Danh mục các chuyên ngành đào tạo trình độ Tiến sĩ

DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2017/TT-BGDĐTngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Bộ GD-ĐT vừa chính thức ban hành Thông tư 08/2017/TT-BGDĐT ban hành Quy chế tuyển sinh trình độ đào tạo tiến sĩ và quản lý hoạt động chương trình đào tạo tiến sĩ. Quy chế này có hiệu lực từ 18 tháng 5 năm 2017 thay thế quy chế ban hành năm 2009 và sửa đổi, bổ sung năm 2012.

Quy chế mới có cấu trúc ngắn gọn hơn, đảm bảo nâng cao tự chủ và trách nhiệm giải trình của các cơ sở đào tạo tuy nhiên, các điều kiện đối với nghiên cứu sinh cũng như người hướng dẫn nghiên cứu sinh (NCS) thì siết chặt hơn.

“Siết” từ đầu vào Thông tư18-đầu ra

Theo quy định mới mới, muốn học tiến sĩ, các ứng viên phải có bằng thạc sĩ hoặc tốt nghiệp đại học loại giỏi. Theo quy định cũ, những người tốt nghiệp đại học loại khá cũng có thể ứng tuyển tiến sĩ.

Điểm mới trong yêu cầu “đầu vào” là các ứng viên phải là tác giả hoặc đồng tối thiểu 1 bài báo liên quan đến lĩnh vực hoặc đề tài nghiên cứu dự kiến đăng trên các tạp chí thuộc danh mục các tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc 1 báo cáo đăng tại kỷ yếu của các hội nghị, hội thảo khoa học trong hoặc ngoài nước.

Các bài báo hoặc báo cáo này được đăng tải trong thời hạn 3 năm tính đến ngày đăng ký dự tuyển.

Bên cạnh đó, thay vì yêu cầu trình độ ngoại ngữ đối với NCS trước khi bảo vệ luận án tiến sĩ như quy định hiện hành, quy chế mới đặt ra yêu cầu về ngoại ngữ ngày từ khi các ứng viên tham gia dự tuyển.

Cụ thể, các ứng viên phải đảm bảo có chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 45 trở lên hoặc Chứng chỉ IELTS (Academic Test) từ 5.0 trở lên hoặc Chứng chỉ TOEIC từ 500 điểm trở lên do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận cấp trong thời hạn 2 năm (24 tháng) kể từ ngày cấp đến ngày đăng ký dự tuyển.

Quy định mới mới cũng không sử dụng các chứng chỉ ngoại ngữ theo chuẩn châu Âu hiện được 10 trường ĐH thi và cấp chứng chỉ như trước đây mà chỉ sử dụng các chứng chỉ quốc tế tương đương.

Đối với những người dự tuyển có các chứng chỉ ngôn ngữ khác đủ điều  kiện, quy chế mới vẫn yêu cầu người dự tuyển phải phải có khả năng giao tiếp được bằng tiếng Anh trong chuyên môn (có thể diễn đạt những vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn cho người khác hiểu bằng tiếng Anh và hiểu được người khác trình bày những vấn đề chuyên môn bằng tiếng Anh).

Tuy vậy, quy định mới không quy định rõ các cơ sở đào tạo tiến sĩ làm cách nào để kiểm tra khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh của các ứng viên.

Thời gian đào tạo không quá 5 – 6 năm

Bên cạnh “siết” các điều kiện đầu vào, quá trình đào tạo tiến sĩ cũng được quy định chặt chẽ theo hướng nâng cao chất lượng.

Theo đó, thời gian đào tạo tiến sĩ vẫn là 3 – 4 năm tùy từng đối tượng (có bằng thạc sĩ hoặc tốt nghiệp đại học) theo quy định tại Luật GD ĐH. Tuy nhiên, thí sinh chỉ được phép gia hạn tối đa là 2 năm.

Như vậy, tổng thời gian đào tạo tiến sĩ là theo quy định mới từ 5 – 6 năm kể từ khi có quyết định công nhận NCS.

Theo quy định hiện hành, tổng thời gian hoàn thành chương trình của NCS có thể kéo dài tới 7 – 8 năm.

Bên cạnh đó, quy định mới cũng nêu rõ, trong thời gian gia hạn (2 năm), NCS phải theo học tập trung liên tục tại cơ sở đào tạo.

Hết thời gian gia hạn, nếu luận án của NCS không được Hội đồng đánh giá luận án cấp trường, viện thông qua thì thủ trưởng cơ sở đào tạo quyết định cho NCS thôi học. Kết quả học tập của chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ không được bảo lưu.

2 bài báo quốc tế mới được bảo vệ luận án

Quy định mới về điều kiện bảo vệ luận án của NCS cũng được thắt chặt hơn so với trước.

Cụ thể, quy định mới yêu cầu NCS phải công bố nội dung và kết quả nghiên cứu của luận án trong tối thiểu 2 bài báo, trong đó có ít nhất 1 bài đăng trong tạp chí khoa học thuộc danh mục các tạp chí ISI/ Scopus hoặc 2 báo cáo đăng trong kỷ yếu hội thảo quốc tế có phản biện (Peer Review) hoặc 2 bài báo đăng trên tạp chí khoa học nước ngoài có phản biện khác.

Quy định mới cũng yêu cầu toàn văn luận án và tóm tắt luận án hoàn chỉnh có chữ ký của NCS, chữ ký của người hướng dẫn và của thủ trưởng cơ sở đào tạo sau khi đã sửa chữa, bổ sung, phải được đăng trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo và nộp Thư viện Quốc gia Việt Nam.

Người hướng dẫn phải có công bố quốc tế

Các tiêu chuẩn, điều kiện đối với người hướng dẫn NCS cũng được nâng cao so với quy định hiện hành.

Cụ thể, người hướng dẫn chức danh giáo sư hoặc phó giáo sư hoặc có bằng tiến sĩ khoa học hoặc tiến sĩ, chuyên môn phù hợp với đề tài luận án hoặc lĩnh vực nghiên cứu của NCS.

Đối với người chưa có chức danh giáo sư, phó giáo sư thì phải có tối thiểu 3 năm nghiên cứu hoặc giảng dạy kể từ khi được cấp bằng tiến sĩ khoa học hoặc tiến sĩ.

Bên cạnh đó, người hướng dẫn phải chủ trì các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở trở lên.

Điểm quan trọng nhất đối với điều kiện của người hướng dẫn NCS chính là, họ phải có tối thiểu 1 bài báo đăng trên các tạp chí ISI hoặc Scopus hoặc 1 sách tham khảo của các nhà xuất bản nước ngoài có mã số chuẩn quốc tế ISBN.

Nếu không đạt điều kiện trên, người hướng dẫn cũng có thể có 2 báo cáo đăng trên tạp chí khoa học nước ngoài có phản biện khác thuộc lĩnh vực nghiên cứu liên quan tới đề tài luận án của NCS.

Trường hợp người hướng dẫn độc lập là tiến sĩ nhưng chưa có chức danh GS, PGS thì phải có thêm 1 bài báo hoặc công trình đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục ISI/ Scopus.

Quy định mới cũng yêu cầu người hướng dẫn phải có năng lực ngoại ngữ để phục vụ nghiên cứu vào trao đổi khoa học quốc tế.

Quy định mới cũng cho phép các GS, PGS được hướng dẫn đồng thời nhiều NCS hơn so với quy định hiện hành. Tuy nhiên, quy định mới yêu cầu người hướng dẫn không được nhận thêm NCS mới nếu trong vòng 6 năm tính đến thời điểm giao nhiệm vụ có 2 NCS không hoàn thành chương trình đào tạo hoặc luận án không được hội đồng cấp trường/ viện thông qua.

Bên cạnh tiêu chuẩn đối với người hướng dẫn, quy định mới cũng đưa ra yêu cầu về công bố quốc tế đối với hội đồng đánh giá luận văn.

Cụ thể, ngoài chức danh GS, PGS, TS, thành viên hội đồng phải có công trình nghiên cứu, có uy tín và kinh nghiệm hoạt động nghề nghiệp liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của NCS, trong đó người phản biện phải có tối thiểu 1 bài báo hoặc báo cáo khoa học đăng trên tạp chí khoa học nước ngoài có phản biện hoặc trong kỷ yếu hội thảo quốc tế có phản biện.

Lộ trình thực hiện Thông tư18-đầu ra

Yêu cầu người hướng dẫn và NCS trước khi bảo vệ luận án phải có công bố quốc tế được chia làm 2 giai đoạn: Trước 31/12/2018 và từ 1/1/2019 trở đi.

Cụ thể, đối với các khóa tuyển sinh từ thời điểm quy định mới có hiệu lực (18/5/2017) đến hết ngày 31/12/2018:

Người hướng dẫn đề tài thuộc nhóm ngành 1 (nhóm ngành KHXH-NV, Kinh doanh, quản lý, nghệ thuật…) chỉ cần là tác giả chính của tối thiểu 1 bài báo bằng tiếng nước ngoài đăng trên các tạp chí thuộc danh mục các tạp chí khoa học chuyên ngành của Hội đồng chức danh giáo sư nhà nước hoặc trên các tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài luận án của NCS.

Đối với người hướng dẫn đề tài nhóm ngành 2 (khoa học tự nhiên, sự sống, y tế…) chỉ cần là chính tối thiểu 1 báo cáo hoặc công trình khoa học đăng trong kỷ yếu hội thảo quốc tế có phản biện hoặc ít nhất một chương sách tham khảo có mã số chuẩn quốc tế ISBN do các nhà xuất bản nước ngoài phát hành hoặc 1 bài báo đăng trong tạp chí khoa học nước ngoài có phản biện thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài luận án của NCS.

Tương tự, NCS thuộc nhóm ngành 1 chỉ cần phải công bố nội dung và kết quả nghiên cứu của luận án trong tối thiểu 2 bài báo hoặc báo cáo, trong đó có 1 bài báo bằng tiếng nước ngoài trên các tạp chí thuộc danh mục các tạp chí khoa học chuyên ngành của Hội đồng chức danh giáo sư nhà nước hoặc trên các tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài.

NCS thuộc nhóm ngành 2 chỉ phải công bố nội dung và kết quả nghiên cứu của luận án trong tối thiểu 2 bài báo hoặc báo cáo, trong đó có 1 báo cáo đăng trong kỷ yếu hội thảo quốc tế có phản biện hoặc 1 bài báo đăng trên tạp chí khoa học nước ngoài có phản biện.

Kể từ ngày 1/1/2019, thực hiện như quy định mới.

Xem toàn văn Quy chế tuyển sinh trình độ đào tạo tiến sĩ ban hành kèm theo Thông tư 08/2017/TT-BGDĐT

Tóm tắt các thông tin thay đổi của Quy chế mới so với các quy chế hiện hành Thông tư18-đầu ra

  1. Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định. Đối với các chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ, trừ một số học phần bổ sung, phần còn lại là kiến thức ngành và chuyên ngành.
  2. Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy chữ số, trong đó từ trái sang phải được qui định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo; hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.
  3. Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ tiến sĩ:
Mã số Tên tiếng Việt
914 Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên
91401 Khoa học giáo dục
9140101 Giáo dục học
9140102 Lý luận và lịch sử giáo dục
9140110 Lý luận và phương pháp dạy học
9140111 Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn
9140114 Quản lý giáo dục
9140115 Đo lường và đánh giá trong giáo dục
9140116 Thiết kế phương tiện giáo dục, giảng dạy
9140117 Giáo dục quốc tế và so sánh
9140118 Giáo dục đặc biệt
91490 Khác
921 Nghệ thuật
92101 Mỹ thuật
9210101 Lý luận và lịch sử mỹ thuật
92102 Nghệ thuật trình diễn
9210201 Âm nhạc học
9210221 Lý luận và lịch sử sân khấu
9210231 Lý luận và lịch sử điện ảnh, truyền hình
92104 Mỹ thuật ứng dụng
92190 Khác
922 Nhân văn
92201 Ngôn ngữ, văn học và văn hoá Việt Nam
9220102 Ngôn ngữ Việt Nam
9220104 Hán Nôm
9220109 Ngôn ngữ các dân tộc thiểu số Việt Nam
9220120 Lý luận văn học
9220121 Văn học Việt Nam
9220125 Văn học dân gian
92202 Ngôn ngữ, văn học và văn hoá nước ngoài
9220201 Ngôn ngữ Anh
9220202 Ngôn ngữ Nga
9220203 Ngôn ngữ Pháp
9220204 Ngôn ngữ Trung Quốc
9220205 Ngôn ngữ Đức
9220209 Ngôn ngữ Nhật
9220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc
6222024 Ngôn ngữ học so sánh, đối chiếu
9220242 Văn học nước ngoài
92290 Khác
9229001 Triết học
9229002 Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
9229004 Logic học
9229006 Đạo đức học
9229007 Mỹ học
9229008 Chủ nghĩa xã hội khoa học
9229009 Tôn giáo học
9229011 Lịch sử thế giới
9229012 Lịch sử phong trào cộng sản, công nhân quốc tế và giải phóng dân tộc
9229013 Lịch sử Việt Nam
9229015 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
9229017 Khảo cổ học
9229020 Ngôn ngữ học
9229030 Văn học
9229040 Văn hoá học
9229041 Văn hoá dân gian
9319042 Quản lý văn hoá
931 Khoa học xã hội và hành vi
93101 Kinh tế học
9310101 Kinh tế học
9310102 Kinh tế chính trị
9310104 Kinh tế đầu tư
9310105 Kinh tế phát triển
9310106 Kinh tế quốc tế
9310107 Thống kê kinh tế
9310108 Toán kinh tế
9340410 Quản lý kinh tế
93102 Khoa học chính trị
9310201 Chính trị học
9310202 Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước
9310204 Hồ Chí Minh học
9310206 Quan hệ quốc tế
93103 Xã hội học và Nhân học
9310301 Xã hội học
9310302 Nhân học
9310310 Dân tộc học
93104 Tâm lý học
9310401 Tâm lý học
93105 Địa lý học
9310501 Địa lý học
93106 Khu vực học
9310601 Quốc tế học
9310608 Đông phương học
9310612 Trung Quốc học
9310613 Nhật Bản học
9310620 Đông Nam Á học
9310630 Việt Nam học
93190 Khác
932 Báo chí và thông tin
93201 Báo chí và truyền thông
9320101 Báo chí học
9320105 Truyền thông đại chúng
93202 Thông tin – Thư viện
9320202 Thông tin học
9320203 Khoa học thư viện
93203 Văn thư – Lưu trữ – Bảo tàng
9320303 Lưu trữ học
9320305 Bảo tàng học
93204 Xuất bản – Phát hành
9320401 Xuất bản
93290 Khác
934 Kinh doanh và quản lý
93401 Kinh doanh
9340101 Quản trị kinh doanh
9340121 Kinh doanh thương mại
93402 Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm
9340201  Tài chính – Ngân hàng
9340204 Bảo hiểm
93403 Kế toán – Kiểm toán
9340301 Kế toán
93404 Quản trị – Quản lý
9340402 Chính sách công
9340403 Quản lý công
9340404 Quản trị nhân lực
9340405 Hệ thống thông tin quản lý
9340412 Quản lý khoa học và công nghệ
93490 Khác
938 Pháp luật
93801 Luật
9380102 Luật hiến pháp và luật hành chính
9380103 Luật dân sự và tố tụng dân sự
9380104 Luật hình sự và tố tụng hình sự
9380105 Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm
9380106 Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật
9380107 Luật kinh tế
9380108 Luật quốc tế
93890 Khác
942 Khoa học sự sống
94201 Sinh học
9420101 Sinh học
9420102 Nhân chủng học
9420103 Động vật học
9420104 Sinh lý học người và động vật
9420105 Ký sinh trùng học
9420106 Côn trùng học
9420107 Vi sinh vật học
9420108 Thuỷ sinh vật học
9420111 Thực vật học
9420112 Sinh lý học thực vật
9420115 Lý sinh học
9420116 Hoá sinh học
9420120 Sinh thái học
9420121 Di truyền học
94202 Sinh học ứng dụng
9420201 Công nghệ sinh học
94290 Khác
944 Khoa học tự nhiên
94401 Khoa học vật chất
9440101 Thiên văn học
9440103 Vật lý lý thuyết và vật lý toán
9440104 Vật lý chất rắn
9440105 Vật lý vô tuyến và điện tử
9440106 Vật lý nguyên tử và hạt nhân
9440107 Cơ học vật rắn
9440108 Cơ học chất lỏng và chất khí
9440109 Cơ học
9440110 Quang học
9440111 Vật lý địa cầu
9440112 Hoá học
9440113 Hoá vô cơ
9440114 Hoá hữu cơ
9440117 Hoá học các hợp chất thiên nhiên
9440118 Hoá phân tích
9440119 Hoá lí thuyết và hoá lí
9440120 Hóa môi trường
9440122 Khoa học vật liệu
9440123 Vật liệu điện tử
9440125 Vật liệu cao phân tử và tổ hợp
9440127 Vật liệu quang học, quang điện tử và quang tử
9440129  Kim loại học
94402 Khoa học trái đất
9440201 Địa chất học
9440205 Khoáng vật học và địa hóa học
9440210 Địa vật lí
9440212 Bản đồ học
9440214 Bản đồ, viễn thám và hệ thông tin địa lý
9440217 Địa lí tự nhiên
9440218 Địa mạo và cổ địa lý
9440220 Địa lý tài nguyên và môi trường
9440221 Biến đổi khí hậu
9440222 Khí tượng và khí hậu học
9440224 Thuỷ văn học
9440228 Hải dương học
94403 Khoa học môi trường
9440301 Khoa học môi trường
9440303 Môi trường đất và nước
9440305 Độc học môi trường
94490 Khác
946 Toán và thống kê
94601 Toán học
9460101 Toán học
9460102 Toán giải tích
9460103 Phương trình vi phân và tích phân
9460104 Đại số và lí thuyết số
9460105 Hình học và tôpô
9460106 Lí thuyết xác suất và thống kê toán học
9460110 Cơ sở toán học cho tin học
9460112 Toán ứng dụng
9460117 Toán tin
94602 Thống kê
9460201 Thống kê
94690 Khác
948 Máy tính và công nghệ thông tin
94801 Máy tính
9480101 Khoa học máy tính
9480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
9480103 Kỹ thuật phần mềm
9480104 Hệ thống thông tin
9480106 Kỹ thuật máy tính
94802 Công nghệ thông tin
9480201 Công nghệ thông tin
9480202 An toàn thông tin
94890 Khác
951 Công nghệ kỹ thuật
95106 Quản lý công nghiệp
9510601 Quản lý công nghiệp
9510605 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
95190 Khác
952 Kỹ thuật
95201 Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật
9520101 Cơ kỹ thuật
9520103 Kỹ thuật cơ khí
9520115 Kỹ thuật nhiệt
9520116 Kỹ thuật cơ khí động lực
9520118 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
9520121 Kỹ thuật không gian
9520122 Kỹ thuật tàu thuỷ
9520130 Kỹ thuật ô tô
9520137 Kỹ thuật in
95202 Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông
9520201 Kỹ thuật điện
9520203 Kỹ thuật điện tử
9520204 Kỹ thuật rađa – dẫn đường
9520208 Kỹ thuật viễn thông
9520209 Kỹ thuật mật mã
9520212 Kỹ thuật y sinh
9520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
95203 Kỹ thuật hoá học, vật liệu, luyện kim và môi trường
9520301 Kỹ thuật hoá học
9520305 Kỹ thuật hóa dầu và lọc dầu
9520309 Kỹ thuật vật liệu
9520320 Kỹ thuật môi trường
95204 Vật lý kỹ thuật
9520401 Vật lý kỹ thuật
9520402 Kỹ thuật hạt nhân
95205 Kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa
9520501 Kỹ thuật địa chất
9520502 Kỹ thuật địa vật lý
9520503 Kỹ thuật trắc địa – bản đồ
95206 Kỹ thuật mỏ
9520602 Kỹ thuật thăm dò và khảo sát
9520603 Khai thác mỏ
9520604 Kỹ thuật dầu khí
9520607 Kỹ thuật tuyển khoáng
95290 Khác
954 Sản xuất và chế biến
95401 Chế biến lương thực, thực phẩm và đồ uống
9540101 Công nghệ thực phẩm
9540104 Công nghệ sau thu hoạch
9540105 Công nghệ chế biến thuỷ sản
95402 Sản xuất, chế biến sợi, vải, giày, da
9540203 Công nghệ vật liệu dệt, may
9540204 Công nghệ dệt, may
95490 Khác
9549001 Kỹ thuật chế biến lâm sản
958 Kiến trúc và xây dựng
95801 Kiến trúc và quy hoạch
9580101 Kiến trúc
9580105 Quy hoạch vùng và đô thị
9580106 Quản lý đô thị và công trình
95802 Xây dựng
9580201 Kỹ thuật xây dựng
9580202 Kỹ thuật xây dựng công trình thuỷ
9580203 Kỹ thuật xây dựng công trình biển
9580204 Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm
9580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
9580206 Kỹ thuật xây dựng công trình đặc biệt
9580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
9580211 Địa kỹ thuật xây dựng
9580212 Kỹ thuật tài nguyên nước
9580213 Kỹ thuật cấp thoát nước
95803 Quản lý xây dựng
9580302 Quản lý xây dựng
95890 Khác
962 Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản
96201 Nông nghiệp
9620103 Khoa học đất
9620105 Chăn nuôi
9620107 Dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi
9620108 Di truyền và chọn giống vật nuôi
9620110 Khoa học cây trồng
9620111 Di truyền và chọn giống cây trồng
9620112 Bảo vệ thực vật
9620115 Kinh tế nông nghiệp
9620116 Phát triển nông thôn
96202 Lâm nghiệp
9620205 Lâm sinh
9620207 Di truyền và chọn giống cây lâm nghiệp
9620208 Điều tra và quy hoạch rừng
9620211 Quản lý tài nguyên rừng
96203 Thuỷ sản
9620301 Nuôi trồng thuỷ sản
9620302 Bệnh học thủy sản
9620304 Khai thác thuỷ sản
9620305 Quản lý thủy sản
96290 Khác
964 Thú y
96401 Thú y
9640101 Thú y
9640102 Bệnh lý học và chữa bệnh vật nuôi
9640104 Ký sinh trùng và vi sinh vật học thú y
9640106 Sinh sản và bệnh sinh sản gia súc
9640108 Dịch tễ học thú y
96490 Khác
972 Sức khoẻ
97201 Y học
9720101 Khoa học y sinh
9720102 Gây mê hồi sức
9720103 Hồi sức cấp cứu và chống độc
9720104 Ngoại khoa
9720105 Sản phụ khoa
9720106 Nhi khoa
9720107 Nội khoa
9720108 Ung thư
9720109 Bệnh truyền nhiễm và các bệnh nhiệt đới
9720111 Điện quang và y học hạt nhân
9720113 Y học cổ truyền
9720117 Dịch tễ học
9720118 Dược lý và độc chất
9720119 Phẫu thuật tạo hình, tái tạo và thẩm mỹ
9720155 Tai – Mũi – Họng
9720157 Mắt (Nhãn khoa)
8720159 Khoa học thần kinh
9720163 Y học dự phòng
97202 Dược học
9720202 Công nghệ dược phẩm và bào chế thuốc
9720203 Hóa dược
9720205 Dược lý và dược lâm sàng
9720206 Dược liệu – Dược học cổ truyền
9720208 Hóa sinh dược
9720210 Kiểm nghiệm thuốc và độc chất
6272041 Tổ chức quản lý dược
97203 Điều dưỡng, hộ sinh
9720301 Điều dưỡng
9720302 Hộ sinh
97204 Dinh dưỡng
9720401 Dinh dưỡng
97205 Răng – Hàm – Mặt
9720501 Răng – Hàm – Mặt
97206 Kỹ thuật Y học
9720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học
9720602 Kỹ thuật hình ảnh y học
9720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng
97207 Y tế công cộng
9720701 Y tế công cộng
97208 Quản lý Y tế
9720801 Quản lý Y tế
9720802 Quản lý bệnh viện
97290 Khác
976 Dịch vụ xã hội
97601 Công tác xã hội
9760101 Công tác xã hội
97690 Khác
981 Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân
98101 Du lịch
9810101 Du lịch
98190 Khác
984 Dịch vụ vận tải
98401 Khai thác vận tải
9840103 Tổ chức và quản lý vận tải
9840106 Khoa học hàng hải
98490 Khác
985 Môi trường và bảo vệ môi trường
98501 Quản lý tài nguyên và môi trường
9850101 Quản lý tài nguyên và môi trường
9850103 Quản lý đất đai
98590 Khác
986 An ninh – Quốc phòng
98601 An ninh và trật tự xã hội
9860101 Trinh sát an ninh
9860102 Trinh sát cảnh sát
9860104 Điều tra hình sự
9860108 Kỹ thuật hình sự
9860109 Quản lý nhà nước về an ninh trật tự
9860110 Quản lý trật tự an toàn giao thông
9860111 Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp
9860112 Tham mưu, chỉ huy công an nhân dân
9860113 Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
9860116 Hậu cần công an nhân dân
9860117 Tình báo an ninh
98602 Quân sự
9860209 Lịch sử nghệ thuật quân sự
9860210 Chiến lược quân sự
9860211 Chiến lược quốc phòng
9860212 Nghệ thuật chiến dịch
9860213 Chiến thuật
9860215 Biên phòng
9860216 Quản lý biên giới và cửa khẩu
9860217 Tình báo quân sự
9860218 Hậu cần quân sự
9860220 Chỉ huy, quản lý kỹ thuật
9860221 Trinh sát quân sự
98690 Khác
990 Khác

 

 

Đại Học Hoa Lư tuyển sinh đại học hệ VLVH

Đại học Hoa Lư được thành lập theo Quyết định số 407/QĐ-TTg ngày 9/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ, trên cơ sở nâng cấp trường Cao đẳng Sư phạm Ninh Bình, là trường Đại học đa ngành, trực thuộc UBND tỉnh Ninh Bình và chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nhà trường có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội của địa phương và các vùng lân cận.

Quy chế – Quy định. Hệ VLVH khóa 52,53,54,55. Hệ VLVH khóa 56,57,58. Hệ Đào tạo từ xa. Chức năng – nhiệm vụ. Tin tức – Sự kiện. Quy chế – Quy định. Hệ VLVH khóa 52,53,54,55. Hệ VLVH khóa 56,57,58. Hệ Đào tạo từ xa

Giáo dục Mầm non; Giáo dục Tiểu học; Sư phạm Toán; Sư phạm Khoa học tự nhiên; Sư phạm Lịch sử – Địa lý; Kế toán

Trường Đại học Hoa Lư được thành lập theo Quyết định số 407/QĐ-TTg ngày 9/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ, trên cơ sở nâng cấp trường Cao đẳng Sư phạm Ninh Bình, là trường Đại học đa ngành, trực thuộc UBND tỉnh Ninh Bình và chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nhà trường có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội của địa phương và các vùng lân cận.

Sau 4 năm thành lập, được sự quan tâm giúp đỡ của Bộ GD-ĐT, của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh của các Sở ngành và nhân dân trong tỉnh.

Toàn thể cán bộ, giảng viên, nhân viên và HSSV trong trường đã đoàn kết, khắc phục khó khăn, phấn đấu vươn lên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Hiện nay, toàn trường có 18 đơn vị trực thuộc (6 phòng, 7 khoa, 2 bộ môn, 1 ban và 2 trung tâm). Tổng số cán bộ, giảng viên, nhân viên của nhà trường là 280 người; trong đó, cán bộ giảng dạy có 195 người. Về trình độ, có 96 người trên Đại học (2 Tiến sỹ, 94 Thạc sỹ), 65 người đang học Cao học và Nghiên cứu sinh ở trong và ngoài nước. Đảng bộ nhà trường có 17 chi bộ trực thuộc; tổng số 162 đảng viên.

Năm học 2025-2045, quy mô đào tạo của nhà trường gần 4.800 SV, (tăng so với năm học 2025-2026 là 3.200 SV). Trong đó: Hệ chính quy gần 3.000 sinh viên, hệ VLVH và liên kết là 1.800 HSSV. Hiện nay, nhà trường đã tuyển sinh đào tạo trình độ Đại học với 10 ngành, và 21 ngành hệ Cao đẳng, ngoài các ngành sư phạm, nhà trường còn đào tạo các ngành Kinh tế, Du lịch và Nông nghiệp. Công tác nghiên cứu khoa học được quan tâm, đã triển khai nhiều đề tài nghiên cứu khoa học phục vụ hoạt động giảng dạy của nhà trường. Bên cạnh đó Nhà trường còn liên kết  với một số trường Đại học có uy tín để đào tạo Thạc sỹ Kinh tế Chính trị, Kỹ sư xây dựng, Cử nhân QTKD, Kế toán, Cử nhân Âm nhạc, Cử nhân quản lý xã hội, Cử nhân Tiếng Anh và Trung cấp nghề Du lịch, để cung cấp nguồn nhân lực cho địa phương và các vùng lân cận.

ĐH Kinh tế và QTKD tuyển sinh ĐH, liên thông ĐH, VB2 hệ VLVH

Đại học Kinh tế & Quản trị kinh doanh thông báo tuyển sinh các lớp đại học VLVH, liên thông từ trình độ trung cấp, cao đẳng lên trình độ đại học; đại học văn bằng 2 hình thức chính quy và VLVH các ngành sau:

STT Ngành Mã ngành
1 Marketing 7340115
2 Kế toán 7340301
3 Kinh tế 7310101
4 Luật kinh tế 7380107
5 Quản trị kinh doanh 7340101
6 Tài chính – Ngân hàng 7340201
7 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 7810103
8 Quản lý công (Quản lý kinh tế) 7340403
  1. Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển

– Hệ đại học VLVH và liên thông lên trình độ đại học: Xét tuyển theo kết quả ghi trong học bạ THPT.

– Hệ đào tạo liên thông đối với người đã có trình độ đại học (Đại học văn bằng 2): Xét tuyển theo kết quả điểm trung bình chung học tập toàn khóa của bằng Đại học thứ nhất.

  1. Hình thức đào tạo

Học trực tiếp kết hợp học trực tuyến tối đa 30% tổng khối lượng của chương trình đào tạo.

  1. Đối tượng tuyển sinh

Thí sinh đăng ký xét tuyển phải có bằng tốt nghiệp: Đại học; THPT hoặc Bổ túc THPT; Trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề; Cao đẳng chuyên nghiệp, cao đẳng nghề tương ứng với từng bậc đào tạo.

  1. Lệ phí xét duyệt hồ sơ:

30.000đ/hồ sơ (Ba mươi nghìn đồng chẵn).

  1. Hồ sơ dự tuyển:

– Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu của Nhà trường).

– Bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, học bạ THPT (bản sao có công chứng).

– Bằng tốt nghiệp, 02 bảng điểm tốt nghiệp toàn khóa hệ trung cấp, cao đẳng, đại học (bản sao có công chứng).

– Bản sao Giấy khai sinh; căn cước công dân, các giấy tờ ưu tiên (nếu có).

  1. Học phí: Thu mỗi năm 10 tháng chia làm 2 kỳ. Mức thu theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Thủ tướng chính phủ.

Phát hành và tiếp nhận hồ sơ tuyển sinh:

Văn phòng tuyển sinh – Trung tâm Đào tạo theo nhu cầu xã hội, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh.

Đại Học Hà Nội: tuyển sinh đại học từ xa [Ngôn Ngữ Anh, Ngôn Ngữ Nhật]

Ban Thư ký Hội đồng tuyển sinh Đào tạo từ xa ngành Ngôn ngữ Anh, trình độ đại học, thông báo:

Điều chỉnh lịch công bố kết quả tuyển sinh Đào tạo từ xa, ngành Ngôn ngữ Anh .Mọi thắc mắc xin liên hệ số điện thoại: 0866 425 168 (Trung tâm Đào tạo từ xa về ngoại ngữ).

Thông qua các bài giảng được đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm của nhà trường biên tập thành những video (E-Learning). Điều này giúp cho người học có thể linh hoạt trong việc tự quản lý thời gian, những người có bận rộn với công việc và gia đình vẫn có thể theo học được một cách hiệu quả

Dưới đây là thông báo tuyển sinh chi tiết Đại học từ xa Đại học Hà Nội

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI THÔNG BÁO TUYỂN SINH ĐẠI HỌC TỪ XA

Căn cứ Luật giáo dục đại học 08/2012/QH13

Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Điều lệ trường Đại học

Căn cứ vào thông tư số 10/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo về việc ban hành Quy chế đào tạo từ xa trình độ Đại học

Căn cứ vào Quyết định số 2411/QĐ-ĐHHN của Hiệu trưởng trường Đại học Hà Nội ngày 18 tháng 10 năm 2017 về việc ban hành Quy chế đào tạo đại học từ xa Trường Đại học Hà Nội

Trường Đại Học Hà Nội thông báo tuyển sinh chương trình Đào tạo từ xa trình độ Đại học năm 2024  với nọi dung cụ thể như sau:

Chuyên ngành tuyển sinh:

Ngôn Ngữ Anh

Ngôn Ngữ Nhật

Đối tượng và Phương thức tuyển sinh:

Đối tượng tuyển sinh là những người thoả mãn một trong các yêu cầu sau:

Những người đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương

Những người đã tốt nghiệp Trung cấp, Cao đẳng có mong muốn học tiếp lên Đại Học Hà Nội (tương đương học liên thông đại học từ xa)

Những người đã tốt nghiệp một trường Đại học khác, có mong muốn học thêm một văn bằng đại học thứ 2 trường Đại học Hà Nội (tương đương Văn bằng 2 ngôn ngữ Anh, Văn bằng 2 ngôn ngữ Nhật…)

Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển (không thi)

Phạm vi tuyển sinh: Toàn Quốc

Hình thức học: Học online từ xa, người học cần có thiết bị kết nối internet như Điện thoại, Máy tính để bắt đầu theo học.

Đối với ngành Ngôn ngữ Anh: 9.000.000 đồng (500.000 đồng/tín chỉ x 18 tín chỉ). (Bằng chữ: Năm trăm ngàn đồng trên một tín chỉ)

Giá trị bằng cấp: Sau khi tốt nghiệp, người học sẽ được trường Đại Học Hà Nội cấp bằng Đại Học, danh hiệu Cử Nhân chuyên ngành Ngôn Ngữ Anh hoặc Ngôn Ngữ Nhật. Bằng được Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo công nhận giá trị pháp lý, giá trị sử dụng tương đương với bằng Đại học Chính Quy. Có thể sử dụng để nâng bậc lương, Thi công chức, học lên Thạc sĩ, chuẩn đầu ra Thạc sĩ…

Hồ sơ tuyển sinh bao gồm các loại giấy tờ sau:

Hồ sơ xét tuyển (theo mẫu của trường Đại học Hà Nội)

Bản sao hợp lệ Bằng tốt nghiệp và học bạ THPT hoặc Bằng tốt nghiệp Cao đẳng, Đại học và Bảng điểm

Bản sao hợp lệ Giấy khai sinh, Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân

03 ảnh 3*4 (ghi rõ họ tên, ngày sinh, nơi sinh ở mặt sau)

Chú ý: Đối với văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp, thí sinh phải nộp kèm bản dịch công chứng và bản sao hợp lệ Giấy công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp của Trung tâm công nhận văn bằng – Cục quản lý chất lượng (Bộ Giáo Dục Đào Tạo)

THÔNG TIN CHI TIẾT LIÊN HỆ TẠI PHÒNG TUYỂN SINH

Trường Đại Học Hà Nội – Hanoi University

Đại chỉ: Km 9, đường Nguyễn Trãi, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

(Để tiện cho việc đi lại và hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định của nhà trường. Thí sinh làm thủ tục dự tuyển Đại học từ xa trường Đại Học Hà Nội năm nay liên hệ trực tiếp để được hướng dẫn)TS NN Anh-Nhật Từ xa

Đối với ngành Ngôn ngữ Nhật: 11.000.000 đồng (500.000 đồng/tín chỉ x 22 tín chỉ).

Một số hình ảnh trường Đại học Hà Nội

 

Đại Học Công Thương TPHCM tuyển sinh ĐH liên thông chính quy

THỜI GIAN HỌC, ĐÀO TẠO ĐH Công Thương TPHCM tuyển sinh ĐH liên thông chính quy

NGÀNH THI TUYỂN

STT Ngành thi tuyển Đối tượng dự tuyển
1 Công nghệ Chế tạo máy Nhóm ngành: Cơ khí
2 Công nghệ Thông tin Nhóm ngành: Tin học
3 Công nghệ Thực phẩm Nhóm ngành: CN Thực phẩm, Chế biến Thủy sản, CN Sinh học
4 Kế toán Nhóm ngành: Kế toán, Tài chính
5 Quản trị Kinh doanh Nhóm ngành: Kinh tế
6 Tài chính – Ngân hàng Nhóm ngành: Kế toán, Tài chính – Ngân hàng
7 Công nghệ Sinh học Nhóm ngành: Công nghệ Sinh học
8 Công nghệ Kỹ thuật Hóa học Nhóm ngành: Hóa học
9 Công nghệ KT Môi trường Nhóm ngành: Môi trường
10 Công nghệ Kỹ thuật Điện – Điện tử Nhóm ngành: Điện tử
11 Ngôn ngữ Anh Nhóm ngành: Tiếng Anh
12 Quản trị Nhà hàng và Dịch vụ ăn uống Nhóm ngành: Du lịch; Quản trị Nhà hàng và Dịch vụ ăn uống; Quản trị kinh doanh, Quản trị khách sạn, Kỹ thuật chế biến món ăn
13 Quản trị Dịch vụ Du lịch – Lữ hành Nhóm ngành: Du lịch; Văn hóa
14 Khoa học chế biến món ăn Nhóm ngành: Du lịch; Công nghệ thực phẩm; Chế biến thủy sản; Kỹ thuật chế biến món ăn; Quản trị Nhà hàng và Dịch vụ ăn uống; Quản trị khách sạn

Lưu ý: Trong quá trình thí sinh nộp hồ sơ dự thi và các ngành ở trên, nếu ngành nào đủ số lượng hồ sơ, Trường sẽ tổ chức thi tuyển.

– Thời gian đào tạo: 1.5 năm đối với liên thông đại học chính quy.

– Địa điểm đào tạo: Trường Đại học Công Thương TP.HCM (140 Lê Trọng Tấn, P. Tây Thạnh, Q. Tân Phú, TP.HCM)

– Học vào các buổi tối từ thứ 2 đến thứ 7 bắt đầu từ 18h đến 21h và ngày Chủ nhật.

LỆ PHÍ THI VÀ LỆ PHÍ ÔN THI

– Lệ phí xét tuyển: 400.000 đồng/thí sinh

HỒ SƠ BAO GỒM

  1. Phiếu đăng ký dự thi theo mẫu của Trường, có dán ảnh màu cỡ 3×4, (tải về tại đây).
  2. 02 Bản sao bảng điểm cao đẳng (Trường hợp thí sinh tốt nghiệp cao đẳng theo hình thức liên thông phải nộp bổ sung thêm bản sao bằng tốt nghiệp và bản sao kết quả học tập bậc trung cấp).
  3. 02 Bản sao Bằng tốt nghiệp cao đẳng.
  4. 02 ảnh cỡ 3×4 (Ảnh chụp trong vòng 6 tháng có ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh mặt sau ảnh)
  5. 01 bản sao Giấy chứng nhận ưu tiên hoặc khu vực ưu tiên (nếu có).
  6. 01 bản sao Giấy khai sinh.
  7. 01 bản sao Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân.

HÌNH THỨC ĐĂNG KÝ NỘP HỒ SƠ TRỰC TIẾP TẠI CÁC ĐỊA ĐIỂM SAU:

Trung tâm Tuyển sinh & Truyền thông, Trường Đại học Công Thương TP.HCM

Địa chỉ: Tầng trệt nhà F, cơ sở chính 140 Lê Trọng Tấn, P.Tây Thạnh, Q.Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh.

Số điện thoại: (028) 6270 6275 – 096 205 1080

Website: https://ts.huit.edu.vn/

ĐH Tài chính Marketing tuyển sinh ĐH liên thông hệ VLVH

Học viện Tài chính phối hợp với Trường ĐH Tài chính – Marketing tổ chức Hội thảo quốc tế “Tài chính – Kế toán thúc đẩy kinh tế tư nhân phát triển nhanh và bền vững”.

Đại biểu trình bày tham luận tại hội thảo.Hội thảo được tổ chức theo hình thức trực tuyến, với 4 điểm cầu trong nước (Hà Nội, TPHCM, Hưng Yên, Quảng Ngãi) và 3 điểm cầu quốc tế (2 ở Úc và Canada).

Kinh tế tư nhân đã nhỏ lại kém phát triển

Theo đánh giá, khu vực kinh tế tư nhân (KTTN) đã nhỏ lại kém phát triển. Năng lực sản xuất công nghiệp của khu vực KTTN còn  yếu, mới chỉ ở giai đoạn đầu của thời kỳ phát triển. Phần lớn sản xuất công nghiệp của các doanh nghiệp tư nhân (DNTN) là gia công lắp ráp, sử dụng máy móc, thiết bị và nguyên liệu nhập khẩu.

Phát biểu đề dẫn tại Hội thảo, TS Hoàng Đức Long – Hiệu trưởng Trường ĐH Tài chính – Marketing (TPHCM) chia sẻ, bên cạnh những thành tựu đã đạt được, KTTN chưa thực sự trở thành vai trò động lực quan trọng của nền kinh tế như kỳ vọng; vẫn còn một số tồn tại, hạn chế ảnh hưởng đến sự phát triển của KTTN ở nước ta hiện nay.

Các công đoạn sản xuất đưa lại giá trị gia tăng cao như thiết kế, tạo kiểu dáng, marketing… phần lớn được thực hiện bởi đối tác nước ngoài. Sự phân tầng trình độ công nghệ đang diễn ra trong từng ngành và trong nhiều doanh nghiệp; công nghệ lạc hậu, trung bình và tiên tiến cùng đan xen tồn tại; công nghệ tiên tiến, hiện đại chỉ tập trung ở một số ít DNTN, ở một số ít lĩnh vực…

PGS.TS Trương Thị Thủy – PGĐ Học viện Tài chính (bên trái) và PGS.TS Lý Phương Duyên – PGĐ Trung tâm Đổi mới sáng tạo (Học viện Tài chính) chủ trì phiên họp toàn thể đầu cầu Hà Nội.

Để khắc phục được những khó khăn cũng như những thách thức của KTTN nhằm đạt được mục tiêu đề ra, TS Hoàng Đức Long cho rằng, cần nghiên cứu, đánh giá, trao đổi, thảo luận về thực trạng hoạt động, phát triển KTTN Việt Nam trong thời gian qua; qua đó để thấy được bức tranh tổng thể và toàn diện.

Trên cơ sở đó tìm ra được những giải pháp có luận cứ khoa học, phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế mới để phát triển kinh tế tư nhân nhanh và bền vững. Đây cũng chính là lý do mà Trường Đại học Tài chính – Marketing phối hợp Học viện Tài chính tổ chức hội thảo khoa học quốc tế với chủ đề: Tài chính – Kế toán thúc đẩy kinh tế tư nhân phát triển nhanh và bền vững”.

Công nghệ không đe dọa kế toán, kiểm toán

tìm việc làm trên tuyen-sinh.vn, học phí đại học tài chính marketing,

Thảo luận tại phiên họp toàn thể, GS Jacqueline Birt – Chủ tịch Hiệp hội Tài chính Kế toán Australia  và New Zealand, Trưởng khoa Tài chính Kế toán Đại học Tây Úc nhìn nhận, một trong những mối liên quan quan trọng đến thúc đẩy KTTN là cần trang bị kỹ năng công nghệ thông tin cho sinh viên ngay từ trong nhà trường.

Hội thảo đã nhận được hơn 160 bài viết của các học giả, các nhà khoa học trong cả nước và quốc tế. Ban tổ chức đã lựa chọn, biên tập được 140 bài để đăng trong Kỷ yếu Hội thảo. Các bài viết đã tập trung phân tích đánh giá, nhận định khá đầy đủ, toàn diện thực trạng chính sách về kinh tế, tài chính, quản trị, về nhân lực, về kế toán và kiểm toán…với phát triển KTTN bền vững.

Các chương trình đào tạo, đặc biệt là chương trình mới cần có sự kết hợp của công nghệ thông tin. Đại dịch Covid-19 vừa là thách thức nhưng cũng là cơ hội để chúng ta chuyển đổi phương thức dạy học; đồng thời là chất xúc tác để đẩy nhanh xu hướng công nghệ, chuyển đổi số trương các nhà trường.

Theo GS Jacqueline Birt, ngành Kế toán tham gia vào nhiều lĩnh vực khác nhau. Vì thế, GD-ĐT có vai trò quan trọng trong việc trang bị những kiến thức, kỹ năng kế toán, kiểm toán cho sinh viên. “Chúng ta không chỉ dạy cho sinh viên về công nghệ mà còn truyền cảm hứng đến sinh viên về công nghệ và sử dụng công nghệ” – GS Jacqueline Birt nói; đồng thời trao đổi:

Trong tương lai, nhu cầu nghề kế toán, kiểm toán có thể giảm mạnh, nhưng đây là thời điểm để các trường đổi mới chương tình đào tạo, nắm bắt xu thế, đón đầu tương lai.

Hội thảo được tổ chức theo hình thức trực tuyến, với sự tham gia đông đảo các chuyên gia, diễn giả trong lĩnh vực tài chính, kế toán

Hội thảo được tổ chức theo hình thức trực tuyến, với sự tham gia đông đảo các chuyên gia, diễn giả trong lĩnh vực tài chính, kế toán

Thảo luận về nghề kế toán, kiểm toán trong bối cảnh cuộc cách mạng 4.0 và xu hướng mới trong tương lai; thạc sỹ Bùi Tuấn Minh – Phó Tổng giám đốc Deloitte Việt Nam cho biết, đã có rất nhiều nghiên cứu đến lĩnh vực này. Sớm hay muộn thì nghề kế toán, kiểm toán cũng phải thay đổi; nhưng cuộc cách mạng 4.0 không phải là dấu chấm hết cho lĩnh vực này.

Dưới sự hỗ trợ của công nghệ; thạc sỹ Bùi Tuấn Minh cho rằng, trong tương lai các doanh nghiệp mong muốn có được những người làm kế toán, kiểm toán có nhiều kiến thức tổng quát, nắm bắt được xu thế phát triển về công nghệ; đa dạng hóa và có kỹ năng phân tích; tác động của các chuẩn mực mới của kế toán kiểm toán và phân tích được ảnh hưởng của xu thế tới doanh nghiệp và thậm chí người tiêu dùng. Kế toán viên sẽ sẵn sàng thực hiện cả vai trò phân tích kinh doanh, tư vấn chiến lược cho Ban giám đốc.

PGS.TS Trương Thị Thủy – PGĐ Học viện Tài chính (bên trái) và PGS.TS Lý Phương Duyên – PGĐ Trung tâm Đổi mới sáng tạo (Học viện Tài chính) chủ trì phiên họp toàn thể đầu cầu Hà Nội.

Phó Tổng giám đốc Deloitte Việt Nam nhấn mạnh, công nghệ không đe dọa mà thậm chí sẽ thúc đẩy để người làm kế toán phát triển bản thân, để thích nghi và đáp ứng công việc tốt hơn. Đối với các trường đại học, học viên đào tạo sinh viên kế toán tài chính, nên chú trọng tới việc cũng phát triển khả năng thích ứng với hoàn cảnh, sự kiên định cũng như tư duy logic, tư duy phản biện, năng lực hợp tác, làm việc nhóm và năng lực công nghệ thông tin.

Hội thảo tập trung thảo luận 6 vấn đề chính, gồm: Các chính sách tài chính – kế toán cho phát triển kinh tế tư nhân. Nguồn nhân lực, môi trường pháp lý thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân; Quản lý kinh tế, cải cách tài chính công, cải cách hành chính để phát triển kinh tế tư nhân; điều kiện, giải pháp, định hướng phát triển kinh tế tư nhân, những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế tư nhân….; Thực trạng, vai trò, đóng góp của kinh tế tư nhân đối với tăng trưởng kinh tế của Việt Nam; Kinh tế tư nhân trong bối cảnh hội nhập và cách mạng 4.0, tham gia các Hiệp định thương mại tư do…; Vai trò của nhà nước và các chủ đề khác liên quan đến thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân; Đề xuất xây dựng, hoàn thiện khung khổ pháp lý tạo điều kiện thuận lợi và bình đẳng cho KTTN phát triển; Phân tích và đề xuất các chính sách khuyến khích, hỗ trợ KTTN đổi mới sáng tạo, hiện đại hóa công nghệ. Nhà nước cần làm gì để tăng cường khuyến khích, hỗ trợ KTTN đầu tư vào các hoạt động nghiên cứu và phát triển; chuyển giao công nghệ tiên tiến.

ĐHSP TpHCM tuyển sinh Đại học liên thông, Văn bằng 2

Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh là một trung tâm đào tạo đại học, sau đại học, nghiên cứu và ứng dụng khoa học giáo dục và đa ngành chất lượng cao, là một trong các trường đại học trọng điểm trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam.

Căn cứ chỉ tiêu tuyển sinh liên thông năm nay của trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh thông báo tuyển sinh liên thông trung cấp, cao đẳng lên Đại học với nội dung cụ thể như sau:

Hệ vừa học vừa làm, văn bằng 2, liên thông Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh
  1. Chuyên ngành tuyển sinh

+ Giáo dục Mầm Non (Từ TC, CĐ lên ĐH)

+ Giáo dục Tiểu Học (Từ TC, CĐ lên ĐH)

+ Sư phạm Toán học

+ Sư phạm Hoá học

+ Sư phạm Vật lý

+ Sư phạm Ngữ văn

+ Sư phạm Lịch sử

+ Sư phạm Địa lý

+ Giáo dục đặc biệt

+ Giáo dục công dân

  1. Đối tượng Tuyển sinh liên thông

Sinh viên đã tốt nghiệp hệ Trung cấp sư phạm, Cao đẳng sư phạm theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

III. Cấp bằng liên thông

– Do Trường Đại học Sư phạm Thành Phố Hồ Chí Minh đào tạo và cấp bằng Hệ vừa học vừa làm.

  1. Hình thức đào tạo liên thông

– Học vào ngày thứ 7 và chủ nhật hàng tuần

– Cấp bằng: Hệ VLVH

  1. Thời gian đào tạo

– Trung cấp lên Đại học: 2,5 đến 3 năm

– Cao đẳng lên Đại học: 1,5 đến 2 năm

  1. Hồ sơ tuyển sinh liên thông gồm.

– Hồ sơ theo mẫu Hồ sơ liên thông Đại học Sư phạm Thành Phố Hồ Chí Minh

– 02 Bản sao công chứng bằng tốt nghiệp Trung Cấp hoặc Cao Đẳng

– 02 Bản sao công chứng bảng điểm

– 02 Bản sao CMND công chứng

– 08 ảnh mẫu 4×6 hoặc 3×4 (ảnh mới chụp, cùng kiểu với ảnh dán trong phiếu dự tuyển), mặt sau ảnh ghi rõ họ tên, ngày sinh, nơi sinh

VII. Thời gian phát hành và thu hồ sơ đăng ký dự thi

-Điều kiện xét tuyển: Số lượng hồ sơ đăng kí mỗi ngành trên 50 thí sinh.

Chương trình vừa học vừa làm – từ THPT lên đại học:
Ngành Giáo dục Mầm non: lệ phí dự tuyển là 705.000 vnđ /hồ sơ;
Ngành Giáo dục Tiểu học: lệ phí dự tuyển là 705.000 vnđ /hồ sơ;
Thí sinh nộp lệ phí dự tuyển khi nộp hồ sơ.

THÔNG TIN CHI TIẾT LIÊN HỆ TẠI PHÒNG TUYỂN SINH LIÊN THÔNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM

Đại Học HV Khu vực Miền Nam

DVH Đại học Văn Hiến

HVC Học viện Cán bộ Thành phố Hồ Chí Minh

HHK Học viện Hàng không Việt Nam

KMA.HCM Học viện Kỹ thuật Mật mã (cơ sở phía Nam)

HTN-N       Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam (cơ sở phía Nam)

HVC.HCM Học viện Tư pháp (Cơ sở Thành Phố Hồ Chí Minh)

QSY  Khoa Y – ĐH Quốc gia TP.HCM

NVS  Nhạc viện Thành phố Hồ Chí Minh

VPH  Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự (Đại học Trần Đại Nghĩa)

ANS  Đại học An ninh Nhân dân

STS   Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao TP.HCM

SPS   Đại học Sư phạm TP. HCM

DMS Đại học Tài chính – Marketing

DMT.HCM Đại học Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh

DMT.ĐN    Đại học Tài nguyên và Môi trường TP.HCM (cơ sở Đồng Nai)

QSB.HCM  Đại học Bách Khoa – ĐHQG TP.HCM

DKC Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh

QSC  Đại học Công nghệ Thông tin – ĐH Quốc gia TP.HCM

FPT.CT      Đại học FPT Cần thơ

FPT.HCM   Đại học FPT Hồ Chí Minh

KTS  Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh

KTS.CT  Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh (Cơ sở Cần Thơ)

QSK  Đại học Kinh tế – Luật (ĐH Quốc gia TP.HCM)

UEF  Đại học Kinh tế – Tài chính TP.HCM

DLS  Đại học Lao động Xã hội – Cơ sở 2 Tp.HCM

LPS   Đại học Luật TP.HCM

MBS Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh

MDA Đại học Mỏ Địa chất (CS Vũng Tàu)

MCA.HCM Đại học Mỹ thuật Công nghiệp Á Châu (Cơ sở TP HCM)

MTS  Đại học Mỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

NHS  Đại học Ngân hàng TP. HCM

SNH  Đại học Ngô Quyền (Sĩ quan Công binh)

DNT  Đại học Ngoại ngữ – Tin học TP.HCM

NTS  Đại học Ngoại thương (Cơ sở TP.HCM)

LBH.LQ2    Đại học Nguyễn Huệ (Sĩ quan Lục quân 2)

NTT  Đại học Nguyễn Tất Thành (*)

DNV.HCM Đại học Nội vụ Hà Nội (cơ sở Tp.HCM)

NLS  Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh

UPDATE.41        Đại học Quốc gia TP.HCM

QSQ  Đại học Quốc tế – ĐH Quốc gia TP.HCM

HIU   Đại học Quốc tế Hồng Bàng (*)

EIU   Đại học Quốc tế Miền Đông (*)

TTQ  Đại học Quốc tế Sài Gòn (*)

RMU.HCM Đại học RMIT Nam Sài Gòn (*)

TAG Trường Đại học An Giang

DBL Trường Đại học Bạc Liêu

TCT Trường Đại học Cần Thơ

PVU Trường Đại học Dầu khí Việt Nam

DNU Trường Đại học Đồng Nai

SPD Trường Đại học Đồng Tháp

TKG Trường Đại học Kiên Giang

KCC Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ

LNS Trường Đại học Lâm nghiệp (cơ sở đồng lai)

VLU Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long

TDM Trường Đại học Thủ Dầu Một

TTG Trường Đại học Tiền Giang

DVT Trường Đại học Trà Vinh

MTU Trường Đại học Xây dựng Miền Tây

YCT Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

YDS Trường Đại học Y Dược TP.HCM

TYS. HCM Trường Đại học Y Dược Phạm Ngọc Thạch

DBV Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu (*)

DBD Trường Đại học Bình Dương (*)

DCD Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai (*)

DMD Trường Đại học Công nghệ Miền Đông (*)

DCL Trường Đại học Cửu Long (*)

DLH Trường Đại học Dân lập Lạc Hồng (*)

DLA Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An (*)

DKB Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Bình Dương (*)

DNC Trường Đại học Nam Cần Thơ (*)

EIU Trường Đại học Quốc tế Miền Đông (*)

TTU Trường Đại học Tân Tạo (*)

DTD Trường Đại học Tây Đô (*)

VTT Trường Đại học Võ Trường Toản (*)

VGU Trường Đại học Việt – Đức

BVS Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Cơ sở phía Nam)

KMA.HCM Học viện Kỹ thuật Mật mã (cơ sở phía Nam)

LNS Phân hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp tại tỉnh Đồng Nai

DBD Phân hiệu Đại học Bình Dương tại Cà Mau

TCT Phân hiệu Đại học Cần Thơ tại Hậu Giang

NLN Phân hiệu Đại học Nông Lâm TP. HCM tại Ninh Thuận

QSB Phân hiệu Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh tại tỉnh Bến Tre

KTS.CT Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh (Cơ sở Cần Thơ)

TDTU Đại học Tôn Đức Thắng (cơ sở Cà Mau)

VGU  Đại học Việt – Đức (Cơ sở Bình Dương)

TDTU Đại học Tôn Đức Thắng (cơ sở Cà Mau)

VGU    Đại học Việt – Đức (Cơ sở Bình Dương)

Danh sách các Trường Đại Học Học Viện Khu Vực Hà Nội

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Khu Vực Miền Bắc

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại TP Hồ Chí Minh

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Miền Trung

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Miền Nam

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Công An nhân dân

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ (cao học) theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ (tiến sĩ khoa học)  đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

Miền Nam là nơi có nhiều trường đại học dân lập nổi tiếng với chất lượng đào tạo tốt, được nhiều sinh viên đánh giá cao về môi trường học tập. Nếu bạn còn đang phân vân chưa chọn được ngôi trường phù hợp thì hãy xem danh sách các trường đại học Học viện khu vực Miền nam để tham khảo nhé!

Tuyển Sinh Trực Tuyến Tổng Hợp

Học Viện Tài Chính: tuyển sinh ĐH Từ Xa [cấp bằng tương đương ĐH Chính Quy]

Thông báo Tuyển sinh chương trình đào tạo từ xa năm Nay

Số: 374/TB-HVTC ngày 20 tháng 04 năm 2022.Căn cứ Thông tư số 10/2017/TT-BGDĐT ngày 28/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo v/v ban hành Quy chế đào tạo từ xa trình độ đại học;

Căn cứ Quyết định số 658/QĐ-HVTC ngày 20/7/2021 của Giám đốc Học viện Tài chính v/v ban hành Quy định đào tạo từ xa trình độ đại học;Căn cứ kế hoạch tuyển sinh năm 2022 của Học viện Tài chính.

Học viện Tài chính thông báo tuyển sinh chương trình đào tạo từ xa như sau: Ngành đào tạo, chỉ tiêu tuyển sinh: 

TT Ngành đào tạo Mã ngành Chỉ tiêu
1 Kế toán 7340301 500
2 Quản trị kinh doanh 7340101 400
  1. Đối tượng, ngành đào tạo và chỉ tiêu tuyển sinh

1.1. Đối tượng: Là công dân Việt Nam hoặc công dân nước ngoài, đã tốt nghiệp chương trình THPT của Việt Nam (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trình độ trung cấp (trong đó, người tốt nghiệp trình độ trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thi hành) hoặc đã tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài (đã được nước sở tại cho phép thực hiện, đạt trình độ tương đương trình độ THPT của Việt Nam) ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam (gọi chung là tốt nghiệp THPT).

Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành, không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Đối với công dân nước ngoài, phải đảm bảo năng lực Tiếng Việt quy định tại Điều 6 Thông tư số 30/2018/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2018 quy định về quản lý người nước ngoài học tập tại Việt Nam.

Thời gian đào tạo

– Thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tốt nghiệp trình độ trung cấp trúng tuyển sẽ học theo chương trình đào tạo 4 năm.

– Thí sinh tốt nghiệp cao đẳng chính quy thuộc nhóm ngành kinh tế hoặc “cử nhân thực hành” chính quy ngành đúng với ngành tuyển sinh sẽ học theo chương trình đào tạo 2,0 năm.

  – Thí sinh tốt nghiệp cao đẳng “cử nhân thực hành” chính quy thuộc nhóm ngành kinh tế nhưng không đúng với ngành tuyển sinh của Học viện sẽ học theo chương trình đào tạo 2,5 năm.

– Thí sinh tốt nghiệp cao đẳng chính quy của các trường nước ngoài thì văn bằng phải được công nhận theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh thuộc diện này cũng học theo chương trình đào tạo tương ứng như trên.

– Thí sinh tốt nghiệp đại học chính quy, ngành đào tạo đúng hoặc gần với ngành tuyển sinh của Học viện sẽ học theo chương trình đào tạo 2,0 năm (ngành đào tạo văn bằng 1 thuộc khối ngành kinh tế: Tài chính-Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh, Kinh tế, Hệ thống thông tin quản lý).

– Thí sinh tốt nghiệp đại học chính quy các ngành còn lại sẽ học theo chương trình đào tạo 2,5 năm.

– Thí sinh tốt nghiệp đại học chính quy của các trường nước ngoài thì văn bằng phải được công nhận theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh thuộc diện này cũng học theo chương trình đào tạo tương ứng như trên.

Lưu ý: Người học có thể học vượt để rút ngắn thời gian học tập theo quy định đào tạo hệ thống tín chỉ.

HƯỚNG DẪN HOÀN THIỆN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN ĐÀO TẠO TỪ XA HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

Thí sinh hoàn thiện hồ sơ theo mẫu đính kèm và nộp về Văn phòng tuyển sinh hoặc trực tiếp cho cán bộ tư vấn tuyển sinh 02 bộ (không cần vỏ hồ sơ), mỗi bộ gồm có:

  1. Phiếu đăng ký tham gia học tập (mẫu của Học viện Tài chính) 

  2. Sơ yếu lý lịch (theo mẫu của Học viện Tài chính)  được điền đầy đủ thông tin, dán ảnh và có dấu xác nhận của chính quyền địa phương hoặc cơ quan đang công tác;

  3. Bản sao công chứng văn bằng cao nhất (THPT, Trung cấp, Cao đẳng, Đại học);

  4. Bản sao công chứng giấy khai sinh, CCCD hoặc Chứng minh thư;

  5. 02 Ảnh 3×4, mặt sau ghi rõ họ tên, ngày sinh, nơi sinh (không kể ảnh dán trên Sơ yếu lý lịch)

  6. 02 bảng điểm hoặc học bạ THPT có chứng thực

* Địa chỉ nhận và nộp hồ sơ: Ban điều hành chương trình đào tạo từ xa – Học viện Tài chính

Phòng 104- Nhà hiệu bộ, số 58 Lê Văn Hiến, Phường Đức Thắng, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội.

  1. THÔNG TIN CHI TIẾT LIÊN HỆ TẠI PHÒNG TUYỂN SINH

Địa chỉ: Số 58 Lê Văn Hiến, phường Đức Thắng, quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội

Hotline, Zalo: 0961 654 423 (Phụ trách tuyển sinh).Chú ý: Để tiện cho việc đi lại và hoàn thiện mọi thủ tục xét tuyển theo đúng quy định của nhà trường. Thí sinh liên hệ trực tiếp để được hướng dẫn. Tránh đến nơi thiếu giấy tờ cần thiết phải đi lại nhiều lần.

  1. HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ TRỰC TUYẾN:

Thí sinh muốn xem trước học phí và số tín chỉ mình cần học là bao nhiêu?; Học phí: 460.000 đồng/tín chỉ muốn đăng ký học thử online trên hệ thống đào tạo từ xa; hoặc muốn nhận tư vấn các thông tin kịp thời và chính xác nhất của nhà trường. TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH đưa vào hình thức đăng ký xét tuyển Trực Tuyến. Thí sinh điền đầy đủ thông tin vào form dưới đây rồi nhấn nút ”Gửi Đăng Ký”. Nhà trường sẽ liên hệ lại với thí sinh để hướng dẫn cụ thể:

Những trường có dấu (*) bắt buộc phải nhập, Các trường văn bản phải nhập bằng tiếng Việt có dấu

Câu chuyện chinh phục TOEFL iBT của VB2 Ngôn Ngữ Anh

  1. Quán quân của những cuộc thi tiếng Anh

Đinh Nam Anh, học sinh lớp 11H3A, Hỗ trợ tổ chức tập huấn giảng viên và cán bộ quản lý theo kế hoạch bồi dưỡng giảng viên hàng năm, đạt mức TOEFL iBT và SAT gần như tuyệt đối, lần lượt là 119/120 và 1.550/1.600 điểm.

Mới đây, Nam Anh đã chinh phục Viện khảo thí giáo dục Mỹ trong cuộc thi TOEFL iBT với số điểm 119/120 điểm. Bên cạnh đó, thành tích của em trong cuộc thi SAT cũng gần chạm ngưỡng tối đa là 1.550/1.600 điểm.

Ngoài thành tích trên, trong những năm qua, Nam Anh cũng là cái tên quen thuộc trong các cuộc tranh tài tiếng Anh cấp quốc gia và quốc tế.

Lớp 8, nam sinh đã đạt giải nhất cuộc thi TOEFL Junior toàn quốc. Lên lớp 10, em trở thành học sinh đạt điểm cao nhất thế giới môn “Tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai”, kỳ thi Cambridge IGCSE tháng Thông báo tuyển sinh Đại học văn bằng 2 ngành Ngôn ngữ Anh và Luật Kinh tế Ngành Ngôn ngữ Anh: 70 chỉ tiêu.

Không dừng ở đó, Nguyễn Hương Ngọc Quỳnh đạt 9.0 IELTS, trong đó 3 kỹ năng Listening, Reading và Speaking đạt điểm tuyệt đối 9.0, kỹ năng Writing đạt 8.0., cậu học sinh lớp 10 còn giành học bổng 100% khóa hè của đại học Chicago, Mỹ.

Theo gia đình nam sinh, yêu cầu điểm TOEFL iBT đầu vào ở các trường đại học, cao đẳng của Mỹ chỉ nằm trong khoảng 45-80 điểm. Với những thành tựu trên, Nam Anh có khá nhiều cơ hội với những học bổng toàn phần tại các trường trung học trên thế giới.

Câu chuyện chinh phục TOEFL iBT của Tư vấn công tác đánh giá và tuyển chọn đội ngũ giảng viên ngoại ngữ, đặc biệt tiếng Nhật, tiếng Hàn, tiếng Anh, tiếng Đức, tiếng Trung.

Tuy nhiên, cậu học sinh 10x và gia đình vẫn quyết định tiếp tục theo học chương trình A Level tại VAS, ngôi trường đã gắn bó với em trong suốt 12 năm qua.

Phụ huynh học sinh Nam Anh, nghệ sĩ Violoncelle, nhà hát Giao hưởng TP HCM, Nguyễn Thị Hồng Thủy, chia sẻ: “Gia đình tiếp tục cho Nam Anh theo học chương trình A Level và chương trình của bộ giáo dục và đào tạo tại VAS vì muốn con được trang bị đầy đủ kiến thức để con có thể sẵn sàng đi du học hoặc học tại Việt Nam”. Cô cũng cho biết thêm, Nam Anh nhận thấy kiến thức về toán, khoa học của chương trình A Level khá hữu ích và gần gũi với các cuộc thi học thuật quốc tế nên em rất thích học chương trình này.

Bên cạnh những kết quả đáng ghi nhận về học thuật, nam sinh lớp 11 còn đạt điểm tuyệt đối kỳ thi chứng chỉ âm nhạc piano ABRSM, giải nhất cuộc thi nghiên cứu Khoa học VAS. Ngoài ra, em còn là một đạo diễn trẻ được đánh giá cao tại liên hoan phim học sinh VAS.

Những thành tích trên đã giúp Nguyễn Hương Ngọc Quỳnh (sinh năm 1988, Hà Nội) vừa nhận kết quả đạt 9.0 IELTS, trong đó 3 kỹ năng Listening (nghe), Reading (đọc) và Speaking (nói) đạt điểm tuyệt đối 9.0, kỹ năng Writing (viết) đạt 8.0. đạt học bổng tài năng VAS dành cho học sinh xuất sắc khối trung học phổ thông, trị giá 150 triệu đồng.

  1. Cô gái chinh phục The World Scholar’s Cup Ngành Ngôn ngữ Anh: 70 chỉ tiêu

Theo sát Nam Anh trong kỳ thi TOEFL iBT, em Võ Đăng Thảo Nguyên, học sinh lớp 9B4A, cơ sở Ba Tháng Hai VAS đã đạt 111/120 điểm, là thành tích đáng kể ở học sinh Việt Nam trong độ tuổi 14, 15.

Ngoài ra, Thảo Nguyên còn sở hữu một bộ sưu tập gồm 5 huy chương vàng, 3 huy chương bạc. Các giải thưởng này đều dành cho vòng “Final Round – Tournament of Champion”, cuộc thi The World Scholar’s Cup Những thành tích Tiến sĩ Phùng Thùy Linh đã đạt được:Tốt nghiệp loại Giỏi Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội.Học bổng thạc sĩ về giảng dạy tiếng Anh của the Pennsylvania State University. tại Đại học Yale, Mỹ.

Ở cuộc thi này, em cũng là thí sinh duy nhất của Việt Nam lọt vào top 10 phần thi tranh biện. Để giành tấm vé đến Mỹ, Thảo Nguyên cũng đã đạt một cúp vàng, 3 huy chương vàng, 5 huy chương bạc tại vòng Global Round và nhiều thành tích khác tại vòng khu vực-Region Round.

Cô gái 10x còn có khả năng săn học bổng khá tốt. Em cùng lúc nhận được ba học bổng có giá trị lớn tại ba trường trung học ở Mỹ. Cụ thể, Thảo Nguyên đạt học bổng 40.000 USD cho mỗi năm với kỳ hạn học là ba năm của trường Miss’s Hall’s School, bang Massachusetts và học bổng 3 năm với 33.000 USD một năm của trường Grier School, bang Pennsylvania và trường Hebron School, bang Misissippi.Đại học Hà Nội thông báo kết quả tuyển sinh văn bằng 2, ngành Ngôn ngữ Anh và Ngôn ngữ Trung Quốc

Ngoài Thảo Nguyên và Nam Anh, trong năm học trong công tác truyền thông về việc làm qua trang ngân hàng việc làm, trong trung tâm hỗ trợ sinh viên và gửi thông tin tuyển dụng đến hòm thư sinh viên có hơn 20 học sinh đạt được những học bổng toàn phần, bán phần tại các trường đại học, cao đẳng và trung học có tiếng ở các nước Mỹ, Anh, Australia, Singapore… Nhờ đó, các em có thể trải nghiệm học tập miễn phí các bậc học cao hơn.