Danh mục các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học

Danh mục cung cấp Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp 4 trình độ Đại học. Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.Danh-muc-nganh-dao-tao-giao-duc-dai-hoc-đầu ra

 

Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định.

Bên cạnh khối kiến thức cơ bản và kiến thức cơ sở (của khối ngành, nhóm ngành), khối kiến thức ngành (gồm kiến thức chung và kiến thức chuyên sâu của ngành) trong mỗi chương trình đào tạo trình độ đại học phải có khối lượng tối thiểu 30 tín chỉ không trùng với kiến thức ngành của các ngành gần trong khối ngành, nhóm ngành.

1️⃣ Mã ngành đào tạo cấp IV – trình độ Đại học được xác định như thế nào?

Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy (07) chữ số, trong đó từ trái sang phải được quy định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo (trung cấp, cao đẳng, đại học…); hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.

Ví dụ: 7140201

Giải thích nguyên tắc gán mã:

Chữ số đầu tiên: 7 là mã trình độ đào tạo Đại học => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp I

Chữ số thứ 2 và 3: 14 là mã lĩnh vực đào tạo Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp II

Chữ số thứ 4 và 5: 02 là mã nhóm ngành đào tạo Đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp III

2 chữ số cuối cùng: 01 là mã ngành đào tạo Giáo dục Mầm non

Như vậy,  7140201 là mã ngành Giáo dục Mầm non

2️⃣ Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học:

Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học:

DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
Mã số Ngành nghề đào tạo
714 KHOA HỌC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
71401 KHOA HỌC GIÁO DỤC
7140101 Giáo dục học
7140114 Quản lý giáo dục
71402 ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
7140201 Giáo dục Mầm non
7140202 Giáo dục Tiểu học
7140203 Giáo dục Đặc biệt
7140204 Giáo dục Công dân
7140205 Giáo dục Chính trị
7140206 Giáo dục Thể chất
7140207 Huấn luyện thể thao
7140208 Giáo dục Quốc phòng – An ninh
7140209 Sư phạm Toán học
7140210 Sư phạm Tin học
7140211 Sư phạm Vật lý
7140212 Sư phạm Hóa học
7140213 Sư phạm Sinh học
7140214 Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp
7140215 Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp
7140217 Sư phạm Ngữ văn
7140218 Sư phạm Lịch sử
7140219 Sư phạm Địa lý
7140221 Sư phạm Âm nhạc
7140222 Sư phạm Mỹ thuật
7140223 Sư phạm Tiếng Bana
7140224 Sư phạm Tiếng Êđê
7140225 Sư phạm Tiếng Jrai
7140226 Sư phạm Tiếng Khmer
7140227 Sư phạm Tiếng H’mong
7140228 Sư phạm Tiếng Chăm
7140229 Sư phạm Tiếng M’nông
7140230 Sư phạm Tiếng Xê đăng
7140231 Sư phạm Tiếng Anh
7140232 Sư phạm Tiếng Nga
7140233 Sư phạm Tiếng Pháp
7140234 Sư phạm Tiếng Trung Quốc
7140235 Sư phạm Tiếng Đức
7140236 Sư phạm Tiếng Nhật
7140237 Sư phạm Tiếng Hàn Quốc
7140245 Sư phạm nghệ thuật
7140246 Sư phạm công nghệ
7140247 Sư phạm khoa học tự nhiên
7140248 Giáo dục pháp luật
71490 KHÁC
721 NGHỆ THUẬT
72101 MỸ THUẬT
7210101 Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật
7210103 Hội hoạ
7210104 Đồ hoạ
7210105 Điêu khắc
7210107 Gốm
7210110 Mỹ thuật đô thị
72102 NGHỆ THUẬT TRÌNH DIỄN
7210201 Âm nhạc học
7210203 Sáng tác âm nhạc
7210204 Chỉ huy âm nhạc
7210205 Thanh nhạc
7210207 Biểu diễn nhạc cụ phương tây
7210208 Piano
7210209 Nhạc Jazz
7210210 Biểu diễn nhạc cụ truyền thống
7210221 Lý luận, lịch sử và phê bình sân khấu
7210225 Biên kịch sân khấu
7210226 Diễn viên sân khấu kịch hát
7210227 Đạo diễn sân khấu
7210231 Lý luận, lịch sử và phê bình điện ảnh, truyền hình
7210233 Biên kịch điện ảnh, truyền hình
7210234 Diễn viên kịch, điện ảnh – truyền hình
7210235 Đạo diễn điện ảnh, truyền hình
7210236 Quay phim
7210241 Lý luận, lịch sử và phê bình múa
7210242 Diễn viên múa
7210243 Biên đạo múa
7210244 Huấn luyện múa
72103 NGHỆ THUẬT NGHE NHÌN
7210301 Nhiếp ảnh
7210302 Công nghệ điện ảnh, truyền hình
7210303 Thiết kế âm thanh, ánh sáng
72104 MỸ THUẬT ỨNG DỤNG
7210402 Thiết kế công nghiệp
7210403 Thiết kế đồ họa
7210404 Thiết kế thời trang
7210406 Thiết kế mỹ thuật sân khấu, điện ảnh
72190 KHÁC
722 NHÂN VĂN
72201 NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM
7220101 Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam
7220104 Hán Nôm
7220105 Ngôn ngữ Jrai
7220106 Ngôn ngữ Khmer
7220107 Ngôn ngữ H’mong
7220108 Ngôn ngữ Chăm
7220110 Sáng tác văn học
7220112 Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam
72202 NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HÓA NƯỚC NGOÀI
7220201 Ngôn ngữ Anh
7220202 Ngôn ngữ Nga
7220203 Ngôn ngữ Pháp
7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc
7220205 Ngôn ngữ Đức
7220206 Ngôn ngữ Tây Ban Nha
7220207 Ngôn ngữ Bồ Đào Nha
7220208 Ngôn ngữ Italia
7220209 Ngôn ngữ Nhật
7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc
7220211 Ngôn ngữ Ảrập
72290 KHÁC
7229001 Triết học
729008 Chủ nghĩa xã hội khoa học
7229009 Tôn giáo học
7229010 Lịch sử
7229020 Ngôn ngữ học
7229030 Văn học
7229040 Văn hóa học
7229042 Quản lý văn hoá
7229045 Gia đình học
731 KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ HÀNH VI
73101 KINH TẾ HỌC
7310101 Kinh tế
7310102 Kinh tế chính trị
7310104 Kinh tế đầu tư
7310105 Kinh tế phát triển
7310106 Kinh tế quốc tế
7310107 Thống kê kinh tế
7310108 Toán kinh tế
73102 KHOA HỌC CHÍNH TRỊ
7310201 Chính trị học
7310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước
7310205 Quản lý nhà nước
7310206 Quan hệ quốc tế
73103 XÃ HỘI HỌC VÀ NHÂN HỌC
7310301 Xã hội học
7310302 Nhân học
73104 TÂM LÝ HỌC
7310401 Tâm lý học
7310403 Tâm lý học giáo dục
73105 ĐỊA LÝ HỌC
7310501 Địa lý học
73106 KHU VỰC HỌC
7310601 Quốc tế học
7310602 Châu Á học
7310607 Thái Bình Dương học
7310608 Đông phương học
7310612 Trung Quốc học
7310613 Nhật Bản học
7310614 Hàn Quốc học
7310620 Đông Nam Á học
7310630 Việt Nam học
73190 KHÁC
732 BÁO CHÍ VÀ THÔNG TIN
73201 BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG
7320101 Báo chí
7320104 Truyền thông đa phương tiện
7320105 Truyền thông đại chúng
7320106 Công nghệ truyền thông
7320107 Truyền thông quốc tế
7320108 Quan hệ công chúng
73202 THÔNG TIN – THƯ VIỆN
7320201 Thông tin – thư viện
7320205 Quản lý thông tin
73203 VĂN THƯ – LƯU TRỮ – BẢO TÀNG
7320303 Lưu trữ học
7320305 Bảo tàng học
73204 XUẤT BẢN – PHÁT HÀNH
7320401 Xuất bản
7320402 Kinh doanh xuất bản phẩm
73290 KHÁC
734 KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
73401 KINH DOANH
7340101 Quản trị kinh doanh
7340115 Marketing
7340116 Bất động sản
7340120 Kinh doanh quốc tế
7340121 Kinh doanh thương mại
7340122 Thương mại điện tử
7340123 Kinh doanh thời trang và dệt may
73402 TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG – BẢO HIỂM
7340201 Tài chính – Ngân hàng
7340204 Bảo hiểm
73403 KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
7340301 Ke toán
7340302 Kiểm toán
73404 QUẢN TRỊ – QUẢN LÝ
7340401 Khoa học quản lý
7340403 Quản lý công
7340404 Quản trị nhân lực
7340405 Hệ thống thông tin quản lý
7340406 Quản trị văn phòng
7340408 Quan hệ lao động
7340409 Quản lý dự án
73490 KHÁC
738 PHÁP LUẬT
73801 LUẬT
7380101 Luật
7380102 Luật hiến pháp và luật hành chính
7380103 Luật dân sự và tố tụng dân sự
7380104 Luật hình sự và tố tụng hình sự
7380107 Luật kinh tế
7380108 Luật quốc tế
73890 KHÁC
742 KHOA HỌC SỰ SỐNG
74201 SINH HỌC
7420101 Sinh học
74202 SINH HỌC ỨNG DỤNG
7420201 Công nghệ sinh học
7420202 Kỹ thuật sinh học
7420203 Sinh học ứng dụng
74290 KHÁC
744 KHOA HỌC TỰ NHIÊN
74401 KHOA HỌC VẬT CHẤT
7440101 Thiên văn học
7440102 Vật lý học
7440106 Vật lý nguyên tử và hạt nhân
7440110 Cơ học
7440112 Hóa học
7440122 Khoa học vật liệu
74402 KHOA HỌC TRÁI ĐẤT
7440201 Địa chất học
7440212 Bản đồ học
7440217 Địa lý tự nhiên
7440221 Khí tượng và khí hậu học
7440224 Thủy văn học
7440228 Hải dương học
74403 KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
7440301 Khoa học môi trường
74490 KHÁC
746 TOÁN VÀ THỐNG KÊ
74601 TOÁN HỌC
7460101 Toán học
7460107 Khoa học tính toán
7460112 Toán ứng dụng
7460115 Toán cơ
7460117 Toán tin
74602 THỐNG KÊ
7460201 Thống kê
74690 KHÁC
748 MÁY TÍNH VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
74801 MÁY TÍNH
7480101 Khoa học máy tính
7480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
7480103 Kỹ thuật phần mềm
7480104 Hệ thống thông tin
7480106 Kỹ thuật máy tính
7480108 Công nghệ kỹ thuật máy tính
74802 CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
7480201 Công nghệ thông tin
7480202 An toàn thông tin
74890 KHÁC
751 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT
75101 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT KIẾN TRÚC VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
7510101 Công nghệ kỹ thuật kiến trúc
7510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
7510103 Công nghệ kỹ thuật xây dựng
7510104 Công nghệ kỹ thuật giao thông
7510105 Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng
75102 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ
7510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí
7510202 Công nghệ chế tạo máy
7510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô
7510206 Công nghệ kỹ thuật nhiệt
7510207 Công nghệ kỹ thuật tàu thủy
7510211 Bảo dưỡng công nghiệp
75103 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG
7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
7510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông
7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
75104 CÔNG NGHỆ HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG
7510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học
7510402 Công nghệ vật liệu
7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường
7510407 Công nghệ kỹ thuật hạt nhân
75106 QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
7510601 Quản lý công nghiệp
7510604 Kinh tế công nghiệp
7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
75107 CÔNG NGHỆ DẦU KHÍ VÀ KHAI THÁC
7510701 Công nghệ dầu khí và khai thác dầu
75108 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT IN
7510801 Công nghệ kỹ thuật in
75190 KHÁC
752 KỸ THUẬT
75201 KỸ THUẬT CƠ KHÍ VÀ CƠ KỸ THUẬT
7520101 Cơ kỹ thuật
7520103 Kỹ thuật cơ khí
7520114 Kỹ thuật cơ điện tử
7520115 Kỹ thuật nhiệt
7520116 Kỹ thuật cơ khí động lực
7520117 Kỹ thuật công nghiệp
7520118 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
7520120 Kỹ thuật hàng không
7520121 Kỹ thuật không gian
7520122 Kỹ thuật tàu thuỷ
7520130 Kỹ thuật ô tô
7520137 Kỹ thuật in
75202 KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG
7520201 Kỹ thuật điện
7520204 Kỹ thuật ra đa- dẫn đường
7520205 Kỹ thuật thủy âm
7520206 Kỹ thuật biển
7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông
7520212 Kỹ thuật y sinh
7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá
75203 KỸ THUẬT HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG
7520301 Kỹ thuật hóa học
7520309 Kỹ thuật vật liệu
7520310 Kỹ thuật vật liệu kim loại
7520312 Kỹ thuật dệt
7520320 Kỹ thuật môi trường
75204 VẬT LÝ KỸ THUẬT
7520401 Vật lý kỹ thuật
7520402 Kỹ thuật hạt nhân
75205 KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT, ĐỊA VẬT LÝ VÀ TRẮC ĐỊA
7520501 Kỹ thuật địa chất
7520502 Kỹ thuật địa vật lý
7520503 Kỹ thuật trắc địa – bản đồ
75206 KỸ THUẬT MỎ
7520601 Kỹ thuật mỏ
7520602 Kỹ thuật thăm dò và khảo sát
7520604 Kỹ thuật dầu khí
7520607 Kỹ thuật tuyển khoáng
75290 KHÁC
754 SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN
75401 CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG
7540101 Công nghệ thực phẩm
7540102 Kỹ thuật thực phẩm
7540104 Công nghệ sau thu hoạch
7540105 Công nghệ chế biến thủy sản
7540106 Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm
75402 Sản xuất, chế biến sợi, vải, giày, da
7540202 Công nghệ sợi, dệt
7540203 Công nghệ vật liệu dệt, may
7540204 Công nghệ dệt, may
7540206 Công nghệ da giày
75490 KHÁC
7549001 Công nghệ chế biến lâm sản
758 KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG
75801 KIẾN TRÚC VÀ QUY HOẠCH
7580101 Kiến trúc
7580102 Kiến trúc cảnh quan
7580103 Kiến trúc nội thất
7580104 Kiến trúc đô thị
7580105 Quy hoạch vùng và đô thị
7580106 Quản lý đô thị và công trình
7580108 Thiết kế nội thất
7580111 Bảo tồn di sản kiến trúc – đô thị
7580112 Đô thị học
75802 XÂY DỰNG
7580201 Kỹ thuật xây dựng
7580202 Kỹ thuật xây dựng công trình thuỷ
7580203 Kỹ thuật xây dựng công trình biển
7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
7580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
7580211 Địa kỹ thuật xây dựng
7580212 Kỹ thuật tài nguyên nước
7580213 Kỹ thuật cấp thoát nước
75803 Quản lý xây dựng
7580301 Kinh tế xây dựng
7580302 Quản lý xây dựng
75890 KHÁC
762 NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
76201 NÔNG NGHIỆP
7620101 Nông nghiệp
7620102 Khuyến nông
7620103 Khoa học đất
7620105 Chăn nuôi
7620109 Nông học
7620110 Khoa học cây trồng
7620112 Bảo vệ thực vật
7620113 Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan
7620114 Kinh doanh nông nghiệp
7620115 Kinh tế nông nghiệp
7620116 Phát triển nông thôn
76202 LÂM NGHIỆP
7620201 Lâm học
7620202 Lâm nghiệp đô thị
7620205 Lâm sinh
7620211 Quản lý tài nguyên rừng
76203 THỦY SẢN
7620301 Nuôi trông thủy sản
7620302 Bệnh học thủy sản
7620303 Khoa học thủy sản
7620304 Khai thác thủy sản
7620305 Quản lý thủy sản
76290 KHÁC
764 THÚ Y
76401 THÚ Y
7640101 Thú y
76490 Khác
772 SỨC KHOẺ
77201 Y HỌC
7720101 Y khoa
7720110 Y học dự phòng
7720115 Y học cổ truyền
77202 DƯỢC HỌC
7720201 Dược học
7720203 Hóa dược
77203 ĐIỀU DƯỠNG – HỘ SINH
7720301 Điều dưỡng
7720302 Hộ sinh
77204 DINH DƯỠNG
7720401 Dinh dưỡng
77205 RĂNG – HÀM – MẶT (NHA KHOA)
7720501 Răng – Hàm – Mặt
7720502 Kỹ thuật phục hình răng
77206 KỸ THUẬT Y HỌC
7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học
7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học
7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng
77207 Y TẾ CÔNG CỘNG
7720701 Y tế công cộng
77208 QUẢN LÝ Y TẾ
7720801 Tổ chức và quản lý y tế
7720802 Quản lý bệnh viện
77290 KHÁC
7729001 Y sinh học thể dục thể thao
776 DỊCH VỤ XÃ HỘI
77601 CÔNG TÁC XÃ HỘI
7760101 Công tác xã hội
7760102 Công tác thanh thiếu niên
8760103 Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật
77690 KHÁC
781 DU LỊCH, KHÁCH SẠN, THỂ THAO VÀ DỊCH VỤ CÁ NHÂN
78101 DU LỊCH
7810101 Du lịch
7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
78102 KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG
7810201 Quản trị khách sạn
7810202 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
78103 THỂ DỤC, THỂ THAO
7810301 Quản lý thể dục thể thao
78105 KINH TẾ GIA ĐÌNH
7810501 Kinh tế gia đình
78190 KHÁC
784 DICH VU VẬN TẢI
78401 KHAI THÁC VẬN TẢI
7840101 Khai thác vận tải
7840102 Quản lý hoạt động bay
7840104 Kinh tế vận tải
7840106 Khoa học hàng hải
78490 KHÁC
785 MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
78501 QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường
7850102 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
7850103 Quản lý đất đai
78502 DỊCH VỤ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP
7850201 Bảo hộ lao động
78590 Khác
786 AN NINH, QUỐC PHÒNG
78601 AN NINH VÀ TRẬT TỰ XÃ HỘI
7860101 Trinh sát an ninh
7860102 Trinh sát cảnh sát
7860104 Điều tra hình sự
7860108 Kỹ thuật hình sự
7860109 Quản lý nhà nước về an ninh trật tự
7860110 Quản lý trật tự an toàn giao thông
7860111 Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp
7860112 Tham mưu, chỉ huy công an nhân dân
7860113 Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
7860116 Hậu cần công an nhân dân
7860117 Tình báo an ninh
78602 QUÂN SỰ
7860201 Chỉ huy tham mưu Lục quân
7860202 Chỉ huy tham mưu Hải quân
7860203 Chỉ huy tham mưu Không quân
7860204 Chỉ huy tham mưu Phòng không
7860205 Chỉ huy tham mưu Pháo binh
7860206 Chỉ huy tham mưu Tăng – thiết giáp
7860207 Chỉ huy tham mưu Đặc công
7860214 Biên phòng
7860217 Tình báo quân sự
7860218 Hậu cần quân sự
7860220 Chỉ huy tham mưu thông tin
7860222 Quân sự cơ sở
7860220 Chỉ huy, quản lý kỹ thuật
7860226 Chỉ huy kỹ thuật Phòng không
7860227 Chỉ huy kỹ thuật Tăng – thiết giáp
7860228 Chỉ huy kỹ thuật Công binh
7860229 Chỉ huy kỹ thuật Hóa học
7860231 Trình sát kỹ thuật
7860232 Chỉ huy kỹ thuật Hải quân
7860233 Chỉ huy kỹ thuật tác chiến điện tử
78690 KHÁC
790 KHÁC

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2017/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

 

Học Viện Đại Học Khu vực Miền Nam Mới Nhất

Ghi chú: Các trường Đại học có đánh dấu (*) là các trường ngoài công lập. Diễn đàn tuyển sinh Trực Tuyến xin được gửi đến các bạn danh sách toàn bộ các trường Đại học ở miền Nam, chi tiết thông tin tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh, mã trường địa chỉ… của các trường. Nhằm hỗ trợ các em học sinh cùng phụ huynh có thể dễ dàng tìm kiếm thông tin trong những kỳ tuyển sinh chúng tôi sẽ cập nhật thông tin mới nhất và liên tục tại chuyên mục này.

TAG Trường Đại học An Giang

DBL Trường Đại học Bạc Liêu

TCT Trường Đại học Cần Thơ

PVU Trường Đại học Dầu khí Việt Nam

DNU Trường Đại học Đồng Nai

SPD Trường Đại học Đồng Tháp

TKG Trường Đại học Kiên Giang

KCC Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ

LNS Trường Đại học Lâm nghiệp (cơ sở đồng lai)

VLU Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long

TDM Trường Đại học Thủ Dầu Một

TTG Trường Đại học Tiền Giang

DVT Trường Đại học Trà Vinh

MTU Trường Đại học Xây dựng Miền Tây

YCT Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

DBV Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu (*)

DBD Trường Đại học Bình Dương (*)

DCD Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai (*)

DMD Trường Đại học Công nghệ Miền Đông (*)

DCL Trường Đại học Cửu Long (*)

DLH Trường Đại học Dân lập Lạc Hồng (*)

DLA Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An (*)

DKB Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Bình Dương (*)

DNC Trường Đại học Nam Cần Thơ (*)

EIU Trường Đại học Quốc tế Miền Đông (*)

TTU Trường Đại học Tân Tạo (*)

DTD Trường Đại học Tây Đô (*)

VTT Trường Đại học Võ Trường Toản (*)

VGU Trường Đại học Việt – Đức

BVS Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Cơ sở phía Nam)

KMA.HCM Học viện Kỹ thuật Mật mã (cơ sở phía Nam)

LNS Phân hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp tại tỉnh Đồng Nai

DBD Phân hiệu Đại học Bình Dương tại Cà Mau

TCT Phân hiệu Đại học Cần Thơ tại Hậu Giang

NLN Phân hiệu Đại học Nông Lâm TP. HCM tại Ninh Thuận

QSB Phân hiệu Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh tại tỉnh Bến Tre

KTS.CT Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh (Cơ sở Cần Thơ)

TDTU Đại học Tôn Đức Thắng (cơ sở Cà Mau)

VGU  Đại học Việt – Đức (Cơ sở Bình Dương)

Danh sách các Trường Đại Học Học Viện Khu Vực Hà Nội

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Khu Vực Miền Bắc

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại TP Hồ Chí Minh

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Miền Trung

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Miền Nam

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Công An nhân dân

Danh Sách Tổng Hợp Các ĐH Khối Quân Đội, Bộ Quốc Phòng

Trên đây là danh sách các trường Đại học ở miền Nam được chia ra làm các trường đại học công lập và dân lập. Có thể thấy rằng phân bố các trường Đại học ở phía Nam (trừ các trường ở Tp.HCM) mật độ không nhiều bằng khu vực phía Bắc.

Nhưng cũng có khá nhiều trường lọt top các trường trên toàn Quốc như Đại học Cần Thơ, Đại học Bạc Liêu … Danh sách các trường này chúng tôi sẽ luôn luôn cập nhật thông báo tuyển sinh và điểm chuẩn của từng trường hàng năm để các bạn truy cập có thể tiện theo dõi.

Tuyển Sinh Đại Học Tổng Hợp

Các trường Đại học khu vực miền Trung, Tây Nguyên

Ghi chú: Các trường Đại học có đánh dấu (*) là các trường ngoài công lập

BMU Trường Đại học  Y Dược Buôn Ma Thuột (*)

DCV Trường Đại học Công nghiệp Vinh (*)

DDT Trường Đại học Duy Tân (*)

DAD Trường Đại học Đông Á (*)

DPX Trường Đại học Phú Xuân (*)

DYD Trường Đại học  Yersin Đà Lạt (*)

KTD Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng (*)

DPC Trường Đại học Phan Châu Trinh (*)

DPT Trường Đại học Phan Thiết (*)

DQT Trường Đại học Quang Trung (*)

TBD Trường Đại học Thái Bình Dương (*)

DVX Trường Đại học Công nghệ Vạn Xuân (*)

HQH Học viện Hải quân

KGH Trường Sĩ quan Không quân

TTH Đại học Thông tin liên lạc (Sĩ quan Thông tin)

SKV Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh

TDV Trường Đại học Vinh

YKV Trường Đại học Y khoa Vinh

CEA Trường Đại học Kinh tế Nghệ An

HHT Trường Đại học Hà Tĩnh

DQB Trường Đại học Quảng Bình

Đại học HUẾ

DHA Trường Đại học Luật – ĐH Huế

DHF Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐH Huế

DHK Trường Đại học Kinh tế – ĐH Huế

DHL Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Huế

DHN Trường Đại học Nghệ thuật – ĐH Huế

DHS Trường Đại học Sư phạm – ĐH Huế

DHT Trường Đại học Khoa học – ĐH Huế

DHY Trường Đại học Y Dược – ĐH Huế

DHC Khoa Giáo dục Thể chất – ĐH Huế

DHD Khoa Du lịch – ĐH Huế

DHE Khoa Kỹ thuật và Công nghệ

DHQ Phân hiệu ĐH Huế tại quảng Trị

Đại học ĐÀ NẴNG

DDS Trường Đại học Sư phạm – ĐH Đà Nẵng

DDK Trường Đại học Bách Khoa – ĐH Đà Nẵng

DDQ Trường Đại học Kinh tế – ĐH Đà Nẵng

DDF Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐH Đà Nẵng

DSK Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật – ĐH Đà Nẵng

DDP Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum

DDY Trường Đại học  Y Dược – ĐH Đà Nẵng

DDI Khoa Công nghệ thông tin và Truyền thông – ĐH Đà Nẵng

VKU Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt – Hàn

DDG Khoa Giáo dục Thể chất – ĐH Đà Nẵng

DDV Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt Anh – ĐH Đà Nẵng

HVA Học viện Âm nhạc Huế

IUQ Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM – Phân hiệu Quảng Ngãi

TDL Trường Đại học Đà Lạt

UKH Trường Đại học Khánh Hòa

YDN Trường Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng

TSN Trường Đại học Nha Trang

DPY Trường Đại học Phú Yên

DPQ Trường Đại học Phạm Văn Đồng

DQU Trường Đại học Quảng Nam

DQN Trường Đại học Quy Nhơn

DKQ Trường Đại học Tài chính Kế toán

TTN Trường Đại học Tây Nguyên

TTD Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng

XDT Trường Đại học Xây dựng Miền Trung

FPT.ĐN Đại học FPT Đà Nẵng

DMT    Phân hiệu trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội tại Thanh Hóa

YHT    Phân hiệu trường Đại học Y Hà Nội tại Thanh Hóa

DHQ    Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị

NLN    Phân hiệu Đại học Nông Lâm TP. HCM tại Ninh Thuận

UPDATE.38  Phân hiệu Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM tại Thanh Hóa

DNV    Phân hiệu trường Đại học Nội vụ Hà Nội tại Quảng Nam

NHP     Học viện Ngân hàng – Phân viện Phú Yên

KTS.ĐL Đại học Kiến trúc TP. HCM cơ sở Đà Lạt

NLG   Đại học Nông lâm TP. HCM – Phân hiệu tại Gia Lai

XDN  Đại học Xây dựng Miền Trung – Phân hiệu Đà Nẵng

DTT.NT Đại học Tôn Đức Thắng – Phân hiệu Nha Trang

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Hà Nội

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Bắc

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Trung & Tây Nguyên

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực TP. HCM

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Nam

>> ĐH – HV Công Lập khu vực Công An & Quân Đội

Tổng hợp: Ban thông tin – truyền thông Tuyển Sinh Đại Học

Bộ Quốc Phòng Cao đẳng Quân Y xét tuyển học bạ ngay hôm nay

Tuyển sinh Đại học, Cao đẳng năm 2025. Thời gian và quy định đăng ký xét tuyển:một học sinh cấp ba với thành tích học tập xuất sắc, nay có cơ hội vàng để gia nhập hàng ngũ những người bảo vệ Tổ quốc! Khoảng 10% chỉ tiêu sẽ dành cho những bộ óc ưu tú với điểm tổng kết THPT từ 7.0 trở lên và các môn tổ hợp đạt tối thiểu 7.5. Chưa hết, 20% cơ hội khác sẽ dành cho những ai tỏa sáng trong các kỳ thi đánh giá năng lực.

    ◦ Thí sinh tự do đăng ký xét tuyển đại học năm 2025 có thể đến sáu điểm trường tại Hà Nội để được hỗ trợ cấp tài khoản từ ngày 10/7 đến hết ngày 20/7. Sáu điểm trường này bao gồm: Chuyên Chu Văn An, Chuyên Sơn Tây, Chuyên Nguyễn Huệ, Liên Hà, Trần Hưng Đạo, Thanh Xuân Nguyễn Trãi Thường Tín.

    ◦ Tất cả thí sinh phải đăng ký xét tuyển trực tuyến và nhập nguyện vọng lên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia.Cao đẳng Quân y 1 (Cơ sở Hà Nội)

    ◦ Thí sinh có thể đăng ký, điều chỉnh, bổ sung nguyện vọng không giới hạn số lần từ ngày 16/7 đến 17 giờ ngày 28/7.

    ◦ Kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 sẽ được công bố trước 8 giờ sáng ngày 16/7.

    ◦ Để chính thức hóa nguyện vọng, thí sinh phải nộp lệ phí xét tuyển từ ngày 29/7 đến 17 giờ ngày 04/8.

    ◦ Các trường đại học sẽ công bố kết quả xét tuyển đợt 1 trước 17 giờ ngày 22/8.

    ◦ Thí sinh trúng tuyển đợt 1 phải xác nhận nhập học trên hệ thống trước 17 giờ ngày 30/8.

    ◦ Lời khuyên dành cho thí sinh là không nên chủ quan, tránh đăng ký vào những giờ hoặc ngày cuối để phòng tránh các vấn đề về đường truyền.Cao đẳng Quân y 1 (Cơ sở Hà Nội)

  • Sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ và phúc khảo:Năm nay, môn ngoại ngữ không phải là môn bắt buộc và không được gán 10 điểm khi xét tốt nghiệp THPT nếu miễn thi bằng chứng chỉ ngoại ngữ.

    ◦ Các trường đại học có thể quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn tiếng Anh hoặc cộng thêm điểm. Thí sinh cần đăng ký minh chứng với trường (thường trước 18/7 hoặc 20/7).

    ◦ Kết quả phúc khảo bài thi sẽ được cập nhật lên hệ thống tuyển sinh của Bộ trước ngày 08/8, đảm bảo quyền lợi cho thí sinh.

 Tuyển sinh các trường công an, quân đội: Thí sinh phải đạt điều kiện sơ tuyển và vượt qua kỳ thi đánh giá năng lực của Bộ Công an (đã tổ chức vào 06/7).

 Khi đăng ký xét tuyển, nguyện vọng vào các trường công an, quân đội phải đặt ở nguyện vọng 1. Thí sinh vẫn có thể đăng ký các nguyện vọng khác sau đó.

  • Quan điểm về điểm số và tương lai:

 Điểm số chỉ là một minh chứng năng lực tại một thời điểm nhất định và không quyết định tương lai. Thái độ học tập, khả năng thích nghi, tư duy đổi mới, kỹ năng mềm và chọn ngành học phù hợp với bản thân là những yếu tố quan trọng hơn.

 Các chuyên gia khuyên học sinh nên bình tĩnh, nghiên cứu kỹ về trường và ngành phù hợp với năng lực, sở thích và điều kiện gia đình, thay vì lo lắng về điểm số

Danh Sách Trường CĐ HOT Khu vực Hà Nội

Hà Nội là một trong những thành phố có số lượng trường cao đẳng nhiều nhất cả nước, trong đó có nhiều trường hot được đánh giá cao về chất lượng đào tạo cùng với một số ngành học giàu tiềm năng. Dưới đây là danh sách các trường cao đẳng tại khu vực Hà Nội được đông đảo học sinh và phụ huynh quan tâm trong những năm gần đây.

Thông tin tuyển sinh của các trường Cao đẳng tại khu vực Tp. Hà Nội

Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội

Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây

Trường Cao đẳng Công nghệ Bách khoa Hà Nội

Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Hà Nội

Trường Cao đẳng Công nghệ và Môi trường

Trường Cao đẳng Công nghệ và Thương mại Hà Nội

Trường Cao đẳng Công nghiệp In

Trường Cao đẳng Công Thương Hà Nội

Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

Trường Cao đẳng Điện lực miền Bắc

Trường Cao đẳng Điện tử – Điện lạnh Hà Nội

Trường Cao đẳng Đường sắt

Trường Cao đẳng FPT Polytechnic

Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Trung ương I

Trường Cao dẳng Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Trường Cao đẳng Kinh tế Công nghệ Hà Nội

Trường Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội

Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thương mại

Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Trung ương

Trường Cao đẳng Bách Nghệ Hà Nội

Trường Cao đẳng Múa Việt Nam

Trường Cao đẳng nghề Bách khoa Hà Nội

Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội

Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Công nghệ Thực phẩm Hà Nội

Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội

Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội

Trường Cao đẳng nghề Hùng Vương

Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ

Trường Cao đẳng Kỹ thuật – Mỹ nghệ Việt Nam

Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Thiết bị Y tế

Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội

Trường Cao đẳng nghề Long Biên

Trường Cao đẳng nghề Simco Sông Đà

Trường Cao đẳng nghề số 17 – BQP

Trường Cao đẳng nghề Thăng Long

Trường Cao đẳng nghề Trần Hưng Đạo

Trường Cao đẳng nghề Văn Lang Hà Nội

Trường Cao đẳng nghề Việt Nam – Hàn Quốc

Trường Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội

Trường Cao đẳng Điện lực miền Bắc

Trường Cao đẳng Công thương Hà Nội

Trường Cao đẳng Ngoại ngữ và Công nghệ Việt Nam

Trường Cao đẳng Công thương Việt Nam

Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ

Trường Cao đẳng Phú Châu

Trường Cao đẳng Quân y 1

Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội

Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch Hà Nội

Trường Cao đẳng Truyền hình  Đài Truyền hình Việt Nam

Trường Cao đẳng Xây dựng Công trình Đô thị

Trường Cao đẳng Xây dựng số 1

Trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Y Dược Hà Nội

Trường Cao đẳng Y Dược Hà Nội

Trường Cao đẳng Y Dược Tuệ Tĩnh Hà Nội

Trường Cao đẳng Y Hà Nội 

Trường Cao đẳng Y khoa Phạm Ngọc Thạch

Trường Cao đẳng Y tế Đặng Văn Ngữ

Trường Cao đẳng Y Dược Asean

Trường Cao đẳng Y tế Bạch Mai

Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông

Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội

Danh sách các Trường Đại Học Học Viện Khu Vực Hà Nội

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Khu Vực Miền Bắc

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại TP Hồ Chí Minh

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Miền Trung

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Miền Nam

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Công An nhân dân

Danh Sách Tổng Hợp Các ĐH Khối Quân Đội, Bộ Quốc Phòng

Tổng hợp: Ban thông tin  truyền thông Tuyển Sinh Đại Học

Trải nghiệp thực tế trước khi vào đại học

Thiếu hụt nhân lực công nghệ thông tin (CNTT) chất lượng cao là vấn đề được nhắc tới từ nhiều năm qua nhưng chưa có giải pháp thấu đáo.Phân bổ nội dung đào tạo chưa hợp lý

Dù các tập đoàn công nghệ lớn như Apple, NVIDIA, Intel chọn Việt Nam làm điểm đến đầu tư, nhưng doanh nghiệp trong nước vẫn khó khăn trong việc tìm kiếm nguồn nhân lực CNTT có kỹ năng đáp ứng yêu cầu quốc tế.

Các nỗ lực giải quyết từ trước đến nay chỉ tập trung vào đổi mới công nghệ và phương pháp đào tạo, bỏ qua yếu tố then chốt đã được chứng minh hiệu quả tại nhiều quốc gia phát triển, đó là việc phân bổ hợp lý nội dung đào tạo giữa các cấp học.>>Đăng ký giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh THPT

Theo báo cáo của Công ty TopDev, có khoảng 65% sinh viên CNTT sau khi tốt nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp. Đa phần sinh viên CNTT có ít thời gian để làm quen với các công nghệ lập trình thực tế.

Thời gian học tại trường đại học chủ yếu dành cho các môn đại cương, cơ sở và thực tập. Trong khi đó, tại quốc gia tiên tiến như Mỹ, Anh hay Hàn Quốc, học sinh được học lập trình từ sớm, trước khi vào đại học đã quen thuộc với ngôn ngữ Python, Java…

Tốt nghiệp Khoa CNTT, Trường Đại học Giao thông vận tải được 2 năm và đang làm nhân viên cho một công ty phần mềm, anh Nguyễn Văn Đạt chia sẻ: Dù sinh viên CNTT có điểm đầu vào khá cao nhưng chỉ trải qua 4 năm học trên giảng đường nên chưa được tiếp cận đầy đủ với công nghệ tiên tiến, cần thời gian để làm quen.

Nhân sự CNTT, nhất là các lĩnh vực công nghệ mới như Blockchain, AI… đã có những thành tích và ghi dấu ấn nhất định trên bản đồ công nghệ thế giới. Chính vì thế, nhiều tập đoàn lớn lựa chọn Việt Nam là điểm đến tìm kiếm nhân sự công nghệ. Tuy nhiên, để cung cấp đủ nguồn nhân lực CNTT cho giai đoạn sắp tới là thách thức lớn.

Hội nhập Quốc tế chi phí thấp, visa thuận lợi, học bổng 80% học phí Ông Wei Zhenhua – Tổng Giám đốc Công ty Huawei Việt Nam thông tin: Khu vực châu Á – Thái Bình Dương đang phải đối mặt với tình trạng thiếu hụt khoảng 47 triệu lao động trong lĩnh vực CNTT vào năm 2030. Qua khảo sát, hơn 50% giám đốc điều hành trong khu vực cho hay khó tìm kiếm được nguồn nhân lực phù hợp.

Thống kê của công ty tuyển dụng Navigos Group cho thấy, mức lương nhân sự chủ chốt CNTT dao động từ 30 – 90 triệu đồng, riêng lương kỹ sư mới ra trường ở lĩnh vực trí tuệ nhân tạo ở mức 1.000 – 2.000 USD/tháng; chưa kể với những lĩnh vực này, nhân sự còn có thể làm thêm cho nhiều công ty khác. Song, “cơn khát” nhân sự CNTT vẫn rất lớn.

Bắt đầu từ trường phổ thông Ông Tô Hồng Nam – Phó Cục trưởng Cục CNTT (Bộ GD&ĐT) cho rằng, yếu tố then chốt trong chuyển đổi số là nguồn nhân lực, đặc biệt nhân lực CNTT chất lượng cao. Vì vậy, Bộ GD&ĐT đã xây dựng đề án phát triển nhân lực chất lượng cao cho ngành Công nghệ số, dự kiến trình Thủ tướng trong quý IV năm 2024.

Theo ông Tô Hồng Nam, hiện có một nghịch lý là nhiều cử nhân CNTT thất nghiệp trong khi doanh nghiệp không tìm được nhân lực đáp ứng yêu cầu. Để giải quyết vấn đề này, ông Nam đề xuất triển khai đào tạo CNTT ngay từ cấp THPT và thậm chí sớm hơn để học sinh được trang bị nền tảng kiến thức về STEM, lập trình và tư duy logic sớm.

Việt Nam có tiềm năng lớn với nguồn nhân lực trẻ đam mê CNTT và giỏi toán học. Nêu quan điểm, bà Nguyễn Thu Giang – Tổng Thư ký Hiệp hội Phần mềm và Dịch vụ CNTT Việt Nam (VINASA) đồng thời nhìn nhận: Để biến nguồn nhân lực dồi dào thành nguồn lực chất lượng cao cần nhiều thời gian, sự đầu tư và chiến lược đào tạo rõ ràng.

Ở góc độ nhà tuyển dụng, ông Ngô Thanh Hiền – Giám đốc Công nghệ IBM Việt Nam chia sẻ, khi IBM mở trung tâm gia công phần mềm tại Việt Nam vào năm 2002, dù kỳ vọng tăng số lượng lập trình viên nhưng thực tế việc tìm kiếm nhân sự có kỹ năng là thách thức lớn. Sau hơn một thập kỷ, số lượng lập trình viên tuy đã tăng nhưng vấn đề chất lượng vẫn tồn tại, đặc biệt là kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm.

Mức thu nhập của một lập trình viên vừa tốt nghiệp có thể lên tới 40 – 50 triệu đồng/tháng, khá cao so với mặt bằng chung. Tuy nhiên, để đạt được những vị trí công việc tốt, sinh viên cần không ngừng cập nhật xu thế công nghệ, hiểu biết về những yêu cầu từ các tập đoàn lớn và tích cực tham gia vào sân chơi công nghệ.

Trước thực trạng trên, ông Nguyễn Thanh Sơn – Phó Chủ tịch Hội Tâm lý giáo dục học Việt Nam cho rằng, đã đến lúc Việt Nam phải sẵn sàng “mở cửa” đón nhận các “đại bàng công nghệ” vào đầu tư và hợp tác. Muốn vậy, cần thay đổi trong tư duy đào tạo và ý thức tự chủ trong việc học, không chỉ chạy theo bằng cấp mà phải nỗ lực nâng cao chất lượng chuyên môn và kỹ năng mềm.

Các chuyên gia cũng cho rằng, Việt Nam cần tập trung vào mô hình đào tạo CNTT như ở các nước tiên tiến, trong đó chương trình học được phân bổ hợp lý giữa các cấp học, nhằm giúp học sinh có nền tảng CNTT trước khi bước vào đại học.

Ví dụ, trong chương trình giáo dục THPT tại Mỹ và Anh, Tin học là môn bắt buộc với mạch kiến thức về ứng dụng công nghệ, khoa học máy tính. Qua đó, học sinh được làm quen với các công nghệ lập trình cơ bản và xác định hướng đi nghề nghiệp trong lĩnh vực CNTT từ sớm.

Anh Cường https://giaoducthoidai.vn/tao-nen-tang-truoc-khi-vao-dai-hoc-post711400.html

 

 

Đăng ký nhập học “Cùng bạn chọn nghề cho tương lai”

Chuyên gia trong chương trình gồm: ThS. Phùng Quán – Trưởng phòng Tổ chức hành chính Trường ĐH KHTN, ĐHQG TP.HCM; TS. Đào Lê Hòa An – Chuyên gia tâm lý kỹ năng;“Kiên định với TRIẾT LÝ GIÁO DỤC: THỰC HỌC – THỰC HÀNH – THỰC NGHIỆP – THỰC TÀI và giá trị cốt lõi: HIỆU QUẢ – ỨNG DỤNG – SÁNG TẠO, HNC luôn muốn đem đến sự thành công cho tất cả sinh viên.Với KHÁT VỌNG – BẢN LĨNH – CỐNG HIẾN, HNC kiến tạo môi trường học tập hiện đại, năng động giúp sinh viên phát triển tư duy sáng tạo, có đủ năng lực để tạo ra những giá trị mới”.

ThS. Vũ Quang Huy – Phó Giám đốc Trung tâm Tư vấn tuyển sinh, Trường ĐH Công nghệ TP.HCM; ThS. Phạm Phú Vũ – Phó ban Tuyển sinh Trường ĐH Kinh tế – Tài chính TP.HCM. và ThS. Lê Anh Bảo – Giám đốc Tuyển sinh ĐH Swinburne Việt Nam.Tại sao nên đi XKLĐ Đài Loan ?

Ngày nay, xuất khẩu lao động Đài Loan nổi tiếng là một lựa chọn hấp dẫn cho nhiều người lao động quốc tế, đặc biệt là bởi những lợi ích và cơ hội mà thị trường này mang lại. Hãy cùng khám phá những ưu điểm nổi bật khi chọn lựa xuất khẩu lao động Đài Loan.

+ Chi phí thấp:Chi phí đi xuất khẩu lao động Đài Loan thường rất hợp lý và phụ thuộc vào từng đơn hàng cụ thể. Điều này không chỉ giúp giảm áp lực tài chính cho người lao động mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho họ nhanh chóng hòa vốn và tận hưởng thu nhập từ công việc.

+ Thu nhập cao:Làm việc tại Đài Loan, người lao động thường nhận được mức lương trung bình từ 25,000 – 30,000 Đài Tệ/tháng, tương đương với khoảng 20 – 23 triệu VNĐ. Điều này đồng nghĩa với việc có cơ hội thu nhập cao, đặc biệt khi có thể tăng ca hoặc làm thêm giờ.

+ Điều kiện tuyển chọn không quá khắt khe:So với một số thị trường khác như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan có điều kiện tuyển chọn linh hoạt hơn. Người lao động không cần đạt trình độ tay nghề cao hay ngoại ngữ lưu loát để có cơ hội xuất khẩu lao động. Điều này giúp mở rộng cơ hội cho nhiều người lao động với trình độ và kinh nghiệm đa dạng.

+ Thời gian đào tạo ngắn: Thời gian đào tạo để chuẩn bị cho công việc tại Đài Loan thường rất ngắn, chỉ từ 1-3 tháng. Điều này giúp người lao động nhanh chóng sẵn sàng cho công việc mới mà không phải dành quá nhiều thời gian cho quá trình đào tạo.

+ Cơ hội trúng tuyển cao: So với Nhật Bản và Hàn Quốc, thị trường Đài Loan có độ chủ động hơn trong việc tuyển chọn lao động. Người lao động không nhất thiết phải có trình độ cao, kinh nghiệm lâu năm, hay ngoại ngữ sáng tạo. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho nhiều lao động, bao gồm cả những người mới gia nhập thị trường lao động quốc tế.Vừa qua, hàng ngàn học sinh tỉnh Kiên Giang đã được tham dự chương trình tư vấn hướng nghiệp “Cùng bạn chọn nghề cho tương lai” lần 17 do Tạp chí Giáo dục TP.HCM tổ chức.

Chương trình có sự phối hợp của Sở GD-ĐT và Tỉnh đoàn Kiên Giang tổ chức với sự đồng hành của nhiều trường ĐH, CĐ.Theo đó, chương trình đã tổ chức tại 19 điểm trường THCS-THPT và THPT thuộc các huyện: Phú Quốc, Hòn Đất, Tân Hiệp, Châu Thành, Giồng Riềng, Rạch Giá.

Tại đây, các em học sinh đã được chuyên gia tư vấn về cách lựa chọn ngành nghề phù hợp với sở thích, năng lực, xu hướng nguồn nhân lực trong tương lai, những ngành nghề đang thu hút nguồn nhân lực…Bên cạnh đó, các em còn được tháo gỡ khó khăn trong việc lựa chọn ngành nghề, cách thuyết phục phụ huynh để theo đuổi ngành học mà mình yêu thích.Những vướng mắc, băn khoăn của các em đều được chuyên gia giải đáp cặn kẽ, qua đó giúp các em tự tin, mạnh dạn hơn trong việc lựa chọn ngành nghề

Đại học Luật Hà Nội (cơ sở Bắc Ninh)

Đại học Luật Hà Nội (cơ sở Bắc Ninh) Đồng chí Ngô Tân Phượng – Phó Chủ tịch UBND tỉnh có buổi làm việc với các Sở, ngành, thành phố Từ Sơn và Trường Đại học Luật Hà Nội về tiến độ Dự án đầu tư xây dựng cơ sở 2 của Nhà trường tại Thành phố Từ Sơn, Bắc Ninh.

Tên trường: Phân hiệu Đại học Luật Hà Nội tại tỉnh Bắc Ninh

HANOI LAW UNIVERSITY BacNinh CAMPUS (HLU BacNinh)

Mã trường: NLG

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Liên thông – Tại chức – Văn bằng 2

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ Sơ trung cấp chính quy

Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ trung cấp chính quy

Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng chính quy

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Loại trường: Công lập

Địa chỉ: Phường Đồng Nguyên, thị xã Từ Sơn (tỉnh Bắc Ninh)

SĐT: 

Email: phgl@hcmuaf.edu.vn

Website:  https://hlu.edu.vn/

Facebook: https://www.facebook.com/phanhieutruongdhlhn

Đồng chí Ngô Tân Phượng – Phó Chủ tịch UBND cùng đại diện các Sở, ngành, thành phố Từ Sơn và đại diện lãnh đạo Trường Đại học Luật Hà Nội tại cơ sở 2 của Nhà trường Đẩy nhanh tiến độ thực hiện Dự án đầu tư xây dựng Cơ sở 2 của Trường Đại học Luật Hà Nội tại Thành phố Từ Sơn, Bắc Ninh

Tham dự buổi làm việc có đ/c Ngô Tân Phượng –  Tỉnh ủy viên, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh Bắc Ninh; Bà Trần Thị Vân, Tỉnh ủy viên, Phó Trưởng Đoàn ĐBQH chuyên trách tỉnh Bắc Ninh; đ/c Nguyễn Minh Hiếu – Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Bắc Ninh; Ông Lê Xuân Lợi – Tỉnh ủy viên, Bí thư Thành uỷ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh cùng một số đồng chí đại diện lãnh đạo một số Sở, ngành của tỉnh Bắc Ninh và đại diện lãnh đạo Thành ủy, HĐND, UBND, các cơ quan chuyên môn thuộc HĐND, UBND thành phố Từ Sơn.

Về phía Bộ Tư pháp có đ/c Trần Thị Kim Phú, Phó Cục trưởng Cục Kế hoạch – Tài chính và các đồng chí chuyên quản Dự án đầu tư xây dựng cơ sở 2 của Trường Đại học Luật Hà Nội.

Về phía Trường Đại học Luật Hà Nội có đ/c Chu Mạnh Hùng, Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng trường; đ/c Đoàn Trung Kiên, Hiệu trưởng Nhà trường; đ/c Vũ Thị Lan Anh, Phó Hiệu trường trường trực; đ/c Tô Văn Hòa, Phó Bí thư Đảng ủy, Phó Hiệu trưởng; đ/c Nguyễn Quang Tuyến, Phó Chủ tịch Hội đồng trường, Trưởng khoa Pháp luật kinh tế cùng các đồng chí trong Thường vụ Đảng ủy, Thường trực Hội đồng trường, thành viên tổ công tác thực hiện Dự án đầu tư xây dựng cơ sở 2, đại diện lãnh đạo một số đơn vị thuộc trường và đơn vị Tư vấn QLDA Conninco.

Dự án cơ sở 2 của Trường Đại học Luật Hà Nội được xây dựng với tổng diện tích gần 28ha, mức đầu tư hơn 1.700 tỷ đồng. Trong đó giai đoạn 1 của dự án được khởi công từ tháng 1/2019, đến nay đã hoàn thành trên 90% khối lượng công việc bao gồm: hoàn thiện khu giảng đường 5 tầng, khu ký túc xá sinh viên, nhà ăn, nhà công vụ, hạ tầng đường giao thông nội bộ, điện chiếu sang, hồ nước…

Đối với các hạng mục của giai đoạn 2 gồm: Nhà hành chính, nhà hội trường, thư viện và các công trình dự kiến sẽ khởi công trong quý IV năm 2023 và hoàn thành trong quý IV năm 2025.Trước khi kiểm tra thực địa, đ/c Đoàn Trung Kiên – Hiệu trưởng Nhà trường đã tóm tắt tình hình thực hiện Dự án đầu tư xây dựng Cơ sở 2 Trường Đại học Luật Hà Nội với đồng chí Ngô Tân Phượng – Phó Chủ tịch UBND tỉnh và các đại biểu trong đoàn kiểm tra.

TS Đoàn Trung Kiên – Hiệu trưởng Nhà trường đã tóm tắt sơ lược lại tình hình thực hiện Dự án đầu tư xây dựng Cơ sở 2 Đại Học Luật Hà Nội cơ sở 2 _Từ Sơn Bắc Ninh.Sau khi đi trực tiếp kiểm tra thực địa Dự án đầu tư xây dựng cơ sở 2 của Trường Đại học Luật Hà Nội và các dự án đầu tư công của tỉnh Bắc Ninh như dự án đường Hoàng Quốc Việt, dự án đường Nguyễn Quán Quang, dự án kênh tiêu nước T6, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Ngô Tân Phượng đã chủ trì buổi làm việc giữa Trường Đại học Luật Hà Nội với lãnh đạo một số Sở, ngành và Thành ủy Từ Sơn tại trụ sở Thành ủy Từ Sơn.

Tạị buổi làm việc, Trường Đại học Luật Hà Nội và UBND thành phố Từ Sơn đã báo cáo về tiến độ thực hiện Dự án đầu tư xây dựng cơ sở 2 của Trường Đại học Luật Hà Nội và các dự án đầu tư công của tỉnh Bắc Ninh liên quan đến Dự án của Nhà trường. Đại diện Sở Tài chính nhấn mạnh về công tác rà soát, tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng tuyến đường Hoàng Quốc Việt theo cam kết và hoàn trả kinh phí di dời kênh tiêu T6, đường Nguyễn Quán Quang. Bên cạnh đó, đại diện Sở Giao thông vận tải cho biết đang lựa chọn nhà thầu thi công để khởi công tuyến đường Hoàng Quốc Việt đã được UBND tỉnh phê duyệt, phấn đấu hoàn thành trong năm 2023.

Sau khi nghe các đơn vị báo cáo và ý kiến của lãnh đạo Cục Kế hoạch Tài chính, Bộ Tư pháp đề nghị lãnh đạo tỉnh Bắc Ninh và thành phố Từ Sơn tiếp tục quan tâm, hỗ trợ Trường Đại học Luật Hà Nội triển khai Dự án, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Ngô Tân Phượng kết luận, đây là một trong những công trình trọng điểm, là điểm nhấn tạo sức lan tỏa thu hút các trường đại học lớn đầu tư về tỉnh trong thời gian tới, góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn tỉnh. Đồng chí Ngô Tân Phượng  giao UBND thành phố Từ Sơn đẩy nhanh tiến độ đền bù giải phóng mặt bằng đối với một số hộ dân chưa nhận tiền đền bù; phối hợp với các ngành chức năng xây dựng phương án tái định cư đối với các hộ có đất thổ cư và phối hợp với Sở Tài chính xác định giá đất, trình UBND tỉnh phê duyệt làm cơ sở đền bù thu hồi đất cũng như chỉ đạo chính quyền phường Đồng Nguyên đảm bảo an ninh trật tự trong khu vực thi công dự án.

Đ/c Ngô Tân Phượng –  Tỉnh ủy viên, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh Bắc Ninh kết luận tại buổi làm việc 1.800 tỷ đồng xây dựng cơ sở 2 Đại học Luật Hà Nội tại Bắc Ninh

Tiếp thu những ý kiến của Phó Chủ tịch UBND tỉnh Ngô Tân Phượng, TS Đoàn Trung Kiên – Hiệu trưởng Nhà trường trân trọng cảm ơn và bày tỏ mong muốn Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Bắc Ninh, Thành ủy, HĐND, UBND thành phố Từ Sơn và phường Đồng Nguyên tiếp tục quan tâm, chỉ đạo để đẩy nhanh tiến độ hoàn thành công tác đền bù GPMB đối với một số hộ dân còn lại thuộc phạm vi của dự án và tiến độ hoàn thành các dự án đường Nguyễn Quán Quang, đường Hoàng Quốc Việt, kênh tiêu nước T6. Đồng thời tăng cường công tác an ninh trật tự của khu vực nói chung và xung quanh dự án nói riêng.

Đ/c Đoàn Trung Kiên – Hiệu trưởng Nhà trường phát biểu tại buổi làm việc Đ/c Ngô Tân Phượng –  Tỉnh ủy viên, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh Bắc Ninh và đại diện lãnh đạo của Trường Đại học Luật Hà Nội cùng nhau chụp ảnh lưu niệm tại buổi làm việc

Nhân dịp này, đại diện lãnh đạo Trường Đại học Luật Hà Nội đã về dâng hương tưởng niệm các vị vua nhà Lý tại di tích Quốc gia đặc biệt Đền Đô, phường Đình Bảng, thành phố Từ Sơn. Trong không gian linh thiêng của Đền Đô – nơi thờ 8 vị tiên vương triều Lý, TS Chu Mạnh Hùng – Chủ tịch Hội đồng Trường, TS Đoàn Trung Kiên – Hiệu trưởng Nhà trường cùng đại diện lãnh đạo các đơn vị thành kính tưởng nhớ, bày tỏ lòng biết ơn các bậc tiên đế đã có công khai phá, dựng xây và bảo vệ giang sơn, khai mở nền văn minh Đại Việt; lập kinh đô Thăng Long – Hà Nội.

Đại diện lãnh đạo Trường Đại học Luật Hà Nội đã về dâng hương tưởng niệm các vị vua nhà Lý tại di tích Quốc gia đặc biệt Đền Đô, phường Đình Bảng, thành phố Từ Sơn

Đăng ký thi Đại học Bách Khoa Hà Nội TSA Đánh giá tư duy

Đại học Bách khoa Hà Nội đã công bố kế hoạch tổ chức kỳ thi Đánh giá tư duy TSA năm 2025, theo đó sẽ có 03 đợt thi diễn ra vào tháng 1-3-4 tại hơn 30 điểm thi trên cả nướcTheo đó, thí sinh vào hệ thống đăng ký thi đánh giá tư duy tại địa chỉ https://tsa.hust.edu.vn/dk, tạo tài khoản và đăng ký thi.Đợt 1 Ngày 18 – 19/01/2025 01 – 06/12/2024 [Đang mở]

Năm {dangkytsa.hust.edu.vn} , Đại học Bách khoa Hà Nội dự kiến tổ chức kỳ thi đánh giá tư duy trong 3 đợt. Trong đó, thời gian thi đợt 1 vào ngày 18 – 19/1, đợt 2 thi vào ngày 8 – 9/3 và đợt 3 thi vào ngày 26 – 27/4. Mỗi đợt sẽ có từ 3 – 4 kíp thi tại 30 điểm thi. Ngoài các điểm thi trước đây, nhà trường sẽ mở thêm điểm thi mới để hỗ trợ các học sinh ở các tỉnh vùng Tây Bắc (điểm thi tại tỉnh Lào Cai). Kỳ thi có thể đáp ứng cho khoảng 75.000 lượt thi.>> Hướng dẫn các bước đăng ký dự thi ĐGTD 2025

(3) Hình thức thi: Thi trực tuyến trên máy tính tập trung (tại các phòng máy tính của đơn vị tổ chức thi).

(4) Các địa điểm tổ chức thi:

– Tại Hà Nội: ĐH Bách khoa Hà Nội, ĐH Kinh tế Quốc dân, Trường ĐH Xây dựng Hà Nội, Trường ĐH Thủy Lợi, Trường ĐH Giao thông Vận tải, Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội, Trường ĐH Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp và một số cơ sở giáo dục đại học khác.

– Tại Lào Cai: Trường ĐH Thái Nguyên – Phân hiệu Lào Cai (Điểm thi mới 2025)

– Tại Thái Nguyên: Trung tâm Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục – ĐH Thái Nguyên

– Tại Hưng Yên: Trường ĐH Sư phạm kỹ thuật Hưng Yên

– Tại Hải Dương: Trường ĐH Sao Đỏ

– Tại Hải Phòng: Trường ĐH Hàng hải Việt Nam

– Tại Quảng Ninh: Trường ĐH Hạ Long (Cơ sở 1 tại Uông Bí)

– Tại Thái Bình: Trường ĐH Thái Bình

– Tại Nam Định: Trường ĐH Sư phạm kỹ thuật Nam Định

– Tại Ninh Bình: Trường ĐH Hoa Lư

– Tại Thanh Hóa: Trường ĐH Hồng Đức

– Tại Nghệ An: Trường ĐH Vinh

– Tại Hà Tĩnh: Trường ĐH Hà Tĩnh

– Tại Đà Nẵng: Trường ĐHBK – ĐH Đà Nẵng

Xem thêm: Quy chế thi ĐGTD chi tiết xem thêm TẠI ĐÂY.

+ HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ

Lưu ý: Để tránh xảy ra lỗi hiển thị, thí sinh nên sử dụng trình duyệt Chrome để thực hiện đăng ký.

Bước 1: Đăng ký/Đăng nhập tài khoản thi

Thí sinh truy cập website: https://tsa.hust.edu.vn/ để Đăng ký/Đăng nhập tài khoản thi trên hệ thống.

Đối với thí sinh chưa có tài khoản trên hệ thống, thí sinh chọn “Đăng ký ngay”.

Đối với thí sinh đã có tài khoản trên hệ thống, thí sinh nhập Email và Mật khẩu để đăng nhập vào hệ thống.

Lưu ý: Thí sinh đã đăng ký tài khoản để dự thi từ những năm trước thì phải sử dụng tài khoản cũ vì hệ thống chỉ xác nhận duy nhất 1 số CCCD thí sinh. Thí sinh phải sử dụng CCCD của chính mình để đăng ký vì khi làm thủ tục Check-in, CCCD của thí sinh mang theo phải trùng khớp với CCCD thí sinh đã khai báo trên hệ thống thì mới được vào phòng thi.

Thí sinh nhập Họ tên, Email, Số điện thoại và 2 lần Mật khẩu giống nhau để đăng ký tài khoản thi trên hệ thống. Sau khi chọn “Đăng ký”, hệ thống sẽ tự động gửi 01 email vào địa chỉ hòm thư thí sinh đã điền. Thí sinh cần phải truy cập vào hệ thống email để hoàn tất thủ tục Xác thực thông tin.

Bước 2: Tạo Hồ sơ dự thi +Sau khi Đăng nhập vào hệ thống, thí sinh chọn “Tạo hồ sơ” (đối với thí sinh tạo tài khoản lần đầu) hoặc chọn “Tiếp theo” (đối với thí sinh đã tạo tài khoản từ trước đó).

Với thí sinh đăng ký lần đầu, cần chọn “Tạo hồ sơ” để tiếp tục +Lưu ý kê khai thông tin tại bước Tạo hồ sơ:

– Đối với thí sinh đăng ký lần đầu thì phải kê khai thông tin cá nhân, thông tin chỉ kê khai một lần, có thể cập nhật và sửa lại được (trừ địa chỉ email). Trường hợp thí sinh đã tạo hồ sơ trong các lần thi trước thì hệ thống sẽ tự động cập nhật dữ liệu.

– Thí sinh phải đặt tên các file ảnh tải lên hệ thống là tên không dấu. Ví dụ: anhduthiTSA_VuHaiPhong.

– Kích thước mỗi file ảnh phải nhỏ hơn 2MB. Để giảm kích thước file ảnh, thí sinh có thể tải ảnh lên facebook, sau đó tải lại về lại máy tính rồi upload lên hệ thống).

Sau khi thí sinh tải lên ảnh 2 mặt CCCD, hệ thống sẽ tự động nhận diện các thông tin của thí sinh trong CCCD. Thí sinh kiểm tra lại các thông tin này, sửa lại nếu muốn để đảm bảo thông tin chính xác. Lưu ý Họ và tên của thí sinh phải có dấu đầy đủ để sử dụng in trên Giấy chứng nhận kết quả thi. Số điện thoại là số có thể liên lạc được với thí sinh trong trường hợp cần thiết (có thể là số của thí sinh hoặc phụ huynh).

Lưu ý khi điền địa chỉ thường trú và địa chỉ liên lạc

– Thí sinh đã chọn Phường/Xã ở ô trên thì không cần nhập lại tên Phường/Xã ở ô số nhà, tên đường.

– Thí sinh đã chọn Phường/Xã là Khác thì phải nhập tên Phường/Xã ở ô số nhà, tên đường.

– Địa chỉ này được dùng để gửi Giấy báo dự thi, Giấy chứng nhận kết quả thi và liên hệ khi cần thiết.

Phần đối tượng, thí sinh chọn đúng hiện trạng đang học tập của mình và kê khai kết quả học tập là Điểm trung bình chung của từng lớp đã học tương ứng. Ví dụ minh họa về cách tính điểm Trung bình chung (TBC):Sau khi hoàn thành việc kê khai, thí sinh chọn  để hoàn tất bước tạo Hồ sơ dự thi.

Bước 3: Đăng ký thi

[1] Chọn hồ sơ dự thi

[2] Chọn địa điểm thi và xác nhận thông tin

Thí sinh chọn địa điểm thi mong muốn. Sau khi chọn địa điểm thi, thí sinh tiến hành kiểm tra thông tin, đọc nội dung Quy chế dự thi tại bước “Xác nhận thông tin”.

Sau khi đã đọc nội dung quy chế, quy định và xét công nhận kết quả, thí sinh chọn “Tôi xác nhận đã đọc, hiểu rõ và chấp nhận các điều khoản” và ấn  để tiếp tục.

[3] Thanh toán +Thanh toán: Thí sinh lựa chọn thanh toán bằng phương thức “Thanh toán online” để hoàn thành quá trình đăng ký hồ sơ. Thí sinh có thể sử dụng 1 trong 4 phương thức sau, Lưu ý: Trong quá trình thanh toán không tắt trình duyệt đang đăng ký.

(1) Thanh toán bằng Mobile Banking: Thực hiện theo hướng dẫn khi chọn.

(2) Thanh toán bằng ví điện tử FPT Pay: Xem hướng dẫn sử dụng tại foxpay.vn/support. Nếu trong quá trình thanh toán gặp vấn đề, thí sinh hãy gọi tới Hỗ trợ Ví Foxpay (19006600) [ Hoặc tham khảo thêm Hướng dẫn tạo ví ]

(3) Thanh toán bằng thẻ quốc tế (Visa/Mastercard/JCB/AMEX): Nếu trong quá trình thanh toán gặp vấn đề, thí sinh gọi tới Hotline Cổng dịch vụ Napas: 0243 936 1818 [ Tham khảo thêm hướng dẫn TẠI ĐÂY ]

(4) Thanh toán bằng thẻ nội địa (ATM/Tín dụng nội địa): Nếu trong quá trình thanh toán gặp vấn đề, thí sinh gọi tới Hotline Cổng dịch vụ Napas: 0243 936 1818 [ Tham khảo thêm hướng dẫn TẠI ĐÂY ]

Lưu ý: Nếu thẻ ngân hàng gặp lỗi không thể thực hiện giao dịch, nguyên nhân có thể do tài khoản chưa đăng ký SMS banking để nhận mã OTP hoặc số điện thoại nhận OTP là số khác, thí sinh liên hệ tới Hotline của ngân hàng phát hành thẻ để được hỗ trợ.

[4] Hoàn thành đăng ký

Sau khi thí sinh hoàn thành các bước đăng ký thông tin và thanh toán, hệ thống tự động quay trở lại website tsa.hust.edu.vn. Thí sinh có thể xem thông tin chi tiết về kế hoạch thi, kết quả thi…trên tài khoản của mình.

MỘT SỐ LƯU Ý

+Sửa thông tin của thí sinh đã kê khai

Thí sinh có thể sửa thông tin cá nhân đã kê khai hoặc đổi mật khẩu bằng cách truy cập vào mục “Tài khoản”, và chọn chỉnh sửa Hồ sơ dự thi đã kê khai. Thí sinh có thể cập nhật thông tin nhiều lần, hệ thống sẽ lấy thông tin gần nhất của thí sinh để xử lý.

+Thay đổi địa điểm thi đã đăng ký

Sau khi đăng ký dự thi thành công (thí sinh hoàn thành tất cả các bước), nếu vì lý do bất khả kháng, từ tài khoản đăng ký trên hệ thống của mình, thí sinh có thể chọn lại điểm điểm thi khác nếu muốn. Tuy nhiên thí sinh chỉ có thể chọn lại những điểm thi vẫn còn chỗ.

Thời gian thông báo thông tin phòng thi

Trong vòng 2 tuần trước ngày thi, thí sinh sẽ nhận được thông tin Giấy báo dự thi online vào email đã đăng ký và tại tài khoản đã đăng ký trên hệ thống. Thí sinh dựa theo các thông tin trên Giấy báo dự thi để đến địa điểm thi đúng quy định. Các thông tin quan trọng bao gồm:

Địa điểm thi: Tại phòng thi số … Tòa nhà …. Trường đại học ….

Số báo danh: TSAxxxxxxxx

Các thông tin khác (Họ tên, ngày sinh, ảnh…): Sẽ được dùng để in Giấy chứng nhận kết quả thi TSA.

Thủ tục checkin tại địa điểm thi+Thí sinh phải có mặt tại địa điểm thi đúng thời gian quy định để làm thủ tục Check-in trước khi vào phòng thi. Khi đi thi, thí sinh chỉ mang theo giấy tờ tùy thân (CCCD/CMND/Hộ chiếu), bút, thước, máy tính cầm tay theo quy định. Hội đồng thi sẽ KHÔNG chịu trách nhiệm về các loại đồ dùng mang theo khác của thí sinh.

Các thông tin khác về Kỳ thi đánh giá tư duy, thí sinh xem tại bài viết này: Kỳ thi đánh giá tư duy của ĐH Bách khoa Hà Nội

Mọi thông tin thắc mắc hoặc cần hỗ trợ giải đáp, thí sinh có thể liên hệ tới Hotline 084 868 3408, mục Hỏi Đáp, tại Group K70 – ĐHBKHN hoặc group Kỳ thi Đánh giá tư duy.

Bài thi gồm 3 phần thi: Tư duy Toán học (60 phút), tư duy Đọc hiểu (30 phút) và tư duy Khoa học/Giải quyết vấn đề (60 phút). Đây là 3 phần thi độc lập, câu hỏi thi sẽ tập trung vào đánh giá năng lực tư duy của thí sinh trong mỗi phần thi, không đi vào kiểm tra trực diện kiến thức của môn học nào. Hình thức thi trắc nghiệm trên máy tính, kết quả thi sẽ có giá trị trong 2 năm để phục vụ cho công tác tuyển sinh đại học.

Năm nay, với mục đích giúp thí sinh hiểu rõ hơn về cấu trúc và nội dung của bài thi đánh giá tư duy, làm quen với các dạng câu hỏi, hướng dẫn ôn tập, phương pháp làm bài, phân tích ví dụ minh họa, Đại học Bách khoa Hà Nội đã biên soạn và phát hành cuốn “Cẩm nang thi đánh giá tư duy TSA”. Ở mỗi phần thi, cẩm nang đưa ra tóm lược kiến thức nền tảng, giới thiệu đề thi minh họa, phân tích hướng dẫn giải, hướng dẫn ôn tập theo chủ đề và một số đề ôn luyện thêm kèm đáp án. Cuốn cẩm nang cũng có phần hướng dẫn sử dụng phần mềm thi, đồng thời cho thí sinh hai mã để thi thử trên hệ thống của Đại học Bách khoa Hà Nội.

Trong năm 2024, Đại học Bách khoa Hà Nội đã tổ chức 6 đợt thi vào các ngày cuối tuần với 30 điểm thi mỗi đợt tại Hà Nội và 11 tỉnh, thành phố gồm: Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Nguyên, Nam Định, Thái Bình, Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Đà Nẵng; đáp ứng cho gần 50.000 lượt thi với tổng số thí sinh dự thi là 21.000 thí sinh.

 

 

Hội nhập Quốc tế CCT liên kết đào tạo quốc tế bậc Tiến sĩ

Dưới đây là danh sách các chương trình liên kết đào tạo quốc tế cấp bằng Tiến sĩ giữa các cơ sơ đào tạo của Việt Nam và các đối tác nước ngoài:

TT Cơ sở giáo dục VN Đối tác nước ngoài Nước Chuyên ngành
1 Trường Đại học Kinh tế quốc dân Trường Quản lý Châu Âu (ESCP Europe)
Trường Đại học Paris Dauphine
Trường Đại học Strasbourg
Trường Đại học Lille Nord de France
Pháp
Pháp
Pháp
Pháp
Khoa học Quản lý
2 Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Trường Quản lý Châu Âu (ESCP Europe)
Trường Đại học Paris Dauphine
Trường Đại học Strasbourg
Trường Đại học Lille Nord de France
Pháp
Pháp
Pháp
Pháp
Khoa học Quản lý
3 Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh – ĐHTN Trường Đại học Central Philippines Phi-líp-pin Quản trị kinh doanh
4 Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh – ĐHTN Trường Đại học Central Philippines Phi-líp-pin Quản lý công 
5 Trường Đại học Nông Lâm – ĐHTN Trường Đại học Southern Luzon Phi-líp-pin Quản lý giáo dục
6 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Công nghệ Swinburne Australia Quản trị kinh doanh

Chính phủ ban hành Nghị định số 124/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2018/NĐ-CP quy định về hợp tác đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.

Nghị định số 124/2024/NĐ-CP góp phần thể chế hóa chủ trương của Đảng về chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo và thực hiện Kết luận số 91-KL/TW ngày 12/8/2024 của Bộ Chính trị về việc khuyến khích các cơ sở giáo dục và đào tạo trong nước liên kết, hợp tác với các cơ sở giáo dục và đào tạo tiên tiến trên thế giới, thu hút các cơ sở giáo dục đại học uy tín trên thế giới mở phân hiệu tại Việt Nam.

Nghị định số 124/2024/NĐ-CP đã cập nhật cụ thể một số nội dung quy định trong các văn bản quy phạm phát luật như Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo đục đại học 2018, Luật Giáo dục năm 2019, Luật Đầu tư năm 2020 và một số văn bản khác, góp phần cụ thể hóa chủ trương thúc đẩy hợp tác và thu hút đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục, đơn giản và minh bạch các thủ tục hành chính, tạo điều kiện cho các tổ chức, cơ sở giáo dục và nhà đầu tư.

Nghị định số 124/2024/NĐ-CP có một số nội dung mới, thay đổi cơ bản so với Nghị định số 86/2018/NĐ-CP.Đơn giản hóa thủ tục và công khai, minh bạch thông tin

Nghị định số 124/2024/NĐ-CP đã sửa đổi, đơn giản hóa 14/21 biểu mẫu trong Nghị định số 86/2018/NĐ-CP; bổ sung quy định về hình thức nộp hồ sơ, báo cáo trực tuyến, quy định về việc khai thác, chia sẻ dữ liệu chung giữa các cơ quan quản lý nhà nước để tạo điều kiện thuận lợi, giảm chi phí cho cá nhân, tổ chức khi thực hiện các thủ tục hành chính, góp phần thực hiện quan điểm chỉ đạo của Chính phủ là tạo mọi điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, người dân tham gia hoạt động kinh doanh; cắt giảm, đơn giản hóa những quy định không cần thiết, không hợp lý, không hợp pháp, là rào cản, gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, người dân; bảo đảm tính công khai, minh bạch; cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.

Nghị định số 124/2024/NĐ-CP bổ sung quy định về lộ trình đầu tư theo tiến độ để phù hợp thực tế khi mới thành lập cơ sở giáo dục và số lượng học sinh còn ít, đảm bảo hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư. Cụ thể Nghị định quy định đến thời điểm thẩm định cho phép hoạt động giáo dục, giá trị đầu tư phải thực hiện được trên 50% tổng số vốn đầu tư và nhà đầu tư phải cam kết đầu tư đủ số vốn trong thời hạn 05 năm kể từ ngày có quyết định cho phép hoạt động.

Nghị định số 124/2024/NĐ-CP bổ sung quy định về trách nhiệm công khai cho học sinh, cha mẹ học sinh và xã hội về cơ sở giáo dục, cụ thể là cơ sở giáo dục có trách nhiệm công khai đầy đủ, chính xác, rõ ràng cho học sinh, phụ huynh học sinh và trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục các thông tin về chương trình giáo dục và kết quả kiểm định, số lượng giáo viên người nước ngoài, số lượng học sinh nước ngoài, phương thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, các nội dung khác theo quy định của pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm về sự chính xác của những thông tin này.

Nghị định số 124/2024/NĐ-CP quy định Tên riêng của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài phải bảo đảm rõ ràng, minh bạch, không gây hiểu sai về tổ chức và nội dung hoạt động của nhà trường; không được đặt tên trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của cơ sở giáo dục đã đăng ký, với tên của doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư, với tên của các tổ chức phi chính phủ; không gây nhầm lẫn về đẳng cấp, thứ hạng của cơ sở giáo dục và nội dung chương trình giảng dạy; không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam.

Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo trong hợp tác, đầu tư nước ngoài

Nghị định số 124/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định về đối tượng và chương trình đào tạo của liên kết đào tạo với nước ngoài, cụ thể là cơ sở giáo dục đại học nước ngoài liên kết đào tạo với cơ sở giáo dục đại học Việt Nam phải là cơ sở đào tạo có uy tín, chất lượng, được cơ quan có thẩm quyền của nước đó cho phép đào tạo và cấp văn bằng trong lĩnh vực liên kết hoặc có giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục còn hiệu lực. Chương trình đào tạo của nước ngoài được thực hiện tại Việt Nam phải bảo đảm được cơ quan có thẩm quyền của nước đó cho phép đào tạo và cấp bằng hoặc có giấy chứng nhận kiểm định chất lượng còn hiệu lực do tổ chức kiểm định chất lượng hợp pháp cấp.

Nghị định số 124/2024/NĐ-CP bổ sung quy định cụ thể về thành lập Phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam, góp phần thu hút có chọn lọc cơ sở giáo dục đại học có chất lượng đầu tư. Cụ thể là, cơ sở giáo dục đại học nước ngoài đầu tư thành lập phân hiệu tại Việt Nam phải được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài, thuộc nhóm 500 cơ sở giáo dục đại học được xếp thứ hạng cao nhất trong các bảng xếp hạng cơ sở giáo dục đại học có uy tín trên thế giới của một trong ba năm gần nhất; phân hiệu cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam được hoạt động theo các tiêu chuẩn đào tạo và kiểm định của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài thành lập phân hiệu (tuy nhiên, các điều kiện về cơ sở vật chất và chuẩn giảng viên không được thấp hơn quy định đối với cơ sở giáo dục Việt Nam).

Nghị định số 124/2024/NĐ-CP bổ sung quy định về chất lượng Chương trình giáo dục mầm non và phổ thông nước ngoài giảng dạy tại Việt Nam, cụ thể là Chương trình giáo dục mầm non và phổ thông của nước ngoài nếu đưa vào thực hiện ở Việt Nam phải được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về giáo dục của nước ngoài công nhận hoặc được kiểm định chất lượng, phải được giảng dạy trực tiếp ít nhất 05 năm ở nước ngoài và phải bảo đảm mục tiêu giáo dục phù hợp với mục tiêu giáo dục của Việt Nam.

Tăng cường công tác quản lý và trách nhiệm của địa phương  >>> Hội nhập Quốc tế CCT liên kết đào tạo quốc tế bậc Thạc sĩ

Nghị định số 124/2024/NĐ-CP bổ sung quy định cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông dạy chương trình giáo dục của nước ngoài phải xin ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục tại địa phương để quản lý nội dung, chất lượng các chương trình giáo dục của nước ngoài khi thực hiện tại Việt Nam. Đối với các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông đang thực hiện giảng dạy chương trình giáo dục nước ngoài cho học sinh Việt Nam không phải làm lại thủ tục đăng ký hoạt động giáo dục, nhưng phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo địa phương về việc thực hiện chương trình giáo dục nước ngoài trong thời gian 06 tháng kể từ ngày Nghị định 124/2024/NĐ-CP có hiệu lực.

Nghị định số 124/2024/NĐ-CP bổ sung quy định Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi, quyền hạn được giao có trách nhiệm quản lý, kiểm tra, thanh tra, đánh giá kết quả hoạt động hợp tác, đầu tư trong lĩnh vực giáo dục; giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng và xử lý vi phạm theo thẩm quyền trong lĩnh vực này tại địa phương. Quy định này góp phần nâng cao vai trò chủ động và tăng cường công tác quản lý và trách nhiệm của địa phương trong hợp tác, đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.

Cục Hợp tác Quốc tế