Danh mục các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học

Danh mục cung cấp Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp 4 trình độ Đại học. Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.Danh-muc-nganh-dao-tao-giao-duc-dai-hoc-đầu ra

 

Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định.

Bên cạnh khối kiến thức cơ bản và kiến thức cơ sở (của khối ngành, nhóm ngành), khối kiến thức ngành (gồm kiến thức chung và kiến thức chuyên sâu của ngành) trong mỗi chương trình đào tạo trình độ đại học phải có khối lượng tối thiểu 30 tín chỉ không trùng với kiến thức ngành của các ngành gần trong khối ngành, nhóm ngành.

1️⃣ Mã ngành đào tạo cấp IV – trình độ Đại học được xác định như thế nào?

Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy (07) chữ số, trong đó từ trái sang phải được quy định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo (trung cấp, cao đẳng, đại học…); hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.

Ví dụ: 7140201

Giải thích nguyên tắc gán mã:

Chữ số đầu tiên: 7 là mã trình độ đào tạo Đại học => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp I

Chữ số thứ 2 và 3: 14 là mã lĩnh vực đào tạo Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp II

Chữ số thứ 4 và 5: 02 là mã nhóm ngành đào tạo Đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp III

2 chữ số cuối cùng: 01 là mã ngành đào tạo Giáo dục Mầm non

Như vậy,  7140201 là mã ngành Giáo dục Mầm non

2️⃣ Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học:

Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học:

DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
Mã số Ngành nghề đào tạo
714 KHOA HỌC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
71401 KHOA HỌC GIÁO DỤC
7140101 Giáo dục học
7140114 Quản lý giáo dục
71402 ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
7140201 Giáo dục Mầm non
7140202 Giáo dục Tiểu học
7140203 Giáo dục Đặc biệt
7140204 Giáo dục Công dân
7140205 Giáo dục Chính trị
7140206 Giáo dục Thể chất
7140207 Huấn luyện thể thao
7140208 Giáo dục Quốc phòng – An ninh
7140209 Sư phạm Toán học
7140210 Sư phạm Tin học
7140211 Sư phạm Vật lý
7140212 Sư phạm Hóa học
7140213 Sư phạm Sinh học
7140214 Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp
7140215 Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp
7140217 Sư phạm Ngữ văn
7140218 Sư phạm Lịch sử
7140219 Sư phạm Địa lý
7140221 Sư phạm Âm nhạc
7140222 Sư phạm Mỹ thuật
7140223 Sư phạm Tiếng Bana
7140224 Sư phạm Tiếng Êđê
7140225 Sư phạm Tiếng Jrai
7140226 Sư phạm Tiếng Khmer
7140227 Sư phạm Tiếng H’mong
7140228 Sư phạm Tiếng Chăm
7140229 Sư phạm Tiếng M’nông
7140230 Sư phạm Tiếng Xê đăng
7140231 Sư phạm Tiếng Anh
7140232 Sư phạm Tiếng Nga
7140233 Sư phạm Tiếng Pháp
7140234 Sư phạm Tiếng Trung Quốc
7140235 Sư phạm Tiếng Đức
7140236 Sư phạm Tiếng Nhật
7140237 Sư phạm Tiếng Hàn Quốc
7140245 Sư phạm nghệ thuật
7140246 Sư phạm công nghệ
7140247 Sư phạm khoa học tự nhiên
7140248 Giáo dục pháp luật
71490 KHÁC
721 NGHỆ THUẬT
72101 MỸ THUẬT
7210101 Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật
7210103 Hội hoạ
7210104 Đồ hoạ
7210105 Điêu khắc
7210107 Gốm
7210110 Mỹ thuật đô thị
72102 NGHỆ THUẬT TRÌNH DIỄN
7210201 Âm nhạc học
7210203 Sáng tác âm nhạc
7210204 Chỉ huy âm nhạc
7210205 Thanh nhạc
7210207 Biểu diễn nhạc cụ phương tây
7210208 Piano
7210209 Nhạc Jazz
7210210 Biểu diễn nhạc cụ truyền thống
7210221 Lý luận, lịch sử và phê bình sân khấu
7210225 Biên kịch sân khấu
7210226 Diễn viên sân khấu kịch hát
7210227 Đạo diễn sân khấu
7210231 Lý luận, lịch sử và phê bình điện ảnh, truyền hình
7210233 Biên kịch điện ảnh, truyền hình
7210234 Diễn viên kịch, điện ảnh – truyền hình
7210235 Đạo diễn điện ảnh, truyền hình
7210236 Quay phim
7210241 Lý luận, lịch sử và phê bình múa
7210242 Diễn viên múa
7210243 Biên đạo múa
7210244 Huấn luyện múa
72103 NGHỆ THUẬT NGHE NHÌN
7210301 Nhiếp ảnh
7210302 Công nghệ điện ảnh, truyền hình
7210303 Thiết kế âm thanh, ánh sáng
72104 MỸ THUẬT ỨNG DỤNG
7210402 Thiết kế công nghiệp
7210403 Thiết kế đồ họa
7210404 Thiết kế thời trang
7210406 Thiết kế mỹ thuật sân khấu, điện ảnh
72190 KHÁC
722 NHÂN VĂN
72201 NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM
7220101 Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam
7220104 Hán Nôm
7220105 Ngôn ngữ Jrai
7220106 Ngôn ngữ Khmer
7220107 Ngôn ngữ H’mong
7220108 Ngôn ngữ Chăm
7220110 Sáng tác văn học
7220112 Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam
72202 NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HÓA NƯỚC NGOÀI
7220201 Ngôn ngữ Anh
7220202 Ngôn ngữ Nga
7220203 Ngôn ngữ Pháp
7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc
7220205 Ngôn ngữ Đức
7220206 Ngôn ngữ Tây Ban Nha
7220207 Ngôn ngữ Bồ Đào Nha
7220208 Ngôn ngữ Italia
7220209 Ngôn ngữ Nhật
7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc
7220211 Ngôn ngữ Ảrập
72290 KHÁC
7229001 Triết học
729008 Chủ nghĩa xã hội khoa học
7229009 Tôn giáo học
7229010 Lịch sử
7229020 Ngôn ngữ học
7229030 Văn học
7229040 Văn hóa học
7229042 Quản lý văn hoá
7229045 Gia đình học
731 KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ HÀNH VI
73101 KINH TẾ HỌC
7310101 Kinh tế
7310102 Kinh tế chính trị
7310104 Kinh tế đầu tư
7310105 Kinh tế phát triển
7310106 Kinh tế quốc tế
7310107 Thống kê kinh tế
7310108 Toán kinh tế
73102 KHOA HỌC CHÍNH TRỊ
7310201 Chính trị học
7310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước
7310205 Quản lý nhà nước
7310206 Quan hệ quốc tế
73103 XÃ HỘI HỌC VÀ NHÂN HỌC
7310301 Xã hội học
7310302 Nhân học
73104 TÂM LÝ HỌC
7310401 Tâm lý học
7310403 Tâm lý học giáo dục
73105 ĐỊA LÝ HỌC
7310501 Địa lý học
73106 KHU VỰC HỌC
7310601 Quốc tế học
7310602 Châu Á học
7310607 Thái Bình Dương học
7310608 Đông phương học
7310612 Trung Quốc học
7310613 Nhật Bản học
7310614 Hàn Quốc học
7310620 Đông Nam Á học
7310630 Việt Nam học
73190 KHÁC
732 BÁO CHÍ VÀ THÔNG TIN
73201 BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG
7320101 Báo chí
7320104 Truyền thông đa phương tiện
7320105 Truyền thông đại chúng
7320106 Công nghệ truyền thông
7320107 Truyền thông quốc tế
7320108 Quan hệ công chúng
73202 THÔNG TIN – THƯ VIỆN
7320201 Thông tin – thư viện
7320205 Quản lý thông tin
73203 VĂN THƯ – LƯU TRỮ – BẢO TÀNG
7320303 Lưu trữ học
7320305 Bảo tàng học
73204 XUẤT BẢN – PHÁT HÀNH
7320401 Xuất bản
7320402 Kinh doanh xuất bản phẩm
73290 KHÁC
734 KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
73401 KINH DOANH
7340101 Quản trị kinh doanh
7340115 Marketing
7340116 Bất động sản
7340120 Kinh doanh quốc tế
7340121 Kinh doanh thương mại
7340122 Thương mại điện tử
7340123 Kinh doanh thời trang và dệt may
73402 TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG – BẢO HIỂM
7340201 Tài chính – Ngân hàng
7340204 Bảo hiểm
73403 KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
7340301 Ke toán
7340302 Kiểm toán
73404 QUẢN TRỊ – QUẢN LÝ
7340401 Khoa học quản lý
7340403 Quản lý công
7340404 Quản trị nhân lực
7340405 Hệ thống thông tin quản lý
7340406 Quản trị văn phòng
7340408 Quan hệ lao động
7340409 Quản lý dự án
73490 KHÁC
738 PHÁP LUẬT
73801 LUẬT
7380101 Luật
7380102 Luật hiến pháp và luật hành chính
7380103 Luật dân sự và tố tụng dân sự
7380104 Luật hình sự và tố tụng hình sự
7380107 Luật kinh tế
7380108 Luật quốc tế
73890 KHÁC
742 KHOA HỌC SỰ SỐNG
74201 SINH HỌC
7420101 Sinh học
74202 SINH HỌC ỨNG DỤNG
7420201 Công nghệ sinh học
7420202 Kỹ thuật sinh học
7420203 Sinh học ứng dụng
74290 KHÁC
744 KHOA HỌC TỰ NHIÊN
74401 KHOA HỌC VẬT CHẤT
7440101 Thiên văn học
7440102 Vật lý học
7440106 Vật lý nguyên tử và hạt nhân
7440110 Cơ học
7440112 Hóa học
7440122 Khoa học vật liệu
74402 KHOA HỌC TRÁI ĐẤT
7440201 Địa chất học
7440212 Bản đồ học
7440217 Địa lý tự nhiên
7440221 Khí tượng và khí hậu học
7440224 Thủy văn học
7440228 Hải dương học
74403 KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
7440301 Khoa học môi trường
74490 KHÁC
746 TOÁN VÀ THỐNG KÊ
74601 TOÁN HỌC
7460101 Toán học
7460107 Khoa học tính toán
7460112 Toán ứng dụng
7460115 Toán cơ
7460117 Toán tin
74602 THỐNG KÊ
7460201 Thống kê
74690 KHÁC
748 MÁY TÍNH VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
74801 MÁY TÍNH
7480101 Khoa học máy tính
7480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
7480103 Kỹ thuật phần mềm
7480104 Hệ thống thông tin
7480106 Kỹ thuật máy tính
7480108 Công nghệ kỹ thuật máy tính
74802 CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
7480201 Công nghệ thông tin
7480202 An toàn thông tin
74890 KHÁC
751 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT
75101 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT KIẾN TRÚC VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
7510101 Công nghệ kỹ thuật kiến trúc
7510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
7510103 Công nghệ kỹ thuật xây dựng
7510104 Công nghệ kỹ thuật giao thông
7510105 Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng
75102 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ
7510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí
7510202 Công nghệ chế tạo máy
7510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô
7510206 Công nghệ kỹ thuật nhiệt
7510207 Công nghệ kỹ thuật tàu thủy
7510211 Bảo dưỡng công nghiệp
75103 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG
7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
7510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông
7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
75104 CÔNG NGHỆ HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG
7510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học
7510402 Công nghệ vật liệu
7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường
7510407 Công nghệ kỹ thuật hạt nhân
75106 QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
7510601 Quản lý công nghiệp
7510604 Kinh tế công nghiệp
7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
75107 CÔNG NGHỆ DẦU KHÍ VÀ KHAI THÁC
7510701 Công nghệ dầu khí và khai thác dầu
75108 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT IN
7510801 Công nghệ kỹ thuật in
75190 KHÁC
752 KỸ THUẬT
75201 KỸ THUẬT CƠ KHÍ VÀ CƠ KỸ THUẬT
7520101 Cơ kỹ thuật
7520103 Kỹ thuật cơ khí
7520114 Kỹ thuật cơ điện tử
7520115 Kỹ thuật nhiệt
7520116 Kỹ thuật cơ khí động lực
7520117 Kỹ thuật công nghiệp
7520118 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
7520120 Kỹ thuật hàng không
7520121 Kỹ thuật không gian
7520122 Kỹ thuật tàu thuỷ
7520130 Kỹ thuật ô tô
7520137 Kỹ thuật in
75202 KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG
7520201 Kỹ thuật điện
7520204 Kỹ thuật ra đa- dẫn đường
7520205 Kỹ thuật thủy âm
7520206 Kỹ thuật biển
7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông
7520212 Kỹ thuật y sinh
7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá
75203 KỸ THUẬT HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG
7520301 Kỹ thuật hóa học
7520309 Kỹ thuật vật liệu
7520310 Kỹ thuật vật liệu kim loại
7520312 Kỹ thuật dệt
7520320 Kỹ thuật môi trường
75204 VẬT LÝ KỸ THUẬT
7520401 Vật lý kỹ thuật
7520402 Kỹ thuật hạt nhân
75205 KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT, ĐỊA VẬT LÝ VÀ TRẮC ĐỊA
7520501 Kỹ thuật địa chất
7520502 Kỹ thuật địa vật lý
7520503 Kỹ thuật trắc địa – bản đồ
75206 KỸ THUẬT MỎ
7520601 Kỹ thuật mỏ
7520602 Kỹ thuật thăm dò và khảo sát
7520604 Kỹ thuật dầu khí
7520607 Kỹ thuật tuyển khoáng
75290 KHÁC
754 SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN
75401 CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG
7540101 Công nghệ thực phẩm
7540102 Kỹ thuật thực phẩm
7540104 Công nghệ sau thu hoạch
7540105 Công nghệ chế biến thủy sản
7540106 Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm
75402 Sản xuất, chế biến sợi, vải, giày, da
7540202 Công nghệ sợi, dệt
7540203 Công nghệ vật liệu dệt, may
7540204 Công nghệ dệt, may
7540206 Công nghệ da giày
75490 KHÁC
7549001 Công nghệ chế biến lâm sản
758 KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG
75801 KIẾN TRÚC VÀ QUY HOẠCH
7580101 Kiến trúc
7580102 Kiến trúc cảnh quan
7580103 Kiến trúc nội thất
7580104 Kiến trúc đô thị
7580105 Quy hoạch vùng và đô thị
7580106 Quản lý đô thị và công trình
7580108 Thiết kế nội thất
7580111 Bảo tồn di sản kiến trúc – đô thị
7580112 Đô thị học
75802 XÂY DỰNG
7580201 Kỹ thuật xây dựng
7580202 Kỹ thuật xây dựng công trình thuỷ
7580203 Kỹ thuật xây dựng công trình biển
7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
7580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
7580211 Địa kỹ thuật xây dựng
7580212 Kỹ thuật tài nguyên nước
7580213 Kỹ thuật cấp thoát nước
75803 Quản lý xây dựng
7580301 Kinh tế xây dựng
7580302 Quản lý xây dựng
75890 KHÁC
762 NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
76201 NÔNG NGHIỆP
7620101 Nông nghiệp
7620102 Khuyến nông
7620103 Khoa học đất
7620105 Chăn nuôi
7620109 Nông học
7620110 Khoa học cây trồng
7620112 Bảo vệ thực vật
7620113 Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan
7620114 Kinh doanh nông nghiệp
7620115 Kinh tế nông nghiệp
7620116 Phát triển nông thôn
76202 LÂM NGHIỆP
7620201 Lâm học
7620202 Lâm nghiệp đô thị
7620205 Lâm sinh
7620211 Quản lý tài nguyên rừng
76203 THỦY SẢN
7620301 Nuôi trông thủy sản
7620302 Bệnh học thủy sản
7620303 Khoa học thủy sản
7620304 Khai thác thủy sản
7620305 Quản lý thủy sản
76290 KHÁC
764 THÚ Y
76401 THÚ Y
7640101 Thú y
76490 Khác
772 SỨC KHOẺ
77201 Y HỌC
7720101 Y khoa
7720110 Y học dự phòng
7720115 Y học cổ truyền
77202 DƯỢC HỌC
7720201 Dược học
7720203 Hóa dược
77203 ĐIỀU DƯỠNG – HỘ SINH
7720301 Điều dưỡng
7720302 Hộ sinh
77204 DINH DƯỠNG
7720401 Dinh dưỡng
77205 RĂNG – HÀM – MẶT (NHA KHOA)
7720501 Răng – Hàm – Mặt
7720502 Kỹ thuật phục hình răng
77206 KỸ THUẬT Y HỌC
7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học
7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học
7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng
77207 Y TẾ CÔNG CỘNG
7720701 Y tế công cộng
77208 QUẢN LÝ Y TẾ
7720801 Tổ chức và quản lý y tế
7720802 Quản lý bệnh viện
77290 KHÁC
7729001 Y sinh học thể dục thể thao
776 DỊCH VỤ XÃ HỘI
77601 CÔNG TÁC XÃ HỘI
7760101 Công tác xã hội
7760102 Công tác thanh thiếu niên
8760103 Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật
77690 KHÁC
781 DU LỊCH, KHÁCH SẠN, THỂ THAO VÀ DỊCH VỤ CÁ NHÂN
78101 DU LỊCH
7810101 Du lịch
7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
78102 KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG
7810201 Quản trị khách sạn
7810202 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
78103 THỂ DỤC, THỂ THAO
7810301 Quản lý thể dục thể thao
78105 KINH TẾ GIA ĐÌNH
7810501 Kinh tế gia đình
78190 KHÁC
784 DICH VU VẬN TẢI
78401 KHAI THÁC VẬN TẢI
7840101 Khai thác vận tải
7840102 Quản lý hoạt động bay
7840104 Kinh tế vận tải
7840106 Khoa học hàng hải
78490 KHÁC
785 MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
78501 QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường
7850102 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
7850103 Quản lý đất đai
78502 DỊCH VỤ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP
7850201 Bảo hộ lao động
78590 Khác
786 AN NINH, QUỐC PHÒNG
78601 AN NINH VÀ TRẬT TỰ XÃ HỘI
7860101 Trinh sát an ninh
7860102 Trinh sát cảnh sát
7860104 Điều tra hình sự
7860108 Kỹ thuật hình sự
7860109 Quản lý nhà nước về an ninh trật tự
7860110 Quản lý trật tự an toàn giao thông
7860111 Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp
7860112 Tham mưu, chỉ huy công an nhân dân
7860113 Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
7860116 Hậu cần công an nhân dân
7860117 Tình báo an ninh
78602 QUÂN SỰ
7860201 Chỉ huy tham mưu Lục quân
7860202 Chỉ huy tham mưu Hải quân
7860203 Chỉ huy tham mưu Không quân
7860204 Chỉ huy tham mưu Phòng không
7860205 Chỉ huy tham mưu Pháo binh
7860206 Chỉ huy tham mưu Tăng – thiết giáp
7860207 Chỉ huy tham mưu Đặc công
7860214 Biên phòng
7860217 Tình báo quân sự
7860218 Hậu cần quân sự
7860220 Chỉ huy tham mưu thông tin
7860222 Quân sự cơ sở
7860220 Chỉ huy, quản lý kỹ thuật
7860226 Chỉ huy kỹ thuật Phòng không
7860227 Chỉ huy kỹ thuật Tăng – thiết giáp
7860228 Chỉ huy kỹ thuật Công binh
7860229 Chỉ huy kỹ thuật Hóa học
7860231 Trình sát kỹ thuật
7860232 Chỉ huy kỹ thuật Hải quân
7860233 Chỉ huy kỹ thuật tác chiến điện tử
78690 KHÁC
790 KHÁC

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2017/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

 

Đăng ký học Ngành THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ thời công nghệ

Thương mại điện tử hay còn được biết đến với tên tiếng Anh là E – Commerce (Electronic Commerce), ý chỉ việc mua và bán hàng hóa/ dịch vụ hoặc chuyển tiền/ dữ liệu qua một mạng điện tử, chủ yếu là Internet. Các giao dịch kinh doanh này xảy ra dưới dạng doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B – Business to Business), doanh nghiệp với người tiêu dùng (B2C – Business to Consumer), người tiêu dùng với người tiêu dùng hoặc người tiêu dùng với doanh nghiệp.

Trong hai thập kỷ qua, việc sử dụng rộng rãi các nền tảng thương mại điện tử như Shopee, Lazada hay Tiki đã góp phần vào sự tăng trưởng đáng kể trong lĩnh vực bán lẻ trực tuyến. Dự kiến trong năm 2022, quy mô thị trường thương mại điện tử bán lẻ Việt Nam sẽ đạt 16,4 tỷ USD, khoảng 60% dân số tham gia mua sắm (theo Sách trắng thương mại điện tử Việt Nam 2022 do Cục thương mại điện tử và Kinh tế số công bố).>> * Nhóm ngành BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG

So với thực trạng trên thế giới, Việt Nam có mức tăng trưởng thương mại điện tử khá mạnh, trở thành thị trường lớn thứ hai trong khu vực Đông Nam Á, sau Indonesia (theo dữ liệu Metric.vn). Cũng theo đó, bốn sàn thương mại điện tử có thị phần lớn nhất tại Việt Nam lần lượt: Shopee, Lazada, Tiki và Sendo.Thương mại điện tử là gì?

Cách thương mại điện tử hoạt động.Khách hàng truy cập vào một cửa hàng trực tuyến để tìm kiếm, tham khảo, chọn lựa và đặt hàng cho các sản phẩm/ dịch vụ thông qua thiết bị số của riêng họ như smartphone, tablet, laptop…

Khi khách hàng đặt hàng thành công, trình duyệt web của họ sẽ giao tiếp qua lại với máy chủ. Dữ liệu liên quan được chuyển tiếp đến một máy tính trung tâm được gọi là Người quản lý đơn đặt hàng. Sau đó, nó sẽ được chuyển tiếp đến cơ sở dữ liệu quản lý mức tồn kho. Hệ thống người bán quản lý thông tin thanh toán, sử dụng các ứng dụng như PayPal, Momo… Cuối cùng, nó sẽ quay trở lại người quản lý đơn hàng. Điều này nhằm đảm bảo rằng lượng hàng tồn kho trong cửa hàng và tiền của khách hàng có đủ để xử lý đơn đặt hàng.

Sau khi đơn hàng được xác thực, nhân viên quản lý đơn hàng sẽ thông báo đến máy chủ web của cửa hàng. Nó sẽ hiển thị thông báo cho khách hàng rằng đơn hàng của họ đã được xử lý thành công. Người quản lý đơn hàng sau đó sẽ gửi dữ liệu đơn hàng đến kho hoặc bộ phận thực hiện, cho họ biết sản phẩm/ dịch vụ có thể được gửi đến khách hàng. Tại thời điểm này, các sản phẩm hữu hình hoặc kỹ thuật số có thể được chuyển đến khách hàng hoặc quyền truy cập vào một dịch vụ có thể được cấp.

Các nền tảng lưu trữ giao dịch thương mại điện tử bao gồm thị trường trực tuyến mà người bán đăng ký, chẳng hạn như Shopee; phần mềm như một dịch vụ (SaaS) công cụ cho phép khách hàng “thuê” cơ sở hạ tầng cửa hàng trực tuyến; hoặc các công cụ mã nguồn mở mà các công ty quản lý bằng cách sử dụng các nhà phát triển nội bộ.

Phân loại thương mại điện tử >>> Nhóm ngành MÁY TÍNH, nhóm ngành CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B – Business to Business) đề cập đến việc trao đổi điện tử các sản phẩm, dịch vụ hoặc thông tin giữa các doanh nghiệp chứ không phải giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng. Ví dụ như các thư mục trực tuyến và các website trao đổi sản phẩm, nguồn cung ứng cho phép các doanh nghiệp tìm kiếm sản phẩm, dịch vụ và thông tin cũng như bắt đầu giao dịch thông qua giao diện mua sắm điện tử.

Doanh nghiệp với người tiêu dùng (B2C – Business to Consumer) là một phần bán lẻ của thương mại điện tử trên Internet. Đó là khi doanh nghiệp bán sản phẩm/ dịch vụ hoặc thông tin trực tiếp cho người tiêu dùng. Ngày nay, có vô số cửa hàng và trung tâm thương mại ảo trên Internet bán tất cả các loại hàng tiêu dùng. Amazon là ví dụ được công nhận nhiều nhất về các website thương mại điện tử và nó dường như thống trị thị trường B2C.

Người tiêu dùng với người tiêu dùng (C2C – Consumer to Consumer) là một loại hình thương mại điện tử, trong đó, người tiêu dùng trao đổi sản phẩm/ dịch vụ và thông tin với nhau trực tuyến. Các giao dịch này thường được thực hiện thông qua một bên thứ ba cung cấp nền tảng trực tuyến để thực hiện các giao dịch.

Người tiêu dùng với doanh nghiệp (C2B – Consumer to Business) là một loại hình thương mại điện tử trong đó người tiêu dùng cung cấp sản phẩm/ dịch vụ của họ trực tuyến để các công ty đặt giá thầu và mua hàng. Điều này ngược lại với mô hình thương mại truyền thống của B2C. Ví dụ phổ biến về nền tảng C2B là thị trường bán hình ảnh, ảnh chụp hay thiết kế miễn phí bản quyền, có thể kể đến iStock.

Doanh nghiệp với cơ quan quản lý (B2A – Business to Administration) đề cập đến các giao dịch được thực hiện trực tuyến giữa các công ty và cơ quan hành chính công hoặc cơ quan chính phủ. Nhiều nhánh của chính phủ phụ thuộc vào nhiều loại sản phẩm hoặc dịch vụ điện tử khác nhau. Các sản phẩm/ dịch vụ này thường liên quan đến các tài liệu pháp lý, sổ đăng ký, an sinh xã hội, dữ liệu tài chính và việc làm. Các doanh nghiệp có thể cung cấp những thứ này dưới dạng điện tử. Các dịch vụ B2A đã phát triển đáng kể trong những năm gần đây khi đầu tư vào các khả năng của chính phủ điện tử.

Người tiêu dùng với cơ quan quản lý (C2A – Consumer to Administration) đề cập đến các giao dịch được thực hiện trực tuyến giữa người tiêu dùng và cơ quan hành chính công hoặc cơ quan chính phủ. Chính phủ hiếm khi mua các sản phẩm/ dịch vụ từ các cá nhân, nhưng các cá nhân lại thường xuyên sử dụng phương tiện điện tử trong những lĩnh vực sau:

An sinh xã hội: phân phối thông tin và thanh toán.Thuế: khai thuế và thanh toán.Sức khỏe: đặt hẹn, cung cấp kết quả xét nghiệm và thông tin về tình trạng sức khỏe, thanh toán các dịch vụ y tế.

Thương mại điện tử di động (m – commerce) đề cập đến các giao dịch bán hàng trực tuyến sử dụng thiết bị di động chẳng hạn như điện thoại thông minh và máy tính bảng. Nó bao gồm mua sắm di động, banking và thanh toán. Ví dụ về thương mại điện tử bao gồm mua hàng trong ứng dụng (ví dụ: Amazon, Shopee, Taobao…), các ứng dụng thị trường mobile banking (ví dụ: MoMo, Apple Pay, Samsung Pay,…).  >>>>Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Ưu nhược điểm của thương mại điện tử Các lợi ích của thương mại điện tử bao gồm tính khả dụng 24/24, tốc độ truy cập nhanh, hàng hóa/ dịch vụ đa dạng sẵn có, khả năng tiếp cận dễ dàng và phạm vi tiếp cận mở rộng đến quốc tế.Ưu điểm của thương mại điện tử có thể kể đến:

Tính khả dụng: ngoài việc ngừng hoạt động và bảo trì theo lịch trình, các trang thương mại điện tử luôn hoạt động 24/7, cho phép khách hàng truy cập và mua sắm bất cứ lúc nào. Trong khi đó, các cửa hàng mua bán trực tiếp có thể đóng cửa ở một số giờ hoặc một số ngày nhất định.

Tốc độ truy cập: mặc dù người mua sắm trong một cửa hàng thực có thể bị chậm lại bởi đám đông, nhưng các website thương mại điện tử lại không như thế. Các trang sản phẩm và giỏ hàng sẽ tải chỉ trong vài giây hoặc có thể ít hơn. Một giao dịch thương mại điện tử bao gồm một vài cú nhấp chuột và mất chưa đầy năm phút.

Khả năng tiếp cận: tất cả những gì khách hàng cần là một thiết bị số và mạng Internet, sau đó với các nền tảng thương mại điện tử họ có thể tìm bất cứ thứ gì họ cần và ở bất cứ đâu. Tương tự, sản phẩm/ dịch vụ từ các nhà bán hàng có thể được tìm và đặt mua bởi mọi người trên toàn thế giới.

Tối ưu chi phí: các doanh nghiệp thương mại điện tử thuần túy có thể giảm được các chi phí như tiền thuê mặt bằng, tiền cơ sở vật chất, hàng tồn kho và nhân viên…

Cá nhân hóa và đề xuất sản phẩm: các trang thương mại điện tử có thể theo dõi lịch sử xem, tìm kiếm và mua hàng của khách hàng. Họ có thể sử dụng dữ liệu này để đề xuất sản phẩm phù hợp với các tiêu chí khách hàng cần và có được thông tin chi tiết về thị trường mục tiêu. Một ví dụ cho trường hợp này chính là các đề xuất thường gặp trên Shopee như Gợi ý hôm nay hay Có thể bạn cũng thích…

Những nhược điểm được nhận thấy của thương mại điện tử bao gồm dịch vụ khách hàng đôi khi bị hạn chế, người tiêu dùng không thể chạm vào hoặc dùng thử sản phẩm trước khi mua và phải tốn thời gian chờ đợi sản phẩm được vận chuyển đến. Cụ thể:

Dịch vụ khách hàng hạn chế: nếu khách hàng có thắc mắc hoặc gặp vấn đề tại cửa hàng, họ có thể liên hệ nhân viên hoặc quản lý để giải quyết ngay lập tức. Thế nhưng trong thương mại điện tử, các website chỉ có thể hỗ trợ trong những giờ nhất định.

Trải nghiệm sản phẩm bị hạn chế: Xem hình ảnh trên website có thể mang lại cảm nhận tốt về sản phẩm, nhưng nó khác với việc trực tiếp trải nghiệm sản phẩm. Tương tự thế, họ không thể sử dụng thử hay chạm vào sản phẩm, điều đó dễ khiến họ thất vọng nếu sản phẩm không như mong đợi hoặc một số trường hợp còn khác xa so với hình ảnh được quảng bá trước đó.

Thời gian chờ đợi: Khi mua trực tiếp, khách hàng có thể sở hữu sản phẩm ngay lập tức. Nhưng với thương mại điện tử, họ phải chờ đợi một khoảng thời gian để nhận được sản phẩm. Tuy nhiên, những năm gần đây các sàn thương mại điện tử đã dần cải tiến thời gian vận chuyển, với một số sản phẩm gần với địa chỉ khách hàng, họ có thể nhận ngay trong 30 phút.

Tính bảo mật: Các tin tặc tay nghề cao có thể đánh cắp thông tin mua hàng và giả mạo người giao để nhận tiền, sau đó gửi khách hàng những sản phẩm không chất lượng. Các trang thương mại điện tử hợp pháp cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, đặc biệt khi khách hàng lưu trữ thông tin thẻ tín dụng của họ để mua hàng dễ dàng hơn.

Ưu nhược điểm Thương mại điện tử.Ngành thương mại điện tử phù hợp với ai?

Nhiều bạn trẻ đã bắt đầu định hướng cho bản thân những ngành nghề phù hợp để theo học trong tương lai ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường. Bất kỳ công việc nào cũng sẽ đòi hỏi những tố chất phù hợp và thương mại điện tử cũng không ngoại lệ. Cùng điểm qua các yếu tố cần thiết nếu bạn muốn bắt đầu với ngành này nhé!

Yếu tố cần thiết để học Thương mại điện tử.Có mục tiêu kinh doanh và yêu thích công nghệ

Thương mại điện tử thuộc khối ngành kinh tế nên rất phù hợp với những bạn có “máu” kinh doanh, đam mê kiếm tiền bằng cách khởi nghiệp. Điểm chung của các bạn mê kinh doanh chính là luôn nhạy cảm với xu hướng hiện đại, không ngừng tìm hiểu và nắm bắt insight (sự thật ngầm hiểu) lẫn nhu cầu của khách hàng để kịp thời đáp ứng được xu thế thị trường. Con đường kinh doanh không chưa bao giờ là dễ dàng, nhưng họ không ngại đứng lên từ những lần thất bại và xem đó là kinh nghiệm để phát triển công việc tốt hơn.

Đặc tính của thương mại điện tử là kinh doanh trực tuyến kết hợp với công nghệ thông tin, Internet để thực hiện giao dịch buôn bán, thanh toán online. Vậy nên, những người học cũng cần có sự hứng thú nhất định với Công nghệ thông tin để theo đuổi ngành thương mại điện tử thời thượng.Tư duy nhạy bén cùng khả năng ngoại ngữ tốt

Tư duy nhạy bén cùng khả năng ngoại ngữ tốt cũng là những tố chất mà một người học thương mại điện tử cần có. Bởi ngành này không giới hạn phạm vi không gian vì kinh doanh trên Internet, khách hàng của bạn có thể đến từ bất kỳ quốc gia nào. Việc thành thạo tiếng Anh – ngôn ngữ chung trên toàn thế giới sẽ giúp bạn có thêm cơ hội tìm kiếm được lượng khách tiềm năng mới, đồng thời hiểu thêm về sở thích, nhu cầu, xu hướng của khách hàng ở nhiều quốc gia khác nhau.

Trong thời đại công nghệ 4.0 hiện nay, nơi mà mọi thứ trên Internet thay đổi theo từng ngày, các website và những kênh social như Facebook, Tiktok, Instagram cập nhật liên tục thì người học thương mại điện tử cần phải sở hữu tư duy nhạy bén. Tố chất này sẽ giúp cho người học nhạy cảm với thời thế để bắt kịp xu hướng, không bị bỏ lại trong cuộc đua sáng tạo đổi mới, tạo được ưu thế cạnh tranh so với đối thủ đồng thời thu hút được khách hàng.Kỹ  năng giao tiếp tốt

Kỹ năng giao tiếp là một trong những kỹ năng thiết yếu để đạt đến sự thành công trong kinh doanh ở mọi lĩnh vực, không riêng gì thương mại điện tử. Sở hữu kỹ năng giao tiếp tốt sẽ giúp người làm trong lĩnh vực thương mại điện tử dễ dàng thu hút và giữ chân các khách hàng tiềm năng, nhạy bén nắm bắt tâm lý, hiểu được những gì người tiêu dùng mong muốn, từ đó đưa ra các phương hướng kinh doanh hiệu quả nhất.

Đăng ký học một QUẢN TRỊ SẢN XUẤT (Production Manager)

(Dangkytuyensinh.Edu.vn) – Khi các bạn sinh viên đang ngồi trên ghế nhà trường, hoặc các bạn có cơ duyên muốn làm trong ngành sản xuất với vị trí quản lý hoặc một nhân viên bình thường mà chưa biết công việc cụ thể thế nào? Mục chọn nghề của huongnghiep.com.vn sẻ cho các bạn biết được điều này và nhiều ngành nghề khác đang tồn tại trong xã hội Việt Nam và thế giới.

Giới thiệu chung Quản Lý Sản Xuất (Production Manager), Trợ lý Quản lý Sản xuất/Assistant Production Manager ()

Một công ty tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ, tất cả đều phải trải qua khâu sản xuất. Nhà quản trị sản xuất phải quản lý dây chuyền đó. Tức là quản lý bằng cách sử dụng các yếu tố đầu vào là nguyên vật liệu thô, con người, máy móc, nhà xưởng, kỹ thuật công nghệ, tiền mặt và các nguồn tài nguyên khác để chuyển đổi nó thành sản phẩm hoặc dịch vụ. Trong đó, có kể đến việc quản lý về mặt hoạch định, tổ chức, kiểm soát, lãnh đạo, động viên và phối hợp.>>>>Nhóm ngành đào tạo QUẢN LÝ & QUẢN TRỊ

Chân dung nhà QUẢN TRỊ SẢN XUẤT (Production Manager)

Công việc của Nhà quản trị sản xuất,Trợ lý Quản lý Sản xuất/Assistant Production Manager ()Nhà quản trị sản xuất có thể được tuyển dụng bởi các vị trí về quản lý, quản đốc, tổ trưởng sản xuất trong Doanh nghiệp phụ trách nhiều hoặc rất nhiều những công việc sau:>>>Nhóm ngành đào tạo QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP

Lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch điều phối nguyên liệu,Theo dõi tiến độ sản xuất, quản lý chất lượng sản phẩm, kỳ hạn xuất hàng,Chỉ thị, đào tạo công nhân đạt kết quả sản xuất,Giải quyết, hỗ trợ các vấn đề phát sinh trong quá trình sản xuất,

Đề ra các phương án, cải tiến kỹ thuật,Duy trì tiến độ sản xuất để đáp ứng nhu cầu đơn đặt hàng của khách hàng,

– Phối hợp với bộ phận QA và QC duy trì tiêu chuẩn chất lượng- Đảm bảo dây chuyền sản xuất vận hành trơn tru và hiệu quả bằng cách điều phối việc cung cấp các bộ phận đang làm việc và giải quyết các vấn đề khi chúng xuất hiện trên dây chuyền lắp ráp >> Nhóm ngành KINH DOANH

– Đảm bảo các công cụ và máy móc dây chuyền được bảo trì tốt- Tổ chức các cuộc họp để tạo điều kiện giao tiếp giữa các phân xưởng (Đúc phun, Sơn, Lắp ráp, In, Đóng gói, May, v.v.)Giám sát tất cả các thông số sản xuất của các thiết bị, ghi nhận và kết hợp với các bộ,phận nhằm khắc phục các sự cố sản xuất,…

Môi trường công việc Chịu nhiều áp lực trước Hội động quản trị hoặc Chủ doanh nghiệp về hiệu quả các hoạt động do mình quản lý. Thường xuyên có mặt ở nhà máy, phân xưởng, tiếp xúc với các thiết bị công nghệ phục vụ cho chuyên ngành. Một môi trường công việc hoàn hảo và chuyên nghiệp được tạo ra cho tất cả những ai có tầm nhìn và đầu óc chiến lượt.

Những tố chất cần thiết Sức khỏe tốt, nhanh nhẹn, nhiệt tình,Có khả năng làm việc độc lập, chịu được áp lực cao trong công việc,

Có khả năng phối hợp làm việc nhóm hiệu quả,Có đạo đức tốt, ham học hỏi & tinh thần trách nhiệm cao trong công việc.Có kinh nghiệm quản lý sản xuất, học đúng chuyên ngành là một lợi thế

PRODUCTION MANAGER/QUẢN LÝ SẢN XUẤT Có khả năng lãnh đạo và tuyển dụng,…

Triển vọng nghề nghiệp Việt Nam là nước đang phát triển mạnh, là nơi mà các doanh nghiệp sản xuất trên thế giới muốn đầu tư vào, vì thế nhu cầu tuyển dụng cho ngành này khá cao. Sinh viên tốt nghiệp ra trường có nhiều cơ hội nhận vào làm việc ở các công ty sản xuất nằm trong các khu công nghiệp thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau.

Ngoài việc đảm bảo đầy đủ chế độ theo qui định nhà nước, các nhà quản trị sản xuất tương lai trong nhiều công ty sản xuất còn được hưởng thêm về các khoản về doanh thu,phụ cấp và các chế độ đặc biệt của từng loại hình công ty. Mặt khác, công việc trên hứa hẹn một công việc ổn định lâu dài.

Mục tiêu chính của Nhà quản trị sản xuất.Giám sát dây chuyền sản xuất, dịch vụ (lực lượng và công cụ sản xuất).Bảo đảm an toàn trong sản xuất và cải tiến thiết bị kỹ thuật.

Các trường Học viện và Đại học khu vực TP. HCM

Danh sách toàn bộ các trường đại học, học viện khu vực TP Hồ Chí Minh (không tính khu vực Hà Nội). Vui lòng click vào tên trường để xem thông tin tuyển sinh mới nhất vào các trường đại học, học viện khu vực TPHCM.

Mã trường Tên trường
  ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
QSB   – Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG TP.HCM
QST   – Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TPHCM
QSX   – Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP.HCM
QSQ   – Trường Đại học Quốc tế – ĐH Quốc gia TP.HCM
QSC   – Trường Đại học Công nghệ Thông tin – ĐH Quốc gia TP.HCM
QSK   – Trường Đại học Kinh tế – Luật, ĐH Quốc gia TP.HCM
QSY   – Khoa Y – ĐH Quốc gia TP.HCM
KSA   ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HVC   Học viện Cán bộ TP.HCM
BVS   Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông – Cơ sở TP.HCM
HCH   Học viện Hành chính Quốc gia – Phân hiệu TP.HCM
HHK   Học viện Hàng không Việt Nam
NVS   Nhạc viện TP.HCM
DSG   Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn (*)
DKC   Trường Đại học Công nghệ TP.HCM (*)
IUH   Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM
DCT   Trường Đại học Công Thương TP.HCM
DCG   Trường Đại học Gia Định (*)
GSA   Trường Đại học Giao thông vận tải – Cơ sở TP.HCM
GTS   Trường Đại học Giao thông vận tải TP.HCM
DTH   Trường Đại học Hoa Sen (*)
DHV   Trường Đại học Hùng Vương Tp. HCM (*)
KTS   Trường Đại học Kiến trúc TP.HCM
UEF   Trường Đại học Kinh tế – Tài chính TP.HCM (*)
DLS   Trường Đại học Lao động Xã hội – Cơ sở TP.HCM
LPS   Trường Đại học Luật TP.HCM
MBS   Trường Đại học Mở TP.HCM 
MTS   Trường Đại học Mỹ thuật TP.HCM
NHS   Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM
DNT   Trường ĐH Ngoại ngữ – Tin học TP.HCM (*)
NTT   Trường Đại học Nguyễn Tất Thành (*)
NTS   Trường Đại học Ngoại thương – Cơ sở phía Nam
NLS   Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM
UMT   Trường Đại học Quản lý và Công nghệ TP.HCM (*)
HIU   Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng (*)
SIU   Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn (*)
SGD   Trường Đại học Sài Gòn
DSD   Trường Đại học Sân khấu Điện ảnh TP.HCM
SPK   Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM
SPS   Trường Đại học Sư phạm TP.HCM
STS   Trường Đại học Sư phạm TDTT TP. HCM
DMS   Trường Đại học Tài chính – Marketing
DTM   Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP.HCM
TDS   Trường Đại học Thể dục Thể thao TP.HCM
TLS   Trường Đại học Thủy lợi – Cơ sở TP.HCM
DTT   Trường Đại học Tôn Đức Thắng
DVH   Trường Đại học Văn Hiến (*)
VHS   Trường Đại học Văn hóa TP.HCM
DVL   Trường Đại học Văn Lang (*)
VGU   Trường Đại học Việt – Đức
YDS   Trường Đại học Y Dược TP.HCM
TYS   Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch

 Ghi chú: Các trường Đại học có đánh dấu (*) là các trường ngoài công lập

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ (cao học) theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ (tiến sĩ khoa học)  đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

TP.HCM là nơi có nhiều trường Học viện đại học nổi tiếng với chất lượng đào tạo tốt, được nhiều sinh viên đánh giá cao về môi trường học tập. Nếu bạn còn đang phân vân chưa chọn được ngôi trường phù hợp thì hãy xem danh sách các trường đại học học viện khu vực TP.HCM để tham khảo nhé!

Tuyển Sinh Đại Học Tổng Hợp

 

Nhóm ngành QUY HOẠCH VÀ KIẾN TRÚC

* Nhóm ngành KIẾN TRÚC VÀ QUY HOẠCH gồm có các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7580101 Kiến trúc
7580102 Kiến trúc cảnh quan
7580103 Kiến trúc nội thất
7580104 Kiến trúc đô thị
7580105 Quy hoạch vùng và đô thị
7580106 Quản lý đô thị và công trình
7580108 Thiết kế nội thất
7580111 Bảo tồn di sản kiến trúc – đô thị
7580112 Đô thị học

 * Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh và đào tạo một hoặc một số ngành trong nhóm ngành trên: DANH SÁCH TẤT CẢ CÁC NGÀNH NGHỀ TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY
Điểm danh tên các ngành nghề với gần 300 ngành khác nhau, cùng với thông tin tuyển sinh, điểm chuẩn, chương trình đào tạo, các trường tuyển sinh và cơ hội việc làm trong những năm tới được Cổng Thông tin tuyển sinh cập nhật trong bài viết dưới đây:

Trong bối cảnh tốc độ đô thị hóa ở Việt Nam đang diễn ra nhanh chóng, vai trò của công tác quy hoạch vùng và đô thị ngày càng trở nên quan trọng với sự phát triển của đất nước và từng địa phương.>>>>Danh sách các trường Đại học khu vực miền Bắc

Tuy là ngành học còn khá mới tại Việt Nam nhưng Quy hoạch vùng và đô thị được đánh giá là ngành có cơ hội việc làm rộng mở và phù hợp với xu hướng phát triển của xã hội. Ngành này hướng tới đào tạo các kiến trúc sư quy hoạch làm việc chủ yếu trong lĩnh vực quy hoạch và phát triển đô thị, nông thôn.

Chương trình đào tạo ngành Quy hoạch vùng và đô thị Trao đổi với phóng viênTạp chí điện tử Giáo dục Việt Nam, Tiến sĩ Lê Quỳnh Chi – Phụ trách bộ môn Quy hoạch vùng và đô thị, Trường Mã Ngành Xây dựng Hà Nội cho biết, Quy hoạch vùng và đô thị là ngành thiết kế không gian sống học tập, làm việc, vui chơi giải trí, thể thao, mua sắm, du lịch… bao gồm tất cả các không gian bên ngoài công trình.>>>>Danh sách các trường Đại học khu vực miền Trung & Tây Nguyên

Học ngành Quy hoạch vùng và đô thị, sinh viên sẽ được cung cấp kiến thức thiết kế từ các khu đô thị thông minh, hiện đại, các khu giải trí mang tầm quốc tế đến các tuyến phố đi bộ, tái sử dụng không gian nhà máy cho các hoạt động sáng tạo. Sinh viên vừa nắm được nghệ thuật để tạo nên các không gian đẹp, vừa nắm được kỹ thuật để không gian có thể xây dựng được.

Ngoài được trang bị kỹ năng về mặt diễn họa, thể hiện các không gian, sinh viên còn được rèn kỹ năng mềm để làm việc với nhiều đối tác, đặc biệt là cộng đồng cư dân địa phương.Tiến sĩ Lê Quỳnh Chi, phụ trách bộ môn Quy hoạch vùng và đô thị, Trường mã ngành Xây dựng. 

Bên cạnh đó nhà trường cũng chú trọng hợp tác chặt chẽ với doanh nghiệp để nâng cao chất lượng đào tạo. Thứ nhất là tổ chức chương trình thực tập tại các công ty tư vấn thiết kế, tập đoàn bất động sản và cơ quan quản lý. Thứ hai là kết nối với doanh nghiệp thông qua các môn học, đặc biệt là đồ án kết hợp giữa kiến thức nhà trường và nhu cầu thực tiễn của chủ đầu tư.

Sinh viên nhà trường được tiếp xúc với doanh nghiệp từ năm thứ 2, được đi khảo sát thực địa và trình bày phương án với doanh nghiệp. Đồng thời, các sản phẩm thiết kế của sinh viên cũng được chuyển giao cho doanh nghiệp.>>>>Danh sách các trường Đại học khu vực miền Nam

Ngoài ra, sự hợp tác với các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức quốc tế thông qua các dự án quy hoạch mang tính cộng đồng và xã hội cũng giúp sinh viên tiếp cận với các xu hướng mới, thể hiện trách nhiệm xã hội và nhận thức được giá trị công việc mình đang làm.

Trong khi đó, Thạc sĩ, Kiến trúc sư Nguyễn Phạm Kim Toàn – Trưởng Bộ môn Quy hoạch, Trường ngành Kiến trúc cho biết, ngành Quy hoạch vùng và đô thị cung cấp kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, kinh tế và pháp luật cho việc học tập, nghiên cứu và làm việc trong lĩnh vực chuyên môn. Bên cạnh đó là kiến thức về lịch sử quy hoạch tiêu biểu ở Việt Nam và thế giới để kết nối kinh nghiệm, ứng dụng và hình thành quan điểm cá nhân. Qua đó, sinh viên sẽ xác định được các yếu tố về xã hội, môi trường trong quá trình thiết kế kiến trúc, quy hoạch và đánh giá được sự thích ứng của đô thị.

Về kỹ năng, sinh viên có kỹ năng trình bày quy trình thiết kế một đồ án kiến trúc, quy hoạch theo các tiêu chuẩn liên quan đến kiến trúc, quy hoạch vùng và đô thị. Đồng thời vận dụng kiến thức để phát triển chương trình thiết kế và giám sát thông qua nghiên cứu, phân tích hồ sơ.

Trong quá trình học, sinh viên có nhiều cơ hội trải nghiệm thực tế từ các môn học ứng dụng mô hình học tập gắn kết cộng đồng và hội thảo từ doanh nghiệp. Với học phần thực tập tốt nghiệp, sinh viên được trường gửi đến các đơn vị trong lĩnh vực chuyên ngành để thực tập trong vòng 6 tuần.

Sau mỗi chuyến đi thực tế, sinh viên có thêm nhiều ý tưởng trong việc nghiên cứu và đề xuất các giải pháp tăng tính nhận diện cho địa phương. Đồng thời gắn kết các yếu tố môi trường, kinh tế – xã hội để tạo ra những không gian đẹp, góp phần phát triển du lịch bền vững.

Sinh viên ngành Quy hoạch vùng và đô thị, Đại học Kiến trúc  tham gia khảo sát thực tế phục vụ môn học tại làng chài Cơ hội việc làm đa dạng nhưng cần nắm chắc nhiều kỹ năng

Theo Tiến sĩ Lê Quỳnh Chi, sinh viên tốt nghiệp ngành Quy hoạch vùng và đô thị có thể làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước, công ty tư vấn thiết kế, tập đoàn đầu tư. Cụ thể là thực hiện công tác quản lý đô thị, quản lý dự án đầu tư xây dựng, cấp phép tại các cơ quan quản lý nhà nước các cấp từ trung ương đến tỉnh/thành phố, quận/huyện, phường/xã.

Ngoài ra, sinh viên có thể trở thành nhà tư vấn, thực hiện các dự án thiết kế không gian từ quy mô đô thị đến các khu du lịch, các khu đô thị mới, các khu trung tâm công cộng, thiết kế các không gian nhỏ tại các đơn vị tư vấn hoặc tư vấn, quản lý dự án của chủ đầu tư. Sinh viên ra trường cũng có khả năng làm việc trong lĩnh vực bất động sản do có kiến thức, kỹ năng phân tích, xác định giá trị đất đai.

Để thực hiện tốt công việc, đòi hỏi sinh viên phải có kiến thức về nghệ thuật tổ chức không gian đẹp và khoa học, có khả năng diễn họa được ý tưởng không gian, có khả năng thuyết trình tốt để thuyết phục khách hàng. Đặc biệt, nếu sinh viên có khả năng ngoại ngữ tốt sẽ có nhiều cơ hội làm việc cho các doanh nghiệp liên doanh nước ngoài với mức lương cao.

Dự báo điểm chuẩn nhóm ngành Kiến trúc và xây dựng tăng từ 0.25-1 điểm Tiến sĩ Lê Quỳnh Chi cho biết, theo khảo sát hàng năm của Trường Đại học Xây dựng, tỷ lệ sinh viên ngành Quy hoạch vùng và đô thị ra trường có việc làm đạt trên 90%, trong đó trên 80% sinh viên làm việc đúng với ngành đào tạo.

“Nhiều sinh viên chỉ mất 6 tháng đến 1 năm làm việc thực tế để có những bước tiến vượt bậc, thậm chí có thể chủ trì thiết kế một số dự án quy hoạch. Điều này có được nhờ sự nỗ lực của bản thân sinh viên và nền móng kiến thức, kỹ năng, thái độ làm việc các em được trang bị.

Thực tế hiện nay, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tìm kiếm kiến trúc sư quy hoạch, đặc biệt là kiến trúc sư quy hoạch có năng lực và kinh nghiệm thực tế. Do vậy, sinh viên quy hoạch ra trường không hề khó khăn trong việc tìm kiếm cơ hội việc làm”, cô Chi cho hay.

Hiện nay, nhiều doanh nghiệp lớn sẵn sàng nhận sinh viên năm 3, năm 4 vào làm việc bán thời gian. Đây cũng là cơ hội để các bạn có thêm kinh nghiệm làm việc ngay từ khi chưa tốt nghiệp. Với những kiến trúc sư quy hoạch có kinh nghiệm và năng lực quản lý, vận hành, tổ chức nhóm, đặc biệt nếu có kỹ năng thuyết trình, báo cáo làm việc với nhà đầu tư, chính quyền địa phương, các doanh nghiệp lớn sẵn sàng “trải thảm đỏ” mời các bạn về làm việc. Sau 3-5 năm tích lũy đủ kinh nghiệm, kiến thức nghề, kiến trúc sư có thể dễ dàng thành lập các văn phòng, công ty riêng để hoạt động.

Ngoài ra, sinh viên sau khi tốt nghiệp có nhiều cơ hội làm việc trong môi trường quản lý nhà nước như các phòng kinh tế và hạ tầng, quản lý đô thị, phòng quy hoạch ở các địa phương, sở ban ngành hay uỷ ban nhân dân các cấp.Sinh viên ngành Quy hoạch vùng và đô thị, HƯỚNG DẪN THI MÔN VẼ MỸ THUẬT NHÓM NGÀNH KIẾN TRÚC, QUY HOẠCH KỲ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC.Tiến sĩ Lê Quỳnh Chi chia sẻ, ngành Quy hoạch vùng và đô thị là ngành có điểm đầu vào ở mức không quá khó và được giữ ổn định qua các năm. Hàng năm, ngành luôn thu hút đủ lượng sinh viên theo chỉ tiêu tuyển sinh với chất lượng đầu vào đảm bảo việc học tập.

“Sự quan tâm của thí sinh không chỉ thể hiện qua số lượng đầu vào mà còn ở sự trao đổi, tương tác trong thời gian dài trước đó giữa học sinh, phụ huynh và thầy cô thông qua trang fanpage ngành. Nhiều gia đình có phụ huynh, anh chị em đã theo học lĩnh vực quy hoạch tại Trường Đại học Xây dựng Hà Nội đã tin tưởng cho con em tiếp tục theo học”, cô Chi thông tin.

Anh Nguyễn Quang Huy, Trưởng phòng Quy hoạch 5, Viện Quy hoạch và Kiến trúc Đô thị đồng thời là cựu sinh viên Trường Đại học Xây dựng Hà Nội chia sẻ, công tác quy hoạch xây dựng hiện nay rất được chú trọng từ trung ương đến địa phương, ở cả các doanh nghiệp lẫn người dân.

Theo anh Huy, các kiến thức ở trường học giúp sinh viên có góc nhìn tổng quan về nghề, rèn tư duy thiết kế sáng tạo và được tham gia làm nhiều đồ án hoàn chỉnh. Tuy nhiên trong thực tế, khi bắt đầu bước chân vào nghề, kiến trúc sư phải làm từ những việc nhỏ nhất, đơn giản nhất, đòi hỏi tính kiên trì, cẩn thận, tỷ mỉ với mỗi công việc được giao.

“Sinh viên mới ra trường cần nắm chắc và sử dụng thành thạo các phần mềm cơ bản như các ứng dụng tin học văn phòng, Autocad, Photoshop… Ngoài ra, các bạn cần am hiểu hệ thống luật, nghị định, thông tư về lĩnh vực quy hoạch xây dựng. Để tiến xa hơn trong công việc, sinh viên cũng cần có kỹ năng thuyết trình, báo cáo, bảo vệ, kỹ năng phối hợp làm việc nhóm, khả năng tư duy sáng tạo trong thiết kế”, anh Nguyễn Quang Huy cho hay.Cần chuyển đổi hướng đào tạo dựa trên dự án thực tiễn HƯỚNG DẪN THI MÔN VẼ MỸ THUẬT NHÓM NGÀNH KIẾN TRÚC, QUY HOẠCH KỲ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC

Chia sẻ về những thuận lợi và khó khăn trong công tác đào tạo ngành Quy hoạch vùng và đô thị Thạc sĩ, Kiến trúc sư Nguyễn Phạm Kim Toàn cho biết, Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng có đội ngũ giảng viên chất lượng cao, cơ sở vật chất đáp ứng nhu cầu dạy và học. Nhiều khóa tốt nghiệp đảm bảo được yêu cầu công việc của các đơn vị quản lý nhà nước. Chất lượng sinh viên được khẳng định qua nhiều giải thưởng lớn do Hội Quy hoạch Phát triển Đô thị Việt Nam trao và đồ án tốt nghiệp của sinh viên.

Hàng năm, Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng đều duy trì tuyển sinh ngành Quy hoạch vùng và đô thị với số lượng từ 100 – 120 sinh viên. Tuy nhiên, 5 năm gần đây, việc tuyển sinh gặp nhiều khó khăn và số lượng tuyển sinh không đạt yêu cầu bởi nhiều lý do khác nhau. Từ bối cảnh xã hội đến công việc, thu nhập và đặc thù của ngành nghề đều ảnh hưởng đến đến sự quan tâm của người học. Mặc dù số lượng đầu vào ít, nhà trường vẫn đảm bảo chất lượng đào tạo, chương trình học được rà soát, cải tiến liên tục để đáp ứng nhu cầu xã hội.

Thạc sĩ, Kiến trúc sư Nguyễn Phạm Kim Toàn cho biết thêm, những năm qua, hơn 80% sinh viên ngành Quy hoạch vùng và đô thị ra trường có việc làm theo đúng lĩnh vực, chuyên ngành đào tạo, hơn 10% sinh viên làm việc ở lĩnh vực có kiến thức liên quan.PGS.TS Nguyễn Đình Thi: Thí điểm đào tạo ngành liên quan đến đô thị là cấp bách HƯỚNG DẪN THI MÔN VẼ MỸ THUẬT NHÓM NGÀNH KIẾN TRÚC, QUY HOẠCH KỲ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC

“Tuy nhiên, mức thu nhập của sinh viên mới ra trường ở các đơn vị như sở xây dựng các tỉnh thành, sở tài nguyên môi trường, viện quy hoạch xây dựng… chỉ được thanh toán theo định mức và hệ số lương rất hạn chế. Vì vậy, sinh viên ra trường phải rất nỗ lực, thậm chí làm thêm công việc khác để trụ lại với nghề. Điều này phần nào phản ánh công tác đào tạo ngành Quy hoạch vùng và đô thị chưa được xã hội đánh giá đúng vai trò”, Trưởng Bộ môn Quy hoạch, Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng nhận định.

Đối với Trường Đại học Xây dựng Hà Nội, việc đào tạo sinh viên ngành Quy hoạch vùng và đô thị có nhiều thuận lợi do đội ngũ giảng viên được đào tạo bài bản, có nhiều năm kinh nghiệm, mạng lưới kết nối với các doanh nghiệp và tổ chức quốc tế rộng. Nhà trường và khoa chú trọng xây dựng hệ sinh thái học tập sáng tạo, tổng hợp để sinh viên có thể giao lưu, trao đổi, phát triển bản thân.

Bên cạnh đó, sinh viên có nhiều cơ hội được đào tạo tích hợp, liên ngành bởi nhiều thầy cô, chuyên gia đến từ các lĩnh vực xây dựng khác nhau như kiến trúc dân dụng, xây dựng dân dụng, giao thông – cầu đường, kinh tế, môi trường, công nghệ thông tin…. Phong trào nghiên cứu khoa học, phong trào làm việc cùng các tổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế, các hoạt động tham gia khóa học quốc tế ngắn hạn luôn diễn ra sôi nổi. Sinh viên có nhiều cơ hội tiếp cận và trải nghiệm thực tiễn trong tất cả các năm học.

Về mặt khó khăn, cô Chi cho biết, quy hoạch vùng và đô thị vẫn là khái niệm còn mơ hồ với cộng đồng, do đó học sinh phổ thông thường không định hình rõ mình sẽ học gì, làm gì khi học quy hoạch. Đối với sinh viên đã nhập học, điều này được khắc phục qua môn học giới thiệu ngành, cũng như các buổi giao lưu, tiếp xúc với doanh nghiệp và các khóa sinh viên.

Sinh viên ngành Quy hoạch vùng và đô thị, Trường Đại học NGÀNH QUY HOẠCH VÙNG VÀ ĐÔ THỊ, CHUYÊN NGÀNH QUY HOẠCH – KIẾN TRÚC thực hành môn học. 

Để nâng cao chất lượng dạy và học ngành Quy hoạch vùng và đô thị, Tiến sĩ Lê Quỳnh Chi nhận định, công tác truyền thông xã hội cần được đẩy mạnh hơn nữa. Với xu thế phát triển của ngành Quy hoạch vùng và đô thị trên thế giới, cần chuyển đổi hướng đào tạo từ đào tạo chủ yếu lý thuyết trên giảng đường sang đào tạo dựa trên dự án thực tiễn (project-based). Đây là xu hướng các nước đã chuyển đổi, trong đó chú trọng vào các dự án làm việc với cộng đồng.

Cô Chi mong muốn, với sự phát triển của công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo, tổ hợp tuyển sinh đầu vào ngành Quy hoạch vùng và đô thị có thể mở rộng hơn nữa. Từ đó, năng lực về nghệ thuật và diễn họa có thể được đào tạo trên giảng đường đại học.

Ngoài ra, với xu hướng toàn cầu hóa, sinh viên cần được tăng cường cơ hội giao lưu với quốc tế, nhìn nhận vấn đề toàn cầu, giải quyết ở quy mô địa phương. Với sự phát triển của công nghệ thông tin, cần gắn kết chặt chẽ giữa công nghệ tiên tiến và kỹ thuật phân tích, thiết kế không gian, để sinh viên có thể tận dụng công nghệ tối đa, đặc biệt là trí tuệ nhân tạo trong hỗ trợ thiết kế và dữ liệu lớn trong phân tích dữ liệu.

Ngành Quy hoạch vùng và đô thị cần được định hướng trở thành một lĩnh vực tổng hợp và đa ngành. Chương trình học được xây dựng theo hướng xuyên ngành, trong đó chuẩn đầu ra của sinh viên bao gồm kiến thức và kỹ năng của ngành Quy hoạch vùng và đô thị, cùng các lĩnh vực liên quan mật thiết như kinh tế đô thị, khoa học xã hội, công nghiệp văn hóa..

 

 

Các nhóm ngành THỦY SẢN, NÔNG NGHIỆP và LÂM NGHIỆP

* Nhóm ngành THỦY SẢN gồm có các ngành: Nhóm mã ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản Từ ngày 20/08/2018, Quyết định 27/2018/QĐ-TTg quy định về Hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam chính thức

Mã ngành Tên ngành
7620301 Nuôi trồng thuỷ sản
7620302 Bệnh học thủy sản
7620303 Khoa học thủy sản
7620304 Khai thác thuỷ sản
7620305 Quản lý thủy sản

 * Nhóm ngành NÔNG NGHIỆP gồm có các ngành:Từ ngày 20/08/2018, Quyết định 27/2018/QĐ-TTg quy định về Hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam chính thức

Mã ngành Tên ngành
7620101 Nông nghiệp
7620102 Khuyến nông
7620103 Khoa học đất
7620105 Chăn nuôi
7620109 Nông học
7620110 Khoa học cây trồng
7620112 Bảo vệ thực vật
7620113 Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan
7620114 Kinh doanh nông nghiệp
7620115 Kinh tế nông nghiệp
7620116 Phát triển nông thôn

* Nhóm ngành LÂM NGHIỆP gồm có các ngành: Từ ngày 20/08/2018, Quyết định 27/2018/QĐ-TTg quy định về Hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam chính thức

Mã ngành Tên ngành
7620201 Lâm học
7620202 Lâm nghiệp đô thị
7620205 Lâm sinh
7620211 Quản lý tài nguyên rừng

* Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh và đào tạo một hoặc một số ngành trong các nhóm ngành trên:

Câu lạc bộ kiến nghị, sinh viên theo học nhóm ngành Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản được hưởng chế độ, chính sách như sinh viên sư phạm.Ngày {dangkytuyensinh.edu.vn}, Câu lạc bộ Khối đào tạo Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy sản thuộc Hiệp hội Các trường đại học, cao đẳng Việt Nam đã có văn bản kiến nghị một số giải pháp tháo gỡ khó khăn trong đào tạo nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn gửi Thủ tướng Chính phủ; Ban Tuyên giáo Trung ương; Bộ giáo dục và Đào tạo; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Văn bản nêu: Sau khi tham gia Hội thảo “Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn” do Ban Tuyên giáo Trung ương phối hợp cùng Đại học Huế tổ chức vào đầu tháng 10/2024.

Tiếp thu tinh thần của hội thảo, Ban chủ nhiệm Câu lạc bộ Khối đào tạo Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy sản thuộc Hiệp hội Các trường đại học, cao đẳng Việt Nam đã bàn bạc và thống nhất kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ và các ban, bộ, ngành Trung ương một số nội dung.Ngành Di truyền và chọn giống cây trồng có “Hot”

Thứ nhất, về thực trạng: Câu lạc bộ Khối đào tạo Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy sản cho rằng, nông nghiệp và nông thôn Việt Nam đã phát triển vượt bậc trong thời gian qua, đang là thế mạnh, là trụ đỡ cho nền kinh tế của Việt Nam, rất cần được phát huy.>>Đại diện 8 trường ĐH tư vấn chọn ngành kỹ thuật, công nghệ, nông lâm

Tuy nhiên, nguồn nhân lực chất lượng cao thuộc lĩnh vực Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy sản đang và sẽ thiếu hụt rất lớn cả về số lượng và chất lượng so với nhu cầu trước mắt và lâu dài.

Trên thực tế, nhu cầu người học theo khối ngành Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy sản trong những năm gần đây rất thấp. Kết quả tuyển sinh đại học khối ngành Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy sản hằng năm của các học viện, trường đại học có xu hướng giảm nghiêm trọng. Chỉ đạt 30 – 50% so với chỉ tiêu cần tuyển và tuyển từ điểm sàn nên chất lượng sinh viên đầu vào rất thấp.

Trong khi đó, nhu cầu của các đơn vị tuyển dụng đối với người lao động trong lĩnh vực Nông nghiệp có trình độ từ Cao đẳng trở lên rất cao (xấp xỉ 46.000 người/năm). Thế nhưng, thực tế số lượng tuyển sinh hằng năm chỉ đáp ứng được khoảng 11,2% so với nhu cầu. Điều này dẫn tới nguy cơ tụt hậu về phát triển của nông nghiệp và nông thôn trong 5 – 7 năm tới.

Thứ hai, về những đề xuất:{dangkytuyensinh.edu.vn} Để sớm có giải pháp giải quyết những nút thắt trong đào tạo nguồn nhân lực ngành Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản nói riêng và quá trình phát triển của nông nghiệp và nông thôn nói chung trong giai đoạn trước mắt và lâu dài, Câu lạc bộ đã có một số kiến nghị như sau:

Một là, đề nghị có chính sách tăng cường đầu tư cho giáo dục đại học, có chính sách đặt hàng đào tạo đối với những ngành nghề truyền thống thiết yếu và khó tuyển sinh như Khoa học cây trồng, Khoa học đất, Lâm nghiệp, Chế biến lâm sản, Chăn nuôi, Thủy sản…;>>>Ngành Lâm Nghiệp Với Điều Thú Vị Về Nghề Kiểm Lâm

Kiến nghị Chính phủ và các ban, bộ, ngành thành lập Quỹ học bổng/kinh phí cấp bù ngân sách cho các trường đại học để hỗ trợ học phí và học bổng cho các sinh viên theo học nhóm ngành Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản như ngành Sư phạm (theo Nghị định 116/NĐ-CP ngày 25/6/2020 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm).

Hai là, đề nghị có chiến lược và chính sách phù hợp cho hệ thống truyền thông nhằm chỉ đạo, định hướng thông tin cho xã hội, đặc biệt là giới trẻ có nhận thức đúng về vai trò quan trọng của Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy sản trong giải quyết các thách thức toàn cầu về lương thực và môi trường; là trụ đỡ cho nền kinh tế của Việt Nam;

Tôn vinh những người dám dấn thân làm việc trong ngành Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy sản; Đồng thời, cần có chính sách lương, thưởng, ưu đãi thỏa đáng cho lực lượng lao động trong lĩnh vực Nông nghiệp và Nông thôn.>>>Nhóm ngành NÔNG,LÂM,NGƯ NGHIỆP tại khu vực phía Bắc

Ngoài ra, Câu lạc bộ cho rằng cần đẩy mạnh truyền thông để nâng cao vai trò, trách nhiệm của các doanh nghiệp sử dụng nguồn nhân lực thuộc lĩnh vực Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy sản trong việc tái đầu tư cho đào tạo, nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

 

 

Danh mục Ngành nghề Cao Đẳng Đào tạo cấp IV Trình độ CĐ Mới

Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã ban hành Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2017 và bãi bỏ Thông tư số 21/2014/TT-BLĐTBXH ngày 26/8/2014 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định danh mục nghề đào tạo trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề.>>> KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG & TRUNG CẤP

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tổ chức chính trị – xã hội và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ sở có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có những ngành, nghề đào tạo mới phát sinh, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để hướng dẫn hoặc bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp.Xem chi tiết danh mục tại đây

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2017 và bãi bỏ Thông tư số 21/2014/TT-BLĐTBXH ngày 26/8/2014 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định danh mục nghề đào tạo trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề.262020TT-BLĐTBXH-đầu ra

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tổ chức chính trị – xã hội và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ sở có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có những ngành, nghề đào tạo mới phát sinh, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để hướng dẫn hoặc bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp.Xem chi tiết danh mục tại đây 

[Dangky.molisa.gov.vn] Bài viết cung cấp Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp 4 trình độ Cao đẳng. Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.

Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định.Thông tư số 04/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc Ban hành danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ Trung cấp, Cao đẳng.Xem chi tiết tại đây

Mã ngành đào tạo cấp IV – trình độ Cao đẳng được xác định như thế nào?

Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy (07) chữ số, trong đó từ trái sang phải được quy định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo (trung cấp, cao đẳng, đại học…); hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.

Ví dụ: 6140201

Giải thích nguyên tắc gán mã:

Chữ số đầu tiên: 6 là mã trình độ đào tạo Cao đẳng => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp I

Chữ số thứ 2 và 3: 14 là mã lĩnh vực đào tạo Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp II

Chữ số thứ 4 và 5: 02 là mã nhóm ngành đào tạo Đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp III

2 chữ số cuối cùng: 01 là mã ngành đào tạo Sư phạm giáo dục nghề nghiệp

Như vậy,  6140201 là mã ngành Sư phạm giáo dục nghề nghiệp

 Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng:

Nguồn: DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG, Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2020/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Giáo dục cao đẳng, bậc cao đẳng, hệ cao đẳng, hay cao đẳng là một hệ đào tạo trong giáo dục đại học của nhiều nước trên thế giới; phân biệt với “bậc đại học” và “bậc sau đại học” vốn cũng thuộc giáo dục đại học. Giáo dục cao đẳng thường diễn ra trong các trường cao đẳng; tuy vậy, các đại học và trường đại học cũng thường có cả hệ cao đẳng. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Cao đẳng ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

Danh sách các trường Đại học khu vực miền Nam

Nếu như bạn còn đang phân vân chưa biết lựa chọn trường nào để theo học thì hãy đọc bài viết dưới đây để tham khảo những thông tin tuyển sinh mới nhất của các trường đại học – học viện công lập khu vực miền Nam. Chắc chắn những thông tin về các trường học và ngành học sẽ giúp các bạn có những lựa chọn đúng đắn cho tương lai.

Dưới đây là danh sách các trường đại học khu vực miền Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long. Bấm vào tên trường để tìm hiểu thông tin tuyển sinh đại học hệ chính quy
Ghi chú:
– Tên trường xếp theo thứ tự ABC
– Các trường Đại học có đánh dấu (*) là các trường ngoài công lập

Mã trường

Tên trường

QSA Trường Đại học An Giang
DBL Trường Đại học Bạc Liêu
DBV Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu (*)
DBD Trường Đại học Bình Dương (*)
TCT Trường Đại học Cần Thơ
DCD Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai (*)
DMD Trường Đại học Công nghệ Miền Đông (*)
DCL Trường Đại học Cửu Long (*)
PVU Trường Đại học Dầu khí Việt Nam
DNU Trường Đại học Đồng Nai
SPD Trường Đại học Đồng Tháp
TKG Trường Đại học Kiên Giang
DLA Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An (*)
DKB Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Bình Dương (*)
KCC Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ
DLH Trường Đại học Lạc Hồng (*)
LNS Trường Đại học Lâm nghiệp – Cơ sở 2
DNC Trường Đại học Nam Cần Thơ (*)
EIU Trường Đại học Quốc tế Miền Đông (*)
VLU Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long
TTU Trường Đại học Tân Tạo (*)
DTD Trường Đại học Tây Đô (*)
TDM Trường Đại học Thủ Dầu Một
TTG Trường Đại học Tiền Giang
DVT Trường Đại học Trà Vinh
VGU Trường Đại học Việt – Đức
VTT Trường Đại học Võ Trường Toản (*)
MTU Trường Đại học Xây dựng Miền Tây
YCT Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Các thí sinh và mọi người có thể tra cứu toàn bộ danh sách các trường Đại học phía Nam thông qua bảng thống kê các trường Đại học ở khu vực miền Nam Việt Nam dưới đây. Thí sinh hoặc mọi người có thể tìm tên các trường muốn tìm hiểu và tra cứu rất dễ dàng thông qua hệ thống bảng dễ nhìn có gắn liên kết.

Các trường đại học khối quân đội ở miền Nam:

STT Tên Trường Mã Trường
1 Trường Đại Học Cảnh Sát Nhân Dân CSS
2 Trường Sĩ quan Công binh (Đại Học Ngô Quyền) SNH
3 Trường Sĩ Quân Lục quân 2 (Đại Học Nguyễn Huệ) LBH

Muốn tra cụ thể từng trường các bạn có thể click vào tên trường mà bạn muốn tra, hệ thống sẽ đưa bạn tới bài thông báo tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh của những trường đó. >>> Danh sách các trường Đại học công lập tại Tp.Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam.
Danh sách toàn bộ các trường Đại học khu vực miền Nam: các bạn có thể xem thông tin chi tiết của từng trường về thông báo tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh và các nguyện vọng xét tuyển bổ sung (nếu có).

Đại học Văn hóa Hà Nội University (HUC)

Tên trường: Đại học văn hóa Hà Nội

Tên tiếng Anh: Hanoi University of Culture (HUC)

Mã trường: VHH

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học- ngắn hạn – VB2,Liên Thông – Quốc tế

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Địa chỉ: Số 418, đường La Thành, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, Hà Nội

SĐT: : 0243.8511.971 Điện thoại: 0912820777 (Ths. Trương Thị Hải Minh); 0904107369 (TS. Nông Anh Nga).

Email: daihocvanhoahanoi@huc.edu.vn

Website: http://www.huc.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/HUC1959/

Đại học Văn hóa Hà Nội là cơ sở đào tạo và nghiên cứu các ngành thuộc lĩnh vực Nhân văn, Du lịch, Báo chí và Thông tin. Trường cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, bồi dưỡng nhân tài, phục vụ cho sự nghiệp phát triển văn hóa, kinh tế – xã hội của đất nước.

 Tầm nhìn: Hanoi University of Culture (HUC) Đến năm 2035, là Trường đại học hàng đầu tại Việt Nam trong đào tạo văn hóa và du lịch, có năng lực hội nhập cao với hệ thống giáo dục đại học trong khu vực.

Giá trị cốt lõi: Hanoi University of Culture (HUC)Chất lượng – Sáng tạo – Nhân văn.

– Chất lượng: Trường Đại học Văn hóa Hà Nội xây dựng và phát triển trên nền tảng kế thừa truyền thống hơn 60 năm nghiên cứu, đào tạo đội ngũ cán bộ văn hóa có chuyên môn, nghiệp vụ cao. Chất lượng luôn là kim chỉ nam cho mọi hoạt động và cũng là cam kết với xã hội về uy tín, thương hiệu của Nhà trường.

– Sáng tạo: Chúng tôi luôn coi sáng tạo là động lực hàng đầu, tạo nên sức mạnh trong tiến trình phát triển của Nhà trường. Trong đó đề cao các trải nghiệm, lợi ích, nhằm tạo hứng thú, đam mê chinh phục tri thức mới cho người học.

– Nhân văn: Nhà trường luôn coi trọng những đóng góp tích cực, tinh thần hợp tác, tôn trọng, tin tưởng và bình đẳng, cùng xây dựng một môi trường giáo dục tốt đẹp, vì sự phát triển của con người và tiến bộ của xã hội.

Triết lý giáo dục: Hanoi University of Culture (HUC) Giáo dục toàn diện, nâng tầm sáng tạo.

     Mục tiêu trong giáo dục và đào tạo của Trường Đại học Văn hóa Hà Nội là phát triển toàn diện kiến thức, kỹ năng, xây dựng niềm tin và trách nhiệm xã hội cho người học.

     Đổi mới phương pháp giảng dạy, tiếp cận chuyển đổi số trong giáo dục, tạo dựng môi trường học tập sáng tạo và chuyên nghiệp nhằm giúp người học có cơ hội phát triển bản thân, đáp ứng yêu cầu xã hội và kiến tạo tương lai.

Ngày 31/12/2020, Bộ VH,TT&DL ra Quyết định số 4343/QĐ-BVHTTDL về việc thành lập Hội đồng Trường. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Luật Giáo dục đại học và Điều lệ Trường Đại học, Hội đồng Trường đã triển khai ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường ĐHVHHN (Nghị quyết số 457/NQ-HĐTĐHVHHN, ngày 11/08/2021) và làm thủ tục bổ nhiệm lại Hiệu trưởng theo nhiệm kỳ của Hội đồng Trường, trình Bộ VHTTDL phê duyệt.

Nhóm ngành đào tạo KHOA HỌC VẬT CHẤT

* Nhóm ngành KHOA HỌC VẬT CHẤT gồm có các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7440101 Thiên văn học
7440102 Vật lý học
7440106 Vật lý nguyên tử và hạt nhân
7440110 Cơ học
7440112 Hoá học
7440122 Khoa học vật liệu

 * Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh và đào tạo một hoặc một số ngành trong nhóm ngành trên: Điểm danh tên các ngành nghề với gần 300 ngành khác nhau, cùng với thông tin tuyển sinh, điểm chuẩn, chương trình đào tạo, các trường tuyển sinh và cơ hội việc làm trong những năm tới được Trang tuyển sinh cập nhật trong bài viết dưới đây:

Đối với học sinh THPT, việc lựa chọn cho mình một ngành học phù hợp là điều hết sức quan trọng. Bởi việc này sẽ giúp cho người học sẽ đạt được kết quả tốt trong học tập và thành công trong công việc sau này. Vậy làm thế nào để chọn được ngành học phù hợp? Sau đây là 5 bước giúp bạn lựa chọn ngành nghề phù hợp với mình.

Bước 1: Xác định mục tiêu nghề nghiệp  >>>>> Cách Xác Định Nghề Nghiệp Phù Hợp Với Tính Cách <<<<

Mục tiêu chính là kim chỉ nam cho hành động của bạn. Để xác định mục tiêu nghề nghiệp, trước tiên bạn hãy liệt kê tất cả những công việc mà bạn muốn làm, sau đó bạn hãy chọn ra nghề nghiệp mà mong muốn nhất.

Bước 2: Đánh giá bản thân >> NHẬN NGAY GIẢI PHÁP PAT LUYỆN ĐỀ CẤP TỐC CHO KỲ THI ĐGNL TẠI ĐÂY <<

Có ba tiêu chí chính để đánh giá bạn có phù hợp với ngành nghề đó không là kiến thức, kĩ năng và tính cách.

Để đánh giá kiến thức, bạn phải trả lời được câu hỏi: ngành học đó yêu cầu người học phải có những kiến thức gì và điểm đầu vào là bao nhiêu?  Thí dụ những ngành học như kinh tế, kế toán, quản trị kinh doanh có thể thi tuyển đầu vào bằng khối A (toán, lí, hoá), D (toán, văn, Anh),.. Còn điểm đầu vào thì tuỳ thuộc vào mỗi trường.

Để đánh giá kĩ năng, bạn phải xem ngành học đó cần những kỹ năng gì? Nếu bạn muốn trở thành diễn viên thì phải phải có kĩ năng diễn xuất. Nếu bạn muốn trở thành kiến trúc sư thì bản phải có kĩ năng vẽ. Muốn trở thành kế toán viên, bạn phải có kĩ năng tính toán,…

Để đánh giá tính cách, bạn phải trả lời câu hỏi: Công việc này đòi hỏi người có tính cách như thế nào và tính cách của mình có phù hợp với công việc đó không? Thí dụ, những công việc như quản trị khách sạn, nhà hàng, PR, bán hàng,… là những công việc tương tác nhiều với con người, phù hợp với người hướng ngoại,… Những công việc như chuyên viên tài chính, kế toán, lập trình viên,… thì ít tương tác với con người hơn, phù hợp với những người hướng nội. 

Bước 3: Xem xét nhu cầu xã hội = >> Đặt lịch tư vấn hướng nghiệp 1-1 với chuyên gia hàng đầu của Tuyen-sinh.vn TẠI ĐÂY

Không phải bạn cứ thích, cứ đam mê là bạn có thể thành công. Bạn cần có những nghiên cứu, đánh giá về xu hướng xã hội, sự thay đổi của xã hội để bạn có thể chọn cho mình con đường đi đúng đắn nhất cho ngành mà bạn dự định theo nó suốt đời. Trong bối cảnh công nghệ phát triển nhanh như hiện nay, sẽ có một số công việc sẽ bị thay thế bởi máy móc, công nghệ, nhưng cũng những công việc không thể thay thế và có những công việc mới ra đời. Vì vậy bạn cần phải tìm hiểu một cách cẩn thận để lựa chọn công việc phù hợp.

Bước 4: Xem xét hoàn cảnh gia đình >>> ngành học cho những ai đang băn khoăn trong việc chọn ngành <<< 

Khi xem xét hoàn cảnh gia đình, bạn cần quan tâm đến hai yếu tố chính là sự ủng hộ của gia đình và điều kiện kinh tế của gia đình.

Gia đình – những người thân thiết nhất trong cuộc đời của bạn sẽ cho bạn những lời góp ý chân thành và khách quan nhất đối với ngành nghề bạn chọn. Nếu trong trường hợp gia đình không đưa ra được ý kiến phù hợp, bạn có thể nhờ thầy cô hoặc chuyên gia định hướng nghề nghiệp tư vấn cho.

– Điều kiện kinh tế. Có những trường đại học có mức học phí rất cao, có những trường có mức học phí vừa phải. Vì vậy, bạn cần phải cân nhắc điều kiện kinh tế của gia đình trước khi quyết định nộp hồ sơ.

Bước 5: Lựa chọn cơ sở đào tạo

Một cơ sở đào tạo tốt sẽ giúp bạn yên tâm học tập, có được kiến thức, kĩ năng tốt và cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp. Vì vậy, khi lựa chọn cơ sở đào tạo, bạn cần quan tâm đến những vấn đề sau:

– Thời gian đào tạo và phương thức đào tạo;- Các khối thi tuyển sinh và điểm trúng tuyển của ngành nghề đó trong ba năm liên tiếp;- Những nơi có thể làm việc sau khi tốt nghiệp;

– Tỉ lệ sinh viên tốt nghiệp ngành nghề đó có việc làm, thành phần công việc, mức lương …- Cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên, ….- Học phí, học bổng.Trên đây là một số gợi ý về việc lựa chọn ngành học.Chúc các bạn thành công với sự lựa chọn của mình!

Thực hiện: Vũ Huy Vĩ