Danh mục các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học

Danh mục cung cấp Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp 4 trình độ Đại học. Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.Danh-muc-nganh-dao-tao-giao-duc-dai-hoc-đầu ra

 

Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định.

Bên cạnh khối kiến thức cơ bản và kiến thức cơ sở (của khối ngành, nhóm ngành), khối kiến thức ngành (gồm kiến thức chung và kiến thức chuyên sâu của ngành) trong mỗi chương trình đào tạo trình độ đại học phải có khối lượng tối thiểu 30 tín chỉ không trùng với kiến thức ngành của các ngành gần trong khối ngành, nhóm ngành.

1️⃣ Mã ngành đào tạo cấp IV – trình độ Đại học được xác định như thế nào?

Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy (07) chữ số, trong đó từ trái sang phải được quy định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo (trung cấp, cao đẳng, đại học…); hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.

Ví dụ: 7140201

Giải thích nguyên tắc gán mã:

Chữ số đầu tiên: 7 là mã trình độ đào tạo Đại học => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp I

Chữ số thứ 2 và 3: 14 là mã lĩnh vực đào tạo Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp II

Chữ số thứ 4 và 5: 02 là mã nhóm ngành đào tạo Đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp III

2 chữ số cuối cùng: 01 là mã ngành đào tạo Giáo dục Mầm non

Như vậy,  7140201 là mã ngành Giáo dục Mầm non

2️⃣ Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học:

Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học:

DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
Mã số Ngành nghề đào tạo
714 KHOA HỌC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
71401 KHOA HỌC GIÁO DỤC
7140101 Giáo dục học
7140114 Quản lý giáo dục
71402 ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
7140201 Giáo dục Mầm non
7140202 Giáo dục Tiểu học
7140203 Giáo dục Đặc biệt
7140204 Giáo dục Công dân
7140205 Giáo dục Chính trị
7140206 Giáo dục Thể chất
7140207 Huấn luyện thể thao
7140208 Giáo dục Quốc phòng – An ninh
7140209 Sư phạm Toán học
7140210 Sư phạm Tin học
7140211 Sư phạm Vật lý
7140212 Sư phạm Hóa học
7140213 Sư phạm Sinh học
7140214 Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp
7140215 Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp
7140217 Sư phạm Ngữ văn
7140218 Sư phạm Lịch sử
7140219 Sư phạm Địa lý
7140221 Sư phạm Âm nhạc
7140222 Sư phạm Mỹ thuật
7140223 Sư phạm Tiếng Bana
7140224 Sư phạm Tiếng Êđê
7140225 Sư phạm Tiếng Jrai
7140226 Sư phạm Tiếng Khmer
7140227 Sư phạm Tiếng H’mong
7140228 Sư phạm Tiếng Chăm
7140229 Sư phạm Tiếng M’nông
7140230 Sư phạm Tiếng Xê đăng
7140231 Sư phạm Tiếng Anh
7140232 Sư phạm Tiếng Nga
7140233 Sư phạm Tiếng Pháp
7140234 Sư phạm Tiếng Trung Quốc
7140235 Sư phạm Tiếng Đức
7140236 Sư phạm Tiếng Nhật
7140237 Sư phạm Tiếng Hàn Quốc
7140245 Sư phạm nghệ thuật
7140246 Sư phạm công nghệ
7140247 Sư phạm khoa học tự nhiên
7140248 Giáo dục pháp luật
71490 KHÁC
721 NGHỆ THUẬT
72101 MỸ THUẬT
7210101 Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật
7210103 Hội hoạ
7210104 Đồ hoạ
7210105 Điêu khắc
7210107 Gốm
7210110 Mỹ thuật đô thị
72102 NGHỆ THUẬT TRÌNH DIỄN
7210201 Âm nhạc học
7210203 Sáng tác âm nhạc
7210204 Chỉ huy âm nhạc
7210205 Thanh nhạc
7210207 Biểu diễn nhạc cụ phương tây
7210208 Piano
7210209 Nhạc Jazz
7210210 Biểu diễn nhạc cụ truyền thống
7210221 Lý luận, lịch sử và phê bình sân khấu
7210225 Biên kịch sân khấu
7210226 Diễn viên sân khấu kịch hát
7210227 Đạo diễn sân khấu
7210231 Lý luận, lịch sử và phê bình điện ảnh, truyền hình
7210233 Biên kịch điện ảnh, truyền hình
7210234 Diễn viên kịch, điện ảnh – truyền hình
7210235 Đạo diễn điện ảnh, truyền hình
7210236 Quay phim
7210241 Lý luận, lịch sử và phê bình múa
7210242 Diễn viên múa
7210243 Biên đạo múa
7210244 Huấn luyện múa
72103 NGHỆ THUẬT NGHE NHÌN
7210301 Nhiếp ảnh
7210302 Công nghệ điện ảnh, truyền hình
7210303 Thiết kế âm thanh, ánh sáng
72104 MỸ THUẬT ỨNG DỤNG
7210402 Thiết kế công nghiệp
7210403 Thiết kế đồ họa
7210404 Thiết kế thời trang
7210406 Thiết kế mỹ thuật sân khấu, điện ảnh
72190 KHÁC
722 NHÂN VĂN
72201 NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM
7220101 Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam
7220104 Hán Nôm
7220105 Ngôn ngữ Jrai
7220106 Ngôn ngữ Khmer
7220107 Ngôn ngữ H’mong
7220108 Ngôn ngữ Chăm
7220110 Sáng tác văn học
7220112 Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam
72202 NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HÓA NƯỚC NGOÀI
7220201 Ngôn ngữ Anh
7220202 Ngôn ngữ Nga
7220203 Ngôn ngữ Pháp
7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc
7220205 Ngôn ngữ Đức
7220206 Ngôn ngữ Tây Ban Nha
7220207 Ngôn ngữ Bồ Đào Nha
7220208 Ngôn ngữ Italia
7220209 Ngôn ngữ Nhật
7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc
7220211 Ngôn ngữ Ảrập
72290 KHÁC
7229001 Triết học
729008 Chủ nghĩa xã hội khoa học
7229009 Tôn giáo học
7229010 Lịch sử
7229020 Ngôn ngữ học
7229030 Văn học
7229040 Văn hóa học
7229042 Quản lý văn hoá
7229045 Gia đình học
731 KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ HÀNH VI
73101 KINH TẾ HỌC
7310101 Kinh tế
7310102 Kinh tế chính trị
7310104 Kinh tế đầu tư
7310105 Kinh tế phát triển
7310106 Kinh tế quốc tế
7310107 Thống kê kinh tế
7310108 Toán kinh tế
73102 KHOA HỌC CHÍNH TRỊ
7310201 Chính trị học
7310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước
7310205 Quản lý nhà nước
7310206 Quan hệ quốc tế
73103 XÃ HỘI HỌC VÀ NHÂN HỌC
7310301 Xã hội học
7310302 Nhân học
73104 TÂM LÝ HỌC
7310401 Tâm lý học
7310403 Tâm lý học giáo dục
73105 ĐỊA LÝ HỌC
7310501 Địa lý học
73106 KHU VỰC HỌC
7310601 Quốc tế học
7310602 Châu Á học
7310607 Thái Bình Dương học
7310608 Đông phương học
7310612 Trung Quốc học
7310613 Nhật Bản học
7310614 Hàn Quốc học
7310620 Đông Nam Á học
7310630 Việt Nam học
73190 KHÁC
732 BÁO CHÍ VÀ THÔNG TIN
73201 BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG
7320101 Báo chí
7320104 Truyền thông đa phương tiện
7320105 Truyền thông đại chúng
7320106 Công nghệ truyền thông
7320107 Truyền thông quốc tế
7320108 Quan hệ công chúng
73202 THÔNG TIN – THƯ VIỆN
7320201 Thông tin – thư viện
7320205 Quản lý thông tin
73203 VĂN THƯ – LƯU TRỮ – BẢO TÀNG
7320303 Lưu trữ học
7320305 Bảo tàng học
73204 XUẤT BẢN – PHÁT HÀNH
7320401 Xuất bản
7320402 Kinh doanh xuất bản phẩm
73290 KHÁC
734 KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
73401 KINH DOANH
7340101 Quản trị kinh doanh
7340115 Marketing
7340116 Bất động sản
7340120 Kinh doanh quốc tế
7340121 Kinh doanh thương mại
7340122 Thương mại điện tử
7340123 Kinh doanh thời trang và dệt may
73402 TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG – BẢO HIỂM
7340201 Tài chính – Ngân hàng
7340204 Bảo hiểm
73403 KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
7340301 Ke toán
7340302 Kiểm toán
73404 QUẢN TRỊ – QUẢN LÝ
7340401 Khoa học quản lý
7340403 Quản lý công
7340404 Quản trị nhân lực
7340405 Hệ thống thông tin quản lý
7340406 Quản trị văn phòng
7340408 Quan hệ lao động
7340409 Quản lý dự án
73490 KHÁC
738 PHÁP LUẬT
73801 LUẬT
7380101 Luật
7380102 Luật hiến pháp và luật hành chính
7380103 Luật dân sự và tố tụng dân sự
7380104 Luật hình sự và tố tụng hình sự
7380107 Luật kinh tế
7380108 Luật quốc tế
73890 KHÁC
742 KHOA HỌC SỰ SỐNG
74201 SINH HỌC
7420101 Sinh học
74202 SINH HỌC ỨNG DỤNG
7420201 Công nghệ sinh học
7420202 Kỹ thuật sinh học
7420203 Sinh học ứng dụng
74290 KHÁC
744 KHOA HỌC TỰ NHIÊN
74401 KHOA HỌC VẬT CHẤT
7440101 Thiên văn học
7440102 Vật lý học
7440106 Vật lý nguyên tử và hạt nhân
7440110 Cơ học
7440112 Hóa học
7440122 Khoa học vật liệu
74402 KHOA HỌC TRÁI ĐẤT
7440201 Địa chất học
7440212 Bản đồ học
7440217 Địa lý tự nhiên
7440221 Khí tượng và khí hậu học
7440224 Thủy văn học
7440228 Hải dương học
74403 KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
7440301 Khoa học môi trường
74490 KHÁC
746 TOÁN VÀ THỐNG KÊ
74601 TOÁN HỌC
7460101 Toán học
7460107 Khoa học tính toán
7460112 Toán ứng dụng
7460115 Toán cơ
7460117 Toán tin
74602 THỐNG KÊ
7460201 Thống kê
74690 KHÁC
748 MÁY TÍNH VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
74801 MÁY TÍNH
7480101 Khoa học máy tính
7480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
7480103 Kỹ thuật phần mềm
7480104 Hệ thống thông tin
7480106 Kỹ thuật máy tính
7480108 Công nghệ kỹ thuật máy tính
74802 CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
7480201 Công nghệ thông tin
7480202 An toàn thông tin
74890 KHÁC
751 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT
75101 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT KIẾN TRÚC VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
7510101 Công nghệ kỹ thuật kiến trúc
7510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
7510103 Công nghệ kỹ thuật xây dựng
7510104 Công nghệ kỹ thuật giao thông
7510105 Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng
75102 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ
7510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí
7510202 Công nghệ chế tạo máy
7510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô
7510206 Công nghệ kỹ thuật nhiệt
7510207 Công nghệ kỹ thuật tàu thủy
7510211 Bảo dưỡng công nghiệp
75103 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG
7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
7510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông
7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
75104 CÔNG NGHỆ HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG
7510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học
7510402 Công nghệ vật liệu
7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường
7510407 Công nghệ kỹ thuật hạt nhân
75106 QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
7510601 Quản lý công nghiệp
7510604 Kinh tế công nghiệp
7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
75107 CÔNG NGHỆ DẦU KHÍ VÀ KHAI THÁC
7510701 Công nghệ dầu khí và khai thác dầu
75108 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT IN
7510801 Công nghệ kỹ thuật in
75190 KHÁC
752 KỸ THUẬT
75201 KỸ THUẬT CƠ KHÍ VÀ CƠ KỸ THUẬT
7520101 Cơ kỹ thuật
7520103 Kỹ thuật cơ khí
7520114 Kỹ thuật cơ điện tử
7520115 Kỹ thuật nhiệt
7520116 Kỹ thuật cơ khí động lực
7520117 Kỹ thuật công nghiệp
7520118 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
7520120 Kỹ thuật hàng không
7520121 Kỹ thuật không gian
7520122 Kỹ thuật tàu thuỷ
7520130 Kỹ thuật ô tô
7520137 Kỹ thuật in
75202 KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG
7520201 Kỹ thuật điện
7520204 Kỹ thuật ra đa- dẫn đường
7520205 Kỹ thuật thủy âm
7520206 Kỹ thuật biển
7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông
7520212 Kỹ thuật y sinh
7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá
75203 KỸ THUẬT HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG
7520301 Kỹ thuật hóa học
7520309 Kỹ thuật vật liệu
7520310 Kỹ thuật vật liệu kim loại
7520312 Kỹ thuật dệt
7520320 Kỹ thuật môi trường
75204 VẬT LÝ KỸ THUẬT
7520401 Vật lý kỹ thuật
7520402 Kỹ thuật hạt nhân
75205 KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT, ĐỊA VẬT LÝ VÀ TRẮC ĐỊA
7520501 Kỹ thuật địa chất
7520502 Kỹ thuật địa vật lý
7520503 Kỹ thuật trắc địa – bản đồ
75206 KỸ THUẬT MỎ
7520601 Kỹ thuật mỏ
7520602 Kỹ thuật thăm dò và khảo sát
7520604 Kỹ thuật dầu khí
7520607 Kỹ thuật tuyển khoáng
75290 KHÁC
754 SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN
75401 CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG
7540101 Công nghệ thực phẩm
7540102 Kỹ thuật thực phẩm
7540104 Công nghệ sau thu hoạch
7540105 Công nghệ chế biến thủy sản
7540106 Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm
75402 Sản xuất, chế biến sợi, vải, giày, da
7540202 Công nghệ sợi, dệt
7540203 Công nghệ vật liệu dệt, may
7540204 Công nghệ dệt, may
7540206 Công nghệ da giày
75490 KHÁC
7549001 Công nghệ chế biến lâm sản
758 KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG
75801 KIẾN TRÚC VÀ QUY HOẠCH
7580101 Kiến trúc
7580102 Kiến trúc cảnh quan
7580103 Kiến trúc nội thất
7580104 Kiến trúc đô thị
7580105 Quy hoạch vùng và đô thị
7580106 Quản lý đô thị và công trình
7580108 Thiết kế nội thất
7580111 Bảo tồn di sản kiến trúc – đô thị
7580112 Đô thị học
75802 XÂY DỰNG
7580201 Kỹ thuật xây dựng
7580202 Kỹ thuật xây dựng công trình thuỷ
7580203 Kỹ thuật xây dựng công trình biển
7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
7580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
7580211 Địa kỹ thuật xây dựng
7580212 Kỹ thuật tài nguyên nước
7580213 Kỹ thuật cấp thoát nước
75803 Quản lý xây dựng
7580301 Kinh tế xây dựng
7580302 Quản lý xây dựng
75890 KHÁC
762 NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
76201 NÔNG NGHIỆP
7620101 Nông nghiệp
7620102 Khuyến nông
7620103 Khoa học đất
7620105 Chăn nuôi
7620109 Nông học
7620110 Khoa học cây trồng
7620112 Bảo vệ thực vật
7620113 Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan
7620114 Kinh doanh nông nghiệp
7620115 Kinh tế nông nghiệp
7620116 Phát triển nông thôn
76202 LÂM NGHIỆP
7620201 Lâm học
7620202 Lâm nghiệp đô thị
7620205 Lâm sinh
7620211 Quản lý tài nguyên rừng
76203 THỦY SẢN
7620301 Nuôi trông thủy sản
7620302 Bệnh học thủy sản
7620303 Khoa học thủy sản
7620304 Khai thác thủy sản
7620305 Quản lý thủy sản
76290 KHÁC
764 THÚ Y
76401 THÚ Y
7640101 Thú y
76490 Khác
772 SỨC KHOẺ
77201 Y HỌC
7720101 Y khoa
7720110 Y học dự phòng
7720115 Y học cổ truyền
77202 DƯỢC HỌC
7720201 Dược học
7720203 Hóa dược
77203 ĐIỀU DƯỠNG – HỘ SINH
7720301 Điều dưỡng
7720302 Hộ sinh
77204 DINH DƯỠNG
7720401 Dinh dưỡng
77205 RĂNG – HÀM – MẶT (NHA KHOA)
7720501 Răng – Hàm – Mặt
7720502 Kỹ thuật phục hình răng
77206 KỸ THUẬT Y HỌC
7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học
7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học
7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng
77207 Y TẾ CÔNG CỘNG
7720701 Y tế công cộng
77208 QUẢN LÝ Y TẾ
7720801 Tổ chức và quản lý y tế
7720802 Quản lý bệnh viện
77290 KHÁC
7729001 Y sinh học thể dục thể thao
776 DỊCH VỤ XÃ HỘI
77601 CÔNG TÁC XÃ HỘI
7760101 Công tác xã hội
7760102 Công tác thanh thiếu niên
8760103 Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật
77690 KHÁC
781 DU LỊCH, KHÁCH SẠN, THỂ THAO VÀ DỊCH VỤ CÁ NHÂN
78101 DU LỊCH
7810101 Du lịch
7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
78102 KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG
7810201 Quản trị khách sạn
7810202 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
78103 THỂ DỤC, THỂ THAO
7810301 Quản lý thể dục thể thao
78105 KINH TẾ GIA ĐÌNH
7810501 Kinh tế gia đình
78190 KHÁC
784 DICH VU VẬN TẢI
78401 KHAI THÁC VẬN TẢI
7840101 Khai thác vận tải
7840102 Quản lý hoạt động bay
7840104 Kinh tế vận tải
7840106 Khoa học hàng hải
78490 KHÁC
785 MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
78501 QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường
7850102 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
7850103 Quản lý đất đai
78502 DỊCH VỤ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP
7850201 Bảo hộ lao động
78590 Khác
786 AN NINH, QUỐC PHÒNG
78601 AN NINH VÀ TRẬT TỰ XÃ HỘI
7860101 Trinh sát an ninh
7860102 Trinh sát cảnh sát
7860104 Điều tra hình sự
7860108 Kỹ thuật hình sự
7860109 Quản lý nhà nước về an ninh trật tự
7860110 Quản lý trật tự an toàn giao thông
7860111 Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp
7860112 Tham mưu, chỉ huy công an nhân dân
7860113 Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
7860116 Hậu cần công an nhân dân
7860117 Tình báo an ninh
78602 QUÂN SỰ
7860201 Chỉ huy tham mưu Lục quân
7860202 Chỉ huy tham mưu Hải quân
7860203 Chỉ huy tham mưu Không quân
7860204 Chỉ huy tham mưu Phòng không
7860205 Chỉ huy tham mưu Pháo binh
7860206 Chỉ huy tham mưu Tăng – thiết giáp
7860207 Chỉ huy tham mưu Đặc công
7860214 Biên phòng
7860217 Tình báo quân sự
7860218 Hậu cần quân sự
7860220 Chỉ huy tham mưu thông tin
7860222 Quân sự cơ sở
7860220 Chỉ huy, quản lý kỹ thuật
7860226 Chỉ huy kỹ thuật Phòng không
7860227 Chỉ huy kỹ thuật Tăng – thiết giáp
7860228 Chỉ huy kỹ thuật Công binh
7860229 Chỉ huy kỹ thuật Hóa học
7860231 Trình sát kỹ thuật
7860232 Chỉ huy kỹ thuật Hải quân
7860233 Chỉ huy kỹ thuật tác chiến điện tử
78690 KHÁC
790 KHÁC

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2017/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

 

Học Viện Đại Học Khu vực Miền Nam Mới Nhất

Ghi chú: Các trường Đại học có đánh dấu (*) là các trường ngoài công lập. Diễn đàn tuyển sinh Trực Tuyến xin được gửi đến các bạn danh sách toàn bộ các trường Đại học ở miền Nam, chi tiết thông tin tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh, mã trường địa chỉ… của các trường. Nhằm hỗ trợ các em học sinh cùng phụ huynh có thể dễ dàng tìm kiếm thông tin trong những kỳ tuyển sinh chúng tôi sẽ cập nhật thông tin mới nhất và liên tục tại chuyên mục này.

TAG Trường Đại học An Giang

DBL Trường Đại học Bạc Liêu

TCT Trường Đại học Cần Thơ

PVU Trường Đại học Dầu khí Việt Nam

DNU Trường Đại học Đồng Nai

SPD Trường Đại học Đồng Tháp

TKG Trường Đại học Kiên Giang

KCC Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ

LNS Trường Đại học Lâm nghiệp (cơ sở đồng lai)

VLU Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long

TDM Trường Đại học Thủ Dầu Một

TTG Trường Đại học Tiền Giang

DVT Trường Đại học Trà Vinh

MTU Trường Đại học Xây dựng Miền Tây

YCT Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

DBV Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu (*)

DBD Trường Đại học Bình Dương (*)

DCD Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai (*)

DMD Trường Đại học Công nghệ Miền Đông (*)

DCL Trường Đại học Cửu Long (*)

DLH Trường Đại học Dân lập Lạc Hồng (*)

DLA Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An (*)

DKB Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Bình Dương (*)

DNC Trường Đại học Nam Cần Thơ (*)

EIU Trường Đại học Quốc tế Miền Đông (*)

TTU Trường Đại học Tân Tạo (*)

DTD Trường Đại học Tây Đô (*)

VTT Trường Đại học Võ Trường Toản (*)

VGU Trường Đại học Việt – Đức

BVS Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Cơ sở phía Nam)

KMA.HCM Học viện Kỹ thuật Mật mã (cơ sở phía Nam)

LNS Phân hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp tại tỉnh Đồng Nai

DBD Phân hiệu Đại học Bình Dương tại Cà Mau

TCT Phân hiệu Đại học Cần Thơ tại Hậu Giang

NLN Phân hiệu Đại học Nông Lâm TP. HCM tại Ninh Thuận

QSB Phân hiệu Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh tại tỉnh Bến Tre

KTS.CT Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh (Cơ sở Cần Thơ)

TDTU Đại học Tôn Đức Thắng (cơ sở Cà Mau)

VGU  Đại học Việt – Đức (Cơ sở Bình Dương)

Danh sách các Trường Đại Học Học Viện Khu Vực Hà Nội

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Khu Vực Miền Bắc

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại TP Hồ Chí Minh

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Miền Trung

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Miền Nam

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Công An nhân dân

Danh Sách Tổng Hợp Các ĐH Khối Quân Đội, Bộ Quốc Phòng

Trên đây là danh sách các trường Đại học ở miền Nam được chia ra làm các trường đại học công lập và dân lập. Có thể thấy rằng phân bố các trường Đại học ở phía Nam (trừ các trường ở Tp.HCM) mật độ không nhiều bằng khu vực phía Bắc.

Nhưng cũng có khá nhiều trường lọt top các trường trên toàn Quốc như Đại học Cần Thơ, Đại học Bạc Liêu … Danh sách các trường này chúng tôi sẽ luôn luôn cập nhật thông báo tuyển sinh và điểm chuẩn của từng trường hàng năm để các bạn truy cập có thể tiện theo dõi.

Tuyển Sinh Đại Học Tổng Hợp

Bộ Quốc Phòng Cao đẳng Quân Y xét tuyển học bạ ngay hôm nay

Tuyển sinh Đại học, Cao đẳng năm 2025. Thời gian và quy định đăng ký xét tuyển:một học sinh cấp ba với thành tích học tập xuất sắc, nay có cơ hội vàng để gia nhập hàng ngũ những người bảo vệ Tổ quốc! Khoảng 10% chỉ tiêu sẽ dành cho những bộ óc ưu tú với điểm tổng kết THPT từ 7.0 trở lên và các môn tổ hợp đạt tối thiểu 7.5. Chưa hết, 20% cơ hội khác sẽ dành cho những ai tỏa sáng trong các kỳ thi đánh giá năng lực.

    ◦ Thí sinh tự do đăng ký xét tuyển đại học năm 2025 có thể đến sáu điểm trường tại Hà Nội để được hỗ trợ cấp tài khoản từ ngày 10/7 đến hết ngày 20/7. Sáu điểm trường này bao gồm: Chuyên Chu Văn An, Chuyên Sơn Tây, Chuyên Nguyễn Huệ, Liên Hà, Trần Hưng Đạo, Thanh Xuân Nguyễn Trãi Thường Tín.

    ◦ Tất cả thí sinh phải đăng ký xét tuyển trực tuyến và nhập nguyện vọng lên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia.Cao đẳng Quân y 1 (Cơ sở Hà Nội)

    ◦ Thí sinh có thể đăng ký, điều chỉnh, bổ sung nguyện vọng không giới hạn số lần từ ngày 16/7 đến 17 giờ ngày 28/7.

    ◦ Kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 sẽ được công bố trước 8 giờ sáng ngày 16/7.

    ◦ Để chính thức hóa nguyện vọng, thí sinh phải nộp lệ phí xét tuyển từ ngày 29/7 đến 17 giờ ngày 04/8.

    ◦ Các trường đại học sẽ công bố kết quả xét tuyển đợt 1 trước 17 giờ ngày 22/8.

    ◦ Thí sinh trúng tuyển đợt 1 phải xác nhận nhập học trên hệ thống trước 17 giờ ngày 30/8.

    ◦ Lời khuyên dành cho thí sinh là không nên chủ quan, tránh đăng ký vào những giờ hoặc ngày cuối để phòng tránh các vấn đề về đường truyền.Cao đẳng Quân y 1 (Cơ sở Hà Nội)

  • Sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ và phúc khảo:Năm nay, môn ngoại ngữ không phải là môn bắt buộc và không được gán 10 điểm khi xét tốt nghiệp THPT nếu miễn thi bằng chứng chỉ ngoại ngữ.

    ◦ Các trường đại học có thể quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn tiếng Anh hoặc cộng thêm điểm. Thí sinh cần đăng ký minh chứng với trường (thường trước 18/7 hoặc 20/7).

    ◦ Kết quả phúc khảo bài thi sẽ được cập nhật lên hệ thống tuyển sinh của Bộ trước ngày 08/8, đảm bảo quyền lợi cho thí sinh.

 Tuyển sinh các trường công an, quân đội: Thí sinh phải đạt điều kiện sơ tuyển và vượt qua kỳ thi đánh giá năng lực của Bộ Công an (đã tổ chức vào 06/7).

 Khi đăng ký xét tuyển, nguyện vọng vào các trường công an, quân đội phải đặt ở nguyện vọng 1. Thí sinh vẫn có thể đăng ký các nguyện vọng khác sau đó.

  • Quan điểm về điểm số và tương lai:

 Điểm số chỉ là một minh chứng năng lực tại một thời điểm nhất định và không quyết định tương lai. Thái độ học tập, khả năng thích nghi, tư duy đổi mới, kỹ năng mềm và chọn ngành học phù hợp với bản thân là những yếu tố quan trọng hơn.

 Các chuyên gia khuyên học sinh nên bình tĩnh, nghiên cứu kỹ về trường và ngành phù hợp với năng lực, sở thích và điều kiện gia đình, thay vì lo lắng về điểm số

Đăng ký học nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên theo đề án 89

Bộ GD&ĐT tổ chức hội nghị sơ kết nhiệm vụ đào tạo theo Quyết định số 89/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.Nhiều kết quả khả quan Thứ trưởng Bộ GD&ĐT Hoàng Minh Sơn chủ trì hội nghị. Cùng dự có lãnh đạo, chuyên viên các đơn vị thuộc Bộ GD&ĐT, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính; lãnh đạo, cán bộ phụ trách Đề án 89 của các cơ sở giáo dục đại học.

Phát biểu khai mạc hội nghị, Thứ trưởng Hoàng Minh Sơn cho biết: Ngày 18/1/2019, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 89/QĐ-TTg phê duyệt Đề án nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019-2030 (Đề án 89) với nhiều nhiệm vụ cụ thể.

Đề án 89 và những đề án trước đó có ý nghĩa rất quan trọng trong phát triển đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý. Bởi, muốn nâng cao chất lượng giáo dục đại học, yếu tố quan trọng và cốt lõi nhất chính là đội ngũ giảng viên. Đồng thời, muốn nâng cao năng lực quản trị giáo dục đại học, cũng cần nâng cao năng lực đội ngũ quản lý.

Quang cảnh hội nghị.Sau 5 năm triển khai Đề án 89 với những nỗ lực và kết quả ban đầu, Thứ trưởng Hoàng Minh Sơn cho rằng, cần nhìn lại, cùng thảo luận, tìm giải pháp, thống nhất hướng đi trong thời gian tới để thực hiện tốt hơn, đảm bảo các mục tiêu đề ra.Học Lực Lớp 12 Xếp Loại Giỏi Trở Lên Mới Có Thể Học Nhóm Ngành Đào Tạo Giáo Viên

Theo báo cáo của Vụ Giáo dục đại học, nguyên tắc triển khai nhiệm vụ đào tạo của Đề án 89 không phân biệt trường công, trường tư. Tất cả các giảng viên đủ điều kiện đi học theo Đề án và cơ sở giáo dục đại học có nhu cầu cử đi đào tạo theo Đề án đều được chấp nhận.

Đặc biệt, các cơ sở giáo dục đại học hoàn toàn chủ động quyết định đối tượng người học, số lượng người học, ngành học, cơ sở đào tạo, học trong nước hay học ở nước ngoài. Tính đến tháng 11/2024, tổng số người đang học theo Đề án là 451 người, trong đó có 274 người được đào tạo trong nước và 177 người đào tạo ở nước ngoài.

Thứ trưởng Bộ GD&ĐT Hoàng Minh Sơn phát biểu khai mạc hội nghị.Nhóm ngành đào tạo giáo viên tại kỳ tuyển sinh đại học, cao đẳng Tháo gỡ nút thắt

Đánh giá cao những lợi ích của Đề án 89, GS.TS Phạm Thành Huy – Hiệu trưởng Trường Đại học Phenikaa cho rằng, việc phát triển đội ngũ giảng viên ngày càng có năng lực, có trình độ, đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước là vô cùng quan trọng. Đây cũng là mục tiêu nhà trường luôn chú trọng.

Là một trong những nghiên cứu sinh được đi học tại nước ngoài với sự hỗ trợ của ngân sách nhà nước, PGS.TS Nguyễn Hưng Quang – Hiệu trưởng Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên – cho biết, đây là cả quá trình nỗ lực và sự ưu ái rất nhiều mà Chính phủ đã dành cho ngành Giáo dục. Nhà trường cũng đã có 16 thầy cô đi học theo Đề án.

Cho rằng việc tăng cường đội ngũ giảng viên bằng liên kết đào tạo với các trường uy tín trên thế giới là một trong những cách để tháo gỡ nút thắt, PGS.TS Nguyễn Hưng Quang cho biết, Trường Đại học Nông Lâm đang liên kết với Đại học Hiroshima, Nhật Bản và mong muốn là cơ sở đào tạo cho các nghiên cứu sinh có nhu cầu đến học tập theo chương trình liên kết của Đề án 89.

Đại biểu trao đổi tại hội nghị.Đại diện Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh cho biết, việc triển khai Đề án 89 đã mang lại những ý nghĩa rất quan trọng, đó là tạo động lực phát triển đội ngũ giảng viên, góp phần gia tăng tỉ lệ nghiên cứu sinh, tỉ lệ tiến sĩ, nâng cao chất lượng giảng viên về số lượng và thực chất; gia tăng tính quốc tế; tạo môi trường thi đua học tập; tạo nguồn giảng viên có chất lượng phục vụ đào tạo và nghiên cứu.

Tuy nhiên, một số giảng viên hiện nay chưa sắp xếp được kế hoạch học tập, nên chưa chủ động trong việc đăng ký tham gia Đề án 89, cùng với một số giảng viên chủ động tự túc học phí để tham gia các chương trình đào tạo tiến sĩ cả trong và ngoài nước. Điều này làm hạn chế nguồn giảng viên để cử đi học mặc dù đã thực hiện triển khai khảo sát nhu cầu từ trước.

Tại hội nghị, lãnh đạo Vụ Giáo dục đại học, Vụ Kế hoạch tài chính, Cục Hợp tác quốc tế, và các đơn vị liên quan của Bộ GD&ĐT đã giải đáp những vướng mắc, chia sẻ, thông tin để các đại biểu hiểu rõ và thực hiện hiệu quả hơn trong thời gian tới.>>>> Tín hiệu tích cực kỳ tuyển sinh nhóm ngành đào tạo giáo viên đại học, cao đẳng

GS.TS Phạm Thành Huy, Hiệu trưởng Trường Đại học Phenikaa trao đổi tại hội nghị.Nâng cao hiệu quả của Đề ánKết luận hội nghị, Thứ trưởng Hoàng Minh Sơn yêu cầu cần làm tốt một số công việc trong thời gian tới. Trong đó, trước hết cần thống nhất nhận thức, vai trò quan trọng của phát triển đội ngũ giảng viên.

Theo Thứ trưởng, điểm mới của Đề án 89 là giao quyền chủ động cho các nhà trường, nâng cao năng lực quản lý trong vận hành các chính sách mới. Vì thế, các cơ sở giáo dục đại học cần xác định rõ vai trò và trách nhiệm của mình trong việc phát triển đội ngũ giảng viên, mang lại lợi ích trước tiên cho trường của mình.

Đội ngũ giảng viên cũng cần nhận thức rõ đây là nâng cao trình độ cho mình, cho trường và cho đất nước. Các Bộ, ngành, cơ quan chủ quản phải tạo điều kiện tối đa để các trường có giảng viên được tham gia học tập, nâng cao năng lực.

Thứ trưởng yêu cầu, các trường đại học phải đổi mới cách làm, quy định chính sách nội bộ để phát triển chiến lược đội ngũ giảng viên, quy hoạch đội ngũ giảng viên, chuẩn bị sớm, tạo mọi điều kiện cho ứng viên tham gia. Cần khai thông tất cả các điểm nghẽn về chính sách, quy trình, có thông tin minh bạch, rõ ràng, làm tốt công tác truyền thông.

Các cơ sở giáo dục đại học cần hỗ trợ tối đa bằng tất cả các giải pháp. Cần có sự tham gia của các đơn vị chuyên môn, tìm kiếm cơ hội cho nghiên cứu sinh, tạo điều kiện, hỗ trợ giảng viên trong đào tạo, chuẩn bị năng lực ngoại ngữ, định hướng nghiên cứu, là cầu nối để đẩy mạnh hợp tác quốc tế…Đối với các đơn vị của Bộ GD&ĐT, Thứ trưởng Hoàng Minh Sơn yêu cầu, dựa trên kiến nghị của các trường, cần nhìn lại, phân tích, so sánh, để có căn cứ đề xuất, từng bước nâng cao hiệu quả của Đề án 89.

Danh sách các trường Đại học khu vực miền Trung & Tây Nguyên

Danh sách thống kê các trường đại học, học viện khu vực miền Trung được cập nhật mới nhất. Hãy click vào từng trường để xem chi tiết thông tin tuyển sinh, các ngành đào tạo, chỉ tiêu cũng như điểm chuẩn {dangkytuyensinh.edu.vn} vào các trường đại học và học viện tại khu vực miền Trung.

Dưới đây là danh sách các trường đại học, học viện khu vực Miền Trung và Tây Nguyên (từ Nghệ An trở vào). Click vào tên trường để tìm hiểu thông tin tuyển sinh hệ đào tạo chính quy.
Ghi chú:
– Tên trường xếp theo thứ tự ABC
– Các trường Đại học có đánh dấu (*) là các trường ngoài công lập

Mã trường

Tên trường

 ĐẠI HỌC HUẾ
DHT  – Trường Đại học Khoa học – ĐH Huế
DHK  – Trường Đại học Kinh tế – ĐH Huế
DHA  – Trường Đại học Luật – ĐH Huế
DHF  – Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐH Huế
DHN  – Trường Đại học Nghệ thuật – ĐH Huế
DHL  – Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Huế
DHS  – Trường Đại học Sư phạm – ĐH Huế
DHY  – Trường Đại học Y Dược – ĐH Huế
DHD  – Trường Du lịch – ĐH Huế
DHC  – Khoa Giáo dục Thể chất – ĐH Huế
DHE  – Khoa Kỹ thuật và Công nghệ – ĐH Huế
DHQ  – Phân hiệu ĐH Huế tại quảng Trị
 ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
DDK  – Trường Đại học Bách Khoa – ĐH Đà Nẵng
VKU  – Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt Hàn
DDQ  – Trường Đại học Kinh tế – ĐH Đà Nẵng
DDF  – Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐH Đà Nẵng
DDS  – Trường Đại học Sư phạm – ĐH Đà nẵng
DSK  – Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật – ĐH Đà Nẵng
DDY  – Trường Đại Học  Y Dược – ĐH Đà Nẵng
DDP  – Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum
DDV  – Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt Anh – ĐH Đà Nẵng
HVA  Học viện Âm nhạc Huế
DVX  Trường Đại học Công nghệ Vạn Xuân (*)
IUQ  Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM – Phân hiệu Quảng Ngãi
DCV  Trường Đại học Công nghiệp Vinh (*)
DDT  Trường Đại học Duy Tân (*)
TDL  Trường Đại học Đà Lạt
DAD  Trường Đại học Đông Á (*)
HHT  Trường Đại học Hà Tĩnh
UKH  Trường Đại học Khánh Hòa
KTD  Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng (*)
CEA  Trường Đại học Kinh tế Nghệ An
YDN  Trường Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng
LPH  Trường Đại học Luật Hà Nội – Phân hiệu tại Đắk Lắk
TSN  Trường Đại học Nha Trang
HCH  Phân hiệu Học viện Hành chính Quốc gia tại Quảng Nam
DPQ  Trường Đại học Phạm Văn Đồng
DPC  Trường Đại học Phan Châu Trinh (*)
DPT  Trường Đại học Phan Thiết (*)
DPX  Trường Đại học Phú Xuân (*)
DPY  Trường Đại học Phú Yên
DQB  Trường Đại học Quảng Bình
DQU  Trường Đại học Quảng Nam
DQT  Trường Đại học Quang Trung (*)
DQN  Trường Đại học Quy Nhơn
SKV  Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh
DKQ  Trường Đại học Tài chính Kế toán
TTN  Trường Đại học Tây Nguyên
TBD  Trường Đại học Thái Bình Dương (*)
TTD  Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng
TDV  Trường Đại học Vinh
XDT  Trường Đại học Xây dựng Miền Trung
XDN  Trường Đại học Xây dựng Miền Trung – Phân hiệu Đà Nẵng
BMU  Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột (*)
DYD  Trường Đại học Yersin Đà Lạt (*)
YKV  Trường Đại học Y khoa Vinh

Các trường Đại học ở khu vực miền Trung và Tây Nguyên Việt Nam sẽ tiếp tục tuyển sinh cho năm học {dangkytuyensinh.edu.vn}, mang đến một loạt các chương trình học đa ngành phong phú. Dưới đây là danh sách các trường.>> Giáo dục, tuyển sinh, hướng nghiệp, tư vấn tuyển sinh, học đường
Sau đây là danh sách các trường đại học miền Trung và Tây Nguyên; Click để tham khảo thông tin chi tiết về trường đại học, chỉ tiêu tuyển sinh, tỷ lệ chọi và điểm chuẩn các trường qua các năm.

Đại học Mỹ thuật Công nghiệp (UIFA)

Tên trường: Đại học Mỹ thuật Công nghiệp

Tên tiếng Anh: University of Industrial Fine Art (UIFA)

Mã trường: MTC

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Văn bằng 2 – Tại chức – Liên thông

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Địa chỉ: 360 La Thành, Quận Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam

Số điện thoại tuyển sinh: 0243851247

Email: phongcntt.mtc@moet.edu.vn

Website: http://mythuatcongnghiep.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/mythuatcongnghiep.edu.vn/

Đại học Mỹ thuật Công nghiệp được thành lập vào ngày 8/7/1949 với tên là Trường Quốc gia Mỹ nghệ. Tháng 12/1954, trường đã thay đổi tên thành Trường Mỹ nghệ Việt Nam.University of Industrial Fine Art (UIFA)

Sau nhiều năm nỗ lực và đạt được nhiều thành công, trường được nâng cấp thành Trường Trung cấp Mỹ nghệ Việt Nam. Vào ngày 6/6/1962, Bộ Văn hóa đã đưa ra quyết định số 218 VH/QĐ, đổi tên trường thành Trường Trung cấp Mỹ thuật Công nghiệp.

Ngày 3/9/1965, Thủ tướng Chính phủ quyết định nâng cấp trường thành Trường Cao đẳng Mỹ thuật Công nghiệp.

Ngày 16/11/1984, Trường có tên mới Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp. Và tên này đã được duy trì cho đến thời điểm hiện tại.

Đội hình kiến trúc của trường được xây dựng trên diện tích tổng cộng là 17.703 m2. Khu ký túc xá bao gồm 220 phòng được xây dựng để đáp ứng nhu cầu ở của sinh viên. Diện tích xây dựng dành cho các cơ sở đào tạo, như hội trường, phòng học chiếm 6046 m2.

>>> Xem thêm: Những bí kíp để tìm đối tác kinh doanh hiệu quả nhất cho các doanh nghiệp

Nhà trường cũng đã xây dựng các phòng thực hành phù hợp với từng nhóm ngành học.

Học phí University of Industrial Fine Art (UIFA)

Theo kế hoạch tăng học phí của trường trong những năm gần đây, dự kiến rằng năm 2023, học phí tại Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp UIFA sẽ tiếp tục tăng lên 10% so với năm 2022. Điều này đồng nghĩa với việc học phí dự kiến sẽ có sự gia tăng trong khoảng từ 1.500.000 VNĐ đến 3.000.000 VNĐ cho mỗi sinh viên trong cả năm học.

Như vậy, trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Thông tin địa chỉ Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng Tuyển sinh Trực Tuyến theo thông tin:

Nhóm ngành ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG & CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN

Bạn có khả năng giao tiếp tốt, có khả năng trao đổi và kết nối với mọi người xung quanh. Bạn yêu thích các hoạt động tương tác với mọi người.Bạn được xem là dễ mếm, cởi mở, ứng xử lịch thiệp. Bạn sẵn sàng trò chuyện và giúp đỡ mọi người. Bạn mong muốn có được mối quan hệ thân thiết với người khác thông qua việc sử dụng hình thức trao đổi, trò chuyện.
Bạn biết lắng nghe một cách tích cực, biết giảng giải huấn luyện cho mọi người.Bạn không thích máy móc, bạn thường tránh các công việc phải sử dụng máy móc, thiết bị, hay những công việc bàn giấy đơn giản vì lý do các công việc đó không có nhiều cơ hội tiếp xúc, giao tiếp với mọi người.Thích được giúp đỡ, tư vấn, phục vụ, giáo dục, giác ngộ người khác; Coi trọng hạnh phúc, niềm vui của người xung quanh và các hoạt động xã hội;

* Nhóm ngành CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG gồm có các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
7510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông
7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

* Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh đào tạo một hoặc một số ngành trong nhóm ngành trên:

Bạn là người thích hành động hơn là suy nghĩ, thích làm những việc cụ thể hơn là nghiên cứu những lý thuyết trừu tượng. Bạn giỏi giải quyết những việc đòi hỏi sự khéo léo của đôi bàn tay, phối hợp giữa các kỹ năng và thao tác vận động.

Khi giải quyết công việc, bạn thường bắt tay vào làm luôn; không suy nghĩ quá nhiều, không phân tích rườm rà mọi thứ liên quan. Kết quả, thành quả của bạn là những kết quả rõ ràng, cụ thể.

Một số biểu lộ dễ thấy được : khéo léo điều khiển – sử dụng – sửa chữa các loại máy móc thiết bị, khéo léo thêu may vá. Nhưng lại không khéo léo trong việc giao tiếp. Muốn làm việc độc lập, xử lý công việc một mình mà không cần người khác tham gia cùng. Không thích ngồi làm việc trên bàn giấy, trong văn phòng.

Những ngành nghề nên ưu tiên tham khảo trước: Cơ khí & Xây dựng: Kỹ sư cơ khí, chế tạo máy, luyện kim, điện lạnh, xây dựng, giao thông, thủy lợi, trắc địa, mỏ, địa chất, dầu khí, vận tải, hàng hải

– Điện, điện tử: Kỹ sư điện, điện tử, phần cứng máy tính, viễn thông, tự động hóa

– Thiên nhiên & Nông nghiệp: Kỹ sư nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, bác sỹ thú y Quân sự, thể thao và các dịch vụ bảo vệ: Kỹ thuật quân sự, an ninh, vận động viên, huấn luyện viên, giám sát phòng cháy, chữa cháy, giám sát chất lượng, an toàn lao động

– Các nghề thợ: Thợ sơn, thợ xây dựng, đúc, hàn, mộc, sửa chữa điện, điện tử, lái xe – Các ngành nghề liên quan khác: Kỹ thuật trong y học, vật lý trị liệu, kiến trúc sư, khí tượng thủy văn, hải dương học, dược, đầu bếp

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

Nhóm ngành GIÀY, DA & SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN SỢI, VẢI

Ngành nghề kinh doanh nhóm ngành chế biến, sản xuất.Ngành nghề kinh doanh nhóm ngành chế biến, sản xuất khi thay đổi, đăng ký giấy phép kinh doanh

 Nhóm ngành SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN SỢI, VẢI, GIÀY, DA gồm có các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7540202 Công nghệ sợi, dệt
7540203 Công nghệ vật liệu dệt, may
7540204 Công nghệ dệt, may
7540205 Công nghệ may
7540206 Công nghệ da giày

* Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh và đào tạo một hoặc một số ngành trong nhóm ngành trên:

Học nghề mang lại giá trị quan trọng không chỉ cho bản thân mà còn cho cộng đồng xã hội. Hiện nay, có nhiều người quyết định theo đuổi học nghề. Tuy nhiên, nếu chúng ta chỉ đơn thuần chọn nghề vì nghe nói rằng học nghề mang lại nhiều lợi ích hơn, thuận lợi hơn và có tiềm năng nghề nghiệp tốt hơn, mà không có sự tìm hiểu kỹ lưỡng, có thể dẫn đến lãng phí thời gian và công sức. Đây là một vài lưu ý nhỏ dành cho bạn.

Học nghề có nhiều giá trị. Bạn sẽ tìm ngay việc làm để làm sau khi học nghề. Điều này giúp nhiều bạn trong hoàn cảnh chật vật về tài chính, gia đình khó khăn có thể có nguồn thu nhập để phụ giúp gia đình.

Nhiều bạn việc học tập các môn học văn hoá thật khó khăn, vì vậy học nghề sẽ phù hợp để bạn vừa giảm được áp lực học văn hoá, đồng thời với nghề được đào tạo bạn có thể hoà nhập được vào cuộc sống một cách thuận lợi hơn.

Không phải cứ học nghề xong là thuận lợi ngay.Sau quãng thời gian học nghề phần lớn sẽ đi làm ngay. Và nhiều bạn không còn đủ động lực, thời gian, chi phí để có thể học bổ sung, hoặc thay đổi học nghề khác vì nghề hiện tại không phù hợp với bạn.

Một số bạn học nghề xong lại không xin được công việc có mức thu nhập tương xứng.Một số bạn học nghề xong nhưng không làm được việc.

Thời gian học nghề cũng không phải là ngắn.Quá trình học nghề kéo dài từ một năm rưỡi đến hai năm và đòi hỏi một khoản đầu tư tài chính đáng kể. Chọn sai nghề có thể ảnh hưởng đến sự nghiệp và cuộc sống của bạn sau này. Nếu không có kỹ năng cần thiết, tìm kiếm việc làm sau khi tốt nghiệp sẽ trở nên khó khăn.

Tham khảo, tìm hiểu kỹ nghề để quyết định nên chọn nghề nào và có thực sự nên học nghề hay không?

Do đó, quan trọng nhất là phải chọn nghề một cách cẩn thận, phù hợp với bản thân. Hãy tìm hiểu về khả năng và điều kiện đào tạo của các trung tâm nghề, tham khảo ý kiến của những người đã đi làm ở các công ty.

Rồi xem nghề đó khả năng có cơ hội việc làm lâu dài không, tìm việc có dễ không, có thăng tiến lên các vị trí khác không.Nếu bạn học nghề với thành tích tốt, trường có giới thiệu bạn cho các doanh nghiệp với cơ hội việc làm ổn định không.

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!Trước khi quyết định chọn nghề, hãy dành thời gian để nghiên cứu kỹ lưỡng để tránh lãng phí thời gian và cơ hội của bản thân bạn nhé.

 

 

Đại học Nông Lâm Bắc Giang (BAFU)

Tên trường: Đại học Nông Lâm Bắc Giang

Tên tiếng Anh: Bac Giang Agriculture And Forestry University (BAFU)

Mã trường: DBG

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Đại học – Liên thông – Văn bằng 2 – Cao học – Vừa học vừa làm

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: Bích Sơn – Việt Yên – Bắc Giang

SĐT: 0204 3 874 387 – 0204 3 874 265

Email: tuyensinh@bafu.edu.vn – vanthu@bafu.edu.vn

Website: http://bafu.edu.vn

Facebook: www.facebook.com/daihocnonglambacgiang/

Đại học Hoa Lư University (HLUV)

Tên trường: Đại học Hoa Lư

Tên tiếng Anh: Hoa Lu University (HLUV)

Mã trường: DNB

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Đại học – Liên thông – Văn bằng 2 – Liên kết đào tạo

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: Thôn Kỳ Vĩ, xã Ninh Nhất, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình

Điện thoại: 02293 892 240 Fax: 02293 892 241

Hỗ trợ Tuyển sinh: 02293 892 701

Email: dhhoalu@gmail.com

Website: http://hluv.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/TruongDaiHocHoaLuNinhBinh/

Giá trị cốt lõi:Chất lượng: Trường Đại học Hoa Lư luôn đặt chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học lên hàng đầu trong mọi hoạt động xây dựng và phát triển của Nhà trường.

– Hiệu quả: Hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học nhằm phục vụ cho cộng đồng, lợi ích xã hội, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của địa phương và đất nước.

– Chuyên nghiệp: Môi trường làm việc thân thiện. Đội ngũ cán bộ, giảng viên, nhân viên làm việc chuyên nghiệp, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao và có khả năng thích ứng nhanh với yêu cầu đổi mới và hội nhập trong giáo dục.

– Hiện đại: Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học hiện đại; chương trình đào tạo thường xuyên được cập nhật; phương pháp dạy học luôn được đổi mới nhằm đáp ứng tốt nhu cầu của người học và phù hợp với xu thế phát triển của xã hội.

Triết lý giáo dục: Toàn diện: đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có sức khỏe tốt; có kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp vững vàng; có năng lực nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ; thích ứng nhanh với môi trường làm việc; có ý thức phục vụ cộng đồng và trách nhiệm với xã hội.

– Sáng tạo: đào tạo người học có tư duy sáng tạo, có đủ năng lực và trình độ để tạo ra giá trị mới đáp ứng nhu cầu xã hội, phục vụ phát triển kinh tế- xã hội của địa phương và đất nước.

– Nhân văn: đào tạo người học có lối sống chân thật, tình cảm, độ lượng, vị tha, khoan dung; có tinh thần yêu nước, yêu quê hương, độc lập, tự chủ, tự cường…