Xét Học Bạ ONLINE để vào Đại Học Chính Quy nhanh chóng nào?

Xét Học Bạ ONLINE để vào Đại Học Chính Quy nhanh chóng nào? Đây là câu hỏi được nhiều bạn học sinh quan tâm khi mùa tuyển sinh đại học đang đến gần. Với sự phát triển của công nghệ, việc xét học bạ online đã trở thành một phương thức phổ biến và tiện lợi cho các bạn học sinh. Trong video này, chúng tôi sẽ cung cấp thông tin chi tiết về quy trình xét học bạ online, lợi ích của phương thức này, cũng như những điều cần lưu ý khi thực hiện xét học bạ online. Hãy theo dõi video để có được cái nhìn tổng quan và rõ ràng về cách xét học bạ online một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Cách scan học bạ bằng điện thoại rõ nét nhất là gì?

Để scan học bạ bằng điện thoại rõ nét nhất phục vụ cho việc xét tuyển đại học trực tuyến năm 2026, bạn cần kết hợp giữa kỹ thuật chuẩn bị và việc sử dụng các ứng dụng chuyên dụng. Chất lượng file số hóa (thường là PDF) ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hậu kiểm hồ sơ, vì vậy sự sắc nét và đầy đủ thông tin là yếu tố tiên quyết

.Dưới đây là hướng dẫn chi tiết để có bản scan chất lượng cao nhất:

  1. “Tuyệt chiêu” chuẩn bị để hình ảnh sắc nét

Ánh sáng: Đây là yếu tố quan trọng nhất. Bạn nên đặt học bạ ở nơi có ánh sáng tự nhiên ban ngày, sáng đều và đủ

. Tránh sử dụng đèn vàng trực tiếp hoặc ánh sáng tạo bóng đổ lên mặt giấy vì sẽ làm mờ chữ hoặc loang màu

.Nền tương phản: Đặt học bạ trên một mặt phẳng sạch sẽ, có màu nền tối hoặc tương phản rõ rệt với màu trắng của giấy (ví dụ: nền đen, xanh đậm)

. Điều này giúp thuật toán của ứng dụng dễ dàng nhận diện biên giấy và tự động cắt xén chính xác

.Vệ sinh camera: Luôn lau sạch ống kính điện thoại trước khi quét để tránh hình ảnh bị mờ hay có vết loang do dấu vân tay hoặc bụi bẩn

.Giữ yên thiết bị: Đặt điện thoại song song với mặt giấy và giữ chắc tay (hoặc dùng giá đỡ) khi chụp để tránh hiện tượng nhòe chữ do rung lắc

.2. Các ứng dụng scan tốt nhất hiện nay

Bạn có thể lựa chọn một trong các giải pháp sau tùy theo thiết bị:

Apple Notes (Dành cho iPhone):

Mở ứng dụng Ghi chú, chọn biểu tượng camera và nhấn “Quét tài liệu”

.Đưa camera vào khung tài liệu, máy sẽ tự động nhận diện vùng văn bản (khung màu vàng) và chụp

.Căn chỉnh lại các góc nếu cần, nhấn “Lưu quét” và xuất dưới dạng file PDF

.Google Drive (Android & iOS):

Mở ứng dụng, nhấn dấu cộng (+) và chọn tính năng “Quét” (Scan)

.Chụp ảnh tài liệu, hệ thống sẽ tự động căn chỉnh và chuyển sang file PDF sắc nét

.CamScanner (Ứng dụng bên thứ ba): Đây là ứng dụng mạnh mẽ với các bộ lọc màu đặc biệt giúp làm sáng rõ chữ

. Bạn chỉ cần chụp, điều chỉnh 4 mép giấy và chọn bộ lọc tối ưu nhất trước khi lưu PDF

.3. Những lưu ý quan trọng để hồ sơ hợp lệ

Đầy đủ các trang: Bản scan phải bao gồm tất cả các trang lớp 10, 11, 12, có đầy đủ chữ ký của Ban giám hiệu và dấu giáp lai giữa các trang

. Hồ sơ thiếu trang hoặc thiếu dấu pháp lý sẽ bị loại trực tiếp khi hậu kiểm

.Định dạng và tên file: Nên lưu file dưới dạng PDF

. Sau khi hoàn tất, hãy đổi tên file theo đúng cú pháp (Ví dụ: Ho_Ten_CCCD_Hoc_Ba.pdf) để tránh thất lạc khi tải lên hệ thống

Nếu gặp khó khăn về kỹ thuật hoặc cần tư vấn chiến lược sắp xếp nguyện vọng để không lãng phí điểm học bạ, bạn có thể liên hệ chuyên gia Ông Lê Nguyên (Hotline/Zalo: 0966 416 004) để được hỗ trợ 24/7

Danh mục các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học

Danh mục cung cấp Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp 4 trình độ Đại học. Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.Danh-muc-nganh-dao-tao-giao-duc-dai-hoc-đầu ra

 

Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định.

Bên cạnh khối kiến thức cơ bản và kiến thức cơ sở (của khối ngành, nhóm ngành), khối kiến thức ngành (gồm kiến thức chung và kiến thức chuyên sâu của ngành) trong mỗi chương trình đào tạo trình độ đại học phải có khối lượng tối thiểu 30 tín chỉ không trùng với kiến thức ngành của các ngành gần trong khối ngành, nhóm ngành.

1️⃣ Mã ngành đào tạo cấp IV – trình độ Đại học được xác định như thế nào?

Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy (07) chữ số, trong đó từ trái sang phải được quy định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo (trung cấp, cao đẳng, đại học…); hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.

Ví dụ: 7140201

Giải thích nguyên tắc gán mã:

Chữ số đầu tiên: 7 là mã trình độ đào tạo Đại học => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp I

Chữ số thứ 2 và 3: 14 là mã lĩnh vực đào tạo Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp II

Chữ số thứ 4 và 5: 02 là mã nhóm ngành đào tạo Đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp III

2 chữ số cuối cùng: 01 là mã ngành đào tạo Giáo dục Mầm non

Như vậy,  7140201 là mã ngành Giáo dục Mầm non

2️⃣ Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học:

Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học:

DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
Mã số Ngành nghề đào tạo
714 KHOA HỌC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
71401 KHOA HỌC GIÁO DỤC
7140101 Giáo dục học
7140114 Quản lý giáo dục
71402 ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
7140201 Giáo dục Mầm non
7140202 Giáo dục Tiểu học
7140203 Giáo dục Đặc biệt
7140204 Giáo dục Công dân
7140205 Giáo dục Chính trị
7140206 Giáo dục Thể chất
7140207 Huấn luyện thể thao
7140208 Giáo dục Quốc phòng – An ninh
7140209 Sư phạm Toán học
7140210 Sư phạm Tin học
7140211 Sư phạm Vật lý
7140212 Sư phạm Hóa học
7140213 Sư phạm Sinh học
7140214 Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp
7140215 Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp
7140217 Sư phạm Ngữ văn
7140218 Sư phạm Lịch sử
7140219 Sư phạm Địa lý
7140221 Sư phạm Âm nhạc
7140222 Sư phạm Mỹ thuật
7140223 Sư phạm Tiếng Bana
7140224 Sư phạm Tiếng Êđê
7140225 Sư phạm Tiếng Jrai
7140226 Sư phạm Tiếng Khmer
7140227 Sư phạm Tiếng H’mong
7140228 Sư phạm Tiếng Chăm
7140229 Sư phạm Tiếng M’nông
7140230 Sư phạm Tiếng Xê đăng
7140231 Sư phạm Tiếng Anh
7140232 Sư phạm Tiếng Nga
7140233 Sư phạm Tiếng Pháp
7140234 Sư phạm Tiếng Trung Quốc
7140235 Sư phạm Tiếng Đức
7140236 Sư phạm Tiếng Nhật
7140237 Sư phạm Tiếng Hàn Quốc
7140245 Sư phạm nghệ thuật
7140246 Sư phạm công nghệ
7140247 Sư phạm khoa học tự nhiên
7140248 Giáo dục pháp luật
71490 KHÁC
721 NGHỆ THUẬT
72101 MỸ THUẬT
7210101 Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật
7210103 Hội hoạ
7210104 Đồ hoạ
7210105 Điêu khắc
7210107 Gốm
7210110 Mỹ thuật đô thị
72102 NGHỆ THUẬT TRÌNH DIỄN
7210201 Âm nhạc học
7210203 Sáng tác âm nhạc
7210204 Chỉ huy âm nhạc
7210205 Thanh nhạc
7210207 Biểu diễn nhạc cụ phương tây
7210208 Piano
7210209 Nhạc Jazz
7210210 Biểu diễn nhạc cụ truyền thống
7210221 Lý luận, lịch sử và phê bình sân khấu
7210225 Biên kịch sân khấu
7210226 Diễn viên sân khấu kịch hát
7210227 Đạo diễn sân khấu
7210231 Lý luận, lịch sử và phê bình điện ảnh, truyền hình
7210233 Biên kịch điện ảnh, truyền hình
7210234 Diễn viên kịch, điện ảnh – truyền hình
7210235 Đạo diễn điện ảnh, truyền hình
7210236 Quay phim
7210241 Lý luận, lịch sử và phê bình múa
7210242 Diễn viên múa
7210243 Biên đạo múa
7210244 Huấn luyện múa
72103 NGHỆ THUẬT NGHE NHÌN
7210301 Nhiếp ảnh
7210302 Công nghệ điện ảnh, truyền hình
7210303 Thiết kế âm thanh, ánh sáng
72104 MỸ THUẬT ỨNG DỤNG
7210402 Thiết kế công nghiệp
7210403 Thiết kế đồ họa
7210404 Thiết kế thời trang
7210406 Thiết kế mỹ thuật sân khấu, điện ảnh
72190 KHÁC
722 NHÂN VĂN
72201 NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM
7220101 Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam
7220104 Hán Nôm
7220105 Ngôn ngữ Jrai
7220106 Ngôn ngữ Khmer
7220107 Ngôn ngữ H’mong
7220108 Ngôn ngữ Chăm
7220110 Sáng tác văn học
7220112 Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam
72202 NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HÓA NƯỚC NGOÀI
7220201 Ngôn ngữ Anh
7220202 Ngôn ngữ Nga
7220203 Ngôn ngữ Pháp
7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc
7220205 Ngôn ngữ Đức
7220206 Ngôn ngữ Tây Ban Nha
7220207 Ngôn ngữ Bồ Đào Nha
7220208 Ngôn ngữ Italia
7220209 Ngôn ngữ Nhật
7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc
7220211 Ngôn ngữ Ảrập
72290 KHÁC
7229001 Triết học
729008 Chủ nghĩa xã hội khoa học
7229009 Tôn giáo học
7229010 Lịch sử
7229020 Ngôn ngữ học
7229030 Văn học
7229040 Văn hóa học
7229042 Quản lý văn hoá
7229045 Gia đình học
731 KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ HÀNH VI
73101 KINH TẾ HỌC
7310101 Kinh tế
7310102 Kinh tế chính trị
7310104 Kinh tế đầu tư
7310105 Kinh tế phát triển
7310106 Kinh tế quốc tế
7310107 Thống kê kinh tế
7310108 Toán kinh tế
73102 KHOA HỌC CHÍNH TRỊ
7310201 Chính trị học
7310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước
7310205 Quản lý nhà nước
7310206 Quan hệ quốc tế
73103 XÃ HỘI HỌC VÀ NHÂN HỌC
7310301 Xã hội học
7310302 Nhân học
73104 TÂM LÝ HỌC
7310401 Tâm lý học
7310403 Tâm lý học giáo dục
73105 ĐỊA LÝ HỌC
7310501 Địa lý học
73106 KHU VỰC HỌC
7310601 Quốc tế học
7310602 Châu Á học
7310607 Thái Bình Dương học
7310608 Đông phương học
7310612 Trung Quốc học
7310613 Nhật Bản học
7310614 Hàn Quốc học
7310620 Đông Nam Á học
7310630 Việt Nam học
73190 KHÁC
732 BÁO CHÍ VÀ THÔNG TIN
73201 BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG
7320101 Báo chí
7320104 Truyền thông đa phương tiện
7320105 Truyền thông đại chúng
7320106 Công nghệ truyền thông
7320107 Truyền thông quốc tế
7320108 Quan hệ công chúng
73202 THÔNG TIN – THƯ VIỆN
7320201 Thông tin – thư viện
7320205 Quản lý thông tin
73203 VĂN THƯ – LƯU TRỮ – BẢO TÀNG
7320303 Lưu trữ học
7320305 Bảo tàng học
73204 XUẤT BẢN – PHÁT HÀNH
7320401 Xuất bản
7320402 Kinh doanh xuất bản phẩm
73290 KHÁC
734 KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
73401 KINH DOANH
7340101 Quản trị kinh doanh
7340115 Marketing
7340116 Bất động sản
7340120 Kinh doanh quốc tế
7340121 Kinh doanh thương mại
7340122 Thương mại điện tử
7340123 Kinh doanh thời trang và dệt may
73402 TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG – BẢO HIỂM
7340201 Tài chính – Ngân hàng
7340204 Bảo hiểm
73403 KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
7340301 Ke toán
7340302 Kiểm toán
73404 QUẢN TRỊ – QUẢN LÝ
7340401 Khoa học quản lý
7340403 Quản lý công
7340404 Quản trị nhân lực
7340405 Hệ thống thông tin quản lý
7340406 Quản trị văn phòng
7340408 Quan hệ lao động
7340409 Quản lý dự án
73490 KHÁC
738 PHÁP LUẬT
73801 LUẬT
7380101 Luật
7380102 Luật hiến pháp và luật hành chính
7380103 Luật dân sự và tố tụng dân sự
7380104 Luật hình sự và tố tụng hình sự
7380107 Luật kinh tế
7380108 Luật quốc tế
73890 KHÁC
742 KHOA HỌC SỰ SỐNG
74201 SINH HỌC
7420101 Sinh học
74202 SINH HỌC ỨNG DỤNG
7420201 Công nghệ sinh học
7420202 Kỹ thuật sinh học
7420203 Sinh học ứng dụng
74290 KHÁC
744 KHOA HỌC TỰ NHIÊN
74401 KHOA HỌC VẬT CHẤT
7440101 Thiên văn học
7440102 Vật lý học
7440106 Vật lý nguyên tử và hạt nhân
7440110 Cơ học
7440112 Hóa học
7440122 Khoa học vật liệu
74402 KHOA HỌC TRÁI ĐẤT
7440201 Địa chất học
7440212 Bản đồ học
7440217 Địa lý tự nhiên
7440221 Khí tượng và khí hậu học
7440224 Thủy văn học
7440228 Hải dương học
74403 KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
7440301 Khoa học môi trường
74490 KHÁC
746 TOÁN VÀ THỐNG KÊ
74601 TOÁN HỌC
7460101 Toán học
7460107 Khoa học tính toán
7460112 Toán ứng dụng
7460115 Toán cơ
7460117 Toán tin
74602 THỐNG KÊ
7460201 Thống kê
74690 KHÁC
748 MÁY TÍNH VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
74801 MÁY TÍNH
7480101 Khoa học máy tính
7480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
7480103 Kỹ thuật phần mềm
7480104 Hệ thống thông tin
7480106 Kỹ thuật máy tính
7480108 Công nghệ kỹ thuật máy tính
74802 CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
7480201 Công nghệ thông tin
7480202 An toàn thông tin
74890 KHÁC
751 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT
75101 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT KIẾN TRÚC VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
7510101 Công nghệ kỹ thuật kiến trúc
7510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
7510103 Công nghệ kỹ thuật xây dựng
7510104 Công nghệ kỹ thuật giao thông
7510105 Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng
75102 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ
7510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí
7510202 Công nghệ chế tạo máy
7510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô
7510206 Công nghệ kỹ thuật nhiệt
7510207 Công nghệ kỹ thuật tàu thủy
7510211 Bảo dưỡng công nghiệp
75103 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG
7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
7510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông
7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
75104 CÔNG NGHỆ HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG
7510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học
7510402 Công nghệ vật liệu
7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường
7510407 Công nghệ kỹ thuật hạt nhân
75106 QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
7510601 Quản lý công nghiệp
7510604 Kinh tế công nghiệp
7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
75107 CÔNG NGHỆ DẦU KHÍ VÀ KHAI THÁC
7510701 Công nghệ dầu khí và khai thác dầu
75108 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT IN
7510801 Công nghệ kỹ thuật in
75190 KHÁC
752 KỸ THUẬT
75201 KỸ THUẬT CƠ KHÍ VÀ CƠ KỸ THUẬT
7520101 Cơ kỹ thuật
7520103 Kỹ thuật cơ khí
7520114 Kỹ thuật cơ điện tử
7520115 Kỹ thuật nhiệt
7520116 Kỹ thuật cơ khí động lực
7520117 Kỹ thuật công nghiệp
7520118 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
7520120 Kỹ thuật hàng không
7520121 Kỹ thuật không gian
7520122 Kỹ thuật tàu thuỷ
7520130 Kỹ thuật ô tô
7520137 Kỹ thuật in
75202 KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG
7520201 Kỹ thuật điện
7520204 Kỹ thuật ra đa- dẫn đường
7520205 Kỹ thuật thủy âm
7520206 Kỹ thuật biển
7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông
7520212 Kỹ thuật y sinh
7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá
75203 KỸ THUẬT HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG
7520301 Kỹ thuật hóa học
7520309 Kỹ thuật vật liệu
7520310 Kỹ thuật vật liệu kim loại
7520312 Kỹ thuật dệt
7520320 Kỹ thuật môi trường
75204 VẬT LÝ KỸ THUẬT
7520401 Vật lý kỹ thuật
7520402 Kỹ thuật hạt nhân
75205 KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT, ĐỊA VẬT LÝ VÀ TRẮC ĐỊA
7520501 Kỹ thuật địa chất
7520502 Kỹ thuật địa vật lý
7520503 Kỹ thuật trắc địa – bản đồ
75206 KỸ THUẬT MỎ
7520601 Kỹ thuật mỏ
7520602 Kỹ thuật thăm dò và khảo sát
7520604 Kỹ thuật dầu khí
7520607 Kỹ thuật tuyển khoáng
75290 KHÁC
754 SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN
75401 CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG
7540101 Công nghệ thực phẩm
7540102 Kỹ thuật thực phẩm
7540104 Công nghệ sau thu hoạch
7540105 Công nghệ chế biến thủy sản
7540106 Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm
75402 Sản xuất, chế biến sợi, vải, giày, da
7540202 Công nghệ sợi, dệt
7540203 Công nghệ vật liệu dệt, may
7540204 Công nghệ dệt, may
7540206 Công nghệ da giày
75490 KHÁC
7549001 Công nghệ chế biến lâm sản
758 KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG
75801 KIẾN TRÚC VÀ QUY HOẠCH
7580101 Kiến trúc
7580102 Kiến trúc cảnh quan
7580103 Kiến trúc nội thất
7580104 Kiến trúc đô thị
7580105 Quy hoạch vùng và đô thị
7580106 Quản lý đô thị và công trình
7580108 Thiết kế nội thất
7580111 Bảo tồn di sản kiến trúc – đô thị
7580112 Đô thị học
75802 XÂY DỰNG
7580201 Kỹ thuật xây dựng
7580202 Kỹ thuật xây dựng công trình thuỷ
7580203 Kỹ thuật xây dựng công trình biển
7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
7580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
7580211 Địa kỹ thuật xây dựng
7580212 Kỹ thuật tài nguyên nước
7580213 Kỹ thuật cấp thoát nước
75803 Quản lý xây dựng
7580301 Kinh tế xây dựng
7580302 Quản lý xây dựng
75890 KHÁC
762 NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
76201 NÔNG NGHIỆP
7620101 Nông nghiệp
7620102 Khuyến nông
7620103 Khoa học đất
7620105 Chăn nuôi
7620109 Nông học
7620110 Khoa học cây trồng
7620112 Bảo vệ thực vật
7620113 Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan
7620114 Kinh doanh nông nghiệp
7620115 Kinh tế nông nghiệp
7620116 Phát triển nông thôn
76202 LÂM NGHIỆP
7620201 Lâm học
7620202 Lâm nghiệp đô thị
7620205 Lâm sinh
7620211 Quản lý tài nguyên rừng
76203 THỦY SẢN
7620301 Nuôi trông thủy sản
7620302 Bệnh học thủy sản
7620303 Khoa học thủy sản
7620304 Khai thác thủy sản
7620305 Quản lý thủy sản
76290 KHÁC
764 THÚ Y
76401 THÚ Y
7640101 Thú y
76490 Khác
772 SỨC KHOẺ
77201 Y HỌC
7720101 Y khoa
7720110 Y học dự phòng
7720115 Y học cổ truyền
77202 DƯỢC HỌC
7720201 Dược học
7720203 Hóa dược
77203 ĐIỀU DƯỠNG – HỘ SINH
7720301 Điều dưỡng
7720302 Hộ sinh
77204 DINH DƯỠNG
7720401 Dinh dưỡng
77205 RĂNG – HÀM – MẶT (NHA KHOA)
7720501 Răng – Hàm – Mặt
7720502 Kỹ thuật phục hình răng
77206 KỸ THUẬT Y HỌC
7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học
7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học
7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng
77207 Y TẾ CÔNG CỘNG
7720701 Y tế công cộng
77208 QUẢN LÝ Y TẾ
7720801 Tổ chức và quản lý y tế
7720802 Quản lý bệnh viện
77290 KHÁC
7729001 Y sinh học thể dục thể thao
776 DỊCH VỤ XÃ HỘI
77601 CÔNG TÁC XÃ HỘI
7760101 Công tác xã hội
7760102 Công tác thanh thiếu niên
8760103 Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật
77690 KHÁC
781 DU LỊCH, KHÁCH SẠN, THỂ THAO VÀ DỊCH VỤ CÁ NHÂN
78101 DU LỊCH
7810101 Du lịch
7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
78102 KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG
7810201 Quản trị khách sạn
7810202 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
78103 THỂ DỤC, THỂ THAO
7810301 Quản lý thể dục thể thao
78105 KINH TẾ GIA ĐÌNH
7810501 Kinh tế gia đình
78190 KHÁC
784 DICH VU VẬN TẢI
78401 KHAI THÁC VẬN TẢI
7840101 Khai thác vận tải
7840102 Quản lý hoạt động bay
7840104 Kinh tế vận tải
7840106 Khoa học hàng hải
78490 KHÁC
785 MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
78501 QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường
7850102 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
7850103 Quản lý đất đai
78502 DỊCH VỤ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP
7850201 Bảo hộ lao động
78590 Khác
786 AN NINH, QUỐC PHÒNG
78601 AN NINH VÀ TRẬT TỰ XÃ HỘI
7860101 Trinh sát an ninh
7860102 Trinh sát cảnh sát
7860104 Điều tra hình sự
7860108 Kỹ thuật hình sự
7860109 Quản lý nhà nước về an ninh trật tự
7860110 Quản lý trật tự an toàn giao thông
7860111 Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp
7860112 Tham mưu, chỉ huy công an nhân dân
7860113 Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
7860116 Hậu cần công an nhân dân
7860117 Tình báo an ninh
78602 QUÂN SỰ
7860201 Chỉ huy tham mưu Lục quân
7860202 Chỉ huy tham mưu Hải quân
7860203 Chỉ huy tham mưu Không quân
7860204 Chỉ huy tham mưu Phòng không
7860205 Chỉ huy tham mưu Pháo binh
7860206 Chỉ huy tham mưu Tăng – thiết giáp
7860207 Chỉ huy tham mưu Đặc công
7860214 Biên phòng
7860217 Tình báo quân sự
7860218 Hậu cần quân sự
7860220 Chỉ huy tham mưu thông tin
7860222 Quân sự cơ sở
7860220 Chỉ huy, quản lý kỹ thuật
7860226 Chỉ huy kỹ thuật Phòng không
7860227 Chỉ huy kỹ thuật Tăng – thiết giáp
7860228 Chỉ huy kỹ thuật Công binh
7860229 Chỉ huy kỹ thuật Hóa học
7860231 Trình sát kỹ thuật
7860232 Chỉ huy kỹ thuật Hải quân
7860233 Chỉ huy kỹ thuật tác chiến điện tử
78690 KHÁC
790 KHÁC

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2017/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

 

Học Viện Đại Học Khu vực Miền Nam Mới Nhất

Ghi chú: Các trường Đại học có đánh dấu (*) là các trường ngoài công lập. Diễn đàn tuyển sinh Trực Tuyến xin được gửi đến các bạn danh sách toàn bộ các trường Đại học ở miền Nam, chi tiết thông tin tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh, mã trường địa chỉ… của các trường. Nhằm hỗ trợ các em học sinh cùng phụ huynh có thể dễ dàng tìm kiếm thông tin trong những kỳ tuyển sinh chúng tôi sẽ cập nhật thông tin mới nhất và liên tục tại chuyên mục này.

TAG Trường Đại học An Giang

DBL Trường Đại học Bạc Liêu

TCT Trường Đại học Cần Thơ

PVU Trường Đại học Dầu khí Việt Nam

DNU Trường Đại học Đồng Nai

SPD Trường Đại học Đồng Tháp

TKG Trường Đại học Kiên Giang

KCC Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ

LNS Trường Đại học Lâm nghiệp (cơ sở đồng lai)

VLU Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long

TDM Trường Đại học Thủ Dầu Một

TTG Trường Đại học Tiền Giang

DVT Trường Đại học Trà Vinh

MTU Trường Đại học Xây dựng Miền Tây

YCT Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

DBV Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu (*)

DBD Trường Đại học Bình Dương (*)

DCD Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai (*)

DMD Trường Đại học Công nghệ Miền Đông (*)

DCL Trường Đại học Cửu Long (*)

DLH Trường Đại học Dân lập Lạc Hồng (*)

DLA Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An (*)

DKB Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Bình Dương (*)

DNC Trường Đại học Nam Cần Thơ (*)

EIU Trường Đại học Quốc tế Miền Đông (*)

TTU Trường Đại học Tân Tạo (*)

DTD Trường Đại học Tây Đô (*)

VTT Trường Đại học Võ Trường Toản (*)

VGU Trường Đại học Việt – Đức

BVS Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Cơ sở phía Nam)

KMA.HCM Học viện Kỹ thuật Mật mã (cơ sở phía Nam)

LNS Phân hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp tại tỉnh Đồng Nai

DBD Phân hiệu Đại học Bình Dương tại Cà Mau

TCT Phân hiệu Đại học Cần Thơ tại Hậu Giang

NLN Phân hiệu Đại học Nông Lâm TP. HCM tại Ninh Thuận

QSB Phân hiệu Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh tại tỉnh Bến Tre

KTS.CT Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh (Cơ sở Cần Thơ)

TDTU Đại học Tôn Đức Thắng (cơ sở Cà Mau)

VGU  Đại học Việt – Đức (Cơ sở Bình Dương)

Danh sách các Trường Đại Học Học Viện Khu Vực Hà Nội

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Khu Vực Miền Bắc

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại TP Hồ Chí Minh

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Miền Trung

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Miền Nam

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Công An nhân dân

Danh Sách Tổng Hợp Các ĐH Khối Quân Đội, Bộ Quốc Phòng

Trên đây là danh sách các trường Đại học ở miền Nam được chia ra làm các trường đại học công lập và dân lập. Có thể thấy rằng phân bố các trường Đại học ở phía Nam (trừ các trường ở Tp.HCM) mật độ không nhiều bằng khu vực phía Bắc.

Nhưng cũng có khá nhiều trường lọt top các trường trên toàn Quốc như Đại học Cần Thơ, Đại học Bạc Liêu … Danh sách các trường này chúng tôi sẽ luôn luôn cập nhật thông báo tuyển sinh và điểm chuẩn của từng trường hàng năm để các bạn truy cập có thể tiện theo dõi.

Tuyển Sinh Đại Học Tổng Hợp

Các trường Đại học khu vực miền Trung, Tây Nguyên

Ghi chú: Các trường Đại học có đánh dấu (*) là các trường ngoài công lập

BMU Trường Đại học  Y Dược Buôn Ma Thuột (*)

DCV Trường Đại học Công nghiệp Vinh (*)

DDT Trường Đại học Duy Tân (*)

DAD Trường Đại học Đông Á (*)

DPX Trường Đại học Phú Xuân (*)

DYD Trường Đại học  Yersin Đà Lạt (*)

KTD Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng (*)

DPC Trường Đại học Phan Châu Trinh (*)

DPT Trường Đại học Phan Thiết (*)

DQT Trường Đại học Quang Trung (*)

TBD Trường Đại học Thái Bình Dương (*)

DVX Trường Đại học Công nghệ Vạn Xuân (*)

HQH Học viện Hải quân

KGH Trường Sĩ quan Không quân

TTH Đại học Thông tin liên lạc (Sĩ quan Thông tin)

SKV Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh

TDV Trường Đại học Vinh

YKV Trường Đại học Y khoa Vinh

CEA Trường Đại học Kinh tế Nghệ An

HHT Trường Đại học Hà Tĩnh

DQB Trường Đại học Quảng Bình

Đại học HUẾ

DHA Trường Đại học Luật – ĐH Huế

DHF Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐH Huế

DHK Trường Đại học Kinh tế – ĐH Huế

DHL Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Huế

DHN Trường Đại học Nghệ thuật – ĐH Huế

DHS Trường Đại học Sư phạm – ĐH Huế

DHT Trường Đại học Khoa học – ĐH Huế

DHY Trường Đại học Y Dược – ĐH Huế

DHC Khoa Giáo dục Thể chất – ĐH Huế

DHD Khoa Du lịch – ĐH Huế

DHE Khoa Kỹ thuật và Công nghệ

DHQ Phân hiệu ĐH Huế tại quảng Trị

Đại học ĐÀ NẴNG

DDS Trường Đại học Sư phạm – ĐH Đà Nẵng

DDK Trường Đại học Bách Khoa – ĐH Đà Nẵng

DDQ Trường Đại học Kinh tế – ĐH Đà Nẵng

DDF Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐH Đà Nẵng

DSK Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật – ĐH Đà Nẵng

DDP Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum

DDY Trường Đại học  Y Dược – ĐH Đà Nẵng

DDI Khoa Công nghệ thông tin và Truyền thông – ĐH Đà Nẵng

VKU Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt – Hàn

DDG Khoa Giáo dục Thể chất – ĐH Đà Nẵng

DDV Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt Anh – ĐH Đà Nẵng

HVA Học viện Âm nhạc Huế

IUQ Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM – Phân hiệu Quảng Ngãi

TDL Trường Đại học Đà Lạt

UKH Trường Đại học Khánh Hòa

YDN Trường Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng

TSN Trường Đại học Nha Trang

DPY Trường Đại học Phú Yên

DPQ Trường Đại học Phạm Văn Đồng

DQU Trường Đại học Quảng Nam

DQN Trường Đại học Quy Nhơn

DKQ Trường Đại học Tài chính Kế toán

TTN Trường Đại học Tây Nguyên

TTD Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng

XDT Trường Đại học Xây dựng Miền Trung

FPT.ĐN Đại học FPT Đà Nẵng

DMT    Phân hiệu trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội tại Thanh Hóa

YHT    Phân hiệu trường Đại học Y Hà Nội tại Thanh Hóa

DHQ    Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị

NLN    Phân hiệu Đại học Nông Lâm TP. HCM tại Ninh Thuận

UPDATE.38  Phân hiệu Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM tại Thanh Hóa

DNV    Phân hiệu trường Đại học Nội vụ Hà Nội tại Quảng Nam

NHP     Học viện Ngân hàng – Phân viện Phú Yên

KTS.ĐL Đại học Kiến trúc TP. HCM cơ sở Đà Lạt

NLG   Đại học Nông lâm TP. HCM – Phân hiệu tại Gia Lai

XDN  Đại học Xây dựng Miền Trung – Phân hiệu Đà Nẵng

DTT.NT Đại học Tôn Đức Thắng – Phân hiệu Nha Trang

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Hà Nội

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Bắc

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Trung & Tây Nguyên

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực TP. HCM

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Nam

>> ĐH – HV Công Lập khu vực Công An & Quân Đội

Tổng hợp: Ban thông tin – truyền thông Tuyển Sinh Đại Học

Bộ Quốc Phòng Cao đẳng Quân Y xét tuyển học bạ ngay hôm nay

Tuyển sinh Đại học, Cao đẳng năm 2025. Thời gian và quy định đăng ký xét tuyển:một học sinh cấp ba với thành tích học tập xuất sắc, nay có cơ hội vàng để gia nhập hàng ngũ những người bảo vệ Tổ quốc! Khoảng 10% chỉ tiêu sẽ dành cho những bộ óc ưu tú với điểm tổng kết THPT từ 7.0 trở lên và các môn tổ hợp đạt tối thiểu 7.5. Chưa hết, 20% cơ hội khác sẽ dành cho những ai tỏa sáng trong các kỳ thi đánh giá năng lực.

    ◦ Thí sinh tự do đăng ký xét tuyển đại học năm 2025 có thể đến sáu điểm trường tại Hà Nội để được hỗ trợ cấp tài khoản từ ngày 10/7 đến hết ngày 20/7. Sáu điểm trường này bao gồm: Chuyên Chu Văn An, Chuyên Sơn Tây, Chuyên Nguyễn Huệ, Liên Hà, Trần Hưng Đạo, Thanh Xuân Nguyễn Trãi Thường Tín.

    ◦ Tất cả thí sinh phải đăng ký xét tuyển trực tuyến và nhập nguyện vọng lên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia.Cao đẳng Quân y 1 (Cơ sở Hà Nội)

    ◦ Thí sinh có thể đăng ký, điều chỉnh, bổ sung nguyện vọng không giới hạn số lần từ ngày 16/7 đến 17 giờ ngày 28/7.

    ◦ Kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 sẽ được công bố trước 8 giờ sáng ngày 16/7.

    ◦ Để chính thức hóa nguyện vọng, thí sinh phải nộp lệ phí xét tuyển từ ngày 29/7 đến 17 giờ ngày 04/8.

    ◦ Các trường đại học sẽ công bố kết quả xét tuyển đợt 1 trước 17 giờ ngày 22/8.

    ◦ Thí sinh trúng tuyển đợt 1 phải xác nhận nhập học trên hệ thống trước 17 giờ ngày 30/8.

    ◦ Lời khuyên dành cho thí sinh là không nên chủ quan, tránh đăng ký vào những giờ hoặc ngày cuối để phòng tránh các vấn đề về đường truyền.Cao đẳng Quân y 1 (Cơ sở Hà Nội)

  • Sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ và phúc khảo:Năm nay, môn ngoại ngữ không phải là môn bắt buộc và không được gán 10 điểm khi xét tốt nghiệp THPT nếu miễn thi bằng chứng chỉ ngoại ngữ.

    ◦ Các trường đại học có thể quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn tiếng Anh hoặc cộng thêm điểm. Thí sinh cần đăng ký minh chứng với trường (thường trước 18/7 hoặc 20/7).

    ◦ Kết quả phúc khảo bài thi sẽ được cập nhật lên hệ thống tuyển sinh của Bộ trước ngày 08/8, đảm bảo quyền lợi cho thí sinh.

 Tuyển sinh các trường công an, quân đội: Thí sinh phải đạt điều kiện sơ tuyển và vượt qua kỳ thi đánh giá năng lực của Bộ Công an (đã tổ chức vào 06/7).

 Khi đăng ký xét tuyển, nguyện vọng vào các trường công an, quân đội phải đặt ở nguyện vọng 1. Thí sinh vẫn có thể đăng ký các nguyện vọng khác sau đó.

  • Quan điểm về điểm số và tương lai:

 Điểm số chỉ là một minh chứng năng lực tại một thời điểm nhất định và không quyết định tương lai. Thái độ học tập, khả năng thích nghi, tư duy đổi mới, kỹ năng mềm và chọn ngành học phù hợp với bản thân là những yếu tố quan trọng hơn.

 Các chuyên gia khuyên học sinh nên bình tĩnh, nghiên cứu kỹ về trường và ngành phù hợp với năng lực, sở thích và điều kiện gia đình, thay vì lo lắng về điểm số

Danh Sách Trường CĐ HOT Khu vực Hà Nội

Hà Nội là một trong những thành phố có số lượng trường cao đẳng nhiều nhất cả nước, trong đó có nhiều trường hot được đánh giá cao về chất lượng đào tạo cùng với một số ngành học giàu tiềm năng. Dưới đây là danh sách các trường cao đẳng tại khu vực Hà Nội được đông đảo học sinh và phụ huynh quan tâm trong những năm gần đây.

Thông tin tuyển sinh của các trường Cao đẳng tại khu vực Tp. Hà Nội

Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội

Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây

Trường Cao đẳng Công nghệ Bách khoa Hà Nội

Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Hà Nội

Trường Cao đẳng Công nghệ và Môi trường

Trường Cao đẳng Công nghệ và Thương mại Hà Nội

Trường Cao đẳng Công nghiệp In

Trường Cao đẳng Công Thương Hà Nội

Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

Trường Cao đẳng Điện lực miền Bắc

Trường Cao đẳng Điện tử – Điện lạnh Hà Nội

Trường Cao đẳng Đường sắt

Trường Cao đẳng FPT Polytechnic

Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Trung ương I

Trường Cao dẳng Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Trường Cao đẳng Kinh tế Công nghệ Hà Nội

Trường Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội

Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thương mại

Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Trung ương

Trường Cao đẳng Bách Nghệ Hà Nội

Trường Cao đẳng Múa Việt Nam

Trường Cao đẳng nghề Bách khoa Hà Nội

Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội

Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Công nghệ Thực phẩm Hà Nội

Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội

Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội

Trường Cao đẳng nghề Hùng Vương

Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ

Trường Cao đẳng Kỹ thuật – Mỹ nghệ Việt Nam

Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Thiết bị Y tế

Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội

Trường Cao đẳng nghề Long Biên

Trường Cao đẳng nghề Simco Sông Đà

Trường Cao đẳng nghề số 17 – BQP

Trường Cao đẳng nghề Thăng Long

Trường Cao đẳng nghề Trần Hưng Đạo

Trường Cao đẳng nghề Văn Lang Hà Nội

Trường Cao đẳng nghề Việt Nam – Hàn Quốc

Trường Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội

Trường Cao đẳng Điện lực miền Bắc

Trường Cao đẳng Công thương Hà Nội

Trường Cao đẳng Ngoại ngữ và Công nghệ Việt Nam

Trường Cao đẳng Công thương Việt Nam

Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ

Trường Cao đẳng Phú Châu

Trường Cao đẳng Quân y 1

Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội

Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch Hà Nội

Trường Cao đẳng Truyền hình  Đài Truyền hình Việt Nam

Trường Cao đẳng Xây dựng Công trình Đô thị

Trường Cao đẳng Xây dựng số 1

Trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Y Dược Hà Nội

Trường Cao đẳng Y Dược Hà Nội

Trường Cao đẳng Y Dược Tuệ Tĩnh Hà Nội

Trường Cao đẳng Y Hà Nội 

Trường Cao đẳng Y khoa Phạm Ngọc Thạch

Trường Cao đẳng Y tế Đặng Văn Ngữ

Trường Cao đẳng Y Dược Asean

Trường Cao đẳng Y tế Bạch Mai

Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông

Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội

Danh sách các Trường Đại Học Học Viện Khu Vực Hà Nội

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Khu Vực Miền Bắc

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại TP Hồ Chí Minh

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Miền Trung

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Miền Nam

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Công An nhân dân

Danh Sách Tổng Hợp Các ĐH Khối Quân Đội, Bộ Quốc Phòng

Tổng hợp: Ban thông tin  truyền thông Tuyển Sinh Đại Học

Hà Nội: Chương Trình 9+ Cơ Hội Vàng Cho Học Sinh Sau THCS | Học Nghề, Lấy Bằng THPT, Miễn Phí Học Phí

Trong bối cảnh cánh cửa vào các trường THPT công lập ở Hà Nội ngày càng hẹp, chương trình 9+ đang nổi lên như một giải pháp đầy tiềm năng, mở ra con đường học tập và lập nghiệp rộng mở cho học sinh tốt nghiệp THCS.

Giảm áp lực, tăng cơ hội: Không Vào Lớp 10 Công Lập? Đừng Lo! Chương Trình 9+ Hà Nội: Học Nghề, THPT, Tương Lai Rộng Mở

  • Với việc chỉ hơn 60% học sinh tốt nghiệp THCS có cơ hội vào lớp 10 công lập, chương trình 9+ giúp giảm tải áp lực tâm lý cho các em trước kỳ thi quan trọng.
  • Thay vì chỉ tập trung vào “cánh cửa” THPT công lập, học sinh có thêm lựa chọn học tập song song văn hóa và nghề nghiệp, phù hợp với năng lực và đam mê cá nhân.

Những ưu điểm vượt trội của chương trình 9+:Chương Trình 9+ Hà Nội 2025: Học Nghề Gì, Ở Đâu? Miễn Phí Học Phí, Cơ Hội Liên Thông Đại Học

  • Bằng cấp giá trị: Học sinh tốt nghiệp chương trình 9+ nhận được cả bằng tốt nghiệp THPT và bằng trung cấp nghề, tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường lao động.
  • Liên thông dễ dàng: Cơ hội liên thông lên cao đẳng, đại học rộng mở, giúp học sinh tiếp tục nâng cao trình độ chuyên môn.
  • Thực hành chuyên sâu: Chương trình chú trọng thực hành, giúp học sinh làm quen với môi trường làm việc thực tế ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường.
  • Miễn học phí: Theo Nghị định 86/NĐ-CP của Chính phủ, học sinh học chương trình 9+ được miễn 100% học phí, giảm bớt gánh nặng tài chính cho gia đình.
  • Đón đầu xu hướng: Các trường nghề liên tục cập nhật ngành nghề đào tạo theo nhu cầu thị trường lao động, đảm bảo học sinh có kỹ năng “hot” và dễ dàng tìm kiếm việc làm sau khi tốt nghiệp.
  • Chuyển đổi số trong giáo dục nghề nghiệp: Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đã và đang chuyển đổi số mạnh mẽ trong công tác đào tạo, học liệu, giúp cho học sinh có những trải nghiệm học tập tốt hơn.

Nỗ lực từ phía thành phố Hà Nội:Lựa Chọn Thông Minh Sau THCS: Tìm Hiểu Chương Trình 9+ Tại Hà Nội | Học Nghề, Bằng THPT, Việc Làm Ngay

  • Thành phố Hà Nội đang đẩy mạnh công tác tư vấn hướng nghiệp tại các trường THCS, giúp học sinh và phụ huynh có thông tin đầy đủ về chương trình 9+.
  • Kế hoạch đào tạo 240.000 lượt người theo chương trình 9+ vào năm 2025 thể hiện sự quan tâm đặc biệt của thành phố đối với giáo dục nghề nghiệp.
  • Các chính sách hỗ trợ học phí và ngày hội việc làm là những động lực quan trọng, khuyến khích học sinh lựa chọn học nghề.

Chương trình 9+ không chỉ là một lựa chọn thay thế, mà còn là một con đường lập nghiệp đầy hứa hẹn. Với những ưu điểm vượt trội và sự hỗ trợ từ phía nhà nước, chương trình này đang góp phần quan trọng vào việc giải quyết tình trạng “thừa thầy, thiếu thợ” và xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước.

Các trường Đại học khu vực miền Trung & Tây Nguyên

BMU Trường Đại học  Y Dược Buôn Ma Thuột (*)

DCV Trường Đại học Công nghiệp Vinh (*)

DDT Trường Đại học Duy Tân (*)

DAD Trường Đại học Đông Á (*)

DPX Trường Đại học Phú Xuân (*)

DYD Trường Đại học  Yersin Đà Lạt (*)

KTD Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng (*)

DPC Trường Đại học Phan Châu Trinh (*)

DPT Trường Đại học Phan Thiết (*)

DQT Trường Đại học Quang Trung (*)

TBD Trường Đại học Thái Bình Dương (*)

DVX Trường Đại học Công nghệ Vạn Xuân (*)

HQH Học viện Hải quân

KGH Trường Sĩ quan Không quân

TTH Đại học Thông tin liên lạc (Sĩ quan Thông tin)

SKV Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh

TDV Trường Đại học Vinh

YKV Trường Đại học Y khoa Vinh

CEA Trường Đại học Kinh tế Nghệ An

HHT Trường Đại học Hà Tĩnh

DQB Trường Đại học Quảng Bình

Đại học HUẾ

DHA Trường Đại học Luật – ĐH Huế

DHF Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐH Huế

DHK Trường Đại học Kinh tế – ĐH Huế

DHL Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Huế

DHN Trường Đại học Nghệ thuật – ĐH Huế

DHS Trường Đại học Sư phạm – ĐH Huế

DHT Trường Đại học Khoa học – ĐH Huế

DHY Trường Đại học Y Dược – ĐH Huế

DHC Khoa Giáo dục Thể chất – ĐH Huế

DHD Khoa Du lịch – ĐH Huế

DHE  Trường Kỹ thuật và Công nghệ

DHQ Phân hiệu ĐH Huế tại quảng Trị

Đại học ĐÀ NẴNG

DDS Trường Đại học Sư phạm – ĐH Đà Nẵng

DDK Trường Đại học Bách Khoa – ĐH Đà Nẵng

DDQ Trường Đại học Kinh tế – ĐH Đà Nẵng

DDF Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐH Đà Nẵng

DSK Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật – ĐH Đà Nẵng

DDP Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum

DDY Trường Đại học  Y Dược – ĐH Đà Nẵng

DDI Khoa Công nghệ thông tin và Truyền thông – ĐH Đà Nẵng

VKU Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt – Hàn

DDG Khoa Giáo dục Thể chất – ĐH Đà Nẵng

DDV Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt Anh – ĐH Đà Nẵng

HVA Học viện Âm nhạc Huế

IUQ Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM – Phân hiệu Quảng Ngãi

TDL Trường Đại học Đà Lạt

UKH Trường Đại học Khánh Hòa

YDN Trường Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng

TSN Trường Đại học Nha Trang

DPY Trường Đại học Phú Yên

DPQ Trường Đại học Phạm Văn Đồng

DQU Trường Đại học Quảng Nam

DQN Trường Đại học Quy Nhơn

DKQ Trường Đại học Tài chính Kế toán

TTN Trường Đại học Tây Nguyên

TTD Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng

XDT Trường Đại học Xây dựng Miền Trung

FPT.ĐN Đại học FPT Đà Nẵng

DMT    Phân hiệu trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội tại Thanh Hóa

YHT    Phân hiệu trường Đại học Y Hà Nội tại Thanh Hóa

DHQ    Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị

NLN    Phân hiệu Đại học Nông Lâm TP. HCM tại Ninh Thuận

UPDATE.38  Phân hiệu Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM tại Thanh Hóa

DNV    Phân hiệu trường Đại học Nội vụ Hà Nội tại Quảng Nam

NHP     Học viện Ngân hàng – Phân viện Phú Yên

KTS.ĐL Đại học Kiến trúc TP. HCM cơ sở Đà Lạt

NLG   Đại học Nông lâm TP. HCM – Phân hiệu tại Gia Lai

XDN  Đại học Xây dựng Miền Trung – Phân hiệu Đà Nẵng

DTT.NT Đại học Tôn Đức Thắng – Phân hiệu Nha Trang

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Hà Nội

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Bắc

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Trung & Tây Nguyên

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực TP. HCM

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Nam

>> ĐH – HV Công Lập khu vực Công An & Quân Đội

Ban Tuyển Sinh trực Tuyến

Các chứng chỉ được miễn thi Ngoại ngữ khi xét tốt nghiệp THPT 2025

Tin vui cho các sĩ tử! Theo quy định mới nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo, học sinh có thể được miễn thi môn Ngoại ngữ khi xét tốt nghiệp THPT nếu sở hữu một trong số các chứng chỉ quốc tế hoặc trong nước được công nhận.

Tại sao nên có chứng chỉ ngoại ngữ?

Miễn thi: Tiết kiệm thời gian và công sức cho việc ôn luyện môn Ngoại ngữ.

Nâng cao khả năng cạnh tranh: Chứng chỉ ngoại ngữ là một lợi thế lớn khi xét tuyển vào các trường đại học, cao đẳng.

Mở rộng cơ hội việc làm: Nhiều nhà tuyển dụng ưu tiên các ứng viên có chứng chỉ ngoại ngữ.

Danh sách các chứng chỉ được công nhận (không đầy đủ, vui lòng tham khảo nguồn chính thức):

Stt Môn ngoại ngữ Chứng chỉ đạt yêu cầu tối thiểu Đơn vị cấp
1 Tiếng Anh IELTS 4.0, TOEFL iBT 45, TOEIC (4 kỹ năng) Nghe: 275; Đọc: 275; Nói: 120; Viết: 120 ETS
2 Tiếng Nga TORFL cấp độ 1 Trung tâm Khoa học và Văn hóa Nga tại Hà Nội
3 Tiếng Pháp TCF 300 điểm, DELF B1 CIEP, FEI
4 Tiếng Trung Quốc HSK cấp độ 3, TOCFL cấp độ 3 Han Ban, Ủy ban Khảo thí trình độ Hán ngữ quốc gia
5 Tiếng Đức Goethe-Zertifikat B1, Deutsches Sprachdiplom (DSD) B1, Zertifikat B1 ZfA
6 Tiếng Nhật JLPT cấp độ N3 Quỹ Giao lưu quốc tế Nhật Bản

Lưu ý: Quy chế đăng ký học Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế BGDĐT cấp phép

Bậc 3/6: Đây là bậc năng lực ngoại ngữ theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Các chứng chỉ khác đạt mức tương đương cũng được chấp nhận.

Hiệu lực: Chứng chỉ phải còn hiệu lực tại thời điểm đăng ký dự thi.

Mục đích sử dụng: Miễn thi chỉ áp dụng khi xét công nhận tốt nghiệp THPT. Để xét tuyển đại học, bạn vẫn có thể sử dụng điểm thi môn Ngoại ngữ.

Lời khuyên: Quy chế khẳng định vị thế chứng chỉ ngoại ngữ ‘nội’?

Lựa chọn chứng chỉ phù hợp: Cân nhắc về thời gian ôn luyện, chi phí và mục tiêu cá nhân để chọn chứng chỉ phù hợp.

Chuẩn bị kỹ càng: Chứng Chỉ Tiếng Đức Nào Được Công Nhận

Ôn luyện đều đặn: Ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường, bạn nên bắt đầu ôn luyện ngoại ngữ để đạt được kết quả tốt nhất.

Tham gia các khóa học: Các trung tâm ngoại ngữ uy tín sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức và kỹ năng cần thiết để vượt qua kỳ thi.

Thực hành thường xuyên: Luyện tập nói, viết, nghe và đọc đều đặn để nâng cao khả năng ngoại ngữ.

 

Ban hành Quy chế thi tốt nghiệp THPT 2025: Hướng dẫn chi tiết đăng ký tuyển sinh

Ban hành Quy chế thi tốt nghiệp THPT 2025: Hướng dẫn chi tiết đăng ký tuyển sinh.Tin vui cho sĩ tử: Quy chế thi tốt nghiệp THPT mới đã được ban hành.Thay đổi lớn trong Quy chế thi tốt nghiệp THPT: Tất cả những gì bạn cần biết

Giới thiệu chung: Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa ban hành Thông tư về Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông, có hiệu lực thi hành từ ngày 8/2/2025. Đây là hành lang pháp lý cho tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025 với mục đích xét tốt nghiệp, đánh giá việc dạy và học diện rộng trong cả nước và phục vụ mục đích tuyển sinh đại học, cao đẳng.

Nêu rõ quy chế thi tốt nghiệp THPT mới đã được ban hành vào thời điểm nào.

Tóm tắt những thay đổi quan trọng so với quy chế cũ.

Nhấn mạnh tầm quan trọng của quy chế mới đối với sĩ tử.

Hướng dẫn chi tiết đăng ký tuyển sinh:

Trình bày từng bước đăng ký tuyển sinh một cách rõ ràng, dễ hiểu.

Cung cấp các thông tin cần thiết như:

Thời gian đăng ký

Địa điểm đăng ký

Hồ sơ cần chuẩn bị

Các hình thức đăng ký (trực tuyến, trực tiếp)

Các lưu ý quan trọng khi đăng ký

Các câu hỏi thường gặp:

Liệt kê những câu hỏi mà thí sinh thường đặt ra, ví dụ:

Điều kiện để được dự thi?

Các môn thi bắt buộc và tự chọn?

Cách tính điểm tốt nghiệp?

Quy định về đối tượng ưu tiên?

Cung cấp câu trả lời chính xác và đầy đủ cho từng câu hỏi.

Thông tin liên Môn thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025

Cung cấp thông tin liên hệ của các cơ quan quản lý giáo dục để thí sinh có thể liên hệ khi cần.

Từ khóa: Ban hành Quy chế thi tốt nghiệp THPT, đăng ký tuyển sinh, quy chế thi 2025, hướng dẫn đăng ký, điều kiện dự thi, môn thi, điểm tốt nghiệp,…

Đăng ký giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh THPT

Mã trường các Học viện Đại học trên toàn quốc

Mô tả meta: Viết mô tả ngắn gọn, hấp dẫn về nội dung bài viết và chứa các từ khóa chính.

Liên kết nội bộ: Liên kết đến các bài viết khác có liên quan trên website của bạn.

Hình ảnh: Chèn các hình ảnh minh họa, có chú thích và sử dụng thẻ alt chứa từ khóa.

Quy chế thi tốt nghiệp THPT 2025 đã chính thức được ban hành, mang đến nhiều thay đổi mới so với các năm trước. Để giúp sĩ tử nắm rõ thông tin và hoàn tất thủ tục đăng ký một cách nhanh chóng, bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết từng bước đăng ký tuyển sinh.

Lưu ý:Đề thi và yêu cầu bảo mật, giải mật của đề thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025

Nội dung phải chính xác và cập nhật: Đảm bảo rằng thông tin trong bài viết luôn chính xác và được cập nhật theo quy định mới nhất.

Ngôn ngữ đơn giản, dễ hiểu: Sử dụng ngôn ngữ đơn giản, dễ hiểu để người đọc dễ dàng tiếp cận thông tin.

Tối ưu hóa cho thiết bị di động: Đảm bảo bài viết hiển thị đẹp mắt trên các thiết bị di động.

Các kênh chia sẻ:Hướng dẫn chi tiết đăng ký tuyển sinh

Website của trường học: Đăng bài viết trên website của các trường học để thông báo đến học sinh và phụ huynh.

Các diễn đàn, nhóm trên mạng xã hội: Chia sẻ bài viết trên các diễn đàn, nhóm về giáo dục, tuyển sinh.

Các trang tin tức giáo dục: Gửi bài viết cho các trang tin tức giáo dục để đăng tải.

Ban hành Quy chế thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025

Tạo infographic: Tạo một infographic trực quan để tóm tắt những thông tin quan trọng.

Tổ chức các buổi livestream: Tổ chức các buổi livestream để giải đáp thắc mắc trực tiếp cho thí sinh.

Ban hành Quy chế thi tốt nghiệp THPT 2025: Bạn đã sẵn sàng chưa?

Quy chế thi tốt nghiệp THPT năm nay có nhiều thay đổi mới. Đừng bỏ lỡ bất kỳ thông tin quan trọng nào!