Chính Sách Miễn, Giảm Học Phí Mới Nhất – Học Sinh, Sinh Viên Cần Biết

Nội dung trên được biên soạn lại từ thông tin của Báo Chính phủ và các quy định mới về Nghị định 238/2025/NĐ-CP, không sao chép nguyên văn.

Danh Sách Đối Tượng Được Miễn Học Phí Theo Quy Định Mới.

Đối tượng được miễn, giảm và hỗ trợ học phí mới nhất từ năm học 2026–2027

Từ năm học 2026–2027, chính sách học phí có nhiều điểm mới nhằm tạo điều kiện cho người học tiếp cận giáo dục công bằng và bền vững. Theo quy định mới, trẻ em mầm non và học sinh phổ thông tại các cơ sở giáo dục công lập được miễn học phí. Bên cạnh đó, nhiều nhóm học sinh, sinh viên thuộc diện chính sách, người khuyết tật, hộ nghèo, dân tộc thiểu số, người học ngành nghề đặc thù và một số đối tượng khác tiếp tục được hưởng chính sách miễn, giảm hoặc hỗ trợ học phí theo quy định.

Đối với người học tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục, Nhà nước cũng có chính sách hỗ trợ học phí theo mức do địa phương quy định. Ngoài ra, thủ tục thực hiện được đơn giản hóa thông qua việc khai thác dữ liệu điện tử, giúp người học giảm bớt hồ sơ, giấy tờ và tiếp cận chính sách thuận lợi hơn.

Việc mở rộng chính sách miễn, giảm và hỗ trợ học phí góp phần giảm gánh nặng tài chính cho gia đình, khuyến khích học sinh, sinh viên tiếp tục học tập và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước.

Đây không chỉ là giải pháp hỗ trợ người dân trong bối cảnh chi phí giáo dục ngày càng tăng mà còn thể hiện cam kết đầu tư lâu dài cho nguồn nhân lực chất lượng cao của đất nước.

Hàng triệu học sinh được hưởng lợi, Danh Sách Đối Tượng Được Miễn Học Phí Theo Quy Định Mới

Việc mở rộng diện miễn học phí sẽ giúp hàng chục triệu học sinh trên cả nước được tiếp cận giáo dục với chi phí thấp hơn, đặc biệt là các gia đình có nhiều con đang theo học.

Đối với học sinh theo học tại các cơ sở giáo dục ngoài công lập, Nhà nước cũng dự kiến có cơ chế hỗ trợ theo mức học phí tương đương trường công lập tại địa phương; phần chênh lệch (nếu có) sẽ do gia đình tự chi trả theo quy định.

Tạo động lực nâng cao chất lượng giáo dục

Nhiều chuyên gia nhận định, chính sách miễn học phí không chỉ giúp giảm áp lực tài chính mà còn góp phần nâng cao tỷ lệ học sinh đến trường, hạn chế tình trạng bỏ học và tạo điều kiện để các địa phương tập trung nâng cao chất lượng dạy học.

Đây cũng là bước đi phù hợp với định hướng phát triển giáo dục bền vững, bảo đảm mọi trẻ em đều có cơ hội học tập bình đẳng, không bị cản trở bởi điều kiện kinh tế gia đình.

Cơ hội mới cho học sinh và phụ huynh

Chính sách miễn học phí được kỳ vọng sẽ tạo động lực để học sinh yên tâm học tập, đồng thời giúp phụ huynh có thêm điều kiện đầu tư cho việc phát triển kỹ năng, ngoại ngữ và định hướng nghề nghiệp cho con em ngay từ sớm.

Đối với các cơ sở giáo dục, đây cũng là cơ hội để tiếp tục đổi mới chương trình đào tạo, nâng cao chất lượng giảng dạy và xây dựng môi trường học tập hiện đại, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực trong thời kỳ mới.

Điều Kiện Chuyển Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên THPT Hạng I Mới Nhất

Giáo viên THPT muốn được bổ nhiệm hoặc chuyển sang chức danh nghề nghiệp hạng I cần đáp ứng các điều kiện về vị trí việc làm, tiêu chuẩn chuyên môn và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.Điều Kiện Chuyển Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên THPT Hạng I: Những Quy Định Mới Cần Biết.

Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên THPT Hạng I Có Ý Nghĩa Gì?

Chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT hạng I là vị trí chuyên môn cao trong đội ngũ nhà giáo, đòi hỏi giáo viên không chỉ có trình độ chuyên môn vững vàng mà còn đáp ứng các tiêu chuẩn về năng lực nghề nghiệp, kinh nghiệm công tác và kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định hiện hành. Việc bổ nhiệm hoặc chuyển chức danh được thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều Kiện Để Được Chuyển Chức Danh Nghề Nghiệp,Cập Nhật Quy Định Mới Về Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên THPT

Việc chuyển hoặc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT hạng I không thực hiện tự động mà phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định, bao gồm:

Phù hợp với vị trí việc làm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo và bồi dưỡng theo quy định.Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong thời gian công tác.

Được cơ quan quản lý xem xét bổ nhiệm theo quy trình và quy định hiện hành.

Ngoài các tiêu chuẩn về chuyên môn, việc chuyển chức danh còn phải bảo đảm đúng nguyên tắc quản lý viên chức và quy định về bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp.

Vai Trò Của Chuẩn Nghề Nghiệp Giáo Viên,Giáo Viên THPT Muốn Được Bổ Nhiệm Hạng I Cần Đáp Ứng Những Điều Kiện Nào?

Chuẩn nghề nghiệp là căn cứ quan trọng để đánh giá năng lực giáo viên trong quá trình bổ nhiệm, sử dụng và phát triển đội ngũ. Các tiêu chí đánh giá bao gồm:

Phẩm chất đạo đức nhà giáo.

Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.Đổi mới phương pháp giảng dạy.

Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục.Phát triển chuyên môn liên tục và hỗ trợ đồng nghiệp.

Việc đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giúp giáo viên nâng cao chất lượng giảng dạy và tạo cơ sở cho quá trình phát triển nghề nghiệp lâu dài.

Giáo Viên Cần Lưu Ý Điều Gì?. Giáo Viên THPT Cần Biết Gì Về Quy Định Chức Danh Nghề Nghiệp Mới?

Để chuẩn bị cho việc xét chuyển hoặc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, giáo viên nên:

Theo dõi các thông báo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và cơ quan quản lý địa phương.

Chủ động hoàn thiện hồ sơ chuyên môn theo yêu cầu.

Tham gia các chương trình bồi dưỡng khi được yêu cầu.

Cập nhật các quy định mới về vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp.

Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và đáp ứng đúng tiêu chuẩn sẽ giúp quá trình xét chuyển chức danh diễn ra thuận lợi hơn.

 

Đề Xuất Sửa Đổi Quy Định Ban Đại Diện Cha Mẹ Học Sinh: Minh Bạch Hơn, Rõ Ràng Hơn

Dự thảo sửa đổi quy định về Ban đại diện cha mẹ học sinh hướng tới tăng tính minh bạch trong hoạt động, làm rõ các khoản đóng góp tự nguyện và bảo đảm quyền lợi của học sinh, phụ huynh.Đề Xuất Sửa Đổi Quy Định Về Ban Đại Diện Cha Mẹ Học Sinh: Tăng Minh Bạch, Giảm Áp Lực Đóng Góp.

Hướng Tới Môi Trường Giáo Dục Minh Bạch Hơn

Ban đại diện cha mẹ học sinh là cầu nối giữa gia đình và nhà trường, góp phần phối hợp trong các hoạt động giáo dục. Tuy nhiên, quá trình triển khai tại một số nơi từng phát sinh những băn khoăn về việc vận động đóng góp và phạm vi hoạt động của ban đại diện.

Việc đề xuất sửa đổi quy định được kỳ vọng sẽ làm rõ trách nhiệm, quyền hạn và nguyên tắc hoạt động, đồng thời tăng tính công khai, minh bạch trong quá trình phối hợp giữa nhà trường và phụ huynh.

Làm Rõ Nguyên Tắc Đóng Góp Tự Nguyện,Sửa Đổi Quy Định Ban Đại Diện Cha Mẹ Học Sinh: Hướng Tới Môi Trường Giáo Dục Minh Bạch

Một trong những nội dung được quan tâm là việc quản lý các khoản đóng góp của phụ huynh. Theo định hướng sửa đổi, các khoản ủng hộ cần được thực hiện trên cơ sở tự nguyện, công khai mục đích sử dụng và không tạo áp lực đối với học sinh hoặc gia đình.

Cách tiếp cận này nhằm bảo đảm sự đồng thuận, hạn chế hiểu nhầm và góp phần xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh.

Tăng Cường Vai Trò Phối Hợp Giữa Gia Đình Và Nhà Trường

Bên cạnh việc làm rõ cơ chế tài chính, dự thảo cũng hướng đến việc phát huy đúng vai trò của Ban đại diện cha mẹ học sinh trong các hoạt động như:

Phối hợp hỗ trợ học sinh trong học tập và rèn luyện.

Kết nối thông tin giữa phụ huynh và nhà trường.

Đồng hành trong các hoạt động giáo dục, văn hóa và trải nghiệm.

Góp ý xây dựng môi trường học tập an toàn, thân thiện.

Minh Bạch Để Tạo Niềm Tin,Ban Đại Diện Cha Mẹ Học Sinh: Những Điểm Đáng Chú Ý Trong Dự Thảo Quy Định Mới

Các chuyên gia giáo dục cho rằng việc công khai quy trình, nội dung hoạt động và các khoản đóng góp (nếu có) sẽ giúp tăng sự tin tưởng giữa phụ huynh và nhà trường. Đồng thời, quy định rõ ràng cũng góp phần hạn chế những cách hiểu hoặc cách thực hiện không thống nhất ở từng cơ sở giáo dục.

Phụ Huynh Cần Theo Dõi Thông Tin Chính Thức,Các Khoản Đóng Góp Tự Nguyện Trong Trường Học: Đề Xuất Mới Phụ Huynh Cần Biết

Trong thời gian các quy định được hoàn thiện, phụ huynh nên cập nhật thông tin từ Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc nhà trường để nắm rõ các hướng dẫn mới và thực hiện đúng quy định.

Tuyển sinh văn bằng 2 ngoại ngữ – Ngoại ngữ ULIS & Hà Nội HANU – Tuyển Sinh Hướng Nghiệp

Chuẩn đầu ra VSTEP Bậc 5 tại ULIS yêu cầu những gì?.Chuẩn đầu ra VSTEP Bậc 5 (tương đương trình độ C1 quốc tế) tại Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN (ULIS) là yêu cầu bắt buộc để xét công nhận tốt nghiệp đối với sinh viên ngành ngôn ngữ chính

Dưới đây là các yêu cầu cụ thể về năng lực và kỹ năng đối với chuẩn đầu ra này:

  1. Yêu cầu về điểm số và quy đổi

Điểm bài thi VSTEP: Học viên cần đạt điểm số từ 8.5 trở lên (trên thang điểm 10) trong bài thi định dạng VSTEP từ bậc 3 đến bậc 5

,.Các chứng chỉ tương đương: Có thể sử dụng các chứng chỉ quốc tế để quy đổi như: IELTS 6.5 – 8.0, TOEFL iBT 80, TOEFL ITP 550, hoặc TOEIC 780

,.2. Yêu cầu về kỹ năng ngôn ngữ học thuật 33-bgddt

Theo khung năng lực ngoại ngữ, người đạt Bậc 5 cần làm chủ hoàn toàn 4 kỹ năng ở mức độ chuyên sâu:

Khả năng hiểu: Hiểu được các văn bản và bài hội thoại, phát biểu dài về cả các chủ đề thường nhật lẫn học thuật phức tạp

,.Sử dụng từ vựng và ngữ pháp: Sử dụng chính xác nhiều cấu trúc ngữ pháp và từ vựng ít phổ biến; rất ít khi gặp lỗi trong việc diễn đạt ý tưởng

.Độ trôi chảy: Giao tiếp thành thạo, trôi chảy và tự nhiên trong các tình huống ngẫu nhiên mà không gặp khó khăn trong việc tìm từ ngữ

.Duy trì giao tiếp: Biết cách sử dụng các biện pháp giao tiếp linh hoạt và phù hợp để duy trì cuộc hội thoại

.3. Năng lực nghiệp vụ và nghiên cứu

Biên – Phiên dịch: Có khả năng thực hiện các nghiệp vụ biên – phiên dịch chuyên môn phức tạp

.Tư duy liên ngành: Có khả năng sử dụng ngoại ngữ thành thạo để nghiên cứu, khai thác tài liệu nhằm nâng cao năng lực chuyên môn của ngành học khác (đối với hệ Bằng kép)

.Thích ứng môi trường: Có đủ năng lực làm việc trong môi trường cạnh tranh, áp lực cao và đa văn hóa

.Việc kiểm soát chặt chẽ chuẩn đầu ra Bậc 5 đảm bảo tấm bằng cử nhân của ULIS phản ánh đúng thực chất năng lực học thuật vượt trội, tạo lợi thế cạnh tranh lớn so với các chứng chỉ ngắn hạn trên thị trường lao động

,Nếu bạn cần tư vấn thêm về lộ trình ôn luyện để đạt chuẩn Bậc 5 hoặc cách thức quy đổi chứng chỉ, hãy liên hệ chuyên gia Lê Nguyên qua Hotline: 0966 416 004

,.Bằng cử nhân ULIS khác gì so với chứng chỉ IELTS/TOPIK?

Sự khác biệt giữa bằng cử nhân ngôn ngữ của ULIS (Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN) và các chứng chỉ quốc tế như IELTS/TOPIK không chỉ nằm ở hình thức mà còn ở giá trị pháp lý bền vững và độ sâu kiến thức. Dưới đây là những điểm khác biệt cốt lõi:

  1. Thời hạn sử dụng (Tính bền vững)

Chứng chỉ quốc tế (IELTS, TOPIK, HSK): Thường chỉ có giá trị hiệu lực trong vòng 02 năm kể từ ngày cấp

. Sau thời gian này, nếu muốn sử dụng cho mục đích hồ sơ, người học buộc phải ôn luyện và thi lại từ đầu với chi phí tài chính tốn kém

.Bằng cử nhân ULIS: Có giá trị vĩnh viễn và vô thời hạn

. Một khi đã sở hữu tấm bằng này, bạn không bao giờ phải lo lắng về việc hết hạn chứng chỉ hay phải thi lại định kỳ

.2. Giá trị pháp lý và đặc quyền tại Việt Nam

Sở hữu văn bằng cử nhân ngôn ngữ chính quy mang lại những đặc quyền vượt trội trong hệ thống giáo dục và công sở Việt Nam:

Miễn thi ngoại ngữ: Được miễn thi ngoại ngữ trong các kỳ thi tuyển dụng công chức, viên chức, xét nâng ngạch hoặc chuyển ngạch lương

.Học tập nâng cao: Được miễn thi đầu vào và đầu ra ngoại ngữ khi học lên Thạc sĩ hoặc Tiến sĩ tại Việt Nam

. Đây là lợi thế rất lớn giúp tiết kiệm hàng chục triệu đồng và hàng trăm giờ ôn luyện chứng chỉ ngắn hạn

.3. Chiều sâu kiến thức và tư duy ngôn ngữ

Chứng chỉ: Tập trung chủ yếu vào kỹ năng làm bài thi (mẹo, thủ thuật – tips/tricks) để đạt điểm số mong muốn trong thời gian ngắn

.Bằng cử nhân ULIS: Xây dựng hệ thống kiến thức học thuật chuyên sâu. Người học không chỉ học giao tiếp mà còn được trang bị tư duy ngôn ngữ học, kiến thức về văn hóa, văn minh và đặc biệt là kỹ năng biên – phiên dịch chuyên nghiệp – những mảng kiến thức mà các khóa luyện thi chứng chỉ thường bỏ qua

.4. Lợi thế “Double Major” và khả năng kháng AI

Mô hình Song bằng (Double Major): Việc kết hợp bằng chuyên môn sẵn có (Luật, Kinh tế, CNTT) với bằng cử nhân ngoại ngữ ULIS tạo nên một profile “nặng ký” hơn nhiều so với việc chỉ có một chứng chỉ ngoại ngữ

.Kiểm soát AI: Tấm bằng cử nhân cung cấp tư duy ngôn ngữ học chuyên sâu, giúp người học không bị AI thay thế mà ngược lại, có đủ năng lực để kiểm soát, hiệu đính và vận dụng AI một cách thông minh hơn trong các nghiệp vụ phức tạp như dịch thuật tài liệu pháp lý hay đàm phán quốc tế

.5. Chuẩn đầu ra khắt khe

Bằng cử nhân của ULIS phản ánh đúng thực chất năng lực học thuật thông qua việc kiểm soát chuẩn đầu ra cao cấp. Ví dụ, để tốt nghiệp, sinh viên phải đạt trình độ tương đương Bậc 5 (C1) theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, trong khi chuẩn tối thiểu thông thường chỉ là Bậc 3 (B1)

.Để nhận được tư vấn chi tiết về lộ trình chuyển đổi từ chứng chỉ sang văn bằng cử nhân chính quy, bạn có thể liên hệ chuyên gia Lê Nguyên qua Hotline: 0966 416 004

Hội nhập chương trình liên kết đào tạo quốc tế bậc Đại học

Dưới đây là danh sách các chương trình liên kết đào tạo quốc tế cấp bằng ĐẠI HỌC giữa các cơ sơ đào tạo của Việt Nam và các đối tác nước ngoài:

TT

Cơ sở giáo dục VN

Đối tác nước ngoài

Nước

Chuyên ngành

1 Học viện Báo chí và Tuyên truyền Trường Đại học Middlesex Anh Quảng cáo, Quan hệ công chúng và truyền thông
2 Học viện Ngân hàng Trường Đại học Thành phố Seatle Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh chuyên ngành Tài chính
3 Học viện Ngân hàng Tổ chức Edexcel
Trường Đại học Sunderland
Anh
Anh
Tài chính – Ngân hàng
Cử nhân Quản lý Tài chính Kế toán
4 Học viện Ngoại giao Trường Đại học Victoria Wellington Niu Di-lân Quan hệ quốc tế
Khoa học chính trị
Truyền thông
5 Học viện Tài chính Trường Đại học Nam Toulon Var Pháp Ngân hàng – Bảo hiểm
6 Học viện Tài chính Trường Đại học Greenwich Anh Tài chính – Ngân hàng
Tài chính – Kế toán
7 Học viện Tài chính Trường Đại học Toulon Pháp Kế toán – Kiểm soát – Kiểm toán
8 Học viện Y Dược học Cổ truyền Việt Nam Trường Đại học Trung Y Dược Thiên Tân Trung Quốc Y học cổ truyền
9  ĐH Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học HELP Malaysia Kế toán
10 ĐH Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học Paris Sud Pháp Kinh tế – Quản lý
11 ĐH Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học East London Anh Kế toán và tài chính
12 ĐH Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học Keuka Hoa Kỳ Quản lý
13 ĐH Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học Manchester Metropolitan Anh Kinh doanh và Quản lý
14 ĐH Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học Manchester Metropolitan Anh Quản lý môi trường và bền vững
15 ĐH Quốc tế – ĐHQGHN Học viện Hồng Hà Trung Quốc Kinh doanh và thương mại quốc tế
16 ĐH Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học Manchester Metropolitan Anh Kinh doanh quốc tế 
17 ĐH Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học De Montfort Anh Kế toán và Tài chính
18  ĐH Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học Southern Luzon Phi-líp-pin Khoa học môi trường
19 ĐH Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học Southern Luzon Phi-líp-pin Kế toán
20 Trung tâm Đại học Pháp (PUF) – ĐHQGHCM Trường Đại học Toulouse 1 Capitole Pháp Kinh tế quản lý
21 Trung tâm Đại học Pháp (PUF) – ĐHQGHCM Trường Đại học Bordeaux 1 Pháp Tin học
22 Trường Đại học Anh quốc Việt Nam Trường Đại học Staffordshire Anh Quản trị du lịch
23 Trường Đại học Anh quốc Việt Nam Trường Đại học London Anh Tài chính – Ngân hàng
24 Trường Đại học Anh quốc Việt Nam Trường Đại học Staffordshire Anh Quản trị kinh doanh quốc tế
Quản lý tiếp thị
25 Trường Đại học Anh quốc Việt Nam Trường Đại học Staffordshire Anh Tài chính – Kế toán
26 Trường Đại học Bách khoa – ĐHQGHCM Trường Đại học La Trobe Australia Công nghệ thông tin
27 Trường Đại học Bách khoa – ĐHQGHCM Trường Đại học Công nghệ Sydney Australia Kỹ thuật cơ – điện tử
28 Trường Đại học Bách khoa – ĐHQGHCM Trường Đại học Macquarie Australia Kỹ thuật điện, điện tử
29 Trường Đại học Bách khoa – ĐHQGHCM Trường Đại học Macquarie Australia Quản trị kinh doanh
30 Trường Đại học Bách khoa – ĐHQGHCM Trường Đại học Griffith Australia Kỹ thuật xây dựng
31 Trường Đại học Bách khoa – ĐHQGHCM Trường Đại học Queensland Australia Công nghệ thông tin
Kỹ thuật phần mềm
32 Trường Đại học Bách khoa – ĐHQGHCM Trường Đại học Illinois at Springfield Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
33 Trường Đại học Bách khoa – ĐHQGHCM Trường Đại học Adelaide Australia Kỹ thuật dầu khí
34 Trường Đại học Bách khoa – ĐHQGHCM Trường Đại học Griffith Australia Kỹ thuật môi trường
35 Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn Trường Đại học Troy Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
Khoa học máy tính
36 Trường Đại học Công nghệ thông tin Gia Định Trường Đại học Greenwich Anh Quản trị kinh doanh
37 Trường Đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Lincoln Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
38 Trường Đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Seokyeong Hàn Quốc Khoa học máy tính
Xây dựng và kiến trúc công trình
39 Trường Đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Mở Malaysia Ma-lay-xi-a Quản trị kinh doanh
40 Trường Đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Cergy – Pontoise Pháp Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống quốc tế
41 Trường Đại học Công nghệ Việt – Hung Trường Kinh doanh Niels Brock, Copenhagen Đan Mạch Quản trị kinh doanh chuyên ngành Marketing
42 Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Trường Đại học York St John Anh Quản lý kinh doanh
43 Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Trường Đại học Frostburg Hoa Kỳ Khoa học máy tính
44 Đại học Duy Tân Trường Đại học Appalachian Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
Kế toán
Khoa học máy tính
45 Đại học Duy Tân Trường Đại học Medaille Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
Kế toán
46 Đại học Duy Tân Trường Đại học Coventry Anh Quản trị kinh doanh
Tin học
Tài chính
Du lịch
47 Đại học Duy Tân Trường Đại học Upper Iowa Hoa Kỳ Công nghệ thông tin
Quản trị kinh doanh
Quản trị tài chính
Hệ thống thông tin
48 Trường Đại học FPT Trường Đại học Greenwich Anh Công nghệ thông tin
49 Trường Đại học FPT Trường Đại học Greenwich Anh Quản trị kinh doanh
50 Trường Đại học FPT Trường Đại học Greenwich Anh Công nghệ thông tin
51 Đại học Giao thông Vận tải TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Tây Anh quốc Anh Quản lý dự án xây dựng công trình
52 Đại học Giao thông Vận tải TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Tongmyong Hàn Quốc Quản lý cảng và Logistic
53 Đại học Giao thông Vận tải TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Bang Arkansas Hoa Kỳ Kỹ thuật xây dựng
Kỹ thuật điện
Kỹ thuật cơ khí
54 Trường Đại học Hà Nội Trường Đại học Sannio I-ta-li-a Khoa học thống kê và bảo hiểm
Kinh tế doanh nghiệp
55 Trường Đại học Hà Nội Trường Đại học La Trobe Australia Quản trị kinh doanh
56 Trường Đại học Hà Nội Trường Đại học Khoa học ứng dụng IMC Krems Áo Kinh doanh chuyên ngành Quản trị du lịch và lữ hành
57 Trường Đại học Hà Nội Trường Đại học Sư phạm Quảng Tây Trung Quốc Ngôn ngữ Trung Quốc
58 Trường Đại học Hà Nội Trường Đại học Oxford Brookes Anh Kế toán ứng dụng
59 Trường Đại học Hàng hải Việt Nam Trường Đại học Vạn Năng Đài Loan Quản trị kinh doanh
60 Trường Đại học Hoa Sen Trường Kinh doanh quốc tế Quản lý du lịch và khách sạn du lịch Vatel Pháp Cử nhân Quản lý khách sạn – Nhà hàng Quốc tế
61 Trường Đại học Hoa Sen Trường Đại học Paris 12 Val De Marne Pháp Kinh doanh quốc tế
62 Trường Đại học Hồng Đức Trường Đại học Công nghệ Hoàng gia Thanyaburi Thái Lan Quản trị kinh doanh quốc tế
63 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHCM Trường Đại học Keuka Hoa Kỳ Khoa học Quản lý
64 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHCM Trường Đại học AUT Niu Di-lân Công nghệ thông tin
65 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHCM Trường Đại học Maine Pháp Hoá học
66 Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQGHCM Trường Đại học Deakin Australia Báo chí
67 Trường Đại học Kiến trúc TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Bắc Đan Mạch Đan Mạch Công nghệ kiến trúc và Quản lý xây dựng
68 Trường Đại học Kinh tế – Luật – ĐHQGHCM Trường Đại học Gloucestershire Anh Kế toán
69 Trường Đại học Kinh tế – Luật – ĐHQGHCM Trường Đại học Gloucestershire Anh Kinh doanh quốc tế 
70 Trường Đại học Kinh tế – Luật – ĐHQGHCM Trường Đại học Gloucestershire Anh Quản trị kinh doanh
71 Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN Trường Đại học Rennes 1 Pháp Tài chính – Ngân hàng
72 Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN Viện Công nghệ Tallaght
Viện Công nghệ Tallaght
Ai-len
Ai-len
Quản trị kinh doanh
73 Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN Trường Đại học Troy Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
74 Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN Trường Đại học Massey Niu Di-lân Kinh doanh
75 Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN Trường Đại học Keuka Hoa Kỳ Quản trị
76 Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN Trường Đại học Sunderland Anh Quản trị kinh doanh
77 Trường Đại học Kinh tế quốc dân Trường Đại học York St John Anh Kế toán – Tài chính
78 Trường Đại học Kinh tế quốc dân Trường Đại học Tây Anh quốc Anh Ngân hàng – Tài chính
79 Trường Đại học Kinh tế quốc dân Trường Đại học Dongseo Hàn Quốc Quản trị kinh doanh
80  Đại học Kinh tế Tài chính TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Gloucestershire Anh Tiếng Anh và Ngôn ngữ học
81 Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Western Sydney Australia Kinh doanh và Thương mại
82 Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh – ĐHTN Trường Đại học Central Philippines Phi-líp-pin Kế toán
83 Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – ĐHTN Trường Đại học Quốc gia Kyungpook Hàn Quốc Kỹ thuật điện, điện tử
84 Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN Trường Đại học Picardie Jules Verne Pháp Kinh tế – Quản lý
85 Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN Trường Đại học Southern New Hampshire Hoa Kỳ Kinh tế – Tài chính
86 Trường Đại học Ngoại thương Trường Đại học Bedfordshire Anh Kinh doanh
87 Trường Đại học Ngoại thương Trường Kinh doanh Niels Brock, Copenhagen Đan Mạch Quản trị kinh doanh chuyên ngành Tài chính
88 Trường Đại học Ngoại thương Trường Đại học Minot Hoa Kỳ Kinh doanh quốc tế
Tài chính
89 Trường Đại học Ngoại thương Trường Đại học Minh Truyền Đài Loan Kinh doanh và Thương mại Quốc tế
90 Trường Đại học Ngoại thương Trường Đại học Aomori Chuo Gakuin Nhật Bản Luật Kinh doanh
91 Trường Đại học Ngoại thương Trường Đại học Nam Hoa Đài Loan Quản trị Du lịch Khách sạn
92 Trường Đại học Ngoại thương Kinh doanh quốc tế SolBridge Hàn Quốc Quản trị kinh doanh
93 Trường Đại học Nguyễn Tất Thành Trường Đại học Coventry Anh Kinh doanh quốc tế 
Kế toán tài chính trong Kinh doanh quốc tế
94 Trường Đại học Nguyễn Tất Thành Trường Đại học AIMST Ma-lay-xi-a Dược học
95 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học New South Wales Australia Quản trị kinh doanh
96 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học AUT Niu Di-lân Quản trị kinh doanh
97 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Rutgers Hoa Kỳ Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
98 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Binghamton Hoa Kỳ Kỹ thuật công nghiệp và hệ thống
99 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Binghamton Hoa Kỳ Kỹ thuật máy tính
100 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học New South Wales Australia Điện tử Viễn thông
101 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Binghamton Hoa Kỳ Kỹ thuật điện
102 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Tây Anh quốc Anh Quản trị kinh doanh
103 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Rutgers Hoa Kỳ Kỹ thuật điện tử, truyền thông
104 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Rutgers Hoa Kỳ Kỹ thuật máy tính
105 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Houston Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
106 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Nottingham Anh Khoa học máy tính
107 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Nottingham Anh Quản trị kinh doanh
108 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Nottingham Anh Công nghệ sinh học
109 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Tây Anh quốc Anh Kỹ thuật điện tử, truyền thông
110 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Tây Anh quốc Anh Công nghệ thông tin
111 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Tây Anh quốc Anh Công nghệ sinh học
112 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Nottingham Anh Kỹ thuật điện tử, truyền thông
113 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Tây Anh quốc Anh Quản trị kinh doanh
114 Trường Đại học Sài Gòn Trường Đại học Khoa học ứng dụng IMC Krems Áo Quản trị kinh doanh và Quản lý thương mại điện tử
115 Trường Đại học Sư phạm – ĐHH Trường Kỹ sư Quốc gia Val de Loire Pháp Kỹ sư
116 Trường Đại học Sư phạm – ĐHH Trường Đại học Winona State Hoa Kỳ Khoa học máy tính
117 Trường Đại học Tài chính – Marketing Trường Đại học Help Ma-lay-xi-a Kinh doanh
118 Trường Đại học Thăng Long Trường Kinh doanh Niels Brock, Copenhagen Đan Mạch Quản trị kinh doanh chuyên ngành Tài chính
Quản trị kinh doanh chuyên ngành Marketing
119 Trường Đại học Thương mại Trường Đại học Jean Moulin Lyon 3 Pháp Bán hàng
120 Trường Đại học Thương mại Trường Đại học Nam Toulon Var Pháp Ngân hàng – Bảo hiểm
121 Trường Đại học Thương mại Trường Đại học Nam Toulon Var Pháp Quản trị các tổ chức chuyên ngành Quản trị nhân sự và Điều hành dự án
122 Trường Đại học Tôn Đức Thắng Trường Đại học Saxion Hà Lan Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
Tài chình và Kiểm soát
123 Trường Đại học Tôn Đức Thắng Trường Đại học Kỹ thuật Ostrava Séc Điện tử ứng dụng và Thương mại
Khoa học máy tính và Công nghệ tin học
124 Trường Đại học Tôn Đức Thắng Trường Đại học Lunghwa Đài Loan Điện tử viễn thông
Kỹ thuật điện
Khoa học máy tính
Quản trị kinh doanh quốc tế
Quản trị kinh doanh
Tài chính
Tiếng Anh
125 Trường Đại học Văn Lang Trường Đại học Quản lý và Khởi nghiệp Binary Ma-lay-xi-a Quản trị kinh doanh
126 Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch Trường Đại học Johannes Gutenberg Mainz Đức Bác sĩ đa khoa
127 Viện Ngoại ngữ – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Trường Đại học Plymouth St Mark & St John Anh Tiếng Anh nghề nghiệp quốc tế
128 Viện Đại học Mở Hà Nội Trường Đại học Công nghệ Trùng Khánh Trung Quốc Tài chính
129 Viện Đào tạo quốc tế – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Trường Đại học Pierre Mendes France -Grenoble Pháp Quản trị doanh nghiệp
130 Viện Đào tạo quốc tế – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Trường Đại học La Trobe Australia Công nghệ thông tin
131 Viện Đào tạo quốc tế – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Trường Đại học Victoria Wellington Niu Di-lân Quản trị kinh doanh
Kỹ thuật phần mềm
132 Viện Đào tạo quốc tế – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Trường Đại học Bách khoa Grenobe Pháp Công nghệ thông tin
133 Viện Đào tạo quốc tế – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Trường Đại học Công nghệ Nagaoka Nhật Bản Kỹ thuật cơ – điện tử
134 Viện Đào tạo quốc tế – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Trường Đại học Leibniz Hanover Đức Kỹ thuật điện tử và truyền thông
135 Viện Đào tạo quốc tế – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Trường Đại học Troy Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
Khoa học máy tính
136 Viện Đào tạo quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học AUT Niu Di-lân Kinh doanh
137 Viện Đào tạo quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Truman State Hoa Kỳ Khoa học máy tính
138 Viện Đào tạo quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Truman State Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
139 Viện Đào tạo quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Northampton Anh Quản trị kinh doanh
140 Viện Đào tạo quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Missoury – St.Louis Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
141 Viện Đào tạo quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Missoury – St.Louis Hoa Kỳ Công nghệ thông tin

Học phí hệ chính quy cao hơn hẳn so với hệ từ xa, HaNu Đại học Hà Nội nói gì?

Đại học Hà Nội là cơ sở giáo dục đại học công lập, đào tạo đa ngành theo định hướng ứng dụng.

Theo thông tin trường cập nhật trên website, sứ mệnh của đơn vị là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, giỏi chuyên môn, thành thạo ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ theo xu thế hội nhập, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của xã hội và của đất nước.

Tầm nhìn đến năm 2045, Trường Đại học Hà Nội sẽ trở thành đại học đa ngành định hướng ứng dụng, nằm trong top đầu của Việt Nam, có danh tiếng ở khu vực Châu Á.Hiện, Phó giáo sư Tiến sĩ Phạm Ngọc Thạch là Chủ tịch Hội đồng trường; Phó giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Văn Trào đang giữ chức Hiệu trưởng nhà trường.

Trường Đại học Hà Nội tọa lạc tại đường Nguyễn Trãi, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.90% học viên hệ đào tạo từ xa đã tốt nghiệp cao đẳng, đại học và đã đi làm

Theo tìm hiểu của phóng viên Tạp chí điện tử Giáo dục Việt Nam, {dangkytuyensinh.edu.vn}, HaNu Đại học Hà Nội tuyển sinh hệ đào tạo từ xa với 2 ngành (Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Anh).

Đáng chú ý, chỉ tiêu tuyển sinh ngành Ngôn ngữ Anh hệ đào tạo từ xa gấp hơn 3 lần chỉ tiêu tại hệ chính quy.Thông tin học phí các hệ đào tạo VB2, VLVH, Từ xa và Học cùng lúc hai chương trình  Cụ thể, ở hệ đào tạo từ xa, ngành Ngôn ngữ Anh có 1300 chỉ tiêu. Trong khi đó hệ chính quy có 300 chỉ tiêu ở chương trình chuẩn và 75 chỉ tiêu ở chương trình tiên tiến.

Đối với ngành Ngôn ngữ Nhật, trường tuyển 175 chỉ tiêu cho hệ chính quy và 100 chỉ tiêu cho hệ đào tạo từ xa. (Trung tâm Đào tạo từ xa về ngoại ngữ).Bảng so sánh chỉ tiêu ở 2 hệ đào tạoHướng dẫn sử dụng hệ thống xét tuyển trực tuyến dành cho hệ đào tạo Vừa làm vừa học, Từ xa

Chia sẻ về căn cứ xác định chỉ tiêu hệ đào tạo từ xa, Phó giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Văn Trào – Hiệu trưởng  Đại học Hà Nội cho biết, 2 ngành Ngôn ngữ Anh và Ngôn ngữ Nhật vốn là thế mạnh trong đào tạo của trường.(formerly Hanoi University of Foreign Studies)

Thanh toán lệ phí xét tuyển:Thí sinh cần thực hiện thanh toán đúng lệ phí xét tuyển theo Thông báo của Nhà trường: Lệ phí xét tuyển: 200.000 đồng/hồ sơ Thông tin chuyển khoản như sau:- Tên tài khoản: Trường Đại học Hà Nội

– Số Tài khoản: 21510001668877- Tại: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển (BIDV), Chi nhánh Cầu Giấy

Với năng lực đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất cũng như thế mạnh đào tạo các ngành học trong lĩnh vực nhân văn, năm học 2024 – 2025, Trường Đại học Hà Nội đã đăng ký 1400 chỉ tiêu tuyển sinh hệ đào tạo từ xa (ngành Ngôn ngữ Anh là 1300 chỉ tiêu, ngành Ngôn ngữ Nhật là 100 chỉ tiêu) và được Bộ Giáo dục và Đào tạo chấp thuận.

Lý giải về sự chênh lệch về chỉ tiêu tuyển sinh ở 2 hệ đào tạo, thầy Trào cho biết chương trình đào tạo từ xa vốn phù hợp với người đã đi làm nên việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh được nhà trường căn cứ theo nhu cầu của xã hội.Thông báo tuyển sinh trình độ đại học hình thức Vừa làm vừa học ngành Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Hàn Quốc

Đối với ngành Ngôn ngữ Anh, trường hiện có 3 đơn vị chuyên môn với gần 150 giảng viên có trình độ và chuyên môn phù hợp, có thể tham gia giảng dạy cho chương trình đào tạo từ xa.

Bên cạnh đó, nhà trường cũng có riêng một đơn vị chuyên trách quản lý về hành chính đối với người học từ xa là Trung tâm đào tạo từ xa về ngoại ngữ.

Còn với hệ chính quy, ngành Ngôn ngữ Anh sẽ do Khoa Tiếng Anh đảm nhiệm, phụ trách đào tạo. Tương tự với ngành Ngôn ngữ Nhật cũng do Khoa Tiếng Nhật phụ trách.

“Trên thực tế, hơn 90% học viên theo chương trình đào tạo từ xa của trường đã tốt nghiệp cao đẳng, đại học và đang có việc làm. Do đó, việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh hệ đào tạo từ xa mà trường đang thực hiện phù hợp với chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về việc tăng cường cơ hội học tập suốt đời cho người học có nhu cầu”, thầy Trào thông tin.

Để vận hành công tác đào tạo từ xa, Hiệu trưởng Trường Đại học Hà Nội cho biết, nhà trường có đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên viên phụ trách chương trình đào tạo từ xa và huy động đội ngũ giảng viên của 3 đơn vị đào tạo Tiếng Anh thuộc nhà trường để đảm bảo tỷ lệ giảng viên cơ hữu tham gia chương trình theo đúng quy định.

Theo đó, đội ngũ giảng viên, cán bộ hỗ trợ học tập, cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu đủ về số lượng, chất lượng, trình độ và cơ cấu, được bồi dưỡng về kỹ năng, phương pháp giảng dạy trực tuyến.

Và hệ đào tạo từ xa sẽ luôn có sự theo dõi sát sao của đội ngũ cố vấn học tập đến từng người học, tiến trình học tập cũng được đánh giá thường xuyên và luôn quan tâm rà soát, điều chỉnh chương trình đào tạo. Công tác quản lý học tập được lưu trữ khoa học và đầy đủ, công tác khảo sát, tiếp nhận phản hồi của các bên liên quan cũng được quan tâm sát sao.

Mặt khác, nhà trường đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất, thiết bị, thư viện, học liệu để triển khai thực hiện chương trình đào tạo từ xa, có hệ thống phần mềm quản lý học tập trực tuyến cung cấp học liệu, bài giảng cho học viên.

Hệ đào tạo từ xa chỉ xét tuyển theo điểm học bạ, nhà trường nói gì?

Theo phóng viên tìm hiểu, đối với hệ đào tạo từ xa, Trường Đại học Hà Nội chỉ sử dụng phương thức xét tuyển mà không tổ chức thi tuyển.Cụ thể, nhà trường xét tuyển bằng điểm học bạ 03 năm học bậc trung học phổ thông, trung cấp; điểm 03 môn học hoặc điểm trung bình chung bậc cao đẳng trở lên (điểm tương đương).Điểm xét tuyển là tổng điểm 03 môn (Toán + Văn + Ngoại ngữ hoặc điểm tương đương), trong đó điểm môn Toán, Ngữ Văn, Ngoại ngữ lấy điểm lấy điểm trung bình chung môn học 3 năm học trong học bạ trung học phổ thông.

Đối chiếu với Danh sách trúng tuyển đại học hệ đào tạo từ xa dangkytuyensinh (đợt 1) ngành Ngôn ngữ Anh do trường công bố ngày các đợt tuyển sinh, phóng viên nhận thấy điểm xét tuyển dao động từ 16,1 – 28,4 điểm (thang điểm 30), tức thí sinh chỉ cần đạt 5,5 điểm/môn đã có thể trúng tuyển.Trong khi đó, ở hệ đại học chính quy, ngành Ngôn ngữ Anh được xét tuyển dựa theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, thang điểm 40.

Năm 2024, theo phương thức này, điểm trúng tuyển ngành Ngôn ngữ Anh chương trình chuẩn đứng đầu trường với 35,43 điểm, chương trình tiên tiến là 33 điểm. Như vậy, thí sinh phải đạt 8- 9 điểm/môn mới có thể trúng tuyển.

Với ngành Ngôn ngữ Nhật, điểm trúng tuyển hệ chính quy theo phương thức xét tuyển dựa theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông là 34,45 điểm (thang điểm 40). Trong khi đó điểm xét tuyển hệ đào tạo từ xa dao động từ 16,17 – 22,63 điểm (thang điểm 30).

Bảng so sánh giữa điểm chuẩn trúng tuyển hệ chính quy và điểm xét tuyển hệ đào tạo từ xa {dangkytuyensinh.edu.vn}.Về vấn đề này, Phó giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Văn Trào cho biết, chương trình đào tạo từ xa và chương trình đào tạo chính quy có cùng ngưỡng đảm bảo chất lượng đào tạo (điểm sàn) là 16 điểm với 3 môn Toán, Văn, Ngoại ngữ.

Theo đó, điểm chuẩn trúng tuyển vào chương trình đào tạo từ xa cũng giống như chương trình đào tạo hệ chính quy, được xác định căn cứ theo chỉ tiêu tuyển sinh, lấy từ cao xuống thấp.

Đối với hình thức chính quy, việc xét tuyển vào đại học chỉ sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông của năm xét tuyển. Trong khi đó, thí sinh đăng ký vào chương trình đào tạo từ xa đa số đã tốt nghiệp trung học phổ thông, cao đẳng hoặc đại học từ nhiều năm trước nên việc sử dụng kết quả học tập ở bậc trung học phổ thông sẽ đảm bảo tính ổn định và công bằng trong tuyển sinh và phù hợp phương thức tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Bên cạnh đó, Phó giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Văn Trào cũng cho biết yêu cầu của chương trình đào tạo từ xa tương đương với chương trình chính quy, buộc học viên phải nỗ lực trong học tập để có thể hoàn thành chương trình đào tạo và đủ điều kiện tốt nghiệp.

Trên thực tế, điều này sẽ góp phần đảm bảo chất lượng đào tạo ở cả 2 hệ là như nhau, không có nhiều sự chênh lệch. Tuy nhiên, vì đối tượng học viên theo chương trình đào tạo từ xa chủ yếu đã đi làm nên sẽ có những khó khăn nhất định trong việc duy trì chất lượng học tập. Điều này dẫn đến tỷ lệ học viên hệ đào tạo từ xa thôi học tương đối cao (khoảng 45% – 50%).

Các năm học trước đây, Trường Đại học Hà Nội tổ chức 4 đợt tuyển sinh áp dụng với hệ đào tạo từ xa. Tuy nhiên, {dangkytuyensinh.edu.vn} đã có sự thay đổi khi trường rút ngắn với 3 đợt tuyển (tháng 4, tháng 9, tháng 12).

Theo chia sẻ của thầy Trào, việc tổ chức 3 đợt tuyển sinh/năm cho phép học viên có thêm thời gian sắp xếp công việc cá nhân hợp lý để tham gia khóa học được tốt hơn. Việc này cũng thuận lợi cho công tác tổ chức quản lý và đào tạo của nhà trường.Quy định về thu học phí theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP

Sau mỗi đợt tuyển sinh, nhà trường phân loại học viên theo trình độ đã có (đại học, cao đẳng, trung cấp và trung học phổ thông) để tổ chức đào tạo cho phù hợp, đảm bảo khả năng học viên hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian quy định.

Học viên chương trình đào tạo từ xa được quản lý và đánh giá như áp dụng với sinh viên chính quy của nhà trường, gồm đánh giá chuyên cần, đánh giá thường xuyên và đánh giá cuối học phần theo đúng quy định trong đề cương chi tiết học phần. Hoạt động kiểm tra – đánh giá cũng được tổ chức theo hình thức trực tiếp tại trường.

Chênh lệch tổng số tín chỉ ở 2 hệ đào tạo.Theo tìm hiểu của phóng viên, tổng số tín chỉ chương trình đào tạo hệ chính quy của Trường Đại học Hà Nội là 150 tín chỉ/khóa, trong khi đó hệ đào tạo từ xa là 140 tín chỉ/khóa.Bên cạnh đó, học phí tín chỉ hệ đại học chính quy dao động từ 720.000 đồng – 1.030.000 đồng/tín chỉ; hệ đào tạo từ xa lại được áp dụng chung là 500.000 đồng/tín chỉ.

Lý giải về điều này, Hiệu trưởng Trường Đại học Hà Nội cho hay, sự chênh lệch về số lượng tín chỉ giữa 2 chương trình đào tạo là do nhà trường xây dựng chương trình đào tạo từ xa hướng tới đối tượng học viên vừa đi học vừa đi làm, đại đa số đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng hoặc trung cấp.

Do đó các học phần được lựa chọn phù hợp với đặc thù người học và đảm bảo đáp ứng mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.Đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông thì sẽ phải học đầy đủ các môn học của chương trình đào tạo trình độ đại học theo quy định. Người đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng thì được xem xét để miễn các môn học tương đương đã tích lũy từ những chương trình đào tạo trước đó.

Thầy Trào cho biết thêm, chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo từ xa mang tính định hướng cho quá trình thiết kế chương trình dạy học, là cơ sở để lựa chọn phương pháp, hoạt động dạy và học và phương pháp đánh giá kết quả học tập của người học.

Từ đó, nhà trường xác định chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo từ xa trên cơ sở chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo chính quy tiêu chuẩn và đáp ứng mục tiêu đào tạo, sứ mạng, tầm nhìn. Đồng thời thể hiện tính minh bạch cũng như trách nhiệm giải trình của nhà trường với các bên liên quan.

Do mức độ sử dụng cơ sở vật chất của học viên ở 2 hệ đào tạo có sự khác nhau nên học phí cũng được quy định khác biệt.Ngoài ra, do học viên chương trình đào tạo từ xa không được hưởng những chính sách học bổng theo quy định như đối với sinh viên hình thức chính quy nên nhà trường xây dựng chính sách học phí chương trình đào tạo từ xa thấp hơn hệ chính quy, hướng tới việc thu hút và hỗ trợ người học thực hiện được mong muốn học tập, phát triển chuyên môn.

“Hoạt động đào tạo từ xa của HANU Đại học Hà Nội được thực hiện theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của nhà trường. Chương trình đào tạo từ xa được xây dựng trên cơ sở chương trình tiêu chuẩn và được Hội đồng Khoa học và Đào tạo của trường thông qua trước khi áp dụng. Mục tiêu đào tạo và các chuẩn đầu ra của học phần và của chương trình đào tạo từ xa tương tự như của chương trình đào tạo tiêu chuẩn.

Hiện nay, chương trình đào tạo từ xa của trường do giảng viên cơ hữu trình độ tiến sĩ chịu trách nhiệm chủ trì xây dựng, tổ chức thực hiện và chủ trì giảng dạy. Nhà trường bố trí giảng viên tham gia giảng dạy chương trình đào tạo từ xa được thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 28/2023/TT-BGDĐT ban hành Quy chế đào tạo từ xa trình độ đại học, theo đó khối lượng chương trình đào tạo từ xa do giảng viên cơ hữu của 3 đơn vị đào tạo thuộc trường luôn đạt mức từ 75% trở lên”, Phó giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Văn Trào thông tin.

Đăng ký tuyển sinh lớp 10 THPT tại TP.HCM

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2024 – 2025

Điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2024 – 2025

Điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp 10 chuyên năm học 2024 – 2025

Hướng dẫn tuyển sinh lớp 10 THPT chuyên năm học 2024 – 2025

Hướng dẫn tuyển thẳng vào lớp 10 THPT năm học 2024 – 2025

Hướng dẫn đăng ký thi tuyển sinh lớp 10 THPT công lập năm học 2024 – 2025

Danh sách các trường tuyển sinh lớp 10 năm học 2024 – 2025

NĂM HỌC 2023 – 2024

– Điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2023 – 2024

– Điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp 10 chuyên năm học 2023 – 2024

– Chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10 công lập năm học 2023 – 2024

– Hướng dẫn tổ chức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2023 – 2024

– Kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2023 – 2024 tại TPHCM

 NĂM HỌC 2022 – 2023

– Điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2022 – 2023

– Điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp 10 chuyên năm học 2022-2023

– Chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10 công lập năm học 2022 – 2023

– Tuyển sinh vào lớp 10 chuyên năm học 2022 – 2023

– Kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2022 – 2023 tại TPHCM

 NĂM HỌC 2021 – 2022

– Quyết định điều chỉnh thời gian và phương án tuyển sinh năm học 2021 – 2022

– Điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2021 – 2022

– Điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp 10 chuyên năm học 2021 – 2022

– Chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2021 – 2022

– Thông báo tuyển sinh vào lớp 10 Trường PTNK năm học 2021 – 2022

– Thông báo tuyển sinh vào lớp 10 tích hợp năm học 2021 – 2022

– Thông báo tuyển sinh vào lớp 10 chuyên năm học 2021 – 2022

– Hướng dẫn thi tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2021 – 2022

 NĂM HỌC 2020 – 2021

– Điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2020 – 2021

– Điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp 10 chuyên năm học 2020 – 2021

– Chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2020 – 2021

– Thông báo tuyển sinh vào lớp 10 Trường PTNK năm học 2020 – 2021

– Thông báo tuyển sinh vào lớp 10 tích hợp năm học 2020 – 2021

– Thông báo tuyển sinh vào lớp 10 chuyên năm học 2020 – 2021

– Hướng dẫn thi tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2020 – 2021

– Thông báo tuyển thẳng vào lớp 10 THPT năm học 2020 – 2021

– Hướng dẫn tuyển sinh lớp 10 trường ngoài công lập năm học 2020 – 2021

* Danh sách các trường quốc tế và các trường thí điểm dạy bổ sung chương trình nước ngoài tại TP. Hồ Chí Minh (tính đến tháng 8/2019)

 NĂM HỌC 2019 – 2020

– Điểm chuẩn tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2019 – 2020

– Điểm chuẩn vào lớp 10 chuyên và tích hợp năm học 2019 – 2020

– Điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp 10 trường PTNK năm học 2019 – 2020

– Chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2019 – 2020

– Hướng dẫn tuyển sinh vào lớp 10 chuyên năm học 2019 – 2020

– Thông báo tuyển sinh vào lớp 10 tích hợp năm học 2019 – 2020

– Thông báo tuyển thẳng vào lớp 10 THPT năm học 2019 – 2020

– Thông báo tuyển sinh lớp 10 trường PTNK – ĐHQG TPHCM năm học 2019 – 2020

 NĂM HỌC 2018 – 2019

– Điểm chuẩn tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2018 – 2019

– Điểm chuẩn vào lớp 10 chuyên năm học 2018 – 2019

– Điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp 10 trường PTNK năm học 2018 – 2019

– Chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2018 – 2019

– Những diều cần biết về tuyên sinh lớp 10 THPT năm học 2018 – 2019

– Hướng dẫn tuyển sinh vào lớp 10 chuyên năm học 2018 – 2019

– Hướng dẫn tuyển sinh vào lớp 10 chuyên trường Nguyễn Hữu Huân, Mạc Đỉnh Chi năm học 2018 – 2019

– Thông báo tuyển sinh vào lớp 10 Tích hợp năm học 2018 – 2019

– Thông báo tuyển sinh lớp 10 trường PTNK – ĐHQG TPHCM năm học 2018 – 2019

 NĂM HỌC 2017 – 2018

– Điểm chuẩn tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2017 – 2018

– Điểm chuẩn vào lớp 10 chuyên năm học 2017 – 2018

– Điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp 10 trường PTNK năm học 2017 – 2018

– Những điều cần biết về tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2017 – 2018

– Hướng dẫn tuyển sinh vào lớp 10 chuyên năm học 2017 – 2018 tại TP.HCM

– Hướng dẫn tuyển sinh lớp 10 chuyên các trường Nguyễn Hữu Cầu, Trung Phú, Củ Chi, Nguyễn Hữu Huân, Mạc Đỉnh Chi

– Thông báo tuyển sinh lớp 10 trường PTNK – ĐHQG TPHCM năm học 2017 – 2018

 NĂM HỌC 2016 – 2017

– Điểm chuẩn tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2016 – 2017

– Điểm chuẩn vào lớp 10 chuyên năm học 2016 – 2017

– Điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp 10 trường PTNK năm học 2016 – 2017

– Chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10 công lập năm học 2016 – 2017

– Những điều cần biết trong tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2016 – 2017 tại TP.HCM

– Hướng dẫn tuyển sinh vào lớp 10 chuyên năm học 2016 – 2017 tại TP.HCM

– Thông báo tuyển sinh lớp 10 trường PTNK – ĐHQG TPHCM năm học 2016 – 2017

 NĂM HỌC 2030 – 2031

– Điểm chuẩn tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học đang cập nhật

– Điểm chuẩn vào lớp 10 chuyên năm học đang cập nhật

– Điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp 10 trường PTNK năm học đang cập nhật

– Chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 THPT năm học đang cập nhật

– Hướng dẫn tuyển sinh lớp 10 chuyên trường Lê Hồng Phong, Trần Đại Nghĩa, Nguyễn Thượng Hiền, Gia Định

– Hướng dẫn tuyển sinh lớp 10 chuyên các trường Nguyễn Hữu Cầu, Trung Phú, Củ Chi, Nguyễn Hữu Huân, Mạc Đĩnh Chi

– Thông báo tuyển sinh lớp 10 trường PTNK – ĐHQG TP.HCM năm học đang cập nhật

– Thông báo tuyển sinh lớp 10 trường Trung học thực hành năm học đang cập nhật

– Các chế độ ưu tiên, khuyến khích tuyển sinh vào lớp 10

 NĂM HỌC 2029 – 2030

– Điểm chuẩn tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học đang cập nhật

– Điểm chuẩn vào lớp 10 chuyên năm học đang cập nhật

– Điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp 10 trường PTNK năm học đang cập nhật

– Chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 năm học đang cập nhật

– Hướng dẫn tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học đang cập nhật

– Thông báo tuyển sinh lớp 10 vào các trường chuyên, lớp chuyên năm học đang cập nhật

– Thông báo tuyển sinh lớp 10 trường PTNK – ĐHQG.TPHCM năm học đang cập nhật

 NĂM HỌC 2028 – 2029

– Điểm chuẩn tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học đang cập nhật

– Điểm chuẩn vào lớp 10 chuyên năm học đang cập nhật

– Hướng dẫn tuyển sinh vào lớp 10 năm học đang cập nhật

– Chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 năm học đang cập nhật

– Thông báo tuyển sinh lớp 10 vào các trường chuyên, lớp chuyên năm học đang cập nhật

– Thông báo tuyển sinh lớp 10 chuyên của các trường THPT ngoại thành năm học đang cập nhật

 NĂM HỌC 2027 – 2028

– Điểm chuẩn tuyển sinh lớp 10 THPT năm học đang cập nhật

– Điểm chuẩn vào lớp 10 chuyên năm học đang cập nhật

– Chỉ tiêu tuyển sinh năm học đang cập nhật

– Hướng dẫn tuyển sinh vào các lớp 10 chuyên năm học đang cập nhật

– Hướng dẫn tuyển sinh lớp 10 trường PTNK (ĐHQG TPHCM) năm học đang cập nhật

– Hướng dẫn tuyển sinh lớp 10 trường THTH (ĐHSP TPHCM) năm học đang cập nhật

– Chỉ tiêu tuyển sinh và mức học phí các trường ngoài công lập năm học đang cập nhật

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2026 – 2027

– Điểm chuẩn tuyển sinh năm học đang cập nhật

– Chỉ tiêu tuyển sinh vào các lớp 10 chuyên năm học đang cập nhật

– Tuyển sinh lớp 10 trường Phổ thông năng khiếu năm học  đang cập nhật

– Chỉ tiêu tuyển sinh năm học đang cập nhật

Đại học Điện lực University (EPU)

Tên trường: Đại học Điện lực

Tên tiếng Anh: Electric Power University (EPU)

Mã trường: DDL

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Sau đại học – Đại học – Hợp tác quốc tế –  Liên thông – Văn bằng 2

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ:Cơ sở 1: Số 235, Hoàng Quốc Việt, Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Cơ sở 2: Xã Tân Minh, huyện Sóc Sơn, Hà Nội

ĐT Tuyển Sinh: (024) 2245 2662  ĐT Phòng TC-HC: (024) 2218 5629

FAX: (024) 3836 2065  Email: hc@epu.edu.vn –  info@epu.edu.vn

Website: https://www.epu.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/epu235/

Đại học Điện lực là Trường Kỹ nghệ Thực hành được thành lập năm 1898. Sau đó Trường được tách thành Trường Kỹ thuật I và trường Kỹ thuật II. Tháng 8/1962, Trường Kỹ thuật I đổi tên thành Trường Trung Cao Cơ điện và đến ngày 08/02/1966, Bộ Công nghiệp nặng quyết định tách Trường Trung Cao Cơ điện thành Trường Trung học Kỹ thuật Điện và trường Trung học Cơ khí. Đến tháng 7/1997, Bộ Công nghiệp quyết định đổi tên thành trường Trung học Điện 1. Tháng 04/2000, Bộ Công nghiệp quyết định hợp nhất Trường Trung học Điện 1 và Trường Bồi dưỡng Tại chức thành Trường Trung học Điện 1 thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam (nay là Tập đoàn Điện lực Việt Nam). Ngày 26/10/2001, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ký quyết định thành lập Trường Cao đẳng Điện lực trên cơ sở Trường Trung học Điện 1; sau 5 năm xây dựng và phát triển, ngày 19/5/2006, Thủ tướng Chính phủ ký quyết định thành lập Trường Đại học Điện lực trên cơ sở Trường Cao đẳng Điện lực. Thực hiện Nghị quyết 77 NQ-CP của Chính phủ về đổi mới cơ chế đào tạo, trên cơ sở nhiều năm liên tục tự chủ về kinh phí trong các hoạt động của Trường; ngày 01/9/2015 Thủ tướng Chính phủ ký quyết định số 1508/QĐ-TTg phê duyệt Đề án thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động của Trường Đại học Điện lực giai đoạn 2015 – 2017; ngày 24/9/2015, Bộ trưởng Bộ Công Thương ký quyết định số 10268/QĐ-BCT về việc chuyển Trường Đại học Điện lực trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam về trực thuộc Bộ Công Thương.

Đại học Điện lực là một trường đại học công lập đa cấp, đa ngành có nhiệm vụ chủ yếu là đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao cung cấp cho Ngành và phục vụ nhu cầu kinh tế xã hội đồng thời là một trung tâm nghiên cứu khoa học – công nghệ hàng đầu của Ngành.

Đào tạo Electric Power University (EPU) Đại học Điện lực hiện có 19 ngành đào tạo đại học đại trà, 7 ngành đào tạo tiến sĩ, 10 ngành đào tạo thạc sĩ với quy mô hơn 15.000 sinh viên.Nghiên cứu Khoa học Electric Power University (EPU)

Trên cơ sở lấy chiến lược phát triển Khoa học và Công nghệ (KH&CN) gắn kết với thực tiễn sản xuất, trường Đại học Điện lực luôn thực hiện các nhiệm vụ KH&CN nhằm đáp ứng các nhu cầu của khách hàng và thực tiễn đặt ra. Các lĩnh vực nghiên cứu thuộc thế mạnh của trường bao gồm: Các hệ thống kỹ thuật trong các nhà máy điện (thủy điện, nhiệt điện, điện hạt nhân, điện gió, điện mặt trời, điện sinh khối, điện rác thải), trạm điện và đường dây truyền tải điện; các bộ phận và hệ thống nhiệt-lạnh (như lò hơi, lò quay, máy lạnh, tuabin nhiệt, bơm nhiệt , mạng nhiệt); các hệ thống đo lường, điều khiển, bảo vệ, giám sát và truyền tin trên diện rộng; các vấn đề liên quan đến cơ khí, chế tạo và xây dựng điện….

Nhiều năm qua trường đã nghiên cứu hàng trăm đề tài các cấp như: cấp Trường, cấp EVN, cấp Bộ Công Thương, cấp Sở Khoa học và Công nghệ, cấp Nhà nước. Các kết quả nghiên cứu đã tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị phát triển khoa học và ứng dụng trong thực tế cao. Đại diện cho các sản phẩm nghiên cứu đó là thương phẩm công tơ điện tử, dàn nước nóng năng lượng mặt trời, lưới điện thông minh, máy tạo dòng 4000A, hợp bộ thí nghiệm Vôn-Ampe, máy bắn bóng bàn,… Bên cạnh các kết quả nghiên cứu phát triển và ứng dụng, các nhà khoa học của trường còn công bố các kết quả đó trong hàng trăm bài báo đăng trên các tạp chí uy tín ở  trong và ngoài nước.

 Hợp tác Quốc tếElectric Power University (EPU)

Nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển hợp tác đào tạo quốc tế, Nhà trường đã thực hiện các hoạt động hợp tác liên kết đào tạo với các đối tác nước ngoài như Viện Grenoble, Đại học Khoa học và Công nghệ (Pháp), Đại học Deakin, Đại học Curtin, Học viện Chisholm (Úc), Đại học Bách khoa Prague (Séc), Đại học Palermo (Ý), Đại học Fukui, Đại học Nagaoka (Nhật Bản), Đại học Điện lực Thượng Hải (Trung Quốc), Đại học Bách khoa Quế Lâm, Đại học Khoa học Kỹ thuật Điện tử Thành Đô (Trung Quốc), UNITEN (Malaysia), Đại học Năng lượng Quốc gia Kazan (Nga), Hiệp hội Kiểm toán Công chứng Anh (Vương quốc Anh)…

Nhân lực Electric Power University (EPU)

Nhà trường hiện có ​491 cán bộ viên chức lao động, trong đó có 4 Giáo sư, 26 Phó Giáo sư, 125 Tiến sĩ, và 246 Thạc sỹ. 100% giảng viên của Nhà trường đạt trình độ chuẩn theo quy định, được bố trí giảng dạy đúng chuyên môn đào tạo. Hiện nay, mỗi chuyên ngành đào tạo đều có đủ giảng viên có trình độ tiến sĩ chuyên ngành và trình độ thạc sỹ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Học viện Hành chính Quốc gia (NAPA)

Tên trường: Học viện Hành chính Quốc gia

Tên tiếng Anh: (Vietnam) National Academy of Public Administration (NAPA)

Mã trường: HCH

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Liên kết quốc tế

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Loại trường: Công lập

Trụ sở chính: 77 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà nội.

Điện thoại: (024) 38343223. Fax: (024) 38358943

Phân hiệu Học viện Hành chính Quốc gia tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ: Số 10, đường 3/2, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh

Phân hiệu Học viện Hành chính Quốc gia tại tỉnh Quảng Nam

Địa chỉ: Số 749 Trần Hưng Đạo, phường Điện Ngọc,thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.

Phân hiệu Học viện Hành chính Quốc gia tại tỉnh Đắk Lắk

Địa chỉ: Số 02 đường Trương Quang Tuân, phường Tân Lập, TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

 Email: bbtwebsite_dav@mofa.gov.vn                                  

Website: https://www1.napa.vn/

  Facebook:  https://www.facebook.com/HVHCQGNAPA/

Facebook: https://www.facebook.com/truongdhnvcsmn/

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 27/2022/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Học viện Hành chính Quốc gia trực thuộc Bộ Nội vụ

Ngày 05/4/2024, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 06/2024/QĐ-TTg Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 27/2022/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Học viện Hành chính Quốc gia trực thuộc Bộ Nội vụ.

 Học viện Hành chính Quốc gia trở thành trung tâm quốc gia ngang tầm khu vực châu Á – Thái Bình Dương về đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học và tư vấn chính sách về hành chính, lãnh đạo, quản lý.

Ngày 19/12/2022, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 27/2022/QĐ-TTg quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Học viện Hành chính Quốc gia trực thuộc Bộ Nội vụ.Đơn vị sự nghiệp hạng đặc biệt.Học viện Hành chính Quốc gia là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Nội vụ.

Học viện Hành chính Quốc gia là đơn vị sự nghiệp hạng đặc biệt, là trung tâm quốc gia thực hiện các chức năng đào tạo, bồi dưỡng năng lực, kiến thức, kỹ năng về hành chính, về lãnh đạo, quản lý cho cán bộ, công chức, viên chức; đào tạo nguồn nhân lực; nghiên cứu khoa học hành chính; tham mưu và tư vấn cho Bộ Nội vụ trong lĩnh vực hành chính và quản lý nhà nước.

Học viện Hành chính Quốc gia có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước, trụ sở chính đặt tại thành phố Hà Nội và có tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh là National Academy of Public Administration, viết tắt là NAPA.

Chức năng, nhiệm vụ Về bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức:Giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ tổ chức thực hiện chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức về hành chính và quản lý nhà nước trên phạm vi cả nước theo quy định của pháp luật;

 Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định của pháp luật; Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng theo yêu cầu vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý, vị trí việc làm chuyên môn nghiệp vụ theo quy định của pháp luật;Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phương pháp sư phạm cho giảng viên quản lý nhà nước trong hệ thống cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu;Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ quản trị, hành chính, quản lý nhà nước cho lãnh đạo, quản lý, cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị và các đối tượng trong doanh nghiệp nhà nước;

Tham gia nghiên cứu, điều tra, khảo sát, đánh giá nhu cầu, chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; nghiên cứu, đề xuất phương hướng đổi mới và nâng cao chất lượng bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu của quản lý nhà nước và nền công vụ;

Tổ chức tập huấn về nghiệp vụ quản lý đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và một số nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

Đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ theo quy định của Luật Giáo dục đại học và pháp luật hiện hành. Về nghiên cứu khoa học:

 Nghiên cứu khoa học hành chính, quản lý nhà nước và khoa học chính sách phục vụ công tác giảng dạy của Học viện;Nghiên cứu cung cấp các luận cứ khoa học về cải cách hành chính, cải cách công vụ, công chức, chính sách công, chiến lược, biện pháp nâng cao năng lực và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và tổ chức bộ máy hành chính nhà nước phù hợp với từng giai đoạn phát triển;

 Tham gia xây dựng các chương trình, đề án thuộc lĩnh vực hành chính và quản lý nhà nước khi được cấp có thẩm quyền giao.Hợp tác quốc tế trong đào tạo, bồi dưỡng, trao đổi học thuật, nghiên cứu khoa học hành chính, quản lý nhà nước và các lĩnh vực liên quan.

 Tổ chức biên soạn chương trình, tài liệu bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao và theo sự phân công của Bộ trưởng Bộ Nội vụ; xây dựng, ban hành và phát triển các chương trình, giáo trình, tài liệu phục vụ đào tạo đại học, sau đại học theo quy định của pháp luật.

 Quản lý phôi và cấp các loại văn bằng, chứng chỉ thuộc lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng của Học viện theo quy định của pháp luật. Thực hiện công tác khảo thí và bảo đảm chất lượng đào tạo, bồi dưỡng của Học viện theo phân công của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và theo quy định của pháp luật.

 Xuất bản và phát hành tạp chí, bản tin, các ấn phẩm khoa học, giáo trình, tài liệu phục vụ cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học hành chính và quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật. Quyết định và chỉ đạo thực hiện Chương trình cải cách hành chính đối với các tổ chức, đơn vị trực thuộc Học viện.

 Thực hiện công tác kiểm tra nội bộ, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí trong các lĩnh vực hoạt động của Học viện và theo quy định của pháp luật.

 Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và số người làm việc; thực hiện các chế độ, chính sách; đào tạo, bồi dưỡng; thi đua, khen thưởng và kỷ luật đối với viên chức và người lao động của Học viện theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.

 Phối hợp với các đơn vị của Bộ Nội vụ xây dựng chiến lược, chương trình, kế hoạch, quy chế và các văn bản quy phạm pháp luật khi được cấp có thẩm quyền giao. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo sự phân công của cấp có thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.

Trường Cao đẳng Miền Nam

Tên trường: Cao đẳng Miền Nam

Tên tiếng Anh: Mien Nam College (MNC)

Mã trường: CMN

Loại trường: Dân lập

Hệ đào tạo: Trung cấp – Cao đẳng – Liên thông

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ Sơ trung cấp chính quy

Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ trung cấp chính quy

Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng chính quy

 

Địa chỉ: 416 Đường số 10 (số cũ 64/2B Cây Trâm), P.9, Q.Gò vấp, Tp.Hồ Chí Minh

Email: cdmiennam@cdmiennam.edu.vn

Website: http://www.cdmiennam.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/caodangmiennam/

Ngày 28/07/2008 Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Miền Nam chính thức ra đời, theo quyết định số 4188/QĐ-BGDĐT ngày 28/07/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thành lập Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Miền Nam.

Trước khi đi vào hoạt động Nhà trường phải thông qua một số thủ tục theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo gồm:

 –      Quyết định số 5772/QĐ-BGDĐT ngày 04/09/2008 về việc mở ngành đào tạo Trung cấp chuyên nghiệp của Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Miền Nam với các ngành đào tạo: Kế toán doanh nghiệp thương mại dịch vụ; Tài chính – ngân hàng; Bảo dưỡng kỹ thuật máy tính và mạng máy tính; Nghiệp vụ hướng dẫn du lịch.

–      Quyết định số 6012/QĐ-BGDĐT ngày 11/09/2008 về việc giao Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Miền Nam đào tạo trình độ Cao đẳng hệ chính quy với các ngành đào tạo: Tin học ứng dụng; Kế toán; Quản trị kinh doanh; Tài chính ngân hàng.

–      Quyết định số 676/QĐ-BGDĐT ngày 03/02/2009 về việc giao Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Miền Nam đào tạo trình độ Cao đẳng hệ chính quy với ngành đào tạo: Quản lý đất đai.

–      Quyết định số 693/QĐ-BGDĐT ngày 04/02/2009 về việc cho phép mở ngành đào tạo hệ Trung cấp chuyên nghiệp của Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Miền Nam với các ngành đào tạo: Xây dựng dân dụng và công nghiệp; Quản trị văn phòng.

–      Quyết định số 2537/QĐ-BGDĐT ngày 25/03/2009 về việc giao Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Miền Nam đào tạo trình độ Cao đẳng hệ chính quy với ngành đào tạo: Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng.

–     Quyết định số 4378/QĐ-BGDĐT ngày 30/06/2009 về việc cho phép mở ngành đào tạo hệ Trung cấp chuyên nghiệp của Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Miền Nam với ngành đào tạo: Dược sỹ trung cấp; Điều dưỡng.

–     Quyết định số 8612/QĐ-BGDĐT ngày 28/09/2009 về việc cho phép mở ngành đào tạo hệ Trung cấp chuyên nghiệp của Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Miền Nam với ngành đào tạo: Địa chính, Luật, Thiết kế và Quản lý Web, Quản lý đô thị.

–     Quyết định số 1254/QĐ-BGDĐT ngày 05/04/2010 về việc cho phép mở ngành đào tạo hệ Trung cấp chuyên nghiệp của Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Miền Nam với ngành đào tạo: Y sỹ y học dự phòng, Vật lý trị liệu/Phục hồi chức năng

–     Quyết định số 548/QĐ-BGDĐT ngày 13/02/2012 về việc giao cho Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Miền Nam đào tạo trình độ cao đẳng hệ chính quy 02 ngành : Dược và Điều dưỡng.