Top Đại Học Siêu Hot Bạn Đang Tìm Kiếm?! Bách Khoa, Khoa Học Tự Nhiên, Công Nghệ

Mùa tuyển sinh 2027 đang nóng lên từng ngày, và câu hỏi muôn thuở của hàng triệu sĩ tử là: “Đâu là ngành học vừa ‘hợp thời’, vừa mở ra cánh cửa sự nghiệp rộng mở?”. Nếu bạn đang tìm kiếm một hướng đi đột phá trong lĩnh vực Khoa học – Công nghệ, thì những thông tin mới nhất từ Đại học Bách khoa Hà Nội sẽ là “kim chỉ nam” không thể bỏ qua.

Năm nay, cuộc đua vào các ngành học được xem là “siêu hot” tại trường Đại học hàng đầu này đã trở nên gay cấn hơn bao giờ hết. Cùng điểm qua danh sách 5 ngành học có tỷ lệ “chọi” cao kỷ lục, thu hút sự quan tâm đặc biệt từ đông đảo thí sinh trên cả nước.

Là ngành đào tạo truyền thống nhưng chưa bao giờ hạ nhiệt, Khoa học Máy tính tiếp tục khẳng định vị thế “độc tôn” với triển vọng nghề nghiệp rộng mở nhất. Sinh viên theo học sẽ được trang bị kiến thức nền tảng vững chắc để phân tích, thiết kế và phát triển các giải pháp phần mềm, hệ thống thông tin thông minh.

1. Khoa học Máy tính – “Vua” của mọi ngành Công nghệ Thông tin

Cơ hội nghề nghiệp sau tốt nghiệp vô cùng đa dạng: từ chuyên gia phát triển phần mềm, kỹ sư hệ thống thông tin đến các vị trí thiết kế giải pháp CNTT cho mọi lĩnh vực. Đây chính là lựa chọn hàng đầu cho những ai đam mê lập trình và trí tuệ nhân tạo [citation:0].

2. Kỹ thuật Máy tính – Sự kết hợp hoàn hảo giữa Phần cứng và Phần mềm

Không chỉ dừng lại ở phần mềm, Kỹ thuật Máy tính đào tạo những kỹ sư có khả năng “thổi hồn” vào cả phần cứng lẫn phần mềm. Chương trình học cung cấp kiến thức từ toán, điện tử, giải thuật đến chuyên sâu về hệ thống nhúng, IoT, an toàn thông tin. Sinh viên tốt nghiệp có thể tự tin phát triển các giải pháp toàn diện, tối ưu hóa sự kết hợp giữa hai yếu tố cốt lõi này.

3. Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa – “Linh hồn” của Cách mạng Công nghiệp 4.0

Nếu bạn bị cuốn hút bởi robot và các dây chuyền sản xuất tự động, đây chính là ngành học dành cho bạn. Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa tập trung vào việc nghiên cứu, thiết kế và vận hành các hệ thống tự động trong các nhà máy sản xuất, từ xi măng, sắt thép đến dược phẩm.

Các vị trí công việc hấp dẫn bao gồm kỹ sư thiết kế, vận hành tại các tập đoàn FDI, kỹ sư tại các nhà máy điện, hay thậm chí là khởi nghiệp với các công ty riêng trong lĩnh vực điện – tự động hóa [citation:0].

4. Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông – Cánh cửa vào thế giới Kết nối và Công nghệ cao

Ngành học này mang đến một chương trình đào tạo đa dạng với các khối kiến thức từ cốt lõi đến chuyên sâu, bao gồm các định hướng như kỹ thuật y sinh, hàng không vũ trụ, hay vi điện tử. Sinh viên có thể trở thành kỹ sư thiết kế mạch điện tử, vi mạch, hoặc chuyên gia trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo và khoa học máy tính.

5. Kỹ thuật Vi điện tử và Công nghệ nano – Ngành học “Made in Vietnam” cho Kỷ nguyên Bán dẫn

Đây là ngành học đặc biệt “nóng” trong bối cảnh Việt Nam đặt mục tiêu trở thành trung tâm sản xuất chip bán dẫn. Sinh viên được trang bị kiến thức chuyên sâu từ quy trình chế tạo vi mạch, hệ nhúng, IoT đến công nghệ màng mỏng và bán dẫn. Cơ hội việc làm rất rộng mở với các vị trí kỹ sư thiết kế chip, kỹ sư R&D, quản lý sản xuất và chất lượng trong ngành công nghiệp bán dẫn [citation:0].

Năm ngành học trên đều thuộc nhóm có tỷ lệ đăng ký xét tuyển tài năng (phương thức 1.3) rất cao, dao động từ 300-500%, theo chia sẻ từ PGS.TS Vũ Duy Hải, Trưởng ban Tuyển sinh – Hướng nghiệp Đại học Bách khoa Hà Nội [citation:0]. Đây là tín hiệu cho thấy sức hút mãnh liệt của các ngành Khoa học – Công nghệ trong tương lai. Hãy cân nhắc thật kỹ và đưa ra lựa chọn phù hợp nhất với đam mê và năng lực của bản thân!

Trường Cao đẳng Công thương TP.HCM

Tên trường: Cao đẳng Công thương TP.HCM

Tên tiếng Anh: Ho Chi Minh City Industry and Trade College (HITU)

Mã trường: CES

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Trung cấp – Cao đẳng – Liên thông

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Địa chỉ: Số 20, đường Tăng Nhơn Phú, phường Phước Long B, Quận 9, TPHCM

Email: daotao@hitu.edu.vn

Website: http://hitu.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/HITU.EDU/

Lịch sử phát triển Trường được thành lập ngày 20/10/1976 với tên gọi là Trường Kỹ thuật nghiệp vụ công nghiệp nhẹ. Trường được phát triển thành Trường Kinh tế Kỹ Thuật Công nghiệp nhẹ Thủ Đức vào ngày 30/7/1991. Sau một giai đoạn phấn đấu, Trường đã được nâng cấp thành trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp II vào ngày 27/12/2000. Trường chính thức mang tên Cao đẳng Công thương TPHCM từ 20/1/2009 cho đến nay.

 Mục tiêu phát triểnKhông ngừng nâng cao chất lượng, quy mô đào tạo, đáp ứng nguồn nhân lực chất lượng cao và đa dạng cho sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Phấn đấu đưa Trường trở thành trường đại học đa ngành có thương hiệu, theo mô hình ứng dụng, tiếp cận trình độ các nước trong khu vực ASEAN.

Đội ngũ cán bộ Tổng số đội ngũ cán bộ nhà trường là 534 người bao gồm các cán bộ quản lý, nhà giáo cơ hữu, nhà giáo thỉnh giảng và nhân viên khác. Trong đó có 23 Tiến sĩ, 307 Thạc sĩ, 187 Đại học, 17 người có trình độ khác. Đây là nét nổi bật, làm nên thương hiệu, sự uy tín của nhà trường. Với năng lực chuyên môn cao kết hợp kỹ năng nghiệp vụ, quản lý, đội ngũ này đã góp phần đưa chất lượng đào tạo của nhà trường ngày càng đi lên, cũng như đem đến những bài giảng, nghiên cứu hiệu quả, hỗ trợ đắc lực cho người học.

Cơ sở vật chất Trường có tổng diện tích xây dựng là 80000 m2 với cơ sở vật chất khang trang và hiện đại. Bao gồm 4 khu, 100 phòng học lý thuyết, 60 xưởng, phòng thí nghiệm, phòng thực hành. Thư viện với diện tích 1000 m² được kết nối wifi miễn phí đảm bảo các đầu sách phục vụ quá trình học tập tham khảo nghiên cứu của sinh viên. Các phòng học, cơ sở thực hành được đầu tư các trang thiết bị đầy đủ, hiện đại và chuyên dụng, đáp ứng quá trình học tập, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên. Với mục tiêu nâng cao chất lượng người học, nhà trường luôn đảm bảo môi trường học tập tốt, hiệu quả cho sinh viên của mình.

Trường Cao đẳng nghề Bạc Liêu

Tên trường: Cao đẳng nghề Bạc Liêu

Tên tiếng Anh: Bac Lieu Vocational College

Mã trường: CDD6001

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Trung cấp – Cao đẳng – Liên thông

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Địa chỉ: Số 68, đường Tôn Đức Thắng, khóm 7, phường 1, TP.Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu

Email: caodangnghe.bl@gmail.com

Website: http://www.cdnbl.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/caodangnghebaclieu/

Lịch sử phát triển Trường Cao đẳng nghề Bạc Liêu có tiền thân là Trường Công nhân kỹ thuật thuộc Ty Giao thông vận tải Minh Hải thành lập năm 1979. Trải qua quá trình hình thành, trường đã nhiều lần đổi tên để phù hợp với nhu cầu, nhiệm vụ tại thời điểm đó như: Trường Công nhân Cơ điện Minh Hải, Trường Kỹ thuật Giao thông công nghiệp, Trường trung học Kỹ thuật – Dạy nghề Bạc Liêu, Trường Trung cấp nghề Kỹ thuật – Công nghệ,… Mãi đến tháng 9/2015, trường Cao đẳng nghề Bạc Liêu chính thức được thành lập.

Mục tiêu phát triển Cùng xu thế hiện đại hóa của thời đại, mục tiêu phát triển của trường Cao đẳng nghề Bạc Liêu chính là trở thành một trường đào tạo nghề đa hệ, đa lĩnh vực, lấy đào tạo các nghề kỹ thuật công nghiệp là mũi nhọn. Tạo môi trường giáo dục tích cực, phát triển con người một cách toàn diện về tri thức, đạo đức và kỹ năng. Góp phần hình thành thế hệ công nhân trong thời đại toàn cầu hóa, hội nhập của đất nước.

Đội ngũ cán bộ Trong suốt chặng đường phát triển, Trường Cao đẳng nghề Bạc Liêu không ngừng khẳng định thương hiệu với đội ngũ quản lý, giảng viên giàu kinh nghiệm và có trình độ chuyên môn cao. Tập thể cán bộ năng động, sáng tạo và không ngừng dẫn đầu về chất lượng, quy mô đào tạo. Cạnh đó, nhà trường cũng không ngừng giao lưu và mở rộng hợp tác liên kết với một số trường bạn để đội ngũ cùng nhau trau dồi, phát triển thêm kinh nghiệm chuyên môn.

Cơ sở vật chất ề Đất đai, nhà xưởng:Tổng diện tích đất 83.817,13 m2, trong đó: Cơ sở 1 với 12.859,93m2, Cơ sở 2: 71.957,20m2.

+ Diện tích đã và đang xây dựng: 35.552m2

+ Diện tích cây xanh, lưu không: 52.265,13m2.

Trang thiết bị, máy móc: Tổng mức vốn đầu tư cho thiết bị dạy nghề theo Chương trình mục tiêu quốc gia tính từ năm 2011 là 13 tỷ đồng.

– Mua sắm thiết bị cho ngành Thiết bị May công nghiệp 436 triệu. Kỹ thuật xây dựng đầu tư 444 triệu. Điện lạnh, điện công nghiệp đầu tư 2,5 tỷ đồng. Chế biến, bảo quản thủy sản 548 triệu

Dự án đầu tư:– Tổng mức đầu tư cho “Dự án nâng cấp cơ sở vật chất” là 106 tỉ đồng, bao gồm: Chi phí xây dựng: 74,6 tỷ đồng, Chi phí thiết bị đi kèm XD: 8,2 tỷ đồng, Chi phí tư vấn: 1,5 tỷ đồng, Chi phí GPMB: 4 tỷ, Chi phí dự phòng & Chi phí khác: 17 tỷ đồng.

Nhóm ngành CÔNG NGHỆ THÔNG TIN tại khu vực TP. Hà Nội

Các nhóm ngành MÁY TÍNH và CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Nhóm ngành MÁY TÍNH gồm các ngành:

Mã ngành

Tên ngành

7480101

Khoa học máy tính

7480102

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

7480103

Kỹ thuật phần mềm

7480104

Hệ thống thông tin

7480106

Kỹ thuật máy tính

7480108

Công nghệ kỹ thuật máy tính

* Nhóm ngành CÔNG NGHỆ THÔNG TIN gồm các ngành:

Mã ngành

Tên ngành

7480201

Công nghệ thông tin

7480202

An toàn thông tin

 * Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh và đào tạo một hoặc một số ngành trong các nhóm ngành trên:

Chân dụng một QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH ++++++Chân dung NHÂN VIÊN THIẾT KẾ (Designer)

Chân dung một LẬP TRÌNH VIÊN  ++++++++++++ Chân dung NHÂN VIÊN TESTER/Kiểm thử phần mềm

Nghề IT Business Analyst (BA) tại Việt Nam ++++++++ Tương lai của ngành Mạng máy tính

Lập trình di động vẫn là nghề hấp dẫn +++++++++++++++  Ngành công nghệ thông tin dưới góc độ hướng nghiệp

Giai đoạn chọn ngành nghề phù hợp với bản thân đóng vai trò quan trọng với các bạn trẻ đang phân vân lựa chọn trường học hoặc ngành nghề. Vậy làm thế nào để chọn ngành nghề phù hợp với bản thân? Bạn đọc hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây để được giải đáp thắc mắc.

Lựa chọn nghề nghiệp chưa bao giờ là dễ dàng.Cơ sở để lựa chọn ngành nghề phù hợp với bản thân

Dựa trên năng lực của bản thân

Năng lực của bản thân là khả năng bạn có thể theo học và làm nghề. Đối với các thí sinh cuối lớp 12 có thể đánh giá năng lực kết quả học tập trong 3 năm cấp 3, bên cạnh đó cần tìm hiểu thêm ngành học đam mê đó yêu cầu kỹ năng gì và bản thân có đáp ứng được hay không. Khi nhận thấy năng lực của bản thân không đủ đáp ứng được nhu cầu của công việc thì sẽ rất khó khăn để sống được bằng ngành nghề bạn đã theo học.

Chọn ngành nghề dựa trên sở thích cá nhân

Trên thực tế thì ngành nghề rất đa dạng và phong phú nên cần tìm hiểu kỹ về ngành nghề và đưa ra chọn lựa. Nếu lựa chọn công việc bạn yêu thích thì sẽ có động lực nhiều hơn để làm việc, tiến xa hơn trong con đường sự nghiệp. Do đó việc chọn lựa ngành nghề phù hợp với sở thích cũng là điều vô cùng quan trọng. Hãy cân nhắc khi bạn chọn ngành nghề theo số đông, nếu ngành nghề bạn không yêu thích thì sẽ rất khó và nhiều lúc nản lòng không muốn tiếp tục theo học ngành nghề đó,

Chọn ngành phù hợp với hoàn cảnh gia đình

Để theo học một ngành thì chi phí không hề nhỏ. Do đó cần cân nhắc chọn ngành nghề sao cho phù hợp với khả năng tài chính. Việc đầu tư hiệu quả khi tự nhận biết được khả năng và cân nhắc kỹ lưỡng thì sẽ gia tăng thêm sự tự tin, kiên trì theo đuổi nghề nghiệp để lượng sức mình và quyết tâm thì cơ hội thành công cao nhất.

Tìm hiểu nhu cầu xã hội

Nhu cầu xã hội giúp sẽ giúp mở rộng cơ hội việc làm để đáp ứng nhu cầu tuyển dụng loại công việc này cao hơn nguồn lao động của thị trường. Tuy nhiên việc tìm hiểu nhu cầu của xã hội cũng cần cân nhắc xem thời gian học của bản thân là bao lâu để cân nhắc xu hướng dịch chuyển thế nào?

Làm thế nào để chọn ngành phù hợp với bản thân?

Bước 1: dành nhiều thời gian hơn cho việc chọn ngành nghề

Mặc dù có bận việc thi cử thì vẫn cần dành thời gian để suy nghĩ về nghề nghiệp tương lai. Vì đây chính là bước đầu tiên trong lựa chọn ngành nghề với bản thân. Nếu không dành thời gian để suy nghĩ về vấn đề này sẽ dẫn đến những hậu quả tiêu cực như thất nghiệp, khó để phát triển được sự nghiệp, lãng phí thời gian, tiền bạc và công sức… do đó tốt nhất trước khi đưa ra lựa chọn ngành nghề phù hợp thì bạn nên dành thời gian để lựa chọn nghề nghiệp tương lai.

Bước 2: tiến hành loại bỏ các vấn đề sai lầm khi chọn nghề

Bạn trẻ rất dễ mắc các vấn đề sai lầm khi chọn nghề như: chọn ngành nghề theo phong trào mà không có sự phù hợp với bản thân, chọn ngành nghề theo quyết định của người khác, chọn ngành theo phương pháp ngẫu nhiên, chọn nghề không có sự quan tâm đến điều kiện gia đình.

Bước 3: xác định ngành nghề phù hợp với bản thân

Dựa vào sở thích, tính cách, điều kiện của mình để xác định được bản thân phù hợp với ngành nghề nào. Khi lựa chọn được những nhóm ngành nghề phù hợp thì cần tìm hiểu kỹ hơn và tiến hành loại bỏ dần dần. Bạn hãy tận dụng các cơ hội để làm một số công việc liên quan tới nghề mình lựa chọn để khám phá năng lực, sở thích, tính cách bản thân mình có phù hợp với nghề đó hay không. Thí sinh cũng có thể tới các công ty, cơ sở làm việc hoặc những thư viện, trung tâm giáo dục để có thêm nhiều thông tin tư vấn, tài liệu tham khảo… từ đó đánh giá sở thích và khả năng của mình xem phù hợp với ngành nghề nào.

Bước 4: xác định đúng mục tiêu nghề nghiệp

Nếu đã đưa ra được lựa chọn ngành nghề cho bản thân thì bạn hãy xác định xem mục tiêu mà bạn muốn đạt đến và sau đó bắt đầu kế hoạch thực hiện mục tiêu.

Bước 5: xác định năng lực học tập của bạn

Điểm số trong suốt quá trình học tập, nhất là những môn dùng để xét tuyển đầu vào của ngành bạn đang muốn theo học. Cùng với đó cũng cần tìm hiểu điểm trúng tuyển của ngành nghề đó ở trường bạn muốn đăng ký xét tuyển vào trong những năm gần đây để so sánh với năng lực học của bản thân để dự kiến khả năng trúng tuyển của trường.Điểm chuẩn là mức điểm trúng tuyển vào từng trường, từng ngành do trường công bố. Thí sinh dựa vào mức điểm này để xác định xem mình có đủ điều kiện trúng tuyển vào trường, ngành học đó hay không. Thí sinh tra cứu thông tin điểm chuẩn chi tiết của các trường đại học (theo tên trường hoặc mã tuyển sinh/tên viết tắt của trường) tại đây:

Hy vọng những chia sẻ trên đây có thể giúp bạn phần nào giải quyết băn khoăn “làm thế nào để chọn ngành phù hợp với bản thân?”.Chúc các bạn chọn được ngành nghề phù hợp với bản thân và thành công!

Khối A02 gồm những môn nào? Ngành nào? Trường nào?

Thi khối A2 gồm những ngành nào? Thi khối A2 gồm những môn nào?.Khối A2 thi môn gì? Gồm những ngành nào? Đây là những câu hỏi của các thí sinh thắc mắc trong quá trình tìm hiểu trường trước mùa tuyển sinh. Theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi để tìm hiểu về khối thi này nhé!

1. Khái quát chung về khối A2

Khối A2 là một khối mở rộng từ khối A bao gồm tổ hợp 3 môn thi:

Toán học,Vật lý,Sinh học

Là khối mở rộng từ khối A và thiên về khối ngành khoa học tự nhiên đặc biệt là dành riêng cho các bạn trẻ yêu thích các môn tự nhiên nhưng lại không học tốt về môn hóa. Vậy khối A2 gồm những ngành nào và trường nào tuyển sinh khối A2?

Khối A2 gồm những môn nào? Ngành nào? Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

2. Khối A2 gồm những ngành nào?

Nếu bạn là một thí sinh đang có dự định xét tuyển bằng khối thi A2 thì chắc chắn bạn cần phải tìm hiểu kỹ càng về các ngành học của khối thi này cũng như có những trường nào đào tạo trên cả nước. Để có thể giúp cho bạn có được những sự lựa chọn hợp lý về ngành nghề mình theo học dưới đây chúng tôi xin chia sẻ những ngành và các trường tuyển sinh khối A2.

3. Danh sách các trường đại học khối A2 cùng các ngành tuyển sinh Danh Sách tổng hợp các khối thi, mã tổ hợp môn các khối thi Đại học

NGÀNH HỌC MÃ NGÀNH NGÀNH HỌC MÃ NGÀNH

Bảo vệ vật

52620112

Công nghệ hạt nhân

52520403

Cấp thoát nước

52110104

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

52510203

Chăn nuôi

52520101

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

52510102

Cơ kỹ thuật

52520101

Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông

52510302

Công nghệ chế tạo máy

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

52510301

Công nghệ kỹ thuật hóa học

52510401

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

52510303

Công nghệ kỹ thuật môi trường

52510406

Công nghệ sinh học

52420201

Công nghệ kỹ thuật nhiệt

52510206

Công nghệ sinh học nông y dược

52420299

Công nghệ kỹ thuật xây dựng

52510103

Công nghệ thông tin

52480201

Công nghệ kỹ thuật – giao thông

QHLTD2

Công nghệ thông tin, truyền thông

52480298

Công nghệ sau thu hoạch

52540104

Công nghệ thực phẩm

52540102

Hệ thống thông tin

52480104

Địa chất học

52440201

Kế toán

52340301

Điều dưỡng

52720501

Khoa học cây trồng

52620110

Dược học

52720401

Khoa học máy tính

52480101

Kỹ thuật công trình xây dựng

52580201

Khoa học vật liệu

52430122

Kỹ thuật điện tử, truyền thông

52520207

Khoa học vật liệu tiên tiến và công nghệ Nano

52440199

Kỹ thuật điện, điện tử

52520201

Kinh tế xây dựng

52580301

Kỹ thuật hạt nhân

52520402

Kỹ thuật máy tính

52520214

Kỹ thuật phần mềm

52480103

Kỹ thuật môi trường

52520320

Kỹ thuật tài nguyên nước

52580212

Kỹ thuật năng lượng

QHLTD1

Kỹ thuật xây dựng

52580208

Kỹ thuật trắc địa – bản đồ

52520503

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

52580205

Lâm nghiệp

52620201

Lâm sinh

52620205

Nông học

52620109

Năng lượng tái tạo

52520298

Nông nghiệp

52620101

Nuôi trồng thủy sản

52620301

Nước- Môi Trường – Hải dương học

52440399

Phát triển nông thôn

52620116

Quản lý đất đai

52850103

Quản lý bệnh viện

52720701

Quản lý tài nguyên rừng

52620211

Quản trị kinh doanh

52340101

Quản lý tài nguyên và môi trường

52850101

Sinh học

52420101

Sinh học ứng dụng

52420203

Sư phạm sinh học

52140213

Sư phạm toán học

52140209

Sư phạm vật lý

52140211

Tài chính – Ngân hàng

52340201

Thú y

52640101

Vật lý học

52440102

Truyền thông và mạng máy tính

52480102

Vật lý kỹ thuật

52520401

Xét nghiệm y học

52720332

Vũ trụ và hàng không

52440297

Y đa khoa

52720101

Cũng giống như các ngành của khối A, các ngành và các trường tuyển sinh khối A2 cũng rất đa dạng. Trường Đại học – Cao đẳng ngày càng mở ra nhiều đáp ứng nhu cầu học tập của thí sinh tuy nhiên cũng gây ra những thách thức cho thí sinh trong việc chọn ngành và chọn trường. Ngoài ra, điểm chuẩn của các trường và các ngành cũng khác nhau. Nếu như bạn không biết nên chọn ngành nào và trường nào để phù hợp với năng lực cũng như sở thích của bản thân có thể tham khảo danh sách mà chúng tôi tổng hợp dưới đây.

Danh sách các trường Đại học khu vực miền Bắc tuyển sinh khối A2 Các trường Đại học khu vực miền Bắc Quốc dân

Danh sách các trường Đại học khu vực Miền Nam tuyển sinh khối A2 Các trường Đại học khu vực miền Nam

Có nhiều ngành và nhiều trường thì cũng đồng nghĩa với việc các thí sinh sẽ có những cơ hội xét tuyển hơn mở ra nhiều cơ hội trúng tuyển cao hơn. Thế những, các thí sinh cũng cần lưu ý khi gặp phải những băn khoăn trong quá trình lựa chọn trường, ngành và khối thi. Mỗi trường sẽ có mức điểm chuẩn cũng như phương thức xét tuyển khác nhau và có những ngành ở một số trường Đại học sử dụng rất nhiều tổ hợp môn để xét tuyển nên rất khó để có thể theo dõi thông tin. Nhằm tránh sự hoang mang cho thí sinh bạn nên tìm hiểu từ sớm để tránh rơi vào tình trạng chọn nhầm trường ảnh hưởng rất lớn đến tương lai sau này của bản thân mình.

Hy vọng thông qua bài viết trên, các kiến thức về ngành đào tạo, trường học khối A2 thí sinh nên cân nhắc kỹ để có thể đưa ra được cho mình sự lựa chọn đúng đắn cho bản thân mình trong tương lai.

Khối A1 gồm những ngành nào? Các trường ĐH khối A1 HOT nhất

Hiện nay, các ngành khối A1 đang chiếm một lượng lớn thí sinh quan tâm và lựa chọn làm bến đỗ trước cánh cửa các trường đại học. Lúc này, những câu hỏi liên quan như: “Khối A1 gồm những môn nào? Khối A1 gồm những ngành nào? Và các trường đại học khối A1 nào đang tuyển sinh?” là những thắc mắc hàng đầu được các thí sinh tìm hiểu nhiều nhất trước mỗi kỳ thi THPT đang tới gần. Để giải đáp những thắc mắc này một cách chi tiết nhất chúng ta sẽ đi vào bài viết này ngay nhé!

1. Khối A1 Gồm Những Môn Nào? Top Khối A1 (hay khối A01) là một trong các khối đại học đầu tiên thuộc tổ hợp xét tuyển đại học khối A. Vậy khối A1 thi môn gì? Khối A1 lần đầu được Bộ GD&ĐT đưa vào hệ thống các tổ hợp đăng ký thi đại học từ năm 2012 với tổ hợp các môn: Toán, Vật lý và Tiếng Anh. Trên thực tế hiện nay, để chọn khối thi cụ thể là các ngành khối 1 các bạn học sinh ngoài việc căn cứ vào sở trường, thế mạnh của mình thì còn căn cứ vào cơ hội nghề nghiệp của các ngành khối A1. Rõ ràng xu thế mở cửa hội nhập đã khiến tiếng anh trở thành một yếu tố vô cùng quan trọng mở ra con đường việc làm rộng mở. Vì vậy, tiếng anh đã trở thành thế mạnh của rất nhiều thí sinh, hơn nữa nhiều bạn đã lựa chọn khối A1 để không phải nhằn môn Hóa học “xương xẩu” của khối A.

Để xét tuyển các ngành khối A1, ngoài những môn thi bắt buộc (Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ), các bạn thí sinh phải chọn ít nhất hai môn tự chọn nữa. Trong hai môn tự chọn, bạn chọn môn Vật lý từ tổ hợp môn Khoa học tự nhiên và chọn thêm một môn tự chọn nữa thuộc tổ hợp môn khoa học tự nhiên hoặc tổ hợp môn khoa học xã hội. Lời khuyên hợp lý cho các bạn thí sinh là các bạn nên chọn 2 môn tự chọn thuộc cùng nhóm tổ hợp môn Khoa học tự nhiên để vừa dễ dàng cho quá trình ôn tập lại vừa lựa chọn được nhiều khối thi và các ngành khối A1 hơn.

Thời gian thi cụ thể của tổ hợp môn khối A1 như sau:Môn Toán: được tổ chức trong vòng 90 phút với 50 câu.

Môn Lý và Tiếng Anh: hai môn này mỗi môn sẽ được thi trong thời gian là 60 phút.

2. Khối A1 Gồm Những Ngành Nào? Các Ngành Khối A1 HOT NhấtTop

2.1. Khối A1 Gồm Những Ngành Nào?Top

Việc chọn ngành phù hợp hay không ảnh hưởng rất lớn đối với việc học hành và công việc của mỗi người sau này. Hướng nghiệp luôn là vấn đề vô cùng quan trọng và cần đi trước một bước do đó việc lựa chọn ngành nghề phù hợp là bước đệm vô cùng quan trọng. Khối A01 cũng có số lượng các ngành nghề phong phú không hề thua kém các ngành khối a00 hiện nay.

Cụ thể khối A1 có những khối ngành nghề khác nhau như sau: >>>Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Khối A01 gồm những môn thi nào? Ngành nào?
Mã ngành Tên ngành Mã ngành Tên ngành
D480299 An toàn thông tin D520103 Kỹ thuật cơ khí
D340202 Bảo hiểm D540201 Kỹ thuật dệt
D850201 Bảo hộ lao động D520501 Kỹ thuật địa chất
D340116 Bất động sản D520207 Kỹ thuật điện tử, truyền thông
D440298 Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững D520201 Kỹ thuật điện, điện tử
D520101 Cơ kỹ thuật D520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
D540301 Công nghệ chế biến lâm sản D520120 Kỹ thuật hàng không
D480203 Công nghệ đa phương tiện D520402 Kỹ thuật hạt nhân
D510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử D520214 Kỹ thuật máy tính
D510201 Công nghệ Kỹ thuật cơ khí D520115 Kỹ thuật nhiệt
C510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng D480103 Kỹ thuật phần mềm
C515901 Công nghệ kỹ thuật địa chất D520122 Kỹ thuật tàu thủy
D510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông D520503 Kỹ thuật Trắc địa – Bản đồ
D510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử D520309 Kỹ thuật vật liệu
D510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa D520310 Kỹ thuật vật liệu kim loại
D510207 Công nghệ kỹ thuật hạt nhân D580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
D510401 Công nghệ kỹ thuật hoá học D520212 Kỹ thuật y sinh
D510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường D620201 Lâm nghiệp
C510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô D620202 Lâm nghiệp đô thị
C510405 Công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước D620205 Lâm sinh
C515902 Công nghệ kỹ thuật Trắc địa D380101 Luật học
D540204 Công nghệ may D380109 Luật kinh doanh
D420201 Công nghệ Sinh học D380107 Luật thương mại quốc tế
D540202 Công nghệ sợi, dệt D340115 Marketing
C510504 Công nghệ thiết bị trường học D480105 Máy tính và Khoa học thông tin
D480201 Công nghệ thông tin C360708 Quan hệ công chúng
D540101 Công nghệ thực phẩm D340408 Quan hệ lao động
D515402 Công nghệ vật liệu D310206 Quan hệ quốc tế
D760101 Công tác xã hội D510601 Quản lý công nghiệp
D510210 Công thôn C850103 Quản lý đất đai
D440201 Địa chất học D850199 Quản lý biển
D440217 Địa lý tự nhiên D620211 Quản lý tài nguyên rừng
C380201 Dịch vụ pháp lý D850101 Quản lý tài nguyên và môi trường
D140202 Giáo dục tiểu học C580302 Quản lý xây dựng
D440228 Hải dương học D340107 Quản trị khách sạn
D480104 Hệ thống thông tin D340101 Quản trị kinh doanh
D340405 Hệ thống thông tin quản lý D110109 Quản trị kinh doanh học bằng Tiếng Anh (E-BBA)
D720403 Hoá dược D340404 Quản trị nhân lực
D440112 Hoá học D420101 Sinh học
D340301 Kế toán D140212 Sư phạm Hóa học
D440221 Khí tượng học D140214 Sư phạm kỹ thuật công nghiệp
C440221 Khí tượng học (mới) D140213 Sư phạm Sinh học
D440299 Khí tượng thủy văn biển D140209 Sư phạm Toán học
D440306 Khoa học đất D140211 Sư phạm Vật lý
D480101 Khoa học máy tính D340201 Tài chính – Ngân hàng
D440301 Khoa học môi trường D110105 Thống kê kinh tế
D430122 Khoa học vật liệu D320201 Thông tin học
D620102 Khuyến nông D440224 Thủy văn
D340302 Kiểm toán C480202 Tin học ứng dụng
D340120 Kinh doanh quốc tế D460115 Toán cơ
D510604 Kinh tế công nghiệp D460101 Toán học
D310106 Kinh tế đối ngoại D110106 Toán ứng dụng trong kinh tế
D310101 Kinh tế học D460112 Toán-Tin ứng dụng
D620115 Kinh tế nông nghiệp D480102 Truyền thông và mạng máy tính
D110107 Kinh tế tài nguyên D440102 Vật lý học
D580301 Kinh tế xây dựng D520401 Vật lý kỹ thuật
D520114 Kỹ thuật cơ điện tử D220113 Việt Nam Học

Khối ngành công nghệ, kỹ thuật: Đây là nhóm ngành được rất nhiều bạn trẻ quan tâm đặc biệt là các bạn nam, với nhóm các ngành thuộc khối ngành này các bạn hoàn toàn có thể biến ước mơ trở thành lập trình viên, chuyên viên kỹ thuật hay làm các công việc chuyên môn liên quan.

Khối ngành kinh tế: Đây là khối ngành nhận được sự quan tâm đặc biệt từ các bạn nữ, với những ngành rất HOT hiện nay như kế toán, kiểm toán, kinh tế đối ngoại… là những lựa chọn hàng đầu.

Khối ngành sư phạm: Với những chuyên ngành sư phạm như sư phạm toán học, sư phạm vật lý hay sư phạm sinh học… các bạn trẻ hoàn toàn có thể chấp cánh cho ước mơ học chuyên sâu những môn học mình yêu thích và trở thành những giáo viên, giảng viên trong tương lai.

Do đó, có thể thấy rằng các ngành khối A1 thuộc nhiều khối ngành khác nhau và mỗi ngành đều có những đặc thù nhất định mà bất kì một thí sinh nào cũng cần cân nhắc và chọn lựa kỹ lưỡng. Để hiểu chi tiết về các ngành khối A1 cụ thể gồm những ngành nào chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết thuộc các phần tiếp theo ngay nhé.

2.2. Danh Sách Chi Tiết Các Ngành Khối A1 Top

Vậy để biết rõ về khối A1 gồm những ngành nào bài viết sẽ thống kê đầy đủ, chi tiết các ngành khối A1 giúp các bạn định hướng nhanh chóng.

2.3. Các Ngành Khối A1 HOT Nhất Top

Với danh sách trên chúng ta đã có thông tin chi tiết về các ngành mà thí sinh có thể sử dụng khối A01 làm căn cứ đăng ký và nộp hồ sơ. Trong đó có những ngành khối A1 HOT nhất mà chú ta không thể bỏ qua như sau:

– Ngành kế toán, kiểm toán, kinh doanh quốc tế và kinh tế đối ngoại: Đây là bốn ngành kinh tế cực kỳ HOT hiện nay, với những ngành học này các bạn sẽ được đào tạo những kiến thức chuyên môn và nền tảng vững chắc để gia tăng cơ hội việc làm trong tương lai.

– Ngành an toàn thông tin, công nghệ thông tin: Hai ngành trong nhóm ngành công nghệ thông tin này vẫn luôn là những ngành nhận được sự quan tâm nhiều nhất của các bạn trẻ. Đặc biệt trong kỷ nguyên số với sự phát triển không ngừng nghỉ của công nghệ thông tin toàn cầu thì nhu cầu nguồn nhân lực trong lĩnh vực này là vô cùng lớn. Cùng với đó là thu nhập cực kỳ hấp dẫn khiến cho đây trở thành các ngành cực HOT và thu hút các bạn trẻ theo đuổi, học tập.

– Ngành quản trị khách sạn: Chuyên ngành đào tạo ra những nhà quản lý khách sạn tương lai, mức lương và triển vọng nghề nghiệp cho ngành học này là cực lớn. Để trang bị cho mình một hành trang vững chắc nhất ngoài kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn thì trau dồi khả năng ngoại ngữ cũng là một điều rất cần thiết. Đặc biệt nếu bạn muốn làm việc trong các khách sạn lớn, đẳng cấp thì để thăng tiến trong công việc ngoại ngữ chính là một điều không thể thiếu.

– Các ngành kỹ thuật: Kỹ thuật luôn là bộ phận không thể thiếu để thúc đẩy sản xuất trong các doanh nghiệp. Càng giỏi kỹ năng chuyên môn bao nhiêu thì mức lương bạn nhận về sẽ gia tăng bấy nhiêu.

Ngoài ra còn các ngành như Marketing, quan hệ công chúng, quan hệ quốc tế cũng là những ngành học đang cực kỳ thu hút. Tuy nhiên, ở những ngành HOT này tỷ lệ cạnh tranh cũng không hề ít, cho nên để vào được những chuyên ngành này, các bạn cần chẩn bị ôn thi tốt nhất và lựa chọn đúng ngôi trường mình học để phát huy mọi khả năng của bản thân.

Các trường đại học khối A1 HOT đang tuyển sinh

3. Các Trường Đại Học Khối A1 HOT Đang Tuyển SinhTop

Theo xu thế hiện nay, việc chọn trường đại học, cao đẳng và các ngành khối A1 phù hợp với năng lực, có uy tín và chất lượng đào tạo tốt luôn là mối quan tâm hàng đầu của phụ huynh và thí sinh. Bởi đỗ đại học chỉ là bước đầu tiên, quan trọng là phải được đào tạo trong môi trường có chất lượng, sinh viên mới có thể tiếp thu nghề nghiệp và đáp ứng được yêu cầu công việc sau khi tốt nghiệp. Bài viết này mang đến cho thí sinh những thông tin về các trường đại học khối A1 và các ngành khối A1, qua đây hỗ trợ các sĩ tử có lựa chọn chính xác cho tương lai của mình với những ngôi trường thuộc TOP đầu về chất lượng đào tạo. Vậy các trường khối A1 nào bạn nên tìm hiểu, cùng đến với danh sách các trường đại học khối A1 tiêu biểu của từng khu vực như sau:

Danh sách các trường đại học khối A1 tại Hà Nội: Xem chi tiết tại đây

Danh sách các trường đại học khối A1 tại TPHCM: Xem chi tiết tại đây

Danh sách các trường đại học khối A1 tại Miền Bắc: Xem chi tiết tại đây

Kết luận:Trên đây là những thông tin chi tiết nhất về các ngành khối A1 và các trường đại học khối A1. Hy vọng những thông tin này sẽ giúp ích cho thí sinh chọn đúng ngành, đúng nghề phù hợp với khả năng và điều kiện bản thân. Chúc các bạn thi tốt!

Các môn thi khối A01 bao gồm:Toán học,Vật lý,Ngoại ngữ

Sự khác biệt giữa khối A00 và khối A01 khác nhau ở môn Hóa trong khối A01 bằng môn Tiếng Anh với mục đích của việc thay đổi này sẽ giúp cho các thí sinh có thêm nhiều sự lựa chọn hơn về ngành nghề. Nếu bạn học tốt môn Tiếng Anh mà không học tốt môn Hóa sẽ là có hội rất tốt khi bạn lựa chọn tổ hợp môn này. Khối A00, A01 cũng là một trong những khối có nhiều ngành nghề kết hợp sự pha trộn giữa 2 môn tự nhiên và môn ngoại ngữ.

Tuyển sinh Trực tuyến Phi công, Nghề của sứ mệnh

Với sự phát triển vượt bật của ngành hàng không trên thế giới, nhu cầu đi lại bẳng phương tiện hàng không ngày càng phổ biến, nhanh và có tính an toàn cao nên việc trở thành phi công chuyên nghiệp là một công việc đáng mơ ước của bất kì ai.

Nghề khác biệt

Đầu vào ngành này có những khác biệt đối với những ngành khác hiện nay. Bạn chỉ cần tốt nghiệp phổ thông là có thể tham gia thi tuyển vào ngành này được, sức khỏe tốt (theo tiêu chuẩn của ngành), không dị tật, ngoài ra bạn cần phải có một chỉ số IQ nhất định để chuẩn bị vào ngành này.

Sau thời gian đào tạo 12 tháng là bạn có thể điều khiển và chinh phục được “giấc mơ bầu trời” của mình. Mức lương theo tiêu chuẩn quốc tế là vấn đề  mà bạn khỏi cần phải suy nghĩ nhìu khi trờ thành một phi công thực thụ.

Trách nhiệm cao

Việc điều khiển một chiếc máy bay có giá trị hàng triệu đô và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho hành khách, hàng hóa và đảm bảo an ninh hàng không chung nên nhiệm vụ của một phi công là một nhiệm vụ không hề đơn giản và mang trên mình một trọng trách và tinh thần trách nhiệm cực cao. Nhưng các bạn đừng quá lo lắng, hiện hay các chuyên gia hướng nghiệp có thể giải quyết điều này cho các bạn một cách tận tình và niềm vui trong công việc sẻ tạo cho những phi công một tinh thần thép cần có.

Công việc càng cao, tinh thần trách nhiệm càng lớn đó là qui luật của nghề, huống hồ đây là công việc không phải thích là làm được. “Mặt dù đôi khi cũng sẻ đối mặt với những nguy hiểm ngoài ý muốn, nhưng rồi thế giới cũng sẻ nhớ tới bạn, cuộc sống của chúng ta vốn là như vậy” – một phi công của hang hàng không chia sẻ.

Phi công – Nghề của sứ mệnh

Nữ cũng có thể thử sức với ngành phi công.

Không dành cho “những kẻ yếu tim”

Nếu bạn tự tin, dám thử thách với những khó khăn, áp lực để cuối cùng có được một công việc mà ai cũng mơ ước, “dưới vài người nhưng trên triệu người” thì bạn hãy bắt đẩu tham gia vào ngành này.

Tại Việt Nam, để trở thành một phi công, trước tiên bạn phải có một “sức khỏe vô địch” và trải qua một bài test IQ cực kỳ quyết liệt. Ngoài ra, bạn phải thử sức chịu đựng trong môi trường chân không và diễn tập an toàn để đối phó với mọi tình huống sảy ra trên chuyến bay. Tiêu chuẩn khắc khe là vậy, nhưng không ít bạn trẻ mong muốn được một lần “làm chủ không trung”.

1,7 tỷ đồng cho khóa học cơ bản

Hiện tại, một số trung tâm đào tạo phi công đã phát đi thông báo tuyển sinh với nhiều cơ chế ưu đãi.

Cụ thể, với Stanford Aviation international Company (SAIC), có trụ sở tại quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh sẽ mở khóa đào tạo phi công chuyên nghiệp vào tháng 3/2020. SAIC là trung tâm đào tạo liên kết với ROYHLE FLIGHT TRAINING (Philippines) được Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy phép hoạt động với quy mô đào tạo trên 100 phi công mỗi năm. Theo đó, SAIC sẽ đào tạo 3 nội dung: Huấn luyện phi công căn bản; huấn luyện phi công chuyển loại và huấn luyện line training.

Lớp đào tạo phi công Vietnam Airlines.  Ảnh

Liên quan đến chi phí đào tạo, theo ông Quang Anh – cán bộ tư vấn tuyển sinh SAIC, với khóa học cơ bản, học viên sẽ theo học bay tàu nhỏ (Cessna 172, Cessna 152, Cpl). Khi tích lũy đủ 200 giờ bay, học viên sẽ được chuyển qua học MCC (Multi crew cooperation, phối hợp tổ bay), JOC (jet orirntation course, làm quen tàu bay lớn), ATPL – giai đoạn này học viên sẽ mất 14 tháng để hoàn tất (đây là khoảng thời gian được ghi nhận ngắn nhất tại châu Á, khi đa số các nơi huấn luyện đều yêu cầu học viên từ 18 – 24 tháng). Chi phí cho giai đoạn học cơ bản được SAIC công bố là 72.000 USD (khoảng 1,7 tỷ đồng, đã bao gồm ăn ở, đi lại).

Sau khi hoàn thành khóa học căn bản, các học viên sẽ được trung tâm hướng dẫn học chuyển loại (type rating). “Nếu các bạn quyết định đi VJ hoặc Bamboo thì sẽ chuyển loại A320. Nếu học viên quyết định đi VNA thì sẽ có các hướng chuyển loại Airbus, ATR, Boeing” – ông Quanh Anh nói thêm. Ở giai đoạn này, các học viên sẽ phải thêm phí 25 – 31.000 USD (khoảng 700 triệu đồng). Các học viên được quyền chọn nơi tập luyện, như Singapore, Indonesia hoặc Vietjet Academy quận 9, TP Hồ Chí Minh. SAIC dự kiến bắt đầu khóa học vào ngày 9/3 tới.

Còn Công ty CP Đào tạo Bay Việt (công ty con của Vietnam Airlines) tổ chức đào tạo khoảng 100 học viên mỗi năm. Mỗi học viên sẽ phải nộp khoảng 1,8 tỷ đồng chi phí đào tạo cơ bản, với thời gian từ 18 – 20 tháng.

Học xong đi làm ngay, lương cả trăm triệu đồng mỗi tháng

Cũng là những mô hình hợp tác đào tạo phi công, hãng bay Bamboo Airways trong năm 2020 dự kiến tuyển sinh 120 – 150 học viên trong chương trình Học viên phi công cơ bản.

Theo đó, các học viên là công dân Việt Nam ở độ tuổi 18 – 37, đáp ứng các yêu cầu về sức khỏe theo quy định của Cục Hàng không Việt Nam, có trình độ ngoại ngữ theo quy định, không có tiền án, tiền sự có thể tham gia vào các khóa học sau khi vượt qua vòng duyệt hồ sơ, thi ngoại ngữ, làm bài ADAPT (bài kiểm tra năng khiếu và kỹ năng thích ứng với nghề) và phỏng vấn với Hội đồng tuyển sinh.

Các học viên của Bamboo Airways khi trúng tuyển sẽ được đào tạo ở nước ngoài, trong các đơn vị đào tạo nhân lực hàng không mà Bamboo Airways hợp tác, bao gồm: Australian Airline Pilot Academy (AAPA), CAE và The Royal Melbourne Institute of Technology (RMIT) trong thời gian từ 18 – 24 tháng.

Theo Phó Tổng giám đốc Bamboo Airways Eddy Doyle, các phi công sau khi tốt nghiệp, có nguyện vọng gắn bó cùng Bamboo Airways sẽ được cơ hội làm việc với hãng với mức thu nhập hấp dẫn.

Liên quan đến câu chuyện mức lương, thưởng của phi công, theo chia sẻ của cơ phó Vũ Quang Anh (phi công của VietJet), hầu hết phi công khi tham gia vào các hãng hàng không đều phải ký kết một điều khoản “không tiết lộ thu nhập”. Tuy nhiên, Vũ Quang Anh cho hay, trung bình cơ phó sẽ có mức lương khoảng 100 triệu đồng/tháng. Sau 3 năm có thể lên cơ trưởng, mức lương sẽ được đẩy từ 200 – 300 triệu đồng/tháng.

Lời khuyên cho các bạn trẻ quan tâm tới ngành này là Hãy tự tin vào bản thân nếu thấy mình đủ tiêu chuẩn, dám thử thách những khó khăn trong cuộc sống, hãy cho thế giới biết về bạn, thế giới đang cần mình chứ không phải mình cần thế giới, người khác làm được mình làm được.