Danh mục các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học

Danh mục cung cấp Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp 4 trình độ Đại học. Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.Danh-muc-nganh-dao-tao-giao-duc-dai-hoc-đầu ra

 

Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định.

Bên cạnh khối kiến thức cơ bản và kiến thức cơ sở (của khối ngành, nhóm ngành), khối kiến thức ngành (gồm kiến thức chung và kiến thức chuyên sâu của ngành) trong mỗi chương trình đào tạo trình độ đại học phải có khối lượng tối thiểu 30 tín chỉ không trùng với kiến thức ngành của các ngành gần trong khối ngành, nhóm ngành.

1️⃣ Mã ngành đào tạo cấp IV – trình độ Đại học được xác định như thế nào?

Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy (07) chữ số, trong đó từ trái sang phải được quy định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo (trung cấp, cao đẳng, đại học…); hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.

Ví dụ: 7140201

Giải thích nguyên tắc gán mã:

Chữ số đầu tiên: 7 là mã trình độ đào tạo Đại học => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp I

Chữ số thứ 2 và 3: 14 là mã lĩnh vực đào tạo Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp II

Chữ số thứ 4 và 5: 02 là mã nhóm ngành đào tạo Đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp III

2 chữ số cuối cùng: 01 là mã ngành đào tạo Giáo dục Mầm non

Như vậy,  7140201 là mã ngành Giáo dục Mầm non

2️⃣ Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học:

Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học:

DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
Mã số Ngành nghề đào tạo
714 KHOA HỌC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
71401 KHOA HỌC GIÁO DỤC
7140101 Giáo dục học
7140114 Quản lý giáo dục
71402 ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
7140201 Giáo dục Mầm non
7140202 Giáo dục Tiểu học
7140203 Giáo dục Đặc biệt
7140204 Giáo dục Công dân
7140205 Giáo dục Chính trị
7140206 Giáo dục Thể chất
7140207 Huấn luyện thể thao
7140208 Giáo dục Quốc phòng – An ninh
7140209 Sư phạm Toán học
7140210 Sư phạm Tin học
7140211 Sư phạm Vật lý
7140212 Sư phạm Hóa học
7140213 Sư phạm Sinh học
7140214 Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp
7140215 Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp
7140217 Sư phạm Ngữ văn
7140218 Sư phạm Lịch sử
7140219 Sư phạm Địa lý
7140221 Sư phạm Âm nhạc
7140222 Sư phạm Mỹ thuật
7140223 Sư phạm Tiếng Bana
7140224 Sư phạm Tiếng Êđê
7140225 Sư phạm Tiếng Jrai
7140226 Sư phạm Tiếng Khmer
7140227 Sư phạm Tiếng H’mong
7140228 Sư phạm Tiếng Chăm
7140229 Sư phạm Tiếng M’nông
7140230 Sư phạm Tiếng Xê đăng
7140231 Sư phạm Tiếng Anh
7140232 Sư phạm Tiếng Nga
7140233 Sư phạm Tiếng Pháp
7140234 Sư phạm Tiếng Trung Quốc
7140235 Sư phạm Tiếng Đức
7140236 Sư phạm Tiếng Nhật
7140237 Sư phạm Tiếng Hàn Quốc
7140245 Sư phạm nghệ thuật
7140246 Sư phạm công nghệ
7140247 Sư phạm khoa học tự nhiên
7140248 Giáo dục pháp luật
71490 KHÁC
721 NGHỆ THUẬT
72101 MỸ THUẬT
7210101 Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật
7210103 Hội hoạ
7210104 Đồ hoạ
7210105 Điêu khắc
7210107 Gốm
7210110 Mỹ thuật đô thị
72102 NGHỆ THUẬT TRÌNH DIỄN
7210201 Âm nhạc học
7210203 Sáng tác âm nhạc
7210204 Chỉ huy âm nhạc
7210205 Thanh nhạc
7210207 Biểu diễn nhạc cụ phương tây
7210208 Piano
7210209 Nhạc Jazz
7210210 Biểu diễn nhạc cụ truyền thống
7210221 Lý luận, lịch sử và phê bình sân khấu
7210225 Biên kịch sân khấu
7210226 Diễn viên sân khấu kịch hát
7210227 Đạo diễn sân khấu
7210231 Lý luận, lịch sử và phê bình điện ảnh, truyền hình
7210233 Biên kịch điện ảnh, truyền hình
7210234 Diễn viên kịch, điện ảnh – truyền hình
7210235 Đạo diễn điện ảnh, truyền hình
7210236 Quay phim
7210241 Lý luận, lịch sử và phê bình múa
7210242 Diễn viên múa
7210243 Biên đạo múa
7210244 Huấn luyện múa
72103 NGHỆ THUẬT NGHE NHÌN
7210301 Nhiếp ảnh
7210302 Công nghệ điện ảnh, truyền hình
7210303 Thiết kế âm thanh, ánh sáng
72104 MỸ THUẬT ỨNG DỤNG
7210402 Thiết kế công nghiệp
7210403 Thiết kế đồ họa
7210404 Thiết kế thời trang
7210406 Thiết kế mỹ thuật sân khấu, điện ảnh
72190 KHÁC
722 NHÂN VĂN
72201 NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM
7220101 Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam
7220104 Hán Nôm
7220105 Ngôn ngữ Jrai
7220106 Ngôn ngữ Khmer
7220107 Ngôn ngữ H’mong
7220108 Ngôn ngữ Chăm
7220110 Sáng tác văn học
7220112 Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam
72202 NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HÓA NƯỚC NGOÀI
7220201 Ngôn ngữ Anh
7220202 Ngôn ngữ Nga
7220203 Ngôn ngữ Pháp
7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc
7220205 Ngôn ngữ Đức
7220206 Ngôn ngữ Tây Ban Nha
7220207 Ngôn ngữ Bồ Đào Nha
7220208 Ngôn ngữ Italia
7220209 Ngôn ngữ Nhật
7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc
7220211 Ngôn ngữ Ảrập
72290 KHÁC
7229001 Triết học
729008 Chủ nghĩa xã hội khoa học
7229009 Tôn giáo học
7229010 Lịch sử
7229020 Ngôn ngữ học
7229030 Văn học
7229040 Văn hóa học
7229042 Quản lý văn hoá
7229045 Gia đình học
731 KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ HÀNH VI
73101 KINH TẾ HỌC
7310101 Kinh tế
7310102 Kinh tế chính trị
7310104 Kinh tế đầu tư
7310105 Kinh tế phát triển
7310106 Kinh tế quốc tế
7310107 Thống kê kinh tế
7310108 Toán kinh tế
73102 KHOA HỌC CHÍNH TRỊ
7310201 Chính trị học
7310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước
7310205 Quản lý nhà nước
7310206 Quan hệ quốc tế
73103 XÃ HỘI HỌC VÀ NHÂN HỌC
7310301 Xã hội học
7310302 Nhân học
73104 TÂM LÝ HỌC
7310401 Tâm lý học
7310403 Tâm lý học giáo dục
73105 ĐỊA LÝ HỌC
7310501 Địa lý học
73106 KHU VỰC HỌC
7310601 Quốc tế học
7310602 Châu Á học
7310607 Thái Bình Dương học
7310608 Đông phương học
7310612 Trung Quốc học
7310613 Nhật Bản học
7310614 Hàn Quốc học
7310620 Đông Nam Á học
7310630 Việt Nam học
73190 KHÁC
732 BÁO CHÍ VÀ THÔNG TIN
73201 BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG
7320101 Báo chí
7320104 Truyền thông đa phương tiện
7320105 Truyền thông đại chúng
7320106 Công nghệ truyền thông
7320107 Truyền thông quốc tế
7320108 Quan hệ công chúng
73202 THÔNG TIN – THƯ VIỆN
7320201 Thông tin – thư viện
7320205 Quản lý thông tin
73203 VĂN THƯ – LƯU TRỮ – BẢO TÀNG
7320303 Lưu trữ học
7320305 Bảo tàng học
73204 XUẤT BẢN – PHÁT HÀNH
7320401 Xuất bản
7320402 Kinh doanh xuất bản phẩm
73290 KHÁC
734 KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
73401 KINH DOANH
7340101 Quản trị kinh doanh
7340115 Marketing
7340116 Bất động sản
7340120 Kinh doanh quốc tế
7340121 Kinh doanh thương mại
7340122 Thương mại điện tử
7340123 Kinh doanh thời trang và dệt may
73402 TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG – BẢO HIỂM
7340201 Tài chính – Ngân hàng
7340204 Bảo hiểm
73403 KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
7340301 Ke toán
7340302 Kiểm toán
73404 QUẢN TRỊ – QUẢN LÝ
7340401 Khoa học quản lý
7340403 Quản lý công
7340404 Quản trị nhân lực
7340405 Hệ thống thông tin quản lý
7340406 Quản trị văn phòng
7340408 Quan hệ lao động
7340409 Quản lý dự án
73490 KHÁC
738 PHÁP LUẬT
73801 LUẬT
7380101 Luật
7380102 Luật hiến pháp và luật hành chính
7380103 Luật dân sự và tố tụng dân sự
7380104 Luật hình sự và tố tụng hình sự
7380107 Luật kinh tế
7380108 Luật quốc tế
73890 KHÁC
742 KHOA HỌC SỰ SỐNG
74201 SINH HỌC
7420101 Sinh học
74202 SINH HỌC ỨNG DỤNG
7420201 Công nghệ sinh học
7420202 Kỹ thuật sinh học
7420203 Sinh học ứng dụng
74290 KHÁC
744 KHOA HỌC TỰ NHIÊN
74401 KHOA HỌC VẬT CHẤT
7440101 Thiên văn học
7440102 Vật lý học
7440106 Vật lý nguyên tử và hạt nhân
7440110 Cơ học
7440112 Hóa học
7440122 Khoa học vật liệu
74402 KHOA HỌC TRÁI ĐẤT
7440201 Địa chất học
7440212 Bản đồ học
7440217 Địa lý tự nhiên
7440221 Khí tượng và khí hậu học
7440224 Thủy văn học
7440228 Hải dương học
74403 KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
7440301 Khoa học môi trường
74490 KHÁC
746 TOÁN VÀ THỐNG KÊ
74601 TOÁN HỌC
7460101 Toán học
7460107 Khoa học tính toán
7460112 Toán ứng dụng
7460115 Toán cơ
7460117 Toán tin
74602 THỐNG KÊ
7460201 Thống kê
74690 KHÁC
748 MÁY TÍNH VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
74801 MÁY TÍNH
7480101 Khoa học máy tính
7480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
7480103 Kỹ thuật phần mềm
7480104 Hệ thống thông tin
7480106 Kỹ thuật máy tính
7480108 Công nghệ kỹ thuật máy tính
74802 CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
7480201 Công nghệ thông tin
7480202 An toàn thông tin
74890 KHÁC
751 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT
75101 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT KIẾN TRÚC VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
7510101 Công nghệ kỹ thuật kiến trúc
7510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
7510103 Công nghệ kỹ thuật xây dựng
7510104 Công nghệ kỹ thuật giao thông
7510105 Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng
75102 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ
7510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí
7510202 Công nghệ chế tạo máy
7510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô
7510206 Công nghệ kỹ thuật nhiệt
7510207 Công nghệ kỹ thuật tàu thủy
7510211 Bảo dưỡng công nghiệp
75103 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG
7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
7510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông
7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
75104 CÔNG NGHỆ HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG
7510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học
7510402 Công nghệ vật liệu
7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường
7510407 Công nghệ kỹ thuật hạt nhân
75106 QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
7510601 Quản lý công nghiệp
7510604 Kinh tế công nghiệp
7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
75107 CÔNG NGHỆ DẦU KHÍ VÀ KHAI THÁC
7510701 Công nghệ dầu khí và khai thác dầu
75108 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT IN
7510801 Công nghệ kỹ thuật in
75190 KHÁC
752 KỸ THUẬT
75201 KỸ THUẬT CƠ KHÍ VÀ CƠ KỸ THUẬT
7520101 Cơ kỹ thuật
7520103 Kỹ thuật cơ khí
7520114 Kỹ thuật cơ điện tử
7520115 Kỹ thuật nhiệt
7520116 Kỹ thuật cơ khí động lực
7520117 Kỹ thuật công nghiệp
7520118 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
7520120 Kỹ thuật hàng không
7520121 Kỹ thuật không gian
7520122 Kỹ thuật tàu thuỷ
7520130 Kỹ thuật ô tô
7520137 Kỹ thuật in
75202 KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG
7520201 Kỹ thuật điện
7520204 Kỹ thuật ra đa- dẫn đường
7520205 Kỹ thuật thủy âm
7520206 Kỹ thuật biển
7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông
7520212 Kỹ thuật y sinh
7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá
75203 KỸ THUẬT HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG
7520301 Kỹ thuật hóa học
7520309 Kỹ thuật vật liệu
7520310 Kỹ thuật vật liệu kim loại
7520312 Kỹ thuật dệt
7520320 Kỹ thuật môi trường
75204 VẬT LÝ KỸ THUẬT
7520401 Vật lý kỹ thuật
7520402 Kỹ thuật hạt nhân
75205 KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT, ĐỊA VẬT LÝ VÀ TRẮC ĐỊA
7520501 Kỹ thuật địa chất
7520502 Kỹ thuật địa vật lý
7520503 Kỹ thuật trắc địa – bản đồ
75206 KỸ THUẬT MỎ
7520601 Kỹ thuật mỏ
7520602 Kỹ thuật thăm dò và khảo sát
7520604 Kỹ thuật dầu khí
7520607 Kỹ thuật tuyển khoáng
75290 KHÁC
754 SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN
75401 CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG
7540101 Công nghệ thực phẩm
7540102 Kỹ thuật thực phẩm
7540104 Công nghệ sau thu hoạch
7540105 Công nghệ chế biến thủy sản
7540106 Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm
75402 Sản xuất, chế biến sợi, vải, giày, da
7540202 Công nghệ sợi, dệt
7540203 Công nghệ vật liệu dệt, may
7540204 Công nghệ dệt, may
7540206 Công nghệ da giày
75490 KHÁC
7549001 Công nghệ chế biến lâm sản
758 KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG
75801 KIẾN TRÚC VÀ QUY HOẠCH
7580101 Kiến trúc
7580102 Kiến trúc cảnh quan
7580103 Kiến trúc nội thất
7580104 Kiến trúc đô thị
7580105 Quy hoạch vùng và đô thị
7580106 Quản lý đô thị và công trình
7580108 Thiết kế nội thất
7580111 Bảo tồn di sản kiến trúc – đô thị
7580112 Đô thị học
75802 XÂY DỰNG
7580201 Kỹ thuật xây dựng
7580202 Kỹ thuật xây dựng công trình thuỷ
7580203 Kỹ thuật xây dựng công trình biển
7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
7580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
7580211 Địa kỹ thuật xây dựng
7580212 Kỹ thuật tài nguyên nước
7580213 Kỹ thuật cấp thoát nước
75803 Quản lý xây dựng
7580301 Kinh tế xây dựng
7580302 Quản lý xây dựng
75890 KHÁC
762 NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
76201 NÔNG NGHIỆP
7620101 Nông nghiệp
7620102 Khuyến nông
7620103 Khoa học đất
7620105 Chăn nuôi
7620109 Nông học
7620110 Khoa học cây trồng
7620112 Bảo vệ thực vật
7620113 Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan
7620114 Kinh doanh nông nghiệp
7620115 Kinh tế nông nghiệp
7620116 Phát triển nông thôn
76202 LÂM NGHIỆP
7620201 Lâm học
7620202 Lâm nghiệp đô thị
7620205 Lâm sinh
7620211 Quản lý tài nguyên rừng
76203 THỦY SẢN
7620301 Nuôi trông thủy sản
7620302 Bệnh học thủy sản
7620303 Khoa học thủy sản
7620304 Khai thác thủy sản
7620305 Quản lý thủy sản
76290 KHÁC
764 THÚ Y
76401 THÚ Y
7640101 Thú y
76490 Khác
772 SỨC KHOẺ
77201 Y HỌC
7720101 Y khoa
7720110 Y học dự phòng
7720115 Y học cổ truyền
77202 DƯỢC HỌC
7720201 Dược học
7720203 Hóa dược
77203 ĐIỀU DƯỠNG – HỘ SINH
7720301 Điều dưỡng
7720302 Hộ sinh
77204 DINH DƯỠNG
7720401 Dinh dưỡng
77205 RĂNG – HÀM – MẶT (NHA KHOA)
7720501 Răng – Hàm – Mặt
7720502 Kỹ thuật phục hình răng
77206 KỸ THUẬT Y HỌC
7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học
7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học
7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng
77207 Y TẾ CÔNG CỘNG
7720701 Y tế công cộng
77208 QUẢN LÝ Y TẾ
7720801 Tổ chức và quản lý y tế
7720802 Quản lý bệnh viện
77290 KHÁC
7729001 Y sinh học thể dục thể thao
776 DỊCH VỤ XÃ HỘI
77601 CÔNG TÁC XÃ HỘI
7760101 Công tác xã hội
7760102 Công tác thanh thiếu niên
8760103 Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật
77690 KHÁC
781 DU LỊCH, KHÁCH SẠN, THỂ THAO VÀ DỊCH VỤ CÁ NHÂN
78101 DU LỊCH
7810101 Du lịch
7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
78102 KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG
7810201 Quản trị khách sạn
7810202 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
78103 THỂ DỤC, THỂ THAO
7810301 Quản lý thể dục thể thao
78105 KINH TẾ GIA ĐÌNH
7810501 Kinh tế gia đình
78190 KHÁC
784 DICH VU VẬN TẢI
78401 KHAI THÁC VẬN TẢI
7840101 Khai thác vận tải
7840102 Quản lý hoạt động bay
7840104 Kinh tế vận tải
7840106 Khoa học hàng hải
78490 KHÁC
785 MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
78501 QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường
7850102 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
7850103 Quản lý đất đai
78502 DỊCH VỤ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP
7850201 Bảo hộ lao động
78590 Khác
786 AN NINH, QUỐC PHÒNG
78601 AN NINH VÀ TRẬT TỰ XÃ HỘI
7860101 Trinh sát an ninh
7860102 Trinh sát cảnh sát
7860104 Điều tra hình sự
7860108 Kỹ thuật hình sự
7860109 Quản lý nhà nước về an ninh trật tự
7860110 Quản lý trật tự an toàn giao thông
7860111 Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp
7860112 Tham mưu, chỉ huy công an nhân dân
7860113 Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
7860116 Hậu cần công an nhân dân
7860117 Tình báo an ninh
78602 QUÂN SỰ
7860201 Chỉ huy tham mưu Lục quân
7860202 Chỉ huy tham mưu Hải quân
7860203 Chỉ huy tham mưu Không quân
7860204 Chỉ huy tham mưu Phòng không
7860205 Chỉ huy tham mưu Pháo binh
7860206 Chỉ huy tham mưu Tăng – thiết giáp
7860207 Chỉ huy tham mưu Đặc công
7860214 Biên phòng
7860217 Tình báo quân sự
7860218 Hậu cần quân sự
7860220 Chỉ huy tham mưu thông tin
7860222 Quân sự cơ sở
7860220 Chỉ huy, quản lý kỹ thuật
7860226 Chỉ huy kỹ thuật Phòng không
7860227 Chỉ huy kỹ thuật Tăng – thiết giáp
7860228 Chỉ huy kỹ thuật Công binh
7860229 Chỉ huy kỹ thuật Hóa học
7860231 Trình sát kỹ thuật
7860232 Chỉ huy kỹ thuật Hải quân
7860233 Chỉ huy kỹ thuật tác chiến điện tử
78690 KHÁC
790 KHÁC

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2017/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

 

Học Viện Đại Học Khu vực Miền Nam Mới Nhất

Ghi chú: Các trường Đại học có đánh dấu (*) là các trường ngoài công lập. Diễn đàn tuyển sinh Trực Tuyến xin được gửi đến các bạn danh sách toàn bộ các trường Đại học ở miền Nam, chi tiết thông tin tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh, mã trường địa chỉ… của các trường. Nhằm hỗ trợ các em học sinh cùng phụ huynh có thể dễ dàng tìm kiếm thông tin trong những kỳ tuyển sinh chúng tôi sẽ cập nhật thông tin mới nhất và liên tục tại chuyên mục này.

TAG Trường Đại học An Giang

DBL Trường Đại học Bạc Liêu

TCT Trường Đại học Cần Thơ

PVU Trường Đại học Dầu khí Việt Nam

DNU Trường Đại học Đồng Nai

SPD Trường Đại học Đồng Tháp

TKG Trường Đại học Kiên Giang

KCC Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ

LNS Trường Đại học Lâm nghiệp (cơ sở đồng lai)

VLU Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long

TDM Trường Đại học Thủ Dầu Một

TTG Trường Đại học Tiền Giang

DVT Trường Đại học Trà Vinh

MTU Trường Đại học Xây dựng Miền Tây

YCT Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

DBV Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu (*)

DBD Trường Đại học Bình Dương (*)

DCD Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai (*)

DMD Trường Đại học Công nghệ Miền Đông (*)

DCL Trường Đại học Cửu Long (*)

DLH Trường Đại học Dân lập Lạc Hồng (*)

DLA Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An (*)

DKB Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Bình Dương (*)

DNC Trường Đại học Nam Cần Thơ (*)

EIU Trường Đại học Quốc tế Miền Đông (*)

TTU Trường Đại học Tân Tạo (*)

DTD Trường Đại học Tây Đô (*)

VTT Trường Đại học Võ Trường Toản (*)

VGU Trường Đại học Việt – Đức

BVS Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Cơ sở phía Nam)

KMA.HCM Học viện Kỹ thuật Mật mã (cơ sở phía Nam)

LNS Phân hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp tại tỉnh Đồng Nai

DBD Phân hiệu Đại học Bình Dương tại Cà Mau

TCT Phân hiệu Đại học Cần Thơ tại Hậu Giang

NLN Phân hiệu Đại học Nông Lâm TP. HCM tại Ninh Thuận

QSB Phân hiệu Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh tại tỉnh Bến Tre

KTS.CT Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh (Cơ sở Cần Thơ)

TDTU Đại học Tôn Đức Thắng (cơ sở Cà Mau)

VGU  Đại học Việt – Đức (Cơ sở Bình Dương)

Danh sách các Trường Đại Học Học Viện Khu Vực Hà Nội

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Khu Vực Miền Bắc

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại TP Hồ Chí Minh

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Miền Trung

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Miền Nam

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Công An nhân dân

Danh Sách Tổng Hợp Các ĐH Khối Quân Đội, Bộ Quốc Phòng

Trên đây là danh sách các trường Đại học ở miền Nam được chia ra làm các trường đại học công lập và dân lập. Có thể thấy rằng phân bố các trường Đại học ở phía Nam (trừ các trường ở Tp.HCM) mật độ không nhiều bằng khu vực phía Bắc.

Nhưng cũng có khá nhiều trường lọt top các trường trên toàn Quốc như Đại học Cần Thơ, Đại học Bạc Liêu … Danh sách các trường này chúng tôi sẽ luôn luôn cập nhật thông báo tuyển sinh và điểm chuẩn của từng trường hàng năm để các bạn truy cập có thể tiện theo dõi.

Tuyển Sinh Đại Học Tổng Hợp

Điểm Chuẩn ĐH 2025: Theo Kết Quả Thi HSA Từ 6 Lần Thi, Có Đúng Không?

Đại học Quốc gia Hà Nội công bố phổ điểm thi ĐGNL 2025: Điểm trung bình tăng nhẹ.Năm 2025, ĐHQGHN tổ chức 6 đợt thi ĐGNL (HSA) với 89.059 thí sinh tham dự. Kết quả:

Điểm trung bình: 78.8/150 (tăng 2.3 điểm so với 2024).Điểm cao nhất: 130/150; thấp nhất: 31/150.Tỉ lệ đạt từ 80/150: 47.2%; từ 105/150: 3.94%.

 Xu hướng: Phổ điểm ổn định dù số thí sinh tăng 15-25%/năm. Độ phân hóa cao, dự báo điểm chuẩn các ngành “hot” sẽ tăng.

🔥 NÓNG! Đại học Quốc gia Hà Nội vừa công bố phổ điểm “gây sốc” từ kỳ thi Đánh giá năng lực (HSA) 2025 với 89.059 thí sinh dự thi. Điểm trung bình 78.8/150 (tăng 2.3 điểm so với 2024), nhưng ẩn chứa nhiều bất ngờ!

📈 TOP 1% “đỉnh” nhất: Công bố phổ điểm Đánh giá năng lực năm 2025 của Đại học Quốc gia Hà Nội

Chỉ 3.94% thí sinh đạt ≥105 điểm

8.13% đạt ≥100 điểm – tỷ lệ cạnh tranh khốc liệt hơn năm trước

Điểm thấp nhất 31/150 (cao gấp đôi 2024) cho thấy chất lượng thí sinh đồng đều hơn

💥 DỰ BÁO CHẤN ĐỘNG: Công bố phổ điểm Đánh giá năng lực năm 2025 của Đại học Quốc gia Hà Nội

Điểm chuẩn các ngành hot (CNTT, Y, Luật) dự kiến tăng 3-5 điểm

“Mưa” điểm 90+ (23.7% thí sinh) khiến top trường lớn cân não xét tuyển

Độ phân hóa cực cao: 14.3 điểm lệch chuẩn → Sàng lọc thí sinh “xịn”

🎯 BÍ KÍP CHO 2K7: Công bố phổ điểm Đánh giá năng lực năm 2025 của Đại học Quốc gia Hà Nội

Tra cứu vị trí phân bố điểm tại: quydoi-hsa.vnu.edu.vn

Cập nhật ngay phương án quy đổi điểm theo phân vị của Bộ GD&ĐT

Ưu tiên đăng ký nguyện vọng trước 17h ngày 30/7

Đề thi Bộ Công an 2025: Đầy đủ thông tin chi tiết

Bộ Công an công bố cấu trúc đề thi 2025: Thí sinh cần lưu ý gì?

Đề thi Bộ Công an 2025: Cơ hội vào ngành Công an rộng mở hơn

Bật mí cấu trúc đề thi Bộ Công an 2025: Chinh phục ước mơ ngành Công an

Cách trình bày thông tin (đề xuất):

  1. Tóm tắt chung:Nêu rõ mục đích của kỳ thi.

Giới thiệu tổng quan về cấu trúc đề thi (3 phần: tự luận, trắc nghiệm bắt buộc, trắc nghiệm tự chọn).

>> Đề tham khảo CA1             >> Đề tham khảo CA2            

>> Đề tham khảo CA3             >> Đề tham khảo CA4

Thời gian làm bài, hình thức thi.Điểm mới so với các năm trước.

  1. Phân tích chi tiết từng phần:

Phần tự luận: Nội dung, số điểm, cách làm.

Phần trắc nghiệm bắt buộc: Các môn thi, số câu, tỉ lệ điểm.

Phần trắc nghiệm tự chọn: Các môn tự chọn, cách thức lựa chọn.

  1. Phân tích cấu trúc đề thi theo mã bài:

Bảng so sánh rõ ràng các mã bài CA1, CA2, CA3, CA4.

Mã bài thi Phần tự luận bắt buộc Phần trắc nghiệm bắt buộc Trắc nghiệm tự chọn
CA1 Ngữ văn Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh Vật lý
CA2 Ngữ văn Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh Hóa học
CA3 Ngữ văn Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh Sinh học
CA4 Ngữ văn Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh Địa lý

Nêu rõ điểm khác biệt và giống nhau giữa các mã bài.

  1. Thông tin về kiến thức và kỹ năng cần có:Phân tích tỉ lệ kiến thức theo lớp.Nêu rõ các mức độ câu hỏi và yêu cầu kỹ năng.Điểm xét tuyển = Tổng điểm ba môn thi tốt nghiệp *2/5 + Điểm thi đánh giá *3/5 + Điểm ưu tiên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo + Điểm thưởng cho học sinh giỏi cấp quốc gia.

Đối với các em thí sinh học lớp 12, đang chuẩn bị tham gia kỳ thi tuyển sinh đại học 2025 có nguyện vọng dự thi vào CAND, đề thi của Bộ Công an sẽ bám sát nội dung chương trình đào tạo của Bộ Giáo dục và đào tạo. Do đó, các em có thể chủ động ôn tập theo nội dung chương trình các em đã học. Có khoảng 70% kiến thức của lớp 12 sẽ có trong đề thi và 30% còn lại lấy từ chương trình lớp 10, 11.

Hiện Bộ Công an đang chuẩn bị các quy trình, thủ tục để ban hành đề thi tham khảo. Dự kiến sau khi khảo sát, đánh giá, tổ chức cho thí sinh thi thử, đánh giá chất lượng của đề, Bộ Công an sẽ chỉnh sửa và công bố Dạng thức đề thi Kỳ thi đánh giá năm 2025 để thí sinh có định hướng học tập.

Năm 2025, các trường công an tuyển sinh theo 3 phương thức cho hệ đại học chính quy.

Phương thức 1: Tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT và quy định của Bộ Công an;Phương thức 2: Xét tuyển thẳng kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với kết quả học tập THPT.Phương thức 3: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2024 với kết quả Bài thi đánh giá của Bộ Công an.Công thức tính điểm xét tuyển vẫn áp dụng cách tính tổng điểm của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (chiếm tỉ lệ 40%) và điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 (chiếm tỉ lệ 60%).

Bỏ Xét Tuyển Sớm, Đảm Bảo Công Bằng Trong Tuyển Sinh Đại Học Năm 2025

Điểm mới trong quy chế tuyển sinh 2025

Theo dự thảo mới nhất về Quy chế tuyển sinh đại học năm 2025, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) đã đưa ra hai thay đổi quan trọng:

Bỏ xét tuyển sớm:Học Viện Đại Học Dân lập khu vực Hà Nội

Xét tuyển sớm, trước khi thí sinh biết điểm thi tốt nghiệp THPT, sẽ không còn được áp dụng. Tuy nhiên, các trường vẫn có thể sử dụng các phương thức tuyển sinh như xét học bạ hoặc xét chứng chỉ ngoại ngữ, nhưng thời gian xét sẽ đồng bộ với đợt xét tuyển chung do Bộ GD&ĐT tổ chức.

Thay đổi này giúp bảo đảm quyền lợi cho những thí sinh không có điều kiện tham gia các kỳ thi riêng và giảm áp lực thi cử.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với ngành Giáo dục và Sức khỏe:

Quy định mới sẽ đưa ra hai lựa chọn: thí sinh có thể dựa vào điểm học bạ 3 năm THPT hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT để đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng. Quy định này tạo điều kiện linh hoạt hơn, đặc biệt với thí sinh tự do.

Hạn chế tình trạng “lạm phát” tổ hợp xét tuyển

Các tổ hợp xét tuyển mới phải đảm bảo tối thiểu 50% môn học chung. Điều này giúp giảm tình trạng các trường đại học đưa ra quá nhiều tổ hợp không liên quan đến ngành đào tạo.

Ví dụ: Các ngành kỹ thuật bắt buộc có môn Toán và Vật lý, thay vì sử dụng các tổ hợp không phù hợp như Văn, Sử, Địa (C00).

Tạo sân chơi bình đẳng cho thí sinh Các trường Học viện và Đại học khu vực TP. HCM

Việc bỏ xét tuyển sớm chuyển toàn bộ quá trình xét tuyển sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT. Điều này đảm bảo tất cả thí sinh được cạnh tranh trên cùng một sân chơi, không bị ảnh hưởng bởi sự khác biệt về thời điểm hay phương thức xét tuyển.

Thay đổi này cũng giảm gánh nặng cho học sinh và nhà trường, tránh tình trạng học sinh lớp 12 mất tập trung học tập do biết kết quả xét tuyển từ quá sớm.

Ý kiến từ các chuyên gia và trường đại học

PGS.TS Nguyễn Đào Tùng (Học viện Tài chính): Bỏ xét tuyển sớm giúp đảm bảo công bằng và tránh rối loạn trong hệ thống giáo dục phổ thông.

Lê Anh Đức (ĐH Kinh tế Quốc dân): Thay đổi này giúp các trường thuận lợi hơn khi xét tuyển, bởi dữ liệu điểm thi tốt nghiệp và các ưu tiên khác đã được đồng bộ hóa.

Ông Ngô Quốc Trinh (ĐH Công nghệ Giao thông vận tải): Quy định mới giúp các trường tập trung nguồn lực cho đợt xét tuyển chung, thay vì chia nhỏ chỉ tiêu xét tuyển sớm.

Lợi ích cho học sinh và phụ huynh

Giảm áp lực thi cử: Học sinh chỉ cần tập trung chuẩn bị cho một kỳ thi chính (tốt nghiệp THPT).

Tăng tính minh bạch: Các trường đại học có đầy đủ thông tin về thí sinh để xét tuyển, giảm sai sót về ưu tiên khu vực hay đối tượng.

Tạo sự đồng nhất: Quy định giúp các trường sử dụng phương thức xét tuyển hợp lý, tránh tình trạng cạnh tranh không lành mạnh.

Chi tiết lịch thi đánh giá năng lượng, tư duy các trường đại học

Hiện đã có 4 trường đại học công bố lịch thi đánh giá năng lực, tư duy năm 2025.

Kỳ thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội (HSA)

Kỳ thi HSA 2025 gồm 6 đợt, bắt đầu từ tháng 3, dự kiến có khoảng 85.000 lượt thi. Trường mở đăng ký từ ngày 8/2/2025. Lệ phí thi năm 2024 là 500.000 đồng/lượt thi.Về địa điểm, kỳ thi sẽ diễn ra tại nhiều tỉnh, thành như Hà Nội, Thái Nguyên, Hải Phòng, Nam Định, Hưng Yên, Hải Dương, Thái Bình, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Đà Nẵng… Địa điểm thi từng đợt sẽ được công bố sau.

Đợt thi

Ngày thi

Số thí sinh

501

15-16/3/2025

10.000

502

29-30/3/2025

15.000

503

12-13/4/2025

15.000

504

19-20/4/2025

15.000

505

10-11/5/2025

15.000

506

17-18/5/2025

15.000

Thông tin từ Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2025 kỳ thi đánh giá năng lực của trường có nhiều điểm mới so với các năm trước, từ cấu trúc đề thi, số lượng câu hỏi và cách đặt câu hỏi trong mỗi chủ đề đến lịch đăng ký dự thi.

Cụ thể, cấu trúc đề thi HSA năm 2025 gồm ba phần, trong đó hai phần bắt buộc là Toán học và Xử lý số liệu, Văn học – Ngôn ngữ. Câu hỏi trong đề thi HSA có khoảng 75% là câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn và 25% câu hỏi điền đáp án. 

Nếu năm ngoái, câu hỏi chùm chỉ xuất hiện ở phần thi ngôn ngữ, từ năm 2025, đề thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội bổ sung câu hỏi chùm trong tất cả các phần thi, chủ đề thi. Câu hỏi chùm gồm đầu bài chung và các câu hỏi riêng phát triển đánh giá năng lực thí sinh từ cấp độ thấp đến cấp độ cao.

Câu hỏi chùm sẽ khai thác nguồn dữ kiện phong phú, đánh giá tư duy học sinh theo từng lĩnh vực và xuyên lĩnh vực. Đây là những thay đổi về xây dựng ngân hàng câu hỏi thi đánh giá năng lực. Đặc biệt năm 2025, câu hỏi trong đề thi HSA sẽ không sắp xếp từ dễ đến khó mà được xáo trộn một cách ngẫu nhiên theo ma trận cố định.

Đây là một trong những kỳ thi riêng lớn nhất cả nước. Khoảng 90 trường đại học sử dụng điểm thi này để xét tuyển đầu vào. 

Kỳ thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP.HCM (V-ACT)

Kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM có quy mô lớn nhất cả nước, với gần 107.000 thí sinh vào năm ngoái. Hơn 100 trường sử dụng kết quả này để xét tuyển. Năm 2025, kỳ thi diễn ra trong hai đợt, vào ngày 30/3 và 1/6.

Các địa điểm thi gồm: Thừa Thiên – Huế, Bình Phước, Tây Ninh, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Thuận, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long, An Giang, Cần Thơ, Kiên Giang, Bạc Liêu.

Lệ phí thi năm 2024 là 300.000 đồng/lượt thi.

Đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP.HCM 2025 vẫn bao gồm 120 câu hỏi trắc nghiệm khách quan đa lựa chọn với 150 phút làm bài trên giấy, nhưng được điều chỉnh để phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông mới, hướng tới đánh giá năng lực tổng quát của học sinh, giúp các trường đại học, cao đẳng tuyển được thí sinh phù hợp.

Bài thi gồm ba phần: Phần Logic – Phân tích số liệu và Giải quyết vấn đề ở các năm trước được gộp lại thành Tư duy khoa học với 30 câu trắc nghiệm. Câu hỏi được xây dựng theo hướng cung cấp thông tin, số liệu, dữ kiện, từ đó yêu cầu thí sinh vận dụng, xác định kết quả thực nghiệm, dự đoán quy luật… Phần Sử dụng ngôn ngữ gồm Tiếng Việt và tiếng Anh với 60 câu hỏi thay vì 40 câu như trước. Cuối cùng là phần Toán học với 30 câu.

Kỳ thi đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội (TSA) 

Năm 2025, Đại học Bách khoa Hà Nội dự kiến tổ chức 3 đợt thi đánh giá tư duy vào các ngày cuối tuần, mỗi đợt sẽ có từ 3-4 kíp thi tại 30 điểm. Kỳ thi có thể đáp ứng cho khoảng 75.000 lượt thi, thông tin cụ thể các đợt thi như sau:

Đợt thi

Lịch mở đăng ký

Lịch thi

1

1-6/12/2024 (Đã đóng)

18-19/1/2025

2

1-6/2/2025

8-9/3/2025

3

1-6/4/2025

26-27/4/2025

So với năm 2024, kỳ thi TSA 2025 của Đại học Bách Khoa Hà Nội giảm 3 đợt. Hiện, trường đã đóng đợt đăng ký đầu tiên với số thí sinh là 14.000, cao gấp 5 lần so với số dự thi đợt đầu của năm 2024. Những thí sinh này sẽ thi vào ngày 18-19/1/2025 (trước Tết Nguyên đán Ất Tỵ).

Ngoài 12 tỉnh, thành như năm qua là Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Nguyên, Nam Định, Thái Bình, Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Đà Nẵng, trường mở thêm điểm thi ở Lào Cai để thí sinh ở các tỉnh vùng Tây Bắc thuận tiện hơn.Lệ phí dự thi là 500.000 đồng/lượt thi.

Về cấu trúc đề thi, Đại học Bách khoa Hà Nội giữ ổn định với ba phần: Tư duy Toán học (60 phút), Tư duy Đọc hiểu (30 phút) và Tư duy Khoa học/Giải quyết vấn đề (60 phút). Đây là ba phần thi độc lập, câu hỏi tập trung vào đánh giá năng lực tư duy của thí sinh, không kiểm tra trực diện kiến thức của môn học nào.Hình thức thi TSA là trắc nghiệm trên máy tính, kết quả thi sẽ có giá trị trong 2 năm để phục vụ cho công tác tuyển sinh đại học (tuỳ trường).

Kỳ thi đánh giá năng lực trường Đại học Sư phạm Hà Nội (SPT)

Theo thông báo mới nhất của trường Đại học Sư phạm Hà Nội, kỳ thi đánh giá năng lực năm 2025 diễn ra ngày 17-18/5/2025 tại 4 điểm thi gồm: trường Đại học Sư phạm Hà Nội, trường Đại học Vinh, trường Đại học Quy Nhơn, trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng.

Thời gian đăng ký dự thi từ ngày 15/3 đến 15/4/2025. Điểm thi SPT năm 2025 sẽ được công bố trước ngày 15/6/2025. Lệ phí 250.000 đồng/môn. Thí sinh được đăng ký số môn tùy ý.

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức kỳ thi đánh giá năng lực 2025 với 8 môn: Toán, Ngữ văn, tiếng Anh, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lý.

Đề thi kết hợp các dạng câu hỏi trắc nghiệm và tự luận với tỷ lệ điểm phù hợp theo cấu trúc từng bài; đánh giá mức độ thông hiểu kiến thức cốt lõi và năng lực lập luận, phân tích, đánh giá, giải quyết vấn đề và sáng tạo.Thí sinh làm bài trực tiếp tại phòng thi, trả lời các câu hỏi bằng cách tô trên phiếu trả lời trắc nghiệm và viết trên tờ giấy thi. Thời gian làm bài môn Toán, Ngữ văn là 90 phút, các môn khác 60 phút.Một số kỳ thi riêng có quy mô lớn khác như thi đánh giá của Bộ Công an, Đại học Sư phạm TP.HCM hiện chưa công bố lịch.

KIM NHUNG
https://vtcnews.vn/chi-tiet-lich-thi-danh-gia-nang-luc-tu-duy-cac-truong-dai-hoc-2025-ar914717.html

Tuyển sinh Nhập học: Đảm bảo công bằng, minh bạch cho thí sinh

Thứ trưởng Bộ GD – ĐT Hoàng Minh Sơn vừa chủ trì tọa đàm góp ý Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh trình độ đại học và cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non. Tọa đàm thu hút sự tham gia của nhiều chuyên gia giáo dục, lãnh đạo các trường đại học, cao đẳng và các sở GD – ĐT.

Khắc phục bất cập, hướng tới quyền lợi của người học.Phát biểu khai mạc Tọa đàm, Thứ trưởng Hoàng Minh Sơn nhấn mạnh mục tiêu quan trọng của dự thảo là khắc phục những bất cập trong công tác tuyển sinh, đồng thời đảm bảo quyền lợi và sự công bằng cho tất cả thí sinh. Ông khẳng định, trong bối cảnh xã hội thay đổi nhanh chóng, việc đổi mới quy chế tuyển sinh là điều tất yếu nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của hệ thống giáo dục, đặc biệt là trong giai đoạn các trường được trao quyền tự chủ.

Thứ trưởng Hoàng Minh Sơn cũng cho biết, những năm qua, Bộ GD – ĐT luôn lắng nghe ý kiến từ các chuyên gia, nhà quản lý và các thầy cô trực tiếp tham gia công tác đào tạo để từng bước hoàn thiện các quy định. Dự thảo lần này được xây dựng trên tinh thần cầu thị, với mục tiêu tối ưu hóa quá trình tuyển sinh, giảm thiểu bất cập, tạo điều kiện thuận lợi cho thí sinh và các cơ sở đào tạo.

Những nội dung nổi bật trong dự thảo.Một trong những điểm sửa đổi quan trọng là quy định về hạn mức xét tuyển sớm. Theo đó, các cơ sở đào tạo được quyền xét tuyển sớm nhưng không vượt quá 20% tổng chỉ tiêu của từng ngành hoặc nhóm ngành. Quy định này nhằm hạn chế tình trạng mất cân đối trong xét tuyển, đảm bảo sự công bằng giữa các phương thức tuyển sinh.

Ngoài ra, điểm xét tuyển và điểm trúng tuyển của các phương thức xét tuyển khác nhau sẽ được quy đổi về cùng một thang điểm chung, đảm bảo sự minh bạch và thống nhất. “Đây là thước đo công bằng cần thiết giữa các thí sinh, mặc dù quá trình quy đổi không đơn giản”, Thứ trưởng Hoàng Minh Sơn nhấn mạnh.

Một nội dung khác cũng được các đại biểu quan tâm là việc xét tuyển dựa trên học bạ. Dự thảo quy định nếu sử dụng học bạ, các trường phải xem xét kết quả học tập cả năm lớp 12, thay vì chỉ tính 5 học kỳ đầu ở bậc THPT. Điều này nhằm đảm bảo thí sinh học tập đồng đều, không chủ quan với các môn học trong học kỳ cuối.

Đặc biệt, dự thảo khuyến nghị các trường tổ chức kỳ thi đánh giá năng lực cần công bố sớm điểm thi lên hệ thống chung. Điều này sẽ giúp các trường và thí sinh thuận lợi hơn trong quá trình đăng ký và xét tuyển.>>Danh sách các trường Đại học khu vực miền Bắc

Đặt lợi ích của thí sinh lên hàng đầu.Tại Tọa đàm, các chuyên gia và lãnh đạo các cơ sở giáo dục bày tỏ sự đồng thuận cao với dự thảo. Họ cho rằng, những điều chỉnh lần này không chỉ tháo gỡ vướng mắc hiện tại mà còn giúp hệ thống tuyển sinh vận hành hiệu quả hơn trong bối cảnh tự chủ giáo dục.

Tuy nhiên, một số ý kiến cũng kiến nghị cần chú trọng hơn vào hạ tầng kỹ thuật và công nghệ thông tin trong công tác tuyển sinh. Việc đồng bộ dữ liệu, giảm tải cho hệ thống là yếu tố then chốt để tránh xảy ra các sự cố không đáng có trong mùa tuyển sinh cao điểm.

Theo Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học Nguyễn Thu Thủy, những ý kiến đóng góp tại buổi tọa đàm sẽ được Ban soạn thảo tiếp thu tối đa để hoàn thiện dự thảo. “Mục tiêu của chúng tôi là đặt lợi ích của thí sinh lên hàng đầu, đồng thời đảm bảo công bằng, minh bạch trong xét tuyển và nâng cao chất lượng đào tạo”, bà Thủy khẳng định.

Khẩn trương rà soát, ban hành chuẩn chương trình đào tạo cho khối ngành công nghệ thông tin.Cũng trong Hội thảo, ông Nguyễn Anh Dũng – Phó Vụ trưởng Vụ Giáo dục đại học (Bộ Giáo dục và Đào tạo) đã trình bày một số nội dung về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực công nghệ số trong các trường đại học ở Việt Nam hiện nay.

Về phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho chuyển đổi số, theo ông Dũng, đã có nhiều văn bản chỉ đạo quan trọng liên quan đến đào tạo nhân lực chuyển đổi số đối với các cơ sở giáo dục đại học trên cả nước.>>> Danh sách các trường Đại học khu vực miền Trung & Tây Nguyên

Ông Nguyễn Anh Dũng – Phó Vụ trưởng Vụ Giáo dục đại học (Bộ Giáo dục và Đào tạo) trình bày báo cáo tại Hội thảo.Gần đây nhất, chúng ta đặc biệt quan tâm Kết luận số 91-KL/TW ngày 12/8/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” cùng với đó trong các văn kiện của đại hội Đảng cũng đề cao, nhấn mạnh về vai trò của chuyển đổi số.

Ngoài ra, Chính phủ cũng đã có Quyết định số 749/QĐ-TTg phê duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”.Đây là những căn cứ quan trọng để toàn ngành giáo dục tổ chức triển khai và đẩy mạnh chuyển đổi số, then chốt phục vụ cho việc phát triển bền vững kinh tế – xã hội cho đất nước. Đồng thời, đòi hỏi chúng ta nghiên cứu những mô hình mới, trong đó có mô hình đại học số là cần quan tâm, triển khai trong thời gian tới.

Hiện nay, lĩnh vực Công nghệ thông tin (ICT) đã nhận được sự quan tâm của lượng lớn các cơ sở giáo dục đại học trên cả nước tham gia và đào tạo. Cụ thể, có tổng số 1.070 ngành đào tạo trình độ đại học tại 174 cơ sở; tổng số 135 lượt ngành đào tạo trình độ thạc sỹ tại 72 cơ sở và có tổng số 63 lượt ngành đào tạo trình độ tiến sĩ tại 34 cơ sở đào tạo.

Năm 2024, chúng ta có hơn 180.573 sinh viên xác nhận nhập học các ngành STEM. Đặc biệt, có gần 50.000 thí sinh xác nhận đã nhập học nhóm ngành ICT (bao gồm cả các chương trình đào tạo chất lượng cao, chương trình tiên tiến). Trong đó có 256.675 sinh viên nhập học trình độ đại học; 4.562 học viên đối với chương trình đào tạo thạc sỹ và 509 nghiên cứu sinh.Chuyển đổi số không đơn thuần là đưa bài giảng dạy trực tiếp lên môi trường mạng

Có thể nói, đây là một con số khổng lồ về số lượng nhân lực ICT mà nước ta đang đào tạo. Đồng thời, đây cũng là một nền tảng quan trọng để chúng ta đạt được các mục tiêu đã đặt ra. Tuy nhiên, mặt bằng như vậy cũng mang lại những thách thức.

Chính vì vậy, Bộ Giáo dục và Đào tạo đang phối hợp với các bên có liên quan để khẩn trương rà soát, ban hành chuẩn chương trình đào tạo cho khối ngành công nghệ thông tin. Qua đó, tạo ra nền tảng chung về yêu cầu, chất lượng cho hệ thống các cơ sở giáo dục đại học đối với lĩnh vực này.

Hơn nữa, Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng khuyến khích các cơ sở đào tạo triển khai chương trình đào tạo tài năng đối với lĩnh vực ICT. Tuy nhiên, mô hình chưa được thực sự nhân rộng.Hiện nay, Bộ đang hoàn thiện Đề án phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển công nghệ cao. Trong đó có các chính sách liên quan đến hỗ trợ người học, hỗ trợ giảng viên, các cơ sở đào tạo trong vấn đề thu hút nhân tài, người giỏi vào học các lĩnh vực STEM, các lĩnh vực khoa học kỹ thuật trọng điểm của đất nước trong tương lai. Hành lang quan trọng để thúc đẩy việc đào tạo cho lĩnh vực ICT nói riêng và STEM nói chung.

Bộ cũng tăng cường quan tâm, đầu tư, nâng cấp hiện đại hóa cơ sở vật chất với quan điểm là đầu tư trọng tâm, trọng điểm. Trong dự thảo quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học đang hoàn thiện, bên cạnh phát triển mạng lưới các đại học quốc gia, đại học vùng, dự thảo cũng nêu rõ việc phát triển mạng lưới các trường trọng điểm về kỹ thuật và công nghệ, lựa chọn các trường thực sự tiềm năng để thực sự hấp thụ tốt nguồn lực đầu tư của nhà nước trên nền tảng kinh nghiệm, uy tín, khả năng đạt thứ hạng cao trên bảng xếp hạng thế giới. Những cơ sở này có nguồn lực để tiếp nhận những hỗ trợ, thể hiện vai trò dẫn dắt hệ thống giáo dục đại học đất nước….

Mặt khác, lãnh đạo Bộ Giáo dục và Đào tạo hiện đang rất nỗ lực mời gọi các tổ chức quốc tế với những thảo luận rất cụ thể để hỗ trợ, hợp tác với các cơ sở giáo dục đại học của nước ta trong vấn đề nghiên cứu, tổ chức các khóa AI cho giảng viên, sinh viên. Bên cạnh đó, đẩy mạnh xây dựng mạng lưới chuyên gia Việt Nam ở nước ngoài nhằm khai thác các nguồn lực phục vụ cho công tác chuyển đổi số.

Do vậy, các cơ sở giáo dục đại học cần đẩy mạnh hơn nữa quyền tự chủ của mình trong vấn đề hợp tác quốc tế để thực hiện được những giải pháp trên.Được biết, Cục Công nghệ thông tin đang đến khâu cuối cùng hoàn thiện trình Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, ban hành Khung năng lực số, tạo nền tảng năng lực số đối với từng người học trong hệ thống giáo dục quốc dân, góp phần thực hiện mục tiêu Bình dân học vụ số,

Ngoài ra, Cục cũng đang xây dựng và triển khai Đề án đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển công nghệ cao; Xây dựng và triển khai Đề án triển khai thí điểm mô hình giáo dục đại học số. Qua đó đào tạo ra nguồn nhân lực phục vụ cho chuyển đổi số quốc gia.

Theo PGS. TS Nguyễn Thu Thuỷ, Dự thảo không chỉ tạo điều kiện tốt hơn cho thí sinh, mà còn thúc đẩy sự phối hợp giữa các trường đại học, cao đẳng và các cơ sở giáo dục phổ thông. Đây là tiền đề quan trọng để xây dựng một hệ thống giáo dục hiệu quả, hướng tới đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước.Dự kiến, Dự thảo Quy chế tuyển sinh năm 2025 sẽ được hoàn thiện và ban hành chính thức trong thời gian tới, đáp ứng kỳ vọng của cả người học và các cơ sở đào tạo.

Dương Triều https://svvn.tienphong.vn/tuyen-sinh-nam-2025-dam-bao-cong-bang-minh-bach-cho-thi-sinh-post1698406.tpo

Cả nước có 526 trung tâm GDNN-GDTX đang vận hành thế nào ?

Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức Hội nghị Giám đốc các Trung tâm giáo dục thường xuyên toàn quốc tại Trường Đại học Hà Nội.Tham dự hội nghị có Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Nguyễn Kim Sơn, Thứ trưởng Phạm Ngọc Thưởng cùng đại diện Ban Tuyên giáo Trung ương; Uỷ ban Văn hoá, Giáo dục của Quốc hội; Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; lãnh đạo các đơn vị trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo ở các tỉnh, thành phố cùng giám đốc các trung tâm giáo dục thường xuyên trên toàn quốc.

Luật Giáo dục 2019 quy định hệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục mở, liên thông gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên, giáo dục thường xuyên là một hệ thống cấu thành của hệ thống giáo dục quốc dân với hệ thống 19.391 cơ sở giáo dục thường xuyên gồm: Trung tâm Giáo dục thường xuyên, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên, Trung tâm Học tập cộng đồng và các Trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên.

Trung tâm thực hiện các chương trình giáo dục thường xuyên gồm: Chương trình xóa mù chữ; chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp; chương trình giáo dục thuộc chương trình để cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân.

Giáo dục thường xuyên hướng tới tạo ra hệ sinh thái giáo dục linh hoạt, bền vững và hiệu quả.Báo cáo tại hội nghị, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Thường xuyên (Bộ Giáo dục và Đào tạo) Hoàng Đức Minh cho biết: “Trong 3 năm gần đây, số lượng các trung tâm ổn định về quy mô và số lượng. Đặc biệt, đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên sau khi sáp nhập từ các trung tâm cấp huyện đến nay hoạt động đã từng bước đi vào ổn định.

Năm học 2023-2024, cả nước có 92 trung tâm giáo dục thường xuyên, 526 trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên; số phòng học và phòng chức năng tại các trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên là 10.658; phòng thí nghiệm, thư viện, máy tính là 4.438. Về cơ bản, điều kiện cơ sở vật chất của các trung tâm đã đảm bảo tối thiểu cho việc dạy học các chương trình giáo dục thường xuyên”.

Vụ trưởng Vụ Giáo dục thường xuyên Hoàng Đức Minh báo cáo tại hội nghị.Theo ông Hoàng Đức Minh, để thực hiện các chương trình giáo dục thường xuyên, trong năm học 2023-2024, cả nước đã huy động được 90.508 học viên tham gia học các lớp xoá mù chữ, tăng gần 2,8 lần số học viên so với năm học trước. Trong đó, số lượng học viên theo học là người dân tộc thiểu số chiếm 93,73%.

Cũng trong năm TRƯỚc{dangkytuyensinh.Edu}, số lượt người học tham gia các lớp chuyên đề phổ biến, cập nhật kiến thức, kỹ năng và các lớp bồi dưỡng thường xuyên khác tại trung tâm học tập cộng đồng và trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên là 23.677.962 lượt người học (tăng 7.266.436 lượt người học so với năm học TRước {tuyen-sinh.vn}).

Các trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên đã đáp ứng nhu cầu học tập, bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học cho khoảng hơn 1.187.701 lượt người học.

Mặc dù Trung tâm giáo dục thường xuyên và Trung tâm giáo dục thường xuyên – Giáo dục nghề nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng xã hội học tập và phát triển nguồn nhân lực, nhưng vẫn còn một số hạn chế cần phải được khắc phục để nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm này.

“Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong hoạt động của giáo dục thường xuyên là do nhận thức của xã hội về giáo dục thường xuyên còn hạn chế, nguồn lực tài chính đầu tư cho quy mô phát triển trung tâm còn hạn hẹp, thiếu đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn giáo dục thường xuyên, chương trình đào tạo chưa linh hoạt và chưa phù hợp với nhu cầu thị trường.

Đồng thời, cơ sở vật chất và trang thiết bị còn lạc hậu, đặc biệt là ở vùng nông thôn và miền núi, thiếu sự đổi mới và ứng dụng công nghệ trong giáo dục, công tác chỉ đạo trực tiếp tại các địa phương chưa có sự phân hóa đối với từng vùng miền.

Trong thời gian tới, các chính sách phát triển trung tâm cần tập trung vào việc tạo ra một hệ sinh thái giáo dục linh hoạt, bền vững, hiệu quả với sự kết hợp giữa nhà nước, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội. Các giải pháp chính sách phải hướng đến việc nâng cao chất lượng giáo dục, tạo điều kiện học tập cho mọi đối tượng cũng như đảm bảo rằng các trung tâm có thể cung cấp những chương trình giáo dục và đào tạo phù hợp với nhu cầu thay đổi của xã hội và thị trường lao động”, ông Hoàng Đức Minh nhấn mạnh.

Phát huy hơn nữa “dư địa” của giáo dục thường xuyên.Cũng tại hội nghị, lãnh đạo các Sở Giáo dục và Đào tạo cùng giám đốc các trung tâm giáo dục thường xuyên đã trao đổi về kết quả quản lý, kinh nghiệm hoạt động, chia sẻ những khó khăn, vướng mắc và đề xuất, kiến nghị các giải pháp để khắc phục khó khăn, phát huy hơn nữa “dư địa”, hiệu quả của giáo dục thường xuyên với phát triển giáo dục, đào tạo và xây dựng xã hội học tập, học tập suốt đời.

Ông Lê Hoài Nam – Phó Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh trao đổi về những kinh nghiệm trong triển khai thực tiễn tại hội nghị.

Chia sẻ về những bài học kinh nghiệm để triển khai thực hiện công tác quản lý chất lượng hoạt động hiệu quả các trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên trên địa bàn, ông Lê Hoài Nam – Phó Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh cho biết: “Trước tiên, chúng ta cần phải nghiên cứu các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, kịp thời hướng dẫn các trung tâm triển khai thực hiện đồng bộ, tăng cường công tác kiểm tra, đảm bảo tổ chức các chương trình giáo dục thường xuyên đúng quy định.

Thứ hai, cần tăng cường công tác phối hợp giữa ngành giáo dục thành phố với các địa phương trên địa bàn trong công tác quản lý các trung tâm, quan tâm đầu tư, cải tạo, xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đáp ứng điều kiện tổ chức các chương trình giáo dục thường xuyên.

Thứ ba, tăng cường công tác tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, giáo viên; tổ chức các kỳ thi, hội thi cấp thành phố, tạo sân chơi riêng cho học viên giáo dục thường xuyên; cập nhật những phương pháp giảng dạy mới, góp phần xây dựng uy tín và thương hiệu, thúc đẩy các trung tâm không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục.

Thứ tư, tăng cường công tác truyền thông giáo dục thường xuyên, chuyển đổi số, đẩy mạnh cải cách hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức dạy và học”.

Bên cạnh đó, trao đổi thêm về công tác tự chủ đối với các trung tâm giáo dục thường xuyên, ông Hoàng Tiến Dũng – Giám đốc Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Hải Dương cho biết, chính sách tự chủ tài chính đã mang lại những thay đổi quan trọng trong cách thức hoạt động tài chính của các trung tâm giáo dục thường xuyên như tăng cường tính chủ động trong quản lý, có quyền tự quyết định về các vấn đề tài chính, khuyến khích các trung tâm tìm kiếm và đa dạng hóa nguồn thu nhập…

Ông Hoàng Tiến Dũng – Giám đốc Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Hải Dương phát biểu tại hội nghị.

Theo ông Hoàng Tiến Dũng, tự chủ là cần thiết để giáo dục thường xuyên phát triển, vì vậy, cần hoàn thiện cơ chế chính sách và khung pháp lý để hỗ trợ các trung tâm giáo dục thường xuyên trong việc thực hiện tự chủ tài chính. Đồng thời, cần có chính sách đào tạo chuyên biệt về đội ngũ cung cấp cho hệ thống giáo dục thường xuyên để đảm bảo nguồn nhân lực về lâu dài cho hệ thống và sớm có chính sách thống nhất về quản lý và phân cấp đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên.

Điều chỉnh tâm thế, tư duy, cách làm để chuẩn bị cho đổi mới sắp tới.Tổng hợp các nhóm vấn đề lớn được quan tâm trao đổi và kiến nghị tại hội nghị như vai trò của trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên, quản trị mô hình giáo dục thường xuyên, chính sách, định biên giáo viên, mô hình quản lý, đầu tư cơ sở vật chất, chuyên môn, học liệu số…Thứ trưởng Phạm Ngọc Thưởng đề nghị các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo ghi nhận, tổng hợp giải đáp và tham mưu chính sách phù hợp trong thời gian tới.

Thứ trưởng Phạm Ngọc Thưởng phát biểu tại hội nghị.Phát biểu chỉ đạo tại hội nghị, Bộ trưởng Nguyễn Kim Sơn khẳng định lại vai trò lịch sử của giáo dục thường xuyên trong quá khứ, đó là lịch sử dài, vẻ vang và có đóng góp to lớn cho đất nước; từ phong trào xoá mù chữ, bình dân học vụ ngay khi đất nước giành độc lập, tới hình thành các trường bổ túc văn hoá và sau đó là hệ thống giáo dục thường xuyên.

“Giáo dục thường xuyên giữ vai trò quan trọng trong tiến trình đổi mới, phát triển giáo dục, đào tạo và là một hợp phần cốt lõi, không thể thiếu trong việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc gia. Tuy nhiên, cần phải làm rõ hơn những thành tựu đổi mới mà giáo dục thường xuyên đã đạt được trong 10 năm qua, đặc biệt trong bối cảnh thực hiện Nghị quyết 29 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

Giáo dục thường xuyên đã vượt khó, đã nỗ lực, đã làm được nhiều việc nhưng thẳng thắn rằng sự đổi mới ở mảng giáo dục thường xuyên còn vừa phải và còn nhiều việc phải làm phía trước. Mục tiêu đặt ra là đổi mới mạnh mẽ hơn nữa cho tương xứng với đổi mới của toàn ngành”, Bộ trưởng nhận định.

Đồng thời, Bộ trưởng Nguyễn Kim Sơn cho rằng, đã đến lúc có các khảo sát, đánh giá cần thiết về giáo dục thường xuyên và cuộc hội nghị này có tính chất đặt vấn đề để sau đó sẽ triển khai một chặng đường đổi mới với giáo dục thường xuyên và giáo dục nghề nghiệp.

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Nguyễn Kim Sơn phát biểu chỉ đạo tại hội nghị.Song song với việc đảm nhận vai trò “nòng cốt” trong nhiều nhiệm vụ trọng yếu, Bộ trưởng nhấn mạnh rằng, giáo dục thường xuyên cần tích cực xóa mù chữ, ngăn ngừa tái mù ở người trưởng thành, đồng thời đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập, thúc đẩy học tập suốt đời và chuẩn bị nền tảng xây dựng cho Luật Học tập suốt đời.

Với chỉ đạo “Trung tâm giáo dục thường xuyên phải làm nòng cốt, chỗ dựa cho các trung tâm học tập cộng đồng”, Bộ trưởng định hướng những nhiệm vụ mới cho giáo dục thường xuyên, đó là chuẩn bị cho phong trào bình dân học vụ số, “xóa mù số”, phổ cập kỹ năng số; đồng thời phối hợp cùng toàn ngành giáo dục thực hiện theo Kết luận số 91 của Bộ Chính trị, từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học.

Bộ trưởng nhấn mạnh: “Với vai trò nòng cốt, giáo dục thường xuyên có rất nhiều việc phải làm trong thời gian tới. Các Trung tâm Giáo dục thường xuyên, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên cần bám sát địa phương, nắm chắc chiến lược phát triển và nhu cầu nhân lực tại chỗ. Đồng thời, cần tổ chức các mô hình đào tạo đa dạng, linh hoạt và đẩy mạnh giáo dục cá thể hóa để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người học.

Rất mong các giám đốc trung tâm chủ động đề xuất chính sách, xây dựng mô hình mới và mạnh dạn thí điểm đổi mới. Giáo dục thường xuyên cần điều chỉnh tư duy, tâm thế và cách làm, sẵn sàng cho giai đoạn đổi mới sắp tới”.

Đại học Luật Hà Nội (cơ sở Bắc Ninh)

Đại học Luật Hà Nội (cơ sở Bắc Ninh) Đồng chí Ngô Tân Phượng – Phó Chủ tịch UBND tỉnh có buổi làm việc với các Sở, ngành, thành phố Từ Sơn và Trường Đại học Luật Hà Nội về tiến độ Dự án đầu tư xây dựng cơ sở 2 của Nhà trường tại Thành phố Từ Sơn, Bắc Ninh.

Tên trường: Phân hiệu Đại học Luật Hà Nội tại tỉnh Bắc Ninh

HANOI LAW UNIVERSITY BacNinh CAMPUS (HLU BacNinh)

Mã trường: NLG

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Liên thông – Tại chức – Văn bằng 2

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ Sơ trung cấp chính quy

Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ trung cấp chính quy

Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng chính quy

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Loại trường: Công lập

Địa chỉ: Phường Đồng Nguyên, thị xã Từ Sơn (tỉnh Bắc Ninh)

SĐT: 

Email: phgl@hcmuaf.edu.vn

Website:  https://hlu.edu.vn/

Facebook: https://www.facebook.com/phanhieutruongdhlhn

Đồng chí Ngô Tân Phượng – Phó Chủ tịch UBND cùng đại diện các Sở, ngành, thành phố Từ Sơn và đại diện lãnh đạo Trường Đại học Luật Hà Nội tại cơ sở 2 của Nhà trường Đẩy nhanh tiến độ thực hiện Dự án đầu tư xây dựng Cơ sở 2 của Trường Đại học Luật Hà Nội tại Thành phố Từ Sơn, Bắc Ninh

Tham dự buổi làm việc có đ/c Ngô Tân Phượng –  Tỉnh ủy viên, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh Bắc Ninh; Bà Trần Thị Vân, Tỉnh ủy viên, Phó Trưởng Đoàn ĐBQH chuyên trách tỉnh Bắc Ninh; đ/c Nguyễn Minh Hiếu – Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Bắc Ninh; Ông Lê Xuân Lợi – Tỉnh ủy viên, Bí thư Thành uỷ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh cùng một số đồng chí đại diện lãnh đạo một số Sở, ngành của tỉnh Bắc Ninh và đại diện lãnh đạo Thành ủy, HĐND, UBND, các cơ quan chuyên môn thuộc HĐND, UBND thành phố Từ Sơn.

Về phía Bộ Tư pháp có đ/c Trần Thị Kim Phú, Phó Cục trưởng Cục Kế hoạch – Tài chính và các đồng chí chuyên quản Dự án đầu tư xây dựng cơ sở 2 của Trường Đại học Luật Hà Nội.

Về phía Trường Đại học Luật Hà Nội có đ/c Chu Mạnh Hùng, Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng trường; đ/c Đoàn Trung Kiên, Hiệu trưởng Nhà trường; đ/c Vũ Thị Lan Anh, Phó Hiệu trường trường trực; đ/c Tô Văn Hòa, Phó Bí thư Đảng ủy, Phó Hiệu trưởng; đ/c Nguyễn Quang Tuyến, Phó Chủ tịch Hội đồng trường, Trưởng khoa Pháp luật kinh tế cùng các đồng chí trong Thường vụ Đảng ủy, Thường trực Hội đồng trường, thành viên tổ công tác thực hiện Dự án đầu tư xây dựng cơ sở 2, đại diện lãnh đạo một số đơn vị thuộc trường và đơn vị Tư vấn QLDA Conninco.

Dự án cơ sở 2 của Trường Đại học Luật Hà Nội được xây dựng với tổng diện tích gần 28ha, mức đầu tư hơn 1.700 tỷ đồng. Trong đó giai đoạn 1 của dự án được khởi công từ tháng 1/2019, đến nay đã hoàn thành trên 90% khối lượng công việc bao gồm: hoàn thiện khu giảng đường 5 tầng, khu ký túc xá sinh viên, nhà ăn, nhà công vụ, hạ tầng đường giao thông nội bộ, điện chiếu sang, hồ nước…

Đối với các hạng mục của giai đoạn 2 gồm: Nhà hành chính, nhà hội trường, thư viện và các công trình dự kiến sẽ khởi công trong quý IV năm 2023 và hoàn thành trong quý IV năm 2025.Trước khi kiểm tra thực địa, đ/c Đoàn Trung Kiên – Hiệu trưởng Nhà trường đã tóm tắt tình hình thực hiện Dự án đầu tư xây dựng Cơ sở 2 Trường Đại học Luật Hà Nội với đồng chí Ngô Tân Phượng – Phó Chủ tịch UBND tỉnh và các đại biểu trong đoàn kiểm tra.

TS Đoàn Trung Kiên – Hiệu trưởng Nhà trường đã tóm tắt sơ lược lại tình hình thực hiện Dự án đầu tư xây dựng Cơ sở 2 Đại Học Luật Hà Nội cơ sở 2 _Từ Sơn Bắc Ninh.Sau khi đi trực tiếp kiểm tra thực địa Dự án đầu tư xây dựng cơ sở 2 của Trường Đại học Luật Hà Nội và các dự án đầu tư công của tỉnh Bắc Ninh như dự án đường Hoàng Quốc Việt, dự án đường Nguyễn Quán Quang, dự án kênh tiêu nước T6, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Ngô Tân Phượng đã chủ trì buổi làm việc giữa Trường Đại học Luật Hà Nội với lãnh đạo một số Sở, ngành và Thành ủy Từ Sơn tại trụ sở Thành ủy Từ Sơn.

Tạị buổi làm việc, Trường Đại học Luật Hà Nội và UBND thành phố Từ Sơn đã báo cáo về tiến độ thực hiện Dự án đầu tư xây dựng cơ sở 2 của Trường Đại học Luật Hà Nội và các dự án đầu tư công của tỉnh Bắc Ninh liên quan đến Dự án của Nhà trường. Đại diện Sở Tài chính nhấn mạnh về công tác rà soát, tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng tuyến đường Hoàng Quốc Việt theo cam kết và hoàn trả kinh phí di dời kênh tiêu T6, đường Nguyễn Quán Quang. Bên cạnh đó, đại diện Sở Giao thông vận tải cho biết đang lựa chọn nhà thầu thi công để khởi công tuyến đường Hoàng Quốc Việt đã được UBND tỉnh phê duyệt, phấn đấu hoàn thành trong năm 2023.

Sau khi nghe các đơn vị báo cáo và ý kiến của lãnh đạo Cục Kế hoạch Tài chính, Bộ Tư pháp đề nghị lãnh đạo tỉnh Bắc Ninh và thành phố Từ Sơn tiếp tục quan tâm, hỗ trợ Trường Đại học Luật Hà Nội triển khai Dự án, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Ngô Tân Phượng kết luận, đây là một trong những công trình trọng điểm, là điểm nhấn tạo sức lan tỏa thu hút các trường đại học lớn đầu tư về tỉnh trong thời gian tới, góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn tỉnh. Đồng chí Ngô Tân Phượng  giao UBND thành phố Từ Sơn đẩy nhanh tiến độ đền bù giải phóng mặt bằng đối với một số hộ dân chưa nhận tiền đền bù; phối hợp với các ngành chức năng xây dựng phương án tái định cư đối với các hộ có đất thổ cư và phối hợp với Sở Tài chính xác định giá đất, trình UBND tỉnh phê duyệt làm cơ sở đền bù thu hồi đất cũng như chỉ đạo chính quyền phường Đồng Nguyên đảm bảo an ninh trật tự trong khu vực thi công dự án.

Đ/c Ngô Tân Phượng –  Tỉnh ủy viên, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh Bắc Ninh kết luận tại buổi làm việc 1.800 tỷ đồng xây dựng cơ sở 2 Đại học Luật Hà Nội tại Bắc Ninh

Tiếp thu những ý kiến của Phó Chủ tịch UBND tỉnh Ngô Tân Phượng, TS Đoàn Trung Kiên – Hiệu trưởng Nhà trường trân trọng cảm ơn và bày tỏ mong muốn Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Bắc Ninh, Thành ủy, HĐND, UBND thành phố Từ Sơn và phường Đồng Nguyên tiếp tục quan tâm, chỉ đạo để đẩy nhanh tiến độ hoàn thành công tác đền bù GPMB đối với một số hộ dân còn lại thuộc phạm vi của dự án và tiến độ hoàn thành các dự án đường Nguyễn Quán Quang, đường Hoàng Quốc Việt, kênh tiêu nước T6. Đồng thời tăng cường công tác an ninh trật tự của khu vực nói chung và xung quanh dự án nói riêng.

Đ/c Đoàn Trung Kiên – Hiệu trưởng Nhà trường phát biểu tại buổi làm việc Đ/c Ngô Tân Phượng –  Tỉnh ủy viên, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh Bắc Ninh và đại diện lãnh đạo của Trường Đại học Luật Hà Nội cùng nhau chụp ảnh lưu niệm tại buổi làm việc

Nhân dịp này, đại diện lãnh đạo Trường Đại học Luật Hà Nội đã về dâng hương tưởng niệm các vị vua nhà Lý tại di tích Quốc gia đặc biệt Đền Đô, phường Đình Bảng, thành phố Từ Sơn. Trong không gian linh thiêng của Đền Đô – nơi thờ 8 vị tiên vương triều Lý, TS Chu Mạnh Hùng – Chủ tịch Hội đồng Trường, TS Đoàn Trung Kiên – Hiệu trưởng Nhà trường cùng đại diện lãnh đạo các đơn vị thành kính tưởng nhớ, bày tỏ lòng biết ơn các bậc tiên đế đã có công khai phá, dựng xây và bảo vệ giang sơn, khai mở nền văn minh Đại Việt; lập kinh đô Thăng Long – Hà Nội.

Đại diện lãnh đạo Trường Đại học Luật Hà Nội đã về dâng hương tưởng niệm các vị vua nhà Lý tại di tích Quốc gia đặc biệt Đền Đô, phường Đình Bảng, thành phố Từ Sơn

Đăng ký thi Đại học Bách Khoa Hà Nội TSA Đánh giá tư duy

Đại học Bách khoa Hà Nội đã công bố kế hoạch tổ chức kỳ thi Đánh giá tư duy TSA năm 2025, theo đó sẽ có 03 đợt thi diễn ra vào tháng 1-3-4 tại hơn 30 điểm thi trên cả nướcTheo đó, thí sinh vào hệ thống đăng ký thi đánh giá tư duy tại địa chỉ https://tsa.hust.edu.vn/dk, tạo tài khoản và đăng ký thi.Đợt 1 Ngày 18 – 19/01/2025 01 – 06/12/2024 [Đang mở]

Năm {dangkytsa.hust.edu.vn} , Đại học Bách khoa Hà Nội dự kiến tổ chức kỳ thi đánh giá tư duy trong 3 đợt. Trong đó, thời gian thi đợt 1 vào ngày 18 – 19/1, đợt 2 thi vào ngày 8 – 9/3 và đợt 3 thi vào ngày 26 – 27/4. Mỗi đợt sẽ có từ 3 – 4 kíp thi tại 30 điểm thi. Ngoài các điểm thi trước đây, nhà trường sẽ mở thêm điểm thi mới để hỗ trợ các học sinh ở các tỉnh vùng Tây Bắc (điểm thi tại tỉnh Lào Cai). Kỳ thi có thể đáp ứng cho khoảng 75.000 lượt thi.>> Hướng dẫn các bước đăng ký dự thi ĐGTD 2025

(3) Hình thức thi: Thi trực tuyến trên máy tính tập trung (tại các phòng máy tính của đơn vị tổ chức thi).

(4) Các địa điểm tổ chức thi:

– Tại Hà Nội: ĐH Bách khoa Hà Nội, ĐH Kinh tế Quốc dân, Trường ĐH Xây dựng Hà Nội, Trường ĐH Thủy Lợi, Trường ĐH Giao thông Vận tải, Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội, Trường ĐH Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp và một số cơ sở giáo dục đại học khác.

– Tại Lào Cai: Trường ĐH Thái Nguyên – Phân hiệu Lào Cai (Điểm thi mới 2025)

– Tại Thái Nguyên: Trung tâm Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục – ĐH Thái Nguyên

– Tại Hưng Yên: Trường ĐH Sư phạm kỹ thuật Hưng Yên

– Tại Hải Dương: Trường ĐH Sao Đỏ

– Tại Hải Phòng: Trường ĐH Hàng hải Việt Nam

– Tại Quảng Ninh: Trường ĐH Hạ Long (Cơ sở 1 tại Uông Bí)

– Tại Thái Bình: Trường ĐH Thái Bình

– Tại Nam Định: Trường ĐH Sư phạm kỹ thuật Nam Định

– Tại Ninh Bình: Trường ĐH Hoa Lư

– Tại Thanh Hóa: Trường ĐH Hồng Đức

– Tại Nghệ An: Trường ĐH Vinh

– Tại Hà Tĩnh: Trường ĐH Hà Tĩnh

– Tại Đà Nẵng: Trường ĐHBK – ĐH Đà Nẵng

Xem thêm: Quy chế thi ĐGTD chi tiết xem thêm TẠI ĐÂY.

+ HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ

Lưu ý: Để tránh xảy ra lỗi hiển thị, thí sinh nên sử dụng trình duyệt Chrome để thực hiện đăng ký.

Bước 1: Đăng ký/Đăng nhập tài khoản thi

Thí sinh truy cập website: https://tsa.hust.edu.vn/ để Đăng ký/Đăng nhập tài khoản thi trên hệ thống.

Đối với thí sinh chưa có tài khoản trên hệ thống, thí sinh chọn “Đăng ký ngay”.

Đối với thí sinh đã có tài khoản trên hệ thống, thí sinh nhập Email và Mật khẩu để đăng nhập vào hệ thống.

Lưu ý: Thí sinh đã đăng ký tài khoản để dự thi từ những năm trước thì phải sử dụng tài khoản cũ vì hệ thống chỉ xác nhận duy nhất 1 số CCCD thí sinh. Thí sinh phải sử dụng CCCD của chính mình để đăng ký vì khi làm thủ tục Check-in, CCCD của thí sinh mang theo phải trùng khớp với CCCD thí sinh đã khai báo trên hệ thống thì mới được vào phòng thi.

Thí sinh nhập Họ tên, Email, Số điện thoại và 2 lần Mật khẩu giống nhau để đăng ký tài khoản thi trên hệ thống. Sau khi chọn “Đăng ký”, hệ thống sẽ tự động gửi 01 email vào địa chỉ hòm thư thí sinh đã điền. Thí sinh cần phải truy cập vào hệ thống email để hoàn tất thủ tục Xác thực thông tin.

Bước 2: Tạo Hồ sơ dự thi +Sau khi Đăng nhập vào hệ thống, thí sinh chọn “Tạo hồ sơ” (đối với thí sinh tạo tài khoản lần đầu) hoặc chọn “Tiếp theo” (đối với thí sinh đã tạo tài khoản từ trước đó).

Với thí sinh đăng ký lần đầu, cần chọn “Tạo hồ sơ” để tiếp tục +Lưu ý kê khai thông tin tại bước Tạo hồ sơ:

– Đối với thí sinh đăng ký lần đầu thì phải kê khai thông tin cá nhân, thông tin chỉ kê khai một lần, có thể cập nhật và sửa lại được (trừ địa chỉ email). Trường hợp thí sinh đã tạo hồ sơ trong các lần thi trước thì hệ thống sẽ tự động cập nhật dữ liệu.

– Thí sinh phải đặt tên các file ảnh tải lên hệ thống là tên không dấu. Ví dụ: anhduthiTSA_VuHaiPhong.

– Kích thước mỗi file ảnh phải nhỏ hơn 2MB. Để giảm kích thước file ảnh, thí sinh có thể tải ảnh lên facebook, sau đó tải lại về lại máy tính rồi upload lên hệ thống).

Sau khi thí sinh tải lên ảnh 2 mặt CCCD, hệ thống sẽ tự động nhận diện các thông tin của thí sinh trong CCCD. Thí sinh kiểm tra lại các thông tin này, sửa lại nếu muốn để đảm bảo thông tin chính xác. Lưu ý Họ và tên của thí sinh phải có dấu đầy đủ để sử dụng in trên Giấy chứng nhận kết quả thi. Số điện thoại là số có thể liên lạc được với thí sinh trong trường hợp cần thiết (có thể là số của thí sinh hoặc phụ huynh).

Lưu ý khi điền địa chỉ thường trú và địa chỉ liên lạc

– Thí sinh đã chọn Phường/Xã ở ô trên thì không cần nhập lại tên Phường/Xã ở ô số nhà, tên đường.

– Thí sinh đã chọn Phường/Xã là Khác thì phải nhập tên Phường/Xã ở ô số nhà, tên đường.

– Địa chỉ này được dùng để gửi Giấy báo dự thi, Giấy chứng nhận kết quả thi và liên hệ khi cần thiết.

Phần đối tượng, thí sinh chọn đúng hiện trạng đang học tập của mình và kê khai kết quả học tập là Điểm trung bình chung của từng lớp đã học tương ứng. Ví dụ minh họa về cách tính điểm Trung bình chung (TBC):Sau khi hoàn thành việc kê khai, thí sinh chọn  để hoàn tất bước tạo Hồ sơ dự thi.

Bước 3: Đăng ký thi

[1] Chọn hồ sơ dự thi

[2] Chọn địa điểm thi và xác nhận thông tin

Thí sinh chọn địa điểm thi mong muốn. Sau khi chọn địa điểm thi, thí sinh tiến hành kiểm tra thông tin, đọc nội dung Quy chế dự thi tại bước “Xác nhận thông tin”.

Sau khi đã đọc nội dung quy chế, quy định và xét công nhận kết quả, thí sinh chọn “Tôi xác nhận đã đọc, hiểu rõ và chấp nhận các điều khoản” và ấn  để tiếp tục.

[3] Thanh toán +Thanh toán: Thí sinh lựa chọn thanh toán bằng phương thức “Thanh toán online” để hoàn thành quá trình đăng ký hồ sơ. Thí sinh có thể sử dụng 1 trong 4 phương thức sau, Lưu ý: Trong quá trình thanh toán không tắt trình duyệt đang đăng ký.

(1) Thanh toán bằng Mobile Banking: Thực hiện theo hướng dẫn khi chọn.

(2) Thanh toán bằng ví điện tử FPT Pay: Xem hướng dẫn sử dụng tại foxpay.vn/support. Nếu trong quá trình thanh toán gặp vấn đề, thí sinh hãy gọi tới Hỗ trợ Ví Foxpay (19006600) [ Hoặc tham khảo thêm Hướng dẫn tạo ví ]

(3) Thanh toán bằng thẻ quốc tế (Visa/Mastercard/JCB/AMEX): Nếu trong quá trình thanh toán gặp vấn đề, thí sinh gọi tới Hotline Cổng dịch vụ Napas: 0243 936 1818 [ Tham khảo thêm hướng dẫn TẠI ĐÂY ]

(4) Thanh toán bằng thẻ nội địa (ATM/Tín dụng nội địa): Nếu trong quá trình thanh toán gặp vấn đề, thí sinh gọi tới Hotline Cổng dịch vụ Napas: 0243 936 1818 [ Tham khảo thêm hướng dẫn TẠI ĐÂY ]

Lưu ý: Nếu thẻ ngân hàng gặp lỗi không thể thực hiện giao dịch, nguyên nhân có thể do tài khoản chưa đăng ký SMS banking để nhận mã OTP hoặc số điện thoại nhận OTP là số khác, thí sinh liên hệ tới Hotline của ngân hàng phát hành thẻ để được hỗ trợ.

[4] Hoàn thành đăng ký

Sau khi thí sinh hoàn thành các bước đăng ký thông tin và thanh toán, hệ thống tự động quay trở lại website tsa.hust.edu.vn. Thí sinh có thể xem thông tin chi tiết về kế hoạch thi, kết quả thi…trên tài khoản của mình.

MỘT SỐ LƯU Ý

+Sửa thông tin của thí sinh đã kê khai

Thí sinh có thể sửa thông tin cá nhân đã kê khai hoặc đổi mật khẩu bằng cách truy cập vào mục “Tài khoản”, và chọn chỉnh sửa Hồ sơ dự thi đã kê khai. Thí sinh có thể cập nhật thông tin nhiều lần, hệ thống sẽ lấy thông tin gần nhất của thí sinh để xử lý.

+Thay đổi địa điểm thi đã đăng ký

Sau khi đăng ký dự thi thành công (thí sinh hoàn thành tất cả các bước), nếu vì lý do bất khả kháng, từ tài khoản đăng ký trên hệ thống của mình, thí sinh có thể chọn lại điểm điểm thi khác nếu muốn. Tuy nhiên thí sinh chỉ có thể chọn lại những điểm thi vẫn còn chỗ.

Thời gian thông báo thông tin phòng thi

Trong vòng 2 tuần trước ngày thi, thí sinh sẽ nhận được thông tin Giấy báo dự thi online vào email đã đăng ký và tại tài khoản đã đăng ký trên hệ thống. Thí sinh dựa theo các thông tin trên Giấy báo dự thi để đến địa điểm thi đúng quy định. Các thông tin quan trọng bao gồm:

Địa điểm thi: Tại phòng thi số … Tòa nhà …. Trường đại học ….

Số báo danh: TSAxxxxxxxx

Các thông tin khác (Họ tên, ngày sinh, ảnh…): Sẽ được dùng để in Giấy chứng nhận kết quả thi TSA.

Thủ tục checkin tại địa điểm thi+Thí sinh phải có mặt tại địa điểm thi đúng thời gian quy định để làm thủ tục Check-in trước khi vào phòng thi. Khi đi thi, thí sinh chỉ mang theo giấy tờ tùy thân (CCCD/CMND/Hộ chiếu), bút, thước, máy tính cầm tay theo quy định. Hội đồng thi sẽ KHÔNG chịu trách nhiệm về các loại đồ dùng mang theo khác của thí sinh.

Các thông tin khác về Kỳ thi đánh giá tư duy, thí sinh xem tại bài viết này: Kỳ thi đánh giá tư duy của ĐH Bách khoa Hà Nội

Mọi thông tin thắc mắc hoặc cần hỗ trợ giải đáp, thí sinh có thể liên hệ tới Hotline 084 868 3408, mục Hỏi Đáp, tại Group K70 – ĐHBKHN hoặc group Kỳ thi Đánh giá tư duy.

Bài thi gồm 3 phần thi: Tư duy Toán học (60 phút), tư duy Đọc hiểu (30 phút) và tư duy Khoa học/Giải quyết vấn đề (60 phút). Đây là 3 phần thi độc lập, câu hỏi thi sẽ tập trung vào đánh giá năng lực tư duy của thí sinh trong mỗi phần thi, không đi vào kiểm tra trực diện kiến thức của môn học nào. Hình thức thi trắc nghiệm trên máy tính, kết quả thi sẽ có giá trị trong 2 năm để phục vụ cho công tác tuyển sinh đại học.

Năm nay, với mục đích giúp thí sinh hiểu rõ hơn về cấu trúc và nội dung của bài thi đánh giá tư duy, làm quen với các dạng câu hỏi, hướng dẫn ôn tập, phương pháp làm bài, phân tích ví dụ minh họa, Đại học Bách khoa Hà Nội đã biên soạn và phát hành cuốn “Cẩm nang thi đánh giá tư duy TSA”. Ở mỗi phần thi, cẩm nang đưa ra tóm lược kiến thức nền tảng, giới thiệu đề thi minh họa, phân tích hướng dẫn giải, hướng dẫn ôn tập theo chủ đề và một số đề ôn luyện thêm kèm đáp án. Cuốn cẩm nang cũng có phần hướng dẫn sử dụng phần mềm thi, đồng thời cho thí sinh hai mã để thi thử trên hệ thống của Đại học Bách khoa Hà Nội.

Trong năm 2024, Đại học Bách khoa Hà Nội đã tổ chức 6 đợt thi vào các ngày cuối tuần với 30 điểm thi mỗi đợt tại Hà Nội và 11 tỉnh, thành phố gồm: Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Nguyên, Nam Định, Thái Bình, Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Đà Nẵng; đáp ứng cho gần 50.000 lượt thi với tổng số thí sinh dự thi là 21.000 thí sinh.