Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch (PNTU)

Tên trường: Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch

Tên tiếng Anh: Pham Ngoc Thach University of Medicine (PNTU)

Mã trường: TYS

Hệ đào tạo: Đại học chính quy – Sau Đại học – Liên kết quốc tế

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: Số 02 Dương Quang Trung, phường Hòa Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh

SĐT: 028.38.652.435

Email: info@pnt.edu.vn

Website: https://www.pnt.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/dhyk.pnt/

Đại học Y Dược TP.HCM: Cuộc đua vào ngôi trường đào tạo khối ngành Sức khỏe

Y khoa, Dược học, Răng – Hàm – Mặt, Điều dưỡng… đâu là ngành đang được thí sinh đặc biệt quan tâm tại Đại học Y Dược TP.HCM?

Đại học Y Dược TP.HCM (UMP) là một trong những cơ sở đào tạo chuyên sâu về lĩnh vực sức khỏe tại Việt Nam, với nhiều ngành học từ Y khoa, Dược học, Răng – Hàm – Mặt đến Điều dưỡng, Hộ sinh, Dinh dưỡng và các ngành kỹ thuật y học.

Điểm đáng chú ý trong tuyển sinh nay là UMP sử dụng một phương thức xét tuyển duy nhất: xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm nay và không sử dụng điểm thi được bảo lưu từ các kỳ thi trước.

Với đặc thù đào tạo ngành sức khỏe, UMP luôn là cái tên được nhiều thí sinh quan tâm khi lựa chọn ngành Y – Dược. Tuy nhiên, điểm chuẩn, học phí, chỉ tiêu và yêu cầu của từng ngành là những yếu tố thí sinh cần tìm hiểu kỹ trước khi đặt nguyện vọng.

Một phương thức xét tuyển – nhiều ngành sức khỏe – cuộc đua vào UMP sẽ căng thẳng đến đâu? Ngành nào đáng chú ý và thí sinh cần chuẩn bị gì?

Đại Học Y Dược TP. Hồ Chí Minh

Tên trường: Đại học Y Dược TP.HCM

Tên tiếng Anh: University of Medicine and Pharmacy at Ho Chi Minh (UMP HCM)

Mã trường: YDS

Hệ đào tạo: Trung cấp – Cao đẳng – Đại học chính quy – Sau Đại học – Tại chức – Văn bằng 2 – Liên thông

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: 217 Hồng Bàng, Q.5, TP. Hồ Chí Minh

SĐT: (028).3855.8411

Email: info@yds.edu.vn

Website: https://ump.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/YDS.UMP/

Đại học Y Dược TP.HCM: Những ngành nào đang được thí sinh săn đón?
Y khoa, Răng – Hàm – Mặt, Dược học, Điều dưỡng hay Kỹ thuật y học – đâu là lựa chọn đáng cân nhắc khi mùa tuyển sinh bước vào giai đoạn quyết định?
Đại học Y Dược TP.HCM (UMP) là một trong những cơ sở đào tạo khối ngành sức khỏe được nhiều thí sinh quan tâm. Hệ thống đào tạo của trường gồm nhiều lĩnh vực như Y khoa, Y học dự phòng, Y học cổ truyền, Răng – Hàm – Mặt, Dược học, Điều dưỡng, Hộ sinh, Dinh dưỡng và các ngành kỹ thuật y học.
Trong tuyển sinh đại học chính quy năm nay, UMP sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để xét tuyển và không sử dụng điểm thi được bảo lưu từ các kỳ thi trước. Tùy ngành, trường sử dụng các tổ hợp A00, B00, B08, D01 và D07; với ngành có môn Tiếng Anh trong tổ hợp, thí sinh phải dự thi môn Tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT.
Đáng chú ý, mức học phí dự kiến năm nay có sự khác nhau giữa các ngành. Y khoa dự kiến 88 triệu đồng/năm, Răng – Hàm – Mặt 90 triệu đồng/năm, Dược học 63,5 triệu đồng/năm, trong khi một số ngành như Điều dưỡng, Hộ sinh, Dinh dưỡng và các ngành kỹ thuật y học dự kiến khoảng 48 triệu đồng/năm.
Nhưng đâu là ngành có mức cạnh tranh cao? Điểm chuẩn UMP sẽ biến động thế nào? Và với một phương thức xét tuyển duy nhất, thí sinh cần chuẩn bị ra sao để tăng cơ hội trúng tuyển?

Đại học Kinh tế – Luật (ĐH Quốc gia TP.HCM)

Tên trường: Đại học Kinh tế – Luật (ĐH Quốc gia TP.HCM)

Tên tiếng Anh: University of Economics and Law (VNUHCM – UEL)

Mã trường: QSK

Hệ đào tạo: Đại học- Sau Đại học – Văn bằng 2 – Tại chức – Liên kết quốc tế

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: 669 Đỗ Mười, khu phố 13, phường Linh Xuân, TP.HCM

SĐT: 028 372.44.555 – 028 372.44.550

Email: info@uel.edu.vn – tuvantuyensinh@uel.edu.vn

Website: https://www.uel.edu.vn/ và https://tuyensinh.uel.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/uel.edu.vn/

Đại học Kinh tế – Luật ĐHQG-HCM: Ngành nào đang “lên ngôi”?

Kinh tế, kinh doanh, tài chính, logistics hay luật – đâu là lựa chọn đáng chú ý tại UEL trong mùa tuyển sinh hàng năm?

Trường Đại học Kinh tế – Luật (UEL) là thành viên của Đại học Quốc gia TP.HCM, định hướng đào tạo gắn kết giữa kinh tế, kinh doanh, quản lý, luật và công nghệ. Nhà trường cũng đẩy mạnh các chương trình đào tạo bằng tiếng Anh và chương trình đạt chuẩn kiểm định quốc tế.

Năm nay, UEL tuyển 3.200 chỉ tiêu đại học chính quy, với phương thức chủ đạo là xét tuyển tổng hợp. Thí sinh được đánh giá dựa trên nhiều thành phần như kết quả thi Đánh giá năng lực, thi tốt nghiệp THPT và kết quả học tập THPT.

Đáng chú ý, UEL bổ sung nhiều hướng đào tạo mới để đáp ứng nhu cầu nhân lực trong thời đại số, nổi bật như Kinh tế số, Kế toán và phân tích dữ liệu, Luật và Công nghệ. Đây là những lĩnh vực giao thoa giữa kiến thức kinh tế – pháp lý với dữ liệu và công nghệ.

Độ cạnh tranh tại UEL cũng là điểm khiến thí sinh quan tâm. Theo công bố tuyển sinh nay, Kinh doanh quốc tế – chuyên ngành Quản lý chuỗi cung ứng và Logistics quốc tế có hơn 33 nguyện vọng cho mỗi chỉ tiêu; tiếp theo là các nhóm như Thương mại điện tử, Quản trị kinh doanh và Marketing.

3.200 chỉ tiêu – hàng loạt ngành “hot” – phương thức xét tuyển mới. Vậy ngành nào đang được thí sinh săn đón và đâu mới là lựa chọn phù hợp với bạn?

Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQG TP.HCM

Tên trường: Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP.HCM

Tên tiếng Anh: University of Social Sciences and Humanities (VNUHCM-USSH)

Mã trường: QSX

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Đại học – Sau Đại học – Liên kết quốc tế

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: 10-12 Đinh Tiên Hoàng, P. Sài Gòn, TP.HCM

SĐT: 028.38293.828

Email: hanhchinh@hcmussh.edu.vn

Website: http://hcmussh.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/ussh.vnuhcm/

Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG-HCM: Học gì để đón đầu tương lai?

Ngôn ngữ, truyền thông, tâm lý, quốc tế học, du lịch, báo chí hay quản trị nhân lực – đâu mới là ngành dành cho bạn? Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG-HCM là một trong những địa chỉ đào tạo nổi bật về khoa học xã hội và nhân văn tại TP.HCM, với hệ thống ngành học đa dạng và định hướng hội nhập quốc tế.

Năm nay, nhà trường tuyển 4.159 chỉ tiêu cho 51 ngành/chương trình đào tạo, bao gồm chương trình chuẩn, chương trình chuẩn quốc tế và chương trình liên kết quốc tế. Đây là cơ hội để thí sinh lựa chọn từ nhiều lĩnh vực như ngôn ngữ, báo chí – truyền thông, quan hệ quốc tế, tâm lý học, du lịch, xã hội học, quản trị nhân lực và các ngành liên ngành mới.

Điểm đáng chú ý trong tuyển sinh nay là trường sử dụng xét tuyển tổng hợp, kết hợp nhiều yếu tố gồm kết quả thi tốt nghiệp THPT, điểm thi Đánh giá năng lực ĐHQG-HCM, kết quả học tập 3 năm THPT, thành tích học tập – hoạt động và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế. Theo công thức được trường công bố, điểm thi tốt nghiệp THPT và ĐGNL mỗi thành phần có trọng số 45%, kết quả học tập THPT chiếm 10%, sau đó cộng điểm thành tích và điểm ưu tiên theo quy định.

Đặc biệt, nhiều ngành đang được cập nhật theo xu hướng mới. Chẳng hạn, chương trình Quản trị nhân lực chú trọng dữ liệu, công nghệ và AI trong quản trị con người; trong khi Quản trị chất lượng giáo dục hướng đến quản trị dữ liệu, kiểm định, công nghệ và cải tiến tổ chức.

51 ngành/chương trình – hơn 4.000 chỉ tiêu – nhưng ngành nào thực sự phù hợp với bạn? Ngành nào đang có xu hướng phát triển mạnh? Và với cách xét tuyển tổng hợp mới, thí sinh cần chuẩn bị gì để tăng cơ hội trúng tuyển?

Đại học Bách Khoa,ĐHQG TP.HCM

Tên trường: Đại học Bách Khoa – ĐHQG TP.HCM

Tên tiếng Anh: HCM University of Technology (VNUHCM-UT)

Mã trường: QSB

Hệ đào tạo: Đại học – Sau Đại học

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Liên thông – Tại chức – Văn bằng 2.

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: Cơ sở 1: 268 Lý Thường Kiệt, Phường Diên Hồng, TP.HCM

Cơ sở 2: Khu phố Tân Lập, Phường Đông Hòa, TP.HCM

SĐT: (028) 38654087

Email: webmaster@hcmut.edu.vn

Website: http://www.hcmut.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/bku.edu.vn/

Nếu Thi Tốt Nghiệp THPT Chỉ Để Xét Tốt Nghiệp, Đại Học Sẽ Tuyển Sinh Thế Nào?

Nếu kỳ thi tốt nghiệp THPT chỉ còn mục tiêu xét tốt nghiệp, các trường đại học sẽ tuyển sinh bằng cách nào? Chuyên gia đề xuất nhiều phương án mới, tăng quyền tự chủ và đánh giá năng lực.

Tuyển Sinh Đại Học Có Đang Bước Vào Giai Đoạn Thay Đổi?

Kỳ thi tốt nghiệp THPT từ lâu đã đảm nhiệm hai mục tiêu: xét công nhận tốt nghiệp và cung cấp dữ liệu cho các trường đại học tuyển sinh. Tuy nhiên, nhiều chuyên gia cho rằng nếu kỳ thi chỉ tập trung vào mục tiêu xét tốt nghiệp, các trường đại học sẽ cần chủ động hơn trong việc lựa chọn thí sinh phù hợp với từng ngành đào tạo.

Đây không chỉ là một giả định mà còn là chủ đề được quan tâm khi giáo dục đại học ngày càng được trao quyền tự chủ trong tuyển sinh.

Đại Học Có Thể Tăng Cường Các Phương Thức Tuyển Sinh Riêng

Nếu điểm thi tốt nghiệp không còn là căn cứ chính để tuyển sinh, nhiều trường được dự báo sẽ mở rộng hoặc kết hợp nhiều phương thức đánh giá như:

Xét học bạ THPT.Tuyển Sinh Đại Học Trước Bước Ngoặt Mới: Điểm Thi THPT Có Còn Quyết Định?

Kỳ thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy.

Phỏng vấn, kiểm tra năng lực chuyên biệt đối với một số ngành.

Sử dụng chứng chỉ quốc tế hoặc thành tích học tập nổi bật.

Kết hợp nhiều tiêu chí để đánh giá toàn diện năng lực của thí sinh.

Xu hướng này đã xuất hiện trong những năm gần đây khi nhiều trường không còn phụ thuộc hoàn toàn vào điểm thi tốt nghiệp THPT.

Thí Sinh Cần Chuẩn Bị Gì?.Tương Lai Tuyển Sinh Đại Học: Khi Điểm Thi Tốt Nghiệp Không Còn Là “Tấm Vé” Duy Nhất

Nếu hệ thống tuyển sinh tiếp tục đa dạng hóa, học sinh sẽ không chỉ tập trung vào kỳ thi cuối cấp mà cần xây dựng hồ sơ học tập ngay từ lớp 10.

Những yếu tố ngày càng trở nên quan trọng gồm:

Kết quả học tập ổn định trong cả ba năm THPT.

Kỹ năng ngoại ngữ.

Thành tích học tập, nghiên cứu hoặc hoạt động trải nghiệm.

Kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực nếu trường yêu cầu.

Định hướng nghề nghiệp rõ ràng và lựa chọn ngành phù hợp.

Điều này giúp giảm áp lực “được ăn cả, ngã về không” chỉ trong một kỳ thi duy nhất.

Tự Chủ Tuyển Sinh – Xu Hướng Khó Đảo Ngược

Nhiều trường đại học hiện đã xây dựng hệ thống tuyển sinh riêng nhằm lựa chọn đúng người học, phù hợp với đặc thù từng ngành đào tạo. Trong bối cảnh tự chủ đại học được mở rộng, việc sử dụng nhiều phương thức tuyển sinh được đánh giá là xu hướng tất yếu, vừa tăng tính linh hoạt vừa nâng cao chất lượng đầu vào.

Dù kỳ thi tốt nghiệp THPT vẫn giữ vai trò quan trọng, các chuyên gia cho rằng việc đa dạng hóa phương thức tuyển sinh sẽ giúp các trường có thêm cơ sở đánh giá năng lực thực chất của thí sinh, thay vì chỉ dựa vào một kỳ thi duy nhất.

Điều Thí Sinh Không Nên Bỏ Qua.Đại Học Sẽ Chọn Sinh Viên Ra Sao Nếu Không Dựa Chủ Yếu Vào Điểm Thi THPT?

Trong giai đoạn tuyển sinh có nhiều đổi mới, học sinh và phụ huynh nên:

Theo dõi thông báo chính thức của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Cập nhật đề án tuyển sinh của từng trường đại học.

Chuẩn bị nhiều phương án xét tuyển thay vì chỉ dựa vào một phương thức.

Xây dựng kế hoạch học tập và định hướng nghề nghiệp từ sớm.

Việc chủ động nắm bắt thông tin sẽ giúp tăng cơ hội trúng tuyển và hạn chế những rủi ro khi quy định tuyển sinh thay đổi.

Danh mục các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học

Danh mục cung cấp Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp 4 trình độ Đại học. Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.Danh-muc-nganh-dao-tao-giao-duc-dai-hoc-đầu ra

 

Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định.

Bên cạnh khối kiến thức cơ bản và kiến thức cơ sở (của khối ngành, nhóm ngành), khối kiến thức ngành (gồm kiến thức chung và kiến thức chuyên sâu của ngành) trong mỗi chương trình đào tạo trình độ đại học phải có khối lượng tối thiểu 30 tín chỉ không trùng với kiến thức ngành của các ngành gần trong khối ngành, nhóm ngành.

1️⃣ Mã ngành đào tạo cấp IV – trình độ Đại học được xác định như thế nào?

Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy (07) chữ số, trong đó từ trái sang phải được quy định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo (trung cấp, cao đẳng, đại học…); hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.

Ví dụ: 7140201

Giải thích nguyên tắc gán mã:

Chữ số đầu tiên: 7 là mã trình độ đào tạo Đại học => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp I

Chữ số thứ 2 và 3: 14 là mã lĩnh vực đào tạo Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp II

Chữ số thứ 4 và 5: 02 là mã nhóm ngành đào tạo Đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp III

2 chữ số cuối cùng: 01 là mã ngành đào tạo Giáo dục Mầm non

Như vậy,  7140201 là mã ngành Giáo dục Mầm non

2️⃣ Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học:

Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học:

DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
Mã số Ngành nghề đào tạo
714 KHOA HỌC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
71401 KHOA HỌC GIÁO DỤC
7140101 Giáo dục học
7140114 Quản lý giáo dục
71402 ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
7140201 Giáo dục Mầm non
7140202 Giáo dục Tiểu học
7140203 Giáo dục Đặc biệt
7140204 Giáo dục Công dân
7140205 Giáo dục Chính trị
7140206 Giáo dục Thể chất
7140207 Huấn luyện thể thao
7140208 Giáo dục Quốc phòng – An ninh
7140209 Sư phạm Toán học
7140210 Sư phạm Tin học
7140211 Sư phạm Vật lý
7140212 Sư phạm Hóa học
7140213 Sư phạm Sinh học
7140214 Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp
7140215 Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp
7140217 Sư phạm Ngữ văn
7140218 Sư phạm Lịch sử
7140219 Sư phạm Địa lý
7140221 Sư phạm Âm nhạc
7140222 Sư phạm Mỹ thuật
7140223 Sư phạm Tiếng Bana
7140224 Sư phạm Tiếng Êđê
7140225 Sư phạm Tiếng Jrai
7140226 Sư phạm Tiếng Khmer
7140227 Sư phạm Tiếng H’mong
7140228 Sư phạm Tiếng Chăm
7140229 Sư phạm Tiếng M’nông
7140230 Sư phạm Tiếng Xê đăng
7140231 Sư phạm Tiếng Anh
7140232 Sư phạm Tiếng Nga
7140233 Sư phạm Tiếng Pháp
7140234 Sư phạm Tiếng Trung Quốc
7140235 Sư phạm Tiếng Đức
7140236 Sư phạm Tiếng Nhật
7140237 Sư phạm Tiếng Hàn Quốc
7140245 Sư phạm nghệ thuật
7140246 Sư phạm công nghệ
7140247 Sư phạm khoa học tự nhiên
7140248 Giáo dục pháp luật
71490 KHÁC
721 NGHỆ THUẬT
72101 MỸ THUẬT
7210101 Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật
7210103 Hội hoạ
7210104 Đồ hoạ
7210105 Điêu khắc
7210107 Gốm
7210110 Mỹ thuật đô thị
72102 NGHỆ THUẬT TRÌNH DIỄN
7210201 Âm nhạc học
7210203 Sáng tác âm nhạc
7210204 Chỉ huy âm nhạc
7210205 Thanh nhạc
7210207 Biểu diễn nhạc cụ phương tây
7210208 Piano
7210209 Nhạc Jazz
7210210 Biểu diễn nhạc cụ truyền thống
7210221 Lý luận, lịch sử và phê bình sân khấu
7210225 Biên kịch sân khấu
7210226 Diễn viên sân khấu kịch hát
7210227 Đạo diễn sân khấu
7210231 Lý luận, lịch sử và phê bình điện ảnh, truyền hình
7210233 Biên kịch điện ảnh, truyền hình
7210234 Diễn viên kịch, điện ảnh – truyền hình
7210235 Đạo diễn điện ảnh, truyền hình
7210236 Quay phim
7210241 Lý luận, lịch sử và phê bình múa
7210242 Diễn viên múa
7210243 Biên đạo múa
7210244 Huấn luyện múa
72103 NGHỆ THUẬT NGHE NHÌN
7210301 Nhiếp ảnh
7210302 Công nghệ điện ảnh, truyền hình
7210303 Thiết kế âm thanh, ánh sáng
72104 MỸ THUẬT ỨNG DỤNG
7210402 Thiết kế công nghiệp
7210403 Thiết kế đồ họa
7210404 Thiết kế thời trang
7210406 Thiết kế mỹ thuật sân khấu, điện ảnh
72190 KHÁC
722 NHÂN VĂN
72201 NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM
7220101 Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam
7220104 Hán Nôm
7220105 Ngôn ngữ Jrai
7220106 Ngôn ngữ Khmer
7220107 Ngôn ngữ H’mong
7220108 Ngôn ngữ Chăm
7220110 Sáng tác văn học
7220112 Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam
72202 NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HÓA NƯỚC NGOÀI
7220201 Ngôn ngữ Anh
7220202 Ngôn ngữ Nga
7220203 Ngôn ngữ Pháp
7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc
7220205 Ngôn ngữ Đức
7220206 Ngôn ngữ Tây Ban Nha
7220207 Ngôn ngữ Bồ Đào Nha
7220208 Ngôn ngữ Italia
7220209 Ngôn ngữ Nhật
7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc
7220211 Ngôn ngữ Ảrập
72290 KHÁC
7229001 Triết học
729008 Chủ nghĩa xã hội khoa học
7229009 Tôn giáo học
7229010 Lịch sử
7229020 Ngôn ngữ học
7229030 Văn học
7229040 Văn hóa học
7229042 Quản lý văn hoá
7229045 Gia đình học
731 KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ HÀNH VI
73101 KINH TẾ HỌC
7310101 Kinh tế
7310102 Kinh tế chính trị
7310104 Kinh tế đầu tư
7310105 Kinh tế phát triển
7310106 Kinh tế quốc tế
7310107 Thống kê kinh tế
7310108 Toán kinh tế
73102 KHOA HỌC CHÍNH TRỊ
7310201 Chính trị học
7310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước
7310205 Quản lý nhà nước
7310206 Quan hệ quốc tế
73103 XÃ HỘI HỌC VÀ NHÂN HỌC
7310301 Xã hội học
7310302 Nhân học
73104 TÂM LÝ HỌC
7310401 Tâm lý học
7310403 Tâm lý học giáo dục
73105 ĐỊA LÝ HỌC
7310501 Địa lý học
73106 KHU VỰC HỌC
7310601 Quốc tế học
7310602 Châu Á học
7310607 Thái Bình Dương học
7310608 Đông phương học
7310612 Trung Quốc học
7310613 Nhật Bản học
7310614 Hàn Quốc học
7310620 Đông Nam Á học
7310630 Việt Nam học
73190 KHÁC
732 BÁO CHÍ VÀ THÔNG TIN
73201 BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG
7320101 Báo chí
7320104 Truyền thông đa phương tiện
7320105 Truyền thông đại chúng
7320106 Công nghệ truyền thông
7320107 Truyền thông quốc tế
7320108 Quan hệ công chúng
73202 THÔNG TIN – THƯ VIỆN
7320201 Thông tin – thư viện
7320205 Quản lý thông tin
73203 VĂN THƯ – LƯU TRỮ – BẢO TÀNG
7320303 Lưu trữ học
7320305 Bảo tàng học
73204 XUẤT BẢN – PHÁT HÀNH
7320401 Xuất bản
7320402 Kinh doanh xuất bản phẩm
73290 KHÁC
734 KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
73401 KINH DOANH
7340101 Quản trị kinh doanh
7340115 Marketing
7340116 Bất động sản
7340120 Kinh doanh quốc tế
7340121 Kinh doanh thương mại
7340122 Thương mại điện tử
7340123 Kinh doanh thời trang và dệt may
73402 TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG – BẢO HIỂM
7340201 Tài chính – Ngân hàng
7340204 Bảo hiểm
73403 KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
7340301 Ke toán
7340302 Kiểm toán
73404 QUẢN TRỊ – QUẢN LÝ
7340401 Khoa học quản lý
7340403 Quản lý công
7340404 Quản trị nhân lực
7340405 Hệ thống thông tin quản lý
7340406 Quản trị văn phòng
7340408 Quan hệ lao động
7340409 Quản lý dự án
73490 KHÁC
738 PHÁP LUẬT
73801 LUẬT
7380101 Luật
7380102 Luật hiến pháp và luật hành chính
7380103 Luật dân sự và tố tụng dân sự
7380104 Luật hình sự và tố tụng hình sự
7380107 Luật kinh tế
7380108 Luật quốc tế
73890 KHÁC
742 KHOA HỌC SỰ SỐNG
74201 SINH HỌC
7420101 Sinh học
74202 SINH HỌC ỨNG DỤNG
7420201 Công nghệ sinh học
7420202 Kỹ thuật sinh học
7420203 Sinh học ứng dụng
74290 KHÁC
744 KHOA HỌC TỰ NHIÊN
74401 KHOA HỌC VẬT CHẤT
7440101 Thiên văn học
7440102 Vật lý học
7440106 Vật lý nguyên tử và hạt nhân
7440110 Cơ học
7440112 Hóa học
7440122 Khoa học vật liệu
74402 KHOA HỌC TRÁI ĐẤT
7440201 Địa chất học
7440212 Bản đồ học
7440217 Địa lý tự nhiên
7440221 Khí tượng và khí hậu học
7440224 Thủy văn học
7440228 Hải dương học
74403 KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
7440301 Khoa học môi trường
74490 KHÁC
746 TOÁN VÀ THỐNG KÊ
74601 TOÁN HỌC
7460101 Toán học
7460107 Khoa học tính toán
7460112 Toán ứng dụng
7460115 Toán cơ
7460117 Toán tin
74602 THỐNG KÊ
7460201 Thống kê
74690 KHÁC
748 MÁY TÍNH VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
74801 MÁY TÍNH
7480101 Khoa học máy tính
7480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
7480103 Kỹ thuật phần mềm
7480104 Hệ thống thông tin
7480106 Kỹ thuật máy tính
7480108 Công nghệ kỹ thuật máy tính
74802 CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
7480201 Công nghệ thông tin
7480202 An toàn thông tin
74890 KHÁC
751 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT
75101 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT KIẾN TRÚC VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
7510101 Công nghệ kỹ thuật kiến trúc
7510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
7510103 Công nghệ kỹ thuật xây dựng
7510104 Công nghệ kỹ thuật giao thông
7510105 Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng
75102 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ
7510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí
7510202 Công nghệ chế tạo máy
7510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô
7510206 Công nghệ kỹ thuật nhiệt
7510207 Công nghệ kỹ thuật tàu thủy
7510211 Bảo dưỡng công nghiệp
75103 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG
7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
7510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông
7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
75104 CÔNG NGHỆ HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG
7510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học
7510402 Công nghệ vật liệu
7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường
7510407 Công nghệ kỹ thuật hạt nhân
75106 QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
7510601 Quản lý công nghiệp
7510604 Kinh tế công nghiệp
7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
75107 CÔNG NGHỆ DẦU KHÍ VÀ KHAI THÁC
7510701 Công nghệ dầu khí và khai thác dầu
75108 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT IN
7510801 Công nghệ kỹ thuật in
75190 KHÁC
752 KỸ THUẬT
75201 KỸ THUẬT CƠ KHÍ VÀ CƠ KỸ THUẬT
7520101 Cơ kỹ thuật
7520103 Kỹ thuật cơ khí
7520114 Kỹ thuật cơ điện tử
7520115 Kỹ thuật nhiệt
7520116 Kỹ thuật cơ khí động lực
7520117 Kỹ thuật công nghiệp
7520118 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
7520120 Kỹ thuật hàng không
7520121 Kỹ thuật không gian
7520122 Kỹ thuật tàu thuỷ
7520130 Kỹ thuật ô tô
7520137 Kỹ thuật in
75202 KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG
7520201 Kỹ thuật điện
7520204 Kỹ thuật ra đa- dẫn đường
7520205 Kỹ thuật thủy âm
7520206 Kỹ thuật biển
7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông
7520212 Kỹ thuật y sinh
7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá
75203 KỸ THUẬT HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG
7520301 Kỹ thuật hóa học
7520309 Kỹ thuật vật liệu
7520310 Kỹ thuật vật liệu kim loại
7520312 Kỹ thuật dệt
7520320 Kỹ thuật môi trường
75204 VẬT LÝ KỸ THUẬT
7520401 Vật lý kỹ thuật
7520402 Kỹ thuật hạt nhân
75205 KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT, ĐỊA VẬT LÝ VÀ TRẮC ĐỊA
7520501 Kỹ thuật địa chất
7520502 Kỹ thuật địa vật lý
7520503 Kỹ thuật trắc địa – bản đồ
75206 KỸ THUẬT MỎ
7520601 Kỹ thuật mỏ
7520602 Kỹ thuật thăm dò và khảo sát
7520604 Kỹ thuật dầu khí
7520607 Kỹ thuật tuyển khoáng
75290 KHÁC
754 SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN
75401 CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG
7540101 Công nghệ thực phẩm
7540102 Kỹ thuật thực phẩm
7540104 Công nghệ sau thu hoạch
7540105 Công nghệ chế biến thủy sản
7540106 Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm
75402 Sản xuất, chế biến sợi, vải, giày, da
7540202 Công nghệ sợi, dệt
7540203 Công nghệ vật liệu dệt, may
7540204 Công nghệ dệt, may
7540206 Công nghệ da giày
75490 KHÁC
7549001 Công nghệ chế biến lâm sản
758 KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG
75801 KIẾN TRÚC VÀ QUY HOẠCH
7580101 Kiến trúc
7580102 Kiến trúc cảnh quan
7580103 Kiến trúc nội thất
7580104 Kiến trúc đô thị
7580105 Quy hoạch vùng và đô thị
7580106 Quản lý đô thị và công trình
7580108 Thiết kế nội thất
7580111 Bảo tồn di sản kiến trúc – đô thị
7580112 Đô thị học
75802 XÂY DỰNG
7580201 Kỹ thuật xây dựng
7580202 Kỹ thuật xây dựng công trình thuỷ
7580203 Kỹ thuật xây dựng công trình biển
7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
7580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
7580211 Địa kỹ thuật xây dựng
7580212 Kỹ thuật tài nguyên nước
7580213 Kỹ thuật cấp thoát nước
75803 Quản lý xây dựng
7580301 Kinh tế xây dựng
7580302 Quản lý xây dựng
75890 KHÁC
762 NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
76201 NÔNG NGHIỆP
7620101 Nông nghiệp
7620102 Khuyến nông
7620103 Khoa học đất
7620105 Chăn nuôi
7620109 Nông học
7620110 Khoa học cây trồng
7620112 Bảo vệ thực vật
7620113 Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan
7620114 Kinh doanh nông nghiệp
7620115 Kinh tế nông nghiệp
7620116 Phát triển nông thôn
76202 LÂM NGHIỆP
7620201 Lâm học
7620202 Lâm nghiệp đô thị
7620205 Lâm sinh
7620211 Quản lý tài nguyên rừng
76203 THỦY SẢN
7620301 Nuôi trông thủy sản
7620302 Bệnh học thủy sản
7620303 Khoa học thủy sản
7620304 Khai thác thủy sản
7620305 Quản lý thủy sản
76290 KHÁC
764 THÚ Y
76401 THÚ Y
7640101 Thú y
76490 Khác
772 SỨC KHOẺ
77201 Y HỌC
7720101 Y khoa
7720110 Y học dự phòng
7720115 Y học cổ truyền
77202 DƯỢC HỌC
7720201 Dược học
7720203 Hóa dược
77203 ĐIỀU DƯỠNG – HỘ SINH
7720301 Điều dưỡng
7720302 Hộ sinh
77204 DINH DƯỠNG
7720401 Dinh dưỡng
77205 RĂNG – HÀM – MẶT (NHA KHOA)
7720501 Răng – Hàm – Mặt
7720502 Kỹ thuật phục hình răng
77206 KỸ THUẬT Y HỌC
7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học
7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học
7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng
77207 Y TẾ CÔNG CỘNG
7720701 Y tế công cộng
77208 QUẢN LÝ Y TẾ
7720801 Tổ chức và quản lý y tế
7720802 Quản lý bệnh viện
77290 KHÁC
7729001 Y sinh học thể dục thể thao
776 DỊCH VỤ XÃ HỘI
77601 CÔNG TÁC XÃ HỘI
7760101 Công tác xã hội
7760102 Công tác thanh thiếu niên
8760103 Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật
77690 KHÁC
781 DU LỊCH, KHÁCH SẠN, THỂ THAO VÀ DỊCH VỤ CÁ NHÂN
78101 DU LỊCH
7810101 Du lịch
7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
78102 KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG
7810201 Quản trị khách sạn
7810202 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
78103 THỂ DỤC, THỂ THAO
7810301 Quản lý thể dục thể thao
78105 KINH TẾ GIA ĐÌNH
7810501 Kinh tế gia đình
78190 KHÁC
784 DICH VU VẬN TẢI
78401 KHAI THÁC VẬN TẢI
7840101 Khai thác vận tải
7840102 Quản lý hoạt động bay
7840104 Kinh tế vận tải
7840106 Khoa học hàng hải
78490 KHÁC
785 MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
78501 QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường
7850102 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
7850103 Quản lý đất đai
78502 DỊCH VỤ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP
7850201 Bảo hộ lao động
78590 Khác
786 AN NINH, QUỐC PHÒNG
78601 AN NINH VÀ TRẬT TỰ XÃ HỘI
7860101 Trinh sát an ninh
7860102 Trinh sát cảnh sát
7860104 Điều tra hình sự
7860108 Kỹ thuật hình sự
7860109 Quản lý nhà nước về an ninh trật tự
7860110 Quản lý trật tự an toàn giao thông
7860111 Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp
7860112 Tham mưu, chỉ huy công an nhân dân
7860113 Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
7860116 Hậu cần công an nhân dân
7860117 Tình báo an ninh
78602 QUÂN SỰ
7860201 Chỉ huy tham mưu Lục quân
7860202 Chỉ huy tham mưu Hải quân
7860203 Chỉ huy tham mưu Không quân
7860204 Chỉ huy tham mưu Phòng không
7860205 Chỉ huy tham mưu Pháo binh
7860206 Chỉ huy tham mưu Tăng – thiết giáp
7860207 Chỉ huy tham mưu Đặc công
7860214 Biên phòng
7860217 Tình báo quân sự
7860218 Hậu cần quân sự
7860220 Chỉ huy tham mưu thông tin
7860222 Quân sự cơ sở
7860220 Chỉ huy, quản lý kỹ thuật
7860226 Chỉ huy kỹ thuật Phòng không
7860227 Chỉ huy kỹ thuật Tăng – thiết giáp
7860228 Chỉ huy kỹ thuật Công binh
7860229 Chỉ huy kỹ thuật Hóa học
7860231 Trình sát kỹ thuật
7860232 Chỉ huy kỹ thuật Hải quân
7860233 Chỉ huy kỹ thuật tác chiến điện tử
78690 KHÁC
790 KHÁC

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2017/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

 

Học Viện Đại Học Khu vực Miền Nam Mới Nhất

Ghi chú: Các trường Đại học có đánh dấu (*) là các trường ngoài công lập. Diễn đàn tuyển sinh Trực Tuyến xin được gửi đến các bạn danh sách toàn bộ các trường Đại học ở miền Nam, chi tiết thông tin tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh, mã trường địa chỉ… của các trường. Nhằm hỗ trợ các em học sinh cùng phụ huynh có thể dễ dàng tìm kiếm thông tin trong những kỳ tuyển sinh chúng tôi sẽ cập nhật thông tin mới nhất và liên tục tại chuyên mục này.

TAG Trường Đại học An Giang

DBL Trường Đại học Bạc Liêu

TCT Trường Đại học Cần Thơ

PVU Trường Đại học Dầu khí Việt Nam

DNU Trường Đại học Đồng Nai

SPD Trường Đại học Đồng Tháp

TKG Trường Đại học Kiên Giang

KCC Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ

LNS Trường Đại học Lâm nghiệp (cơ sở đồng lai)

VLU Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long

TDM Trường Đại học Thủ Dầu Một

TTG Trường Đại học Tiền Giang

DVT Trường Đại học Trà Vinh

MTU Trường Đại học Xây dựng Miền Tây

YCT Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

DBV Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu (*)

DBD Trường Đại học Bình Dương (*)

DCD Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai (*)

DMD Trường Đại học Công nghệ Miền Đông (*)

DCL Trường Đại học Cửu Long (*)

DLH Trường Đại học Dân lập Lạc Hồng (*)

DLA Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An (*)

DKB Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Bình Dương (*)

DNC Trường Đại học Nam Cần Thơ (*)

EIU Trường Đại học Quốc tế Miền Đông (*)

TTU Trường Đại học Tân Tạo (*)

DTD Trường Đại học Tây Đô (*)

VTT Trường Đại học Võ Trường Toản (*)

VGU Trường Đại học Việt – Đức

BVS Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Cơ sở phía Nam)

KMA.HCM Học viện Kỹ thuật Mật mã (cơ sở phía Nam)

LNS Phân hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp tại tỉnh Đồng Nai

DBD Phân hiệu Đại học Bình Dương tại Cà Mau

TCT Phân hiệu Đại học Cần Thơ tại Hậu Giang

NLN Phân hiệu Đại học Nông Lâm TP. HCM tại Ninh Thuận

QSB Phân hiệu Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh tại tỉnh Bến Tre

KTS.CT Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh (Cơ sở Cần Thơ)

TDTU Đại học Tôn Đức Thắng (cơ sở Cà Mau)

VGU  Đại học Việt – Đức (Cơ sở Bình Dương)

Danh sách các Trường Đại Học Học Viện Khu Vực Hà Nội

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Khu Vực Miền Bắc

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại TP Hồ Chí Minh

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Miền Trung

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Miền Nam

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Công An nhân dân

Danh Sách Tổng Hợp Các ĐH Khối Quân Đội, Bộ Quốc Phòng

Trên đây là danh sách các trường Đại học ở miền Nam được chia ra làm các trường đại học công lập và dân lập. Có thể thấy rằng phân bố các trường Đại học ở phía Nam (trừ các trường ở Tp.HCM) mật độ không nhiều bằng khu vực phía Bắc.

Nhưng cũng có khá nhiều trường lọt top các trường trên toàn Quốc như Đại học Cần Thơ, Đại học Bạc Liêu … Danh sách các trường này chúng tôi sẽ luôn luôn cập nhật thông báo tuyển sinh và điểm chuẩn của từng trường hàng năm để các bạn truy cập có thể tiện theo dõi.

Tuyển Sinh Đại Học Tổng Hợp

Điểm Chuẩn ĐH 2025: Theo Kết Quả Thi HSA Từ 6 Lần Thi, Có Đúng Không?

Đại học Quốc gia Hà Nội công bố phổ điểm thi ĐGNL 2025: Điểm trung bình tăng nhẹ.Năm 2025, ĐHQGHN tổ chức 6 đợt thi ĐGNL (HSA) với 89.059 thí sinh tham dự. Kết quả:

Điểm trung bình: 78.8/150 (tăng 2.3 điểm so với 2024).Điểm cao nhất: 130/150; thấp nhất: 31/150.Tỉ lệ đạt từ 80/150: 47.2%; từ 105/150: 3.94%.

 Xu hướng: Phổ điểm ổn định dù số thí sinh tăng 15-25%/năm. Độ phân hóa cao, dự báo điểm chuẩn các ngành “hot” sẽ tăng.

🔥 NÓNG! Đại học Quốc gia Hà Nội vừa công bố phổ điểm “gây sốc” từ kỳ thi Đánh giá năng lực (HSA) 2025 với 89.059 thí sinh dự thi. Điểm trung bình 78.8/150 (tăng 2.3 điểm so với 2024), nhưng ẩn chứa nhiều bất ngờ!

📈 TOP 1% “đỉnh” nhất: Công bố phổ điểm Đánh giá năng lực năm 2025 của Đại học Quốc gia Hà Nội

Chỉ 3.94% thí sinh đạt ≥105 điểm

8.13% đạt ≥100 điểm – tỷ lệ cạnh tranh khốc liệt hơn năm trước

Điểm thấp nhất 31/150 (cao gấp đôi 2024) cho thấy chất lượng thí sinh đồng đều hơn

💥 DỰ BÁO CHẤN ĐỘNG: Công bố phổ điểm Đánh giá năng lực năm 2025 của Đại học Quốc gia Hà Nội

Điểm chuẩn các ngành hot (CNTT, Y, Luật) dự kiến tăng 3-5 điểm

“Mưa” điểm 90+ (23.7% thí sinh) khiến top trường lớn cân não xét tuyển

Độ phân hóa cực cao: 14.3 điểm lệch chuẩn → Sàng lọc thí sinh “xịn”

🎯 BÍ KÍP CHO 2K7: Công bố phổ điểm Đánh giá năng lực năm 2025 của Đại học Quốc gia Hà Nội

Tra cứu vị trí phân bố điểm tại: quydoi-hsa.vnu.edu.vn

Cập nhật ngay phương án quy đổi điểm theo phân vị của Bộ GD&ĐT

Ưu tiên đăng ký nguyện vọng trước 17h ngày 30/7

Đề thi Bộ Công an 2025: Đầy đủ thông tin chi tiết

Bộ Công an công bố cấu trúc đề thi 2025: Thí sinh cần lưu ý gì?

Đề thi Bộ Công an 2025: Cơ hội vào ngành Công an rộng mở hơn

Bật mí cấu trúc đề thi Bộ Công an 2025: Chinh phục ước mơ ngành Công an

Cách trình bày thông tin (đề xuất):

  1. Tóm tắt chung:Nêu rõ mục đích của kỳ thi.

Giới thiệu tổng quan về cấu trúc đề thi (3 phần: tự luận, trắc nghiệm bắt buộc, trắc nghiệm tự chọn).

>> Đề tham khảo CA1             >> Đề tham khảo CA2            

>> Đề tham khảo CA3             >> Đề tham khảo CA4

Thời gian làm bài, hình thức thi.Điểm mới so với các năm trước.

  1. Phân tích chi tiết từng phần:

Phần tự luận: Nội dung, số điểm, cách làm.

Phần trắc nghiệm bắt buộc: Các môn thi, số câu, tỉ lệ điểm.

Phần trắc nghiệm tự chọn: Các môn tự chọn, cách thức lựa chọn.

  1. Phân tích cấu trúc đề thi theo mã bài:

Bảng so sánh rõ ràng các mã bài CA1, CA2, CA3, CA4.

Mã bài thi Phần tự luận bắt buộc Phần trắc nghiệm bắt buộc Trắc nghiệm tự chọn
CA1 Ngữ văn Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh Vật lý
CA2 Ngữ văn Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh Hóa học
CA3 Ngữ văn Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh Sinh học
CA4 Ngữ văn Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh Địa lý

Nêu rõ điểm khác biệt và giống nhau giữa các mã bài.

  1. Thông tin về kiến thức và kỹ năng cần có:Phân tích tỉ lệ kiến thức theo lớp.Nêu rõ các mức độ câu hỏi và yêu cầu kỹ năng.Điểm xét tuyển = Tổng điểm ba môn thi tốt nghiệp *2/5 + Điểm thi đánh giá *3/5 + Điểm ưu tiên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo + Điểm thưởng cho học sinh giỏi cấp quốc gia.

Đối với các em thí sinh học lớp 12, đang chuẩn bị tham gia kỳ thi tuyển sinh đại học 2025 có nguyện vọng dự thi vào CAND, đề thi của Bộ Công an sẽ bám sát nội dung chương trình đào tạo của Bộ Giáo dục và đào tạo. Do đó, các em có thể chủ động ôn tập theo nội dung chương trình các em đã học. Có khoảng 70% kiến thức của lớp 12 sẽ có trong đề thi và 30% còn lại lấy từ chương trình lớp 10, 11.

Hiện Bộ Công an đang chuẩn bị các quy trình, thủ tục để ban hành đề thi tham khảo. Dự kiến sau khi khảo sát, đánh giá, tổ chức cho thí sinh thi thử, đánh giá chất lượng của đề, Bộ Công an sẽ chỉnh sửa và công bố Dạng thức đề thi Kỳ thi đánh giá năm 2025 để thí sinh có định hướng học tập.

Năm 2025, các trường công an tuyển sinh theo 3 phương thức cho hệ đại học chính quy.

Phương thức 1: Tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT và quy định của Bộ Công an;Phương thức 2: Xét tuyển thẳng kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với kết quả học tập THPT.Phương thức 3: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2024 với kết quả Bài thi đánh giá của Bộ Công an.Công thức tính điểm xét tuyển vẫn áp dụng cách tính tổng điểm của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (chiếm tỉ lệ 40%) và điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 (chiếm tỉ lệ 60%).