Trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc

Tên trường: Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc

Tên tiếng Anh: North East College of Agriculture and Forestry

Mã trường: CDT1704

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Trung cấp

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ Sơ trung cấp chính quy

Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ trung cấp chính quy

Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng chính quy

Địa chỉ: Số 607, đường Mạc Đăng Dung, P. Minh Thành, Tx. Quảng Yên, Tỉnh Quảng Ninh

Email: cdnldb@mard.gov.vn

Website: http://afcdongbac.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/Truongcaodangnonglamdongbac/

Lịch sử phát triển Trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc được thành lập trên cơ sở trường Trung học Lâm nghiệp I TW vào năm 2007. Trường Trung học Lâm nghiệp I TW trước đây thành lập theo Quyết định số 205 NN/QĐ ngày 27/4/1962 của Tổng cục Lâm nghiệp với tên gọi Trường Trung cấp kỹ thuật I.

Mục tiêu phát triển Phấn đấu đến năm 2035 trở thành trường cao đẳng chất lượng cao. Năm 2055 có trên 50% các ngành/nghề đào tạo tiếp cận trình độ các nước ASEAN và Quốc tế. Trở thành địa chỉ đào tạo và nghiên cứu ứng dụng có uy tín trong nước, có hệ thống quản trị tốt, có năng lực tự chủ và hoạt động hiệu quả. Từ đó, góp phần nâng cao chất lượng nhân lực phát triển ngành Nông nghiệp và PTNT, kinh tế – xã hội của tỉnh Quảng Ninh và của vùng Đông Bắc.

Đội ngũ cán bộ Số lượng cán bộ, giáo viên, công nhân viên hiện tại của trường là hơn 200 người. Trong đó, phần lớn các giảng viên đều có kiến thức chuyên môn, học vị cao và kinh nghiệm giảng dạy lâu năm. Từ đó, góp phần giúp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường.Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc được thành lập trên cơ sở trường Trung học Lâm nghiệp I TW theo Quyết định số 7191/QĐ-BGDĐT ngày 12/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trường Trung học Lâm nghiệp I TW trước đây thành lập theo Quyết định số 205 NN/QĐ ngày 27/4/1962 của Tổng cục Lâm nghiệp với tên gọi Trường Trung cấp kỹ thuật I.

Cơ sở vật chất Được thiết kế và xây dựng lấy yếu tố hài hòa với thiên nhiên làm chủ đạo. Từ đó, xây dựng khuôn viên với các dãy phòng, tòa nhà hiện đại, khang trang nhưng thoáng mát. Bên cạnh các kiến trúc phục vụ cho công tác giảng dạy như phòng lý thuyết, thực hành, thí nghiệm,… trường còn chú trọng đáp ứng các nhu cầu sinh hoạt và giải trí khác của cán bộ sinh viên như: sân bóng đá, thư viện, căn tin,…

Trường Cao đẳng Than Khoáng sản Việt Nam

Tên trường: Trường Cao đẳng Than – Khoáng sản Việt Nam

Địa chỉ: Số 8 – Chu Văn An – Phường Hồng Hải – Thành Phố Hạ Long – Tỉnh Quảng Ninh

Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ Sơ trung cấp chính quy

Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ trung cấp chính quy

Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng chính quy

Website: http://caodangtkv.edu.vn/

Facebook: https://www.facebook.com/caodangtkv

Mã tuyển sinh: CDT1701

Email tuyển sinh: caodangtkv@gmail.com

Giới thiệu trường Cao đẳng Than – Khoáng sản Việt Nam

Lịch sử phát triển Trường Cao đẳng Than – Khoáng sản Việt Nam có tiền thân là trường cao đẳng nghề Than – Khoáng sản Việt Nam, được thành lập dựa trên quyết định số 1304/QĐ-BLĐ-TB&XH, ngày 9/10/2014. Trường Cao đẳng nghề Than – Khoáng sản Việt Nam là ngôi trường dựa trên sự sáp nhập 03 cơ sở đào tạo: trường Cao đẳng nghề mỏ Hồng Cẩm – Vinacomin, trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Việt Bắc – Vinacomin và trường Cao đẳng nghề mỏ Hữu Nghị – Vinacomin. Trải qua quá trình hình thành và phát triển, trường đã dần khẳng định được khả năng đào tạo của mình. Nhờ những thành tựu đạt được, ngày 5/4/2017, trường Cao đẳng nghề Than – Khoáng sản Việt Nam được đổi tên thành trường Cao đẳng Than – Khoáng sản.

Mục tiêu phát triển Nhà trường hướng tới mục tiêu trở thành nâng cao chất lượng đào tạo, mở rộng quy mô đào tạo, đem đến cho người học những trải nghiệm tốt nhất. Không dừng lại ở đó, nhà trường còn mong muốn xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp uy tín, được các doanh nghiệp trên cả nước cũng như quốc tế tin tưởng hợp tác.

Đội ngũ cán bộ Nhà trường tự hào khi có đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn vững chắc, khả năng sư phạm cùng kinh nghiệm công tác lâu năm trong nghề. Cụ thể, nhà trường có tất cả 273 giảng viên, phần lớn giảng viên đều có học hàm cao như thạc sĩ, tiến sĩ, tiến sĩ khoa học hoặc cử nhân đại học. Đây cũng là đội ngũ nòng cốt của trường trong việc xây dựng và tiến gần hơn với các mục tiêu giáo dục.

Cơ sở vật chất Cơ sở vật chất cũng là điều mà ban lãnh đạo nhà trường đầu tư, nâng cấp. Cụ thể, trường có các dãy phòng học được xây mới cùng trang thiết bị hiện đại, kiện toàn. Điều này đảm bảo sinh viên theo học có thể bám sát chương trình đào tạo, gắn liền thực tế. Một số thiết bị của nhà trường bao gồm: xe ô tô dành riêng cho các hạng như A, B, C, D, E, hệ thống quản lý thời gian môn học pháp luật, cabin điện tử tập lái,…

Đại học Quốc gia TP.HCM công bố kết quả thi Đánh giá năng lực đợt Đầu

ĐHQG TP.HCM công bố kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) 2022 đợt 1 trên website https://thinangluc.vnuhcm.edu.vn. Trong đó bài thi cao nhất đạt 1.087 điểm (thang điểm 1.200).

TS Nguyễn Quốc Chính – Giám đốc Trung tâm Khảo thí và Đánh giá chất lượng đào tạo ĐHQG TP.HCM, cho biết kết quả phân tích 79.372 bài thi cho thấy điểm trung bình của thí sinh là 646,1 điểm, 117 thí sinh trên 1.000 điểm. Thí sinh có điểm thi cao nhất là 1.087 điểm và thấp nhất là 210 điểm.

Trong đợt 1 này có 2 thí sinh bị đình chỉ thi do mang điện thoại vào phòng thi và 2 bài thi bỏ trống hoàn toàn. Tất cả thí sinh được chấm đủ điểm cho 4 câu hỏi bị lỗi trong đề thi.

Đánh giá về phổ điểm của đợt thi này so với các đợt thi trước, ông Chính nhận định: “Phân bố điểm thi ĐGNL của đợt 1 năm nay hơi lệch về bên trái, thể hiện kết quả thi hơi thấp hơn so với các năm trước. Điều này có thể do nhóm thí sinh 2022 bị ảnh hưởng bởi tiến độ học tập chậm hơn các năm trước và bởi quá trình học online kéo dài”.

TS Nguyễn Quốc Chính lưu ý thêm, kết quả phân tích độ khó, độ phân biệt của đề thi ĐGNL đợt 1 cho thấy phù hợp với các giá trị theo thiết kế của đề thi.

“Kết quả phân tích này cho thấy đề thi giúp phân loại tốt thí sinh, phù hợp cho mục đích tuyển sinh” – TS Chính nhấn mạnh.

Dự kiến từ ngày 19/4, Giấy chứng nhận kết quả thi ĐGNL sẽ được gửi đến thí sinh qua đường bưu điện (gửi thư bảo đảm) đến địa chỉ liên lạc mà thí sinh đã đăng ký trước đó.

Kỳ thi ĐGNL đợt 2 sẽ được ĐHQG TP.HCM tổ chức vào Chủ nhật 22/5 (trước kỳ thi THPT) tại 4 địa phương: TP.HCM, Đà Nẵng, Khánh Hòa, An Giang. Thí sinh sẽ đăng ký dự thi và đăng ký xét tuyển cùng lúc từ ngày 6-25/4.

Hiện tại, 86 cơ sở giáo dục đã đăng ký sử dụng kết quả kỳ thi ĐGNL do ĐHQG TP.HCM tổ chức xét tuyển. Trong đó, 62 đơn vị sử dụng cùng hệ thống đăng ký xét tuyển trực tuyến tại trang http://thinangluc.vnuhcm.edu.vn với 1.589 ngành học để thí sinh đăng ký nguyện vọng.

Anh Tú https://giaoducthoidai.vn/giao-duc/dai-hoc-quoc-gia-tphcm-cong-bo-ket-qua-thi-danh-gia-nang-luc-dot-1-dG21des7R.html

Trung tâm Quản trị & truyền thông

Khối T Các tổ hợp môn, ngành nghề và trường xét tuyển khối T

Khối T là khối thi dành cho những thí sinh có năng khiếu và đam mê về lĩnh vực Thể dục Thể thao. Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có nhiều bạn biết đến các ngành học cũng như các trường đại học xét tuyển khối T. Để hiểu rõ hơn về khối thi này thí sinh cùng cập nhật những thông tin liên quan trong bài viết dưới đây.

  1. Các tổ hợp môn thuộc khối T

Khối T là khối thi năng khiếu truyền thống dành cho những thí sinh có năng khiếu và đam mê về lĩnh vực thể dục thể thao. Các môn thi khối T gồm hai môn thi văn hóa (THPT) và môn thi Năng khiếu thể dục thể thao (nhân hệ số 2).

TT Bài thi Nội dung thi
1 Bắn Súng Bắn súng trường hơi; Giữ súng trên tay một phút tính độ ổn định
2 Bơi Lội Bơi 50m kiểu bơi tự chọn tính theo s; kiểm tra độ dẻo khớp vai
3 Bóng Bàn Giật bóng thuận tay; Vụt nhanh trái tay
4 Bóng chuyền bật với cao có đà, gõ bóng bật tường, bóng ném, dẫn bóng tốc độ trên đoạn đường thẳng, ném bóng xa có đà trong hành lang
5 Bóng đá Đá bóng xa trong hành lang 10m; Dẫn bóng luồn cọc 30m đi về.
6 Bóng Ném Dẫn bóng tốc độ trên đoạn đường thẳng 30m; Ném bóng xa có đà trong hành lang 10m
7 Bóng rổ Bật với cao có đà; Dẫn bóng 2 bước ném rổ 1 tay trên cao
8 Cầu lông Phát cầu cao sâu; Đánh cầu cao sâu
9 Cờ Vua Giải bài tập cờ thế chiếu hết sau 2 nước đi; ghi nhớ thế cờ
10 Điền kinh thi bật xa tại chỗ, chạy 100m
11 Quần vợt Đánh bóng nẩy phải trái; Giao Bóng
12 Thể dục Dẻo gập thân; Ke bụng thang gióng
13 Vật Cầu vòng quay 20 giây; Thoát bò tại chỗ 20 giây
14 Võ Thuật Đá vòng cầu 20 giây; Phối hợp các kỹ thuật

Hiện nay, ngoài khối T thi đại học truyền thống, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã bổ sung thêm các tổ hợp môn thi mới nhằm giúp thí sinh có thể lựa chọn được môn học theo sở trường và đam mê. Cụ thể, mã các tổ hợp môn của khối T như sau:

T00 (Toán, Sinh Học, Năng khiếu Thể dục thể thao)

T01 (Toán, Ngữ Văn, Năng khiếu Thể dục thể thao)

T02 (Ngữ Văn, Sinh, Năng khiếu Thể dục thể thao)

T03 (Ngữ Văn, Địa, Năng khiếu Thể dục thể thao)

T04 (Toán, Lý, Năng khiếu Thể dục thể thao)

T05 (Ngữ Văn, Giáo dục công dân, Năng khiếu Thể dục thể thao)

Khối T thi những môn gì?

Các môn thi khối T00 bao gồm: Toán, Sinh học và Năng khiếu TDTT

Các môn thi khối T01 bao gồm: Toán, Ngữ văn và Năng khiếu TDTT

Các môn thi khối T02 bao gồm: Văn, Sinh học và Năng khiếu TDTT

Các môn thi khối T03 bao gồm: Văn, Địa lí và Năng khiếu TDTT

Các môn thi khối T04 bao gồm: Toán, Vật lí và Năng khiếu TDTT

Các môn thi khối T05 bao gồm: Văn, GDCD và Năng khiếu TDTT

Các môn thi khối T07 bao gồm: Văn, Địa lí và Năng khiếu TDTT

Các môn thi khối T08 bao gồm: Toán, GDCD và Năng khiếu TDTT

  1. Các ngành học xét tuyển khối T

Nếu đam mê và có năng khiếu về lĩnh vực thể dục thể thao, thí sinh có thể đăng ký học các ngành tuyển sinh khối T hiện nay như:

Giáo dục Thể chất 

Quản lý thể dục thể thao

Giáo dục Quốc phòng – An ninh        

Y sinh học thể dục thể thao        

Huấn luyện thể thao…

  1. Các trường đại học xét tuyển khối T

Bên cạnh việc chọn ngành học phù hợp, thí sinh cần phải cân nhắc để lựa chọn được một ngôi trường đào tạo uy tín.

– Khu vực miền Bắc:   >>>> Danh sách các trường Đại học khu vực miền Bắc

Đại học Sư phạm Hà Nội,Đại học Sư phạm Hà Nội 2,Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh,Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên,Đại học Hùng Vương,Đại học Hải Phòng,Đại học Thủ đô Hà Nội…

– Khu vực miền Trung: >>>>Danh sách các trường Đại học khu vực miền Trung & Tây Nguyên

Đại học Vinh,Đại học Quảng Bình,Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng,Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng,Khoa Giáo dục Thể chất – Đại học Huế,ại học Tây Nguyên,Đại học Phú Xuân,Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa…

– Khu vực miền Nam: >>>Danh sách các trường Đại học khu vực miền Nam

Đại học Tôn Đức Thắng,Đại học Cần Thơ,Đại học An Giang,Đại học Sư phạm TP. HCMĐại học Bình Dương,Đại học Đồng Tháp.Đại học Bạc Liêu…

  1. Nội dung và hình thức thi các môn văn hóa và môn năng khiếu khối T

– Đối với môn thi văn hóa (THPT)

Khối T00 (Toán, Sinh học) sử dụng để thi khối B theo hình thức trắc nghiệm; Khối T01 (Toán, Ngữ văn) sử dụng đề thi khối D; khối T02 (Ngữ văn, Sinh học) sử dụng đề thi khối C với môn Ngữ văn và đề khối B với môn Sinh học; khối T03 (Ngữ văn, Địa lý) sử dụng đề thi khối C; T04 (Toán, Lý) sử dụng đề thi khối A và T05 (Ngữ văn, Giáo dục công dân) sử dụng đề thi của tổ hợp môn Khoa học xã hội.

– Nội dung và hình thức thi môn Năng khiếu

Với môn năng khiếu khối T, trước khi bước vào thi các thí sinh phải trải qua bước kiểm tra hình thể để sơ loại. Trường hợp thí sinh có chiều cao thấp, không đủ cân nặng hoặc cơ thể có dị tật sẽ bị trừ điểm môn năng khiếu thể thao khi chưa nhân hệ số 2. Hình thể được quy định bởi những yếu tố sau:

Có hình thể cân đối, sức khỏe và thể lực tốt, không bị dị hình, dị tật, đảm bảo học tập và công tác thể dục thể thao lâu dài.Chiều cao tối thiểu với nam là 165cm, cân nặng 45kg còn đối với nữ chiều cao là 155cm, cân nặng 40kg.

Môn thi năng khiếu sẽ gồm 2 phần: phần thi năng khiếu chung và phần thi năng khiếu chuyên môn, mỗi phần thi sẽ có điểm tối đa là 5 điểm. Tổng điểm thi của môn năng khiếu chính là tổng điểm thi của 2 phần thi trên. Chi tiết các phần thi sẽ được chia sẻ dưới đây:Phần thi chung: Đối với phần thi chung thí sinh phải bắt buộc dự thi 2 nội dung là bật xa tại chỗ bằng 2 chân (cm) và chạy luồn sọc (s) cự ly là 30m cả đi lẫn về.Phần thi năng khiếu chuyên môn: Đối với phần thi năng khiếu chuyên môn, thí sinh được chọn 1 trong 14 môn thi sau:

Trường trung học phổ thông Trần Đăng Ninh – Hà Nội

Mã Khu vực và Mã Trường THPT Trần Đăng Ninh – Huyện Ứng Hòa – Hà Nội

Thông tin Mã trường, Mã khu vực, Mã tỉnh, Mã huyện, Mã Xã Trường THPT Trần Đăng Ninh – Huyện Ứng Hòa – Hà Nội để bạn điền vào hồ sơ – mẫu phiếu phiếu đăng ký dự thi THPT, phiếu đăng ký xét tuyển, thi tuyển vào các trường Đại dọc, Học Viện, Cao Đẳng.

Việc bạn ghi đúng thông tin mã trường, mã khu vực, mã tỉnh… cho các bạn học sinh Trường THPT Trần Đăng Ninh là điều cần thiết, để tránh những sai sót không đáng có như không được điểm ưu tiên khu vực, thông tin hồ sơ sai… Bạn có thểm xem thêm mã Khu vực, mã Xã, mã Huyện, mã Tỉnh, mã Trường của tất cả các trường THPT trên toàn quốc tại đây.

THÔNG TIN THPT TRẦN ĐĂNG NINH – HUYỆN ỨNG HÒA – HÀ NỘI

Tên trường: THPT Trần Đăng Ninh

Mã trường: 094

Tên Tỉnh/TP: Hà Nội

Mã Tỉnh/TP: 01

Tên Huyện/Quận: Huyện Ứng Hòa

Mã Huyện/Quận: 26

Mã khu vực: KV2 (Khu vực 2)

Địa chỉ trường: Xã Hoa Sơn, huyện Ứng Hòa, TP Hà Nội

Mã đối tượng ưu tiên: Vui lòng xem thêm ở đây

Mã đơn vị ĐKDT THPT Quốc gia  (Mã đơn vị đăng ký dự thi) xem ở đây

Mã Sở Giáo dục & Đào tạo xem ở đây

Mã trường Đại học – mã ngành – Tổ hợp môn xét tuyển xem ở đây

Mã cụm thi xem ở đây

Làm sao viết đúng mã?

Mã trường THPT: mã trường THPT gồm 3 chữ số, nếu mã trường của bạn có 2 chữ số vậy hãy đặt thêm số 0 lên đầu.

Mã Tỉnh/TP/Huyên/Quận: các mã này gồm 2 chữ số, nếu mã của bạn chỉ có 1 thì phải thêm số 0 lên đầu.

Mã khu vực ưu tiên: là các chữ viết tắt, bạn viết đúng để được nhận thêm điểm ưu tiên. KV1 (khu vực 1, được cộng 0,75 điểm), KV2-NT (khu vực 2 nông thôn, được cộng 0,5 điểm), KV2 (Khu vực 2, được cộng 0,25 điểm), KV3 (khu vực 3, không có điểm ưu tiên).

Tham khảo thêm: Chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm của Sở Giáo dục Và Đào tạo Thành Phố Hà Nội

Trong lúc viết thông tin hồ sơ các bạn Trường THPT Trần Đăng Ninh nếu có gì chưa hiểu có thể comment bên dưới hay vào mục hỏi đáp để nhận được những câu trả lời nhanh.

Trường trung học phổ thông Tân Lập – Hà Nội

Mã Khu vực và Mã Trường THPT Tân Lập – Huyện Đan Phượng – Hà Nội

Thông tin Mã trường, Mã khu vực, Mã tỉnh, Mã huyện, Mã Xã Trường THPT Tân Lập – Huyện Đan Phượng – Hà Nội để bạn điền vào hồ sơ – mẫu phiếu phiếu đăng ký dự thi THPT, phiếu đăng ký xét tuyển, thi tuyển vào các trường Đại dọc, Học Viện, Cao Đẳng.

Việc bạn ghi đúng thông tin mã trường, mã khu vực, mã tỉnh… cho các bạn học sinh Trường THPT Tân Lập là điều cần thiết, để tránh những sai sót không đáng có như không được điểm ưu tiên khu vực, thông tin hồ sơ sai… Bạn có thểm xem thêm mã Khu vực, mã Xã, mã Huyện, mã Tỉnh, mã Trường của tất cả các trường THPT trên toàn quốc tại đây.

THÔNG TIN THPT TÂN LẬP – HUYỆN ĐAN PHƯỢNG – HÀ NỘI

Tên trường: THPT Tân Lập

Mã trường: 081

Tên Tỉnh/TP: Hà Nội

Mã Tỉnh/TP: 01

Tên Huyện/Quận: Huyện Đan Phượng

Mã Huyện/Quận: 22

Mã khu vực: KV2 (Khu vực 2)

Địa chỉ trường: Xã Tân Lập, huyện Đan Phượng, TP Hà Nội

Mã đối tượng ưu tiên: Vui lòng xem thêm ở đây

Mã đơn vị ĐKDT THPT Quốc gia  (Mã đơn vị đăng ký dự thi) xem ở đây

Mã Sở Giáo dục & Đào tạo xem ở đây

Mã trường Đại học – mã ngành – Tổ hợp môn xét tuyển xem ở đây

Mã cụm thi xem ở đây

Làm sao viết đúng mã?

Mã trường THPT: mã trường THPT gồm 3 chữ số, nếu mã trường của bạn có 2 chữ số vậy hãy đặt thêm số 0 lên đầu.

Mã Tỉnh/TP/Huyên/Quận: các mã này gồm 2 chữ số, nếu mã của bạn chỉ có 1 thì phải thêm số 0 lên đầu.

Mã khu vực ưu tiên: là các chữ viết tắt, bạn viết đúng để được nhận thêm điểm ưu tiên. KV1 (khu vực 1, được cộng 0,75 điểm), KV2-NT (khu vực 2 nông thôn, được cộng 0,5 điểm), KV2 (Khu vực 2, được cộng 0,25 điểm), KV3 (khu vực 3, không có điểm ưu tiên).

Tham khảo thêm: >>>> Chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm của Sở Giáo dục Và Đào tạo Thành Phố Hà Nội

Trong lúc viết thông tin hồ sơ các bạn Trường THPT Tân Lập nếu có gì chưa hiểu có thể comment bên dưới hay vào mục hỏi đáp để nhận được những câu trả lời nhanh.

 

Trường trung học phổ thông Liên Hà – Hà Nội

Mã Khu vực và Mã Trường THPT Liên Hà – Huyện Đông Anh – Hà Nội

Thông tin Mã trường, Mã khu vực, Mã tỉnh, Mã huyện, Mã Xã Trường THPT Liên Hà – Huyện Đông Anh – Hà Nội để bạn điền vào hồ sơ – mẫu phiếu phiếu đăng ký dự thi THPT, phiếu đăng ký xét tuyển, thi tuyển vào các trường Đại dọc, Học Viện, Cao Đẳng.

Việc bạn ghi đúng thông tin mã trường, mã khu vực, mã tỉnh… cho các bạn học sinh Trường THPT Liên Hà là điều cần thiết, để tránh những sai sót không đáng có như không được điểm ưu tiên khu vực, thông tin hồ sơ sai… Bạn có thểm xem thêm mã Khu vực, mã Xã, mã Huyện, mã Tỉnh, mã Trường của tất cả các trường THPT trên toàn quốc tại đây.

THÔNG TIN THPT LIÊN HÀ – HUYỆN ĐÔNG ANH – HÀ NỘI

Tên trường: THPT Liên Hà

Mã trường: 043

Tên Tỉnh/TP: Hà Nội

Mã Tỉnh/TP: 01

Tên Huyện/Quận: Huyện Đông Anh

Mã Huyện/Quận: 13

Mã khu vực: KV2 (Khu vực 2)

Địa chỉ trường: Thôn Lỗ Khê, xã Liên Hà, huyện Đông Anh, TP Hà Nội

Mã đối tượng ưu tiên: Vui lòng xem thêm ở đây

Mã đơn vị ĐKDT THPT Quốc gia  (Mã đơn vị đăng ký dự thi) xem ở đây

Mã Sở Giáo dục & Đào tạo xem ở đây

Mã trường Đại học – mã ngành – Tổ hợp môn xét tuyển xem ở đây

Mã cụm thi xem ở đây

Làm sao viết đúng mã?

Mã trường THPT: mã trường THPT gồm 3 chữ số, nếu mã trường của bạn có 2 chữ số vậy hãy đặt thêm số 0 lên đầu.

Mã Tỉnh/TP/Huyên/Quận: các mã này gồm 2 chữ số, nếu mã của bạn chỉ có 1 thì phải thêm số 0 lên đầu.

Mã khu vực ưu tiên: là các chữ viết tắt, bạn viết đúng để được nhận thêm điểm ưu tiên. KV1 (khu vực 1, được cộng 0,75 điểm), KV2-NT (khu vực 2 nông thôn, được cộng 0,5 điểm), KV2 (Khu vực 2, được cộng 0,25 điểm), KV3 (khu vực 3, không có điểm ưu tiên).

Tham khảo thêm: >>>> Chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm của Sở Giáo dục Và Đào tạo Thành Phố Hà Nội

Trong lúc viết thông tin hồ sơ các bạn Trường THPT Liên Hà nếu có gì chưa hiểu có thể comment bên dưới hay vào mục hỏi đáp để nhận được những câu trả lời nhanh.

 

Trường trung học phổ thông Đông Anh – Hà Nội

Mã Khu vực và Mã Trường THPT Đông Anh – Huyện Đông Anh – Hà Nội

Thông tin Mã trường, Mã khu vực, Mã tỉnh, Mã huyện, Mã Xã Trường THPT Đông Anh – Huyện Đông Anh – Hà Nội để bạn điền vào hồ sơ – mẫu phiếu phiếu đăng ký dự thi THPT, phiếu đăng ký xét tuyển, thi tuyển vào các trường Đại dọc, Học Viện, Cao Đẳng.

Việc bạn ghi đúng thông tin mã trường, mã khu vực, mã tỉnh… cho các bạn học sinh Trường THPT Đông Anh là điều cần thiết, để tránh những sai sót không đáng có như không được điểm ưu tiên khu vực, thông tin hồ sơ sai… Bạn có thểm xem thêm mã Khu vực, mã Xã, mã Huyện, mã Tỉnh, mã Trường của tất cả các trường THPT trên toàn quốc tại đây.

THÔNG TIN THPT ĐÔNG ANH – HUYỆN ĐÔNG ANH – HÀ NỘI

Tên trường: THPT Đông Anh

Mã trường: 025

Tên Tỉnh/TP: Hà Nội

Mã Tỉnh/TP: 01

Tên Huyện/Quận: Huyện Đông Anh

Mã Huyện/Quận: 13

Mã khu vực: KV2 (Khu vực 2)

Địa chỉ trường: Tổ 18, thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh, TP Hà Nội

Mã đối tượng ưu tiên: Vui lòng xem thêm ở đây

Mã đơn vị ĐKDT THPT Quốc gia  (Mã đơn vị đăng ký dự thi) xem ở đây

Mã Sở Giáo dục & Đào tạo xem ở đây

Mã trường Đại học – mã ngành – Tổ hợp môn xét tuyển xem ở đây

Mã cụm thi xem ở đây- Làm sao viết đúng mã?

Mã trường THPT: mã trường THPT gồm 3 chữ số, nếu mã trường của bạn có 2 chữ số vậy hãy đặt thêm số 0 lên đầu.

Mã Tỉnh/TP/Huyên/Quận: các mã này gồm 2 chữ số, nếu mã của bạn chỉ có 1 thì phải thêm số 0 lên đầu.

Mã khu vực ưu tiên: là các chữ viết tắt, bạn viết đúng để được nhận thêm điểm ưu tiên. KV1 (khu vực 1, được cộng 0,75 điểm), KV2-NT (khu vực 2 nông thôn, được cộng 0,5 điểm), KV2 (Khu vực 2, được cộng 0,25 điểm), KV3 (khu vực 3, không có điểm ưu tiên).

Tham khảo thêm: >>> Chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm của Sở Giáo dục Và Đào tạo Thành Phố Hà Nội

Trong lúc viết thông tin hồ sơ các bạn Trường THPT Đông Anh nếu có gì chưa hiểu có thể comment bên dưới hay vào mục hỏi đáp để nhận được những câu trả lời nhanh.

Trường Tiểu học, Trung học cơ sở và THPT Khương Hạ– Hà Nội

Mã Khu vực và Mã Trường Tiểu học, Trung học cơ sở và THPT Khương Hạ– Hà Nội

Thông tin Mã trường, Mã khu vực, Mã tỉnh, Mã huyện, Mã Xã Địa chỉ: Số 31 phố Khương Hạ, Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội để bạn điền vào hồ sơ – mẫu phiếu phiếu đăng ký dự thi THPT, phiếu đăng ký xét tuyển, thi tuyển vào các trường Đại dọc, Học Viện, Cao Đẳng.

Việc bạn ghi đúng thông tin mã trường, mã khu vực, mã tỉnh… cho các bạn học sinh Địa chỉ: Số 31 phố Khương Hạ, Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội là điều cần thiết, để tránh những sai sót không đáng có như không được điểm ưu tiên khu vực, thông tin hồ sơ sai… Bạn có thểm xem thêm mã Khu vực, mã Xã, mã Huyện, mã Tỉnh, mã Trường của tất cả các trường THPT trên toàn quốc tại đây.

THÔNG TIN THPT KHƯƠNG HẠ, PHƯỜNG KHƯƠNG ĐÌNH – QUẬN THANH XUÂN – HÀ NỘI

Tên trường: THPT Tiền Phong

Mã trường: 091

Tên Tỉnh/TP: Hà Nội

Mã Tỉnh/TP: 01

Tên Huyện/Quận: THANH XUÂN

Mã Huyện/Quận: 99

Mã khu vực: KV2 (Khu vực 2)

Địa chỉ trường: Số 31 phố Khương Hạ, Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Mã đối tượng ưu tiên: Vui lòng xem thêm ở đây

Mã đơn vị ĐKDT THPT Quốc gia  (Mã đơn vị đăng ký dự thi) xem ở đây

Mã Sở Giáo dục & Đào tạo xem ở đây

Mã trường Đại học – mã ngành – Tổ hợp môn xét tuyển xem ở đây

Mã cụm thi xem ở đây

Làm sao viết đúng mã?

Mã trường THPT: mã trường THPT gồm 3 chữ số, nếu mã trường của bạn có 2 chữ số vậy hãy đặt thêm số 0 lên đầu.

Mã Tỉnh/TP/Huyên/Quận: các mã này gồm 2 chữ số, nếu mã của bạn chỉ có 1 thì phải thêm số 0 lên đầu.

Mã khu vực ưu tiên: là các chữ viết tắt, bạn viết đúng để được nhận thêm điểm ưu tiên. KV1 (khu vực 1, được cộng 0,75 điểm), KV2-NT (khu vực 2 nông thôn, được cộng 0,5 điểm), KV2 (Khu vực 2, được cộng 0,25 điểm), KV3 (khu vực 3, không có điểm ưu tiên).

Tham khảo thêm: >>> Chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm của Sở Giáo dục Và Đào tạo Thành Phố Hà Nội

Trong lúc viết thông tin hồ sơ các bạn Trường THPT Tiền Phong nếu có gì chưa hiểu có thể comment bên dưới hay vào mục hỏi đáp để nhận được những câu trả lời nhanh.

Trường trung học phổ thông Tự Lập – Hà Nội

Mã Khu vực và Mã Trường THPT Tự Lập – Huyện Mê Linh – Hà Nội

Thông tin Mã trường, Mã khu vực, Mã tỉnh, Mã huyện, Mã Xã Trường THPT Tự Lập – Huyện Mê Linh – Hà Nội để bạn điền vào hồ sơ – mẫu phiếu phiếu đăng ký dự thi THPT, phiếu đăng ký xét tuyển, thi tuyển vào các trường Đại dọc, Học Viện, Cao Đẳng.

Việc bạn ghi đúng thông tin mã trường, mã khu vực, mã tỉnh… cho các bạn học sinh Trường THPT Tự Lập là điều cần thiết, để tránh những sai sót không đáng có như không được điểm ưu tiên khu vực, thông tin hồ sơ sai… Bạn có thểm xem thêm mã Khu vực, mã Xã, mã Huyện, mã Tỉnh, mã Trường của tất cả các trường THPT trên toàn quốc tại đây.

THÔNG TIN THPT TỰ LẬP – HUYỆN MÊ LINH – HÀ NỘI

Tên trường: THPT Tự Lập

Mã trường: 104

Tên Tỉnh/TP: Hà Nội

Mã Tỉnh/TP: 01

Tên Huyện/Quận: Huyện Mê Linh

Mã Huyện/Quận: 29

Mã khu vực: KV2 (Khu vực 2)

Địa chỉ trường: Thôn Phú Mỹ, xã Tự Lập, huyện Mê Linh, TP Hà Nội

Mã đối tượng ưu tiên: Vui lòng xem thêm ở đây

Mã đơn vị ĐKDT THPT Quốc gia  (Mã đơn vị đăng ký dự thi) xem ở đây

Mã Sở Giáo dục & Đào tạo xem ở đây

Mã trường Đại học – mã ngành – Tổ hợp môn xét tuyển xem ở đây

Mã cụm thi xem ở đây

Làm sao viết đúng mã?

Mã trường THPT: mã trường THPT gồm 3 chữ số, nếu mã trường của bạn có 2 chữ số vậy hãy đặt thêm số 0 lên đầu.

Mã Tỉnh/TP/Huyên/Quận: các mã này gồm 2 chữ số, nếu mã của bạn chỉ có 1 thì phải thêm số 0 lên đầu.

Mã khu vực ưu tiên: là các chữ viết tắt, bạn viết đúng để được nhận thêm điểm ưu tiên. KV1 (khu vực 1, được cộng 0,75 điểm), KV2-NT (khu vực 2 nông thôn, được cộng 0,5 điểm), KV2 (Khu vực 2, được cộng 0,25 điểm), KV3 (khu vực 3, không có điểm ưu tiên).

Tham khảo thêm: >>> Chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm của Sở Giáo dục Và Đào tạo Thành Phố Hà Nội

Trong lúc viết thông tin hồ sơ các bạn Trường THPT Tự Lập nếu có gì chưa hiểu có thể comment bên dưới hay vào mục hỏi đáp để nhận được những câu trả lời nhanh.