Khối A05 gồm những môn nào và Khối A5 thi Trường gì?

Giải đáp thắc mắc khối A05 gồm những môn nào?.A05 hay còn là khối thi A05 là một trong những khối thi được áp dụng trong những năm gần đây. Các thí sinh có thể cùng chúng tôi cập nhật những tin tức liên quan về khối thi này qua bài viết dưới đây.

1. Tìm hiểu về khối thi A5

Khối thi A5 sẽ tương ứng với 3 môn thi chính đó là:

Toán học,Hóa học,Lịch sử

Đây chính là khối thi tách ra từ khối A truyền thống, khối thi A05 mới nên được ít thí sinh quan tâm đến tuy nhiên đây lại là một trong những cách đổi mới giáo dục theo hướng tích cực để tăng được mức độ phong phú trong các môn thi. Từ đó, giúp thí sinh có nhiều cơ hội trúng tuyển vào các trường Đại học trên cả nước.

Trong khối thi A05 thì môn Lịch sử là môn duy nhất các thí sinh phải học thuộc lòng cũng như là môn thi có nhiều kiến thức phải nhớ nhất. Người học cần phải ghi nhớ những mốc thời gian và sự kiện của từng bài học. Còn đối với môn Toán và môn Hóa thì thí sinh nên ghi nhớ những kiến thức lý thuyết, định nghĩa và những công thức tính toán. …

Các môn thi khối A5 ( A05 )

Tổng hợp các trường đại học khối A trên cả nước

Khối A00, A01, A02, A04, A06, A07, A08 … gồm những ngành nào?

2. Khối A5 bao gồm những ngành nào?

Đây là một ngành học mới vì thế thí sinh có thể lựa chọn một số ngành học như:Ngành Điều dưỡng

Điều dưỡng đã và đang trở thành một ngành nghề độc lập từ lâu đây là ngành nghề không thể thiếu tại các bệnh viện. Khi sinh viên theo học ngành này sẽ được trang bị những kiến thức về y học cũng như chăm sóc sức khỏe đúng quy trình. Trong quá trình học tập thì bạn sẽ được học những kỹ năng mềm như:

Kỹ năng giao tiếng,Kỹ năng làm việc nhóm …

Điều dưỡng Viên có thể chăm sóc bệnh nhân tốt hơn cũng như phối hợp với bác sĩ trong việc lên kế hoạch điều trị cho người bệnh.

Khối A5 Gồm Những Ngành Nào?

Bạn lựa chọn học gì như thế nào phù hợp sức lực, đam mê của mình hay không, chứ không “đua” cho bằng được vào trường đại học, cao đẳng để rồi ra trường không tìm được việc làm hoặc làm việc không hợp với nguyện vọng, không phát huy được năng lực của mình.

– Tình trạng “thừa thầy thiếu thợ” đã được cảnh báo từ hơn nhiều năm , nhưng vẫn chưa vượt qua được nỗi ám ảnh phải vào đại học bằng mọi giá đã đẩy đến thực trạng thừa nguồn nhân lực hao tổn không biết bao nhiêu tiền của của gia đình, xã hội. Theo đó thay vào việc học đại học nhiều học sinh nay đã lựa chọn phương thức thi vào Cao đẳng, Trung cấp thay vào thi vào đại học

Sau Đây Là Danh Sách Các Ngành Khối A5 Có Nhu Cầu Nhân Lực Cao Trong Tương Lai:

Ngành Dinh Dưỡng Và Thực Phẩm: Nhóm ngành CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG

– Sinh viên sau khi tốt nghiệp làm việc trong nhiều đơn vị tổ chức dinh dưỡng, y tế cộng đồng và sức khỏe như bệnh viện, trường học, trung tâm y tế, các cơ quan quản lý về an toàn vệ sinh thực phẩm, các công ty thực phẩm quốc gia, đơn vị cung cấp dịch vụ thực phẩm…

Ngành Điều Dưỡng: Nhóm ngành Y HỌC và các nhóm ngành thuộc lĩnh vực đào tạo SỨC KHỎE

– Điều dưỡng là một ngành trong đào tạo nhân lực y tế; chăm sóc sức khỏe,  tối ưu hóa về sức khỏe, dự phòng bệnh; thực hiện nhiệm vụ điều trị nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu về chăm sóc sức khỏe cá nhân, gia đình, của cộng đồng và xã hội. Ngành điều dưỡng hiện nay đang cần nhiều nhân lực.

– Với tấm bằng tốt nghiệp ngành điều dưỡng, bạn có thể làm việc tại trung tâm y tế, cơ sở chăm sóc sức khỏe và điều trị, chăm sóc các bệnh lý. Hơn nữa, các điều dưỡng viên có thể tự tiến hành mở dịch vụ chăm sóc sức khỏe và tư vấn sức khỏe phục vụ cộng đồng. Hoặc thực hiện việc giảng dạy, nghiên cứu tại các đơn vị giáo dục về y tế chăm sóc sức khỏe và điều dưỡng.

Ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Xây Dựng: Nhóm ngành XÂY DỰNG, nhóm ngành QUẢN LÝ XÂY DỰNG

– Ngành Kỹ thuật công trình xây dựng là ngành chuyên về tư vấn, thiết kế, tổ chức thi công, quản lý dự án và giám sát , thực hiện việc nghiệm thu các công trình xây dựng dân dụng như: nhà cao tầng, bệnh viện, trường học, trung tâm thương mại,… Một kỹ sư công trình xây dựng chia thành ba nhóm.

– Với công việc là những công việc triển khai, thi công sản phẩm xây dựng bao gồm: phụ trách thiết kế, giám sát, thẩm định, nghiệm thu các công trình xây dựng các doanh nghiệp, công ty tư vấn xây dựng hoặc các cơ quan về xây dựng như: Sở Xây dựng, Phòng công thương quận, Ban quản lý dự án xây dựng,…

Các ngành, các trường thí sinh có thể lựa chọn

3. Các trường Đại học xét tuyển khối thi A05 Danh Sách tổng hợp các khối thi, mã tổ hợp môn các khối thi Đại học

Hiện nay, trên cả nước có những trường đào tạo khối A5 như sau:Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu,Trường Đại Học Thành Đông

Theo đó, các thí sinh tìm hiểu những thông tin liên quan đến khối thi A05 cũng như trường thi cụ thể trước khi đưa ra được quyết định để nên theo học ngành nghề nào. Ngoài ra, bạn cũng có thể tham khảo ý kiến của nhà trường và gia đình để đưa ra được sự lựa chọn ngành nghề phù hợp nhất cho bản thân.

Chắc hẳn những thông tin mà chúng tôi cung cấp ở trên sẽ giúp cho các bạn biết rõ được khối A5 ( A05 ) thi môn gì? Cùng những băn khoăn khác liên quan đến ngành học và khối thi này.

Tìm hiểu về khối A04 gồm những môn gì? Học ngành nào?

Trong các tổ hợp môn mở rộng từ khối A truyền thống thì khối A4 cũng được nhiều thí sinh tìm hiểu và thắc mắc về khối A04 thi môn gì? Những trường nào đào tạo khối A4? Theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi để nắm bắt được những thông tin về khối thi này các bạn nhé!

1. Khối A4 xét tuyển những môn thi nào?

Khi Bộ Giáo dục và Đào tạo bắt đầu áp dụng quy chế tuyển sinh mới song song với việc đổi mới về hình thức thi thì cách thức đăng ký thi cử còn được Bộ đưa vào những khối thi mới. Trong đó khối A04 – là khối thi được mở rộng từ khối A.

Khối A4 bao gồm 3 môn thi chính: Danh Sách tổng hợp các khối thi, mã tổ hợp môn các khối thi Đại học

Toán học,Vật Lý,Địa Lý

Khối A04 là khối thi có sự đan xen giữa bộ môn tự nhiên và các môn xã hội tạo điều kiện thuận lợi cho các trường Đại học thuận lợi trong quá trình tuyển sinh. Ngoài ra, còn tạo cơ hội để nhiều thí sinh học không thiên hẳn về khối A có thể đỗ được vào các ngành hót như khối A truyền thống. Môn Địa Lý là môn được xem là môn gỡ điểm tạo cơ hội cho thí sinh đạt kết quả cao trong các kỳ thi.

Tổng hợp các trường đại học khối A trên cả nước

Khối A00, A01, A02, A04, A06, A07, A08 … gồm những ngành nào?

2. Khối A4 bao gồm những ngành nào?

Mặc dù bạn thi Đại học khối nào đi chăng nữa thì điều quan trọng là phải lựa chọn được ngành học làm sao cho phù hợp với sở thích cũng như tính cách và nhu cầu sử dụng lao động của ngành học đó. Trong quá trình lựa chọn ngành học nếu như bạn chọn ngành học mình thích nhưng ra trường không xin được việc làm cũng là vô ích. Và ngược lại chọn ngành học có nhu cầu tuyển dụng nhân sự cao nhưng bản thân không có niềm đam mê cũng khó mà tạo ra được hiệu suất công việc sau này.

Khối A4 là khối thi khá mới mẻ và mới được các thí sinh biết đến trong kỳ thi THPT những năm gần đây. Để định hướng cho tương lai bản thân mình bạn nên bắt đầu sớm, có thể là ngay học kỳ đầu tiên và thực hiện theo từng học kỳ. Sau đây chúng ta cùng tìm hiểu khối A4 nhé. Để tìm hiểu khối A4 chúng ta cùng tìm hiểu về Khối A4 gồm những môn nào, Khối A4 gồm những ngành nào và các trường đại học khối A4.

Khối A4 gồm những ngành nào các trường tuyển sinh khối A4

Khối A4 Gồm Những Môn Nào? Các trường Đại học & Học viện khu vực TP. HCM

– Khối A4 gồm 3 môn: Toán, Vật lý, Địa lý thuộc khối mở rộng của khối A00. Đây là một trong các khối thi đại học mới nên chỉ có một số ít trường xét tuyển, do đó số lượng thí sinh đăng ký dự thi khối A4 không được cao và đây cũng tạo ra cơ hội cho các thí sinh khối A4.

Khối A4 Gồm Những Ngành Nào? >>> Danh sách các trường Đại học khu vực miền Trung & Tây Nguyên

– Để chọn được ngành học phù hợp với sở thích nghề nghiệp học sinh phải có sự chuẩn bị trước về những ngành học phù hợp.

Bước Đầu Tiên – Tự Đánh Giá Bản Thân Mình: Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

– Xác định được bạn thích làm gì, nghề nghiệp nào phù hợp thông qua Nhận định về tính cách, sở thích, kỹ năng và giá trị của bạn và xác định  Những vấn đề xung quanh bạn muốn quan tâm nhất. Mỗi người đều phát huy lợi thế của mình nếu được làm trong môi trường phù hợp với tính cách và khả năng của mình.

– Nếu chọn lĩnh vực mình yêu thích nhưng điểm yếu nhiều thì bạn phải có kế hoạch cải thiện bản thân mình. Như vậy, đầu tiên phải xác định được trong những nghề bạn yêu thích thì nghề nào bạn có khả năng thực hiện tốt nhất.

Bước Thứ Hai – Lựa Chọn Ngành Nghề Phù Hợp: Danh Sách tổng hợp các khối thi, mã tổ hợp môn các khối thi Đại học

– Để lựa chọn được ngành nghề sau đây chúng tôi cung cấp cho các bạn danh sách các ngành học khối A4 từ việc chọn lọc từ khối A:

Đối với khối A04 những ngành nghề lại được xã hội rất cần nhiều nhân lực nên sau khi học xong sinh viên không cần phải lo lắng đi tìm việc làm. Nếu bạn có thành tích học tập tốt còn được nhiều công ty săn đón ngay từ khu còn ngồi trên ghế nhà trường. Đây được xem là một may mắn lớn đối với các thí sinh học khối A04 trong bối cảnh cử nhân thất nghiệp tràn lan như hiện nay.

Một số ngành nghề khối A4 hiện nay bạn có thể tham khảo:

Mã ngành Tên ngành
52510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí
52510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
52510301 Công nghệ kỹ thuật điện. điện tử
52510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô
52340301 Công nghệ kỹ thuật xây dựng
52480201 Công nghệ thông tin
52340301 Kế toán
52340120 Kinh doanh quốc tế
52580201 Kỹ thuật công trình xây dựng
52520501 Kỹ thuật địa chất
52480103 Kỹ thuật phần mềm
52850103 Quản lý đất đai
52580302 Quản lý xây dựng
52340107 Quản trị khách sạn
52340101 Quản trị kinh doanh
52140211 Sư phạm vật lý
52340201 Tài chính – Ngân hàng
52440102 Vật lý học

Ngành nghề và các trường đào tạo khối A4

Tùy vào ngành nghề cũng như chất lượng của tùy trường đào tạo các thí sinh cần phải cân nhắc để lựa chọn được trường phù hợp. Bên cạnh đó, cần phải tìm hiểu những thủ tục xét tuyển tại trường để sớm hoàn tất hồ sơ gửi về trường đào tạo.

Những lưu ý khi chọn khối A4   >>>Danh sách các trường Đại học khu vực miền Bắc

So với mặt bằng chung thì khối A4 khá ít ngành đào tạo, vì vậy những thí sinh khi lựa chọn khối thi này cần phải cân nhắc kỹ lưỡng để lựa chọn được ngành nghề có mức độ HOT hiện nay. Đây là một trong những điều kiện giúp các em có cơ hội lựa chọn việc làm dễ dàng hơn về sau.

Tuyệt đối không được nhắm mắt lựa chọn ngành ngành nghề theo phong trào và cảm tính mà không quan tâm đến tính cách, năng lực của bản thân.

Tham khảo thêm ý kiến các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh để biết được đâu là ngành học phù hợp với năng lực của mình.

Khối A4 có những ngành nào triển vọng?

Tổng hợp những ngành nghề thuộc khối A04 có cơ hội lựa chọn việc làm cao về sau gồm có:

Khối A4 học ngành Công nghệ thông tin

Đây được đánh giá là một trong những ngành HOT của khối A4, đây là một trong những ngành có xu hướng lựa chọn được ngành nghề phát triển trong tương lai. Hòa nhập với xu hướng phát triển của đất nước, con người cần rất nhiều về công nghệ và sử dụng những sản phẩm từ công nghệ cao. Bất cứ một ngành nghề nào cũng cần áp dụng Công nghệ thông tin trong quá trình giải quyết công việc.

Đây chính là một trong những nguyên nhân yêu cầu cấp thiết nguồn nhân lực thuộc ngành Công nghệ thông tin tăng cao để đáp ứng được những yêu cầu công việc đặt ra về sau. Bởi vậy, khi theo học ngành này sinh viên cần phải tích lũy kinh nghiệm; chuyên môn và trình độ ngoại ngữ để hoàn thành tốt công việc.

Khối A4 học ngành Kế toán

Kế toán được biết đến là một trong những bộ phận không thể thiếu trong các đơn vị tổ chức, thị trường làm việc đối với ngành nghề Kế toán ngày càng được mở rộng.

Như chúng ta thấy hàng năm có đến hàng nghìn doanh nghiệp được thành lập và trung bình với mỗi doanh nghiệp sẽ có tầm khoảng 2 – 6 nhân viên đảm nhiệm công việc tính toán ngân sách. Đây chính là lý do những người đang theo học Kế toán không phải lo ngại về vấn đề công việc về sau.

Khối A4 học ngành Cơ khí

Ngành này đang có tốc độ phát triển nhanh chóng và nắm giữ một vai trò quan trọng trong những ngành dẫn đầu nhóm Kỹ thuật – Công nghệ. Vì vậy, trong tương lai rất cần những nguồn nhân lực trong ngành nghề này để đáp ứng những yêu cầu công việc đặt ra.

Hy vọng với tất cả những thông tin cung cấp trên đã giúp cho các thí sinh biết được khối A4 thi môn gì cũng như những ngành đào tạo và các trường tuyển sinh khối A04. Khi lựa chọn ngành học này các thí sinh hãy cân nhắc để biết được đâu là ngành học phù hợp với bản thân để đăng ký theo học.

3. Các trường Đại học tuyển sinh khối A04   >>> Danh sách các trường Đại học khu vực miền Nam

Hiện nay, trên cả nước khối A04 bao gồm các trường Đại học đào tạo như sau: >>> Danh sách các trường Đại học khu vực miền Bắc

Đại học Bình Dương

Đại học Gia Định

Đại học Thành Đông

Đại học Dân lập Hải Phòng

Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Đại học Quảng Nam

Đại học Công nghệ Vạn Xuân

Đại học Mỏ – Địa chất

Đại học Hà Tĩnh

Đại học Kỹ thuật – Công nghệ Cần Thơ

Đại học Thái Bình Dương

Đại học Thành Đông

Đại học Sư phạm Hà Nội

Đại học Kinh Bắc

Qua đó, sinh viên có thể đăng ký những ngành học mà mình yêu thích không cần phải phụ thuộc vào các khối thi chính như trước nữa. Thêm vào đó thì các trường đào tạo khối A4 cũng được phân bố đồng đều trên cả nước giúp thí sinh hoàn toàn dễ dàng lựa chọn trường học phù hợp với khu vực địa lý của mình.

Trên đây, chúng tôi đã cung cấp những môn thi, ngành nghề cũng như các trường đào tạo khối A4 trên cả nước để giúp cho các thí sinh chuẩn bị thi THPT Quốc gia  tham khảo. Chúc các bạn lựa chọn được hướng đi tốt nhất cho bản thân.

Tuyển Dụng Nhân Viên Xử Lý Hồ Sơ Du Học Hàn Quốc

Do nhu cầu du học Hàn Quốc ngày càng tăng lên, vì vậy Công ty tư vấn du học Hàn Quốc “HIPT Du Học Quốc Tế” cần tuyển “Nhân viên xử lý hồ sơ du học Hàn Quốc”, để hỗ trợ công tác chuẩn bị, xử lý hồ sơ cho khác hàng và để mở rộng hoạt động kinh doanh. Các ứng viên đủ điều kiện vui lòng liên hệ sớm để được sắp xếp lịch phỏng vấn.

Mô tả công việc “Nhân Viên Xử Lý Hồ Sơ Du Học HIPT”

Tiếp nhận Hồ sơ Du học sau khi BP.TS ký Hợp đồng tư vấn Du học.

Thực hiện các công việc tiếp nhận, xử lý giấy tờ, lưu trữ Hồ sơ Khách hàng theo Quy trình xử lý Hồ sơ.

Làm việc với đối tác trường để xin thư mời nhập học cho Học sinh. Thực hiện xử lý Hồ sơ theo các quy định, yêu cầu, deadline, thủ tục theo từng trường cụ thể.

Luyện phỏng vấn xin COE/Visa cho Khách hàng bằng Tiếng Nhật/Việt trong suốt quá trình xử lý Hồ sơ.

Tìm hiểu, cập nhật thông tin mới nhất từ ĐSQ/LSQ, cục Xuất nhập cảnh và các Quy định pháp luật Việt Nam, đảm bảo thông tin đầy đủ và chuẩn xác trước khi tiến hành Hồ sơ cho Khách hàng.

Hỗ trợ dịch thuật Hồ sơ. “Nhân Viên Xử Lý Hồ Sơ Du Học HIPT”

Tham gia các buổi event, hội thảo về Du học.

Theo dõi, chăm sóc, hỗ trợ hướng dẫn và giải đáp thắc mắc của Khách hàng trong suốt quá trinh xử lý Hồ sơ.

Các công việc khác liên quan đến xử lý hồ sơ du học theo yêu cầu của cấp trên.

Yêu cầu công việc “Nhân Viên Xử Lý Hồ Sơ Du Học HIPT”

Tốt nghiệp Cao Đẳng trở lên, các ngành Ngoại ngữ, Đồng Phương học hoặc các ngành học liên quan tới Khoa học xã hội.

Ngoại hình ưa nhìn, thân thiện “Nhân Viên Xử Lý Hồ Sơ Du Học HIPT”

Kinh nghiệm việc làm: đã xử lý hồ sơ Du học Nhật Bản trên 1 kỳ tuyển sinh/ 06 tháng trở lên ở vị trí xử lý hồ sơ Du học các nước khác; hoặc đã xử lý visa Du lịch, Định cư, Lao động, Biên phiên dịch, Tư vấn du học,…

Sẽ được đào tạo thêm trong quá trình làm việc để nâng cao chuyên môn

Cẩn thận, tỉ mỉ, cầu toàn, có tinh thần trách nhiệm và chịu được áp lực công việc.

Kỹ năng nghiên cứu, tổng hợp và phân tích thông tin tốt.Có kinh nghiệm về giao dịch/làm việc với khách hàng.Sử dụng thành thạo các phần mềm MS Office.

Ưu tiên ứng viên biết Tiếng Nhật– Phối hợp cùng Tư vấn viên trong việc đưa ra phương án hỗ trợ khách hàng về kế hoạch học tập, tài chính, Visa

– Xử lý hồ sơ du học sau khi ký hợp đồng Làm việc với khách hàng về toàn bộ các giấy tờ cần thiết và quy trình, thủ tục xin thư mời nhập học, chuẩn bị hồ sơ xin Visa, và các quy trình liên quan như khám sức khỏe, nộp hồ sơ

– Dịch thuật và công chứng hồ sơ khách hàng

– Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị phỏng vấn xin Visa bằng tiếng Việt và tiếng Anh Tổng hợp thông tin, lưu trữ dữ liệu, biên soạn quy trình xử lý và quản lý hồ sơ;

– Tìm hiểu, cập nhật thông tin về quy trình xét Visa du học của Lãnh sự quán.

– Xây dựng quy trình xử lý và quản lý hồ sơ du học, du lịch Phối hợp tổ chức các hoạt động truyền thông, quảng bá, sự kiện của công ty;

– Các công việc cụ thể khác theo yêu cầu của Ban Giám đốc Yêu cầu công việc

– Trình độ: Tốt nghiệp Cao đẳng, Đại học trở lên các ngành Ngoại ngữ, Ngoại giao,, Ngoại thương, Báo chí hoặc các ngành sử dụng nhiều tiếng Anh

– Tìm hiểu và nghiên cứu về các đối tác của Công ty và các sản phẩm nội bộ của Công ty

– Tìm hiểu, nghiên cứu và nắm rõ thông tin về các khoá học, chương trình học và học bổng tại các truờng và các nước mà Công ty làm đại diện (Mỹ, Anh, Úc, Canada, Singapore, Nhật Bản, Hàn Quốc…); và các thủ tục có liên quan;

Bước Công việc Thực hiện
 

1

 

 

 

Đăng ký tham gia

– Du học sinh cùng phụ huynh đến văn phòng TT làm thủ tục đăng ký.

– Cán bộ tư vấn sẽ hỗ trợ đăng ký nhập học

– Nộp tiền đặt cọc 30triệu bảo đảm tham gia chương trình
 

2

 

 

Học tiếng Hàn tại Việt Nam từ 3-6 tháng

– Du học sinh sẽ được Trung tâm giới thiệu giáo viên hướng dẫn học tiếng phù hợp với năng lực của du học sinh. Song song quá trình học tiếng, Trung tâm tiến hành làm hồ sơ pháp lý cho du học sinh.

– Chứng minh tài chính, xác nhận số dư tài khoản tiết kiệm

 

 

3

 

 

Hoàn thiện hồ sơ, hướng dẫn trả lời phỏng vấn tại Đại Sứ Quán

– Dịch thuật công chứng hồ sơ.

– Xin xác nhận hợp pháp hóa lãnh sự bằng học bạ THPT và các bằng cao hơn (nếu có). Xác nhận nghề nghiệp, nguồn thu nhập của bố mẹ du học sinh.

– Giáo viên dạy tiếng hướng dẫn học sinh trả lời phỏng vấn theo các thông tin trong hồ sơ của du học sinh.

 

4

 

Gửi hồ sơ xin thông báo nhập học

– Trung tâm gửi hồ sơ của du học sinh sang trường Hàn Quốc.

– Trường Hàn Quốc xét duyệt hồ sơ và liên lạc lại.

 

5

 

Thông báo nộp học phí

– Trường tại Hàn Quốc thông báo du học sinh được tiếp nhận vào trường. Trường bên Hàn ra thông báo nộp học phí.

– Trung tâm thông báo cho học sinh lên đóng học phí vào trường.

– Nộp tiền đợt II theo Invoice của trường

 

6

 

Nhận thông báo nhập học

– Khi nhận được tiền học phí của học sinh, nhà trường sẽ gửi thông báo nhập học về cho Trung tâm hoặc về địa chỉ của du học sinh.
 

 

7

 

Xin Visa

– Khi Trung tâm hoặc học sinh nhận được thông báo nhập học của trường thì Trung tâm sẽ sắp xếp hồ sơ và đưa học sinh lên lãnh sự quán Hàn Quốc xin VISA.

– Thời gian chờ lấy VISA: 1 tháng từ ngày nộp hồ sơ vào lãnh sự quán.

 

 

 

8

 

 

Xuất cảnh

– Đến ngày nhận kết quả tại lãnh sự quán, học sinh cầm theo giấy hẹn và CMT gốc lên lấy VISA

– Trung tâm gặp mặt du học sinh và phụ huynh của du học sinh trước ngày du học sinh xuất cảnh.

– Đến ngày xuất cảnh du học sinh được cán bộ đưa ra sân bay hướng dẫn làm thủ tục xuất nhập cảnh

– Trường tại Hàn Quốc sẽ cử người đón du học sinh tại sân bay Hàn Quốc khi học sinh nhập cảnh vào Hàn Quốc.

– Nộp tiền đợt III (số tiền còn lại theo hợp đồng)

– Cập nhật các thông tin về các trường, chương trình học và thủ tục có liên quan của các truờng mà Công ty làm đại diện (file mềm và file cứng);

– Tìm hiểu, nắm rõ và thường xuyên cập nhật thông tin làm các thủ tục visa, hồ sơ visa của học sinh tại đại sứ quán các nước;

– Tìm hiểu, nghiên cứu và cập nhật về các sản phẩm của các phòng ban khác trong Công ty nhằm hỗ trợ quá trình tư vấn cho khách hàng những thông tin liên quan.

– Thực hiện các hoạt động tư vấn cho khách hàng (có thể gián tiếp thảo luận với nhân viên tư vấn)

– Đề xuất và thảo luận với Trưởng phòng các chương trình học hợp lý cho từng đối tượng khách hàng;

– Tư vấn cho khách hàng các khóa học và chương trình học nhằm giúp khách hàng lựa chọn được trường phù hợp với học lực, nguyện vọng và điều kiện kinh tế.

– Làm hồ sơ và tư vấn hoàn thiện hồ sơ du học cho khách hàng.

– Chịu trách nhiệm kiểm tra các thông tin, dữ liệu để hoàn thiện hồ sơ

– Thu thập hồ sơ cá nhân của khách hàng theo yêu cầu của từng chương trình học;

– Hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu của trường dựa trên các thông tin từ hồ sơ của khách hàng.

– Báo cáo với Trưởng phòng về quá trình và kết quả hồ sơ đang thực hiện để hoàn thiện.

– Hỗ trợ xin visa Đề xuất và thảo luận với trưởng phòng các thông tin liên quan đến hồ sơ xin visa gồm thông tin về tài chính, luyện phỏng vấn visa và các biểu mẫu trong hồ sơ visa;

– Tư vấn cho khách hàng và hoàn thiện hồ sơ xin cấp visa;

– Báo cáo trưởng phòng quá trình và kết quả xin cấp visa Hỗ trợ thanh toán học phí và thu xếp chỗ ở.

– Trực tiếp theo dõi quá trình học của khách hàng và tư vấn các vấn đề phát sinh liên quan trong suốt quá trình học.

– Hoàn tất thủ tục hợp đồng với khách hàng và lưu trữ theo quy định Các hoạt động Marketing và Sales

– Nghiên cứu các chương trình cùng với các đối tác là các trường học để cùng phát triển tại thị trường Việt Nam và mở rộng thị phần du học quốc tế của Công ty.

– Chuẩn bị tài liệu và thực hiện các công việc do Trưởng phòng yêu cầu.

YÊU CẦU CÔNG VIỆC “Nhân Viên Xử Lý Hồ Sơ Du Học HIPT”

– Có kinh nghiệm về giao dịch với khách hàng;

– Có ít nhất hai (02) năm kinh nghiệm ở các vị trí tương tự trong lĩnh vực Tư vấn du học.

– Phẩm chất Trung thực, nhiệt tình, có trách nhiệm, cam kết

Khối A02 gồm những môn nào? Ngành nào? Trường nào?

Thi khối A2 gồm những ngành nào? Thi khối A2 gồm những môn nào?.Khối A2 thi môn gì? Gồm những ngành nào? Đây là những câu hỏi của các thí sinh thắc mắc trong quá trình tìm hiểu trường trước mùa tuyển sinh. Theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi để tìm hiểu về khối thi này nhé!

1. Khái quát chung về khối A2

Khối A2 là một khối mở rộng từ khối A bao gồm tổ hợp 3 môn thi:

Toán học,Vật lý,Sinh học

Là khối mở rộng từ khối A và thiên về khối ngành khoa học tự nhiên đặc biệt là dành riêng cho các bạn trẻ yêu thích các môn tự nhiên nhưng lại không học tốt về môn hóa. Vậy khối A2 gồm những ngành nào và trường nào tuyển sinh khối A2?

Khối A2 gồm những môn nào? Ngành nào? Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

2. Khối A2 gồm những ngành nào?

Nếu bạn là một thí sinh đang có dự định xét tuyển bằng khối thi A2 thì chắc chắn bạn cần phải tìm hiểu kỹ càng về các ngành học của khối thi này cũng như có những trường nào đào tạo trên cả nước. Để có thể giúp cho bạn có được những sự lựa chọn hợp lý về ngành nghề mình theo học dưới đây chúng tôi xin chia sẻ những ngành và các trường tuyển sinh khối A2.

3. Danh sách các trường đại học khối A2 cùng các ngành tuyển sinh Danh Sách tổng hợp các khối thi, mã tổ hợp môn các khối thi Đại học

NGÀNH HỌC MÃ NGÀNH NGÀNH HỌC MÃ NGÀNH

Bảo vệ vật

52620112

Công nghệ hạt nhân

52520403

Cấp thoát nước

52110104

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

52510203

Chăn nuôi

52520101

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

52510102

Cơ kỹ thuật

52520101

Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông

52510302

Công nghệ chế tạo máy

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

52510301

Công nghệ kỹ thuật hóa học

52510401

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

52510303

Công nghệ kỹ thuật môi trường

52510406

Công nghệ sinh học

52420201

Công nghệ kỹ thuật nhiệt

52510206

Công nghệ sinh học nông y dược

52420299

Công nghệ kỹ thuật xây dựng

52510103

Công nghệ thông tin

52480201

Công nghệ kỹ thuật – giao thông

QHLTD2

Công nghệ thông tin, truyền thông

52480298

Công nghệ sau thu hoạch

52540104

Công nghệ thực phẩm

52540102

Hệ thống thông tin

52480104

Địa chất học

52440201

Kế toán

52340301

Điều dưỡng

52720501

Khoa học cây trồng

52620110

Dược học

52720401

Khoa học máy tính

52480101

Kỹ thuật công trình xây dựng

52580201

Khoa học vật liệu

52430122

Kỹ thuật điện tử, truyền thông

52520207

Khoa học vật liệu tiên tiến và công nghệ Nano

52440199

Kỹ thuật điện, điện tử

52520201

Kinh tế xây dựng

52580301

Kỹ thuật hạt nhân

52520402

Kỹ thuật máy tính

52520214

Kỹ thuật phần mềm

52480103

Kỹ thuật môi trường

52520320

Kỹ thuật tài nguyên nước

52580212

Kỹ thuật năng lượng

QHLTD1

Kỹ thuật xây dựng

52580208

Kỹ thuật trắc địa – bản đồ

52520503

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

52580205

Lâm nghiệp

52620201

Lâm sinh

52620205

Nông học

52620109

Năng lượng tái tạo

52520298

Nông nghiệp

52620101

Nuôi trồng thủy sản

52620301

Nước- Môi Trường – Hải dương học

52440399

Phát triển nông thôn

52620116

Quản lý đất đai

52850103

Quản lý bệnh viện

52720701

Quản lý tài nguyên rừng

52620211

Quản trị kinh doanh

52340101

Quản lý tài nguyên và môi trường

52850101

Sinh học

52420101

Sinh học ứng dụng

52420203

Sư phạm sinh học

52140213

Sư phạm toán học

52140209

Sư phạm vật lý

52140211

Tài chính – Ngân hàng

52340201

Thú y

52640101

Vật lý học

52440102

Truyền thông và mạng máy tính

52480102

Vật lý kỹ thuật

52520401

Xét nghiệm y học

52720332

Vũ trụ và hàng không

52440297

Y đa khoa

52720101

Cũng giống như các ngành của khối A, các ngành và các trường tuyển sinh khối A2 cũng rất đa dạng. Trường Đại học – Cao đẳng ngày càng mở ra nhiều đáp ứng nhu cầu học tập của thí sinh tuy nhiên cũng gây ra những thách thức cho thí sinh trong việc chọn ngành và chọn trường. Ngoài ra, điểm chuẩn của các trường và các ngành cũng khác nhau. Nếu như bạn không biết nên chọn ngành nào và trường nào để phù hợp với năng lực cũng như sở thích của bản thân có thể tham khảo danh sách mà chúng tôi tổng hợp dưới đây.

Danh sách các trường Đại học khu vực miền Bắc tuyển sinh khối A2 Các trường Đại học khu vực miền Bắc Quốc dân

Danh sách các trường Đại học khu vực Miền Nam tuyển sinh khối A2 Các trường Đại học khu vực miền Nam

Có nhiều ngành và nhiều trường thì cũng đồng nghĩa với việc các thí sinh sẽ có những cơ hội xét tuyển hơn mở ra nhiều cơ hội trúng tuyển cao hơn. Thế những, các thí sinh cũng cần lưu ý khi gặp phải những băn khoăn trong quá trình lựa chọn trường, ngành và khối thi. Mỗi trường sẽ có mức điểm chuẩn cũng như phương thức xét tuyển khác nhau và có những ngành ở một số trường Đại học sử dụng rất nhiều tổ hợp môn để xét tuyển nên rất khó để có thể theo dõi thông tin. Nhằm tránh sự hoang mang cho thí sinh bạn nên tìm hiểu từ sớm để tránh rơi vào tình trạng chọn nhầm trường ảnh hưởng rất lớn đến tương lai sau này của bản thân mình.

Hy vọng thông qua bài viết trên, các kiến thức về ngành đào tạo, trường học khối A2 thí sinh nên cân nhắc kỹ để có thể đưa ra được cho mình sự lựa chọn đúng đắn cho bản thân mình trong tương lai.

Khối A00, A01, A02, A04, A06, A07, A08 … gồm những ngành nào?

Khối A00 là tên gọi mới của khối A. Từ Cloud Zoom Meeting mở rộng ra các tổ hợp môn thi khác từ A1, A2, A3…A17 thì khối A chính thức có tên gọi khác là khối A00. Vậy khối A00 gồm những môn gì, ngành học nào và có những ngôi trường nào đào tạo. Mời các bạn cùng theo dõi ngay sau đây nhé.

Tìm hiểu chung về khối A00

Khối A00 là khối mở rộng của khối A truyền thống theo đó, các tổ hợp môn A00 gồm các môn:

Toán học,Vật lý,Hóa học Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Nhiều việc làm khi theo học khối A

MÃ NGÀNH TÊN NGÀNH
7380107 Luật kinh tế
7340101 Quản trị kinh doanh
7340301 Kế toán
7340201 Tài chính – Ngân hàng
7220310  Lịch sử
7480201 Công nghệ thông tin
7140218 Sư phạm lịch sử

Đây đều là những môn đòi hỏi tính tư duy nhanh nhạy và sắc bén đồng thời có mức độ cạnh tranh khá cao chính vì thế thí sinh học khối thi này sẽ có nhiều cơ hội việc làm hấp dẫn được nhiều các bạn trẻ theo học. Theo quy chế mới hết nay thì các thí sinh tham gia dự thi khối A00 sẽ có thời gian làm bài thi với môn Toán là 90 phút và 2 môn còn lại trong vòng 50 phút. Đề thi 3 môn đều gộp tất cả những kiến thức lớp 11 và lớp 12 thí sinh nên ôn tập thật kỹ để làm bài thi đạt kết quả tốt nhất. Chính vì thế nếu như có ý định dự thi khối A00 cần phải có kế hoạch học tập sao cho phù hợp để định hướng những ngành học theo năng lực cũng như sơ thích của bản thân.

Khối A00 gồm những ngành nào?

Để có thể nắm rõ hơn về các ngành khối A00, chúng tôi đã tổng hợp lại các ngành khối A00 để thí sinh tham khảo trong quá trình đăng ký xét tuyển. Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Việc lựa chọn ngành nghề để phù hợp với sở thích cũng như năng lực của mình là điều rất cần thiết. Vì nó không chỉ mang đến sự thành công cho bạn mà đây còn là bước đệm giúp bạn có được nền tảng trong công việc sau này. Những ngành nghề, những trường khác nhau lại có điểm chuẩn thi đại học khác nhau vì thế bạn nên cân nhắc kỹ trước khi chọn trường phù hợp với lực học của mình.

Một số trường Đại học khối A00

Khối A04 gồm những ngành nào?

Khối A04 một trong những tổ hợp môn thi thuộc khối A mở rộng trước đây bao gồm những môn thi:

Toán học,Vật lý,Địa lý

Cùng với khối A02, A03 thì khối A04 bao gồm những ngành:Công Nghệ Thông Tin,Công Nghệ Kỹ Thuật Cơ Khí,Công Nghệ Kỹ Thuật Điện – Điện Tử,Công Nghệ Kỹ Thuật Ô tô,Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng,Công Nghệ Kỹ Thuật Xây Dựng

Kế Toán,Kiến Trúc,Kinh Doanh Quốc Tế,Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng,Kỹ Thuật Phần Mềm,Quản Lý Đất Đai,Quản Lý Xây Dựng,Quản Trị Khách Sạn,Vật Lý Học,Tài Chính – Ngân Hàng,Sư Phạm Vật Lý,Quản Trị Kinh Doanh

Khối A06 gồm những ngành nào?

Tổ hợp môn thi khối A06 gồm 3 môn thi chính là:

Toán học,Hóa học,Địa lý Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Các ngành khối A06 bạn nên tham khảo: Công nghệ kỹ thuật hóa học,Quản trị kinh doanh,Kỹ thuật công trình xây dựng,Công nghệ kỹ thuật môi trường,Quản lý tài nguyên và môi trường,Kỹ thuật địa chất,Sư phạm hóa học,Ngành Hoá học

Khối A07 gồm những ngành nào?

Khối A07 là khối thi gì? Đây cũng là những thắc mắc của nhiều thí sinh hiện nay khi quan tâm đến ngành học này. Theo thống kê hiện nay khối thi A07 sẽ gồm những ngành học như sau:

Tài chính – Ngân hàng,Địa lý học,Công nghệ kỹ thuật ô tô,Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành,Quản trị kinh doanh,Luật kinh tế

Khối A08 gồm những ngành nào?

Đây là một khối thi mới và khối A08 gồm 3 môn chính là: Toán, Lịch sử, Giáo dục công dân và khối thi này gồm những ngành nào là điều mà nhiều thí sinh và phụ huynh quan tâm hiện nay. Các ngành thuộc khối A08 như: Ngành luật kinh tế, Công nghệ thông tin, Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, ngoài ra không thể không kể đến ngành Lịch sử và Sư phạm lịch sử….

Tổng hợp danh sách những ngành thuộc khối A8 gồm có các ngành dưới đây:

Khối A09 gồm những ngành nào?

Với 3 môn thi : Toán – Địa – Giáo dục công dân khối A09 một trong những khối thi mở rộng của khối A truyền thống hiện nay được khá nhiều các bạn trẻ lựa chọn. Vậy Khối A09 gồm những ngành nào? Và có những ngành nào ra trường dễ xin việc nhất là những điều thí sinh quan tâm nhất hiện nay. Tham khảo các ngành học khối A09 như sau: Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Việt Nam học, Kinh doanh quốc tế, Luật kinh tế,Kế toán,Quản trị văn phòng,Công nghệ thông tin,Tài chính – Ngân hàng,Đông phương học

Trong các ngành khối A09 kể trên thì chỉ có duy nhất là một ngành công nghệ đó chính là công nghệ thông tin còn chủ yếu là khối ngành liên quan đến giáo dục.

Những thông tin về các khối mở rộng từ khối A: A00, A01, A02, A03…A09 đã giải đáp thắc mắc về những môn thi cũng như các ngành đào tạo từ khối thi này rồi chứ? Những thông tin đó sẽ được chúng tôi cập nhật liên tục để thí sinh có thể theo dõi đưa ra được sự lựa chọn phù hợp với bản thân mình.

Các tổ hợp môn, Ngành nghề và trường xét tuyển khối A

Khối A là một trong những khối thi được thí sinh lựa chọn nhiều nhất trong kỳ thi THPT Quốc gia và xét tuyển đại học, cao đẳng. Tuy nhiên, có rất nhiều thí sinh chọn khối A chưa định hướng được sẽ học ngành nghề gì và những trường nào đang xét tuyển các tổ hợp môn thuộc khối thi này. Vì vậy, các bạn hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây để biết được thông tin chi về khối A để có sự lựa chọn phù hợp.

1. Các tổ hợp môn xét tuyển thuộc khối A Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Tổ hợp môn thi khối A truyền thống là Toán, Lý, Hóa (A00), từ Cloud Zoom Meeting các trường xét tuyển và phát triển thêm thành các tổ hợp như sau:

A00: Toán, Lý, Hóa >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A02: Toán, Vật lí, Sinh học >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A03: Toán, Vật lí, Lịch sử >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A04: Toán, Vật lí, Địa lí >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A05: Toán, Hóa học, Lịch sử >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A06: Toán, Hóa học, Địa lí >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A07: Toán, Lịch sử, Địa lí >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A08: Toán, Lịch sử, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A09: Toán, Địa lý, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A10: Toán, Lý, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A11: Toán, Hóa, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A12: Toán, Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A13: Toán, Khoa học tự nhiên, Lịch Sử >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A14: Toán, Khoa học tự nhiên, Địa lí >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A15: Toán, Khoa học tự nhiên, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A16: Toán, Khoa học tự nhiên, Ngữ văn >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A17: Toán, Vật lý, Khoa học xã hội >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A18: Toán, Hoá học, Khoa học xã hội >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

2. Những ngành nghề dành cho thí sinh chọn khối A Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Khối A là một khối thi mà hầu như mọi ngành nghề ở Việt Nam đều liên quan đến các môn thi trong khối này. Vì vậy số lượng các ngành khối A rất lớn với nhiều nhóm ngành khác nhau: như khối ngành sư phạm, kinh tế, công nghệ và kỹ thuật… Hiện nay, khối A cũng được rất nhiều trường tuyển sinh, hầu hết các trường đại học đều có các ngành xét tuyển khối A trừ một số trường đào tạo đặc thù các ngành khối C hoặc B. Có thể kể đến một số nhóm ngành xét tuyển khối A sau:

Nhóm ngành Kinh doanh – Quản lý – Tài chính – Pháp luật chiếm tỉ lệ cao nhu cầu nguồn nhân lực, luôn thu hút thí sinh đăng kí tham gia với các ngành như sau: Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Quản trị nhân lực, Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Luật kinh tế…

Nhóm ngành Dịch vụ – Du lịch – Khách sạn đang đón đầu xu hướng trong nền kinh tế hội nhập toàn cầu bao gồm các ngành: Quản trị khách sạn, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị Nhà hàng và dịch vụ ăn uống…Nhóm ngành Truyền thông – Marketing – Công nghệ thông tin thí sinh chọn lựa các ngành: Quan hệ công chúng, Marketing, Thương mại điện tử, Kỹ thuật phần mềm…

Danh sách ngành nghề cho thí sinh xét tuyển khối A đầy đủ và chi tiết: Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

STT

Tên ngành

STT

Tên ngành

1

An toàn Thông tin

112

Kỹ thuật môi trường

2

Bản đồ học

113

Kỹ thuật nhiệt

3

Báo chí

114

Kỹ thuật phần mềm

4

Bảo dưỡng công nghiệp

115

Kỹ thuật phục hồi chức năng

5

Bảo hiểm

116

Kỹ thuật sinh học

6

Bảo hộ lao động

117

Kỹ thuật tài nguyên nước

7

Bảo vệ thực vật

118

Kỹ thuật tàu thuỷ

8

Bất động sản

119

Kỹ thuật trắc địa – bản đồ

9

Bệnh học thủy sản

120

Kỹ thuật tuyển khoáng

10

Biên phòng

121

Kỹ thuật vật liệu

11

Chăn nuôi

122

Kỹ thuật xây dựng

12

Cơ kỹ thuật

123

Kỹ thuật xây dựng công trình biển

13

Công nghệ chế biến lâm sản

124

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

14

Công nghệ chế biến thủy sản

125

Kỹ thuật xây dựng công trình thuỷ

15

Công nghệ chế tạo máy

126

Kỹ thuật y sinh

16

Công nghệ da giày

127

Lâm nghiệp (Lâm học)

17

Công nghệ dệt, may

128

Lâm nghiệp đô thị

18

Công nghệ Kỹ thuật cơ điện tử

129

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

19

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

130

Luật

20

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

131

Luật kinh tế

21

Công nghệ Kỹ thuật điện tử, viễn thông

132

Luật quốc tế

22

Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử

133

Lưu trữ học

23

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá

134

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

24

Công nghệ kỹ thuật giao thông

135

Marketing

25

Công nghệ Kỹ thuật hóa học

136

Ngôn ngữ Anh

26

Công nghệ kỹ thuật kiến trúc

137

Ngôn ngữ Nhật

27

Công nghệ Kỹ thuật môi trường

138

Ngôn ngữ Pháp

28

Công nghệ Kỹ thuật nhiệt

139

Ngôn ngữ Trung Quốc

29

Công nghệ kỹ thuật ô tô

140

Nhân học

30

Công nghệ kỹ thuật trắc địa – Bản đồ

141

Nhật Bản học

31

Công nghệ Kỹ thuật vật liệu xây dựng

142

Nông học

32

Công nghệ Kỹ thuật xây dựng

143

Nông nghiệp

33

Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan

144

Nuôi trồng thủy sản

34

Công nghệ sinh học

145

Phát triển nông thôn

35

Công nghệ sợi, dệt

146

Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ

36

Công nghệ thông tin

147

Quan hệ công chúng

37

Công nghệ thực phẩm

148

Quan hệ lao động

38

Công nghệ truyền thông

149

Quan hệ quốc tế

39

Công tác thanh thiếu niên

150

Quản lý công

40

Công tác xã hội

151

Quản lý công nghiệp

41

Đảm bảo chất lượng và An toàn thực phẩm

152

Quản lý đất đai

42

Địa chất học

153

Quản lý dự án

43

Điều dưỡng

154

Quản lý giáo dục

44

Điều tra hình sự

155

Quản lý hoạt động bay

45

Dinh dưỡng

156

Quản lý nhà nước

46

Đô thị học

157

Quản lý nhà nước về an ninh trật tự

47

Đông Nam Á học

158

Quản lý tài nguyên rừng

48

Đông phương học

159

Quản lý tài nguyên và môi trường

49

Du lịch

160

Quản lý thể dục thể thao

50

Dược học

161

Quản lý thông tin

51

Giáo dục Quốc phòng – An ninh

162

Quản lý thủy sản

52

Giáo dục Tiểu học

163

Quản lý văn hoá

53

Hải dương học

164

Quản lý xây dựng

54

Hàn Quốc học

165

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

55

Hậu cần quân sự

166

Quản trị khách sạn

56

Hệ thống thông tin

167

Quản trị kinh doanh

57

Hệ thống thông tin quản lý

168

Quản trị Nhà hàng và dịch vụ ăn uống

58

Hộ sinh

169

Quản trị nhân lực

59

Hoá dược

170

Quản trị văn phòng

60

Hóa học

171

Quốc tế học

61

Kế toán

172

Quy hoạch vùng và đô thị

62

Khai thác thuỷ sản

173

Răng – Hàm – Mặt

63

Khai thác vận tải

174

Sinh học

64

Khí tượng và khí hậu học

175

Sinh học ứng dụng

65

Khoa học cây trồng

176

Sư phạm công nghệ

66

Khoa học đất

177

Sư phạm Địa lý

67

Khoa học hàng hải

178

Sư phạm Hóa học

68

Khoa học máy tính

179

Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp

69

Khoa học môi trường

180

Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp

70

Khoa học quản lý

181

Sư phạm Sinh học

71

Khoa học tính toán

182

Sư phạm Tiếng Anh

72

Khoa học vật liệu

183

Sư phạm Tiếng Nga

73

Kiểm toán

184

Sư phạm Tiếng Trung Quốc

74

Kiến trúc cảnh quan

185

Sư phạm Tin học

75

Kinh doanh nông nghiệp

186

Sư phạm Toán học

76

Kinh doanh quốc tế

187

Sư phạm Vật lý

77

Kinh doanh thương mại

188

Sư phạm Vật lý

78

Kinh tế

189

Tài chính – Ngân hàng

79

Kinh tế chính trị

190

Tâm lý học

80

Kinh tế công nghiệp

191

Tâm lý học giáo dục

81

Kinh tế đầu tư

192

Thiên văn học

82

Kinh tế nông nghiệp

193

Thiết kế đồ họa

83

Kinh tế phát triển

194

Thiết kế nội thất

84

Kinh tế quốc tế (Kinh tế đối ngoại)

195

Thiết kế thời trang

85

Kinh tế tài nguyên thiên nhiên

196

Thống kê

86

Kinh tế vận tải

197

Thống kê Kinh tế

87

Kinh tế xây dựng

198

Thông tin – thư viện

88

Kỹ thuật cấp thoát nước

199

Thú y

89

Kỹ thuật cơ – điện tử

200

Thương mại điện tử

90

Kỹ thuật cơ khí

201

Thủy văn học

91

Kỹ thuật cơ khí động lực

202

Toán học

92

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

203

Toán kinh tế

93

Kỹ thuật công nghiệp

204

Toán tin

94

Kỹ thuật công trình thủy

205

Toán ứng dụng

95

Kỹ thuật công trình xây dựng

206

Tôn giáo học

96

Kỹ thuật dầu khí

207

Triết học

97

Kỹ thuật địa chất

208

Trinh sát an ninh

98

Kỹ thuật địa vật lý

209

Trinh sát cảnh sát

99

Kỹ thuật điện

210

Truyền thông đa phương tiện

100

Kỹ thuật điện tử – viễn thông

211

Truyền thông đại chúng

101

Kỹ thuật điện, điện tử

212

Truyền thông quốc tế

102

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

213

Vật lý học

103

Kỹ thuật hàng không

214

Vật lý kỹ thuật

104

Kỹ thuật hạt nhân

215

Vật lý nguyên tử và hạt nhân

105

Kỹ thuật hệ thống công nghiệp

216

Việt Nam học

106

Kỹ thuật hình sự

217

Xã hội học

107

Kỹ thuật hóa học

218

Xuất bản

108

Kỹ thuật in

219

Y đa khoa

109

Kỹ thuật không gian

220

Y học cổ truyền

110

Kỹ thuật máy tính

221

Y tế công cộng

111

Kỹ thuật mỏ

Đối với những thí sinh học khối A thì sẽ có rất nhiều lựa chọn bởi hiện nay hầu hết các trường đại học, cao đẳng trên cả nước tuyển sinh khối thi này.3. Các trường đại học xét tuyển khối A

– Khu vực miền Bắc: >>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Bắc

– Khu vực miền Trung:  >>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Trung & Tây Nguyên

– Khu vực miền Nam: >>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Nam

Tổng hợp các khối thi, tổ hợp môn xét tuyển ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG

Theo Phó Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thị Thanh, xây dựng Luật Nhà giáo cần hướng đến mục tiêu chuẩn hoá đội ngũ nhằm nâng cao chất lượng.

Phó Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thị Thanh.>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Hà Nội Phó Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thị Thanh.

Luật Nhà giáo phải khắc phục được những tồn tại, vướng mắc

Thảo luận tại tổ – kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV (ngày 9/11), Phó Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thị Thanh cho ý kiến, xây dựng Luật Nhà giáo cũng cần hướng đến đảm bảo công bằng, bình đẳng giữa nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập, kiến tạo môi trường làm việc tích cực, linh hoạt, sáng tạo và chuyên nghiệp cao.

Nghị quyết 29-NQ/TW nêu rõ, chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Phó Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thị Thanh cho rằng, để phát huy năng lực người học thì người thầy, nhà giáo phải sáng tạo, đổi mới phương pháp dạy và học.

Cùng với đó, Luật Nhà giáo được ban hành phải khắc phục được những tồn tại, vướng mắc trong thực tiễn, đặc biệt là vấn đề vừa thừa, vừa thiếu cục bộ giáo viên, thu hút được nhân tài làm nghề dạy học; đồng thời phải đảm bảo tính tương thích, đồng bộ với các quy định của hệ thống pháp luật và có tính khả thi.

Quan tâm về hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo, đại biểu Nguyễn Đại Thắng (Đoàn ĐBQH tỉnh Hưng Yên) nêu ý kiến, Điều 7 dự thảo Luật đã mô tả khá đầy đủ các hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo ở các bậc học khác nhau từ mầm non đến đại học.

Tuy nhiên, khi xét về tầm nhìn lâu dài, cần tính đến sự thay đổi của thời đại, đặc biệt là xu hướng số hóa và toàn cầu hóa trong giáo dục cũng như những đòi hỏi mới về các kỹ năng của thế kỷ 21.

Do đó, đại biểu Nguyễn Đại Thắng kiến nghị, cơ quan chủ trì soạn thảo xem xét, nghiên cứu bổ sung thêm trong hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo khả năng ứng dụng công nghệ số hiện đại trong giảng dạy như: trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), học tập trực tuyến để nâng cao hiệu quả giảng dạy.

Đại biểu Nguyễn Đại Thắng – Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hưng Yên.

Quan tâm bổ sung chính sách bồi dưỡng >>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Bắc

Liên quan tới chế độ nghỉ hưu đối với nhà giáo quy định, Điều 30 dự thảo Luật quy định đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục mầm non nếu có nguyện vọng thì được nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 5 tuổi so với quy định.

Từ thực tiễn và qua ý kiến cử tri, đại biểu Nguyễn Thị Huế (Đoàn ĐBQH tỉnh Bắc Kạn) phản ánh về nguyện vọng được nghỉ hưu trước đối với nhà giáo công tác tại các trường tiểu học và các trường đào tạo chuyên biệt, trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật, trường đào tạo nghệ thuật.

Đại biểu tỉnh Bắc Kạn đề nghị quan tâm bổ sung chính sách bồi dưỡng chính trị, kỹ năng xã hội, nắm bắt, tư vấn tâm lý học sinh… cho nhà giáo và bổ sung đối tượng nhà giáo ở các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục, giáo viên người nước ngoài giảng dạy tại các cơ sở giáo dục trong nước cũng được hưởng chính sách này.

Đại biểu Nguyễn Thị Huế – Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bắc Kạn.>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Bắc

Nhất trí với sự cần thiết xây dựng dự án Luật Nhà giáo, các ĐBQH khẳng định, việc ban hành Luật là thể chế hoá quan điểm chỉ đạo của Đảng về giáo dục và vai trò quan trọng của đội ngũ nhà giáo trong sự nghiệp giáo dục “Thực sự coi phát triển giáo dục – đào tạo là quốc sách hàng đầu”.

Trong đó vai trò quan trọng, quyết định của đội ngũ nhà giáo là “yếu tố có ý nghĩa quyết định đối với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, phát triển con người”; hoàn thiện hệ thống pháp luật về giáo dục, trong đó có pháp luật về nhà giáo; phát triển đội ngũ nhà giáo trên cơ sở tôn trọng đặc điểm nghề nghiệp của nhà giáo; kiến tạo môi trường hoạt động nghề nghiệp mới cho nhà giáo trong bối cảnh phát triển của khoa học – công nghệ, chuyển đổi số và hội nhập quốc tế; phù hợp với xu thế chung của thế giới.

Phó Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thị Thanh đánh giá cao cơ quan soạn thảo đã tiếp thu đầy đủ ý kiến của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và tổ chức nhiều hội thảo để lấy ý kiến các địa phương; dự thảo Luật đã thể chế hoá tương đối đầy đủ các quan điểm của Đảng về lĩnh vực giáo dục, thể hiện quan điểm của Đảng, Nhà nước đó là giáo dục – đào tạo là quốc sách hàng đầu, nhà giáo đóng vai trò quan trọng và là lực lượng nòng cốt, là nhân tố quyết định đến chất lượng giáo dục.

Danh Sách tổng hợp các Khối thi, mã tổ hợp môn các Khối thi Đại học

Để giúp các sĩ tử hiểu rõ hơn về các tổ hợp môn xét tuyển vào các trường đại học, cao đẳng, Tuyển Sinh Số đã tổng hợp lại danh sách các tổ hợp môn thi trong bài viết dưới đây. Hy vọng với danh sách các khối, tổ hợp môn xét tuyển đại học này sẽ giúp các bạn đưa ra những lựa chọn về ngành học và trường học phù hợp nhất.

STT

Khối thi

Bảng chi tiết định nghĩa khối

1

Khối A, B, C, D

Tổng hợp khối thi A, B, C, D

2

Khối A

Các tổ hợp môn, ngành nghề và trường xét tuyển khối A

3

Khối B

Các tổ hợp môn, ngành nghề và trường xét tuyển khối B

4

Khối C

Các tổ hợp môn, ngành nghề và trường xét tuyển khối C

5

Khối D

Các tổ hợp môn, ngành nghề và trường xét tuyển khối D

6

Khối H

Các tổ hợp môn, ngành nghề và trường xét tuyển khối H

7

Khối K

Các tổ hợp môn, ngành nghề và trường xét tuyển khối K

8

Khối M

Các tổ hợp môn, ngành nghề và trường xét tuyển khối M

9

Khối N

Các tổ hợp môn, ngành nghề và trường xét tuyển khối N

10

Khối R

Các tổ hợp môn, ngành nghề và trường xét tuyển khối R

11

Khối S

Các tổ hợp môn, ngành nghề và trường xét tuyển khối S

12

Khối T

Các tổ hợp môn, ngành nghề và trường xét tuyển khối T

13

Khối V

Các tổ hợp môn, ngành nghề và trường xét tuyển khối V

Khối A gồm những môn thi nào? Khối B C D gồm những môn nào, và các khối mở rộng như A1, D2, D3, D4 gồm những môn nào?. Thí sinh thường khá bối rối khi thông tin tuyển sinh nhiều trường ghi vắn tắt,

Quy ước các khối thi và môn thi cụ thể của khối A, khối B, khối C, D và các khối khácKhối D1 gồm những môn nào?.Quy ước các khối thi và môn thi cụ thể của khối A, khối B, khối C, D và các khối khác

Năm NAY là năm thứ 2 các trường ĐH, CĐ tuyển sinh từ kết quả tốt nghiệp THPT theo tổ hợp các môn thi. Các môn thi này được ghi cụ thể từng môn, ví dụ như Toán, Vật lý, Hóa học. Tuy vậy, cách viết tổ hợp môn theo khối quy ước vẫn còn tồn tạiNhững khối cơ bản trong tuyển sinh bao gồm khối A, khối B, khối C, khối D cũng được là khối D1, khối V. Ngoài ra có nhiều khối phụ như khối A1, khối D1, D2, D3…

Khối A: Toán, Vật lí và Hóa học;

Khối A1: Toán, Vật Lí (theo đề thi khối A) và Tiếng Anh;

Khối B: Toán, Sinh học và Hóa học;

Khối C: Thi Địa lý, Lịch sử và Ngữ văn

Khối D hay còn được gọi là khối D1: Bao gồm các môn Toán, Ngoại ngữ và Ngữ văn

Các khối thi năng khiếu

Khối N thi các môn : Văn , Kiến thức Âm nhạc

Khối H thi các môn : Văn , Hội Họa , Bố cục

Khối M thi các môn : Văn , Toán , Đọc kể diễn cảm và hát

Khối T thi các môn : Toán , Sinh Học , Năng khiếu TDTT

Khối V thi các môn gồm : Toán , Vật lí , Vẽ mỹ thuật

Khối S thi các môn : Văn , 2 môn năng khiếu điện ảnh

Khối R thi các môn : Văn , sử , Năng khiếu báo chí

Các khối mở rộng A1, D2,D3,D4 

Thay vì ghi thẳng trực tiếp các môn tuyển, trước đây các hệ thống thông tin thường sử dụng tên các khối mở rộng.Quy ước các khối thi và môn thi cụ thể của khối A, khối B, khối C, D và các khối khác

Khối D2 Thi các môn : Văn , Toán , Tiếng Nga.

Khối D3 Thi các môn : Văn , Toán , Tiếng Pháp.

Khối D4 Thi các môn : Văn , Toán , Tiếng Trung.

Khối D5 Thi các môn : Văn , Toán , Tiếng Đức

Khối D6 Thi các môn : Văn , Toán , Tiếng Nhật.

Trường Cao đẳng nghề Long Biên

Tên trường: Cao đẳng nghề Long Biên

Tên tiếng Anh: Long Bien Vocational College

Loại trường:  Bán Công

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Trung cấp – Sơ cấp – liên thông – hợp tác quốc tế

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

 Địa chỉ: 765A Nguyễn Văn Linh, Sài Đồng, Long Biên, Hà Nội

Email: longbiencollege@lbc.edu.vn

Website: http://longbiencollege.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/HoidongtuyensinhLBC/.

Trường Cao đẳng nghề Long Biên (LBC) với tên gọi gắn với cây cầu Long Biên của thành phố Hà Nội ngàn năm văn hiến, nằm ngay trong Thủ đô Hà Nội trên tuyến giao thông tiện lợi đến nhiều khu công nghiệp và trung tâm thương mại. Khởi đầu năm 1959 là các lớp may thuộc Xưởng May 10, đến nay LBC có hơn 20.000 sinh viên, học viên các Hệ sơ cấp nghề, Trung cấp nghề và Cao đẳng Nghề theo học Khối nghề như: Nghề Kế toán Doanh nghiệp, Nghề Quản trị khách sạn, nghề May thời trang, nghề Thiết kế thời trang, nghề Sửa chữa thiết bị may, nghề Sửa chữa, Lắp ráp máy tính, nghề Hướng dẫn du lịch

Cơ sở vật chất của trường bao gồm nhiều phòng học, phòng thực hành, xưởng thực tập được trang bị máy móc thiết bị hiện đại. Chất lượng đào tạo được đảm bảo với đội ngũ giáo viên cơ hữu, thỉnh giảng: giỏi nghề, tận tình và đam mê nghề nghiệp, đặc biệt là sự giảng dạy của cán bộ quản lý giàu kinh nghiệm tại Tổng công ty may 10, kể cả đội ngũ chuyên gia trong và ngoài nước đến May 10 làm việc.

Trên nền móng hơn 60 năm khai giảng lớp học đầu tiên,  hơn 25 năm thành lập trường với tên trường C.N.K.T May và Thời trang đến nay trường Cao đẳng nghề Long Biên đã nâng cấp được 10 năm (2008 – 2018) nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển bền vững của Tổng Công ty May 10: Đào tạo nguồn nhân lực là tài sản quý nhất của doanh nghiệp. LBC luôn đồng hành và sát cạnh Tổng Công ty May 10 đã lớn mạnh và trưởng thành, vinh dự đón nhận phần thưởng cao quý của Nhà nước – Huân chương Lao động Hạng Ba.

ĐÀO TẠO NĂNG LỰC NGHỀ CHUẨN QUỐC TẾ.

LBC đã đào tạo được nhân cách sống; tư duy của lớp thanh niên có trí thức – có tay nghề – có sáng tạo; truyền thụ được niềm đam mê, nhiệt huyết rèn đức – luyện tài và lập nghiệp; đào tạo gắn liền với thực tiễn doanh nghiệp. LBC đã phát huy hiệu quả Lợi thế và Điểm mạnh của Trường bên Doanh nghiệp. Thời đại toàn cầu hóa cạnh tranh chất lượng nhân lực luôn là thách thức lớn đối với mọi Doanh nghiệp không chỉ ở Việt Nam mà còn cả thế giới, mỗi Cán bộ, Gíao viên, Nhân viên và Sinh viên phải phát huy thế mạnh và phát triển đột phá vì có Doanh nghiệp bên cạnh; Hội đồng Trường quyết tâm đưa LBC phát triển thành Trường đẳng cấp Quốc tế và tiếp tục thực hiện mục tiêu: “Sinh viên ra Trường làm được việc ngay, không phải đào tạo lại”

Kính chúc các thầy Cô giáo cùng các em Sinh viên luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công!

Trường Cao đẳng Công nghiệp Hà Nội

Tên trường: Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội

Tên tiếng Anh: Hanoi Industrial Vocational College

Mã trường: CDD0101

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Trung cấp – Sơ cấp – liên thông – hợp tác quốc tế

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Địa chỉ: 131 Thái Thịnh, Đống Đa, TP. Hà Nội

SĐT: 0438.532.033     Email: info@hnivc.edu.vn

Website: http://www.hnivc.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/hnivc.edu.vn           https://www.facebook.com/caodangcongnghiepHN

Phiếu đăng ký tuyển sinh. Tải tại đây

Điện lạnh,Hàn điện,Hàn hơi và INOX,Kế toán máy,Kế toán tổng hợp trong DN,Lắp đặt và sửa chữa điện, nước

Lập trình ứng dụng ANDROID,Lập trình Web,Lập trình Windows,Phay CNC,Phay vạn năng,Quản trị mạng máy tính

Sơn ô tô,Sửa chữa Điện công nghiệp,Sửa chữa Điện dân dụng

Sửa chữa Điện thân xe và hệ thống Điều hòa không khí trên ô tô,Sửa chữa Điện thoại di động,Sửa chữa Điện tử dân dụng,Sửa chữa đồng hồ đo thời gian

Sửa chữa hệ thống treo, lái, phanh ô tô,Sửa chữa khung, vỏ ô tô,Thiết kế đồ họa – Đồ họa 2D,Thiết kế đồ họa – Giao diện website,Tiện CNC,Tiện vạn năng,Tin học văn phòng – Office nâng cao, Tin học văn phòng cơ bản,Cao đẳng chính quy:Chế tạo máy; Cơ điện; Động lực; Kỹ thuật điện; Kỹ thuật nhiệt; Điện tử; Tin học; Hóa vô cơ; Hóa Hữu cơ, Hóa phân tích; Kế toán, Quản trị kinh doanh; Sư phạm Kỹ thuật điện – điện tử; Sư phạm kỹ thuật cơ khí; Sư phạm Kỹ thuật tin Công nghệ cắt may, Thiết kế thời trang. Thời gian đào tạo 3 năm đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông.

Lĩnh vực – Ngành nghề: Khoa học giáo dục,Mỹ thuật,Nghệ thuật trình diễn/Nghiệp vụ và ứng dụng trình diễn,Ngôn ngữ và văn hoá Việt Nam,Khoa học chính trị,Kế toán – Kiểm toán,Luật/Dịch vụ và nghiệp vụ pháp lý,Máy tính/Kỹ thuật máy tính,CNTT và truyền thông,Công nghệ kỹ thuật cơ khí, cơ điện, cơ điện tử,Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông,Công nghệ sản xuất, chế tạo,Đào tạo giáo viên/Nghiệp vụ sư phạm.

Phát triển đội ngũ cán bộ Phát triển đội ngũ cán bộ, đặc biệt là về chất lượng, có phẩm chất đạo đức tốt, năng lực, kiến thức, kĩ năng đạt chuẩn quốc tế.

+ Số cán bộ giảng dạy chiếm 75% tổng số cán bộ. Tỷ lệ cán bộ giảng dạy có trình độ SĐH là 60% vào năm 2016. Tỉ lệ cán bộ, giáo viên có trình độ tiến sĩ trở lên đạt 5% vào năm 2017, đạt 10% vào năm 2020, 100% cán bộ quản lí được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại ngữ và năng lực quản lí theo các tiêu chuẩn quản trị tiên tiến, tối thiểu 50% cán bộ quản lí sử dụng tốt tiếng Anh trong công việc và giao tiếp.

Hoàn thiện mô hình đào tạo có quyền tự chủ, chịu trách nhiệm xã hội cao đáp ứng yêu cầu đào tạo và phục vụ theo chuẩn quốc gia

+ Cơ cấu đa ngành, đa nghề: Đào tạo chính quy hệ Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề,  Liên thông, liên kết, hợp tác toàn diện với các đơn vị ngoài trường được đẩy mạnh, Phát triển và thực hiện có chất lượng 02 chương trình đào tạo liên thông, và 02 chương trình bằng kép với các trường đại học, trong và ngoài nước.