Nhóm ngành NÔNG,LÂM,NGƯ NGHIỆP tại khu vực phía Bắc

Danh mục các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học Việt Nam.Sau khi đáp ứng được các điều kiện mở ngành đào tạo trình độ đại học, cơ sở giáo dục có thể tiến hành làm hồ sơ mở ngành đào tạo. Vậy hồ sơ cần những gì và thủ tục mở ngành đào tạo trình độ đại học ra sao?

Nhóm ngành BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG

Nhóm ngành CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG

Nhóm ngành CÔNG NGHỆ HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG

Nhóm ngành CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ

Nhóm ngành CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG

Nhóm ngành CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT KIẾN TRÚC VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Nhóm ngành DU LỊCH, nhóm ngành KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG

Nhóm ngành KHAI THÁC VẬN TẢI

Nhóm ngành KHOA HỌC VẬT CHẤT

Nhóm ngành KHU VỰC HỌC VÀ NGÔN NGỮ

Nhóm ngành KIẾN TRÚC VÀ QUY HOẠCH

Nhóm ngành KINH DOANH

Nhóm ngành KINH TẾ HỌC

Nhóm ngành KỸ THUẬT CƠ KHÍ VÀ CƠ KỸ THUẬT

Nhóm ngành KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT, ĐỊA VẬT LÝ, TRẮC ĐỊA, KỸ THUẬT MỎ

Nhóm ngành KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG

Nhóm ngành KỸ THUẬT HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG

Nhóm ngành LUẬT

Nhóm ngành MÁY TÍNH, nhóm ngành CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Nhóm ngành MỸ THUẬT, nhóm ngành MỸ THUẬT ỨNG DỤNG

Nhóm ngành NÔNG NGHIỆP, nhóm ngành LÂM NGHIỆP, nhóm ngành THỦY SẢN

Nhóm ngành QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP

Nhóm ngành QUẢN TRỊ – QUẢN LÝ

Nhóm ngành SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN SỢI, VẢI, GIÀY, DA

Nhóm ngành SINH HỌC ỨNG DỤNG

Nhóm ngành XÃ HỘI HỌC VÀ NHÂN HỌC, nhóm ngành TÂM LÝ HỌC

Nhóm ngành XÂY DỰNG, nhóm ngành QUẢN LÝ XÂY DỰNG

Nhóm ngành Y HỌC và các nhóm ngành thuộc lĩnh vực đào tạo SỨC KHỎE

Nhóm ngành MẦM NON VÀ TIỂU HỌC

Thông báo xác nhận tình trạng tuyển sinh nhập học – Thí sinh được nhận thêm quà tặng hấp dẫn

Thí sinh thông báo tình trạng tuyển sinh nhập học của mình bằng Form trực tuyến sẽ được nhận thêm Quà tặng hấp dẫn từ Kênh tuyển sinh trực tuyến TUYENSINHTRUCTUYEN. Nhóm ngành NÔNG – LÂM – NGƯ NGHIỆP tại khu vực phía Bắc

Chế độ Khuyến khích tuyển sinh nhập học mang lại nhều quyền lợi và ưu đãi cho thí sinh

Chế độ Khuyến khích tuyển sinh nhập học mang lại nhều quyền lợi và ưu đãi cho thí sinh

Trong quá trình thực hiện tuyển sinh nhập học vào các trường, các đơn vi tuyển sinh đào tạo (gọi chung là Đơn vị tuyển sinh) theo các tin đăng tuyển sinh hay thông tin khóa học trên TUYENSINHTRUCTUYEN, thí sinh cần kịp thời thông báo và cập nhật cho Ban quản trị Kênh tuyển sinh trực tuyến TUYENSINHTRUCTUYEN về tình hình và kết quả mỗi khi hoàn thành từng bước quan trọng từ khi bắt đầu trao đổi tư vấn với đơn vị tuyển sinh cho đến khi hoàn thành thủ tục nhập học.

Việc này rất có lợi cho bản thân thí sinh, bởi nó sẽ giúp Ban quản trị TUYENSINHTRUCTUYEN nắm bắt được tình hình tuyển sinh để bảo vệ và đảm bảo mỗi thí sinh được hưởng đầy đủ các quyền lợi và ưu đãi được quy định tại  Chế độ Khuyến khích tuyển sinh nhập học TUYENSINHTRUCTUYEN  và các cam kết mà các đơn vị tuyển sinh đối tác chỉ dành cho cho các thí sinh đăng ký tuyển sinh nhập học thông qua Kênh tuyển sinh trực tuyến TUYENSINHTRUCTUYEN. Nhóm ngành NÔNG – LÂM – NGƯ NGHIỆP tại khu vực phía Bắc

Những quyền lợi và ưu đãi dành cho thí sinh bao gồm: Nhận được hỗ trợ miễn phí cước điện thoại di động của hầu hết các nhà mạng như Viettel, Vinaphone, Mobifone, Vietnammobile, vv (mức hỗ trợ lên đến 400.000 đồng/thí sinh), nhận Voucher giảm học phí của các đơn vị tuyển sinh (giá trị lên đến hàng triệu đồng), được ưu tiên liên hệ tư vấn và hướng dẫn thủ tục tuyển sinh trực tiếp, được ưu tiên đặt chỗ nhập học trước nhiều tháng, vv.

Để thông báo và cập nhật về tính trạng tuyển sinh nhập học của mình, thí sinh tốt nhất sử dụng Mẫu Form xác nhận trực tuyến có sẵn  TẠI ĐÂY. Nhóm ngành NÔNG – LÂM – NGƯ NGHIỆP tại khu vực phía Bắc

Thí sinh cũng có thể liên hệ với Cán bộ tư vấn và Chăm sóc thí sinh của TUYENSINHTRUCTUYEN, điện thoại: 0961 654 423 hay qua tiện ích CHAT trực tuyến hoặc qua Messenger: https://tuyen-sinh.vn (với lời nhắn “Liên hệ xác nhận tinfg trạng tuyển sinh”).

Lưu ý Quà tặng thêm: Ngoài các quyền lợi được hưởng theo quy định của Chế độ khuyến khích tuyển sinh nhập học, thí sinh sử dụng Form trực tuyến này để thông báo xác nhận tình trạng tuyển sinh nhập học sẽ được Ban quản trị tặng thêm quà khuyến khích là Thẻ cào điện thoại hoặc Thẻ game online trị giá 30.000 đồng thông qua Chương trình Điểm thưởng thành viên TUYENSINHTRUCTUYEN hoặc Số tiền 100.000 đồng thông qua Chương trình Cộng tác viên TUYENSINHTRUCTUYEN (nếu thí sinh tham gia các chương trình này) .

Tuyển Sinh Đại Học Tổng Hợp

Các tổ hợp môn, Ngành nghề và Trường xét tuyển Khối B

Khối B1 gồm những môn nào, các ngành nghề và trường tuyển sinh?. Nhắc đến khối B, nhiều người chỉ nghĩ đến ngành Y dược, tuy nhiên, dân khối B vẫn có rất nhiều lựa chọn khác để nộp hồ sơ xét tuyển vào các trường đại học. Bên cạnh đó, các ngành khối B rất đa dạng cho các bạn nhiều sự lựa chọn ngành nghề. Nếu các bạn chưa biết khối B gồm những ngành nào? Dưới đây là các tổ hợp xét tuyển khối B và danh sách các ngành khối B mời các bạn cùng tham khảo.

1. Các tổ hợp môn thuộc khối B Danh Sách tổng hợp các khối thi, mã tổ hợp môn các khối thi Đại học

Tổ hợp khối B truyền thống bao gồm các môn B00 (Toán, Hóa, Sinh), Bộ Giáo Dục và Đào Tạo công bố khối B gồm tổ hợp 7 tổ hợp xét tuyển từ B00 đến B05 và B08, cụ thể các mã tổ hợp môn như sau:  Nhóm ngành Y HỌC và các nhóm ngành thuộc lĩnh vực đào tạo SỨC KHỎE

B00: Toán, Hóa, Sinh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

B01: Toán, Sinh học, Lịch sử >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

B02: Toán, Sinh học, Địa lí >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

B03: Toán, Sinh học, Ngữ văn >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

B04: Toán, Sinh học, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

B05: Toán, Sinh học, Khoa học xã hội >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

B08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

2. Các ngành xét tuyển khối B  Nhóm ngành Y HỌC và các nhóm ngành thuộc lĩnh vực đào tạo SỨC KHỎE

Khối B gồm 3 môn cơ bản Toán – Lý – Hóa và được khá đông các bạn trẻ quan tâm, đây được xem là khối ngành thiên về y dược, nghiên cứu khoa học, môi trường, nông – lâm nghiệp, sư phạm… Trong những năm gần đây, nhu cầu nhân lực khối B ngày càng tăng cao, do đó, có nhiều thí sinh lựa chọn học khối B với mong muốn tìm kiếm được việc làm phù hợp với bản thân. Có thể kể đến một số nhóm ngành xét tuyển khối B như sau:  Nhóm ngành Y HỌC và các nhóm ngành thuộc lĩnh vực đào tạo SỨC KHỎE

Nhóm ngành về Y dược gồm các ngành như: Y đa khoa, Y học dự phòng, Y học cổ truyền, Điều dưỡng, Răng – hàm – mặt, Kỹ thuật hình ảnh y học, Dược học, Dinh dưỡng…

Nhóm ngành về Môi trường gồm các ngành như: Công nghệ kỹ thuật môi trường, Kỹ thuật trắc địa – bản đồ, Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường, Khí tượng và Khí hậu học, Công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước…

Nhóm ngành Nông – lâm nghiệp gồm các ngành như: Chăn nuôi, Thú y, Công nghệ sinh học, Bảo vệ thực vật, Khoa học cây trồng, Lâm nghiệp đô thị, Công nghệ chế biến lâm sản, Nông nghiệp, Công nghệ thực phẩm…

Danh sách ngành nghề cho thí sinh xét tuyển khối B đầy đủ và chi tiết:  Nhóm ngành Y HỌC và các nhóm ngành thuộc lĩnh vực đào tạo SỨC KHỎE

STT

Tên ngành

STT

Tên ngành

1

An toàn thông tin

44

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

2

Bản đồ học

45

Kỹ thuật hình ảnh y học

3

Bảo vệ thực vật

46

Kỹ thuật hóa học

4

Bệnh học thủy sản

47

Kỹ thuật in

5

Chăn nuôi

48

Kỹ thuật máy tính

6

Công nghệ chế biến lâm sản

49

Kỹ thuật môi trường

7

Công nghệ chế tạo máy

50

Kỹ thuật nhiệt

8

Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông)

51

Kỹ thuật phục hình răng

9

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

52

Kỹ thuật phục hồi chức năng

10

Công nghệ kỹ thuật ô tô

53

Kỹ thuật sinh học

11

Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng

54

Kỹ thuật tài nguyên nước

12

Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan

55

Kỹ thuật trắc địa – bản đồ

13

Công nghệ sau thu hoạch

56

Kỹ thuật vật liệu

14

Công nghệ sinh học

57

Kỹ thuật xây dựng

15

Công nghệ thông tin

58

Kỹ thuật xét nghiệm y học

16

Công nghệ thực phẩm

59

Kỹ thuật y sinh

17

Địa chất học

60

Lâm học (Lâm nghiệp)

18

Điều dưỡng

61

Lâm nghiệp đô thị

19

Dinh dưỡng

62

Nông học

20

Dược học

63

Nông nghiệp

21

Giáo dục Đặc biệt

64

Nuôi trồng thủy sản

22

Hải dương học

65

Phát triển nông thôn

23

Hộ sinh

66

Quản lý bệnh viện

24

Hoá dược

67

Quản lý đất đai

25

Hoá học

68

Quản lý tài nguyên rừng (Kiểm lâm)

26

Kế toán

69

Quản lý tài nguyên và môi trường

27

Khai thác thuỷ sản

70

Quản lý thủy sản

28

Khí tượng và khí hậu học

71

Răng – Hàm – Mặt

29

Khoa học cây trồng

72

Sinh học

30

Khoa học đất

73

Sinh học ứng dụng

31

Khoa học môi trường

74

Sư phạm công nghệ

32

Khoa học tính toán

75

Sư phạm Hoá học

33

Khoa học vật liệu

76

Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp

34

Khuyến nông

77

Sư phạm kỹ thuật nông nghiệp

35

Khuyến nông

78

Sư phạm Sinh học

36

Kinh tế đầu tư

79

Tâm lý học

37

Kinh tế nông nghiệp

80

Thú y

38

Kinh tế tài nguyên thiên nhiên

81

Thủy văn học

39

Kỹ thuật cấp thoát nước

82

Toán ứng dụng

40

Kỹ thuật cơ điện tử

83

Y đa khoa

41

Kỹ thuật cơ khí

84

Y học cổ truyền

42

Kỹ thuật địa chất

85

Y học dự phòng

43

Kỹ thuật điện

Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

3. Các trường đại học xét tuyển đại học khối B Danh Sách tổng hợp các khối thi, mã tổ hợp môn các khối thi Đại học

Tại Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy chế đào tạo trình độ đại học đã quy định các vấn đề về liên kết đào tạo.

Liên kết đào tạo chỉ thực hiện đối với hình thức vừa làm vừa học theo quy định tại khoản 22 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học và theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này. Không thực hiện việc liên kết đào tạo đối với các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề.

Các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe không được liên kết đào tạo (Ảnh minh họa)

 Các bên tham gia liên kết đào tạo có trách nhiệm:

– Cơ sở chủ trì đào tạo và cơ sở phối hợp đào tạo chịu trách nhiệm ký kết hợp đồng liên kết đào tạo, thỏa thuận cụ thể về quyền và trách nhiệm của các bên trong việc phối hợp tổ chức thực hiện, quản lý quá trình dạy học bảo đảm chất lượng đào tạo và thực hiện nội dung đã thỏa thuận phù hợp với các quy định của Quy chế này và các quy định pháp luật khác có liên quan;

– Cơ sở chủ trì đào tạo chịu trách nhiệm quản lý chất lượng đào tạo; báo cáo hoạt động liên kết đào tạo với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo trước khi tổ chức tuyển sinh; nếu cơ sở phối hợp đào tạo không đáp ứng được các yêu cầu về bảo đảm chất lượng theo quy định của học phần hoặc của chương trình đào tạo thì phải chuyển sinh viên về cơ sở chủ trì liên kết để tiếp tục đào tạo theo quy định và bảo đảm quyền lợi cho sinh viên;

– Cơ sở phối hợp đào tạo có trách nhiệm cùng cơ sở chủ trì đào tạo bảo đảm đủ điều kiện cơ sở vật chất thực hiện đào tạo; tham gia quản lý, giảng dạy, theo thoả thuận giữa hai bên;

– Cơ sở chủ trì đào tạo, cơ sở phối hợp đào tạo chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện hợp đồng liên kết đào tạo; thực hiện các quy chế về tuyển sinh, đào tạo; bảo đảm quyền lợi chính đáng cho giảng viên, sinh viên trong suốt quá trình thực hiện hoạt động đào tạo.

Thông tư có hiệu lực từ ngày 03/5/2021.

Hiện nay, trên cả nước có rất nhiều trường đại học xét tuyển khối B. Nếu bạn đang theo học khối B và mong muốn tìm cho mình một ngôi trường phù hợp thì hãy tham khảo danh sách các trường đại học xét tuyển khối B dưới đây.

Các tổ hợp môn, Ngành nghề và trường xét tuyển khối A

Khối A là một trong những khối thi được thí sinh lựa chọn nhiều nhất trong kỳ thi THPT Quốc gia và xét tuyển đại học, cao đẳng. Tuy nhiên, có rất nhiều thí sinh chọn khối A chưa định hướng được sẽ học ngành nghề gì và những trường nào đang xét tuyển các tổ hợp môn thuộc khối thi này. Vì vậy, các bạn hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây để biết được thông tin chi về khối A để có sự lựa chọn phù hợp.

1. Các tổ hợp môn xét tuyển thuộc khối A Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Tổ hợp môn thi khối A truyền thống là Toán, Lý, Hóa (A00), từ Cloud Zoom Meeting các trường xét tuyển và phát triển thêm thành các tổ hợp như sau:

A00: Toán, Lý, Hóa >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A02: Toán, Vật lí, Sinh học >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A03: Toán, Vật lí, Lịch sử >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A04: Toán, Vật lí, Địa lí >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A05: Toán, Hóa học, Lịch sử >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A06: Toán, Hóa học, Địa lí >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A07: Toán, Lịch sử, Địa lí >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A08: Toán, Lịch sử, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A09: Toán, Địa lý, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A10: Toán, Lý, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A11: Toán, Hóa, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A12: Toán, Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A13: Toán, Khoa học tự nhiên, Lịch Sử >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A14: Toán, Khoa học tự nhiên, Địa lí >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A15: Toán, Khoa học tự nhiên, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A16: Toán, Khoa học tự nhiên, Ngữ văn >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A17: Toán, Vật lý, Khoa học xã hội >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A18: Toán, Hoá học, Khoa học xã hội >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

2. Những ngành nghề dành cho thí sinh chọn khối A Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Khối A là một khối thi mà hầu như mọi ngành nghề ở Việt Nam đều liên quan đến các môn thi trong khối này. Vì vậy số lượng các ngành khối A rất lớn với nhiều nhóm ngành khác nhau: như khối ngành sư phạm, kinh tế, công nghệ và kỹ thuật… Hiện nay, khối A cũng được rất nhiều trường tuyển sinh, hầu hết các trường đại học đều có các ngành xét tuyển khối A trừ một số trường đào tạo đặc thù các ngành khối C hoặc B. Có thể kể đến một số nhóm ngành xét tuyển khối A sau:

Nhóm ngành Kinh doanh – Quản lý – Tài chính – Pháp luật chiếm tỉ lệ cao nhu cầu nguồn nhân lực, luôn thu hút thí sinh đăng kí tham gia với các ngành như sau: Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Quản trị nhân lực, Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Luật kinh tế…

Nhóm ngành Dịch vụ – Du lịch – Khách sạn đang đón đầu xu hướng trong nền kinh tế hội nhập toàn cầu bao gồm các ngành: Quản trị khách sạn, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị Nhà hàng và dịch vụ ăn uống…Nhóm ngành Truyền thông – Marketing – Công nghệ thông tin thí sinh chọn lựa các ngành: Quan hệ công chúng, Marketing, Thương mại điện tử, Kỹ thuật phần mềm…

Danh sách ngành nghề cho thí sinh xét tuyển khối A đầy đủ và chi tiết: Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

STT

Tên ngành

STT

Tên ngành

1

An toàn Thông tin

112

Kỹ thuật môi trường

2

Bản đồ học

113

Kỹ thuật nhiệt

3

Báo chí

114

Kỹ thuật phần mềm

4

Bảo dưỡng công nghiệp

115

Kỹ thuật phục hồi chức năng

5

Bảo hiểm

116

Kỹ thuật sinh học

6

Bảo hộ lao động

117

Kỹ thuật tài nguyên nước

7

Bảo vệ thực vật

118

Kỹ thuật tàu thuỷ

8

Bất động sản

119

Kỹ thuật trắc địa – bản đồ

9

Bệnh học thủy sản

120

Kỹ thuật tuyển khoáng

10

Biên phòng

121

Kỹ thuật vật liệu

11

Chăn nuôi

122

Kỹ thuật xây dựng

12

Cơ kỹ thuật

123

Kỹ thuật xây dựng công trình biển

13

Công nghệ chế biến lâm sản

124

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

14

Công nghệ chế biến thủy sản

125

Kỹ thuật xây dựng công trình thuỷ

15

Công nghệ chế tạo máy

126

Kỹ thuật y sinh

16

Công nghệ da giày

127

Lâm nghiệp (Lâm học)

17

Công nghệ dệt, may

128

Lâm nghiệp đô thị

18

Công nghệ Kỹ thuật cơ điện tử

129

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

19

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

130

Luật

20

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

131

Luật kinh tế

21

Công nghệ Kỹ thuật điện tử, viễn thông

132

Luật quốc tế

22

Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử

133

Lưu trữ học

23

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá

134

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

24

Công nghệ kỹ thuật giao thông

135

Marketing

25

Công nghệ Kỹ thuật hóa học

136

Ngôn ngữ Anh

26

Công nghệ kỹ thuật kiến trúc

137

Ngôn ngữ Nhật

27

Công nghệ Kỹ thuật môi trường

138

Ngôn ngữ Pháp

28

Công nghệ Kỹ thuật nhiệt

139

Ngôn ngữ Trung Quốc

29

Công nghệ kỹ thuật ô tô

140

Nhân học

30

Công nghệ kỹ thuật trắc địa – Bản đồ

141

Nhật Bản học

31

Công nghệ Kỹ thuật vật liệu xây dựng

142

Nông học

32

Công nghệ Kỹ thuật xây dựng

143

Nông nghiệp

33

Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan

144

Nuôi trồng thủy sản

34

Công nghệ sinh học

145

Phát triển nông thôn

35

Công nghệ sợi, dệt

146

Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ

36

Công nghệ thông tin

147

Quan hệ công chúng

37

Công nghệ thực phẩm

148

Quan hệ lao động

38

Công nghệ truyền thông

149

Quan hệ quốc tế

39

Công tác thanh thiếu niên

150

Quản lý công

40

Công tác xã hội

151

Quản lý công nghiệp

41

Đảm bảo chất lượng và An toàn thực phẩm

152

Quản lý đất đai

42

Địa chất học

153

Quản lý dự án

43

Điều dưỡng

154

Quản lý giáo dục

44

Điều tra hình sự

155

Quản lý hoạt động bay

45

Dinh dưỡng

156

Quản lý nhà nước

46

Đô thị học

157

Quản lý nhà nước về an ninh trật tự

47

Đông Nam Á học

158

Quản lý tài nguyên rừng

48

Đông phương học

159

Quản lý tài nguyên và môi trường

49

Du lịch

160

Quản lý thể dục thể thao

50

Dược học

161

Quản lý thông tin

51

Giáo dục Quốc phòng – An ninh

162

Quản lý thủy sản

52

Giáo dục Tiểu học

163

Quản lý văn hoá

53

Hải dương học

164

Quản lý xây dựng

54

Hàn Quốc học

165

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

55

Hậu cần quân sự

166

Quản trị khách sạn

56

Hệ thống thông tin

167

Quản trị kinh doanh

57

Hệ thống thông tin quản lý

168

Quản trị Nhà hàng và dịch vụ ăn uống

58

Hộ sinh

169

Quản trị nhân lực

59

Hoá dược

170

Quản trị văn phòng

60

Hóa học

171

Quốc tế học

61

Kế toán

172

Quy hoạch vùng và đô thị

62

Khai thác thuỷ sản

173

Răng – Hàm – Mặt

63

Khai thác vận tải

174

Sinh học

64

Khí tượng và khí hậu học

175

Sinh học ứng dụng

65

Khoa học cây trồng

176

Sư phạm công nghệ

66

Khoa học đất

177

Sư phạm Địa lý

67

Khoa học hàng hải

178

Sư phạm Hóa học

68

Khoa học máy tính

179

Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp

69

Khoa học môi trường

180

Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp

70

Khoa học quản lý

181

Sư phạm Sinh học

71

Khoa học tính toán

182

Sư phạm Tiếng Anh

72

Khoa học vật liệu

183

Sư phạm Tiếng Nga

73

Kiểm toán

184

Sư phạm Tiếng Trung Quốc

74

Kiến trúc cảnh quan

185

Sư phạm Tin học

75

Kinh doanh nông nghiệp

186

Sư phạm Toán học

76

Kinh doanh quốc tế

187

Sư phạm Vật lý

77

Kinh doanh thương mại

188

Sư phạm Vật lý

78

Kinh tế

189

Tài chính – Ngân hàng

79

Kinh tế chính trị

190

Tâm lý học

80

Kinh tế công nghiệp

191

Tâm lý học giáo dục

81

Kinh tế đầu tư

192

Thiên văn học

82

Kinh tế nông nghiệp

193

Thiết kế đồ họa

83

Kinh tế phát triển

194

Thiết kế nội thất

84

Kinh tế quốc tế (Kinh tế đối ngoại)

195

Thiết kế thời trang

85

Kinh tế tài nguyên thiên nhiên

196

Thống kê

86

Kinh tế vận tải

197

Thống kê Kinh tế

87

Kinh tế xây dựng

198

Thông tin – thư viện

88

Kỹ thuật cấp thoát nước

199

Thú y

89

Kỹ thuật cơ – điện tử

200

Thương mại điện tử

90

Kỹ thuật cơ khí

201

Thủy văn học

91

Kỹ thuật cơ khí động lực

202

Toán học

92

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

203

Toán kinh tế

93

Kỹ thuật công nghiệp

204

Toán tin

94

Kỹ thuật công trình thủy

205

Toán ứng dụng

95

Kỹ thuật công trình xây dựng

206

Tôn giáo học

96

Kỹ thuật dầu khí

207

Triết học

97

Kỹ thuật địa chất

208

Trinh sát an ninh

98

Kỹ thuật địa vật lý

209

Trinh sát cảnh sát

99

Kỹ thuật điện

210

Truyền thông đa phương tiện

100

Kỹ thuật điện tử – viễn thông

211

Truyền thông đại chúng

101

Kỹ thuật điện, điện tử

212

Truyền thông quốc tế

102

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

213

Vật lý học

103

Kỹ thuật hàng không

214

Vật lý kỹ thuật

104

Kỹ thuật hạt nhân

215

Vật lý nguyên tử và hạt nhân

105

Kỹ thuật hệ thống công nghiệp

216

Việt Nam học

106

Kỹ thuật hình sự

217

Xã hội học

107

Kỹ thuật hóa học

218

Xuất bản

108

Kỹ thuật in

219

Y đa khoa

109

Kỹ thuật không gian

220

Y học cổ truyền

110

Kỹ thuật máy tính

221

Y tế công cộng

111

Kỹ thuật mỏ

Đối với những thí sinh học khối A thì sẽ có rất nhiều lựa chọn bởi hiện nay hầu hết các trường đại học, cao đẳng trên cả nước tuyển sinh khối thi này.3. Các trường đại học xét tuyển khối A

– Khu vực miền Bắc: >>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Bắc

– Khu vực miền Trung:  >>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Trung & Tây Nguyên

– Khu vực miền Nam: >>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Nam