Đại học Thủy Lợi Thuyloi University (TLU)

Tên trường: Đại học Thủy lợi

Tên tiếng Anh: Thuyloi University

Mã trường: TLA

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Văn bằng 2 – Liên thông – Tại chức – Liên kết quốc tế

Ban hành Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ trung cấp

Ban hành Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Cơ sở chính tại Hà Nội:

Địa chỉ: 175 Tây Sơn, Đống Đa, Hà Nội

SĐT: (024) 3852 2201   Email: phonghcth@tlu.edu.vn

Cơ sở mở rộng tại khu đại học Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên:

Địa chỉ: Quốc lộ 38B Nhật Tân, Tiên Lữ, Hưng Yên

Điện thoại: 02213883885;      Email: bandtctsvphohien@tlu.edu.vn

Website: http://www.tlu.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/daihocthuyloi1959/

SỨ MỆNH Đại học Thủy Lợi Thuyloi University (TLU) =Là cơ sở giáo dục đại học đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ chất lượng cao trong các lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ, kinh tế đóng góp vào sự phát triển bền vững của đất nước.

TẦM NHÌN Đại học Thủy Lợi Thuyloi University (TLU)

Đến năm 2050, là cơ sở giáo dục đại học đa ngành, định hướng nghiên cứu, một trong 10 trường hàng đầu ở Việt Nam trong các lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ và kinh tế; giữ vững vị trí số một trong lĩnh vực thuỷ lợi, thủy điện (năng lượng tái tạo), tài nguyên, môi trường, phòng chống và giảm nhẹ thiên tai.

GIÁ TRỊ CỐT LÕI Đại học Thủy Lợi Thuyloi University (TLU)Đoàn kết

Trong suốt quá trình xây dựng và phát triển, tập thể cán bộ, giảng viên và sinh viên Trường Đại học Thuỷ lợi đã luôn đoàn kết, đồng lòng. Đoàn kết chính là sức mạnh giúp Nhà trường vượt qua mọi khó khăn, thách thức hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và đạt được các mục tiêu phát triển.

Chính trực Đại học Thủy Lợi Thuyloi University (TLU)

Trung thực gắn liền với đạo đức tạo nên sự chính trực – là nguyên tắc sống và làm việc của các thế hệ lãnh đạo, cán bộ, giảng viên và sinh viên Trường Đại học Thuỷ lợi. Nuôi dưỡng và bồi đắp lòng chính trực là điều vô cùng quan trọng tạo nên sự thành công của Nhà trường.

Khát vọng Đại học Thủy Lợi Thuyloi University (TLU)

Chúng tôi nhận thức rõ mình đang ở đâu và cùng nhau quyết tâm bằng những chương trình hành động cụ thể, phấn đấu trở thành một trong những trường đại học hàng đầu trong nước và có vị trí nhất định trong khu vực.

TRIẾT LÝ GIÁO DỤC Đại học Thủy Lợi Thuyloi University (TLU)

“Chuyên nghiệp – Sáng tạo – Hội nhập – Trách nhiệm” >>> Đại học Thủy lợi (Cơ sở TP. HCM)

“Chuyên nghiệp – Sáng tạo – Hội nhập – Trách nhiệm” hướng đến mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực có năng lực chuyên môn tốt; chuyên nghiệp và sáng tạo trong công việc; đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và có trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội.

Đại học Công Đoàn University (TUU)

Tên trường: Đại học Công đoàn

Tên tiếng Anh: Trade Union University (TUU)

Mã trường: LDA

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Văn bằng 2 – Liên thông – Tại chức

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: 169 Tây Sơn, Đống Đa, Hà Nội

SĐT: (84-4)3.857.3204

Email: dhcongdoan@dhcd.edu.vn

Website: http://www.dhcd.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/tuu.com.vn/

CAM KẾT ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO: Chất lượng đào tạo là nhiệm vụ chính trị hàng đầu và là yếu tố sống còn của bất kỳ cơ sở đào tạo nào, nó xác định uy tín, thương hiệu của một cơ sở đào tạo và cũng quyết định sự tồn tại của cơ sở đào tạo đó. Chính vì lẽ đó, việc không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo được Trường Đại học Công đoàn coi là một trong những nhiệm vụ hàng đầu.

Trường Đại học Công đoàn cam kết thực hiện các nội dung trọng tâm sau đây để đảm bảo chất lượng đào tạo trong Nhà trường. Chương trình đào tạo Định kỳ đánh giá chương trình đào tạo, tranh thủ các ý kiến đóng góp của cựu sinh viên, nhà tuyển dụng và của doanh nghiệp để hoàn thiện chương trình các ngành đào tạo theo hướng tiến tiến, phù hợp với nhu cầu thực tiễn và đảm bảo tính liên thông giữa các ngành và bậc đào tạo.

 Nghiên cứu và áp dụng các chương trình đào tạo tiên tiến của khu vực và thế giới. Nghiên cứu xây dựng và đưa vào giảng dạy kỹ năng mềm cho sinh viên. Hiện Nhà trường hầu hết các học phần có giáo trình và tài liệu tham khảo phù hợp với mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra.

 Tổ chức đào tạo-Tổ chức đào tạo theo học chế tín chỉ cho trình độ Đại học, Cao đẳng, Sau đại học.Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng lấy sinh viên làm trung tâm, gắn hoạt động đào tạo với thực tế.Kiểm soát tốt các hoạt động đào tạo ngoài trường để đảm bảo chất lượng đào tạo đồng đều giữa các loại hình đào tạo. Hệ thống quản lý đào tạoHoàn thiện hệ thống phần mềm quản lý đào tạo, học hỏi kinh nghiệm và áp dụng các hình thức quản lý đào tạo tiên tiến.

 Luôn cập nhật và đổi mới phần mềm quản lý để hiện đại hóa tin học toàn bộ quá trình quản lý. Áp dụng quy trình đào tạo tiên tiến, hợp lý, tạo điều kiện học tập tốt nhất cho sinh viên.

 Hoàn chỉnh hệ thống văn bản quy phạm quản lý đào tạo, công bố rộng rãi đến sinh viên.. Đội ngũ giảng viên. Tổng số giảng viên của nhà trường là 262, trong số đó có: 01 Giáo sư; 10 Phó Giáo sư, 01 tiến sỹ khoa học; 113 Tiến sĩ, 130 Thạc sĩ và 17 cử nhân.

Tỉ lệ sinh viên/giảng viên đạt tiêu chuẩn Bộ GDĐT quy định.Giảng viên được tạo điều kiện học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ trong và ngoài nước hàng năm.Thường xuyên tổ chức các lớp phương pháp giảng dạy tích cực nhằm nâng cao hơn nữa khả năng giảng dạy của giảng viên. Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động nghiên cứu khoa học, mọi giảng viên đều có sản phẩm nghiên cứu khoa học phục vụ đào tạo.

 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên. Minh bạch, khách quan, công bằng trong đánh giá kết quả học tập của sinh viên thông qua thực hiện độc lập quá trình đánh giá kết quả học tập của người học, và đảm bảo sự độc lập hai quá trình: giảng dạy và đánh giá.

Kiểm định chất lượng      Phòng Khảo thí và đảm bảo chất lượng; Phòng Thanh tra có chức năng phối hợp với các khoa, bộ môn tổ chức thi kết thúc các học phần từng học kỳ và thực hiện các nhiệm vụ khác là: Đầu mối đánh giá chất lượng đào tạo của trường theo 10 tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục của Bộ Giáo dục & Đào tạo; thực hiện việc lấy ý kiến sinh viên về hoạt động giảng dạy của giảng viên và các hoạt động phục vụ đào tạo; kiểm tra việc chấp hành giờ lên lớp của giảng viên; định kỳ bổ sung báo cáo tự đánh giá, kiểm soát việc thực hiện kế hoạch khắc phục những tồn tại trong báo cáo tự đánh giá…

Về điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ giảng dạy học tập.Đảm bảo đủ phòng học, phòng thực hành cho sinh viên, tỉ lệ sinh viên/diện tích phòng học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Hệ thống internet tốc độ cao phục vụ đầy đủ nhu cầu giảng dạy, nghiên cứu khoa học, học tập..Trang thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập như: Hệ thống máy chiếu, âm li, loa, míc, bảng, bàn ghế…được quan tâm đầu tư đầy đủ và đảm bảo chất lượng; nâng cấp thư viện theo hướng hiện đại, nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu người học.Về hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học

Nâng cấp hệ thống nhà ăn, nhà tập đa năng, sân chơi thể thao cho sinh viên.Thường xuyên tổ chức các phong trào văn hoá văn nghệ, thể dục thể thao, hoạt động ngoại khoá, các câu lạc bộ tiếng Anh, câu lạc bộ Tin học, câu lạc bộ Nhà quản trị doanh nghiệp tài ba và tư vấn hướng nghiệp cho sinh viên…

          Năng lực của người học sau khi tốt nghiệp=  Chuẩn đầu ra cho sinh viên tốt nghiệp các chương trình đào tạo bậc đại học tại Trường Đại học Công đoàn (sau đây gọi tắt là “Chuẩn đầu ra”), gồm:Kiến thức và kỹ năng chung Kiến thức chung  Có trình độ lý luận chính trị Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh: + Nắm chắc những nguyên lý cơ  bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam. + Hình thành được thế giới quan, nhân sinh quan và phương pháp luận trong học tập, nghiên cứu và giải quyết các vấn đề thực tiễn.

          Có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và khoa học tự nhiên:+ Hiểu và có khả năng vận dụng các quy luật cơ bản trong lĩnh vực tự nhiên, xã hội và nhân văn vào thực tế nghề nghiệp.Thái độ hành    Có phẩm chất đạo đức đạt được các yêu cầu của Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp ban hành kèm theo quyết định số 16/2015/QĐ- BGDĐT ngày 12/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

          Có hiểu biết và phẩm chất chính trị tốt. Coi trọng ý thức công dân ý thức chấp hành pháp luật và ý thức cộng đồng trong hành vi ứng xử hàng ngày. Có ý thức về phẩm chất, giá trị đạo đức, nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có tính kỷ luật, tôn trọng các quy định, quy chế, nội quy của đơn vị.

Kỹ năng chung      – Đạt được trình độ ngoại ngữ theo chuẩn chung của Trường Đại học Công đoàn: Trình độ tiếng Anh theo chuẩn TOEIC 450.+ Có khả năng giao tiếp với những người nước ngoài. Có thể mở đầu những cuộc hội thoại trong những chủ đề hạn chế.

          + Có khả năng hiểu những yêu cầu và những tình huống thông thường. + Đọc, hiểu và soạn thảo các tài liệu và các văn bản thuộc chuyên ngành đào tạo.– Đạt được chuẩn kiến thức tin học, sử dụng hiệu quả phần mềm văn phòng và các dịch vụ chính của internet. + Kỹ năng đánh máy tính, kỹ năng cơ bản.

          + Có khả năng ứng dụng tin học trong hoạt động chuyên môn. – Lý luận và nghiệp vụ Công đoàn: Nắm vững những kiến thức cơ bản về vấn đề cơ bản về Công đoàn.+ Sự ra đời và phát triển của tổ chức Công đoàn Việt Nam, + Hệ thống tổ chức, tính chất, vị trí, vai trò, chức năng công đoàn và các mặt công tác của tổ chức Công đoàn Việt Nam và của Công đoàn cơ sở. + Các nguyên tắc tổ chức, nguyên tắc hoạt động và phương pháp hoạt động của công đoàn.

Kiến thức và kỹ năng chuyên môn Kiến thức chuyên môn: Nắm vững và vận dụng thành thạo kiến thức chuyên môn. Kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp.  Hiểu biết và thành thạo các kiến thức nghề nghiệp.        Khả năng đáp ứng cơ hội nghề nghiệp – Có khả năng khởi nghiệp trên lĩnh vực được đào tạo.– Có thể làm việc trong các loại hình doanh nghiệp, các cơ quan nhà nước, đoàn thể, các vụ, viện, trường học…. Khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp.  Đủ điều kiện tiếp tục học tập, nâng cao trình độ ở bậc cao hơn.

Học viện Phụ nữ Việt Nam (Cơ sở Hà Nội)

Tên trường: Học viện Phụ nữ Việt Nam

Tên tiếng Anh: Vietnam Women,s Academy (VWA)

Mã trường: HPN

Hệ đào tạo: Đại học – Liên thông – Liên kết quốc tế

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Loại trường: Công lập

Địa chỉ: 68 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội

SĐT: Tel): 0243 7759907 (Fax): 0243 7730283

Điện thoại liên hệ: 0243.7751750; 0912.991.355; 0963.997.059 Email: vwa@vwa.edu.vn

Website: http://hvpnvn.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/Hocvienphunu/

https://www.facebook.com/TUYENSINHHOCVIENPHUNUVN/.

GIÁO DỤC TOÀN DIỆN, CHẤT LƯỢNG & BÌNH ĐẲNG EDUCATION WITH COMPREHENSION, QUALITY AND EQUALITY

“Giáo dục toàn diện để đạt được chất lượng cao trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu, góp phần thúc đẩy bình đẳng giới và tiến bộ xã hội”Học viện Phụ nữ Việt Nam có chức năng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ Hội LHPN các cấp, cán bộ làm công tác phụ nữ, cán bộ nữ cho hệ thống chính trị và tham gia đào tạo nguồn nhân lực có trình độ, đáp ứng nhu cầu xã hội. – Nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn tham mưu cho Ban Chấp hành, Đoàn Chủ tịch TW Hội LHPN Việt Nam trong chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác Hội và phong trào phụ nữ; nghiên cứu tham mưu, đề xuất với Đảng, Nhà nước những vấn đề liên quan đến phụ nữ, công tác phụ nữ, bình đẳng giới và nghiên cứu phục vụ đào tạo, bồi dưỡng của Học viện.

 Nhiệm vụ và quyền hạn Vietnam Women,s Academy (VWA) Xác định tầm nhìn, xây dựng chiến lược và kế hoạch tổng thể phát triển Học viện qua từng giai đoạn, kế hoạch hoạt động hàng năm.

 Triển khai, thực hiện hoạt động đào tạoVietnam Women,s Academy (VWA)- Phát triển các chương trình, giáo trình đào tạo, bồi dưỡng theo mục tiêu xác định; bảo đảm sự liên thông giữa các chương trình và trình độ đào tạo.

– Xây dựng kế hoạch giảng dạy, học tập đối với các ngành nghề được phép đào tạo; xây dựng hệ thống chuyển đổi tín chỉ với các cơ sở đào tạo khác. Xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh, tổ chức quá trình đào tạo, công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng, tổ chức và quản lý đào tạo…

– Tự đánh giá chất lượng đào tạo và chịu sự kiểm định chất lượng đào tạo của cơ quan có thẩm quyền; xây dựng và phát triển hệ thống đảm bảo chất lượng của Học viện; tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng và không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo của Học viện.

– Lựa chọn tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục để đăng ký kiểm định; được quyền khiếu nại, tố cáo và khiếu kiện với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các quyết định, kết luận, hành vi của tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục .

 Triển khai, thực hiện hoạt động khoa học và công nghệ Vietnam Women,s Academy (VWA)- Tổ chức thực hiện nghiên cứu về công tác Hội, công tác Phụ nữ, bình đảng Giới và nghiên cứu về nội dung, chương trình… nâng cao chất lượng đào tạo

– Xây dựng, thực hiện chiến lược và kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ của Học viện.Vietnam Women,s Academy (VWA)- Là đầu mối hoạt động khoa học của cơ quan TW Hội LHPN Việt Nam; tổ chức thực hiện các hoạt động nâng cao năng lực nghiên cứu cho cán bộ Hội các cấp.

– Tham gia tuyển chọn và thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giao; sử dụng có hiệu quả kinh phí đầu tư phát triển khoa học công nghệ; ký kết, thực hiện hợp đồng khoa học công nghệĐược bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; chuyển giao, chuyển nhượng kết quả hoạt động khoa học và công nghệ, công bố kết quả hoạt động khoa học và công nghệ; bảo vệ lợi ích của Nhà nước và xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân trong hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ của Học viện.

– Xây dựng, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu về các hoạt động Đào tạo, Khoa học và công nghệ, công chức viên chức, Hợp tác quốc tế của Học viện;

Triển khai, thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế Vietnam Women,s Academy (VWA)- Hợp tác, liên kết, nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhân nhằm nâng cao chất lượng hoạt động đào tạo và khoa học công nghệ của Học viện.- Đào tạo, bồi dưỡng, trao đổi cán bộ quản lý, giảng viên, nghiên cứu viên và người học của Học viện với các tổ chức, cá nhân về giáo dục, văn hóa, , nghiên cứu khoa học.- Tham gia các tổ chức giáo dục, khoa học, hội nghề nghiệp khu vực và quốc tế.

Thực hiện các công tác về tổ chức bộ máy, cán bộ- Tuyển dụng, quản lý, xây dựng, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý, đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên, viên chức, người lao động; định kỳ thực hiện đánh giá công chức, viên chức của Học viện.

– Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cán bộ công chức, viên chức và người lao động của Học viện; tổ chức cho công chức, viên chức tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo và nhu cầu của xã hội.- Tham gia vào quá trình điều động của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền đối với cán bộ công chức, viên chức.

 Quản lý người học- Xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch, biện pháp quản lý giáo dục người học; phối hợp với các cơ quan, tổ chức và gia đình thực hiện tốt mục tiêu giáo dục toàn diện cho người học. Thực hiện các chế độ, chính sách theo quy định hiện hành, quan tâm chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho người học.

– Dành kinh phí để thực hiện chính sách xã hội đối với người học được hưởng chính sách xã hội, đối tượng ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

 Thực hiện các công tác liên quan đến tài chính, tài sản của đơn vị- Được thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính do nhà nước quy định đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động.

– Được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, cơ sở vật chất; được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật.- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật; sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của Học viện và chi cho các hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật.

 Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và chịu sự kiểm tra, thanh tra của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố nơi cơ sở giáo dục của Học viện đặt trụ sở hoặc có tổ chức hoạt động đào tạo theo quy định.Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật; của Đoàn Chủ tịch TW Hội LHPN Việt Nam và của Bộ Giáo dục Đào tạo.

Học viện Ngoại giao (DAV)

Tên trường: Học viện Ngoại giao

Tên tiếng Anh: Diplomatic Academy of Vietnam (DAV)

Mã trường: HQT

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Liên kết quốc tế

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Loại trường: Công lập

Địa chỉ: 69 Phố Chùa Láng, Đống Đa, Hà Nội

SĐT: 024.38344540

Email: bbtwebsite_dav@mofa.gov.vn

Website: https://dav.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/hocvienngoaigiao/

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, tiên phong trong các lĩnh vực hội nhập quốc tế, nghiên cứu, dự báo chiến lược và lan tỏa tri thức, phục vụ đắc lực và hiệu quả cho ngành ngoại giao, đáp ứng nhu cầu đa dạng của xã hội, vì lợi ích quốc gia – dân tộc.

TẦM NHÌN Diplomatic Academy of Vietnam (DAV) Dẫn đầu tại Việt Nam trong đào tạo, bồi dưỡng và nghiên cứu về quan hệ quốc tế, đối ngoại, hội nhập quốc tế, vươn tầm ảnh hưởng trong khu vực Đông Nam Á và trên thế giới.

Phát triển bền vững, mở rộng lĩnh vực đào tạo dựa trên thế mạnh truyền thống và ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ hiện đại.Kiến tạo môi trường giáo dục rộng mở, toàn diện và nghiên cứu quốc tế liên ngành, nơi hội tụ và đào tạo các cá nhân vượt trội, có khát vọng cống hiến, năng lực dẫn dắt và trở thành công dân toàn cầu.

GIÁ TRỊ CỐT LÕI Diplomatic Academy of Vietnam (DAV) Tiên phong  – Trách nhiệm – Phụng sự Hội nhập – Đa dạng – Bản sắc Diplomatic Academy of Vietnam (DAV) KHẨU HIỆU HÀNH ĐỘNG Vị thế quốc gia – Tầm vóc quốc tế Diplomatic Academy of Vietnam (DAV) TRIẾT LÝ GIÁO DỤC

Giáo dục toàn diện, khơi dậy tiềm năng, hướng tới những giá trị nhân văn mang tính nhân loại, chú trọng khả năng thích ứng với thay đổi và có tầm nhìn toàn cầu.

Học viện Ngoại giao tiền thân là Trường Ngoại giao trực thuộc Bộ Ngoại giao được thành lập ngày 17/6/1959, được đổi tên thành Học viện Quan hệ Quốc tế (1992-2007) sau khi sáp nhập vào Viện Quan hệ Quốc tế; trở thành đơn vị cấp Tổng cục và đổi tên thành Học viện Ngoại giao từ năm 2008 đến nay.

Trải qua 65 năm xây dựng và phát triển, hiện nay Học viện Ngoại giao là một trong những cơ sở nghiên cứu, đào tạo hàng đầu khu vực về quan hệ quốc tế, chính sách đối ngoại và bồi dưỡng nghiệp vụ đối ngoại với 15 đơn vị trực thuộc với trên 300 viên chức và người lao động, trong đó có gần 20 Giáo sư, Phó Giáo sư, số lượng viên chức có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ chiếm 60% tổng số viên chức và người lao động của Học viện.

Học viện hiện có trên 7.000 người học các chương trình đào tạo cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ và các chương trình liên kết đào tạo với các cơ sở giáo dục đại học uy tín trên thế giới. Năm học 2023-2024, Học viện có 08 chương trình đào tạo bậc đại học, 03 chương trình đào tạo bậc thạc sĩ, 02 chương trình đào tạo bậc tiến sĩ trong đó 05 chương trình đào tạo đại học đã được kiểm định quốc gia. Dự kiến Học viện sẽ tiếp tục mở rộng quy mô đào tạo, ngành học từ nay đến năm 2030 để đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực của xã hội.

Về nghiên cứu, Học viện tổ chức nghiên cứu, tổng hợp và dự báo chiến lược về tình hình thế giới, khu vực và Biển Đông, quan hệ quốc tế, các vấn đề chính trị, an ninh, quốc phòng, kinh tế, luật pháp, văn hóa và chính sách đối ngoại của các quốc gia và vùng lãnh thổ, tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Ngoại giao trong việc xây dựng, hoạch định và triển khai chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước. Học viện có hai đơn vị nghiên cứu là Viện Nghiên cứu chiến lược ngoại giao thành lập năm 2008, Viện Biển Đông thành lập năm 2012.

Về công tác đào tạo-bồi dưỡng, Học viện được giao chủ trì triển khai và xây dựng 03 đề án đào tạo-bồi dưỡng lớn của Chính phủ với quy mô hàng trăm khóa học và các buổi trao đổi, tọa đàm, chia sẻ kinh nghiệm để tăng cường bồi dưỡng nghiệp vụ đối ngoại cho cán bộ của Bộ Ngoại giao; bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về đối ngoại, hội nhập quốc tế cho các bộ, ngành, địa phương; bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng cho đội ngũ làm công tác đối ngoại nhân dân và từng bước mở rộng, đáp ứng nhu cầu của các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trong xã hội.

Công tác thông tin-tư liệu cũng tiếp tục được chú trọng với việc nâng cao uy tín của Tạp chí Nghiên cứu Quốc tế, triển khai thư viện số, triển khai việc truy cập các nguồn cơ sở dữ liệu phục vụ công tác giảng dạy và nghiên cứu của Bộ Ngoại giao và Học viện. Bên cạnh đó, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý điều hành, giảng dạy và tăng cường chuyển đổi số cũng là những mục tiêu ưu tiên của Học viện trong thời gian qua.

Học viện Hành chính Quốc gia (NAPA)

Tên trường: Học viện Hành chính Quốc gia

Tên tiếng Anh: (Vietnam) National Academy of Public Administration (NAPA)

Mã trường: HCH

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Liên kết quốc tế

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Loại trường: Công lập

Trụ sở chính: 77 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà nội.

Điện thoại: (024) 38343223. Fax: (024) 38358943

Phân hiệu Học viện Hành chính Quốc gia tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ: Số 10, đường 3/2, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh

Phân hiệu Học viện Hành chính Quốc gia tại tỉnh Quảng Nam

Địa chỉ: Số 749 Trần Hưng Đạo, phường Điện Ngọc,thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.

Phân hiệu Học viện Hành chính Quốc gia tại tỉnh Đắk Lắk

Địa chỉ: Số 02 đường Trương Quang Tuân, phường Tân Lập, TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

 Email: bbtwebsite_dav@mofa.gov.vn                                  

Website: https://www1.napa.vn/

  Facebook:  https://www.facebook.com/HVHCQGNAPA/

Facebook: https://www.facebook.com/truongdhnvcsmn/

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 27/2022/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Học viện Hành chính Quốc gia trực thuộc Bộ Nội vụ

Ngày 05/4/2024, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 06/2024/QĐ-TTg Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 27/2022/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Học viện Hành chính Quốc gia trực thuộc Bộ Nội vụ.

 Học viện Hành chính Quốc gia trở thành trung tâm quốc gia ngang tầm khu vực châu Á – Thái Bình Dương về đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học và tư vấn chính sách về hành chính, lãnh đạo, quản lý.

Ngày 19/12/2022, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 27/2022/QĐ-TTg quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Học viện Hành chính Quốc gia trực thuộc Bộ Nội vụ.Đơn vị sự nghiệp hạng đặc biệt.Học viện Hành chính Quốc gia là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Nội vụ.

Học viện Hành chính Quốc gia là đơn vị sự nghiệp hạng đặc biệt, là trung tâm quốc gia thực hiện các chức năng đào tạo, bồi dưỡng năng lực, kiến thức, kỹ năng về hành chính, về lãnh đạo, quản lý cho cán bộ, công chức, viên chức; đào tạo nguồn nhân lực; nghiên cứu khoa học hành chính; tham mưu và tư vấn cho Bộ Nội vụ trong lĩnh vực hành chính và quản lý nhà nước.

Học viện Hành chính Quốc gia có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước, trụ sở chính đặt tại thành phố Hà Nội và có tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh là National Academy of Public Administration, viết tắt là NAPA.

Chức năng, nhiệm vụ Về bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức:Giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ tổ chức thực hiện chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức về hành chính và quản lý nhà nước trên phạm vi cả nước theo quy định của pháp luật;

 Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định của pháp luật; Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng theo yêu cầu vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý, vị trí việc làm chuyên môn nghiệp vụ theo quy định của pháp luật;Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phương pháp sư phạm cho giảng viên quản lý nhà nước trong hệ thống cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu;Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ quản trị, hành chính, quản lý nhà nước cho lãnh đạo, quản lý, cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị và các đối tượng trong doanh nghiệp nhà nước;

Tham gia nghiên cứu, điều tra, khảo sát, đánh giá nhu cầu, chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; nghiên cứu, đề xuất phương hướng đổi mới và nâng cao chất lượng bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu của quản lý nhà nước và nền công vụ;

Tổ chức tập huấn về nghiệp vụ quản lý đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và một số nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

Đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ theo quy định của Luật Giáo dục đại học và pháp luật hiện hành. Về nghiên cứu khoa học:

 Nghiên cứu khoa học hành chính, quản lý nhà nước và khoa học chính sách phục vụ công tác giảng dạy của Học viện;Nghiên cứu cung cấp các luận cứ khoa học về cải cách hành chính, cải cách công vụ, công chức, chính sách công, chiến lược, biện pháp nâng cao năng lực và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và tổ chức bộ máy hành chính nhà nước phù hợp với từng giai đoạn phát triển;

 Tham gia xây dựng các chương trình, đề án thuộc lĩnh vực hành chính và quản lý nhà nước khi được cấp có thẩm quyền giao.Hợp tác quốc tế trong đào tạo, bồi dưỡng, trao đổi học thuật, nghiên cứu khoa học hành chính, quản lý nhà nước và các lĩnh vực liên quan.

 Tổ chức biên soạn chương trình, tài liệu bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao và theo sự phân công của Bộ trưởng Bộ Nội vụ; xây dựng, ban hành và phát triển các chương trình, giáo trình, tài liệu phục vụ đào tạo đại học, sau đại học theo quy định của pháp luật.

 Quản lý phôi và cấp các loại văn bằng, chứng chỉ thuộc lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng của Học viện theo quy định của pháp luật. Thực hiện công tác khảo thí và bảo đảm chất lượng đào tạo, bồi dưỡng của Học viện theo phân công của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và theo quy định của pháp luật.

 Xuất bản và phát hành tạp chí, bản tin, các ấn phẩm khoa học, giáo trình, tài liệu phục vụ cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học hành chính và quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật. Quyết định và chỉ đạo thực hiện Chương trình cải cách hành chính đối với các tổ chức, đơn vị trực thuộc Học viện.

 Thực hiện công tác kiểm tra nội bộ, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí trong các lĩnh vực hoạt động của Học viện và theo quy định của pháp luật.

 Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và số người làm việc; thực hiện các chế độ, chính sách; đào tạo, bồi dưỡng; thi đua, khen thưởng và kỷ luật đối với viên chức và người lao động của Học viện theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.

 Phối hợp với các đơn vị của Bộ Nội vụ xây dựng chiến lược, chương trình, kế hoạch, quy chế và các văn bản quy phạm pháp luật khi được cấp có thẩm quyền giao. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo sự phân công của cấp có thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.

Đại học Văn hóa – Nghệ thuật Quân đội (ZNH)

Tên trường: Đại học Văn hóa – Nghệ thuật Quân đội

Tên tiếng Anh: Military University of Culture and Arts

Mã trường: ZNH

Hệ đào tạo: Đại học – Liên thông -Sau Đại Học (thạc sĩ) -quốc tế

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh sách các ngành đào tạo cấp IV trình độ Đại học Công An Quân Đội

Danh mục giáo dục Công An, Quân đội đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ, Tiến sĩ

Loại trường: Quân sự

Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội: 101 Nguyễn Chí Thanh – Phường Láng Hạ – Đống Đa – Hà Nội

Tel: 0462663068 – 069522450 – Fax: 0462663068

Website: http://vnq.edu.vn/

Email: vnq.edu@gmail.com  Facebook: https://www.facebook.com/ZNH.NTQD/

Cơ sở 2(TP. Hồ Chí Minh): 140 Đường Cộng Hòa – Phường 4, Quận Tân Bình – TP Hồ Chí Minh

Tel: 069.667350

Nhà hát Quân đội khu vực phía Nam: 140 Đường Cộng Hòa – Phường 4, Quận Tân Bình – TP Hồ Chí Minh

Tel: 08.62996831

Website: http://www.nhahatquandoiphianam.vnq.edu.vn

Email: nhahatquandoiphianam@gmail.com

ĐẠI HỌC VĂN HÓA NGHỆ THUẬT QUÂN ĐỘI trực thuộc Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam; là cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn; nghiên cứu khoa học về lĩnh vực văn hóa, văn học nghệ thuật, văn thư, lưu trữ, báo chí, truyền thông, và thực hành biểu diễn nghệ thuật.

Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, diễn viên, nhân viên hoạt động trên các lĩnh vực văn hóa, văn học nghệ thuật, báo chí, truyền thông, văn thư lưu trữ có trình độ Sau đại học, Đại học, Cao đẳng và Trung cấp; nghiên cứu khoa học về lĩnh vực văn hoá nghệ thuật, báo chí phục vụ giáo dục – đào tạo và công tác tư tưởng – văn hóa trong Quân đội nhân dân Việt Nam; đào tạo nghệ thuật dân tộc miền núi, vùng sâu, vùng xa; đào tạo cán bộ, diễn viên văn hóa nghệ thuật cho Quân đội nhân dân lào, Quân đội Hoàng gia Campuchia; tham gia biểu diễn nghệ thuật phục vụ bộ đội và nhân dân. Mục tiêu đào tạo: Đào tạo những gì quân đội và xã hội cần, ưu tiên hướng về đơn vị cơ sở, thường xuyên đổi mới, nâng cao chất lượng, chú trọng kết hợp truyền thống với hiện đại trong giáo dục – đào tạo và nghiên cứu khoa học.

Ngày 23.9.1955, Cục Tuyên huấn, Tổng cục Chính trị quyết định tổ chức các lớp tập huấn đào tạo về nghệ thuật cho các hạt nhân năng khiếu nghệ thuật trong quân đội; lớp nhạc được tổ chức đầu tiên, do đồng chí Trần Du phụ trách. Từ năm 1955, nhiều lớp bồi dưỡng, đào tạo về nghệ thuật như: Thanh nhạc, múa, chỉ huy dàn nhạc, sáng tác, biên đạo múa… đã được tổ chức, có sự giúp đỡ giảng dạy của các chuyên gia nước ngoài, như: Triều Tiên; Trung Quốc, Liên Xô (nay là Liên Bang Nga). Thời kỳ này, đã đào tạo, bồi dưỡng được đội ngũ đông đảo cán bộ, diễn viên chuyên ngành nghệ thuật cho các đoàn văn công quân đội và tham gia biểu diễn nghệ thuật phục vụ bộ đội và nhân dân.

Đầu năm 1967, Cục Tuyên huấn quyết định tổ chức Ban Phụ trách công tác đào tạo, bồi dưỡng văn hóa nghệ thuật, hình thành cơ cấu tổ chức của một nhà trường nghệ thuật, gồm: Ban Phụ trách chung; các bộ môn: Nhạc cụ, Hát, Múa, Kịch, Lý thuyết âm nhạc; các bộ phận bảo đảm: Giáo vụ, Hậu cần. Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, có hàng trăm lượt cán bộ, giáo viên, học viên tham gia xây dựng phong trào văn hóa, văn nghệ, biểu diễn nghệ thuật phục vụ đồng bào, chiến sĩ ở khắp các chiến trường, địa phương trong cả nước, đáp ứng nhu cầu đời sống văn hóa tinh thần của bộ đội và nhân dân, góp phần không nhỏ vào sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, có những đồng chí đã hy sinh anh dũng, như: Liệt sĩ Phạm Đặng Thị Toàn, học viên lớp Kịch nói, Khóa 1.

Năm 1982, tổ chức biên chế được kiện toàn và phát triển, gồm: Ban Giám hiệu; các Ban và bộ phận bảo đảm: Giáo vụ, Hậu cần – Hành chính, Quản lý tài liệu, quản lý học viên; các Khoa chuyên môn, gồm: Nhạc cụ, Thanh nhạc, Múa, Lý luận – Sáng tác – Chỉ huy, Văn hóa, Chính trị.

Ngày 24.4.1984, Bộ Quốc phòng ra Quyết định số 117/QĐ-QP thành lập Trường Trung cấp Nghệ thuật Quân đội, trực thuộc Tổng cục Chính trị. Tổ chức biên chế, gồm: Ban Giám hiệu; các Khoa; các Ban bảo đảm và bộ phận quản lí; Hiệu trưởng là đồng chí Nguyễn Văn Quế. Năm 1992, Trường điều chỉnh tổ chức biên chế, gồm: Ban Giám hiệu; Phòng Đào tạo; Ban Hậu cần – Hành chính; các Khoa (môn học chung, chuyên ngành nghệ thuật chuyên nghiệp, văn hóa cơ sở).

Ngày 8.8.1995, Bộ Quốc phòng ra Quyết định số 668/QĐ-QP hợp nhất Trường Trung cấp Quân nhạc Quân khu Thủ đô với Trường Trung cấp Nghệ thuật Quân đội thành Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Quân đội, trực thuộc Tổng cục Chính trị. Năm 1995, Thủ tướng Chính phủ công nhận Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Quân đội; từ đây Nhà trường nằm trong hệ thống các trường của Nhà nước. Hiệu trưởng là đồng chí Nguyễn An Thuyên. Trường có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, diễn viên, nhân viên trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật có trình độ Cao đẳng, Trung cấp; nghiên cứu khoa học về lĩnh vực văn hóa nghệ thuật và sưu tầm các loại hình nghệ thuật dân tộc truyền thống. Tổ chức biên chế của Trường, gồm: Ban Giám hiệu; các phòng (Chính trị, Đào tạo, Quản lý khoa học công nghệ và môi trường, Hậu cần – hành chính); Ban Tài chính; các khoa (Âm nhạc, Thanh nhạc, Múa, Nghệ thuật dân tộc và miền núi, Văn hóa cơ sở, Quân nhạc, Đào tạo dân sự, Khoa học Xã hội và nhân văn, Quân sự – thể chất, Văn hóa Phổ thông).

Sau năm 1995, Nhà trường đã xây dựng hệ thống khung chương trình đào tạo trình độ Trung cấp, Cao đẳng các chuyên ngành văn hoá nghệ thuật, với nhiều đối tượng đào tạo: học viên (quân sự) và sinh viên là con em các dân tộc, miền núi, vùng sâu, vùng xa, như: Tây nguyên, các tỉnh miền núi phía Bắc. Trường đã biên soạn hệ thống giáo trình, giáo án, tài liệu các chuyên ngành đào tạo, bảo đảm tính toàn diện, hệ thống, cơ bản, chuyên sâu, đáp ứng sự phát triển thực tiễn; kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết với thực hành, nhà trường với đơn vị cơ sở. Với những nỗ lực trong công tác giáo dục, đào tạo, Nhà trường được Bộ Giáo dục – Đào tạo, Tổng cục Chính trị, Bộ Văn hoá – Thông tin đánh giá cao về chất lượng và khẳng định là cơ sở đào tạo đầu tiên trong hệ thống các nhà trường văn hoá nghệ thuật của cả nước có bộ chương trình đào tạo hoàn chỉnh. Ngày 01.01.2000, Bộ Quốc phòng ra quyết định thành lập Cơ sở 2 và trực thuộc Trường, có nhiệm vụ đào tạo cán bộ văn hóa – nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật phục vụ bộ đội và nhân dân các tỉnh phía Nam.

 Trên cơ sở Trường Cao đẳng Văn hoá nghệ thuật Quân đội, ngày 03.01.2006, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 02/2006/QĐ-TTg về việc thành lập Trường Đại học Văn hoá Nghệ thuật Quân đội. Ngày 13.2.2006, Tổng Tham mưu Trưởng ra Quyết định số 743/QĐ-TM về việc ban hành biểu tổ chức biên chế Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội; tháng 5/2009 Bộ Quốc phòng ra quyết định giao Nhà hát Quân đội khu vực phía Nam – Thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc Trường; tổ chức biên chế của Trường, gồm: Ban Giám hiệu; các Phòng (Chính trị, Đào tạo, Khoa học công nghệ và môi trường, Hậu cần – Kỹ thuật, Tham mưu – Hành chính); Ban Tài chính; các Khoa (Âm nhạc, Thanh nhạc, Múa, Nghệ thuật Dân tộc và Miền núi, Văn hóa Cơ bản, Quân nhạc, Sư phạm Nhạc – Họa, Khoa học Xã hội và nhân văn, Quân sự – thể chất, Sân khấu – Điện ảnh- Viết Văn, Kiến thức Nghệ thuật cơ bản); Nhà hát thực hành; Cơ sở 2 tại Thành phố Hồ Chí Minh; Nhà hát Quân đội phía Nam; Hiệu trưởng Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội đầu tiên là đồng chí Thiếu tướng, nhạc sĩ Nguyễn An Thuyên. Từ đây Trường đào tạo đa ngành: ca, múa, nhạc, sân khấu, điện ảnh, viết văn, quân nhạc, văn thư lưu trữ, báo chí; nhiều trình độ: Đại học, Cao đẳng, Trung cấp; nhiều loại hình đào tạo: chính quy, tập trung, vừa làm, vừa học, liên kết đào tạo; đối tượng đào tạo đa dạng, gồm: học viên quân đội; sinh viên ngoài quân đội và học viên Quân đội nhân dân Lào và Quân đội Hoàng gia Campuchia. Cùng với việc đào tạo tập trung chính quy tại trường, Nhà trường đã tổ chức đào tạo tại chức, đào tạo ngắn hạn, tập huấn chuyên môn văn hóa nghệ thuật; xây dựng các chương trình nghệ thuật biểu diễn phục vụ bộ đội, nhân dân; xây dựng các chương trình nghệ thuật chào mừng các sự kiện, các ngày lễ kỷ niệm của đất nước, của quân đội, các bộ, ngành và địa phương; tham gia các cuộc thi văn hóa nghệ thuật trong nước và quốc tế. Tổ chức các phong trào, các cuộc thi, các trại sáng tác về văn hóa, nghệ thuật toàn quân.

Thực hiện điều chỉnh tổ chức biên chế theo Quyết định số 147/QĐ-TM, ngày 14/03/2020 của Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam, tổ chức biên chế của Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội, gồm: Ban Giám hiệu; các phòng (Chính trị, Đào tạo, Khoa học quân sự, Tham mưu – Hành chính, Hậu cần – Kỹ thuật); các ban (Tài chính, Khảo thí và bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo; Ban Sau đại học); Nhà hát Nghệ thuật thực hành; Cơ sở 2 và Nhà hát Quân đội khu vực phía Nam, các khoa (Khoa học xã hội và nhân văn; Văn hoá cơ bản; Quân sự thể chất; Kiến thức nghệ thuật cơ bản; Âm nhạc; Nghệ thuật dân tộc và miền núi; Thanh nhạc; Múa; Quản lý văn hoá; Quân nhạc; Sân khấu điện ảnh, viết văn; Văn thư lưu trữ và báo chí) và Khối đơn vị học viên (Hệ trưởng, Chính trị viên và 05 lớp). Bắt đầu từ năm 2021 Nhà trường đào tạo Sau Đại học chuyên ngành Quản lý văn hóa.

Trong quá trình xây dựng, trưởng thành và phát triển, Nhà trường đã đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn hàng nghìn cán bộ, diễn viên, nhân viên, văn hoá nghệ thuật, phóng viên báo chí truyền thông và nhân viên văn thư lưu trữ cho các cơ quan, đơn vị trong và ngoài quân đội. Đào tạo tập trung chính quy và tập huấn chuyên môn nghệ thuật cho hàng trăm lượt cán bộ, diễn viên văn hóa nghệ thuật cho Quân đội nhân dân Lào và Quân đội Hoàng Gia Campuchia. Nhiều học viên, sinh viên đã trở thành NSND, NSƯT, chuyên gia đầu ngành về văn hóa nghệ thuật của Quân đội, quốc gia và quốc tế.

Vượt lên những khó khăn để phát triển, từ ngôi trường nhỏ ở Mai Dịch, cơ sở vật chất, phương tiện dạy và học nghèo nàn, ít ỏi, đến nay, Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội đã không ngừng trưởng thành và lớn mạnh, có cơ ngơi khang trang, hiện đại với 4 địa điểm đóng quân: Số 101 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Thành phố Hà Nội; Khương Trung, Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội; Thạch Hòa, Thạch Thất, Thành phố Hà Nội; Cơ sở 2 và Nhà hát Quân đội khu vực phía Nam ở 140 Cộng Hòa, Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

Phương hướng phát triển Nhà trường trong giai đoạn mới: Kiên trì mục tiêu đào tạo những gì Quân đội và xã hội cần, ưu tiên hướng về đơn vị cơ sở; từng bước chuyển mô hình giáo dục, đào tạo theo hướng xây dựng nhà trường thông minh, đáp ứng nguồn cán bộ, diễn viên, nhân viên, phóng viên chất lượng cao cho các lĩnh vực hoạt động: nghệ thuật chuyên nghiệp; tổ chức thiết chế văn hóa; văn thư, lưu trữ và báo chí, truyền thông cho đơn vị cơ sở trong, ngoài quân đội và quốc tế. Đổi mới công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, tuyên truyền, phổ biến pháp luật; nâng cao chất lượng huấn luyện sẵn sàng chiến đấu, xây dựng chính quy, rèn luyện kỷ luật, bảo đảm hậu cần, kỹ thuật, tài chính theo định hướng phát triển của nhà trường thông minh; đặc biệt chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ chủ trì, giảng viên đầu ngành có bản lĩnh chính trị, phẩm chất, năng lực chuyên môn giỏi, có uy tín, tư duy đổi mới, kiến tạo nhà trường thông minh; Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của các cấp ủy, chi bộ; xây dựng Đảng bộ trong sạch, vững mạnh, mẫu mực, tiêu biểu; Nhà trường vững mạnh, toàn diện.

Học viện Phụ nữ Việt Nam (VWA)

Tên trường: Học viện Phụ nữ Việt Nam

Tên tiếng Anh: Vietnam Women,s Academy (VWA)

Mã trường: HPN

Hệ đào tạo: Đại học – Liên thông – Liên kết quốc tế

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Loại trường: Công lập

Địa chỉ: 68 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội

SĐT: 0243 7751 750

Email: vwa@vwa.edu.vn

Website: http://hvpnvn.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/Hocvienphunu/

GIÁO DỤC TOÀN DIỆN, CHẤT LƯỢNG & BÌNH ĐẲNG EDUCATION WITH COMPREHENSION, QUALITY AND EQUALITY

“Giáo dục toàn diện để đạt được chất lượng cao trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu, góp phần thúc đẩy bình đẳng giới và tiến bộ xã hội”Ngày 27/3/2013, Bộ Giáo dục Đào tạo đã ban hành Quyết định số 1103/QĐ-BGDĐT cho phép Học viện phụ nữ Việt Nam đào tạo các ngành có trình độ Đại học.

Về đào tạo đại học, sau đại học: đào tạo trình độ đại học, sau đại học cho khoảng 3500 sinh viên ở 6 chuyên ngành khác nhau; ưu tiên tổ chức đào tạo những ngành học phục vụ mục tiêu bình đẳng giới và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; đảm bảo sinh viên sau khi tốt nghiệp đạt chuẩn đầu ra ngang bằng với các cơ sở đào tạo có uy tín trong nước và ít nhất 80% sinh viên có việc làm đúng chuyên ngành đào tạo sau khi tốt nghiệp 1 năm.

Về bồi dưỡng cán bộ: Phấn đấu trở thành một trung tâm bồi dưỡng có uy tín cho khoảng 2000 lượt cán bộ Hội, cán bộ nữ, cán bộ làm công tác phụ nữ hàng năm, nhằm nâng cao năng lực nghề nghiệp, năng lực quản lý lãnh đạo, nhận thức và trách nhiệm về bình đẳng giới và chương trình bồi dưỡng theo nhu cầu; góp phần thực hiện thành công các đề án, kế hoạch bồi dưỡng cán bộ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Về hot động khoa học và công nghệ: Trở thành một cơ sở nghiên cứu và ứng dụng khoa học về những vấn đề phụ nữ và bình đẳng giới có uy tín; là cơ quan tham mưu chính về những chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về bình đẳng giới và sự tiến bộ của phụ nữ.

Về hợp tác quốc tế: Phát triển quan hệ hợp tác thường xuyên với ít nhất 10 cơ sở đào tạo đại học và nghiên cứu khoa học từ các nước phát triển, trong đó có ít nhất 1 chương trình liên kết đào tạo chất lượng cao.

Về mô hình tổ chức và tự chủ tài chính: xây dựng thành công mô hình tổ chức của Học viện theo hướng tinh gọn, hiệu quả; chủ động, tích cực khai thác các nguồn lực, đảm bảo Học viện có thể tự chủ được ít nhất 50% nhu cầu về tài chính. Phấn đấu để Phân hiệu Học viện Phụ nữ Việt Nam tại TP. Hồ Chí Minh được Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cho phép tổ chức đào tạo hệ đại học với ít nhất 2 chuyên ngành khoa học khác nhau.

Tầm nhìn đến năm 2030 Ngày 18/10/2012 Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 1558-TTg về việc thành lập Học viện Phụ nữ Việt Nam trên cơ sở nâng cấp Trường Cán bộ Phụ nữ Trung ương.

Học viện Phụ nữ Việt Nam phấn đấu được công nhận là một cơ sở giáo dục đại học “định hướng ứng dụng” và đạt được các tiêu chuẩn quốc gia quy định đối với cơ sở giáo dục đại học; trong đó có một số ngành (giới và phát triển, công tác xã hội, luật, quản trị kinh doanh) đạt đẳng cấp khu vực ASEAN về đào tạo và nghiên cứu khoa học; trở thành một trung tâm có uy tín ở Việt Nam trong việc bồi dưỡng cán bộ Hội, cán bộ nữ, cán bộ làm công tác phụ nữ trong hệ thống chính trị.

Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam

Tên trường: Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam

Tên tiếng Anh: Viet Nam National Academy of Music (VNAM)

Mã trường: NVH

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học- hợp tác quốc tế

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Loại trường: Công lập

Địa chỉ: 77 Hào Nam, Đống Đa, Hà Nội

SĐT: +844 3851 4969 / 3856 1842

Email: hvan@vnam.edu.vn

Website: http://www.vnam.edu.vn/

Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam được thành lập năm 1956, tiền thân là Trường Âm nhạc Việt Nam. Năm 1982, đổi tên thành Nhạc viện Hà Nội. Năm 2008 được Chính phủ đổi tên thành Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam.  

Sứ mệnh Viet Nam National Academy of Music (VNAM)

Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam là cơ sở đào tạo, nghiên cứu và biểu diễn âm nhạc chuyên nghiệp hàng đầu của cả nước; tham gia vào việc định hướng, giáo dục nhằm nâng cao đời sống âm nhạc cho toàn xã hội; góp phần xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

Tầm nhìn Viet Nam National Academy of Music (VNAM)

Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam trở thành trung tâm đào tạo âm nhạc có uy tín trong khu vực, đủ năng lực để hội nhập quốc tế.

Đại học Ngoại thương (Cơ sở Hà Nội)

Tên trường: Đại học Ngoại thương

Tên tiếng Anh: Foreign Trade University (FTU)

Mã trường: NTH

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Văn bằng 2 – Tại chức – Liên thông – Liên kết Quốc tế

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: 91 phố Chùa Láng, Đống Đa, Hà Nội

SĐT: (024) 32 595158

Email:  qldt@ftu.edu.vn

Website: http://www.ftu.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/ftutimesofficial/

Đại học Y Hà Nội (Trụ sở chính)

Tên trường: Đại học Y Hà Nội

Tên tiếng Anh: Hanoi Medical University (HMU)

Mã trường: YHB

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Văn bằng 2 – Tại chức – Liên thông

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: Số 1 Tôn Thất Tùng, Đống Đa, Hà Nội

SĐT: 84 4 38523798

Email: daihocyhn@hmu.edu.vn

Website: http://hmu.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/daihocyhanoi2014/

Một trăm năm trường Đại học Y Hà Nội kể từ năm đầu thành lập trong thời kỳ thuộc Pháp đến ngày nước nhà được độc lập, rồi kế tiếp trải qua hai cuộc kháng chiến giữ nước khốc liệt cho đến ngày hôm nay chắc chắn có rất nhiều sự kiện. Để sưu tập tư liệu và viết nên một cuốn sách lịch sử quả là một công việc hết sức khó khăn. Rất sớm, ngay từ năm 1962, các thế hệ tiền bối của nhà trường đã có ý tưởng viết lịch sử trường. Năm 1982 và đặc biệt năm 1992 khi kỷ niệm 80 năm và 90 năm thành lập trường, các ý tưởng về cuốn lịch sử càng được thôi thúc và trên các mảng về lịch sử của nhà trường bắt đầu xuất hiện. Cũng từ giai đoạn này, Ban biên soạn tư liệu lịch sử nhà trường gồm các nhà giáo và cán bộ tâm huyết đã được thành lập để tiến hành một công việc hết sức khó khăn. Các tư liệu quý giá đã dần được thu thập và những nét đặc trưng của nhà trường qua các giai đoạn đã được tạo dựng.

Điểm chung nhất của nhà trường trong mọi giai đoạn là sự gắn bó cho sự nghiệp chăm sóc sức khoẻ người dân Việt Nam và cống hiến cho y học Việt Nam. Trước tiên, trường là cái nôi của những người sáng lập ra các chuyên ngành y học hiện đại Việt Nam từ y học lâm sàng, y học cơ sở cho đến y học dự phòng trong dân y cũng như trong quân y. Tiếp đến, trong những giai đoạn khó khăn khốc liệt của chiến tranh, nơi nào có dân, có bộ đội, có mặt trận là nơi dó có mặt những người con của nhà trường. Máu của thầy trò Trường Đại học Y Hà Nội cũng góp phần tô thắm thêm màu cờ Tổ quốc. Nhiều giáo sư, cán bộ của nhà trường đã có đóng góp quan trọng xây dựng nền y học nước nhà, làm rạng rỡ nền y học Việt Nam trên thế giới. Ngày nay, trên chặng đường đổi mới, với truyền thống của mình Trường Đại học Y Hà Nội tiếp tục phát huy vai trò trường trọng điểm quốc gia. Trong các mũi nhọn y học hiện đại của y tế quốc gia. Trong các nghiên cứu về chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, trong đào tạo nguồn lực cho ngành y tế Việt Nam từ bậc học hàn lâm cho đến nâng cao kỹ năng cho các bác sĩ vùng sâu, vùng xa đều có sự đóng góp của cán bộ nhà trường. Đó là thành tích đáng trân trọng, rất đỗi tự hào của Trường Đại học Y Hà Nội trong một trăm năm.

Với tấm lòng trân trọng đối với nhà trường, dưới sự chỉ đạo của Đảng uỷ và Ban giám hiệu, cuốn sách 100 năm Trường Đại học Y Hà Nội, năm tháng và sự kiện đã kịp ra mắt độc giả trong dịp nhà trường tổ chức trọng thể lễ kỷ niệm vào ngày 15-11-2002. Dù Ban biên soạn đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn là những sự kiện không thể nào đầy đủ và trọn vẹn, nhưng qua đánh giá của Hội đồng nghiệm thu của Trường thì những tư liệu này hết sức quý giá và đáng trân trọng.

Chúng tôi xin dâng lên hương hồn những Người đã góp phần làm nên nội dung cuốn sách này mà hôm nay không còn nữa với tấm lòng biết ơn sâu sắc. Chúng tôi cũng mong sự lượng thứ của những người đã sống, học tập, làm việc và trưởng thành ở ngôi trường có bề dày lịch sử chỉ sau Văn Miếu, nếu như nội dung cuốn sách còn có khiếm khuyết. Chúng tôi hy vọng các vị độc giả vui lòng đón nhận cuốn sách này và đối với ai đã từng gắn bó với trường sẽ tìm thấy lại phần nào của mình cho dù rất nhỏ. Đó là ước muốn thiết tha của chúng tôi cũng như nhóm biên soạn.