Các tổ hợp Môn, Ngành nghề và trường Xét tuyển khối D

Những năm gần đây, cơ hội việc làm các ngành học khối D luôn mở rộng. Vì vậy, khối D là khối xét tuyển được nhiều thí sinh quan tâm và chọn lựa. Nếu các bạn theo học khối D mà chưa tìm được ngôi trường phù hợp thì hãy tham khảo danh sách các ngành học và trường đại học xét tuyển khối D mới nhất mà bài viết chia sẻ dưới đây.

1. Các tổ hợp môn thuộc khối D Tổng hợp điểm trúng tuyển Đại Học theo phương thức xét học bạ THPT Quốc Gia

Khối D cơ bản gồm 3 môn Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh; nhưng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chia thành 99 tổ hợp môn xét tuyển khối D khác nhau. Cụ thể mã các tổ hợp môn khối D như sau: Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D02: Ngữ văn, Toán, Tiếng Nga >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D03: Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D04: Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D05: Ngữ văn, Toán, Tiếng Đức >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D06: Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D09: Toán, Lịch sử, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D10: Toán, Địa lí, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D11: Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D12: Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D13: Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D15: Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D16: Toán, Địa lí, Tiếng Đức >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D17: Toán, Địa lí, Tiếng Nga >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D18: Toán, Địa lí, Tiếng Nhật >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D19: Toán, Địa lí, Tiếng Pháp >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D20: Toán, Địa lí, Tiếng Trung >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D21: Toán, Hóa học, Tiếng Đức >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D22: Toán, Hóa học, Tiếng Nga >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D23: Toán, Hóa học, Tiếng Nhật >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D24: Toán, Hóa học, Tiếng Pháp >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D25: Toán, Hóa học, Tiếng Trung >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D26: Toán, Vật lí, Tiếng Đức >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D27: Toán, Vật lí, Tiếng Nga >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D28: Toán, Vật lí, Tiếng Nhật >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D29: Toán, Vật lí, Tiếng Pháp >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D30: Toán, Vật lí, Tiếng Trung >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D31: Toán, Sinh học, Tiếng Đức >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D32: Toán, Sinh học, Tiếng Nga >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D33: Toán, Sinh học, Tiếng Nhật >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D34: Toán, Sinh học, Tiếng Pháp >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D35: Toán, Sinh học, Tiếng Trung >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D41: Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Đức >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D42: Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Nga >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D43: Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Nhật >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D44: Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Pháp >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D45: Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Trung >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D52: Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Nga >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D54: Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Pháp >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D55: Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Trung >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D61: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Đức >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D62: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nga >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D63: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nhật >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D64: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Pháp >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D65: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Trung >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D66: Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D68: Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Nga >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D69: Ngữ Văn, Giáo dục công dân, Tiếng Nhật >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D70: Ngữ Văn, Giáo dục công dân, Tiếng Pháp >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D72: Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D73: Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Đức >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D74: Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nga >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D75 Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nhật >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D76: Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Pháp >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D77: Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Trung >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D78: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D79: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Đức >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D80: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nga >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D81: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nhật >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D82: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Pháp >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D83: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Trung >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D84: Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D85: Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Đức >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D86: Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Nga >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D87: Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Pháp >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D88: Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Nhật >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D90: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D91: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Pháp >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D92: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Đức >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D93: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nga >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D94: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nhật >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D95: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Trung >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D96: Toán, Khoa học xã hội, Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D97: Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Pháp >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D98: Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Đức >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D99: Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Nga >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

3. Các ngành học khối D Các tổ hợp Môn, Ngành nghề và trường Xét tuyển khối D

Khối D là khối ngành đào tạo với đa dạng ngành nghề, mở ra cơ hội việc làm cho bạn sau khi tốt nghiệp. Tuy nhiên, thí sinh cần cân nhắc lựa chọn ngành phù hợp với khả năng, và nhất là những ngành học “hot” để sau này cơ hội việc làm luôn rộng mở.

Nhóm ngành Ngoại ngữ: Ngôn ngữ Hàn Quốc, Ngôn ngữ Nga, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Tây Ban Nha…

Khối ngành Luật: Luật Kinh doanh, Luật Hàng hải, Luật Quốc tế, Luật Kinh tế, Luật Thương mại quốc tế…

Nhóm ngành Công nghệ thông tin: Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính, Công nghệ đa phương tiện, Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu, Kỹ thuật máy tính…

Nhóm ngành Sư phạm: Giáo dục Mầm non, Giáo dục Tiểu học, Sư phạm Ngữ văn, Sư phạm Tiếng Anh…

Nhóm ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn: Quốc tế học, Đông Phương học, Triết học, Quản lý văn hóa, Quan hệ quốc tế, Tâm lý học, Báo chí, Chính trị học, Việt Nam học, Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Pháp…

Nhóm ngành Kinh tế: Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Tài chính – Ngân hàng, Kinh doanh quốc tế, Marketing…

Nhóm ngành Kỹ thuật: Công nghệ kỹ thuật Xây dựng, Công nghệ kỹ thuật Cơ khí, Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử, Quản lý xây dựng, Quản lý công nghiệp…

Nhóm ngành Nông – lâm – ngư nghiệp: Khuyến nông, Chăn nuôi, Khoa học cây trồng, Phát triển nông thôn, Lâm nghiệp đô thị, Quản lý tài nguyên rừng, Dịch vụ thú y, Quản lý đất đai…

Nhóm ngành Công an – Quân đội: Điều tra trinh sát, Điều tra hình sự, Quản lý Nhà nước về an ninh – trật tự, Kỹ thuật hình sự…

Danh sách ngành nghề cho thí sinh xét tuyển khối D đầy đủ và chi tiết:

STT Tên ngành STT Tên ngành
1 An toàn Thông tin 108 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
2 Bản đồ học 109 Kỹ thuật xây dựng công trình thuỷ
3 Báo chí 110 Kỹ thuật y sinh
4 Bảo dưỡng công nghiệp 111 Lâm nghiệp (Lâm học)
5 Bảo hiểm 112 Lâm nghiệp đô thị
6 Bảo hộ lao động 113 Lịch sử
7 Bảo vệ thực vật 114 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
8 Bất động sản 115 Luật
9 Bệnh học thủy sản 116 Luật kinh tế
10 Chăn nuôi 117 Luật quốc tế
11 Chính trị học 118 Lưu trữ học
12 Chủ nghĩa xã hội khoa học 119 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
13 Công nghệ chế biến lâm sản 120 Marketing
14 Công nghệ chế biến thủy sản 121 Ngôn ngữ Ả rập
15 Công nghệ chế tạo máy 122 Ngôn ngữ Anh
16 Công nghệ dệt, may 123 Ngôn ngữ Bồ Đào Nha
17 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng 124 Ngôn ngữ Đức
18 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử 125 Ngôn ngữ Hàn Quốc
19 Công nghệ kỹ thuật giao thông 126 Ngôn ngữ học
20 Công nghệ kỹ thuật kiến trúc 127 Ngôn ngữ Khmer
21 Công nghệ kỹ thuật ô tô 128 Ngôn ngữ Nga
22 Công nghệ Kỹ thuật vật liệu xây dựng 129 Ngôn ngữ Nhật
23 Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan 130 Ngôn ngữ Pháp
24 Công nghệ sinh học 131 Ngôn ngữ Tây Ban Nha
25 Công nghệ sợi, dệt 132 Ngôn ngữ Trung Quốc
26 Công nghệ thông tin 133 Nhân học
27 Công nghệ truyền thông 134 Nhật Bản học
28 Công tác thanh thiếu niên 135 Nông học
29 Công tác xã hội 136 Nuôi trồng thủy sản
30 Địa lý học 137 Phát triển nông thôn
31 Địa lý tự nhiên 138 Quan hệ công chúng
32 Điều dưỡng 139 Quan hệ lao động
33 Dinh dưỡng 140 Quan hệ quốc tế
34 Đô thị học 141 Quản lý công
35 Đông Nam Á học 142 Quản lý công nghiệp
36 Đông phương học 143 Quản lý đất đai
37 Du lịch 144 Quản lý dự án
38 Dược học 145 Quản lý giáo dục
39 Giáo dục Chính trị 146 Quản lý hoạt động bay
40 Giáo dục Công dân 147 Quản lý nhà nước
41 Giáo dục Đặc biệt 148 Quản lý nhà nước về an ninh trật tự
42 Giáo dục Quốc phòng – An ninh 149 Quản lý tài nguyên rừng
43 Giáo dục Tiểu học 150 Quản lý tài nguyên và môi trường
44 Hải dương học 151 Quản lý thể dục thể thao
45 Hán Nôm 152 Quản lý thông tin
46 Hàn Quốc học 153 Quản lý thủy sản
47 Hệ thống thông tin 154 Quản lý văn hoá
48 Hệ thống thông tin quản lý 155 Quản lý xây dựng
49 Hộ sinh 156 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
50 Hoá dược 157 Quản trị khách sạn
51 Hóa học 158 Quản trị kinh doanh
52 Kế toán 159 Quản trị Nhà hàng và dịch vụ ăn uống
53 Khai thác thuỷ sản 160 Quản trị nhân lực
54 Khai thác vận tải 161 Quản trị văn phòng
55 Khí tượng và khí hậu học 162 Quốc tế học
56 Khoa học cây trồng 163 Sinh học
57 Khoa học đất 164 Sư phạm công nghệ
58 Khoa học hàng hải 165 Sư phạm Địa lý
59 Khoa học máy tính 166 Sư phạm Hóa học
60 Khoa học môi trường 167 Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp
61 Khoa học quản lý 168 Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp
62 Khoa học tính toán 169 Sư phạm Lịch sử
63 Khoa học vật liệu 170 Sư phạm Ngữ văn
64 Khuyến nông 171 Sư phạm Sinh học
65 Kiểm toán 172 Sư phạm Tiếng Anh
66 Kiến trúc cảnh quan 173 Sư phạm Tiếng Hàn Quốc
67 Kinh doanh nông nghiệp 174 Sư phạm Tiếng Nga
68 Kinh doanh quốc tế 175 Sư phạm Tiếng Nhật
69 Kinh doanh thương mại 176 Sư phạm Tiếng Pháp
70 Kinh doanh xuất bản phẩm 177 Sư phạm Tiếng Trung Quốc
71 Kinh tế chính trị 178 Sư phạm Tin học
72 Kinh tế công nghiệp 179 Sư phạm Toán học
73 Kinh tế đầu tư 180 Sư phạm Vật lý
74 Kinh tế nông nghiệp 181 Tài chính – Ngân hàng
75 Kinh tế phát triển 182 Tâm lý học
76 Kinh tế quốc tế (Kinh tế đối ngoại) 183 Tâm lý học giáo dục
77 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên 184 Thiết kế công nghiệp
78 Kinh tế vận tải 185 Thiết kế đồ họa
79 Kinh tế xây dựng 186 Thiết kế nội thất
80 Kỹ thuật cấp thoát nước 187 Thiết kế thời trang
81 Kỹ thuật cơ – điện tử 188 Thống kê
82 Kỹ thuật cơ khí 189 Thống kê Kinh tế
83 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng 190 Thông tin – thư viện
84 Kỹ thuật công nghiệp 191 Thú y
85 Kỹ thuật địa chất 192 Thương mại điện tử
86 Kỹ thuật điện 193 Thủy văn học
87 Kỹ thuật điện tử – viễn thông 194 Tiếng Việt và văn hoá Việt Nam
88 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 195 Toán học
89 Kỹ thuật hàng không 196 Toán kinh tế
90 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp 197 Toán ứng dụng
91 Kỹ thuật hình sự 198 Tôn giáo học
92 Kỹ thuật hóa học 199 Triết học
93 Kỹ thuật in 200 Trinh sát an ninh
94 Kỹ thuật máy tính 201 Trinh sát cảnh sát
95 Kỹ thuật mỏ 202 Truyền thông đa phương tiện
96 Kỹ thuật môi trường 203 Truyền thông đại chúng
97 Kỹ thuật nhiệt 204 Truyền thông quốc tế
98 Kỹ thuật phần mềm 205 Văn hoá học
99 Kỹ thuật phục hồi chức năng 206 Văn học
100 Kỹ thuật sinh học 207 Vật lý học
101 Kỹ thuật tài nguyên nước 208 Vật lý kỹ thuật
102 Kỹ thuật tàu thuỷ 209 Việt Nam học
103 Kỹ thuật trắc địa – bản đồ 210 Xã hội học
104 Kỹ thuật tuyển khoáng 211 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước
105 Kỹ thuật vật liệu 212 Xuất bản
106 Kỹ thuật xây dựng 213 Y đa khoa
107 Kỹ thuật xây dựng công trình biển 214 Y tế công cộng

3. Các trường đại học xét tuyển khối D Các bạn tham khảo danh sách đầy đủ các trường đại học tại khu vực miền Bắc xét tuyển khối D tại đây.

Hiện nay, hầu hết các trường đại học đều xét tuyển khối D vào các ngành học khác nhau. Vì vậy, để tìm được một ngôi trường phù hợp không phải là điều dễ dàng đối với các em học sinh. Dưới đây là danh sách các trường đại học xét tuyển khối D cho các bạn tham khảo.

– Khu vực miền Bắc: Các trường Đại học khu vực miền Bắc Quốc dân

Các bạn tham khảo danh sách đầy đủ các trường đại học tại khu vực miền Bắc xét tuyển khối D tại đây.

– Khu vực miền Trung: Điểm xét học bạ THPT Quốc Gia chuẩn trúng tuyển vào các trường ĐH Kv Miền Trung & Tây Nguyên

Các bạn tham khảo danh sách đầy đủ các trường đại học tại khu vực miền Trung xét tuyển khối D tại đây.

– Khu vực miền Nam: Điểm xét học bạ THPT Quốc Gia trúng tuyển vào các trường ĐH khu vực Miền Nam

Các bạn tham khảo danh sách đầy đủ các trường đại học tại khu vực miền Nam xét tuyển khối D tại đây.

Khối C07 Gồm Những Môn Nào? Xét Tuyển Rất Đặc Biệt ? Tổ hợp môn nào?

Khối C7 gồm những ngành nào? Tổ hợp môn nào? là những vấn đề của phần lớn các bạn sĩ tử trong kỳ thi THPT quốc gia. Các thông tin hữu ích về khối c07 sẽ được giải đáp chi tiết qua bài viết dưới đây.

Khối C07 là một khối thi đại học được bộ giáo dục và đào tạo bổ sung trong Mã tổ hợp môn xét tuyển khối C ngành nghề và trường xét tuyển khối C. Việc bộ giáo dục và đào tạo bổ sung các khối ngành mới cho khối c không nằm ngoài mục đích giúp các bạn thí sinh trên cả nước có nhiều chọn lựa hơn trong khối học cũng như ngành học cho mình. Bổ sung thêm khối c7 đã nâng tổng số tổ hợp khối của khối c lên còn số 19 tổ hợp, bắt đầu từ khối C00 đến khối C17 và khối C19, khối C20. Điểm xét học bạ THPT Quốc Gia chuẩn trúng tuyển vào các trường ĐH Kv Miền Trung & Tây Nguyên

Khối thi đại học và các thông tin về khối thi C07 mới nhất

Theo phương án thi THPT quốc gia mới nhất của bộ giáo dục và đào tạo thì kỳ thi sẽ được tổ chức theo 5 bài thi, gồm 3 bài thi độc lập: Toán, Ngoại Ngữ, Văn và hai bài thi tổ hợp là khoa học tự nhiên (Vật lý, Hóa học, Sinh học), khoa học xã hội (Lịch sử, địa lý, giáo dục công dân) đối với các thí sinh học chương trình giáo dục THPT còn với tổ hợp (Lịch sử, địa lý) đối với các thí sinh học chương trình đào tạo giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông. Các bạn thí sinh cũng như các phụ huynh luôn phải thường xuyên cập nhật những quy chế thi, hình thức xét tuyển,…một cách nhanh nhất, chính xác nhất để có một hướng ôn luyện, cũng như một tâm lý vững vàng với những sự thay đổi đó.

Danh Sách tổng hợp các khối thi, mã tổ hợp môn các khối thi Đại học Khối c7 gồm những môn gì?

Khối c7 bao gồm 3 môn Ngữ Văn, Lịch Sử và Vật Lý. Sự kết hợp môn Văn, Sử của khối C truyền thống với môn Lý của khối A như mang một làn gió mới trong tổ hợp các khối thi của khối C. Khối c7 rất thích hợp cho những bạn yêu thích môn Ngữ Văn, Lịch Sử và đam mê môn Địa Lý thì khối c7 sẽ là khối thi “sinh ra” là để dành cho bạn đấy. Với hình thức thi của khối c7 thì đối với môn Văn vẫn áp dụng hình thức thi tự luận, còn môn Sử và Địa sẽ được thi bằng hình thức trắc nghiệm. Việc môn Sử và Địa trong Danh Sách tổng hợp các khối thi, mã tổ hợp môn các khối thi Đại học được tổ chức theo hình thức trắc nghiệm sẽ giúp cho các thí sinh sẽ giảm bớt áp lực trong quá trình thi cử.

Như trước đây, việc thi tự luận các bạn luôn phải nắn nót trình bày cẩn thận, từng câu từng chữ viết ra luôn phải suy nghĩ cận thận, kỹ càng. Môn Sử theo quan niệm của các bạn thí sinh là một môn học đòi hỏi phải học thuộc lòng nhiều, đặc biệt là diễn biến của một cuộc khởi nghĩa, hay những mốc thời gian lịch sử đáng nhớ cần phải được nắm vững một cách chính xác tuyệt đối. Vì vậy việc thay đổi hình thức thi sang trắc nghiệm khiến các bạn thí sinh như “mở cờ trong bụng”. Nhưng bên cạnh những mặt tích cực thì cũng có những mặt tiêu cực. Cái gì mới cũng phải mất một khoảng thời gian để thích nghi, với thi cử cũng vậy, việc chuyển các môn Sử Địa của khối c7 từ tự luận sang trắc nghiệm cũng khiến các bạn thí sinh cảm thấy “lóng góng, lo lắng” không  biết cấu trức đề thi sẽ như thế nào. Vì vậy, ngay khi bộ giáo dục công bố phương thức thi tuyển mới này, các trường trung học phổ thông trên cả nước đã giảng dạy, đào tạo theo hướng mà bộ giáo dục đưa ra. Cụ thể, các trường thường xuyên tổ chức các bài thi thử với cấu trúc mà bộ đưa ra nhằm giúp các sĩ tử sẽ không còn bỡ ngỡ với cấu trúc đề này.

Tổng hợp điểm trúng tuyển Đại Học theo phương thức xét học bạ THPT Quốc Gia Khối C7 gồm những ngành nào?

Vì là một trong các khối thi đại học mới nên khối c7 vẫn còn khá ít ngành xét tuyển khối này. Trong các khối thi truyền thống khối A, khối B, khối C, khối D thì khối C là khối rất kén thí sinh, các bạn luôn cho rằng khối C ít ngành học, ít trường đại học xét tuyển, ra trường khó kiếm việc làm. Nhưng đó đều là những suy nghĩ sai lầm, một vài gợi ý cho các ngành nghề khối c dễ xin việc trong tương lai như ngành báo chí và tuyên truyền, ngành văn hóa du lịch, ngành sư phạm tiểu học,.. Việc chọn lựa khối ngành học rất quan trọng vì vậy hãy cân nhắc thật kỹ trước khi chọn lựa ngành khối c7 cho mình nha. Thông tin chi tiết về các ngành khối c7 sẽ được ban biên tập tin nóng tuyển sinh cập nhật sớm nhất, rất mong các bạn hãy thường xuyên theo dõi.

Khối C07 gồm các môn (Lý, Văn, Sử).

– Khối C07 là một trong các khối thi đại học mới bên cạnh các khối thi truyền thống. Cả ba môn thuộc khối C07 đều thi dưới hình thức trắc nghiệm, riêng môn Hóa học thí sinh phải đăng ký làm bài thi thành phần thuộc bài thi tổ hợp môn Khoa học tự nhiên.

– Khối C07 là khối thi mới kết hợp giữa các khối thi truyền thống là khối A và khối C. Đối với Khối C07, các thí sinh dễ dàng kết hợp các môn thi khối C07 với các tổ hợp khối thi khác như: khối C01, khối C05 hoặc khối C06.

Các Bước Ôn Luyện Cần Thiết Cho Kỳ Thi THPT: Điểm xét học bạ THPT QUỐC GIA trúng tuyển vào các trường ĐH khu vực Tp. Hà Nội

1. Bước Thứ Nhất: Nhóm ngành MỸ THUẬT, nhóm ngành MỸ THUẬT ỨNG DỤNG

– Hoàn tất việc nắm vững kiến thức cơ bản, nắm chắc kiến thức trong sách giáo khoa lớp 10, lớp 11 và lớp 12. Các bạn thí sinh hoàn thành giai đoạn này chậm nhất sau khi kết thúc học kỳ I. Giai đoạn này càng hoàn thành sớm thì càng có lợi. Ở bước đầu tiên này, bạn nên học hiểu kiến thức và làm bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập. Học đến đâu hệ thống lại kiến thức đến đó để ghi nhớ kiến thức một cách khoa học.

2. Bước Thứ Hai: Nhóm ngành KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG

– Tổng hợp kiến thức. Bắt đầu từ năm 2021, trừ môn Văn các môn thi khác vẫn tiếp tục thi trắc nghiệm, nhưng độ khó của đề thi có thể sẽ tăng lên so với năm 2022 Do đó, các bạn nên ôn tập thêm kiến thức và và rèn luyện kỹ năng thuần thục.

3. Bước Thứ Ba: Nhóm ngành SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN SỢI, VẢI, GIÀY, DA

– Luyện giải đề và nâng cao trình độ làm bài thi: Khi làm bài thi không phải chỉ cần thuộc kiến thức và biết làm bài là đủ, quan trọng là cần có kỹ năng, biết bố trí thời gian hợp lý đối với số lượng câu hỏi đề thi đưa ra. Các bạn thí sinh cần nghiên cứu đề thi minh họa của BỘ GDDT, thực hành trên đề thi thử và bấm thời gian tương ứng như đối với thi thật, sử dụng kĩ năng làm bài nhuần nhuyễn và kết hợp nhiều phương pháp cụ thể.

Triển Vọng Ngành Nghề Khối C07: Nhóm ngành XÃ HỘI HỌC VÀ NHÂN HỌC, nhóm ngành TÂM LÝ HỌC

Các bạn học sinh thường đặt ra câu hỏi Khối C07 gồm những ngành nào? Để trả lời cho câu hỏi này chúng tôi giới thiệu một ngành nghề triển vọng có thuộc nhóm ngành nghề có nhu cầu nhân lực cao trong tương lai đó là ngành Quan hệ công chúng.

1. Ngành Quan Hệ Công Chúng Là Ngành Gì?

– Ngành quan hệ công chúng cung cấp, thuyết phục cái nhìn về một người, một công ty, tới giới truyền thông và lôi kéo sự chú ý . Tác dụng của công việc này việc tạo ra hình ảnh riêng và tăng thiện ý từ phía khách hàng, giúp cho tăng quyền lợi và hình ảnh của một cơ quan, đơn vị.

– Bất kỳ cơ quan, tổ chức nào cũng phải cần đến những hoạt động PR để giao tiếp, kết nối với các đối tượng công chúng nhằm xây dựng, củng cố và phát triển thương hiệu. Nhóm ngành BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG

2. Cơ Hội Việc Làm Ngành Quan Hệ Công Chúng:  Nhóm ngành XÃ HỘI HỌC VÀ NHÂN HỌC, nhóm ngành TÂM LÝ HỌC

– Trên thực tế, các tổ chức và doanh nghiệp vẫn thiếu nhân lực PR có trình độ chuyên môn. Nhu cầu về nhân lực ngành QHCC hiện nay khá cao.

3. Như Vậy Học Nghề Công Chúng Ra Trường Làm Gì?

– Với ngành quan hệ công chúng bạn sẽ không lo không lo thiếu việc làm bởi ngành này có thểm đảm nhiệm nhiều công việc khác nhau:

+ Tổ chức các sự kiện, lập kế hoạch truyền thông để xây dựng uy tín thương hiệu.

+ Tổ chức sự kiện nội bộ, chăm lo đời sống văn hóa, đời sống tinh thần nhân viên trong công ty, doanh nghiệp.

+ Chuyên viên quảng cáo, tiếp thị, các doanh nghiệp, công ty.

+ Làm MC, phóng viên, biên tập viên tại các Tòa soạn báo chí, Đài phát thanh – truyền hình…

4. Học Ngành Quan Hệ Công Chúng Ở Đâu?

– Để làm một chuyên viên PR chuyên nghiệp bạn cần một địa chỉ tốt để học và phát triển bản thân, các bạn có thể tham khảo địa chỉ học ngành Quan hệ công chúng ở nhiều trường khác nhau.Nhóm ngành BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG

– Đối với các bạn Khối C07, học ngành này tại Tổng hợp điểm trúng tuyển Đại Học theo phương thức xét học bạ THPT Quốc Gia là một lựa chọn không tồi.  Mã tổ hợp môn xét tuyển khối C ngành nghề và trường xét tuyển khối C, thuộc top các trường đại học hàng đầu của Việt Nam, với những đóng góp quan trọng vào sự phát triển nền kinh tế tri thức đất nước.

Trên đây là toàn bộ thông tin về Khối C07 và các ngành nghề khối C07, nếu các bạn thí sinh có ý định lựa chọn khối C07 thì chắc chắn sẽ không làm bạn thất vọng đâu. Chúc các bạn thi tốt!

Trên đây là những điều cần biết về khối c7 gồm nhưng ngành nào? Khối c7 gồm những môn nào? Chắc sẽ giúp bạn bớt lo lắng về việc ôn luyện cũng như có một tinh thần thoải mái, tự tin bước vào trận chiến ác liệt mang tên kỳ thi THPT quốc gia rồi phải không? Cuối cùng chúc tất cả các bạn thí sinh có một kỳ thi thật thành công.

Các tổ hợp môn, Ngành nghề và Trường xét tuyển Khối B

Khối B1 gồm những môn nào, các ngành nghề và trường tuyển sinh?. Nhắc đến khối B, nhiều người chỉ nghĩ đến ngành Y dược, tuy nhiên, dân khối B vẫn có rất nhiều lựa chọn khác để nộp hồ sơ xét tuyển vào các trường đại học. Bên cạnh đó, các ngành khối B rất đa dạng cho các bạn nhiều sự lựa chọn ngành nghề. Nếu các bạn chưa biết khối B gồm những ngành nào? Dưới đây là các tổ hợp xét tuyển khối B và danh sách các ngành khối B mời các bạn cùng tham khảo.

1. Các tổ hợp môn thuộc khối B Danh Sách tổng hợp các khối thi, mã tổ hợp môn các khối thi Đại học

Tổ hợp khối B truyền thống bao gồm các môn B00 (Toán, Hóa, Sinh), Bộ Giáo Dục và Đào Tạo công bố khối B gồm tổ hợp 7 tổ hợp xét tuyển từ B00 đến B05 và B08, cụ thể các mã tổ hợp môn như sau:  Nhóm ngành Y HỌC và các nhóm ngành thuộc lĩnh vực đào tạo SỨC KHỎE

B00: Toán, Hóa, Sinh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

B01: Toán, Sinh học, Lịch sử >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

B02: Toán, Sinh học, Địa lí >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

B03: Toán, Sinh học, Ngữ văn >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

B04: Toán, Sinh học, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

B05: Toán, Sinh học, Khoa học xã hội >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

B08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

2. Các ngành xét tuyển khối B  Nhóm ngành Y HỌC và các nhóm ngành thuộc lĩnh vực đào tạo SỨC KHỎE

Khối B gồm 3 môn cơ bản Toán – Lý – Hóa và được khá đông các bạn trẻ quan tâm, đây được xem là khối ngành thiên về y dược, nghiên cứu khoa học, môi trường, nông – lâm nghiệp, sư phạm… Trong những năm gần đây, nhu cầu nhân lực khối B ngày càng tăng cao, do đó, có nhiều thí sinh lựa chọn học khối B với mong muốn tìm kiếm được việc làm phù hợp với bản thân. Có thể kể đến một số nhóm ngành xét tuyển khối B như sau:  Nhóm ngành Y HỌC và các nhóm ngành thuộc lĩnh vực đào tạo SỨC KHỎE

Nhóm ngành về Y dược gồm các ngành như: Y đa khoa, Y học dự phòng, Y học cổ truyền, Điều dưỡng, Răng – hàm – mặt, Kỹ thuật hình ảnh y học, Dược học, Dinh dưỡng…

Nhóm ngành về Môi trường gồm các ngành như: Công nghệ kỹ thuật môi trường, Kỹ thuật trắc địa – bản đồ, Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường, Khí tượng và Khí hậu học, Công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước…

Nhóm ngành Nông – lâm nghiệp gồm các ngành như: Chăn nuôi, Thú y, Công nghệ sinh học, Bảo vệ thực vật, Khoa học cây trồng, Lâm nghiệp đô thị, Công nghệ chế biến lâm sản, Nông nghiệp, Công nghệ thực phẩm…

Danh sách ngành nghề cho thí sinh xét tuyển khối B đầy đủ và chi tiết:  Nhóm ngành Y HỌC và các nhóm ngành thuộc lĩnh vực đào tạo SỨC KHỎE

STT

Tên ngành

STT

Tên ngành

1

An toàn thông tin

44

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

2

Bản đồ học

45

Kỹ thuật hình ảnh y học

3

Bảo vệ thực vật

46

Kỹ thuật hóa học

4

Bệnh học thủy sản

47

Kỹ thuật in

5

Chăn nuôi

48

Kỹ thuật máy tính

6

Công nghệ chế biến lâm sản

49

Kỹ thuật môi trường

7

Công nghệ chế tạo máy

50

Kỹ thuật nhiệt

8

Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông)

51

Kỹ thuật phục hình răng

9

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

52

Kỹ thuật phục hồi chức năng

10

Công nghệ kỹ thuật ô tô

53

Kỹ thuật sinh học

11

Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng

54

Kỹ thuật tài nguyên nước

12

Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan

55

Kỹ thuật trắc địa – bản đồ

13

Công nghệ sau thu hoạch

56

Kỹ thuật vật liệu

14

Công nghệ sinh học

57

Kỹ thuật xây dựng

15

Công nghệ thông tin

58

Kỹ thuật xét nghiệm y học

16

Công nghệ thực phẩm

59

Kỹ thuật y sinh

17

Địa chất học

60

Lâm học (Lâm nghiệp)

18

Điều dưỡng

61

Lâm nghiệp đô thị

19

Dinh dưỡng

62

Nông học

20

Dược học

63

Nông nghiệp

21

Giáo dục Đặc biệt

64

Nuôi trồng thủy sản

22

Hải dương học

65

Phát triển nông thôn

23

Hộ sinh

66

Quản lý bệnh viện

24

Hoá dược

67

Quản lý đất đai

25

Hoá học

68

Quản lý tài nguyên rừng (Kiểm lâm)

26

Kế toán

69

Quản lý tài nguyên và môi trường

27

Khai thác thuỷ sản

70

Quản lý thủy sản

28

Khí tượng và khí hậu học

71

Răng – Hàm – Mặt

29

Khoa học cây trồng

72

Sinh học

30

Khoa học đất

73

Sinh học ứng dụng

31

Khoa học môi trường

74

Sư phạm công nghệ

32

Khoa học tính toán

75

Sư phạm Hoá học

33

Khoa học vật liệu

76

Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp

34

Khuyến nông

77

Sư phạm kỹ thuật nông nghiệp

35

Khuyến nông

78

Sư phạm Sinh học

36

Kinh tế đầu tư

79

Tâm lý học

37

Kinh tế nông nghiệp

80

Thú y

38

Kinh tế tài nguyên thiên nhiên

81

Thủy văn học

39

Kỹ thuật cấp thoát nước

82

Toán ứng dụng

40

Kỹ thuật cơ điện tử

83

Y đa khoa

41

Kỹ thuật cơ khí

84

Y học cổ truyền

42

Kỹ thuật địa chất

85

Y học dự phòng

43

Kỹ thuật điện

Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

3. Các trường đại học xét tuyển đại học khối B Danh Sách tổng hợp các khối thi, mã tổ hợp môn các khối thi Đại học

Tại Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy chế đào tạo trình độ đại học đã quy định các vấn đề về liên kết đào tạo.

Liên kết đào tạo chỉ thực hiện đối với hình thức vừa làm vừa học theo quy định tại khoản 22 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học và theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này. Không thực hiện việc liên kết đào tạo đối với các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề.

Các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe không được liên kết đào tạo (Ảnh minh họa)

 Các bên tham gia liên kết đào tạo có trách nhiệm:

– Cơ sở chủ trì đào tạo và cơ sở phối hợp đào tạo chịu trách nhiệm ký kết hợp đồng liên kết đào tạo, thỏa thuận cụ thể về quyền và trách nhiệm của các bên trong việc phối hợp tổ chức thực hiện, quản lý quá trình dạy học bảo đảm chất lượng đào tạo và thực hiện nội dung đã thỏa thuận phù hợp với các quy định của Quy chế này và các quy định pháp luật khác có liên quan;

– Cơ sở chủ trì đào tạo chịu trách nhiệm quản lý chất lượng đào tạo; báo cáo hoạt động liên kết đào tạo với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo trước khi tổ chức tuyển sinh; nếu cơ sở phối hợp đào tạo không đáp ứng được các yêu cầu về bảo đảm chất lượng theo quy định của học phần hoặc của chương trình đào tạo thì phải chuyển sinh viên về cơ sở chủ trì liên kết để tiếp tục đào tạo theo quy định và bảo đảm quyền lợi cho sinh viên;

– Cơ sở phối hợp đào tạo có trách nhiệm cùng cơ sở chủ trì đào tạo bảo đảm đủ điều kiện cơ sở vật chất thực hiện đào tạo; tham gia quản lý, giảng dạy, theo thoả thuận giữa hai bên;

– Cơ sở chủ trì đào tạo, cơ sở phối hợp đào tạo chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện hợp đồng liên kết đào tạo; thực hiện các quy chế về tuyển sinh, đào tạo; bảo đảm quyền lợi chính đáng cho giảng viên, sinh viên trong suốt quá trình thực hiện hoạt động đào tạo.

Thông tư có hiệu lực từ ngày 03/5/2021.

Hiện nay, trên cả nước có rất nhiều trường đại học xét tuyển khối B. Nếu bạn đang theo học khối B và mong muốn tìm cho mình một ngôi trường phù hợp thì hãy tham khảo danh sách các trường đại học xét tuyển khối B dưới đây.

Các tổ hợp môn, Ngành nghề và trường xét tuyển khối A

Khối A là một trong những khối thi được thí sinh lựa chọn nhiều nhất trong kỳ thi THPT Quốc gia và xét tuyển đại học, cao đẳng. Tuy nhiên, có rất nhiều thí sinh chọn khối A chưa định hướng được sẽ học ngành nghề gì và những trường nào đang xét tuyển các tổ hợp môn thuộc khối thi này. Vì vậy, các bạn hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây để biết được thông tin chi về khối A để có sự lựa chọn phù hợp.

1. Các tổ hợp môn xét tuyển thuộc khối A Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Tổ hợp môn thi khối A truyền thống là Toán, Lý, Hóa (A00), từ Cloud Zoom Meeting các trường xét tuyển và phát triển thêm thành các tổ hợp như sau:

A00: Toán, Lý, Hóa >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A02: Toán, Vật lí, Sinh học >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A03: Toán, Vật lí, Lịch sử >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A04: Toán, Vật lí, Địa lí >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A05: Toán, Hóa học, Lịch sử >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A06: Toán, Hóa học, Địa lí >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A07: Toán, Lịch sử, Địa lí >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A08: Toán, Lịch sử, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A09: Toán, Địa lý, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A10: Toán, Lý, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A11: Toán, Hóa, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A12: Toán, Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A13: Toán, Khoa học tự nhiên, Lịch Sử >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A14: Toán, Khoa học tự nhiên, Địa lí >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A15: Toán, Khoa học tự nhiên, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A16: Toán, Khoa học tự nhiên, Ngữ văn >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A17: Toán, Vật lý, Khoa học xã hội >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A18: Toán, Hoá học, Khoa học xã hội >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

2. Những ngành nghề dành cho thí sinh chọn khối A Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Khối A là một khối thi mà hầu như mọi ngành nghề ở Việt Nam đều liên quan đến các môn thi trong khối này. Vì vậy số lượng các ngành khối A rất lớn với nhiều nhóm ngành khác nhau: như khối ngành sư phạm, kinh tế, công nghệ và kỹ thuật… Hiện nay, khối A cũng được rất nhiều trường tuyển sinh, hầu hết các trường đại học đều có các ngành xét tuyển khối A trừ một số trường đào tạo đặc thù các ngành khối C hoặc B. Có thể kể đến một số nhóm ngành xét tuyển khối A sau:

Nhóm ngành Kinh doanh – Quản lý – Tài chính – Pháp luật chiếm tỉ lệ cao nhu cầu nguồn nhân lực, luôn thu hút thí sinh đăng kí tham gia với các ngành như sau: Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Quản trị nhân lực, Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Luật kinh tế…

Nhóm ngành Dịch vụ – Du lịch – Khách sạn đang đón đầu xu hướng trong nền kinh tế hội nhập toàn cầu bao gồm các ngành: Quản trị khách sạn, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị Nhà hàng và dịch vụ ăn uống…Nhóm ngành Truyền thông – Marketing – Công nghệ thông tin thí sinh chọn lựa các ngành: Quan hệ công chúng, Marketing, Thương mại điện tử, Kỹ thuật phần mềm…

Danh sách ngành nghề cho thí sinh xét tuyển khối A đầy đủ và chi tiết: Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

STT

Tên ngành

STT

Tên ngành

1

An toàn Thông tin

112

Kỹ thuật môi trường

2

Bản đồ học

113

Kỹ thuật nhiệt

3

Báo chí

114

Kỹ thuật phần mềm

4

Bảo dưỡng công nghiệp

115

Kỹ thuật phục hồi chức năng

5

Bảo hiểm

116

Kỹ thuật sinh học

6

Bảo hộ lao động

117

Kỹ thuật tài nguyên nước

7

Bảo vệ thực vật

118

Kỹ thuật tàu thuỷ

8

Bất động sản

119

Kỹ thuật trắc địa – bản đồ

9

Bệnh học thủy sản

120

Kỹ thuật tuyển khoáng

10

Biên phòng

121

Kỹ thuật vật liệu

11

Chăn nuôi

122

Kỹ thuật xây dựng

12

Cơ kỹ thuật

123

Kỹ thuật xây dựng công trình biển

13

Công nghệ chế biến lâm sản

124

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

14

Công nghệ chế biến thủy sản

125

Kỹ thuật xây dựng công trình thuỷ

15

Công nghệ chế tạo máy

126

Kỹ thuật y sinh

16

Công nghệ da giày

127

Lâm nghiệp (Lâm học)

17

Công nghệ dệt, may

128

Lâm nghiệp đô thị

18

Công nghệ Kỹ thuật cơ điện tử

129

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

19

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

130

Luật

20

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

131

Luật kinh tế

21

Công nghệ Kỹ thuật điện tử, viễn thông

132

Luật quốc tế

22

Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử

133

Lưu trữ học

23

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá

134

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

24

Công nghệ kỹ thuật giao thông

135

Marketing

25

Công nghệ Kỹ thuật hóa học

136

Ngôn ngữ Anh

26

Công nghệ kỹ thuật kiến trúc

137

Ngôn ngữ Nhật

27

Công nghệ Kỹ thuật môi trường

138

Ngôn ngữ Pháp

28

Công nghệ Kỹ thuật nhiệt

139

Ngôn ngữ Trung Quốc

29

Công nghệ kỹ thuật ô tô

140

Nhân học

30

Công nghệ kỹ thuật trắc địa – Bản đồ

141

Nhật Bản học

31

Công nghệ Kỹ thuật vật liệu xây dựng

142

Nông học

32

Công nghệ Kỹ thuật xây dựng

143

Nông nghiệp

33

Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan

144

Nuôi trồng thủy sản

34

Công nghệ sinh học

145

Phát triển nông thôn

35

Công nghệ sợi, dệt

146

Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ

36

Công nghệ thông tin

147

Quan hệ công chúng

37

Công nghệ thực phẩm

148

Quan hệ lao động

38

Công nghệ truyền thông

149

Quan hệ quốc tế

39

Công tác thanh thiếu niên

150

Quản lý công

40

Công tác xã hội

151

Quản lý công nghiệp

41

Đảm bảo chất lượng và An toàn thực phẩm

152

Quản lý đất đai

42

Địa chất học

153

Quản lý dự án

43

Điều dưỡng

154

Quản lý giáo dục

44

Điều tra hình sự

155

Quản lý hoạt động bay

45

Dinh dưỡng

156

Quản lý nhà nước

46

Đô thị học

157

Quản lý nhà nước về an ninh trật tự

47

Đông Nam Á học

158

Quản lý tài nguyên rừng

48

Đông phương học

159

Quản lý tài nguyên và môi trường

49

Du lịch

160

Quản lý thể dục thể thao

50

Dược học

161

Quản lý thông tin

51

Giáo dục Quốc phòng – An ninh

162

Quản lý thủy sản

52

Giáo dục Tiểu học

163

Quản lý văn hoá

53

Hải dương học

164

Quản lý xây dựng

54

Hàn Quốc học

165

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

55

Hậu cần quân sự

166

Quản trị khách sạn

56

Hệ thống thông tin

167

Quản trị kinh doanh

57

Hệ thống thông tin quản lý

168

Quản trị Nhà hàng và dịch vụ ăn uống

58

Hộ sinh

169

Quản trị nhân lực

59

Hoá dược

170

Quản trị văn phòng

60

Hóa học

171

Quốc tế học

61

Kế toán

172

Quy hoạch vùng và đô thị

62

Khai thác thuỷ sản

173

Răng – Hàm – Mặt

63

Khai thác vận tải

174

Sinh học

64

Khí tượng và khí hậu học

175

Sinh học ứng dụng

65

Khoa học cây trồng

176

Sư phạm công nghệ

66

Khoa học đất

177

Sư phạm Địa lý

67

Khoa học hàng hải

178

Sư phạm Hóa học

68

Khoa học máy tính

179

Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp

69

Khoa học môi trường

180

Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp

70

Khoa học quản lý

181

Sư phạm Sinh học

71

Khoa học tính toán

182

Sư phạm Tiếng Anh

72

Khoa học vật liệu

183

Sư phạm Tiếng Nga

73

Kiểm toán

184

Sư phạm Tiếng Trung Quốc

74

Kiến trúc cảnh quan

185

Sư phạm Tin học

75

Kinh doanh nông nghiệp

186

Sư phạm Toán học

76

Kinh doanh quốc tế

187

Sư phạm Vật lý

77

Kinh doanh thương mại

188

Sư phạm Vật lý

78

Kinh tế

189

Tài chính – Ngân hàng

79

Kinh tế chính trị

190

Tâm lý học

80

Kinh tế công nghiệp

191

Tâm lý học giáo dục

81

Kinh tế đầu tư

192

Thiên văn học

82

Kinh tế nông nghiệp

193

Thiết kế đồ họa

83

Kinh tế phát triển

194

Thiết kế nội thất

84

Kinh tế quốc tế (Kinh tế đối ngoại)

195

Thiết kế thời trang

85

Kinh tế tài nguyên thiên nhiên

196

Thống kê

86

Kinh tế vận tải

197

Thống kê Kinh tế

87

Kinh tế xây dựng

198

Thông tin – thư viện

88

Kỹ thuật cấp thoát nước

199

Thú y

89

Kỹ thuật cơ – điện tử

200

Thương mại điện tử

90

Kỹ thuật cơ khí

201

Thủy văn học

91

Kỹ thuật cơ khí động lực

202

Toán học

92

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

203

Toán kinh tế

93

Kỹ thuật công nghiệp

204

Toán tin

94

Kỹ thuật công trình thủy

205

Toán ứng dụng

95

Kỹ thuật công trình xây dựng

206

Tôn giáo học

96

Kỹ thuật dầu khí

207

Triết học

97

Kỹ thuật địa chất

208

Trinh sát an ninh

98

Kỹ thuật địa vật lý

209

Trinh sát cảnh sát

99

Kỹ thuật điện

210

Truyền thông đa phương tiện

100

Kỹ thuật điện tử – viễn thông

211

Truyền thông đại chúng

101

Kỹ thuật điện, điện tử

212

Truyền thông quốc tế

102

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

213

Vật lý học

103

Kỹ thuật hàng không

214

Vật lý kỹ thuật

104

Kỹ thuật hạt nhân

215

Vật lý nguyên tử và hạt nhân

105

Kỹ thuật hệ thống công nghiệp

216

Việt Nam học

106

Kỹ thuật hình sự

217

Xã hội học

107

Kỹ thuật hóa học

218

Xuất bản

108

Kỹ thuật in

219

Y đa khoa

109

Kỹ thuật không gian

220

Y học cổ truyền

110

Kỹ thuật máy tính

221

Y tế công cộng

111

Kỹ thuật mỏ

Đối với những thí sinh học khối A thì sẽ có rất nhiều lựa chọn bởi hiện nay hầu hết các trường đại học, cao đẳng trên cả nước tuyển sinh khối thi này.3. Các trường đại học xét tuyển khối A

– Khu vực miền Bắc: >>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Bắc

– Khu vực miền Trung:  >>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Trung & Tây Nguyên

– Khu vực miền Nam: >>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Nam