Bùng Nổ Cơn Sốt Văn Bằng 2 Ngôn Ngữ Anh Tại Miền Trung: ChoAnalytics Chỉ Tiêu Tăng Tới 12 Lần – Đâu Là Sự Thật?

Chỉ trong vòng 2 năm, chỉ tiêu tuyển sinh Văn bằng 2 ngành Ngôn ngữ Anh tại một số trường đại học khu vực miền Trung đã tăng vọt gần 12 lần. Giữa làn sóng “đổ xô” đi học để hoàn thiện chuẩn đầu ra, nâng ngạch công chức và mở rộng cơ hội hội nhập, bức tranh đào tạo thực tế đang diễn ra như thế nào?

  1. Tăng trưởng “chóng mặt” – Làn sóng tuyển sinh bùng nổ

Khảo sát thực tế từ thông báo tuyển sinh của các cơ sở giáo dục đại học tại miền Trung (bao gồm 7 trường công lập và 2 trường tư thục) cho thấy quy mô đào tạo bằng đại học thứ hai ngành Ngôn ngữ Anh đang mở rộng chưa từng có.

Đáng chú ý, có trường đại học đã ghi nhận mức tăng kỷ lục: từ mức 169 chỉ tiêu ban đầu đã vọt lên 2.000 chỉ tiêu (gấp gần 12 lần sau 2 năm). Tương tự, một số trường đại học lớn trong khu vực như Đại học Quy Nhơn cũng ghi nhận mức tăng từ 200 lên 700 chỉ tiêu chỉ trong vòng 1 năm (tăng 2,5 lần).

Các hình thức đào tạo chủ yếu hiện nay bao gồm Vừa làm vừa học (kết hợp trực tiếp và trực tuyến cuối tuần) và Đào tạo từ xa (E-learning kết hợp online), kéo dài từ 2 đến 2,5 năm với mức học phí dao động từ 32 triệu đến gần 58 triệu đồng/khóa.

  1. Nguyên nhân đằng sau “cơn sốt” Văn bằng 2 Ngôn ngữ Anh

Sự bùng nổ chỉ tiêu không phải là ngẫu nhiên. Làn sóng người học đổ xô đăng ký Văn bằng 2 Ngôn ngữ Anh bắt nguồn từ nhiều yếu tố cốt lõi:

Chuẩn hóa ngạch bậc & Thăng tiến sự nghiệp: Yêu cầu về ngoại ngữ đối với cán bộ, công chức, viên chức, giáo viên ngày càng khắt khe. Văn bằng 2 Ngôn ngữ Anh có giá trị pháp lý vô thời hạn, giúp người học không phải thi lại các chứng chỉ ngắn hạn định kỳ.

Lợi thế MIỄN THI ngoại ngữ: Sở hữu tấm bằng đại học thứ hai chuyên ngành Tiếng Anh giúp người học được miễn thi môn ngoại ngữ trong các kỳ thi tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch hoặc xét tuyển đầu ra/đầu vào cao học (Thạc sĩ, Tiến sĩ).

Linh hoạt về thời gian: Mô hình học trực tuyến (E-learning) hoặc học cuối tuần tạo điều kiện tối đa cho người đi làm vừa tích lũy kiến thức vừa không ảnh hưởng đến công việc hiện tại.

  1. Những dấu hỏi về tính minh bạch thông tin

Dù nhu cầu thị trường tăng vọt, thực trạng công khai thông tin tuyển sinh vẫn còn nhiều khoảng trống. Theo ghi nhận, bên cạnh những trường mở rộng quy mô rõ ràng, vẫn còn một số cơ sở chưa công khai đầy đủ chỉ tiêu hoặc thông tin tuyển sinh trên website chính thức, gây không ít khó khăn cho người học trong quá trình tìm hiểu và đưa ra quyết định.

Đại học Thủy lợi (Phân Hiệu TP.HCM)

Tên trường: Đại học Thủy lợi – Phân Hiệu TP.HCM

Tên tiếng Anh: Thuy Loi University (TLU)

Mã trường: TLS

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Đại học – Sau đại học – Tại chức – Liên kết quốc tế

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: Số 2 Trường Sa, Phường Gia Định, TP. Hồ Chí Minh

Địa chỉ: Số 68 Cách Mạng Tháng Tám, phường Thuận An, TP. Hồ Chí Minh 

SĐT: (84).28.38400532

Email: cs2@tlu.edu.vn

Website: http://tlus.edu.vn/ 

Facebook: www.facebook.com/cs2daihocthuyloi/

Phân hiệu Trường Đại học Thủy lợi (TLUS): Khám phá ngành học từ Công nghệ thông tin đến Kỹ thuật xây dựng

Công nghệ thông tin, Trí tuệ nhân tạo, Logistics, Luật kinh tế hay Kỹ thuật xây dựng – Phân hiệu Trường Đại học Thủy lợi có những lựa chọn nào dành cho thí sinh trong mùa tuyển sinh ?

Phân hiệu Trường Đại học Thủy lợi là cơ sở đào tạo thuộc Trường Đại học Thủy lợi, cung cấp các chương trình đào tạo đại học và sau đại học tại khu vực phía Nam. Bên cạnh thế mạnh về kỹ thuật, xây dựng và tài nguyên nước, Phân hiệu còn mở rộng các lĩnh vực đào tạo gắn với công nghệ, kinh tế, kinh doanh, luật và ngôn ngữ.

Theo thông tin tuyển sinh đại học chính quy,Công nghệ thông tin Đại học Thủy lợi., Phân hiệu công bố nhiều ngành và chương trình đào tạo như Kỹ thuật thủy lợi thông minh, Kỹ thuật xây dựng, Quản lý xây dựng, Kỹ thuật tài nguyên nước, Kỹ thuật cấp thoát nước, Công nghệ thông tin, Trí tuệ nhân tạo và Khoa học dữ liệu, cùng các lĩnh vực kinh tế, logistics, luật và ngôn ngữ.

Về phương thức tuyển sinh, thí sinh có thể tìm hiểu các phương thức được công bố gồm xét tuyển thẳng, xét tuyển kết hợp kết quả học tập THPT với điều kiện ưu tiên và xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT. Điều kiện cụ thể, tổ hợp xét tuyển và chỉ tiêu được áp dụng theo từng ngành, chương trình.

Trí tuệ nhân tạo và Khoa học dữ liệu TLS,Kỹ thuật thủy lợi thông minh,Kỹ thuật xây dựng Đại học Thủy lợi,Quản lý xây dựng TLS,Kỹ thuật tài nguyên nước,Kỹ thuật cấp thoát nước,Logistics Đại học Thủy lợi,Luật kinh tế Đại học Thủy lợi,ngành kinh tế Đại học Thủy lợi,điểm chuẩn TLS ,học phí Đại học Thủy lợi,phương thức xét tuyển TLS.việc làm sau tốt nghiệp Đại học Thủy lợi.Đối với học sinh đang cân nhắc lựa chọn ngành học, việc tìm hiểu chương trình đào tạo, môi trường học tập, cơ hội thực tập và định hướng nghề nghiệp là những bước quan trọng trước khi đăng ký nguyện vọng.

Từ AI, Công nghệ thông tin đến Logistics, Luật kinh tế và Kỹ thuật xây dựng – ngành nào phù hợp với năng lực và mục tiêu nghề nghiệp của bạn tại Phân hiệu Trường Đại học Thủy lợi?

Đại học Thể dục thể thao TP.HCM (HCUS)

Tên trường: Đại học Thể dục thể thao Thành phố Hồ Chí Minh

Tên tiếng Anh: Hochiminh City University of Sport (HCUS)

Mã trường: TDS

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học –Tại chức

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: Khu phố 33, Phường Linh Xuân, Thành phố Hồ Chí Minh

SĐT: 083.896.0322

Website http://ush.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/Suhcmedu.vn/

Bạn yêu thể thao và muốn biến đam mê thành sự nghiệp? Đừng nghĩ con đường thể thao chỉ có thi đấu chuyên nghiệp! Tại Trường Đại học Thể dục Thể thao TP.HCM (USH), thí sinh có thể tìm hiểu các hướng đào tạo từ Giáo dục thể chất, Huấn luyện thể thao đến Quản lý thể dục thể thao và Y sinh học thể dục thể thao. Nhưng ngành nào phù hợp với năng lực, sở trường và mục tiêu nghề nghiệp của bạn? Hãy khám phá thông tin tuyển sinh USH  trước khi lựa chọn nguyện vọng!

Đại học Thể dục Thể thao TP.HCM (USH): Đam mê thể thao, lựa chọn ngành học nào cho tương lai?

Yêu thích bóng đá, bóng chuyền, bơi lội hay muốn trở thành huấn luyện viên chuyên nghiệp? Trường Đại học Thể dục Thể thao TP.HCM (USH) mang đến những hướng đào tạo dành cho thí sinh muốn phát triển sự nghiệp trong lĩnh vực thể thao và giáo dục thể chất.

Trường Đại học Thể dục Thể thao TP.HCM là cơ sở đào tạo chuyên sâu trong lĩnh vực thể dục thể thao, hướng đến phát triển nguồn nhân lực phục vụ giáo dục thể chất, huấn luyện thể thao, quản lý thể thao và khoa học thể thao.

Trong mùa tuyển sinh Đại học Thể dục Thể thao TP.HCM, trường công bố thông tin tuyển sinh đại học chính quy với các ngành Giáo dục thể chất, Huấn luyện thể thao, Quản lý thể dục thể thao và Y sinh học thể dục thể thao. Riêng ngành Huấn luyện thể thao có nhiều chuyên ngành gắn với các môn như bóng đá, bơi lội, điền kinh, bóng chuyền, bóng rổ, cầu lông, võ thuật và các môn thể thao khác.

Đây là những lựa chọn dành cho thí sinh yêu thích vận động, mong muốn theo đuổi công việc giảng dạy giáo dục thể chất, huấn luyện viên, quản lý hoạt động thể thao hoặc nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học thể thao.

Thí sinh cần tìm hiểu kỹ điều kiện xét tuyển,Giáo dục thể chất USH,Huấn luyện thể thao USH,Quản lý thể dục thể thao USH,Y sinh học thể dục thể thao USH,ngành huấn luyện viên thể thao,học ngành thể thao ra làm gì?.yêu cầu về năng khiếu thể thao, lịch thi năng khiếu và hồ sơ đăng ký theo thông báo chính thức của trường.

Đam mê thể thao có thể trở thành nghề nghiệp? Giáo dục thể chất, Huấn luyện thể thao hay Quản lý thể dục thể thao – đâu là lựa chọn phù hợp với bạn tại USH?

Học viện Hành chính và Quản trị Công ( Phân Hiệu TP.HCM)

Tên trường: Học viện Hành chính và Quản trị công

Tên tiếng Anh: Academy of Public Administration and Governance – Ho Chi Minh City Campus.

Mã trường: DNV

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Đại học – Tại chức – Liên thông

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: số 10 đường 3 Tháng 2, phường Hòa Hưng, thành phố Hồ Chí Minh

– Cơ sở số 181 đường Lê Đức Thọ, phường Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại: 028.38653435

Email: apag.hcm@apag.edu.vn

Website: https://apag.edu.vn/

Website: https://apaghcm.edu.vn/

Phân hiệu Học viện Hành chính và Quản trị công tại TP.HCM: Những ngành học nào đang được quan tâm?

Từ Quản lý nhà nước, Luật, Kinh tế đến Quản trị văn phòng, Lưu trữ học – Phân hiệu Học viện Hành chính và Quản trị công tại TP.HCM đang mở ra những lựa chọn đào tạo nào cho người học?

Phân hiệu Học viện Hành chính và Quản trị công tại TP.HCM là cơ sở đào tạo thuộc Học viện Hành chính và Quản trị công, triển khai nhiều chương trình từ đại học chính quy, đại học vừa làm vừa học đến đào tạo thạc sĩ và các chương trình bồi dưỡng chuyên môn.

Các lĩnh vực đào tạo được giới thiệu trên cổng thông tin của Phân hiệu gồm Quản lý nhà nước, Luật, Kinh tế, Quản trị văn phòng, Lưu trữ học, Văn thư – Lưu trữ, Thanh tra và một số chương trình liên quan đến quản trị, hành chính và dịch vụ công.

Đáng chú ý,👉 Quản lý nhà nước APAG👉 Luật APAG👉 Kinh tế APAG👉 Quản trị văn phòng APAG👉 Lưu trữ học APAG👉 đại học chính quy APAG👉 thạc sĩ Học viện Hành chính Phân hiệu không chỉ tập trung vào đào tạo đại học mà còn triển khai tuyển sinh sau đại học, các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ và đào tạo chuyên môn, phù hợp với nhiều nhóm người học có nhu cầu nâng cao kiến thức và năng lực nghề nghiệp.

Trong năm 👉 Học viện Hành chính và Quản trị công TP.HCM, thông tin tuyển sinh của Học viện Hành chính và Quản trị công tiếp tục được cập nhật, trong đó có thông tin về tuyển sinh đại học chính quy, phương thức xét tuyển và các chương trình đào tạo tại Phân hiệu TP.HCM.

Quản lý nhà nước, Luật, Kinh tế hay Quản trị văn phòng – đâu là ngành học đáng chú ý tại Phân hiệu Học viện Hành chính và Quản trị công tại TP.HCM?

Phân hiệu Đại học Giao thông vận tải tại TP.HCM

Tên trường: Phân hiệu Đại học Giao thông vận tải tại TP.HCM

Tên tiếng Anh: University of Transport and Communications Campus Ho Chi Minh (UTC2)

Mã trường: GSA

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau Đại học – Tại chức – Văn bằng 2 – Liên thông – Liên kết Quốc tế

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: 450-451 Lê Văn Việt, Phường Tăng Nhơn Phú, Tp. Hồ Chí Minh

SĐT: (028).3896.6798 – (028).7300.1155

Email: banbientap@utc2.eu.vn

Website: http://www.utc2.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/utc2hcmc/

“Nếu nghĩ UTC2 chỉ đào tạo Giao thông và Xây dựng, bạn có thể đang bỏ qua nhiều lựa chọn mới! Công nghệ thông tin, Logistics, Ô tô, Tự động hóa, Vi mạch – Bán dẫn và cả Đường sắt tốc độ cao đang xuất hiện trong danh mục tuyển sinh. UTC2 đang thay đổi như thế nào?”.

UTC2: Không chỉ là Giao thông – hàng loạt ngành Công nghệ, Logistics và Kỹ thuật đáng chú ý

👉 Phân hiệu Đại học Giao thông vận tải TP.HCM,Nhắc đến UTC2, nhiều thí sinh nghĩ ngay đến Giao thông và Xây dựng. Nhưng thực tế, Phân hiệu Trường Đại học Giao thông vận tải tại TP.HCM còn đào tạo nhiều ngành đang được quan tâm như Công nghệ thông tin, Logistics, Ô tô, Cơ điện tử, Tự động hóa và Kiến trúc.

Phân hiệu Trường Đại học Giao thông vận tải tại TP.HCM được thành lập trên nền tảng Cơ sở II của Trường Đại học Giao thông vận tải. Trường hiện có quy mô đào tạo trên 8.000 sinh viên và học viên, tọa lạc trên khuôn viên hơn 16 ha tại TP.HCM.

Trong tuyển sinh đại học chính quy , UTC2 dự kiến tuyển 2.000 chỉ tiêu với nhiều chương trình đào tạo. Các nhóm ngành đáng chú ý gồm Công nghệ thông tin, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kỹ thuật ô tô, Cơ điện tử, Điện – Điện tử, Điều khiển và Tự động hóa, Kiến trúc, Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông và Kinh tế xây dựng.

👉 Đại học Giao thông vận tải cơ sở 2👉 Logistics UTC2👉 Công nghệ thông tin UTC2👉 Kỹ thuật ô tô UTC2👉 Vi mạch bán dẫn UTC2
👉 Đường sắt tốc độ cao UTC2👉 điểm chuẩn UTC2👉 học phí UTC2Đặc biệt, tuyển sinh còn có các hướng đào tạo gắn với vi mạch – bán dẫn, đường sắt tốc độ cao và đường sắt hiện đại, bên cạnh các chương trình chất lượng cao. Trường sử dụng 3 phương thức xét tuyển chính gồm kết quả thi tốt nghiệp THPT, xét tuyển kết hợp kết quả học tập THPT với điều kiện điểm thi tốt nghiệp và kết quả kỳ thi đánh giá năng lực ĐHQG-HCM.

Công nghệ thông tin, Logistics, Ô tô hay Đường sắt tốc độ cao – UTC2 đang có những lựa chọn nào khiến thí sinh chú ý?

Phân hiệu Đại học Xây dựng Hà Nội tại TP.HCM

Tên trường: Phân hiệu Đại học Xây dựng Hà Nội tại TP.HCM

Tên tiếng Anh: Ha Noi University of Civil Engineering Campus Ho Chi Minh (HUCE)

Mã trường: GSA

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau Đại học – Tại chức – Văn bằng 2 – Liên thông – Liên kết Quốc tế

Địa chỉ: Số 190 Đường Võ Văn Ngân, Phường Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh

Điện thoại: 08.38962938 – 08.38960607 Fax: 08.38968161 Email: phongdaotao.cx2@moet.edu.vn.

Website:  https://huce.edu.vn/

Facebook:www.facebook.com/truongdhxaydung/

“Một cái tên quen thuộc trong lĩnh vực Xây dựng vừa mở thêm Phân hiệu tại TP.HCM! Không chỉ có Xây dựng và Kiến trúc, HUCE TP.HCM còn tuyển Logistics, Giao thông, Quản lý xây dựng… Vậy Phân hiệu mới này có gì khiến thí sinh phía Nam chú ý?”.

Lưu ý: Vì Phân hiệu TP.HCM là đơn vị mới, khi đăng bài trên tuyen-sinh.vn nên tách rõ “Trường Đại học Xây dựng Hà Nội” và “Phân hiệu tại TP.HCM”, đồng thời sử dụng mã tuyển sinh XDS để tránh nhầm thông tin giữa cơ sở Hà Nội và Phân hiệu TP.HCM. Thông tin tuyển sinh  của Phân hiệu hiện đã được HUCE cập nhật chính thức.

Đại học Xây dựng Hà Nội có thêm Phân hiệu tại TP.HCM: Cơ hội mới cho thí sinh phía Nam

Đại học Xây dựng Hà Nội chính thức mở rộng hoạt động đào tạo tại TP.HCM – một thông tin đáng chú ý đối với thí sinh khu vực phía Nam đang quan tâm đến nhóm ngành Xây dựng, Kiến trúc, Giao thông và Logistics.

👉 Phân hiệu Đại học Xây dựng Hà Nội tại TP.HCM, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội đã thành lập Phân hiệu tại Thành phố Hồ Chí Minh. Phân hiệu có mã tuyển sinh XDS, đặt tại 190 đường Võ Văn Ngân, TP.HCM, và triển khai tuyển sinh đại học chính quy .

👉 Đại học Xây dựng Hà Nội TP.HCM👉 Logistics HUCE👉 Kiến trúc HUCE👉 Xây dựng HUCE👉 Quản lý xây dựng HUCE 👉 Công nghệ kỹ thuật giao thông HUCE Danh mục đào tạo tại Phân hiệu TP.HCM khá đa dạng, gồm Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng, Công nghệ kỹ thuật kiến trúc, Cấp thoát nước, Công nghệ kỹ thuật giao thông, Quản lý xây dựng, Thiết kế nội thất và Logistics, cùng các chương trình liên quan đến Kiến trúc, Kinh tế xây dựng và Kỹ thuật xây dựng.

Trong tuyển sinh, Phân hiệu áp dụng nhiều phương thức xét tuyển, gồm điểm thi tốt nghiệp THPT kết hợp thi năng khiếu đối với chương trình có yêu cầu, xét học bạ và kết quả các kỳ thi TSA, SPT, V-SAT.

Đáng chú ý, đây không chỉ là câu chuyện về một địa điểm đào tạo mới. Việc HUCE mở Phân hiệu tại TP.HCM tạo thêm một lựa chọn cho thí sinh phía Nam muốn theo đuổi các lĩnh vực xây dựng, kiến trúc, giao thông, quản lý công trình và logistics.

 Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa ban hành Quyết định số 1544/QĐ-BGDĐT, ngày 8/6/2026 về việc thành lập Phân hiệu Trường Đại học Xây dựng Hà Nội tại TP.HCM trên cơ sở Trường Cao đẳng Xây dựng TP.HCM.

Theo Quyết định số 1544/QĐ-BGDĐT, tên gọi của đơn vị mới là Trường Đại học Xây dựng Hà Nội – Phân hiệu TP.HCM. Phân hiệu thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật Giáo dục đại học và các quy định pháp luật có liên quan.Trường cao đẳng Xây dựng TP.HCM tiền thân là Trường trung học Xây dựng số 7 được thành lập năm 1976. Năm 1999 được nâng cấp thành Trường cao đẳng Xây dựng số 2. Năm 2017 trường đổi tên thành Trường cao đẳng Xây dựng TP.HCM.

Chỉ trong vài tháng gần đây, hàng loạt phân hiệu các trường đại học tại Hà Nội được thành lập tại TP.HCM: phân hiệu Trường đại học Ngoại thương (vốn là cơ sở đào tạo tại TP.HCM hàng chục năm qua), phân hiệu Học viện Tài chính, phân hiệu Trường đại học Kiểm sát, phân hiệu Học viện Phụ nữ Việt Nam…

Trước đó nhiều phân hiệu đại học tại Hà Nội đã được thành lập tại TP.HCM từ rất lâu. Chẳng hạn phân hiệu Trường đại học Giao thông vận tải tại TP.HCM, phân hiệu Học viện Hành chính và Quản trị công.

HUCE tại TP.HCM có gì mới? Những ngành nào đang được đào tạo và thí sinh cần lưu ý gì khi tìm hiểu Phân hiệu mới này?

 

Đại học Văn hóa TP. HCM (HCMUC)

Tên trường: Đại học văn hóa thành phố Hồ Chí Minh

Tên tiếng Anh: Ho Chi Minh City University of Culture (HCMUC)

Mã trường: VHS

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau Đại học – Liên kết quốc tế

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: Cơ sở 1: Số 51 đường Quốc Hương, phường An Khánh, TP. Hồ Chí Minh

Cơ sở 2: Số 288 đường Đỗ Xuân Hợp, phường Phước Long, TP. Hồ Chí Minh

👉 thi năng khiếu HCMUC SĐT: 028.389.92.901 Email: dhvh@hcmuc.edu.vn

Website: http://www.hcmuc.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/daihocvanhoa.vhs/.

Không chỉ có Văn hóa học! Du lịch, Xuất bản, Bảo tàng, Thư viện và Nghệ thuật đang mở ra nhiều hướng lựa chọn cho thí sinh tại HCMUC .”Không chỉ có Văn hóa học! Du lịch, Xuất bản, Bảo tàng, Thư viện và Nghệ thuật đang mở ra nhiều hướng lựa chọn cho thí sinh tại HCMUC .”

Đại học Văn hóa TP.HCM: Văn hóa, Du lịch hay Nghệ thuật – đâu là hướng đi đáng chú ý?

Yêu thích văn hóa, du lịch, nghệ thuật nhưng chưa biết chọn ngành nào? HCMUC  đang mở ra những lựa chọn nào cho thí sinh?

Trường Đại học Văn hóa TP.HCM (HCMUC) là cơ sở đào tạo các lĩnh vực gắn với văn hóa, nghệ thuật, du lịch, thư viện, xuất bản và quản lý văn hóa. , trường tuyển sinh 1.300 chỉ tiêu cho 8 ngành, gồm Thông tin – Thư viện, Bảo tàng học, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Kinh doanh xuất bản phẩm, Quản lý văn hóa, Văn hóa học, Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam và Du lịch.

👉 ngành hot HCMUC Điểm đáng chú ý trong mùa tuyển sinh  là thí sinh yêu thích lĩnh vực tổ chức, dàn dựng chương trình văn hóa nghệ thuật phải tham gia kỳ thi năng khiếu kết hợp với xét tuyển theo quy định. Kỳ thi năm nay có hơn 190 thí sinh tham gia, trong khi chỉ tiêu chuyên ngành là 70.

👉 Quản lý văn hóa HCMUC Bên cạnh tuyển sinh đại học chính quy, HCMUC còn triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng và tuyển sinh sau đại học trong lĩnh vực văn hóa.

👉 ngành nghệ thuật HCMUC Văn hóa, Du lịch, Xuất bản hay Nghệ thuật – ngành nào đang thu hút thí sinh? HCMUC  có gì đáng chú ý?

 

Đại học Kinh tế TP. HCM (UEH)

Tên trường: Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

Tên tiếng Anh: University of Economics Ho Chi Minh City (UEH)

Mã trường: KSA

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau Đại học – Liên thông – Văn bằng 2 – Liên kết quốc tế

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: 59C Nguyễn Ðình Chiểu, P. Xuân Hòa, TP.HCM

SĐT: 84.28.38295299

Email: info@ueh.edu.vn

Website: http://ueh.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/DHKT.UEH/

👉 Đại học Kinh tế TP.HCM .Đại học Kinh tế TP.HCM – UEH: 8.890 chỉ tiêu, hàng loạt ngành mới

Kinh tế, kinh doanh, tài chính, công nghệ hay logistics – đâu là ngành đang được thí sinh đặc biệt quan tâm tại UEH?

👉 ngành hot UEH Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (UEH) đang mở rộng định hướng đào tạo theo hướng đa ngành, công nghệ, quốc tế hóa và phát triển bền vững. Năm nay, trường tuyển 8.890 chỉ tiêu, trong đó 8.240 chỉ tiêu tại TP.HCM và 650 chỉ tiêu tại UEH Mekong – Vĩnh Long.

👉 học phí UEH Đáng chú ý, UEH công bố 82 chương trình đào tạo tại TP.HCM, đồng thời có 15 chương trình tại UEH Mekong. Trường mở thêm các chương trình gắn với công nghệ, đô thị thông minh và phát triển bền vững, cùng các chương trình song bằng quốc tế.

👉 ngành mới UEH Trong tuyển sinh nay, UEH sử dụng xét tuyển thẳng và xét tuyển kết hợp. Với phương thức xét tuyển tích hợp, điểm xét tuyển được xây dựng từ kết quả kỳ thi và kết quả học tập THPT; ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào tại TP.HCM được công bố là 65 điểm trên thang 100. Đây là ngưỡng đầu vào, không phải điểm trúng tuyển.

8.890 chỉ tiêu – hàng chục chương trình – nhiều hướng đào tạo mới. Nhưng ngành nào phù hợp với bạn? Và cơ hội vào UEH nay sẽ thay đổi thế nào?

Cách xét tuyển Đại học Bách Khoa Hà Nội bằng xét tuyển tài năng | Tuyển Sinh Hướng Nghiệp

Đại học Bách khoa Hà Nội mở đăng ký thi đánh giá tư duy,Ban Tuyển sinh – Hướng nghiệp, Đại học Bách khoa Hà Nội

NGÀY HỘI TƯ VẤN TUYỂN SINH – HƯỚNG NGHIỆP Ở BÁCH KHOA HÀ NỘI.Cánh cửa Bách khoa Hà Nội đang hẹp lại chỉ còn 20% cơ hội cho những ‘gã khổng lồ’! Bạn đã sẵn sàng đối mặt với ‘cú sốc’ môn Toán nhân hệ số 3 trong phương thức Xét tuyển tài năng năm nay chưa? Tại sao một kỹ sư Kỹ thuật Điện tử Viễn thông tương lai lại phải giải mã được ‘Chuỗi vận chuyển điện tử’ ngay từ kỳ thi tư duy? Đừng để sự thiếu chuẩn bị giết chết động lực học tập của bạn. Hãy cùng ông Lê Nguyên (Hotline: 0966 416 004) thực hiện chiến lược chọn trường chọn ngành chuẩn xác nhất tại Tuyển sinh Hướng nghiệp!”

Mức lương khởi điểm và trong nước

  • Sinh viên mới ra trường: Một chuyên viên kỹ thuật mới vào nghề có mức lương khởi điểm dao động từ 8 đến 13 triệu đồng/tháng (hoặc 7-15 triệu đồng/tháng tùy năng lực).
  • Kỹ sư có kinh nghiệm: Với các kỹ sư đã có kinh nghiệm hoặc làm việc chuyên sâu trong mảng thiết kế vi mạch, thu nhập có thể nhanh chóng vượt ngưỡng 30 triệu đồng/tháng. Những người có tay nghề cao đảm nhận công việc phức tạp có thể nhận mức lương khoảng 45 triệu đồng/tháng (tương đương 2.000 USD).Ngưỡng thu nhập “tỷ đồng”

Con số tỷ đồng mỗi năm thường đạt được khi kỹ sư đáp ứng được các tiêu chuẩn quốc tế:

  • Làm việc tại nước ngoài: Đối với những cá nhân có trình độ ngoại ngữ xuất sắc, cơ hội làm việc tại các quốc gia như Nhật Bản, Hàn Quốc hoặc các nước châu Âu có thể mang lại thu nhập hàng tỷ đồng mỗi năm.
  • Con số cụ thể: Tài liệu cho biết thu nhập tại nước ngoài có thể đạt tới 140 triệu đồng/tháng, tương đương khoảng 1,9 tỷ đồng/năm.Lý do ngành này có thu nhập cao
  • Mắt xích chiến lược: Việt Nam đang nỗ lực trở thành một phần quan trọng trong chuỗi cung ứng bán dẫn toàn cầu, khiến sức hút của ngành Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông (đặc biệt là thiết kế vi mạch) tăng cao kỷ lục.
  • Khát nhân lực chất lượng cao: Thị trường mục tiêu của ngành này là các tập đoàn khổng lồ như Samsung, Intel và các startup bán dẫn, nơi sẵn sàng chi trả mức lương cạnh tranh để thu hút nhân tài.Để đạt được mức thu nhập này cần gì?

Để chạm tay vào mức thu nhập mơ ước, sinh viên cần có lộ trình học tập bài bản:

  • Nền tảng đào tạo: Theo học các chương trình chất lượng như Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông (ET1) hoặc chương trình tiên tiến Elitech (ET2) tại Đại học Bách khoa Hà Nội, nơi sinh viên được tham gia các dự án nghiên cứu mũi nhọn về thiết kế vi mạch và IoT.
  • Kỹ năng bổ trợ: Ngoài kiến thức chuyên môn sâu về toán và lý, việc không ngừng nâng cao trình độ ngoại ngữ (đặc biệt là tiếng Anh) là yếu tố sống còn để có cơ hội làm việc tại nước ngoài hoặc các tập đoàn đa quốc gia với mức lương “khủng”.

 

Danh mục các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học

Danh mục cung cấp Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp 4 trình độ Đại học. Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.Danh-muc-nganh-dao-tao-giao-duc-dai-hoc-đầu ra

 

Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định.

Bên cạnh khối kiến thức cơ bản và kiến thức cơ sở (của khối ngành, nhóm ngành), khối kiến thức ngành (gồm kiến thức chung và kiến thức chuyên sâu của ngành) trong mỗi chương trình đào tạo trình độ đại học phải có khối lượng tối thiểu 30 tín chỉ không trùng với kiến thức ngành của các ngành gần trong khối ngành, nhóm ngành.

1️⃣ Mã ngành đào tạo cấp IV – trình độ Đại học được xác định như thế nào?

Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy (07) chữ số, trong đó từ trái sang phải được quy định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo (trung cấp, cao đẳng, đại học…); hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.

Ví dụ: 7140201

Giải thích nguyên tắc gán mã:

Chữ số đầu tiên: 7 là mã trình độ đào tạo Đại học => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp I

Chữ số thứ 2 và 3: 14 là mã lĩnh vực đào tạo Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp II

Chữ số thứ 4 và 5: 02 là mã nhóm ngành đào tạo Đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp III

2 chữ số cuối cùng: 01 là mã ngành đào tạo Giáo dục Mầm non

Như vậy,  7140201 là mã ngành Giáo dục Mầm non

2️⃣ Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học:

Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học:

DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
Mã số Ngành nghề đào tạo
714 KHOA HỌC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
71401 KHOA HỌC GIÁO DỤC
7140101 Giáo dục học
7140114 Quản lý giáo dục
71402 ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
7140201 Giáo dục Mầm non
7140202 Giáo dục Tiểu học
7140203 Giáo dục Đặc biệt
7140204 Giáo dục Công dân
7140205 Giáo dục Chính trị
7140206 Giáo dục Thể chất
7140207 Huấn luyện thể thao
7140208 Giáo dục Quốc phòng – An ninh
7140209 Sư phạm Toán học
7140210 Sư phạm Tin học
7140211 Sư phạm Vật lý
7140212 Sư phạm Hóa học
7140213 Sư phạm Sinh học
7140214 Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp
7140215 Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp
7140217 Sư phạm Ngữ văn
7140218 Sư phạm Lịch sử
7140219 Sư phạm Địa lý
7140221 Sư phạm Âm nhạc
7140222 Sư phạm Mỹ thuật
7140223 Sư phạm Tiếng Bana
7140224 Sư phạm Tiếng Êđê
7140225 Sư phạm Tiếng Jrai
7140226 Sư phạm Tiếng Khmer
7140227 Sư phạm Tiếng H’mong
7140228 Sư phạm Tiếng Chăm
7140229 Sư phạm Tiếng M’nông
7140230 Sư phạm Tiếng Xê đăng
7140231 Sư phạm Tiếng Anh
7140232 Sư phạm Tiếng Nga
7140233 Sư phạm Tiếng Pháp
7140234 Sư phạm Tiếng Trung Quốc
7140235 Sư phạm Tiếng Đức
7140236 Sư phạm Tiếng Nhật
7140237 Sư phạm Tiếng Hàn Quốc
7140245 Sư phạm nghệ thuật
7140246 Sư phạm công nghệ
7140247 Sư phạm khoa học tự nhiên
7140248 Giáo dục pháp luật
71490 KHÁC
721 NGHỆ THUẬT
72101 MỸ THUẬT
7210101 Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật
7210103 Hội hoạ
7210104 Đồ hoạ
7210105 Điêu khắc
7210107 Gốm
7210110 Mỹ thuật đô thị
72102 NGHỆ THUẬT TRÌNH DIỄN
7210201 Âm nhạc học
7210203 Sáng tác âm nhạc
7210204 Chỉ huy âm nhạc
7210205 Thanh nhạc
7210207 Biểu diễn nhạc cụ phương tây
7210208 Piano
7210209 Nhạc Jazz
7210210 Biểu diễn nhạc cụ truyền thống
7210221 Lý luận, lịch sử và phê bình sân khấu
7210225 Biên kịch sân khấu
7210226 Diễn viên sân khấu kịch hát
7210227 Đạo diễn sân khấu
7210231 Lý luận, lịch sử và phê bình điện ảnh, truyền hình
7210233 Biên kịch điện ảnh, truyền hình
7210234 Diễn viên kịch, điện ảnh – truyền hình
7210235 Đạo diễn điện ảnh, truyền hình
7210236 Quay phim
7210241 Lý luận, lịch sử và phê bình múa
7210242 Diễn viên múa
7210243 Biên đạo múa
7210244 Huấn luyện múa
72103 NGHỆ THUẬT NGHE NHÌN
7210301 Nhiếp ảnh
7210302 Công nghệ điện ảnh, truyền hình
7210303 Thiết kế âm thanh, ánh sáng
72104 MỸ THUẬT ỨNG DỤNG
7210402 Thiết kế công nghiệp
7210403 Thiết kế đồ họa
7210404 Thiết kế thời trang
7210406 Thiết kế mỹ thuật sân khấu, điện ảnh
72190 KHÁC
722 NHÂN VĂN
72201 NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM
7220101 Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam
7220104 Hán Nôm
7220105 Ngôn ngữ Jrai
7220106 Ngôn ngữ Khmer
7220107 Ngôn ngữ H’mong
7220108 Ngôn ngữ Chăm
7220110 Sáng tác văn học
7220112 Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam
72202 NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HÓA NƯỚC NGOÀI
7220201 Ngôn ngữ Anh
7220202 Ngôn ngữ Nga
7220203 Ngôn ngữ Pháp
7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc
7220205 Ngôn ngữ Đức
7220206 Ngôn ngữ Tây Ban Nha
7220207 Ngôn ngữ Bồ Đào Nha
7220208 Ngôn ngữ Italia
7220209 Ngôn ngữ Nhật
7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc
7220211 Ngôn ngữ Ảrập
72290 KHÁC
7229001 Triết học
729008 Chủ nghĩa xã hội khoa học
7229009 Tôn giáo học
7229010 Lịch sử
7229020 Ngôn ngữ học
7229030 Văn học
7229040 Văn hóa học
7229042 Quản lý văn hoá
7229045 Gia đình học
731 KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ HÀNH VI
73101 KINH TẾ HỌC
7310101 Kinh tế
7310102 Kinh tế chính trị
7310104 Kinh tế đầu tư
7310105 Kinh tế phát triển
7310106 Kinh tế quốc tế
7310107 Thống kê kinh tế
7310108 Toán kinh tế
73102 KHOA HỌC CHÍNH TRỊ
7310201 Chính trị học
7310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước
7310205 Quản lý nhà nước
7310206 Quan hệ quốc tế
73103 XÃ HỘI HỌC VÀ NHÂN HỌC
7310301 Xã hội học
7310302 Nhân học
73104 TÂM LÝ HỌC
7310401 Tâm lý học
7310403 Tâm lý học giáo dục
73105 ĐỊA LÝ HỌC
7310501 Địa lý học
73106 KHU VỰC HỌC
7310601 Quốc tế học
7310602 Châu Á học
7310607 Thái Bình Dương học
7310608 Đông phương học
7310612 Trung Quốc học
7310613 Nhật Bản học
7310614 Hàn Quốc học
7310620 Đông Nam Á học
7310630 Việt Nam học
73190 KHÁC
732 BÁO CHÍ VÀ THÔNG TIN
73201 BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG
7320101 Báo chí
7320104 Truyền thông đa phương tiện
7320105 Truyền thông đại chúng
7320106 Công nghệ truyền thông
7320107 Truyền thông quốc tế
7320108 Quan hệ công chúng
73202 THÔNG TIN – THƯ VIỆN
7320201 Thông tin – thư viện
7320205 Quản lý thông tin
73203 VĂN THƯ – LƯU TRỮ – BẢO TÀNG
7320303 Lưu trữ học
7320305 Bảo tàng học
73204 XUẤT BẢN – PHÁT HÀNH
7320401 Xuất bản
7320402 Kinh doanh xuất bản phẩm
73290 KHÁC
734 KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
73401 KINH DOANH
7340101 Quản trị kinh doanh
7340115 Marketing
7340116 Bất động sản
7340120 Kinh doanh quốc tế
7340121 Kinh doanh thương mại
7340122 Thương mại điện tử
7340123 Kinh doanh thời trang và dệt may
73402 TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG – BẢO HIỂM
7340201 Tài chính – Ngân hàng
7340204 Bảo hiểm
73403 KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
7340301 Ke toán
7340302 Kiểm toán
73404 QUẢN TRỊ – QUẢN LÝ
7340401 Khoa học quản lý
7340403 Quản lý công
7340404 Quản trị nhân lực
7340405 Hệ thống thông tin quản lý
7340406 Quản trị văn phòng
7340408 Quan hệ lao động
7340409 Quản lý dự án
73490 KHÁC
738 PHÁP LUẬT
73801 LUẬT
7380101 Luật
7380102 Luật hiến pháp và luật hành chính
7380103 Luật dân sự và tố tụng dân sự
7380104 Luật hình sự và tố tụng hình sự
7380107 Luật kinh tế
7380108 Luật quốc tế
73890 KHÁC
742 KHOA HỌC SỰ SỐNG
74201 SINH HỌC
7420101 Sinh học
74202 SINH HỌC ỨNG DỤNG
7420201 Công nghệ sinh học
7420202 Kỹ thuật sinh học
7420203 Sinh học ứng dụng
74290 KHÁC
744 KHOA HỌC TỰ NHIÊN
74401 KHOA HỌC VẬT CHẤT
7440101 Thiên văn học
7440102 Vật lý học
7440106 Vật lý nguyên tử và hạt nhân
7440110 Cơ học
7440112 Hóa học
7440122 Khoa học vật liệu
74402 KHOA HỌC TRÁI ĐẤT
7440201 Địa chất học
7440212 Bản đồ học
7440217 Địa lý tự nhiên
7440221 Khí tượng và khí hậu học
7440224 Thủy văn học
7440228 Hải dương học
74403 KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
7440301 Khoa học môi trường
74490 KHÁC
746 TOÁN VÀ THỐNG KÊ
74601 TOÁN HỌC
7460101 Toán học
7460107 Khoa học tính toán
7460112 Toán ứng dụng
7460115 Toán cơ
7460117 Toán tin
74602 THỐNG KÊ
7460201 Thống kê
74690 KHÁC
748 MÁY TÍNH VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
74801 MÁY TÍNH
7480101 Khoa học máy tính
7480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
7480103 Kỹ thuật phần mềm
7480104 Hệ thống thông tin
7480106 Kỹ thuật máy tính
7480108 Công nghệ kỹ thuật máy tính
74802 CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
7480201 Công nghệ thông tin
7480202 An toàn thông tin
74890 KHÁC
751 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT
75101 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT KIẾN TRÚC VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
7510101 Công nghệ kỹ thuật kiến trúc
7510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
7510103 Công nghệ kỹ thuật xây dựng
7510104 Công nghệ kỹ thuật giao thông
7510105 Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng
75102 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ
7510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí
7510202 Công nghệ chế tạo máy
7510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô
7510206 Công nghệ kỹ thuật nhiệt
7510207 Công nghệ kỹ thuật tàu thủy
7510211 Bảo dưỡng công nghiệp
75103 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG
7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
7510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông
7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
75104 CÔNG NGHỆ HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG
7510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học
7510402 Công nghệ vật liệu
7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường
7510407 Công nghệ kỹ thuật hạt nhân
75106 QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
7510601 Quản lý công nghiệp
7510604 Kinh tế công nghiệp
7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
75107 CÔNG NGHỆ DẦU KHÍ VÀ KHAI THÁC
7510701 Công nghệ dầu khí và khai thác dầu
75108 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT IN
7510801 Công nghệ kỹ thuật in
75190 KHÁC
752 KỸ THUẬT
75201 KỸ THUẬT CƠ KHÍ VÀ CƠ KỸ THUẬT
7520101 Cơ kỹ thuật
7520103 Kỹ thuật cơ khí
7520114 Kỹ thuật cơ điện tử
7520115 Kỹ thuật nhiệt
7520116 Kỹ thuật cơ khí động lực
7520117 Kỹ thuật công nghiệp
7520118 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
7520120 Kỹ thuật hàng không
7520121 Kỹ thuật không gian
7520122 Kỹ thuật tàu thuỷ
7520130 Kỹ thuật ô tô
7520137 Kỹ thuật in
75202 KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG
7520201 Kỹ thuật điện
7520204 Kỹ thuật ra đa- dẫn đường
7520205 Kỹ thuật thủy âm
7520206 Kỹ thuật biển
7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông
7520212 Kỹ thuật y sinh
7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá
75203 KỸ THUẬT HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG
7520301 Kỹ thuật hóa học
7520309 Kỹ thuật vật liệu
7520310 Kỹ thuật vật liệu kim loại
7520312 Kỹ thuật dệt
7520320 Kỹ thuật môi trường
75204 VẬT LÝ KỸ THUẬT
7520401 Vật lý kỹ thuật
7520402 Kỹ thuật hạt nhân
75205 KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT, ĐỊA VẬT LÝ VÀ TRẮC ĐỊA
7520501 Kỹ thuật địa chất
7520502 Kỹ thuật địa vật lý
7520503 Kỹ thuật trắc địa – bản đồ
75206 KỸ THUẬT MỎ
7520601 Kỹ thuật mỏ
7520602 Kỹ thuật thăm dò và khảo sát
7520604 Kỹ thuật dầu khí
7520607 Kỹ thuật tuyển khoáng
75290 KHÁC
754 SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN
75401 CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG
7540101 Công nghệ thực phẩm
7540102 Kỹ thuật thực phẩm
7540104 Công nghệ sau thu hoạch
7540105 Công nghệ chế biến thủy sản
7540106 Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm
75402 Sản xuất, chế biến sợi, vải, giày, da
7540202 Công nghệ sợi, dệt
7540203 Công nghệ vật liệu dệt, may
7540204 Công nghệ dệt, may
7540206 Công nghệ da giày
75490 KHÁC
7549001 Công nghệ chế biến lâm sản
758 KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG
75801 KIẾN TRÚC VÀ QUY HOẠCH
7580101 Kiến trúc
7580102 Kiến trúc cảnh quan
7580103 Kiến trúc nội thất
7580104 Kiến trúc đô thị
7580105 Quy hoạch vùng và đô thị
7580106 Quản lý đô thị và công trình
7580108 Thiết kế nội thất
7580111 Bảo tồn di sản kiến trúc – đô thị
7580112 Đô thị học
75802 XÂY DỰNG
7580201 Kỹ thuật xây dựng
7580202 Kỹ thuật xây dựng công trình thuỷ
7580203 Kỹ thuật xây dựng công trình biển
7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
7580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
7580211 Địa kỹ thuật xây dựng
7580212 Kỹ thuật tài nguyên nước
7580213 Kỹ thuật cấp thoát nước
75803 Quản lý xây dựng
7580301 Kinh tế xây dựng
7580302 Quản lý xây dựng
75890 KHÁC
762 NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
76201 NÔNG NGHIỆP
7620101 Nông nghiệp
7620102 Khuyến nông
7620103 Khoa học đất
7620105 Chăn nuôi
7620109 Nông học
7620110 Khoa học cây trồng
7620112 Bảo vệ thực vật
7620113 Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan
7620114 Kinh doanh nông nghiệp
7620115 Kinh tế nông nghiệp
7620116 Phát triển nông thôn
76202 LÂM NGHIỆP
7620201 Lâm học
7620202 Lâm nghiệp đô thị
7620205 Lâm sinh
7620211 Quản lý tài nguyên rừng
76203 THỦY SẢN
7620301 Nuôi trông thủy sản
7620302 Bệnh học thủy sản
7620303 Khoa học thủy sản
7620304 Khai thác thủy sản
7620305 Quản lý thủy sản
76290 KHÁC
764 THÚ Y
76401 THÚ Y
7640101 Thú y
76490 Khác
772 SỨC KHOẺ
77201 Y HỌC
7720101 Y khoa
7720110 Y học dự phòng
7720115 Y học cổ truyền
77202 DƯỢC HỌC
7720201 Dược học
7720203 Hóa dược
77203 ĐIỀU DƯỠNG – HỘ SINH
7720301 Điều dưỡng
7720302 Hộ sinh
77204 DINH DƯỠNG
7720401 Dinh dưỡng
77205 RĂNG – HÀM – MẶT (NHA KHOA)
7720501 Răng – Hàm – Mặt
7720502 Kỹ thuật phục hình răng
77206 KỸ THUẬT Y HỌC
7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học
7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học
7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng
77207 Y TẾ CÔNG CỘNG
7720701 Y tế công cộng
77208 QUẢN LÝ Y TẾ
7720801 Tổ chức và quản lý y tế
7720802 Quản lý bệnh viện
77290 KHÁC
7729001 Y sinh học thể dục thể thao
776 DỊCH VỤ XÃ HỘI
77601 CÔNG TÁC XÃ HỘI
7760101 Công tác xã hội
7760102 Công tác thanh thiếu niên
8760103 Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật
77690 KHÁC
781 DU LỊCH, KHÁCH SẠN, THỂ THAO VÀ DỊCH VỤ CÁ NHÂN
78101 DU LỊCH
7810101 Du lịch
7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
78102 KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG
7810201 Quản trị khách sạn
7810202 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
78103 THỂ DỤC, THỂ THAO
7810301 Quản lý thể dục thể thao
78105 KINH TẾ GIA ĐÌNH
7810501 Kinh tế gia đình
78190 KHÁC
784 DICH VU VẬN TẢI
78401 KHAI THÁC VẬN TẢI
7840101 Khai thác vận tải
7840102 Quản lý hoạt động bay
7840104 Kinh tế vận tải
7840106 Khoa học hàng hải
78490 KHÁC
785 MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
78501 QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường
7850102 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
7850103 Quản lý đất đai
78502 DỊCH VỤ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP
7850201 Bảo hộ lao động
78590 Khác
786 AN NINH, QUỐC PHÒNG
78601 AN NINH VÀ TRẬT TỰ XÃ HỘI
7860101 Trinh sát an ninh
7860102 Trinh sát cảnh sát
7860104 Điều tra hình sự
7860108 Kỹ thuật hình sự
7860109 Quản lý nhà nước về an ninh trật tự
7860110 Quản lý trật tự an toàn giao thông
7860111 Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp
7860112 Tham mưu, chỉ huy công an nhân dân
7860113 Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
7860116 Hậu cần công an nhân dân
7860117 Tình báo an ninh
78602 QUÂN SỰ
7860201 Chỉ huy tham mưu Lục quân
7860202 Chỉ huy tham mưu Hải quân
7860203 Chỉ huy tham mưu Không quân
7860204 Chỉ huy tham mưu Phòng không
7860205 Chỉ huy tham mưu Pháo binh
7860206 Chỉ huy tham mưu Tăng – thiết giáp
7860207 Chỉ huy tham mưu Đặc công
7860214 Biên phòng
7860217 Tình báo quân sự
7860218 Hậu cần quân sự
7860220 Chỉ huy tham mưu thông tin
7860222 Quân sự cơ sở
7860220 Chỉ huy, quản lý kỹ thuật
7860226 Chỉ huy kỹ thuật Phòng không
7860227 Chỉ huy kỹ thuật Tăng – thiết giáp
7860228 Chỉ huy kỹ thuật Công binh
7860229 Chỉ huy kỹ thuật Hóa học
7860231 Trình sát kỹ thuật
7860232 Chỉ huy kỹ thuật Hải quân
7860233 Chỉ huy kỹ thuật tác chiến điện tử
78690 KHÁC
790 KHÁC

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2017/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!