Danh mục các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2017/TT–BGDĐT ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

*******

Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Thông tư ban hành Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học được đăng tải trên Bộ Giáo dục và đào tạo:

Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định. Bên cạnh khối kiến thức cơ bản và kiến thức cơ sở (của khối ngành, nhóm ngành), khối kiến thức ngành (gồm kiến thức chung và kiến thức chuyên sâu của ngành) trong mỗi chương trình đào tạo trình độ đại học phải có khối lượng tối thiểu 30 tín chỉ không trùng với kiến thức ngành của các ngành gần trong khối ngành, nhóm ngành.

Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy chữ số, trong đó từ trái sang phải được qui định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo; hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.

Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học Bài viết cung cấp Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp 4 trình độ Đại học. Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.

Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định. Bên cạnh khối kiến thức cơ bản và kiến thức cơ sở (của khối ngành, nhóm ngành), khối kiến thức ngành (gồm kiến thức chung và kiến thức chuyên sâu của ngành) trong mỗi chương trình đào tạo trình độ đại học phải có khối lượng tối thiểu 30 tín chỉ không trùng với kiến thức ngành của các ngành gần trong khối ngành, nhóm ngành.

1️⃣ Mã ngành đào tạo cấp IV – trình độ Đại học được xác định như thế nào?

Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy (07) chữ số, trong đó từ trái sang phải được quy định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo (trung cấp, cao đẳng, đại học…); hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.

Ví dụ: 7140201

Giải thích nguyên tắc gán mã:

Chữ số đầu tiên: 7 là mã trình độ đào tạo Đại học => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp I

Chữ số thứ 2 và 3: 14 là mã lĩnh vực đào tạo Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp II

Chữ số thứ 4 và 5: 02 là mã nhóm ngành đào tạo Đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp III

2 chữ số cuối cùng: 01 là mã ngành đào tạo Giáo dục Mầm non

Như vậy,  7140201 là mã ngành Giáo dục Mầm non

2️⃣ Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học:

DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
Mã số Ngành nghề đào tạo
714 KHOA HỌC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
71401 KHOA HỌC GIÁO DỤC
7140101 Giáo dục học
7140114 Quản lý giáo dục
71402 ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
7140201 Giáo dục Mầm non
7140202 Giáo dục Tiểu học
7140203 Giáo dục Đặc biệt
7140204 Giáo dục Công dân
7140205 Giáo dục Chính trị
7140206 Giáo dục Thể chất
7140207 Huấn luyện thể thao
7140208 Giáo dục Quốc phòng – An ninh
7140209 Sư phạm Toán học
7140210 Sư phạm Tin học
7140211 Sư phạm Vật lý
7140212 Sư phạm Hóa học
7140213 Sư phạm Sinh học
7140214 Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp
7140215 Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp
7140217 Sư phạm Ngữ văn
7140218 Sư phạm Lịch sử
7140219 Sư phạm Địa lý
7140221 Sư phạm Âm nhạc
7140222 Sư phạm Mỹ thuật
7140223 Sư phạm Tiếng Bana
7140224 Sư phạm Tiếng Êđê
7140225 Sư phạm Tiếng Jrai
7140226 Sư phạm Tiếng Khmer
7140227 Sư phạm Tiếng H’mong
7140228 Sư phạm Tiếng Chăm
7140229 Sư phạm Tiếng M’nông
7140230 Sư phạm Tiếng Xê đăng
7140231 Sư phạm Tiếng Anh
7140232 Sư phạm Tiếng Nga
7140233 Sư phạm Tiếng Pháp
7140234 Sư phạm Tiếng Trung Quốc
7140235 Sư phạm Tiếng Đức
7140236 Sư phạm Tiếng Nhật
7140237 Sư phạm Tiếng Hàn Quốc
7140245 Sư phạm nghệ thuật
7140246 Sư phạm công nghệ
7140247 Sư phạm khoa học tự nhiên
7140248 Giáo dục pháp luật
71490 KHÁC  qd-1596-ban-hanh-danh-muc-thi-diem-762024
721 NGHỆ THUẬT
72101 MỸ THUẬT
7210101 Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật
7210103 Hội hoạ
7210104 Đồ hoạ
7210105 Điêu khắc
7210107 Gốm
7210110 Mỹ thuật đô thị
72102 NGHỆ THUẬT TRÌNH DIỄN
7210201 Âm nhạc học
7210203 Sáng tác âm nhạc
7210204 Chỉ huy âm nhạc
7210205 Thanh nhạc
7210207 Biểu diễn nhạc cụ phương tây
7210208 Piano
7210209 Nhạc Jazz
7210210 Biểu diễn nhạc cụ truyền thống
7210221 Lý luận, lịch sử và phê bình sân khấu
7210225 Biên kịch sân khấu
7210226 Diễn viên sân khấu kịch hát
7210227 Đạo diễn sân khấu
7210231 Lý luận, lịch sử và phê bình điện ảnh, truyền hình
7210233 Biên kịch điện ảnh, truyền hình
7210234 Diễn viên kịch, điện ảnh – truyền hình
7210235 Đạo diễn điện ảnh, truyền hình
7210236 Quay phim
7210241 Lý luận, lịch sử và phê bình múa
7210242 Diễn viên múa
7210243 Biên đạo múa
7210244 Huấn luyện múa
72103 NGHỆ THUẬT NGHE NHÌN
7210301 Nhiếp ảnh
7210302 Công nghệ điện ảnh, truyền hình
7210303 Thiết kế âm thanh, ánh sáng
72104 MỸ THUẬT ỨNG DỤNG
7210402 Thiết kế công nghiệp
7210403 Thiết kế đồ họa
7210404 Thiết kế thời trang
7210406 Thiết kế mỹ thuật sân khấu, điện ảnh
72190 KHÁC qd-1596-ban-hanh-danh-muc-thi-diem-762024
722 NHÂN VĂN
72201 NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM
7220101 Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam
7220104 Hán Nôm
7220105 Ngôn ngữ Jrai
7220106 Ngôn ngữ Khmer
7220107 Ngôn ngữ H’mong
7220108 Ngôn ngữ Chăm
7220110 Sáng tác văn học
7220112 Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam
72202 NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HÓA NƯỚC NGOÀI
7220201 Ngôn ngữ Anh
7220202 Ngôn ngữ Nga
7220203 Ngôn ngữ Pháp
7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc
7220205 Ngôn ngữ Đức
7220206 Ngôn ngữ Tây Ban Nha
7220207 Ngôn ngữ Bồ Đào Nha
7220208 Ngôn ngữ Italia
7220209 Ngôn ngữ Nhật
7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc
7220211 Ngôn ngữ Ảrập
72290 KHÁC
7229001 Triết học
729008 Chủ nghĩa xã hội khoa học
7229009 Tôn giáo học
7229010 Lịch sử
7229020 Ngôn ngữ học
7229030 Văn học
7229040 Văn hóa học
7229042 Quản lý văn hoá
7229045 Gia đình học
731 KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ HÀNH VI
73101 KINH TẾ HỌC
7310101 Kinh tế
7310102 Kinh tế chính trị
7310104 Kinh tế đầu tư
7310105 Kinh tế phát triển
7310106 Kinh tế quốc tế
7310107 Thống kê kinh tế
7310108 Toán kinh tế
73102 KHOA HỌC CHÍNH TRỊ
7310201 Chính trị học
7310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước
7310205 Quản lý nhà nước
7310206 Quan hệ quốc tế
73103 XÃ HỘI HỌC VÀ NHÂN HỌC
7310301 Xã hội học
7310302 Nhân học
73104 TÂM LÝ HỌC
7310401 Tâm lý học
7310403 Tâm lý học giáo dục
73105 ĐỊA LÝ HỌC
7310501 Địa lý học
73106 KHU VỰC HỌC
7310601 Quốc tế học
7310602 Châu Á học
7310607 Thái Bình Dương học
7310608 Đông phương học
7310612 Trung Quốc học
7310613 Nhật Bản học
7310614 Hàn Quốc học
7310620 Đông Nam Á học
7310630 Việt Nam học
73190 KHÁC
732 BÁO CHÍ VÀ THÔNG TIN
73201 BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG
7320101 Báo chí
7320104 Truyền thông đa phương tiện
7320105 Truyền thông đại chúng
7320106 Công nghệ truyền thông
7320107 Truyền thông quốc tế
7320108 Quan hệ công chúng
73202 THÔNG TIN – THƯ VIỆN
7320201 Thông tin – thư viện
7320205 Quản lý thông tin
73203 VĂN THƯ – LƯU TRỮ – BẢO TÀNG
7320303 Lưu trữ học
7320305 Bảo tàng học
73204 XUẤT BẢN – PHÁT HÀNH
7320401 Xuất bản
7320402 Kinh doanh xuất bản phẩm
73290 KHÁC
734 KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
73401 KINH DOANH
7340101 Quản trị kinh doanh
7340115 Marketing
7340116 Bất động sản
7340120 Kinh doanh quốc tế
7340121 Kinh doanh thương mại
7340122 Thương mại điện tử
7340123 Kinh doanh thời trang và dệt may
73402 TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG – BẢO HIỂM
7340201 Tài chính – Ngân hàng
7340204 Bảo hiểm
73403 KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
7340301 Ke toán
7340302 Kiểm toán
73404 QUẢN TRỊ – QUẢN LÝ
7340401 Khoa học quản lý
7340403 Quản lý công
7340404 Quản trị nhân lực
7340405 Hệ thống thông tin quản lý
7340406 Quản trị văn phòng
7340408 Quan hệ lao động
7340409 Quản lý dự án
73490 KHÁC
738 PHÁP LUẬT
73801 LUẬT
7380101 Luật
7380102 Luật hiến pháp và luật hành chính
7380103 Luật dân sự và tố tụng dân sự
7380104 Luật hình sự và tố tụng hình sự
7380107 Luật kinh tế
7380108 Luật quốc tế
73890 KHÁC
742 KHOA HỌC SỰ SỐNG
74201 SINH HỌC
7420101 Sinh học
74202 SINH HỌC ỨNG DỤNG
7420201 Công nghệ sinh học
7420202 Kỹ thuật sinh học
7420203 Sinh học ứng dụng
74290 KHÁC
744 KHOA HỌC TỰ NHIÊN
74401 KHOA HỌC VẬT CHẤT
7440101 Thiên văn học
7440102 Vật lý học
7440106 Vật lý nguyên tử và hạt nhân
7440110 Cơ học
7440112 Hóa học
7440122 Khoa học vật liệu
74402 KHOA HỌC TRÁI ĐẤT
7440201 Địa chất học
7440212 Bản đồ học
7440217 Địa lý tự nhiên
7440221 Khí tượng và khí hậu học
7440224 Thủy văn học
7440228 Hải dương học
74403 KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
7440301 Khoa học môi trường
74490 KHÁC
746 TOÁN VÀ THỐNG KÊ
74601 TOÁN HỌC
7460101 Toán học
7460107 Khoa học tính toán
7460112 Toán ứng dụng
7460115 Toán cơ
7460117 Toán tin
74602 THỐNG KÊ
7460201 Thống kê
74690 KHÁC
748 MÁY TÍNH VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
74801 MÁY TÍNH
7480101 Khoa học máy tính
7480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
7480103 Kỹ thuật phần mềm
7480104 Hệ thống thông tin
7480106 Kỹ thuật máy tính
7480108 Công nghệ kỹ thuật máy tính
74802 CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
7480201 Công nghệ thông tin
7480202 An toàn thông tin
74890 KHÁC
751 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT
75101 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT KIẾN TRÚC VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
7510101 Công nghệ kỹ thuật kiến trúc
7510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
7510103 Công nghệ kỹ thuật xây dựng
7510104 Công nghệ kỹ thuật giao thông
7510105 Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng
75102 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ
7510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí
7510202 Công nghệ chế tạo máy
7510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô
7510206 Công nghệ kỹ thuật nhiệt
7510207 Công nghệ kỹ thuật tàu thủy
7510211 Bảo dưỡng công nghiệp
75103 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG
7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
7510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông
7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
75104 CÔNG NGHỆ HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG
7510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học
7510402 Công nghệ vật liệu
7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường
7510407 Công nghệ kỹ thuật hạt nhân
75106 QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
7510601 Quản lý công nghiệp
7510604 Kinh tế công nghiệp
7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
75107 CÔNG NGHỆ DẦU KHÍ VÀ KHAI THÁC
7510701 Công nghệ dầu khí và khai thác dầu
75108 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT IN
7510801 Công nghệ kỹ thuật in
75190 KHÁC
752 KỸ THUẬT
75201 KỸ THUẬT CƠ KHÍ VÀ CƠ KỸ THUẬT
7520101 Cơ kỹ thuật
7520103 Kỹ thuật cơ khí
7520114 Kỹ thuật cơ điện tử
7520115 Kỹ thuật nhiệt
7520116 Kỹ thuật cơ khí động lực
7520117 Kỹ thuật công nghiệp
7520118 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
7520120 Kỹ thuật hàng không
7520121 Kỹ thuật không gian
7520122 Kỹ thuật tàu thuỷ
7520130 Kỹ thuật ô tô
7520137 Kỹ thuật in
75202 KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG
7520201 Kỹ thuật điện
7520204 Kỹ thuật ra đa- dẫn đường
7520205 Kỹ thuật thủy âm
7520206 Kỹ thuật biển
7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông
7520212 Kỹ thuật y sinh
7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá
75203 KỸ THUẬT HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG
7520301 Kỹ thuật hóa học
7520309 Kỹ thuật vật liệu
7520310 Kỹ thuật vật liệu kim loại
7520312 Kỹ thuật dệt
7520320 Kỹ thuật môi trường
75204 VẬT LÝ KỸ THUẬT
7520401 Vật lý kỹ thuật
7520402 Kỹ thuật hạt nhân
75205 KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT, ĐỊA VẬT LÝ VÀ TRẮC ĐỊA
7520501 Kỹ thuật địa chất
7520502 Kỹ thuật địa vật lý
7520503 Kỹ thuật trắc địa – bản đồ
75206 KỸ THUẬT MỎ
7520601 Kỹ thuật mỏ
7520602 Kỹ thuật thăm dò và khảo sát
7520604 Kỹ thuật dầu khí
7520607 Kỹ thuật tuyển khoáng
75290 KHÁC
754 SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN
75401 CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG
7540101 Công nghệ thực phẩm
7540102 Kỹ thuật thực phẩm
7540104 Công nghệ sau thu hoạch
7540105 Công nghệ chế biến thủy sản
7540106 Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm
75402 Sản xuất, chế biến sợi, vải, giày, da
7540202 Công nghệ sợi, dệt
7540203 Công nghệ vật liệu dệt, may
7540204 Công nghệ dệt, may
7540206 Công nghệ da giày
75490 KHÁC
7549001 Công nghệ chế biến lâm sản
758 KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG
75801 KIẾN TRÚC VÀ QUY HOẠCH
7580101 Kiến trúc
7580102 Kiến trúc cảnh quan
7580103 Kiến trúc nội thất
7580104 Kiến trúc đô thị
7580105 Quy hoạch vùng và đô thị
7580106 Quản lý đô thị và công trình
7580108 Thiết kế nội thất
7580111 Bảo tồn di sản kiến trúc – đô thị
7580112 Đô thị học
75802 XÂY DỰNG
7580201 Kỹ thuật xây dựng
7580202 Kỹ thuật xây dựng công trình thuỷ
7580203 Kỹ thuật xây dựng công trình biển
7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
7580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
7580211 Địa kỹ thuật xây dựng
7580212 Kỹ thuật tài nguyên nước
7580213 Kỹ thuật cấp thoát nước
75803 Quản lý xây dựng
7580301 Kinh tế xây dựng
7580302 Quản lý xây dựng
75890 KHÁC
762 NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
76201 NÔNG NGHIỆP
7620101 Nông nghiệp
7620102 Khuyến nông
7620103 Khoa học đất
7620105 Chăn nuôi
7620109 Nông học
7620110 Khoa học cây trồng
7620112 Bảo vệ thực vật
7620113 Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan
7620114 Kinh doanh nông nghiệp
7620115 Kinh tế nông nghiệp
7620116 Phát triển nông thôn
76202 LÂM NGHIỆP
7620201 Lâm học
7620202 Lâm nghiệp đô thị
7620205 Lâm sinh
7620211 Quản lý tài nguyên rừng
76203 THỦY SẢN
7620301 Nuôi trông thủy sản
7620302 Bệnh học thủy sản
7620303 Khoa học thủy sản
7620304 Khai thác thủy sản
7620305 Quản lý thủy sản
76290 KHÁC
764 THÚ Y
76401 THÚ Y
7640101 Thú y
76490 Khác
772 SỨC KHOẺ
77201 Y HỌC
7720101 Y khoa
7720110 Y học dự phòng
7720115 Y học cổ truyền
77202 DƯỢC HỌC
7720201 Dược học
7720203 Hóa dược
77203 ĐIỀU DƯỠNG – HỘ SINH
7720301 Điều dưỡng
7720302 Hộ sinh
77204 DINH DƯỠNG
7720401 Dinh dưỡng
77205 RĂNG – HÀM – MẶT (NHA KHOA)
7720501 Răng – Hàm – Mặt
7720502 Kỹ thuật phục hình răng
77206 KỸ THUẬT Y HỌC
7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học
7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học
7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng
77207 Y TẾ CÔNG CỘNG
7720701 Y tế công cộng
77208 QUẢN LÝ Y TẾ
7720801 Tổ chức và quản lý y tế
7720802 Quản lý bệnh viện
77290 KHÁC
7729001 Y sinh học thể dục thể thao
776 DỊCH VỤ XÃ HỘI
77601 CÔNG TÁC XÃ HỘI
7760101 Công tác xã hội
7760102 Công tác thanh thiếu niên
8760103 Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật
77690 KHÁC
781 DU LỊCH, KHÁCH SẠN, THỂ THAO VÀ DỊCH VỤ CÁ NHÂN
78101 DU LỊCH
7810101 Du lịch
7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
78102 KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG
7810201 Quản trị khách sạn
7810202 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
78103 THỂ DỤC, THỂ THAO
7810301 Quản lý thể dục thể thao
78105 KINH TẾ GIA ĐÌNH
7810501 Kinh tế gia đình
78190 KHÁC
784 DICH VU VẬN TẢI
78401 KHAI THÁC VẬN TẢI
7840101 Khai thác vận tải
7840102 Quản lý hoạt động bay
7840104 Kinh tế vận tải
7840106 Khoa học hàng hải
78490 KHÁC
785 MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
78501 QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường
7850102 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
7850103 Quản lý đất đai
78502 DỊCH VỤ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP
7850201 Bảo hộ lao động
78590 Khác
786 AN NINH, QUỐC PHÒNG
78601 AN NINH VÀ TRẬT TỰ XÃ HỘI
7860101 Trinh sát an ninh
7860102 Trinh sát cảnh sát
7860104 Điều tra hình sự
7860108 Kỹ thuật hình sự
7860109 Quản lý nhà nước về an ninh trật tự
7860110 Quản lý trật tự an toàn giao thông
7860111 Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp
7860112 Tham mưu, chỉ huy công an nhân dân
7860113 Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
7860116 Hậu cần công an nhân dân
7860117 Tình báo an ninh
78602 QUÂN SỰ
7860201 Chỉ huy tham mưu Lục quân
7860202 Chỉ huy tham mưu Hải quân
7860203 Chỉ huy tham mưu Không quân
7860204 Chỉ huy tham mưu Phòng không
7860205 Chỉ huy tham mưu Pháo binh
7860206 Chỉ huy tham mưu Tăng – thiết giáp
7860207 Chỉ huy tham mưu Đặc công
7860214 Biên phòng
7860217 Tình báo quân sự
7860218 Hậu cần quân sự
7860220 Chỉ huy tham mưu thông tin
7860222 Quân sự cơ sở
7860220 Chỉ huy, quản lý kỹ thuật
7860226 Chỉ huy kỹ thuật Phòng không
7860227 Chỉ huy kỹ thuật Tăng – thiết giáp
7860228 Chỉ huy kỹ thuật Công binh
7860229 Chỉ huy kỹ thuật Hóa học
7860231 Trình sát kỹ thuật
7860232 Chỉ huy kỹ thuật Hải quân
7860233 Chỉ huy kỹ thuật tác chiến điện tử
78690 KHÁC
790 KHÁC

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2017/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ (cao học) theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ (tiến sĩ khoa học) đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

Danh mục các chuyên ngành đào tạo trình độ Tiến sĩ

DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2017/TT-BGDĐTngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Bộ GD-ĐT vừa chính thức ban hành Thông tư 08/2017/TT-BGDĐT ban hành Quy chế tuyển sinh trình độ đào tạo tiến sĩ và quản lý hoạt động chương trình đào tạo tiến sĩ. Quy chế này có hiệu lực từ 18 tháng 5 năm 2017 thay thế quy chế ban hành năm 2009 và sửa đổi, bổ sung năm 2012.

Quy chế mới có cấu trúc ngắn gọn hơn, đảm bảo nâng cao tự chủ và trách nhiệm giải trình của các cơ sở đào tạo tuy nhiên, các điều kiện đối với nghiên cứu sinh cũng như người hướng dẫn nghiên cứu sinh (NCS) thì siết chặt hơn.

“Siết” từ đầu vào Thông tư18-đầu ra

Theo quy định mới mới, muốn học tiến sĩ, các ứng viên phải có bằng thạc sĩ hoặc tốt nghiệp đại học loại giỏi. Theo quy định cũ, những người tốt nghiệp đại học loại khá cũng có thể ứng tuyển tiến sĩ.

Điểm mới trong yêu cầu “đầu vào” là các ứng viên phải là tác giả hoặc đồng tối thiểu 1 bài báo liên quan đến lĩnh vực hoặc đề tài nghiên cứu dự kiến đăng trên các tạp chí thuộc danh mục các tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc 1 báo cáo đăng tại kỷ yếu của các hội nghị, hội thảo khoa học trong hoặc ngoài nước.

Các bài báo hoặc báo cáo này được đăng tải trong thời hạn 3 năm tính đến ngày đăng ký dự tuyển.

Bên cạnh đó, thay vì yêu cầu trình độ ngoại ngữ đối với NCS trước khi bảo vệ luận án tiến sĩ như quy định hiện hành, quy chế mới đặt ra yêu cầu về ngoại ngữ ngày từ khi các ứng viên tham gia dự tuyển.

Cụ thể, các ứng viên phải đảm bảo có chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 45 trở lên hoặc Chứng chỉ IELTS (Academic Test) từ 5.0 trở lên hoặc Chứng chỉ TOEIC từ 500 điểm trở lên do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận cấp trong thời hạn 2 năm (24 tháng) kể từ ngày cấp đến ngày đăng ký dự tuyển.

Quy định mới mới cũng không sử dụng các chứng chỉ ngoại ngữ theo chuẩn châu Âu hiện được 10 trường ĐH thi và cấp chứng chỉ như trước đây mà chỉ sử dụng các chứng chỉ quốc tế tương đương.

Đối với những người dự tuyển có các chứng chỉ ngôn ngữ khác đủ điều  kiện, quy chế mới vẫn yêu cầu người dự tuyển phải phải có khả năng giao tiếp được bằng tiếng Anh trong chuyên môn (có thể diễn đạt những vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn cho người khác hiểu bằng tiếng Anh và hiểu được người khác trình bày những vấn đề chuyên môn bằng tiếng Anh).

Tuy vậy, quy định mới không quy định rõ các cơ sở đào tạo tiến sĩ làm cách nào để kiểm tra khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh của các ứng viên.

Thời gian đào tạo không quá 5 – 6 năm

Bên cạnh “siết” các điều kiện đầu vào, quá trình đào tạo tiến sĩ cũng được quy định chặt chẽ theo hướng nâng cao chất lượng.

Theo đó, thời gian đào tạo tiến sĩ vẫn là 3 – 4 năm tùy từng đối tượng (có bằng thạc sĩ hoặc tốt nghiệp đại học) theo quy định tại Luật GD ĐH. Tuy nhiên, thí sinh chỉ được phép gia hạn tối đa là 2 năm.

Như vậy, tổng thời gian đào tạo tiến sĩ là theo quy định mới từ 5 – 6 năm kể từ khi có quyết định công nhận NCS.

Theo quy định hiện hành, tổng thời gian hoàn thành chương trình của NCS có thể kéo dài tới 7 – 8 năm.

Bên cạnh đó, quy định mới cũng nêu rõ, trong thời gian gia hạn (2 năm), NCS phải theo học tập trung liên tục tại cơ sở đào tạo.

Hết thời gian gia hạn, nếu luận án của NCS không được Hội đồng đánh giá luận án cấp trường, viện thông qua thì thủ trưởng cơ sở đào tạo quyết định cho NCS thôi học. Kết quả học tập của chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ không được bảo lưu.

2 bài báo quốc tế mới được bảo vệ luận án

Quy định mới về điều kiện bảo vệ luận án của NCS cũng được thắt chặt hơn so với trước.

Cụ thể, quy định mới yêu cầu NCS phải công bố nội dung và kết quả nghiên cứu của luận án trong tối thiểu 2 bài báo, trong đó có ít nhất 1 bài đăng trong tạp chí khoa học thuộc danh mục các tạp chí ISI/ Scopus hoặc 2 báo cáo đăng trong kỷ yếu hội thảo quốc tế có phản biện (Peer Review) hoặc 2 bài báo đăng trên tạp chí khoa học nước ngoài có phản biện khác.

Quy định mới cũng yêu cầu toàn văn luận án và tóm tắt luận án hoàn chỉnh có chữ ký của NCS, chữ ký của người hướng dẫn và của thủ trưởng cơ sở đào tạo sau khi đã sửa chữa, bổ sung, phải được đăng trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo và nộp Thư viện Quốc gia Việt Nam.

Người hướng dẫn phải có công bố quốc tế

Các tiêu chuẩn, điều kiện đối với người hướng dẫn NCS cũng được nâng cao so với quy định hiện hành.

Cụ thể, người hướng dẫn chức danh giáo sư hoặc phó giáo sư hoặc có bằng tiến sĩ khoa học hoặc tiến sĩ, chuyên môn phù hợp với đề tài luận án hoặc lĩnh vực nghiên cứu của NCS.

Đối với người chưa có chức danh giáo sư, phó giáo sư thì phải có tối thiểu 3 năm nghiên cứu hoặc giảng dạy kể từ khi được cấp bằng tiến sĩ khoa học hoặc tiến sĩ.

Bên cạnh đó, người hướng dẫn phải chủ trì các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở trở lên.

Điểm quan trọng nhất đối với điều kiện của người hướng dẫn NCS chính là, họ phải có tối thiểu 1 bài báo đăng trên các tạp chí ISI hoặc Scopus hoặc 1 sách tham khảo của các nhà xuất bản nước ngoài có mã số chuẩn quốc tế ISBN.

Nếu không đạt điều kiện trên, người hướng dẫn cũng có thể có 2 báo cáo đăng trên tạp chí khoa học nước ngoài có phản biện khác thuộc lĩnh vực nghiên cứu liên quan tới đề tài luận án của NCS.

Trường hợp người hướng dẫn độc lập là tiến sĩ nhưng chưa có chức danh GS, PGS thì phải có thêm 1 bài báo hoặc công trình đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục ISI/ Scopus.

Quy định mới cũng yêu cầu người hướng dẫn phải có năng lực ngoại ngữ để phục vụ nghiên cứu vào trao đổi khoa học quốc tế.

Quy định mới cũng cho phép các GS, PGS được hướng dẫn đồng thời nhiều NCS hơn so với quy định hiện hành. Tuy nhiên, quy định mới yêu cầu người hướng dẫn không được nhận thêm NCS mới nếu trong vòng 6 năm tính đến thời điểm giao nhiệm vụ có 2 NCS không hoàn thành chương trình đào tạo hoặc luận án không được hội đồng cấp trường/ viện thông qua.

Bên cạnh tiêu chuẩn đối với người hướng dẫn, quy định mới cũng đưa ra yêu cầu về công bố quốc tế đối với hội đồng đánh giá luận văn.

Cụ thể, ngoài chức danh GS, PGS, TS, thành viên hội đồng phải có công trình nghiên cứu, có uy tín và kinh nghiệm hoạt động nghề nghiệp liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của NCS, trong đó người phản biện phải có tối thiểu 1 bài báo hoặc báo cáo khoa học đăng trên tạp chí khoa học nước ngoài có phản biện hoặc trong kỷ yếu hội thảo quốc tế có phản biện.

Lộ trình thực hiện Thông tư18-đầu ra

Yêu cầu người hướng dẫn và NCS trước khi bảo vệ luận án phải có công bố quốc tế được chia làm 2 giai đoạn: Trước 31/12/2018 và từ 1/1/2019 trở đi.

Cụ thể, đối với các khóa tuyển sinh từ thời điểm quy định mới có hiệu lực (18/5/2017) đến hết ngày 31/12/2018:

Người hướng dẫn đề tài thuộc nhóm ngành 1 (nhóm ngành KHXH-NV, Kinh doanh, quản lý, nghệ thuật…) chỉ cần là tác giả chính của tối thiểu 1 bài báo bằng tiếng nước ngoài đăng trên các tạp chí thuộc danh mục các tạp chí khoa học chuyên ngành của Hội đồng chức danh giáo sư nhà nước hoặc trên các tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài luận án của NCS.

Đối với người hướng dẫn đề tài nhóm ngành 2 (khoa học tự nhiên, sự sống, y tế…) chỉ cần là chính tối thiểu 1 báo cáo hoặc công trình khoa học đăng trong kỷ yếu hội thảo quốc tế có phản biện hoặc ít nhất một chương sách tham khảo có mã số chuẩn quốc tế ISBN do các nhà xuất bản nước ngoài phát hành hoặc 1 bài báo đăng trong tạp chí khoa học nước ngoài có phản biện thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài luận án của NCS.

Tương tự, NCS thuộc nhóm ngành 1 chỉ cần phải công bố nội dung và kết quả nghiên cứu của luận án trong tối thiểu 2 bài báo hoặc báo cáo, trong đó có 1 bài báo bằng tiếng nước ngoài trên các tạp chí thuộc danh mục các tạp chí khoa học chuyên ngành của Hội đồng chức danh giáo sư nhà nước hoặc trên các tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài.

NCS thuộc nhóm ngành 2 chỉ phải công bố nội dung và kết quả nghiên cứu của luận án trong tối thiểu 2 bài báo hoặc báo cáo, trong đó có 1 báo cáo đăng trong kỷ yếu hội thảo quốc tế có phản biện hoặc 1 bài báo đăng trên tạp chí khoa học nước ngoài có phản biện.

Kể từ ngày 1/1/2019, thực hiện như quy định mới.

Xem toàn văn Quy chế tuyển sinh trình độ đào tạo tiến sĩ ban hành kèm theo Thông tư 08/2017/TT-BGDĐT

Tóm tắt các thông tin thay đổi của Quy chế mới so với các quy chế hiện hành Thông tư18-đầu ra

  1. Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định. Đối với các chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ, trừ một số học phần bổ sung, phần còn lại là kiến thức ngành và chuyên ngành.
  2. Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy chữ số, trong đó từ trái sang phải được qui định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo; hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.
  3. Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ tiến sĩ:
Mã số Tên tiếng Việt
914 Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên
91401 Khoa học giáo dục
9140101 Giáo dục học
9140102 Lý luận và lịch sử giáo dục
9140110 Lý luận và phương pháp dạy học
9140111 Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn
9140114 Quản lý giáo dục
9140115 Đo lường và đánh giá trong giáo dục
9140116 Thiết kế phương tiện giáo dục, giảng dạy
9140117 Giáo dục quốc tế và so sánh
9140118 Giáo dục đặc biệt
91490 Khác
921 Nghệ thuật
92101 Mỹ thuật
9210101 Lý luận và lịch sử mỹ thuật
92102 Nghệ thuật trình diễn
9210201 Âm nhạc học
9210221 Lý luận và lịch sử sân khấu
9210231 Lý luận và lịch sử điện ảnh, truyền hình
92104 Mỹ thuật ứng dụng
92190 Khác
922 Nhân văn
92201 Ngôn ngữ, văn học và văn hoá Việt Nam
9220102 Ngôn ngữ Việt Nam
9220104 Hán Nôm
9220109 Ngôn ngữ các dân tộc thiểu số Việt Nam
9220120 Lý luận văn học
9220121 Văn học Việt Nam
9220125 Văn học dân gian
92202 Ngôn ngữ, văn học và văn hoá nước ngoài
9220201 Ngôn ngữ Anh
9220202 Ngôn ngữ Nga
9220203 Ngôn ngữ Pháp
9220204 Ngôn ngữ Trung Quốc
9220205 Ngôn ngữ Đức
9220209 Ngôn ngữ Nhật
9220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc
6222024 Ngôn ngữ học so sánh, đối chiếu
9220242 Văn học nước ngoài
92290 Khác
9229001 Triết học
9229002 Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
9229004 Logic học
9229006 Đạo đức học
9229007 Mỹ học
9229008 Chủ nghĩa xã hội khoa học
9229009 Tôn giáo học
9229011 Lịch sử thế giới
9229012 Lịch sử phong trào cộng sản, công nhân quốc tế và giải phóng dân tộc
9229013 Lịch sử Việt Nam
9229015 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
9229017 Khảo cổ học
9229020 Ngôn ngữ học
9229030 Văn học
9229040 Văn hoá học
9229041 Văn hoá dân gian
9319042 Quản lý văn hoá
931 Khoa học xã hội và hành vi
93101 Kinh tế học
9310101 Kinh tế học
9310102 Kinh tế chính trị
9310104 Kinh tế đầu tư
9310105 Kinh tế phát triển
9310106 Kinh tế quốc tế
9310107 Thống kê kinh tế
9310108 Toán kinh tế
9340410 Quản lý kinh tế
93102 Khoa học chính trị
9310201 Chính trị học
9310202 Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước
9310204 Hồ Chí Minh học
9310206 Quan hệ quốc tế
93103 Xã hội học và Nhân học
9310301 Xã hội học
9310302 Nhân học
9310310 Dân tộc học
93104 Tâm lý học
9310401 Tâm lý học
93105 Địa lý học
9310501 Địa lý học
93106 Khu vực học
9310601 Quốc tế học
9310608 Đông phương học
9310612 Trung Quốc học
9310613 Nhật Bản học
9310620 Đông Nam Á học
9310630 Việt Nam học
93190 Khác
932 Báo chí và thông tin
93201 Báo chí và truyền thông
9320101 Báo chí học
9320105 Truyền thông đại chúng
93202 Thông tin – Thư viện
9320202 Thông tin học
9320203 Khoa học thư viện
93203 Văn thư – Lưu trữ – Bảo tàng
9320303 Lưu trữ học
9320305 Bảo tàng học
93204 Xuất bản – Phát hành
9320401 Xuất bản
93290 Khác
934 Kinh doanh và quản lý
93401 Kinh doanh
9340101 Quản trị kinh doanh
9340121 Kinh doanh thương mại
93402 Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm
9340201  Tài chính – Ngân hàng
9340204 Bảo hiểm
93403 Kế toán – Kiểm toán
9340301 Kế toán
93404 Quản trị – Quản lý
9340402 Chính sách công
9340403 Quản lý công
9340404 Quản trị nhân lực
9340405 Hệ thống thông tin quản lý
9340412 Quản lý khoa học và công nghệ
93490 Khác
938 Pháp luật
93801 Luật
9380102 Luật hiến pháp và luật hành chính
9380103 Luật dân sự và tố tụng dân sự
9380104 Luật hình sự và tố tụng hình sự
9380105 Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm
9380106 Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật
9380107 Luật kinh tế
9380108 Luật quốc tế
93890 Khác
942 Khoa học sự sống
94201 Sinh học
9420101 Sinh học
9420102 Nhân chủng học
9420103 Động vật học
9420104 Sinh lý học người và động vật
9420105 Ký sinh trùng học
9420106 Côn trùng học
9420107 Vi sinh vật học
9420108 Thuỷ sinh vật học
9420111 Thực vật học
9420112 Sinh lý học thực vật
9420115 Lý sinh học
9420116 Hoá sinh học
9420120 Sinh thái học
9420121 Di truyền học
94202 Sinh học ứng dụng
9420201 Công nghệ sinh học
94290 Khác
944 Khoa học tự nhiên
94401 Khoa học vật chất
9440101 Thiên văn học
9440103 Vật lý lý thuyết và vật lý toán
9440104 Vật lý chất rắn
9440105 Vật lý vô tuyến và điện tử
9440106 Vật lý nguyên tử và hạt nhân
9440107 Cơ học vật rắn
9440108 Cơ học chất lỏng và chất khí
9440109 Cơ học
9440110 Quang học
9440111 Vật lý địa cầu
9440112 Hoá học
9440113 Hoá vô cơ
9440114 Hoá hữu cơ
9440117 Hoá học các hợp chất thiên nhiên
9440118 Hoá phân tích
9440119 Hoá lí thuyết và hoá lí
9440120 Hóa môi trường
9440122 Khoa học vật liệu
9440123 Vật liệu điện tử
9440125 Vật liệu cao phân tử và tổ hợp
9440127 Vật liệu quang học, quang điện tử và quang tử
9440129  Kim loại học
94402 Khoa học trái đất
9440201 Địa chất học
9440205 Khoáng vật học và địa hóa học
9440210 Địa vật lí
9440212 Bản đồ học
9440214 Bản đồ, viễn thám và hệ thông tin địa lý
9440217 Địa lí tự nhiên
9440218 Địa mạo và cổ địa lý
9440220 Địa lý tài nguyên và môi trường
9440221 Biến đổi khí hậu
9440222 Khí tượng và khí hậu học
9440224 Thuỷ văn học
9440228 Hải dương học
94403 Khoa học môi trường
9440301 Khoa học môi trường
9440303 Môi trường đất và nước
9440305 Độc học môi trường
94490 Khác
946 Toán và thống kê
94601 Toán học
9460101 Toán học
9460102 Toán giải tích
9460103 Phương trình vi phân và tích phân
9460104 Đại số và lí thuyết số
9460105 Hình học và tôpô
9460106 Lí thuyết xác suất và thống kê toán học
9460110 Cơ sở toán học cho tin học
9460112 Toán ứng dụng
9460117 Toán tin
94602 Thống kê
9460201 Thống kê
94690 Khác
948 Máy tính và công nghệ thông tin
94801 Máy tính
9480101 Khoa học máy tính
9480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
9480103 Kỹ thuật phần mềm
9480104 Hệ thống thông tin
9480106 Kỹ thuật máy tính
94802 Công nghệ thông tin
9480201 Công nghệ thông tin
9480202 An toàn thông tin
94890 Khác
951 Công nghệ kỹ thuật
95106 Quản lý công nghiệp
9510601 Quản lý công nghiệp
9510605 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
95190 Khác
952 Kỹ thuật
95201 Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật
9520101 Cơ kỹ thuật
9520103 Kỹ thuật cơ khí
9520115 Kỹ thuật nhiệt
9520116 Kỹ thuật cơ khí động lực
9520118 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
9520121 Kỹ thuật không gian
9520122 Kỹ thuật tàu thuỷ
9520130 Kỹ thuật ô tô
9520137 Kỹ thuật in
95202 Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông
9520201 Kỹ thuật điện
9520203 Kỹ thuật điện tử
9520204 Kỹ thuật rađa – dẫn đường
9520208 Kỹ thuật viễn thông
9520209 Kỹ thuật mật mã
9520212 Kỹ thuật y sinh
9520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
95203 Kỹ thuật hoá học, vật liệu, luyện kim và môi trường
9520301 Kỹ thuật hoá học
9520305 Kỹ thuật hóa dầu và lọc dầu
9520309 Kỹ thuật vật liệu
9520320 Kỹ thuật môi trường
95204 Vật lý kỹ thuật
9520401 Vật lý kỹ thuật
9520402 Kỹ thuật hạt nhân
95205 Kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa
9520501 Kỹ thuật địa chất
9520502 Kỹ thuật địa vật lý
9520503 Kỹ thuật trắc địa – bản đồ
95206 Kỹ thuật mỏ
9520602 Kỹ thuật thăm dò và khảo sát
9520603 Khai thác mỏ
9520604 Kỹ thuật dầu khí
9520607 Kỹ thuật tuyển khoáng
95290 Khác
954 Sản xuất và chế biến
95401 Chế biến lương thực, thực phẩm và đồ uống
9540101 Công nghệ thực phẩm
9540104 Công nghệ sau thu hoạch
9540105 Công nghệ chế biến thuỷ sản
95402 Sản xuất, chế biến sợi, vải, giày, da
9540203 Công nghệ vật liệu dệt, may
9540204 Công nghệ dệt, may
95490 Khác
9549001 Kỹ thuật chế biến lâm sản
958 Kiến trúc và xây dựng
95801 Kiến trúc và quy hoạch
9580101 Kiến trúc
9580105 Quy hoạch vùng và đô thị
9580106 Quản lý đô thị và công trình
95802 Xây dựng
9580201 Kỹ thuật xây dựng
9580202 Kỹ thuật xây dựng công trình thuỷ
9580203 Kỹ thuật xây dựng công trình biển
9580204 Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm
9580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
9580206 Kỹ thuật xây dựng công trình đặc biệt
9580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
9580211 Địa kỹ thuật xây dựng
9580212 Kỹ thuật tài nguyên nước
9580213 Kỹ thuật cấp thoát nước
95803 Quản lý xây dựng
9580302 Quản lý xây dựng
95890 Khác
962 Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản
96201 Nông nghiệp
9620103 Khoa học đất
9620105 Chăn nuôi
9620107 Dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi
9620108 Di truyền và chọn giống vật nuôi
9620110 Khoa học cây trồng
9620111 Di truyền và chọn giống cây trồng
9620112 Bảo vệ thực vật
9620115 Kinh tế nông nghiệp
9620116 Phát triển nông thôn
96202 Lâm nghiệp
9620205 Lâm sinh
9620207 Di truyền và chọn giống cây lâm nghiệp
9620208 Điều tra và quy hoạch rừng
9620211 Quản lý tài nguyên rừng
96203 Thuỷ sản
9620301 Nuôi trồng thuỷ sản
9620302 Bệnh học thủy sản
9620304 Khai thác thuỷ sản
9620305 Quản lý thủy sản
96290 Khác
964 Thú y
96401 Thú y
9640101 Thú y
9640102 Bệnh lý học và chữa bệnh vật nuôi
9640104 Ký sinh trùng và vi sinh vật học thú y
9640106 Sinh sản và bệnh sinh sản gia súc
9640108 Dịch tễ học thú y
96490 Khác
972 Sức khoẻ
97201 Y học
9720101 Khoa học y sinh
9720102 Gây mê hồi sức
9720103 Hồi sức cấp cứu và chống độc
9720104 Ngoại khoa
9720105 Sản phụ khoa
9720106 Nhi khoa
9720107 Nội khoa
9720108 Ung thư
9720109 Bệnh truyền nhiễm và các bệnh nhiệt đới
9720111 Điện quang và y học hạt nhân
9720113 Y học cổ truyền
9720117 Dịch tễ học
9720118 Dược lý và độc chất
9720119 Phẫu thuật tạo hình, tái tạo và thẩm mỹ
9720155 Tai – Mũi – Họng
9720157 Mắt (Nhãn khoa)
8720159 Khoa học thần kinh
9720163 Y học dự phòng
97202 Dược học
9720202 Công nghệ dược phẩm và bào chế thuốc
9720203 Hóa dược
9720205 Dược lý và dược lâm sàng
9720206 Dược liệu – Dược học cổ truyền
9720208 Hóa sinh dược
9720210 Kiểm nghiệm thuốc và độc chất
6272041 Tổ chức quản lý dược
97203 Điều dưỡng, hộ sinh
9720301 Điều dưỡng
9720302 Hộ sinh
97204 Dinh dưỡng
9720401 Dinh dưỡng
97205 Răng – Hàm – Mặt
9720501 Răng – Hàm – Mặt
97206 Kỹ thuật Y học
9720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học
9720602 Kỹ thuật hình ảnh y học
9720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng
97207 Y tế công cộng
9720701 Y tế công cộng
97208 Quản lý Y tế
9720801 Quản lý Y tế
9720802 Quản lý bệnh viện
97290 Khác
976 Dịch vụ xã hội
97601 Công tác xã hội
9760101 Công tác xã hội
97690 Khác
981 Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân
98101 Du lịch
9810101 Du lịch
98190 Khác
984 Dịch vụ vận tải
98401 Khai thác vận tải
9840103 Tổ chức và quản lý vận tải
9840106 Khoa học hàng hải
98490 Khác
985 Môi trường và bảo vệ môi trường
98501 Quản lý tài nguyên và môi trường
9850101 Quản lý tài nguyên và môi trường
9850103 Quản lý đất đai
98590 Khác
986 An ninh – Quốc phòng
98601 An ninh và trật tự xã hội
9860101 Trinh sát an ninh
9860102 Trinh sát cảnh sát
9860104 Điều tra hình sự
9860108 Kỹ thuật hình sự
9860109 Quản lý nhà nước về an ninh trật tự
9860110 Quản lý trật tự an toàn giao thông
9860111 Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp
9860112 Tham mưu, chỉ huy công an nhân dân
9860113 Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
9860116 Hậu cần công an nhân dân
9860117 Tình báo an ninh
98602 Quân sự
9860209 Lịch sử nghệ thuật quân sự
9860210 Chiến lược quân sự
9860211 Chiến lược quốc phòng
9860212 Nghệ thuật chiến dịch
9860213 Chiến thuật
9860215 Biên phòng
9860216 Quản lý biên giới và cửa khẩu
9860217 Tình báo quân sự
9860218 Hậu cần quân sự
9860220 Chỉ huy, quản lý kỹ thuật
9860221 Trinh sát quân sự
98690 Khác
990 Khác

 

 

Danh mục các ngành đào tạo trình độ (Cao học) Thạc sĩ

DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC (Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2017/TT–BGDĐT ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 

Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Thông tư ban hành Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học được đăng tải trên Danh muc TT 25: Danh mục mã các Ngành nghề Đào tạo cấp IV Trình độ THẠC SĨ

Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định. Bên cạnh khối kiến thức cơ bản và kiến thức cơ sở (của khối ngành, nhóm ngành), khối kiến thức ngành (gồm kiến thức chung và kiến thức chuyên sâu của ngành) trong mỗi chương trình đào tạo trình độ đại học phải có khối lượng tối thiểu 30 tín chỉ không trùng với kiến thức ngành của các ngành gần trong khối ngành, nhóm ngành.

[Dangkytuyensinh.edu.vn] Bài viết cung cấp Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp 4 trình độ Thạc sĩ. Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.Thông tư 17 (2021)Chuẩn CTĐT-đầu ra

Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định. Khối lượng kiến thức ngành trong mỗi chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ phải đảm bảo tối thiểu 30 tín chỉ.

1️⃣ Mã các ngành đào tạo cấp IV – trình độ Thạc sĩ được xác định như thế nào?

Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy (07) chữ số, trong đó từ trái sang phải được quy định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo (trung cấp, cao đẳng, đại học…); hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.

Ví dụ: 8210201

Giải thích nguyên tắc gán mã: Chữ số đầu tiên: 8 là mã trình độ đào tạo Thạc sĩ => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp I

Chữ số thứ 2 và 3: 21 là mã lĩnh vực đào tạo Nghệ thuật => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp II

Chữ số thứ 4 và 5: 02 là mã nhóm ngành đào tạo Nghệ thuật trình diễn => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp III

2 chữ số cuối cùng: 01 là mã ngành đào tạo Âm nhạc học

Như vậy,  8210201 là mã ngành Âm nhạc học

Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy chữ số, trong đó từ trái sang phải được qui định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo; hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.

Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ thạc sĩ (Cao học)

Mã số Tên tiếng Việt
814 Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên
81401 Khoa học giáo dục
8140101 Giáo dục học
8140110 Lý luận và phương pháp dạy học
8140111 Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn
8140114 Quản lý giáo dục
8140115 Đo lường và đánh giá trong giáo dục
8140116 Thiết kế phương tiện giáo dục, giảng dạy
8140117 Giáo dục quốc tế và so sánh
8140118 Giáo dục đặc biệt
81490 Khác
821 Nghệ thuật
82101 Mỹ thuật
8210101 Lý luận và lịch sử mỹ thuật
8210102 Mỹ thuật tạo hình
82102 Nghệ thuật trình diễn
8210201 Âm nhạc học
8210202 Nghệ thuật âm nhạc
8210221 Lý luận và lịch sử sân khấu
8210222 Nghệ thuật sân khấu
8210231 Lý luận và lịch sử điện ảnh, truyền hình
8210232 Nghệ thuật điện ảnh, truyền hình
82104 Mỹ thuật ứng dụng
8210401 Lý luận và lịch sử mỹ thuật ứng dụng
8210402 Thiết kế công nghiệp
8210403 Thiết kế đồ họa
8210404 Thiết kế thời trang
8210406 Thiết kế mỹ thuật sân khấu, điện ảnh
8210410 Mỹ thuật ứng dụng
82190 Khác
822 Nhân văn
82201 Ngôn ngữ, văn học và văn hoá Việt Nam
8220102 Ngôn ngữ Việt Nam
8220104 Hán Nôm
8220109 Ngôn ngữ các dân tộc thiểu số Việt Nam
8220120 Lý luận văn học
8220121 Văn học Việt Nam
8220125 Văn học dân gian
82202 Ngôn ngữ, văn học và văn hoá nước ngoài
8220201 Ngôn ngữ Anh
8220202 Ngôn ngữ Nga
8220203 Ngôn ngữ Pháp
8220204 Ngôn ngữ Trung Quốc
8220205 Ngôn ngữ Đức
8220209 Ngôn ngữ Nhật
8220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc
6022024 Ngôn ngữ học so sánh, đối chiếu
8220242 Văn học nước ngoài
82290 Khác
8229001 Triết học
8229008 Chủ nghĩa xã hội khoa học
8229009 Tôn giáo học
8229011 Lịch sử thế giới
8229012 Lịch sử phong trào cộng sản, công nhân quốc tế và giải phóng dân tộc
8229013 Lịch sử Việt Nam
8229015 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
8229017 Khảo cổ học
8229020 Ngôn ngữ học
8229030 Văn học
8229031 Văn học so sánh
8229040 Văn hoá học
8229041 Văn hoá dân gian
8319042 Quản lý văn hoá
8319043 Văn hóa so sánh
831 Khoa học xã hội và hành vi
83101 Kinh tế học
8310101 Kinh tế học
8310102 Kinh tế chính trị
8310104 Kinh tế đầu tư
8310105 Kinh tế phát triển
8310106 Kinh tế quốc tế
8310107 Thống kê kinh tế
8310108 Toán kinh tế
8340410 Quản lý kinh tế
83102 Khoa học chính trị
8310201 Chính trị học
8310202 Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước
8310204 Hồ Chí Minh học
8310206 Quan hệ quốc tế
83103 Xã hội học và Nhân học
8310301 Xã hội học
8310302 Nhân học
8310310 Dân tộc học
8310313 Phát triển bền vững
8310315 Phát triển con người
8310317 Quyền con người
83104 Tâm lý học
8310401 Tâm lý học
83105 Địa lý học
8310501 Địa lý học
83106 Khu vực học
8310601 Quốc tế học
8310602 Châu Á học
8310608 Đông phương học
8310612 Trung Quốc học
8310613 Nhật Bản học
8310620 Đông Nam Á học
8310630 Việt Nam học
83190 Khác
832 Báo chí và thông tin
83201 Báo chí và truyền thông
8320101 Báo chí học
8320105 Truyền thông đại chúng
8320108 Quan hệ công chúng
83202 Thông tin – Thư viện
8320202 Thông tin học
8320203 Khoa học thư viện
83203 Văn thư – Lưu trữ – Bảo tàng
8320303 Lưu trữ học
8320305 Bảo tàng học
83204 Xuất bản – Phát hành
8320401 Xuất bản
83290 Khác
834 Kinh doanh và quản lý
83401 Kinh doanh
8340101 Quản trị kinh doanh
8340121 Kinh doanh thương mại
83402 Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm
8340201 Tài chính – Ngân hàng
8340204 Bảo hiểm
83403 Kế toán – Kiểm toán
8340301 Kế toán
83404 Quản trị – Quản lý
8340401 Khoa học quản lý
8340402 Chính sách công
8340403 Quản lý công
8340404 Quản trị nhân lực
8340405 Hệ thống thông tin quản lý
8340406 Quản trị văn phòng
8340412 Quản lý khoa học và công nghệ
8340417 Quản lý an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp
83490 Khác
838 Pháp luật
83801 Luật
8380102 Luật hiến pháp và luật hành chính
8380103 Luật dân sự và tố tụng dân sự
8380104 Luật hình sự và tố tụng hình sự
8380105 Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm
8380106 Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật
8380107 Luật kinh tế
8380108 Luật quốc tế
83890 Khác
842 Khoa học sự sống
84201 Sinh học
8420101 Sinh học
8420102 Nhân chủng học
8420103 Động vật học
8420107 Vi sinh vật học
8420108 Thuỷ sinh vật học
8420111 Thực vật học
8420114 Sinh học thực nghiệm
8420116 Hoá sinh học
8420120 Sinh thái học
8420121 Di truyền học
84202 Sinh học ứng dụng
8420201 Công nghệ sinh học
84290 Khác
844 Khoa học tự nhiên
84401 Khoa học vật chất
8440101 Thiên văn học
8440103 Vật lý lý thuyết và vật lý toán
8440104 Vật lý chất rắn
8440105 Vật lý vô tuyến và điện tử
8440106 Vật lý nguyên tử và hạt nhân
8440107 Cơ học vật rắn
8440108 Cơ học chất lỏng và chất khí
8440109 Cơ học
8440110 Quang học
8440111 Vật lý địa cầu
8440112 Hoá học
8440113 Hoá vô cơ
8440114 Hoá hữu cơ
8440118 Hoá phân tích
8440119 Hoá lí thuyết và hoá lí
8440120 Hóa môi trường
8440122 Khoa học vật liệu
84402 Khoa học trái đất
8440201 Địa chất học
8440205 Khoáng vật học và địa hóa học
8440210 Địa vật lí
8440212 Bản đồ học
8440214 Bản đồ, viễn thám và hệ thông tin địa lý
8440217 Địa lí tự nhiên
8440218 Địa mạo và cổ địa lý
8440220 Địa lý tài nguyên và môi trường
8440222 Khí tượng và khí hậu học
8440224 Thuỷ văn học
8440228 Hải dương học
84403 Khoa học môi trường
8440301 Khoa học môi trường
84490 Khác
846 Toán và thống kê
84601 Toán học
8460101 Toán học
8460102 Toán giải tích
8460103 Phương trình vi phân và tích phân
8460104 Đại số và lí thuyết số
8460105 Hình học và tôpô
8460106 Lí thuyết xác suất và thống kê toán học
8460107 Khoa học tính toán
8460110 Cơ sở toán học cho tin học
8460112 Toán ứng dụng
8460113 Phương pháp toán sơ cấp
8460117 Toán tin
84602 Thống kê
8460201 Thống kê
84690 Khác
848 Máy tính và công nghệ thông tin
84801 Máy tính
8480101 Khoa học máy tính
8480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
8480103 Kỹ thuật phần mềm
8480104 Hệ thống thông tin
8480106 Kỹ thuật máy tính
84802 Công nghệ thông tin
8480201 Công nghệ thông tin
8480202 An toàn thông tin
8480204 Quản lý công nghệ thông tin
8480205 Quản lý Hệ thống thông tin
84890 Khác
851 Công nghệ kỹ thuật
85106 Quản lý công nghiệp
8510601 Quản lý công nghiệp
8510602 Quản lý năng lượng
8510605 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
85190 Khác
852 Kỹ thuật
85201 Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật
8520101 Cơ kỹ thuật
8520103 Kỹ thuật cơ khí
8520114 Kỹ thuật cơ điện tử
8520115 Kỹ thuật nhiệt
8520116 Kỹ thuật cơ khí động lực
8520117 Kỹ thuật công nghiệp
8520118 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
8520120 Kỹ thuật hàng không
8520121 Kỹ thuật không gian
8520122 Kỹ thuật tàu thuỷ
8520130 Kỹ thuật ô tô
8520135 Kỹ thuật năng lượng
8520137 Kỹ thuật in
85202 Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông
8520201 Kỹ thuật điện
8520203 Kỹ thuật điện tử
8520204 Kỹ thuật rađa – dẫn đường
8520208 Kỹ thuật viễn thông
8520209 Kỹ thuật mật mã
8520212 Kỹ thuật y sinh
8520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
85203 Kỹ thuật hoá học, vật liệu, luyện kim và môi trường
8520301 Kỹ thuật hoá học
8520305 Kỹ thuật hóa dầu và lọc dầu
8520309 Kỹ thuật vật liệu
8520320 Kỹ thuật môi trường
85204 Vật lý kỹ thuật
8520401 Vật lý kỹ thuật
8520402 Kỹ thuật hạt nhân
85205 Kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa
8520501 Kỹ thuật địa chất
8520502 Kỹ thuật địa vật lý
8520503 Kỹ thuật trắc địa – bản đồ
85206 Kỹ thuật mỏ
8520602 Kỹ thuật thăm dò và khảo sát
8520603 Khai thác mỏ
8520604 Kỹ thuật dầu khí
8520607 Kỹ thuật tuyển khoáng
85290 Khác
854 Sản xuất và chế biến
85401 Chế biến lương thực, thực phẩm và đồ uống
8540101 Công nghệ thực phẩm
8540104 Công nghệ sau thu hoạch
8540105 Công nghệ chế biến thuỷ sản
8540106 Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm
85402 Sản xuất, chế biến sợi, vải, giày, da
8540203 Công nghệ vật liệu dệt, may
8540204 Công nghệ dệt, may
85490 Khác
8549001 Kỹ thuật chế biến lâm sản
858 Kiến trúc và xây dựng
85801 Kiến trúc và quy hoạch
8580101 Kiến trúc
8580103 Kiến trúc nội thất
8580105 Quy hoạch vùng và đô thị
8580106 Quản lý đô thị và công trình
8580408 Thiết kế nội thất
8580112 Đô thị học
85802 Xây dựng
8580201 Kỹ thuật xây dựng
8580202 Kỹ thuật xây dựng công trình thuỷ
8580203 Kỹ thuật xây dựng công trình biển
8580204 Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm
8580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
8580206  Kỹ thuật xây dựng công trình đặc biệt
8580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
8580211 Địa kỹ thuật xây dựng
8580212 Kỹ thuật tài nguyên nước
8580213 Kỹ thuật cấp thoát nước
85803 Quản lý xây dựng
8580301 Kinh tế xây dựng
8580302 Quản lý xây dựng
85890 Khác
862 Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản
86201 Nông nghiệp
8620103 Khoa học đất
8620105 Chăn nuôi
8620110 Khoa học cây trồng
8620111 Di truyền và chọn giống cây trồng
8620112 Bảo vệ thực vật
8620115 Kinh tế nông nghiệp
8620116 Phát triển nông thôn
8620118 Hệ thống nông nghiệp
86202 Lâm nghiệp
8620201 Lâm học
8620205 Lâm sinh
8620211 Quản lý tài nguyên rừng
86203 Thuỷ sản
8620301 Nuôi trồng thuỷ sản
8620302 Bệnh học thủy sản
8620304 Khai thác thuỷ sản
8620305 Quản lý thủy sản
86290 Khác
864 Thú y
86401 Thú y
8640101 Thú y
86490 Khác
872 Sức khoẻ
87201 Y học
8720101 Khoa học y sinh
8720102 Gây mê hồi sức
8720103 Hồi sức cấp cứu và chống độc
8720104 Ngoại khoa
8720105 Sản phụ khoa
8720106 Nhi khoa
8720107 Nội khoa
8720108 Ung thư
8720109 Bệnh truyền nhiễm và các bệnh nhiệt đới
8720111 Điện quang và y học hạt nhân
8720113 Y học cổ truyền
8720117 Dịch tễ học
8720118 Dược lý và độc chất
8720119 Phẫu thuật tạo hình, tái tạo và thẩm mỹ
8720155 Tai – Mũi – Họng
8720157 Mắt (Nhãn khoa)
8720158 Khoa học thần kinh
8720163 Y học dự phòng
87202 Dược học
8720202 Công nghệ dược phẩm và bào chế thuốc
8720203 Hóa dược
8720205 Dược lý và dược lâm sàng
8720206 Dược liệu – Dược học cổ truyền
8720208 Hóa sinh dược
8720210 Kiểm nghiệm thuốc và độc chất
8720412 Tổ chức quản lý dược
87203 Điều dưỡng, hộ sinh
8720301 Điều dưỡng
8720302 Hộ sinh
87204 Dinh dưỡng
8720401 Dinh dưỡng
87205 Răng – Hàm – Mặt
8720501 Răng – Hàm – Mặt
87206 Kỹ thuật Y học
8720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học
8720602 Kỹ thuật hình ảnh y học
8720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng
87207 Y tế công cộng
8720701 Y tế công cộng
87208 Quản lý Y tế
8720801 Quản lý Y tế
8720802 Quản lý bệnh viện
87290 Khác
8729001 Y học gia đình
8729002 Giáo dục y học
8729003 Y học Quân sự
8729004 Y học biển
876 Dịch vụ xã hội
87601 Công tác xã hội
8760101 Công tác xã hội
87690 Khác
881 Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân
88101 Du lịch
8810101 Du lịch
8810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
88103 Thể dục, thể thao
8810301 Quản lý thể dục thể thao
88190 Khác
884 Dịch vụ vận tải
88401 Khai thác vận tải
8840103 Tổ chức và quản lý vận tải
8840106 Khoa học hàng hải
88490 Khác
885 Môi trường và bảo vệ môi trường
88501 Quản lý tài nguyên và môi trường
8850101 Quản lý tài nguyên và môi trường
8850103 Quản lý đất đai
8850104 Quản lý biển đảo và đới bờ
88590 Khác
886 An ninh – Quốc phòng
88601 An ninh và trật tự xã hội
8860101 Trinh sát an ninh
8860102 Trinh sát cảnh sát
8860104 Điều tra hình sự
8860108 Kỹ thuật hình sự
8860109 Quản lý nhà nước về an ninh trật tự
8860110 Quản lý trật tự an toàn giao thông
8860111 Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp
8860112 Tham mưu, chỉ huy công an nhân dân
8860113 Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
8860116 Hậu cần công an nhân dân
8860117 Tình báo an ninh
88602 Quân sự  (Bộ Quốc Phòng)
8860208 Nghệ thuật quân sự
8860209 Lịch sử nghệ thuật quân sự
8860210 Chiến lược quân sự
8860211 Chiến lược quốc phòng
8860212 Nghệ thuật chiến dịch
8860213 Chiến thuật
8860215 Biên phòng
8860216 Quản lý biên giới và cửa khẩu
8860217 Tình báo quân sự
8860218 Hậu cần quân sự
8860220 Chỉ huy, quản lý kỹ thuật
8860221 Trinh sát quân sự
88690 Khác
890 Khác
8900103 Bảo hộ lao động

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thạc sĩ {Cao học} theo nghĩa đen là từ để chỉ người có học vấn rộng (thạc = rộng lớn; sĩ = người học hay nghiên cứu), nay dùng để chỉ một bậc học vị. Bậc học vị này khác nhau tùy theo hệ thống giáo dục: Học vị thạc sĩ {Cao Học} trong tiếng Anh được gọi là Master’s degree (tiếng Latin là magister), một học vị trên cấp cử nhân, dưới cấp tiến sĩ được cấp bởi trường đại học khi hoàn tất chương trình học chứng tỏ sự nắm vững kiến thức bậc cao của một lĩnh vực nghiên cứu hoặc ngành nghề. Trước năm 1975 tại miền Nam Việt Nam, học vị này được gọi là học vị “cao học“, trong khi lúc đó thạc sĩ lại là một học vị chuyên môn dưới tiến sĩ, dành cho những người muốn trở thành giáo sư đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Thạc sĩ ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

Danh mục các Ngành nghề đào tạo trình độ Cao đẳng nghề

Thủ tục bổ sung thêm mã ngành nghề giáo dục nghề nghiệp.

Nếu doanh nghiệp bạn đang có ý định thành lập công ty kinh doanh ngành nghề giáo dục nghề nghiệp hoặc muốn mở rộng hoạt động của mình thì cần chuẩn bị các thủ tục pháp lý đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp. Vậy chi tiết mã ngành giáo dục nghề nghiệp là gì? Trình tự các bước đăng ký bổ sung mã ngành giáo dục nghề nghiệp ra sao? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp vấn đề này một cách chi tiết nhất.

Tóm tắt nội dung Dịch Vụ Hỗ Trợ Pháp Lý Luật

Hướng dẫn tra cứu mã ngành giáo dục nghề nghiệp chi tiết

Mã ngành 8531: Đào tạo sơ cấp

Mã ngành 8532: Đào tạo trung cấp

Mã ngành 8533: Đào tạo cao đẳng

Trình tự thủ tục đăng ký bổ sung ngành nghề giáo dục nghề nghiệp

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ bổ sung thêm mã ngành nghề giáo dục nghề nghiệp

Bước 2: Nộp hồ sơ và chờ nhận kết quả bổ sung thêm mã ngành nghề giáo dục nghề nghiệp

Bước 3 : Đăng bố cáo thông tin thay đổi của doanh nghiệp

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp

III/ Dịch vụ bổ sung ngành nghề kinh doanh của Dịch Vụ Hỗ Trợ Pháp Lý Luật

Hướng dẫn tra cứu mã ngành giáo dục nghề nghiệp chi tiết

Mã các ngành nghề giáo dục nghề nghiệp được quy định trong Danh mục ngành nghề kinh doanh chi tiết ban hành kèm theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ. Cụ thể như sau :

Mã ngành 8531: Đào tạo sơ cấp,Nhóm này gồm: Hoạt động đào tạo trình độ sơ cấp để người học có năng lực thực hiện được các công việc đơn giản của một nghề.

Thời gian đào tạo được thực hiện từ 03 tháng đến dưới 01 năm học nhưng phải bảo đảm thời gian thực học tối thiểu là 300 giờ học đối với người có trình độ học vấn phù hợp với nghề cần học.

Loại trừ:Đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp

– Hoạt động đào tạo dạy nghề, chuyên môn dưới 3 tháng, dạy học cho người trưởng thành không cấp văn bằng chứng chỉ được phân vào nhóm 855 (Giáo dục khác).

– Hoạt động kỹ thuật và dạy nghề ở cấp cao đẳng được phân vào nhóm 85330 (Đào tạo cao đẳng) và cấp đại học được phân vào nhóm 854 (Giáo dục đại học).

Mã ngành 8532: Đào tạo trung cấp

Nhóm này gồm: Hoạt động đào tạo trình độ trung cấp để người học có năng lực thực hiện được các công việc của trình độ sơ cấp và thực hiện được một số công việc có tính phức tạp của chuyên ngành hoặc nghề; có khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc, làm việc độc lập, làm việc theo nhóm;

Thời gian đào tạo trình độ trung cấp theo niên chế đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên là từ 01 đến 02 năm học tùy theo chuyên ngành hoặc nghề đào tạo.

Loại trừ: TỜ TRÌNH ĐĂNG KÝ MỞ NGÀNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG
(Kèm theo Thông tư số: 08/2011/TT- BGDĐT ngày 17 tháng 2 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Hoạt động kỹ thuật và dạy nghề ở cấp cao đẳng được phân vào nhóm 85330 (Đào tạo cao đẳng) và cấp đại học được phân vào nhóm 854 (Giáo dục đại học).

– Dạy học cho người trưởng thành được phân vào nhóm 855 (Giáo dục khác)

Mã ngành 8533: Đào tạo cao đẳng

Nhóm này gồm: Hoạt động đào tạo trình độ cao đẳng để người học có năng lực thực hiện được các công việc của trình độ trung cấp và giải quyết được các công việc có tính phức tạp của chuyên ngành hoặc nghề; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại vào công việc, hướng dẫn và giám sát được người khác trong nhóm thực hiện công việc.

Thời gian đào tạo trình độ cao đẳng theo niên chế được thực hiện từ 02 đến 03 năm học tùy theo chuyên ngành hoặc nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từ 01 đến 02 năm học tùy theo chuyên ngành hoặc nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng ngành, nghề đào tạo và có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông.

Loại trừ: Dạy học cho người trưởng thành được phân vào nhóm 855 (giáo dục khác)

Ngành nghề giáo dục nghề nghiệp Cần bổ sung thêm mã ngành nghề giáo dục nghề nghiệp mới có thể kinh doanh.

Trình tự thủ tục đăng ký bổ sung ngành nghề giáo dục nghề nghiệp,Để bổ sung ngành nghề giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp làm thủ tục bổ sung ngành nghề theo trình tự sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ bổ sung thêm mã ngành nghề giáo dục nghề nghiệp

Hồ sơ bổ sung ngành nghề kinh doanh cần chuẩn bị sẽ gồm các thành phần như sau :

Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp về bổ sung thêm mã ngành nghề giáo dục nghề nghiệp.

Biên bản họp về việc bổ sung thêm mã ngành nghề giáo dục nghề nghiệp. ( Dành cho công ty TNNH 2 thành viên, công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh).

Quyết định về việc bổ sung thêm mã ngành nghề giáo dục nghề nghiệp.

Văn bản ủy quyền cho cá nhận thực hiện nộp và nhận kết quả hồ sơ.

Bước 2: Nộp hồ sơ và chờ nhận kết quả bổ sung thêm mã ngành nghề giáo dục nghề nghiệp

Doanh nghiệp nộp hồ sơ thay đổi, bổ sung thêm mã ngành nghề giáo dục nghề nghiệp như trên đến Phòng đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Và nhận kết quả sau 3 ngày làm việc

Doanh nghiệp sẽ được Phòng đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Trong đó sẽ thể hiện các nội dung đăng ký kinh doanh mới nhất của doanh nghiệp bao gồm cả các ngành nghề kinh doanh mới bổ sung.

Bước 3 : Đăng bố cáo thông tin thay đổi của doanh nghiệp

Doanh nghiệp sau khi hoàn tất thủ tục thay đổi, bổ sung thêm mã ngành nghề giáo dục nghề nghiệp thì phải công bố thông tin thay đổi của doanh nghiệp trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Hiện nay khi doanh nghiệp nộp hồ sơ, để thuận tiện Phòng đăng ký kinh doanh sẽ thu lệ phí đăng bố cáo và sẽ công bố thông tin thay đổi của doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sau khi thông tin được thay đổi. Doanh nghiệp không cần thiết đăng thông tin trên báo giấy như trước nữa.

>>> Lưu ý: (Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 03 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải gửi thông tin bổ sung ngành nghề kinh doanh cho cơ quan thuế, cơ quan quản lý lao động, cơ quan thống kê, cơ quan bảo hiểm xã hội;

Định kỳ Cơ quan đăng ký kinh doanh phải gửi thông tin đăng ký doanh nghiệp và thông tin bổ sung ngành nghề kinh doanh cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cùng cấp, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố – nơi công ty, doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Các tổ chức, cá nhân có quyền đề nghị Cơ quan đăng ký kinh doanh cung cấp các thông tin mà công ty phải công khai theo quy định của pháp luật.

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp

Căn cứ khoản 1 Điều 14 Nghị định 143/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với đào tạo trình độ sơ cấp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 15/2019/NĐ-CP, Nghị định 140/2018/NĐ-CP bao gồm:

Có cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo phù hợp với nghề, quy mô, trình độ đào tạo sơ cấp. Diện tích phòng học lý thuyết, phòng, xưởng thực hành dùng cho học tập, giảng dạy bảo đảm ở mức bình quân ít nhất là 04 m2/chỗ học.

Có đủ chương trình, giáo trình đào tạo của từng nghề đăng ký hoạt động và phải được xây dựng, thẩm định, ban hành theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Có đội ngũ giáo viên đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm theo quy định của pháp luật; bảo đảm tỷ lệ học sinh quy đổi trên giáo viên quy đổi tối đa là 25 học sinh/giáo viên; có giáo viên cơ hữu cho nghề tổ chức đào tạo.

III/ Dịch vụ bổ sung ngành nghề kinh doanh của Dịch Vụ Hỗ Trợ Pháp Lý Luật

Nếu quý khách hàng cảm thấy việc chuẩn bị hồ sơ, nộp và nhận kết quả có chút rắc rối, phức tạp hay vì bạn không có thời gian để làm và muốn dành thời gian cho công việc khác thì tại sao không đến tìm chúng tôi. Dịch Vụ Hỗ Trợ Pháp Lý Luật Luật chuyên cung cấp dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh trọn gói, bổ sung ngành nghề kinh doanh cho khách hàng.

Dịch Vụ Hỗ Trợ Pháp Lý Luật Luật quy tụ đội ngũ chuyên viên, luật sư được đào tạo bài bản, giàu kinh nghiệm, giỏi chuyên môn, am hiểu về thủ tục thành lập công ty cũng như thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh nên có khả năng tư vấn chi tiết những vấn đề liên quan một cách chi tiết cho bạn. Không chỉ tư vấn miễn phí mọi thắc mắc liên quan, Dịch Vụ Hỗ Trợ Pháp Lý Luật còn hướng dẫn khách hàng cách chuẩn bị hồ sơ, thủ tục để thuận lợi thay đổi, bổ sung ngành nghề đăng ký kinh doanh trong thời gian ngắn.

Đặc biệt, Dịch Vụ Hỗ Trợ Pháp Lý Luật không những có thể thực hiện thủ tục bổ sung thêm mã ngành nghề mà còn có thể tiến hành đăng ký thay đổi các thông tin đăng ký kinh doanh khác như thay đổi tên công ty, chi nhánh; thay đổi địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh; thay đổi cơ cấu tỉ lệ góp vốn, tăng vốn điều lệ; thay đổi đại diện pháp luật; chuyển đổi loại hình doanh nghiệp…

Trên đây là những thông tin chi tiết về đăng ký kinh doanh mã ngành giáo dục nghề nghiệp. Nếu có bất cứ thắc mắc nào về các thủ tục liên quan đến bổ sung đăng ký ngành nghề kinh doanh hoặc thành lập công ty, vui lòng liên hệ đến Nam Việt Luật để nhận tư vấn miễn phí.

Khung chương trình đào tạo cao đẳng Sư Phạm (Education)

Thông tư số 10/2023/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2022/TT-BGDĐT ngày 18/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và chỉ tiêu tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non của Hội đồng Chính phủ về việc cải tiến công tác đào tạo và bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục;Theo đề nghị của Bộ Giáo dục, đã được các Bộ, các Ủy ban nhân dân tỉnh và thành phố có liên quan nhất trí   ,DTCDMamNONttbgddt-đầu ra

1.Khung chương trình đào tạo CĐSP Địa-Sử       Mở xem
2.Khung chương trình đào tạo CĐSP GDCD-Sử   Mở xem
3.Khung chương trình đào tạo CĐSP Hoá-Sinh     Mở xem
4.Khung chương trình đào tạo CĐSP Lý-CTĐ         Mở xem
5.Khung chương trình đào tạo CĐSP Lý-KTCN       Mở xem
6.Khung chương trình đào tạo CĐSP Mầm non       Mở xem
7.Khung chương trình đào tạo CĐSP Sinh-Hoá       Mở xem
8.Khung chương trình đào tạo CĐSP Sinh-KTNN    Mở xem
9.Khung chương trình đào tạo CĐSP Toán-Hoá      Mở xem
10.Khung chương trình đào tạo CĐSP Toán-Lý      Mở xem
11.Khung chương trình đào tạo CĐSP Toán-MT     Mở xem
12.Khung chương trình đào tạo CĐSP Văn-CTĐ    Mở xem
13.Khung chương trình đào tạo CĐSP Văn-Địa          Mở xem
14.Khung chương trình đào tạo CĐSP Văn-GDCD           Mở xem
15.Khung chương trình đào tạo CĐSP Văn-Nhạc        Mở xem
16.Khung chương trình đào tạo CĐSP Văn-Sử             Mở xem
17.Khung chương trình đào tạo CĐSP Công nghệ           Mở xem
18.Khung chương trình đào tạo CĐSP Nhạc-CTĐ            Mở xem
19.Khung chương trình đào tạo CĐSP Tiểu học            Mở xem
20.Khung chương trình đào tạo CĐ Việt Nam Học            Mở xem
21.Khung chương trình đào tạo CĐSP Tin-KTCN           Mở xem
22.Khung chương trình đào tạo CĐ Tin học               Mở xem
23.Khung chương trình đào tạo CĐSP Mầm Non LT    Mở xem
24.Khung chương trình đào tạo CĐ tiếng Anh        Mở xem
25.Khung chương trình đào tạo CĐSP                 Mở xem
26. Khung chương trình đào tạo CĐSP                 Mở xem
27.Khung chương trình đào tạo CĐSP                  Mở xem

Chi tiết xin liên hệ: Trung tâm Bồi dưỡng Kiến thức – Ngoại ngữ sư phạm – Tin học,

( Chú ý: Để tiện cho việc đi lại và hoàn thiện mọi thủ tục nhập học theo đúng quy định của nhà trường. Phụ Huynh và thí sinh đến mua hồ sơ và làm thủ tục đăng ký dự thi liên thông liên hệ trực tiếp để được hướng dẫn ) Hotline: 0966 416 004 (Phụ Trách tuyển sinh)  (Thí sinh và phụ huynh liên hệ trước để đăng ký mua hồ sơ và được hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ . Tránh đến nơi thiếu thông tin và giấy tờ cần thiết phải đi lại nhiều lần)

Trường cao đẳng sư phạm ở tỉnh, thành phố nào thì do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố đó quản lý.
Điều 2. Trường cao đẳng sư phạm có nhiệm vụ đào tào và bồi dưỡng giáo viên cấp II có trình độ đại học cho địa phương. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Giáo dục có thể giao thêm cho một số trường cao đẳng sư phạm đào tạo và bồi dưỡng giáo viên cấp II cho địa phương khác, sau khi đã thỏa thuận vởi Ủy ban nhân dân có trách nhiệm quản lý trường.
Điều 3. Các trường cao đẳng sư phạm thuộc hệ thống giáo dục đại học, nên được hưởng các chính sách, chế độ, v.v.. do Nhà nước ban hành cho các trường đại học.
Điều 4. Mỗi trường cao đẳng sư phạm có một hiệu trưởng và từ 2 đến 3 phó hiệu trưởng giúp việc. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các trường cao đẳng sư phạm do Bộ Giáo dục bổ nhiệm và điều động sau khi đã thỏa thuận với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
Điều 5. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm:
– Chỉ đạo trường thực hiện tốt các điều lệ, quy chế, chương trình, kế hoạch, v.v … do Bộ Giáo dục ban hành đối với các trường cao đẳng sư phạm;
– Chỉ đạo trường sử dụng kinh phí theo đúng những quy định, định mức của Nhà nước;
– Chỉ đạo công tác xây dựng, tu bổ, bảo quản các cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập, lao động sản xuất, và các mặt hoạt động giáo dục khác của trường;
– Chỉ đạo việc tổ chức tuyển sinh và phân phối học sinh tốt nghiệp theo đúng các quy chế của Bộ Đại học và trung học chuyên nghiệp, và theo sự hướng dẫn cụ thể của Bộ Giáo dục;
– Chỉ đạo trường làm tốt công tác chính trị tư tưởng, đời sống tinh thần và vật chất của cán bộ, công nhân, nhân viên và học sinh;
– Chỉ đạo trường và các ngành có liên quan làm tốt công tác trật tự, an ninh trong trường;
– Phối hợp với Bộ Giáo dục trong việc quản lý cán bộ lãnh đạo trường, khoa, phòng, ban và đội ngũ cán bộ giảng dạy. Trực tiếp quản lý những cán bộ khác, nhân viên và công nhân của trường, và quản lý học sinh.
Điều 6. Bộ Giáo dục có trách nhiệm: 
– Ban hành và chỉ đạo thực hiện các điều lệ và quy chế chuyên môn, các chương trình, tài liệu và giáo trình thống nhất cho các trường cao đẳng sư phạm. Quy định hệ thống đào tạo, cơ cấu các khoa và quy mô các trường cao đẳng sư phạm;
– Xây dựng kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng giáo viên cấp II thống nhất trong cả nước;
– Xét duyệt kết quả tuyển sinh và công nhận học sinh tốt nghiệp của các trường cao đẳng sư phạm;
– Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố về các mặt công tác quản lý trường học, quản lý cán bộ, xây dựng cơ sở vật chất và kỹ thuật của trường;
– Bổ sung, điều chỉnh cán bộ quản lý, cán bộ giảng dạy cho các trường cao đẳng sư phạm sau khi đã thỏa thuận với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
Điều 7. Ủy ban nhân dân các tỉnh và thành phố chưa có trường cao đẳng sư phạm được phép thành lập hoặc duy trì trường sư phạm đào tạo giáo viên cấp II theo nghị định số 171-CP ngày 20-11-1963 của Hội đồng Chính phủ, và phải tích cực tạo điều kiện để các trường này sớm có đủ tiêu chuẩn được Chính phủ xét công nhận là trường cao đẳng sư phạm.
Điều 8. Các đồng chí Bộ trưởng Bộ Giáo dục, Bộ Đại học và trung học chuyên nghiệp, Bộ Tài chính, Bộ Lao động, Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước, Trưởng ban Tổ chức của Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nhóm ngành DU LỊCH,NHÀ HÀNG,KHÁCH SẠN tại khu vực Phía Bắc

Nhóm ngành DU LỊCH – NHÀ HÀNG – KHÁCH SẠN tại khu vực phía Bắc:Dưới đây là danh sách các trường Đại học, Cao đẳng tại khu vực các tỉnh và thành phố phía Bắc có đào tạo các chuyên ngành thuộc nhóm ngành Du lịch – Nhà hàng – Khách sạn

Danh mục các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học Việt Nam.Sau khi đáp ứng được các điều kiện mở ngành đào tạo trình độ đại học, cơ sở giáo dục có thể tiến hành làm hồ sơ mở ngành đào tạo. Vậy hồ sơ cần những gì và thủ tục mở ngành đào tạo trình độ đại học ra sao?

* Nhóm ngành BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG

* Nhóm ngành CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG

* Nhóm ngành CÔNG NGHỆ HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG

* Nhóm ngành CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ

* Nhóm ngành CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG

* Nhóm ngành CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT KIẾN TRÚC VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

* Nhóm ngành DU LỊCH, nhóm ngành KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG

* Nhóm ngành KHAI THÁC VẬN TẢI

* Nhóm ngành KHOA HỌC VẬT CHẤT

* Nhóm ngành KHU VỰC HỌC VÀ NGÔN NGỮ

* Nhóm ngành KIẾN TRÚC VÀ QUY HOẠCH

* Nhóm ngành KINH DOANH

* Nhóm ngành KINH TẾ HỌC

* Nhóm ngành KỸ THUẬT CƠ KHÍ VÀ CƠ KỸ THUẬT

* Nhóm ngành KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT, ĐỊA VẬT LÝ, TRẮC ĐỊA, KỸ THUẬT MỎ

* Nhóm ngành KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG

* Nhóm ngành KỸ THUẬT HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG

* Nhóm ngành LUẬT

* Nhóm ngành MÁY TÍNH, nhóm ngành CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

* Nhóm ngành MỸ THUẬT, nhóm ngành MỸ THUẬT ỨNG DỤNG

* Nhóm ngành NÔNG NGHIỆP, nhóm ngành LÂM NGHIỆP, nhóm ngành THỦY SẢN

* Nhóm ngành QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP

* Nhóm ngành QUẢN TRỊ – QUẢN LÝ

* Nhóm ngành SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN SỢI, VẢI, GIÀY, DA

* Nhóm ngành SINH HỌC ỨNG DỤNG

* Nhóm ngành XÃ HỘI HỌC VÀ NHÂN HỌC, nhóm ngành TÂM LÝ HỌC

* Nhóm ngành XÂY DỰNG, nhóm ngành QUẢN LÝ XÂY DỰNG

* Nhóm ngành Y HỌC và các nhóm ngành thuộc lĩnh vực đào tạo SỨC KHỎE

* Nhóm ngành MẦM NON VÀ TIỂU HỌC

Quản trị kinh doanh có bao nhiêu chuyên ngành? Học quản trị kinh doanh nên chọn chuyên ngành nào

Ngành quản trị kinh doanh gồm những môn học nào

  1. Chuyên ngành quản trị kinh doanh tổng hợp

Quản trị kinh doanh tổng hợp,Ngành quản trị kinh doanh tổng hợp là gì? Ngành quản trị kinh doanh (QTKD) tổng hợp đào tạo những nhà quản lý, QTKD nắm vững kiến thức cơ bản về kinh tế – xã hội, các kiến thức về chức năng, quá trình kinh doanh và quản trị ở các doanh nghiệp; có kỹ năng cơ bản để vận dụng trong kinh doanh nói chung và thực hành tốt trong một số công việc chuyên môn.Trong quá trình đào tạo không chỉ cung cấp cho sinh viên những kiến thức cần thiết về nghề quản lý mà còn phải làm rõ trách nhiệm đối với nghề nghiệp và bồi dưỡng lòng tự tin và yêu nghề cho sinh viên. Cung cấp một đội ngũ cán bộ có khả năng thực hiện một số kỹ năng quản lý và tư vấn trong công tác quản lý các doanh nghiệp, các công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh.

Sinh viên khi tốt nghiệp có thể làm việc trong các doanh nghiệp và các tổ chức kinh doanh:

Phòng kinh doanh, dịch vụ khách hàng, giao dịch, hành chính nhân sự, makerting, PR

Có thể làm giám đốc, quản lý xuất nhập khẩu, quản lý khách sạn, khu giải trí, nhà hàng;

Có thể tham gia mọi loại hình công việc như quản lý sản xuất, bán lẻ, tổ chức cung cấp dịch vụ, bảo hiểm, nghiệp vụ khách sạn,

Tham gia hoạt động nghiên cứu, tư vấn, đào tạo, tự thành lập, tham gia thành lập để làm chủ sở hữu doanh nghiệp, tham gia công tác quản lý nhà nước về các hoạt động kinh tế…

Ngoài ra, cử nhân QTKD có thể làm việc tại các doanh nghiệp, khu chế xuất, liên doanh hoặc các tổ chức hợp tác quốc tế về thương mại.

  1. Chuyên ngành quản trị chất lượng, quản trị chất lượng,quản trị chất lượng

Đào tạo Cử nhân kinh tế có kiến thức về các lĩnh vực:

Lập kế hoạch, chương trình quản lý chất lượng và chỉ đạo thực hiện tại các công ty dựa trên nhu cầu thị trường; xác định mức chất lượng tối ưu trong chiến lược kinh doanh.

Xây dựng một chính sách hợp lý về chất lượng cho công ty, cho ngành trên cơ sở nhu cầu và khả năng của xã hội, thị trường và của ngành.

Xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng trong các công ty, các ngành; phân bố và sử dụng hợp lý các nguồn lực trong tổ chức, góp phần tạo ra những sản phẩm, dịch vụ có chất lượng phù hợp với nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất.

Xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả hệ thống quản lý theo các tiêu chuẩn quốc tế trong các doanh nghiệp.Sinh viên tốt nghiệp làm việc ở các doanh nghiệp sản xuất, thương mạ, dịch vụ và các tổ chức kinh tế khác.Tham khảo thêm: Khái niệm về quản trị chất lượng.Nghề quản trị chất lượng và những triển vọng phát triển

  1. Chuyên ngành thương mại

Các công việc chuyên môn của ngành kinh doanh thương mại đi sâu vào hoạt động thường nhật của tổ chức doanh nghiệp. Từ khâu khảo sát mua hàng, nhập kho và quản lý kho. Để đảm bảo hàng hóa luôn có sẵn để đáp ứng ngay cho khách hàng, hàng trong kho quá ít sẽ thiếu khi khách hàng cần, và nếu nhập quá nhiều hàng vào kho sẽ làm hạn chế khả năng xoay vòng vốn. Khả năng quản lý kho trong ngành kinh doanh thương mại đảm bảo cân đối kho hàng để đạt hiệu quả cao.

Một công việc rất quan trọng khác là bán hàng. Ngành kinh doanh thương mại đào tạo nhiều kỹ năng liên quan đến bán hàng như quản trị bán hàng, quản trị bán lẻ, các phương pháp bán hàng hiệu quả. Với các đơn vị mở rộng hàng loạt trung tâm bán hàng ở rất nhiều địa điểm không thể bỏ qua khối chuyên môn quản trị chuỗi cung ứng, quản trị chuỗi bán lẻ trong ngành này.

Các việc làm của ngành kinh doanh thương mại rất thực tế trong mọi tổ chức kinh doanh. Trong nhà máy sản xuất có công nhân và kỹ sư, thì trong hoạt động kinh doanh có kinh doanh thương mại.

Cơ hội nghề nghiệp:Sinh viên tốt nghiệp có khả năng đảm nhận công việc chuyên môn cho mọi loại hình doanh nghiệp thương mại và thành phần kinh tế như:

Quản lý và giám sát bán hàng trong các doanh nghiệp.

Chuyên viên sở công thương, phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam, trung tâm xúc tiến thương mại.

Nhân viên/trưởng phòng kinh doanh trong các công ty sản xuất, kinh doanh thương mại, kinh doanh xuất nhập khẩu.

Quản trị viên/tổng quản trị các bộ phận chức năng trong doanh nghiệp thương mại, siêu thị.

Chuyên viên, cán bộ nghiên cứu, cán bộ giảng dạy lĩnh vực thương mại/kinh doanh làm việc tại các cơ sở đào tạo, các viện nghiên cứu hoặc các tổ chức khác; có định hướng phát triển thành cán bộ quản lý trong tương lai.

  1. Chuyên ngành kinh doanh quốc tế

Đào tạo Cử nhân kinh tế:Có kiến thức, kỹ năng kinh doanh trong môi trường quốc tế, có cái nhìn toàn cầu.Có khả năng đàm phán và giao tiếp với nhiều đối tượng có những nền văn hoá khác nhau.

Có khả năng phân tích, tìm ra những điểm khác biệt và tương đồng giữa các thị trường và tìm cách duy trì sự hiện diện của doanh nghiệp trên các thị trường chủ yếu.Nhận biết được các cơ hội và cách thách đố trong kinh doanh quốc tế.Có khả năng thực hành kỹ năng kinh doanh, kỹ năng làm việc theo nhóm, thực hành giao tiếp quốc tế.

Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc trong các doanh nghiệp với môi trường kinh doanh toàn cầu và các nền văn hoá khác nhau.Ngành Kinh doanh quốc tế là gì?

Kinh doanh quốc tế là toàn bộ các hoạt động giao dịch kinh doanh được thực hiện giữa các quốc gia, nhằm thoả mãn các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp, cá nhân và các tổ chức kinh tế. Đây là một công việc giao dịch giữa nước này với nước khác, quốc gia này với quốc gia khác, là một lĩnh vực năng động và mang tính toàn cầu thuộc nhóm ngành kinh doanh, cung cấp những kiến thức chung về quản trị kinh doanh, về chiến thuật, chiến lược kinh doanh xuyên quốc gia.

Khi học ngành Kinh doanh quốc tế, sinh viên sẽ được trang bị các kiến thức vững chắc về các lý thuyết về phân tích sự tác động của các yếu tố mang tính toàn cầu đến hoạt động doanh nghiệp như chính trị, kinh tế, nhân khẩu học, công nghệ, địa lý và văn hóa; phân tích tài chính, thị trường ngoại hối và các hệ thống tỷ giá hối đoái trên thế giới; hiểu rõ về quản trị vận hành từ lập kế hoạch, thiết kế, đến thực hiện các nghiệp vụ trong chuỗi cung ứng toàn cầu, các quy trình sản xuất và quản trị dự án; có khả năng xây dựng chiến lược kinh doanh toàn cầu để đảm bảo sự thành công của doanh nghiệp trong môi trường đa văn hóa.

Bên cạnh đó, sinh viên còn được học các kiến thức nghiệp vụ, kỹ năng cụ thể về các vấn đề thanh toán quốc tế, bảo hiểm ngoại thương, tranh chấp trong thương mại quốc tế, cách thức xâm nhập thị trường nước ngoài….Đồng thời các kỹ năng mềm như: kỹ năng đàm phán, thương lượng, giải quyết tình huống kinh doanh, đặc biệt là kỹ năng tiếng Anh cũng được các trường đại học chủ trương phát triển theo hướng ứng dụng chú trọng đào tạo cho sinh viên. Bởi đây chính là những hành trang cần thiết mang tính chiến lược của các cử nhân Kinh doanh quốc tế.

Học Kinh doanh quốc tế ra trường làm gì?

Khi chọn ngành kinh doanh quốc tế làm hành trang cho tương lai thì cơ hội việc làm của bạn rộng mở. Với nhiều lựa chọn hấp dẫn, bạn có thể trở thành:Nhân viên kinh doanh cước tàu biển, hàng không;Nhân viên xuất nhập khẩu;

Chuyên gia hoạch định tài chính quốc tế;Chuyên gia nghiên cứu thị trường;Chuyên gia marketing quốc tế;Chuyên gia quản trị chuỗi cung ứng;Chuyên gia tư vấn đầu tư quốc tế; Chuyên gia xúc tiến thương mại;

Nhà tư vấn quản trị kinh doanh quốc tế; Chuyên gia nghiên cứu và giảng dạy về kinh doanh quốc tế.

Làm việc ở đâu?.Tốt nghiệp ngành Kinh doanh quốc tế bạn có thể làm việc tại:Các đơn vị sản xuất kinh doanh, các công ty thương mại, công ty xuất nhập khẩu, văn phòng đại diện, bảo hiểm, ngân hàng ngoại thương, tập đoàn đa quốc gia,…

Các công ty nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh quốc tế

Các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp có đào tạo về quản trị kinh doanh và kinh doanh quốc tế.Xem thêm: Nên học quản trị kinh doanh hay kinh doanh quốc tế

  1. Chuyên ngành ngoại thương

chuyên ngành ngoại thương.Chuyên ngành Ngoại thương đào tạo cho sinh viên các kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm về quản trị xuất nhập khẩu, tạo sự tự tin để có thể thành công trong môi trường kinh doanh quốc tế. Sinh viên chuyên ngành ngoại thương được trang bị vững các lý thuyết về môi trường kinh doanh toàn cầu để phân tích cơ hội và thách thức của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu; kiến thức thương lượng, tổ chức ký kết và thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu và đầu tư quốc tế; các phương thức thanh toán quốc tế; phương thức vận tải, bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu; giao nhận hàng hóa; thủ tục hải quan; logistics; có khả năng vận dụng kiến thức để xây dựng chiến lược kinh doanh xuất khẩu.

Thu nhập cao và môi trường làm việc năng động, hiện đại, tiếp xúc làm ăn hợp tác với người nước ngoài cũng là những hấp lực lớn đối với người tìm việc làm chuyên ngành ngoại thương.

Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Kinh tế quốc tế (Ngoại thương) có khả năng làm việc tại các phòng kinh doanh, phòng nghiệp vụ xuất nhập khẩu của các đơn vị sản xuất kinh doanh, các công ty thương mại, các công ty xuất nhập khẩu, các văn phòng đại diện, các đơn vị dịch vụ, đại lý vận tải tàu biển, hàng không, bảo hiểm, ngân hàng ngoại thương, các cảng xuất nhập khẩu, bộ phận xuất nhập khẩu tại các cửa khẩu, các cơ quan ban ngành quản lý ngoại thương và xuất nhập khẩu, các trường Đại học, Cao đẳng có bộ môn hay chuyên ngành ngoại thương… để thực hiện các nghiệp vụ: lập và tổ chức thực hiện các kế hoạch xuất nhập khẩu; quản lý và điều hành các công việc về hợp đồng kinh tế xuất nhập khẩu; các công việc về nghiệp vụ xuất nhập khẩu như giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, vận tải, bảo hiểm, hải quan, kiểm định hàng hóa, nghiên cứu thị trường, dự báo thị trường quốc tế…

Một số phẩm chất và kỹ năng cần thiết để thành công trong lĩnh vực ngoại thương:

Am hiểu kiến thức kinh tế, kinh doanh.Có chuyên môn kinh tế.

Nắm bắt thông tin nhanh và chính xác.Nhạy bén, tháo vát, có trách nhiệm cao với công việc.Giao tiếp tốt, có khả năng đàm phán, thuyết phục đối tác.Trình độ ngoại ngữ tốt.

  1. Chuyên ngành du lịch.Ngành du lịch làm gì. Du lịch là gì?

Xét theo góc độ một ngành kinh tế, du lịch là ngành kinh doanh tổng hợp mang lại hiệu quả cao trên nhiều mặt: nâng cao hiểu biết về thiên nhiên, truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc, từ đó góp phần làm tăng thêm tình yêu đất nước. Bên cạnh đó, du lịch còn được coi là một hình thức xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tại chỗ, đem lại hiệu quả kinh tế rất lớn.

Khái quát về ngành Quản trị Du lịch Nhà hàng Khách sạn

Định nghĩa một cách cơ bản, Quản trị Du lịch Nhà hàng Khách sạn là một ngành công nghiệp “không khói” giữ vai trò cung cấp những dịch vụ cần thiết để khách hàng có khoảng thời gian thư giãn và giải trí một cách thoải mái và an toàn. Những “dịch vụ cần thiết” này có thể kể đến một số mảng như di chuyển, chỗ ở, ăn uống, tham quan,…

Định nghĩa một cách chuyên sâu hơn, Quản trị Du lịch Nhà hàng Khách sạn bao gồm hai mảng tuy cùng lĩnh vực nhưng lại khác nhau về hướng khai thác là Quản trị Du lịch (Tourism Management) và Quản trị Nhà hàng Khách sạn (Hospitality Management). Cụ thể hơn, Quản trị Du lịch giữ vai trò chăm lo cho khách hàng khi họ ở ngoài trời tham quan với các công việc đi kèm như thiết kế tour, chuẩn bị phương tiện đi lại và đảm bảo an toàn cho hành khách trong quá trình tham quan. Trong khi đó, Quản trị Nhà hàng Khách sạn lại giữ nhiệm vụ săn sóc khách hàng khi họ trở về sau chuyến tham quan ngoài trời với các công việc như bày trí phòng ốc sạch đẹp, chuẩn bị bữa ăn thịnh soạn và dịch vụ dọn phòng mỗi ngày. Dù sở hữu một số điểm khác biệt nhưng hai mảng này luôn có mối quan hệ mật thiết bổ trợ chặt chẽ cho nhau nên mới được xếp chung thành một ngành lớn.

Ngoài lựa chọn học cùng lúc cả hai mảng với ngành Quản trị Du lịch Nhà hàng Khách sạn, các bạn còn có thể chọn học những ngành tương tự nhưng có độ phủ hẹp hơn như Quản trị Nhà hàng Khách sạn (Hospitality Management), Quản trị Du lịch (Tourism Management), Quản trị Khách sạn (Hotel Management),… tùy theo nhu cầu cá nhân.

Tham khảo thêm: Ngành du lịch làm những công việc gì

  1. Chuyên ngành marketing,MARKETING,Marketing là gì?

Một cách ngắn gọn và chính xác nhất theo GS. Philip Kotler (Giáo sư Marketing nổi tiếng nhất thế giới – “cha đẻ” của Marketing hiện đại) cho rằng: “Marketing là quá trình tạo dựng các giá trị từ khách hàng và mối quan hệ thân thiết với khách hàng nhằm mục đích thu về giá trị lợi ích cho doanh nghiệp, tổ chức từ những giá trị đã được tạo ra”

Marketing học những gì?

Ngành Marketing đào tạo một cách hệ thống kiến thức nền tảng về Marketing hiện đại, bao gồm các khía cạnh: nghiên cứu thị trường, xây dựng và phát triển các mối quan hệ khách hàng, thiết kế chương trình phân phối sản phẩm, tổ chức phân phối sản phẩm, định giá sản phẩm, quảng bá thương hiệu, tổ chức sự kiện,…với các môn học chuyên ngành Marketing cụ thể như Quản trị marketing, Quản trị bán hàng, Hành vi người tiêu dùng, Chiến lược sản phẩm, Chiến lược giá và phân phối, Quảng cáo và khuyến mãi, Marketing quốc tế, Marketing dịch vụ, PR,…

Với kiến thức được trang bị, người học có khả năng nắm bắt tâm lý khách hàng, nghiên cứu thị trường; nghiên cứu hành vi tiêu dùng và nhu cầu khách hàng; hoạch định chiến lược quảng bá thương hiệu và phát triển sản phẩm hiệu quả; nhạy bén nhận biết cơ hội và thách thức trước các đối thủ cạnh tranh…

Về chuyên môn có thể tham gia tổ chức các cuộc điều tra, nghiên cứu, từ đó vạch ra các chiến lược marketing cho các doanh nghiệp trước một môi trường kinh doanh ngày càng phát triển theo hướng năng động, cạnh tranh và toàn cầu hoá.Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc trong các doanh nghiệp sản xuất, thương mại, xuất nhập khẩu, các công ty liên doanh, công ty 100% vốn nước ngoài…

Tuyển Sinh Đại Học Tổng Hợp

Cao Đẳng ngành Y Dược Khu vực Hà Nội

Ngành Y dược là một trong những ngành học thu hút sự quan tâm đông đảo của nhiều bạn trẻ hiện nay bởi ngành học này đang có nhu cầu cao về nhân lực. Đặc biệt, tại khu vực Hà Nội, có rất nhiều trường đại học, cao đẳng đào tạo về ngành Y dược được mở ra trong thời gian gần đây. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho các bạn danh sách các trường Cao đẳng có ngành Y dược tại Hà Nội và thông tin tuyển sinh của các trường sẽ được cập nhật, bổ sung mới nhất của từng trường.

STT   Mã trường   Tên trường

CDD1907 Cao Đẳng Đại Việt (Cơ sở Hà Nội)

CDD0141 Cao Đẳng Công thương Hà Nội

CDD00139 Cao đẳng Công nghệ và Thương mại Hà Nội

TCD0176 Cao đẳng Y Dược Tuệ Tĩnh Hà Nội

 QP04      Cao đẳng Quân y 1 (Cơ sở Hà Nội)

UPDATE.5 Cao đẳng KT Y Dược Hà Nội

CDD2291    Cao đẳng Y – Dược Asean (Cơ sở Hà Nội)

CDD1904    Cao đẳng Y Dược Hà Nội (Cơ sở Hà Nội)

CDD1301    Cao đẳng Y Dược Pasteur (Cơ sở Hà Nội)

CDD0122    Cao đẳng Y Hà Nội

CDD 0145    Cao đẳng Y Khoa Hà Nội

CBK  Cao đẳng Y Khoa Phạm Ngọc Thạch (Cơ sở Hà Nội)

CBM  Cao đẳng Y tế Bạch Mai

CDD0134    Cao đẳng Y tế Hà Nội

CDD0135    Cao đẳng Y tế Hà Đông

YT02 Cao đẳng Y tế Đặng Văn Ngữ

Nền kinh tế phát triển kéo theo các dịch vụ cũng như nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân tăng cao. Do đó lĩnh vực Y dược nói chung và ngành Dược nói riêng đang cần nguồn nhân lực chất lượng cao rất lớn. Liên thông Cao đẳng Dược còn là một điều kiện thuận lợi để các bạn mở rộng cơ hội nghề nghiệp của mình trong bối cảnh tình trạng thất nghiệp ngày càng gia tăng như hiện nay.

Đặc biệt tại các quốc gia có nền kinh tế phát triển và tốc độ quá trình già hóa dân số nhanh như Nhật Bản, Đức, Anh, Pháp… có sự thiếu hụt trầm trọng số lượng về cán bộ y tế. Đây là một lợi thế, thời cơ rất lớn đối với các bạn sinh viên theo học Liên thông Cao đẳng nhóm ngành Y Dược. Các bạn không chỉ làm việc tại các cơ sở, bệnh viện hay trung tâm y tế trong nước mà còn hoàn toàn có những cơ hội làm việc tại nước ngoài với mức thu nhập cao và ổn định.

Liên thông Cao đẳng Dược là điều kiện bắt buộc

Theo thông tin Bộ Y tế cho biết từ năm nay, các bệnh viện, cơ sở y tế toàn quốc sẽ ngừng nhận y sỹ đa khoa, điều dưỡng, dược sĩ,..hệ trung cấp từ đó đặt ra vấn đề với những người có bằng Trung cấp Dược phải liên thông cao đẳng ngay để kịp tiến độ chuẩn hóa cán bộ y tế Việt Nam. Ngoài ra, sau khi hoàn thành khóa học thì thu nhập của bạn cũng sẽ tăng lên theo hệ số bằng cấp và việc bạn sẽ được cân nhắc lên vị trí cao hơn là hoàn toàn có thể.

 liên thông cao đẳng dược Cao Đẳng Đại Việt (Cơ sở Hà Nội)

Liên thông Cao đẳng Dược là việc tất yếu để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tạo cơ hội thăng tiến trong công việc. Ngoài ra, còn giúp bạn lĩnh hội được các kiến thức quan trọng và kỹ năng cần thiết để gia nhập được với môi trường quốc tế.

Ngành Dược có tiềm năng phát triển rất lớn. Nó là một lĩnh vực quan trọng và không thể thiếu trong đời sống của con người. Do vậy học Liên thông Cao đẳng Dược luôn là cần thiết và mang lại rất nhiều lợi thế phát triển cho bạn trong tương lai.

Học liên thông Cao đẳng Dược ở đâu ?

Cao Đẳng Đại Việt (Cơ sở Hà Nội) kết với Đại Học Y Dược đào tạo trình độ cao đẳng/ đại học hình thức vừa học vừa làm – là một trong những địa chỉ “vàng” tại Tp.Hồ Chí Minh có chất lượng đào tạo nguồn nhân lực ngành Y Dược nói chung và ngành Dược nói riêng, luôn được các phụ huynh và học viên ưu tiên lựa chọn hàng đầu.

Đặc biệt, tại Cao Đẳng Đại Việt (Cơ sở Hà Nội), học viên được đặc biệt chú trọng đào tạo kỹ năng tiếng Anh để có thể dễ dàng tiếp xúc với những tài liệu tham khảo và thành tựu y học trong lĩnh vực Y Dược trên thế giới. Ngoài ra, học viên nhóm ngành này tại Cao Đẳng Đại Việt (Cơ sở Hà Nội) còn được trang bị kỹ năng giao tiếp, rèn luyện nghiêm túc về thái độ làm việc, đảm bảo hành nghề theo đúng y đức và tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp.

Cao Đẳng Đại Việt (Cơ sở Hà Nội) tuyển sinh liên thông năm NAY

Nắm bắt nhu cầu theo học ngành Dược ngày càng cao, quy định tuyển sinh Liên thông năm NAY cho phép mọi thí sinh tốt nghiệp Trung cấp nhóm ngành sức khỏe đều có thể liên thông Cao đẳng/Đại học theo đúng mong muốn của mình. Như vậy chỉ cần bạn đã tốt nghiệp Trung cấp nhóm ngành Y Dược, hãy lựa chọn cho mình địa chỉ học liên thông Cao đẳng/ Đại học chất lượng, làm nền tảng vững chắc để thực hiện tốt công việc của một Dược sĩ trong tương lai.

Phòng thực hành ngành trung cấp dược Cơ hội làm việc sau khi liên thông cao đẳng dược?

Sau khi hoàn thành khóa học liên thông cao đẳng dược trong khoảng thời gian từ 1,5 năm đến 2 năm, sinh viên được cấp bằng tương đượng hệ cao đẳng dược chính quy. Khối kiến thức chuyên sâu được củng cố, giúp các bạn sau khi ra trường có cơ hội làm việc cao hơn

Thứ nhất, các bạn tốt nghiệp hệ liên thông cao đẳng dượccó thể làm nhân viên  tại các nhà thuốc lớn trên cả nước, trong các bệnh viện,…

những tố chất để trở thành người dược sĩ giỏi

Thứ 2, theo điều luật 18, luật Dược ( sửa đổi) có hiệu lực từ ngày 01/ 01/ 2017 quy định điều kiện mở quầy thuốc, nhà thuốc đối với người chịu trách nhiệm chuyên môn ngành Dược tại cơ sở bán lẻ thuốc thì học viên tốt nghiệp cao đẳng dược được quyền mở quầy thuốc với điều kiện phải có kinh nghiệm thực hành tại các cơ sở kinh doanh thuốc trong thời gian ít nhất là 18 tháng và phải có chứng chỉ hành nghề.

Thứ ba, đối với các bạn yêu thích công nghệ, máy móc,… với tấm bằng sau khi liên thông cao đẳng dược bạn có thể làm điều hành quản lý, vận hành sản xuất máy móc để sản xuất ra thuốc tại các xí nghiệp, nhà máy của công ty sản xuất các loại dược phẩm.

Thứ tư, bạn cũng có thể tham gia nghiên cứu và kiểm nghiệm thuốc tại các Viện kiểm nghiệm thuốc, Viện dịch tễ,  Viện Y học cổ truyền,…

Thứ năm, bạn có thể thử sức ở lĩnh vực trình dược viên. Đây được xem là một trong những ngành có thu nhập khủng nhất trong các công việc của ngành dược. Tuy công việc có vất vả hơn các ngành khác nhưng qua quá trình làm việc, bạn sẽ học được rất nhiều các kĩ năng cúng như kinh nghiệm bên mảng sale, marketing, kĩ năng giao tiếp, thuyết phục khách hàng,…

Thứ 6, các dược sĩ tốt nghiệp cao đẳng dược cũng có thể chọn cho mình công việc ổn định như quản lí kho nhà thuốc bệnh viện, làm việc tại các cơ sở khám chữa bệnh y tế, cấp phát thuốc cho bệnh nhân,…

Ngoài ra, sau khi liên thông cao đẳng dược, bạn cũng có thể tìm thấy rất nhiều cơ hội làm việc khác nhau trong ngành dược, như: dược liệu và y dược cổ truyền nhằm chế tạo các vật phẩm đem lại sức khỏe tốt cho con người từ thảo mộc, quản lý dược liệu, marketing,…. Đặc biệt, nếu có một lượng vốn ngoại ngữ tốt, tấm bằng cao đẳng dược còn giúp bạn có cơ hội làm việc trong các tổ chức phi chính phủ, được trải nhiệm cuộc sống ở đa quốc gia, tiếp xúc và giúp đỡ các bệnh nhân trên mọi miền thế giới,…

Trong năm học Cao Đẳng Đại Việt (Cơ sở Hà Nội) xét tuyển liên thông Cao đẳng Dược, thí sinh học trong thời gian 1,5 năm sau khi tốt nghiệp được cấp bằng Cao đẳng Dược chính quy

Danh Sách Các trường Đào tạo Ngành Dược Điều Dưỡng TP.HCM

Kỳ thi THPT đang đến rất gần, quyết định chọn trường chọn ngành nghề đang được các em rất quan tâm. Đặc biệt, ngành Y dược lại khiến các em đắn đo hơn bao giờ hết. Dưới đây là danh sách các trường cao đẳng y Dược tại tpHCM cập nhật mới nhất đến các em nhằm giúp các em dễ thở hơn trên con đường gắn bó với nghề Y Dược.

Cao đẳng Dược (mã ngành: 6720201);

Cao đẳng Điều Dưỡng (mã ngành: 6720301);

Cao đẳng Hộ Sinh (mã ngành: 6720303);

Cao đẳng Kỹ thuật Xét nghiệm Y học (mã ngành: 6720602);

Cao đẳng Kỹ Thuật Vật lý trị liệu và Phục hồi chức năng (mã ngành: 6720604).

1.Trường Cao Đẳng Đại Việt (Cơ sở TP.HCM)

  1. Trường Cao đẳng Y Dược Sài Gòn
  2. Trường Cao Đẳng Việt Mỹ
  3. Trường Cao đẳng Y Khoa Phạm Ngọc Thạch
  4. Trường Cao đẳng Y Dược Hồng Đức
  5. Trường Cao Đẳng Đại Việt Sài Gòn

7.Trường Cao Đẳng Y Dược Pasteur

  1. Trường Cao Đẳng Bách Việt

9.Trường Cao Đẳng Dược Sài Gòn

  1. Trường Cao Đẳng Công Nghệ Sài Gòn (có sở tpHCM)
  2. Trường Cao Đẳng Kinh Tế – Công nghệ tpHCM
  3. Trường Cao Đẳng Kỹ Nghệ II
  4. Trường Cao Đẳng Miền Nam
  5. Trường Cao Đẳng Quốc Tế tp Hồ Chí Minh
  6. Trường Cao Đẳng Sài Gòn Gia Định

16.Trường Cao Đẳng Đại Việt Sài Gòn

  1. Trường Cao Đẳng Viễn Đông

HỒ SƠ ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN ĐẦU VÀO NGÀNH CAO ĐẲNG Y DƯỢC CHÍNH QUY GỒM:

  1. Phiếu đăng ký tuyển sinh cao đẳng năm NAY theo mẫu của trường. (Chi tiết mẫu)
  2. Học bạ trung học phổ thông phô tô, có công chứng
  3. Bằng tốt nghiệp THPT

Đối với thí sinh đã tốt nghiệp trước từ năm NAY trở về trước: Nạp bản sao bằng tốt nghiệp có công chứng

Đối với thí sinh thi tốt nghiệp THPT năm NAY: Nạp giấy chứng nhận tốt nghiệp trung học phổ thông tạm thời

  1. 01 Bản sao giấy khai sinh có xác nhận của chính quyền địa phương nơi thí sinh cư trú
  2. 01 Bản sao chứng minh thư nhân dân có công chứng
  3. 4 Ảnh 3×4 ghi thông tin thí sinh bao gồm: họ và tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc ở mặt sau ảnh
  4. 01 Bộ hồ sơ học sinh sinh viên trong đó có 2 sơ yếu lý lịch, điền đầy đủ thông tin và xin dấu xác nhận cơ quan địa phương
  5. Phong bì dán sẵn tem, ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại của thí sinh để nhà trường liên hệ khi cần
  6. Các loại giấy tờ chứng minh đối tượng ưu tiên khác – nếu có. (Xem chính sách miễn giảm)

Sau khi hoàn thiện hồ sơ, thí sinh có thể lựa chọn gửi về các địa chỉ đào tạo của Khoa Y Dược Cao Đẳng Đại Việt (Cơ sở TP.HCM) thông qua hình thức nộp trực tiếp hoặc chuyển phát nhanh qua bưu điện. Tuy nhiên, nhà trường cũng tạo điều kiện cho thí sinh đăng ký nhập học trực tuyến để đảm bảo hồ sơ không bị thất lạc.

 THỜI GIAN ĐÀO TẠO:

Vì đội ngũ giảng viên đều là các thầy cô giáo đầu ngành Y Dược

  Vì 100% sinh viên đều được thực hành ngay tại trường

  Vì học phí chỉ 1.000.000VNĐ/tháng – phù hợp với điều kiện của hầu hết sinh viên Việt Nam.

  Vì hàng trăm doanh nghiệp, bệnh viện liên kết với Khoa Y Dược Cao Đẳng Đại Việt (Cơ sở TP.HCM) là hàng trăm cơ hội để các em bắt đầu công việc

  Vì hình thức xét tuyển đơn giản, TUYỂN THẲNG đối với những học sinh đã tốt nghiệp THPT, tạo điều kiện học tập tốt nhất cho các em

Với 5 lý do trên, Khoa Y Dược Cao Đẳng Đại Việt (Cơ sở TP.HCM) xứng đáng là điểm đến lý tưởng trên con đường học tập và làm việc của các em.

Đối với hệ cao đẳng chính quy: Thời gian đào tạo 3 năm. (Áp dụng cho tất cả các ngành đào tạo)

Đối với hệ liên thông: Thời gian đào tạo từ 18 tháng. (Chi tiết về đào tạo liên thông cao đẳng y dược).

Đối với thí sinh theo học văn bằng 2: Thời gian đào tạo từ 20 – 24 tháng. (Chi tiết về đào tạo văn bằng 2 cao đẳng y dược).

  HỌC PHÍ ĐÀO TẠO NĂM NAY.

Năm NAY Khoa Y Dược Cao Đẳng Đại Việt (Cơ sở TP.HCM) có những thay đổi về học phí như sau:

Áp dụng học phí 1.000.000vnđ/tháng đối với những hệ đào tạo sau

Hệ đào tạo Cao đẳng Y Dược chính quy bao gồm: Dược, Điều Dưỡng, Hộ Sinh, Phục Hồi Chức Năng, Xét Nghiệm

Hệ đào tạo văn bằng 2, liên thông: đang cập nhật…

  CHÍNH SÁCH MIỄN GIẢM HỌC PHÍ CHO SINH VIÊN THEO HỌC HỆ CAO ĐẲNG CHÍNH QUY:

MIỄN GIẢM 100% HỌC PHÍ NAY cho tất cả thí sinh đã tốt nghiệp kỳ thi THPT Quốc Gia XÉT TUYỂN ONLINE & NHẬP HỌC TRỰC TUYẾN trước ngày thường xuyên mà không cần bất cứ điều kiện gì.

 

 

Khối A03 gồm những môn nào? Học ngành nào? Thi trường nào?

Khối A3 gồm những môn nào và nên thi trường gì?.Khối A03 được biết đến là khối thi mở rộng từ khối A truyền thống tuy nhiên không phải ai cũng biết đến về khối thi này. Theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi để tìm hiểu về ngành học cũng như khối thi này các bạn nhé !

1. Khối A03 gồm những môn nào?Giải đáp thắc mắc khối A gồm những môn nào ?

Cùng với sự đổi mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo khối A3 hiện nay được đưa vào để xét tuyển các trường Đại học – Cao đẳng trên cả nước. Khối A3 bao gồm 3 môn thi chính: Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Toán,Lịch sử,Vật lý

Sự đổi mới này chắc chắn sẽ để lại những sự bỡ ngỡ cho các thí sinh khi tìm hiểu các ngành học tuy nhiên lại tạo điều kiện thuận lợi cho các bạn thí sinh đang theo học khối tự nhiên nhưng không được giỏi môn Hóa học. Vì vậy môn Lịch sử được xem là môn thi giúp nhiều bạn gỡ điểm và đạt được kết quả như mong muốn trong quá trình xét tuyển vào các trường Đại học trên cả nước. Hình thức thi trắc nghiệm với môn Toán thí sinh sẽ làm bài trong thời gian là 90 phút và những môn còn lại trong khoảng thời gian là 50 phút.

Khối A3 – một khối thi mở rộng mới từ khối A truyền thống được nhiều bạn lựa chọn Danh Sách tổng hợp các khối thi, mã tổ hợp môn các khối thi Đại học

2. Khối A03 gồm những ngành nào?

Đây là khối thi còn mới mẻ nhưng đây được xem chính là cơ hội lớn cho các bạn thí sinh theo đuổi ngành học này có được một công việc yêu thích phù hợp với năng lực của bản thân. Hiện nay, số lượng sinh viên sau khi ra trường không tìm được việc làm cũng là bài toán khó giải nên tỷ lệ cạnh tranh rất cao. Sự ra đời của khối thi A3 sẽ giúp cho các bạn thí sinh tự tin hơn khi lựa chọn khối thi này. Bạn có thể tham khảo những ngành thuộc khối A3 như sau: Các trường Đại học & Học viện khu vực TP. Hà Nội

Ngành Kỹ thuật điện, điện tử

Công nghệ thông tin

Ngành Công nghệ điện tử, truyền thông

Ngành Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

Ngành Marketing

Ngành Sư phạm Toán

Sư phạm Lý

Sư phạm Hóa

Ngành Chăn nuôi

Ngành Marketing

Ngành Xã hội học

Ngành Tin học ứng dụng

Ngành Kế toán

Ngành Kiểm toán

Ngành Tài chính – Ngân hàng…

Việc lựa chọn ngành học sao cho phù hợp với sở thích cũng như có nhiều cơ hội việc làm sau khi ra trường là rất quan trọng. Bởi có nhiều bạn khi chọn ngành nghề theo nguyện vọng của bố mẹ cũng như theo xu hướng thị trường mà không theo sở thích của bản thân rất dễ gây ra chán nản và dễ bỏ dở hoặc không đạt được kết quả cao trong quá trình theo học. Hơn thế nữa, sau khi ra trường nếu nhưu không theo ý muốn của bản thân còn dễ khiến bạn chùn bước không phát triển được sự nghiệp.

Trên đây là những ngành thi đại học khối A03, đây là ngành học không chỉ dành cho các bạn nam hay nữ vì khối thi này rất phong phú phù hợp với nhiều đối tượng theo đuổi ngành học trên mọi lĩnh vực. Vậy khối A03 nên thi trường nào?

Học khối A3 có thể lựa chọn ngành tài chính – ngân hàng Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

3. Khối A03 gồm những trường nào?

Hiện nay cả nước có một số trường đang đào tạo các ngành thuộc khối A3, đó là: Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Đại học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội

Đại học Thái Bình Dương

Đại học Bách Khoa Hà Nội

Hiện nay, với cơ chế tự chủ giáo dục nên yêu cầu các trường Đại học – Cao đẳng bắt buộc phải mở rộng khối xét tuyển để thu hút học sinh đăng ký xét tuyển. Chính vì vậy với những thí sinh theo đuổi khối A3 luôn có cơ hội mở rộng

Với những thông tin về khối A3 thi môn gì? Gồm những ngành nào và trường nào? Hy vọng sẽ là những kiến thức hữu ích giúp bạn có được những quyết định đúng đắn trong quá trình lựa chọn ngành nghề. Chúc các bạn may mắn và thành công trên con đường sắp tới nhé!

Các tổ hợp môn, Ngành nghề và trường xét tuyển khối A

Khối A là một trong những khối thi được thí sinh lựa chọn nhiều nhất trong kỳ thi THPT Quốc gia và xét tuyển đại học, cao đẳng. Tuy nhiên, có rất nhiều thí sinh chọn khối A chưa định hướng được sẽ học ngành nghề gì và những trường nào đang xét tuyển các tổ hợp môn thuộc khối thi này. Vì vậy, các bạn hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây để biết được thông tin chi về khối A để có sự lựa chọn phù hợp.

1. Các tổ hợp môn xét tuyển thuộc khối A Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Tổ hợp môn thi khối A truyền thống là Toán, Lý, Hóa (A00), từ Cloud Zoom Meeting các trường xét tuyển và phát triển thêm thành các tổ hợp như sau:

A00: Toán, Lý, Hóa >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A02: Toán, Vật lí, Sinh học >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A03: Toán, Vật lí, Lịch sử >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A04: Toán, Vật lí, Địa lí >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A05: Toán, Hóa học, Lịch sử >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A06: Toán, Hóa học, Địa lí >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A07: Toán, Lịch sử, Địa lí >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A08: Toán, Lịch sử, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A09: Toán, Địa lý, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A10: Toán, Lý, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A11: Toán, Hóa, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A12: Toán, Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A13: Toán, Khoa học tự nhiên, Lịch Sử >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A14: Toán, Khoa học tự nhiên, Địa lí >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A15: Toán, Khoa học tự nhiên, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A16: Toán, Khoa học tự nhiên, Ngữ văn >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A17: Toán, Vật lý, Khoa học xã hội >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A18: Toán, Hoá học, Khoa học xã hội >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

2. Những ngành nghề dành cho thí sinh chọn khối A Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Khối A là một khối thi mà hầu như mọi ngành nghề ở Việt Nam đều liên quan đến các môn thi trong khối này. Vì vậy số lượng các ngành khối A rất lớn với nhiều nhóm ngành khác nhau: như khối ngành sư phạm, kinh tế, công nghệ và kỹ thuật… Hiện nay, khối A cũng được rất nhiều trường tuyển sinh, hầu hết các trường đại học đều có các ngành xét tuyển khối A trừ một số trường đào tạo đặc thù các ngành khối C hoặc B. Có thể kể đến một số nhóm ngành xét tuyển khối A sau:

Nhóm ngành Kinh doanh – Quản lý – Tài chính – Pháp luật chiếm tỉ lệ cao nhu cầu nguồn nhân lực, luôn thu hút thí sinh đăng kí tham gia với các ngành như sau: Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Quản trị nhân lực, Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Luật kinh tế…

Nhóm ngành Dịch vụ – Du lịch – Khách sạn đang đón đầu xu hướng trong nền kinh tế hội nhập toàn cầu bao gồm các ngành: Quản trị khách sạn, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị Nhà hàng và dịch vụ ăn uống…Nhóm ngành Truyền thông – Marketing – Công nghệ thông tin thí sinh chọn lựa các ngành: Quan hệ công chúng, Marketing, Thương mại điện tử, Kỹ thuật phần mềm…

Danh sách ngành nghề cho thí sinh xét tuyển khối A đầy đủ và chi tiết: Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

STT

Tên ngành

STT

Tên ngành

1

An toàn Thông tin

112

Kỹ thuật môi trường

2

Bản đồ học

113

Kỹ thuật nhiệt

3

Báo chí

114

Kỹ thuật phần mềm

4

Bảo dưỡng công nghiệp

115

Kỹ thuật phục hồi chức năng

5

Bảo hiểm

116

Kỹ thuật sinh học

6

Bảo hộ lao động

117

Kỹ thuật tài nguyên nước

7

Bảo vệ thực vật

118

Kỹ thuật tàu thuỷ

8

Bất động sản

119

Kỹ thuật trắc địa – bản đồ

9

Bệnh học thủy sản

120

Kỹ thuật tuyển khoáng

10

Biên phòng

121

Kỹ thuật vật liệu

11

Chăn nuôi

122

Kỹ thuật xây dựng

12

Cơ kỹ thuật

123

Kỹ thuật xây dựng công trình biển

13

Công nghệ chế biến lâm sản

124

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

14

Công nghệ chế biến thủy sản

125

Kỹ thuật xây dựng công trình thuỷ

15

Công nghệ chế tạo máy

126

Kỹ thuật y sinh

16

Công nghệ da giày

127

Lâm nghiệp (Lâm học)

17

Công nghệ dệt, may

128

Lâm nghiệp đô thị

18

Công nghệ Kỹ thuật cơ điện tử

129

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

19

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

130

Luật

20

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

131

Luật kinh tế

21

Công nghệ Kỹ thuật điện tử, viễn thông

132

Luật quốc tế

22

Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử

133

Lưu trữ học

23

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá

134

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

24

Công nghệ kỹ thuật giao thông

135

Marketing

25

Công nghệ Kỹ thuật hóa học

136

Ngôn ngữ Anh

26

Công nghệ kỹ thuật kiến trúc

137

Ngôn ngữ Nhật

27

Công nghệ Kỹ thuật môi trường

138

Ngôn ngữ Pháp

28

Công nghệ Kỹ thuật nhiệt

139

Ngôn ngữ Trung Quốc

29

Công nghệ kỹ thuật ô tô

140

Nhân học

30

Công nghệ kỹ thuật trắc địa – Bản đồ

141

Nhật Bản học

31

Công nghệ Kỹ thuật vật liệu xây dựng

142

Nông học

32

Công nghệ Kỹ thuật xây dựng

143

Nông nghiệp

33

Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan

144

Nuôi trồng thủy sản

34

Công nghệ sinh học

145

Phát triển nông thôn

35

Công nghệ sợi, dệt

146

Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ

36

Công nghệ thông tin

147

Quan hệ công chúng

37

Công nghệ thực phẩm

148

Quan hệ lao động

38

Công nghệ truyền thông

149

Quan hệ quốc tế

39

Công tác thanh thiếu niên

150

Quản lý công

40

Công tác xã hội

151

Quản lý công nghiệp

41

Đảm bảo chất lượng và An toàn thực phẩm

152

Quản lý đất đai

42

Địa chất học

153

Quản lý dự án

43

Điều dưỡng

154

Quản lý giáo dục

44

Điều tra hình sự

155

Quản lý hoạt động bay

45

Dinh dưỡng

156

Quản lý nhà nước

46

Đô thị học

157

Quản lý nhà nước về an ninh trật tự

47

Đông Nam Á học

158

Quản lý tài nguyên rừng

48

Đông phương học

159

Quản lý tài nguyên và môi trường

49

Du lịch

160

Quản lý thể dục thể thao

50

Dược học

161

Quản lý thông tin

51

Giáo dục Quốc phòng – An ninh

162

Quản lý thủy sản

52

Giáo dục Tiểu học

163

Quản lý văn hoá

53

Hải dương học

164

Quản lý xây dựng

54

Hàn Quốc học

165

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

55

Hậu cần quân sự

166

Quản trị khách sạn

56

Hệ thống thông tin

167

Quản trị kinh doanh

57

Hệ thống thông tin quản lý

168

Quản trị Nhà hàng và dịch vụ ăn uống

58

Hộ sinh

169

Quản trị nhân lực

59

Hoá dược

170

Quản trị văn phòng

60

Hóa học

171

Quốc tế học

61

Kế toán

172

Quy hoạch vùng và đô thị

62

Khai thác thuỷ sản

173

Răng – Hàm – Mặt

63

Khai thác vận tải

174

Sinh học

64

Khí tượng và khí hậu học

175

Sinh học ứng dụng

65

Khoa học cây trồng

176

Sư phạm công nghệ

66

Khoa học đất

177

Sư phạm Địa lý

67

Khoa học hàng hải

178

Sư phạm Hóa học

68

Khoa học máy tính

179

Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp

69

Khoa học môi trường

180

Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp

70

Khoa học quản lý

181

Sư phạm Sinh học

71

Khoa học tính toán

182

Sư phạm Tiếng Anh

72

Khoa học vật liệu

183

Sư phạm Tiếng Nga

73

Kiểm toán

184

Sư phạm Tiếng Trung Quốc

74

Kiến trúc cảnh quan

185

Sư phạm Tin học

75

Kinh doanh nông nghiệp

186

Sư phạm Toán học

76

Kinh doanh quốc tế

187

Sư phạm Vật lý

77

Kinh doanh thương mại

188

Sư phạm Vật lý

78

Kinh tế

189

Tài chính – Ngân hàng

79

Kinh tế chính trị

190

Tâm lý học

80

Kinh tế công nghiệp

191

Tâm lý học giáo dục

81

Kinh tế đầu tư

192

Thiên văn học

82

Kinh tế nông nghiệp

193

Thiết kế đồ họa

83

Kinh tế phát triển

194

Thiết kế nội thất

84

Kinh tế quốc tế (Kinh tế đối ngoại)

195

Thiết kế thời trang

85

Kinh tế tài nguyên thiên nhiên

196

Thống kê

86

Kinh tế vận tải

197

Thống kê Kinh tế

87

Kinh tế xây dựng

198

Thông tin – thư viện

88

Kỹ thuật cấp thoát nước

199

Thú y

89

Kỹ thuật cơ – điện tử

200

Thương mại điện tử

90

Kỹ thuật cơ khí

201

Thủy văn học

91

Kỹ thuật cơ khí động lực

202

Toán học

92

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

203

Toán kinh tế

93

Kỹ thuật công nghiệp

204

Toán tin

94

Kỹ thuật công trình thủy

205

Toán ứng dụng

95

Kỹ thuật công trình xây dựng

206

Tôn giáo học

96

Kỹ thuật dầu khí

207

Triết học

97

Kỹ thuật địa chất

208

Trinh sát an ninh

98

Kỹ thuật địa vật lý

209

Trinh sát cảnh sát

99

Kỹ thuật điện

210

Truyền thông đa phương tiện

100

Kỹ thuật điện tử – viễn thông

211

Truyền thông đại chúng

101

Kỹ thuật điện, điện tử

212

Truyền thông quốc tế

102

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

213

Vật lý học

103

Kỹ thuật hàng không

214

Vật lý kỹ thuật

104

Kỹ thuật hạt nhân

215

Vật lý nguyên tử và hạt nhân

105

Kỹ thuật hệ thống công nghiệp

216

Việt Nam học

106

Kỹ thuật hình sự

217

Xã hội học

107

Kỹ thuật hóa học

218

Xuất bản

108

Kỹ thuật in

219

Y đa khoa

109

Kỹ thuật không gian

220

Y học cổ truyền

110

Kỹ thuật máy tính

221

Y tế công cộng

111

Kỹ thuật mỏ

Đối với những thí sinh học khối A thì sẽ có rất nhiều lựa chọn bởi hiện nay hầu hết các trường đại học, cao đẳng trên cả nước tuyển sinh khối thi này.3. Các trường đại học xét tuyển khối A

– Khu vực miền Bắc: >>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Bắc

– Khu vực miền Trung:  >>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Trung & Tây Nguyên

– Khu vực miền Nam: >>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Nam