Danh mục các ngành đào tạo trình độ (Cao học) Thạc sĩ

DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC (Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2017/TT–BGDĐT ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 

Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Thông tư ban hành Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học được đăng tải trên Danh muc TT 25: Danh mục mã các Ngành nghề Đào tạo cấp IV Trình độ THẠC SĨ

Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định. Bên cạnh khối kiến thức cơ bản và kiến thức cơ sở (của khối ngành, nhóm ngành), khối kiến thức ngành (gồm kiến thức chung và kiến thức chuyên sâu của ngành) trong mỗi chương trình đào tạo trình độ đại học phải có khối lượng tối thiểu 30 tín chỉ không trùng với kiến thức ngành của các ngành gần trong khối ngành, nhóm ngành.

[Dangkytuyensinh.edu.vn] Bài viết cung cấp Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp 4 trình độ Thạc sĩ. Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.Thông tư 17 (2021)Chuẩn CTĐT-đầu ra

Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định. Khối lượng kiến thức ngành trong mỗi chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ phải đảm bảo tối thiểu 30 tín chỉ.

1️⃣ Mã các ngành đào tạo cấp IV – trình độ Thạc sĩ được xác định như thế nào?

Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy (07) chữ số, trong đó từ trái sang phải được quy định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo (trung cấp, cao đẳng, đại học…); hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.

Ví dụ: 8210201

Giải thích nguyên tắc gán mã: Chữ số đầu tiên: 8 là mã trình độ đào tạo Thạc sĩ => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp I

Chữ số thứ 2 và 3: 21 là mã lĩnh vực đào tạo Nghệ thuật => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp II

Chữ số thứ 4 và 5: 02 là mã nhóm ngành đào tạo Nghệ thuật trình diễn => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp III

2 chữ số cuối cùng: 01 là mã ngành đào tạo Âm nhạc học

Như vậy,  8210201 là mã ngành Âm nhạc học

Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy chữ số, trong đó từ trái sang phải được qui định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo; hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.

Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ thạc sĩ (Cao học)

Mã số Tên tiếng Việt
814 Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên
81401 Khoa học giáo dục
8140101 Giáo dục học
8140110 Lý luận và phương pháp dạy học
8140111 Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn
8140114 Quản lý giáo dục
8140115 Đo lường và đánh giá trong giáo dục
8140116 Thiết kế phương tiện giáo dục, giảng dạy
8140117 Giáo dục quốc tế và so sánh
8140118 Giáo dục đặc biệt
81490 Khác
821 Nghệ thuật
82101 Mỹ thuật
8210101 Lý luận và lịch sử mỹ thuật
8210102 Mỹ thuật tạo hình
82102 Nghệ thuật trình diễn
8210201 Âm nhạc học
8210202 Nghệ thuật âm nhạc
8210221 Lý luận và lịch sử sân khấu
8210222 Nghệ thuật sân khấu
8210231 Lý luận và lịch sử điện ảnh, truyền hình
8210232 Nghệ thuật điện ảnh, truyền hình
82104 Mỹ thuật ứng dụng
8210401 Lý luận và lịch sử mỹ thuật ứng dụng
8210402 Thiết kế công nghiệp
8210403 Thiết kế đồ họa
8210404 Thiết kế thời trang
8210406 Thiết kế mỹ thuật sân khấu, điện ảnh
8210410 Mỹ thuật ứng dụng
82190 Khác
822 Nhân văn
82201 Ngôn ngữ, văn học và văn hoá Việt Nam
8220102 Ngôn ngữ Việt Nam
8220104 Hán Nôm
8220109 Ngôn ngữ các dân tộc thiểu số Việt Nam
8220120 Lý luận văn học
8220121 Văn học Việt Nam
8220125 Văn học dân gian
82202 Ngôn ngữ, văn học và văn hoá nước ngoài
8220201 Ngôn ngữ Anh
8220202 Ngôn ngữ Nga
8220203 Ngôn ngữ Pháp
8220204 Ngôn ngữ Trung Quốc
8220205 Ngôn ngữ Đức
8220209 Ngôn ngữ Nhật
8220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc
6022024 Ngôn ngữ học so sánh, đối chiếu
8220242 Văn học nước ngoài
82290 Khác
8229001 Triết học
8229008 Chủ nghĩa xã hội khoa học
8229009 Tôn giáo học
8229011 Lịch sử thế giới
8229012 Lịch sử phong trào cộng sản, công nhân quốc tế và giải phóng dân tộc
8229013 Lịch sử Việt Nam
8229015 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
8229017 Khảo cổ học
8229020 Ngôn ngữ học
8229030 Văn học
8229031 Văn học so sánh
8229040 Văn hoá học
8229041 Văn hoá dân gian
8319042 Quản lý văn hoá
8319043 Văn hóa so sánh
831 Khoa học xã hội và hành vi
83101 Kinh tế học
8310101 Kinh tế học
8310102 Kinh tế chính trị
8310104 Kinh tế đầu tư
8310105 Kinh tế phát triển
8310106 Kinh tế quốc tế
8310107 Thống kê kinh tế
8310108 Toán kinh tế
8340410 Quản lý kinh tế
83102 Khoa học chính trị
8310201 Chính trị học
8310202 Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước
8310204 Hồ Chí Minh học
8310206 Quan hệ quốc tế
83103 Xã hội học và Nhân học
8310301 Xã hội học
8310302 Nhân học
8310310 Dân tộc học
8310313 Phát triển bền vững
8310315 Phát triển con người
8310317 Quyền con người
83104 Tâm lý học
8310401 Tâm lý học
83105 Địa lý học
8310501 Địa lý học
83106 Khu vực học
8310601 Quốc tế học
8310602 Châu Á học
8310608 Đông phương học
8310612 Trung Quốc học
8310613 Nhật Bản học
8310620 Đông Nam Á học
8310630 Việt Nam học
83190 Khác
832 Báo chí và thông tin
83201 Báo chí và truyền thông
8320101 Báo chí học
8320105 Truyền thông đại chúng
8320108 Quan hệ công chúng
83202 Thông tin – Thư viện
8320202 Thông tin học
8320203 Khoa học thư viện
83203 Văn thư – Lưu trữ – Bảo tàng
8320303 Lưu trữ học
8320305 Bảo tàng học
83204 Xuất bản – Phát hành
8320401 Xuất bản
83290 Khác
834 Kinh doanh và quản lý
83401 Kinh doanh
8340101 Quản trị kinh doanh
8340121 Kinh doanh thương mại
83402 Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm
8340201 Tài chính – Ngân hàng
8340204 Bảo hiểm
83403 Kế toán – Kiểm toán
8340301 Kế toán
83404 Quản trị – Quản lý
8340401 Khoa học quản lý
8340402 Chính sách công
8340403 Quản lý công
8340404 Quản trị nhân lực
8340405 Hệ thống thông tin quản lý
8340406 Quản trị văn phòng
8340412 Quản lý khoa học và công nghệ
8340417 Quản lý an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp
83490 Khác
838 Pháp luật
83801 Luật
8380102 Luật hiến pháp và luật hành chính
8380103 Luật dân sự và tố tụng dân sự
8380104 Luật hình sự và tố tụng hình sự
8380105 Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm
8380106 Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật
8380107 Luật kinh tế
8380108 Luật quốc tế
83890 Khác
842 Khoa học sự sống
84201 Sinh học
8420101 Sinh học
8420102 Nhân chủng học
8420103 Động vật học
8420107 Vi sinh vật học
8420108 Thuỷ sinh vật học
8420111 Thực vật học
8420114 Sinh học thực nghiệm
8420116 Hoá sinh học
8420120 Sinh thái học
8420121 Di truyền học
84202 Sinh học ứng dụng
8420201 Công nghệ sinh học
84290 Khác
844 Khoa học tự nhiên
84401 Khoa học vật chất
8440101 Thiên văn học
8440103 Vật lý lý thuyết và vật lý toán
8440104 Vật lý chất rắn
8440105 Vật lý vô tuyến và điện tử
8440106 Vật lý nguyên tử và hạt nhân
8440107 Cơ học vật rắn
8440108 Cơ học chất lỏng và chất khí
8440109 Cơ học
8440110 Quang học
8440111 Vật lý địa cầu
8440112 Hoá học
8440113 Hoá vô cơ
8440114 Hoá hữu cơ
8440118 Hoá phân tích
8440119 Hoá lí thuyết và hoá lí
8440120 Hóa môi trường
8440122 Khoa học vật liệu
84402 Khoa học trái đất
8440201 Địa chất học
8440205 Khoáng vật học và địa hóa học
8440210 Địa vật lí
8440212 Bản đồ học
8440214 Bản đồ, viễn thám và hệ thông tin địa lý
8440217 Địa lí tự nhiên
8440218 Địa mạo và cổ địa lý
8440220 Địa lý tài nguyên và môi trường
8440222 Khí tượng và khí hậu học
8440224 Thuỷ văn học
8440228 Hải dương học
84403 Khoa học môi trường
8440301 Khoa học môi trường
84490 Khác
846 Toán và thống kê
84601 Toán học
8460101 Toán học
8460102 Toán giải tích
8460103 Phương trình vi phân và tích phân
8460104 Đại số và lí thuyết số
8460105 Hình học và tôpô
8460106 Lí thuyết xác suất và thống kê toán học
8460107 Khoa học tính toán
8460110 Cơ sở toán học cho tin học
8460112 Toán ứng dụng
8460113 Phương pháp toán sơ cấp
8460117 Toán tin
84602 Thống kê
8460201 Thống kê
84690 Khác
848 Máy tính và công nghệ thông tin
84801 Máy tính
8480101 Khoa học máy tính
8480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
8480103 Kỹ thuật phần mềm
8480104 Hệ thống thông tin
8480106 Kỹ thuật máy tính
84802 Công nghệ thông tin
8480201 Công nghệ thông tin
8480202 An toàn thông tin
8480204 Quản lý công nghệ thông tin
8480205 Quản lý Hệ thống thông tin
84890 Khác
851 Công nghệ kỹ thuật
85106 Quản lý công nghiệp
8510601 Quản lý công nghiệp
8510602 Quản lý năng lượng
8510605 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
85190 Khác
852 Kỹ thuật
85201 Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật
8520101 Cơ kỹ thuật
8520103 Kỹ thuật cơ khí
8520114 Kỹ thuật cơ điện tử
8520115 Kỹ thuật nhiệt
8520116 Kỹ thuật cơ khí động lực
8520117 Kỹ thuật công nghiệp
8520118 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
8520120 Kỹ thuật hàng không
8520121 Kỹ thuật không gian
8520122 Kỹ thuật tàu thuỷ
8520130 Kỹ thuật ô tô
8520135 Kỹ thuật năng lượng
8520137 Kỹ thuật in
85202 Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông
8520201 Kỹ thuật điện
8520203 Kỹ thuật điện tử
8520204 Kỹ thuật rađa – dẫn đường
8520208 Kỹ thuật viễn thông
8520209 Kỹ thuật mật mã
8520212 Kỹ thuật y sinh
8520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
85203 Kỹ thuật hoá học, vật liệu, luyện kim và môi trường
8520301 Kỹ thuật hoá học
8520305 Kỹ thuật hóa dầu và lọc dầu
8520309 Kỹ thuật vật liệu
8520320 Kỹ thuật môi trường
85204 Vật lý kỹ thuật
8520401 Vật lý kỹ thuật
8520402 Kỹ thuật hạt nhân
85205 Kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa
8520501 Kỹ thuật địa chất
8520502 Kỹ thuật địa vật lý
8520503 Kỹ thuật trắc địa – bản đồ
85206 Kỹ thuật mỏ
8520602 Kỹ thuật thăm dò và khảo sát
8520603 Khai thác mỏ
8520604 Kỹ thuật dầu khí
8520607 Kỹ thuật tuyển khoáng
85290 Khác
854 Sản xuất và chế biến
85401 Chế biến lương thực, thực phẩm và đồ uống
8540101 Công nghệ thực phẩm
8540104 Công nghệ sau thu hoạch
8540105 Công nghệ chế biến thuỷ sản
8540106 Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm
85402 Sản xuất, chế biến sợi, vải, giày, da
8540203 Công nghệ vật liệu dệt, may
8540204 Công nghệ dệt, may
85490 Khác
8549001 Kỹ thuật chế biến lâm sản
858 Kiến trúc và xây dựng
85801 Kiến trúc và quy hoạch
8580101 Kiến trúc
8580103 Kiến trúc nội thất
8580105 Quy hoạch vùng và đô thị
8580106 Quản lý đô thị và công trình
8580408 Thiết kế nội thất
8580112 Đô thị học
85802 Xây dựng
8580201 Kỹ thuật xây dựng
8580202 Kỹ thuật xây dựng công trình thuỷ
8580203 Kỹ thuật xây dựng công trình biển
8580204 Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm
8580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
8580206  Kỹ thuật xây dựng công trình đặc biệt
8580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
8580211 Địa kỹ thuật xây dựng
8580212 Kỹ thuật tài nguyên nước
8580213 Kỹ thuật cấp thoát nước
85803 Quản lý xây dựng
8580301 Kinh tế xây dựng
8580302 Quản lý xây dựng
85890 Khác
862 Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản
86201 Nông nghiệp
8620103 Khoa học đất
8620105 Chăn nuôi
8620110 Khoa học cây trồng
8620111 Di truyền và chọn giống cây trồng
8620112 Bảo vệ thực vật
8620115 Kinh tế nông nghiệp
8620116 Phát triển nông thôn
8620118 Hệ thống nông nghiệp
86202 Lâm nghiệp
8620201 Lâm học
8620205 Lâm sinh
8620211 Quản lý tài nguyên rừng
86203 Thuỷ sản
8620301 Nuôi trồng thuỷ sản
8620302 Bệnh học thủy sản
8620304 Khai thác thuỷ sản
8620305 Quản lý thủy sản
86290 Khác
864 Thú y
86401 Thú y
8640101 Thú y
86490 Khác
872 Sức khoẻ
87201 Y học
8720101 Khoa học y sinh
8720102 Gây mê hồi sức
8720103 Hồi sức cấp cứu và chống độc
8720104 Ngoại khoa
8720105 Sản phụ khoa
8720106 Nhi khoa
8720107 Nội khoa
8720108 Ung thư
8720109 Bệnh truyền nhiễm và các bệnh nhiệt đới
8720111 Điện quang và y học hạt nhân
8720113 Y học cổ truyền
8720117 Dịch tễ học
8720118 Dược lý và độc chất
8720119 Phẫu thuật tạo hình, tái tạo và thẩm mỹ
8720155 Tai – Mũi – Họng
8720157 Mắt (Nhãn khoa)
8720158 Khoa học thần kinh
8720163 Y học dự phòng
87202 Dược học
8720202 Công nghệ dược phẩm và bào chế thuốc
8720203 Hóa dược
8720205 Dược lý và dược lâm sàng
8720206 Dược liệu – Dược học cổ truyền
8720208 Hóa sinh dược
8720210 Kiểm nghiệm thuốc và độc chất
8720412 Tổ chức quản lý dược
87203 Điều dưỡng, hộ sinh
8720301 Điều dưỡng
8720302 Hộ sinh
87204 Dinh dưỡng
8720401 Dinh dưỡng
87205 Răng – Hàm – Mặt
8720501 Răng – Hàm – Mặt
87206 Kỹ thuật Y học
8720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học
8720602 Kỹ thuật hình ảnh y học
8720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng
87207 Y tế công cộng
8720701 Y tế công cộng
87208 Quản lý Y tế
8720801 Quản lý Y tế
8720802 Quản lý bệnh viện
87290 Khác
8729001 Y học gia đình
8729002 Giáo dục y học
8729003 Y học Quân sự
8729004 Y học biển
876 Dịch vụ xã hội
87601 Công tác xã hội
8760101 Công tác xã hội
87690 Khác
881 Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân
88101 Du lịch
8810101 Du lịch
8810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
88103 Thể dục, thể thao
8810301 Quản lý thể dục thể thao
88190 Khác
884 Dịch vụ vận tải
88401 Khai thác vận tải
8840103 Tổ chức và quản lý vận tải
8840106 Khoa học hàng hải
88490 Khác
885 Môi trường và bảo vệ môi trường
88501 Quản lý tài nguyên và môi trường
8850101 Quản lý tài nguyên và môi trường
8850103 Quản lý đất đai
8850104 Quản lý biển đảo và đới bờ
88590 Khác
886 An ninh – Quốc phòng
88601 An ninh và trật tự xã hội
8860101 Trinh sát an ninh
8860102 Trinh sát cảnh sát
8860104 Điều tra hình sự
8860108 Kỹ thuật hình sự
8860109 Quản lý nhà nước về an ninh trật tự
8860110 Quản lý trật tự an toàn giao thông
8860111 Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp
8860112 Tham mưu, chỉ huy công an nhân dân
8860113 Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
8860116 Hậu cần công an nhân dân
8860117 Tình báo an ninh
88602 Quân sự  (Bộ Quốc Phòng)
8860208 Nghệ thuật quân sự
8860209 Lịch sử nghệ thuật quân sự
8860210 Chiến lược quân sự
8860211 Chiến lược quốc phòng
8860212 Nghệ thuật chiến dịch
8860213 Chiến thuật
8860215 Biên phòng
8860216 Quản lý biên giới và cửa khẩu
8860217 Tình báo quân sự
8860218 Hậu cần quân sự
8860220 Chỉ huy, quản lý kỹ thuật
8860221 Trinh sát quân sự
88690 Khác
890 Khác
8900103 Bảo hộ lao động

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thạc sĩ {Cao học} theo nghĩa đen là từ để chỉ người có học vấn rộng (thạc = rộng lớn; sĩ = người học hay nghiên cứu), nay dùng để chỉ một bậc học vị. Bậc học vị này khác nhau tùy theo hệ thống giáo dục: Học vị thạc sĩ {Cao Học} trong tiếng Anh được gọi là Master’s degree (tiếng Latin là magister), một học vị trên cấp cử nhân, dưới cấp tiến sĩ được cấp bởi trường đại học khi hoàn tất chương trình học chứng tỏ sự nắm vững kiến thức bậc cao của một lĩnh vực nghiên cứu hoặc ngành nghề. Trước năm 1975 tại miền Nam Việt Nam, học vị này được gọi là học vị “cao học“, trong khi lúc đó thạc sĩ lại là một học vị chuyên môn dưới tiến sĩ, dành cho những người muốn trở thành giáo sư đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Thạc sĩ ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

Đại học Thú Y tuyển Thạc sĩ Thú Y Công Lập

Tuyển sinh thạc sĩ thú y Thời gian đào tạo: 1,5 năm – 02 năm. Học thứ bảy và chủ nhật hàng tuần và học online.

Môn thi tuyển sinh: Sinh lý động vật; Bệnh truyền nhiễm gia súc; Tiếng Anh mẫu hồ sơ  tải tại đâySơ yếu lí  lịch tải tại đây 

Mẫu hồ sơ xét tuyển thạc sĩ Thú Y, Quản Lý Đất Đai Về văn bằng:  Tốt nghiệp đại học ngành đúng/phù hợp, ngành gần với ngành đăng ký dự thi. Người tốt nghiệp đại học ngành gần, ngành khác với ngành đăng ký dự thi phải học bổ sung kiến thức trước khi dự thi. Văn bằng ĐH do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải được Cục Khảo thí và KĐCLGD công nhận.

Người có bằng tốt nghiệp đại học hệ từ xa được phép dự thi với điều kiện chỉ được đăng ký dự thi vào ngành đúng /phù hợp và ngành gần với ngành đào tạo trình độ thạc sĩ.

THÔNG BÁO TUYỂN SINH ĐẠI HỌC HỆ VĂN BẰNG 2, LIÊN THÔNG TỪ TRUNG CẤP, CAO ĐẲNG LÊN ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY.

  1. a) Nhà trường miễn 100% học phí học kỳ I năm thứ nhất cho những tân sinh viên đạt mức điểm trúng tuyển 3 môn theo tổ hợp xét tuyển từ 16 điểm trở lên.

  2. b) Từ học kỳ II năm thứ nhất trở đi, Nhà trường xét, cấp học bổng khuyến khích học tập cho những sinh viên có học lực từ khá trở lên và thực hiện chế độ miễn, giảm học phí theo qui định của Nhà nước và của Nhà trường. HOTLINE: 0915618665 (Hỗ trợ tư vấn 24/7 qua: Call, Message, Zalo, SMS) (Cô Hà)

  3. c) Nhà trường miễn 100% phí tiền ở ký túc xá trong suốt khoá học.

  4. d) Thí sinh được cộng điểm ưu tiên đối tượng và điểm ưu tiên khu vực theo Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Ngành học đào tạo bác sĩ có năng lực chuyên môn về thú y, bao gồm thực hiện các thao tác phòng thí nghiệm; chẩn đoán bệnh thông thường; biết sử dụng một số dược phẩm, hóa chất, vaccin phòng trị bệnh cho chăn nuôi; xây dựng chương trình thú y cho trại chăn nuôi; có hiểu biết về luật thú y, thị trường thuốc thú y, thị trường chăn nuôi; kiến thức về tiếp thị, giao tiếp; có kiến thức về một số ngành liên quan gần như chăn nuôi gia súc, chăn nuôi thú cảnh,nuôi thủy sản, trồng trọt.

Sinh viên sẽ học chuyên sâu về bệnh học (căn bệnh, dịch tễ học, biểu hiện lâm sàng, kỹ thuật chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh chuyên biệt), về ngoại khoa & giải phẩu bệnh và pháp luật liên quan đến phòng chống dịch bệnh, kiểm tra các sản phẩm nguồn gốc từ động vật, kiểm tra các cơ sở giết mổ chế biến thức ăn gia súc, chế biến súc sản…v.v. .

Các sinh viên học tiếng Pháp sẽ được tham gia vào chương trình song ngữ Việt-Pháp về thú y và được tổ chức AUPELF-UREF xét cấp học bổng trong quá trình học đại học. Nếu bảo vệ luận văn tốt nghiệp bằng tiếng Pháp đạt xuất sắc, sinh viên sẽ được xét cấp học bổng du học sau đại học tại cộng đồng các trường đại học có nói tiếng Pháp (Pháp, Canada, Bỉ,..) hoặc ưu tiên tuyển chọn vào làm việc tại các Công ty hay doanh nghiệp có sử dụng tiếng Pháp.HOTLINE: 0915618665 (Hỗ trợ tư vấn 24/7 qua: Call, Message, Zalo, SMS) (Cô Hà)

Bác sĩ thú y có thể làm việc tại cơ quan thú y (Cục, Viện nghiên cứu, Chi cục thú y Tỉnh, Trạm thú y quận huyện), tại các phòng mạch hoặc bệnh xá (hay bệnh viện) thú y, phòng xét nghiệm thú y khoa, các hoạt động sản xuất và kinh doanh thuốc thú y, khu bảo tồn động vật hoang dã hay thảo cầm viên, cơ quan nghiên cứu và chuyển giao khoa học kỹ thuật thú y, cơ sở chăn nuôi, cơ sở chế biến thực phẩm, chế biến thủy hải sản, các cơ sở bảo vệ môi trường sinh thái. Ngoài ra có thể tham gia giảng dạy, nghiên cứu ở các Trường, Viện chuyên ngành.

Bác sĩ thú y chuyên ngành Dược, ngoài công tác tại cơ quan thú y từ trung ương đến địa phương, còn có thể cộng tác hay phối hợp nghiên cứu, sản xuất, thử nghiệm thuốc với các viện (hãng, cơ sở) bào chế các hóa chất, thuốc, biệt dược, vắcxin phòng chống bệnh đặc hiệu hay công tác tại các bệnh viện (bệnh xá) thú y hoặc các cửa hàng chuyên doanh dược thú y.Thông báo về tổ chức thi đánh giá năng lực Ngoại ngữ giành cho thí sinh dự tuyển đào tạo trình độ thạc sĩ tại Đại học Thái Nguyên.

Liên tiếp các đợt tuyển sinh những năm gần đây cho thấy, nhóm ngành nông – lâm – ngư nghiệp đang nhận được sự quan tâm đặc biệt của đông đảo thí sinh. Lý do là bởi nhóm ngành này, đặc biệt là Ngành Thú y sở hữu rất nhiều cơ hội việc làm từ khi được nhà nước tập trung đầu tư với quy mô lớn

Nếu như bạn đang có ý định chọn ngành Thú y  (Đại học Thú y) cho tương lai của mình, thì liệu bạn đã thực sự hiểu rõ ngành Thú y là gì? Học Đại học Thú y ra trường làm gì hay chưa? Nội dung bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin cần thiết mà các bác sĩ Thú y tương lai không thể bỏ qua.

Đại học Thú y – Ngành Thú y là gì? Website: http://tuaf.edu.vn/ Facebook:https://www.facebook.com/monre.tuaf.edu.vn, www.facebook.com/www.tuaf.edu.vn/

Khác với các ngành học khác, riêng ngành Thú y học ở đâu đi chăng nữa cũng phục vụ đối tượng khá đặc biệt. Thế nhưng, có một sự thật là khi bạn thực hiện chăm sóc thú y tốt, thực hiện đúng quy trình giết mổ đúng vệ sinh thì đó cũng chính là cách bảo vệ – và nâng cao sức khỏe cộng đồng. Đây cũng chính là một trong những yếu tố đặc biệt nhất của ngành thú y, cũng đồng thời là động lực học tập – hành nghề thật tốt của nhiều bạn trẻ.

Theo học Đại học Thú y, học viên sẽ được trang bị kiến thức – kỹ năng như: Kỹ năng chẩn đoán bệnh thông thường, khả năng sử dụng một số dược phẩm, vaccin, hóa chất, phòng trị bệnh cho động vật; khả năng xây dựng chương trình thú y cho trại chăn nuôi; có thể nắm bắt luật thú y, chăn nuôi, thị trường thuốc,… Bên cạnh đó, những hiểu biết về một số lĩnh vực gần gũi – liên quan như chăn nuôi gia súc – chăn nuôi thú cảnh, trồng trọt, thủy sản ,… cũng là điểm thú vị của ngành này.

Học Đại học Thú y ra trường làm những công việc gì? Website: http://tuaf.edu.vn/ Facebook:https://www.facebook.com/monre.tuaf.edu.vn, www.facebook.com/www.tuaf.edu.vn/

Theo như số liệu thống kê và phân tích về nhu cầu lao động, thì đến năm nay, ở nước ta sẽ thiếu khoảng 3,2 triệu nhân lực trong ngành Nông – lâm- ngư nghiệp. Trong khi các trường đào tạo và số lượng sinh viên ngành Thú y ra trường hàng năm không nhiều, mà nhu cầu tuyển dụng lại rất lớn.

Đây chính là tín hiệu rất đáng mừng cho các sinh viên ngành Thú y, bởi nhu cầu dành cho vật nuôi đang phát triển theo sự cải thiện về kinh tế cũng như chất lượng cuộc sống ở nước ta. Chính điều này cũng mở ta nhiều hướng tiếp cận cũng như cơ hội việc làm cho các bạn trẻ yêu thích ngành Thú y.

Tốt nghiệp Đại học Thú y với tấm bằng bác sĩ Thú y, ngay lập tức các bạn có thể được vào làm việc tại cơ quan nhà nước từ Trung ương đến địa phương như các trạm thú y – viện nghiên cứu, … các bác sĩ thú y cũng có thể đầu quân cho phòng mạch hoặc bệnh viện thú y, làm cho các phòng xét nghiệm thú y khoa. Hoặc khi có đủ điều kiện – năng lực cùng kinh nghiệm, thì các bạn cũng có thể tự mở các phòng khám, mở bệnh viện thú y cho riêng mình.

Với những thông tin trên, có lẽ “Học Đại học Thú y ra trường làm những công việc gì?” đã không còn là một câu hỏi khó. Thế nhưng, để biết mình có phù hợp để theo học ngành Thú y không thì bạn cũng nên tìm hiểu thêm: “Kế Hoạch Tuyển Sinh Đại học Thú Y Hà Nội”, “Các Bước Đăng Ký Xét Tuyển Đại Học Thú Y Hà Nội”, “Điều kiện Đăng ký Xét tuyển Đại học Thú y Hà Nội”… Đó sẽ là những câu hỏi quan trọng mà bạn sẽ phải tiếp tục trả lời nếu thực sự mong muốn trở thành một bác sĩ thú y thành công trong tương lai.

 

Khung chương trình đào tạo cao học (Bộ Giáo dục & Đào tạo)

Đó là khẳng định của ông Vũ Tú Thành, trưởng Đoàn doanh nghiệp cấp cao Hội đồng Kinh doanh Hoa Kỳ – ASEAN tại buổi làm việc với Thứ trưởng Bộ GDĐT Nguyễn Văn Phúc, ngày 4/3.Quang cảnh buổi làm việc, Khung chương trình ngành Trí tuệ nhân tạo

Tại buổi làm việc, hai bên đã trao đổi về khả năng đóng góp của cộng đồng doanh nghiệp Hoa Kỳ đối với ngành Giáo dục Việt Nam, đồng thời thảo luận về hoạt động đổi mới sáng tạo, ứng dụng công nghệ số trong ngành.Quyết định phê duyệt khung chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ các khóa

Theo ông Vũ Tú Thành, Phó Giám đốc điều hành khu vực ASEAN, Việt Nam là thị trường được các doanh nghiệp Hoa Kỳ quan tâm và thực hiện chính sách bản địa hóa cao khi sử dụng nhiều nhân lực là người Việt.Khung chương trình ngành Khoa học máy tính,Khung chương trình ngành Hệ thống thông tin,Khung chương trình ngành Trí tuệ nhân tạo

Hiện nay, xu hướng của các doanh nghiệp Hoa Kỳ, nhất là các công ty công nghệ lớn như Google, Apple,… dần xuất hiện những quản lý cấp cao là Việt kiều hoặc người Việt được đào tạo trong nước. Ông Vũ Tú Thành khẳng định: “Chất lượng nhân lực do Việt Nam đào tạo hoàn toàn có năng lực cạnh tranh quốc tế. Nhiều người Việt đang đại diện Đoàn doanh nghiệp cấp cao của Hội đồng trong chuyến làm việc này với Chính phủ và các bộ ngành là một minh chứng”.

Trong khuôn khổ buổi làm việc, đại diện các doanh nghiệp Hoa Kỳ như Facebook, 3M, AES,… đã trình bày kế hoạch và đề xuất những hoạt động nhằm góp phần phát triển thế hệ trẻ và cộng đồng trách nhiệm xã hội với ngành Giáo dục Việt Nam.

Ông Vũ Tú Thành, Phó Giám đốc điều hành khu vực ASEAN chia sẻ mong muốn hợp tác Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) ban hành Thông tư số 17/2021/TT-BGDĐT Quy định về chuẩn chương trình đào tạo; xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học (sau đây gọi là Thông tư).

Facebook cam kết đóng góp nhiều hơn nữa cho sự phát triển của Việt Nam thông qua chiến dịch “Facebook vì Việt Nam” vào năm 2020. Chiến dịch được sự hỗ trợ mạnh mẽ của Đại sứ quán Hoa Kỳ tại Việt Nam và là một trong những hoạt động kỷ niệm 25 năm quan hệ ngoại giao Việt Nam – Hoa Kỳ cũng như năm Việt Nam làm Chủ tịch ASEAN. Chiến dịch bao gồm các chương trình trong năm lĩnh vực: Đổi mới sáng tạo, Kinh tế số, An toàn số, Hỗ trợ các thành phố và Hoạt động vì cộng đồng.

Tập đoàn 3M mong muốn và sẵn sàng hợp tác với Bộ GDĐT trong chia sẻ kinh nghiệm và chuyên môn về phát triển tiêu chuẩn và hỗ trợ nâng cao hơn nữa an toàn trong khu vực trường học, đặc biệt là kinh nghiệm trong triển khai các giải pháp chống trơn trượt tại khu vực trường học nhằm giảm tỷ lệ tai nạn và thương tật cho học sinh tiểu học, trung học.

Tại Việt Nam, tập đoàn AES xây dựng các chương trình trách nhiệm cộng đồng, tập trung vào Y tế, Giáo dục, Sinh kế và Môi trường, thể hiện cam kết lâu dài đối với các địa phương. Tập đoàn triển khai các dự án: “Kỹ sư năng lượng tương lai”, “Trường học an toàn cho trẻ em”, “Khúc xạ học đường”, “Giáo dục STEM”, mong muốn nội địa hóa nguồn nhân lực làm việc tại Việt Nam.

Ông Vũ Tú Thành nhấn mạnh, những doanh nghiệp của Hoa Kỳ đầu tư vào Việt Nam thực hiện nhiều chương trình với nguồn lực và trách nhiệm xã hội lớn. Hội đồng Kinh doanh Hoa Kỳ – ASEAN là cầu nối thông tin và thúc đẩy các hoạt động hợp tác vì cộng đồng giữa Việt Nam và các doanh nghiệp Hoa Kỳ.

Thứ trưởng Nguyễn Văn Phúc trao đổi tại buổi làm việc,Khung chương trình đào tạo Tiến sĩ ngành Trí tuệ nhân tạo,Khung chương trình đào tạo Tiến sĩ ngành Khoa học máy tính,Khung chương trình đào tạo Tiến sĩ ngành Hệ thống thông tin

Trao đổi tại buổi làm việc, Thứ trưởng Nguyễn Văn Phúc cho biết, thời gian qua, hợp tác trong giáo dục và đào tạo giữa Việt Nam và Hoa kỳ ngày càng tốt đẹp, đã có nhiều chương trình liên kết đào tạo giữa đại học Việt Nam và đại học Hoa Kỳ. Hoạt động hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao được các trường đại học chủ động tăng cường.

Thứ trưởng nhấn mạnh, Việt Nam đang thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, trong đó có triển khai đổi mới chương trình giáo dục phổ thông theo hướng chuyển trọng tâm từ truyền đạt kiến thức một chiều sang phương pháp dạy học phát huy phẩm chất, năng lực của người học. Việc giảng dạy các môn khoa học, ngoại ngữ, giáo dục STEM cũng đang được nhiều địa phương coi trọng đẩy mạnh.

Từ đó, Thứ trưởng hoan nghênh sự hỗ trợ, hợp tác đầu tư của các doanh nghiệp Hoa Kỳ đối với lĩnh vực giáo dục và đào tạo, mang đến tiềm năng, cơ hội để cùng phát triển. Đây cũng là tiền đề để các nhà trường tiêp cận gần hơn nữa với những nền giáo dục tiên tiên trên thế giới.

Ghi nhận những đề xuất thiết thực của các doanh nghiệp Hoa Kỳ tại buổi làm việc, Thứ trưởng Nguyễn Văn Phúc cho biết, Bộ GDĐT sẽ xem xét, thảo luận sâu hơn về các đề xuất phù hợp theo quy trình chặt chẽ, đảm bảo đúng vai trò, chức năng của ngành và lợi ích của cộng đồng, xã hội.

Trung tâm Truyền thông Giáo dục