Hội nhập quốc tế Mở rộng cơ hội du học nghề

Trước xu hướng tăng cường hợp tác quốc tế, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đẩy mạnh chương trình đào tạo với các tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị nước ngoài.Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT), Thứ trưởng Nguyễn Văn Phúc đã tiếp đoàn công tác do ông Clemens Schulke, Phó Thị trưởng thành phố Leipzig, trực thuộc bang Sachsen, Cộng hòa Liên bang Đức – phụ trách kinh tế, lao động và kỹ thuật số dẫn đầu sang thăm và làm việc tại Việt Nam.

Chiến lược phát triển KT-XH 10 năm (2021 – 2030) trong văn kiện Đại hội XIII của Đảng chỉ rõ: “Phát triển giáo dục nghề nghiệp theo hướng mở, linh hoạt…; quan tâm đầu tư, đẩy mạnh hợp tác quốc tế để phát triển một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp, ngành, nghề đào tạo đạt trình độ tương đương với khu vực và thế giới”.

Theo thạc sĩ Nguyễn Khánh Cường, Hiệu trưởng Trường CĐ Công nghệ quốc tế Lilama 2, để đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp (DN) khi ngày càng đẩy mạnh sản xuất theo các tiêu chuẩn quốc tế, đòi hỏi phải có nguồn nhân lực tay nghề cao. Vì vậy, đơn vị đã tăng cường liên kết, hợp tác, gia nhập các hiệp hội nghề nghiệp uy tín trên thế giới như: Hội đồng nghề Vương quốc Anh, Hiệp hội hàn Mỹ, Hiệp hội Đào tạo nghề châu Âu…

Mở rộng cơ hội du học nghề-Dịch vụ làm visa Đức uy tín và nhanh chóng tại TP.HCM và Hà Nội:Tại buổi làm việc, hai bên đã trao đổi các nội dung về cấp phép đào tạo tiếng Đức tại Việt Nam, chương trình đào tạo tiếng Đức tại các trường đại học, đào tạo giáo viên, cung cấp nhân lực giảng dạy tiếng Đức tại Việt Nam…

Với phương châm “Khách hàng là trên hết”, Visa Năm Châu tự hào là một trong những doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam chuyên về lĩnh vực Visa và Thị thực. Với những kinh nghiệm chúng tôi đã đúc kết được trong gần 15 năm hoạt động, Visa Năm Châu tự tin sẽ giúp Quý khách hàng tăng tỷ lệ đậu visa Đức ngay trong lần xin visa Đức đầu tiên.

Đại diện doanh nghiệp Đức đến Việt Nam để trực tiếp đánh giá tay nghề của ứng viên Có nên đi du học Đức: Những cơ hội và thách thức

Bày tỏ vui mừng được tới thăm và làm việc tại Bộ GDĐT, ông Clemens Schulke chia sẻ: Việt Nam và Cộng hòa Liên bang Đức có mối quan hệ trong suốt 75 năm qua ở nhiều lĩnh vực, trong đó có giáo dục và đào tạo. Những năm qua, hợp tác về giáo dục và đào tạo giữa hai bên luôn được quan tâm, chú trọng và đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Đặc biệt nhiều học sinh, sinh viên, học viên người Việt Nam tham gia học tập và làm việc tại Cộng hòa Liên bang Đức, trong đó có thành phố Leipzig, trực thuộc bang Sachsen.

Thành phố Leipzig đã hợp tác với nhiều quốc gia, thành phố lớn trên thế giới, trong đó có Việt Nam về lĩnh vực về giáo dục, đào tạo và việc làm ở các ngành nghề trọng điểm. Tuy nhiên, một trong những trở ngại lớn nhất trong quá trình hợp tác là yếu tố ngôn ngữ. Do đó, ông Clemens Schulke mong muốn việc đào tạo tiếng Đức sẽ được đẩy mạnh ở Việt Nam để đáp ứng được các yêu cầu cơ bản về học tập và làm việc tại Cộng hòa Liên bang Đức.

Ông Clemens Schulke trao đổi tại buổi tiếp “Điều đó sẽ tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên, lao động người Việt Nam có thể hòa nhập với cuộc sống, học tập, làm việc hiệu quả hơn tại Cộng hòa Liên bang Đức và thành phố Leipzig. Chúng tôi sẵn sàng hợp tác, hỗ trợ Việt Nam về giảng viên, giáo viên và tài liệu tiếng Đức để giảng dạy, học tập”, ông Clemens Schulke chia sẻ.

Chào mừng ông Clemens Schulke và đoàn công tác tới thăm Việt Nam và làm việc với Bộ GDĐT, Thứ trưởng Nguyễn Văn Phúc thông tin: Tại Việt Nam hiện có hơn 240 trường đại học, đào tạo hơn 2 triệu sinh viên với các ngành nghề rất đa dạng và linh hoạt. Việt Nam là quốc gia có dân số trẻ và có thế mạnh trong đào tạo về các ngành như công nghệ thông tin, khoa học máy tính, toán học, ngành điện, cơ khí, điều dưỡng, du lịch…

Theo Thứ trưởng Nguyễn Văn Phúc, yếu tố ngôn ngữ đóng vai trò quan trọng để hướng đến đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu thị trường lao động chất lượng cao. Điều đó đòi hỏi các quốc gia cần đẩy mạnh hơn nữa việc hợp tác sâu, rộng và trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo. Đặc biệt là có những ký kết, đặt hàng trong đào tạo ngôn ngữ.

Thứ trưởng Nguyễn Văn Phúc tại buổi tiếp Với các thuận lợi về chính sách hợp tác quốc tế, về cơ chế tự chủ trong giáo dục đại học đang được thực hiện, Thứ trưởng nhấn mạnh: Việt Nam sẵn sàng đón nhận những hợp tác, hỗ trợ về giảng viên, giáo viên và tài liệu tiếng Đức nhằm thúc đẩy việc học tập, giảng dạy tiếng Đức tại Việt Nam. Đồng thời mong muốn hợp tác giữa Việt Nam và Cộng hòa Liên bang Đức ngày càng bền chặt, hiệu quả, nhất là trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

“Mục tiêu của trường khi gia nhập các hiệp hội quốc tế, mở các chương trình đào tạo quốc tế là nhằm đáp ứng yêu cầu của DN, nâng cao chất lượng đào tạo, ngày càng tiếp cận với những tiêu chuẩn quốc tế để sinh viên (SV) tham gia thị trường lao động trong nước, mở ra cơ hội làm việc tại nước ngoài cho các bạn”, thạc sĩ Cường nhấn mạnh.

Thời gian qua, Đại diện Viện Konrad-Adenauer-Stiftung (FAS) đã và đang đẩy mạnh hoạt động trao đổi hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giảng dạy và trao đổi nghiên cứu. Thạc sĩ Trần Văn Tú, Đại diện Viện Friedrich-Ebert-Stiftung (FES) cho biết: “Đến nay, trường đã hợp tác với 20 trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu trong khu vực về trao đổi SV, giảng viên trong đào tạo, hợp tác nghiên cứu”.

Trong khi đó, tại Hiệp Hội Các Doanh Nghiệp Đức Tại Việt Nam đã phối hợp đào tạo liên kết 2+2 với Tập đoàn Knappschaft (Đức) về ngành điều dưỡng. Theo thạc sĩ Phan Thị Lệ Thu, Phó hiệu trưởng Trường CĐ Viễn Đông, chương trình này thu hút rất nhiều người học mỗi năm, đã có hơn 500 SV của trường học tập và làm việc tại Đức. “Trường đang mở rộng thêm các ngành công nghệ kỹ thuật và dịch vụ nhà hàng – khách sạn, chăm sóc sắc đẹp, bán hàng… với nhiều đối tác khác”, thạc sĩ Thu thông tin thêm.

Nói về cơ hội việc làm cho SV khi theo học các chương trình liên kết quốc tế, thạc sĩ Khánh Cường thông tin, SV không chỉ tham gia thị trường lao động trong nước mà có thể làm việc ở nước ngoài, đặc biệt là chương trình của Đức. Sau khi đào tạo, SV có thể tự xin việc hoặc các DN ở Đức đến trực tiếp phỏng vấn, kiểm tra kỹ năng và tuyển chọn.

Trong khi đó, khi Phòng Công nghiệp và Thương mại Đức tại Việt Nam phối hợp Tập đoàn Knappschaft của Đức, SV có cơ hội việc làm tại châu Âu. Phó hiệu trưởng Đại diện Ngân hàng hợp tác Phát triển Tài chính Đức tại Việt Nam(KfW Viet Nam) chia sẻ SV được học miễn phí tại Đức và làm việc có lương. Mỗi tháng, các DN sẽ hỗ trợ từ 1.000 – 1.500 euro. Sau tốt nghiệp, mức lương dao động từ 2.500 – 3.500 euro.

Xét tuyển ngành Y Dược, Sư phạm Bộ GD&ĐT lý giải bỏ điểm sàn thi tốt nghiệp

Để tối ưu công tác tuyển sinh, Bộ GD&ĐT dự kiến bỏ điểm sàn phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT với ngành Y Dược và Sư phạm.Sáng 1/12, đại diện Vụ Giáo dục Đại học, Bộ GD&ĐT cho hay, theo dự thảo quy chế tuyển sinh đại học 2025, Bộ GD&ĐT dự kiến áp dụng một mức điểm sàn cho nhóm ngành Y Dược và Sư phạm. Theo đó, thí sinh phải có kết quả học tập trong cả ba năm THPT từ mức tốt trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp từ 8 trở lên.

Một số ngành có mức sàn thấp hơn từ 6,5 điểm trở lên: Giáo dục thể chất, Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật, Giáo dục mầm non trình độ cao đẳng và các ngành Điều Dưỡng, Y học dự phòng, Hộ sinh, Kỹ thuật phục hình răng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng.

Được thành lập từ ngày 24/4/2018 với hơn 20 thành viên trong thời gian đầu, đến nay, Câu lạc bộ Các trường cao đẳng Y Dược thuộc Hiệp hội Các trường đại học, cao đẳng Việt Nam ngày càng phát triển mạnh mẽ cả về số lượng lẫn chất lượng khi có gần 100 thành viên với nhiều hoạt động tích cực được diễn ra thường xuyên.

Theo chia sẻ từ lãnh đạo một số trường cao đẳng y, dược, Câu lạc bộ các trường cao đẳng Y Dược nói riêng và Hiệp hội Các trường đại học, cao đẳng Việt Nam nói chung đã tác động rất lớn đến sự phát triển của mỗi nhà trường trong hơn 6 năm qua. Nhờ đó, các trường cao đẳng y, dược trực thuộc câu lạc bộ được phát triển đúng hướng, phù hợp với chiến lược và xu thế phát triển của xã hội, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động ở cả trong và ngoài nước.

Nhiều khó khăn trong tuyển sinh, đào tạo nhân lực y tế được khắc phục

Chia sẻ với phóng viên Tạp chí điện tử Giáo dục Việt Nam, thầy Phạm Văn Tân – Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội, Chủ nhiệm Câu lạc bộ Các trường cao đẳng Y Dược bày tỏ, Hiệp hội Các trường đại học, cao đẳng Việt Nam là cầu nối giúp các thành viên câu lạc bộ gắn kết để trao đổi về chuyên môn, học thuật nhằm mục tiêu chung là phát triển hệ thống giáo dục nghề nghiệp về khối ngành sức khỏe.

Thầy Phạm Văn Tân – Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội, Chủ nhiệm Câu lạc bộ các trường cao đẳng Y Dược thuộc Hiệp hội Các trường đại học, cao đẳng Việt Nam (Nguồn: Website Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội)

Mức điểm sàn nói trên sẽ áp dụng với cả phương thức xét học bạ và xét điểm thi tốt nghiệp THPT. Trước đây, Bộ đưa ra mức sàn riêng cho hai nhóm này, tính theo tổ hợp ba môn.”Để đảm bảo tối ưu và công bằng giữa các nhóm thí sinh trong công tác tuyển sinh 2025, Bộ GD&ĐT dự kiến bỏ ngưỡng điểm thi tốt nghiệp THPT, chỉ dùng tiêu chí kết quả học tập và điểm xét tốt nghiệp để làm mức sàn nhận hồ sơ xét tuyển”, vị này nói và cho biết, mức điểm sàn dự kiến này đều cao hơn so với hiện nay – thí sinh chỉ cần xếp loại học lực giỏi hoặc khá ở lớp 12.

Thông tin về những hoạt động của câu lạc bộ, thầy Tân cho hay, từ khi thành lập đến nay, hàng năm câu lạc bộ đều tổ chức định kỳ từ 2-3 hội nghị, hội thảo khoa học, tọa đàm. Đặc biệt là khi các Bộ, ban ngành có liên quan công bố những văn bản, dự thảo mới, ngành nghề mới, …để lấy ý kiến đóng góp.

Hơn nữa, câu lạc bộ cũng thường xuyên tổ chức những khóa tập huấn, hội thảo trực tuyến để các trường cùng nhau học tập, trao đổi, chia sẻ và đóng góp kinh nghiệm.

Chính nhờ sự hoạt động sôi nổi ấy đã giúp cho Câu lạc bộ Các trường cao đẳng Y Dược ngày càng phát triển mạnh mẽ. Hiện nay, Câu lạc bộ có gần 100 thành viên là các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo khối ngành sức khỏe trên cả nước. Hơn nữa, các trường đều nhiệt tình tham gia tích cực các hoạt động của câu lạc bộ.

Qua những hội thảo, tọa đàm ý nghĩa và thiết thực, thông qua Hiệp hội Các trường đại học, cao đẳng Việt Nam, câu lạc bộ đã có nhiều góp ý về chính sách, góp phần làm thay đổi tích cực hoạt động đào tạo, tuyển sinh của các trường cao đẳng y, dược.

Đơn cử, đề xuất về việc cần quan tâm đến công tác đào tạo nhân lực y tế trình độ trung cấp, cao đẳng; khắc phục tình trạng một số trường cao đẳng y dược trực thuộc Sở Y tế được chuyển về trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố theo đúng quy định hiện hành.

Ngoài ra, nhờ có hoạt động của câu lạc bộ cũng giúp các trường cao đẳng y dược chia sẻ kinh nghiệm để cùng nhau phát triển được tốt hơn như vấn đề về tự chủ trong đào tạo nhân lực y tế, liên kết với các đối tác nước ngoài giúp cho sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể học tập và làm việc ở nước ngoài, thuận lợi thực hiện công tác kết nối thư viện số giữa trường đại học với các trường cao đẳng y dược, …; Đồng thời, các trường cũng chia sẻ với nhau về giáo trình, phương pháp giảng dạy trong công tác đào tạo.

Với vai trò Chủ nhiệm Câu lạc bộ các trường cao đẳng Y Dược, thầy Tân khẳng định: “Có thể nói, câu lạc bộ khá thành công khi có được sự gắn kết giữa các thành viên để cùng nhau phát triển và tồn tại, đáp ứng yêu cầu về số lượng và chất lượng đội ngũ nhân lực y tế cho thị trường lao động trong và ngoài nước. Sự thành công ấy cũng được thể hiện thông qua việc câu lạc bộ nhận được sự ghi nhận từ phía Hiệp hội Các trường đại học, cao đẳng Việt Nam”.

Tuy nhiên, nhìn từ thực tế, theo thầy Tân, đào tạo nhân lực y tế là đào tạo những ngành nghề đặc thù nhưng việc tự chủ về chi đầu tư của các trường còn hạn chế. Trong khi, xã hội đang rất thiếu nguồn nhân lực y tế nhưng chế độ đãi ngộ cho đội ngũ này chưa được cao, xu hướng phổ cập hóa đại học gia tăng, … Những lý do này dẫn đến tình trạng số người học các ngành nghề về sức khỏe trình độ trung cấp, cao đẳng ngày càng hạn chế.

Chính vì vậy, câu lạc bộ mong muốn Hiệp hội ngày càng quan tâm sâu sát để từ đó có đề xuất giải pháp nhằm gỡ khó cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo nhân lực y tế nhằm đáp ứng được với nhu cầu của xã hội đang ngày càng gia tăng cả số lượng và chất lượng hiện nay.

“Cầu nối” để các trường cao đẳng y dược cùng nhau phát triểnBên cạnh đó, việc quy định điểm sàn dựa trên kết quả cả 3 năm là để tạo tác động tích cực trở lại cho quá trình dạy và học ở bậc trung học phổ thông.Điểm sàn chung với nhóm ngành Y Dược và Sư phạm được Bộ GD&ĐT thực hiện 6-7 năm qua, nhằm nâng cao chất lượng đầu vào của hai nhóm đặc thù này.

Hai năm qua, điểm sàn từ kết quả thi tốt nghiệp với ngành Sư phạm là 18-19 cho tổ hợp ba môn, đã bao gồm điểm ưu tiên. Với 11 ngành thuộc nhóm Y Dược, điểm sàn tối thiểu là 19-22,5, cao nhất ở ngành Y khoa và Răng Hàm Mặt.

KHÁNH HUYỀN   https://vtcnews.vn/bo-gd-dt-ly-giai-bo-diem-san-thi-tot-nghiep-khi-xet-tuyen-nganh-y-duoc-su-pham-ar910696.html

Danh mục Ngành nghề Cao Đẳng Đào tạo cấp IV Trình độ CĐ Mới

Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã ban hành Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2017 và bãi bỏ Thông tư số 21/2014/TT-BLĐTBXH ngày 26/8/2014 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định danh mục nghề đào tạo trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề.>>> KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG & TRUNG CẤP

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tổ chức chính trị – xã hội và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ sở có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có những ngành, nghề đào tạo mới phát sinh, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để hướng dẫn hoặc bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp.Xem chi tiết danh mục tại đây

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2017 và bãi bỏ Thông tư số 21/2014/TT-BLĐTBXH ngày 26/8/2014 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định danh mục nghề đào tạo trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề.262020TT-BLĐTBXH-đầu ra

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tổ chức chính trị – xã hội và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ sở có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có những ngành, nghề đào tạo mới phát sinh, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để hướng dẫn hoặc bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp.Xem chi tiết danh mục tại đây 

[Dangky.molisa.gov.vn] Bài viết cung cấp Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp 4 trình độ Cao đẳng. Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.

Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định.Thông tư số 04/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc Ban hành danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ Trung cấp, Cao đẳng.Xem chi tiết tại đây

Mã ngành đào tạo cấp IV – trình độ Cao đẳng được xác định như thế nào?

Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy (07) chữ số, trong đó từ trái sang phải được quy định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo (trung cấp, cao đẳng, đại học…); hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.

Ví dụ: 6140201

Giải thích nguyên tắc gán mã:

Chữ số đầu tiên: 6 là mã trình độ đào tạo Cao đẳng => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp I

Chữ số thứ 2 và 3: 14 là mã lĩnh vực đào tạo Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp II

Chữ số thứ 4 và 5: 02 là mã nhóm ngành đào tạo Đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp III

2 chữ số cuối cùng: 01 là mã ngành đào tạo Sư phạm giáo dục nghề nghiệp

Như vậy,  6140201 là mã ngành Sư phạm giáo dục nghề nghiệp

 Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng:

Nguồn: DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG, Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2020/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Giáo dục cao đẳng, bậc cao đẳng, hệ cao đẳng, hay cao đẳng là một hệ đào tạo trong giáo dục đại học của nhiều nước trên thế giới; phân biệt với “bậc đại học” và “bậc sau đại học” vốn cũng thuộc giáo dục đại học. Giáo dục cao đẳng thường diễn ra trong các trường cao đẳng; tuy vậy, các đại học và trường đại học cũng thường có cả hệ cao đẳng. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Cao đẳng ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

Học Viện Đại học Dân lập khu vực Miền Nam

Tại khu vực miền Nam có rất nhiều trường đại học dân lập được đông đảo sinh viên theo học bởi chất lượng đào tạo tốt, cơ sở vật chất được đầu tư hiện đại. Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Quy định Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học Ngoài ra, các trường đại học công lập còn mở các chương trình liên kết với những đơn vị tuyển dụng để đảm bảo việc làm cho sinh viên khi ra trường. Nếu bạn muốn chọn được một ngôi trường phù hợp thì hãy xem danh sách trường đại học dân lập khu vực miền Nam dưới đây nhé!

DBV Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu (*)

DBD Trường Đại học Bình Dương (*)

DCD Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai (*)

DMD Trường Đại học Công nghệ Miền Đông (*)

DCL Trường Đại học Cửu Long (*)

DLH Trường Đại học Dân lập Lạc Hồng (*)

DLA Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An (*)

DKB Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Bình Dương (*)

DNC Trường Đại học Nam Cần Thơ (*)

EIU Trường Đại học Quốc tế Miền Đông (*)

TTU Trường Đại học Tân Tạo (*)

DTD Trường Đại học Tây Đô (*)

VTT Trường Đại học Võ Trường Toản (*)

DBD Phân hiệu Đại học Bình Dương tại Cà Mau (*)

VGU  Đại học Việt – Đức (Cơ sở Bình Dương)

DVH     Đại học Văn Hiến (*)

FPT.CT        Đại học FPT Cần thơ (*)

FPT.HCM    Đại học FPT Hồ Chí Minh (*)

DCG  Đại học Gia Định (*)

HSU  Đại học Hoa Sen (*)

DHV  Đại học Hùng Vương Thành phố Hồ Chí Minh (*)

UEF   Đại học Kinh tế – Tài chính TP.HCM (*)

NTT   Đại học Nguyễn Tất Thành (*)

HIU   Đại học Quốc tế Hồng Bàng (*)

EIU    Đại học Quốc tế Miền Đông (*)

TTQ   Đại học Quốc tế Sài Gòn (*)

RMU.HCM  Đại học RMIT Nam Sài Gòn (*)

TTU   Đại học Tân Tạo  (*)

DVL  Đại học Văn Lang  (*)    

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ (cao học) theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ (tiến sĩ khoa học)  đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

TP.HCM là nơi có nhiều trường đại học dân lập nổi tiếng với chất lượng đào tạo tốt, được nhiều sinh viên đánh giá cao về môi trường học tập. Nếu bạn còn đang phân vân chưa chọn được ngôi trường phù hợp thì hãy xem danh sách các trường đại học dân lập khu vực TP.HCM để tham khảo nhé!

Tuyển Sinh Đại Học Tổng Hợp

THÔNG TƯ MỚI : Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học từ 15/12

Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 30/10/2024 quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I, hạng II.

QUY ĐỊNH MỚI: Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học từ 15/12- Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học hạng II

Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT nêu rõ, giáo viên tiểu học được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29).

Điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT và khoản 2 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT:

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:

+ Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học.

Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

+ Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học

  1. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III và tương đương, có 03 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  2. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập và khoản 2 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

QUY ĐỊNH MỚI: Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học từ 15/12

  1. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h khoản 4 Điều 4 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

  1. a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục tiểu học và triển khai thực hiện có kết quả vào nhiệm vụ được giao;
  2. b) Triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch, chương trình giáo dục; chủ động, linh hoạt điều chỉnh kế hoạch dạy học và giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương;
  3. c) Có khả năng vận dụng linh hoạt và hướng dẫn đồng nghiệp vận dụng, cập nhật kịp thời yêu cầu đối mới những kiến thức về giáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh; tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ chuyên môn (nội dung, phương pháp giáo dục, kiểm tra đánh giá học sinh) và chất lượng, hiệu quả giáo dục từng học sinh của lớp mình phụ trách;
  4. d) Tích cực, chủ động phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh;

đ) Vận dụng được các kết quả nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng vào thực tế giảng dạy, giáo dục; có khả năng đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp làm các sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng từ cấp trường trở lên;

  1. g) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp; có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
  2. e) Có khả năng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn: tham gia ban giám khảo, thanh tra, kiểm tra; xây dựng và thực hiện được các chuyên đề dạy học;
  3. h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp cơ sở; hoặc được nhận bằng khen, giấy khen từ cấp huyện trở lên; hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi từ cấp trường trở lên, giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi từ cấp huyện trở lên;
  4. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.

Quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT:

Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) hoặc tương đương từ đủ 09 (chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

QUY ĐỊNH MỚI: Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học từ 15/12 Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học hạng I

Giáo viên tiểu học được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I (mã số V.07.03.27) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II và tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I theo quy định tại khoản 2, khoản 5 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

Quy định tại khoản 2, khoản 5 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT:Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học.Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học.

Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;QUY ĐỊNH MỚI: Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học từ 15/12

  1. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e khoản 4 Điều 5 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trong đó, các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định tại điểm e khoản 4 Điều 5 Thông tư số 02/2021/TT- BGDĐT phải là các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đạt được trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II và tương đương.

Điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e khoản 4 Điều 5 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT:

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

  1. a) Tích cực, chủ động thực hiện và tuyên truyền vận động, hướng dẫn đồng nghiệp thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục tiểu học vào các nhiệm vụ được giao;
  2. b) Chủ động, linh hoạt, sáng tạo trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục để phù hợp với học sinh, nhà trường, địa phương; hỗ trợ đồng nghiệp thực hiện tốt kế hoạch giảng dạy, giáo dục;
  3. c) Tích cực, chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh;
  4. d) Có khả năng đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp làm các sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng từ cấp huyện trở lên;

đ) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp; có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.

  1. e) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ/ban/ngành/tỉnh trở lên; hoặc bằng khen từ cấp tỉnh trở lên; hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi, giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi từ cấp huyện trở lên;

QUY ĐỊNH MỚI: Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học từ 15/12- Ảnh 5.

  1. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 6 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

Khoản 6 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT:Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I (mã số V.07.03.27) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) hoặc tương đương từ đủ 06 (sáu) năm trở lên tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng

Bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên cập nhật mới nhất

Toàn văn Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT ngày 30/10/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại học.

TOÀN VĂN: Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên

THÔNG TƯ Quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại học

Chương IQUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh LƯU Ý: Học phí đã đóng không hoàn lại.Hồ sơ khóa học: Đơn đăng ký, Bằng tốt nghiệp cao nhất (từ Cử nhân trở lên), 02 ảnh 4×6. Hồ sơ sẽ triển khai sau ở cuối khóa học.

Thông tư này quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại học.

Điều 2. Đối tượng áp dụng 13-2024-tt-bgddt-2286. 

TOÀN VĂN: Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT sửa đổi quy định bổ nhiệm, xếp lương giáo viên Học Phí  Học viên được cấp Chứng chỉ “Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên cao cấp (hạng I)/giảng viên chính (hạng II)/giảng viên (hạng III)” sau khi hoàn tất khoá học.

– Giảng viên cao cấp (hạng I): 3.400.000đ (ba triệu bốn trăm ngàn đồng)/01 học viên.

– Giảng viên chính (hạng II): 3.200.000đ (ba triệu hai trăm ngàn đồng)/01 học viên.

– Giảng viên (hạng III): 3.000.000đ (ba triệu đồng chẵn)/01 học viên.

TOÀN VĂN: Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT sửa đổi quy định bổ nhiệm, xếp lương giáo viên ĐỌC NGAY

  1. Thông tư này áp dụng đối với viên chức giảng dạy chương trình giáo dục mầm non, phổ thông, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt công lập (sau đây gọi chung là giáo viên mầm non, phổ thông) và viên chức giảng dạy chương trình giáo dục dự bị đại học, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trong các trường dự bị đại học (sau đây gọi chung là giáo viên dự bị đại học) đã được bổ nhiệm vào hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông, dự bị đại học, đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông, dự bị đại học và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
  2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức theo phân công, phân cấp có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông và giáo viên dự bị đại học.

Chương II TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP

Mục 1. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN MẦM NON

Điều 3. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25)

Giáo viên mầm non được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III và tương đương, có 02 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập và khoản 2 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT , 02/2021/TT-BGDĐT , 03/2021/TT-BGDĐT , 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 4 Điều 4 Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT và khoản 4, khoản 5 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

Điều 4. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I (mã số V.07.02.24)

Giáo viên mầm non được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I (mã số V.07.02.24) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II và tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 5 Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT và khoản 2 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 4 Điều 5 Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT và khoản 4, khoản 7 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trong đó, các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT phải là các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đạt được trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II và tương đương.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

Mục 2. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

Điều 5. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28)

Giáo viên tiểu học được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III và tương đương, có 03 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập và khoản 2 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h khoản 4 Điều 4 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.

Điều 6. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I (mã số V.07.03.27)

Giáo viên tiểu học được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I (mã số V.07.03.27) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II và tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I theo quy định tại khoản 2, khoản 5 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e khoản 4 Điều 5 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trong đó, các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định tại điểm e khoản 4 Điều 5 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT phải là các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đạt được trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II và tương đương.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 6 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

Mục 3. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ

Điều 7. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31)

Giáo viên trung học cơ sở được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III và tương đương, có 03 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập và khoản 2 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i khoản 4 Điều 4 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.

Điều 8. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I (mã số V.07.04.30)

Giáo viên trung học cơ sở được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I (mã số V.07.04.30) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II và tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I theo quy định tại khoản 2, khoản 6 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i khoản 4 Điều 5 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trong đó, các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định tại điểm i khoản 4 Điều 5 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT phải là các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đạt được trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II và tương đương.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

Mục 4. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Điều 9. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14)

Giáo viên trung học phổ thông được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng III (mã số V.07.05.15).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng III và tương đương, có 03 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập và khoản 2 Điều 4 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h khoản 4 Điều 4 Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 4 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.

Điều 10. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I (mã số V.07.05.13)

Giáo viên trung học phổ thông được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I (mã số V.07.05.13) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II và tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 5 Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT và khoản 2 Điều 4 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h khoản 4 Điều 5 Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 4 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trong đó, các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định tại điểm h khoản 4 Điều 5 Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT phải là các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đạt được trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II và tương đương.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

Mục 5. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN DỰ BỊ ĐẠI HỌC

Điều 11. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II (mã số V.07.07.18)

Giáo viên dự bị đại học được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II (mã số V.07.07.18) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng III (mã số V.07.07.19).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng III và tương đương, có 03 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 22/2023/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương giáo viên trường dự bị đại học.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư số 22/2023/TT-BGDĐT.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại điểm i khoản 3 Điều 5 Thông tư số 22/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.

Điều 12. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng I (mã số V.07.07.17)

Giáo viên dự bị đại học được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng I (mã số V.07.07.17) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II (mã số V.07.07.18).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II và tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng I theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 22/2023/TT-BGDĐT.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng I theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 22/2023/TT-BGDĐT.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại điểm i khoản 3 Điều 6 Thông tư số 22/2023/TT-BGDĐT.

Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Xác định thời gian giữ hạng chức danh nghề nghiệp tương đương

  1. Thời gian được tính vào thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26) gồm có:
  2. a) Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26);
  3. b) Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.05);
  4. c) Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng IV (mã số V.07.02.06);
  5. d) Thời gian giữ ngạch giáo viên mầm non chính (mã số 15a.206);

đ) Thời gian giữ ngạch giáo viên mầm non (mã số 15.115);

  1. e) Thời gian khác được cơ quan có thẩm quyền xác định tương đương với các hạng, ngạch quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản này khi giáo viên được chuyển chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non;
  2. g) Thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đáp ứng quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.
  3. Thời gian được tính vào thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) gồm có:
  4. a) Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29);
  5. b) Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.08);
  6. c) Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng IV (mã số V.07.03.09);
  7. d) Thời gian giữ ngạch giáo viên tiểu học chính (mã số 15a.204);

đ) Thời gian giữ ngạch giáo viên tiểu học (mã số 15.114);

  1. e) Thời gian khác được cơ quan có thẩm quyền xác định tương đương với các hạng, ngạch quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản này khi giáo viên được chuyển chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học;
  2. g) Thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đáp ứng quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.
  3. Thời gian được tính vào thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32) gồm có:
  4. a) Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32);
  5. b) Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.12);
  6. c) Thời gian giáo viên giữ ngạch giáo viên trung học cơ sở (mã số 15a.202);
  7. d) Thời gian khác được cơ quan có thẩm quyền xác định tương đương với các hạng, ngạch quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này khi giáo viên được chuyển chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở;

đ) Thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đáp ứng quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.

  1. Thời gian được xác định tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông hạng III theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này không bao gồm thời gian tập sự và thử việc.
  2. Việc xác định thời gian tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25) thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  3. Việc xác định thời gian tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  4. Việc xác định thời gian tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31) thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  5. Việc xác định thời gian tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14), hạng III (mã số V.07.05.15) thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 4 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

Điều 14. Điều khoản áp dụng

  1. Trường hợp giáo viên có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP thì được xác định là đáp ứng tiêu chuẩn về khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số của hạng chức danh nghề nghiệp đăng ký dự xét thăng hạng.
  2. Căn cứ quy định của pháp luật có liên quan, cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng nêu cụ thể các thành tích trong hoạt động nghề nghiệp tại Đề án tổ chức xét thăng hạng để làm căn cứ xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.
  3. Đối với các tiêu chuẩn không có minh chứng là các văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận, quyết định, bằng khen, giấy khen, đề tài, đề án hoặc sản phẩm được ứng dụng trong giáo dục, giảng dạy học sinh và tài liệu có liên quan thì minh chứng là biên bản đánh giá, nhận xét về khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn đó của tổ chuyên môn, tổ bộ môn hoặc tương đương và có xác nhận của người đứng đầu cơ sở giáo dục trực tiếp quản lý, sử dụng giáo viên.

Điều 15. Điều khoản thi hành

  1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2024.
  2. Các cơ quan, tổ chức theo phân công, phân cấp có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông và giáo viên dự bị đại học xác định việc đạt tiêu chuẩn, điều kiện đối với từng trường hợp đăng ký dự xét thăng hạng cụ thể đảm bảo các quy định của pháp luật.
  3. Trường hợp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đề án, kế hoạch tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện theo đề án, kế hoạch đã được phê duyệt trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành bảo đảm các quy định của Chính phủ về xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
  4. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới.
  5. Thông tư này thay thế Thông tư số 34/2021/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét thăng hạng; nội dung, hình thức và việc xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập.
  6. Thủ trưởng các đơn vị có liên quan; Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Danh mục các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2017/TT–BGDĐT ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

*******

Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Thông tư ban hành Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học được đăng tải trên Bộ Giáo dục và đào tạo:

Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định. Bên cạnh khối kiến thức cơ bản và kiến thức cơ sở (của khối ngành, nhóm ngành), khối kiến thức ngành (gồm kiến thức chung và kiến thức chuyên sâu của ngành) trong mỗi chương trình đào tạo trình độ đại học phải có khối lượng tối thiểu 30 tín chỉ không trùng với kiến thức ngành của các ngành gần trong khối ngành, nhóm ngành.

Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy chữ số, trong đó từ trái sang phải được qui định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo; hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.

Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học Bài viết cung cấp Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp 4 trình độ Đại học. Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.

Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định. Bên cạnh khối kiến thức cơ bản và kiến thức cơ sở (của khối ngành, nhóm ngành), khối kiến thức ngành (gồm kiến thức chung và kiến thức chuyên sâu của ngành) trong mỗi chương trình đào tạo trình độ đại học phải có khối lượng tối thiểu 30 tín chỉ không trùng với kiến thức ngành của các ngành gần trong khối ngành, nhóm ngành.

1️⃣ Mã ngành đào tạo cấp IV – trình độ Đại học được xác định như thế nào?

Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy (07) chữ số, trong đó từ trái sang phải được quy định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo (trung cấp, cao đẳng, đại học…); hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.

Ví dụ: 7140201

Giải thích nguyên tắc gán mã:

Chữ số đầu tiên: 7 là mã trình độ đào tạo Đại học => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp I

Chữ số thứ 2 và 3: 14 là mã lĩnh vực đào tạo Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp II

Chữ số thứ 4 và 5: 02 là mã nhóm ngành đào tạo Đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp III

2 chữ số cuối cùng: 01 là mã ngành đào tạo Giáo dục Mầm non

Như vậy,  7140201 là mã ngành Giáo dục Mầm non

2️⃣ Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học:

DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
Mã số Ngành nghề đào tạo
714 KHOA HỌC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
71401 KHOA HỌC GIÁO DỤC
7140101 Giáo dục học
7140114 Quản lý giáo dục
71402 ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
7140201 Giáo dục Mầm non
7140202 Giáo dục Tiểu học
7140203 Giáo dục Đặc biệt
7140204 Giáo dục Công dân
7140205 Giáo dục Chính trị
7140206 Giáo dục Thể chất
7140207 Huấn luyện thể thao
7140208 Giáo dục Quốc phòng – An ninh
7140209 Sư phạm Toán học
7140210 Sư phạm Tin học
7140211 Sư phạm Vật lý
7140212 Sư phạm Hóa học
7140213 Sư phạm Sinh học
7140214 Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp
7140215 Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp
7140217 Sư phạm Ngữ văn
7140218 Sư phạm Lịch sử
7140219 Sư phạm Địa lý
7140221 Sư phạm Âm nhạc
7140222 Sư phạm Mỹ thuật
7140223 Sư phạm Tiếng Bana
7140224 Sư phạm Tiếng Êđê
7140225 Sư phạm Tiếng Jrai
7140226 Sư phạm Tiếng Khmer
7140227 Sư phạm Tiếng H’mong
7140228 Sư phạm Tiếng Chăm
7140229 Sư phạm Tiếng M’nông
7140230 Sư phạm Tiếng Xê đăng
7140231 Sư phạm Tiếng Anh
7140232 Sư phạm Tiếng Nga
7140233 Sư phạm Tiếng Pháp
7140234 Sư phạm Tiếng Trung Quốc
7140235 Sư phạm Tiếng Đức
7140236 Sư phạm Tiếng Nhật
7140237 Sư phạm Tiếng Hàn Quốc
7140245 Sư phạm nghệ thuật
7140246 Sư phạm công nghệ
7140247 Sư phạm khoa học tự nhiên
7140248 Giáo dục pháp luật
71490 KHÁC  qd-1596-ban-hanh-danh-muc-thi-diem-762024
721 NGHỆ THUẬT
72101 MỸ THUẬT
7210101 Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật
7210103 Hội hoạ
7210104 Đồ hoạ
7210105 Điêu khắc
7210107 Gốm
7210110 Mỹ thuật đô thị
72102 NGHỆ THUẬT TRÌNH DIỄN
7210201 Âm nhạc học
7210203 Sáng tác âm nhạc
7210204 Chỉ huy âm nhạc
7210205 Thanh nhạc
7210207 Biểu diễn nhạc cụ phương tây
7210208 Piano
7210209 Nhạc Jazz
7210210 Biểu diễn nhạc cụ truyền thống
7210221 Lý luận, lịch sử và phê bình sân khấu
7210225 Biên kịch sân khấu
7210226 Diễn viên sân khấu kịch hát
7210227 Đạo diễn sân khấu
7210231 Lý luận, lịch sử và phê bình điện ảnh, truyền hình
7210233 Biên kịch điện ảnh, truyền hình
7210234 Diễn viên kịch, điện ảnh – truyền hình
7210235 Đạo diễn điện ảnh, truyền hình
7210236 Quay phim
7210241 Lý luận, lịch sử và phê bình múa
7210242 Diễn viên múa
7210243 Biên đạo múa
7210244 Huấn luyện múa
72103 NGHỆ THUẬT NGHE NHÌN
7210301 Nhiếp ảnh
7210302 Công nghệ điện ảnh, truyền hình
7210303 Thiết kế âm thanh, ánh sáng
72104 MỸ THUẬT ỨNG DỤNG
7210402 Thiết kế công nghiệp
7210403 Thiết kế đồ họa
7210404 Thiết kế thời trang
7210406 Thiết kế mỹ thuật sân khấu, điện ảnh
72190 KHÁC qd-1596-ban-hanh-danh-muc-thi-diem-762024
722 NHÂN VĂN
72201 NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM
7220101 Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam
7220104 Hán Nôm
7220105 Ngôn ngữ Jrai
7220106 Ngôn ngữ Khmer
7220107 Ngôn ngữ H’mong
7220108 Ngôn ngữ Chăm
7220110 Sáng tác văn học
7220112 Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam
72202 NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HÓA NƯỚC NGOÀI
7220201 Ngôn ngữ Anh
7220202 Ngôn ngữ Nga
7220203 Ngôn ngữ Pháp
7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc
7220205 Ngôn ngữ Đức
7220206 Ngôn ngữ Tây Ban Nha
7220207 Ngôn ngữ Bồ Đào Nha
7220208 Ngôn ngữ Italia
7220209 Ngôn ngữ Nhật
7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc
7220211 Ngôn ngữ Ảrập
72290 KHÁC
7229001 Triết học
729008 Chủ nghĩa xã hội khoa học
7229009 Tôn giáo học
7229010 Lịch sử
7229020 Ngôn ngữ học
7229030 Văn học
7229040 Văn hóa học
7229042 Quản lý văn hoá
7229045 Gia đình học
731 KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ HÀNH VI
73101 KINH TẾ HỌC
7310101 Kinh tế
7310102 Kinh tế chính trị
7310104 Kinh tế đầu tư
7310105 Kinh tế phát triển
7310106 Kinh tế quốc tế
7310107 Thống kê kinh tế
7310108 Toán kinh tế
73102 KHOA HỌC CHÍNH TRỊ
7310201 Chính trị học
7310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước
7310205 Quản lý nhà nước
7310206 Quan hệ quốc tế
73103 XÃ HỘI HỌC VÀ NHÂN HỌC
7310301 Xã hội học
7310302 Nhân học
73104 TÂM LÝ HỌC
7310401 Tâm lý học
7310403 Tâm lý học giáo dục
73105 ĐỊA LÝ HỌC
7310501 Địa lý học
73106 KHU VỰC HỌC
7310601 Quốc tế học
7310602 Châu Á học
7310607 Thái Bình Dương học
7310608 Đông phương học
7310612 Trung Quốc học
7310613 Nhật Bản học
7310614 Hàn Quốc học
7310620 Đông Nam Á học
7310630 Việt Nam học
73190 KHÁC
732 BÁO CHÍ VÀ THÔNG TIN
73201 BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG
7320101 Báo chí
7320104 Truyền thông đa phương tiện
7320105 Truyền thông đại chúng
7320106 Công nghệ truyền thông
7320107 Truyền thông quốc tế
7320108 Quan hệ công chúng
73202 THÔNG TIN – THƯ VIỆN
7320201 Thông tin – thư viện
7320205 Quản lý thông tin
73203 VĂN THƯ – LƯU TRỮ – BẢO TÀNG
7320303 Lưu trữ học
7320305 Bảo tàng học
73204 XUẤT BẢN – PHÁT HÀNH
7320401 Xuất bản
7320402 Kinh doanh xuất bản phẩm
73290 KHÁC
734 KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
73401 KINH DOANH
7340101 Quản trị kinh doanh
7340115 Marketing
7340116 Bất động sản
7340120 Kinh doanh quốc tế
7340121 Kinh doanh thương mại
7340122 Thương mại điện tử
7340123 Kinh doanh thời trang và dệt may
73402 TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG – BẢO HIỂM
7340201 Tài chính – Ngân hàng
7340204 Bảo hiểm
73403 KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
7340301 Ke toán
7340302 Kiểm toán
73404 QUẢN TRỊ – QUẢN LÝ
7340401 Khoa học quản lý
7340403 Quản lý công
7340404 Quản trị nhân lực
7340405 Hệ thống thông tin quản lý
7340406 Quản trị văn phòng
7340408 Quan hệ lao động
7340409 Quản lý dự án
73490 KHÁC
738 PHÁP LUẬT
73801 LUẬT
7380101 Luật
7380102 Luật hiến pháp và luật hành chính
7380103 Luật dân sự và tố tụng dân sự
7380104 Luật hình sự và tố tụng hình sự
7380107 Luật kinh tế
7380108 Luật quốc tế
73890 KHÁC
742 KHOA HỌC SỰ SỐNG
74201 SINH HỌC
7420101 Sinh học
74202 SINH HỌC ỨNG DỤNG
7420201 Công nghệ sinh học
7420202 Kỹ thuật sinh học
7420203 Sinh học ứng dụng
74290 KHÁC
744 KHOA HỌC TỰ NHIÊN
74401 KHOA HỌC VẬT CHẤT
7440101 Thiên văn học
7440102 Vật lý học
7440106 Vật lý nguyên tử và hạt nhân
7440110 Cơ học
7440112 Hóa học
7440122 Khoa học vật liệu
74402 KHOA HỌC TRÁI ĐẤT
7440201 Địa chất học
7440212 Bản đồ học
7440217 Địa lý tự nhiên
7440221 Khí tượng và khí hậu học
7440224 Thủy văn học
7440228 Hải dương học
74403 KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
7440301 Khoa học môi trường
74490 KHÁC
746 TOÁN VÀ THỐNG KÊ
74601 TOÁN HỌC
7460101 Toán học
7460107 Khoa học tính toán
7460112 Toán ứng dụng
7460115 Toán cơ
7460117 Toán tin
74602 THỐNG KÊ
7460201 Thống kê
74690 KHÁC
748 MÁY TÍNH VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
74801 MÁY TÍNH
7480101 Khoa học máy tính
7480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
7480103 Kỹ thuật phần mềm
7480104 Hệ thống thông tin
7480106 Kỹ thuật máy tính
7480108 Công nghệ kỹ thuật máy tính
74802 CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
7480201 Công nghệ thông tin
7480202 An toàn thông tin
74890 KHÁC
751 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT
75101 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT KIẾN TRÚC VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
7510101 Công nghệ kỹ thuật kiến trúc
7510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
7510103 Công nghệ kỹ thuật xây dựng
7510104 Công nghệ kỹ thuật giao thông
7510105 Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng
75102 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ
7510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí
7510202 Công nghệ chế tạo máy
7510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô
7510206 Công nghệ kỹ thuật nhiệt
7510207 Công nghệ kỹ thuật tàu thủy
7510211 Bảo dưỡng công nghiệp
75103 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG
7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
7510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông
7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
75104 CÔNG NGHỆ HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG
7510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học
7510402 Công nghệ vật liệu
7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường
7510407 Công nghệ kỹ thuật hạt nhân
75106 QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
7510601 Quản lý công nghiệp
7510604 Kinh tế công nghiệp
7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
75107 CÔNG NGHỆ DẦU KHÍ VÀ KHAI THÁC
7510701 Công nghệ dầu khí và khai thác dầu
75108 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT IN
7510801 Công nghệ kỹ thuật in
75190 KHÁC
752 KỸ THUẬT
75201 KỸ THUẬT CƠ KHÍ VÀ CƠ KỸ THUẬT
7520101 Cơ kỹ thuật
7520103 Kỹ thuật cơ khí
7520114 Kỹ thuật cơ điện tử
7520115 Kỹ thuật nhiệt
7520116 Kỹ thuật cơ khí động lực
7520117 Kỹ thuật công nghiệp
7520118 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
7520120 Kỹ thuật hàng không
7520121 Kỹ thuật không gian
7520122 Kỹ thuật tàu thuỷ
7520130 Kỹ thuật ô tô
7520137 Kỹ thuật in
75202 KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG
7520201 Kỹ thuật điện
7520204 Kỹ thuật ra đa- dẫn đường
7520205 Kỹ thuật thủy âm
7520206 Kỹ thuật biển
7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông
7520212 Kỹ thuật y sinh
7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá
75203 KỸ THUẬT HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG
7520301 Kỹ thuật hóa học
7520309 Kỹ thuật vật liệu
7520310 Kỹ thuật vật liệu kim loại
7520312 Kỹ thuật dệt
7520320 Kỹ thuật môi trường
75204 VẬT LÝ KỸ THUẬT
7520401 Vật lý kỹ thuật
7520402 Kỹ thuật hạt nhân
75205 KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT, ĐỊA VẬT LÝ VÀ TRẮC ĐỊA
7520501 Kỹ thuật địa chất
7520502 Kỹ thuật địa vật lý
7520503 Kỹ thuật trắc địa – bản đồ
75206 KỸ THUẬT MỎ
7520601 Kỹ thuật mỏ
7520602 Kỹ thuật thăm dò và khảo sát
7520604 Kỹ thuật dầu khí
7520607 Kỹ thuật tuyển khoáng
75290 KHÁC
754 SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN
75401 CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG
7540101 Công nghệ thực phẩm
7540102 Kỹ thuật thực phẩm
7540104 Công nghệ sau thu hoạch
7540105 Công nghệ chế biến thủy sản
7540106 Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm
75402 Sản xuất, chế biến sợi, vải, giày, da
7540202 Công nghệ sợi, dệt
7540203 Công nghệ vật liệu dệt, may
7540204 Công nghệ dệt, may
7540206 Công nghệ da giày
75490 KHÁC
7549001 Công nghệ chế biến lâm sản
758 KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG
75801 KIẾN TRÚC VÀ QUY HOẠCH
7580101 Kiến trúc
7580102 Kiến trúc cảnh quan
7580103 Kiến trúc nội thất
7580104 Kiến trúc đô thị
7580105 Quy hoạch vùng và đô thị
7580106 Quản lý đô thị và công trình
7580108 Thiết kế nội thất
7580111 Bảo tồn di sản kiến trúc – đô thị
7580112 Đô thị học
75802 XÂY DỰNG
7580201 Kỹ thuật xây dựng
7580202 Kỹ thuật xây dựng công trình thuỷ
7580203 Kỹ thuật xây dựng công trình biển
7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
7580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
7580211 Địa kỹ thuật xây dựng
7580212 Kỹ thuật tài nguyên nước
7580213 Kỹ thuật cấp thoát nước
75803 Quản lý xây dựng
7580301 Kinh tế xây dựng
7580302 Quản lý xây dựng
75890 KHÁC
762 NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
76201 NÔNG NGHIỆP
7620101 Nông nghiệp
7620102 Khuyến nông
7620103 Khoa học đất
7620105 Chăn nuôi
7620109 Nông học
7620110 Khoa học cây trồng
7620112 Bảo vệ thực vật
7620113 Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan
7620114 Kinh doanh nông nghiệp
7620115 Kinh tế nông nghiệp
7620116 Phát triển nông thôn
76202 LÂM NGHIỆP
7620201 Lâm học
7620202 Lâm nghiệp đô thị
7620205 Lâm sinh
7620211 Quản lý tài nguyên rừng
76203 THỦY SẢN
7620301 Nuôi trông thủy sản
7620302 Bệnh học thủy sản
7620303 Khoa học thủy sản
7620304 Khai thác thủy sản
7620305 Quản lý thủy sản
76290 KHÁC
764 THÚ Y
76401 THÚ Y
7640101 Thú y
76490 Khác
772 SỨC KHOẺ
77201 Y HỌC
7720101 Y khoa
7720110 Y học dự phòng
7720115 Y học cổ truyền
77202 DƯỢC HỌC
7720201 Dược học
7720203 Hóa dược
77203 ĐIỀU DƯỠNG – HỘ SINH
7720301 Điều dưỡng
7720302 Hộ sinh
77204 DINH DƯỠNG
7720401 Dinh dưỡng
77205 RĂNG – HÀM – MẶT (NHA KHOA)
7720501 Răng – Hàm – Mặt
7720502 Kỹ thuật phục hình răng
77206 KỸ THUẬT Y HỌC
7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học
7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học
7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng
77207 Y TẾ CÔNG CỘNG
7720701 Y tế công cộng
77208 QUẢN LÝ Y TẾ
7720801 Tổ chức và quản lý y tế
7720802 Quản lý bệnh viện
77290 KHÁC
7729001 Y sinh học thể dục thể thao
776 DỊCH VỤ XÃ HỘI
77601 CÔNG TÁC XÃ HỘI
7760101 Công tác xã hội
7760102 Công tác thanh thiếu niên
8760103 Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật
77690 KHÁC
781 DU LỊCH, KHÁCH SẠN, THỂ THAO VÀ DỊCH VỤ CÁ NHÂN
78101 DU LỊCH
7810101 Du lịch
7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
78102 KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG
7810201 Quản trị khách sạn
7810202 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
78103 THỂ DỤC, THỂ THAO
7810301 Quản lý thể dục thể thao
78105 KINH TẾ GIA ĐÌNH
7810501 Kinh tế gia đình
78190 KHÁC
784 DICH VU VẬN TẢI
78401 KHAI THÁC VẬN TẢI
7840101 Khai thác vận tải
7840102 Quản lý hoạt động bay
7840104 Kinh tế vận tải
7840106 Khoa học hàng hải
78490 KHÁC
785 MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
78501 QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường
7850102 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
7850103 Quản lý đất đai
78502 DỊCH VỤ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP
7850201 Bảo hộ lao động
78590 Khác
786 AN NINH, QUỐC PHÒNG
78601 AN NINH VÀ TRẬT TỰ XÃ HỘI
7860101 Trinh sát an ninh
7860102 Trinh sát cảnh sát
7860104 Điều tra hình sự
7860108 Kỹ thuật hình sự
7860109 Quản lý nhà nước về an ninh trật tự
7860110 Quản lý trật tự an toàn giao thông
7860111 Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp
7860112 Tham mưu, chỉ huy công an nhân dân
7860113 Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
7860116 Hậu cần công an nhân dân
7860117 Tình báo an ninh
78602 QUÂN SỰ
7860201 Chỉ huy tham mưu Lục quân
7860202 Chỉ huy tham mưu Hải quân
7860203 Chỉ huy tham mưu Không quân
7860204 Chỉ huy tham mưu Phòng không
7860205 Chỉ huy tham mưu Pháo binh
7860206 Chỉ huy tham mưu Tăng – thiết giáp
7860207 Chỉ huy tham mưu Đặc công
7860214 Biên phòng
7860217 Tình báo quân sự
7860218 Hậu cần quân sự
7860220 Chỉ huy tham mưu thông tin
7860222 Quân sự cơ sở
7860220 Chỉ huy, quản lý kỹ thuật
7860226 Chỉ huy kỹ thuật Phòng không
7860227 Chỉ huy kỹ thuật Tăng – thiết giáp
7860228 Chỉ huy kỹ thuật Công binh
7860229 Chỉ huy kỹ thuật Hóa học
7860231 Trình sát kỹ thuật
7860232 Chỉ huy kỹ thuật Hải quân
7860233 Chỉ huy kỹ thuật tác chiến điện tử
78690 KHÁC
790 KHÁC

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2017/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ (cao học) theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ (tiến sĩ khoa học) đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

Hội Nhập Quốc Tế công tác QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG (cán bộ QMR)

(Tuyensinhtructuyen.edu.vn) – Ngày nay, không chỉ có những Công ty ở lĩnh vực sản xuất mới chú trọng tới đảm bảo chất lượng mà hầu hết các lĩnh vực khác đều quan tâm tới chất lượng sản phẩm đẩu ra. Để bảo đảm và cải tiến tới chất lượng sản phẩm, doanh nghiệp phải cần tới một bộ phận quan trọng chịu trách nhiệm về chất lượng.

Giới thiệu chung PGS.TS Phạm Hữu Tiến – nguyên Viện trưởng Viện Thông tin tự liệu

Người làm công tác đảm bảo chất lượng được biết đến với nhiều chức vụ khác nhau như Quản lý dự án; Giám đốc quản lý chất lượng; Nhân viên phòng quản lý chất lượng; Trưởng phòng quản lý chất lượng; Nhân viên ISO; Cán bộ kiểm soát chất lượng,… Trên thế giới cũng như Việt Nam, các nhà quản lý chất lượng thường dựa vào hệ thống đánh giá chất lượng ISO 9000 và cao hơn để áp dụng vào qui trình của công ty. Nói cách khác, hệ thống đánh giá này là thướt đo để khẳng định giá trị chất lượng khi đưa sản phẩm đó ra ngoài thị trường. Bởi vậy, cán bộ QMR ngoài việc đáp ứng trình độ học vấn còn phải hiểu biết chuyên sâu về hệ thống quản lý chất lượng ISO.

Chân dung người làm công tác QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG (cán bộ QMR)

Công việc của cán bộ QMR Khởi đầu từ 2 DN áp dụng ISO 9000 vào năm 1996, tính đến nay, trong cả nước đã có trên 1.200 tổ chức, DN áp dụng Hệ thống Quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000. Như vậy, cũng tồn tại con số tối thiểu là 1.200 cán bộ Đại diện Lãnh đạo về chất lượng (Quality Management Representative – QMR), không kể các cán bộ đã rời bỏ vị trí này.

Biên soạn, điều chỉnh, kiểm soát các quy trình chất lượng

Đề xuất các chương trình cải tiến quy trình chất lượng của toàn công ty

Thực hiện việc đào tạo nhân viên về chính sách chất lượng, quy trình chất lượng

Nghiên cứu và đề xuất các cách thức để kiểm định chất lượng dịch vụ.

Kiểm tra chất lượng sản phẩm định kỳ

Tham mưu, tư vấn cho cấp trên về chất lượng sản phẩm

Quan sát dây chuyền sản xuất mới đang vận hành

Theo dõi các báo cáo kết quả theo dõi thử nghiệm của nhân viên và hướng dẫn chỉ đạo các công việc tiếp theo.

Môi trường công việc

Cán bộ QMR thường xuyên tiếp cận một cách chi tiết, thậm chí nghiên cứu trên sản phẩm đầu tiên của công ty. Bạn phải thường xuyên làm việc với những sản phẩm mẫu, trình lên cấp trên, ghi chép tỉ mĩ, luôn luôn cải tiến,… tất cả đều phải diễn ra ngay tại nhà máy hoặc ở nơi sản xuất. Công việc không phải di chuyển quá nhiều, nhưng cần những người có đầu óc phân tích tốt, điều này rất phù hợp cho những ai ưa thích những công việc trong lĩnh vực nghiên cứu. Còn đối với những cán bộ dự án có vẻ công việc hơi khác biệt, phải trực tiếp tại công trình, đó âu cũng là tính đặc thù của ngành.

Những tố chất cần thiết Quản lý chất lượng: Nghề mới trong trào lưu ISO 9000

Nắm bắt tổng thể các quá trình trong hệ thống quản lý chất lượng

Có kỹ năng xã hội như: trình bày, truyền đạt, thuyết phục, khích lệ.

Có năng lực tổ chức, chỉ đạo các hoạt động triển khai, đánh giá

Có tinh thần trách nhiệm cao

Có tính tỉ mỉ và thẩm mĩ cao.

Kỹ năng làm việc nhóm tốt

Nhiệt tình, sẵn sàng làm việc dưới áp lực cao Quản lý chất lượng: Nghề mới trong trào lưu ISO 9000

Năng lực, kỹ năng, kinh nghiệm, năng khiếu, tư duy và động cơ làm việc là những tiêu chí chủ yếu để có thể lựa chọn được một cán bộ QMR thoả mãn yêu cầu quản lý.

Triển vọng nghề nghiệp Phần lớn các DN áp dụng ISO 9000 đều giao phó Hệ thống cho cán bộ QMR với hi vọng đạt được hiệu lực và hiệu quả của hệ thống mà không có cơ sở để chắc rằng cán bộ này có thể điều hành hệ thống một cách hiệu quả. Rất nhiều DN lại không đánh giá đúng vai trò, giá trị của QMR đối với sự thành công của hệ thống. Họ cho rằng bổ nhiệm cán bộ QMR để đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn và để có người “gánh” hệ thống chuẩn bị cho các cuộc đánh giá của cơ quan chứng nhận. Bởi vậy, họ không quan tâm đến kiến thức, kỹ năng cần thiết cho cán bộ QMR để có thể quản lý hệ thống đạt hiệu quả cũng như thiếu đầu tư, trang bị kiến thức kinh nghiệm cho cán bộ này.

STT THÔNG TIN NỘI DUNG
1. Thời lượng 04 buổi
2. Thời gian 19h15 – 21h45 tối thứ Bảy và Chủ nhật hàng tuần
3. Đối tượng tham gia khoá học ·        Cấp Quản lý/ QMR/ Giám đốc/ Tổng giám đốc.

·        A/C Am hiểu về hệ thống quản trị doanh nghiệp.

·        Các A/C mới bắt đầu khởi nghiệp.

4. Phí đào tạo: 2.500.000 (VNĐ)/01 học viên
Phí ưu đãi: 2.000.000 (VNĐ)/01 học viên
     Điều kiện ưu đãi: – Học viên đăng ký khóa học trước 15 ngày.

– Đăng ký từ 03 học viên trở lên.

– Đã là khách hàng của QMC

5. Địa điểm đào tạo ·        Đào tạo Online hoàn toàn bằng phần mềm công nghệ của QMC.

·        Học viên chỉ cần cập nhật vào máy tính, hoặc điện thoại với đường mạng ổn định.

·        Vào phòng học đúng khung giờ 19h15 thứ 7 và Chủ nhật hàng tuần.

·        Có thể tổ chức khóa học theo yêu cầu riêng của mỗi DN.

Ở các nước có phong trào ISO 9000 phát triển mạnh, QMR còn được gọi là Giám đốc Chất lượng. Lãnh đạo cấp cao ở đây ý thức rất rõ vai trò của cán bộ QMR với sự thành công của hệ thống ISO 9000. Họ hiểu rằng: ngoài việc nắm bắt tổng thể các quá trình trong hệ thống và các vấn đề chất lượng trong DN, cán bộ QMR cần nắm rõ các phương pháp, công cụ hỗ trợ cũng như biết lựa chọn và sử dụng các giải pháp, công cụ thích hợp trong điều kiện cụ thể của DN mình. Bên cạnh đó, cán bộ QMR cũng cần có các kỹ năng xã hội khác như: trình bày, truyền đạt, thuyết phục, khích lệ để tập hợp mọi người tham gia cải tiến hệ thống chất lượng. Họ cũng cần có năng lực tổ chức, chỉ đạo các hoạt động triển khai, các cuộc đánh giá và có lối tư duy theo hệ thống vì “tiếp cận theo hệ thống” là một nguyên tắc quan trọng xuyên suốt Bộ Tiêu chuẩn ISO 9000.

Câu hỏi đặt ra cho các DN áp dụng ISO 9000 là: làm thế nào để có cán bộ QMR tốt, làm thế nào để có thể thu nhận tối đa sự đóng góp của QMR cho hoạt động cải thiện hệ thống ISO 9000. Đánh giá đúng tầm quan trọng của cán bộ QMR và trao quyền chủ động một cách hợp lý cho họ là điều kiện tiên quyết để có được một cán bộ QMR đạt yêu cầu. Năng lực, kỹ năng, kinh nghiệm, năng khiếu, tư duy và động cơ làm việc là những tiêu chí chủ yếu để có thể lựa chọn được một cán bộ QMR thoả mãn yêu cầu quản lý. Và để đáp ứng tinh thần cải tiến liên tục của bộ Tiêu chuẩn ISO 9000, việc đào tạo, tổ chức học hỏi, chia sẻ kinh nghiệm là điều kiện không thể thiếu trong việc nâng cao năng lực, kiến thức cho cán bộ QMR để điều hành hệ thống đạt hiệu quả.

Từ thực tế này, Trung tâm Năng suất VN- một tổ chức tư vấn chuyên nghiệp về ISO 9000 đã triển khai khoá đào tạo đầu tiên dành riêng cho đối tượng là QMR tại TP HCM. Trong khi tỷ lệ các DN áp dụng ISO 9000 mới chỉ chiếm 1% trong tổng số các DN VN thì việc triển khai áp dụng rộng rãi ISO trên toàn quốc sẽ mở ra một cơ hội nghề nghiệp lớn cho các cán bộ trong DN cũng như các sinh viên mới tốt nghiệp đại học. Việc trở thành QMR về Chất lượng trong xu thế ISO trên toàn cầu quả thực là một ước mơ trong tầm tay đối với rất nhiều người.

Ngoài tính chất công việc mang tính ồn định cao, chế độ phúc lợi đầy đủ thì cán bộ QMR được phụ cấp thêm về khoản đảm bảo sức khỏe khi thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm.  Cán bộ QMR là một vị trí rất quan trọng trong quá trình triển khai, duy trì và cải tiến Hệ thống chất lượng mang tính quốc tế.

Trong khi tỉ lệ các doanh nghiệp áp dụng ISO 9000 mới chỉ chiếm 1% trong tổng số các doanh nghiệp Việt Nam (số liệu 2003) thì việc triển khai áp dụng rộng rãi ISO trên toàn quốc sẽ mở ra một cơ hội nghề nghiệp lớn cho các cán bộ trong doanh nghiệp cũng như các sinh viên mới tốt nghiệp đại học. Việc trở thành một cán bộ Đại diện Lãnh đạo về Chất lượng trong xu thế ISO trên toàn cầu quả thực là một ước mơ trong tầm tay đối với rất nhiều người. Đây đang và sẽ là vị trí vô cùng quan trọng đóng góp vào sự thành công của hệ thống điều hành doanh nghiệp.

Mục tiêu cuối của cán bộ QMR Quản lý chất lượng: Nghề mới trong trào lưu ISO 9000

Chất lượng và cải tiến chất lượng sản phẩm

“chất lượng là trách nhiệm của mọi người”

Đại Học – HV Dân lập khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh

Đại  học khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh có rất nhiều trường đại học dân lập được đông đảo sinh viên theo học bởi chất lượng đào tạo tốt, cơ sở vật chất được đầu tư hiện đại. Ngoài ra, các trường đại học công lập còn mở các chương trình liên kết với những đơn vị tuyển dụng để đảm bảo việc làm cho sinh viên khi ra trường. Nếu bạn muốn chọn được một ngôi trường phù hợp thì hãy xem danh sách trường đại học dân lập khu vực Đại Học – HV Dân lập khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh dưới đây nhé!

DVH  Đại học Văn Hiến (*)

FPT.CT        Đại học FPT Cần thơ (*)

FPT.HCM    Đại học FPT Hồ Chí Minh (*)

DCG  Đại học Gia Định (*)

HSU  Đại học Hoa Sen (*)

DHV  Đại học Hùng Vương Thành phố Hồ Chí Minh (*)

UEF   Đại học Kinh tế – Tài chính TP.HCM (*)

NTT   Đại học Nguyễn Tất Thành (*)

HIU   Đại học Quốc tế Hồng Bàng (*)

EIU    Đại học Quốc tế Miền Đông (*)

TTQ   Đại học Quốc tế Sài Gòn (*)

RMU.HCM  Đại học RMIT Nam Sài Gòn (*)

TTU   Đại học Tân Tạo  (*)

DVL  Đại học Văn Lang  (*)    

DBV Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu (*)

DBD Trường Đại học Bình Dương (*)

DCD Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai (*)

DMD Trường Đại học Công nghệ Miền Đông (*)

DCL Trường Đại học Cửu Long (*)

DLH Trường Đại học Dân lập Lạc Hồng (*)

DLA Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An (*)

DKB Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Bình Dương (*)

DNC Trường Đại học Nam Cần Thơ (*)

EIU Trường Đại học Quốc tế Miền Đông (*)

TTU Trường Đại học Tân Tạo (*)

DTD Trường Đại học Tây Đô (*)

VTT Trường Đại học Võ Trường Toản (*)

DBD Phân hiệu Đại học Bình Dương tại Cà Mau (*)

VGU  Đại học Việt – Đức (Cơ sở Bình Dương)

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ (cao học) theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ (tiến sĩ khoa học)  đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

TP.HCM là nơi có nhiều trường đại học dân lập nổi tiếng với chất lượng đào tạo tốt, được nhiều sinh viên đánh giá cao về môi trường học tập. Nếu bạn còn đang phân vân chưa chọn được ngôi trường phù hợp thì hãy xem danh sách các trường đại học dân lập khu vực TP.HCM để tham khảo nhé!

Tuyển Sinh Đại Học Tổng Hợp