Đăng ký bổ sung mở mã ngành phù hợp trực tuyến

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 16/2024/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 02/2022/TT-BGDĐT.Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 16/2024/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 02/2022/TT-BGDĐT quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở ngành đào tạo, đình chỉ hoạt động của ngành đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ. Thông tư này có hiệu lực từ 05/01/2025.

Theo đó, về đội ngũ giảng viên, Thông tư 16 bổ sung điểm d vào Khoản 2, Điều 3 như sau:

“d) Giảng viên chủ trì xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo và giảng viên chủ trì giảng dạy chương trình đào tạo phải là giảng viên cơ hữu không quá tuổi nghỉ hưu tối đa theo quy định của Chính phủ về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập; hằng năm trực tiếp giảng dạy trọn vẹn một số học phần bắt buộc hoặc hướng dẫn chính luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ trong chương trình đào tạo”.

Đặc biệt, Thông tư 16 bổ sung các khoản 8, 9 vào Điều 3 như sau:“8. Ngành phù hợp ở trình độ tiến sĩ, thạc sĩ đối với một số ngành đào tạo trình độ thấp hơn phải đáp ứng một trong số các yêu cầu sau:

a) Cùng tên với ngành đào tạo hoặc đáp ứng quy định trong chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

b) Trường hợp chưa có chuẩn chương trình đào tạo của lĩnh vực, nhóm ngành tương ứng: Có căn cứ khoa học và thực tiễn và được Hội đồng khoa học và đào tạo của cơ sở đào tạo xác định là ngành có nền tảng chuyên môn gần nhất đối với ngành đào tạo, được phần lớn người tốt nghiệp ngành đào tạo lựa chọn khi học lên trình độ cao hơn;

c) Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận dựa trên ý kiến của Hội đồng tư vấn chuyên môn do Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập.

Ngành phù hợp ở trình độ tiến sĩ đối với một ngành đào tạo cùng trình độ phải đáp ứng một trong các yêu cầu sau:

a) Cùng tên với ngành đào tạo hoặc đáp ứng quy định trong chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

b) Trường hợp chưa có chuẩn chương trình đào tạo của lĩnh vực, nhóm ngành tương ứng: Có căn cứ khoa học và thực tiễn và được Hội đồng khoa học và đào tạo của cơ sở đào tạo xác định là ngành có cùng nền tảng chuyên môn và thuộc cùng nhóm ngành với ngành đào tạo;

c) Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận dựa trên ý kiến của Hội đồng tư vấn chuyên môn do Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập”.

Khó khăn trong tìm “tiến sĩ ngành phù hợp” để mở ngành: Trường ĐH có kiến nghị Chuyên gia hiến kế giúp trường đại học gỡ khó khi tìm “tiến sĩ ngành phù hợp”Ngoài ra, Thông tư 16 cũng sửa đổi, bổ sung điều kiện mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ.Theo đó, về điều kiện mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ bổ sung khoản 4, Điều 5 như sau:“4.Có kinh nghiệm trong tổ chức đào tạo, nghiên cứu khoa học liên quan tới ngành đào tạo, đáp ứng một trong các điều kiện sau:

a) Ngành đào tạo trình độ thạc sĩ là ngành phù hợp đối với một ngành đã đào tạo và cấp bằng ở trình độ đại học;

b) Trong 5 năm gần nhất, số giảng viên quy định tại khoản 1, Điều 5 đã có ít nhất 2 năm kinh nghiệm trực tiếp giảng dạy trên 50% số học phần trong chương trình đào tạo; đồng thời đã công bố tổng số ít nhất 20 bài báo, báo cáo khoa học trên các tạp chí khoa học được Hội đồng giáo sư nhà nước tính điểm cho ngành đào tạo, với vai trò là tác giả đứng đầu hoặc tác giả liên hệ”.Còn đối với điều kiện mở ngành đào tạo trình độ tiến sĩ, Thông tư 16 sửa đổi, bổ sung khoản 4 và khoản 5 của Điều 6 như sau:

“4. Có kinh nghiệm trong tổ chức đào tạo, nghiên cứu khoa học liên quan tới ngành đào tạo, đáp ứng một trong các điều kiện sau:

a) Ngành đào tạo trình độ tiến sĩ là ngành phù hợp đối với một ngành đã đào tạo và cấp bằng ở trình độ thạc sĩ;

b) Trong 5 năm gần nhất, số giảng viên quy định tại khoản 1, Điều 6 đã tham gia hướng dẫn 5 luận án tiến sĩ thuộc ngành đào tạo được bảo vệ thành công (tại một cơ sở đào tạo khác); đồng thời đã công bố tổng số ít nhất 50 bài báo, báo cáo khoa học trên các tạp chí khoa học được Hội đồng giáo sư nhà nước tính điểm cho ngành đào tạo, với vai trò là tác giả đứng đầu hoặc tác giả liên hệ.

Đạt các tiêu chí của chuẩn cơ sở giáo dục đại học áp dụng cho cơ sở đào tạo tiến sĩ bao gồm:Khó khăn trong tìm “tiến sĩ ngành phù hợp” để mở ngành: Trường ĐH có kiến nghị

a) Tiêu chí 2.3 về tỷ lệ giảng viên toàn thời gian có trình độ tiến sĩ;

b) Tiêu chí 6.1 về tỉ trọng thu từ các hoạt động khoa học và công nghệ (trừ các cơ sở đào tạo thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an);

c) Tiêu chí 6.2 về số lượng công bố khoa học và công nghệ tính bình quân trên một giảng viên toàn thời gian”.Chuyên gia hiến kế giúp trường đại học gỡ khó khi tìm “tiến sĩ ngành phù hợp”

Đặc biệt, Thông tư 16 bổ sung điểm c vào khoản 4, Điều 8 về xây dựng đề án, chuẩn bị điều kiện mở ngành đào tạo như sau:

“c) Trường hợp chưa có đủ căn cứ để xác định rõ ngành phù hợp của giảng viên, cơ sở đào tạo gửi báo cáo các thông tin liên quan theo quy định tại điểm d, khoản 8, Điều này và đề nghị Bộ giáo dục và Đào tạo thành lập Hội đồng tư vấn chuyên môn để thẩm định và xác nhận. Hội đồng tư vấn chuyên môn có từ 3 đến 5 thành viên là giảng viên, chuyên gia có trình độ và kinh nghiệm chuyên môn phù hợp, đại diện các cơ sở đào tạo có uy tín về ngành, nhóm ngành liên quan”.

Độc giả xem chi tiết Thông tư 16, TẠI ĐÂY.

Trước đó, nhận thấy bất cập về tiến sĩ “ngành phù hợp” chủ trì ngành, trong tháng 10/2024, Tạp chí điện tử Giáo dục Việt Nam đã tổ chức tuyến bài ghi nhận ý kiến của các cơ sở giáo dục đại học, chuyên gia về những vướng mắc này, đồng thời tổ chức tọa đàm và tổng hợp các ý kiến từ tọa đàm gửi tới Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đến nay, Tạp chí đã nhận được văn bản phúc đáp từ Qúy Bộ.

Danh mục các chuyên ngành đào tạo trình độ Tiến sĩ

DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2017/TT-BGDĐTngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Bộ GD-ĐT vừa chính thức ban hành Thông tư 08/2017/TT-BGDĐT ban hành Quy chế tuyển sinh trình độ đào tạo tiến sĩ và quản lý hoạt động chương trình đào tạo tiến sĩ. Quy chế này có hiệu lực từ 18 tháng 5 năm 2017 thay thế quy chế ban hành năm 2009 và sửa đổi, bổ sung năm 2012.

Quy chế mới có cấu trúc ngắn gọn hơn, đảm bảo nâng cao tự chủ và trách nhiệm giải trình của các cơ sở đào tạo tuy nhiên, các điều kiện đối với nghiên cứu sinh cũng như người hướng dẫn nghiên cứu sinh (NCS) thì siết chặt hơn.

“Siết” từ đầu vào Thông tư18-đầu ra

Theo quy định mới mới, muốn học tiến sĩ, các ứng viên phải có bằng thạc sĩ hoặc tốt nghiệp đại học loại giỏi. Theo quy định cũ, những người tốt nghiệp đại học loại khá cũng có thể ứng tuyển tiến sĩ.

Điểm mới trong yêu cầu “đầu vào” là các ứng viên phải là tác giả hoặc đồng tối thiểu 1 bài báo liên quan đến lĩnh vực hoặc đề tài nghiên cứu dự kiến đăng trên các tạp chí thuộc danh mục các tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc 1 báo cáo đăng tại kỷ yếu của các hội nghị, hội thảo khoa học trong hoặc ngoài nước.

Các bài báo hoặc báo cáo này được đăng tải trong thời hạn 3 năm tính đến ngày đăng ký dự tuyển.

Bên cạnh đó, thay vì yêu cầu trình độ ngoại ngữ đối với NCS trước khi bảo vệ luận án tiến sĩ như quy định hiện hành, quy chế mới đặt ra yêu cầu về ngoại ngữ ngày từ khi các ứng viên tham gia dự tuyển.

Cụ thể, các ứng viên phải đảm bảo có chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 45 trở lên hoặc Chứng chỉ IELTS (Academic Test) từ 5.0 trở lên hoặc Chứng chỉ TOEIC từ 500 điểm trở lên do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận cấp trong thời hạn 2 năm (24 tháng) kể từ ngày cấp đến ngày đăng ký dự tuyển.

Quy định mới mới cũng không sử dụng các chứng chỉ ngoại ngữ theo chuẩn châu Âu hiện được 10 trường ĐH thi và cấp chứng chỉ như trước đây mà chỉ sử dụng các chứng chỉ quốc tế tương đương.

Đối với những người dự tuyển có các chứng chỉ ngôn ngữ khác đủ điều  kiện, quy chế mới vẫn yêu cầu người dự tuyển phải phải có khả năng giao tiếp được bằng tiếng Anh trong chuyên môn (có thể diễn đạt những vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn cho người khác hiểu bằng tiếng Anh và hiểu được người khác trình bày những vấn đề chuyên môn bằng tiếng Anh).

Tuy vậy, quy định mới không quy định rõ các cơ sở đào tạo tiến sĩ làm cách nào để kiểm tra khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh của các ứng viên.

Thời gian đào tạo không quá 5 – 6 năm

Bên cạnh “siết” các điều kiện đầu vào, quá trình đào tạo tiến sĩ cũng được quy định chặt chẽ theo hướng nâng cao chất lượng.

Theo đó, thời gian đào tạo tiến sĩ vẫn là 3 – 4 năm tùy từng đối tượng (có bằng thạc sĩ hoặc tốt nghiệp đại học) theo quy định tại Luật GD ĐH. Tuy nhiên, thí sinh chỉ được phép gia hạn tối đa là 2 năm.

Như vậy, tổng thời gian đào tạo tiến sĩ là theo quy định mới từ 5 – 6 năm kể từ khi có quyết định công nhận NCS.

Theo quy định hiện hành, tổng thời gian hoàn thành chương trình của NCS có thể kéo dài tới 7 – 8 năm.

Bên cạnh đó, quy định mới cũng nêu rõ, trong thời gian gia hạn (2 năm), NCS phải theo học tập trung liên tục tại cơ sở đào tạo.

Hết thời gian gia hạn, nếu luận án của NCS không được Hội đồng đánh giá luận án cấp trường, viện thông qua thì thủ trưởng cơ sở đào tạo quyết định cho NCS thôi học. Kết quả học tập của chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ không được bảo lưu.

2 bài báo quốc tế mới được bảo vệ luận án

Quy định mới về điều kiện bảo vệ luận án của NCS cũng được thắt chặt hơn so với trước.

Cụ thể, quy định mới yêu cầu NCS phải công bố nội dung và kết quả nghiên cứu của luận án trong tối thiểu 2 bài báo, trong đó có ít nhất 1 bài đăng trong tạp chí khoa học thuộc danh mục các tạp chí ISI/ Scopus hoặc 2 báo cáo đăng trong kỷ yếu hội thảo quốc tế có phản biện (Peer Review) hoặc 2 bài báo đăng trên tạp chí khoa học nước ngoài có phản biện khác.

Quy định mới cũng yêu cầu toàn văn luận án và tóm tắt luận án hoàn chỉnh có chữ ký của NCS, chữ ký của người hướng dẫn và của thủ trưởng cơ sở đào tạo sau khi đã sửa chữa, bổ sung, phải được đăng trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo và nộp Thư viện Quốc gia Việt Nam.

Người hướng dẫn phải có công bố quốc tế

Các tiêu chuẩn, điều kiện đối với người hướng dẫn NCS cũng được nâng cao so với quy định hiện hành.

Cụ thể, người hướng dẫn chức danh giáo sư hoặc phó giáo sư hoặc có bằng tiến sĩ khoa học hoặc tiến sĩ, chuyên môn phù hợp với đề tài luận án hoặc lĩnh vực nghiên cứu của NCS.

Đối với người chưa có chức danh giáo sư, phó giáo sư thì phải có tối thiểu 3 năm nghiên cứu hoặc giảng dạy kể từ khi được cấp bằng tiến sĩ khoa học hoặc tiến sĩ.

Bên cạnh đó, người hướng dẫn phải chủ trì các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở trở lên.

Điểm quan trọng nhất đối với điều kiện của người hướng dẫn NCS chính là, họ phải có tối thiểu 1 bài báo đăng trên các tạp chí ISI hoặc Scopus hoặc 1 sách tham khảo của các nhà xuất bản nước ngoài có mã số chuẩn quốc tế ISBN.

Nếu không đạt điều kiện trên, người hướng dẫn cũng có thể có 2 báo cáo đăng trên tạp chí khoa học nước ngoài có phản biện khác thuộc lĩnh vực nghiên cứu liên quan tới đề tài luận án của NCS.

Trường hợp người hướng dẫn độc lập là tiến sĩ nhưng chưa có chức danh GS, PGS thì phải có thêm 1 bài báo hoặc công trình đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục ISI/ Scopus.

Quy định mới cũng yêu cầu người hướng dẫn phải có năng lực ngoại ngữ để phục vụ nghiên cứu vào trao đổi khoa học quốc tế.

Quy định mới cũng cho phép các GS, PGS được hướng dẫn đồng thời nhiều NCS hơn so với quy định hiện hành. Tuy nhiên, quy định mới yêu cầu người hướng dẫn không được nhận thêm NCS mới nếu trong vòng 6 năm tính đến thời điểm giao nhiệm vụ có 2 NCS không hoàn thành chương trình đào tạo hoặc luận án không được hội đồng cấp trường/ viện thông qua.

Bên cạnh tiêu chuẩn đối với người hướng dẫn, quy định mới cũng đưa ra yêu cầu về công bố quốc tế đối với hội đồng đánh giá luận văn.

Cụ thể, ngoài chức danh GS, PGS, TS, thành viên hội đồng phải có công trình nghiên cứu, có uy tín và kinh nghiệm hoạt động nghề nghiệp liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của NCS, trong đó người phản biện phải có tối thiểu 1 bài báo hoặc báo cáo khoa học đăng trên tạp chí khoa học nước ngoài có phản biện hoặc trong kỷ yếu hội thảo quốc tế có phản biện.

Lộ trình thực hiện Thông tư18-đầu ra

Yêu cầu người hướng dẫn và NCS trước khi bảo vệ luận án phải có công bố quốc tế được chia làm 2 giai đoạn: Trước 31/12/2018 và từ 1/1/2019 trở đi.

Cụ thể, đối với các khóa tuyển sinh từ thời điểm quy định mới có hiệu lực (18/5/2017) đến hết ngày 31/12/2018:

Người hướng dẫn đề tài thuộc nhóm ngành 1 (nhóm ngành KHXH-NV, Kinh doanh, quản lý, nghệ thuật…) chỉ cần là tác giả chính của tối thiểu 1 bài báo bằng tiếng nước ngoài đăng trên các tạp chí thuộc danh mục các tạp chí khoa học chuyên ngành của Hội đồng chức danh giáo sư nhà nước hoặc trên các tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài luận án của NCS.

Đối với người hướng dẫn đề tài nhóm ngành 2 (khoa học tự nhiên, sự sống, y tế…) chỉ cần là chính tối thiểu 1 báo cáo hoặc công trình khoa học đăng trong kỷ yếu hội thảo quốc tế có phản biện hoặc ít nhất một chương sách tham khảo có mã số chuẩn quốc tế ISBN do các nhà xuất bản nước ngoài phát hành hoặc 1 bài báo đăng trong tạp chí khoa học nước ngoài có phản biện thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài luận án của NCS.

Tương tự, NCS thuộc nhóm ngành 1 chỉ cần phải công bố nội dung và kết quả nghiên cứu của luận án trong tối thiểu 2 bài báo hoặc báo cáo, trong đó có 1 bài báo bằng tiếng nước ngoài trên các tạp chí thuộc danh mục các tạp chí khoa học chuyên ngành của Hội đồng chức danh giáo sư nhà nước hoặc trên các tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài.

NCS thuộc nhóm ngành 2 chỉ phải công bố nội dung và kết quả nghiên cứu của luận án trong tối thiểu 2 bài báo hoặc báo cáo, trong đó có 1 báo cáo đăng trong kỷ yếu hội thảo quốc tế có phản biện hoặc 1 bài báo đăng trên tạp chí khoa học nước ngoài có phản biện.

Kể từ ngày 1/1/2019, thực hiện như quy định mới.

Xem toàn văn Quy chế tuyển sinh trình độ đào tạo tiến sĩ ban hành kèm theo Thông tư 08/2017/TT-BGDĐT

Tóm tắt các thông tin thay đổi của Quy chế mới so với các quy chế hiện hành Thông tư18-đầu ra

  1. Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định. Đối với các chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ, trừ một số học phần bổ sung, phần còn lại là kiến thức ngành và chuyên ngành.
  2. Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy chữ số, trong đó từ trái sang phải được qui định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo; hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.
  3. Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ tiến sĩ:
Mã số Tên tiếng Việt
914 Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên
91401 Khoa học giáo dục
9140101 Giáo dục học
9140102 Lý luận và lịch sử giáo dục
9140110 Lý luận và phương pháp dạy học
9140111 Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn
9140114 Quản lý giáo dục
9140115 Đo lường và đánh giá trong giáo dục
9140116 Thiết kế phương tiện giáo dục, giảng dạy
9140117 Giáo dục quốc tế và so sánh
9140118 Giáo dục đặc biệt
91490 Khác
921 Nghệ thuật
92101 Mỹ thuật
9210101 Lý luận và lịch sử mỹ thuật
92102 Nghệ thuật trình diễn
9210201 Âm nhạc học
9210221 Lý luận và lịch sử sân khấu
9210231 Lý luận và lịch sử điện ảnh, truyền hình
92104 Mỹ thuật ứng dụng
92190 Khác
922 Nhân văn
92201 Ngôn ngữ, văn học và văn hoá Việt Nam
9220102 Ngôn ngữ Việt Nam
9220104 Hán Nôm
9220109 Ngôn ngữ các dân tộc thiểu số Việt Nam
9220120 Lý luận văn học
9220121 Văn học Việt Nam
9220125 Văn học dân gian
92202 Ngôn ngữ, văn học và văn hoá nước ngoài
9220201 Ngôn ngữ Anh
9220202 Ngôn ngữ Nga
9220203 Ngôn ngữ Pháp
9220204 Ngôn ngữ Trung Quốc
9220205 Ngôn ngữ Đức
9220209 Ngôn ngữ Nhật
9220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc
6222024 Ngôn ngữ học so sánh, đối chiếu
9220242 Văn học nước ngoài
92290 Khác
9229001 Triết học
9229002 Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
9229004 Logic học
9229006 Đạo đức học
9229007 Mỹ học
9229008 Chủ nghĩa xã hội khoa học
9229009 Tôn giáo học
9229011 Lịch sử thế giới
9229012 Lịch sử phong trào cộng sản, công nhân quốc tế và giải phóng dân tộc
9229013 Lịch sử Việt Nam
9229015 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
9229017 Khảo cổ học
9229020 Ngôn ngữ học
9229030 Văn học
9229040 Văn hoá học
9229041 Văn hoá dân gian
9319042 Quản lý văn hoá
931 Khoa học xã hội và hành vi
93101 Kinh tế học
9310101 Kinh tế học
9310102 Kinh tế chính trị
9310104 Kinh tế đầu tư
9310105 Kinh tế phát triển
9310106 Kinh tế quốc tế
9310107 Thống kê kinh tế
9310108 Toán kinh tế
9340410 Quản lý kinh tế
93102 Khoa học chính trị
9310201 Chính trị học
9310202 Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước
9310204 Hồ Chí Minh học
9310206 Quan hệ quốc tế
93103 Xã hội học và Nhân học
9310301 Xã hội học
9310302 Nhân học
9310310 Dân tộc học
93104 Tâm lý học
9310401 Tâm lý học
93105 Địa lý học
9310501 Địa lý học
93106 Khu vực học
9310601 Quốc tế học
9310608 Đông phương học
9310612 Trung Quốc học
9310613 Nhật Bản học
9310620 Đông Nam Á học
9310630 Việt Nam học
93190 Khác
932 Báo chí và thông tin
93201 Báo chí và truyền thông
9320101 Báo chí học
9320105 Truyền thông đại chúng
93202 Thông tin – Thư viện
9320202 Thông tin học
9320203 Khoa học thư viện
93203 Văn thư – Lưu trữ – Bảo tàng
9320303 Lưu trữ học
9320305 Bảo tàng học
93204 Xuất bản – Phát hành
9320401 Xuất bản
93290 Khác
934 Kinh doanh và quản lý
93401 Kinh doanh
9340101 Quản trị kinh doanh
9340121 Kinh doanh thương mại
93402 Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm
9340201  Tài chính – Ngân hàng
9340204 Bảo hiểm
93403 Kế toán – Kiểm toán
9340301 Kế toán
93404 Quản trị – Quản lý
9340402 Chính sách công
9340403 Quản lý công
9340404 Quản trị nhân lực
9340405 Hệ thống thông tin quản lý
9340412 Quản lý khoa học và công nghệ
93490 Khác
938 Pháp luật
93801 Luật
9380102 Luật hiến pháp và luật hành chính
9380103 Luật dân sự và tố tụng dân sự
9380104 Luật hình sự và tố tụng hình sự
9380105 Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm
9380106 Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật
9380107 Luật kinh tế
9380108 Luật quốc tế
93890 Khác
942 Khoa học sự sống
94201 Sinh học
9420101 Sinh học
9420102 Nhân chủng học
9420103 Động vật học
9420104 Sinh lý học người và động vật
9420105 Ký sinh trùng học
9420106 Côn trùng học
9420107 Vi sinh vật học
9420108 Thuỷ sinh vật học
9420111 Thực vật học
9420112 Sinh lý học thực vật
9420115 Lý sinh học
9420116 Hoá sinh học
9420120 Sinh thái học
9420121 Di truyền học
94202 Sinh học ứng dụng
9420201 Công nghệ sinh học
94290 Khác
944 Khoa học tự nhiên
94401 Khoa học vật chất
9440101 Thiên văn học
9440103 Vật lý lý thuyết và vật lý toán
9440104 Vật lý chất rắn
9440105 Vật lý vô tuyến và điện tử
9440106 Vật lý nguyên tử và hạt nhân
9440107 Cơ học vật rắn
9440108 Cơ học chất lỏng và chất khí
9440109 Cơ học
9440110 Quang học
9440111 Vật lý địa cầu
9440112 Hoá học
9440113 Hoá vô cơ
9440114 Hoá hữu cơ
9440117 Hoá học các hợp chất thiên nhiên
9440118 Hoá phân tích
9440119 Hoá lí thuyết và hoá lí
9440120 Hóa môi trường
9440122 Khoa học vật liệu
9440123 Vật liệu điện tử
9440125 Vật liệu cao phân tử và tổ hợp
9440127 Vật liệu quang học, quang điện tử và quang tử
9440129  Kim loại học
94402 Khoa học trái đất
9440201 Địa chất học
9440205 Khoáng vật học và địa hóa học
9440210 Địa vật lí
9440212 Bản đồ học
9440214 Bản đồ, viễn thám và hệ thông tin địa lý
9440217 Địa lí tự nhiên
9440218 Địa mạo và cổ địa lý
9440220 Địa lý tài nguyên và môi trường
9440221 Biến đổi khí hậu
9440222 Khí tượng và khí hậu học
9440224 Thuỷ văn học
9440228 Hải dương học
94403 Khoa học môi trường
9440301 Khoa học môi trường
9440303 Môi trường đất và nước
9440305 Độc học môi trường
94490 Khác
946 Toán và thống kê
94601 Toán học
9460101 Toán học
9460102 Toán giải tích
9460103 Phương trình vi phân và tích phân
9460104 Đại số và lí thuyết số
9460105 Hình học và tôpô
9460106 Lí thuyết xác suất và thống kê toán học
9460110 Cơ sở toán học cho tin học
9460112 Toán ứng dụng
9460117 Toán tin
94602 Thống kê
9460201 Thống kê
94690 Khác
948 Máy tính và công nghệ thông tin
94801 Máy tính
9480101 Khoa học máy tính
9480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
9480103 Kỹ thuật phần mềm
9480104 Hệ thống thông tin
9480106 Kỹ thuật máy tính
94802 Công nghệ thông tin
9480201 Công nghệ thông tin
9480202 An toàn thông tin
94890 Khác
951 Công nghệ kỹ thuật
95106 Quản lý công nghiệp
9510601 Quản lý công nghiệp
9510605 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
95190 Khác
952 Kỹ thuật
95201 Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật
9520101 Cơ kỹ thuật
9520103 Kỹ thuật cơ khí
9520115 Kỹ thuật nhiệt
9520116 Kỹ thuật cơ khí động lực
9520118 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
9520121 Kỹ thuật không gian
9520122 Kỹ thuật tàu thuỷ
9520130 Kỹ thuật ô tô
9520137 Kỹ thuật in
95202 Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông
9520201 Kỹ thuật điện
9520203 Kỹ thuật điện tử
9520204 Kỹ thuật rađa – dẫn đường
9520208 Kỹ thuật viễn thông
9520209 Kỹ thuật mật mã
9520212 Kỹ thuật y sinh
9520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
95203 Kỹ thuật hoá học, vật liệu, luyện kim và môi trường
9520301 Kỹ thuật hoá học
9520305 Kỹ thuật hóa dầu và lọc dầu
9520309 Kỹ thuật vật liệu
9520320 Kỹ thuật môi trường
95204 Vật lý kỹ thuật
9520401 Vật lý kỹ thuật
9520402 Kỹ thuật hạt nhân
95205 Kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa
9520501 Kỹ thuật địa chất
9520502 Kỹ thuật địa vật lý
9520503 Kỹ thuật trắc địa – bản đồ
95206 Kỹ thuật mỏ
9520602 Kỹ thuật thăm dò và khảo sát
9520603 Khai thác mỏ
9520604 Kỹ thuật dầu khí
9520607 Kỹ thuật tuyển khoáng
95290 Khác
954 Sản xuất và chế biến
95401 Chế biến lương thực, thực phẩm và đồ uống
9540101 Công nghệ thực phẩm
9540104 Công nghệ sau thu hoạch
9540105 Công nghệ chế biến thuỷ sản
95402 Sản xuất, chế biến sợi, vải, giày, da
9540203 Công nghệ vật liệu dệt, may
9540204 Công nghệ dệt, may
95490 Khác
9549001 Kỹ thuật chế biến lâm sản
958 Kiến trúc và xây dựng
95801 Kiến trúc và quy hoạch
9580101 Kiến trúc
9580105 Quy hoạch vùng và đô thị
9580106 Quản lý đô thị và công trình
95802 Xây dựng
9580201 Kỹ thuật xây dựng
9580202 Kỹ thuật xây dựng công trình thuỷ
9580203 Kỹ thuật xây dựng công trình biển
9580204 Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm
9580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
9580206 Kỹ thuật xây dựng công trình đặc biệt
9580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
9580211 Địa kỹ thuật xây dựng
9580212 Kỹ thuật tài nguyên nước
9580213 Kỹ thuật cấp thoát nước
95803 Quản lý xây dựng
9580302 Quản lý xây dựng
95890 Khác
962 Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản
96201 Nông nghiệp
9620103 Khoa học đất
9620105 Chăn nuôi
9620107 Dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi
9620108 Di truyền và chọn giống vật nuôi
9620110 Khoa học cây trồng
9620111 Di truyền và chọn giống cây trồng
9620112 Bảo vệ thực vật
9620115 Kinh tế nông nghiệp
9620116 Phát triển nông thôn
96202 Lâm nghiệp
9620205 Lâm sinh
9620207 Di truyền và chọn giống cây lâm nghiệp
9620208 Điều tra và quy hoạch rừng
9620211 Quản lý tài nguyên rừng
96203 Thuỷ sản
9620301 Nuôi trồng thuỷ sản
9620302 Bệnh học thủy sản
9620304 Khai thác thuỷ sản
9620305 Quản lý thủy sản
96290 Khác
964 Thú y
96401 Thú y
9640101 Thú y
9640102 Bệnh lý học và chữa bệnh vật nuôi
9640104 Ký sinh trùng và vi sinh vật học thú y
9640106 Sinh sản và bệnh sinh sản gia súc
9640108 Dịch tễ học thú y
96490 Khác
972 Sức khoẻ
97201 Y học
9720101 Khoa học y sinh
9720102 Gây mê hồi sức
9720103 Hồi sức cấp cứu và chống độc
9720104 Ngoại khoa
9720105 Sản phụ khoa
9720106 Nhi khoa
9720107 Nội khoa
9720108 Ung thư
9720109 Bệnh truyền nhiễm và các bệnh nhiệt đới
9720111 Điện quang và y học hạt nhân
9720113 Y học cổ truyền
9720117 Dịch tễ học
9720118 Dược lý và độc chất
9720119 Phẫu thuật tạo hình, tái tạo và thẩm mỹ
9720155 Tai – Mũi – Họng
9720157 Mắt (Nhãn khoa)
8720159 Khoa học thần kinh
9720163 Y học dự phòng
97202 Dược học
9720202 Công nghệ dược phẩm và bào chế thuốc
9720203 Hóa dược
9720205 Dược lý và dược lâm sàng
9720206 Dược liệu – Dược học cổ truyền
9720208 Hóa sinh dược
9720210 Kiểm nghiệm thuốc và độc chất
6272041 Tổ chức quản lý dược
97203 Điều dưỡng, hộ sinh
9720301 Điều dưỡng
9720302 Hộ sinh
97204 Dinh dưỡng
9720401 Dinh dưỡng
97205 Răng – Hàm – Mặt
9720501 Răng – Hàm – Mặt
97206 Kỹ thuật Y học
9720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học
9720602 Kỹ thuật hình ảnh y học
9720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng
97207 Y tế công cộng
9720701 Y tế công cộng
97208 Quản lý Y tế
9720801 Quản lý Y tế
9720802 Quản lý bệnh viện
97290 Khác
976 Dịch vụ xã hội
97601 Công tác xã hội
9760101 Công tác xã hội
97690 Khác
981 Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân
98101 Du lịch
9810101 Du lịch
98190 Khác
984 Dịch vụ vận tải
98401 Khai thác vận tải
9840103 Tổ chức và quản lý vận tải
9840106 Khoa học hàng hải
98490 Khác
985 Môi trường và bảo vệ môi trường
98501 Quản lý tài nguyên và môi trường
9850101 Quản lý tài nguyên và môi trường
9850103 Quản lý đất đai
98590 Khác
986 An ninh – Quốc phòng
98601 An ninh và trật tự xã hội
9860101 Trinh sát an ninh
9860102 Trinh sát cảnh sát
9860104 Điều tra hình sự
9860108 Kỹ thuật hình sự
9860109 Quản lý nhà nước về an ninh trật tự
9860110 Quản lý trật tự an toàn giao thông
9860111 Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp
9860112 Tham mưu, chỉ huy công an nhân dân
9860113 Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
9860116 Hậu cần công an nhân dân
9860117 Tình báo an ninh
98602 Quân sự
9860209 Lịch sử nghệ thuật quân sự
9860210 Chiến lược quân sự
9860211 Chiến lược quốc phòng
9860212 Nghệ thuật chiến dịch
9860213 Chiến thuật
9860215 Biên phòng
9860216 Quản lý biên giới và cửa khẩu
9860217 Tình báo quân sự
9860218 Hậu cần quân sự
9860220 Chỉ huy, quản lý kỹ thuật
9860221 Trinh sát quân sự
98690 Khác
990 Khác

 

 

Danh mục các ngành đào tạo trình độ (Cao học) Thạc sĩ

DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC (Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2017/TT–BGDĐT ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 

Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Thông tư ban hành Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học được đăng tải trên Danh muc TT 25: Danh mục mã các Ngành nghề Đào tạo cấp IV Trình độ THẠC SĨ

Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định. Bên cạnh khối kiến thức cơ bản và kiến thức cơ sở (của khối ngành, nhóm ngành), khối kiến thức ngành (gồm kiến thức chung và kiến thức chuyên sâu của ngành) trong mỗi chương trình đào tạo trình độ đại học phải có khối lượng tối thiểu 30 tín chỉ không trùng với kiến thức ngành của các ngành gần trong khối ngành, nhóm ngành.

[Dangkytuyensinh.edu.vn] Bài viết cung cấp Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp 4 trình độ Thạc sĩ. Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.Thông tư 17 (2021)Chuẩn CTĐT-đầu ra

Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định. Khối lượng kiến thức ngành trong mỗi chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ phải đảm bảo tối thiểu 30 tín chỉ.

1️⃣ Mã các ngành đào tạo cấp IV – trình độ Thạc sĩ được xác định như thế nào?

Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy (07) chữ số, trong đó từ trái sang phải được quy định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo (trung cấp, cao đẳng, đại học…); hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.

Ví dụ: 8210201

Giải thích nguyên tắc gán mã: Chữ số đầu tiên: 8 là mã trình độ đào tạo Thạc sĩ => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp I

Chữ số thứ 2 và 3: 21 là mã lĩnh vực đào tạo Nghệ thuật => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp II

Chữ số thứ 4 và 5: 02 là mã nhóm ngành đào tạo Nghệ thuật trình diễn => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp III

2 chữ số cuối cùng: 01 là mã ngành đào tạo Âm nhạc học

Như vậy,  8210201 là mã ngành Âm nhạc học

Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy chữ số, trong đó từ trái sang phải được qui định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo; hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.

Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ thạc sĩ (Cao học)

Mã số Tên tiếng Việt
814 Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên
81401 Khoa học giáo dục
8140101 Giáo dục học
8140110 Lý luận và phương pháp dạy học
8140111 Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn
8140114 Quản lý giáo dục
8140115 Đo lường và đánh giá trong giáo dục
8140116 Thiết kế phương tiện giáo dục, giảng dạy
8140117 Giáo dục quốc tế và so sánh
8140118 Giáo dục đặc biệt
81490 Khác
821 Nghệ thuật
82101 Mỹ thuật
8210101 Lý luận và lịch sử mỹ thuật
8210102 Mỹ thuật tạo hình
82102 Nghệ thuật trình diễn
8210201 Âm nhạc học
8210202 Nghệ thuật âm nhạc
8210221 Lý luận và lịch sử sân khấu
8210222 Nghệ thuật sân khấu
8210231 Lý luận và lịch sử điện ảnh, truyền hình
8210232 Nghệ thuật điện ảnh, truyền hình
82104 Mỹ thuật ứng dụng
8210401 Lý luận và lịch sử mỹ thuật ứng dụng
8210402 Thiết kế công nghiệp
8210403 Thiết kế đồ họa
8210404 Thiết kế thời trang
8210406 Thiết kế mỹ thuật sân khấu, điện ảnh
8210410 Mỹ thuật ứng dụng
82190 Khác
822 Nhân văn
82201 Ngôn ngữ, văn học và văn hoá Việt Nam
8220102 Ngôn ngữ Việt Nam
8220104 Hán Nôm
8220109 Ngôn ngữ các dân tộc thiểu số Việt Nam
8220120 Lý luận văn học
8220121 Văn học Việt Nam
8220125 Văn học dân gian
82202 Ngôn ngữ, văn học và văn hoá nước ngoài
8220201 Ngôn ngữ Anh
8220202 Ngôn ngữ Nga
8220203 Ngôn ngữ Pháp
8220204 Ngôn ngữ Trung Quốc
8220205 Ngôn ngữ Đức
8220209 Ngôn ngữ Nhật
8220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc
6022024 Ngôn ngữ học so sánh, đối chiếu
8220242 Văn học nước ngoài
82290 Khác
8229001 Triết học
8229008 Chủ nghĩa xã hội khoa học
8229009 Tôn giáo học
8229011 Lịch sử thế giới
8229012 Lịch sử phong trào cộng sản, công nhân quốc tế và giải phóng dân tộc
8229013 Lịch sử Việt Nam
8229015 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
8229017 Khảo cổ học
8229020 Ngôn ngữ học
8229030 Văn học
8229031 Văn học so sánh
8229040 Văn hoá học
8229041 Văn hoá dân gian
8319042 Quản lý văn hoá
8319043 Văn hóa so sánh
831 Khoa học xã hội và hành vi
83101 Kinh tế học
8310101 Kinh tế học
8310102 Kinh tế chính trị
8310104 Kinh tế đầu tư
8310105 Kinh tế phát triển
8310106 Kinh tế quốc tế
8310107 Thống kê kinh tế
8310108 Toán kinh tế
8340410 Quản lý kinh tế
83102 Khoa học chính trị
8310201 Chính trị học
8310202 Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước
8310204 Hồ Chí Minh học
8310206 Quan hệ quốc tế
83103 Xã hội học và Nhân học
8310301 Xã hội học
8310302 Nhân học
8310310 Dân tộc học
8310313 Phát triển bền vững
8310315 Phát triển con người
8310317 Quyền con người
83104 Tâm lý học
8310401 Tâm lý học
83105 Địa lý học
8310501 Địa lý học
83106 Khu vực học
8310601 Quốc tế học
8310602 Châu Á học
8310608 Đông phương học
8310612 Trung Quốc học
8310613 Nhật Bản học
8310620 Đông Nam Á học
8310630 Việt Nam học
83190 Khác
832 Báo chí và thông tin
83201 Báo chí và truyền thông
8320101 Báo chí học
8320105 Truyền thông đại chúng
8320108 Quan hệ công chúng
83202 Thông tin – Thư viện
8320202 Thông tin học
8320203 Khoa học thư viện
83203 Văn thư – Lưu trữ – Bảo tàng
8320303 Lưu trữ học
8320305 Bảo tàng học
83204 Xuất bản – Phát hành
8320401 Xuất bản
83290 Khác
834 Kinh doanh và quản lý
83401 Kinh doanh
8340101 Quản trị kinh doanh
8340121 Kinh doanh thương mại
83402 Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm
8340201 Tài chính – Ngân hàng
8340204 Bảo hiểm
83403 Kế toán – Kiểm toán
8340301 Kế toán
83404 Quản trị – Quản lý
8340401 Khoa học quản lý
8340402 Chính sách công
8340403 Quản lý công
8340404 Quản trị nhân lực
8340405 Hệ thống thông tin quản lý
8340406 Quản trị văn phòng
8340412 Quản lý khoa học và công nghệ
8340417 Quản lý an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp
83490 Khác
838 Pháp luật
83801 Luật
8380102 Luật hiến pháp và luật hành chính
8380103 Luật dân sự và tố tụng dân sự
8380104 Luật hình sự và tố tụng hình sự
8380105 Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm
8380106 Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật
8380107 Luật kinh tế
8380108 Luật quốc tế
83890 Khác
842 Khoa học sự sống
84201 Sinh học
8420101 Sinh học
8420102 Nhân chủng học
8420103 Động vật học
8420107 Vi sinh vật học
8420108 Thuỷ sinh vật học
8420111 Thực vật học
8420114 Sinh học thực nghiệm
8420116 Hoá sinh học
8420120 Sinh thái học
8420121 Di truyền học
84202 Sinh học ứng dụng
8420201 Công nghệ sinh học
84290 Khác
844 Khoa học tự nhiên
84401 Khoa học vật chất
8440101 Thiên văn học
8440103 Vật lý lý thuyết và vật lý toán
8440104 Vật lý chất rắn
8440105 Vật lý vô tuyến và điện tử
8440106 Vật lý nguyên tử và hạt nhân
8440107 Cơ học vật rắn
8440108 Cơ học chất lỏng và chất khí
8440109 Cơ học
8440110 Quang học
8440111 Vật lý địa cầu
8440112 Hoá học
8440113 Hoá vô cơ
8440114 Hoá hữu cơ
8440118 Hoá phân tích
8440119 Hoá lí thuyết và hoá lí
8440120 Hóa môi trường
8440122 Khoa học vật liệu
84402 Khoa học trái đất
8440201 Địa chất học
8440205 Khoáng vật học và địa hóa học
8440210 Địa vật lí
8440212 Bản đồ học
8440214 Bản đồ, viễn thám và hệ thông tin địa lý
8440217 Địa lí tự nhiên
8440218 Địa mạo và cổ địa lý
8440220 Địa lý tài nguyên và môi trường
8440222 Khí tượng và khí hậu học
8440224 Thuỷ văn học
8440228 Hải dương học
84403 Khoa học môi trường
8440301 Khoa học môi trường
84490 Khác
846 Toán và thống kê
84601 Toán học
8460101 Toán học
8460102 Toán giải tích
8460103 Phương trình vi phân và tích phân
8460104 Đại số và lí thuyết số
8460105 Hình học và tôpô
8460106 Lí thuyết xác suất và thống kê toán học
8460107 Khoa học tính toán
8460110 Cơ sở toán học cho tin học
8460112 Toán ứng dụng
8460113 Phương pháp toán sơ cấp
8460117 Toán tin
84602 Thống kê
8460201 Thống kê
84690 Khác
848 Máy tính và công nghệ thông tin
84801 Máy tính
8480101 Khoa học máy tính
8480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
8480103 Kỹ thuật phần mềm
8480104 Hệ thống thông tin
8480106 Kỹ thuật máy tính
84802 Công nghệ thông tin
8480201 Công nghệ thông tin
8480202 An toàn thông tin
8480204 Quản lý công nghệ thông tin
8480205 Quản lý Hệ thống thông tin
84890 Khác
851 Công nghệ kỹ thuật
85106 Quản lý công nghiệp
8510601 Quản lý công nghiệp
8510602 Quản lý năng lượng
8510605 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
85190 Khác
852 Kỹ thuật
85201 Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật
8520101 Cơ kỹ thuật
8520103 Kỹ thuật cơ khí
8520114 Kỹ thuật cơ điện tử
8520115 Kỹ thuật nhiệt
8520116 Kỹ thuật cơ khí động lực
8520117 Kỹ thuật công nghiệp
8520118 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
8520120 Kỹ thuật hàng không
8520121 Kỹ thuật không gian
8520122 Kỹ thuật tàu thuỷ
8520130 Kỹ thuật ô tô
8520135 Kỹ thuật năng lượng
8520137 Kỹ thuật in
85202 Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông
8520201 Kỹ thuật điện
8520203 Kỹ thuật điện tử
8520204 Kỹ thuật rađa – dẫn đường
8520208 Kỹ thuật viễn thông
8520209 Kỹ thuật mật mã
8520212 Kỹ thuật y sinh
8520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
85203 Kỹ thuật hoá học, vật liệu, luyện kim và môi trường
8520301 Kỹ thuật hoá học
8520305 Kỹ thuật hóa dầu và lọc dầu
8520309 Kỹ thuật vật liệu
8520320 Kỹ thuật môi trường
85204 Vật lý kỹ thuật
8520401 Vật lý kỹ thuật
8520402 Kỹ thuật hạt nhân
85205 Kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa
8520501 Kỹ thuật địa chất
8520502 Kỹ thuật địa vật lý
8520503 Kỹ thuật trắc địa – bản đồ
85206 Kỹ thuật mỏ
8520602 Kỹ thuật thăm dò và khảo sát
8520603 Khai thác mỏ
8520604 Kỹ thuật dầu khí
8520607 Kỹ thuật tuyển khoáng
85290 Khác
854 Sản xuất và chế biến
85401 Chế biến lương thực, thực phẩm và đồ uống
8540101 Công nghệ thực phẩm
8540104 Công nghệ sau thu hoạch
8540105 Công nghệ chế biến thuỷ sản
8540106 Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm
85402 Sản xuất, chế biến sợi, vải, giày, da
8540203 Công nghệ vật liệu dệt, may
8540204 Công nghệ dệt, may
85490 Khác
8549001 Kỹ thuật chế biến lâm sản
858 Kiến trúc và xây dựng
85801 Kiến trúc và quy hoạch
8580101 Kiến trúc
8580103 Kiến trúc nội thất
8580105 Quy hoạch vùng và đô thị
8580106 Quản lý đô thị và công trình
8580408 Thiết kế nội thất
8580112 Đô thị học
85802 Xây dựng
8580201 Kỹ thuật xây dựng
8580202 Kỹ thuật xây dựng công trình thuỷ
8580203 Kỹ thuật xây dựng công trình biển
8580204 Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm
8580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
8580206  Kỹ thuật xây dựng công trình đặc biệt
8580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
8580211 Địa kỹ thuật xây dựng
8580212 Kỹ thuật tài nguyên nước
8580213 Kỹ thuật cấp thoát nước
85803 Quản lý xây dựng
8580301 Kinh tế xây dựng
8580302 Quản lý xây dựng
85890 Khác
862 Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản
86201 Nông nghiệp
8620103 Khoa học đất
8620105 Chăn nuôi
8620110 Khoa học cây trồng
8620111 Di truyền và chọn giống cây trồng
8620112 Bảo vệ thực vật
8620115 Kinh tế nông nghiệp
8620116 Phát triển nông thôn
8620118 Hệ thống nông nghiệp
86202 Lâm nghiệp
8620201 Lâm học
8620205 Lâm sinh
8620211 Quản lý tài nguyên rừng
86203 Thuỷ sản
8620301 Nuôi trồng thuỷ sản
8620302 Bệnh học thủy sản
8620304 Khai thác thuỷ sản
8620305 Quản lý thủy sản
86290 Khác
864 Thú y
86401 Thú y
8640101 Thú y
86490 Khác
872 Sức khoẻ
87201 Y học
8720101 Khoa học y sinh
8720102 Gây mê hồi sức
8720103 Hồi sức cấp cứu và chống độc
8720104 Ngoại khoa
8720105 Sản phụ khoa
8720106 Nhi khoa
8720107 Nội khoa
8720108 Ung thư
8720109 Bệnh truyền nhiễm và các bệnh nhiệt đới
8720111 Điện quang và y học hạt nhân
8720113 Y học cổ truyền
8720117 Dịch tễ học
8720118 Dược lý và độc chất
8720119 Phẫu thuật tạo hình, tái tạo và thẩm mỹ
8720155 Tai – Mũi – Họng
8720157 Mắt (Nhãn khoa)
8720158 Khoa học thần kinh
8720163 Y học dự phòng
87202 Dược học
8720202 Công nghệ dược phẩm và bào chế thuốc
8720203 Hóa dược
8720205 Dược lý và dược lâm sàng
8720206 Dược liệu – Dược học cổ truyền
8720208 Hóa sinh dược
8720210 Kiểm nghiệm thuốc và độc chất
8720412 Tổ chức quản lý dược
87203 Điều dưỡng, hộ sinh
8720301 Điều dưỡng
8720302 Hộ sinh
87204 Dinh dưỡng
8720401 Dinh dưỡng
87205 Răng – Hàm – Mặt
8720501 Răng – Hàm – Mặt
87206 Kỹ thuật Y học
8720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học
8720602 Kỹ thuật hình ảnh y học
8720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng
87207 Y tế công cộng
8720701 Y tế công cộng
87208 Quản lý Y tế
8720801 Quản lý Y tế
8720802 Quản lý bệnh viện
87290 Khác
8729001 Y học gia đình
8729002 Giáo dục y học
8729003 Y học Quân sự
8729004 Y học biển
876 Dịch vụ xã hội
87601 Công tác xã hội
8760101 Công tác xã hội
87690 Khác
881 Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân
88101 Du lịch
8810101 Du lịch
8810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
88103 Thể dục, thể thao
8810301 Quản lý thể dục thể thao
88190 Khác
884 Dịch vụ vận tải
88401 Khai thác vận tải
8840103 Tổ chức và quản lý vận tải
8840106 Khoa học hàng hải
88490 Khác
885 Môi trường và bảo vệ môi trường
88501 Quản lý tài nguyên và môi trường
8850101 Quản lý tài nguyên và môi trường
8850103 Quản lý đất đai
8850104 Quản lý biển đảo và đới bờ
88590 Khác
886 An ninh – Quốc phòng
88601 An ninh và trật tự xã hội
8860101 Trinh sát an ninh
8860102 Trinh sát cảnh sát
8860104 Điều tra hình sự
8860108 Kỹ thuật hình sự
8860109 Quản lý nhà nước về an ninh trật tự
8860110 Quản lý trật tự an toàn giao thông
8860111 Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp
8860112 Tham mưu, chỉ huy công an nhân dân
8860113 Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
8860116 Hậu cần công an nhân dân
8860117 Tình báo an ninh
88602 Quân sự  (Bộ Quốc Phòng)
8860208 Nghệ thuật quân sự
8860209 Lịch sử nghệ thuật quân sự
8860210 Chiến lược quân sự
8860211 Chiến lược quốc phòng
8860212 Nghệ thuật chiến dịch
8860213 Chiến thuật
8860215 Biên phòng
8860216 Quản lý biên giới và cửa khẩu
8860217 Tình báo quân sự
8860218 Hậu cần quân sự
8860220 Chỉ huy, quản lý kỹ thuật
8860221 Trinh sát quân sự
88690 Khác
890 Khác
8900103 Bảo hộ lao động

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thạc sĩ {Cao học} theo nghĩa đen là từ để chỉ người có học vấn rộng (thạc = rộng lớn; sĩ = người học hay nghiên cứu), nay dùng để chỉ một bậc học vị. Bậc học vị này khác nhau tùy theo hệ thống giáo dục: Học vị thạc sĩ {Cao Học} trong tiếng Anh được gọi là Master’s degree (tiếng Latin là magister), một học vị trên cấp cử nhân, dưới cấp tiến sĩ được cấp bởi trường đại học khi hoàn tất chương trình học chứng tỏ sự nắm vững kiến thức bậc cao của một lĩnh vực nghiên cứu hoặc ngành nghề. Trước năm 1975 tại miền Nam Việt Nam, học vị này được gọi là học vị “cao học“, trong khi lúc đó thạc sĩ lại là một học vị chuyên môn dưới tiến sĩ, dành cho những người muốn trở thành giáo sư đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Thạc sĩ ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!