Danh mục các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2017/TT–BGDĐT ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

*******

Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Thông tư ban hành Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học được đăng tải trên Bộ Giáo dục và đào tạo:

Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định. Bên cạnh khối kiến thức cơ bản và kiến thức cơ sở (của khối ngành, nhóm ngành), khối kiến thức ngành (gồm kiến thức chung và kiến thức chuyên sâu của ngành) trong mỗi chương trình đào tạo trình độ đại học phải có khối lượng tối thiểu 30 tín chỉ không trùng với kiến thức ngành của các ngành gần trong khối ngành, nhóm ngành.

Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy chữ số, trong đó từ trái sang phải được qui định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo; hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.

Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học Bài viết cung cấp Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp 4 trình độ Đại học. Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.

Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định. Bên cạnh khối kiến thức cơ bản và kiến thức cơ sở (của khối ngành, nhóm ngành), khối kiến thức ngành (gồm kiến thức chung và kiến thức chuyên sâu của ngành) trong mỗi chương trình đào tạo trình độ đại học phải có khối lượng tối thiểu 30 tín chỉ không trùng với kiến thức ngành của các ngành gần trong khối ngành, nhóm ngành.

1️⃣ Mã ngành đào tạo cấp IV – trình độ Đại học được xác định như thế nào?

Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy (07) chữ số, trong đó từ trái sang phải được quy định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo (trung cấp, cao đẳng, đại học…); hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.

Ví dụ: 7140201

Giải thích nguyên tắc gán mã:

Chữ số đầu tiên: 7 là mã trình độ đào tạo Đại học => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp I

Chữ số thứ 2 và 3: 14 là mã lĩnh vực đào tạo Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp II

Chữ số thứ 4 và 5: 02 là mã nhóm ngành đào tạo Đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp III

2 chữ số cuối cùng: 01 là mã ngành đào tạo Giáo dục Mầm non

Như vậy,  7140201 là mã ngành Giáo dục Mầm non

2️⃣ Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học:

DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
Mã số Ngành nghề đào tạo
714 KHOA HỌC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
71401 KHOA HỌC GIÁO DỤC
7140101 Giáo dục học
7140114 Quản lý giáo dục
71402 ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
7140201 Giáo dục Mầm non
7140202 Giáo dục Tiểu học
7140203 Giáo dục Đặc biệt
7140204 Giáo dục Công dân
7140205 Giáo dục Chính trị
7140206 Giáo dục Thể chất
7140207 Huấn luyện thể thao
7140208 Giáo dục Quốc phòng – An ninh
7140209 Sư phạm Toán học
7140210 Sư phạm Tin học
7140211 Sư phạm Vật lý
7140212 Sư phạm Hóa học
7140213 Sư phạm Sinh học
7140214 Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp
7140215 Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp
7140217 Sư phạm Ngữ văn
7140218 Sư phạm Lịch sử
7140219 Sư phạm Địa lý
7140221 Sư phạm Âm nhạc
7140222 Sư phạm Mỹ thuật
7140223 Sư phạm Tiếng Bana
7140224 Sư phạm Tiếng Êđê
7140225 Sư phạm Tiếng Jrai
7140226 Sư phạm Tiếng Khmer
7140227 Sư phạm Tiếng H’mong
7140228 Sư phạm Tiếng Chăm
7140229 Sư phạm Tiếng M’nông
7140230 Sư phạm Tiếng Xê đăng
7140231 Sư phạm Tiếng Anh
7140232 Sư phạm Tiếng Nga
7140233 Sư phạm Tiếng Pháp
7140234 Sư phạm Tiếng Trung Quốc
7140235 Sư phạm Tiếng Đức
7140236 Sư phạm Tiếng Nhật
7140237 Sư phạm Tiếng Hàn Quốc
7140245 Sư phạm nghệ thuật
7140246 Sư phạm công nghệ
7140247 Sư phạm khoa học tự nhiên
7140248 Giáo dục pháp luật
71490 KHÁC  qd-1596-ban-hanh-danh-muc-thi-diem-762024
721 NGHỆ THUẬT
72101 MỸ THUẬT
7210101 Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật
7210103 Hội hoạ
7210104 Đồ hoạ
7210105 Điêu khắc
7210107 Gốm
7210110 Mỹ thuật đô thị
72102 NGHỆ THUẬT TRÌNH DIỄN
7210201 Âm nhạc học
7210203 Sáng tác âm nhạc
7210204 Chỉ huy âm nhạc
7210205 Thanh nhạc
7210207 Biểu diễn nhạc cụ phương tây
7210208 Piano
7210209 Nhạc Jazz
7210210 Biểu diễn nhạc cụ truyền thống
7210221 Lý luận, lịch sử và phê bình sân khấu
7210225 Biên kịch sân khấu
7210226 Diễn viên sân khấu kịch hát
7210227 Đạo diễn sân khấu
7210231 Lý luận, lịch sử và phê bình điện ảnh, truyền hình
7210233 Biên kịch điện ảnh, truyền hình
7210234 Diễn viên kịch, điện ảnh – truyền hình
7210235 Đạo diễn điện ảnh, truyền hình
7210236 Quay phim
7210241 Lý luận, lịch sử và phê bình múa
7210242 Diễn viên múa
7210243 Biên đạo múa
7210244 Huấn luyện múa
72103 NGHỆ THUẬT NGHE NHÌN
7210301 Nhiếp ảnh
7210302 Công nghệ điện ảnh, truyền hình
7210303 Thiết kế âm thanh, ánh sáng
72104 MỸ THUẬT ỨNG DỤNG
7210402 Thiết kế công nghiệp
7210403 Thiết kế đồ họa
7210404 Thiết kế thời trang
7210406 Thiết kế mỹ thuật sân khấu, điện ảnh
72190 KHÁC qd-1596-ban-hanh-danh-muc-thi-diem-762024
722 NHÂN VĂN
72201 NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM
7220101 Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam
7220104 Hán Nôm
7220105 Ngôn ngữ Jrai
7220106 Ngôn ngữ Khmer
7220107 Ngôn ngữ H’mong
7220108 Ngôn ngữ Chăm
7220110 Sáng tác văn học
7220112 Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam
72202 NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HÓA NƯỚC NGOÀI
7220201 Ngôn ngữ Anh
7220202 Ngôn ngữ Nga
7220203 Ngôn ngữ Pháp
7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc
7220205 Ngôn ngữ Đức
7220206 Ngôn ngữ Tây Ban Nha
7220207 Ngôn ngữ Bồ Đào Nha
7220208 Ngôn ngữ Italia
7220209 Ngôn ngữ Nhật
7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc
7220211 Ngôn ngữ Ảrập
72290 KHÁC
7229001 Triết học
729008 Chủ nghĩa xã hội khoa học
7229009 Tôn giáo học
7229010 Lịch sử
7229020 Ngôn ngữ học
7229030 Văn học
7229040 Văn hóa học
7229042 Quản lý văn hoá
7229045 Gia đình học
731 KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ HÀNH VI
73101 KINH TẾ HỌC
7310101 Kinh tế
7310102 Kinh tế chính trị
7310104 Kinh tế đầu tư
7310105 Kinh tế phát triển
7310106 Kinh tế quốc tế
7310107 Thống kê kinh tế
7310108 Toán kinh tế
73102 KHOA HỌC CHÍNH TRỊ
7310201 Chính trị học
7310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước
7310205 Quản lý nhà nước
7310206 Quan hệ quốc tế
73103 XÃ HỘI HỌC VÀ NHÂN HỌC
7310301 Xã hội học
7310302 Nhân học
73104 TÂM LÝ HỌC
7310401 Tâm lý học
7310403 Tâm lý học giáo dục
73105 ĐỊA LÝ HỌC
7310501 Địa lý học
73106 KHU VỰC HỌC
7310601 Quốc tế học
7310602 Châu Á học
7310607 Thái Bình Dương học
7310608 Đông phương học
7310612 Trung Quốc học
7310613 Nhật Bản học
7310614 Hàn Quốc học
7310620 Đông Nam Á học
7310630 Việt Nam học
73190 KHÁC
732 BÁO CHÍ VÀ THÔNG TIN
73201 BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG
7320101 Báo chí
7320104 Truyền thông đa phương tiện
7320105 Truyền thông đại chúng
7320106 Công nghệ truyền thông
7320107 Truyền thông quốc tế
7320108 Quan hệ công chúng
73202 THÔNG TIN – THƯ VIỆN
7320201 Thông tin – thư viện
7320205 Quản lý thông tin
73203 VĂN THƯ – LƯU TRỮ – BẢO TÀNG
7320303 Lưu trữ học
7320305 Bảo tàng học
73204 XUẤT BẢN – PHÁT HÀNH
7320401 Xuất bản
7320402 Kinh doanh xuất bản phẩm
73290 KHÁC
734 KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
73401 KINH DOANH
7340101 Quản trị kinh doanh
7340115 Marketing
7340116 Bất động sản
7340120 Kinh doanh quốc tế
7340121 Kinh doanh thương mại
7340122 Thương mại điện tử
7340123 Kinh doanh thời trang và dệt may
73402 TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG – BẢO HIỂM
7340201 Tài chính – Ngân hàng
7340204 Bảo hiểm
73403 KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
7340301 Ke toán
7340302 Kiểm toán
73404 QUẢN TRỊ – QUẢN LÝ
7340401 Khoa học quản lý
7340403 Quản lý công
7340404 Quản trị nhân lực
7340405 Hệ thống thông tin quản lý
7340406 Quản trị văn phòng
7340408 Quan hệ lao động
7340409 Quản lý dự án
73490 KHÁC
738 PHÁP LUẬT
73801 LUẬT
7380101 Luật
7380102 Luật hiến pháp và luật hành chính
7380103 Luật dân sự và tố tụng dân sự
7380104 Luật hình sự và tố tụng hình sự
7380107 Luật kinh tế
7380108 Luật quốc tế
73890 KHÁC
742 KHOA HỌC SỰ SỐNG
74201 SINH HỌC
7420101 Sinh học
74202 SINH HỌC ỨNG DỤNG
7420201 Công nghệ sinh học
7420202 Kỹ thuật sinh học
7420203 Sinh học ứng dụng
74290 KHÁC
744 KHOA HỌC TỰ NHIÊN
74401 KHOA HỌC VẬT CHẤT
7440101 Thiên văn học
7440102 Vật lý học
7440106 Vật lý nguyên tử và hạt nhân
7440110 Cơ học
7440112 Hóa học
7440122 Khoa học vật liệu
74402 KHOA HỌC TRÁI ĐẤT
7440201 Địa chất học
7440212 Bản đồ học
7440217 Địa lý tự nhiên
7440221 Khí tượng và khí hậu học
7440224 Thủy văn học
7440228 Hải dương học
74403 KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
7440301 Khoa học môi trường
74490 KHÁC
746 TOÁN VÀ THỐNG KÊ
74601 TOÁN HỌC
7460101 Toán học
7460107 Khoa học tính toán
7460112 Toán ứng dụng
7460115 Toán cơ
7460117 Toán tin
74602 THỐNG KÊ
7460201 Thống kê
74690 KHÁC
748 MÁY TÍNH VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
74801 MÁY TÍNH
7480101 Khoa học máy tính
7480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
7480103 Kỹ thuật phần mềm
7480104 Hệ thống thông tin
7480106 Kỹ thuật máy tính
7480108 Công nghệ kỹ thuật máy tính
74802 CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
7480201 Công nghệ thông tin
7480202 An toàn thông tin
74890 KHÁC
751 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT
75101 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT KIẾN TRÚC VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
7510101 Công nghệ kỹ thuật kiến trúc
7510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
7510103 Công nghệ kỹ thuật xây dựng
7510104 Công nghệ kỹ thuật giao thông
7510105 Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng
75102 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ
7510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí
7510202 Công nghệ chế tạo máy
7510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô
7510206 Công nghệ kỹ thuật nhiệt
7510207 Công nghệ kỹ thuật tàu thủy
7510211 Bảo dưỡng công nghiệp
75103 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG
7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
7510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông
7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
75104 CÔNG NGHỆ HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG
7510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học
7510402 Công nghệ vật liệu
7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường
7510407 Công nghệ kỹ thuật hạt nhân
75106 QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
7510601 Quản lý công nghiệp
7510604 Kinh tế công nghiệp
7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
75107 CÔNG NGHỆ DẦU KHÍ VÀ KHAI THÁC
7510701 Công nghệ dầu khí và khai thác dầu
75108 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT IN
7510801 Công nghệ kỹ thuật in
75190 KHÁC
752 KỸ THUẬT
75201 KỸ THUẬT CƠ KHÍ VÀ CƠ KỸ THUẬT
7520101 Cơ kỹ thuật
7520103 Kỹ thuật cơ khí
7520114 Kỹ thuật cơ điện tử
7520115 Kỹ thuật nhiệt
7520116 Kỹ thuật cơ khí động lực
7520117 Kỹ thuật công nghiệp
7520118 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
7520120 Kỹ thuật hàng không
7520121 Kỹ thuật không gian
7520122 Kỹ thuật tàu thuỷ
7520130 Kỹ thuật ô tô
7520137 Kỹ thuật in
75202 KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG
7520201 Kỹ thuật điện
7520204 Kỹ thuật ra đa- dẫn đường
7520205 Kỹ thuật thủy âm
7520206 Kỹ thuật biển
7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông
7520212 Kỹ thuật y sinh
7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá
75203 KỸ THUẬT HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG
7520301 Kỹ thuật hóa học
7520309 Kỹ thuật vật liệu
7520310 Kỹ thuật vật liệu kim loại
7520312 Kỹ thuật dệt
7520320 Kỹ thuật môi trường
75204 VẬT LÝ KỸ THUẬT
7520401 Vật lý kỹ thuật
7520402 Kỹ thuật hạt nhân
75205 KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT, ĐỊA VẬT LÝ VÀ TRẮC ĐỊA
7520501 Kỹ thuật địa chất
7520502 Kỹ thuật địa vật lý
7520503 Kỹ thuật trắc địa – bản đồ
75206 KỸ THUẬT MỎ
7520601 Kỹ thuật mỏ
7520602 Kỹ thuật thăm dò và khảo sát
7520604 Kỹ thuật dầu khí
7520607 Kỹ thuật tuyển khoáng
75290 KHÁC
754 SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN
75401 CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG
7540101 Công nghệ thực phẩm
7540102 Kỹ thuật thực phẩm
7540104 Công nghệ sau thu hoạch
7540105 Công nghệ chế biến thủy sản
7540106 Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm
75402 Sản xuất, chế biến sợi, vải, giày, da
7540202 Công nghệ sợi, dệt
7540203 Công nghệ vật liệu dệt, may
7540204 Công nghệ dệt, may
7540206 Công nghệ da giày
75490 KHÁC
7549001 Công nghệ chế biến lâm sản
758 KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG
75801 KIẾN TRÚC VÀ QUY HOẠCH
7580101 Kiến trúc
7580102 Kiến trúc cảnh quan
7580103 Kiến trúc nội thất
7580104 Kiến trúc đô thị
7580105 Quy hoạch vùng và đô thị
7580106 Quản lý đô thị và công trình
7580108 Thiết kế nội thất
7580111 Bảo tồn di sản kiến trúc – đô thị
7580112 Đô thị học
75802 XÂY DỰNG
7580201 Kỹ thuật xây dựng
7580202 Kỹ thuật xây dựng công trình thuỷ
7580203 Kỹ thuật xây dựng công trình biển
7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
7580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
7580211 Địa kỹ thuật xây dựng
7580212 Kỹ thuật tài nguyên nước
7580213 Kỹ thuật cấp thoát nước
75803 Quản lý xây dựng
7580301 Kinh tế xây dựng
7580302 Quản lý xây dựng
75890 KHÁC
762 NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
76201 NÔNG NGHIỆP
7620101 Nông nghiệp
7620102 Khuyến nông
7620103 Khoa học đất
7620105 Chăn nuôi
7620109 Nông học
7620110 Khoa học cây trồng
7620112 Bảo vệ thực vật
7620113 Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan
7620114 Kinh doanh nông nghiệp
7620115 Kinh tế nông nghiệp
7620116 Phát triển nông thôn
76202 LÂM NGHIỆP
7620201 Lâm học
7620202 Lâm nghiệp đô thị
7620205 Lâm sinh
7620211 Quản lý tài nguyên rừng
76203 THỦY SẢN
7620301 Nuôi trông thủy sản
7620302 Bệnh học thủy sản
7620303 Khoa học thủy sản
7620304 Khai thác thủy sản
7620305 Quản lý thủy sản
76290 KHÁC
764 THÚ Y
76401 THÚ Y
7640101 Thú y
76490 Khác
772 SỨC KHOẺ
77201 Y HỌC
7720101 Y khoa
7720110 Y học dự phòng
7720115 Y học cổ truyền
77202 DƯỢC HỌC
7720201 Dược học
7720203 Hóa dược
77203 ĐIỀU DƯỠNG – HỘ SINH
7720301 Điều dưỡng
7720302 Hộ sinh
77204 DINH DƯỠNG
7720401 Dinh dưỡng
77205 RĂNG – HÀM – MẶT (NHA KHOA)
7720501 Răng – Hàm – Mặt
7720502 Kỹ thuật phục hình răng
77206 KỸ THUẬT Y HỌC
7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học
7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học
7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng
77207 Y TẾ CÔNG CỘNG
7720701 Y tế công cộng
77208 QUẢN LÝ Y TẾ
7720801 Tổ chức và quản lý y tế
7720802 Quản lý bệnh viện
77290 KHÁC
7729001 Y sinh học thể dục thể thao
776 DỊCH VỤ XÃ HỘI
77601 CÔNG TÁC XÃ HỘI
7760101 Công tác xã hội
7760102 Công tác thanh thiếu niên
8760103 Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật
77690 KHÁC
781 DU LỊCH, KHÁCH SẠN, THỂ THAO VÀ DỊCH VỤ CÁ NHÂN
78101 DU LỊCH
7810101 Du lịch
7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
78102 KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG
7810201 Quản trị khách sạn
7810202 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
78103 THỂ DỤC, THỂ THAO
7810301 Quản lý thể dục thể thao
78105 KINH TẾ GIA ĐÌNH
7810501 Kinh tế gia đình
78190 KHÁC
784 DICH VU VẬN TẢI
78401 KHAI THÁC VẬN TẢI
7840101 Khai thác vận tải
7840102 Quản lý hoạt động bay
7840104 Kinh tế vận tải
7840106 Khoa học hàng hải
78490 KHÁC
785 MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
78501 QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường
7850102 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
7850103 Quản lý đất đai
78502 DỊCH VỤ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP
7850201 Bảo hộ lao động
78590 Khác
786 AN NINH, QUỐC PHÒNG
78601 AN NINH VÀ TRẬT TỰ XÃ HỘI
7860101 Trinh sát an ninh
7860102 Trinh sát cảnh sát
7860104 Điều tra hình sự
7860108 Kỹ thuật hình sự
7860109 Quản lý nhà nước về an ninh trật tự
7860110 Quản lý trật tự an toàn giao thông
7860111 Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp
7860112 Tham mưu, chỉ huy công an nhân dân
7860113 Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
7860116 Hậu cần công an nhân dân
7860117 Tình báo an ninh
78602 QUÂN SỰ
7860201 Chỉ huy tham mưu Lục quân
7860202 Chỉ huy tham mưu Hải quân
7860203 Chỉ huy tham mưu Không quân
7860204 Chỉ huy tham mưu Phòng không
7860205 Chỉ huy tham mưu Pháo binh
7860206 Chỉ huy tham mưu Tăng – thiết giáp
7860207 Chỉ huy tham mưu Đặc công
7860214 Biên phòng
7860217 Tình báo quân sự
7860218 Hậu cần quân sự
7860220 Chỉ huy tham mưu thông tin
7860222 Quân sự cơ sở
7860220 Chỉ huy, quản lý kỹ thuật
7860226 Chỉ huy kỹ thuật Phòng không
7860227 Chỉ huy kỹ thuật Tăng – thiết giáp
7860228 Chỉ huy kỹ thuật Công binh
7860229 Chỉ huy kỹ thuật Hóa học
7860231 Trình sát kỹ thuật
7860232 Chỉ huy kỹ thuật Hải quân
7860233 Chỉ huy kỹ thuật tác chiến điện tử
78690 KHÁC
790 KHÁC

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2017/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ (cao học) theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ (tiến sĩ khoa học) đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

Danh mục các chuyên ngành đào tạo trình độ Tiến sĩ

DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2017/TT-BGDĐTngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Bộ GD-ĐT vừa chính thức ban hành Thông tư 08/2017/TT-BGDĐT ban hành Quy chế tuyển sinh trình độ đào tạo tiến sĩ và quản lý hoạt động chương trình đào tạo tiến sĩ. Quy chế này có hiệu lực từ 18 tháng 5 năm 2017 thay thế quy chế ban hành năm 2009 và sửa đổi, bổ sung năm 2012.

Quy chế mới có cấu trúc ngắn gọn hơn, đảm bảo nâng cao tự chủ và trách nhiệm giải trình của các cơ sở đào tạo tuy nhiên, các điều kiện đối với nghiên cứu sinh cũng như người hướng dẫn nghiên cứu sinh (NCS) thì siết chặt hơn.

“Siết” từ đầu vào Thông tư18-đầu ra

Theo quy định mới mới, muốn học tiến sĩ, các ứng viên phải có bằng thạc sĩ hoặc tốt nghiệp đại học loại giỏi. Theo quy định cũ, những người tốt nghiệp đại học loại khá cũng có thể ứng tuyển tiến sĩ.

Điểm mới trong yêu cầu “đầu vào” là các ứng viên phải là tác giả hoặc đồng tối thiểu 1 bài báo liên quan đến lĩnh vực hoặc đề tài nghiên cứu dự kiến đăng trên các tạp chí thuộc danh mục các tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc 1 báo cáo đăng tại kỷ yếu của các hội nghị, hội thảo khoa học trong hoặc ngoài nước.

Các bài báo hoặc báo cáo này được đăng tải trong thời hạn 3 năm tính đến ngày đăng ký dự tuyển.

Bên cạnh đó, thay vì yêu cầu trình độ ngoại ngữ đối với NCS trước khi bảo vệ luận án tiến sĩ như quy định hiện hành, quy chế mới đặt ra yêu cầu về ngoại ngữ ngày từ khi các ứng viên tham gia dự tuyển.

Cụ thể, các ứng viên phải đảm bảo có chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 45 trở lên hoặc Chứng chỉ IELTS (Academic Test) từ 5.0 trở lên hoặc Chứng chỉ TOEIC từ 500 điểm trở lên do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận cấp trong thời hạn 2 năm (24 tháng) kể từ ngày cấp đến ngày đăng ký dự tuyển.

Quy định mới mới cũng không sử dụng các chứng chỉ ngoại ngữ theo chuẩn châu Âu hiện được 10 trường ĐH thi và cấp chứng chỉ như trước đây mà chỉ sử dụng các chứng chỉ quốc tế tương đương.

Đối với những người dự tuyển có các chứng chỉ ngôn ngữ khác đủ điều  kiện, quy chế mới vẫn yêu cầu người dự tuyển phải phải có khả năng giao tiếp được bằng tiếng Anh trong chuyên môn (có thể diễn đạt những vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn cho người khác hiểu bằng tiếng Anh và hiểu được người khác trình bày những vấn đề chuyên môn bằng tiếng Anh).

Tuy vậy, quy định mới không quy định rõ các cơ sở đào tạo tiến sĩ làm cách nào để kiểm tra khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh của các ứng viên.

Thời gian đào tạo không quá 5 – 6 năm

Bên cạnh “siết” các điều kiện đầu vào, quá trình đào tạo tiến sĩ cũng được quy định chặt chẽ theo hướng nâng cao chất lượng.

Theo đó, thời gian đào tạo tiến sĩ vẫn là 3 – 4 năm tùy từng đối tượng (có bằng thạc sĩ hoặc tốt nghiệp đại học) theo quy định tại Luật GD ĐH. Tuy nhiên, thí sinh chỉ được phép gia hạn tối đa là 2 năm.

Như vậy, tổng thời gian đào tạo tiến sĩ là theo quy định mới từ 5 – 6 năm kể từ khi có quyết định công nhận NCS.

Theo quy định hiện hành, tổng thời gian hoàn thành chương trình của NCS có thể kéo dài tới 7 – 8 năm.

Bên cạnh đó, quy định mới cũng nêu rõ, trong thời gian gia hạn (2 năm), NCS phải theo học tập trung liên tục tại cơ sở đào tạo.

Hết thời gian gia hạn, nếu luận án của NCS không được Hội đồng đánh giá luận án cấp trường, viện thông qua thì thủ trưởng cơ sở đào tạo quyết định cho NCS thôi học. Kết quả học tập của chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ không được bảo lưu.

2 bài báo quốc tế mới được bảo vệ luận án

Quy định mới về điều kiện bảo vệ luận án của NCS cũng được thắt chặt hơn so với trước.

Cụ thể, quy định mới yêu cầu NCS phải công bố nội dung và kết quả nghiên cứu của luận án trong tối thiểu 2 bài báo, trong đó có ít nhất 1 bài đăng trong tạp chí khoa học thuộc danh mục các tạp chí ISI/ Scopus hoặc 2 báo cáo đăng trong kỷ yếu hội thảo quốc tế có phản biện (Peer Review) hoặc 2 bài báo đăng trên tạp chí khoa học nước ngoài có phản biện khác.

Quy định mới cũng yêu cầu toàn văn luận án và tóm tắt luận án hoàn chỉnh có chữ ký của NCS, chữ ký của người hướng dẫn và của thủ trưởng cơ sở đào tạo sau khi đã sửa chữa, bổ sung, phải được đăng trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo và nộp Thư viện Quốc gia Việt Nam.

Người hướng dẫn phải có công bố quốc tế

Các tiêu chuẩn, điều kiện đối với người hướng dẫn NCS cũng được nâng cao so với quy định hiện hành.

Cụ thể, người hướng dẫn chức danh giáo sư hoặc phó giáo sư hoặc có bằng tiến sĩ khoa học hoặc tiến sĩ, chuyên môn phù hợp với đề tài luận án hoặc lĩnh vực nghiên cứu của NCS.

Đối với người chưa có chức danh giáo sư, phó giáo sư thì phải có tối thiểu 3 năm nghiên cứu hoặc giảng dạy kể từ khi được cấp bằng tiến sĩ khoa học hoặc tiến sĩ.

Bên cạnh đó, người hướng dẫn phải chủ trì các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở trở lên.

Điểm quan trọng nhất đối với điều kiện của người hướng dẫn NCS chính là, họ phải có tối thiểu 1 bài báo đăng trên các tạp chí ISI hoặc Scopus hoặc 1 sách tham khảo của các nhà xuất bản nước ngoài có mã số chuẩn quốc tế ISBN.

Nếu không đạt điều kiện trên, người hướng dẫn cũng có thể có 2 báo cáo đăng trên tạp chí khoa học nước ngoài có phản biện khác thuộc lĩnh vực nghiên cứu liên quan tới đề tài luận án của NCS.

Trường hợp người hướng dẫn độc lập là tiến sĩ nhưng chưa có chức danh GS, PGS thì phải có thêm 1 bài báo hoặc công trình đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục ISI/ Scopus.

Quy định mới cũng yêu cầu người hướng dẫn phải có năng lực ngoại ngữ để phục vụ nghiên cứu vào trao đổi khoa học quốc tế.

Quy định mới cũng cho phép các GS, PGS được hướng dẫn đồng thời nhiều NCS hơn so với quy định hiện hành. Tuy nhiên, quy định mới yêu cầu người hướng dẫn không được nhận thêm NCS mới nếu trong vòng 6 năm tính đến thời điểm giao nhiệm vụ có 2 NCS không hoàn thành chương trình đào tạo hoặc luận án không được hội đồng cấp trường/ viện thông qua.

Bên cạnh tiêu chuẩn đối với người hướng dẫn, quy định mới cũng đưa ra yêu cầu về công bố quốc tế đối với hội đồng đánh giá luận văn.

Cụ thể, ngoài chức danh GS, PGS, TS, thành viên hội đồng phải có công trình nghiên cứu, có uy tín và kinh nghiệm hoạt động nghề nghiệp liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của NCS, trong đó người phản biện phải có tối thiểu 1 bài báo hoặc báo cáo khoa học đăng trên tạp chí khoa học nước ngoài có phản biện hoặc trong kỷ yếu hội thảo quốc tế có phản biện.

Lộ trình thực hiện Thông tư18-đầu ra

Yêu cầu người hướng dẫn và NCS trước khi bảo vệ luận án phải có công bố quốc tế được chia làm 2 giai đoạn: Trước 31/12/2018 và từ 1/1/2019 trở đi.

Cụ thể, đối với các khóa tuyển sinh từ thời điểm quy định mới có hiệu lực (18/5/2017) đến hết ngày 31/12/2018:

Người hướng dẫn đề tài thuộc nhóm ngành 1 (nhóm ngành KHXH-NV, Kinh doanh, quản lý, nghệ thuật…) chỉ cần là tác giả chính của tối thiểu 1 bài báo bằng tiếng nước ngoài đăng trên các tạp chí thuộc danh mục các tạp chí khoa học chuyên ngành của Hội đồng chức danh giáo sư nhà nước hoặc trên các tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài luận án của NCS.

Đối với người hướng dẫn đề tài nhóm ngành 2 (khoa học tự nhiên, sự sống, y tế…) chỉ cần là chính tối thiểu 1 báo cáo hoặc công trình khoa học đăng trong kỷ yếu hội thảo quốc tế có phản biện hoặc ít nhất một chương sách tham khảo có mã số chuẩn quốc tế ISBN do các nhà xuất bản nước ngoài phát hành hoặc 1 bài báo đăng trong tạp chí khoa học nước ngoài có phản biện thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài luận án của NCS.

Tương tự, NCS thuộc nhóm ngành 1 chỉ cần phải công bố nội dung và kết quả nghiên cứu của luận án trong tối thiểu 2 bài báo hoặc báo cáo, trong đó có 1 bài báo bằng tiếng nước ngoài trên các tạp chí thuộc danh mục các tạp chí khoa học chuyên ngành của Hội đồng chức danh giáo sư nhà nước hoặc trên các tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài.

NCS thuộc nhóm ngành 2 chỉ phải công bố nội dung và kết quả nghiên cứu của luận án trong tối thiểu 2 bài báo hoặc báo cáo, trong đó có 1 báo cáo đăng trong kỷ yếu hội thảo quốc tế có phản biện hoặc 1 bài báo đăng trên tạp chí khoa học nước ngoài có phản biện.

Kể từ ngày 1/1/2019, thực hiện như quy định mới.

Xem toàn văn Quy chế tuyển sinh trình độ đào tạo tiến sĩ ban hành kèm theo Thông tư 08/2017/TT-BGDĐT

Tóm tắt các thông tin thay đổi của Quy chế mới so với các quy chế hiện hành Thông tư18-đầu ra

  1. Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định. Đối với các chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ, trừ một số học phần bổ sung, phần còn lại là kiến thức ngành và chuyên ngành.
  2. Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy chữ số, trong đó từ trái sang phải được qui định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo; hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.
  3. Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ tiến sĩ:
Mã số Tên tiếng Việt
914 Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên
91401 Khoa học giáo dục
9140101 Giáo dục học
9140102 Lý luận và lịch sử giáo dục
9140110 Lý luận và phương pháp dạy học
9140111 Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn
9140114 Quản lý giáo dục
9140115 Đo lường và đánh giá trong giáo dục
9140116 Thiết kế phương tiện giáo dục, giảng dạy
9140117 Giáo dục quốc tế và so sánh
9140118 Giáo dục đặc biệt
91490 Khác
921 Nghệ thuật
92101 Mỹ thuật
9210101 Lý luận và lịch sử mỹ thuật
92102 Nghệ thuật trình diễn
9210201 Âm nhạc học
9210221 Lý luận và lịch sử sân khấu
9210231 Lý luận và lịch sử điện ảnh, truyền hình
92104 Mỹ thuật ứng dụng
92190 Khác
922 Nhân văn
92201 Ngôn ngữ, văn học và văn hoá Việt Nam
9220102 Ngôn ngữ Việt Nam
9220104 Hán Nôm
9220109 Ngôn ngữ các dân tộc thiểu số Việt Nam
9220120 Lý luận văn học
9220121 Văn học Việt Nam
9220125 Văn học dân gian
92202 Ngôn ngữ, văn học và văn hoá nước ngoài
9220201 Ngôn ngữ Anh
9220202 Ngôn ngữ Nga
9220203 Ngôn ngữ Pháp
9220204 Ngôn ngữ Trung Quốc
9220205 Ngôn ngữ Đức
9220209 Ngôn ngữ Nhật
9220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc
6222024 Ngôn ngữ học so sánh, đối chiếu
9220242 Văn học nước ngoài
92290 Khác
9229001 Triết học
9229002 Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
9229004 Logic học
9229006 Đạo đức học
9229007 Mỹ học
9229008 Chủ nghĩa xã hội khoa học
9229009 Tôn giáo học
9229011 Lịch sử thế giới
9229012 Lịch sử phong trào cộng sản, công nhân quốc tế và giải phóng dân tộc
9229013 Lịch sử Việt Nam
9229015 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
9229017 Khảo cổ học
9229020 Ngôn ngữ học
9229030 Văn học
9229040 Văn hoá học
9229041 Văn hoá dân gian
9319042 Quản lý văn hoá
931 Khoa học xã hội và hành vi
93101 Kinh tế học
9310101 Kinh tế học
9310102 Kinh tế chính trị
9310104 Kinh tế đầu tư
9310105 Kinh tế phát triển
9310106 Kinh tế quốc tế
9310107 Thống kê kinh tế
9310108 Toán kinh tế
9340410 Quản lý kinh tế
93102 Khoa học chính trị
9310201 Chính trị học
9310202 Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước
9310204 Hồ Chí Minh học
9310206 Quan hệ quốc tế
93103 Xã hội học và Nhân học
9310301 Xã hội học
9310302 Nhân học
9310310 Dân tộc học
93104 Tâm lý học
9310401 Tâm lý học
93105 Địa lý học
9310501 Địa lý học
93106 Khu vực học
9310601 Quốc tế học
9310608 Đông phương học
9310612 Trung Quốc học
9310613 Nhật Bản học
9310620 Đông Nam Á học
9310630 Việt Nam học
93190 Khác
932 Báo chí và thông tin
93201 Báo chí và truyền thông
9320101 Báo chí học
9320105 Truyền thông đại chúng
93202 Thông tin – Thư viện
9320202 Thông tin học
9320203 Khoa học thư viện
93203 Văn thư – Lưu trữ – Bảo tàng
9320303 Lưu trữ học
9320305 Bảo tàng học
93204 Xuất bản – Phát hành
9320401 Xuất bản
93290 Khác
934 Kinh doanh và quản lý
93401 Kinh doanh
9340101 Quản trị kinh doanh
9340121 Kinh doanh thương mại
93402 Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm
9340201  Tài chính – Ngân hàng
9340204 Bảo hiểm
93403 Kế toán – Kiểm toán
9340301 Kế toán
93404 Quản trị – Quản lý
9340402 Chính sách công
9340403 Quản lý công
9340404 Quản trị nhân lực
9340405 Hệ thống thông tin quản lý
9340412 Quản lý khoa học và công nghệ
93490 Khác
938 Pháp luật
93801 Luật
9380102 Luật hiến pháp và luật hành chính
9380103 Luật dân sự và tố tụng dân sự
9380104 Luật hình sự và tố tụng hình sự
9380105 Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm
9380106 Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật
9380107 Luật kinh tế
9380108 Luật quốc tế
93890 Khác
942 Khoa học sự sống
94201 Sinh học
9420101 Sinh học
9420102 Nhân chủng học
9420103 Động vật học
9420104 Sinh lý học người và động vật
9420105 Ký sinh trùng học
9420106 Côn trùng học
9420107 Vi sinh vật học
9420108 Thuỷ sinh vật học
9420111 Thực vật học
9420112 Sinh lý học thực vật
9420115 Lý sinh học
9420116 Hoá sinh học
9420120 Sinh thái học
9420121 Di truyền học
94202 Sinh học ứng dụng
9420201 Công nghệ sinh học
94290 Khác
944 Khoa học tự nhiên
94401 Khoa học vật chất
9440101 Thiên văn học
9440103 Vật lý lý thuyết và vật lý toán
9440104 Vật lý chất rắn
9440105 Vật lý vô tuyến và điện tử
9440106 Vật lý nguyên tử và hạt nhân
9440107 Cơ học vật rắn
9440108 Cơ học chất lỏng và chất khí
9440109 Cơ học
9440110 Quang học
9440111 Vật lý địa cầu
9440112 Hoá học
9440113 Hoá vô cơ
9440114 Hoá hữu cơ
9440117 Hoá học các hợp chất thiên nhiên
9440118 Hoá phân tích
9440119 Hoá lí thuyết và hoá lí
9440120 Hóa môi trường
9440122 Khoa học vật liệu
9440123 Vật liệu điện tử
9440125 Vật liệu cao phân tử và tổ hợp
9440127 Vật liệu quang học, quang điện tử và quang tử
9440129  Kim loại học
94402 Khoa học trái đất
9440201 Địa chất học
9440205 Khoáng vật học và địa hóa học
9440210 Địa vật lí
9440212 Bản đồ học
9440214 Bản đồ, viễn thám và hệ thông tin địa lý
9440217 Địa lí tự nhiên
9440218 Địa mạo và cổ địa lý
9440220 Địa lý tài nguyên và môi trường
9440221 Biến đổi khí hậu
9440222 Khí tượng và khí hậu học
9440224 Thuỷ văn học
9440228 Hải dương học
94403 Khoa học môi trường
9440301 Khoa học môi trường
9440303 Môi trường đất và nước
9440305 Độc học môi trường
94490 Khác
946 Toán và thống kê
94601 Toán học
9460101 Toán học
9460102 Toán giải tích
9460103 Phương trình vi phân và tích phân
9460104 Đại số và lí thuyết số
9460105 Hình học và tôpô
9460106 Lí thuyết xác suất và thống kê toán học
9460110 Cơ sở toán học cho tin học
9460112 Toán ứng dụng
9460117 Toán tin
94602 Thống kê
9460201 Thống kê
94690 Khác
948 Máy tính và công nghệ thông tin
94801 Máy tính
9480101 Khoa học máy tính
9480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
9480103 Kỹ thuật phần mềm
9480104 Hệ thống thông tin
9480106 Kỹ thuật máy tính
94802 Công nghệ thông tin
9480201 Công nghệ thông tin
9480202 An toàn thông tin
94890 Khác
951 Công nghệ kỹ thuật
95106 Quản lý công nghiệp
9510601 Quản lý công nghiệp
9510605 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
95190 Khác
952 Kỹ thuật
95201 Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật
9520101 Cơ kỹ thuật
9520103 Kỹ thuật cơ khí
9520115 Kỹ thuật nhiệt
9520116 Kỹ thuật cơ khí động lực
9520118 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
9520121 Kỹ thuật không gian
9520122 Kỹ thuật tàu thuỷ
9520130 Kỹ thuật ô tô
9520137 Kỹ thuật in
95202 Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông
9520201 Kỹ thuật điện
9520203 Kỹ thuật điện tử
9520204 Kỹ thuật rađa – dẫn đường
9520208 Kỹ thuật viễn thông
9520209 Kỹ thuật mật mã
9520212 Kỹ thuật y sinh
9520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
95203 Kỹ thuật hoá học, vật liệu, luyện kim và môi trường
9520301 Kỹ thuật hoá học
9520305 Kỹ thuật hóa dầu và lọc dầu
9520309 Kỹ thuật vật liệu
9520320 Kỹ thuật môi trường
95204 Vật lý kỹ thuật
9520401 Vật lý kỹ thuật
9520402 Kỹ thuật hạt nhân
95205 Kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa
9520501 Kỹ thuật địa chất
9520502 Kỹ thuật địa vật lý
9520503 Kỹ thuật trắc địa – bản đồ
95206 Kỹ thuật mỏ
9520602 Kỹ thuật thăm dò và khảo sát
9520603 Khai thác mỏ
9520604 Kỹ thuật dầu khí
9520607 Kỹ thuật tuyển khoáng
95290 Khác
954 Sản xuất và chế biến
95401 Chế biến lương thực, thực phẩm và đồ uống
9540101 Công nghệ thực phẩm
9540104 Công nghệ sau thu hoạch
9540105 Công nghệ chế biến thuỷ sản
95402 Sản xuất, chế biến sợi, vải, giày, da
9540203 Công nghệ vật liệu dệt, may
9540204 Công nghệ dệt, may
95490 Khác
9549001 Kỹ thuật chế biến lâm sản
958 Kiến trúc và xây dựng
95801 Kiến trúc và quy hoạch
9580101 Kiến trúc
9580105 Quy hoạch vùng và đô thị
9580106 Quản lý đô thị và công trình
95802 Xây dựng
9580201 Kỹ thuật xây dựng
9580202 Kỹ thuật xây dựng công trình thuỷ
9580203 Kỹ thuật xây dựng công trình biển
9580204 Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm
9580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
9580206 Kỹ thuật xây dựng công trình đặc biệt
9580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
9580211 Địa kỹ thuật xây dựng
9580212 Kỹ thuật tài nguyên nước
9580213 Kỹ thuật cấp thoát nước
95803 Quản lý xây dựng
9580302 Quản lý xây dựng
95890 Khác
962 Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản
96201 Nông nghiệp
9620103 Khoa học đất
9620105 Chăn nuôi
9620107 Dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi
9620108 Di truyền và chọn giống vật nuôi
9620110 Khoa học cây trồng
9620111 Di truyền và chọn giống cây trồng
9620112 Bảo vệ thực vật
9620115 Kinh tế nông nghiệp
9620116 Phát triển nông thôn
96202 Lâm nghiệp
9620205 Lâm sinh
9620207 Di truyền và chọn giống cây lâm nghiệp
9620208 Điều tra và quy hoạch rừng
9620211 Quản lý tài nguyên rừng
96203 Thuỷ sản
9620301 Nuôi trồng thuỷ sản
9620302 Bệnh học thủy sản
9620304 Khai thác thuỷ sản
9620305 Quản lý thủy sản
96290 Khác
964 Thú y
96401 Thú y
9640101 Thú y
9640102 Bệnh lý học và chữa bệnh vật nuôi
9640104 Ký sinh trùng và vi sinh vật học thú y
9640106 Sinh sản và bệnh sinh sản gia súc
9640108 Dịch tễ học thú y
96490 Khác
972 Sức khoẻ
97201 Y học
9720101 Khoa học y sinh
9720102 Gây mê hồi sức
9720103 Hồi sức cấp cứu và chống độc
9720104 Ngoại khoa
9720105 Sản phụ khoa
9720106 Nhi khoa
9720107 Nội khoa
9720108 Ung thư
9720109 Bệnh truyền nhiễm và các bệnh nhiệt đới
9720111 Điện quang và y học hạt nhân
9720113 Y học cổ truyền
9720117 Dịch tễ học
9720118 Dược lý và độc chất
9720119 Phẫu thuật tạo hình, tái tạo và thẩm mỹ
9720155 Tai – Mũi – Họng
9720157 Mắt (Nhãn khoa)
8720159 Khoa học thần kinh
9720163 Y học dự phòng
97202 Dược học
9720202 Công nghệ dược phẩm và bào chế thuốc
9720203 Hóa dược
9720205 Dược lý và dược lâm sàng
9720206 Dược liệu – Dược học cổ truyền
9720208 Hóa sinh dược
9720210 Kiểm nghiệm thuốc và độc chất
6272041 Tổ chức quản lý dược
97203 Điều dưỡng, hộ sinh
9720301 Điều dưỡng
9720302 Hộ sinh
97204 Dinh dưỡng
9720401 Dinh dưỡng
97205 Răng – Hàm – Mặt
9720501 Răng – Hàm – Mặt
97206 Kỹ thuật Y học
9720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học
9720602 Kỹ thuật hình ảnh y học
9720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng
97207 Y tế công cộng
9720701 Y tế công cộng
97208 Quản lý Y tế
9720801 Quản lý Y tế
9720802 Quản lý bệnh viện
97290 Khác
976 Dịch vụ xã hội
97601 Công tác xã hội
9760101 Công tác xã hội
97690 Khác
981 Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân
98101 Du lịch
9810101 Du lịch
98190 Khác
984 Dịch vụ vận tải
98401 Khai thác vận tải
9840103 Tổ chức và quản lý vận tải
9840106 Khoa học hàng hải
98490 Khác
985 Môi trường và bảo vệ môi trường
98501 Quản lý tài nguyên và môi trường
9850101 Quản lý tài nguyên và môi trường
9850103 Quản lý đất đai
98590 Khác
986 An ninh – Quốc phòng
98601 An ninh và trật tự xã hội
9860101 Trinh sát an ninh
9860102 Trinh sát cảnh sát
9860104 Điều tra hình sự
9860108 Kỹ thuật hình sự
9860109 Quản lý nhà nước về an ninh trật tự
9860110 Quản lý trật tự an toàn giao thông
9860111 Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp
9860112 Tham mưu, chỉ huy công an nhân dân
9860113 Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
9860116 Hậu cần công an nhân dân
9860117 Tình báo an ninh
98602 Quân sự
9860209 Lịch sử nghệ thuật quân sự
9860210 Chiến lược quân sự
9860211 Chiến lược quốc phòng
9860212 Nghệ thuật chiến dịch
9860213 Chiến thuật
9860215 Biên phòng
9860216 Quản lý biên giới và cửa khẩu
9860217 Tình báo quân sự
9860218 Hậu cần quân sự
9860220 Chỉ huy, quản lý kỹ thuật
9860221 Trinh sát quân sự
98690 Khác
990 Khác

 

 

Đại Học – HV Dân lập khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh

Đại  học khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh có rất nhiều trường đại học dân lập được đông đảo sinh viên theo học bởi chất lượng đào tạo tốt, cơ sở vật chất được đầu tư hiện đại. Ngoài ra, các trường đại học công lập còn mở các chương trình liên kết với những đơn vị tuyển dụng để đảm bảo việc làm cho sinh viên khi ra trường. Nếu bạn muốn chọn được một ngôi trường phù hợp thì hãy xem danh sách trường đại học dân lập khu vực Đại Học – HV Dân lập khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh dưới đây nhé!

DVH  Đại học Văn Hiến (*)

FPT.CT        Đại học FPT Cần thơ (*)

FPT.HCM    Đại học FPT Hồ Chí Minh (*)

DCG  Đại học Gia Định (*)

HSU  Đại học Hoa Sen (*)

DHV  Đại học Hùng Vương Thành phố Hồ Chí Minh (*)

UEF   Đại học Kinh tế – Tài chính TP.HCM (*)

NTT   Đại học Nguyễn Tất Thành (*)

HIU   Đại học Quốc tế Hồng Bàng (*)

EIU    Đại học Quốc tế Miền Đông (*)

TTQ   Đại học Quốc tế Sài Gòn (*)

RMU.HCM  Đại học RMIT Nam Sài Gòn (*)

TTU   Đại học Tân Tạo  (*)

DVL  Đại học Văn Lang  (*)    

DBV Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu (*)

DBD Trường Đại học Bình Dương (*)

DCD Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai (*)

DMD Trường Đại học Công nghệ Miền Đông (*)

DCL Trường Đại học Cửu Long (*)

DLH Trường Đại học Dân lập Lạc Hồng (*)

DLA Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An (*)

DKB Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Bình Dương (*)

DNC Trường Đại học Nam Cần Thơ (*)

EIU Trường Đại học Quốc tế Miền Đông (*)

TTU Trường Đại học Tân Tạo (*)

DTD Trường Đại học Tây Đô (*)

VTT Trường Đại học Võ Trường Toản (*)

DBD Phân hiệu Đại học Bình Dương tại Cà Mau (*)

VGU  Đại học Việt – Đức (Cơ sở Bình Dương)

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ (cao học) theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ (tiến sĩ khoa học)  đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

TP.HCM là nơi có nhiều trường đại học dân lập nổi tiếng với chất lượng đào tạo tốt, được nhiều sinh viên đánh giá cao về môi trường học tập. Nếu bạn còn đang phân vân chưa chọn được ngôi trường phù hợp thì hãy xem danh sách các trường đại học dân lập khu vực TP.HCM để tham khảo nhé!

Tuyển Sinh Đại Học Tổng Hợp