Chứng Chỉ Tiếng Đức Nào Được Công Nhận

Chứng Chỉ Tiếng Đức Nào Được Công Nhận.Nếu bạn muốn học tiếng đức ở tphcm mà chưa biết học ở đâu tốt. Hãy xem các khóa học chinh phục tiếng Đức của CEO trung tâm học tiếng Đức uy tín và tốt nhất ở TP Hà Nội & TP Hồ Chí Minh

Học tiếng Đức nâng cao

Học tiếng đức giao tiếp cơ bản

Tiếng đức cho người mới bắt đầu

Học tiếng đức online cho người mới bắt đầu

Học tiếng Đức xin định cư, du học, làm việc

Học Tiếng Đức cấp tốc từ cơ bản A0 đến nâng cao B2, đào tạo đầy đủ 4 kỹ năng nghe – nói – đọc – viết, chuẩn khung tham chiếu đánh giá chung của Châu Âu (CEFR)

Học tiếng Đức thiếu nhi, độ tuổi từ 7 – 12 tuổi, với khóa đào tạo song ngữ Anh Đức, hoặc khóa kết hợp Việt Đức, giúp bé dạn dĩ giao tiếp trong môi trường quốc tế.

Hiện nay có rất nhiều chứng chỉ tiếng Đức khác nhau được công nhận. Nếu muốn bạn muốn đi du học Đức, bạn cần tìm hiểu yêu cầu đầu vào đối với mỗi trường đại học, trung tâm dạy nghề để thi lấy chứng chỉ tiếng Đức phù hợp. Cùng HALLO xem qua một số chứng chỉ phổ biến, được nhiều trường đại học tại Đức công nhận nhé !

Nội dung chính Quyết định 3501/QĐ-BGDĐT 2024 liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ tiếng Đức ÖSD với Hiệp hội đánh giá năng lực Cộng hòa Áo quyet-dinh-phe-duyet-sd-vien-nghien-cuu-gd-đầu ra

1.Các chứng chỉ tiếng Đức của Viện Goethe (Goethe-Institut)

2.Chứng chỉ tiếng Đức TestDaF (Test Deutsch als Fremdsprache)

3.DSH (Deutsche Sprachprüfung für den Hochschulzugang)

4.DSD (Deutsches Sprachdiplom der Kultusministerkonferenz)

5.Chứng chỉ tiếng Đức ÖSD (Österreichisches Sprachdiplom Deutsch)

6.Chứng chỉ tiếng Đức TELC(The European Language Certificates)

  1. Các chứng chỉ tiếng Đức của Viện Goethe (Goethe-Institut)

Viện Goethe là Tổ chức hỗ trợ giao lưu văn hóa giữa nước Đức các quốc gia trên toàn thế giới. Ngoài việc dạy tiếng Đức, tổ chức các chương trình trao đổi văn hóa, Goethe Institut tổ chức các kỳ thi tiếng Đức cấp chứng chỉ theo khung chuẩn chung về ngôn ngữ của Châu Âu (GER). Trong đó:qd-phe-duyet-tieng-phap-delf-dalf-tuyen-sinh

-Goethe-Zertifikat A1: Start Deutsch 1 là trình độ tiếng cho người mới bắt đầu

-Goethe-Zertifikat A2 là trình độ cao hơn A1. Người học tiếng Đức có thể hiểu và giao tiếp trong các ngữ cảnh đơn giản.

-Goethe-Zertifikat B1 là trình độ đầu vào của nhiều trường đại học hoặc trường nghề bên Đức. Học viên đạt B1 có thể giao tiếp trong hầu hết lĩnh vực đời sống hàng ngày, miêu tả hoặc kể lại một câu chuyện mình gặp phải

-Goethe-Zertifikat B2 xác nhận người đạt chứng chỉ này có thể hiểu được các nội dung chính về các văn bản có nội dung tổng hợp, trừu tượng. Họ không hoặc ít gặp vấn đề giao tiếp với người bản ngữ.

-Goethe-Zertifikat C1 công nhận học viên có thể giao tiếp với hầu hết mọi chủ đề, các văn bản khó, nhiều ẩn ý. Có thể giao tiếp linh hoạt và trôi chảy trong nhiều tình huống.

-Goethe-Zertifikat C2: Großes Deutsches Sprachdiplom (GDS) là trình độ tiếng cao nhất. Người thi đỗ C2 có thể hiểu và giao tiếp trong hầu hết các tình huống khó. Trình bày rất tốt với khả năng am hiểu ngôn ngữ gần như một người bản địa.

Thông tin về các kỳ thi tiếng Đức của viện Goethe các bạn có thể truy cập link sau:https://www.goethe.de/ins/vn/vi/sta/han/prf/anm.html

  1. Chứng chỉ tiếng Đức TestDaF (Test Deutsch als Fremdsprache)

TestDaf là gì? – TestDaf (Test Deutsch als Fremsprache) là một chứng chỉ chuyên dành cho các bạn muốn theo học tại Đức bậc Đại học và Cao học. Các kỳ thi TestDaf được tổ chức trên toàn cầu và có giá trị với tất cả các trường của Đức. TestDaF có các trình độ sau:

TestDaF 3 Ứng cử viên có thể hiểu ý nghĩa tổng thể và các chi tiết quan trọng nhchứng chỉ tiếng Đứcất của văn bản hoặc cuộc hội thoại, có thể giao tiếp và viết được các văn bản thường dùng liên quan đến cuộc sống và học tập.

TestDaF 4 xác nhận người học có thể hiểu chi tiết cụ thể của các văn bản viết có liên quan đến các tình huống liên quan đến nghiên cứu chung và các chủ đề học thuật chung chủ yếu được viết bằng ngôn ngữ không chuyên ngành.

TestDaF 5 có thể hiểu được ý nghĩa chi tiết của các văn bản bằng văn bản phức tạp về ngôn ngữ và cấu trúc liên quan đến các tình huống nghiên cứu chung và các chủ đề học thuật chung. Người đó có khả năng hiểu được những ẩn ý trong lời nói hoặc văn bản.

Để theo học Đại học hay học thạc sỹ bằng tiếng Đức, yêu cầu tối thiểu là TestDaF 4, cho các Ngành Y hay Ngôn ngữ có thể là cao hơn.

Và TestDaF có thể thi tại Trung tâm HIPT (Hà Nội); Viện Goethe tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.

  1. DSH (Deutsche Sprachprüfung für den Hochschulzugang)

DSH là gì? – DSH là một bài thi tiếng Đức do các Trường Đại học tại Đức tự tổ chức và có giá trị cho tất cả các trường Đại học tại Đức. Ở Việt Nam không có kỳ thi DSH nào. Học sinh cần sang Đức học dự bị đại học Hết năm đầu tiên sinh viên sẽ thi DSH để chính thức vào năm 2 đại học. DSH được công nhận tương đương với các kỳ thi tiếng Đức của viện Goethe:

DSH 1 (≥57%): tương đương Level B2.2

DSH 2 (≥67%): Level C1.1

DSH 3 (≥82%): Level C1.2

Để theo học Đại học hay Cao học bằng tiếng Đức, yêu cầu tối thiểu là DSH 2, cho các Ngành Y hay Ngôn ngữ có thể là DSH 3.

Các Chứng chỉ có thể thay thế DSH 2: TestDaF 4, DSD II, Feststellungsprüfung và Chứng chỉ C1 của Viện Goethe.

  1. DSD (Deutsches Sprachdiplom der Kultusministerkonferenz)

DSD là gì? – DSD là Chứng chỉ tiếng Đức chính thức của các cơ quan giáo dục Đức và Văn phòng Ngoại giao (Đức) chứng nhận trình độ tiếng Đức trong các trường học trên toàn thế giới. DSD có các cấp độ (từ thấp đến cao): DSD I và DSD II, trong đó:

DSD I tương đương với trình độ tiếng Đức A2/B1

DSD II công nhận ứng viên có trình độ B2/C1

Để theo học Đại học hay Cao học bằng tiếng Đức, yêu cầu phải có DSD II. Tuy nhiên không phải trường nào cũng chấp nhận bằng DSD. Bạn cần liên hệ với trường để hỏi rõ về điều này.

Ở Việt Nam, Trường THPT Việt-Đức và Trường THPT Chuyên Ngoại ngữ là hai nơi tổ chức kỳ thi này.

  1. Chứng chỉ tiếng Đức ÖSD (Österreichisches Sprachdiplom Deutsch)

ÖSD là gì? – ÖSD là Chứng chỉ tiếng Đức của nước Áo tương tự như của Viện Goethe với trình độ A1 dành cho người mới bắt đầu tới trình độ C2 là trình độ tiếng cao nhất theo Chuẩn chung Châu Âu về Ngôn ngữ (GER). Các bài thi ÖSD có độ khó tương đương các bài thi của viện Goethe.

ÖSD Zertifikat A1   >>> Các khoá học tiếng Đức Online,A1,C2,Goethe-Institut HaNoi

ÖSD Zertifikat A2  >>> Các khoá học tiếng Đức Online,A1,C2,Goethe-Institut HaNoi

ÖSD Zertifikat B1   >>> Các khoá học tiếng Đức Online,A1,C2,Goethe-Institut HaNoi

ÖSD Zertifikat B2  >>> Các khoá học tiếng Đức Online,A1,C2,Goethe-Institut HaNoi

ÖSD Zertifikat C1  >>> Các khoá học tiếng Đức Online,A1,C2,Goethe-Institut HaNoi

ÖSD Zertifikat C2  >>> Các khoá học tiếng Đức Online,A1,C2,Goethe-Institut HaNoi

Ở Hà Nội các bạn có thể đăng ký thi ÖSD tại Khoa tiếng Đức của Trường Cao đẳng Đại Việt (Cơ sở Hà Nội)

Địa chỉ: Trụ sở chính :Tháp CEO – Đường Phạm Hùng – Mỹ Đình – Hà Nội

Ở TP.Hồ Chí Minh các bạn có thể đăng ký thi ÖSD tại Khoa Ngữ Văn Đức của Trường Cao đẳng Đại Việt (Cơ sở TP.HCM)

Địa chỉ: Cơ sở Hồ Chí Minh: Số 72, Đường C1, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

  1. Chứng chỉ tiếng Đức TELC(The European Language Certificates)

TELC là gì? TELC là một kỳ thi được tổ chức bởi một Công ty trách nhiệm hữu hạn của Đức, nhằm kiểm tra trình độ ngoại ngữ theo tiêu chuẩn khung tham chiếu chung Châu Âu. Tất cả các kỳ thi telc được dựa trên khung tham chiếu tiêu chuẩn chung Châu Âu về ngôn ngữ (CEFR). Tuy nhiên không phải trường đại học nào cũng chấp nhận chứng chỉ TELC. Bạn cần liên lạc với trường để hỏi lại

Vào mùa Tư vấn hướng nghiệp: Hút học sinh bằng cách làm Độc, lạ

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT về xét thăng hạng giáo viên mầm non, phổ thông, dự bị đại học có hiệu lực từ 15/12/2024, được nhiều giáo viên quan tâm vì nếu giáo viên phổ thông được xét lên hạng II thì sẽ được chuyển xếp hệ số lương 4,0-6,38, hạng I có hệ số lương 4,4-6,78.

Tuy vậy, việc xét thăng hạng từ hạng III lên hạng II hay từ hạng II lên hạng I sẽ còn rất khó khăn, phức tạp trong thời gian tới, có đơn vị trong vòng một vài năm tới không còn chỉ tiêu xét thăng hạng.>>> Tư vấn tuyển sinh, hướng nghiệp được xem là chìa khóa giúp học sinh định hướng đúng việc chọn ngành, chọn nghề.

Một số cán bộ quản lý, giáo viên giỏi, nhiều thành tích đang được xếp lương hạng IIITại cơ quan tôi đang công tác ở một tỉnh phía Nam, từ năm 2015, một số giáo viên hạng IV, III cũ (theo Thông tư liên tịch 20-23/TTLT-BGDĐT-BNV) gần đây mới được có quyết định chuyển sang hạng III mới (giáo viên mầm non có hệ số lương 2,1-4,89; giáo viên phổ thông có hệ số 2,34-498) theo Văn bản hợp nhất 08-11/VBHN-BGDĐT năm 2023.

Giáo viên đang xếp hạng III mới, trong đó có nhiều giáo viên giỏi, công tác lâu năm, nhiều thành tích, có hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, có người là giáo viên giỏi cấp tỉnh, bằng khen cấp tỉnh,…cơ bản họ đủ tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, đạo đức, năng lực, phẩm chất,…hạng II nhưng họ chỉ được xếp ở hạng III mới.Chỉ tiêu thăng hạng là nguyên do bi kịch giáo viên bằng cử nhân lương trung cấp

Chỉ tiêu thăng hạng là nguyên do bi kịch giáo viên bằng cử nhân lương trung cấp.Về cơ bản những giáo viên này không được bổ nhiệm đúng vị trí việc làm. Họ làm tốt, hiệu quả nhưng chỉ được xếp lương ở hạng III (hạng thấp nhất).>>> Vào mùa tư vấn hướng nghiệp: Quảng cáo lấn… tư vấn

Ngược lại, nhiều giáo viên trước đây được bổ nhiệm hạng II cũ đã được bổ nhiệm sang hạng II mới, họ không cần tiêu chuẩn, điều kiện gì chỉ cần đảm bảo tiêu chuẩn thời gian giữ hạng theo quy định tại Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung Thông tư 01-04/2021/TT-BGDĐT.

Nhiều giáo viên công tác 9 năm có hệ số lương 3,33 (hạng II cũ) cũng được bổ nhiệm sang hạng II mới có hệ số lương 4,0; nhiều trường hợp không có tiêu chuẩn, thành tích gì vẫn được bổ nhiệm hạng II mới (chỉ cần đảm bảo đủ tiêu chuẩn 9 năm giữ hạng).

Ở trường hợp này, nhiều giáo viên trước khi được bổ nhiệm hạng II mới thiếu tiêu chuẩn, không giữ nhiệm vụ gì vẫn được bổ nhiệm mới, sau khi bổ nhiệm hạng II mới họ vẫn tiếp tục giữ hạng II mới và không có quy định nào họ phải xuống hạng thấp hơn khi thiếu tiêu chuẩn hay bắt buộc họ phải giữ nhiệm vụ gì.Những trường hợp này được gọi là bổ nhiệm không đúng vị trí việc làm hay nói đúng hơn là bổ nhiệm “nhầm hạng”.

Chia hạng để trả lương là chính sách phù hợp để kích thích giáo viên giỏi, công tác tốt, giữ nhiệm vụ quản lý. Họ phải được bổ nhiệm, chuyển xếp lương ở hạng cao hơn giáo viên hạng thấp là điều đúng đắn, tuy nhiên, chuyển xếp lương ở giai đoạn hiện tại, bổ nhiệm từ hạng II cũ sang hạng II mới thì dễ dãi, nhưng xét thăng hạng từ III lên hạng II thì khó khăn, phức tạp hơn nhiều khiến nhiều giáo viên “nhầm hạng”.Vì sao không dễ để giáo viên được xét thăng hạng?

Theo tìm hiểu của người viết, ít nhất vài năm tới việc tổ chức các đợt xét thăng hạng ở các địa phương là khá ít, nhiều nơi chưa thể tổ chức các đợt xét thăng hạng cho giáo viên từ hạng III lên hạng II hay hạng II lên hạng I vì ba lý do chính sau đây:Thứ nhất, một số nơi hết chỉ tiêu hạng I, II

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT là căn cứ pháp lý quan trọng để thực hiện việc xét thăng hạng từ hạng III lên hạng II hay hạng II lên hạng I.Tuy nhiên, tại một số cơ sở giáo dục, một số địa phương sẽ có nhiều trường không tổ chức xét thăng hạng theo Thông tư 13 được vì đã không còn chỉ tiêu để giáo viên được xét thăng hạng lên hạng I, II.

Công văn số 64/BNV-CCVC của Bộ Nội vụ về việc xác định cơ cấu ngạch công chức và cơ cấu hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.Theo đó, đối với các đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 3, 4 thì chức danh nghề nghiệp giáo viên hạng I không quá 10%, hạng II không quá 50%, hạng III không quá 40%; .Tại khoản 1,3 mục III Công văn 64 một số điểm thống nhất trong quá trình triển khai thực hiện hướng dẫn xác định cơ cấu và tổ chức xét thăng hạng viên chức như sau:“1. Cơ cấu tại Mục I và Mục II Công văn này không bao gồm công chức lãnh đạo, quản lý và viên chức quản lý…

  1. Trường hợp chưa đủ số lượng theo tỷ lệ ở mỗi ngạch công chức hoặc mỗi hạng chức danh nghề nghiệp viên chức thì số còn thiếu được cộng vào ngạch (hạng) thấp hơn liền kề và có thể lớn hơn tỷ lệ theo quy định. Trường hợp số lượng thực tế hiện có vượt tỷ lệ nêu trên thì tạm thời không tổ chức thi, xét nâng ngạch hoặc xét thăng hạng lên ngạch công chức, hạng chức danh nghề nghiệp đã vượt quá tỷ lệ.”

Tại trường trung học cơ sở nơi người viết công tác, có 40 giáo viên nhưng hiện nay đã có 24 người được bổ nhiệm hạng II mới, chiếm tỷ lệ 60% (vượt tỷ lệ 10% tương ứng 4 người), nên trong vòng 2 năm qua, không có kế hoạch, chỉ tiêu để xét thăng hạng và trong thời gian tới ít nhất 3 năm tới (khi có giáo viên nghỉ hưu hoặc chuyển công tác) mới có thể có chỉ tiêu để những giáo viên hạng III được xét thăng hạng.

Do đó, một số người hạng III dù có thành tích tốt, giữ chức vụ quản lý vẫn phải chờ đến khi có chỉ tiêu mới được đăng ký hồ sơ dự xét thăng hạng.

Từ 15/12, GV mầm non, tiểu học cần điều kiện, tiêu chuẩn xét thăng hạng ra sao?.Thứ hai, phải đạt toàn bộ các tiêu chuẩn Giáo viên hạng II cũ sang hạng II mới chỉ cần đảm bảo thời gian giữ hạng là 9 năm.

Còn giáo viên xét thăng hạng phải đảm bảo tất cả các tiêu chuẩn, điều kiện để được xét thăng hạng từ hạng III lên hạng II hay từ hạng II lên hạng I quy định trong Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT.

Cụ thể trong bài viết “7 tiêu chuẩn, điều kiện để giáo viên THCS xét thăng hạng III lên hạng II” đã nêu giáo viên trung học cơ sở để được xét thăng hạng lên hạng II phải đảm bảo các tiêu chuẩn trên, nhiều tiêu chuẩn không dễ đạt được. Chỉ cần thiếu một trong các tiêu chuẩn, tiêu chí giáo viên sẽ không được dự xét thăng hạng.

Đối với giáo viên để được xét thăng hạng từ hạng II lên hạng I sẽ khó khăn hơn nhiều do chỉ tiêu nhỏ, tiêu chuẩn cao hơn.

Thứ ba, một số người không còn minh chứng.Do có rất nhiều tiêu chuẩn, mỗi tiêu chuẩn gồm nhiều tiêu chí nhỏ nên để xét thăng hạng, giáo viên cần phải có minh chứng về các tiêu chuẩn về năng lực, chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức,..Nếu vì lý do gì đó giáo viên không còn lưu giữ minh chứng thì cũng sẽ không đủ điều kiện để nộp hồ sơ xét thăng hạng.

(*) Văn phong, nội dung bài viết thể hiện góc nhìn, quan điểm của tác giả.

Danh sách Mã huyện, mã tỉnh của 63 tỉnh thành trên cả nước

 Khi làm hồ sơ thi THPT quốc gia và xét tuyển ĐH-CĐ có phần yêu cầu điền mã tỉnh, mã quận/huyện, mã trường vào phiếu đăng ký dự thi. Bài viết này sẽ giúp bạn tra mã tỉnh/thành phố, quận/huyện, mã trường THPT một cách chính xác.de-minh-hoa-v-sat-online
Mã tỉnh/thành phố thi THPT quốc gia MÃ TỈNH, THÀNH PHỐ, QUẬN, HUYỆN VÀ THỊ XÃ Mã tĩnh/thành phố cần phải điền một cách chính xác để tránh những sự cố không đáng có trong quá trình thi THPT quốc gia. Dưới đây là mã tỉnh/thành phố của 63 tỉnh thành trên cả nước, thí sinh dùng để tham khảo.
Mã quận/huyện thi THPT quốc gia DANH MỤC MÃ TỈNH – HUYỆN – XÃ-đầu ra
Mã quận/huyện cũng là một phần rất quan trọng khi điền phiếu đăng ký dự thi THPT quốc gia. Chỉ ghi mã xã đối với các trường hợp xã thuộc diện đặc biệt khó khăn theo quy định của Bộ GD-ĐT. Thí sinh không ở trường hợp thuộc diện xã đặc biệt thì bỏ trống ô mã xã.Mã thành phố, Mã trường THPT (cả nước)PMDM THPT_Toàn_Quốc

Mã tỉnh: 01 – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Mã tỉnh: 02 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Mã tỉnh: 03 – THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Mã tỉnh: 04 – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Mã tỉnh: 05 – TỈNH HÀ GIANG
Mã tỉnh: 06 – TỈNH CAO BẰNG
Mã tỉnh: 07 – TỈNH LAI CHÂU
Mã tỉnh: 08 – TỈNH LÀO CAI
Mã tỉnh: 09 – TỈNH TUYÊN QUANG
Mã tỉnh: 10 – TỈNH LẠNG SƠN
Mã tỉnh: 11 – TỈNH BẮC KẠN
Mã tỉnh: 12 – TỈNH THÁI NGUYÊN
Mã tỉnh: 13 – TỈNH YÊN BÁI
Mã tỉnh: 14 – TỈNH SƠN LA
Mã tỉnh: 15 – TỈNH PHÚ THỌ
Mã tỉnh: 16 – TỈNH VĨNH PHÚC
Mã tỉnh: 17 – TỈNH QUẢNG NINH
Mã tỉnh: 18 – TỈNH BẮC GIANG
Mã tỉnh: 19 – TỈNH BẮC NINH
Mã tỉnh: 21 – TỈNH HẢI DƯƠNG
Mã tỉnh: 22 – TỈNH HƯNG YÊN
Mã tỉnh: 23 – TỈNH HÒA BÌNH
Mã tỉnh: 24 – TỈNH HÀ NAM
Mã tỉnh: 25 – TỈNH NAM ĐỊNH
Mã tỉnh: 26 – TỈNH THÁI BÌNH
Mã tỉnh: 27 – TỈNH NINH BÌNH
Mã tỉnh: 28 – TỈNH THANH HÓA
Mã tỉnh: 29 – TỈNH NGHỆ AN
Dưới đây là mã quận/huyện chính xác cho thí sinh tham khảo để điền vào phiếu dự thi THPT quốc gia.
Danh sách tra cứu mã tỉnh mã huyện mã xã giúp điền đúng thông tin đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT

Tra cứu mã tỉnh mã huyện mã xã như thế nào giúp các bạn thí sinh điền chính xác vào đơn đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT? >>> DANH MỤC TRƯỜNG THPT TOÀN QUỐC Trong bài viết sau chúng tôi sẽ cung cấp đầy đủ mã tỉnh, mã huyện, mã xã năm tới, giúp bạn dễ dàng tra cứu và sử dụng mã số tương ứng với địa phương của mình.Công bố đề minh họa 8 bài thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính V-SAT  Chi tiết đề thi minh họa xem TẠI ĐÂY

Việc tra cứu mã tỉnh mã huyện mã xã chính xác sẽ giúp bạn điền đúng hồ sơ đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT quốc gia, đảm bảo quá trình tham gia kỳ thi được suôn sẻ, thuận lợi. >>> Danh mục mã trường của tất cả trường THPT trên cả nước  Để có cái nhìn toàn diện về thông tin này, mời bạn theo dõi bài viết dưới đây. Trong bài viết, Tuyen-sinh.vn sẽ chia sẻ đầy đủ, chi tiết mã tỉnh mã huyện của 63 tỉnh thành trên cả nước giúp việc tra cứu mã tỉnh mã huyện mã xã của bạn đơn giản hơn.Mã trường, mã quận huyện là phần không thể thiếu trong làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Dưới đây là danh sách tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Toàn Quốc khi làm hồ sơ thi tốt nghiệp giúp thí sinh đễ dàng tra cứu:

Tra cứu mã tỉnh mã huyện của 63 tỉnh thành trên cả nước

Tra cứu mã tỉnh, Mã quận huyện, Mã trường điền Phiếu dự thi tốt nghiệp THPT Quốc Gia

Khi làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển ĐH-CĐ có phần yêu cầu điền mã tỉnh, mã quận/huyện, mã trường vào phiếu đăng ký dự thi. Bài viết này sẽ giúp bạn tra mã tỉnh/thành phố, quận/huyện, mã trường THPT một cách chính xác.ma-tinh-huyen-xa-thpt-quoc-gia-đầu ra

Tra cứu mã trường THPT, mã tỉnh, mã huyện để làm hồ sơ là vấn đề quan trọng đối với các bạn sĩ tử.

Nhằm hạn chế tối đa những sai sót đáng tiếc khi điền hồ sơ,Tra cứu mã tỉnh, Mã quận huyện, Mã trường điền Phiếu dự thi tốt nghiệp THPT Quốc Gia  sẽ cung cấp cho bạn các mã cần thiết giúp các bạn hoàn tất bộ hồ sơ “chuẩn không cần chỉnh”. Các bạn lưu lại những thông tin sau đây

Hướng dẫn tra cứu mã trường THPT, mã huyện, mã tỉnh

​Tra cứu mã thành phố/tỉnh, mã quận/huyện/xã

 ​Tra cứu mã trường THPT

Tra cứu mã xã khó khăn và đặc biệt khó khăn 

 Đối với những thí sinh có sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT để xét tuyển vào các trường Đại học, Cao đẳng sư phạm, Trung cấp thì ngoài những thông tin về mã trường THPT, mã tỉnh, mã huyện, mã xã thí sinh cần tra cứu chính xác mã trường, mã ngành, các tổ hợp xét tuyển.Mã tỉnh, huyện thi tot nghiep httpt

Hướng dẫn ghi phiếu ĐĂNG KÝ DỰ THI TỐT NGHIỆP THPT

Thí sinh là học sinh đang học lớp 12 thực hiện khai thông tin ĐKDT trực tuyến

Bộ GD&ĐT lưu ý, trước khi khai phiếu đăng ký dự thi (ĐKDT), thí sinh phải đọc kỹ các mục và bản HƯỚNG DẪN GHI PHIẾU, những điểm nào chưa rõ thí sinh phải hỏi cán bộ tiếp nhận ĐKDT để được hướng dẫn đầy đủ.

Thí sinh phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về thông tin khai trong Phiếu ĐKDT.

Thí sinh là học sinh đang học lớp 12 thực hiện khai thông tin ĐKDT trực tuyến theo tài khoản được cấp trên Hệ thống phần mềm Quản lý thi.

Sau khi hoàn thành rà soát và xác nhận theo thời hạn ĐKDT quy định, Trường THPT nơi thí sinh đang học in Phiếu ĐKDT, Phiếu số 1, Phiếu số 2 và ký tên, đóng một dấu có phần giáp lai lên ảnh của Phiếu ĐKDT để xác nhận nhân thân thí sinh.

Thí sinh tự do khai thông tin cần thiết trên bì đựng Phiếu ĐKDT

Thí sinh tự do khai thông tin cần thiết trên bì đựng Phiếu ĐKDT, Phiếu số 1 và Phiếu số 2 (thông tin phải giống nhau ở tất cả các mục tương ứng trên bì, Phiếu số 1 và Phiếu số 2) rồi nộp cho nơi tiếp nhận đăng ký dự thi kèm theo bản sao (photocopy) 2 mặt CMNN/CCCD trên 1 mặt của tờ giấy A4 và 2 ảnh cỡ 4×6 kiểu CCCD/CMND, mới chụp trong vòng 6 tháng (có ghi rõ họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, vào mặt sau tấm ảnh, 2 ảnh này đựng trong một phong bì nhỏ).

Ngoài ra, phải dán thêm 1 ảnh vào vị trí đã xác định ở mặt trước túi đựng Phiếu ĐKDT. Công an xã phường nơi thí sinh tự do đang cư trú ký tên và đóng một dấu có phần giáp lai lên ảnh của Phiếu ĐKDT để xác nhận nhân thân thí sinh.

Cách ghi phiếu với người đã có bằng tốt nghiệp THPT đăng ký thi để xét tuyển đại học, cao đẳng

Người chưa có bằng tốt nghiệp THPT hoặc có bằng tốt nghiệp trung cấp dự thi để xét tốt nghiệp THPT hoặc lấy kết quả thi tốt nghiệp THPT làm cơ sở để đăng ký xét tuyển sinh ĐH, CĐ phải điền tất cả các mục trên phần mềm.

Người đã có bằng tốt nghiệp THPT hoặc có bằng tốt nghiệp trung cấp đăng ký dự thi để lấy kết quả thi tốt nghiệp THPT làm cơ sở để đăng ký xét tuyển sinh ĐH, CĐ chỉ phải khai từ mục 1 đến mục 15 và các mục 24, 25, 26, 27 trên phần mềm.

Nơi tiếp nhận ĐKDT giữ lại bì đựng Phiếu ĐKDT, Phiếu số 1, bản sao (photocopy) CCCD/CMND và 2 ảnh, trả lại Phiếu số 2 cho thí sinh sau khi đã ký và đóng dấu xác nhận.

Thí sinh lưu giữ Phiếu số 2 này để nhận Giấy báo thi, Giấy chứng nhận kết quả thi. Trong trường hợp có những sai sót thông tin đăng ký dự thi hoặc bị thất lạc Giấy báo thi thí sinh đem Phiếu ĐKDT này trực tiếp tới Điểm thi đã đăng ký vào buổi tập trung phổ biến quy chế để đề nghị sửa chữa sai sót và làm thủ tục dự thi.

Hướng dẫn ghi phiếu ĐĂNG KÝ DỰ THI TỐT NGHIỆP THPT >>>  DANGKYTHITHPT

Hướng dẫn ghi phiếu ĐĂNG KÝ DỰ THI TỐT NGHIỆP THP Mẫu 1 >>> DANGKYTHITHPT1

Mẫu phiếu đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT NĂM NAY Mẫu 2 >>> DANGKYTHITHPTPHIEUSO2

Cách điền 27 mục trên phiếu đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT nay

Mục SỞ GDĐT………MÃ SỞ: Thí sinh đăng ký tại đơn vị đăng ký dự thi thuộc Sở GDĐT nào thì ghi tên Sở GDĐT vào vị trí trống, sau đó điền 2 chữ số biểu thị mã Sở GDĐT vào 2 ô trống tiếp theo, mã Sở GDĐT do Bộ GDĐT quy định.

Mục Số phiếu: Nơi tiếp nhận đăng ký dự thi ghi, thí sinh không ghi mục này.

Mục 1, 2: Ghi theo hướng dẫn trên Phiếu đăng ký dự thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (sau đây gọi tắt là Phiếu ĐKDT).

Mục 3: a) Nơi sinh của thí sinh chỉ cần ghi rõ tên tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương (tỉnh/thành phố), nếu sinh ở nước ngoài thí sinh chỉ cần ghi rõ tên quốc gia (theo tiếng Việt Nam), b) Dân tộc ghi đúng theo giấy khai sinh, c) Quốc tịch nước ngoài thì đánh dấu (X) vào ô bên cạnh.

Mục 4: Số Căn cước công dân, số Chứng minh nhân dân, mã số định danh cá nhân và số Hộ chiếu được viết chung là số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân (CCCD/CMND) tại mục này.

Đối với CCCD/CMND mẫu mới, ghi đủ 12 chữ số vào các ô tương ứng; đối với CMND mẫu cũ, ghi 9 chữ số vào 9 ô cuối bên phải, ba ô đầu để trống.

Mục 5: Mã tỉnh/thành phố, mã huyện/quận và mã xã/phường chỉ đối với các xã/phường thuộc Khu vực 1 sẽ do Bộ GDĐT quy định.

Thí sinh cần tra cứu tại nơi đăng ký dự thi để ghi đúng mã tỉnh/thành phố, mã huyện/quận, mã xã/phường nơi thí sinh có nơi thường trú hiện tại vào các ô tương ứng ở bên phải.

Thí sinh không có nơi thường trú tại xã Khu vực 1 thì bỏ trống ô mã xã. Sau khi điền đủ các mã đơn vị hành chính vào các ô, thí sinh ghi rõ tên xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố vào dòng trống.

Đối với thí sinh thuộc diện ưu tiên đối tượng hoặc khu vực có liên quan đến nơi thường trú, đề nghị phải khẳng định thời gian có nơi thường trú trên 18 tháng tại khu vực 1 hoặc trên 18 tháng ở xã đặc biệt khó khăn, xã có thôn đặc biệt khó khăn trong thời gian học THPT bằng cách đánh dấu vào ô tương ứng.

Mục 6: Ghi tên trường và địa chỉ đến huyện/quận, tỉnh/thành phố của trường vào dòng kẻ chấm.

Ghi mã tỉnh nơi trường đóng vào 2 ô đầu, ghi mã trường vào 3 ô tiếp theo (mã trường ghi theo quy định của Sở GDĐT, nếu mã trường có 1 chữ số thì 2 ô đầu tiên ghi số 0,nếu mã trường có 2 chữ số thì ô đầu tiên ghi số 0).

Đối với thí sinh là công an, quân nhân được cử tham gia dự thi để xét tuyển ĐH, CĐSP thì ghi mã tỉnh/thành phố tương ứng với tỉnh nơi đóng quân và mã trường THPT là 900.

Đối với thí sinh có thời gian học ở nước ngoài thì những năm học ở nước ngoài ghi mã tỉnh/thành phố tương ứng với tỉnh/thành phố theo nơi thường trú tại Việt Nam và mã trường THPT là 800.

Mục tên lớp: ghi rõ tên lớp 12 nơi học sinh đang học (ví dụ 12A1, 12A2,…), đối với thí sinh tự do ghi “TDO”.

Mục 7: Ghi rõ điện thoại, email. Đối với thí sinh có yêu cầu điều chỉnh đăng ký xét tuyển tuyển sinh trực tuyến, cần đăng ký số điện thoại di động của mình để được cấp mật khẩu sử dụng một lần (OTP) qua tin nhắn đảm bảo cho sự bảo mật khi đăng ký xét tuyển trực tuyến.

Mục 8: Thí sinh phải ghi rõ thông tin của người liên hệ: họ tên; số điện thoại; địa chỉ xóm (số nhà), thôn (đường phố, ngõ ngách), xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố.

Địa chỉ này đồng thời là địa chỉ nhận Giấy báo trúng tuyển nếu thí sinh trúng tuyển.

Mục 9: Thí sinh có nguyện vọng lấy kết quả dự thi để xét tuyển sinh đại học; cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non thì đánh dấu (X) vào ô bên cạnh.

Mục 10: Thí sinh bắt buộc phải đánh dấu (X) vào một trong 2 ô để biểu thị rõ thí sinh học theo chương trình THPT hay chương trình GDTX cấp THPT.

Mục 11: Đối với thí sinh tự do phải đánh dấu (X) vào một trong 2 ô để phân biệt rõ là thí sinh tự do chưa tốt nghiệp THPT hay đã tốt nghiệp THPT (tính đến thời điểm dự thi).

Mục 12: Thí sinh đăng ký dự thi tại Hội đồng thi nào thì ghi tên Hội đồng thi và mã Hội đồng thi do Bộ GDĐT quy định vào vị trí tương ứng.

Mục 13: Học sinh đang học lớp 12 THPT tại trường nào thì nộp ĐKDT tại trường đó. Các đối tượng khác nộp ĐKDT tại các địa điểm do Sở GDĐT quy định. Mã đơn vị ĐKDT ghi theo hướng dẫn của nơi nhận ĐKDT.

Mục 14: Đối với thí sinh hiện đang là học sinh lớp 12 (chưa tốt nghiệp THPT) phải đăng ký bài thi tại điểm a, thí sinh không được phép chọn các môn thi thành phần ở điểm b.

Đối với thí sinh tự do, tùy theo mục đích dự thi, tùy theo việc lựa chọn tổ hợp môn xét tuyển đại học, cao đẳng có thể chọn cả bài thi (tại điểm a) hoặc chỉ chọn một số môn thành phần (tại điểm b) cho phù hợp.

Thí sinh chỉ được đăng ký một bài thi tổ hợp (KHTN hoặc KHXH). Thí sinh tự do chỉ được đăng ký môn thi thành phần trong cùng một bài thi tổ hợp.

Trường hợp thí sinh tự do chưa tốt nghiệp THPT có những bài thi/môn thi (để xét công nhận tốt nghiệp THPT) năm trước đủ điều kiện bảo lưu, nếu muốn bảo lưu bài thi/môn thi nào thì phải ghi điểm bài thi/môn thi đó ở Mục 16.

Tuy nhiên, thí sinh vẫn có thể chọn thi bài thi/môn thi thành phần (đã đề nghị bảo lưu) để lấy kết quả xét tuyển sinh đại học, cao đẳng.

Đối với thí sinh học theo chương trình GDTX có thể chọn bài thi Ngoại ngữ nếu có nguyện vọng sử dụng môn Ngoại ngữ trong tổ hợp môn xét tuyển sinh đại học, cao đẳng.

Cách chọn bài thi/môn thi thành phần: Thí sinh đăng ký dự thi bài thi/môn thi thành phần nào thì đánh dấu (X) vào ô bài thi/môn thi thành phần tương ứng, riêng đối với bài thi Ngoại ngữ thí sinh điền mã số tương ứng với ngôn ngữ cụ thể như sau: N1 – Tiếng Anh; N2 -Tiếng Nga; N3 – Tiếng Pháp; N4 – Tiếng Trung Quốc; N5 – Tiếng Đức; N6 – Tiếng Nhật; N7 – Tiếng Hàn. Thí sinh chỉ được chọn các môn thi thành phần trong một bài thi tổ hợp.

Mục 15: Đối với thí sinh có nguyện vọng miễn thi bài thi môn Ngoại ngữ, cần ghi rõ loại chứng chỉ đủ điều kiện miễn thi hoặc ghi rõ là thành viên đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn Ngoại ngữ theo quy định của Bộ GDĐT đối với loại chứng chỉ có ghi điểm thi (điểm toàn bài thi), thí sinh phải ghi điểm vào ô “Điểm thi”.

Ví dụ: 15. Đăng ký miễn thi bài thi Ngoại ngữ trong xét công nhận tốt nghiệp THPT hoặc đăng ký để tuyển sinh: (Thí sinh ghi loại chứng chỉ ngoại ngữ đủ điều kiện theo quy định hoặc ghi rõ là thành viên đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn Ngoại ngữ để được miễn thi): TOEFL ITP Điểm thi (Nếu Chứng chỉ có điểm thỉ, thí sinh ghi điểm vào ô này: 450 ):

Mục 16: Thí sinh đã dự thi THPT năm trước, nếu có những bài thi/môn thi đủ điều kiện bảo lưu theo quy định, thí sinh muốn bảo lưu điểm của bài thi/môn thi nào thì ghi điểm bài thi/môn thi đó vào ô tương ứng (Lưu ý: Đối với bài thi tổ hợp, thí sinh được quyền bảo lưu kết quả của từng môn thi thành phần nếu đủ điều kiện, để bảo lưu điểm toàn bài của bài thi tổ hợp nào, thí sinh phải ghi điểm của tất cả các môn thi thành phần của bài thi tổ hợp đó).

Đối với những bài thi/môn thi được bảo lưu, thí sinh vẫn có thể đăng ký dự thi (bài thi hoặc môn thi thành phần) ở Mục 14 chỉ trong trường hợp có nguyện vọng sử dụng kết quả thi xét tuyển sinh đại học, cao đẳng.

Mục 24, 25, 26, 27 trên phần mềm: Thí sinh đăng ký dự thi để lấy kết quả xét tuyển ĐH, CĐ Ngành Giáo dục Mầm non phải điền các thông tin vào các mục này.

Đối với Mục 24, thí sinh phải khai báo trên phần mềm đầy đủ, đúng các thông tin kèm minh chứng theo quy định và hướng dẫn tại Phụ lục XVII để hưởng ưu tiên trong xét tuyển sinh ĐH, CĐ.

Kỳ thi tốt nghiệp THPT NĂM NAY: Những mốc thời gian cần lưu ý

>> > Tải mẫu phiếu dự thi tốt nghiệp THPT tại đây

>>> Tải phiếu số 1 (lưu tại nơi nhận đăng ký dự thi) tại đây

>>> Tải phiếu số 2 (giao lại cho thí sinh) tại đây

chỉ cần bỏ ra vài phút là có thể tra cứu tất tần tật Những thông tin về mã trường THPT, mã huyện, mã tỉnh rồi. Bạn thấy đấy, việc điền hồ sơ đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển vào các trường, ngành học yêu thích không chỉ đúng mà còn phải thông minh trên cơ sở tham khảo nguồn tin cậy và nghiêm túc nhất. Bên cạnh đó, việc chọn đúng một trường đại học phù hợp sẽ giúp bạn có những trải nghiệm tuyệt vời suốt những năm tháng đại học, có được việc làm tốt sau này.

Các bạn thí sinh khi điền phiếu đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển Đại học năm TỚI sẽ cần điền chính xác mã tỉnh, mã huyện, mã xã. Nếu điền sai thì phiếu đăng ký dự thi sẽ không được chấp nhận. Ngoài ra, các cơ quan nhà nước, công ty hiện tại cũng quản lý thông qua mã tỉnh, mã huyện, mã xã để dễ theo dõi và tra cứu. Dưới đây là danh sách chi tiết mã tỉnh, thành phố của 63 tỉnh thành trên cả nước.

Khối A gồm Những môn nào? Tham khảo ngành khối A

Khối A – khối của các môn Toán Lý Hóa, Khối của sự mày mò năng động và đôi khi là táo bạo. Bạn chọn học khối A nhưng chưa biết nên theo ngành nào? Sau đây là thống kê danh sách các ngành khối A tốt nhất cho sự lựa chọn.

Tư vấn hướng nghiệp: Khối A gồm những ngành nghề nào? Các ngành nghề khối A hiện nay liên tục có sự đổi mới. Việc xem và nắm được danh sách các ngành nghề thuộc khối A sẽ giúp cho các thí sinh có được những thông tin cần thiết về định hướng nghề nghiệp cho bản thân sau này.

Dưới đây là danh sách các ngành học thuộc khối A đã được Tư vấn tuyển sinh HIPT tổng hợp lại để cho các em học sinh dễ dàng theo dõi hơn. Có bất kỳ băn khoăn thắc mắc nào xin vui lòng Gửi Câu Hỏi về cho ban tư vấn của HIPT hoặc tìm cụ thể thông tin ngành, nghề trong mục: Góc tư vấn. Chúc tất cả các em tự tin chọn đúng được ngành nghề theo sở thích và ước mơ của mình.

Thi khối A gồm những môn thi nào?

Khối A cũ gồm 3 môn Toán – Lý – Hóa, hiện nay Bộ Giáo dục và Đào tạo đã bổ sung thêm tổ hợp các khối thi đại học mới vào khối A cũ.

Khối A00 (Toán – Lý – Hóa)

Khối A10 (Toán – Lý – Giáo dục công dân)

Khối A01 (Toán – Lý – Anh)

Khối A11 (Toán – Hóa – Giáo dục công dân)

Khối A02 (Toán – Lý – Sinh)

Khối A12 (Toán – Khoa học tự nhiên – Khoa học xã hội)

Khối A03 (Toán – Lý – Sử)

Khối A13 (Toán – Khoa học tự nhiên – Sử)

Khối A04 (Toán – Lý – Địa)

Khối A14 (Toán – Khoa học tự nhiên – Địa)

Khối A05 (Toán – Hóa – Sử)

Khối A15 (Toán – Khoa học tự nhiên – Giáo dục công dân)

Khối A06 (Toán – Hóa – Địa)

Khối A16 (Toán – Khoa học tự nhiên – Văn)

Khối A07 (Toán – Sử – Địa)

Khối A17 (Toán – Lý – Khoa học xã hội)

Khối A08 (Toán – Sử – GD công dân)

Khối A18 (Toán – Hóa – Khoa học xã hội)

Khối A09 (Toán – Địa – GD công dân)

  1. Tham khảo ngành khối A

Khối A là một khối thi mà hầu như mọi ngành nghề ở Việt Nam đều liên quan đến các môn thi trong khối thi này. Vì vậy số lượng các ngành khối A rất lớn với nhiều nhóm ngành khác nhau: như khối ngành sư phạm, kinh tế, công nghệ và kỹ thuật… Hiện nay, khối A cũng được rất nhiều trường tuyển sinh, hầu hết các trường đại học đều có các ngành tuyển khối A trừ một số trường đào tạo đặc thù các ngành khối C hoặc B.

Khối A1 gồm những ngành nào? Các trường ĐH khối A1 HOT nhất

Hiện nay, các ngành khối A1 đang chiếm một lượng lớn thí sinh quan tâm và lựa chọn làm bến đỗ trước cánh cửa các trường đại học. Lúc này, những câu hỏi liên quan như: “Khối A1 gồm những môn nào? Khối A1 gồm những ngành nào? Và các trường đại học khối A1 nào đang tuyển sinh?” là những thắc mắc hàng đầu được các thí sinh tìm hiểu nhiều nhất trước mỗi kỳ thi THPT đang tới gần. Để giải đáp những thắc mắc này một cách chi tiết nhất chúng ta sẽ đi vào bài viết này ngay nhé!

1. Khối A1 Gồm Những Môn Nào? Top Khối A1 (hay khối A01) là một trong các khối đại học đầu tiên thuộc tổ hợp xét tuyển đại học khối A. Vậy khối A1 thi môn gì? Khối A1 lần đầu được Bộ GD&ĐT đưa vào hệ thống các tổ hợp đăng ký thi đại học từ năm 2012 với tổ hợp các môn: Toán, Vật lý và Tiếng Anh. Trên thực tế hiện nay, để chọn khối thi cụ thể là các ngành khối 1 các bạn học sinh ngoài việc căn cứ vào sở trường, thế mạnh của mình thì còn căn cứ vào cơ hội nghề nghiệp của các ngành khối A1. Rõ ràng xu thế mở cửa hội nhập đã khiến tiếng anh trở thành một yếu tố vô cùng quan trọng mở ra con đường việc làm rộng mở. Vì vậy, tiếng anh đã trở thành thế mạnh của rất nhiều thí sinh, hơn nữa nhiều bạn đã lựa chọn khối A1 để không phải nhằn môn Hóa học “xương xẩu” của khối A.

Để xét tuyển các ngành khối A1, ngoài những môn thi bắt buộc (Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ), các bạn thí sinh phải chọn ít nhất hai môn tự chọn nữa. Trong hai môn tự chọn, bạn chọn môn Vật lý từ tổ hợp môn Khoa học tự nhiên và chọn thêm một môn tự chọn nữa thuộc tổ hợp môn khoa học tự nhiên hoặc tổ hợp môn khoa học xã hội. Lời khuyên hợp lý cho các bạn thí sinh là các bạn nên chọn 2 môn tự chọn thuộc cùng nhóm tổ hợp môn Khoa học tự nhiên để vừa dễ dàng cho quá trình ôn tập lại vừa lựa chọn được nhiều khối thi và các ngành khối A1 hơn.

Thời gian thi cụ thể của tổ hợp môn khối A1 như sau:Môn Toán: được tổ chức trong vòng 90 phút với 50 câu.

Môn Lý và Tiếng Anh: hai môn này mỗi môn sẽ được thi trong thời gian là 60 phút.

2. Khối A1 Gồm Những Ngành Nào? Các Ngành Khối A1 HOT NhấtTop

2.1. Khối A1 Gồm Những Ngành Nào?Top

Việc chọn ngành phù hợp hay không ảnh hưởng rất lớn đối với việc học hành và công việc của mỗi người sau này. Hướng nghiệp luôn là vấn đề vô cùng quan trọng và cần đi trước một bước do đó việc lựa chọn ngành nghề phù hợp là bước đệm vô cùng quan trọng. Khối A01 cũng có số lượng các ngành nghề phong phú không hề thua kém các ngành khối a00 hiện nay.

Cụ thể khối A1 có những khối ngành nghề khác nhau như sau: >>>Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Khối A01 gồm những môn thi nào? Ngành nào?
Mã ngành Tên ngành Mã ngành Tên ngành
D480299 An toàn thông tin D520103 Kỹ thuật cơ khí
D340202 Bảo hiểm D540201 Kỹ thuật dệt
D850201 Bảo hộ lao động D520501 Kỹ thuật địa chất
D340116 Bất động sản D520207 Kỹ thuật điện tử, truyền thông
D440298 Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững D520201 Kỹ thuật điện, điện tử
D520101 Cơ kỹ thuật D520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
D540301 Công nghệ chế biến lâm sản D520120 Kỹ thuật hàng không
D480203 Công nghệ đa phương tiện D520402 Kỹ thuật hạt nhân
D510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử D520214 Kỹ thuật máy tính
D510201 Công nghệ Kỹ thuật cơ khí D520115 Kỹ thuật nhiệt
C510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng D480103 Kỹ thuật phần mềm
C515901 Công nghệ kỹ thuật địa chất D520122 Kỹ thuật tàu thủy
D510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông D520503 Kỹ thuật Trắc địa – Bản đồ
D510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử D520309 Kỹ thuật vật liệu
D510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa D520310 Kỹ thuật vật liệu kim loại
D510207 Công nghệ kỹ thuật hạt nhân D580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
D510401 Công nghệ kỹ thuật hoá học D520212 Kỹ thuật y sinh
D510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường D620201 Lâm nghiệp
C510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô D620202 Lâm nghiệp đô thị
C510405 Công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước D620205 Lâm sinh
C515902 Công nghệ kỹ thuật Trắc địa D380101 Luật học
D540204 Công nghệ may D380109 Luật kinh doanh
D420201 Công nghệ Sinh học D380107 Luật thương mại quốc tế
D540202 Công nghệ sợi, dệt D340115 Marketing
C510504 Công nghệ thiết bị trường học D480105 Máy tính và Khoa học thông tin
D480201 Công nghệ thông tin C360708 Quan hệ công chúng
D540101 Công nghệ thực phẩm D340408 Quan hệ lao động
D515402 Công nghệ vật liệu D310206 Quan hệ quốc tế
D760101 Công tác xã hội D510601 Quản lý công nghiệp
D510210 Công thôn C850103 Quản lý đất đai
D440201 Địa chất học D850199 Quản lý biển
D440217 Địa lý tự nhiên D620211 Quản lý tài nguyên rừng
C380201 Dịch vụ pháp lý D850101 Quản lý tài nguyên và môi trường
D140202 Giáo dục tiểu học C580302 Quản lý xây dựng
D440228 Hải dương học D340107 Quản trị khách sạn
D480104 Hệ thống thông tin D340101 Quản trị kinh doanh
D340405 Hệ thống thông tin quản lý D110109 Quản trị kinh doanh học bằng Tiếng Anh (E-BBA)
D720403 Hoá dược D340404 Quản trị nhân lực
D440112 Hoá học D420101 Sinh học
D340301 Kế toán D140212 Sư phạm Hóa học
D440221 Khí tượng học D140214 Sư phạm kỹ thuật công nghiệp
C440221 Khí tượng học (mới) D140213 Sư phạm Sinh học
D440299 Khí tượng thủy văn biển D140209 Sư phạm Toán học
D440306 Khoa học đất D140211 Sư phạm Vật lý
D480101 Khoa học máy tính D340201 Tài chính – Ngân hàng
D440301 Khoa học môi trường D110105 Thống kê kinh tế
D430122 Khoa học vật liệu D320201 Thông tin học
D620102 Khuyến nông D440224 Thủy văn
D340302 Kiểm toán C480202 Tin học ứng dụng
D340120 Kinh doanh quốc tế D460115 Toán cơ
D510604 Kinh tế công nghiệp D460101 Toán học
D310106 Kinh tế đối ngoại D110106 Toán ứng dụng trong kinh tế
D310101 Kinh tế học D460112 Toán-Tin ứng dụng
D620115 Kinh tế nông nghiệp D480102 Truyền thông và mạng máy tính
D110107 Kinh tế tài nguyên D440102 Vật lý học
D580301 Kinh tế xây dựng D520401 Vật lý kỹ thuật
D520114 Kỹ thuật cơ điện tử D220113 Việt Nam Học

Khối ngành công nghệ, kỹ thuật: Đây là nhóm ngành được rất nhiều bạn trẻ quan tâm đặc biệt là các bạn nam, với nhóm các ngành thuộc khối ngành này các bạn hoàn toàn có thể biến ước mơ trở thành lập trình viên, chuyên viên kỹ thuật hay làm các công việc chuyên môn liên quan.

Khối ngành kinh tế: Đây là khối ngành nhận được sự quan tâm đặc biệt từ các bạn nữ, với những ngành rất HOT hiện nay như kế toán, kiểm toán, kinh tế đối ngoại… là những lựa chọn hàng đầu.

Khối ngành sư phạm: Với những chuyên ngành sư phạm như sư phạm toán học, sư phạm vật lý hay sư phạm sinh học… các bạn trẻ hoàn toàn có thể chấp cánh cho ước mơ học chuyên sâu những môn học mình yêu thích và trở thành những giáo viên, giảng viên trong tương lai.

Do đó, có thể thấy rằng các ngành khối A1 thuộc nhiều khối ngành khác nhau và mỗi ngành đều có những đặc thù nhất định mà bất kì một thí sinh nào cũng cần cân nhắc và chọn lựa kỹ lưỡng. Để hiểu chi tiết về các ngành khối A1 cụ thể gồm những ngành nào chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết thuộc các phần tiếp theo ngay nhé.

2.2. Danh Sách Chi Tiết Các Ngành Khối A1 Top

Vậy để biết rõ về khối A1 gồm những ngành nào bài viết sẽ thống kê đầy đủ, chi tiết các ngành khối A1 giúp các bạn định hướng nhanh chóng.

2.3. Các Ngành Khối A1 HOT Nhất Top

Với danh sách trên chúng ta đã có thông tin chi tiết về các ngành mà thí sinh có thể sử dụng khối A01 làm căn cứ đăng ký và nộp hồ sơ. Trong đó có những ngành khối A1 HOT nhất mà chú ta không thể bỏ qua như sau:

– Ngành kế toán, kiểm toán, kinh doanh quốc tế và kinh tế đối ngoại: Đây là bốn ngành kinh tế cực kỳ HOT hiện nay, với những ngành học này các bạn sẽ được đào tạo những kiến thức chuyên môn và nền tảng vững chắc để gia tăng cơ hội việc làm trong tương lai.

– Ngành an toàn thông tin, công nghệ thông tin: Hai ngành trong nhóm ngành công nghệ thông tin này vẫn luôn là những ngành nhận được sự quan tâm nhiều nhất của các bạn trẻ. Đặc biệt trong kỷ nguyên số với sự phát triển không ngừng nghỉ của công nghệ thông tin toàn cầu thì nhu cầu nguồn nhân lực trong lĩnh vực này là vô cùng lớn. Cùng với đó là thu nhập cực kỳ hấp dẫn khiến cho đây trở thành các ngành cực HOT và thu hút các bạn trẻ theo đuổi, học tập.

– Ngành quản trị khách sạn: Chuyên ngành đào tạo ra những nhà quản lý khách sạn tương lai, mức lương và triển vọng nghề nghiệp cho ngành học này là cực lớn. Để trang bị cho mình một hành trang vững chắc nhất ngoài kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn thì trau dồi khả năng ngoại ngữ cũng là một điều rất cần thiết. Đặc biệt nếu bạn muốn làm việc trong các khách sạn lớn, đẳng cấp thì để thăng tiến trong công việc ngoại ngữ chính là một điều không thể thiếu.

– Các ngành kỹ thuật: Kỹ thuật luôn là bộ phận không thể thiếu để thúc đẩy sản xuất trong các doanh nghiệp. Càng giỏi kỹ năng chuyên môn bao nhiêu thì mức lương bạn nhận về sẽ gia tăng bấy nhiêu.

Ngoài ra còn các ngành như Marketing, quan hệ công chúng, quan hệ quốc tế cũng là những ngành học đang cực kỳ thu hút. Tuy nhiên, ở những ngành HOT này tỷ lệ cạnh tranh cũng không hề ít, cho nên để vào được những chuyên ngành này, các bạn cần chẩn bị ôn thi tốt nhất và lựa chọn đúng ngôi trường mình học để phát huy mọi khả năng của bản thân.

Các trường đại học khối A1 HOT đang tuyển sinh

3. Các Trường Đại Học Khối A1 HOT Đang Tuyển SinhTop

Theo xu thế hiện nay, việc chọn trường đại học, cao đẳng và các ngành khối A1 phù hợp với năng lực, có uy tín và chất lượng đào tạo tốt luôn là mối quan tâm hàng đầu của phụ huynh và thí sinh. Bởi đỗ đại học chỉ là bước đầu tiên, quan trọng là phải được đào tạo trong môi trường có chất lượng, sinh viên mới có thể tiếp thu nghề nghiệp và đáp ứng được yêu cầu công việc sau khi tốt nghiệp. Bài viết này mang đến cho thí sinh những thông tin về các trường đại học khối A1 và các ngành khối A1, qua đây hỗ trợ các sĩ tử có lựa chọn chính xác cho tương lai của mình với những ngôi trường thuộc TOP đầu về chất lượng đào tạo. Vậy các trường khối A1 nào bạn nên tìm hiểu, cùng đến với danh sách các trường đại học khối A1 tiêu biểu của từng khu vực như sau:

Danh sách các trường đại học khối A1 tại Hà Nội: Xem chi tiết tại đây

Danh sách các trường đại học khối A1 tại TPHCM: Xem chi tiết tại đây

Danh sách các trường đại học khối A1 tại Miền Bắc: Xem chi tiết tại đây

Kết luận:Trên đây là những thông tin chi tiết nhất về các ngành khối A1 và các trường đại học khối A1. Hy vọng những thông tin này sẽ giúp ích cho thí sinh chọn đúng ngành, đúng nghề phù hợp với khả năng và điều kiện bản thân. Chúc các bạn thi tốt!

Các môn thi khối A01 bao gồm:Toán học,Vật lý,Ngoại ngữ

Sự khác biệt giữa khối A00 và khối A01 khác nhau ở môn Hóa trong khối A01 bằng môn Tiếng Anh với mục đích của việc thay đổi này sẽ giúp cho các thí sinh có thêm nhiều sự lựa chọn hơn về ngành nghề. Nếu bạn học tốt môn Tiếng Anh mà không học tốt môn Hóa sẽ là có hội rất tốt khi bạn lựa chọn tổ hợp môn này. Khối A00, A01 cũng là một trong những khối có nhiều ngành nghề kết hợp sự pha trộn giữa 2 môn tự nhiên và môn ngoại ngữ.

Các tổ hợp môn, Ngành nghề và trường xét tuyển khối A

Khối A là một trong những khối thi được thí sinh lựa chọn nhiều nhất trong kỳ thi THPT Quốc gia và xét tuyển đại học, cao đẳng. Tuy nhiên, có rất nhiều thí sinh chọn khối A chưa định hướng được sẽ học ngành nghề gì và những trường nào đang xét tuyển các tổ hợp môn thuộc khối thi này. Vì vậy, các bạn hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây để biết được thông tin chi về khối A để có sự lựa chọn phù hợp.

1. Các tổ hợp môn xét tuyển thuộc khối A Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Tổ hợp môn thi khối A truyền thống là Toán, Lý, Hóa (A00), từ Cloud Zoom Meeting các trường xét tuyển và phát triển thêm thành các tổ hợp như sau:

A00: Toán, Lý, Hóa >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A02: Toán, Vật lí, Sinh học >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A03: Toán, Vật lí, Lịch sử >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A04: Toán, Vật lí, Địa lí >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A05: Toán, Hóa học, Lịch sử >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A06: Toán, Hóa học, Địa lí >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A07: Toán, Lịch sử, Địa lí >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A08: Toán, Lịch sử, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A09: Toán, Địa lý, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A10: Toán, Lý, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A11: Toán, Hóa, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A12: Toán, Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A13: Toán, Khoa học tự nhiên, Lịch Sử >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A14: Toán, Khoa học tự nhiên, Địa lí >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A15: Toán, Khoa học tự nhiên, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A16: Toán, Khoa học tự nhiên, Ngữ văn >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A17: Toán, Vật lý, Khoa học xã hội >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A18: Toán, Hoá học, Khoa học xã hội >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

2. Những ngành nghề dành cho thí sinh chọn khối A Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Khối A là một khối thi mà hầu như mọi ngành nghề ở Việt Nam đều liên quan đến các môn thi trong khối này. Vì vậy số lượng các ngành khối A rất lớn với nhiều nhóm ngành khác nhau: như khối ngành sư phạm, kinh tế, công nghệ và kỹ thuật… Hiện nay, khối A cũng được rất nhiều trường tuyển sinh, hầu hết các trường đại học đều có các ngành xét tuyển khối A trừ một số trường đào tạo đặc thù các ngành khối C hoặc B. Có thể kể đến một số nhóm ngành xét tuyển khối A sau:

Nhóm ngành Kinh doanh – Quản lý – Tài chính – Pháp luật chiếm tỉ lệ cao nhu cầu nguồn nhân lực, luôn thu hút thí sinh đăng kí tham gia với các ngành như sau: Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Quản trị nhân lực, Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Luật kinh tế…

Nhóm ngành Dịch vụ – Du lịch – Khách sạn đang đón đầu xu hướng trong nền kinh tế hội nhập toàn cầu bao gồm các ngành: Quản trị khách sạn, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị Nhà hàng và dịch vụ ăn uống…Nhóm ngành Truyền thông – Marketing – Công nghệ thông tin thí sinh chọn lựa các ngành: Quan hệ công chúng, Marketing, Thương mại điện tử, Kỹ thuật phần mềm…

Danh sách ngành nghề cho thí sinh xét tuyển khối A đầy đủ và chi tiết: Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

STT

Tên ngành

STT

Tên ngành

1

An toàn Thông tin

112

Kỹ thuật môi trường

2

Bản đồ học

113

Kỹ thuật nhiệt

3

Báo chí

114

Kỹ thuật phần mềm

4

Bảo dưỡng công nghiệp

115

Kỹ thuật phục hồi chức năng

5

Bảo hiểm

116

Kỹ thuật sinh học

6

Bảo hộ lao động

117

Kỹ thuật tài nguyên nước

7

Bảo vệ thực vật

118

Kỹ thuật tàu thuỷ

8

Bất động sản

119

Kỹ thuật trắc địa – bản đồ

9

Bệnh học thủy sản

120

Kỹ thuật tuyển khoáng

10

Biên phòng

121

Kỹ thuật vật liệu

11

Chăn nuôi

122

Kỹ thuật xây dựng

12

Cơ kỹ thuật

123

Kỹ thuật xây dựng công trình biển

13

Công nghệ chế biến lâm sản

124

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

14

Công nghệ chế biến thủy sản

125

Kỹ thuật xây dựng công trình thuỷ

15

Công nghệ chế tạo máy

126

Kỹ thuật y sinh

16

Công nghệ da giày

127

Lâm nghiệp (Lâm học)

17

Công nghệ dệt, may

128

Lâm nghiệp đô thị

18

Công nghệ Kỹ thuật cơ điện tử

129

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

19

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

130

Luật

20

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

131

Luật kinh tế

21

Công nghệ Kỹ thuật điện tử, viễn thông

132

Luật quốc tế

22

Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử

133

Lưu trữ học

23

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá

134

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

24

Công nghệ kỹ thuật giao thông

135

Marketing

25

Công nghệ Kỹ thuật hóa học

136

Ngôn ngữ Anh

26

Công nghệ kỹ thuật kiến trúc

137

Ngôn ngữ Nhật

27

Công nghệ Kỹ thuật môi trường

138

Ngôn ngữ Pháp

28

Công nghệ Kỹ thuật nhiệt

139

Ngôn ngữ Trung Quốc

29

Công nghệ kỹ thuật ô tô

140

Nhân học

30

Công nghệ kỹ thuật trắc địa – Bản đồ

141

Nhật Bản học

31

Công nghệ Kỹ thuật vật liệu xây dựng

142

Nông học

32

Công nghệ Kỹ thuật xây dựng

143

Nông nghiệp

33

Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan

144

Nuôi trồng thủy sản

34

Công nghệ sinh học

145

Phát triển nông thôn

35

Công nghệ sợi, dệt

146

Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ

36

Công nghệ thông tin

147

Quan hệ công chúng

37

Công nghệ thực phẩm

148

Quan hệ lao động

38

Công nghệ truyền thông

149

Quan hệ quốc tế

39

Công tác thanh thiếu niên

150

Quản lý công

40

Công tác xã hội

151

Quản lý công nghiệp

41

Đảm bảo chất lượng và An toàn thực phẩm

152

Quản lý đất đai

42

Địa chất học

153

Quản lý dự án

43

Điều dưỡng

154

Quản lý giáo dục

44

Điều tra hình sự

155

Quản lý hoạt động bay

45

Dinh dưỡng

156

Quản lý nhà nước

46

Đô thị học

157

Quản lý nhà nước về an ninh trật tự

47

Đông Nam Á học

158

Quản lý tài nguyên rừng

48

Đông phương học

159

Quản lý tài nguyên và môi trường

49

Du lịch

160

Quản lý thể dục thể thao

50

Dược học

161

Quản lý thông tin

51

Giáo dục Quốc phòng – An ninh

162

Quản lý thủy sản

52

Giáo dục Tiểu học

163

Quản lý văn hoá

53

Hải dương học

164

Quản lý xây dựng

54

Hàn Quốc học

165

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

55

Hậu cần quân sự

166

Quản trị khách sạn

56

Hệ thống thông tin

167

Quản trị kinh doanh

57

Hệ thống thông tin quản lý

168

Quản trị Nhà hàng và dịch vụ ăn uống

58

Hộ sinh

169

Quản trị nhân lực

59

Hoá dược

170

Quản trị văn phòng

60

Hóa học

171

Quốc tế học

61

Kế toán

172

Quy hoạch vùng và đô thị

62

Khai thác thuỷ sản

173

Răng – Hàm – Mặt

63

Khai thác vận tải

174

Sinh học

64

Khí tượng và khí hậu học

175

Sinh học ứng dụng

65

Khoa học cây trồng

176

Sư phạm công nghệ

66

Khoa học đất

177

Sư phạm Địa lý

67

Khoa học hàng hải

178

Sư phạm Hóa học

68

Khoa học máy tính

179

Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp

69

Khoa học môi trường

180

Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp

70

Khoa học quản lý

181

Sư phạm Sinh học

71

Khoa học tính toán

182

Sư phạm Tiếng Anh

72

Khoa học vật liệu

183

Sư phạm Tiếng Nga

73

Kiểm toán

184

Sư phạm Tiếng Trung Quốc

74

Kiến trúc cảnh quan

185

Sư phạm Tin học

75

Kinh doanh nông nghiệp

186

Sư phạm Toán học

76

Kinh doanh quốc tế

187

Sư phạm Vật lý

77

Kinh doanh thương mại

188

Sư phạm Vật lý

78

Kinh tế

189

Tài chính – Ngân hàng

79

Kinh tế chính trị

190

Tâm lý học

80

Kinh tế công nghiệp

191

Tâm lý học giáo dục

81

Kinh tế đầu tư

192

Thiên văn học

82

Kinh tế nông nghiệp

193

Thiết kế đồ họa

83

Kinh tế phát triển

194

Thiết kế nội thất

84

Kinh tế quốc tế (Kinh tế đối ngoại)

195

Thiết kế thời trang

85

Kinh tế tài nguyên thiên nhiên

196

Thống kê

86

Kinh tế vận tải

197

Thống kê Kinh tế

87

Kinh tế xây dựng

198

Thông tin – thư viện

88

Kỹ thuật cấp thoát nước

199

Thú y

89

Kỹ thuật cơ – điện tử

200

Thương mại điện tử

90

Kỹ thuật cơ khí

201

Thủy văn học

91

Kỹ thuật cơ khí động lực

202

Toán học

92

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

203

Toán kinh tế

93

Kỹ thuật công nghiệp

204

Toán tin

94

Kỹ thuật công trình thủy

205

Toán ứng dụng

95

Kỹ thuật công trình xây dựng

206

Tôn giáo học

96

Kỹ thuật dầu khí

207

Triết học

97

Kỹ thuật địa chất

208

Trinh sát an ninh

98

Kỹ thuật địa vật lý

209

Trinh sát cảnh sát

99

Kỹ thuật điện

210

Truyền thông đa phương tiện

100

Kỹ thuật điện tử – viễn thông

211

Truyền thông đại chúng

101

Kỹ thuật điện, điện tử

212

Truyền thông quốc tế

102

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

213

Vật lý học

103

Kỹ thuật hàng không

214

Vật lý kỹ thuật

104

Kỹ thuật hạt nhân

215

Vật lý nguyên tử và hạt nhân

105

Kỹ thuật hệ thống công nghiệp

216

Việt Nam học

106

Kỹ thuật hình sự

217

Xã hội học

107

Kỹ thuật hóa học

218

Xuất bản

108

Kỹ thuật in

219

Y đa khoa

109

Kỹ thuật không gian

220

Y học cổ truyền

110

Kỹ thuật máy tính

221

Y tế công cộng

111

Kỹ thuật mỏ

Đối với những thí sinh học khối A thì sẽ có rất nhiều lựa chọn bởi hiện nay hầu hết các trường đại học, cao đẳng trên cả nước tuyển sinh khối thi này.3. Các trường đại học xét tuyển khối A

– Khu vực miền Bắc: >>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Bắc

– Khu vực miền Trung:  >>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Trung & Tây Nguyên

– Khu vực miền Nam: >>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Nam

Những thông tin mới nhất về tuyển sinh Đại học năm NAY

Sự phát triển mạnh mẽ của các dịch vụ giáo dục đã dẫn đến sự xuất hiện của nhiều ngành nghề và công việc mới tiềm năng, trong đó có các chuyên gia tư vấn tuyển sinh. Vậy nhân viên tư vấn tuyển sinh là gì? Công việc của một người làm tư vấn tuyển sinh như thế nào? Tiêu chí tuyển dụng ra sao? CareerViet sẽ giúp bạn giải đáp hết những thắc mắc trên qua bài viết này!

Việc Làm Tư vấn tuyển sinh

  1. Nhân viên tư vấn tuyển sinh là ai? Có vai trò gì?

Nhân viên tư vấn tuyển sinh là người đại diện cho các tổ chức giáo dục để tư vấn trực tiếp cho khách hàng. Họ giới thiệu, thuyết phục, tìm kiếm các học viên tiềm năng về các khóa học và chương trình đào tạo của trung tâm.

Đây cũng là người hiểu rõ chương trình giảng dạy, chương trình đào tạo, đối tượng đào tạo của trường và trung tâm (phổ biến nhất là tại các trung tâm đào tạo ngoại ngữ, tin học, kỹ năng và các trường đại học). Nhiệm vụ chính của đội ngũ tư vấn tuyển sinh là giới thiệu và tư vấn cho học sinh, phụ huynh về các chương trình học dựa trên năng lực và sở trường của từng người.

Tất nhiên, họ cũng sẽ cung cấp cho khách hàng những thông tin về học phí, lộ trình học, giúp “khách hàng tiềm năng” chuẩn bị hồ sơ, đăng ký khóa học. Nhân viên tư vấn tuyển sinh cũng có thể được gọi là cố vấn tuyển sinh.

Người tư vấn tuyển sinh phải nắm rõ các khóa học, chương trình đào tạo và các lĩnh vực đào tạo tại các cơ sở giáo dục. Cho nên vị trí này đóng vai trò rất quan trọng vào sự thành công của một công ty, tổ chức giáo dục.

  1. Mô tả chi tiết công việc của nhân viên tư vấn tuyển sinh

2.1 Công việc tuyển sinh Chuyên viên tư vấn tuyển sinh cũng thực hiện marketing và bán hàng

Tuyển sinh là một trong những công việc của người làm tư vấn tuyển sinh. Trong thực tế, người làm vị trí này có “bán hàng” nhưng họ không được gọi là nhân viên bán hàng. Nhân viên tư vấn tuyển sinh cũng thực hiện hoạt động marketing, kinh doanh nhưng họ không được gọi là nhân viên kinh doanh hay nhân viên marketing.

Chuyên viên tư vấn tuyển sinh đồng thời cũng chăm sóc khách hàng không khác gì những chuyên viên chăm sóc khách hàng nhưng họ chưa bao giờ được gọi là nhân viên chăm sóc khách hàng? Vì sao lại vậy? Bản mô tả công việc của một nhân viên tư vấn tuyển sinh mà {Dangkytuyensinh.edu.vn} tổng hợp dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc trên:

– Tìm kiếm và thu hút sinh viên thông qua các kênh thông tin và mạng xã hội.

– Tham gia vào các nhóm có tiềm năng và lượng tương tác lớn trên mạng xã hội để tăng lượng khách hàng => quảng cáo khóa học.

– Quảng cáo khóa học và trả lời câu hỏi từ những học viên về nội dung khóa học, quy trình, thủ tục và dịch vụ => bán hàng.

– Chạy một số chiến dịch marketing nhỏ để đưa hình ảnh của cơ sở đến khách hàng, từ đó tiếp thị dịch vụ đến học viên và khuyến khích học viên tham gia => tiếp thị trực tuyến.

– Trả lời điện thoại của học viên, hỗ trợ học viên thực hiện thủ tục đăng ký và hoàn tất quá trình đăng ký.

– Tuyển sinh trực tiếp: Áp dụng cho các văn phòng tuyển sinh, các chương trình marketing, và những học viên có nhu cầu đã chủ động tham dự các sự kiện như “Ngày việc làm” và “Ngày hội sinh viên”.Chuyên viên tư vấn tuyển sinh cũng thực hiện marketing và bán hàng

2.2 Công việc tư vấn >>> Tư vấn hỗ trợ hệ thống thông tin hỗ trợ công tác thi và tuyển sinh

Sau khi liên hệ thành công với khách hàng, chuyên viên tư vấn sẽ giới thiệu các khóa học, chương trình khuyến mãi của trung tâm, cơ sở đào tạo. Sau đó, nhân viên bắt đầu tư vấn và giải đáp những thắc mắc của khách hàng về các khóa học này.

Một số công việc tư vấn như sau:Tư vấn trực tiếp:– Chào đón học viên tại phòng tuyển sinh.

– Tìm hiểu nhu cầu chương trình học của học viên.– Giới thiệu các thông tin về khóa học: chương trình học, học phí, chương trình giảm giá, thời khóa biểu,…

Tư vấn online:– Nhận các cuộc gọi từ học viên.– Giải đáp các thắc mắc qua điện thoại, thư điện tử, mạng xã hội,…

– Tìm hiểu nhu cầu dịch vụ của học viên.– Thực hiện công tác tư vấn chuyên nghiệp về các chương trình đào tạo.

2.3 Công tác theo dõi, quản lý học viên

Chuyên viên tư vấn tuyển sinh cũng có trách nhiệm theo dõi và tổng hợp kết quả quá trình học tập của học sinh trong một khoảng thời gian (hàng tuần, hàng tháng, hàng năm). Điều này giúp trung tâm đánh giá chất lượng đào tạo của mình, theo dõi quá trình học tập của học viên, sau cùng gửi đề xuất cho người giám sát để lập kế hoạch cải thiện tình hình học tập của học viên.

Theo dõi và ghi chép quá trình học tập của học viên là một phần của công việc

Kết quả quá trình học tập của học viên sẽ được bộ phận tư vấn tuyển sinh thông báo và nếu cần thiết sẽ gửi cho phụ huynh để họ ghi nhận chất lượng đào tạo của trung tâm.

Một số công việc quản lý học viên khác như sau: >>>> Danh sách các trường THPT CÔNG LẬP tại TP. Hà Nội

– Thu học phí và hồ sơ khách hàng.

– Lưu giữ và quản lý hồ sơ học viên cho từng lớp và chương trình đào tạo.

– Nhập dữ liệu học viên vào danh sách lớp (hoặc danh sách đăng ký).

– Thêm học viên vào các nhóm lớp để tiện theo dõi và quản lý.

– Tham gia dự giờ và chủ động theo dõi việc học của học viên.

– Trả lời các câu hỏi của học viên về chương trình giáo dục và đào tạo của họ trong suốt khóa học.

2.4 Công tác chăm sóc khách hàng (học viên)

Ngoài các hoạt động chính liên quan đến tuyển sinh, tư vấn và quản lý khách hàng, chuyên viên tư vấn tuyển sinh còn trực tiếp đảm nhận các công việc hỗ trợ như:

– Chủ động thăm hỏi thông tin về khả năng thích ứng và tiếp nhận chương trình đào tạo của học sinh.

– Nhắc nhở học sinh về thời khóa biểu và lịch thi.

– Cung cấp thông tin bổ sung về khóa học, các khóa học khác hoặc thêm thông tin về các khóa học cũ hơn nếu cần.

– Xây dựng và duy trì mối quan hệ bền vững giữa sinh viên và kết nối mạng lưới khách hàng tiềm năng

– Ngoài ra, tư vấn một số dịch vụ giáo dục đặc biệt, chẳng hạn như dịch vụ giáo dục trẻ em (ví dụ: Trung tâm Anh ngữ cho Trẻ em) sẽ yêu cầu các cố vấn tuyển sinh hỗ trợ phụ huynh của học sinh.

2.5 Một số công việc khác === Người làm tư vấn tuyển sinh cũng phải làm một số công việc bàn giấy

Các công việc bàn giấy liên quan đến soạn thảo văn bản, in ấn tài liệu, văn bản như:

– Nhận email liên quan đến hồ sơ học sinh.

– Liên hệ với giáo viên, giảng viên và phụ huynh (nếu cần).

– Tổ chức và sắp xếp lớp học.

– Kiểm tra và hỗ trợ kỳ thi tại trung tâm.

– Hỗ trợ tổ chức sự kiện, các buổi đào tạo ngoại khóa.

– Theo dõi và quản lý văn phòng phẩm.

– Tham dự các cuộc họp và phổ biến các quy định cho nội bộ trung tâm.

– Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp trên yêu cầu.

– Báo cáo công việc cho cấp trên.

  1. Yêu cầu tuyển dụng nhân viên tư vấn tuyển sinh

3.1 Yêu cầu về bằng cấp

Tư vấn tuyển sinh là một ngành nghề có nhu cầu cao ngày nay và các yêu cầu tuyển dụng cũng không quá khắt khe. Vì vậy, cơ hội cho những bạn trẻ muốn ứng tuyển vào vị trí này là rất lớn. Cụ thể, để làm việc ở vị trí này, ứng viên cần đáp ứng một số tiêu chuẩn sau:

– Có bằng cao đẳng/đại học trở lên và đã có kinh nghiệm tư vấn, hỗ trợ khách hàng, đặc biệt trong các lĩnh vực liên quan đến giáo dục trước đó.

– Nếu bạn ứng tuyển tại các trung tâm ngoại ngữ thì cần có chứng chỉ ngoại ngữ tương ứng. Ví dụ bạn ứng tuyển làm nhân viên tư vấn tuyển sinh tại trung tâm dạy tiếng Hoa thì cần có chứng chỉ HSK,…

3.2 Yêu cầu về kiến thức chuyên môn

Do chuyên viên tư vấn tuyển sinh là người đại diện cho các tổ chức giáo dục nên không được thiếu kiến thức chuyên môn. Để trở thành một nhân viên tư vấn giỏi, bạn phải có các kiến thức như:

– Kiến thức về sản phẩm/dịch vụ của cơ sở: Các khóa học, chương trình đào tạo, học phí, các sự kiện đang diễn ra,..

– Nắm vững quy trình tư vấn tuyển sinh.

– Hiểu biết về thủ tục và hồ sơ nhập học.

3.3 Yêu cầu về kỹ năng, Nhân viên tư vấn tuyển sinh cần kỹ năng gì?

Như đã đề cập, công việc tư vấn tuyển sinh không yêu cầu quá cao về bằng cấp, tuy nhiên việc tuyển dụng nhân viên tư vấn tuyển sinh sẽ chú ý hơn về mặt kỹ năng và kinh nghiệm. Theo {Dangkytuyensinh.edu.vn} tìm hiểu, hầu hết các trung tâm giáo dục đều đòi hỏi một số kỹ năng cơ bản như dưới đây.Nhân viên tư vấn tuyển sinh cần kỹ năng gì?

3.3.1 Kỹ năng lắng nghe và giao tiếp

Lắng nghe khách hàng là một kỹ năng đơn giản nhưng nhiều chuyên viên tư vấn tuyển sinh lại bỏ qua bước cơ bản này. Lắng nghe tâm sự của khách hàng có thể giúp bạn hiểu được tâm lý sau đó đưa ra những thông tin, tư vấn phù hợp để khách hàng luôn hài lòng.

Đừng chỉ nói về thông tin bạn muốn cung cấp mà hãy tương tác với khách hàng và lắng nghe để khách hàng cảm thấy được tôn trọng và tin tưởng bạn hơn. Lắng nghe chân thành, sử dụng giao tiếp bằng mắt và ngôn ngữ cơ thể để họ thấy rằng bạn đang chăm chú lắng nghe. Nếu khách hàng còn rụt rè và ít nói, hãy đặt những câu hỏi mở để giúp họ chia sẻ mong muốn của mình.

3.3.2 Kỹ năng thích ứng linh hoạt

Tất cả các khách hàng đều có cá tính và nhu cầu khác nhau. Là một chuyên viên tư vấn tuyển sinh, bạn phải luôn sẵn sàng tiếp nhận và hỗ trợ những khách hàng khó tính nhất. Khi xảy ra những tình huống không lường trước thì đây sẽ là cơ hội để bạn thể hiện trình độ và kỹ năng của mình.

Khi đối mặt với đòi hỏi khách hàng khó tính và tình huống bất ngờ, bạn cần bình tĩnh và cẩn trọng để phân tích vấn đề và tìm ra cách giải quyết phù hợp nhất. Tránh những va chạm gây ra hậu quả không đáng có.

3.3.3 Kỹ năng thấu hiểu tâm lý=== Thấu hiểu tâm lý khách hàng là phương pháp bán hàng hiệu quả nhất

Thấu hiểu tâm lý khách hàng là phương pháp bán hàng hiệu quả nhất

Tìm hiểu nhu cầu và tâm lý khách hàng luôn là một phần quan trọng trong chiến lược chinh phục khách hàng. Bởi vì mọi khách hàng đều mong muốn được thấu hiểu nhu cầu của bản thân. Hiểu khách hàng giúp nhà tư vấn tìm ra giải pháp làm hài lòng khách hàng nhất.

3.3.4 Kỹ năng quản lý thời gian

Một lịch trình làm việc khoa học sẽ giúp bạn tích lũy thời gian phù hợp để đảm bảo phục vụ mọi khách hàng của mình một cách nhanh nhất. Đây là kỹ năng cần có cho bất kỳ công việc nào: Marketing, Công nghệ thông tin, Thiết kế đồ họa và đặc biệt là ngành dịch vụ tư vấn tuyển sinh. Vì biết đâu trong khoảng thời gian làm việc không hiệu quả, bạn đã bỏ lỡ bao nhiêu khách hàng tiềm năng?

3.3.5 Kỹ năng phân tích và đánh giá tình hình Tư vấn sai chuyên ngành cho học viên là sai lầm thường thấy

Quá trình tư vấn tuyển sinh đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về dịch vụ do nhân viên tư vấn cung cấp. Một sai lầm phổ biến của đội ngũ tư vấn tuyển sinh là tư vấn sai chuyên ngành so với sở thích và nhu cầu của học viên. Khi điều không mong muốn này xảy ra, khả năng đánh giá tình hình và  đưa ra giải pháp hợp lý sẽ giúp nhân viên tư vấn gỡ rối tình hình.

3.3.6 Kỹ năng thuyết phục

Bạn không nên chỉ tập trung vào khóa học muốn bán mà cần quan tâm đến nhu cầu của khách hàng, hỗ trợ nhiệt tình và tận tâm giải đáp thắc mắc sẽ thuyết phục khách hàng hiệu quả hơn. Thông cảm với khách hàng của bạn và không ép họ tham gia khóa học mà bạn tư vấn.

Tuy nhiên, hãy đưa ra lời khuyên về lợi ích của khóa học, lịch trình học phù hợp,… để khéo léo thuyết phục họ. Khi khách hàng tìm đến bạn thì chắc chắn họ đều có nhu cầu. Chỉ cần bạn khéo léo thuyết phục để tạo dựng niềm tin thì chắc chắn bạn sẽ có được cái “gật đầu” của khách hàng.

  1. Lương nhân viên tư vấn tuyển sinh bao nhiêu?

Hiện nay, mức lương trung bình của nhân viên viên tư vấn tuyển sinh là khoảng 8 triệu đồng/tháng. Mức lương khởi điểm sẽ dao động từ 9 – 15 triệu đồng/tháng.

Mức lương khởi điểm của chuyên viên tư vấn tuyển sinh khá cao .Tuy nhiên, thu nhập vị trí này có thể lên đến 10 triệu đồng/tháng tùy theo kinh nghiệm làm việc và quy mô công ty bạn ứng tuyển. Bạn có thể tham khảo chi tiết mức lương ở các doanh nghiệp đang tuyển dụng việc làm nhân viên tư vấn tuyển sinh tại {Dangkytuyensinh.edu.vn} để biết thêm thông tin nhé!

  1. Tìm việc làm nhân viên tư vấn tuyển sinh

Hiện nay, để đáp ứng nhu cầu của ngành kinh doanh dịch vụ giáo dục, nhu cầu tuyển dụng chuyên viên tư vấn tuyển sinh tại các trung tâm, trường phổ thông, đại học, trung tâm dạy nghề,… ngày một tăng cao, kể cả sinh viên mới ra trường chưa có kinh nghiệm cũng có thể ứng tuyển.

Để tìm việc làm nói chung và việc làm nhân viên tư vấn tuyển sinh nói riêng, ứng viên có thể truy cập trang tuyển dụng của {Dangkytuyensinh.edu.vn} để cập nhật các thông tin tuyển dụng mới nhất. Tư vấn sai chuyên ngành cho học viên là sai lầm thường thấy

Trên đây {Dangkytuyensinh.edu.vn} đã giúp bạn trả lời cho câu hỏi nhân viên tư vấn tuyển sinh cần kỹ năng gì, công việc của nhân viên tư vấn tuyển sinh là gì. Hy vọng những thông tin này sẽ trở thành tư liệu hữu ích cho bạn đọc trong quá trình tìm hiểu và tìm kiếm việc làm.

Trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Trang Thiết Bị Y Tế

Tên trường: Cao Đẳng Kỹ Thuật Trang Thiết Bị Y Tế

Tên tiếng Anh: Technical College of Medical Equipment

Mã trường: 

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Trung cấp – Sơ cấp – liên thông – hợp tác quốc tế

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Địa chỉ: Số 1 ngõ 89, Lương Định Của, Đống Đa, Hà Nội

Website: http://www.thietbiyte.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/thietbiyteHaNoi/

Trường Cao đẳng Y tế và Thiết bị Việt Đức thuộc Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức được thành lập trên cơ sở tiếp nhận và tổ chức lại Trường Cao đẳng Kỹ thuật trang thiết bị Y tế theo quyết định số 1211/QĐ-LĐTBXH ngày 25 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Quyết định số 5854/QĐ – BYT ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Bộ Y tế.

Tiền thân, Trường Cao đẳng Kỹ thuật trang thiết bị Y tế được thành lập từ năm 1973 với tên ban đầu là Trường Công nhân Kỹ thuật sửa chữa thiết bị Y tế theo Quyết định số 320/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế. Đến năm 2007, Trường được nâng cấp thành Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật thiết bị Y tế theo Quyết định số 265/QĐ-BLĐTBXH ngày 18/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, được đổi tên thành Trường Cao đẳng Kỹ thuật trang thiết bị Y tế theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp tại Quyết định số 1300/QĐ-BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Trải qua gần 50 năm xây dựng và phát triển, Trường đã đào tạo, bồi dưỡng và cấp văn bằng, chứng chỉ cho hơn 15000 cán bộ kỹ thuật trang thiết bị y tế, bao gồm 7 chuyên ngành chính quy về kỹ thuật và công nghệ, 4 chuyên ngành chính quy về trang thiết bị y tế (kỹ thuật thiết bị cơ điện y tế, kỹ thuật thiết bị điện tử y tế, kỹ thuật thiết bị hình ảnh y tế, kỹ thuật thiết bị xét nghiệm y tế ở trình độ cao đẳng và trung cấp). Với những sinh viên, học viên đã tốt nghiệp đóng góp cho sự phát triển, chất lượng, đảm bảo trang thiết bị y tế hoạt động đảm bảo, hiệu quả, chính xác.

Chương trình đào tạo nghề Kỹ thuật Phục hồi chức năng: Chi tiết tại đây

 Chương trình đào tạo nghề Kỹ thuật Hình ảnh Y học: Chi tiết tại đây

 Chương trình đào tạo nghề Kỹ thuật Xét nghiệm Y học: Chi tiết tại đây

 Chương trình đào tạo nghề Điều dưỡng: Chi tiết tại đây

PGS.TS Trần Đình Thơ – Phó Giám đốc Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức phát biểu tại Lễ công bố quyết định giao quyền Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng trường Cao đẳng Y tế và Thiết bị Việt Đức trực thuộc Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, Bộ Y tế

Tại Lễ công bố quyết định giao quyền Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng trường Cao đẳng Y tế và Thiết bị Việt Đức trực thuộc Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, Bộ Y tế vào ngày 5/1/2022, PGS.TS Nguyễn Mạnh Khánh, Phó Viện trưởng Viện Chấn thương chỉnh hình, Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức được tín nhiệm giao quyền Hiệu trưởng trường Cao đẳng Y tế và Thiết bị Việt Đức, Ths. Trần Thị Hồng Thắm, Phó Giám đốc Trung tâm Đào tạo và Chỉ đạo tuyến, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức – Quyền Phó Hiệu trưởng; Ths. Nguyễn Hữu Tư – quyền Phó Hiệu trưởng.Các đồng chí nhận quyết định quyền Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng trường Cao đẳng Y tế và Thiết bị Việt Đức trực thuộc Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, Bộ Y tế vào ngày 5/1/2022

 Thay mặt Ban giám hiệu nhà trường, PGS.TS Nguyễn Mạnh Khánh – quyền Hiệu trưởng trường Cao đẳng Y tế và Thiết bị Việt Đức nhấn mạnh: Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức được thành lập từ năm 1906, nơi khởi nguồn đào tạo ra các thế hệ thầy thuốc Việt Nam đầu tiên để rồi từ những hạt giống quý báu đó nhân lên ở khắp mọi nơi trên toàn quốc. Bệnh viện xứng đáng là cái nôi của ngành Ngoại khoa Việt Nam cùng với tên tuổi của hai nhà phẫu thuật nổi tiếng Hồ Đắc Di và Tôn Thất Tùng. Trải qua 115 năm hình thành và phát triển, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức đã phát triển vượt bậc trở thành Bệnh viện chuyên khoa Ngoại hạng Đặc biệt hàng đầu của cả nước. Trung bình mỗi năm, Bệnh viện khám bệnh 262.000 ca, điều trị nội trú 70.000 ca, ngoại trú 46.700 ca, phẫu thuật 70.000 ca (trong đó có 49.000 ca mổ loại 1, loại đặc biệt). Bệnh viện luôn đi đầu trong việc phát triển những kỹ thuật, phương pháp mới, nâng cao chất lượng điều trị (ghép thận, ghép gan thường quy từ người cho sống, ghép đa tạng từ người cho chết não…).

Trường Cao đẳng Y tế và Thiết bị Việt Đức theo mô hình Trường thuộc Bệnh viện sẽ phát huy thế mạnh của Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức về cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại, đội ngũ thầy thuốc có trình độ chuyên môn cao, kinh nghiệm trong giảng dạy và Trường Cao đẳng Kỹ thuật trang thiết bị Y tế trong tổ chức đào tạo nguồn nhân lực y tế. Trường tăng quy mô tuyển sinh, mở thêm các mã ngành đào tạo, đồng thời đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp đào tạo, gắn đào tạo lý thuyết với thực hành đặc biệt là kỹ năng tay nghề, nhằm đáp ứng nhu cầu về số lượng và nâng cao chất lượng đào tạo trình độ cao đẳng của các cơ sở y tế hiện nay.

PGS.TS Nguyễn Mạnh Khánh – quyền Hiệu trưởng trường Cao đẳng Y tế và Thiết bị Việt Đức phát biểu tại Lễ công bố quyết định giao quyền Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng trường Cao đẳng Y tế và Thiết bị Việt Đức trực thuộc Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, Bộ Y tế vào ngày 5/1/2022

Phấn đấu xây dựng Trường Cao đẳng Y tế và Thiết bị Việt Đức trở thành cơ sở đào tạo, nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học trong lĩnh vực Y tế có uy tín trong nước và ngang tầm với các nước tiên tiên trong khu vực. Đảm bảo cho người học khi tốt nghiệp có kiến thức chuyên môn vững vàng và đạo đức nghề nghiệp tốt thích ứng nhanh với sự phát triển của xã hội. Trường tọa lạc các vị trí đắc địa: trụ sở chính: Số 1 ngõ 89, Lương Định Của, Đống Đa, Hà Nội, cơ sở đào tạo: Số 40 Tràng Thi, Hoàn Kiếm, Hà Nội với tổng diện tích trên 5 ha gồm hệ thống giảng đường, phòng học, thư viện, khu thí nghiệm, thực hành, hệ thống mô hình mô phỏng, trang thiết bị được đầu tư đồng bộ, hiện đại hàng đầu cả nước.

Được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước với sự phấn đấu nỗ lực của tập thể cán bộ giáo viên, học sinh sinh viên nhà trường đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và được tặng thưởng nhiều danh hiệu cao quý, nhiều bằng khen của Bộ Y tế, Bộ lao động thương binh và xã hội, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội

Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật – Mỹ nghệ Việt Nam

Tên trường: Cao đẳng nghề Kỹ thuật – Mỹ nghệ Việt Nam

Tên tiếng Anh: Vietnam Vocational College of Technology – Handicraft (VCTH)

Mã trường: CDT0110

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Trung cấp – Sơ cấp – liên thông – hợp tác quốc tế

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Địa chỉ: Tổ dân phố Nội Thương – Dương Xá – Gia Lâm – Hà Nội

Website: http://www.vcth.edu.vn

Facebook: www.facebook.com/caodangkythuatmythuatVN/

Ngày 02/10/2008 Bộ trưởng Bộ Lao động Thương Binh và Xã hội ký quyết định số 1305/QĐ – LĐTBXH về việc thành lập trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật – Mỹ nghệ Việt Nam trên cơ sở nâng cấp trường Trung cấp nghề Kỹ thuật – Mỹ nghệ Việt Nam. Đến tháng 07 năm 2020, nhà trường đổi tên thành: trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật – Mỹ nghệ Việt Nam.

Cho đến nay, với hệ thống cơ sở vật chất ko ngừng được đổi mới, hoàn thiện qua các năm, chất lượng chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ giáo viên được nâng cao, với chức năng nhiệm vụ đào tạo ở 03 cấp trình độ: Cao đẳng, Trung cấp, Sơ cấp cho khu vực kinh tế tập thể và nhu cầu của xã hội,  trường Cao đẳng Kỹ thuật – Mỹ nghệ Việt Nam  đã được Bộ Lao động, Thương binh – Xã hội chọn là trường có các ngành Trọng điểm cấp quốc gia về đào tạo các ngành Kỹ thuật và cấp quốc tế về đào tạo các ngành Mỹ nghệ.