Danh Sách Cao đẳng khu vực miền Bắc

Là một trong những tỉnh Thành khu vực miền Bắc tập trung số lượng lớn các trường cao đẳng trên cả nước, nhiều thí sinh vẫn còn rất bối rối trước “ma trận” các trường cao đẳng, các ngành học, hệ đào tạo ở những trường này. Hiểu được tâm lý đó, chúng tôi đã thống kê danh sách của toàn bộ các trường cao đẳng, thông tin chi tiết của từng ngành tuyển sinh giúp các bạn có thể dễ dàng hơn trong quyết định chọn trường, chọn nghề.

  1. VÙNG TRUNG DU MIỀN NÚI PHÍA BẮC

HÀ GIANG

Trường Cao đẳng Kỹ thuật và Công nghệ tỉnh Hà Giang

Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Giang

BẮC CẠN

Trường Cao đẳng Bắc Kạn

CAO BẰNG

Trường Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng

LÀO CAI

Trường Cao đẳng Lào Cai

YÊN BÁI

Trường Cao đẳng nghề Yên Bái

Trường Cao đẳng Sư phạm Yên Bái

Trường Cao đẳng Y tế Yên Bái

Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Yên Bái

Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur

TUYÊN QUANG

Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ Tuyên Quang

THÁI NGUYÊN

Trường Cao đẳng Công Thương Thái Nguyên

Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật

Trường Cao đẳng nghề số I Bộ Quốc phòng

Trường Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức

Trường Cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên

Trường Cao đẳng Cơ khí – Luyện kim

Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch

Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Công nghiệp

Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Việt Bắc

Trường Cao đẳng Kinh tế – Tài chính Thái Nguyên

Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên

– Trường Cao đẳng nghề Công thương Việt Nam

Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Nguyên

LẠNG SƠN

Trường Cao đẳng nghề Lạng Sơn

Trường Cao đẳng Y tế Lạng Sơn

Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Đông Bắc

Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn

PHÚ THỌ

Trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ

Trường Cao đẳng Công nghệ và Nông Lâm Phú Thọ

Trường Cao đẳng Cơ điện Phú Thọ

Trường Cao đẳng Công Thương Phú Thọ

Trường Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất

Trường Cao đẳng Y Dược Phú Thọ

Trường Cao đẳng Công nghiệp Quốc phòng

Trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm

Trường Cao đẳng nghề Phú Thọ

ĐIỆN BIÊN

Trường Cao đẳng nghề Điện Biên

Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Điện Biên

Trường Cao đẳng Y tế Điện Biên

Trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên

LAI CHÂU

Trường Cao đẳng Cộng động Lai Châu

SƠN LA

Trường Cao đẳng Y tế Sơn La

Trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La

Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Sơn La

Trường Cao đẳng Sơn La

HÒA BÌNH

Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Hòa Bình

Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Hòa Bình

Trường Cao đẳng nghề Sông Đà

Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Tây Bắc

Trường Cao đẳng Cơ điện Tây Bắc

Trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình

BẮC GIANG

Trường Cao đẳng Ngô Gia Tự Bắc Giang

Trường Cao đẳng nghề Công nghệ Việt – Hàn Bắc Giang

Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghiệp

  1. VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

VĨNH PHÚC

Trường Cao đẳng nghề Vĩnh Phúc

Trường Cao đẳng Cơ khí Nông nghiệp

Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Vĩnh Phúc

Trường Cao đẳng Công nghiệp và Thương mại

Trường Cao đẳng nghề số 2 – Bộ Quốc phòng

Trường Cao đẳng nghề Việt Xô số 1

Trường Cao đẳng Vĩnh Phúc

BẮC NINH

Trường Cao đẳng Đại Việt (Cơ sở Bắc Ninh)

Trường Cao đẳng Công nghiệp Bắc Ninh

Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh

Trường Cao đẳng Y Dược Hà Nội

Trường Cao đẳng Thống kê

Trường Cao đẳng Ngoại ngữ – Công nghệ Việt Nhật

Trường Cao đẳng Y tế Bắc Ninh

Trường Cao đẳng Kinh tế, Kỹ thuật và Thủy sản

Trường Cao đẳng nghề Viglacera

Trường Cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh

HẢI DƯƠNG

Trường Cao đẳng nghề Hải Dương

Trường Cao đẳng Cơ giới Xây dựng

Trường Cao đẳng Du lịch và Công Thương

Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Đường thủy I

Trường Cao đẳng Hải Dương

Trường Cao đẳng Dược Trung ương Hải Dương

Trường Cao đẳng Y tế Hải Dương

HẢI PHÒNG

Trường Cao đẳng Hàng hải I

Trường Cao đẳng nghề Giao thông vận tải Trung ương II

Trường Cao đẳng nghề số 3 Bộ Quốc phòng

Trường Cao đẳng nghề Kinh tế Kỹ thuật Bắc Bộ

Trường Cao đẳng Công nghệ Kinh tế và Thủy sản

Trường Cao đẳng VMU

Trường Cao đẳng Kinh tế và Công nghệ Thực phẩm

Trường Cao đẳng Du lịch Hải Phòng

Trường Cao đẳng Duyên Hải

Trường Cao đẳng Công nghệ và Du lịch Bắc Nam

Trường Cao đẳng Công nghệp Hải Phòng

Trường Cao đẳng Lao động – Xã hội Hải Phòng

Trường Cao đẳng Y tế Hải Phòng

Trường Cao đẳng Cộng đồng Hải Phòng

Trường Cao đẳng Công nghệ Viettronics

Trường Cao đẳng Công nghệ Bách khoa Hà Nội (Cơ sở Hải Phòng)

HƯNG YÊN

Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên

Trường Cao đẳng Y Dược ASEAN

Trường Cao đẳng Dược Hà Nội

Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Tô Hiệu Hưng Yên

Trường Cao đẳng Cơ điện và Thủy lợi

Trường Cao đẳng Cộng đồng Hưng Yên

Trường Cao đẳng Y tế Hưng Yên

THÁI BÌNH

Trường Cao đẳng nghề số 19/BQP

Trường Cao đẳng nghề Thái Bình

Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Thái Bình

Trường Cao đẳng Y tế Thái Bình

Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Bình

HÀ NAM

Trường Cao đẳng Công nghệ, Kinh tế và Chế biến lâm sản

Trường Cao đẳng Thủy lợi Bắc Bộ

Trường Cao đẳng nghề Hà Nam

Trường Cao đẳng Phát thanh – Truyền hình I

NAM ĐỊNH

Trường Cao đẳng Kinh tế và Công nghệ Nam Định

Trường Cao đẳng Xây dựng Nam Định

Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật & Du lịch Nam Định

Trường Cao đẳng nghề số 20 – Bộ Quốc phòng

Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Nam Định

Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định

Trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định

NINH BÌNH

Trường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình

Trường Cao đẳng nghề LILIMA 1

Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô

Trường Cao đẳng Y tế Ninh Bình

QUẢNG NINH

Trường Cao đẳng Than – Khoáng sản Việt Nam

Trường Cao đẳng Công nghiệp và Xây dựng

Trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc

Trường Cao đẳng Việt Hàn Quảng Ninh

Trường Cao đẳng nghề Xây dựng

Trường Cao đẳng Giao thông Quảng Ninh

Trường Cao đẳng Y tế Quảng Ninh

Trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả

Khung chương trình đào tạo cao đẳng Sư Phạm (Education)

Thông tư số 10/2023/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2022/TT-BGDĐT ngày 18/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và chỉ tiêu tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non của Hội đồng Chính phủ về việc cải tiến công tác đào tạo và bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục;Theo đề nghị của Bộ Giáo dục, đã được các Bộ, các Ủy ban nhân dân tỉnh và thành phố có liên quan nhất trí   ,DTCDMamNONttbgddt-đầu ra

1.Khung chương trình đào tạo CĐSP Địa-Sử       Mở xem
2.Khung chương trình đào tạo CĐSP GDCD-Sử   Mở xem
3.Khung chương trình đào tạo CĐSP Hoá-Sinh     Mở xem
4.Khung chương trình đào tạo CĐSP Lý-CTĐ         Mở xem
5.Khung chương trình đào tạo CĐSP Lý-KTCN       Mở xem
6.Khung chương trình đào tạo CĐSP Mầm non       Mở xem
7.Khung chương trình đào tạo CĐSP Sinh-Hoá       Mở xem
8.Khung chương trình đào tạo CĐSP Sinh-KTNN    Mở xem
9.Khung chương trình đào tạo CĐSP Toán-Hoá      Mở xem
10.Khung chương trình đào tạo CĐSP Toán-Lý      Mở xem
11.Khung chương trình đào tạo CĐSP Toán-MT     Mở xem
12.Khung chương trình đào tạo CĐSP Văn-CTĐ    Mở xem
13.Khung chương trình đào tạo CĐSP Văn-Địa          Mở xem
14.Khung chương trình đào tạo CĐSP Văn-GDCD           Mở xem
15.Khung chương trình đào tạo CĐSP Văn-Nhạc        Mở xem
16.Khung chương trình đào tạo CĐSP Văn-Sử             Mở xem
17.Khung chương trình đào tạo CĐSP Công nghệ           Mở xem
18.Khung chương trình đào tạo CĐSP Nhạc-CTĐ            Mở xem
19.Khung chương trình đào tạo CĐSP Tiểu học            Mở xem
20.Khung chương trình đào tạo CĐ Việt Nam Học            Mở xem
21.Khung chương trình đào tạo CĐSP Tin-KTCN           Mở xem
22.Khung chương trình đào tạo CĐ Tin học               Mở xem
23.Khung chương trình đào tạo CĐSP Mầm Non LT    Mở xem
24.Khung chương trình đào tạo CĐ tiếng Anh        Mở xem
25.Khung chương trình đào tạo CĐSP                 Mở xem
26. Khung chương trình đào tạo CĐSP                 Mở xem
27.Khung chương trình đào tạo CĐSP                  Mở xem

Chi tiết xin liên hệ: Trung tâm Bồi dưỡng Kiến thức – Ngoại ngữ sư phạm – Tin học,

( Chú ý: Để tiện cho việc đi lại và hoàn thiện mọi thủ tục nhập học theo đúng quy định của nhà trường. Phụ Huynh và thí sinh đến mua hồ sơ và làm thủ tục đăng ký dự thi liên thông liên hệ trực tiếp để được hướng dẫn ) Hotline: 0966 416 004 (Phụ Trách tuyển sinh)  (Thí sinh và phụ huynh liên hệ trước để đăng ký mua hồ sơ và được hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ . Tránh đến nơi thiếu thông tin và giấy tờ cần thiết phải đi lại nhiều lần)

Trường cao đẳng sư phạm ở tỉnh, thành phố nào thì do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố đó quản lý.
Điều 2. Trường cao đẳng sư phạm có nhiệm vụ đào tào và bồi dưỡng giáo viên cấp II có trình độ đại học cho địa phương. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Giáo dục có thể giao thêm cho một số trường cao đẳng sư phạm đào tạo và bồi dưỡng giáo viên cấp II cho địa phương khác, sau khi đã thỏa thuận vởi Ủy ban nhân dân có trách nhiệm quản lý trường.
Điều 3. Các trường cao đẳng sư phạm thuộc hệ thống giáo dục đại học, nên được hưởng các chính sách, chế độ, v.v.. do Nhà nước ban hành cho các trường đại học.
Điều 4. Mỗi trường cao đẳng sư phạm có một hiệu trưởng và từ 2 đến 3 phó hiệu trưởng giúp việc. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các trường cao đẳng sư phạm do Bộ Giáo dục bổ nhiệm và điều động sau khi đã thỏa thuận với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
Điều 5. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm:
– Chỉ đạo trường thực hiện tốt các điều lệ, quy chế, chương trình, kế hoạch, v.v … do Bộ Giáo dục ban hành đối với các trường cao đẳng sư phạm;
– Chỉ đạo trường sử dụng kinh phí theo đúng những quy định, định mức của Nhà nước;
– Chỉ đạo công tác xây dựng, tu bổ, bảo quản các cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập, lao động sản xuất, và các mặt hoạt động giáo dục khác của trường;
– Chỉ đạo việc tổ chức tuyển sinh và phân phối học sinh tốt nghiệp theo đúng các quy chế của Bộ Đại học và trung học chuyên nghiệp, và theo sự hướng dẫn cụ thể của Bộ Giáo dục;
– Chỉ đạo trường làm tốt công tác chính trị tư tưởng, đời sống tinh thần và vật chất của cán bộ, công nhân, nhân viên và học sinh;
– Chỉ đạo trường và các ngành có liên quan làm tốt công tác trật tự, an ninh trong trường;
– Phối hợp với Bộ Giáo dục trong việc quản lý cán bộ lãnh đạo trường, khoa, phòng, ban và đội ngũ cán bộ giảng dạy. Trực tiếp quản lý những cán bộ khác, nhân viên và công nhân của trường, và quản lý học sinh.
Điều 6. Bộ Giáo dục có trách nhiệm: 
– Ban hành và chỉ đạo thực hiện các điều lệ và quy chế chuyên môn, các chương trình, tài liệu và giáo trình thống nhất cho các trường cao đẳng sư phạm. Quy định hệ thống đào tạo, cơ cấu các khoa và quy mô các trường cao đẳng sư phạm;
– Xây dựng kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng giáo viên cấp II thống nhất trong cả nước;
– Xét duyệt kết quả tuyển sinh và công nhận học sinh tốt nghiệp của các trường cao đẳng sư phạm;
– Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố về các mặt công tác quản lý trường học, quản lý cán bộ, xây dựng cơ sở vật chất và kỹ thuật của trường;
– Bổ sung, điều chỉnh cán bộ quản lý, cán bộ giảng dạy cho các trường cao đẳng sư phạm sau khi đã thỏa thuận với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
Điều 7. Ủy ban nhân dân các tỉnh và thành phố chưa có trường cao đẳng sư phạm được phép thành lập hoặc duy trì trường sư phạm đào tạo giáo viên cấp II theo nghị định số 171-CP ngày 20-11-1963 của Hội đồng Chính phủ, và phải tích cực tạo điều kiện để các trường này sớm có đủ tiêu chuẩn được Chính phủ xét công nhận là trường cao đẳng sư phạm.
Điều 8. Các đồng chí Bộ trưởng Bộ Giáo dục, Bộ Đại học và trung học chuyên nghiệp, Bộ Tài chính, Bộ Lao động, Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước, Trưởng ban Tổ chức của Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Các tổ hợp Môn, Ngành nghề và trường Xét tuyển khối D

Những năm gần đây, cơ hội việc làm các ngành học khối D luôn mở rộng. Vì vậy, khối D là khối xét tuyển được nhiều thí sinh quan tâm và chọn lựa. Nếu các bạn theo học khối D mà chưa tìm được ngôi trường phù hợp thì hãy tham khảo danh sách các ngành học và trường đại học xét tuyển khối D mới nhất mà bài viết chia sẻ dưới đây.

1. Các tổ hợp môn thuộc khối D Tổng hợp điểm trúng tuyển Đại Học theo phương thức xét học bạ THPT Quốc Gia

Khối D cơ bản gồm 3 môn Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh; nhưng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chia thành 99 tổ hợp môn xét tuyển khối D khác nhau. Cụ thể mã các tổ hợp môn khối D như sau: Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D02: Ngữ văn, Toán, Tiếng Nga >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D03: Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D04: Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D05: Ngữ văn, Toán, Tiếng Đức >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D06: Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D09: Toán, Lịch sử, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D10: Toán, Địa lí, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D11: Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D12: Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D13: Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D15: Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D16: Toán, Địa lí, Tiếng Đức >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D17: Toán, Địa lí, Tiếng Nga >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D18: Toán, Địa lí, Tiếng Nhật >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D19: Toán, Địa lí, Tiếng Pháp >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D20: Toán, Địa lí, Tiếng Trung >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D21: Toán, Hóa học, Tiếng Đức >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D22: Toán, Hóa học, Tiếng Nga >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D23: Toán, Hóa học, Tiếng Nhật >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D24: Toán, Hóa học, Tiếng Pháp >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D25: Toán, Hóa học, Tiếng Trung >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D26: Toán, Vật lí, Tiếng Đức >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D27: Toán, Vật lí, Tiếng Nga >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D28: Toán, Vật lí, Tiếng Nhật >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D29: Toán, Vật lí, Tiếng Pháp >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D30: Toán, Vật lí, Tiếng Trung >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D31: Toán, Sinh học, Tiếng Đức >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D32: Toán, Sinh học, Tiếng Nga >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D33: Toán, Sinh học, Tiếng Nhật >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D34: Toán, Sinh học, Tiếng Pháp >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D35: Toán, Sinh học, Tiếng Trung >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D41: Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Đức >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D42: Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Nga >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D43: Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Nhật >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D44: Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Pháp >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D45: Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Trung >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D52: Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Nga >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D54: Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Pháp >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D55: Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Trung >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D61: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Đức >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D62: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nga >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D63: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nhật >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D64: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Pháp >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D65: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Trung >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D66: Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D68: Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Nga >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D69: Ngữ Văn, Giáo dục công dân, Tiếng Nhật >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D70: Ngữ Văn, Giáo dục công dân, Tiếng Pháp >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D72: Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D73: Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Đức >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D74: Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nga >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D75 Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nhật >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D76: Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Pháp >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D77: Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Trung >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D78: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D79: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Đức >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D80: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nga >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D81: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nhật >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D82: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Pháp >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D83: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Trung >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D84: Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D85: Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Đức >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D86: Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Nga >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D87: Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Pháp >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D88: Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Nhật >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D90: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D91: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Pháp >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D92: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Đức >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D93: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nga >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D94: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nhật >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D95: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Trung >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D96: Toán, Khoa học xã hội, Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D97: Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Pháp >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D98: Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Đức >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D99: Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Nga >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

3. Các ngành học khối D Các tổ hợp Môn, Ngành nghề và trường Xét tuyển khối D

Khối D là khối ngành đào tạo với đa dạng ngành nghề, mở ra cơ hội việc làm cho bạn sau khi tốt nghiệp. Tuy nhiên, thí sinh cần cân nhắc lựa chọn ngành phù hợp với khả năng, và nhất là những ngành học “hot” để sau này cơ hội việc làm luôn rộng mở.

Nhóm ngành Ngoại ngữ: Ngôn ngữ Hàn Quốc, Ngôn ngữ Nga, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Tây Ban Nha…

Khối ngành Luật: Luật Kinh doanh, Luật Hàng hải, Luật Quốc tế, Luật Kinh tế, Luật Thương mại quốc tế…

Nhóm ngành Công nghệ thông tin: Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính, Công nghệ đa phương tiện, Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu, Kỹ thuật máy tính…

Nhóm ngành Sư phạm: Giáo dục Mầm non, Giáo dục Tiểu học, Sư phạm Ngữ văn, Sư phạm Tiếng Anh…

Nhóm ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn: Quốc tế học, Đông Phương học, Triết học, Quản lý văn hóa, Quan hệ quốc tế, Tâm lý học, Báo chí, Chính trị học, Việt Nam học, Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Pháp…

Nhóm ngành Kinh tế: Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Tài chính – Ngân hàng, Kinh doanh quốc tế, Marketing…

Nhóm ngành Kỹ thuật: Công nghệ kỹ thuật Xây dựng, Công nghệ kỹ thuật Cơ khí, Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử, Quản lý xây dựng, Quản lý công nghiệp…

Nhóm ngành Nông – lâm – ngư nghiệp: Khuyến nông, Chăn nuôi, Khoa học cây trồng, Phát triển nông thôn, Lâm nghiệp đô thị, Quản lý tài nguyên rừng, Dịch vụ thú y, Quản lý đất đai…

Nhóm ngành Công an – Quân đội: Điều tra trinh sát, Điều tra hình sự, Quản lý Nhà nước về an ninh – trật tự, Kỹ thuật hình sự…

Danh sách ngành nghề cho thí sinh xét tuyển khối D đầy đủ và chi tiết:

STT Tên ngành STT Tên ngành
1 An toàn Thông tin 108 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
2 Bản đồ học 109 Kỹ thuật xây dựng công trình thuỷ
3 Báo chí 110 Kỹ thuật y sinh
4 Bảo dưỡng công nghiệp 111 Lâm nghiệp (Lâm học)
5 Bảo hiểm 112 Lâm nghiệp đô thị
6 Bảo hộ lao động 113 Lịch sử
7 Bảo vệ thực vật 114 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
8 Bất động sản 115 Luật
9 Bệnh học thủy sản 116 Luật kinh tế
10 Chăn nuôi 117 Luật quốc tế
11 Chính trị học 118 Lưu trữ học
12 Chủ nghĩa xã hội khoa học 119 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
13 Công nghệ chế biến lâm sản 120 Marketing
14 Công nghệ chế biến thủy sản 121 Ngôn ngữ Ả rập
15 Công nghệ chế tạo máy 122 Ngôn ngữ Anh
16 Công nghệ dệt, may 123 Ngôn ngữ Bồ Đào Nha
17 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng 124 Ngôn ngữ Đức
18 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử 125 Ngôn ngữ Hàn Quốc
19 Công nghệ kỹ thuật giao thông 126 Ngôn ngữ học
20 Công nghệ kỹ thuật kiến trúc 127 Ngôn ngữ Khmer
21 Công nghệ kỹ thuật ô tô 128 Ngôn ngữ Nga
22 Công nghệ Kỹ thuật vật liệu xây dựng 129 Ngôn ngữ Nhật
23 Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan 130 Ngôn ngữ Pháp
24 Công nghệ sinh học 131 Ngôn ngữ Tây Ban Nha
25 Công nghệ sợi, dệt 132 Ngôn ngữ Trung Quốc
26 Công nghệ thông tin 133 Nhân học
27 Công nghệ truyền thông 134 Nhật Bản học
28 Công tác thanh thiếu niên 135 Nông học
29 Công tác xã hội 136 Nuôi trồng thủy sản
30 Địa lý học 137 Phát triển nông thôn
31 Địa lý tự nhiên 138 Quan hệ công chúng
32 Điều dưỡng 139 Quan hệ lao động
33 Dinh dưỡng 140 Quan hệ quốc tế
34 Đô thị học 141 Quản lý công
35 Đông Nam Á học 142 Quản lý công nghiệp
36 Đông phương học 143 Quản lý đất đai
37 Du lịch 144 Quản lý dự án
38 Dược học 145 Quản lý giáo dục
39 Giáo dục Chính trị 146 Quản lý hoạt động bay
40 Giáo dục Công dân 147 Quản lý nhà nước
41 Giáo dục Đặc biệt 148 Quản lý nhà nước về an ninh trật tự
42 Giáo dục Quốc phòng – An ninh 149 Quản lý tài nguyên rừng
43 Giáo dục Tiểu học 150 Quản lý tài nguyên và môi trường
44 Hải dương học 151 Quản lý thể dục thể thao
45 Hán Nôm 152 Quản lý thông tin
46 Hàn Quốc học 153 Quản lý thủy sản
47 Hệ thống thông tin 154 Quản lý văn hoá
48 Hệ thống thông tin quản lý 155 Quản lý xây dựng
49 Hộ sinh 156 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
50 Hoá dược 157 Quản trị khách sạn
51 Hóa học 158 Quản trị kinh doanh
52 Kế toán 159 Quản trị Nhà hàng và dịch vụ ăn uống
53 Khai thác thuỷ sản 160 Quản trị nhân lực
54 Khai thác vận tải 161 Quản trị văn phòng
55 Khí tượng và khí hậu học 162 Quốc tế học
56 Khoa học cây trồng 163 Sinh học
57 Khoa học đất 164 Sư phạm công nghệ
58 Khoa học hàng hải 165 Sư phạm Địa lý
59 Khoa học máy tính 166 Sư phạm Hóa học
60 Khoa học môi trường 167 Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp
61 Khoa học quản lý 168 Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp
62 Khoa học tính toán 169 Sư phạm Lịch sử
63 Khoa học vật liệu 170 Sư phạm Ngữ văn
64 Khuyến nông 171 Sư phạm Sinh học
65 Kiểm toán 172 Sư phạm Tiếng Anh
66 Kiến trúc cảnh quan 173 Sư phạm Tiếng Hàn Quốc
67 Kinh doanh nông nghiệp 174 Sư phạm Tiếng Nga
68 Kinh doanh quốc tế 175 Sư phạm Tiếng Nhật
69 Kinh doanh thương mại 176 Sư phạm Tiếng Pháp
70 Kinh doanh xuất bản phẩm 177 Sư phạm Tiếng Trung Quốc
71 Kinh tế chính trị 178 Sư phạm Tin học
72 Kinh tế công nghiệp 179 Sư phạm Toán học
73 Kinh tế đầu tư 180 Sư phạm Vật lý
74 Kinh tế nông nghiệp 181 Tài chính – Ngân hàng
75 Kinh tế phát triển 182 Tâm lý học
76 Kinh tế quốc tế (Kinh tế đối ngoại) 183 Tâm lý học giáo dục
77 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên 184 Thiết kế công nghiệp
78 Kinh tế vận tải 185 Thiết kế đồ họa
79 Kinh tế xây dựng 186 Thiết kế nội thất
80 Kỹ thuật cấp thoát nước 187 Thiết kế thời trang
81 Kỹ thuật cơ – điện tử 188 Thống kê
82 Kỹ thuật cơ khí 189 Thống kê Kinh tế
83 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng 190 Thông tin – thư viện
84 Kỹ thuật công nghiệp 191 Thú y
85 Kỹ thuật địa chất 192 Thương mại điện tử
86 Kỹ thuật điện 193 Thủy văn học
87 Kỹ thuật điện tử – viễn thông 194 Tiếng Việt và văn hoá Việt Nam
88 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 195 Toán học
89 Kỹ thuật hàng không 196 Toán kinh tế
90 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp 197 Toán ứng dụng
91 Kỹ thuật hình sự 198 Tôn giáo học
92 Kỹ thuật hóa học 199 Triết học
93 Kỹ thuật in 200 Trinh sát an ninh
94 Kỹ thuật máy tính 201 Trinh sát cảnh sát
95 Kỹ thuật mỏ 202 Truyền thông đa phương tiện
96 Kỹ thuật môi trường 203 Truyền thông đại chúng
97 Kỹ thuật nhiệt 204 Truyền thông quốc tế
98 Kỹ thuật phần mềm 205 Văn hoá học
99 Kỹ thuật phục hồi chức năng 206 Văn học
100 Kỹ thuật sinh học 207 Vật lý học
101 Kỹ thuật tài nguyên nước 208 Vật lý kỹ thuật
102 Kỹ thuật tàu thuỷ 209 Việt Nam học
103 Kỹ thuật trắc địa – bản đồ 210 Xã hội học
104 Kỹ thuật tuyển khoáng 211 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước
105 Kỹ thuật vật liệu 212 Xuất bản
106 Kỹ thuật xây dựng 213 Y đa khoa
107 Kỹ thuật xây dựng công trình biển 214 Y tế công cộng

3. Các trường đại học xét tuyển khối D Các bạn tham khảo danh sách đầy đủ các trường đại học tại khu vực miền Bắc xét tuyển khối D tại đây.

Hiện nay, hầu hết các trường đại học đều xét tuyển khối D vào các ngành học khác nhau. Vì vậy, để tìm được một ngôi trường phù hợp không phải là điều dễ dàng đối với các em học sinh. Dưới đây là danh sách các trường đại học xét tuyển khối D cho các bạn tham khảo.

– Khu vực miền Bắc: Các trường Đại học khu vực miền Bắc Quốc dân

Các bạn tham khảo danh sách đầy đủ các trường đại học tại khu vực miền Bắc xét tuyển khối D tại đây.

– Khu vực miền Trung: Điểm xét học bạ THPT Quốc Gia chuẩn trúng tuyển vào các trường ĐH Kv Miền Trung & Tây Nguyên

Các bạn tham khảo danh sách đầy đủ các trường đại học tại khu vực miền Trung xét tuyển khối D tại đây.

– Khu vực miền Nam: Điểm xét học bạ THPT Quốc Gia trúng tuyển vào các trường ĐH khu vực Miền Nam

Các bạn tham khảo danh sách đầy đủ các trường đại học tại khu vực miền Nam xét tuyển khối D tại đây.

Chứng Chỉ Tiếng Đức Nào Được Công Nhận

Chứng Chỉ Tiếng Đức Nào Được Công Nhận.Nếu bạn muốn học tiếng đức ở tphcm mà chưa biết học ở đâu tốt. Hãy xem các khóa học chinh phục tiếng Đức của CEO trung tâm học tiếng Đức uy tín và tốt nhất ở TP Hà Nội & TP Hồ Chí Minh

Học tiếng Đức nâng cao

Học tiếng đức giao tiếp cơ bản

Tiếng đức cho người mới bắt đầu

Học tiếng đức online cho người mới bắt đầu

Học tiếng Đức xin định cư, du học, làm việc

Học Tiếng Đức cấp tốc từ cơ bản A0 đến nâng cao B2, đào tạo đầy đủ 4 kỹ năng nghe – nói – đọc – viết, chuẩn khung tham chiếu đánh giá chung của Châu Âu (CEFR)

Học tiếng Đức thiếu nhi, độ tuổi từ 7 – 12 tuổi, với khóa đào tạo song ngữ Anh Đức, hoặc khóa kết hợp Việt Đức, giúp bé dạn dĩ giao tiếp trong môi trường quốc tế.

Hiện nay có rất nhiều chứng chỉ tiếng Đức khác nhau được công nhận. Nếu muốn bạn muốn đi du học Đức, bạn cần tìm hiểu yêu cầu đầu vào đối với mỗi trường đại học, trung tâm dạy nghề để thi lấy chứng chỉ tiếng Đức phù hợp. Cùng HALLO xem qua một số chứng chỉ phổ biến, được nhiều trường đại học tại Đức công nhận nhé !

Nội dung chính Quyết định 3501/QĐ-BGDĐT 2024 liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ tiếng Đức ÖSD với Hiệp hội đánh giá năng lực Cộng hòa Áo quyet-dinh-phe-duyet-sd-vien-nghien-cuu-gd-đầu ra

1.Các chứng chỉ tiếng Đức của Viện Goethe (Goethe-Institut)

2.Chứng chỉ tiếng Đức TestDaF (Test Deutsch als Fremdsprache)

3.DSH (Deutsche Sprachprüfung für den Hochschulzugang)

4.DSD (Deutsches Sprachdiplom der Kultusministerkonferenz)

5.Chứng chỉ tiếng Đức ÖSD (Österreichisches Sprachdiplom Deutsch)

6.Chứng chỉ tiếng Đức TELC(The European Language Certificates)

  1. Các chứng chỉ tiếng Đức của Viện Goethe (Goethe-Institut)

Viện Goethe là Tổ chức hỗ trợ giao lưu văn hóa giữa nước Đức các quốc gia trên toàn thế giới. Ngoài việc dạy tiếng Đức, tổ chức các chương trình trao đổi văn hóa, Goethe Institut tổ chức các kỳ thi tiếng Đức cấp chứng chỉ theo khung chuẩn chung về ngôn ngữ của Châu Âu (GER). Trong đó:qd-phe-duyet-tieng-phap-delf-dalf-tuyen-sinh

-Goethe-Zertifikat A1: Start Deutsch 1 là trình độ tiếng cho người mới bắt đầu

-Goethe-Zertifikat A2 là trình độ cao hơn A1. Người học tiếng Đức có thể hiểu và giao tiếp trong các ngữ cảnh đơn giản.

-Goethe-Zertifikat B1 là trình độ đầu vào của nhiều trường đại học hoặc trường nghề bên Đức. Học viên đạt B1 có thể giao tiếp trong hầu hết lĩnh vực đời sống hàng ngày, miêu tả hoặc kể lại một câu chuyện mình gặp phải

-Goethe-Zertifikat B2 xác nhận người đạt chứng chỉ này có thể hiểu được các nội dung chính về các văn bản có nội dung tổng hợp, trừu tượng. Họ không hoặc ít gặp vấn đề giao tiếp với người bản ngữ.

-Goethe-Zertifikat C1 công nhận học viên có thể giao tiếp với hầu hết mọi chủ đề, các văn bản khó, nhiều ẩn ý. Có thể giao tiếp linh hoạt và trôi chảy trong nhiều tình huống.

-Goethe-Zertifikat C2: Großes Deutsches Sprachdiplom (GDS) là trình độ tiếng cao nhất. Người thi đỗ C2 có thể hiểu và giao tiếp trong hầu hết các tình huống khó. Trình bày rất tốt với khả năng am hiểu ngôn ngữ gần như một người bản địa.

Thông tin về các kỳ thi tiếng Đức của viện Goethe các bạn có thể truy cập link sau:https://www.goethe.de/ins/vn/vi/sta/han/prf/anm.html

  1. Chứng chỉ tiếng Đức TestDaF (Test Deutsch als Fremdsprache)

TestDaf là gì? – TestDaf (Test Deutsch als Fremsprache) là một chứng chỉ chuyên dành cho các bạn muốn theo học tại Đức bậc Đại học và Cao học. Các kỳ thi TestDaf được tổ chức trên toàn cầu và có giá trị với tất cả các trường của Đức. TestDaF có các trình độ sau:

TestDaF 3 Ứng cử viên có thể hiểu ý nghĩa tổng thể và các chi tiết quan trọng nhchứng chỉ tiếng Đứcất của văn bản hoặc cuộc hội thoại, có thể giao tiếp và viết được các văn bản thường dùng liên quan đến cuộc sống và học tập.

TestDaF 4 xác nhận người học có thể hiểu chi tiết cụ thể của các văn bản viết có liên quan đến các tình huống liên quan đến nghiên cứu chung và các chủ đề học thuật chung chủ yếu được viết bằng ngôn ngữ không chuyên ngành.

TestDaF 5 có thể hiểu được ý nghĩa chi tiết của các văn bản bằng văn bản phức tạp về ngôn ngữ và cấu trúc liên quan đến các tình huống nghiên cứu chung và các chủ đề học thuật chung. Người đó có khả năng hiểu được những ẩn ý trong lời nói hoặc văn bản.

Để theo học Đại học hay học thạc sỹ bằng tiếng Đức, yêu cầu tối thiểu là TestDaF 4, cho các Ngành Y hay Ngôn ngữ có thể là cao hơn.

Và TestDaF có thể thi tại Trung tâm HIPT (Hà Nội); Viện Goethe tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.

  1. DSH (Deutsche Sprachprüfung für den Hochschulzugang)

DSH là gì? – DSH là một bài thi tiếng Đức do các Trường Đại học tại Đức tự tổ chức và có giá trị cho tất cả các trường Đại học tại Đức. Ở Việt Nam không có kỳ thi DSH nào. Học sinh cần sang Đức học dự bị đại học Hết năm đầu tiên sinh viên sẽ thi DSH để chính thức vào năm 2 đại học. DSH được công nhận tương đương với các kỳ thi tiếng Đức của viện Goethe:

DSH 1 (≥57%): tương đương Level B2.2

DSH 2 (≥67%): Level C1.1

DSH 3 (≥82%): Level C1.2

Để theo học Đại học hay Cao học bằng tiếng Đức, yêu cầu tối thiểu là DSH 2, cho các Ngành Y hay Ngôn ngữ có thể là DSH 3.

Các Chứng chỉ có thể thay thế DSH 2: TestDaF 4, DSD II, Feststellungsprüfung và Chứng chỉ C1 của Viện Goethe.

  1. DSD (Deutsches Sprachdiplom der Kultusministerkonferenz)

DSD là gì? – DSD là Chứng chỉ tiếng Đức chính thức của các cơ quan giáo dục Đức và Văn phòng Ngoại giao (Đức) chứng nhận trình độ tiếng Đức trong các trường học trên toàn thế giới. DSD có các cấp độ (từ thấp đến cao): DSD I và DSD II, trong đó:

DSD I tương đương với trình độ tiếng Đức A2/B1

DSD II công nhận ứng viên có trình độ B2/C1

Để theo học Đại học hay Cao học bằng tiếng Đức, yêu cầu phải có DSD II. Tuy nhiên không phải trường nào cũng chấp nhận bằng DSD. Bạn cần liên hệ với trường để hỏi rõ về điều này.

Ở Việt Nam, Trường THPT Việt-Đức và Trường THPT Chuyên Ngoại ngữ là hai nơi tổ chức kỳ thi này.

  1. Chứng chỉ tiếng Đức ÖSD (Österreichisches Sprachdiplom Deutsch)

ÖSD là gì? – ÖSD là Chứng chỉ tiếng Đức của nước Áo tương tự như của Viện Goethe với trình độ A1 dành cho người mới bắt đầu tới trình độ C2 là trình độ tiếng cao nhất theo Chuẩn chung Châu Âu về Ngôn ngữ (GER). Các bài thi ÖSD có độ khó tương đương các bài thi của viện Goethe.

ÖSD Zertifikat A1   >>> Các khoá học tiếng Đức Online,A1,C2,Goethe-Institut HaNoi

ÖSD Zertifikat A2  >>> Các khoá học tiếng Đức Online,A1,C2,Goethe-Institut HaNoi

ÖSD Zertifikat B1   >>> Các khoá học tiếng Đức Online,A1,C2,Goethe-Institut HaNoi

ÖSD Zertifikat B2  >>> Các khoá học tiếng Đức Online,A1,C2,Goethe-Institut HaNoi

ÖSD Zertifikat C1  >>> Các khoá học tiếng Đức Online,A1,C2,Goethe-Institut HaNoi

ÖSD Zertifikat C2  >>> Các khoá học tiếng Đức Online,A1,C2,Goethe-Institut HaNoi

Ở Hà Nội các bạn có thể đăng ký thi ÖSD tại Khoa tiếng Đức của Trường Cao đẳng Đại Việt (Cơ sở Hà Nội)

Địa chỉ: Trụ sở chính :Tháp CEO – Đường Phạm Hùng – Mỹ Đình – Hà Nội

Ở TP.Hồ Chí Minh các bạn có thể đăng ký thi ÖSD tại Khoa Ngữ Văn Đức của Trường Cao đẳng Đại Việt (Cơ sở TP.HCM)

Địa chỉ: Cơ sở Hồ Chí Minh: Số 72, Đường C1, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

  1. Chứng chỉ tiếng Đức TELC(The European Language Certificates)

TELC là gì? TELC là một kỳ thi được tổ chức bởi một Công ty trách nhiệm hữu hạn của Đức, nhằm kiểm tra trình độ ngoại ngữ theo tiêu chuẩn khung tham chiếu chung Châu Âu. Tất cả các kỳ thi telc được dựa trên khung tham chiếu tiêu chuẩn chung Châu Âu về ngôn ngữ (CEFR). Tuy nhiên không phải trường đại học nào cũng chấp nhận chứng chỉ TELC. Bạn cần liên lạc với trường để hỏi lại

Vào mùa Tư vấn hướng nghiệp: Hút học sinh bằng cách làm Độc, lạ

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT về xét thăng hạng giáo viên mầm non, phổ thông, dự bị đại học có hiệu lực từ 15/12/2024, được nhiều giáo viên quan tâm vì nếu giáo viên phổ thông được xét lên hạng II thì sẽ được chuyển xếp hệ số lương 4,0-6,38, hạng I có hệ số lương 4,4-6,78.

Tuy vậy, việc xét thăng hạng từ hạng III lên hạng II hay từ hạng II lên hạng I sẽ còn rất khó khăn, phức tạp trong thời gian tới, có đơn vị trong vòng một vài năm tới không còn chỉ tiêu xét thăng hạng.>>> Tư vấn tuyển sinh, hướng nghiệp được xem là chìa khóa giúp học sinh định hướng đúng việc chọn ngành, chọn nghề.

Một số cán bộ quản lý, giáo viên giỏi, nhiều thành tích đang được xếp lương hạng IIITại cơ quan tôi đang công tác ở một tỉnh phía Nam, từ năm 2015, một số giáo viên hạng IV, III cũ (theo Thông tư liên tịch 20-23/TTLT-BGDĐT-BNV) gần đây mới được có quyết định chuyển sang hạng III mới (giáo viên mầm non có hệ số lương 2,1-4,89; giáo viên phổ thông có hệ số 2,34-498) theo Văn bản hợp nhất 08-11/VBHN-BGDĐT năm 2023.

Giáo viên đang xếp hạng III mới, trong đó có nhiều giáo viên giỏi, công tác lâu năm, nhiều thành tích, có hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, có người là giáo viên giỏi cấp tỉnh, bằng khen cấp tỉnh,…cơ bản họ đủ tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, đạo đức, năng lực, phẩm chất,…hạng II nhưng họ chỉ được xếp ở hạng III mới.Chỉ tiêu thăng hạng là nguyên do bi kịch giáo viên bằng cử nhân lương trung cấp

Chỉ tiêu thăng hạng là nguyên do bi kịch giáo viên bằng cử nhân lương trung cấp.Về cơ bản những giáo viên này không được bổ nhiệm đúng vị trí việc làm. Họ làm tốt, hiệu quả nhưng chỉ được xếp lương ở hạng III (hạng thấp nhất).>>> Vào mùa tư vấn hướng nghiệp: Quảng cáo lấn… tư vấn

Ngược lại, nhiều giáo viên trước đây được bổ nhiệm hạng II cũ đã được bổ nhiệm sang hạng II mới, họ không cần tiêu chuẩn, điều kiện gì chỉ cần đảm bảo tiêu chuẩn thời gian giữ hạng theo quy định tại Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung Thông tư 01-04/2021/TT-BGDĐT.

Nhiều giáo viên công tác 9 năm có hệ số lương 3,33 (hạng II cũ) cũng được bổ nhiệm sang hạng II mới có hệ số lương 4,0; nhiều trường hợp không có tiêu chuẩn, thành tích gì vẫn được bổ nhiệm hạng II mới (chỉ cần đảm bảo đủ tiêu chuẩn 9 năm giữ hạng).

Ở trường hợp này, nhiều giáo viên trước khi được bổ nhiệm hạng II mới thiếu tiêu chuẩn, không giữ nhiệm vụ gì vẫn được bổ nhiệm mới, sau khi bổ nhiệm hạng II mới họ vẫn tiếp tục giữ hạng II mới và không có quy định nào họ phải xuống hạng thấp hơn khi thiếu tiêu chuẩn hay bắt buộc họ phải giữ nhiệm vụ gì.Những trường hợp này được gọi là bổ nhiệm không đúng vị trí việc làm hay nói đúng hơn là bổ nhiệm “nhầm hạng”.

Chia hạng để trả lương là chính sách phù hợp để kích thích giáo viên giỏi, công tác tốt, giữ nhiệm vụ quản lý. Họ phải được bổ nhiệm, chuyển xếp lương ở hạng cao hơn giáo viên hạng thấp là điều đúng đắn, tuy nhiên, chuyển xếp lương ở giai đoạn hiện tại, bổ nhiệm từ hạng II cũ sang hạng II mới thì dễ dãi, nhưng xét thăng hạng từ III lên hạng II thì khó khăn, phức tạp hơn nhiều khiến nhiều giáo viên “nhầm hạng”.Vì sao không dễ để giáo viên được xét thăng hạng?

Theo tìm hiểu của người viết, ít nhất vài năm tới việc tổ chức các đợt xét thăng hạng ở các địa phương là khá ít, nhiều nơi chưa thể tổ chức các đợt xét thăng hạng cho giáo viên từ hạng III lên hạng II hay hạng II lên hạng I vì ba lý do chính sau đây:Thứ nhất, một số nơi hết chỉ tiêu hạng I, II

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT là căn cứ pháp lý quan trọng để thực hiện việc xét thăng hạng từ hạng III lên hạng II hay hạng II lên hạng I.Tuy nhiên, tại một số cơ sở giáo dục, một số địa phương sẽ có nhiều trường không tổ chức xét thăng hạng theo Thông tư 13 được vì đã không còn chỉ tiêu để giáo viên được xét thăng hạng lên hạng I, II.

Công văn số 64/BNV-CCVC của Bộ Nội vụ về việc xác định cơ cấu ngạch công chức và cơ cấu hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.Theo đó, đối với các đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 3, 4 thì chức danh nghề nghiệp giáo viên hạng I không quá 10%, hạng II không quá 50%, hạng III không quá 40%; .Tại khoản 1,3 mục III Công văn 64 một số điểm thống nhất trong quá trình triển khai thực hiện hướng dẫn xác định cơ cấu và tổ chức xét thăng hạng viên chức như sau:“1. Cơ cấu tại Mục I và Mục II Công văn này không bao gồm công chức lãnh đạo, quản lý và viên chức quản lý…

  1. Trường hợp chưa đủ số lượng theo tỷ lệ ở mỗi ngạch công chức hoặc mỗi hạng chức danh nghề nghiệp viên chức thì số còn thiếu được cộng vào ngạch (hạng) thấp hơn liền kề và có thể lớn hơn tỷ lệ theo quy định. Trường hợp số lượng thực tế hiện có vượt tỷ lệ nêu trên thì tạm thời không tổ chức thi, xét nâng ngạch hoặc xét thăng hạng lên ngạch công chức, hạng chức danh nghề nghiệp đã vượt quá tỷ lệ.”

Tại trường trung học cơ sở nơi người viết công tác, có 40 giáo viên nhưng hiện nay đã có 24 người được bổ nhiệm hạng II mới, chiếm tỷ lệ 60% (vượt tỷ lệ 10% tương ứng 4 người), nên trong vòng 2 năm qua, không có kế hoạch, chỉ tiêu để xét thăng hạng và trong thời gian tới ít nhất 3 năm tới (khi có giáo viên nghỉ hưu hoặc chuyển công tác) mới có thể có chỉ tiêu để những giáo viên hạng III được xét thăng hạng.

Do đó, một số người hạng III dù có thành tích tốt, giữ chức vụ quản lý vẫn phải chờ đến khi có chỉ tiêu mới được đăng ký hồ sơ dự xét thăng hạng.

Từ 15/12, GV mầm non, tiểu học cần điều kiện, tiêu chuẩn xét thăng hạng ra sao?.Thứ hai, phải đạt toàn bộ các tiêu chuẩn Giáo viên hạng II cũ sang hạng II mới chỉ cần đảm bảo thời gian giữ hạng là 9 năm.

Còn giáo viên xét thăng hạng phải đảm bảo tất cả các tiêu chuẩn, điều kiện để được xét thăng hạng từ hạng III lên hạng II hay từ hạng II lên hạng I quy định trong Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT.

Cụ thể trong bài viết “7 tiêu chuẩn, điều kiện để giáo viên THCS xét thăng hạng III lên hạng II” đã nêu giáo viên trung học cơ sở để được xét thăng hạng lên hạng II phải đảm bảo các tiêu chuẩn trên, nhiều tiêu chuẩn không dễ đạt được. Chỉ cần thiếu một trong các tiêu chuẩn, tiêu chí giáo viên sẽ không được dự xét thăng hạng.

Đối với giáo viên để được xét thăng hạng từ hạng II lên hạng I sẽ khó khăn hơn nhiều do chỉ tiêu nhỏ, tiêu chuẩn cao hơn.

Thứ ba, một số người không còn minh chứng.Do có rất nhiều tiêu chuẩn, mỗi tiêu chuẩn gồm nhiều tiêu chí nhỏ nên để xét thăng hạng, giáo viên cần phải có minh chứng về các tiêu chuẩn về năng lực, chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức,..Nếu vì lý do gì đó giáo viên không còn lưu giữ minh chứng thì cũng sẽ không đủ điều kiện để nộp hồ sơ xét thăng hạng.

(*) Văn phong, nội dung bài viết thể hiện góc nhìn, quan điểm của tác giả.

Danh sách Mã huyện, mã tỉnh của 63 tỉnh thành trên cả nước

 Khi làm hồ sơ thi THPT quốc gia và xét tuyển ĐH-CĐ có phần yêu cầu điền mã tỉnh, mã quận/huyện, mã trường vào phiếu đăng ký dự thi. Bài viết này sẽ giúp bạn tra mã tỉnh/thành phố, quận/huyện, mã trường THPT một cách chính xác.de-minh-hoa-v-sat-online
Mã tỉnh/thành phố thi THPT quốc gia MÃ TỈNH, THÀNH PHỐ, QUẬN, HUYỆN VÀ THỊ XÃ Mã tĩnh/thành phố cần phải điền một cách chính xác để tránh những sự cố không đáng có trong quá trình thi THPT quốc gia. Dưới đây là mã tỉnh/thành phố của 63 tỉnh thành trên cả nước, thí sinh dùng để tham khảo.
Mã quận/huyện thi THPT quốc gia DANH MỤC MÃ TỈNH – HUYỆN – XÃ-đầu ra
Mã quận/huyện cũng là một phần rất quan trọng khi điền phiếu đăng ký dự thi THPT quốc gia. Chỉ ghi mã xã đối với các trường hợp xã thuộc diện đặc biệt khó khăn theo quy định của Bộ GD-ĐT. Thí sinh không ở trường hợp thuộc diện xã đặc biệt thì bỏ trống ô mã xã.Mã thành phố, Mã trường THPT (cả nước)PMDM THPT_Toàn_Quốc

Mã tỉnh: 01 – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Mã tỉnh: 02 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Mã tỉnh: 03 – THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Mã tỉnh: 04 – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Mã tỉnh: 05 – TỈNH HÀ GIANG
Mã tỉnh: 06 – TỈNH CAO BẰNG
Mã tỉnh: 07 – TỈNH LAI CHÂU
Mã tỉnh: 08 – TỈNH LÀO CAI
Mã tỉnh: 09 – TỈNH TUYÊN QUANG
Mã tỉnh: 10 – TỈNH LẠNG SƠN
Mã tỉnh: 11 – TỈNH BẮC KẠN
Mã tỉnh: 12 – TỈNH THÁI NGUYÊN
Mã tỉnh: 13 – TỈNH YÊN BÁI
Mã tỉnh: 14 – TỈNH SƠN LA
Mã tỉnh: 15 – TỈNH PHÚ THỌ
Mã tỉnh: 16 – TỈNH VĨNH PHÚC
Mã tỉnh: 17 – TỈNH QUẢNG NINH
Mã tỉnh: 18 – TỈNH BẮC GIANG
Mã tỉnh: 19 – TỈNH BẮC NINH
Mã tỉnh: 21 – TỈNH HẢI DƯƠNG
Mã tỉnh: 22 – TỈNH HƯNG YÊN
Mã tỉnh: 23 – TỈNH HÒA BÌNH
Mã tỉnh: 24 – TỈNH HÀ NAM
Mã tỉnh: 25 – TỈNH NAM ĐỊNH
Mã tỉnh: 26 – TỈNH THÁI BÌNH
Mã tỉnh: 27 – TỈNH NINH BÌNH
Mã tỉnh: 28 – TỈNH THANH HÓA
Mã tỉnh: 29 – TỈNH NGHỆ AN
Dưới đây là mã quận/huyện chính xác cho thí sinh tham khảo để điền vào phiếu dự thi THPT quốc gia.
Danh sách tra cứu mã tỉnh mã huyện mã xã giúp điền đúng thông tin đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT

Tra cứu mã tỉnh mã huyện mã xã như thế nào giúp các bạn thí sinh điền chính xác vào đơn đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT? >>> DANH MỤC TRƯỜNG THPT TOÀN QUỐC Trong bài viết sau chúng tôi sẽ cung cấp đầy đủ mã tỉnh, mã huyện, mã xã năm tới, giúp bạn dễ dàng tra cứu và sử dụng mã số tương ứng với địa phương của mình.Công bố đề minh họa 8 bài thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính V-SAT  Chi tiết đề thi minh họa xem TẠI ĐÂY

Việc tra cứu mã tỉnh mã huyện mã xã chính xác sẽ giúp bạn điền đúng hồ sơ đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT quốc gia, đảm bảo quá trình tham gia kỳ thi được suôn sẻ, thuận lợi. >>> Danh mục mã trường của tất cả trường THPT trên cả nước  Để có cái nhìn toàn diện về thông tin này, mời bạn theo dõi bài viết dưới đây. Trong bài viết, Tuyen-sinh.vn sẽ chia sẻ đầy đủ, chi tiết mã tỉnh mã huyện của 63 tỉnh thành trên cả nước giúp việc tra cứu mã tỉnh mã huyện mã xã của bạn đơn giản hơn.Mã trường, mã quận huyện là phần không thể thiếu trong làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Dưới đây là danh sách tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Toàn Quốc khi làm hồ sơ thi tốt nghiệp giúp thí sinh đễ dàng tra cứu:

Tra cứu mã tỉnh mã huyện của 63 tỉnh thành trên cả nước

Tra cứu mã tỉnh, Mã quận huyện, Mã trường điền Phiếu dự thi tốt nghiệp THPT Quốc Gia

Khi làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển ĐH-CĐ có phần yêu cầu điền mã tỉnh, mã quận/huyện, mã trường vào phiếu đăng ký dự thi. Bài viết này sẽ giúp bạn tra mã tỉnh/thành phố, quận/huyện, mã trường THPT một cách chính xác.ma-tinh-huyen-xa-thpt-quoc-gia-đầu ra

Tra cứu mã trường THPT, mã tỉnh, mã huyện để làm hồ sơ là vấn đề quan trọng đối với các bạn sĩ tử.

Nhằm hạn chế tối đa những sai sót đáng tiếc khi điền hồ sơ,Tra cứu mã tỉnh, Mã quận huyện, Mã trường điền Phiếu dự thi tốt nghiệp THPT Quốc Gia  sẽ cung cấp cho bạn các mã cần thiết giúp các bạn hoàn tất bộ hồ sơ “chuẩn không cần chỉnh”. Các bạn lưu lại những thông tin sau đây

Hướng dẫn tra cứu mã trường THPT, mã huyện, mã tỉnh

​Tra cứu mã thành phố/tỉnh, mã quận/huyện/xã

 ​Tra cứu mã trường THPT

Tra cứu mã xã khó khăn và đặc biệt khó khăn 

 Đối với những thí sinh có sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT để xét tuyển vào các trường Đại học, Cao đẳng sư phạm, Trung cấp thì ngoài những thông tin về mã trường THPT, mã tỉnh, mã huyện, mã xã thí sinh cần tra cứu chính xác mã trường, mã ngành, các tổ hợp xét tuyển.Mã tỉnh, huyện thi tot nghiep httpt

Hướng dẫn ghi phiếu ĐĂNG KÝ DỰ THI TỐT NGHIỆP THPT

Thí sinh là học sinh đang học lớp 12 thực hiện khai thông tin ĐKDT trực tuyến

Bộ GD&ĐT lưu ý, trước khi khai phiếu đăng ký dự thi (ĐKDT), thí sinh phải đọc kỹ các mục và bản HƯỚNG DẪN GHI PHIẾU, những điểm nào chưa rõ thí sinh phải hỏi cán bộ tiếp nhận ĐKDT để được hướng dẫn đầy đủ.

Thí sinh phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về thông tin khai trong Phiếu ĐKDT.

Thí sinh là học sinh đang học lớp 12 thực hiện khai thông tin ĐKDT trực tuyến theo tài khoản được cấp trên Hệ thống phần mềm Quản lý thi.

Sau khi hoàn thành rà soát và xác nhận theo thời hạn ĐKDT quy định, Trường THPT nơi thí sinh đang học in Phiếu ĐKDT, Phiếu số 1, Phiếu số 2 và ký tên, đóng một dấu có phần giáp lai lên ảnh của Phiếu ĐKDT để xác nhận nhân thân thí sinh.

Thí sinh tự do khai thông tin cần thiết trên bì đựng Phiếu ĐKDT

Thí sinh tự do khai thông tin cần thiết trên bì đựng Phiếu ĐKDT, Phiếu số 1 và Phiếu số 2 (thông tin phải giống nhau ở tất cả các mục tương ứng trên bì, Phiếu số 1 và Phiếu số 2) rồi nộp cho nơi tiếp nhận đăng ký dự thi kèm theo bản sao (photocopy) 2 mặt CMNN/CCCD trên 1 mặt của tờ giấy A4 và 2 ảnh cỡ 4×6 kiểu CCCD/CMND, mới chụp trong vòng 6 tháng (có ghi rõ họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, vào mặt sau tấm ảnh, 2 ảnh này đựng trong một phong bì nhỏ).

Ngoài ra, phải dán thêm 1 ảnh vào vị trí đã xác định ở mặt trước túi đựng Phiếu ĐKDT. Công an xã phường nơi thí sinh tự do đang cư trú ký tên và đóng một dấu có phần giáp lai lên ảnh của Phiếu ĐKDT để xác nhận nhân thân thí sinh.

Cách ghi phiếu với người đã có bằng tốt nghiệp THPT đăng ký thi để xét tuyển đại học, cao đẳng

Người chưa có bằng tốt nghiệp THPT hoặc có bằng tốt nghiệp trung cấp dự thi để xét tốt nghiệp THPT hoặc lấy kết quả thi tốt nghiệp THPT làm cơ sở để đăng ký xét tuyển sinh ĐH, CĐ phải điền tất cả các mục trên phần mềm.

Người đã có bằng tốt nghiệp THPT hoặc có bằng tốt nghiệp trung cấp đăng ký dự thi để lấy kết quả thi tốt nghiệp THPT làm cơ sở để đăng ký xét tuyển sinh ĐH, CĐ chỉ phải khai từ mục 1 đến mục 15 và các mục 24, 25, 26, 27 trên phần mềm.

Nơi tiếp nhận ĐKDT giữ lại bì đựng Phiếu ĐKDT, Phiếu số 1, bản sao (photocopy) CCCD/CMND và 2 ảnh, trả lại Phiếu số 2 cho thí sinh sau khi đã ký và đóng dấu xác nhận.

Thí sinh lưu giữ Phiếu số 2 này để nhận Giấy báo thi, Giấy chứng nhận kết quả thi. Trong trường hợp có những sai sót thông tin đăng ký dự thi hoặc bị thất lạc Giấy báo thi thí sinh đem Phiếu ĐKDT này trực tiếp tới Điểm thi đã đăng ký vào buổi tập trung phổ biến quy chế để đề nghị sửa chữa sai sót và làm thủ tục dự thi.

Hướng dẫn ghi phiếu ĐĂNG KÝ DỰ THI TỐT NGHIỆP THPT >>>  DANGKYTHITHPT

Hướng dẫn ghi phiếu ĐĂNG KÝ DỰ THI TỐT NGHIỆP THP Mẫu 1 >>> DANGKYTHITHPT1

Mẫu phiếu đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT NĂM NAY Mẫu 2 >>> DANGKYTHITHPTPHIEUSO2

Cách điền 27 mục trên phiếu đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT nay

Mục SỞ GDĐT………MÃ SỞ: Thí sinh đăng ký tại đơn vị đăng ký dự thi thuộc Sở GDĐT nào thì ghi tên Sở GDĐT vào vị trí trống, sau đó điền 2 chữ số biểu thị mã Sở GDĐT vào 2 ô trống tiếp theo, mã Sở GDĐT do Bộ GDĐT quy định.

Mục Số phiếu: Nơi tiếp nhận đăng ký dự thi ghi, thí sinh không ghi mục này.

Mục 1, 2: Ghi theo hướng dẫn trên Phiếu đăng ký dự thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (sau đây gọi tắt là Phiếu ĐKDT).

Mục 3: a) Nơi sinh của thí sinh chỉ cần ghi rõ tên tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương (tỉnh/thành phố), nếu sinh ở nước ngoài thí sinh chỉ cần ghi rõ tên quốc gia (theo tiếng Việt Nam), b) Dân tộc ghi đúng theo giấy khai sinh, c) Quốc tịch nước ngoài thì đánh dấu (X) vào ô bên cạnh.

Mục 4: Số Căn cước công dân, số Chứng minh nhân dân, mã số định danh cá nhân và số Hộ chiếu được viết chung là số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân (CCCD/CMND) tại mục này.

Đối với CCCD/CMND mẫu mới, ghi đủ 12 chữ số vào các ô tương ứng; đối với CMND mẫu cũ, ghi 9 chữ số vào 9 ô cuối bên phải, ba ô đầu để trống.

Mục 5: Mã tỉnh/thành phố, mã huyện/quận và mã xã/phường chỉ đối với các xã/phường thuộc Khu vực 1 sẽ do Bộ GDĐT quy định.

Thí sinh cần tra cứu tại nơi đăng ký dự thi để ghi đúng mã tỉnh/thành phố, mã huyện/quận, mã xã/phường nơi thí sinh có nơi thường trú hiện tại vào các ô tương ứng ở bên phải.

Thí sinh không có nơi thường trú tại xã Khu vực 1 thì bỏ trống ô mã xã. Sau khi điền đủ các mã đơn vị hành chính vào các ô, thí sinh ghi rõ tên xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố vào dòng trống.

Đối với thí sinh thuộc diện ưu tiên đối tượng hoặc khu vực có liên quan đến nơi thường trú, đề nghị phải khẳng định thời gian có nơi thường trú trên 18 tháng tại khu vực 1 hoặc trên 18 tháng ở xã đặc biệt khó khăn, xã có thôn đặc biệt khó khăn trong thời gian học THPT bằng cách đánh dấu vào ô tương ứng.

Mục 6: Ghi tên trường và địa chỉ đến huyện/quận, tỉnh/thành phố của trường vào dòng kẻ chấm.

Ghi mã tỉnh nơi trường đóng vào 2 ô đầu, ghi mã trường vào 3 ô tiếp theo (mã trường ghi theo quy định của Sở GDĐT, nếu mã trường có 1 chữ số thì 2 ô đầu tiên ghi số 0,nếu mã trường có 2 chữ số thì ô đầu tiên ghi số 0).

Đối với thí sinh là công an, quân nhân được cử tham gia dự thi để xét tuyển ĐH, CĐSP thì ghi mã tỉnh/thành phố tương ứng với tỉnh nơi đóng quân và mã trường THPT là 900.

Đối với thí sinh có thời gian học ở nước ngoài thì những năm học ở nước ngoài ghi mã tỉnh/thành phố tương ứng với tỉnh/thành phố theo nơi thường trú tại Việt Nam và mã trường THPT là 800.

Mục tên lớp: ghi rõ tên lớp 12 nơi học sinh đang học (ví dụ 12A1, 12A2,…), đối với thí sinh tự do ghi “TDO”.

Mục 7: Ghi rõ điện thoại, email. Đối với thí sinh có yêu cầu điều chỉnh đăng ký xét tuyển tuyển sinh trực tuyến, cần đăng ký số điện thoại di động của mình để được cấp mật khẩu sử dụng một lần (OTP) qua tin nhắn đảm bảo cho sự bảo mật khi đăng ký xét tuyển trực tuyến.

Mục 8: Thí sinh phải ghi rõ thông tin của người liên hệ: họ tên; số điện thoại; địa chỉ xóm (số nhà), thôn (đường phố, ngõ ngách), xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố.

Địa chỉ này đồng thời là địa chỉ nhận Giấy báo trúng tuyển nếu thí sinh trúng tuyển.

Mục 9: Thí sinh có nguyện vọng lấy kết quả dự thi để xét tuyển sinh đại học; cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non thì đánh dấu (X) vào ô bên cạnh.

Mục 10: Thí sinh bắt buộc phải đánh dấu (X) vào một trong 2 ô để biểu thị rõ thí sinh học theo chương trình THPT hay chương trình GDTX cấp THPT.

Mục 11: Đối với thí sinh tự do phải đánh dấu (X) vào một trong 2 ô để phân biệt rõ là thí sinh tự do chưa tốt nghiệp THPT hay đã tốt nghiệp THPT (tính đến thời điểm dự thi).

Mục 12: Thí sinh đăng ký dự thi tại Hội đồng thi nào thì ghi tên Hội đồng thi và mã Hội đồng thi do Bộ GDĐT quy định vào vị trí tương ứng.

Mục 13: Học sinh đang học lớp 12 THPT tại trường nào thì nộp ĐKDT tại trường đó. Các đối tượng khác nộp ĐKDT tại các địa điểm do Sở GDĐT quy định. Mã đơn vị ĐKDT ghi theo hướng dẫn của nơi nhận ĐKDT.

Mục 14: Đối với thí sinh hiện đang là học sinh lớp 12 (chưa tốt nghiệp THPT) phải đăng ký bài thi tại điểm a, thí sinh không được phép chọn các môn thi thành phần ở điểm b.

Đối với thí sinh tự do, tùy theo mục đích dự thi, tùy theo việc lựa chọn tổ hợp môn xét tuyển đại học, cao đẳng có thể chọn cả bài thi (tại điểm a) hoặc chỉ chọn một số môn thành phần (tại điểm b) cho phù hợp.

Thí sinh chỉ được đăng ký một bài thi tổ hợp (KHTN hoặc KHXH). Thí sinh tự do chỉ được đăng ký môn thi thành phần trong cùng một bài thi tổ hợp.

Trường hợp thí sinh tự do chưa tốt nghiệp THPT có những bài thi/môn thi (để xét công nhận tốt nghiệp THPT) năm trước đủ điều kiện bảo lưu, nếu muốn bảo lưu bài thi/môn thi nào thì phải ghi điểm bài thi/môn thi đó ở Mục 16.

Tuy nhiên, thí sinh vẫn có thể chọn thi bài thi/môn thi thành phần (đã đề nghị bảo lưu) để lấy kết quả xét tuyển sinh đại học, cao đẳng.

Đối với thí sinh học theo chương trình GDTX có thể chọn bài thi Ngoại ngữ nếu có nguyện vọng sử dụng môn Ngoại ngữ trong tổ hợp môn xét tuyển sinh đại học, cao đẳng.

Cách chọn bài thi/môn thi thành phần: Thí sinh đăng ký dự thi bài thi/môn thi thành phần nào thì đánh dấu (X) vào ô bài thi/môn thi thành phần tương ứng, riêng đối với bài thi Ngoại ngữ thí sinh điền mã số tương ứng với ngôn ngữ cụ thể như sau: N1 – Tiếng Anh; N2 -Tiếng Nga; N3 – Tiếng Pháp; N4 – Tiếng Trung Quốc; N5 – Tiếng Đức; N6 – Tiếng Nhật; N7 – Tiếng Hàn. Thí sinh chỉ được chọn các môn thi thành phần trong một bài thi tổ hợp.

Mục 15: Đối với thí sinh có nguyện vọng miễn thi bài thi môn Ngoại ngữ, cần ghi rõ loại chứng chỉ đủ điều kiện miễn thi hoặc ghi rõ là thành viên đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn Ngoại ngữ theo quy định của Bộ GDĐT đối với loại chứng chỉ có ghi điểm thi (điểm toàn bài thi), thí sinh phải ghi điểm vào ô “Điểm thi”.

Ví dụ: 15. Đăng ký miễn thi bài thi Ngoại ngữ trong xét công nhận tốt nghiệp THPT hoặc đăng ký để tuyển sinh: (Thí sinh ghi loại chứng chỉ ngoại ngữ đủ điều kiện theo quy định hoặc ghi rõ là thành viên đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn Ngoại ngữ để được miễn thi): TOEFL ITP Điểm thi (Nếu Chứng chỉ có điểm thỉ, thí sinh ghi điểm vào ô này: 450 ):

Mục 16: Thí sinh đã dự thi THPT năm trước, nếu có những bài thi/môn thi đủ điều kiện bảo lưu theo quy định, thí sinh muốn bảo lưu điểm của bài thi/môn thi nào thì ghi điểm bài thi/môn thi đó vào ô tương ứng (Lưu ý: Đối với bài thi tổ hợp, thí sinh được quyền bảo lưu kết quả của từng môn thi thành phần nếu đủ điều kiện, để bảo lưu điểm toàn bài của bài thi tổ hợp nào, thí sinh phải ghi điểm của tất cả các môn thi thành phần của bài thi tổ hợp đó).

Đối với những bài thi/môn thi được bảo lưu, thí sinh vẫn có thể đăng ký dự thi (bài thi hoặc môn thi thành phần) ở Mục 14 chỉ trong trường hợp có nguyện vọng sử dụng kết quả thi xét tuyển sinh đại học, cao đẳng.

Mục 24, 25, 26, 27 trên phần mềm: Thí sinh đăng ký dự thi để lấy kết quả xét tuyển ĐH, CĐ Ngành Giáo dục Mầm non phải điền các thông tin vào các mục này.

Đối với Mục 24, thí sinh phải khai báo trên phần mềm đầy đủ, đúng các thông tin kèm minh chứng theo quy định và hướng dẫn tại Phụ lục XVII để hưởng ưu tiên trong xét tuyển sinh ĐH, CĐ.

Kỳ thi tốt nghiệp THPT NĂM NAY: Những mốc thời gian cần lưu ý

>> > Tải mẫu phiếu dự thi tốt nghiệp THPT tại đây

>>> Tải phiếu số 1 (lưu tại nơi nhận đăng ký dự thi) tại đây

>>> Tải phiếu số 2 (giao lại cho thí sinh) tại đây

chỉ cần bỏ ra vài phút là có thể tra cứu tất tần tật Những thông tin về mã trường THPT, mã huyện, mã tỉnh rồi. Bạn thấy đấy, việc điền hồ sơ đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển vào các trường, ngành học yêu thích không chỉ đúng mà còn phải thông minh trên cơ sở tham khảo nguồn tin cậy và nghiêm túc nhất. Bên cạnh đó, việc chọn đúng một trường đại học phù hợp sẽ giúp bạn có những trải nghiệm tuyệt vời suốt những năm tháng đại học, có được việc làm tốt sau này.

Các bạn thí sinh khi điền phiếu đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển Đại học năm TỚI sẽ cần điền chính xác mã tỉnh, mã huyện, mã xã. Nếu điền sai thì phiếu đăng ký dự thi sẽ không được chấp nhận. Ngoài ra, các cơ quan nhà nước, công ty hiện tại cũng quản lý thông qua mã tỉnh, mã huyện, mã xã để dễ theo dõi và tra cứu. Dưới đây là danh sách chi tiết mã tỉnh, thành phố của 63 tỉnh thành trên cả nước.

Khối A gồm Những môn nào? Tham khảo ngành khối A

Khối A – khối của các môn Toán Lý Hóa, Khối của sự mày mò năng động và đôi khi là táo bạo. Bạn chọn học khối A nhưng chưa biết nên theo ngành nào? Sau đây là thống kê danh sách các ngành khối A tốt nhất cho sự lựa chọn.

Tư vấn hướng nghiệp: Khối A gồm những ngành nghề nào? Các ngành nghề khối A hiện nay liên tục có sự đổi mới. Việc xem và nắm được danh sách các ngành nghề thuộc khối A sẽ giúp cho các thí sinh có được những thông tin cần thiết về định hướng nghề nghiệp cho bản thân sau này.

Dưới đây là danh sách các ngành học thuộc khối A đã được Tư vấn tuyển sinh HIPT tổng hợp lại để cho các em học sinh dễ dàng theo dõi hơn. Có bất kỳ băn khoăn thắc mắc nào xin vui lòng Gửi Câu Hỏi về cho ban tư vấn của HIPT hoặc tìm cụ thể thông tin ngành, nghề trong mục: Góc tư vấn. Chúc tất cả các em tự tin chọn đúng được ngành nghề theo sở thích và ước mơ của mình.

Thi khối A gồm những môn thi nào?

Khối A cũ gồm 3 môn Toán – Lý – Hóa, hiện nay Bộ Giáo dục và Đào tạo đã bổ sung thêm tổ hợp các khối thi đại học mới vào khối A cũ.

Khối A00 (Toán – Lý – Hóa)

Khối A10 (Toán – Lý – Giáo dục công dân)

Khối A01 (Toán – Lý – Anh)

Khối A11 (Toán – Hóa – Giáo dục công dân)

Khối A02 (Toán – Lý – Sinh)

Khối A12 (Toán – Khoa học tự nhiên – Khoa học xã hội)

Khối A03 (Toán – Lý – Sử)

Khối A13 (Toán – Khoa học tự nhiên – Sử)

Khối A04 (Toán – Lý – Địa)

Khối A14 (Toán – Khoa học tự nhiên – Địa)

Khối A05 (Toán – Hóa – Sử)

Khối A15 (Toán – Khoa học tự nhiên – Giáo dục công dân)

Khối A06 (Toán – Hóa – Địa)

Khối A16 (Toán – Khoa học tự nhiên – Văn)

Khối A07 (Toán – Sử – Địa)

Khối A17 (Toán – Lý – Khoa học xã hội)

Khối A08 (Toán – Sử – GD công dân)

Khối A18 (Toán – Hóa – Khoa học xã hội)

Khối A09 (Toán – Địa – GD công dân)

  1. Tham khảo ngành khối A

Khối A là một khối thi mà hầu như mọi ngành nghề ở Việt Nam đều liên quan đến các môn thi trong khối thi này. Vì vậy số lượng các ngành khối A rất lớn với nhiều nhóm ngành khác nhau: như khối ngành sư phạm, kinh tế, công nghệ và kỹ thuật… Hiện nay, khối A cũng được rất nhiều trường tuyển sinh, hầu hết các trường đại học đều có các ngành tuyển khối A trừ một số trường đào tạo đặc thù các ngành khối C hoặc B.

Khối A1 gồm những ngành nào? Các trường ĐH khối A1 HOT nhất

Hiện nay, các ngành khối A1 đang chiếm một lượng lớn thí sinh quan tâm và lựa chọn làm bến đỗ trước cánh cửa các trường đại học. Lúc này, những câu hỏi liên quan như: “Khối A1 gồm những môn nào? Khối A1 gồm những ngành nào? Và các trường đại học khối A1 nào đang tuyển sinh?” là những thắc mắc hàng đầu được các thí sinh tìm hiểu nhiều nhất trước mỗi kỳ thi THPT đang tới gần. Để giải đáp những thắc mắc này một cách chi tiết nhất chúng ta sẽ đi vào bài viết này ngay nhé!

1. Khối A1 Gồm Những Môn Nào? Top Khối A1 (hay khối A01) là một trong các khối đại học đầu tiên thuộc tổ hợp xét tuyển đại học khối A. Vậy khối A1 thi môn gì? Khối A1 lần đầu được Bộ GD&ĐT đưa vào hệ thống các tổ hợp đăng ký thi đại học từ năm 2012 với tổ hợp các môn: Toán, Vật lý và Tiếng Anh. Trên thực tế hiện nay, để chọn khối thi cụ thể là các ngành khối 1 các bạn học sinh ngoài việc căn cứ vào sở trường, thế mạnh của mình thì còn căn cứ vào cơ hội nghề nghiệp của các ngành khối A1. Rõ ràng xu thế mở cửa hội nhập đã khiến tiếng anh trở thành một yếu tố vô cùng quan trọng mở ra con đường việc làm rộng mở. Vì vậy, tiếng anh đã trở thành thế mạnh của rất nhiều thí sinh, hơn nữa nhiều bạn đã lựa chọn khối A1 để không phải nhằn môn Hóa học “xương xẩu” của khối A.

Để xét tuyển các ngành khối A1, ngoài những môn thi bắt buộc (Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ), các bạn thí sinh phải chọn ít nhất hai môn tự chọn nữa. Trong hai môn tự chọn, bạn chọn môn Vật lý từ tổ hợp môn Khoa học tự nhiên và chọn thêm một môn tự chọn nữa thuộc tổ hợp môn khoa học tự nhiên hoặc tổ hợp môn khoa học xã hội. Lời khuyên hợp lý cho các bạn thí sinh là các bạn nên chọn 2 môn tự chọn thuộc cùng nhóm tổ hợp môn Khoa học tự nhiên để vừa dễ dàng cho quá trình ôn tập lại vừa lựa chọn được nhiều khối thi và các ngành khối A1 hơn.

Thời gian thi cụ thể của tổ hợp môn khối A1 như sau:Môn Toán: được tổ chức trong vòng 90 phút với 50 câu.

Môn Lý và Tiếng Anh: hai môn này mỗi môn sẽ được thi trong thời gian là 60 phút.

2. Khối A1 Gồm Những Ngành Nào? Các Ngành Khối A1 HOT NhấtTop

2.1. Khối A1 Gồm Những Ngành Nào?Top

Việc chọn ngành phù hợp hay không ảnh hưởng rất lớn đối với việc học hành và công việc của mỗi người sau này. Hướng nghiệp luôn là vấn đề vô cùng quan trọng và cần đi trước một bước do đó việc lựa chọn ngành nghề phù hợp là bước đệm vô cùng quan trọng. Khối A01 cũng có số lượng các ngành nghề phong phú không hề thua kém các ngành khối a00 hiện nay.

Cụ thể khối A1 có những khối ngành nghề khác nhau như sau: >>>Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Khối A01 gồm những môn thi nào? Ngành nào?
Mã ngành Tên ngành Mã ngành Tên ngành
D480299 An toàn thông tin D520103 Kỹ thuật cơ khí
D340202 Bảo hiểm D540201 Kỹ thuật dệt
D850201 Bảo hộ lao động D520501 Kỹ thuật địa chất
D340116 Bất động sản D520207 Kỹ thuật điện tử, truyền thông
D440298 Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững D520201 Kỹ thuật điện, điện tử
D520101 Cơ kỹ thuật D520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
D540301 Công nghệ chế biến lâm sản D520120 Kỹ thuật hàng không
D480203 Công nghệ đa phương tiện D520402 Kỹ thuật hạt nhân
D510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử D520214 Kỹ thuật máy tính
D510201 Công nghệ Kỹ thuật cơ khí D520115 Kỹ thuật nhiệt
C510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng D480103 Kỹ thuật phần mềm
C515901 Công nghệ kỹ thuật địa chất D520122 Kỹ thuật tàu thủy
D510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông D520503 Kỹ thuật Trắc địa – Bản đồ
D510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử D520309 Kỹ thuật vật liệu
D510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa D520310 Kỹ thuật vật liệu kim loại
D510207 Công nghệ kỹ thuật hạt nhân D580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
D510401 Công nghệ kỹ thuật hoá học D520212 Kỹ thuật y sinh
D510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường D620201 Lâm nghiệp
C510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô D620202 Lâm nghiệp đô thị
C510405 Công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước D620205 Lâm sinh
C515902 Công nghệ kỹ thuật Trắc địa D380101 Luật học
D540204 Công nghệ may D380109 Luật kinh doanh
D420201 Công nghệ Sinh học D380107 Luật thương mại quốc tế
D540202 Công nghệ sợi, dệt D340115 Marketing
C510504 Công nghệ thiết bị trường học D480105 Máy tính và Khoa học thông tin
D480201 Công nghệ thông tin C360708 Quan hệ công chúng
D540101 Công nghệ thực phẩm D340408 Quan hệ lao động
D515402 Công nghệ vật liệu D310206 Quan hệ quốc tế
D760101 Công tác xã hội D510601 Quản lý công nghiệp
D510210 Công thôn C850103 Quản lý đất đai
D440201 Địa chất học D850199 Quản lý biển
D440217 Địa lý tự nhiên D620211 Quản lý tài nguyên rừng
C380201 Dịch vụ pháp lý D850101 Quản lý tài nguyên và môi trường
D140202 Giáo dục tiểu học C580302 Quản lý xây dựng
D440228 Hải dương học D340107 Quản trị khách sạn
D480104 Hệ thống thông tin D340101 Quản trị kinh doanh
D340405 Hệ thống thông tin quản lý D110109 Quản trị kinh doanh học bằng Tiếng Anh (E-BBA)
D720403 Hoá dược D340404 Quản trị nhân lực
D440112 Hoá học D420101 Sinh học
D340301 Kế toán D140212 Sư phạm Hóa học
D440221 Khí tượng học D140214 Sư phạm kỹ thuật công nghiệp
C440221 Khí tượng học (mới) D140213 Sư phạm Sinh học
D440299 Khí tượng thủy văn biển D140209 Sư phạm Toán học
D440306 Khoa học đất D140211 Sư phạm Vật lý
D480101 Khoa học máy tính D340201 Tài chính – Ngân hàng
D440301 Khoa học môi trường D110105 Thống kê kinh tế
D430122 Khoa học vật liệu D320201 Thông tin học
D620102 Khuyến nông D440224 Thủy văn
D340302 Kiểm toán C480202 Tin học ứng dụng
D340120 Kinh doanh quốc tế D460115 Toán cơ
D510604 Kinh tế công nghiệp D460101 Toán học
D310106 Kinh tế đối ngoại D110106 Toán ứng dụng trong kinh tế
D310101 Kinh tế học D460112 Toán-Tin ứng dụng
D620115 Kinh tế nông nghiệp D480102 Truyền thông và mạng máy tính
D110107 Kinh tế tài nguyên D440102 Vật lý học
D580301 Kinh tế xây dựng D520401 Vật lý kỹ thuật
D520114 Kỹ thuật cơ điện tử D220113 Việt Nam Học

Khối ngành công nghệ, kỹ thuật: Đây là nhóm ngành được rất nhiều bạn trẻ quan tâm đặc biệt là các bạn nam, với nhóm các ngành thuộc khối ngành này các bạn hoàn toàn có thể biến ước mơ trở thành lập trình viên, chuyên viên kỹ thuật hay làm các công việc chuyên môn liên quan.

Khối ngành kinh tế: Đây là khối ngành nhận được sự quan tâm đặc biệt từ các bạn nữ, với những ngành rất HOT hiện nay như kế toán, kiểm toán, kinh tế đối ngoại… là những lựa chọn hàng đầu.

Khối ngành sư phạm: Với những chuyên ngành sư phạm như sư phạm toán học, sư phạm vật lý hay sư phạm sinh học… các bạn trẻ hoàn toàn có thể chấp cánh cho ước mơ học chuyên sâu những môn học mình yêu thích và trở thành những giáo viên, giảng viên trong tương lai.

Do đó, có thể thấy rằng các ngành khối A1 thuộc nhiều khối ngành khác nhau và mỗi ngành đều có những đặc thù nhất định mà bất kì một thí sinh nào cũng cần cân nhắc và chọn lựa kỹ lưỡng. Để hiểu chi tiết về các ngành khối A1 cụ thể gồm những ngành nào chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết thuộc các phần tiếp theo ngay nhé.

2.2. Danh Sách Chi Tiết Các Ngành Khối A1 Top

Vậy để biết rõ về khối A1 gồm những ngành nào bài viết sẽ thống kê đầy đủ, chi tiết các ngành khối A1 giúp các bạn định hướng nhanh chóng.

2.3. Các Ngành Khối A1 HOT Nhất Top

Với danh sách trên chúng ta đã có thông tin chi tiết về các ngành mà thí sinh có thể sử dụng khối A01 làm căn cứ đăng ký và nộp hồ sơ. Trong đó có những ngành khối A1 HOT nhất mà chú ta không thể bỏ qua như sau:

– Ngành kế toán, kiểm toán, kinh doanh quốc tế và kinh tế đối ngoại: Đây là bốn ngành kinh tế cực kỳ HOT hiện nay, với những ngành học này các bạn sẽ được đào tạo những kiến thức chuyên môn và nền tảng vững chắc để gia tăng cơ hội việc làm trong tương lai.

– Ngành an toàn thông tin, công nghệ thông tin: Hai ngành trong nhóm ngành công nghệ thông tin này vẫn luôn là những ngành nhận được sự quan tâm nhiều nhất của các bạn trẻ. Đặc biệt trong kỷ nguyên số với sự phát triển không ngừng nghỉ của công nghệ thông tin toàn cầu thì nhu cầu nguồn nhân lực trong lĩnh vực này là vô cùng lớn. Cùng với đó là thu nhập cực kỳ hấp dẫn khiến cho đây trở thành các ngành cực HOT và thu hút các bạn trẻ theo đuổi, học tập.

– Ngành quản trị khách sạn: Chuyên ngành đào tạo ra những nhà quản lý khách sạn tương lai, mức lương và triển vọng nghề nghiệp cho ngành học này là cực lớn. Để trang bị cho mình một hành trang vững chắc nhất ngoài kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn thì trau dồi khả năng ngoại ngữ cũng là một điều rất cần thiết. Đặc biệt nếu bạn muốn làm việc trong các khách sạn lớn, đẳng cấp thì để thăng tiến trong công việc ngoại ngữ chính là một điều không thể thiếu.

– Các ngành kỹ thuật: Kỹ thuật luôn là bộ phận không thể thiếu để thúc đẩy sản xuất trong các doanh nghiệp. Càng giỏi kỹ năng chuyên môn bao nhiêu thì mức lương bạn nhận về sẽ gia tăng bấy nhiêu.

Ngoài ra còn các ngành như Marketing, quan hệ công chúng, quan hệ quốc tế cũng là những ngành học đang cực kỳ thu hút. Tuy nhiên, ở những ngành HOT này tỷ lệ cạnh tranh cũng không hề ít, cho nên để vào được những chuyên ngành này, các bạn cần chẩn bị ôn thi tốt nhất và lựa chọn đúng ngôi trường mình học để phát huy mọi khả năng của bản thân.

Các trường đại học khối A1 HOT đang tuyển sinh

3. Các Trường Đại Học Khối A1 HOT Đang Tuyển SinhTop

Theo xu thế hiện nay, việc chọn trường đại học, cao đẳng và các ngành khối A1 phù hợp với năng lực, có uy tín và chất lượng đào tạo tốt luôn là mối quan tâm hàng đầu của phụ huynh và thí sinh. Bởi đỗ đại học chỉ là bước đầu tiên, quan trọng là phải được đào tạo trong môi trường có chất lượng, sinh viên mới có thể tiếp thu nghề nghiệp và đáp ứng được yêu cầu công việc sau khi tốt nghiệp. Bài viết này mang đến cho thí sinh những thông tin về các trường đại học khối A1 và các ngành khối A1, qua đây hỗ trợ các sĩ tử có lựa chọn chính xác cho tương lai của mình với những ngôi trường thuộc TOP đầu về chất lượng đào tạo. Vậy các trường khối A1 nào bạn nên tìm hiểu, cùng đến với danh sách các trường đại học khối A1 tiêu biểu của từng khu vực như sau:

Danh sách các trường đại học khối A1 tại Hà Nội: Xem chi tiết tại đây

Danh sách các trường đại học khối A1 tại TPHCM: Xem chi tiết tại đây

Danh sách các trường đại học khối A1 tại Miền Bắc: Xem chi tiết tại đây

Kết luận:Trên đây là những thông tin chi tiết nhất về các ngành khối A1 và các trường đại học khối A1. Hy vọng những thông tin này sẽ giúp ích cho thí sinh chọn đúng ngành, đúng nghề phù hợp với khả năng và điều kiện bản thân. Chúc các bạn thi tốt!

Các môn thi khối A01 bao gồm:Toán học,Vật lý,Ngoại ngữ

Sự khác biệt giữa khối A00 và khối A01 khác nhau ở môn Hóa trong khối A01 bằng môn Tiếng Anh với mục đích của việc thay đổi này sẽ giúp cho các thí sinh có thêm nhiều sự lựa chọn hơn về ngành nghề. Nếu bạn học tốt môn Tiếng Anh mà không học tốt môn Hóa sẽ là có hội rất tốt khi bạn lựa chọn tổ hợp môn này. Khối A00, A01 cũng là một trong những khối có nhiều ngành nghề kết hợp sự pha trộn giữa 2 môn tự nhiên và môn ngoại ngữ.

Các tổ hợp môn, Ngành nghề và trường xét tuyển khối A

Khối A là một trong những khối thi được thí sinh lựa chọn nhiều nhất trong kỳ thi THPT Quốc gia và xét tuyển đại học, cao đẳng. Tuy nhiên, có rất nhiều thí sinh chọn khối A chưa định hướng được sẽ học ngành nghề gì và những trường nào đang xét tuyển các tổ hợp môn thuộc khối thi này. Vì vậy, các bạn hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây để biết được thông tin chi về khối A để có sự lựa chọn phù hợp.

1. Các tổ hợp môn xét tuyển thuộc khối A Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Tổ hợp môn thi khối A truyền thống là Toán, Lý, Hóa (A00), từ Cloud Zoom Meeting các trường xét tuyển và phát triển thêm thành các tổ hợp như sau:

A00: Toán, Lý, Hóa >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A02: Toán, Vật lí, Sinh học >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A03: Toán, Vật lí, Lịch sử >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A04: Toán, Vật lí, Địa lí >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A05: Toán, Hóa học, Lịch sử >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A06: Toán, Hóa học, Địa lí >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A07: Toán, Lịch sử, Địa lí >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A08: Toán, Lịch sử, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A09: Toán, Địa lý, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A10: Toán, Lý, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A11: Toán, Hóa, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A12: Toán, Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A13: Toán, Khoa học tự nhiên, Lịch Sử >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A14: Toán, Khoa học tự nhiên, Địa lí >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A15: Toán, Khoa học tự nhiên, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A16: Toán, Khoa học tự nhiên, Ngữ văn >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A17: Toán, Vật lý, Khoa học xã hội >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A18: Toán, Hoá học, Khoa học xã hội >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

2. Những ngành nghề dành cho thí sinh chọn khối A Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Khối A là một khối thi mà hầu như mọi ngành nghề ở Việt Nam đều liên quan đến các môn thi trong khối này. Vì vậy số lượng các ngành khối A rất lớn với nhiều nhóm ngành khác nhau: như khối ngành sư phạm, kinh tế, công nghệ và kỹ thuật… Hiện nay, khối A cũng được rất nhiều trường tuyển sinh, hầu hết các trường đại học đều có các ngành xét tuyển khối A trừ một số trường đào tạo đặc thù các ngành khối C hoặc B. Có thể kể đến một số nhóm ngành xét tuyển khối A sau:

Nhóm ngành Kinh doanh – Quản lý – Tài chính – Pháp luật chiếm tỉ lệ cao nhu cầu nguồn nhân lực, luôn thu hút thí sinh đăng kí tham gia với các ngành như sau: Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Quản trị nhân lực, Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Luật kinh tế…

Nhóm ngành Dịch vụ – Du lịch – Khách sạn đang đón đầu xu hướng trong nền kinh tế hội nhập toàn cầu bao gồm các ngành: Quản trị khách sạn, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị Nhà hàng và dịch vụ ăn uống…Nhóm ngành Truyền thông – Marketing – Công nghệ thông tin thí sinh chọn lựa các ngành: Quan hệ công chúng, Marketing, Thương mại điện tử, Kỹ thuật phần mềm…

Danh sách ngành nghề cho thí sinh xét tuyển khối A đầy đủ và chi tiết: Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

STT

Tên ngành

STT

Tên ngành

1

An toàn Thông tin

112

Kỹ thuật môi trường

2

Bản đồ học

113

Kỹ thuật nhiệt

3

Báo chí

114

Kỹ thuật phần mềm

4

Bảo dưỡng công nghiệp

115

Kỹ thuật phục hồi chức năng

5

Bảo hiểm

116

Kỹ thuật sinh học

6

Bảo hộ lao động

117

Kỹ thuật tài nguyên nước

7

Bảo vệ thực vật

118

Kỹ thuật tàu thuỷ

8

Bất động sản

119

Kỹ thuật trắc địa – bản đồ

9

Bệnh học thủy sản

120

Kỹ thuật tuyển khoáng

10

Biên phòng

121

Kỹ thuật vật liệu

11

Chăn nuôi

122

Kỹ thuật xây dựng

12

Cơ kỹ thuật

123

Kỹ thuật xây dựng công trình biển

13

Công nghệ chế biến lâm sản

124

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

14

Công nghệ chế biến thủy sản

125

Kỹ thuật xây dựng công trình thuỷ

15

Công nghệ chế tạo máy

126

Kỹ thuật y sinh

16

Công nghệ da giày

127

Lâm nghiệp (Lâm học)

17

Công nghệ dệt, may

128

Lâm nghiệp đô thị

18

Công nghệ Kỹ thuật cơ điện tử

129

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

19

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

130

Luật

20

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

131

Luật kinh tế

21

Công nghệ Kỹ thuật điện tử, viễn thông

132

Luật quốc tế

22

Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử

133

Lưu trữ học

23

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá

134

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

24

Công nghệ kỹ thuật giao thông

135

Marketing

25

Công nghệ Kỹ thuật hóa học

136

Ngôn ngữ Anh

26

Công nghệ kỹ thuật kiến trúc

137

Ngôn ngữ Nhật

27

Công nghệ Kỹ thuật môi trường

138

Ngôn ngữ Pháp

28

Công nghệ Kỹ thuật nhiệt

139

Ngôn ngữ Trung Quốc

29

Công nghệ kỹ thuật ô tô

140

Nhân học

30

Công nghệ kỹ thuật trắc địa – Bản đồ

141

Nhật Bản học

31

Công nghệ Kỹ thuật vật liệu xây dựng

142

Nông học

32

Công nghệ Kỹ thuật xây dựng

143

Nông nghiệp

33

Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan

144

Nuôi trồng thủy sản

34

Công nghệ sinh học

145

Phát triển nông thôn

35

Công nghệ sợi, dệt

146

Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ

36

Công nghệ thông tin

147

Quan hệ công chúng

37

Công nghệ thực phẩm

148

Quan hệ lao động

38

Công nghệ truyền thông

149

Quan hệ quốc tế

39

Công tác thanh thiếu niên

150

Quản lý công

40

Công tác xã hội

151

Quản lý công nghiệp

41

Đảm bảo chất lượng và An toàn thực phẩm

152

Quản lý đất đai

42

Địa chất học

153

Quản lý dự án

43

Điều dưỡng

154

Quản lý giáo dục

44

Điều tra hình sự

155

Quản lý hoạt động bay

45

Dinh dưỡng

156

Quản lý nhà nước

46

Đô thị học

157

Quản lý nhà nước về an ninh trật tự

47

Đông Nam Á học

158

Quản lý tài nguyên rừng

48

Đông phương học

159

Quản lý tài nguyên và môi trường

49

Du lịch

160

Quản lý thể dục thể thao

50

Dược học

161

Quản lý thông tin

51

Giáo dục Quốc phòng – An ninh

162

Quản lý thủy sản

52

Giáo dục Tiểu học

163

Quản lý văn hoá

53

Hải dương học

164

Quản lý xây dựng

54

Hàn Quốc học

165

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

55

Hậu cần quân sự

166

Quản trị khách sạn

56

Hệ thống thông tin

167

Quản trị kinh doanh

57

Hệ thống thông tin quản lý

168

Quản trị Nhà hàng và dịch vụ ăn uống

58

Hộ sinh

169

Quản trị nhân lực

59

Hoá dược

170

Quản trị văn phòng

60

Hóa học

171

Quốc tế học

61

Kế toán

172

Quy hoạch vùng và đô thị

62

Khai thác thuỷ sản

173

Răng – Hàm – Mặt

63

Khai thác vận tải

174

Sinh học

64

Khí tượng và khí hậu học

175

Sinh học ứng dụng

65

Khoa học cây trồng

176

Sư phạm công nghệ

66

Khoa học đất

177

Sư phạm Địa lý

67

Khoa học hàng hải

178

Sư phạm Hóa học

68

Khoa học máy tính

179

Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp

69

Khoa học môi trường

180

Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp

70

Khoa học quản lý

181

Sư phạm Sinh học

71

Khoa học tính toán

182

Sư phạm Tiếng Anh

72

Khoa học vật liệu

183

Sư phạm Tiếng Nga

73

Kiểm toán

184

Sư phạm Tiếng Trung Quốc

74

Kiến trúc cảnh quan

185

Sư phạm Tin học

75

Kinh doanh nông nghiệp

186

Sư phạm Toán học

76

Kinh doanh quốc tế

187

Sư phạm Vật lý

77

Kinh doanh thương mại

188

Sư phạm Vật lý

78

Kinh tế

189

Tài chính – Ngân hàng

79

Kinh tế chính trị

190

Tâm lý học

80

Kinh tế công nghiệp

191

Tâm lý học giáo dục

81

Kinh tế đầu tư

192

Thiên văn học

82

Kinh tế nông nghiệp

193

Thiết kế đồ họa

83

Kinh tế phát triển

194

Thiết kế nội thất

84

Kinh tế quốc tế (Kinh tế đối ngoại)

195

Thiết kế thời trang

85

Kinh tế tài nguyên thiên nhiên

196

Thống kê

86

Kinh tế vận tải

197

Thống kê Kinh tế

87

Kinh tế xây dựng

198

Thông tin – thư viện

88

Kỹ thuật cấp thoát nước

199

Thú y

89

Kỹ thuật cơ – điện tử

200

Thương mại điện tử

90

Kỹ thuật cơ khí

201

Thủy văn học

91

Kỹ thuật cơ khí động lực

202

Toán học

92

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

203

Toán kinh tế

93

Kỹ thuật công nghiệp

204

Toán tin

94

Kỹ thuật công trình thủy

205

Toán ứng dụng

95

Kỹ thuật công trình xây dựng

206

Tôn giáo học

96

Kỹ thuật dầu khí

207

Triết học

97

Kỹ thuật địa chất

208

Trinh sát an ninh

98

Kỹ thuật địa vật lý

209

Trinh sát cảnh sát

99

Kỹ thuật điện

210

Truyền thông đa phương tiện

100

Kỹ thuật điện tử – viễn thông

211

Truyền thông đại chúng

101

Kỹ thuật điện, điện tử

212

Truyền thông quốc tế

102

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

213

Vật lý học

103

Kỹ thuật hàng không

214

Vật lý kỹ thuật

104

Kỹ thuật hạt nhân

215

Vật lý nguyên tử và hạt nhân

105

Kỹ thuật hệ thống công nghiệp

216

Việt Nam học

106

Kỹ thuật hình sự

217

Xã hội học

107

Kỹ thuật hóa học

218

Xuất bản

108

Kỹ thuật in

219

Y đa khoa

109

Kỹ thuật không gian

220

Y học cổ truyền

110

Kỹ thuật máy tính

221

Y tế công cộng

111

Kỹ thuật mỏ

Đối với những thí sinh học khối A thì sẽ có rất nhiều lựa chọn bởi hiện nay hầu hết các trường đại học, cao đẳng trên cả nước tuyển sinh khối thi này.3. Các trường đại học xét tuyển khối A

– Khu vực miền Bắc: >>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Bắc

– Khu vực miền Trung:  >>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Trung & Tây Nguyên

– Khu vực miền Nam: >>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Nam