Danh mục các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học

Danh mục cung cấp Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp 4 trình độ Đại học. Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.Danh-muc-nganh-dao-tao-giao-duc-dai-hoc-đầu ra

 

Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định.

Bên cạnh khối kiến thức cơ bản và kiến thức cơ sở (của khối ngành, nhóm ngành), khối kiến thức ngành (gồm kiến thức chung và kiến thức chuyên sâu của ngành) trong mỗi chương trình đào tạo trình độ đại học phải có khối lượng tối thiểu 30 tín chỉ không trùng với kiến thức ngành của các ngành gần trong khối ngành, nhóm ngành.

1️⃣ Mã ngành đào tạo cấp IV – trình độ Đại học được xác định như thế nào?

Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy (07) chữ số, trong đó từ trái sang phải được quy định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo (trung cấp, cao đẳng, đại học…); hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.

Ví dụ: 7140201

Giải thích nguyên tắc gán mã:

Chữ số đầu tiên: 7 là mã trình độ đào tạo Đại học => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp I

Chữ số thứ 2 và 3: 14 là mã lĩnh vực đào tạo Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp II

Chữ số thứ 4 và 5: 02 là mã nhóm ngành đào tạo Đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp III

2 chữ số cuối cùng: 01 là mã ngành đào tạo Giáo dục Mầm non

Như vậy,  7140201 là mã ngành Giáo dục Mầm non

2️⃣ Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học:

Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học:

DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
Mã số Ngành nghề đào tạo
714 KHOA HỌC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
71401 KHOA HỌC GIÁO DỤC
7140101 Giáo dục học
7140114 Quản lý giáo dục
71402 ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
7140201 Giáo dục Mầm non
7140202 Giáo dục Tiểu học
7140203 Giáo dục Đặc biệt
7140204 Giáo dục Công dân
7140205 Giáo dục Chính trị
7140206 Giáo dục Thể chất
7140207 Huấn luyện thể thao
7140208 Giáo dục Quốc phòng – An ninh
7140209 Sư phạm Toán học
7140210 Sư phạm Tin học
7140211 Sư phạm Vật lý
7140212 Sư phạm Hóa học
7140213 Sư phạm Sinh học
7140214 Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp
7140215 Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp
7140217 Sư phạm Ngữ văn
7140218 Sư phạm Lịch sử
7140219 Sư phạm Địa lý
7140221 Sư phạm Âm nhạc
7140222 Sư phạm Mỹ thuật
7140223 Sư phạm Tiếng Bana
7140224 Sư phạm Tiếng Êđê
7140225 Sư phạm Tiếng Jrai
7140226 Sư phạm Tiếng Khmer
7140227 Sư phạm Tiếng H’mong
7140228 Sư phạm Tiếng Chăm
7140229 Sư phạm Tiếng M’nông
7140230 Sư phạm Tiếng Xê đăng
7140231 Sư phạm Tiếng Anh
7140232 Sư phạm Tiếng Nga
7140233 Sư phạm Tiếng Pháp
7140234 Sư phạm Tiếng Trung Quốc
7140235 Sư phạm Tiếng Đức
7140236 Sư phạm Tiếng Nhật
7140237 Sư phạm Tiếng Hàn Quốc
7140245 Sư phạm nghệ thuật
7140246 Sư phạm công nghệ
7140247 Sư phạm khoa học tự nhiên
7140248 Giáo dục pháp luật
71490 KHÁC
721 NGHỆ THUẬT
72101 MỸ THUẬT
7210101 Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật
7210103 Hội hoạ
7210104 Đồ hoạ
7210105 Điêu khắc
7210107 Gốm
7210110 Mỹ thuật đô thị
72102 NGHỆ THUẬT TRÌNH DIỄN
7210201 Âm nhạc học
7210203 Sáng tác âm nhạc
7210204 Chỉ huy âm nhạc
7210205 Thanh nhạc
7210207 Biểu diễn nhạc cụ phương tây
7210208 Piano
7210209 Nhạc Jazz
7210210 Biểu diễn nhạc cụ truyền thống
7210221 Lý luận, lịch sử và phê bình sân khấu
7210225 Biên kịch sân khấu
7210226 Diễn viên sân khấu kịch hát
7210227 Đạo diễn sân khấu
7210231 Lý luận, lịch sử và phê bình điện ảnh, truyền hình
7210233 Biên kịch điện ảnh, truyền hình
7210234 Diễn viên kịch, điện ảnh – truyền hình
7210235 Đạo diễn điện ảnh, truyền hình
7210236 Quay phim
7210241 Lý luận, lịch sử và phê bình múa
7210242 Diễn viên múa
7210243 Biên đạo múa
7210244 Huấn luyện múa
72103 NGHỆ THUẬT NGHE NHÌN
7210301 Nhiếp ảnh
7210302 Công nghệ điện ảnh, truyền hình
7210303 Thiết kế âm thanh, ánh sáng
72104 MỸ THUẬT ỨNG DỤNG
7210402 Thiết kế công nghiệp
7210403 Thiết kế đồ họa
7210404 Thiết kế thời trang
7210406 Thiết kế mỹ thuật sân khấu, điện ảnh
72190 KHÁC
722 NHÂN VĂN
72201 NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM
7220101 Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam
7220104 Hán Nôm
7220105 Ngôn ngữ Jrai
7220106 Ngôn ngữ Khmer
7220107 Ngôn ngữ H’mong
7220108 Ngôn ngữ Chăm
7220110 Sáng tác văn học
7220112 Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam
72202 NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HÓA NƯỚC NGOÀI
7220201 Ngôn ngữ Anh
7220202 Ngôn ngữ Nga
7220203 Ngôn ngữ Pháp
7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc
7220205 Ngôn ngữ Đức
7220206 Ngôn ngữ Tây Ban Nha
7220207 Ngôn ngữ Bồ Đào Nha
7220208 Ngôn ngữ Italia
7220209 Ngôn ngữ Nhật
7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc
7220211 Ngôn ngữ Ảrập
72290 KHÁC
7229001 Triết học
729008 Chủ nghĩa xã hội khoa học
7229009 Tôn giáo học
7229010 Lịch sử
7229020 Ngôn ngữ học
7229030 Văn học
7229040 Văn hóa học
7229042 Quản lý văn hoá
7229045 Gia đình học
731 KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ HÀNH VI
73101 KINH TẾ HỌC
7310101 Kinh tế
7310102 Kinh tế chính trị
7310104 Kinh tế đầu tư
7310105 Kinh tế phát triển
7310106 Kinh tế quốc tế
7310107 Thống kê kinh tế
7310108 Toán kinh tế
73102 KHOA HỌC CHÍNH TRỊ
7310201 Chính trị học
7310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước
7310205 Quản lý nhà nước
7310206 Quan hệ quốc tế
73103 XÃ HỘI HỌC VÀ NHÂN HỌC
7310301 Xã hội học
7310302 Nhân học
73104 TÂM LÝ HỌC
7310401 Tâm lý học
7310403 Tâm lý học giáo dục
73105 ĐỊA LÝ HỌC
7310501 Địa lý học
73106 KHU VỰC HỌC
7310601 Quốc tế học
7310602 Châu Á học
7310607 Thái Bình Dương học
7310608 Đông phương học
7310612 Trung Quốc học
7310613 Nhật Bản học
7310614 Hàn Quốc học
7310620 Đông Nam Á học
7310630 Việt Nam học
73190 KHÁC
732 BÁO CHÍ VÀ THÔNG TIN
73201 BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG
7320101 Báo chí
7320104 Truyền thông đa phương tiện
7320105 Truyền thông đại chúng
7320106 Công nghệ truyền thông
7320107 Truyền thông quốc tế
7320108 Quan hệ công chúng
73202 THÔNG TIN – THƯ VIỆN
7320201 Thông tin – thư viện
7320205 Quản lý thông tin
73203 VĂN THƯ – LƯU TRỮ – BẢO TÀNG
7320303 Lưu trữ học
7320305 Bảo tàng học
73204 XUẤT BẢN – PHÁT HÀNH
7320401 Xuất bản
7320402 Kinh doanh xuất bản phẩm
73290 KHÁC
734 KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
73401 KINH DOANH
7340101 Quản trị kinh doanh
7340115 Marketing
7340116 Bất động sản
7340120 Kinh doanh quốc tế
7340121 Kinh doanh thương mại
7340122 Thương mại điện tử
7340123 Kinh doanh thời trang và dệt may
73402 TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG – BẢO HIỂM
7340201 Tài chính – Ngân hàng
7340204 Bảo hiểm
73403 KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
7340301 Ke toán
7340302 Kiểm toán
73404 QUẢN TRỊ – QUẢN LÝ
7340401 Khoa học quản lý
7340403 Quản lý công
7340404 Quản trị nhân lực
7340405 Hệ thống thông tin quản lý
7340406 Quản trị văn phòng
7340408 Quan hệ lao động
7340409 Quản lý dự án
73490 KHÁC
738 PHÁP LUẬT
73801 LUẬT
7380101 Luật
7380102 Luật hiến pháp và luật hành chính
7380103 Luật dân sự và tố tụng dân sự
7380104 Luật hình sự và tố tụng hình sự
7380107 Luật kinh tế
7380108 Luật quốc tế
73890 KHÁC
742 KHOA HỌC SỰ SỐNG
74201 SINH HỌC
7420101 Sinh học
74202 SINH HỌC ỨNG DỤNG
7420201 Công nghệ sinh học
7420202 Kỹ thuật sinh học
7420203 Sinh học ứng dụng
74290 KHÁC
744 KHOA HỌC TỰ NHIÊN
74401 KHOA HỌC VẬT CHẤT
7440101 Thiên văn học
7440102 Vật lý học
7440106 Vật lý nguyên tử và hạt nhân
7440110 Cơ học
7440112 Hóa học
7440122 Khoa học vật liệu
74402 KHOA HỌC TRÁI ĐẤT
7440201 Địa chất học
7440212 Bản đồ học
7440217 Địa lý tự nhiên
7440221 Khí tượng và khí hậu học
7440224 Thủy văn học
7440228 Hải dương học
74403 KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
7440301 Khoa học môi trường
74490 KHÁC
746 TOÁN VÀ THỐNG KÊ
74601 TOÁN HỌC
7460101 Toán học
7460107 Khoa học tính toán
7460112 Toán ứng dụng
7460115 Toán cơ
7460117 Toán tin
74602 THỐNG KÊ
7460201 Thống kê
74690 KHÁC
748 MÁY TÍNH VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
74801 MÁY TÍNH
7480101 Khoa học máy tính
7480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
7480103 Kỹ thuật phần mềm
7480104 Hệ thống thông tin
7480106 Kỹ thuật máy tính
7480108 Công nghệ kỹ thuật máy tính
74802 CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
7480201 Công nghệ thông tin
7480202 An toàn thông tin
74890 KHÁC
751 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT
75101 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT KIẾN TRÚC VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
7510101 Công nghệ kỹ thuật kiến trúc
7510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
7510103 Công nghệ kỹ thuật xây dựng
7510104 Công nghệ kỹ thuật giao thông
7510105 Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng
75102 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ
7510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí
7510202 Công nghệ chế tạo máy
7510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô
7510206 Công nghệ kỹ thuật nhiệt
7510207 Công nghệ kỹ thuật tàu thủy
7510211 Bảo dưỡng công nghiệp
75103 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG
7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
7510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông
7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
75104 CÔNG NGHỆ HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG
7510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học
7510402 Công nghệ vật liệu
7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường
7510407 Công nghệ kỹ thuật hạt nhân
75106 QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
7510601 Quản lý công nghiệp
7510604 Kinh tế công nghiệp
7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
75107 CÔNG NGHỆ DẦU KHÍ VÀ KHAI THÁC
7510701 Công nghệ dầu khí và khai thác dầu
75108 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT IN
7510801 Công nghệ kỹ thuật in
75190 KHÁC
752 KỸ THUẬT
75201 KỸ THUẬT CƠ KHÍ VÀ CƠ KỸ THUẬT
7520101 Cơ kỹ thuật
7520103 Kỹ thuật cơ khí
7520114 Kỹ thuật cơ điện tử
7520115 Kỹ thuật nhiệt
7520116 Kỹ thuật cơ khí động lực
7520117 Kỹ thuật công nghiệp
7520118 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
7520120 Kỹ thuật hàng không
7520121 Kỹ thuật không gian
7520122 Kỹ thuật tàu thuỷ
7520130 Kỹ thuật ô tô
7520137 Kỹ thuật in
75202 KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG
7520201 Kỹ thuật điện
7520204 Kỹ thuật ra đa- dẫn đường
7520205 Kỹ thuật thủy âm
7520206 Kỹ thuật biển
7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông
7520212 Kỹ thuật y sinh
7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá
75203 KỸ THUẬT HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG
7520301 Kỹ thuật hóa học
7520309 Kỹ thuật vật liệu
7520310 Kỹ thuật vật liệu kim loại
7520312 Kỹ thuật dệt
7520320 Kỹ thuật môi trường
75204 VẬT LÝ KỸ THUẬT
7520401 Vật lý kỹ thuật
7520402 Kỹ thuật hạt nhân
75205 KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT, ĐỊA VẬT LÝ VÀ TRẮC ĐỊA
7520501 Kỹ thuật địa chất
7520502 Kỹ thuật địa vật lý
7520503 Kỹ thuật trắc địa – bản đồ
75206 KỸ THUẬT MỎ
7520601 Kỹ thuật mỏ
7520602 Kỹ thuật thăm dò và khảo sát
7520604 Kỹ thuật dầu khí
7520607 Kỹ thuật tuyển khoáng
75290 KHÁC
754 SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN
75401 CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG
7540101 Công nghệ thực phẩm
7540102 Kỹ thuật thực phẩm
7540104 Công nghệ sau thu hoạch
7540105 Công nghệ chế biến thủy sản
7540106 Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm
75402 Sản xuất, chế biến sợi, vải, giày, da
7540202 Công nghệ sợi, dệt
7540203 Công nghệ vật liệu dệt, may
7540204 Công nghệ dệt, may
7540206 Công nghệ da giày
75490 KHÁC
7549001 Công nghệ chế biến lâm sản
758 KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG
75801 KIẾN TRÚC VÀ QUY HOẠCH
7580101 Kiến trúc
7580102 Kiến trúc cảnh quan
7580103 Kiến trúc nội thất
7580104 Kiến trúc đô thị
7580105 Quy hoạch vùng và đô thị
7580106 Quản lý đô thị và công trình
7580108 Thiết kế nội thất
7580111 Bảo tồn di sản kiến trúc – đô thị
7580112 Đô thị học
75802 XÂY DỰNG
7580201 Kỹ thuật xây dựng
7580202 Kỹ thuật xây dựng công trình thuỷ
7580203 Kỹ thuật xây dựng công trình biển
7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
7580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
7580211 Địa kỹ thuật xây dựng
7580212 Kỹ thuật tài nguyên nước
7580213 Kỹ thuật cấp thoát nước
75803 Quản lý xây dựng
7580301 Kinh tế xây dựng
7580302 Quản lý xây dựng
75890 KHÁC
762 NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
76201 NÔNG NGHIỆP
7620101 Nông nghiệp
7620102 Khuyến nông
7620103 Khoa học đất
7620105 Chăn nuôi
7620109 Nông học
7620110 Khoa học cây trồng
7620112 Bảo vệ thực vật
7620113 Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan
7620114 Kinh doanh nông nghiệp
7620115 Kinh tế nông nghiệp
7620116 Phát triển nông thôn
76202 LÂM NGHIỆP
7620201 Lâm học
7620202 Lâm nghiệp đô thị
7620205 Lâm sinh
7620211 Quản lý tài nguyên rừng
76203 THỦY SẢN
7620301 Nuôi trông thủy sản
7620302 Bệnh học thủy sản
7620303 Khoa học thủy sản
7620304 Khai thác thủy sản
7620305 Quản lý thủy sản
76290 KHÁC
764 THÚ Y
76401 THÚ Y
7640101 Thú y
76490 Khác
772 SỨC KHOẺ
77201 Y HỌC
7720101 Y khoa
7720110 Y học dự phòng
7720115 Y học cổ truyền
77202 DƯỢC HỌC
7720201 Dược học
7720203 Hóa dược
77203 ĐIỀU DƯỠNG – HỘ SINH
7720301 Điều dưỡng
7720302 Hộ sinh
77204 DINH DƯỠNG
7720401 Dinh dưỡng
77205 RĂNG – HÀM – MẶT (NHA KHOA)
7720501 Răng – Hàm – Mặt
7720502 Kỹ thuật phục hình răng
77206 KỸ THUẬT Y HỌC
7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học
7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học
7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng
77207 Y TẾ CÔNG CỘNG
7720701 Y tế công cộng
77208 QUẢN LÝ Y TẾ
7720801 Tổ chức và quản lý y tế
7720802 Quản lý bệnh viện
77290 KHÁC
7729001 Y sinh học thể dục thể thao
776 DỊCH VỤ XÃ HỘI
77601 CÔNG TÁC XÃ HỘI
7760101 Công tác xã hội
7760102 Công tác thanh thiếu niên
8760103 Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật
77690 KHÁC
781 DU LỊCH, KHÁCH SẠN, THỂ THAO VÀ DỊCH VỤ CÁ NHÂN
78101 DU LỊCH
7810101 Du lịch
7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
78102 KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG
7810201 Quản trị khách sạn
7810202 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
78103 THỂ DỤC, THỂ THAO
7810301 Quản lý thể dục thể thao
78105 KINH TẾ GIA ĐÌNH
7810501 Kinh tế gia đình
78190 KHÁC
784 DICH VU VẬN TẢI
78401 KHAI THÁC VẬN TẢI
7840101 Khai thác vận tải
7840102 Quản lý hoạt động bay
7840104 Kinh tế vận tải
7840106 Khoa học hàng hải
78490 KHÁC
785 MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
78501 QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường
7850102 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
7850103 Quản lý đất đai
78502 DỊCH VỤ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP
7850201 Bảo hộ lao động
78590 Khác
786 AN NINH, QUỐC PHÒNG
78601 AN NINH VÀ TRẬT TỰ XÃ HỘI
7860101 Trinh sát an ninh
7860102 Trinh sát cảnh sát
7860104 Điều tra hình sự
7860108 Kỹ thuật hình sự
7860109 Quản lý nhà nước về an ninh trật tự
7860110 Quản lý trật tự an toàn giao thông
7860111 Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp
7860112 Tham mưu, chỉ huy công an nhân dân
7860113 Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
7860116 Hậu cần công an nhân dân
7860117 Tình báo an ninh
78602 QUÂN SỰ
7860201 Chỉ huy tham mưu Lục quân
7860202 Chỉ huy tham mưu Hải quân
7860203 Chỉ huy tham mưu Không quân
7860204 Chỉ huy tham mưu Phòng không
7860205 Chỉ huy tham mưu Pháo binh
7860206 Chỉ huy tham mưu Tăng – thiết giáp
7860207 Chỉ huy tham mưu Đặc công
7860214 Biên phòng
7860217 Tình báo quân sự
7860218 Hậu cần quân sự
7860220 Chỉ huy tham mưu thông tin
7860222 Quân sự cơ sở
7860220 Chỉ huy, quản lý kỹ thuật
7860226 Chỉ huy kỹ thuật Phòng không
7860227 Chỉ huy kỹ thuật Tăng – thiết giáp
7860228 Chỉ huy kỹ thuật Công binh
7860229 Chỉ huy kỹ thuật Hóa học
7860231 Trình sát kỹ thuật
7860232 Chỉ huy kỹ thuật Hải quân
7860233 Chỉ huy kỹ thuật tác chiến điện tử
78690 KHÁC
790 KHÁC

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2017/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

 

Danh Sách Trường CĐ HOT Khu vực Hà Nội

Hà Nội là một trong những thành phố có số lượng trường cao đẳng nhiều nhất cả nước, trong đó có nhiều trường hot được đánh giá cao về chất lượng đào tạo cùng với một số ngành học giàu tiềm năng. Dưới đây là danh sách các trường cao đẳng tại khu vực Hà Nội được đông đảo học sinh và phụ huynh quan tâm trong những năm gần đây.

Thông tin tuyển sinh của các trường Cao đẳng tại khu vực Tp. Hà Nội

Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội

Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây

Trường Cao đẳng Công nghệ Bách khoa Hà Nội

Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Hà Nội

Trường Cao đẳng Công nghệ và Môi trường

Trường Cao đẳng Công nghệ và Thương mại Hà Nội

Trường Cao đẳng Công nghiệp In

Trường Cao đẳng Công Thương Hà Nội

Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

Trường Cao đẳng Điện lực miền Bắc

Trường Cao đẳng Điện tử – Điện lạnh Hà Nội

Trường Cao đẳng Đường sắt

Trường Cao đẳng FPT Polytechnic

Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Trung ương I

Trường Cao dẳng Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Trường Cao đẳng Kinh tế Công nghệ Hà Nội

Trường Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội

Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thương mại

Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Trung ương

Trường Cao đẳng Bách Nghệ Hà Nội

Trường Cao đẳng Múa Việt Nam

Trường Cao đẳng nghề Bách khoa Hà Nội

Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội

Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Công nghệ Thực phẩm Hà Nội

Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội

Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội

Trường Cao đẳng nghề Hùng Vương

Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ

Trường Cao đẳng Kỹ thuật – Mỹ nghệ Việt Nam

Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Thiết bị Y tế

Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội

Trường Cao đẳng nghề Long Biên

Trường Cao đẳng nghề Simco Sông Đà

Trường Cao đẳng nghề số 17 – BQP

Trường Cao đẳng nghề Thăng Long

Trường Cao đẳng nghề Trần Hưng Đạo

Trường Cao đẳng nghề Văn Lang Hà Nội

Trường Cao đẳng nghề Việt Nam – Hàn Quốc

Trường Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội

Trường Cao đẳng Điện lực miền Bắc

Trường Cao đẳng Công thương Hà Nội

Trường Cao đẳng Ngoại ngữ và Công nghệ Việt Nam

Trường Cao đẳng Công thương Việt Nam

Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ

Trường Cao đẳng Phú Châu

Trường Cao đẳng Quân y 1

Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội

Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch Hà Nội

Trường Cao đẳng Truyền hình  Đài Truyền hình Việt Nam

Trường Cao đẳng Xây dựng Công trình Đô thị

Trường Cao đẳng Xây dựng số 1

Trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Y Dược Hà Nội

Trường Cao đẳng Y Dược Hà Nội

Trường Cao đẳng Y Dược Tuệ Tĩnh Hà Nội

Trường Cao đẳng Y Hà Nội 

Trường Cao đẳng Y khoa Phạm Ngọc Thạch

Trường Cao đẳng Y tế Đặng Văn Ngữ

Trường Cao đẳng Y Dược Asean

Trường Cao đẳng Y tế Bạch Mai

Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông

Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội

Danh sách các Trường Đại Học Học Viện Khu Vực Hà Nội

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Khu Vực Miền Bắc

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại TP Hồ Chí Minh

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Miền Trung

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Miền Nam

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Công An nhân dân

Danh Sách Tổng Hợp Các ĐH Khối Quân Đội, Bộ Quốc Phòng

Tổng hợp: Ban thông tin  truyền thông Tuyển Sinh Đại Học

Đề thi Bộ Công an 2025: Đầy đủ thông tin chi tiết

Bộ Công an công bố cấu trúc đề thi 2025: Thí sinh cần lưu ý gì?

Đề thi Bộ Công an 2025: Cơ hội vào ngành Công an rộng mở hơn

Bật mí cấu trúc đề thi Bộ Công an 2025: Chinh phục ước mơ ngành Công an

Cách trình bày thông tin (đề xuất):

  1. Tóm tắt chung:Nêu rõ mục đích của kỳ thi.

Giới thiệu tổng quan về cấu trúc đề thi (3 phần: tự luận, trắc nghiệm bắt buộc, trắc nghiệm tự chọn).

>> Đề tham khảo CA1             >> Đề tham khảo CA2            

>> Đề tham khảo CA3             >> Đề tham khảo CA4

Thời gian làm bài, hình thức thi.Điểm mới so với các năm trước.

  1. Phân tích chi tiết từng phần:

Phần tự luận: Nội dung, số điểm, cách làm.

Phần trắc nghiệm bắt buộc: Các môn thi, số câu, tỉ lệ điểm.

Phần trắc nghiệm tự chọn: Các môn tự chọn, cách thức lựa chọn.

  1. Phân tích cấu trúc đề thi theo mã bài:

Bảng so sánh rõ ràng các mã bài CA1, CA2, CA3, CA4.

Mã bài thi Phần tự luận bắt buộc Phần trắc nghiệm bắt buộc Trắc nghiệm tự chọn
CA1 Ngữ văn Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh Vật lý
CA2 Ngữ văn Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh Hóa học
CA3 Ngữ văn Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh Sinh học
CA4 Ngữ văn Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh Địa lý

Nêu rõ điểm khác biệt và giống nhau giữa các mã bài.

  1. Thông tin về kiến thức và kỹ năng cần có:Phân tích tỉ lệ kiến thức theo lớp.Nêu rõ các mức độ câu hỏi và yêu cầu kỹ năng.Điểm xét tuyển = Tổng điểm ba môn thi tốt nghiệp *2/5 + Điểm thi đánh giá *3/5 + Điểm ưu tiên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo + Điểm thưởng cho học sinh giỏi cấp quốc gia.

Đối với các em thí sinh học lớp 12, đang chuẩn bị tham gia kỳ thi tuyển sinh đại học 2025 có nguyện vọng dự thi vào CAND, đề thi của Bộ Công an sẽ bám sát nội dung chương trình đào tạo của Bộ Giáo dục và đào tạo. Do đó, các em có thể chủ động ôn tập theo nội dung chương trình các em đã học. Có khoảng 70% kiến thức của lớp 12 sẽ có trong đề thi và 30% còn lại lấy từ chương trình lớp 10, 11.

Hiện Bộ Công an đang chuẩn bị các quy trình, thủ tục để ban hành đề thi tham khảo. Dự kiến sau khi khảo sát, đánh giá, tổ chức cho thí sinh thi thử, đánh giá chất lượng của đề, Bộ Công an sẽ chỉnh sửa và công bố Dạng thức đề thi Kỳ thi đánh giá năm 2025 để thí sinh có định hướng học tập.

Năm 2025, các trường công an tuyển sinh theo 3 phương thức cho hệ đại học chính quy.

Phương thức 1: Tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT và quy định của Bộ Công an;Phương thức 2: Xét tuyển thẳng kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với kết quả học tập THPT.Phương thức 3: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2024 với kết quả Bài thi đánh giá của Bộ Công an.Công thức tính điểm xét tuyển vẫn áp dụng cách tính tổng điểm của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (chiếm tỉ lệ 40%) và điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 (chiếm tỉ lệ 60%).

Các chứng chỉ được miễn thi Ngoại ngữ khi xét tốt nghiệp THPT 2025

Tin vui cho các sĩ tử! Theo quy định mới nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo, học sinh có thể được miễn thi môn Ngoại ngữ khi xét tốt nghiệp THPT nếu sở hữu một trong số các chứng chỉ quốc tế hoặc trong nước được công nhận.

Tại sao nên có chứng chỉ ngoại ngữ?

Miễn thi: Tiết kiệm thời gian và công sức cho việc ôn luyện môn Ngoại ngữ.

Nâng cao khả năng cạnh tranh: Chứng chỉ ngoại ngữ là một lợi thế lớn khi xét tuyển vào các trường đại học, cao đẳng.

Mở rộng cơ hội việc làm: Nhiều nhà tuyển dụng ưu tiên các ứng viên có chứng chỉ ngoại ngữ.

Danh sách các chứng chỉ được công nhận (không đầy đủ, vui lòng tham khảo nguồn chính thức):

Stt Môn ngoại ngữ Chứng chỉ đạt yêu cầu tối thiểu Đơn vị cấp
1 Tiếng Anh IELTS 4.0, TOEFL iBT 45, TOEIC (4 kỹ năng) Nghe: 275; Đọc: 275; Nói: 120; Viết: 120 ETS
2 Tiếng Nga TORFL cấp độ 1 Trung tâm Khoa học và Văn hóa Nga tại Hà Nội
3 Tiếng Pháp TCF 300 điểm, DELF B1 CIEP, FEI
4 Tiếng Trung Quốc HSK cấp độ 3, TOCFL cấp độ 3 Han Ban, Ủy ban Khảo thí trình độ Hán ngữ quốc gia
5 Tiếng Đức Goethe-Zertifikat B1, Deutsches Sprachdiplom (DSD) B1, Zertifikat B1 ZfA
6 Tiếng Nhật JLPT cấp độ N3 Quỹ Giao lưu quốc tế Nhật Bản

Lưu ý: Quy chế đăng ký học Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế BGDĐT cấp phép

Bậc 3/6: Đây là bậc năng lực ngoại ngữ theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Các chứng chỉ khác đạt mức tương đương cũng được chấp nhận.

Hiệu lực: Chứng chỉ phải còn hiệu lực tại thời điểm đăng ký dự thi.

Mục đích sử dụng: Miễn thi chỉ áp dụng khi xét công nhận tốt nghiệp THPT. Để xét tuyển đại học, bạn vẫn có thể sử dụng điểm thi môn Ngoại ngữ.

Lời khuyên: Quy chế khẳng định vị thế chứng chỉ ngoại ngữ ‘nội’?

Lựa chọn chứng chỉ phù hợp: Cân nhắc về thời gian ôn luyện, chi phí và mục tiêu cá nhân để chọn chứng chỉ phù hợp.

Chuẩn bị kỹ càng: Chứng Chỉ Tiếng Đức Nào Được Công Nhận

Ôn luyện đều đặn: Ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường, bạn nên bắt đầu ôn luyện ngoại ngữ để đạt được kết quả tốt nhất.

Tham gia các khóa học: Các trung tâm ngoại ngữ uy tín sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức và kỹ năng cần thiết để vượt qua kỳ thi.

Thực hành thường xuyên: Luyện tập nói, viết, nghe và đọc đều đặn để nâng cao khả năng ngoại ngữ.

 

Ban hành Quy chế thi tốt nghiệp THPT 2025: Hướng dẫn chi tiết đăng ký tuyển sinh

Ban hành Quy chế thi tốt nghiệp THPT 2025: Hướng dẫn chi tiết đăng ký tuyển sinh.Tin vui cho sĩ tử: Quy chế thi tốt nghiệp THPT mới đã được ban hành.Thay đổi lớn trong Quy chế thi tốt nghiệp THPT: Tất cả những gì bạn cần biết

Giới thiệu chung: Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa ban hành Thông tư về Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông, có hiệu lực thi hành từ ngày 8/2/2025. Đây là hành lang pháp lý cho tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025 với mục đích xét tốt nghiệp, đánh giá việc dạy và học diện rộng trong cả nước và phục vụ mục đích tuyển sinh đại học, cao đẳng.

Nêu rõ quy chế thi tốt nghiệp THPT mới đã được ban hành vào thời điểm nào.

Tóm tắt những thay đổi quan trọng so với quy chế cũ.

Nhấn mạnh tầm quan trọng của quy chế mới đối với sĩ tử.

Hướng dẫn chi tiết đăng ký tuyển sinh:

Trình bày từng bước đăng ký tuyển sinh một cách rõ ràng, dễ hiểu.

Cung cấp các thông tin cần thiết như:

Thời gian đăng ký

Địa điểm đăng ký

Hồ sơ cần chuẩn bị

Các hình thức đăng ký (trực tuyến, trực tiếp)

Các lưu ý quan trọng khi đăng ký

Các câu hỏi thường gặp:

Liệt kê những câu hỏi mà thí sinh thường đặt ra, ví dụ:

Điều kiện để được dự thi?

Các môn thi bắt buộc và tự chọn?

Cách tính điểm tốt nghiệp?

Quy định về đối tượng ưu tiên?

Cung cấp câu trả lời chính xác và đầy đủ cho từng câu hỏi.

Thông tin liên Môn thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025

Cung cấp thông tin liên hệ của các cơ quan quản lý giáo dục để thí sinh có thể liên hệ khi cần.

Từ khóa: Ban hành Quy chế thi tốt nghiệp THPT, đăng ký tuyển sinh, quy chế thi 2025, hướng dẫn đăng ký, điều kiện dự thi, môn thi, điểm tốt nghiệp,…

Đăng ký giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh THPT

Mã trường các Học viện Đại học trên toàn quốc

Mô tả meta: Viết mô tả ngắn gọn, hấp dẫn về nội dung bài viết và chứa các từ khóa chính.

Liên kết nội bộ: Liên kết đến các bài viết khác có liên quan trên website của bạn.

Hình ảnh: Chèn các hình ảnh minh họa, có chú thích và sử dụng thẻ alt chứa từ khóa.

Quy chế thi tốt nghiệp THPT 2025 đã chính thức được ban hành, mang đến nhiều thay đổi mới so với các năm trước. Để giúp sĩ tử nắm rõ thông tin và hoàn tất thủ tục đăng ký một cách nhanh chóng, bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết từng bước đăng ký tuyển sinh.

Lưu ý:Đề thi và yêu cầu bảo mật, giải mật của đề thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025

Nội dung phải chính xác và cập nhật: Đảm bảo rằng thông tin trong bài viết luôn chính xác và được cập nhật theo quy định mới nhất.

Ngôn ngữ đơn giản, dễ hiểu: Sử dụng ngôn ngữ đơn giản, dễ hiểu để người đọc dễ dàng tiếp cận thông tin.

Tối ưu hóa cho thiết bị di động: Đảm bảo bài viết hiển thị đẹp mắt trên các thiết bị di động.

Các kênh chia sẻ:Hướng dẫn chi tiết đăng ký tuyển sinh

Website của trường học: Đăng bài viết trên website của các trường học để thông báo đến học sinh và phụ huynh.

Các diễn đàn, nhóm trên mạng xã hội: Chia sẻ bài viết trên các diễn đàn, nhóm về giáo dục, tuyển sinh.

Các trang tin tức giáo dục: Gửi bài viết cho các trang tin tức giáo dục để đăng tải.

Ban hành Quy chế thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025

Tạo infographic: Tạo một infographic trực quan để tóm tắt những thông tin quan trọng.

Tổ chức các buổi livestream: Tổ chức các buổi livestream để giải đáp thắc mắc trực tiếp cho thí sinh.

Ban hành Quy chế thi tốt nghiệp THPT 2025: Bạn đã sẵn sàng chưa?

Quy chế thi tốt nghiệp THPT năm nay có nhiều thay đổi mới. Đừng bỏ lỡ bất kỳ thông tin quan trọng nào!

Chi tiết lịch thi đánh giá năng lượng, tư duy các trường đại học

Hiện đã có 4 trường đại học công bố lịch thi đánh giá năng lực, tư duy năm 2025.

Kỳ thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội (HSA)

Kỳ thi HSA 2025 gồm 6 đợt, bắt đầu từ tháng 3, dự kiến có khoảng 85.000 lượt thi. Trường mở đăng ký từ ngày 8/2/2025. Lệ phí thi năm 2024 là 500.000 đồng/lượt thi.Về địa điểm, kỳ thi sẽ diễn ra tại nhiều tỉnh, thành như Hà Nội, Thái Nguyên, Hải Phòng, Nam Định, Hưng Yên, Hải Dương, Thái Bình, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Đà Nẵng… Địa điểm thi từng đợt sẽ được công bố sau.

Đợt thi

Ngày thi

Số thí sinh

501

15-16/3/2025

10.000

502

29-30/3/2025

15.000

503

12-13/4/2025

15.000

504

19-20/4/2025

15.000

505

10-11/5/2025

15.000

506

17-18/5/2025

15.000

Thông tin từ Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2025 kỳ thi đánh giá năng lực của trường có nhiều điểm mới so với các năm trước, từ cấu trúc đề thi, số lượng câu hỏi và cách đặt câu hỏi trong mỗi chủ đề đến lịch đăng ký dự thi.

Cụ thể, cấu trúc đề thi HSA năm 2025 gồm ba phần, trong đó hai phần bắt buộc là Toán học và Xử lý số liệu, Văn học – Ngôn ngữ. Câu hỏi trong đề thi HSA có khoảng 75% là câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn và 25% câu hỏi điền đáp án. 

Nếu năm ngoái, câu hỏi chùm chỉ xuất hiện ở phần thi ngôn ngữ, từ năm 2025, đề thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội bổ sung câu hỏi chùm trong tất cả các phần thi, chủ đề thi. Câu hỏi chùm gồm đầu bài chung và các câu hỏi riêng phát triển đánh giá năng lực thí sinh từ cấp độ thấp đến cấp độ cao.

Câu hỏi chùm sẽ khai thác nguồn dữ kiện phong phú, đánh giá tư duy học sinh theo từng lĩnh vực và xuyên lĩnh vực. Đây là những thay đổi về xây dựng ngân hàng câu hỏi thi đánh giá năng lực. Đặc biệt năm 2025, câu hỏi trong đề thi HSA sẽ không sắp xếp từ dễ đến khó mà được xáo trộn một cách ngẫu nhiên theo ma trận cố định.

Đây là một trong những kỳ thi riêng lớn nhất cả nước. Khoảng 90 trường đại học sử dụng điểm thi này để xét tuyển đầu vào. 

Kỳ thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP.HCM (V-ACT)

Kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM có quy mô lớn nhất cả nước, với gần 107.000 thí sinh vào năm ngoái. Hơn 100 trường sử dụng kết quả này để xét tuyển. Năm 2025, kỳ thi diễn ra trong hai đợt, vào ngày 30/3 và 1/6.

Các địa điểm thi gồm: Thừa Thiên – Huế, Bình Phước, Tây Ninh, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Thuận, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long, An Giang, Cần Thơ, Kiên Giang, Bạc Liêu.

Lệ phí thi năm 2024 là 300.000 đồng/lượt thi.

Đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP.HCM 2025 vẫn bao gồm 120 câu hỏi trắc nghiệm khách quan đa lựa chọn với 150 phút làm bài trên giấy, nhưng được điều chỉnh để phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông mới, hướng tới đánh giá năng lực tổng quát của học sinh, giúp các trường đại học, cao đẳng tuyển được thí sinh phù hợp.

Bài thi gồm ba phần: Phần Logic – Phân tích số liệu và Giải quyết vấn đề ở các năm trước được gộp lại thành Tư duy khoa học với 30 câu trắc nghiệm. Câu hỏi được xây dựng theo hướng cung cấp thông tin, số liệu, dữ kiện, từ đó yêu cầu thí sinh vận dụng, xác định kết quả thực nghiệm, dự đoán quy luật… Phần Sử dụng ngôn ngữ gồm Tiếng Việt và tiếng Anh với 60 câu hỏi thay vì 40 câu như trước. Cuối cùng là phần Toán học với 30 câu.

Kỳ thi đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội (TSA) 

Năm 2025, Đại học Bách khoa Hà Nội dự kiến tổ chức 3 đợt thi đánh giá tư duy vào các ngày cuối tuần, mỗi đợt sẽ có từ 3-4 kíp thi tại 30 điểm. Kỳ thi có thể đáp ứng cho khoảng 75.000 lượt thi, thông tin cụ thể các đợt thi như sau:

Đợt thi

Lịch mở đăng ký

Lịch thi

1

1-6/12/2024 (Đã đóng)

18-19/1/2025

2

1-6/2/2025

8-9/3/2025

3

1-6/4/2025

26-27/4/2025

So với năm 2024, kỳ thi TSA 2025 của Đại học Bách Khoa Hà Nội giảm 3 đợt. Hiện, trường đã đóng đợt đăng ký đầu tiên với số thí sinh là 14.000, cao gấp 5 lần so với số dự thi đợt đầu của năm 2024. Những thí sinh này sẽ thi vào ngày 18-19/1/2025 (trước Tết Nguyên đán Ất Tỵ).

Ngoài 12 tỉnh, thành như năm qua là Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Nguyên, Nam Định, Thái Bình, Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Đà Nẵng, trường mở thêm điểm thi ở Lào Cai để thí sinh ở các tỉnh vùng Tây Bắc thuận tiện hơn.Lệ phí dự thi là 500.000 đồng/lượt thi.

Về cấu trúc đề thi, Đại học Bách khoa Hà Nội giữ ổn định với ba phần: Tư duy Toán học (60 phút), Tư duy Đọc hiểu (30 phút) và Tư duy Khoa học/Giải quyết vấn đề (60 phút). Đây là ba phần thi độc lập, câu hỏi tập trung vào đánh giá năng lực tư duy của thí sinh, không kiểm tra trực diện kiến thức của môn học nào.Hình thức thi TSA là trắc nghiệm trên máy tính, kết quả thi sẽ có giá trị trong 2 năm để phục vụ cho công tác tuyển sinh đại học (tuỳ trường).

Kỳ thi đánh giá năng lực trường Đại học Sư phạm Hà Nội (SPT)

Theo thông báo mới nhất của trường Đại học Sư phạm Hà Nội, kỳ thi đánh giá năng lực năm 2025 diễn ra ngày 17-18/5/2025 tại 4 điểm thi gồm: trường Đại học Sư phạm Hà Nội, trường Đại học Vinh, trường Đại học Quy Nhơn, trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng.

Thời gian đăng ký dự thi từ ngày 15/3 đến 15/4/2025. Điểm thi SPT năm 2025 sẽ được công bố trước ngày 15/6/2025. Lệ phí 250.000 đồng/môn. Thí sinh được đăng ký số môn tùy ý.

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức kỳ thi đánh giá năng lực 2025 với 8 môn: Toán, Ngữ văn, tiếng Anh, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lý.

Đề thi kết hợp các dạng câu hỏi trắc nghiệm và tự luận với tỷ lệ điểm phù hợp theo cấu trúc từng bài; đánh giá mức độ thông hiểu kiến thức cốt lõi và năng lực lập luận, phân tích, đánh giá, giải quyết vấn đề và sáng tạo.Thí sinh làm bài trực tiếp tại phòng thi, trả lời các câu hỏi bằng cách tô trên phiếu trả lời trắc nghiệm và viết trên tờ giấy thi. Thời gian làm bài môn Toán, Ngữ văn là 90 phút, các môn khác 60 phút.Một số kỳ thi riêng có quy mô lớn khác như thi đánh giá của Bộ Công an, Đại học Sư phạm TP.HCM hiện chưa công bố lịch.

KIM NHUNG
https://vtcnews.vn/chi-tiet-lich-thi-danh-gia-nang-luc-tu-duy-cac-truong-dai-hoc-2025-ar914717.html

Hệ thống Các trường đại học đào tạo từ xa, online, trực tuyến ở Việt nam

Hiện nay, nhiều trường đại học tại Việt Nam cung cấp các chương trình đào tạo đại học trực tuyến, từ xa và kết hợp, đáp ứng nhu cầu học tập linh hoạt của sinh viên. Dưới đây là danh sách 20 trường đại học tiêu biểu:Hiện nay, nhiều trường đại học tại Việt Nam cung cấp chương trình đào tạo đại học từ xa, phù hợp cho những người muốn học tập linh hoạt về thời gian và địa điểm. Dưới đây là một số trường đại học uy tín với các chương trình đào tạo từ xa:

Đại học Kinh tế Quốc dân: Cung cấp các chương trình đào tạo từ xa với nhiều ngành học đa dạng.

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông: Đào tạo từ xa các ngành như Công nghệ Thông tin, Quản trị Kinh doanh.

Đại học Mở Hà Nội: Cung cấp chương trình đào tạo từ xa với nhiều ngành học phong phú.

Học viện Tài chính: Đào tạo từ xa các ngành Kế toán, Quản trị Kinh doanh.

Đại học Công nghệ Thông tin – Đại học Quốc gia TP.HCM: Cung cấp chương trình đào tạo từ xa qua mạng (e-learning). E-WARNING

Học online mọi kỹ năng từ chuyên gia hàng đầu.Một khóa học trực tuyến là gì?.Khóa học trực tuyến là một loại hình học tập diễn ra qua internet. Nó có thể được thực hiện theo nhịp độ riêng hoặc theo nhóm.Lợi ích lớn nhất của các khóa học trực tuyến này là bạn có thể học theo tốc độ của riêng mình ở bất kỳ đâu trên thế giới.

Đại học Thái Nguyên: Đào tạo từ xa nhiều ngành học khác nhau.

Đại học Huế: Cung cấp chương trình đào tạo từ xa với nhiều ngành học.

Đại học Đà Nẵng: Đào tạo từ xa các ngành học đa dạng.

Đại học Cần Thơ: Cung cấp chương trình đào tạo từ xa phù hợp với nhu cầu người học.

Đại học Hà Nội: Đào tạo từ xa các ngành Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Trung.

Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH): Cung cấp chương trình đào tạo từ xa với nhiều ngành học.

Đại học Tài chính – Marketing: Đào tạo từ xa các ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng. DAOTAOTUXA

Đại học Mở TP.HCM: Cung cấp chương trình đào tạo từ xa và vừa làm vừa học với nhiều chuyên ngành. OUDE UNIVERSITY

Đại học Vinh: Đào tạo từ xa các ngành học đa dạng.

Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia TP.HCM: Cung cấp hệ đào tạo từ xa qua mạng với các ngành khoa học. E-LEARNING

Đại học Duy Tân: Đào tạo từ xa các ngành học phù hợp với nhu cầu thị trường.

Đại học Bình Dương: Cung cấp chương trình đào tạo từ xa với nhiều ngành học.

Đại học Ngoại Thương: Đào tạo từ xa các ngành kinh tế và thương mại.

Đại học Trà Vinh: Cung cấp chương trình đào tạo từ xa với nhiều ngành học.

Đại học Công nghiệp Hà Nội: Đào tạo từ xa các ngành kỹ thuật và công nghệ.

Những trường đại học này cung cấp các chương trình đào tạo linh hoạt, giúp sinh viên có thể học tập từ xa hoặc kết hợp giữa học trực tuyến và học tại chỗ, phù hợp với nhu cầu và điều kiện cá nhân

Đăng ký thi Năng Lực Đại học Sư phạm TP.HCM đổi cấu trúc đề minh họa

Dưới đây là đề tham khảo các môn kỳ thi đánh giá năng lực Đại học Sư phạm TP. HCM (HCMUE) :=5/6 môn thi đánh giá năng lực của Đại học Sư phạm TP.HCM sẽ được thay đổi cấu trúc từ năm 2025.Năm 2025, trường Đại học Sư phạm TP.HCM dự kiến tổ chức nhiều đợt thi đánh giá năng lực tại TP.HCM, Long An, Đà Nẵng, Gia Lai. Kỳ thi gồm 6 bài thi độc lập: Toán học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, tiếng Anh.

Trong đó, đề thi Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học gồm 40 câu, chia thành 3 phần, thay vì 50 câu với 2 phần như trước đây.

Toán học Ngữ văn Tiếng Anh
Vật lý Hoá học Sinh học

Với môn Ngữ văn, đề gồm 22 câu ở 2 phần: đọc hiểu (trắc nghiệm); viết đoạn văn ngắn; bài luận. Phần viết đoạn văn ngắn là nội dung mới so với đề các năm trước.

Với môn tiếng Anh, cấu trúc đề thi giữ nguyên, gồm 4 phần nghe, nói, đọc, viết. Ngữ liệu được lấy trong nhiều lĩnh vực khác nhau, giữ hướng tiếp cận theo định dạng bài thi đánh giá năng lực từ bậc 3 đến bậc 5 (theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam).

Theo Đại học Sư phạm TP. HCM (HCMUE) nội dung đề bám sát chương trình giáo dục phổ thông 2018, trong đó phần kiến thức lớp 12 chiếm khoảng 70-80%, còn lại là kiến thức lớp 10, 11. Thí sinh làm bài trên máy tính, thời gian 90 phút/môn.

Kết quả kỳ thi này được trường sử dụng để tuyển 40-50% chỉ tiêu đầu vào. Số chỉ tiêu còn lại, trường dành xét điểm thi tốt nghiệp THPT 2025, ưu tiên xét tuyển học sinh chuyên và tuyển thẳng (giải quốc gia, quốc tế).

Kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Sư phạm TP. HCM (HCMUE) được tổ chức lần đầu n

DGNL Cau truc bai thi

ăm 2022 với khoảng 2.000 lượt thí sinh. Đến năm nay, con số này tăng lên hơn 8.000 lượt.

Kết quả kỳ thi được nhiều trường đại học khối ngành sư phạm dùng xét tuyển đầu vào, gồm: Sư phạm Hà Nội, Sư phạm Hà Nội 2, các trường sư phạm trực thuộc Đại học Thái Nguyên, Đại học Huế, Đại học Đà Nẵng và Đại học Vinh.

Kỳ thi đánh giá năng lực chuyên biệt phục vụ tuyển sinh đại học đã được Trường Đại học Sư phạm TP.HCM triển khai từ năm 2022. Nhiều trường đã nghiên cứu sử dụng kết quả của kỳ thi vào việc xét tuyển. Đặc biệt trong năm 2024, sau năm ngày mở cổng đăng ký thì tỷ lệ thí sinh đăng kí ở điểm thi TP.HCM và Long An đạt trên 80%. Tổng số lượt thí sinh tham gia cả 05 đợt của năm 2024 đạt 8540.
Kỳ thi Đánh giá năng lực chuyên biệt từ năm 2025 của Trường sẽ có nhiều điểm cải tiến trong cấu trúc đề thi của các môn, cụ thể như sau:
Các môn Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học bao gồm 40 câu hỏi chia làm 03 phần như sau: Phần 1: 25 câu hỏi thi trắc nghiệm khách quan; phần 2: 05 câu hỏi thi trắc nghiệm khách quan khai thác dữ liệu tổng hợp và phần 3: 10 câu hỏi điền đáp số.
Môn Ngữ văn sẽ gồm 22 câu hỏi và chia thành 03 phần: Phần 1: Đọc hiểu với 20 câu hỏi thi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn; phần 2: Viết đoạn văn ngắn với 01 câu hỏi tự luận và Phần 3: Viết bài luận với 01 câu hỏi tự luận.
Với môn Tiếng Anh, cấu trúc đề thi vẫn giữ nguyên cấu trúc đề thi các năm vừa qua, hướng tiếp cận theo định dạng bài thi đánh giá năng lực từ bậc 3 đến bậc 5 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Ngữ liệu trong đề thi đa dạng, được lấy trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
Thời gian làm bài thi của môn Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn là 90 phút và Tiếng Anh là 180 phút. Thí sinh đọc và làm bài thi trên máy tính.
Đề minh họa được thiết kế phục vụ đối tượng dự thi là học sinh theo học chương trình trung học phổ thông hiện hành, tham dự các đợt thi tổ chức từ năm 2025, trong đó phần nội dung kiến thức của chương trình lớp 12 chiếm 70-80%, còn lại là nội dung kiến thức của chương trình lớp 10 và 11.
Từ năm 2025, để mở rộng quy mô tổ chức Kỳ thi phục vụ cho công tác tuyển sinh của Trường và các trường đại học khác, Kỳ thi dự kiến sẽ tổ chức thi tại các địa điểm gồm TP.HCM, Long An, Gia Lai, Đà Nẵng và tiếp tục mở rộng số các cơ sở giáo dục đại học có sử dụng kết quả.

KIM NHUNG https://vtcnews.vn/dai-hoc-su-pham-tp-hcm-doi-cau-truc-de-minh-hoa-thi-danh-gia-nang-luc-2025-ar912441.html

Đăng ký học CHUYÊN VIÊN PHÁP CHẾ/PHÁP LÝ

(DangkyTuyensinh.Edu.vn) – Hầu hết những doanh nghiệp hiện nay đều có một bộ phận chuyên trách về mặt pháp lý – ta vẫn biết đến với cái tên Luật sự. Vị trí Chuyên viên pháp chế pháp chế cũng có một nhiệm vụ tương tự, nhưng họ có khối lượng công việc lớn hơn, và thường họ được làm việc trong những công ty về mảng tài chính, chứng khoán là chủ yếu.

Giới thiệu chung TỔ CHỨC KHÓA HỌC “CHUYÊN VIÊN PHÁP CHẾ/PHÁP LÝ” LINH HOẠT THEO CHUYÊN ĐỀ

Chuyên viên pháp chế là người đại diện của công ty/tổ chức đó về mặt pháp luật và giúp nơi này hoàn thiện những thủ tục giấy tờ khác có liên quan (Các thủ tục về đầu tư, giải phóng mặt bằng và các thủ tục có liên quan để xin cấp phép cho một số hạng mục,…). Đôi khi, Chuyên viên pháp lý còn thay mặt Luật sư chuẩn bị những thủ tục có liên quan để tiến hành các hoạt động tố tụng khi sảy ra tranh chấp.

Chân dung CHUYÊN VIÊN PHÁP CHẾ/PHÁP LÝ – Công việc của Chuyên viên pháp lý/pháp chế

Luật sư  Chuyên viên pháp chế
Luật sư có thể làm rất nhiều loại nghề nghiệp trong lĩnh vực như: Chuyên viên pháp chế, Cố vấn pháp lý, Điều hành hãng Luật, Công chứng viên (nếu đủ điều kiện), Quản tài viên, … Chuyên viên pháp chế là một trong các lựa chọn nghề nghiệp của Luật sư và không bị giới hạn về điều kiện pháp lý để hành nghề. Thậm chí, người không tốt nghiệp cử nhân ngành luật cũng có thể trở thành Chuyên viên pháp chế nếu có các hiểu biết, kinh nghiệm và kỹ năng cần thiết!
Luật sư cung cấp dịch vụ và hưởng thù lao theo vụ việc hoặc phí dịch vụ thường xuyên theo tháng trong thời hạn Hợp đồng dịch vụ Chuyên viên pháp chế làm việc theo hợp đồng lao động và hưởng lương hàng tháng, có thể nhận được các khoản thưởng theo KPIs hoặc hiệu suất làm việc theo Chính sách của Doanh nghiệp nơi làm việc.
Một luật sư có nhiều hơn một khách hàng/thân chủ. Vì vậy, thời gian của họ với khách hàng của họ bị phân chia và họ sẽ không có mặt khi bạn cần nếu họ ở cùng khách hàng khác của họ. Cần phải đặt hẹn! Một Doanh nghiệp có Pháp chế sẽ ổn định hơn có một Luật sư riêng vì Pháp chế chỉ làm cho 1 Doanh nghiệp tại một thời điểm.
Luật sư không chỉ giúp khách hàng các vấn đề pháp lý, Luật sư còn giúp khách hàng phát triển kinh doanh. Pháp chế chỉ giúp Doanh nghiệp giải quyết vấn đề pháp lý. Pháp chế không tham gia hoặc giúp Doanh nghiệp phát triển kinh doanh ở bất cứ hình thức nào.
Luật sư có thể làm việc trong nhiều ngành luật khác nhau và có năng lực chuyên môn đa dạng. Do làm việc trong một môi trường Doanh nghiệp duy nhất, nên Pháp chế thường chỉ tốt năng lực chuyên môn ở một số lĩnh vực cụ thể.
Luật sư có thể thay đổi công việc của mình rất nhanh. Pháp chế khó thay đổi công việc do giới hạn bởi Hợp đồng lao động và cơ hội công việc theo lĩnh vực kinh nghiệm.
Luật sư có mối quan hệ rộng và đa dạng không chỉ trong lĩnh vực pháp lý, bởi việc tiếp xúc với nhiều khách hàng khác nhau trong cùng thời điểm. Pháp chế có mối quan hệ không rộng và đa dạng như Luật sư do giới hạn về môi trường và lĩnh vực làm việc trong cùng thời điểm.
Luật sư có khả năng tự động hóa công việc và tư do về thời gian và tài chính dễ dàng. Pháp chế khó có thể tự do về thời gian và tài chính, cho đến khi đã đạt cấp bậc đủ lớn, và có tham gia đầu tư lĩnh vực khác ngoài công việc họ làm.

Thực hiện các tác nghiệp tư vấn, hỗ trợ, phối hợp trong quá trình xử lý các vấn đề pháp lý phát sinh trong hoạt động kinh doanh.Quan hệ, làm việc với các ban ngành, các cơ quan Nhà nước thực hiện các hoạt động có liên quan

Trực tiếp soạn thảo, tham gia soạn thảo các dự thảo Hợp đồng của Công ty.Thực hiện các công việc khác có liên quan theo yêu cầu của Ban lãnh đạo.Tư vấn, giải quyết các vấn đề khác liên quan đến pháp lý có phát sinh trong quá trình hoạt động, kinh doanh của Công ty.Hướng dẫn, kiểm soát, thực hiện hoạt động cung cấp thông tin của công ty cho các cơ quan pháp luật hoặc cung cấp cho bên thứ ba.Cảnh báo rủi ro pháp lý, phối hợp tổ chức các khóa đào tạo, phổ biến kiến thức pháp luật cho các bộ phận cần thiết …

Môi trường công việc –Là một người t hực thi pháp luật, đương nhiên Chuyên viên pháp chế phải đối mặt thường xuyên với các thủ tục giấy tờ hợp pháp của Nhà nước. Kiểm soát các hoạt động trong và ngoài nhằm đảm bảo cho công ty hoạt động trơn tru nên đòi hỏi sự đề cao cảnh giác với những chiêu trò của đối tác không lành mạnh. Chịu áp lực với ban lãnh đạo về tiến trình của công việc, đảm bảo sự chính xác, minh bạch trong các thủ tục hành chính… cũng là một áp lực không nhỏ. Tuy nhiên, một khi đã vững luật pháp, Chuyên viên pháp chế có thể linh hoạt trong cách xử lý của mình và cai quản công ty rất tốt.

Những tố chất cần thiết Ngoài việc tốt nghiệp chuyên ngành Luật, Hành chính, am hiểu pháp luật, kinh nghiệm lâu năm, để trở thành một Chuyên viên pháp chế giỏi, bạn cần có những tốt chất kèm theo:-Tính cẩn thận, chính xác, chi tiết trong xử lý công việc.Có kỹ năng làm việc độc lập, theo nhóm, thuyết trình và soạn thảo văn bản tốt.Có khả năng đàm phán, thuyết trình, thiết lập các mối quan hệ.Trung thực, trách nhiệm và chuyên nghiệp.Có khả năng thích ứng và chịu áp lực cao…Triển vọng nghề nghiệp-Cơ hội việc làm của Chuyên viên pháp lý và Chuyên viên pháp chế

Chuyên viên pháp chế và chuyên viên pháp lý là hai vị trí có cơ hội việc làm rộng mở trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng.Cụ thể:– Chuyên viên pháp chế có thể làm việc trong các vị trí sau:

+ Tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp: Chuyên viên pháp chế tư vấn cho doanh nghiệp về các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động kinh doanh, như: thành lập doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh, ký kết hợp đồng, giải quyết tranh chấp,…

+ Hỗ trợ doanh nghiệp trong việc thực thi pháp luật: Chuyên viên pháp chế hỗ trợ doanh nghiệp trong việc thực thi các quy định pháp luật về kinh doanh, như: thuế, lao động, bảo hiểm,…

+ Soạn thảo các văn bản pháp lý về kinh tế: Chuyên viên pháp chế soạn thảo các văn bản pháp lý về kinh tế, như: hợp đồng, quy chế, điều lệ,…+ Thực hiện các thủ tục hành chính về kinh tế: Chuyên viên pháp chế thực hiện các thủ tục hành chính về kinh tế, như: cấp phép kinh doanh, đăng ký đầu tư,…

– Chuyên viên pháp lý có thể làm việc trong các vị trí sau:+ Tư vấn pháp luật cho cá nhân, tổ chức: Chuyên viên pháp lý tư vấn cho cá nhân, tổ chức về các vấn đề pháp lý trong các lĩnh vực khác nhau, như: dân sự, kinh tế, hành chính, hình sự,…

+ Giải quyết các tranh chấp pháp lý: Chuyên viên pháp lý giải quyết các tranh chấp pháp lý giữa các cá nhân, tổ chức với nhau hoặc giữa cá nhân, tổ chức với cơ quan nhà nước.+ Soạn thảo các văn bản pháp lý: Chuyên viên pháp lý soạn thảo các văn bản pháp lý trong các lĩnh vực khác nhau.+ Thực hiện các thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật: Chuyên viên pháp lý thực hiện các thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.

Ngoài am hiểu pháp luật, khả năng giải quyết vấn đề tốt, một mặt vị trí Chuyên viên pháp lý tỉ lệ thuận với tốc độ hình thành của các doanh nghiệp nên những sinh viên ra trường không phải có tìm việc. Chế độ đãi ngộ cao và công việc ổn định là ưu điểm của nghề này. Mặt khác, đây cũng là vị trí giúp bạn có rất nhiều các mối quan hệ với các cơ quan chức năng có thẩm quyền của nhà nước và dễ lấy được nhiều thiện cảm từ phía ban lãnh đạo, điều này tạo cơ hội cho bạn trong tương lai nếu muốn chuyển sang kinh doanh hay thực hiện những công táo bạo mới việc mới.Mục tiêu chính của Chuyên viên pháp lý/pháp chế.Thủ tục giấy tờ và pháp lý.Đảm bảo công ty hoạt động theo đúng pháp luật.

Quy chế đăng ký học Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế BGDĐT cấp phép

Hiện nay, các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế đang ngày càng được phụ huynh và học sinh coi trọng. Tuy nhiên, có một thực tế rất nhiều em điểm IELTS rất cao nhưng điểm tiếng Anh trên lớp chỉ ở mức trung bình.

Theo Báo cáo thường niên Nay về dạy và học Ngoại ngữ tại Việt Nam, năm 2018 độ tuổi 16-18 chỉ chiếm 1,5% người thi IELTS; nhóm 19-22 chiếm 13%; nhóm trên 23 tuổi chiếm hơn 50%. Tuy nhiên sau 5 năm, năm Tới, những con số đã có sự biến đổi lớn. Cụ thể nhóm 16-18 tuổi đã tăng trên 20%; nhóm 19-22 tăng gấp đôi(>30%); nhóm trên 23 tuổi xu hướng giảm chỉ còn 25%.

Đây mới là con số thống kê ở lứa thấp nhất là 16 tuổi. Thực tế ở lứa tuổi tiểu học và THCS đang nở rộ phong trào học và thi IELTS. Nhiều phụ huynh cho rằng IELTS là cần thiết vì gần như xã hội đang có xu hướng “phổ cập hoá” chứng chỉ quốc tế. Bộ phận phụ huynh khác lại đau đầu vì con mình còn non nớt nhưng đã phải chạy đua với các bạn theo những chứng chỉ phù hợp với lứa tuổi THPT trở lên. Từ đó tạo nên sự hoang mang cho cả học sinh và phụ huynh giữa việc học IELTS hay học tiếng Anh trên trường học.

Còn độ vênh giữa học trên lớp và học thi chứng chỉ Thông tư số 02/2024/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 15/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2020 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 05/2021/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 3 năm 2021 và Thông tư số 06/2023/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Chủ tịch Hội đồng Trường Đại học Hà Nội, PGS.TS Phạm Ngọc Thạch

Chủ tịch Hội đồng Trường Đại học Hà Nội, PGS.TS Phạm Ngọc Thạch cho biết, thực tế hiện nay, có một số trường cấp tiểu học, THCS và THPT có sử dụng các chứng chỉ quốc tế để làm điều kiện xét tuyển. Ví dụ IELTS  được coi như một điểm để xác định trình độ tiếng Anh của học sinh.

Có thể ở cấp tiểu học, việc thi cử chưa cần thiết, nhưng ở cấp THPT vai trò của chứng chỉ như IELTS càng quan trọng hơn khi kết quả của chứng chỉ quốc tế này được sử dụng để xét tuyển vào đại học. Đặc biệt sau THPT vai trò của IELTS cũng rất cao khi người học phải ứng dụng vào làm việc.

Nếu nói phụ huynh có tâm lý coi nhẹ học tiếng Anh ở trường và coi trọng học thi chứng chỉ là không chính xác.

PGS.TS Phạm Ngọc Thạch, Chủ tịch Hội đồng Trường Đại học Hà Nội nhận định, trong một thời gian dài đã có sự vênh giữa việc học ở trường phổ thông với việc học thi các chứng chỉ. Đặc biệt từ sau khi có đề án ngoại ngữ quốc gia về việc thi tốt nghiệp THPT. Đề thi tốt nghiệp THPT hầu hết thi trên giấy, kỹ năng xoay quanh các bài đọc hiểu, ngữ pháp… Trong khi đó các chứng chỉ quốc tế đều thi 4 kỹ năng nghe – nói – đọc – viết.

Việc Bộ GD-ĐT không coi tiếng Anh là môn thi bắt buộc nữa, như vậy vẫn có một sự vênh nhất định ở đây. Nhìn rõ nhất là tâm lý học cho đủ điểm ở trường của học sinh. Một bộ phận giáo viên cho rằng việc học như này không phù hợp với hình thức thi, nên tạo điều kiện để học sinh ra ngoài học những điều cần thiết cho việc sử dụng ngoại ngữ.

Hiện nay, thực trạng này tạo độ vệnh lớn giữa việc dạy và học cũng như thi cử của học sinh với môn tiếng Anh. Tuy nhiên, khi những giáo viên có mong muốn giảng dạy chương trình tiếng Anh mới, họ mong muốn giảng dạy tăng cường các kỹ năng, nghe, nói đọc, viết, thời điểm đó sự khớp giữa hai bài thi vào trong THPT và bài thi quốc tế IELTS sẽ tốt hơn.

Nhiều phụ huynh đặt câu hỏi, công nhận tương đương giữa điểm thi tiếng Anh tốt nghiệp THPT và chứng chỉ IELTS như thế nào. Theo PGS.TS Phạm Ngọc Thạch, phụ huynh cần hiểu hai bài thi là khác nhau.>>> Chứng chỉ IELTS (International English Language Testing System)

Bài thi IELTS cả bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết và đạt được 4.0 không phải đơn giản. Trong khi đó bài thi tốt nghiệp THPT về cơ bản chỉ có kỹ năng như ngữ pháp hoặc là một số bài đọc hiểu,một số bài vận dụng. Vì vậy tương đương ở đây chỉ phù hợp cho tốt nghiệp THPT, không phải tương đương để lấy điểm vào các trường đại học.

Ví dụ như các trường chuyên ngữ, thí sinh đạt IELTS 4.0 không được xét vì không đủ tiêu chuẩn của trường. Ví dụ trường đại học Hà Nội, điểm IELTS thí sinh phải được 6.5 mới đạt ngưỡng tối thiểu để được xét. Điểm IELTS 4.0 sẽ không có giá trị cho việc xét tuyển vào các trường đại học.

Khi học ngoại ngữ với bất kỳ chứng chỉ nào như IELTS, TOFEL… chắc chắn có tác dụng. Hiện nay phụ huynh và học sinh hướng tới việc sử dụng ngoại ngữ chứ không đơn thuần là học để thi. Nhiều bậc phụ huynh có tâm lý ganh đua, muốn con mình cũng phải nói tiếng Anh cho bằng bạn bằng bè nên cho con học tiếng Anh sớm. Trước đây các kỳ thi trong nước chưa thực sự có giá trị cao, việc bám vào kỳ thi nào đó như IELTS cũng là hợp lý.>>> Chứng chỉ TOEIC (Test of English for International Communication)

Độ tuổi nào phù hợp để học IELTS Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 15/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2020 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 05/2021/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 3 năm 2021 và Thông tư số 06/2023/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

Theo PGS.TS Phạm Ngọc Thạch, học tiếng Anh nói chung, có thể học từ tiểu học. Nhưng thời điểm đó, chỉ để chơi, làm quen với tiếng Anh, để tạo niềm vui cho trẻ. Từ lớp 1-5 học để thi IELTS là chưa cần thiết.>>> VSTEP (Vietnamese Standardized Test of English Proficiency) 

Những bài đọc hiểu của IELTS là dành cho những người trưởng thành chứ không phải cho trẻ em. Kiến thức xã hội, kiến thực tế của trẻ chưa đủ để chạy theo những yêu cầu của IELTS. Những kết quả các em thi có thể phản ánh đúng một phần, nhưng không loại trừ những yếu tố may mắn.

Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế: Cần hiểu đúng học trúng –02-bgd-đầu ra

Học sinh THCS Thành Công, quận Ba Đình tại một buổi Talkshow (07 chứng chỉ tiếng anh có giá trị nhất hiện nay tại Việt Nam)

Công tác giám sát về chuyên môn, các trung tâm có một số quyền nhất định, miễn là không làm sai. Các trung tâm thành lập và đào tạo, giảng dạy theo đúng giấy phép đã được cấp, đây là quyền của các trung tâm này. Hệ thống chứng chỉ tiếng Anh của Cambridge ESOL

Tuy nhiên để đảm bảo chất lượng, việc giám sát của những cơ quan quản lý nhà nước, ví dụ như Sở GD-ĐT hoặc  Cục quản lý chất lượng, Bộ GD-ĐT. Cơ quan này thông qua những báo cáo, những chương trình, để có những chỉnh sửa nhất định từ cơ quan quản lý nhà nước. Hướng tới giải pháp làm sao để chương trình giảng dạy của nhà trường và chương trình giảng dạy của các trung tâm có thể tạo nền móng kiến thức cho học sinh.>>>Quy chế khẳng định vị thế chứng chỉ ngoại ngữ ‘nội’?

Hàng năm, trước các kỳ tuyển sinh, Hội đồng thi trường Đại học Hà Nội tổ chức họp và xác định những chứng chỉ quốc tế nào được công nhận và điểm tối thiểu phải là bao nhiêu. Ví dụ như IELTS lấy tối thiểu ở mức 6.5 mới tương đương với 10 điểm trường Đại học Hà Nội lấy ngoại ngữ nhân đôi nên mức 10 điểm này tương đương 5 điểm.

Để đảm bảo tính công bằng tối đa cho mỗi học sinh nộp chứng chỉ xét tuyển vào trường, trường Đại học Hà Nội thiết lập một hệ số nhân rõ ràng không chỉ cho tiếng Anh mà còn cho tất các các ngôn ngữ khác. Ai có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ trong hệ thống giáo dục?

Có rất nhiều thí sinh nộp xét tuyển sớm, điểm IELTS rất cao, 7.5-8.0. Nhà trường đều tư vấn cho các em rằng nên học lại các kỳ thực hành tiếng từ đầu. Bởi chừng chỉ IETLS chỉ xác định tại thời điểm nhất định.Cử nhân tiếng Anh đại học chính quy

Thực tế các bạn sử dụng giao tiếp hàng ngày, thông qua các kỹ năng nghe – nói – đọc – viết – thuyết trình, lúc này thực tế học hàng ngày, giao tiếp với bạn bè, giảng viên thì lúc đó mới xây dựng vững chắc nền tảng cho sinh viên để học cao lên.PGS.TS Phạm Ngọc Thạch khẳng định, kiến thức nền, kiến thức cơ bản rất quan trọng với bất kỳ ai khi học ngoại ngữ.