Đại học Tôn Đức Thắng (TDTU)

Tên trường: Đại học Tôn Đức Thắng

Tên tiếng Anh: Ton Đuc Thang University (TDTU)

Mã trường: DTT

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Trung cấp – Cao đẳng – Đại học – Sau đại học – Liên kết quốc tế

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: Số 19 Nguyễn Hữu Thọ, phường Tân Hưng, TP. Hồ Chí Minh

SĐT: (028).3775.5035

Email: tuvantuyensinh@tdtu.edu.vn

Website: http://www.tdtu.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/tonducthanguniversity

Bạn đang tìm một trường đại học tại TP.HCM với nhiều lựa chọn ngành học và chương trình đào tạo? Đại học Tôn Đức Thắng (TDTU) AI, Marketing, Dược Học Hay Vi Mạch Bán Dẫn – Chọn Gì? thu hút sự quan tâm với các lĩnh vực từ Công nghệ thông tin, Trí tuệ nhân tạo, Kinh doanh quốc tế đến Dược học và kỹ thuật vi mạch bán dẫn. Đáng chú ý, trường áp dụng nhiều phương thức xét tuyển và có các chương trình đào tạo bằng tiếng Anh, liên kết quốc tế. Vậy ngành nào phù hợp với bạn, điều kiện xét tuyển ra sao và cần chuẩn bị gì trước khi đăng ký nguyện vọng?

Đại học Tôn Đức Thắng (TDTU) : Khám phá ngành học và phương thức xét tuyển

Công nghệ thông tin, Marketing, Kinh doanh quốc tế, Dược học hay Kỹ thuật vi mạch bán dẫn – Đại học Tôn Đức Thắng có những lựa chọn nào đáng chú ý trong mùa tuyển sinh ?

Trường Đại học Tôn Đức Thắng (TDTU) là cơ sở giáo dục đại học tại TP.HCM, đào tạo nhiều lĩnh vực từ kinh tế, quản trị, ngôn ngữ, luật đến khoa học sức khỏe, công nghệ và kỹ thuật. Trường triển khai các chương trình đào tạo tiêu chuẩn, tiên tiến, chương trình đại học bằng tiếng Anh và chương trình liên kết đào tạo quốc tế.

Trong mùa tuyển sinh , TDTU công bố nhiều ngành học thuộc các lĩnh vực khác nhau. Thí sinh có thể tìm hiểu các ngành như Marketing, Kinh doanh quốc tế, Tài chính – Ngân hàng, Công nghệ tài chính, Dược học, Khoa học máy tính, Kỹ thuật phần mềm, Trí tuệ nhân tạo, Kỹ thuật điện – điện tử và thiết kế vi mạch bán dẫn. Danh mục ngành cụ thể được công bố trong đề án tuyển sinh của trường.

Theo thông báo tuyển sinh mã trường DTT, TDTU áp dụng ba phương thức chính: xét tuyển tổng hợp dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT, quá trình học tập THPT và các năng lực khác; xét tuyển theo kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM; và xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Một số ngành có yêu cầu về năng khiếu hoặc điều kiện tiếng Anh riêng.

Ngoài chương trình tiêu chuẩn,Công nghệ thông tin TDTU,Trí tuệ nhân tạo TDTU,Kỹ thuật vi mạch bán dẫn TDTU,Marketing Đại học Tôn Đức Thắng,Kinh doanh quốc tế TDTU,Công nghệ tài chính TDTU,Dược học TDTU,Khoa học máy tính TDTU,Kỹ thuật phần mềm TDTU,chương trình đại học bằng tiếng Anh TDTU,liên kết đào tạo quốc tế TDTU,thí sinh còn có thể tìm hiểu các chương trình tiên tiến, chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh và liên kết đào tạo quốc tế. Việc lựa chọn cần căn cứ vào năng lực học tập, điều kiện đầu vào, học phí và định hướng nghề nghiệp của mỗi người.

TDTU Đại học Tôn Đức Thắng TP.HCM: Giữa Công nghệ, Kinh doanh, Dược học và chương trình quốc tế, ngành nào phù hợp với bạn? Tìm hiểu kỹ thông tin tuyển sinh trước khi đăng ký nguyện vọng.

Đại học Thủy lợi (Phân Hiệu TP.HCM)

Tên trường: Đại học Thủy lợi – Phân Hiệu TP.HCM

Tên tiếng Anh: Thuy Loi University (TLU)

Mã trường: TLS

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Đại học – Sau đại học – Tại chức – Liên kết quốc tế

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: Số 2 Trường Sa, Phường Gia Định, TP. Hồ Chí Minh

Địa chỉ: Số 68 Cách Mạng Tháng Tám, phường Thuận An, TP. Hồ Chí Minh 

SĐT: (84).28.38400532

Email: cs2@tlu.edu.vn

Website: http://tlus.edu.vn/ 

Facebook: www.facebook.com/cs2daihocthuyloi/

Phân hiệu Trường Đại học Thủy lợi (TLUS): Khám phá ngành học từ Công nghệ thông tin đến Kỹ thuật xây dựng

Công nghệ thông tin, Trí tuệ nhân tạo, Logistics, Luật kinh tế hay Kỹ thuật xây dựng – Phân hiệu Trường Đại học Thủy lợi có những lựa chọn nào dành cho thí sinh trong mùa tuyển sinh ?

Phân hiệu Trường Đại học Thủy lợi là cơ sở đào tạo thuộc Trường Đại học Thủy lợi, cung cấp các chương trình đào tạo đại học và sau đại học tại khu vực phía Nam. Bên cạnh thế mạnh về kỹ thuật, xây dựng và tài nguyên nước, Phân hiệu còn mở rộng các lĩnh vực đào tạo gắn với công nghệ, kinh tế, kinh doanh, luật và ngôn ngữ.

Theo thông tin tuyển sinh đại học chính quy,Công nghệ thông tin Đại học Thủy lợi., Phân hiệu công bố nhiều ngành và chương trình đào tạo như Kỹ thuật thủy lợi thông minh, Kỹ thuật xây dựng, Quản lý xây dựng, Kỹ thuật tài nguyên nước, Kỹ thuật cấp thoát nước, Công nghệ thông tin, Trí tuệ nhân tạo và Khoa học dữ liệu, cùng các lĩnh vực kinh tế, logistics, luật và ngôn ngữ.

Về phương thức tuyển sinh, thí sinh có thể tìm hiểu các phương thức được công bố gồm xét tuyển thẳng, xét tuyển kết hợp kết quả học tập THPT với điều kiện ưu tiên và xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT. Điều kiện cụ thể, tổ hợp xét tuyển và chỉ tiêu được áp dụng theo từng ngành, chương trình.

Trí tuệ nhân tạo và Khoa học dữ liệu TLS,Kỹ thuật thủy lợi thông minh,Kỹ thuật xây dựng Đại học Thủy lợi,Quản lý xây dựng TLS,Kỹ thuật tài nguyên nước,Kỹ thuật cấp thoát nước,Logistics Đại học Thủy lợi,Luật kinh tế Đại học Thủy lợi,ngành kinh tế Đại học Thủy lợi,điểm chuẩn TLS ,học phí Đại học Thủy lợi,phương thức xét tuyển TLS.việc làm sau tốt nghiệp Đại học Thủy lợi.Đối với học sinh đang cân nhắc lựa chọn ngành học, việc tìm hiểu chương trình đào tạo, môi trường học tập, cơ hội thực tập và định hướng nghề nghiệp là những bước quan trọng trước khi đăng ký nguyện vọng.

Từ AI, Công nghệ thông tin đến Logistics, Luật kinh tế và Kỹ thuật xây dựng – ngành nào phù hợp với năng lực và mục tiêu nghề nghiệp của bạn tại Phân hiệu Trường Đại học Thủy lợi?

Đại học Công nghiệp TP.HCM (IUH)

Tên trường: Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh

Tên tiếng Anh: Industrial University of Ho Chi Minh City (IUH)

Mã trường: IUH

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau Đại học – Văn bằng 2

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: Số 12 Nguyễn Văn Bảo, P. Hạnh Thông, Tp. Hồ Chí Minh

SĐT: 0283.8940.390

Email: dhcn@iuh.edu.vn

Website:http://www.iuh.edu.vn/      http://www.hui.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/sviuh/

“Bạn nghĩ Đại học Công nghiệp TP.HCM chỉ dành cho dân kỹ thuật? Chưa chắc! IUH 2026 có từ AI, thiết kế vi mạch, Ô tô, Cơ điện tử đến Dược học, Logistics, Marketing và Thương mại điện tử. Vậy đâu là những ngành đang khiến thí sinh đặc biệt quan tâm?”.

Đại học Công nghiệp TP.HCM: Công nghệ, AI, Logistics hay Dược – IUH có gì đáng chú ý?

Từ Trí tuệ nhân tạo, thiết kế vi mạch, Công nghệ thông tin đến Ô tô, Dược học, Logistics, Marketing và Thương mại điện tử – IUH đang mở ra những lựa chọn nào cho thí sinh ?

Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM (IUH) là trường đại học công lập đào tạo đa ngành, nổi bật với các lĩnh vực công nghệ – kỹ thuật, kinh tế – quản trị, thực phẩm, sức khỏe, ngôn ngữ và luật.

Trong tuyển sinh đại học chính quy 👉 Đại học Công nghiệp TP.HCM, IUH công bố nhiều ngành và nhóm ngành đào tạo tại trụ sở chính TP.HCM. Đáng chú ý có Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính, Khoa học dữ liệu, Trí tuệ nhân tạo, Kỹ thuật thiết kế vi mạch, Cơ điện tử, Ô tô, Tự động hóa, Dược học, Công nghệ thực phẩm, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Marketing, Digital Marketing, Thương mại điện tử, Kinh doanh quốc tế và Luật kinh tế.

Một điểm đáng chú ý khác là IUH tiếp tục phát triển các chương trình đào tạo theo hướng tăng cường tiếng Anh, chương trình tài năng và các chương trình tích hợp chứng chỉ quốc tế ở một số ngành.

👉 Công nghệ thông tin IUH👉 Trí tuệ nhân tạo IUH👉 Vi mạch IUH👉 Logistics IUH👉 Dược học IUH
👉 Công nghệ thực phẩm IUH👉 Marketing IUH 👉 Thương mại điện tử IUH, trường sử dụng phương thức xét tuyển kết hợp các kết quả như điểm thi tốt nghiệp THPT, kết quả kỳ thi đánh giá năng lực ĐHQG TP.HCM, kết quả học tập THPT và thành tích nổi bật, bên cạnh xét tuyển thẳng theo quy định.

Các cơ sở và phân hiệu

Địa chỉ: Số 10 Nguyễn Văn Dung, Phường An Nhơn, TP.HCM – ĐT: 0283.8940 390

Phạm Văn Chiêu

Địa chỉ: Số 20 Đường số 53, Phường An Hội Tây, TP.HCM – ĐT: 0283.8940 390

Trung tâm Cung ứng dịch vụ VH-TT

Địa chỉ: Số 5A Nguyễn Văn Lượng, phường An Hội Đông, TP.HCM – ĐT: 0283.8940 390

Khu Công nghệ cao

Địa chỉ: Đường D9, Khu Không gian khoa học, Khu Công nghệ cao TP.HCM – ĐT: 0283.8940 390

Phước An

Địa chỉ: xã Phước An, thành phố Đồng Nai – ĐT: 0283.8940 390

Thanh Hóa

Địa chỉ: Phường Quảng Phú, tỉnh Thanh Hóa – ĐT: 02373.675.092

Phân hiệu Quảng Ngãi

Địa chỉ: Số 938 đường Quang Trung, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi – ĐT: (0255) 625 0075

AI, Vi mạch, Logistics, Ô tô hay Dược học – đâu là những ngành đang khiến thí sinh quan tâm tại IUH ?

Liên kết đào tạo: Trường phải công khai những gì?

Quy định mới về hợp tác, liên kết đào tạo nghề yêu cầu cơ sở giáo dục công khai chương trình, học phí, điều kiện đào tạo và thông tin liên quan trước tuyển sinh.

Liên kết đào tạo nghề: Những thông tin cơ sở giáo dục phải công khai

Hoạt động hợp tác, liên kết đào tạo đang ngày càng được triển khai rộng rãi trong giáo dục nghề nghiệp. Tuy nhiên, để bảo đảm chất lượng đào tạo và quyền lợi của người học, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải thực hiện công khai, minh bạch nhiều thông tin liên quan trước khi tuyển sinh.

Theo Thông tư 72/2026/TT-BGDĐT, hoạt động liên kết đào tạo phải bảo đảm mục tiêu, chuẩn đầu ra, chất lượng chương trình và xác định rõ trách nhiệm của từng bên tham gia. Đơn vị chủ trì liên kết có trách nhiệm công khai thông tin về chương trình liên kết trên trang thông tin điện tử và cập nhật dữ liệu vào hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành trước khi tuyển sinh, tổ chức đào tạo.

👉 “Liên kết đào tạo nghề 2026”. Học phí, văn bằng, chất lượng: Người học cần biết gì?

Đặc biệt, các bên phải công khai, minh bạch về những khoản học phí và khoản thu khác trước khi tuyển sinh. Trường hợp liên kết với doanh nghiệp, các nội dung liên quan đến thực hành, thực tập, tiền lương, hỗ trợ hoặc quyền lợi của người học cũng cần được thỏa thuận rõ ràng giữa các bên.

👉 “Công khai thông tin liên kết đào tạo”. Học chương trình liên kết, cần kiểm tra gì trước khi đăng ký?

Đối với chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài, yêu cầu công khai còn được đặt ra đối với điều kiện bảo đảm đào tạo, kết quả kiểm định chất lượng và tính pháp lý của văn bằng, chứng chỉ. Những quy định này giúp học sinh, sinh viên và phụ huynh có thêm thông tin để kiểm tra, so sánh trước khi lựa chọn chương trình học.👉 “Quy định liên kết đào tạo nghề” Thông tư Quy định về hợp tác, liên kết đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp

Việc tăng cường công khai thông tin không chỉ góp phần nâng cao trách nhiệm của cơ sở đào tạo mà còn hướng tới một môi trường giáo dục nghề nghiệp minh bạch, chất lượng và lấy quyền lợi của người học làm trọng tâm.Đừng đăng ký chương trình liên kết nếu chưa kiểm tra 5 thông tin này!

Điều Kiện Chuyển Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên THPT Hạng I Mới Nhất

Giáo viên THPT muốn được bổ nhiệm hoặc chuyển sang chức danh nghề nghiệp hạng I cần đáp ứng các điều kiện về vị trí việc làm, tiêu chuẩn chuyên môn và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.Điều Kiện Chuyển Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên THPT Hạng I: Những Quy Định Mới Cần Biết.

Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên THPT Hạng I Có Ý Nghĩa Gì?

Chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT hạng I là vị trí chuyên môn cao trong đội ngũ nhà giáo, đòi hỏi giáo viên không chỉ có trình độ chuyên môn vững vàng mà còn đáp ứng các tiêu chuẩn về năng lực nghề nghiệp, kinh nghiệm công tác và kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định hiện hành. Việc bổ nhiệm hoặc chuyển chức danh được thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều Kiện Để Được Chuyển Chức Danh Nghề Nghiệp,Cập Nhật Quy Định Mới Về Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên THPT

Việc chuyển hoặc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT hạng I không thực hiện tự động mà phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định, bao gồm:

Phù hợp với vị trí việc làm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo và bồi dưỡng theo quy định.Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong thời gian công tác.

Được cơ quan quản lý xem xét bổ nhiệm theo quy trình và quy định hiện hành.

Ngoài các tiêu chuẩn về chuyên môn, việc chuyển chức danh còn phải bảo đảm đúng nguyên tắc quản lý viên chức và quy định về bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp.

Vai Trò Của Chuẩn Nghề Nghiệp Giáo Viên,Giáo Viên THPT Muốn Được Bổ Nhiệm Hạng I Cần Đáp Ứng Những Điều Kiện Nào?

Chuẩn nghề nghiệp là căn cứ quan trọng để đánh giá năng lực giáo viên trong quá trình bổ nhiệm, sử dụng và phát triển đội ngũ. Các tiêu chí đánh giá bao gồm:

Phẩm chất đạo đức nhà giáo.

Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.Đổi mới phương pháp giảng dạy.

Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục.Phát triển chuyên môn liên tục và hỗ trợ đồng nghiệp.

Việc đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giúp giáo viên nâng cao chất lượng giảng dạy và tạo cơ sở cho quá trình phát triển nghề nghiệp lâu dài.

Giáo Viên Cần Lưu Ý Điều Gì?. Giáo Viên THPT Cần Biết Gì Về Quy Định Chức Danh Nghề Nghiệp Mới?

Để chuẩn bị cho việc xét chuyển hoặc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, giáo viên nên:

Theo dõi các thông báo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và cơ quan quản lý địa phương.

Chủ động hoàn thiện hồ sơ chuyên môn theo yêu cầu.

Tham gia các chương trình bồi dưỡng khi được yêu cầu.

Cập nhật các quy định mới về vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp.

Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và đáp ứng đúng tiêu chuẩn sẽ giúp quá trình xét chuyển chức danh diễn ra thuận lợi hơn.

 

Thông Tư 06/2026/TT-BGDĐT: Toàn Bộ Điểm Mới Về Tuyển Sinh Đại Học Và Cao Đẳng Mầm Non

Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT quy định nhiều điểm mới về tuyển sinh đại học và cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non. Cập nhật những thay đổi quan trọng dành cho thí sinh.

Bộ Giáo Dục Ban Hành Quy Chế Tuyển Sinh Mới 06-2026-tt-bgddt-tuyen-sinh.vn

Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành là văn bản quy định về quy chế tuyển sinh trình độ đại học và cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non. Quy chế mới hướng đến việc tăng tính minh bạch, bảo đảm công bằng trong tuyển sinh, đồng thời tạo điều kiện để các cơ sở đào tạo phát huy quyền tự chủ trong việc lựa chọn phương thức xét tuyển phù hợp.

Đối với thí sinh, việc nắm rõ những nội dung của Thông tư sẽ giúp chủ động hơn trong quá trình đăng ký nguyện vọng và chuẩn bị hồ sơ xét tuyển.

Những Nội Dung Đáng Chú Ý Thông Tư 06/2026/TT-BGDĐT: Toàn Bộ Điểm Mới Về Tuyển Sinh Đại Học Và Cao Đẳng Mầm Non

Theo quy định mới, các cơ sở đào tạo tiếp tục được quyền lựa chọn một hoặc nhiều phương thức tuyển sinh, nhưng phải công khai đầy đủ thông tin trong đề án tuyển sinh và bảo đảm tính công bằng, minh bạch.

Một số nội dung nổi bật gồm:Thí Sinh Cần Biết Gì Về Thông Tư 06/2026/TT-BGDĐT Trước Khi Đăng Ký Xét Tuyển?

Thực hiện đăng ký xét tuyển trên hệ thống tuyển sinh chung theo quy định.

Công khai chỉ tiêu, phương thức tuyển sinh và điều kiện xét tuyển.

Quy định rõ trách nhiệm của cơ sở đào tạo trong việc kiểm tra hồ sơ và xác nhận kết quả trúng tuyển.

Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong toàn bộ quy trình tuyển sinh.

Bảo đảm quyền lợi của thí sinh khi tham gia nhiều phương thức xét tuyển khác nhau.

Đa Dạng Phương Thức Tuyển Sinh

Các trường đại học và cao đẳng có thể áp dụng nhiều phương thức tuyển sinh như:

Xét điểm thi tốt nghiệp THPT.

Xét học bạ THPT. Quy Chế Tuyển Sinh Đại Học 2026 Có Gì Mới? Cập Nhật Theo Thông Tư 06/2026/TT-BGDĐT

Xét kết quả kỳ thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy.

Xét tuyển thẳng theo quy định.

Kết hợp nhiều tiêu chí để đánh giá toàn diện năng lực thí sinh.

Xu hướng đa dạng hóa phương thức tuyển sinh giúp người học có thêm cơ hội lựa chọn và giảm áp lực phụ thuộc vào một kỳ thi duy nhất.

Lưu Ý Quan Trọng Đối Với Thí Sinh

Để tránh sai sót trong quá trình xét tuyển, thí sinh cần:

Theo dõi kỹ đề án tuyển sinh của từng trường.

Đăng ký nguyện vọng đúng thời gian quy định.

Chuẩn bị đầy đủ minh chứng nếu tham gia các phương thức xét tuyển riêng.

Thường xuyên cập nhật thông báo từ Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng như các cơ sở đào tạo.

Việc chủ động tìm hiểu quy chế sẽ giúp thí sinh nâng cao cơ hội trúng tuyển vào ngành học mong muốn.

Ý Nghĩa Của Quy Chế Mới. Tuyển Sinh 2026: Những Thay Đổi Quan Trọng Trong Thông Tư 06/2026/TT-BGDĐT

Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT được kỳ vọng sẽ góp phần:

Nâng cao chất lượng tuyển sinh.

Tăng tính minh bạch và công bằng.

Phát huy quyền tự chủ của các trường đại học.

Tạo nhiều cơ hội tiếp cận giáo dục đại học cho người học.

Đáp ứng tốt hơn nhu cầu phát triển nguồn nhân lực trong giai đoạn mới.

Tuyển Sinh Đại Học 2026: Nhiều Thí Sinh Có Thể Mất Nguyện Vọng Vì Không Biết Quy Định Này

Tuyển sinh đại học 2026 có nhiều quy định mới về đăng ký nguyện vọng. Thí sinh cần theo dõi kỹ yêu cầu riêng của từng trường để tránh mất cơ hội trúng tuyển.

Chỉ Một Sai Sót Nhỏ Có Thể Khiến Bạn Mất Cơ Hội Vào Đại Học

Mùa tuyển sinh đại học năm 2026 mang đến nhiều thay đổi trong quy trình đăng ký xét tuyển. Bên cạnh việc thực hiện đăng ký trên hệ thống chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhiều trường đại học vẫn áp dụng các yêu cầu riêng đối với từng phương thức xét tuyển như xét học bạ, chứng chỉ quốc tế, đánh giá năng lực hoặc xét tuyển thẳng. Điều đáng lưu ý là nếu thí sinh chỉ hoàn thành việc đăng ký nguyện vọng trên hệ thống chung mà bỏ qua các bước xác nhận hoặc đăng ký bổ sung theo quy định của từng trường, hồ sơ có thể không được xét tuyển theo phương thức mong muốn.

Mỗi Trường Có Thể Có Quy Định Riêng Đừng Để Mất Cơ Hội Đại Học 2026 Chỉ Vì Bỏ Qua Một Bước Quan Trọng

Năm 2026, nhiều cơ sở đào tạo tiếp tục yêu cầu thí sinh thực hiện thêm một số thủ tục như: Đăng ký thông tin trên cổng tuyển sinh của trường.Khai báo minh chứng học bạ hoặc chứng chỉ ngoại ngữ. Nộp hồ sơ minh chứng đúng thời hạn.Xác nhận điều kiện xét tuyển đối với các phương thức đặc biệt. Nếu bỏ sót một trong các bước này, nguyện vọng có thể không được đưa vào quá trình xét tuyển của trường, dù đã đăng ký trên hệ thống chung. Đăng Ký Đúng Thứ Tự Nguyện Vọng Là Yếu Tố Quan Trọng Theo quy chế tuyển sinh năm 2026, thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng và phải sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. Hệ thống chỉ xét nguyện vọng cao nhất mà thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển, vì vậy việc lựa chọn và sắp xếp nguyện vọng cần được cân nhắc kỹ lưỡng.

Những Sai Lầm Thường Gặp Tuyển Sinh 2026: Những Quy Định Riêng Của Các Trường Thí Sinh Phải Biết

Các chuyên gia tuyển sinh khuyến cáo thí sinh cần tránh những lỗi phổ biến như: Chỉ đọc thông báo của Bộ mà không theo dõi website của trường. Không cập nhật lịch nộp minh chứng. Nhập sai thông tin cá nhân hoặc tổ hợp xét tuyển. Đăng ký nguyện vọng theo cảm tính, không có phương án dự phòng. Bỏ qua các thông báo điều chỉnh từ nhà trường. Chủ Động Theo Dõi Thông Tin Để Không Bỏ Lỡ Cơ Hội Mỗi trường đại học đều có lịch tuyển sinh, thời hạn và yêu cầu riêng. Vì vậy, ngoài việc theo dõi thông báo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thí sinh nên thường xuyên cập nhật thông tin từ website chính thức của các trường để kịp thời hoàn thiện hồ sơ và tránh những sai sót đáng tiếc. Chuẩn bị kỹ lưỡng, nắm chắc quy chế và thực hiện đầy đủ các bước đăng ký sẽ giúp thí sinh tăng cơ hội trúng tuyển vào ngành học và trường đại học mong muốn.

Danh mục các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học

Danh mục cung cấp Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp 4 trình độ Đại học. Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.Danh-muc-nganh-dao-tao-giao-duc-dai-hoc-đầu ra

 

Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định.

Bên cạnh khối kiến thức cơ bản và kiến thức cơ sở (của khối ngành, nhóm ngành), khối kiến thức ngành (gồm kiến thức chung và kiến thức chuyên sâu của ngành) trong mỗi chương trình đào tạo trình độ đại học phải có khối lượng tối thiểu 30 tín chỉ không trùng với kiến thức ngành của các ngành gần trong khối ngành, nhóm ngành.

1️⃣ Mã ngành đào tạo cấp IV – trình độ Đại học được xác định như thế nào?

Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy (07) chữ số, trong đó từ trái sang phải được quy định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo (trung cấp, cao đẳng, đại học…); hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.

Ví dụ: 7140201

Giải thích nguyên tắc gán mã:

Chữ số đầu tiên: 7 là mã trình độ đào tạo Đại học => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp I

Chữ số thứ 2 và 3: 14 là mã lĩnh vực đào tạo Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp II

Chữ số thứ 4 và 5: 02 là mã nhóm ngành đào tạo Đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp III

2 chữ số cuối cùng: 01 là mã ngành đào tạo Giáo dục Mầm non

Như vậy,  7140201 là mã ngành Giáo dục Mầm non

2️⃣ Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học:

Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học:

DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
Mã số Ngành nghề đào tạo
714 KHOA HỌC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
71401 KHOA HỌC GIÁO DỤC
7140101 Giáo dục học
7140114 Quản lý giáo dục
71402 ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
7140201 Giáo dục Mầm non
7140202 Giáo dục Tiểu học
7140203 Giáo dục Đặc biệt
7140204 Giáo dục Công dân
7140205 Giáo dục Chính trị
7140206 Giáo dục Thể chất
7140207 Huấn luyện thể thao
7140208 Giáo dục Quốc phòng – An ninh
7140209 Sư phạm Toán học
7140210 Sư phạm Tin học
7140211 Sư phạm Vật lý
7140212 Sư phạm Hóa học
7140213 Sư phạm Sinh học
7140214 Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp
7140215 Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp
7140217 Sư phạm Ngữ văn
7140218 Sư phạm Lịch sử
7140219 Sư phạm Địa lý
7140221 Sư phạm Âm nhạc
7140222 Sư phạm Mỹ thuật
7140223 Sư phạm Tiếng Bana
7140224 Sư phạm Tiếng Êđê
7140225 Sư phạm Tiếng Jrai
7140226 Sư phạm Tiếng Khmer
7140227 Sư phạm Tiếng H’mong
7140228 Sư phạm Tiếng Chăm
7140229 Sư phạm Tiếng M’nông
7140230 Sư phạm Tiếng Xê đăng
7140231 Sư phạm Tiếng Anh
7140232 Sư phạm Tiếng Nga
7140233 Sư phạm Tiếng Pháp
7140234 Sư phạm Tiếng Trung Quốc
7140235 Sư phạm Tiếng Đức
7140236 Sư phạm Tiếng Nhật
7140237 Sư phạm Tiếng Hàn Quốc
7140245 Sư phạm nghệ thuật
7140246 Sư phạm công nghệ
7140247 Sư phạm khoa học tự nhiên
7140248 Giáo dục pháp luật
71490 KHÁC
721 NGHỆ THUẬT
72101 MỸ THUẬT
7210101 Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật
7210103 Hội hoạ
7210104 Đồ hoạ
7210105 Điêu khắc
7210107 Gốm
7210110 Mỹ thuật đô thị
72102 NGHỆ THUẬT TRÌNH DIỄN
7210201 Âm nhạc học
7210203 Sáng tác âm nhạc
7210204 Chỉ huy âm nhạc
7210205 Thanh nhạc
7210207 Biểu diễn nhạc cụ phương tây
7210208 Piano
7210209 Nhạc Jazz
7210210 Biểu diễn nhạc cụ truyền thống
7210221 Lý luận, lịch sử và phê bình sân khấu
7210225 Biên kịch sân khấu
7210226 Diễn viên sân khấu kịch hát
7210227 Đạo diễn sân khấu
7210231 Lý luận, lịch sử và phê bình điện ảnh, truyền hình
7210233 Biên kịch điện ảnh, truyền hình
7210234 Diễn viên kịch, điện ảnh – truyền hình
7210235 Đạo diễn điện ảnh, truyền hình
7210236 Quay phim
7210241 Lý luận, lịch sử và phê bình múa
7210242 Diễn viên múa
7210243 Biên đạo múa
7210244 Huấn luyện múa
72103 NGHỆ THUẬT NGHE NHÌN
7210301 Nhiếp ảnh
7210302 Công nghệ điện ảnh, truyền hình
7210303 Thiết kế âm thanh, ánh sáng
72104 MỸ THUẬT ỨNG DỤNG
7210402 Thiết kế công nghiệp
7210403 Thiết kế đồ họa
7210404 Thiết kế thời trang
7210406 Thiết kế mỹ thuật sân khấu, điện ảnh
72190 KHÁC
722 NHÂN VĂN
72201 NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM
7220101 Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam
7220104 Hán Nôm
7220105 Ngôn ngữ Jrai
7220106 Ngôn ngữ Khmer
7220107 Ngôn ngữ H’mong
7220108 Ngôn ngữ Chăm
7220110 Sáng tác văn học
7220112 Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam
72202 NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HÓA NƯỚC NGOÀI
7220201 Ngôn ngữ Anh
7220202 Ngôn ngữ Nga
7220203 Ngôn ngữ Pháp
7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc
7220205 Ngôn ngữ Đức
7220206 Ngôn ngữ Tây Ban Nha
7220207 Ngôn ngữ Bồ Đào Nha
7220208 Ngôn ngữ Italia
7220209 Ngôn ngữ Nhật
7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc
7220211 Ngôn ngữ Ảrập
72290 KHÁC
7229001 Triết học
729008 Chủ nghĩa xã hội khoa học
7229009 Tôn giáo học
7229010 Lịch sử
7229020 Ngôn ngữ học
7229030 Văn học
7229040 Văn hóa học
7229042 Quản lý văn hoá
7229045 Gia đình học
731 KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ HÀNH VI
73101 KINH TẾ HỌC
7310101 Kinh tế
7310102 Kinh tế chính trị
7310104 Kinh tế đầu tư
7310105 Kinh tế phát triển
7310106 Kinh tế quốc tế
7310107 Thống kê kinh tế
7310108 Toán kinh tế
73102 KHOA HỌC CHÍNH TRỊ
7310201 Chính trị học
7310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước
7310205 Quản lý nhà nước
7310206 Quan hệ quốc tế
73103 XÃ HỘI HỌC VÀ NHÂN HỌC
7310301 Xã hội học
7310302 Nhân học
73104 TÂM LÝ HỌC
7310401 Tâm lý học
7310403 Tâm lý học giáo dục
73105 ĐỊA LÝ HỌC
7310501 Địa lý học
73106 KHU VỰC HỌC
7310601 Quốc tế học
7310602 Châu Á học
7310607 Thái Bình Dương học
7310608 Đông phương học
7310612 Trung Quốc học
7310613 Nhật Bản học
7310614 Hàn Quốc học
7310620 Đông Nam Á học
7310630 Việt Nam học
73190 KHÁC
732 BÁO CHÍ VÀ THÔNG TIN
73201 BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG
7320101 Báo chí
7320104 Truyền thông đa phương tiện
7320105 Truyền thông đại chúng
7320106 Công nghệ truyền thông
7320107 Truyền thông quốc tế
7320108 Quan hệ công chúng
73202 THÔNG TIN – THƯ VIỆN
7320201 Thông tin – thư viện
7320205 Quản lý thông tin
73203 VĂN THƯ – LƯU TRỮ – BẢO TÀNG
7320303 Lưu trữ học
7320305 Bảo tàng học
73204 XUẤT BẢN – PHÁT HÀNH
7320401 Xuất bản
7320402 Kinh doanh xuất bản phẩm
73290 KHÁC
734 KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
73401 KINH DOANH
7340101 Quản trị kinh doanh
7340115 Marketing
7340116 Bất động sản
7340120 Kinh doanh quốc tế
7340121 Kinh doanh thương mại
7340122 Thương mại điện tử
7340123 Kinh doanh thời trang và dệt may
73402 TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG – BẢO HIỂM
7340201 Tài chính – Ngân hàng
7340204 Bảo hiểm
73403 KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
7340301 Ke toán
7340302 Kiểm toán
73404 QUẢN TRỊ – QUẢN LÝ
7340401 Khoa học quản lý
7340403 Quản lý công
7340404 Quản trị nhân lực
7340405 Hệ thống thông tin quản lý
7340406 Quản trị văn phòng
7340408 Quan hệ lao động
7340409 Quản lý dự án
73490 KHÁC
738 PHÁP LUẬT
73801 LUẬT
7380101 Luật
7380102 Luật hiến pháp và luật hành chính
7380103 Luật dân sự và tố tụng dân sự
7380104 Luật hình sự và tố tụng hình sự
7380107 Luật kinh tế
7380108 Luật quốc tế
73890 KHÁC
742 KHOA HỌC SỰ SỐNG
74201 SINH HỌC
7420101 Sinh học
74202 SINH HỌC ỨNG DỤNG
7420201 Công nghệ sinh học
7420202 Kỹ thuật sinh học
7420203 Sinh học ứng dụng
74290 KHÁC
744 KHOA HỌC TỰ NHIÊN
74401 KHOA HỌC VẬT CHẤT
7440101 Thiên văn học
7440102 Vật lý học
7440106 Vật lý nguyên tử và hạt nhân
7440110 Cơ học
7440112 Hóa học
7440122 Khoa học vật liệu
74402 KHOA HỌC TRÁI ĐẤT
7440201 Địa chất học
7440212 Bản đồ học
7440217 Địa lý tự nhiên
7440221 Khí tượng và khí hậu học
7440224 Thủy văn học
7440228 Hải dương học
74403 KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
7440301 Khoa học môi trường
74490 KHÁC
746 TOÁN VÀ THỐNG KÊ
74601 TOÁN HỌC
7460101 Toán học
7460107 Khoa học tính toán
7460112 Toán ứng dụng
7460115 Toán cơ
7460117 Toán tin
74602 THỐNG KÊ
7460201 Thống kê
74690 KHÁC
748 MÁY TÍNH VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
74801 MÁY TÍNH
7480101 Khoa học máy tính
7480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
7480103 Kỹ thuật phần mềm
7480104 Hệ thống thông tin
7480106 Kỹ thuật máy tính
7480108 Công nghệ kỹ thuật máy tính
74802 CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
7480201 Công nghệ thông tin
7480202 An toàn thông tin
74890 KHÁC
751 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT
75101 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT KIẾN TRÚC VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
7510101 Công nghệ kỹ thuật kiến trúc
7510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
7510103 Công nghệ kỹ thuật xây dựng
7510104 Công nghệ kỹ thuật giao thông
7510105 Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng
75102 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ
7510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí
7510202 Công nghệ chế tạo máy
7510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô
7510206 Công nghệ kỹ thuật nhiệt
7510207 Công nghệ kỹ thuật tàu thủy
7510211 Bảo dưỡng công nghiệp
75103 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG
7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
7510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông
7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
75104 CÔNG NGHỆ HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG
7510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học
7510402 Công nghệ vật liệu
7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường
7510407 Công nghệ kỹ thuật hạt nhân
75106 QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
7510601 Quản lý công nghiệp
7510604 Kinh tế công nghiệp
7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
75107 CÔNG NGHỆ DẦU KHÍ VÀ KHAI THÁC
7510701 Công nghệ dầu khí và khai thác dầu
75108 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT IN
7510801 Công nghệ kỹ thuật in
75190 KHÁC
752 KỸ THUẬT
75201 KỸ THUẬT CƠ KHÍ VÀ CƠ KỸ THUẬT
7520101 Cơ kỹ thuật
7520103 Kỹ thuật cơ khí
7520114 Kỹ thuật cơ điện tử
7520115 Kỹ thuật nhiệt
7520116 Kỹ thuật cơ khí động lực
7520117 Kỹ thuật công nghiệp
7520118 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
7520120 Kỹ thuật hàng không
7520121 Kỹ thuật không gian
7520122 Kỹ thuật tàu thuỷ
7520130 Kỹ thuật ô tô
7520137 Kỹ thuật in
75202 KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG
7520201 Kỹ thuật điện
7520204 Kỹ thuật ra đa- dẫn đường
7520205 Kỹ thuật thủy âm
7520206 Kỹ thuật biển
7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông
7520212 Kỹ thuật y sinh
7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá
75203 KỸ THUẬT HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG
7520301 Kỹ thuật hóa học
7520309 Kỹ thuật vật liệu
7520310 Kỹ thuật vật liệu kim loại
7520312 Kỹ thuật dệt
7520320 Kỹ thuật môi trường
75204 VẬT LÝ KỸ THUẬT
7520401 Vật lý kỹ thuật
7520402 Kỹ thuật hạt nhân
75205 KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT, ĐỊA VẬT LÝ VÀ TRẮC ĐỊA
7520501 Kỹ thuật địa chất
7520502 Kỹ thuật địa vật lý
7520503 Kỹ thuật trắc địa – bản đồ
75206 KỸ THUẬT MỎ
7520601 Kỹ thuật mỏ
7520602 Kỹ thuật thăm dò và khảo sát
7520604 Kỹ thuật dầu khí
7520607 Kỹ thuật tuyển khoáng
75290 KHÁC
754 SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN
75401 CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG
7540101 Công nghệ thực phẩm
7540102 Kỹ thuật thực phẩm
7540104 Công nghệ sau thu hoạch
7540105 Công nghệ chế biến thủy sản
7540106 Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm
75402 Sản xuất, chế biến sợi, vải, giày, da
7540202 Công nghệ sợi, dệt
7540203 Công nghệ vật liệu dệt, may
7540204 Công nghệ dệt, may
7540206 Công nghệ da giày
75490 KHÁC
7549001 Công nghệ chế biến lâm sản
758 KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG
75801 KIẾN TRÚC VÀ QUY HOẠCH
7580101 Kiến trúc
7580102 Kiến trúc cảnh quan
7580103 Kiến trúc nội thất
7580104 Kiến trúc đô thị
7580105 Quy hoạch vùng và đô thị
7580106 Quản lý đô thị và công trình
7580108 Thiết kế nội thất
7580111 Bảo tồn di sản kiến trúc – đô thị
7580112 Đô thị học
75802 XÂY DỰNG
7580201 Kỹ thuật xây dựng
7580202 Kỹ thuật xây dựng công trình thuỷ
7580203 Kỹ thuật xây dựng công trình biển
7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
7580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
7580211 Địa kỹ thuật xây dựng
7580212 Kỹ thuật tài nguyên nước
7580213 Kỹ thuật cấp thoát nước
75803 Quản lý xây dựng
7580301 Kinh tế xây dựng
7580302 Quản lý xây dựng
75890 KHÁC
762 NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
76201 NÔNG NGHIỆP
7620101 Nông nghiệp
7620102 Khuyến nông
7620103 Khoa học đất
7620105 Chăn nuôi
7620109 Nông học
7620110 Khoa học cây trồng
7620112 Bảo vệ thực vật
7620113 Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan
7620114 Kinh doanh nông nghiệp
7620115 Kinh tế nông nghiệp
7620116 Phát triển nông thôn
76202 LÂM NGHIỆP
7620201 Lâm học
7620202 Lâm nghiệp đô thị
7620205 Lâm sinh
7620211 Quản lý tài nguyên rừng
76203 THỦY SẢN
7620301 Nuôi trông thủy sản
7620302 Bệnh học thủy sản
7620303 Khoa học thủy sản
7620304 Khai thác thủy sản
7620305 Quản lý thủy sản
76290 KHÁC
764 THÚ Y
76401 THÚ Y
7640101 Thú y
76490 Khác
772 SỨC KHOẺ
77201 Y HỌC
7720101 Y khoa
7720110 Y học dự phòng
7720115 Y học cổ truyền
77202 DƯỢC HỌC
7720201 Dược học
7720203 Hóa dược
77203 ĐIỀU DƯỠNG – HỘ SINH
7720301 Điều dưỡng
7720302 Hộ sinh
77204 DINH DƯỠNG
7720401 Dinh dưỡng
77205 RĂNG – HÀM – MẶT (NHA KHOA)
7720501 Răng – Hàm – Mặt
7720502 Kỹ thuật phục hình răng
77206 KỸ THUẬT Y HỌC
7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học
7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học
7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng
77207 Y TẾ CÔNG CỘNG
7720701 Y tế công cộng
77208 QUẢN LÝ Y TẾ
7720801 Tổ chức và quản lý y tế
7720802 Quản lý bệnh viện
77290 KHÁC
7729001 Y sinh học thể dục thể thao
776 DỊCH VỤ XÃ HỘI
77601 CÔNG TÁC XÃ HỘI
7760101 Công tác xã hội
7760102 Công tác thanh thiếu niên
8760103 Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật
77690 KHÁC
781 DU LỊCH, KHÁCH SẠN, THỂ THAO VÀ DỊCH VỤ CÁ NHÂN
78101 DU LỊCH
7810101 Du lịch
7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
78102 KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG
7810201 Quản trị khách sạn
7810202 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
78103 THỂ DỤC, THỂ THAO
7810301 Quản lý thể dục thể thao
78105 KINH TẾ GIA ĐÌNH
7810501 Kinh tế gia đình
78190 KHÁC
784 DICH VU VẬN TẢI
78401 KHAI THÁC VẬN TẢI
7840101 Khai thác vận tải
7840102 Quản lý hoạt động bay
7840104 Kinh tế vận tải
7840106 Khoa học hàng hải
78490 KHÁC
785 MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
78501 QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường
7850102 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
7850103 Quản lý đất đai
78502 DỊCH VỤ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP
7850201 Bảo hộ lao động
78590 Khác
786 AN NINH, QUỐC PHÒNG
78601 AN NINH VÀ TRẬT TỰ XÃ HỘI
7860101 Trinh sát an ninh
7860102 Trinh sát cảnh sát
7860104 Điều tra hình sự
7860108 Kỹ thuật hình sự
7860109 Quản lý nhà nước về an ninh trật tự
7860110 Quản lý trật tự an toàn giao thông
7860111 Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp
7860112 Tham mưu, chỉ huy công an nhân dân
7860113 Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
7860116 Hậu cần công an nhân dân
7860117 Tình báo an ninh
78602 QUÂN SỰ
7860201 Chỉ huy tham mưu Lục quân
7860202 Chỉ huy tham mưu Hải quân
7860203 Chỉ huy tham mưu Không quân
7860204 Chỉ huy tham mưu Phòng không
7860205 Chỉ huy tham mưu Pháo binh
7860206 Chỉ huy tham mưu Tăng – thiết giáp
7860207 Chỉ huy tham mưu Đặc công
7860214 Biên phòng
7860217 Tình báo quân sự
7860218 Hậu cần quân sự
7860220 Chỉ huy tham mưu thông tin
7860222 Quân sự cơ sở
7860220 Chỉ huy, quản lý kỹ thuật
7860226 Chỉ huy kỹ thuật Phòng không
7860227 Chỉ huy kỹ thuật Tăng – thiết giáp
7860228 Chỉ huy kỹ thuật Công binh
7860229 Chỉ huy kỹ thuật Hóa học
7860231 Trình sát kỹ thuật
7860232 Chỉ huy kỹ thuật Hải quân
7860233 Chỉ huy kỹ thuật tác chiến điện tử
78690 KHÁC
790 KHÁC

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2017/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

 

Danh Sách Trường CĐ HOT Khu vực Hà Nội

Hà Nội là một trong những thành phố có số lượng trường cao đẳng nhiều nhất cả nước, trong đó có nhiều trường hot được đánh giá cao về chất lượng đào tạo cùng với một số ngành học giàu tiềm năng. Dưới đây là danh sách các trường cao đẳng tại khu vực Hà Nội được đông đảo học sinh và phụ huynh quan tâm trong những năm gần đây.

Thông tin tuyển sinh của các trường Cao đẳng tại khu vực Tp. Hà Nội

– Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội

– Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây

– Trường Cao đẳng Công nghệ Bách khoa Hà Nội

– Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Hà Nội

– Trường Cao đẳng Công nghệ và Môi trường

– Trường Cao đẳng Công nghệ và Thương mại Hà Nội

– Trường Cao đẳng Công nghiệp In

– Trường Cao đẳng Công Thương Hà Nội

– Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

– Trường Cao đẳng Điện lực miền Bắc

– Trường Cao đẳng Điện tử – Điện lạnh Hà Nội

– Trường Cao đẳng Đường sắt

– Trường Cao đẳng FPT Polytechnic

– Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Trung ương I

– Trường Cao dẳng Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

– Trường Cao đẳng Kinh tế Công nghệ Hà Nội

– Trường Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội

– Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thương mại

– Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Trung ương

– Trường Cao đẳng Bách Nghệ Hà Nội

– Trường Cao đẳng Múa Việt Nam

– Trường Cao đẳng nghề Bách khoa Hà Nội

– Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội

– Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Công nghệ Thực phẩm Hà Nội

– Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội

– Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội

– Trường Cao đẳng nghề Hùng Vương

– Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ

– Trường Cao đẳng Kỹ thuật – Mỹ nghệ Việt Nam

– Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Thiết bị Y tế

– Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội

– Trường Cao đẳng nghề Long Biên

– Trường Cao đẳng nghề Simco Sông Đà

– Trường Cao đẳng nghề số 17 – BQP

– Trường Cao đẳng nghề Thăng Long

– Trường Cao đẳng nghề Trần Hưng Đạo

– Trường Cao đẳng nghề Văn Lang Hà Nội

– Trường Cao đẳng nghề Việt Nam – Hàn Quốc

– Trường Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội

– Trường Cao đẳng Điện lực miền Bắc

– Trường Cao đẳng Công thương Hà Nội

– Trường Cao đẳng Ngoại ngữ và Công nghệ Việt Nam

– Trường Cao đẳng Công thương Việt Nam

– Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ

– Trường Cao đẳng Phú Châu

– Trường Cao đẳng Quân y 1

– Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội

– Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch Hà Nội

– Trường Cao đẳng Truyền hình  Đài Truyền hình Việt Nam

– Trường Cao đẳng Xây dựng Công trình Đô thị

– Trường Cao đẳng Xây dựng số 1

Trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Y Dược Hà Nội

– Trường Cao đẳng Y Dược Hà Nội

– Trường Cao đẳng Y Dược Tuệ Tĩnh Hà Nội

– Trường Cao đẳng Y Hà Nội 

– Trường Cao đẳng Y khoa Phạm Ngọc Thạch

– Trường Cao đẳng Y tế Đặng Văn Ngữ

– Trường Cao đẳng Y Dược Asean

– Trường Cao đẳng Y tế Bạch Mai

– Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông

– Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội

Danh sách các Trường Đại Học Học Viện Khu Vực Hà Nội

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Khu Vực Miền Bắc

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại TP Hồ Chí Minh

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Miền Trung

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Miền Nam

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Công An nhân dân

Danh Sách Tổng Hợp Các ĐH Khối Quân Đội, Bộ Quốc Phòng

Tổng hợp: Ban thông tin  truyền thông Tuyển Sinh Đại Học

Đề thi Bộ Công an 2025: Đầy đủ thông tin chi tiết

Bộ Công an công bố cấu trúc đề thi 2025: Thí sinh cần lưu ý gì?

Đề thi Bộ Công an 2025: Cơ hội vào ngành Công an rộng mở hơn

Bật mí cấu trúc đề thi Bộ Công an 2025: Chinh phục ước mơ ngành Công an

Cách trình bày thông tin (đề xuất):

  1. Tóm tắt chung:Nêu rõ mục đích của kỳ thi.

Giới thiệu tổng quan về cấu trúc đề thi (3 phần: tự luận, trắc nghiệm bắt buộc, trắc nghiệm tự chọn).

>> Đề tham khảo CA1             >> Đề tham khảo CA2            

>> Đề tham khảo CA3             >> Đề tham khảo CA4

Thời gian làm bài, hình thức thi.Điểm mới so với các năm trước.

  1. Phân tích chi tiết từng phần:

Phần tự luận: Nội dung, số điểm, cách làm.

Phần trắc nghiệm bắt buộc: Các môn thi, số câu, tỉ lệ điểm.

Phần trắc nghiệm tự chọn: Các môn tự chọn, cách thức lựa chọn.

  1. Phân tích cấu trúc đề thi theo mã bài:

Bảng so sánh rõ ràng các mã bài CA1, CA2, CA3, CA4.

Mã bài thi Phần tự luận bắt buộc Phần trắc nghiệm bắt buộc Trắc nghiệm tự chọn
CA1 Ngữ văn Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh Vật lý
CA2 Ngữ văn Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh Hóa học
CA3 Ngữ văn Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh Sinh học
CA4 Ngữ văn Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh Địa lý

Nêu rõ điểm khác biệt và giống nhau giữa các mã bài.

  1. Thông tin về kiến thức và kỹ năng cần có:Phân tích tỉ lệ kiến thức theo lớp.Nêu rõ các mức độ câu hỏi và yêu cầu kỹ năng.Điểm xét tuyển = Tổng điểm ba môn thi tốt nghiệp *2/5 + Điểm thi đánh giá *3/5 + Điểm ưu tiên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo + Điểm thưởng cho học sinh giỏi cấp quốc gia.

Đối với các em thí sinh học lớp 12, đang chuẩn bị tham gia kỳ thi tuyển sinh đại học 2025 có nguyện vọng dự thi vào CAND, đề thi của Bộ Công an sẽ bám sát nội dung chương trình đào tạo của Bộ Giáo dục và đào tạo. Do đó, các em có thể chủ động ôn tập theo nội dung chương trình các em đã học. Có khoảng 70% kiến thức của lớp 12 sẽ có trong đề thi và 30% còn lại lấy từ chương trình lớp 10, 11.

Hiện Bộ Công an đang chuẩn bị các quy trình, thủ tục để ban hành đề thi tham khảo. Dự kiến sau khi khảo sát, đánh giá, tổ chức cho thí sinh thi thử, đánh giá chất lượng của đề, Bộ Công an sẽ chỉnh sửa và công bố Dạng thức đề thi Kỳ thi đánh giá năm 2025 để thí sinh có định hướng học tập.

Năm 2025, các trường công an tuyển sinh theo 3 phương thức cho hệ đại học chính quy.

Phương thức 1: Tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT và quy định của Bộ Công an;Phương thức 2: Xét tuyển thẳng kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với kết quả học tập THPT.Phương thức 3: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2024 với kết quả Bài thi đánh giá của Bộ Công an.Công thức tính điểm xét tuyển vẫn áp dụng cách tính tổng điểm của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (chiếm tỉ lệ 40%) và điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 (chiếm tỉ lệ 60%).