Hợp tác Quốc tế CCT liên kết đào tạo với các đối tác của ANH

Dưới đây là danh sách các chương trình liên kết đào tạo quốc tế (đang hoạt động) giữa các cơ sở đào tạo của Việt Nam với các đối tác tại Vương Quốc Anh.Hỗ trợ đặc biệt từ QUỐC ANH Tư vấn miễn phí chọn ngành/ trường/ thủ tục hồ sơ/ kinh nghiệm du học Anh / học bổng du học Anh.Hỗ trợ đăng ký thi IELTS.Hỗ trợ đăng ký mua vé máy bay giá tốt.Hỗ trợ tìm nhà ở cho sinh viên.Hỗ trợ xuyên suốt quá trình học sinh theo học tại Anh.

TT Cơ sở giáo dụcViệt Nam Đối tácnước ngoài Văn băng Chuyên ngànhđào tạo
1 Học viện Báo chí và Tuyên truyền Trường Đại học Middlesex Đại học Quảng cáo, Quan hệ công chúng và truyền thông
2 Học viện Ngân hàng Tổ chức Edexcel
Trường Đại học Sunderland
Đại học Tài chính – Ngân hàng
Cử nhân Quản lý Tài chính Kế toán
3 Học viện Ngân hàng Tổ chức Edexcel
Trường Đại học Sunderland
Đại học Tài chính – Ngân hàng
Cử nhân Quản lý Tài chính Kế toán
4 Học viện Ngân hàng Trường Đại học Tây Anh quốc Thạc sĩ Tài chính
5 Học viện Tài chính Trường Đại học Greenwich Thạc sĩ Tài chính và Đầu tư
6 Học viện Tài chính Trường Đại học Leeds Metropolitan (Leeds Beckett) Thạc sĩ Tài chính
7 Học viện Tài chính Trường Đại học Greenwich Đại học Tài chính – Ngân hàng
Tài chính – Kế toán
8 Khoa Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học East London Đại học Kế toán và tài chính
9 Khoa Quốc tế – ĐHTN Trường Đại học Manchester Metropolitan Đại học Quản lý môi trường và bền vững
10 Khoa Quốc tế – ĐHTN Trường Đại học Manchester Metropolitan Đại học Kinh doanh và Quản lý
11 Khoa Quốc tế – ĐHTN Trường Đại học Manchester Metropolitan Đại học Kinh doanh quốc tế 
12 Khoa Quốc tế – ĐHTN Trường Đại học De Montfort Đại học Kế toán và Tài chính
13 Khoa Đào tạo Quốc tế – ĐHĐN Trường Đại học Sunderland Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
14 Trường Đại học Anh quốc Việt Nam Trường Đại học Staffordshire Đại học Quản trị du lịch
15 Trường Đại học Anh quốc Việt Nam Trường Đại học London Đại học Tài chính – Ngân hàng
16 Trường Đại học Anh quốc Việt Nam Trường Đại học Staffordshire Đại học Quản trị kinh doanh quốc tế
Quản lý tiếp thị
17 Trường Đại học Anh quốc Việt Nam Trường Đại học Staffordshire Đại học Tài chính – Kế toán
18 Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu Tổ chức giáo dục PEARSON Cao đẳng Quản trị
Kế toán
Quản trị khách sạn
19 Trường Đại học Công nghệ thông tin Gia Định Trường Đại học Greenwich Đại học Quản trị kinh doanh
20 Trường Đại học Công nghệ thông tin Gia Định Trường Đại học Greenwich Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
21 Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Trường Đại học York St John Đại học Quản lý kinh doanh
22 Trường Đại học Duy Tân Trường Đại học Coventry Đại học Quản trị kinh doanh
Tin học
Tài chính
Du lịch
23 Trường Đại học FPT Tổ chức Edexcel Cao đẳng Kế toán
Marketing
Quản lý
24 Trường Đại học FPT Trường Đại học Greenwich Đại học Công nghệ thông tin
25 Trường Đại học FPT Trường Đại học Greenwich Đại học Quản trị kinh doanh
26 Trường Đại học FPT Trường Đại học Greenwich Đại học Công nghệ thông tin
27 Trường Đại học Giao thông Vận tải TP Hồ Chí Minh Tổ chức Edexcel Cao đẳng Kinh doanh chuyên ngành Quản trị
Kinh doanh chuyên ngành Kế toán
28 Trường Đại học Giao thông Vận tải TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Tây Anh quốc Đại học Quản lý dự án xây dựng công trình
29 Trường Đại học Hà Nội Trường Đại học Central Lancashire (UCLan) Thạc sĩ Thiết kế hệ thống thông tin
30 Trường Đại học Hà Nội Trường Đại học Oxford Brookes Đại học Kế toán ứng dụng
31 Trường Đại học Hoa Sen Tổ chức Edexcel Cao đẳng Thiết kế đồ họa 
Quản trị nhà hàng khách sạn
Quản trị – Tiếp thị
32 Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQGHCM Trường Đại học Stirling Thạc sĩ Quản trị truyền thông
33 Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQGHN Trường Đại học Stirling Thạc sĩ Quản trị và truyền thông
34 Trường Đại học Kinh tế – Luật – ĐHQGHCM Trường Đại học Gloucestershire Đại học Kế toán
35 Trường Đại học Kinh tế – Luật – ĐHQGHCM Trường Đại học Gloucestershire Đại học Kinh doanh quốc tế 
36 Trường Đại học Kinh tế – Luật – ĐHQGHCM Trường Đại học Gloucestershire Đại học Quản trị kinh doanh
37 Trường Đại học Kinh tế – ĐHĐN Trường Đại học Sunderland Đại học Quản trị kinh doanh
38 Trường Đại học Kinh tế quốc dân Trường Đại học York St John Đại học Kế toán – Tài chính
39 Trường Đại học Kinh tế quốc dân Trường Đại học Tây Anh quốc Đại học Ngân hàng – Tài chính
40 Trường Đại học Kinh tế Tài chính TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Gloucestershire Đại học Tiếng Anh và Ngôn ngữ học
41 Trường Đại học Luật TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Tây Anh quốc Thạc sĩ Luật Tài chính và Ngân hàng quốc tế
Luật Kinh tế và Thương mại quốc tế
42 Trường Đại học Ngoại thương Trường Đại học Bedfordshire Thạc sĩ Quản trị kinh doanh và Tài chính
43 Trường Đại học Ngoại thương Trường Đại học Bedfordshire Đại học Kinh doanh
44 Trường Đại học Nguyễn Tất Thành Tổ chức Edexcel Cao đẳng Thiết kế đồ họa 
Công nghệ may và thời trang
45 Trường Đại học Nguyễn Tất Thành Trường Đại học Coventry Đại học Kinh doanh quốc tế 
Kế toán tài chính trong Kinh doanh quốc tế
46 Trường Đại học Nguyễn Tất Thành Tổ chức giáo dục PEARSON Cao đẳng Kinh doanh
47 Trường Đại học Nguyễn Tất Thành Tổ chức giáo dục PEARSON Cao đẳng Quản trị khách sạn
48 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Tây Anh quốc Đại học Quản trị kinh doanh
49 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Nottingham Đại học Khoa học máy tính
50 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Nottingham Đại học Quản trị kinh doanh
51 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Nottingham Đại học Công nghệ sinh học
52 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Tây Anh quốc Đại học Kỹ thuật điện tử, truyền thông
53 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Tây Anh quốc Đại học Công nghệ thông tin
54 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Tây Anh quốc Đại học Công nghệ sinh học
55 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Nottingham Đại học Kỹ thuật điện tử, truyền thông
56 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Tây Anh quốc Đại học Quản trị kinh doanh
57 Viện Ngoại ngữ – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Trường Đại học Plymouth St Mark & St John Đại học Tiếng Anh nghề nghiệp quốc tế
58 Viện Đào tạo quốc tế – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Trường Đại học Northampton Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
59 Viện Đào tạo quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Northampton Đại học Quản trị kinh doanh
60 Viện Đào tạo quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Northampton Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
61 Viện Đào tạo quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Northampton Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Quản trị nhân lực
Marketing
International

Để làm thủ tục xin visa du học Anh, người nộp phải đích thân đến các trung tâm tiếp nhận hồ sơ thị thực cho Cơ quan Quản lý thị thực và Xuất nhập cảnh Vương Quốc Anh (VFS) tại Việt Nam:

không liên quan đến quá trình xét duyệt đơn xin visa du học Anh và cũng không có bất kỳ tác động nào cho hồ sơ của bạn. Tất cả đơn xin cấp thị thực sẽ được gửi tới trung tâm xét duyệt thị thực xin của Cục Biên giới Anh (UK Visas and Immigration – UKVI) tại Đại sứ quán Anh ở Bangkok để xử lý.

Thủ tục xin visa du học anh-Cách thức xin visa du học Anh.Việc xin visa du học Anh không quá phức tạp, bạn chỉ cần chuẩn bị hồ sơ sau:Đơn xin visa du học Anh đã được điền hoàn chỉnh và phiếu đặt lịch hẹn qua mạng,1 ảnh màu mới chụp cỡ hộ chiếu nền màu trắng;

Hộ chiếu (có giá trị ít nhất sáu tháng) và cả những hộ chiếu bạn đã từng có;Bản kết quả học tập mới nhất và các bằng cấp bạn hiện có (có sao y công chứng và dịch thuật);Một thư nhập học chính thức (CAS) của một trường đại học, cao đẳng hoặc phổ thông mà bạn muốn theo học cấp.*Lưu ý: Trường của bạn phải nằm trong danh sách các trường được phép tuyển sinh quốc tế của Cục Biên giới Anh trường thuộc hệ thống giáo dục Vương quốc Anh trong đó ghi rõ chi tiết của khóa học và học phí.

Các giấy tờ tài chính (sổ tiết kiệm được gửi từ 28 ngày trở lên với số tiền đủ ăn ở và tiền học trong một năm, thư xác nhận số dư);Nếu bạn xin lưu trú tại Anh trên 6 tháng, bạn phải xuất trình Giấy Chứng Nhận Sức Khỏe tại cơ sở y tế do IOM chịu trách nhiệm chỉ định trên địa bàn Hà Nội và TP.HCM cấp. Giấy cấp sẽ có giá trị trong sáu tháng kể từ ngày cấp. Chi phí xét nghiệm và cấp giấy chứng nhận là 105 USD/người.

Lệ phí visa du học được thanh toán trên mạng. Khoản phí này sẽ không được hoàn trả lại.Thời gian xét visa: phụ thuộc vào loại hồ sơ thị thực nhưng thông thường Cơ quan quản lý Thị thực & Xuất nhập cảnh Vương Quốc Anh đưa ra mục tiêu xét duyệt 90% hồ sơ thị thực không theo diện định cư trong vòng 15 ngày làm việc, 95% hồ sơ thị thực theo diện định cư trong vòng 60 ngày làm việc.

Nhận kết quả qua đường bưu điện nếu đã trả lệ phí hoặc liên lạc trực tiếp để nhận kết quả.Nhận được Visa các bạn cần kiểm tra lại các thông tin như: tên, ngày tháng năm sinh, số hộ chiếu, quốc tịch, giới tính và loại visa đi du học.Bạn cần loại visa nào? Có nhiều loại visa khác nhau như sau

 Visa Hạng 4 (Tier 4) dành cho sinh viên và học sinh nhỏ tuổiĐối với Visa Sinh viên thông thường Hạng 4 (General Student):

https://www.gov.uk/tier-4-general-visa   và Visa Học sinh nhỏ tuổi Hạng 4 (Child student)

https://www.gov.uk/child-study-visa  Bạn cần có đủ 40 điểm để xin visa bao gồm:30 điểm cho Thư nhập học (CAS – Confirmation of Acceptance for Studies) do trường Đại học, Cao đẳng hoặc phổ thông mà bạn muốn theo học và lưu ý rằng trường của bạn phải nằm trong danh sách các trường được phép tuyển sinh quốc tế của Cục Biên giới Anh.

10 điểm còn lại cho việc chứng minh bạn đủ tiền để trang trải toàn bộ hoặc một phần học phí và chi phí sinh hoạt trong khi học tập tại Vương Quốc Anh. Điều này giúp bạn tránh khỏi những khó khăn về tài chính khiến bạn không thể hoàn thành khóa học của mình:www.ukba.homeoffice.gov.uk/pointscalculator

Visa Sinh viên ngắn hạn (Student Visitor Visa).Loại visa này dành cho người muốn học một khóa học ngắn hạn tại Anh. Có nghĩa là cho phép bạn ở lại Vương quốc Anh đến 6 tháng.

Thời hạn này có thể tăng lên đến 11 tháng trong trường hợp khóa học tiếng Anh của bạn dài hơn 6 tháng nhưng không vượt quá 11 tháng.

Các bạn cần lưu ý khi các bạn chọn visa sinh viên ngắn hạnBạn không thể gia hạn thời gian tạm trú cũng như đăng ký một khóa học hoàn toàn mới khi bạn đang trú tại Anh.

Bạn không thể làm việc (bán thời gian hoặc toàn thời gian).Bạn không thể tham gia các khóa thực tập hay thử việc.Nếu bạn có ý định đăng ký một khóa học dài hơn sáu tháng hoặc bạn muốn được hưởng đầy đủ quyền lợi của loại visa Sinh viên thông thường (bao gồm việc bạn được phép làm việc bán thời gian hoặc gia hạn visa) bạn nên xin visa Hạng 4 (Thông thường).

Theo thông tin từ Hội đồng Anh tại Hà Nội, Bộ trưởng Nội vụ Anh đã công bố một số thay đổi trong chính sách cấp visa du học, bao gồm: những quy định mới về trình độ Anh ngữ, tài chính, kiểm tra sức khỏe và phỏng vấn bắt buộc.

Những thay đổi này hoàn toàn không cản trở con đường đến Anh học tập tại những cơ sở đào tạo uy tín của các học sinh, sinh viên Việt Nam có nhu cầu học tập thực sự.Những lỗi hay xảy ra khi xin visa du học Anh

Hàng năm, trung tâm tiếp nhận hồ sơ thị thực Anh cấp khoảng trên 3.000 visa du học cho học sinh, sinh viên Việt Nam.

Số lượng học sinh bị từ chối visa cũng không nhỏ, nguyên nhân lớn nhất là do các bạn chưa có sự chuẩn bị kỹ càng và không nắm chắc về các quy định xin thị thực du học tại Anh. Những lỗi thông thường mà học sinh sinh viên mắc phải là: Hồ sơ không đầy đủ, thông tin sai lệch

Bạn cần phải chuẩn bị hồ sơ trước ngày nhập học ít nhất 3 tháng để tránh việc xét visa kéo dài hơn bình thường, gây ảnh hưởng đến việc học tập. Hơn nữa, việc chuẩn bị hồ sơ sớm cũng tạo điều kiện cho các bạn nộp đơn xin visa đợt hai nếu đợt đầu không thành công.

Tuy nhiên, việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ cũng là một vấn đề lớn, nhất là khi học sinh, sinh viên không hề có kinh nghiệm và hiểu rõ về các quy trình, thủ tục xin visa.

 Tài chính không đạt yêu cầuTài chính cũng là yếu tố quan trọng để được cấp visa du học. Các lỗi thường thấy như sổ tiết kiệm mở chưa đủ, xác nhận số dư ngân hàng xin trước ngày nộp hồ sơ visa quá hạn quy định và được cấp khi tài khoản tiết kiệm chưa đủ ít nhất 28 ngày, tên người đứng tên tài khoản tiết kiệm dùng để xin visa…

 Phỏng vấn không đạt yêu cầu. Các du học sinh đăng ký xin visa vào Anh phải đối mặt với yêu cầu trải qua bài kiểm tra phỏng vấn bắt buộc, thực hiện bởi Cục biên giới Vương quốc Anh.Nếu có dấu hiệu dối trá trong khâu giấy tờ hoặc không bày tỏ được nguyện vọng du học Anh cũng như trải qua các bài kiểm tra tiếng Anh đàm thoại cơ bản, họ có thể sẽ bị từ chối thị thực.Những sinh viên không thể đến phỏng vấn cũng sẽ bị từ chối nhập cảnh vào Anh nếu họ không đưa được lý do chính đáng.

Hội nhập Quốc tế CCT liên kết đào tạo quốc tế bậc Tiến sĩ

Dưới đây là danh sách các chương trình liên kết đào tạo quốc tế cấp bằng Tiến sĩ giữa các cơ sơ đào tạo của Việt Nam và các đối tác nước ngoài:

TT Cơ sở giáo dục VN Đối tác nước ngoài Nước Chuyên ngành
1 Trường Đại học Kinh tế quốc dân Trường Quản lý Châu Âu (ESCP Europe)
Trường Đại học Paris Dauphine
Trường Đại học Strasbourg
Trường Đại học Lille Nord de France
Pháp
Pháp
Pháp
Pháp
Khoa học Quản lý
2 Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Trường Quản lý Châu Âu (ESCP Europe)
Trường Đại học Paris Dauphine
Trường Đại học Strasbourg
Trường Đại học Lille Nord de France
Pháp
Pháp
Pháp
Pháp
Khoa học Quản lý
3 Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh – ĐHTN Trường Đại học Central Philippines Phi-líp-pin Quản trị kinh doanh
4 Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh – ĐHTN Trường Đại học Central Philippines Phi-líp-pin Quản lý công 
5 Trường Đại học Nông Lâm – ĐHTN Trường Đại học Southern Luzon Phi-líp-pin Quản lý giáo dục
6 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Công nghệ Swinburne Australia Quản trị kinh doanh

Chính phủ ban hành Nghị định số 124/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2018/NĐ-CP quy định về hợp tác đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.

Nghị định số 124/2024/NĐ-CP góp phần thể chế hóa chủ trương của Đảng về chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo và thực hiện Kết luận số 91-KL/TW ngày 12/8/2024 của Bộ Chính trị về việc khuyến khích các cơ sở giáo dục và đào tạo trong nước liên kết, hợp tác với các cơ sở giáo dục và đào tạo tiên tiến trên thế giới, thu hút các cơ sở giáo dục đại học uy tín trên thế giới mở phân hiệu tại Việt Nam.

Nghị định số 124/2024/NĐ-CP đã cập nhật cụ thể một số nội dung quy định trong các văn bản quy phạm phát luật như Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo đục đại học 2018, Luật Giáo dục năm 2019, Luật Đầu tư năm 2020 và một số văn bản khác, góp phần cụ thể hóa chủ trương thúc đẩy hợp tác và thu hút đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục, đơn giản và minh bạch các thủ tục hành chính, tạo điều kiện cho các tổ chức, cơ sở giáo dục và nhà đầu tư.

Nghị định số 124/2024/NĐ-CP có một số nội dung mới, thay đổi cơ bản so với Nghị định số 86/2018/NĐ-CP.Đơn giản hóa thủ tục và công khai, minh bạch thông tin

Nghị định số 124/2024/NĐ-CP đã sửa đổi, đơn giản hóa 14/21 biểu mẫu trong Nghị định số 86/2018/NĐ-CP; bổ sung quy định về hình thức nộp hồ sơ, báo cáo trực tuyến, quy định về việc khai thác, chia sẻ dữ liệu chung giữa các cơ quan quản lý nhà nước để tạo điều kiện thuận lợi, giảm chi phí cho cá nhân, tổ chức khi thực hiện các thủ tục hành chính, góp phần thực hiện quan điểm chỉ đạo của Chính phủ là tạo mọi điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, người dân tham gia hoạt động kinh doanh; cắt giảm, đơn giản hóa những quy định không cần thiết, không hợp lý, không hợp pháp, là rào cản, gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, người dân; bảo đảm tính công khai, minh bạch; cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.

Nghị định số 124/2024/NĐ-CP bổ sung quy định về lộ trình đầu tư theo tiến độ để phù hợp thực tế khi mới thành lập cơ sở giáo dục và số lượng học sinh còn ít, đảm bảo hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư. Cụ thể Nghị định quy định đến thời điểm thẩm định cho phép hoạt động giáo dục, giá trị đầu tư phải thực hiện được trên 50% tổng số vốn đầu tư và nhà đầu tư phải cam kết đầu tư đủ số vốn trong thời hạn 05 năm kể từ ngày có quyết định cho phép hoạt động.

Nghị định số 124/2024/NĐ-CP bổ sung quy định về trách nhiệm công khai cho học sinh, cha mẹ học sinh và xã hội về cơ sở giáo dục, cụ thể là cơ sở giáo dục có trách nhiệm công khai đầy đủ, chính xác, rõ ràng cho học sinh, phụ huynh học sinh và trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục các thông tin về chương trình giáo dục và kết quả kiểm định, số lượng giáo viên người nước ngoài, số lượng học sinh nước ngoài, phương thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, các nội dung khác theo quy định của pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm về sự chính xác của những thông tin này.

Nghị định số 124/2024/NĐ-CP quy định Tên riêng của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài phải bảo đảm rõ ràng, minh bạch, không gây hiểu sai về tổ chức và nội dung hoạt động của nhà trường; không được đặt tên trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của cơ sở giáo dục đã đăng ký, với tên của doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư, với tên của các tổ chức phi chính phủ; không gây nhầm lẫn về đẳng cấp, thứ hạng của cơ sở giáo dục và nội dung chương trình giảng dạy; không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam.

Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo trong hợp tác, đầu tư nước ngoài

Nghị định số 124/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định về đối tượng và chương trình đào tạo của liên kết đào tạo với nước ngoài, cụ thể là cơ sở giáo dục đại học nước ngoài liên kết đào tạo với cơ sở giáo dục đại học Việt Nam phải là cơ sở đào tạo có uy tín, chất lượng, được cơ quan có thẩm quyền của nước đó cho phép đào tạo và cấp văn bằng trong lĩnh vực liên kết hoặc có giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục còn hiệu lực. Chương trình đào tạo của nước ngoài được thực hiện tại Việt Nam phải bảo đảm được cơ quan có thẩm quyền của nước đó cho phép đào tạo và cấp bằng hoặc có giấy chứng nhận kiểm định chất lượng còn hiệu lực do tổ chức kiểm định chất lượng hợp pháp cấp.

Nghị định số 124/2024/NĐ-CP bổ sung quy định cụ thể về thành lập Phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam, góp phần thu hút có chọn lọc cơ sở giáo dục đại học có chất lượng đầu tư. Cụ thể là, cơ sở giáo dục đại học nước ngoài đầu tư thành lập phân hiệu tại Việt Nam phải được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài, thuộc nhóm 500 cơ sở giáo dục đại học được xếp thứ hạng cao nhất trong các bảng xếp hạng cơ sở giáo dục đại học có uy tín trên thế giới của một trong ba năm gần nhất; phân hiệu cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam được hoạt động theo các tiêu chuẩn đào tạo và kiểm định của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài thành lập phân hiệu (tuy nhiên, các điều kiện về cơ sở vật chất và chuẩn giảng viên không được thấp hơn quy định đối với cơ sở giáo dục Việt Nam).

Nghị định số 124/2024/NĐ-CP bổ sung quy định về chất lượng Chương trình giáo dục mầm non và phổ thông nước ngoài giảng dạy tại Việt Nam, cụ thể là Chương trình giáo dục mầm non và phổ thông của nước ngoài nếu đưa vào thực hiện ở Việt Nam phải được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về giáo dục của nước ngoài công nhận hoặc được kiểm định chất lượng, phải được giảng dạy trực tiếp ít nhất 05 năm ở nước ngoài và phải bảo đảm mục tiêu giáo dục phù hợp với mục tiêu giáo dục của Việt Nam.

Tăng cường công tác quản lý và trách nhiệm của địa phương  >>> Hội nhập Quốc tế CCT liên kết đào tạo quốc tế bậc Thạc sĩ

Nghị định số 124/2024/NĐ-CP bổ sung quy định cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông dạy chương trình giáo dục của nước ngoài phải xin ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục tại địa phương để quản lý nội dung, chất lượng các chương trình giáo dục của nước ngoài khi thực hiện tại Việt Nam. Đối với các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông đang thực hiện giảng dạy chương trình giáo dục nước ngoài cho học sinh Việt Nam không phải làm lại thủ tục đăng ký hoạt động giáo dục, nhưng phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo địa phương về việc thực hiện chương trình giáo dục nước ngoài trong thời gian 06 tháng kể từ ngày Nghị định 124/2024/NĐ-CP có hiệu lực.

Nghị định số 124/2024/NĐ-CP bổ sung quy định Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi, quyền hạn được giao có trách nhiệm quản lý, kiểm tra, thanh tra, đánh giá kết quả hoạt động hợp tác, đầu tư trong lĩnh vực giáo dục; giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng và xử lý vi phạm theo thẩm quyền trong lĩnh vực này tại địa phương. Quy định này góp phần nâng cao vai trò chủ động và tăng cường công tác quản lý và trách nhiệm của địa phương trong hợp tác, đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.

Cục Hợp tác Quốc tế

Hội nhập chương trình liên kết đào tạo quốc tế bậc Đại học

Dưới đây là danh sách các chương trình liên kết đào tạo quốc tế cấp bằng ĐẠI HỌC giữa các cơ sơ đào tạo của Việt Nam và các đối tác nước ngoài:

TT

Cơ sở giáo dục VN

Đối tác nước ngoài

Nước

Chuyên ngành

1 Học viện Báo chí và Tuyên truyền Trường Đại học Middlesex Anh Quảng cáo, Quan hệ công chúng và truyền thông
2 Học viện Ngân hàng Trường Đại học Thành phố Seatle Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh chuyên ngành Tài chính
3 Học viện Ngân hàng Tổ chức Edexcel
Trường Đại học Sunderland
Anh
Anh
Tài chính – Ngân hàng
Cử nhân Quản lý Tài chính Kế toán
4 Học viện Ngoại giao Trường Đại học Victoria Wellington Niu Di-lân Quan hệ quốc tế
Khoa học chính trị
Truyền thông
5 Học viện Tài chính Trường Đại học Nam Toulon Var Pháp Ngân hàng – Bảo hiểm
6 Học viện Tài chính Trường Đại học Greenwich Anh Tài chính – Ngân hàng
Tài chính – Kế toán
7 Học viện Tài chính Trường Đại học Toulon Pháp Kế toán – Kiểm soát – Kiểm toán
8 Học viện Y Dược học Cổ truyền Việt Nam Trường Đại học Trung Y Dược Thiên Tân Trung Quốc Y học cổ truyền
9  ĐH Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học HELP Malaysia Kế toán
10 ĐH Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học Paris Sud Pháp Kinh tế – Quản lý
11 ĐH Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học East London Anh Kế toán và tài chính
12 ĐH Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học Keuka Hoa Kỳ Quản lý
13 ĐH Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học Manchester Metropolitan Anh Kinh doanh và Quản lý
14 ĐH Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học Manchester Metropolitan Anh Quản lý môi trường và bền vững
15 ĐH Quốc tế – ĐHQGHN Học viện Hồng Hà Trung Quốc Kinh doanh và thương mại quốc tế
16 ĐH Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học Manchester Metropolitan Anh Kinh doanh quốc tế 
17 ĐH Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học De Montfort Anh Kế toán và Tài chính
18  ĐH Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học Southern Luzon Phi-líp-pin Khoa học môi trường
19 ĐH Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học Southern Luzon Phi-líp-pin Kế toán
20 Trung tâm Đại học Pháp (PUF) – ĐHQGHCM Trường Đại học Toulouse 1 Capitole Pháp Kinh tế quản lý
21 Trung tâm Đại học Pháp (PUF) – ĐHQGHCM Trường Đại học Bordeaux 1 Pháp Tin học
22 Trường Đại học Anh quốc Việt Nam Trường Đại học Staffordshire Anh Quản trị du lịch
23 Trường Đại học Anh quốc Việt Nam Trường Đại học London Anh Tài chính – Ngân hàng
24 Trường Đại học Anh quốc Việt Nam Trường Đại học Staffordshire Anh Quản trị kinh doanh quốc tế
Quản lý tiếp thị
25 Trường Đại học Anh quốc Việt Nam Trường Đại học Staffordshire Anh Tài chính – Kế toán
26 Trường Đại học Bách khoa – ĐHQGHCM Trường Đại học La Trobe Australia Công nghệ thông tin
27 Trường Đại học Bách khoa – ĐHQGHCM Trường Đại học Công nghệ Sydney Australia Kỹ thuật cơ – điện tử
28 Trường Đại học Bách khoa – ĐHQGHCM Trường Đại học Macquarie Australia Kỹ thuật điện, điện tử
29 Trường Đại học Bách khoa – ĐHQGHCM Trường Đại học Macquarie Australia Quản trị kinh doanh
30 Trường Đại học Bách khoa – ĐHQGHCM Trường Đại học Griffith Australia Kỹ thuật xây dựng
31 Trường Đại học Bách khoa – ĐHQGHCM Trường Đại học Queensland Australia Công nghệ thông tin
Kỹ thuật phần mềm
32 Trường Đại học Bách khoa – ĐHQGHCM Trường Đại học Illinois at Springfield Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
33 Trường Đại học Bách khoa – ĐHQGHCM Trường Đại học Adelaide Australia Kỹ thuật dầu khí
34 Trường Đại học Bách khoa – ĐHQGHCM Trường Đại học Griffith Australia Kỹ thuật môi trường
35 Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn Trường Đại học Troy Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
Khoa học máy tính
36 Trường Đại học Công nghệ thông tin Gia Định Trường Đại học Greenwich Anh Quản trị kinh doanh
37 Trường Đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Lincoln Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
38 Trường Đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Seokyeong Hàn Quốc Khoa học máy tính
Xây dựng và kiến trúc công trình
39 Trường Đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Mở Malaysia Ma-lay-xi-a Quản trị kinh doanh
40 Trường Đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Cergy – Pontoise Pháp Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống quốc tế
41 Trường Đại học Công nghệ Việt – Hung Trường Kinh doanh Niels Brock, Copenhagen Đan Mạch Quản trị kinh doanh chuyên ngành Marketing
42 Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Trường Đại học York St John Anh Quản lý kinh doanh
43 Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Trường Đại học Frostburg Hoa Kỳ Khoa học máy tính
44 Đại học Duy Tân Trường Đại học Appalachian Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
Kế toán
Khoa học máy tính
45 Đại học Duy Tân Trường Đại học Medaille Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
Kế toán
46 Đại học Duy Tân Trường Đại học Coventry Anh Quản trị kinh doanh
Tin học
Tài chính
Du lịch
47 Đại học Duy Tân Trường Đại học Upper Iowa Hoa Kỳ Công nghệ thông tin
Quản trị kinh doanh
Quản trị tài chính
Hệ thống thông tin
48 Trường Đại học FPT Trường Đại học Greenwich Anh Công nghệ thông tin
49 Trường Đại học FPT Trường Đại học Greenwich Anh Quản trị kinh doanh
50 Trường Đại học FPT Trường Đại học Greenwich Anh Công nghệ thông tin
51 Đại học Giao thông Vận tải TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Tây Anh quốc Anh Quản lý dự án xây dựng công trình
52 Đại học Giao thông Vận tải TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Tongmyong Hàn Quốc Quản lý cảng và Logistic
53 Đại học Giao thông Vận tải TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Bang Arkansas Hoa Kỳ Kỹ thuật xây dựng
Kỹ thuật điện
Kỹ thuật cơ khí
54 Trường Đại học Hà Nội Trường Đại học Sannio I-ta-li-a Khoa học thống kê và bảo hiểm
Kinh tế doanh nghiệp
55 Trường Đại học Hà Nội Trường Đại học La Trobe Australia Quản trị kinh doanh
56 Trường Đại học Hà Nội Trường Đại học Khoa học ứng dụng IMC Krems Áo Kinh doanh chuyên ngành Quản trị du lịch và lữ hành
57 Trường Đại học Hà Nội Trường Đại học Sư phạm Quảng Tây Trung Quốc Ngôn ngữ Trung Quốc
58 Trường Đại học Hà Nội Trường Đại học Oxford Brookes Anh Kế toán ứng dụng
59 Trường Đại học Hàng hải Việt Nam Trường Đại học Vạn Năng Đài Loan Quản trị kinh doanh
60 Trường Đại học Hoa Sen Trường Kinh doanh quốc tế Quản lý du lịch và khách sạn du lịch Vatel Pháp Cử nhân Quản lý khách sạn – Nhà hàng Quốc tế
61 Trường Đại học Hoa Sen Trường Đại học Paris 12 Val De Marne Pháp Kinh doanh quốc tế
62 Trường Đại học Hồng Đức Trường Đại học Công nghệ Hoàng gia Thanyaburi Thái Lan Quản trị kinh doanh quốc tế
63 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHCM Trường Đại học Keuka Hoa Kỳ Khoa học Quản lý
64 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHCM Trường Đại học AUT Niu Di-lân Công nghệ thông tin
65 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHCM Trường Đại học Maine Pháp Hoá học
66 Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQGHCM Trường Đại học Deakin Australia Báo chí
67 Trường Đại học Kiến trúc TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Bắc Đan Mạch Đan Mạch Công nghệ kiến trúc và Quản lý xây dựng
68 Trường Đại học Kinh tế – Luật – ĐHQGHCM Trường Đại học Gloucestershire Anh Kế toán
69 Trường Đại học Kinh tế – Luật – ĐHQGHCM Trường Đại học Gloucestershire Anh Kinh doanh quốc tế 
70 Trường Đại học Kinh tế – Luật – ĐHQGHCM Trường Đại học Gloucestershire Anh Quản trị kinh doanh
71 Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN Trường Đại học Rennes 1 Pháp Tài chính – Ngân hàng
72 Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN Viện Công nghệ Tallaght
Viện Công nghệ Tallaght
Ai-len
Ai-len
Quản trị kinh doanh
73 Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN Trường Đại học Troy Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
74 Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN Trường Đại học Massey Niu Di-lân Kinh doanh
75 Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN Trường Đại học Keuka Hoa Kỳ Quản trị
76 Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN Trường Đại học Sunderland Anh Quản trị kinh doanh
77 Trường Đại học Kinh tế quốc dân Trường Đại học York St John Anh Kế toán – Tài chính
78 Trường Đại học Kinh tế quốc dân Trường Đại học Tây Anh quốc Anh Ngân hàng – Tài chính
79 Trường Đại học Kinh tế quốc dân Trường Đại học Dongseo Hàn Quốc Quản trị kinh doanh
80  Đại học Kinh tế Tài chính TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Gloucestershire Anh Tiếng Anh và Ngôn ngữ học
81 Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Western Sydney Australia Kinh doanh và Thương mại
82 Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh – ĐHTN Trường Đại học Central Philippines Phi-líp-pin Kế toán
83 Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – ĐHTN Trường Đại học Quốc gia Kyungpook Hàn Quốc Kỹ thuật điện, điện tử
84 Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN Trường Đại học Picardie Jules Verne Pháp Kinh tế – Quản lý
85 Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN Trường Đại học Southern New Hampshire Hoa Kỳ Kinh tế – Tài chính
86 Trường Đại học Ngoại thương Trường Đại học Bedfordshire Anh Kinh doanh
87 Trường Đại học Ngoại thương Trường Kinh doanh Niels Brock, Copenhagen Đan Mạch Quản trị kinh doanh chuyên ngành Tài chính
88 Trường Đại học Ngoại thương Trường Đại học Minot Hoa Kỳ Kinh doanh quốc tế
Tài chính
89 Trường Đại học Ngoại thương Trường Đại học Minh Truyền Đài Loan Kinh doanh và Thương mại Quốc tế
90 Trường Đại học Ngoại thương Trường Đại học Aomori Chuo Gakuin Nhật Bản Luật Kinh doanh
91 Trường Đại học Ngoại thương Trường Đại học Nam Hoa Đài Loan Quản trị Du lịch Khách sạn
92 Trường Đại học Ngoại thương Kinh doanh quốc tế SolBridge Hàn Quốc Quản trị kinh doanh
93 Trường Đại học Nguyễn Tất Thành Trường Đại học Coventry Anh Kinh doanh quốc tế 
Kế toán tài chính trong Kinh doanh quốc tế
94 Trường Đại học Nguyễn Tất Thành Trường Đại học AIMST Ma-lay-xi-a Dược học
95 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học New South Wales Australia Quản trị kinh doanh
96 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học AUT Niu Di-lân Quản trị kinh doanh
97 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Rutgers Hoa Kỳ Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
98 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Binghamton Hoa Kỳ Kỹ thuật công nghiệp và hệ thống
99 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Binghamton Hoa Kỳ Kỹ thuật máy tính
100 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học New South Wales Australia Điện tử Viễn thông
101 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Binghamton Hoa Kỳ Kỹ thuật điện
102 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Tây Anh quốc Anh Quản trị kinh doanh
103 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Rutgers Hoa Kỳ Kỹ thuật điện tử, truyền thông
104 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Rutgers Hoa Kỳ Kỹ thuật máy tính
105 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Houston Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
106 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Nottingham Anh Khoa học máy tính
107 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Nottingham Anh Quản trị kinh doanh
108 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Nottingham Anh Công nghệ sinh học
109 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Tây Anh quốc Anh Kỹ thuật điện tử, truyền thông
110 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Tây Anh quốc Anh Công nghệ thông tin
111 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Tây Anh quốc Anh Công nghệ sinh học
112 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Nottingham Anh Kỹ thuật điện tử, truyền thông
113 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Tây Anh quốc Anh Quản trị kinh doanh
114 Trường Đại học Sài Gòn Trường Đại học Khoa học ứng dụng IMC Krems Áo Quản trị kinh doanh và Quản lý thương mại điện tử
115 Trường Đại học Sư phạm – ĐHH Trường Kỹ sư Quốc gia Val de Loire Pháp Kỹ sư
116 Trường Đại học Sư phạm – ĐHH Trường Đại học Winona State Hoa Kỳ Khoa học máy tính
117 Trường Đại học Tài chính – Marketing Trường Đại học Help Ma-lay-xi-a Kinh doanh
118 Trường Đại học Thăng Long Trường Kinh doanh Niels Brock, Copenhagen Đan Mạch Quản trị kinh doanh chuyên ngành Tài chính
Quản trị kinh doanh chuyên ngành Marketing
119 Trường Đại học Thương mại Trường Đại học Jean Moulin Lyon 3 Pháp Bán hàng
120 Trường Đại học Thương mại Trường Đại học Nam Toulon Var Pháp Ngân hàng – Bảo hiểm
121 Trường Đại học Thương mại Trường Đại học Nam Toulon Var Pháp Quản trị các tổ chức chuyên ngành Quản trị nhân sự và Điều hành dự án
122 Trường Đại học Tôn Đức Thắng Trường Đại học Saxion Hà Lan Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
Tài chình và Kiểm soát
123 Trường Đại học Tôn Đức Thắng Trường Đại học Kỹ thuật Ostrava Séc Điện tử ứng dụng và Thương mại
Khoa học máy tính và Công nghệ tin học
124 Trường Đại học Tôn Đức Thắng Trường Đại học Lunghwa Đài Loan Điện tử viễn thông
Kỹ thuật điện
Khoa học máy tính
Quản trị kinh doanh quốc tế
Quản trị kinh doanh
Tài chính
Tiếng Anh
125 Trường Đại học Văn Lang Trường Đại học Quản lý và Khởi nghiệp Binary Ma-lay-xi-a Quản trị kinh doanh
126 Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch Trường Đại học Johannes Gutenberg Mainz Đức Bác sĩ đa khoa
127 Viện Ngoại ngữ – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Trường Đại học Plymouth St Mark & St John Anh Tiếng Anh nghề nghiệp quốc tế
128 Viện Đại học Mở Hà Nội Trường Đại học Công nghệ Trùng Khánh Trung Quốc Tài chính
129 Viện Đào tạo quốc tế – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Trường Đại học Pierre Mendes France -Grenoble Pháp Quản trị doanh nghiệp
130 Viện Đào tạo quốc tế – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Trường Đại học La Trobe Australia Công nghệ thông tin
131 Viện Đào tạo quốc tế – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Trường Đại học Victoria Wellington Niu Di-lân Quản trị kinh doanh
Kỹ thuật phần mềm
132 Viện Đào tạo quốc tế – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Trường Đại học Bách khoa Grenobe Pháp Công nghệ thông tin
133 Viện Đào tạo quốc tế – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Trường Đại học Công nghệ Nagaoka Nhật Bản Kỹ thuật cơ – điện tử
134 Viện Đào tạo quốc tế – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Trường Đại học Leibniz Hanover Đức Kỹ thuật điện tử và truyền thông
135 Viện Đào tạo quốc tế – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Trường Đại học Troy Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
Khoa học máy tính
136 Viện Đào tạo quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học AUT Niu Di-lân Kinh doanh
137 Viện Đào tạo quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Truman State Hoa Kỳ Khoa học máy tính
138 Viện Đào tạo quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Truman State Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
139 Viện Đào tạo quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Northampton Anh Quản trị kinh doanh
140 Viện Đào tạo quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Missoury – St.Louis Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
141 Viện Đào tạo quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Missoury – St.Louis Hoa Kỳ Công nghệ thông tin

Chứng Chỉ Tiếng Đức Nào Được Công Nhận

Chứng Chỉ Tiếng Đức Nào Được Công Nhận.Nếu bạn muốn học tiếng đức ở tphcm mà chưa biết học ở đâu tốt. Hãy xem các khóa học chinh phục tiếng Đức của CEO trung tâm học tiếng Đức uy tín và tốt nhất ở TP Hà Nội & TP Hồ Chí Minh

Học tiếng Đức nâng cao

Học tiếng đức giao tiếp cơ bản

Tiếng đức cho người mới bắt đầu

Học tiếng đức online cho người mới bắt đầu

Học tiếng Đức xin định cư, du học, làm việc

Học Tiếng Đức cấp tốc từ cơ bản A0 đến nâng cao B2, đào tạo đầy đủ 4 kỹ năng nghe – nói – đọc – viết, chuẩn khung tham chiếu đánh giá chung của Châu Âu (CEFR)

Học tiếng Đức thiếu nhi, độ tuổi từ 7 – 12 tuổi, với khóa đào tạo song ngữ Anh Đức, hoặc khóa kết hợp Việt Đức, giúp bé dạn dĩ giao tiếp trong môi trường quốc tế.

Hiện nay có rất nhiều chứng chỉ tiếng Đức khác nhau được công nhận. Nếu muốn bạn muốn đi du học Đức, bạn cần tìm hiểu yêu cầu đầu vào đối với mỗi trường đại học, trung tâm dạy nghề để thi lấy chứng chỉ tiếng Đức phù hợp. Cùng HALLO xem qua một số chứng chỉ phổ biến, được nhiều trường đại học tại Đức công nhận nhé !

Nội dung chính Quyết định 3501/QĐ-BGDĐT 2024 liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ tiếng Đức ÖSD với Hiệp hội đánh giá năng lực Cộng hòa Áo quyet-dinh-phe-duyet-sd-vien-nghien-cuu-gd-đầu ra

1.Các chứng chỉ tiếng Đức của Viện Goethe (Goethe-Institut)

2.Chứng chỉ tiếng Đức TestDaF (Test Deutsch als Fremdsprache)

3.DSH (Deutsche Sprachprüfung für den Hochschulzugang)

4.DSD (Deutsches Sprachdiplom der Kultusministerkonferenz)

5.Chứng chỉ tiếng Đức ÖSD (Österreichisches Sprachdiplom Deutsch)

6.Chứng chỉ tiếng Đức TELC(The European Language Certificates)

  1. Các chứng chỉ tiếng Đức của Viện Goethe (Goethe-Institut)

Viện Goethe là Tổ chức hỗ trợ giao lưu văn hóa giữa nước Đức các quốc gia trên toàn thế giới. Ngoài việc dạy tiếng Đức, tổ chức các chương trình trao đổi văn hóa, Goethe Institut tổ chức các kỳ thi tiếng Đức cấp chứng chỉ theo khung chuẩn chung về ngôn ngữ của Châu Âu (GER). Trong đó:qd-phe-duyet-tieng-phap-delf-dalf-tuyen-sinh

-Goethe-Zertifikat A1: Start Deutsch 1 là trình độ tiếng cho người mới bắt đầu

-Goethe-Zertifikat A2 là trình độ cao hơn A1. Người học tiếng Đức có thể hiểu và giao tiếp trong các ngữ cảnh đơn giản.

-Goethe-Zertifikat B1 là trình độ đầu vào của nhiều trường đại học hoặc trường nghề bên Đức. Học viên đạt B1 có thể giao tiếp trong hầu hết lĩnh vực đời sống hàng ngày, miêu tả hoặc kể lại một câu chuyện mình gặp phải

-Goethe-Zertifikat B2 xác nhận người đạt chứng chỉ này có thể hiểu được các nội dung chính về các văn bản có nội dung tổng hợp, trừu tượng. Họ không hoặc ít gặp vấn đề giao tiếp với người bản ngữ.

-Goethe-Zertifikat C1 công nhận học viên có thể giao tiếp với hầu hết mọi chủ đề, các văn bản khó, nhiều ẩn ý. Có thể giao tiếp linh hoạt và trôi chảy trong nhiều tình huống.

-Goethe-Zertifikat C2: Großes Deutsches Sprachdiplom (GDS) là trình độ tiếng cao nhất. Người thi đỗ C2 có thể hiểu và giao tiếp trong hầu hết các tình huống khó. Trình bày rất tốt với khả năng am hiểu ngôn ngữ gần như một người bản địa.

Thông tin về các kỳ thi tiếng Đức của viện Goethe các bạn có thể truy cập link sau:https://www.goethe.de/ins/vn/vi/sta/han/prf/anm.html

  1. Chứng chỉ tiếng Đức TestDaF (Test Deutsch als Fremdsprache)

TestDaf là gì? – TestDaf (Test Deutsch als Fremsprache) là một chứng chỉ chuyên dành cho các bạn muốn theo học tại Đức bậc Đại học và Cao học. Các kỳ thi TestDaf được tổ chức trên toàn cầu và có giá trị với tất cả các trường của Đức. TestDaF có các trình độ sau:

TestDaF 3 Ứng cử viên có thể hiểu ý nghĩa tổng thể và các chi tiết quan trọng nhchứng chỉ tiếng Đứcất của văn bản hoặc cuộc hội thoại, có thể giao tiếp và viết được các văn bản thường dùng liên quan đến cuộc sống và học tập.

TestDaF 4 xác nhận người học có thể hiểu chi tiết cụ thể của các văn bản viết có liên quan đến các tình huống liên quan đến nghiên cứu chung và các chủ đề học thuật chung chủ yếu được viết bằng ngôn ngữ không chuyên ngành.

TestDaF 5 có thể hiểu được ý nghĩa chi tiết của các văn bản bằng văn bản phức tạp về ngôn ngữ và cấu trúc liên quan đến các tình huống nghiên cứu chung và các chủ đề học thuật chung. Người đó có khả năng hiểu được những ẩn ý trong lời nói hoặc văn bản.

Để theo học Đại học hay học thạc sỹ bằng tiếng Đức, yêu cầu tối thiểu là TestDaF 4, cho các Ngành Y hay Ngôn ngữ có thể là cao hơn.

Và TestDaF có thể thi tại Trung tâm HIPT (Hà Nội); Viện Goethe tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.

  1. DSH (Deutsche Sprachprüfung für den Hochschulzugang)

DSH là gì? – DSH là một bài thi tiếng Đức do các Trường Đại học tại Đức tự tổ chức và có giá trị cho tất cả các trường Đại học tại Đức. Ở Việt Nam không có kỳ thi DSH nào. Học sinh cần sang Đức học dự bị đại học Hết năm đầu tiên sinh viên sẽ thi DSH để chính thức vào năm 2 đại học. DSH được công nhận tương đương với các kỳ thi tiếng Đức của viện Goethe:

DSH 1 (≥57%): tương đương Level B2.2

DSH 2 (≥67%): Level C1.1

DSH 3 (≥82%): Level C1.2

Để theo học Đại học hay Cao học bằng tiếng Đức, yêu cầu tối thiểu là DSH 2, cho các Ngành Y hay Ngôn ngữ có thể là DSH 3.

Các Chứng chỉ có thể thay thế DSH 2: TestDaF 4, DSD II, Feststellungsprüfung và Chứng chỉ C1 của Viện Goethe.

  1. DSD (Deutsches Sprachdiplom der Kultusministerkonferenz)

DSD là gì? – DSD là Chứng chỉ tiếng Đức chính thức của các cơ quan giáo dục Đức và Văn phòng Ngoại giao (Đức) chứng nhận trình độ tiếng Đức trong các trường học trên toàn thế giới. DSD có các cấp độ (từ thấp đến cao): DSD I và DSD II, trong đó:

DSD I tương đương với trình độ tiếng Đức A2/B1

DSD II công nhận ứng viên có trình độ B2/C1

Để theo học Đại học hay Cao học bằng tiếng Đức, yêu cầu phải có DSD II. Tuy nhiên không phải trường nào cũng chấp nhận bằng DSD. Bạn cần liên hệ với trường để hỏi rõ về điều này.

Ở Việt Nam, Trường THPT Việt-Đức và Trường THPT Chuyên Ngoại ngữ là hai nơi tổ chức kỳ thi này.

  1. Chứng chỉ tiếng Đức ÖSD (Österreichisches Sprachdiplom Deutsch)

ÖSD là gì? – ÖSD là Chứng chỉ tiếng Đức của nước Áo tương tự như của Viện Goethe với trình độ A1 dành cho người mới bắt đầu tới trình độ C2 là trình độ tiếng cao nhất theo Chuẩn chung Châu Âu về Ngôn ngữ (GER). Các bài thi ÖSD có độ khó tương đương các bài thi của viện Goethe.

ÖSD Zertifikat A1   >>> Các khoá học tiếng Đức Online,A1,C2,Goethe-Institut HaNoi

ÖSD Zertifikat A2  >>> Các khoá học tiếng Đức Online,A1,C2,Goethe-Institut HaNoi

ÖSD Zertifikat B1   >>> Các khoá học tiếng Đức Online,A1,C2,Goethe-Institut HaNoi

ÖSD Zertifikat B2  >>> Các khoá học tiếng Đức Online,A1,C2,Goethe-Institut HaNoi

ÖSD Zertifikat C1  >>> Các khoá học tiếng Đức Online,A1,C2,Goethe-Institut HaNoi

ÖSD Zertifikat C2  >>> Các khoá học tiếng Đức Online,A1,C2,Goethe-Institut HaNoi

Ở Hà Nội các bạn có thể đăng ký thi ÖSD tại Khoa tiếng Đức của Trường Cao đẳng Đại Việt (Cơ sở Hà Nội)

Địa chỉ: Trụ sở chính :Tháp CEO – Đường Phạm Hùng – Mỹ Đình – Hà Nội

Ở TP.Hồ Chí Minh các bạn có thể đăng ký thi ÖSD tại Khoa Ngữ Văn Đức của Trường Cao đẳng Đại Việt (Cơ sở TP.HCM)

Địa chỉ: Cơ sở Hồ Chí Minh: Số 72, Đường C1, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

  1. Chứng chỉ tiếng Đức TELC(The European Language Certificates)

TELC là gì? TELC là một kỳ thi được tổ chức bởi một Công ty trách nhiệm hữu hạn của Đức, nhằm kiểm tra trình độ ngoại ngữ theo tiêu chuẩn khung tham chiếu chung Châu Âu. Tất cả các kỳ thi telc được dựa trên khung tham chiếu tiêu chuẩn chung Châu Âu về ngôn ngữ (CEFR). Tuy nhiên không phải trường đại học nào cũng chấp nhận chứng chỉ TELC. Bạn cần liên lạc với trường để hỏi lại