Nhóm ngành đào tạo BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG

(Dangkytuyensinh.edu.vn). Nhóm ngành báo chí – truyền thông trở nên hấp dẫn với nhiều bạn trẻ nhưng để theo ngành học này thì không hề đơn giản. Ngoài sức học, nghề báo rất khắc nghiệt, đòi hỏi sức chịu đựng cao vì phải chịu nhiều áp lực. Bên cạnh đó, nghề báo cũng đòi hỏi các bạn phải có kỹ năng mềm, khả nănggiao tiếp tốt và ngoại ngữ cũng là một yêu cầu khá quan trọng. Riêng ngành Luật, nhiều bạn nghĩ học luật ra chỉ làm luật sư là không đúng. Nhu cầu ngành Luật hiện nay là rất lớn…

 Nhóm ngành BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG gồm các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7320101 Báo chí
7320104 Truyền thông đa phương tiện
7320105 Truyền thông đại chúng
7320106 Công nghệ truyền thông
7320107 Truyền thông quốc tế
7320108 Quan hệ công chúng

* Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh và đào tạo một hoặc một số ngành trong nhóm ngành trên:

Nhóm nghề Báo chí – Truyền thông.

Truyền thông quốc tế: Đây là ngành đào tạo mới của Học viện Ngoại giao năm {Dangkytuyensinh.edu.vn}. Chương trình học được thiết kế theo mô hình ngành chính – phụ, trong đó ngành chính là truyền thông quốc tế và ngành phụ là quan hệ quốc tế. Ngành quan hệ quốc tế đào tạo sinh viên ra trường làm công tác đối ngoại. Sinh viên được học các kiến thức về công pháp quốc tế, luật pháp quốc tế, kinh tế quốc tế… Các bạn được trang bị các kỹ năng trong công tác đàm phán, bên cạnh đó sinh viên được học tiếng Anh chuyên ngành quan hệ quốc tế (khác với tiếng Anh của ngành ngữ văn Anh).

Ngành quan hệ công chúng & truyền thông: Được trang bị những kiến thức về truyền thông (học về lý luận và lịch sử, báo chí, văn hóa xã hội…), kỹ năng giao tiếp tốt, biết cách thu thập thông tin, cách viết tin, viết bài và các thông cáo báo chí để quảng bá trong công chúng. Bên cạnh đó là các kiến thức về kinh tế học như marketing, quản trị, luật… Vì thế, SV học ngành Báo chí có điều kiện thuận lợi khi làm nghề này. Hiện trường ĐH dân lập Văn Lang, Học viện Báo chí Tuyên truyền: có chương trình đào tạo chính quy ngành Ngành quan hệ công chúng & truyền thông.

Sinh viên sau khi tốt nghiệp các ngành học này có thể làm việc ở Vụ Văn hóa Đối ngoại và UNESCO, Vụ Báo chí, Trung tâm Báo chí nước ngoài thuộc Bộ Ngoại giao; Bộ Thông tin và Truyền thông, cán bộ văn hóa, báo chí tại các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài. Ngoài ra, có thể làm cán bộ nghiên cứu, hoạch định chính sách hoặc tác nghiệp thực tế tại các bộ phận phụ trách thông tin đối ngoại; cán bộ giảng dạy về truyền thông quốc tế, Quan hệ công chúng & Truyền thông, văn hóa đối ngoại; làm việc tại các tòa soạn báo, đài phát thanh, truyền hình…

Ngành quan hệ công chúng lấy khối C 22 điểm và khối D1: 26 điểm (năm {Dangkytuyensinh.edu.vn}., Học viện Báo chí Tuyên truyền).

Ngành báo chí:Đào tạo cử nhân báo chí nắm vững quan điểm, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước; có kiến thức cơ bản về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa; có khả năng phân tích, bình luận thời sự trong nước và quốc tế, có trình độ lý thuyết và khả năng thực hành nghiệp vụ báo chí, viết các thể loại báo chí: tin, phỏng vấn, phóng sự, điều tra, nghị luận báo chí…; biết chụp ảnh, ghi âm, sử dụng camera và các loại phương tiện khác.

Sau khi tốt nghiệp. cử nhân báo chí có khả năng làm phóng viên, bình luận viên, biên tập viên ở các báo, tạp chí, đài phát thanh, truyền hình, thông tấn xã hoặc có thể làm công tác nghiên cứu báo chí, làm công tác truyền thông (PR) ở các cơ quan kinh tế, thương mại, văn hóa, ngoại giao…Ngoài ra có thể tham gia giảng dạy tại các cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học về báo chí và truyền thông đại chúng.

Ngành báo chí trở nên hấp dẫn với nhiều bạn trẻ nhưng để thi vào ngành học này thì không hề đơn giản. Ba năm nay, ngành học này ở Trường ĐH Khoa học xã hội và nhân văn TP.HCM có tỷ lệ chọi cao nhất, điểm chuẩn luôn rất cao (năm vừa rồi điểm chuẩn ngành báo chí là 20).

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

Những thí sinh chọn ngành báo chí thường là học sinh khá trở lên và nhiều HS rất giỏi (thi 2 khối C và D). Ngoài sức học, nghề báo rất khắc nghiệt, đòi hỏi sức chịu đựng cao vì phải chịu nhiều áp lực. Bên cạnh đó, nghề báo cũng đòi hỏi các bạn phải có kỹ năng mềm, khả năng giao tiếp tốt và ngoại ngữ cũng là một yêu cầu khá quan trọng.

Nhóm ngành KHU VỰC HỌC VÀ NGÔN NGỮ TIẾNG NƯỚC NGOÀI

* Nhóm ngành KHU VỰC HỌC và Ngôn Ngữ học gồm có các ngành:

Mã ngành

Tên ngành

7220201

Ngôn ngữ Anh

7220202

Ngôn ngữ Nga

7220203

Ngôn ngữ Pháp

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

7220205

Ngôn ngữ Đức

7220206

Ngôn ngữ Tây Ban Nha

7220207

Ngôn ngữ Bồ Đào Nha

220208

Ngôn ngữ Italia

220209

Ngôn ngữ Nhật

7220211

Ngôn ngữ Ả Rập

7220210

Ngôn ngữ Hàn Quốc

7310601

Quốc tế học

7310602

Châu Á học

7310607

Thái Bình Dương học

7310608

Đông phương học

7310612

Trung Quốc học

7310613

Nhật Bản học

7310614

Hàn Quốc học

7310620

Đông Nam Á học

7220101         

Tiếng Việt và Văn hoá Việt Nam

(Dành cho người nước ngoài)

7310630

Việt Nam học

Ngôn ngữ học là gì?:Ngôn ngữ học – hay còn được gọi tên tiếng Anh là Linguistics – là lĩnh vực nghiên cứu chuyên sâu nhiều khía cạnh của ngôn ngữ, đồng thời cung cấp cho người học sự hiểu biết về ngữ âm (âm thanh), cú pháp (ngữ pháp) và ngữ nghĩa (nghĩa). Lịch sử hình thành ngôn ngữ và cách từ ngữ tiến hóa theo các thời kỳ lịch sử cũng sẽ xuất hiện trong chương trình học.

Nhiều người cho rằng theo đuổi ngành ngôn ngữ học có nghĩa là học ngoại ngữ và nói được nhiều thứ tiếng. Tuy nhiên, cách nhìn nhận đó chưa hoàn toàn đúng đối với một sinh viên ngành ngôn ngữ học! Bên cạnh biết nhiều thứ tiếng thì việc nghiên cứu ngôn ngữ học còn có ý nghĩa nhiều hơn thế. Ngôn ngữ học là khoa học nghiên cứu về ngôn ngữ bao gồm kiến thức về:

  Nhìn nhận vô thức của con người có về ngôn ngữ

  Cách đứa trẻ mới sinh ra tiếp thu ngôn ngữ

Cấu trúc của ngôn ngữ nói chung và của các ngôn ngữ cụ thể

Các ngôn ngữ khác nhau như thế nào

   Cách ngôn ngữ ảnh hưởng đến sự tương tác và suy nghĩ của con người

Cách phát triển tư duy năng lực và kỹ năng sử dụng ngôn ngữ tố

Hiểu được những giá trị của kiến thức trên khiến ngành ngôn ngữ học trở nên gần gũi, hữu dụng với thực tiễn nhưng cũng rất thú vị và mới mẻ khi khám phá.Học gì trong ngành ngôn ngữ học?

Mục tiêu đào tạo của ngành ngôn ngữ học là cung cấp cho người học các kiến thức mở rộng và nâng cao về ngôn ngữ, về văn hóa và xã hội, cũng như các kiến thức ngôn ngữ học theo hướng chuyên ngành. Theo định hướng đào tạo của khoa Ngôn ngữ học, cử nhân ngành Ngôn ngữ học có kiến thức đại cương về khoa học xã hội và nhân văn; có các kiến thức cơ bản về các phân ngành khác của ngôn ngữ học như ngôn ngữ học mô tả, ngôn ngữ học so sánh đối chiếu, ngôn ngữ học lịch sử, ngôn ngữ học liên ngành…để có thể nắm chắc kiến thức khoa học, vừa có thể ứng dụng thành thạo trong những lĩnh vực mà sinh viên có thế mạnh, có định hướng. Vì sự bao quát và đa dạng trong ngành ngôn ngữ học nên các môn học có thể chia thành 3 nhóm tiêu biểu như sau:

Nhóm lý thuyết ngôn ngữ – phù hợp với các sinh viên muốn tập trung vào chuyên đề khoa học ngôn ngữ

Ngữ âm học ++++ Âm vị học ++++++ Từ vựng học +++++ Cú pháp học

Ngữ nghĩa học ++++++ Ngữ dụng học ++++++ Kí hiệu học +++++ Ngôn ngữ đại cương ++++ Lịch sử ngôn ngữ học

 Nhóm nghiên cứu có tính liên ngành – phù hợp với sinh viên mong muốn dùng ngôn ngữ học hỗ trợ những lĩnh vực liên quan khác

Ngôn ngữ văn chương +++++++  Ngôn ngữ học văn bản +++++  Ngôn ngữ học đối chiếu +++++ Ngôn ngữ học văn hóa++++ Ngôn ngữ học xã hội +++ Ngôn ngữ học tâm lý

 Nhóm nghiên cứu có tính ứng dụng cao – phù hợp cho sinh viên định hướng làm các công việc có liên quan mật thiết đến Ngôn ngữ học

Ngôn ngữ học máy tính ++++++ Ngữ pháp tiếng Việt ++++ Ngôn ngữ học trong biên tập xuất bản +++ Ngôn ngữ và truyền thông

Ngôn ngữ học ứng dụng +++++++++ Ngôn ngữ báo chí

Ngôn ngữ trị liệu: Các chuyên gia ngôn ngữ trị liệu là những chuyên gia đánh giá và điều trị các vấn đề về giao tiếp và nuốt, ví dụ ở trẻ tự kỷ, trẻ em chậm nói, người bị khuyết tật, v.v nhằm ngăn ngừa, đánh giá, chẩn đoán và điều trị các rối loạn ngôn ngữ, giao tiếp nhận thức và nuốt…

 Ngoài việc được đào tạo về lý thuyết ngôn ngữ học, sinh viên còn được học thêm các kĩ năng bổ trợ như: giao tiếp, làm việc nhóm, sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin. Ngoài ra, h ầu hết các trường đào tạo ngành ngôn ngữ học đều có 2 đợt thực tập thực tế trong chương trình đào tạo. Sinh viên có thể đăng ký tham gia chương trình trao đổi sinh viên nước ngoài 2-3 tuần/1 kỳ học. Ngành học này còn rèn luyện cho sinh viên về khả năng nghiên cứu, giảng dạy, đào tạo, quản lý về ngành ngôn ngữ học; giúp người học có thể trau dồi thêm kiến thức ở bậc Thạc sĩ, Tiến sĩ.ngôn ngữ học là gì

Ngoài ra, 6 ngoại ngữ được áp dụng giảng dạy phổ biến trong chương trình ngôn ngữ học là: Anh – Đức – Nga – Nhật – Pháp – Trung.Học ngành ngôn ngữ học ở đâu?

Ngành Ngôn ngữ học rất phát triển, ở một mức độ, còn được coi là ngành xu hướng trong xã hội hiện nay. Nhiều trường ở Việt Nam mở rộng đào tạo ngành này, chẳng hạn như ĐH Ngôn ngữ – ĐH Quốc gia Hà Nội, ĐH Khoa học và Xã hội nhân văn (Hà Nội, TP.HCM), ĐH Hà Nội, ĐH Ngoại ngữ – Tin học TP.HCM, ĐH Sư Phạm TP.HCM,…

Bên cạnh đó, du học để đắm mình trong nền giáo dục ngôn ngữ tiên tiến trên thế giới là sự lựa chọn lý tưởng. Một số điểm đến du học ngành ngôn ngữ học bạn chắc chắn nên tìm hiểu là:

Các khóa đào tạo ngành Ngôn ngữ học ở New Zealand  === Các khóa đào tạo ngành Ngôn ngữ học ở Úc

Các khóa đào tạo ngành Ngôn ngữ học ở Canada  ==== Các khóa đào tạo ngành Ngôn ngữ học ở Anh  ===Các khóa đào tạo ngành Ngôn ngữ học ở Mỹ

Bạn lưu ý là bấm vào link “Xem [số] khóa học Ngôn ngữ học” để tìm hiểu thông tin cụ thể về chương trình học ở từng trường. Nếu bạn có thắc mắc về du học ngành ngôn ngữ học, các chuyên gia du học Studyinplus giàu kinh nghiệm luôn sẵn sàng hỗ trợ và tư vấn hoàn toàn miễn phí.Ngành ngôn ngữ học ra làm nghề gì?viện ngôn ngữ họcNếu tiếp cận ngành ngôn ngữ học một cách linh hoạt và phối hợp với những lĩnh vực khác, bạn sẽ phát hiện ra ngôn ngữ học đảm bảo cho bạn một con đường rộng mở trong tương lai. Đặc biệt là khi xã hội ngày càng có xu hướng coi trọng và muốn bảo tồn các giá trị truyền thống – và ngôn ngữ là một trong những giá trị vô cùng quan trọng. Những lĩnh vực mà sinh viên ngành ngôn ngữ học có cơ hội “dấn thân” là:

Lĩnh vực báo chí, truyền thông: Làm biên tập báo, tạp chí, biên tập website, biên tập viên trong cơ quan báo chí. Xây dựng kịch bản truyền hình, kịch bản phim ngắn, viết nội dung tài liệu, dẫn chương trình trong lĩnh vực truyền thông, truyền hình.

Lĩnh vực nghiên cứu: Nghiên cứu về ngôn ngữ học, nghiên cứu chuyên ngành, liên ngành tại các trung tâm, Viện nghiên cứu, Sở nghiên cứu hay các trung tâm nghiên cứu, trường đại học, cao đẳng.

Lĩnh vực quản lý văn bản: Làm hành chính văn phòng như quản trị, quản lý, soạn thảo văn bản, quản lý hệ thống văn bản.

Lĩnh vực dịch thuật: Làm việc tại các nhà xuất bản, biên tập sách, báo, tạp chí, công tác xuất bản, công tác biên phiên dịch, biên soạn dịch thuật từ điển, sách.

Lĩnh vực nghệ thuật: Sáng tác ca từ âm nhạc, phê bình nghệ thuật, tham gia hoạt động diễn xuất.

Lĩnh vực lưu trữ: Làm việc tại trung tâm lưu trữ thông tin, dữ liệu, quản lý tại thư viện, trường học, trung tâm xử lý thông tin về ngôn ngữ học.

Lĩnh vực đào tạo: Dạy ngành ngôn ngữ học tại trường đại học, cao đẳng, trường trung cấp, trường nghề, trung tâm dạy nghề. Trở thành giáo viên bộ môn Ngữ văn tại các trường THPT, THCS.

Lĩnh vực Marketing: Truyền thông, quảng cáo cho các doanh nghiệp, công ty về tiếp thị, quan hệ công chúng, ngoại giao, đối ngoại.

Lĩnh vực quản lý nhà nước: Tham gia chính sách ngôn ngữ, dân tộc, văn hoá xã hội, quản lý ngôn ngữ, bảo tồn ngôn ngữ và văn hóa dân tộc.

Hiện nay, ngày càng có nhiều trường đại học mở ngành Ngôn ngữ học như một ngành đào tạo chính, đồng thời đưa các môn ngôn ngữ học và Việt ngữ học vào chương trình đào tạo của các ngành khác.

Mức lương ngành ngôn ngữ học là bao nhiêu?

Hiện chưa có thống kê cụ thể về mức lương của ngành Ngôn ngữ học, bởi bạn có thể làm ở nhiều vị trí đa dạng thì mức lương của ngành này cũng có sự khác nhau tùy thuộc vào công việc, năng lực và kinh nghiệm của mỗi người. Tuy nhiên, thu nhập khởi điểm của cử nhân ngành Ngôn ngữ học là từ 10 triệu đồng trở lên khi làm việc tại các cơ quan/doanh nghiệp ứng dụng ngôn ngữ học.

Những điều bạn nên biết để theo đuổi ngành ngôn ngữ học thành công.Có định hướng nghề nghiệp trước khi bước vào ngành

Như những phân tích ở trên, có rất nhiều cơ hội công việc mà bạn có thể theo đuổi với tấm bằng ngôn ngữ học. Việc xác định, hoặc ít nhất là có định hướng nghề nghiệp từ sớm, sẽ giúp bạn tập trung vào những mảng kiến thức ngôn ngữ nhằm phục vụ cho công việc tương lai tốt nhất.

“Đắm chìm” trong văn hóa của ngôn ngữ là cách học hiệu quả nhất

Khi học ngành ngôn ngữ học bạn sẽ đồng thời được học sâu về ngôn ngữ và hơn hết còn được học về văn hóa. Chẳng hạn việc đắm mình trong một ngoại ngữ trong suốt thời gian dài ở nước ngoài có thể là vô giá đối với những người muốn đạt được sự trôi chảy trong một ngôn ngữ không phải là tiếng mẹ đẻ. Bên cạnh chăm chỉ học lý thuyết, bạn nên dành thời gian tham gia các hoạt động văn hóa ngoại khóa, các lễ hội đậm chất dân tộc nhằm rèn luyện kiến ​​thức chuyên môn về văn hóa, đặc biệt cần thiết cho các biên dịch viên và thông dịch viên chuyên nghiệp.

Ngành ngôn ngữ học và ngoại ngữ

Ngoại ngữ không phải là ngành đào tạo chính của Khoa Ngôn ngữ học. Tuy nhiên, tùy vào chuyên ngành, ngoại ngữ có thể là môn học quan trọng trong chương trình đào tạo của ngành ngôn ngữ học. Vai trò của ngoại ngữ là giúp sinh viên hiểu biết thêm về ngôn ngữ của loài người thông qua sự so sánh của các ngôn ngữ với nhau. Ngoài ra, dựa vào tính chất công việc, kỹ năng ngôn ngữ vững chắc như tiếng Anh và thông thạo ít nhất một ngôn ngữ khác ở trình độ bản ngữ là cần thiết.

Lĩnh vực về Ngôn ngữ học máy tính rất tiềm năng

Ngôn ngữ học máy tính là một lĩnh vực đang bùng nổ, là kết hợp giữa ngôn ngữ học với khoa học máy tính. Chọn lĩnh vực này để theo học giúp bạn có kiến thức phát triển các công nghệ như phần mềm dịch máy và nhận dạng giọng nói. Sự quen thuộc với các ngôn ngữ lập trình, thuật toán và các công cụ công nghệ thông tin mở ra cho bạn vô vàn cơ hội trong lĩnh vực IT, dẫu xuất phát điểm của bạn từ khoa học xã hội. Nếu có nguyện vọng tham gia vào lĩnh vực này, bạn nên tham gia các lớp học về ngôn ngữ học lý thuyết và tính toán, thống kê, toán học và khoa học máy tính.Ngôn ngữ học trị liệu được ứng dụng nhiều

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

Gần đây, những lĩnh vực ứng dụng của ngôn ngữ phong phú hơn rất nhiều. Ngôn ngữ được ứng dụng hiệu quả trong truyền thông và xuất bản, giáo dục ngôn ngữ cho người khuyết tật, trị liệu ngôn ngữ. Với nhu cầu cấp thiết của xã hội trong ngành này hiện nay, cử nhân ngành Ngôn ngữ học sẽ có thêm nhiều cơ hội việc làm thú vị.

Ngành ngôn ngữ học ngày càng được giới trẻ quan tâm và đón nhận, đặc biệt là các bạn có đam mê với ngôn ngữ. Ngôn ngữ học là gì và học ở đâu? Cơ hội nghề nghiệp của ngành này có rộng mở không? Bạn đã hiểu và đánh giá đúng về ngành ngôn ngữ học chưa? Để trả lời những câu hỏi trên, Dangkytuyensinh.edu.vn Vietnam mời bạn tìm lời giải đáp trong bài viết sau đây nhé!

Bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên cập nhật mới nhất

Toàn văn Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT ngày 30/10/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại học.

TOÀN VĂN: Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên

THÔNG TƯ Quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại học

Chương IQUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh LƯU Ý: Học phí đã đóng không hoàn lại.Hồ sơ khóa học: Đơn đăng ký, Bằng tốt nghiệp cao nhất (từ Cử nhân trở lên), 02 ảnh 4×6. Hồ sơ sẽ triển khai sau ở cuối khóa học.

Thông tư này quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại học.

Điều 2. Đối tượng áp dụng 13-2024-tt-bgddt-2286. 

TOÀN VĂN: Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT sửa đổi quy định bổ nhiệm, xếp lương giáo viên Học Phí  Học viên được cấp Chứng chỉ “Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên cao cấp (hạng I)/giảng viên chính (hạng II)/giảng viên (hạng III)” sau khi hoàn tất khoá học.

– Giảng viên cao cấp (hạng I): 3.400.000đ (ba triệu bốn trăm ngàn đồng)/01 học viên.

– Giảng viên chính (hạng II): 3.200.000đ (ba triệu hai trăm ngàn đồng)/01 học viên.

– Giảng viên (hạng III): 3.000.000đ (ba triệu đồng chẵn)/01 học viên.

TOÀN VĂN: Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT sửa đổi quy định bổ nhiệm, xếp lương giáo viên ĐỌC NGAY

  1. Thông tư này áp dụng đối với viên chức giảng dạy chương trình giáo dục mầm non, phổ thông, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt công lập (sau đây gọi chung là giáo viên mầm non, phổ thông) và viên chức giảng dạy chương trình giáo dục dự bị đại học, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trong các trường dự bị đại học (sau đây gọi chung là giáo viên dự bị đại học) đã được bổ nhiệm vào hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông, dự bị đại học, đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông, dự bị đại học và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
  2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức theo phân công, phân cấp có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông và giáo viên dự bị đại học.

Chương II TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP

Mục 1. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN MẦM NON

Điều 3. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25)

Giáo viên mầm non được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III và tương đương, có 02 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập và khoản 2 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT , 02/2021/TT-BGDĐT , 03/2021/TT-BGDĐT , 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 4 Điều 4 Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT và khoản 4, khoản 5 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

Điều 4. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I (mã số V.07.02.24)

Giáo viên mầm non được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I (mã số V.07.02.24) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II và tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 5 Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT và khoản 2 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 4 Điều 5 Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT và khoản 4, khoản 7 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trong đó, các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT phải là các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đạt được trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II và tương đương.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

Mục 2. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

Điều 5. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28)

Giáo viên tiểu học được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III và tương đương, có 03 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập và khoản 2 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h khoản 4 Điều 4 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.

Điều 6. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I (mã số V.07.03.27)

Giáo viên tiểu học được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I (mã số V.07.03.27) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II và tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I theo quy định tại khoản 2, khoản 5 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e khoản 4 Điều 5 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trong đó, các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định tại điểm e khoản 4 Điều 5 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT phải là các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đạt được trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II và tương đương.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 6 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

Mục 3. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ

Điều 7. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31)

Giáo viên trung học cơ sở được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III và tương đương, có 03 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập và khoản 2 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i khoản 4 Điều 4 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.

Điều 8. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I (mã số V.07.04.30)

Giáo viên trung học cơ sở được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I (mã số V.07.04.30) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II và tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I theo quy định tại khoản 2, khoản 6 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i khoản 4 Điều 5 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trong đó, các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định tại điểm i khoản 4 Điều 5 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT phải là các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đạt được trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II và tương đương.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

Mục 4. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Điều 9. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14)

Giáo viên trung học phổ thông được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng III (mã số V.07.05.15).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng III và tương đương, có 03 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập và khoản 2 Điều 4 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h khoản 4 Điều 4 Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 4 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.

Điều 10. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I (mã số V.07.05.13)

Giáo viên trung học phổ thông được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I (mã số V.07.05.13) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II và tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 5 Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT và khoản 2 Điều 4 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h khoản 4 Điều 5 Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 4 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trong đó, các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định tại điểm h khoản 4 Điều 5 Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT phải là các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đạt được trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II và tương đương.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

Mục 5. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN DỰ BỊ ĐẠI HỌC

Điều 11. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II (mã số V.07.07.18)

Giáo viên dự bị đại học được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II (mã số V.07.07.18) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng III (mã số V.07.07.19).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng III và tương đương, có 03 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 22/2023/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương giáo viên trường dự bị đại học.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư số 22/2023/TT-BGDĐT.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại điểm i khoản 3 Điều 5 Thông tư số 22/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.

Điều 12. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng I (mã số V.07.07.17)

Giáo viên dự bị đại học được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng I (mã số V.07.07.17) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II (mã số V.07.07.18).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II và tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng I theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 22/2023/TT-BGDĐT.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng I theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 22/2023/TT-BGDĐT.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại điểm i khoản 3 Điều 6 Thông tư số 22/2023/TT-BGDĐT.

Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Xác định thời gian giữ hạng chức danh nghề nghiệp tương đương

  1. Thời gian được tính vào thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26) gồm có:
  2. a) Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26);
  3. b) Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.05);
  4. c) Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng IV (mã số V.07.02.06);
  5. d) Thời gian giữ ngạch giáo viên mầm non chính (mã số 15a.206);

đ) Thời gian giữ ngạch giáo viên mầm non (mã số 15.115);

  1. e) Thời gian khác được cơ quan có thẩm quyền xác định tương đương với các hạng, ngạch quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản này khi giáo viên được chuyển chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non;
  2. g) Thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đáp ứng quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.
  3. Thời gian được tính vào thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) gồm có:
  4. a) Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29);
  5. b) Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.08);
  6. c) Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng IV (mã số V.07.03.09);
  7. d) Thời gian giữ ngạch giáo viên tiểu học chính (mã số 15a.204);

đ) Thời gian giữ ngạch giáo viên tiểu học (mã số 15.114);

  1. e) Thời gian khác được cơ quan có thẩm quyền xác định tương đương với các hạng, ngạch quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản này khi giáo viên được chuyển chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học;
  2. g) Thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đáp ứng quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.
  3. Thời gian được tính vào thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32) gồm có:
  4. a) Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32);
  5. b) Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.12);
  6. c) Thời gian giáo viên giữ ngạch giáo viên trung học cơ sở (mã số 15a.202);
  7. d) Thời gian khác được cơ quan có thẩm quyền xác định tương đương với các hạng, ngạch quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này khi giáo viên được chuyển chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở;

đ) Thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đáp ứng quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.

  1. Thời gian được xác định tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông hạng III theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này không bao gồm thời gian tập sự và thử việc.
  2. Việc xác định thời gian tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25) thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  3. Việc xác định thời gian tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  4. Việc xác định thời gian tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31) thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  5. Việc xác định thời gian tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14), hạng III (mã số V.07.05.15) thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 4 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

Điều 14. Điều khoản áp dụng

  1. Trường hợp giáo viên có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP thì được xác định là đáp ứng tiêu chuẩn về khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số của hạng chức danh nghề nghiệp đăng ký dự xét thăng hạng.
  2. Căn cứ quy định của pháp luật có liên quan, cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng nêu cụ thể các thành tích trong hoạt động nghề nghiệp tại Đề án tổ chức xét thăng hạng để làm căn cứ xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.
  3. Đối với các tiêu chuẩn không có minh chứng là các văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận, quyết định, bằng khen, giấy khen, đề tài, đề án hoặc sản phẩm được ứng dụng trong giáo dục, giảng dạy học sinh và tài liệu có liên quan thì minh chứng là biên bản đánh giá, nhận xét về khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn đó của tổ chuyên môn, tổ bộ môn hoặc tương đương và có xác nhận của người đứng đầu cơ sở giáo dục trực tiếp quản lý, sử dụng giáo viên.

Điều 15. Điều khoản thi hành

  1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2024.
  2. Các cơ quan, tổ chức theo phân công, phân cấp có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông và giáo viên dự bị đại học xác định việc đạt tiêu chuẩn, điều kiện đối với từng trường hợp đăng ký dự xét thăng hạng cụ thể đảm bảo các quy định của pháp luật.
  3. Trường hợp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đề án, kế hoạch tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện theo đề án, kế hoạch đã được phê duyệt trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành bảo đảm các quy định của Chính phủ về xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
  4. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới.
  5. Thông tư này thay thế Thông tư số 34/2021/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét thăng hạng; nội dung, hình thức và việc xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập.
  6. Thủ trưởng các đơn vị có liên quan; Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Đại học Thể dục thể thao Thành phố Hồ Chí Minh (HUS)

Tên trường: Đại học Thể dục thể thao Thành phố Hồ Chí Minh

Tên tiếng Anh: Hochiminh City University of Sport (HCUS)

Mã trường: TDS

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học –Tại chức

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: Khu phố 6, phường Linh Trung, quận Thủ Đức, TP. HCM

SĐT: 083.896.0322

Website http://ush.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/Suhcmedu.vn/

Đại học Thể dục Thể thao thành phố Hồ Chí Minh là trường giáo dục thể chất lớn nhất miền Nam. Mỗi năm, ngôi trường này đã thu hút hàng nghìn sinh viên đăng ký dự thi. Đại học Thể dục thể thao Thành phố Hồ Chí Minh là ngôi trường chuyên đào tạo các ngành, các môn thể thao để phục vụ công tác giảng dạy và thi đấu. Đây là ngôi trường rất phù hợp cho các bạn miền Nam yêu thích thể thao và mong muốn trở thành giảng viên ngành giáo dục thể chất. Hãy cùng Dangkytuyensinh.Đại học Thể dục thể thao Thành phố Hồ Chí Minh triển khai kế hoạch chu đáo để chuẩn bị đợt khảo sát chính thức phục vụ cho đánh giá ngoài.edu tìm hiểu kỹ thêm về ngôi trường này trong bài viết sau đây

Với sự chỉ đạo của Đảng ủy, Ban Giám hiệu, cán bộ viên chức và sinh viên Nhà trường đã có sự hỗ trợ nhiệt tình, tận tâm, trách nhiệm cho công tác chuẩn bị báo cáo, minh chứng phục vụ công tác đánh giá ngoài. Toàn thể cán bộ, viên chức, sinh viên Nhà trường đang nghiêm túc và gấp rút rà soát những khâu cuối cùng để chuẩn bị cho buổi khai mạc khảo sát chính thức.

Trong đợt khảo sát chính thức này, lãnh đạo Nhà trường cũng đã triển khai kế hoạch  chuẩn bị cho đánh giá ngoài và giám sát công việc bằng việc giao trách nhiệm cụ thể cho từng đơn vị, cá nhân phụ trách về cơ sở dữ liệu, cơ sở vật chất, minh chứng, thông tin, truyền thông, hậu cần,…

Thực hiện Quyết định số 3465/QĐ-BVHTTDL, ngày 15 tháng 11 năm nay, của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc cử công chức, viên chức tham dự lớp bồi dưỡng kiến thức hội nhập quốc tế năm nay tại Bắc Kinh – Trung Quốc.Toàn cảnh Lễ khai giảng

Sáng ngày {dangkytuyensinh.Edu}, tại Học viện Cán bộ quản lý Văn hóa và Du lịch Trung ương, Trung Quốc đã tổ chức Lễ khai giảng lớp bồi dưỡng kiến thức Hội nhập Quốc tế năm 2024. Đây là lớp bồi dưỡng do Trường cán bộ quản lý Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Học viện cán bộ quản lý Văn hóa và Du lịch Trung ương, Trung Quốc phối hợp tổ chức.

Tham dự Lễ khai giảng có Bà Nguyễn Thanh Thủy, Phó Hiệu trưởng Trường Cán bộ quản lý Văn hóa, Thể thao và Du lịch – Trưởng đoàn; Ông Ma Feng, Phó Bí thư Đảng ủy, Hiệu trưởng Học viện Cán bộ quản lý Văn hóa và Du lịch Trung ương – Trung Quốc; Đoàn cán bộ lãnh đạo, quản lý các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Học viện Cán bộ quản lý Văn hóa và Du lịch Trung ương – Trung Quốc cùng tham dự.

Võ Quốc Thắng – Bí thư Đảng ủy, Hiệu trưởng Trường Đại học TDTT TP. Hồ Chí Minh phát biểu cảm ơn tại Lễ khai giảng

Phát biểu tại Lễ khai giảng TS. Võ Quốc Thắng – Bí thư Đảng ủy, Hiệu trưởng Trường Đại học TDTT TP. Hồ Chí Minh, gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến lãnh đạo hai Bộ (Bộ Văn hóa, Du lịch Trung Quốc; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Việt Nam); Cảm ơn Học viện Quản lý Văn hóa, Du lịch Trung ương Trung Quốc; Trường Cán bộ quản lý Văn hóa, Thể thao và Du lịch Việt Nam. TS. Võ Quốc Thắng mong muốn thông qua lớp bồi dưỡng này đoàn cán bộ Việt Nam sẽ được tạo điều kiện tốt nhất khi tham gia học tập, trao đổi kinh nghiệm, đi thực tế, từ đó bổ sung thêm kiến thức mới, tăng cường kinh nghiệm trong công tác quản lý Nhà nước, đẩy mạnh công tác Hội nhập quốc tế, ngày càng sâu rộng và toàn diện.

Đoàn cán bộ lãnh đạo, quản lý các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chụp hình lưu niệm cùng lãnh đạo Học viện cán bộ quản lý Văn hóa và Du lịch Trung ương, Trung Quốc tại lễ khai giảng

Tham dự lớp bồi dưỡng là cán bộ lãnh đạo, quản lý các đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, lãnh đạo, quản lý các Sở VHTTDL, Sở VHTT, Sở Du lịch địa phương.Về nội dung học tập sẽ tập trung vào các vấn đề: Sự phát triển của Ngành công nghiệp văn hóa chất lượng cao; ngành du lịch; kinh nghiệm trong công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá nhằm thúc đẩy hoạt động phát triển du lịch; Phát triển ngành công nghiệpn văn hóa kỹ thuật số; phát triển công nghiệp văn hóa trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong giai đoạn hiện nay…các chuyên đề nghiên cứu: Trung tâm nghiên cứu cải thiện; ứng dụng văn hóa và du lịch số; đổi mới và hội nhập văn hóa du lịch…

Theo kế hoạch lớp bồi dưỡng kiến thức hội nhập quốc tế năm 2024, diễn ra từ ngày 23 tháng 11 đến ngày 29 tháng 11 năm 2024 tại Bắc Kinh, Trung Quốc.

 

Đại học Việt Đức (Cơ sở Thành Phố Hồ Chí Minh)

Tên trường: Đại học Việt – Đức (Cơ sở TP. HCM)

Tên tiếng anh: Vietnamese – German University (VGU)

Mã trường: VGU

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau Đại học – Liên kết Quốc tế

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: Tầng 5, 6, 7 Tòa nhà Halo, Số 10 Hoàng Diệu, Quận Phú Nhuận, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

SĐT: 0274 222 0990 – 0988 54 52 54 (Hotline) – (028) 3825 6340

Email: info@vgu.edu.vn

Website: https://vgu.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/Vietnamese.German.University/

Đại học Việt Đức (tiếng Anh: Vietnamese–German University – VGU, tiếng Đức: Vietnamesisch-Deutsche Universität) là trường đại học công lập được thành lập ngày 1 tháng 9 năm 2008 theo Quyết định số 1196/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ[2]. Trường được thành lập trên cơ sở thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Đức. Hiện tại, tất cả các chương trình ở Đại học Việt Đức (VGU) đều do hầu hết giáo sư từ các trường đối tác Đức giảng dạy và sinh viên sẽ nhận được văn bằng chính thức từ các trường đối tác Đức.Tổng lãnh sự quán Đức tại TP Hồ Chí Minh đại diện cho chính phủ CHLB Đức tại khu vực miền Nam Việt Nam.

Các khóa học của chúng tôi phù hợp với tất cả mọi người -Việc học thêm một ngôn ngữ như là chìa khóa mở ra thế giới mới. Chính vì vậy, việc học tiếng Đức sẽ giúp bạn:Dành cho người từ 16 tuổiHọc tập trung tại Goethe-Institut

– Tốc độ học khác nhau cho  từng kiểu học khác nhau Đáp ứng nhu cầu kỹ năng ngôn ngữ cho công việc cũng như phát triển sự nghiệp bản thân tại các môi trường quốc tế.

– Khóa học nhóm trực tuyến Mở rộng cơ hội hợp tác với các công ty và tổ chức Đức: Việc học tiếng Đức tại Hải Phòng cung cấp một lợi thế trong việc nối kết và giao tiếp với các đối tác kinh doanh Đức. Đức là một trong những quốc gia có nền kinh tế mạnh mẽ và cung cấp nhiều cơ hội hợp tác đa dạng.

– Bài tập thực hiện theo nhóm Buổi học trực tuyến với giáo viênNắm bắt được cơ hội du lịch và học tập tại Đức: Đức được biết đến là một điểm đến du lịch phổ biến với nền văn hóa và lịch sử đa dạng. Việc học tiếng Đức tại Hải Phòng giúp cải thiện kỹ năng giao tiếp và tăng khả năng tương tác văn hóa khi du lịch hoặc học tập tại Đức.

– Khóa học thanh thiếu niênTăng cường tư duy và sự hiểu biết văn hóa Đức: Tiếng Đức cũng là một ngôn ngữ quan trọng trong nghiên cứu và học tập. Đức có nhiều trường đại học và viện nghiên cứu nổi tiếng, nên việc học tiếng Đức ở Hải Phòng có thể mở ra nhiều cơ hội học tập và nghiên cứu tại các trường Đức.Các khóa học trực tiếp Dành cho người từ 16 tuổi nhóm học ít người

Dành cho lứa tuổi 12 đến 15 Chủ đề học phù hợp với lứa tuổi -Hình thức học tương tác qua trò chơi

Khu vực Tổng Lãnh Sự Quán Đức phụ trách bao gồm: Các tỉnh An Giang, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bạc Liêu, Bến Tre, Bình Định, Bình Dương, Bình Phước, Bình Thuận, Cà Mau, Cần Thơ, Đà Nẵng, Đắk Lắk, Đăk Nông, Đồng Nai, Đồng Tháp, Gia Lai, Hậu Giang, Khánh Hòa, Kiên Giang, Kon Tum, Lâm Đồng, Long An, Ninh Thuận, Phú Yên, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Sóc Trăng, Tây Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long.
Các dịch vụ thị thực, luật và lãnh sự tại Tổng Lãnh sự quán Đức tại Tp. HCM

Đại học Thú Y tuyển Thạc sĩ Thú Y Công Lập

Tuyển sinh thạc sĩ thú y Thời gian đào tạo: 1,5 năm – 02 năm. Học thứ bảy và chủ nhật hàng tuần và học online.

Môn thi tuyển sinh: Sinh lý động vật; Bệnh truyền nhiễm gia súc; Tiếng Anh mẫu hồ sơ  tải tại đâySơ yếu lí  lịch tải tại đây 

Mẫu hồ sơ xét tuyển thạc sĩ Thú Y, Quản Lý Đất Đai Về văn bằng:  Tốt nghiệp đại học ngành đúng/phù hợp, ngành gần với ngành đăng ký dự thi. Người tốt nghiệp đại học ngành gần, ngành khác với ngành đăng ký dự thi phải học bổ sung kiến thức trước khi dự thi. Văn bằng ĐH do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải được Cục Khảo thí và KĐCLGD công nhận.

Người có bằng tốt nghiệp đại học hệ từ xa được phép dự thi với điều kiện chỉ được đăng ký dự thi vào ngành đúng /phù hợp và ngành gần với ngành đào tạo trình độ thạc sĩ.

THÔNG BÁO TUYỂN SINH ĐẠI HỌC HỆ VĂN BẰNG 2, LIÊN THÔNG TỪ TRUNG CẤP, CAO ĐẲNG LÊN ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY.

  1. a) Nhà trường miễn 100% học phí học kỳ I năm thứ nhất cho những tân sinh viên đạt mức điểm trúng tuyển 3 môn theo tổ hợp xét tuyển từ 16 điểm trở lên.

  2. b) Từ học kỳ II năm thứ nhất trở đi, Nhà trường xét, cấp học bổng khuyến khích học tập cho những sinh viên có học lực từ khá trở lên và thực hiện chế độ miễn, giảm học phí theo qui định của Nhà nước và của Nhà trường. HOTLINE: 0915618665 (Hỗ trợ tư vấn 24/7 qua: Call, Message, Zalo, SMS) (Cô Hà)

  3. c) Nhà trường miễn 100% phí tiền ở ký túc xá trong suốt khoá học.

  4. d) Thí sinh được cộng điểm ưu tiên đối tượng và điểm ưu tiên khu vực theo Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Ngành học đào tạo bác sĩ có năng lực chuyên môn về thú y, bao gồm thực hiện các thao tác phòng thí nghiệm; chẩn đoán bệnh thông thường; biết sử dụng một số dược phẩm, hóa chất, vaccin phòng trị bệnh cho chăn nuôi; xây dựng chương trình thú y cho trại chăn nuôi; có hiểu biết về luật thú y, thị trường thuốc thú y, thị trường chăn nuôi; kiến thức về tiếp thị, giao tiếp; có kiến thức về một số ngành liên quan gần như chăn nuôi gia súc, chăn nuôi thú cảnh,nuôi thủy sản, trồng trọt.

Sinh viên sẽ học chuyên sâu về bệnh học (căn bệnh, dịch tễ học, biểu hiện lâm sàng, kỹ thuật chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh chuyên biệt), về ngoại khoa & giải phẩu bệnh và pháp luật liên quan đến phòng chống dịch bệnh, kiểm tra các sản phẩm nguồn gốc từ động vật, kiểm tra các cơ sở giết mổ chế biến thức ăn gia súc, chế biến súc sản…v.v. .

Các sinh viên học tiếng Pháp sẽ được tham gia vào chương trình song ngữ Việt-Pháp về thú y và được tổ chức AUPELF-UREF xét cấp học bổng trong quá trình học đại học. Nếu bảo vệ luận văn tốt nghiệp bằng tiếng Pháp đạt xuất sắc, sinh viên sẽ được xét cấp học bổng du học sau đại học tại cộng đồng các trường đại học có nói tiếng Pháp (Pháp, Canada, Bỉ,..) hoặc ưu tiên tuyển chọn vào làm việc tại các Công ty hay doanh nghiệp có sử dụng tiếng Pháp.HOTLINE: 0915618665 (Hỗ trợ tư vấn 24/7 qua: Call, Message, Zalo, SMS) (Cô Hà)

Bác sĩ thú y có thể làm việc tại cơ quan thú y (Cục, Viện nghiên cứu, Chi cục thú y Tỉnh, Trạm thú y quận huyện), tại các phòng mạch hoặc bệnh xá (hay bệnh viện) thú y, phòng xét nghiệm thú y khoa, các hoạt động sản xuất và kinh doanh thuốc thú y, khu bảo tồn động vật hoang dã hay thảo cầm viên, cơ quan nghiên cứu và chuyển giao khoa học kỹ thuật thú y, cơ sở chăn nuôi, cơ sở chế biến thực phẩm, chế biến thủy hải sản, các cơ sở bảo vệ môi trường sinh thái. Ngoài ra có thể tham gia giảng dạy, nghiên cứu ở các Trường, Viện chuyên ngành.

Bác sĩ thú y chuyên ngành Dược, ngoài công tác tại cơ quan thú y từ trung ương đến địa phương, còn có thể cộng tác hay phối hợp nghiên cứu, sản xuất, thử nghiệm thuốc với các viện (hãng, cơ sở) bào chế các hóa chất, thuốc, biệt dược, vắcxin phòng chống bệnh đặc hiệu hay công tác tại các bệnh viện (bệnh xá) thú y hoặc các cửa hàng chuyên doanh dược thú y.Thông báo về tổ chức thi đánh giá năng lực Ngoại ngữ giành cho thí sinh dự tuyển đào tạo trình độ thạc sĩ tại Đại học Thái Nguyên.

Liên tiếp các đợt tuyển sinh những năm gần đây cho thấy, nhóm ngành nông – lâm – ngư nghiệp đang nhận được sự quan tâm đặc biệt của đông đảo thí sinh. Lý do là bởi nhóm ngành này, đặc biệt là Ngành Thú y sở hữu rất nhiều cơ hội việc làm từ khi được nhà nước tập trung đầu tư với quy mô lớn

Nếu như bạn đang có ý định chọn ngành Thú y  (Đại học Thú y) cho tương lai của mình, thì liệu bạn đã thực sự hiểu rõ ngành Thú y là gì? Học Đại học Thú y ra trường làm gì hay chưa? Nội dung bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin cần thiết mà các bác sĩ Thú y tương lai không thể bỏ qua.

Đại học Thú y – Ngành Thú y là gì? Website: http://tuaf.edu.vn/ Facebook:https://www.facebook.com/monre.tuaf.edu.vn, www.facebook.com/www.tuaf.edu.vn/

Khác với các ngành học khác, riêng ngành Thú y học ở đâu đi chăng nữa cũng phục vụ đối tượng khá đặc biệt. Thế nhưng, có một sự thật là khi bạn thực hiện chăm sóc thú y tốt, thực hiện đúng quy trình giết mổ đúng vệ sinh thì đó cũng chính là cách bảo vệ – và nâng cao sức khỏe cộng đồng. Đây cũng chính là một trong những yếu tố đặc biệt nhất của ngành thú y, cũng đồng thời là động lực học tập – hành nghề thật tốt của nhiều bạn trẻ.

Theo học Đại học Thú y, học viên sẽ được trang bị kiến thức – kỹ năng như: Kỹ năng chẩn đoán bệnh thông thường, khả năng sử dụng một số dược phẩm, vaccin, hóa chất, phòng trị bệnh cho động vật; khả năng xây dựng chương trình thú y cho trại chăn nuôi; có thể nắm bắt luật thú y, chăn nuôi, thị trường thuốc,… Bên cạnh đó, những hiểu biết về một số lĩnh vực gần gũi – liên quan như chăn nuôi gia súc – chăn nuôi thú cảnh, trồng trọt, thủy sản ,… cũng là điểm thú vị của ngành này.

Học Đại học Thú y ra trường làm những công việc gì? Website: http://tuaf.edu.vn/ Facebook:https://www.facebook.com/monre.tuaf.edu.vn, www.facebook.com/www.tuaf.edu.vn/

Theo như số liệu thống kê và phân tích về nhu cầu lao động, thì đến năm nay, ở nước ta sẽ thiếu khoảng 3,2 triệu nhân lực trong ngành Nông – lâm- ngư nghiệp. Trong khi các trường đào tạo và số lượng sinh viên ngành Thú y ra trường hàng năm không nhiều, mà nhu cầu tuyển dụng lại rất lớn.

Đây chính là tín hiệu rất đáng mừng cho các sinh viên ngành Thú y, bởi nhu cầu dành cho vật nuôi đang phát triển theo sự cải thiện về kinh tế cũng như chất lượng cuộc sống ở nước ta. Chính điều này cũng mở ta nhiều hướng tiếp cận cũng như cơ hội việc làm cho các bạn trẻ yêu thích ngành Thú y.

Tốt nghiệp Đại học Thú y với tấm bằng bác sĩ Thú y, ngay lập tức các bạn có thể được vào làm việc tại cơ quan nhà nước từ Trung ương đến địa phương như các trạm thú y – viện nghiên cứu, … các bác sĩ thú y cũng có thể đầu quân cho phòng mạch hoặc bệnh viện thú y, làm cho các phòng xét nghiệm thú y khoa. Hoặc khi có đủ điều kiện – năng lực cùng kinh nghiệm, thì các bạn cũng có thể tự mở các phòng khám, mở bệnh viện thú y cho riêng mình.

Với những thông tin trên, có lẽ “Học Đại học Thú y ra trường làm những công việc gì?” đã không còn là một câu hỏi khó. Thế nhưng, để biết mình có phù hợp để theo học ngành Thú y không thì bạn cũng nên tìm hiểu thêm: “Kế Hoạch Tuyển Sinh Đại học Thú Y Hà Nội”, “Các Bước Đăng Ký Xét Tuyển Đại Học Thú Y Hà Nội”, “Điều kiện Đăng ký Xét tuyển Đại học Thú y Hà Nội”… Đó sẽ là những câu hỏi quan trọng mà bạn sẽ phải tiếp tục trả lời nếu thực sự mong muốn trở thành một bác sĩ thú y thành công trong tương lai.

 

Nông nghiệp sẽ trở thành ngành học “Siêu hot”

Kiểm soát chất lượng hệ đào tạo từ xa chặt chẽ hơn để đảm bảo người học có năng lực và kiến thức đúng giá trị tấm bằng.

Một lớp học trực tuyến face to face của Viện Đào tạo mở và Công nghệ thông tin, Đại học Huế được bộ phận giáo vụ theo dõi, ghi lại quá trình giảng dạy và tương tác giữa giảng viên – học viên. Hệ Từ Xa Trg ĐH Nông Lâm TN – Học Online Trg ĐH Nông Lâm TN

Một lớp học trực tuyến face to face của Viện Đào tạo mở và Công nghệ thông tin, Đại học Huế được bộ phận giáo vụ theo dõi, ghi lại quá trình giảng dạy và tương tác giữa giảng viên – học viên. Sau khi hoàn thành chương trình, sinh viên sẽ được trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên cấp bằng Cử nhân Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên (Bằng đỏ), được Bộ GD&ĐT công nhận.

Các cơ sở giáo dục đại học có tổ chức chương trình đào tạo từ xa đang chuẩn bị mọi điều kiện để thực hiện kiểm định chất lượng chương trình đối với loại hình này.

Truy vết quá trình dạy – học CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC TỪ XA TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

Viện Đào tạo mở và Công nghệ thông tin, Đại học Huế đang áp dụng kết hợp cả hai hình thức đào tạo truyền thống và đào tạo qua mạng cho chương trình đào tạo từ xa. Trong đó, 70% thời gian học, sinh viên sẽ tự học, nghiên cứu theo lộ trình với các bài giảng E-learning, 30% thời gian còn lại của chương trình học, học viên sẽ học trực tuyến “face to face” để tương tác với giảng viên.

TS Nguyễn Tương Tri – Phó Viện trưởng Viện Đào tạo mở và Công nghệ thông tin, Đại học Huế cho biết: “Viện có thể kiểm tra trên hệ thống để truy vết quá trình tự học của học viên. Ngoài ra, những buổi học trực tuyến, Viện đều ghi hình cả quá trình để có thể kiểm soát được chất lượng giờ dạy của giảng viên và cũng là nguồn tài liệu cho học viên có thể nghiên cứu lại sau buổi học. Đây cũng là minh chứng để sau này Viện thực hiện công tác kiểm định chất lượng, đánh giá ngoài”.

Với dạy – học trực tuyến theo thời gian tuyến tính, Viện đầu tư cơ sở hạ tầng, tích hợp giữa google meet và Big Blue Button để đảm bảo tương tác giữa học viên và giảng viên dưới nhiều hình thức trong một buổi học”.

ThS. Nguyễn Thị Thu Hương – Phó Giám đốc Trung tâm Đào tạo Thường xuyên, Đại học Đà Nẵng cho biết: “Sau khi trúng tuyển, học viên được cấp tài khoản qua email cá nhân để đăng nhập vào bài học, xem bài giảng và các video bài giảng của giảng viên. Trong quá trình học, học viên được hỗ trợ của cố vấn học tập, thảo luận trên meeting room. Hệ thống quản lý đào tạo hiện tại cho phép giám sát được số lần học viên đọc giáo trình, xem bài giảng, làm bài tập”.

Đối với việc làm các bài kiểm tra, học viên bắt buộc phải hoàn thành hết việc đọc giáo trình, xem bài giảng thì hệ thống mới mở các bài kiểm tra. Kết thúc học kỳ, Trung tâm tổ chức thi tập trung tại Đại học Đà Nẵng và các cơ sở phối hợp đào tạo của Đại học Đà Nẵng.

Việc tổ chức thi tập trung được thực hiện theo các quy định hiện hành. Thí sinh phải xuất trình căn cước công dân cho cán bộ coi thi kiểm tra, đối chiếu trước khi vào phòng thi. Như vậy, với quy trình trên thì có thể đảm bảo được quá trình tự học, giám sát trường hợp thi hộ.Đại học Từ xa – Chương trình học Online 100% . Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cấp bằng Cử nhân và được Bộ GD&ĐT công nhận.Đăng ký nhận thông tin tư vấn hoàn toàn Miễn Phí

Trong khi đó, Trường Đại học Thương mại tổ chức giảng dạy và học tập cho hệ đào tạo từ xa trên hệ thống LMS. Trong đó, người học tự học thông qua học liệu đào tạo từ xa, thảo luận với giảng viên và người học khác trên Forum và Chat box.

Việc ôn luyện sẽ được thực hiện thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm cuối chương và thực hiện đánh giá giữa học phần thông qua bài kiểm tra trắc nghiệm trên máy tính, chấm điểm tự động. Giảng viên đánh giá chuyên cần thông qua dữ liệu chiết xuất từ hệ thống LMS về tình hình tự học, thảo luận, ôn tập của người học…

Hiện nay, Đại học Huế và Đại học Đà Nẵng đều không tổ chức đào tạo từ xa đối với khối ngành kỹ thuật mà chỉ tập trung vào các ngành như Ngôn ngữ Anh; Luật; Quản trị kinh doanh; Kế toán; Quản lý Nhà nước…

Lễ trao bằng tốt nghiệp cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh và Luật theo hình tức đào tạo từ xa tại Vĩnh Long của Trung tâm Đào tạo thường xuyên, Đại học Nông – Lâm Bắc Giang thông báo tuyển sinh đại học theo hình thức đào tạo từ xa Hướng tới chuẩn tương đương đại học chính quy

Ông Nguyễn Huy Thìn – Giám đốc Trung tâm GDTX tỉnh Hà Tĩnh cho biết, khi liên kết với Viện Đào tạo mở và Công nghệ thông tin, Đại học Huế để tuyển sinh, thời gian đầu cũng gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên, Trung tâm đã chọn đối tượng khai thác phù hợp như đội ngũ bác sĩ, hải quan, thuế, ngân hàng… nên số lượng người học hiện nay tăng lên 10 lớp gồm 3 ngành: Ngôn ngữ Anh, Luật và Quản lý đất đai.

“Hơn nữa, cách thức tiếp cận và chăm sóc người học của Viện rất chu đáo, chuyên nghiệp; học liệu phong phú, đáng tin cậy; công nghệ đường truyền tốt nên thu hút được người học. Hiện tại, Hà Tĩnh đã có 2 lớp Ngôn ngữ Anh đã tốt nghiệp và nhận bằng, đa số là đội ngũ y, bác sĩ của Hà Tĩnh”, ông Thìn thông tin.

TS Nguyễn Tương Tri cho biết, với chương trình Ngôn ngữ Anh, đòi hỏi phải có nhiều tương tác giữa giảng viên và học viên để luyện các kỹ năng nên sĩ số các lớp này tổ chức không quá đông.

“Có một số thời điểm, Viện mời cả giảng viên người nước ngoài để dạy phần kỹ năng nói cho học viên. Cách tổ chức đổi mới đã nhận được nhiều phản hồi tích cực từ học viên”, Phó Viện trưởng Viện Đào tạo mở và Công nghệ thông tin, Đại học Huế cho biết. Với ngành học Ngôn ngữ Anh, Viện chỉ mở đào tạo với các lớp văn bằng 2 chứ không tuyển sinh đối với học viên mới tốt nghiệp THPT hoặc hệ trung cấp, cao đẳng.

ThS. Nguyễn Thị Thu Hương cho biết, để đảm bảo chất lượng đào tạo đối với hình thức đào tạo từ xa, Trung tâm Đào tạo thường xuyên, Đại học Đà Nẵng tổ chức rà soát, cập nhật chương trình đào tạo hàng năm với những thay đổi nhỏ về tài liệu giảng dạy học tập, cải tiến công tác giảng dạy và đánh giá.

Chương trình rà soát 2 năm/lần dựa trên phản hồi từ các bên liên quan nhằm điều chỉnh những thay đổi thêm bớt các học phần để đáp ứng yêu cầu của các bên liên quan. Chương trình rà soát lớn 5 năm/lần nhằm điều chỉnh khung chương trình đào tạo để đáp ứng tốt hơn yêu cầu của các bên liên quan.

Bộ GD&ĐT đã ban hành Thông tư 28/2023 về Quy chế đào tạo từ xa trình độ đại học có hiệu lực ngày 12/2/2024 thay thế Thông tư 10/2017 trước đó. Theo đó, quy định việc người học chương trình đào tạo từ xa phải hoàn thành những học phần Giáo dục quốc phòng – an ninh hoặc Giáo dục thể chất.

TS Nguyễn Tương Tri cho biết, với những học viên có điều kiện đăng ký và tham gia học tại Trung tâm Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng của Đại học Huế thì Viện sẽ giới thiệu để học viên tự liên hệ, sắp xếp lịch học hợp lý. Những học viên nào không thể học tại Huế, Viện mở ra một hướng mở nhằm thuận tiện cho người học, đó là chấp nhận chứng chỉ Giáo dục thể chất, Giáo dục Quốc phòng của tất cả cơ sở giáo dục đại học cấp.

TS Nguyễn Tương Tri – Phó Viện trưởng Viện Đào tạo mở và Công nghệ thông tin, Đại học Huế cho biết: “Việc áp dụng chuẩn đầu ra “tương đương hệ đại học chính quy”, nghĩa là có đủ cả các chứng chỉ tin học, ngoại ngữ, giáo dục quốc phòng – giáo dục thể chất, đối với học viên chỉ mới tốt nghiệp phổ thông trung học, hoặc hệ trung cấp, cao đẳng liên thông lên đại học. Nếu học viên theo chương trình đào tạo từ xa để lấy thêm bằng hai (đại học), thì không phải áp dụng chuẩn đầu ra này”.

Liên thông Trái Ngành Đại học ngành Thú Y Hà Nội

Cục Hợp tác quốc tế (HTQT) – Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo kế hoạch tổ chức hội thảo tập huấn trực tuyến để cung cấp thông tin, hướng dẫn cần thiết về các thủ tục chuẩn bị đi học và trong quá trình học tại nước ngoài đối với các ứng viên được Bộ Giáo dục và Đào tạo tuyển chọn đi học tại nước ngoài năm {dangkytuyensinh.edu.vn} như sau:

Đối tượng tham dự TUYỂN SINH THẠC SỸ NGÀNH THÚ Ý – ĐÀO TẠO THẠC SỸ THÚ Y TẠI HÀ NỘI
Xét tuyển hồ sơ học Thạc sĩ ngành Thú Y;Trường đào tạo Thạc sỹ Bác sĩ Thú Y;Khai giảng khóa học Thạc sĩ ngành Thú Y.

Ứng viên đã được sơ tuyển để đi học tại nước ngoài theo các chương trình học bổng Hiệp định có sử dụng ngân sách nhà nước năm 2021 tại các nước: Liên Bang Nga, Hung-ga-ri, Ba Lan, Bê-la-rút, Bun-ga-ri, Lào, Căm-pu-chia, U-crai-na.

Thời gian Điều kiện để đăng ký tuyển sinh Liên thông Đại học ngành Thú Y.Để đăng ký chương trình tuyển sinh Liên thông Đại học Thú Y, các bạn cần phải đáp ứng một số điều kiện cơ bản sau:

Đăng ký tham dự Thời gian và hình thức đào tạo.Thời gian đào tạo Liên thông Đại học ngành Thú Y: Từ 2 đến 3 năm.Phương thức tuyển sinh: xét tuyển hồ sơ (Thí sinh nhập học ngay sau khi nhà trường xét tuyển hồ sơ thành công).

Cục HTQT trân trọng thông báo và kính mời ứng viên thuộc các đối tượng nêu trên đăng ký tham dự hội thảo tập huấn theo đường link http://dangkytaphuan.icd.edu.vn đến hết ngày 21/9/20…. Đường link tổ chức hội thảo tập huấn trực tuyến sẽ được gửi qua email cho các ứng viên đã đăng ký trong ngày 22/9/20…..

Trân trọng đề nghị các ứng viên đăng ký và thu xếp thời gian tham dự tập huấn trực tuyến đầy đủ./.Cục Hợp tác quốc tế Chính phủ ban hành Nghị định số 124/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2018/NĐ-CP quy định về hợp tác đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.

Nghị định số 124/2024/NĐ-CP góp phần thể chế hóa chủ trương của Đảng về chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo và thực hiện Kết luận số 91-KL/TW ngày 12/8/2024 của Bộ Chính trị về việc khuyến khích các cơ sở giáo dục và đào tạo trong nước liên kết, hợp tác với các cơ sở giáo dục và đào tạo tiên tiến trên thế giới, thu hút các cơ sở giáo dục đại học uy tín trên thế giới mở phân hiệu tại Việt Nam.

Nghị định số 124/2024/NĐ-CP đã cập nhật cụ thể một số nội dung quy định trong các văn bản quy phạm phát luật như Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo đục đại học 2018, Luật Giáo dục năm 2019, Luật Đầu tư năm 2020 và một số văn bản khác, góp phần cụ thể hóa chủ trương thúc đẩy hợp tác và thu hút đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục, đơn giản và minh bạch các thủ tục hành chính, tạo điều kiện cho các tổ chức, cơ sở giáo dục và nhà đầu tư.

Nghị định số 124/2024/NĐ-CP có một số nội dung mới, thay đổi cơ bản so với Nghị định số 86/2018/NĐ-CP. Đơn giản hóa thủ tục và công khai, minh bạch thông tin

Nghị định số 124/2024/NĐ-CP đã sửa đổi, đơn giản hóa 14/21 biểu mẫu trong Nghị định số 86/2018/NĐ-CP; bổ sung quy định về hình thức nộp hồ sơ, báo cáo trực tuyến, quy định về việc khai thác, chia sẻ dữ liệu chung giữa các cơ quan quản lý nhà nước để tạo điều kiện thuận lợi, giảm chi phí cho cá nhân, tổ chức khi thực hiện các thủ tục hành chính, góp phần thực hiện quan điểm chỉ đạo của Chính phủ là tạo mọi điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, người dân tham gia hoạt động kinh doanh; cắt giảm, đơn giản hóa những quy định không cần thiết, không hợp lý, không hợp pháp, là rào cản, gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, người dân; bảo đảm tính công khai, minh bạch; cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.

Nghị định số 124/2024/NĐ-CP bổ sung quy định về lộ trình đầu tư theo tiến độ để phù hợp thực tế khi mới thành lập cơ sở giáo dục và số lượng học sinh còn ít, đảm bảo hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư. Cụ thể Nghị định quy định đến thời điểm thẩm định cho phép hoạt động giáo dục, giá trị đầu tư phải thực hiện được trên 50% tổng số vốn đầu tư và nhà đầu tư phải cam kết đầu tư đủ số vốn trong thời hạn 05 năm kể từ ngày có quyết định cho phép hoạt động.

Nghị định số 124/2024/NĐ-CP bổ sung quy định về trách nhiệm công khai cho học sinh, cha mẹ học sinh và xã hội về cơ sở giáo dục, cụ thể là cơ sở giáo dục có trách nhiệm công khai đầy đủ, chính xác, rõ ràng cho học sinh, phụ huynh học sinh và trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục các thông tin về chương trình giáo dục và kết quả kiểm định, số lượng giáo viên người nước ngoài, số lượng học sinh nước ngoài, phương thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, các nội dung khác theo quy định của pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm về sự chính xác của những thông tin này.

Nghị định số 124/2024/NĐ-CP quy định Tên riêng của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài phải bảo đảm rõ ràng, minh bạch, không gây hiểu sai về tổ chức và nội dung hoạt động của nhà trường; không được đặt tên trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của cơ sở giáo dục đã đăng ký, với tên của doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư, với tên của các tổ chức phi chính phủ; không gây nhầm lẫn về đẳng cấp, thứ hạng của cơ sở giáo dục và nội dung chương trình giảng dạy; không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam.

Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo trong hợp tác, đầu tư nước ngoài

Nghị định số 124/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định về đối tượng và chương trình đào tạo của liên kết đào tạo với nước ngoài, cụ thể là cơ sở giáo dục đại học nước ngoài liên kết đào tạo với cơ sở giáo dục đại học Việt Nam phải là cơ sở đào tạo có uy tín, chất lượng, được cơ quan có thẩm quyền của nước đó cho phép đào tạo và cấp văn bằng trong lĩnh vực liên kết hoặc có giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục còn hiệu lực. Chương trình đào tạo của nước ngoài được thực hiện tại Việt Nam phải bảo đảm được cơ quan có thẩm quyền của nước đó cho phép đào tạo và cấp bằng hoặc có giấy chứng nhận kiểm định chất lượng còn hiệu lực do tổ chức kiểm định chất lượng hợp pháp cấp.

Nghị định số 124/2024/NĐ-CP bổ sung quy định cụ thể về thành lập Phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam, góp phần thu hút có chọn lọc cơ sở giáo dục đại học có chất lượng đầu tư. Cụ thể là, cơ sở giáo dục đại học nước ngoài đầu tư thành lập phân hiệu tại Việt Nam phải được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài, thuộc nhóm 500 cơ sở giáo dục đại học được xếp thứ hạng cao nhất trong các bảng xếp hạng cơ sở giáo dục đại học có uy tín trên thế giới của một trong ba năm gần nhất; phân hiệu cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam được hoạt động theo các tiêu chuẩn đào tạo và kiểm định của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài thành lập phân hiệu (tuy nhiên, các điều kiện về cơ sở vật chất và chuẩn giảng viên không được thấp hơn quy định đối với cơ sở giáo dục Việt Nam).

Nghị định số 124/2024/NĐ-CP bổ sung quy định về chất lượng Chương trình giáo dục mầm non và phổ thông nước ngoài giảng dạy tại Việt Nam, cụ thể là Chương trình giáo dục mầm non và phổ thông của nước ngoài nếu đưa vào thực hiện ở Việt Nam phải được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về giáo dục của nước ngoài công nhận hoặc được kiểm định chất lượng, phải được giảng dạy trực tiếp ít nhất 05 năm ở nước ngoài và phải bảo đảm mục tiêu giáo dục phù hợp với mục tiêu giáo dục của Việt Nam.

Tăng cường công tác quản lý và trách nhiệm của địa phương Liên thông đại học ngành Thú Y vào năm 2024 là một bước tiến quan trọng trong hành trình nghề nghiệp của những ai đam mê chăm sóc sức khỏe và bảo vệ động vật. Đây là cơ hội để các bạn học viên, những người đã có bằng cấp chuyên môn hoặc kinh nghiệm trong lĩnh vực liên quan, nâng cao kiến thức và kỹ năng chuyên môn, mở rộng cơ hội nghề nghiệp trong một ngành có nhu cầu cao như Thú y.

Nghị định số 124/2024/NĐ-CP bổ sung quy định cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông dạy chương trình giáo dục của nước ngoài phải xin ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục tại địa phương để quản lý nội dung, chất lượng các chương trình giáo dục của nước ngoài khi thực hiện tại Việt Nam. Đối với các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông đang thực hiện giảng dạy chương trình giáo dục nước ngoài cho học sinh Việt Nam không phải làm lại thủ tục đăng ký hoạt động giáo dục, nhưng phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo địa phương về việc thực hiện chương trình giáo dục nước ngoài trong thời gian 06 tháng kể từ ngày Nghị định 124/2024/NĐ-CP có hiệu lực.

Nghị định số 124/2024/NĐ-CP bổ sung quy định Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi, quyền hạn được giao có trách nhiệm quản lý, kiểm tra, thanh tra, đánh giá kết quả hoạt động hợp tác, đầu tư trong lĩnh vực giáo dục; giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng và xử lý vi phạm theo thẩm quyền trong lĩnh vực này tại địa phương. Quy định này góp phần nâng cao vai trò chủ động và tăng cường công tác quản lý và trách nhiệm của địa phương trong hợp tác, đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.

Cục Hợp tác Quốc tế

 

Đào tạo Du lịch,Khách sạn,Thể thao,Dịch vụ cá nhân Trên Toàn Quốc

* Nhóm ngành DU LỊCH gồm có các ngành: Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Mã ngành Tên ngành
7810101 Du lịch
7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

* Nhóm ngành KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG gồm có các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7810201 Quản trị khách sạn
7810202 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

* Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh và đào tạo một hoặc một số ngành trong các nhóm ngành trên: 

KHÓA HỌC CHỨNG CHỈ HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH, ĐÀO TẠO NGHIỆP VỤ TOÀN QUỐC

VIDEO CLIPChương trình học nghiệp vụ hướng dẫn du lịch, cấp chứng chỉ đổi thẻ Hướng dẫn viên quốc tế và nội địa dành cho những bạn học trái ngành. Nhưng có mong muốn trở thành một người hướng dẫn viên du lịch tài ba. Hoặc những bạn đã, đang hoạt động nhiều năm trong nghề hướng dẫn du lịch, nhưng chưa có thẻ hướng dẫn viên hoặc thẻ HDV DL đã quá hạn có mong muốn gia hạn, hoặc làm thẻ mới. Khóa học chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn viên du lịch ngắn hạn được khai giảng thường xuyên trên khắp mọi miền tổ quốc, cho dù bạn ở bất cứ nơi đâu trên dải đất chữ S thân thương này đều có thể đăng ký học.

CHƯƠNG TRÌNH HỌC NGHIỆP VỤ HƯỚNG DẪN DU LỊCH CHUẨN TỔNG CỤC DU LỊCH VIỆT NAM

Lớp học nghiệp vụ hướng dẫn viên du lịch được chia ra làm 2 chương trình đào tạo riêng biệt: Nghiệp vụ hướng dẫn viên nội địa & Nghiệp vụ hướng dẫn viên quốc tế, cụ thể như sau:Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

* Nghiệp vụ hướng dẫn viên du lịch nội địa: Dành cho tất cả những bạn tốt nghiệp từ trung cấp chuyên nghiệp trở lên nhưng không phải chuyên ngành hướng dẫn du lich.

* Nghiệp vụ hướng dẫn viên du lịch quốc tế: Dành cho tất cả những bạn tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên, ngoại trừ ngành hướng dẫn viên

* Thời gian đào tạo – Học phí: Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

+ Những bạn đã có kiến thức trong ngành: Chỉ cần ôn thi – Học phí 1,600 triệu/khóa => Đăng ký ngay /học viên

05 LÝ DO BẠN NÊN ĐĂNG KÝ KHÓA HỌC NGHIỆP VỤ HDVDL TẠI TRƯỜNG CHÚNG TÔI!

– Phương pháp dạy và học hiện đại, đề cao sự tương tác giữa giảng viên – sinh viên;

– Học phí ưu đãi, giảm học phí khi đăng ký nhóm từ 2 bạn trở lên;

– Thực tế tại điểm;

– Giảng viên, chuyên gia hàng đầu;

– Hỗ trợ đổi thẻ hành nghề hướng dẫn viên du lịch tại Sở Văn hóa – Thể thao – Du lịch

KHÓA HỌC CHỨNG CHỈ HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH, ĐÀO TẠO NGHIỆP VỤ TOÀN QUỐC Tham gia khóa đào tạo nghiệp vụ hướng dẫn viên du lịch bạn sẽ được trang bị hệ thống các kiến thức và kỹ năng giao tiếp, xử lý tình huống ..ĐẠI HỌC ỨNG DỤNG – ĐỔI MỚI SÁNG TẠO Một lựa chọn cho sự năng động của bạn .cũng như đi thực tế tại các địa điểm du lịch, danh lam thắng cảnh trên khắp mọi miền tổ quốc. Sau khi hoàn thành chương trình học, bạn sẽ được cấp chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch – đây là điều kiện cần và đủ để bạn xin cấp thẻ hành nghề hướng dẫn viên du lịch quốc tế & HDVDL nội địa tại Sở Văn hóa – Thể thao – Du lịch toàn quốc.

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

 

 

Liên Thông ĐH Kinh Doanh Công Nghệ Hà Nội Chính Quy [ĐANG NHẬN HỒ SƠ]

Triển lãm công nghệ giáo dục quốc tế Việt Nam (BESS VIETNAM Dangkytuyensinh.edu.vn) là sự kiện đầu tiên của Hiệp hội các nhà cung cấp công nghệ giáo dục Anh Quốc (BESA) tại Việt Nam, tiếp nối thành công của các sự kiện BETT London, BES Châu Á tại Malaysia và BETT Dubai tại Các Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất (UAE).

Ngày 5 và {dangkytuyensinh.edu.vn}, tại TP Hồ Chí Minh, Cục Công nghệ thông tin và Cục Hợp tác quốc tế (Bộ GD&ĐT) sẽ phối hợp với Hiệp hội các nhà cung cấp công nghệ giáo dục Anh Quốc (BESA) và Công ty cổ phần mạng trực tuyến Việt Sin đồng tổ chức Triển lãm công nghệ giáo dục quốc tế Việt Nam BESS Tuyển sinh hệ đại học chính quy,+++Tuyển sinh hệ đào tạo từ xa++++++Tuyển sinh hệ đào tạo tại chức (vừa học vừa làm)++++Tuyển sinh hệ văn bằng 2.

Triển lãm là một trong các hoạt động của ngành giáo dục nhằm đẩy mạnh hợp tác quốc tế, giới thiệu các giải pháp công nghệ tiên tiến và công nghệ thông tin áp dụng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo nhằm triển khai có hiệu quả Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy – học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn {dangkytuyensinh.edu.vn}, định hướng đến năm 2025” và Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường năng lực tiếp cận cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4.

Bộ trưởng Phùng Xuân Nhạ tham quan Triển lãm giáo dục công nghệ toàn cầu (BETT London {dangkytuyensinh.edu.vn}) Ngành đào tạo và chỉ tiêu tuyển sinh gồm: Kế toán (30); Tài chính ngân hàng (30); Quản trị kinh doanh (30); Quản lý nhà nước (10); Luật Kinh tế (30); Công nghệ thông tin (30); Kỹ thuật xây dựng (10); Quản trị Dịch vụ Du lịch và lữ hành (30); Y khoa (40); Điều dưỡng (20).

Sự kiện này sẽ mang đến những sản phẩm và dịch vụ công nghệ giáo dục hàng đầu thế giới, đặc biệt là các đối tác đến từ Anh Quốc tại Việt Nam; mở ra nhiều cơ hội hợp tác giữa các đối tác của Anh Quốc với đối tác trong nước khi Bộ GD&ĐT đang đẩy mạnh triển khai Chương trình giáo dục phổ thông mới.

Ưu điểm của Đào tạo liên thông HUBT

Đào tạo liên thông tại Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội (HUBT) mang lại nhiều ưu điểm đáng kể cho sinh viên. Dưới đây là một số lợi ích chính:

Tiết kiệm thời gian: Thời gian đào tạo ngắn hơn: So với việc bắt đầu học đại học từ đầu, chương trình liên thông cho phép sinh viên rút ngắn thời gian học tập vì họ đã hoàn thành một số lượng tín chỉ ở trình độ trung cấp hoặc cao đẳng.

Tiết kiệm chi phí: Giảm chi phí học tập: Với thời gian học ngắn hơn, sinh viên sẽ tiết kiệm được chi phí học phí và các khoản phí liên quan khác.

Nâng cao trình độ và kiến thức chuyên môn: Chương trình học chuyên sâu: Sinh viên được đào tạo chuyên sâu hơn trong ngành học của mình, giúp nâng cao kiến thức và kỹ năng chuyên môn.

Mở rộng cơ hội nghề nghiệp: Cơ hội việc làm tốt hơn: Với bằng đại học từ HUBT, sinh viên có nhiều cơ hội hơn để tìm được các vị trí công việc tốt hơn, với mức lương cao hơn và cơ hội thăng tiến lớn hơn.

Linh hoạt trong học tập: Lịch học phù hợp: HUBT thường thiết kế lịch học linh hoạt để phù hợp với sinh viên đang đi làm, giúp họ có thể cân bằng giữa công việc và học tập.

Chất lượng đào tạo cao: Giáo viên có kinh nghiệm: HUBT có đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao, đảm bảo chất lượng đào tạo tốt. Cơ sở vật chất hiện đại: Trường cung cấp cơ sở vật chất hiện đại, phục vụ tốt cho quá trình học tập và nghiên cứu của sinh viên.

Môi trường học tập năng động: Giao lưu và học hỏi: Sinh viên có cơ hội giao lưu, học hỏi từ các bạn học và giảng viên, tạo môi trường học tập năng động và sáng tạo.

Hỗ trợ từ nhà trường: Tư vấn và hỗ trợ học tập: HUBT cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ học tập, giúp sinh viên vượt qua khó khăn trong quá trình học. Hỗ trợ việc làm: Trường cũng có các chương trình hỗ  trợ việc làm, giúp sinh viên tìm kiếm cơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp.

Tiếp cận với các chương trình đào tạo quốc tế: Cơ hội học tập và trao đổi quốc tế: HUBT có các chương trình hợp tác với nhiều trường đại học quốc tế, tạo điều kiện cho sinh viên tham gia các chương trình trao đổi học tập và nghiên cứu.

Hệ đào tạo liên thông tại HUBT không chỉ giúp sinh viên nâng cao trình độ học vấn mà còn mang lại nhiều lợi ích thực tiễn, hỗ trợ sinh viên trong việc phát triển sự nghiệp và đạt được thành công trong tương lai.

Bên cạnh việc trưng bày, giới thiệu sản phẩm, trình diễn các mô hình công nghệ giáo dục hiện đại ứng dụng vào giáo dục, Triển lãm công nghệ giáo dục quốc tế BESS Việt Nam 2019 còn tổ chức một chuỗi các hội thảo chuyên đề bên lề có tính chuyên môn cao, trong bối cảnh định hướng giáo dục 4.0 đến Cách mạng công nghiệp 4.0.

Nội dung của triển lãm và hội thảo tập trung xuyên suốt 4 chủ đề: Ứng dụng công nghệ trong đổi mới nội dung, phương pháp dạy – học, kiểm tra đánh giá, đào tạo và bồi dưỡng giáo viên; ứng dụng công nghệ trong quản lý và triển khai chính phủ điện tử ngành giáo dục và đào tạo; ứng dụng công nghệ trong dạy và học ngoại ngữ; khởi nghiệp sáng tạo, STEAM và trải nghiệm các công nghệ.

Tham gia triển lãm BESS 2019, các nhà quản lý giáo dục, các thầy cô giáo, học sinh, sinh viên có cơ hội tham gia diễn đàn công nghệ giáo dục; trực tiếp tiếp cận và trải nghiệm công nghệ giáo dục tiên tiến và hướng dẫn từ các chuyên gia giáo dục hàng đầu; qua đó được tư vấn áp dụng, trao đổi và chia sẻ kinh nghiệm việc ứng dụng công nghệ vào dạy, học, kiểm tra đánh giá và công tác quản lí. Song song đó là các hoạt động xúc tiến hợp tác, đầu tư giáo dục giữa các đơn vị, công ty trong nước và các đối tác quốc tế.

Trước đó, cuối tháng 1/2019, đoàn công tác của Bộ GD&ĐT do Bộ trưởng Phùng Xuân Nhạ dẫn đầu đã tới London, Vương quốc Anh tham dự Diễn đàn giáo dục thế giới và Triển lãm giáo dục công nghệ toàn cầu (BETT London {dangkytuyensinh.edu.vn}).

Trong khuôn khổ triển lãm, Bộ trưởng Phùng Xuân Nhạ đã có cuộc làm việc với Hiệp hội các nhà cung cấp công nghệ giáo dục Anh Quốc (BESA) nhằm thảo luận một số nội dung về ứng dụng công nghệ trong giáo dục, đào tạo giáo viên; phối hợp tổ chức triển lãm công nghệ giáo dục tại Việt Nam.

Triển lãm công nghệ giáo dục tại Việt Nam (BESS VIET NAM {dangkytuyensinh.edu.vn}) là kết quả quan trọng ngay sau chuyến công tác của Bộ trưởng. Dự kiến sẽ có gần 100 đơn vị về công nghệ giáo dục từ Anh Quốc, Hoa Kỳ, Israel, Singapore, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc… và các công ty về công nghệ thông tin trong giáo dục hàng đầu Việt Nam tham dự Triển lãm.

Địa điểm tổ chức Triển lãm Công nghệ giáo dục Quốc tế (BESS VIETNAM {dangkytuyensinh.edu.vn}):Ngành đào tạo và chỉ tiêu tuyển sinh gồm: Kế toán (30); Tài chính ngân hàng (30); Quản trị kinh doanh (30); Quản lý nhà nước (10); Luật Kinh tế (30); Công nghệ thông tin (30); Kỹ thuật xây dựng (10); Quản trị Dịch vụ Du lịch và lữ hành (30); Y khoa (40); Điều dưỡng (20).Một số cơ sở giáo dục khác ở Hà Nội đã phối hợp với Trường để quảng bá tuyển sinh và nhận hồ sơ tuyển sinh (nếu có).