Đề án Sẽ thành lập Đại Học Luật thuộc ĐH Quốc gia Hà Nội

Thủ tướng Chính phủ đã có công văn đồng ý chủ trương thành lập Trường Đại học Luật là trường đại học thành viên của Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) trên cơ sở Khoa Luật, ĐHQGHN.

Trường Đại học Luật thuộc ĐHQGHN sẽ tổ chức và hoạt động theo cơ chế tự chủ của cơ sở giáo dục đại học công lập.Việc thành lập Trường Đại học Luật – ĐHQGHN gắn với tự cân đối, điều chỉnh trong tổng biên chế hiện có của ĐHQGHN.

Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan tổ chức thẩm định Đề án thành lập Trường Đại học Luật thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội trên cơ sở Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội theo quy định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Ngành học

Mã ngành

Tổ hợp môn xét tuyển

Luật

7380101

C00, A00, D01, D03, D78, D82

Luật (chất lượng cao theo TT23)

7380101CLC

A01, D01, D07, D78

Luật Kinh doanh

7380110

A00, A01, D01, D03, D90, D91

Luật Thương mại quốc tế

7380109

A00, A01, D01, D78, D82

Với việc thành lập Trường Đại học Luật, ĐHQGHN sẽ có tám trường đại học thành viên.Khoa Luật trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) (tên giao dịch tiếng Anh: Vietnam National University, Hanoi – School of Law) được thành lập theo Quyết định số 85/TCCB của Giám đốc ĐHQGHN trên cơ sở sắp xếp, tổ chức lại Khoa Luật, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, có tư cách pháp nhân,  được sử dụng con dấu và tài khoản riêng của một đơn vị tài chính cấp II.

Khoa Luật đã trải qua nhiều giai đoạn chuyển đổi lịch sử và có khởi nguyên từ Khoa Pháp lý thuộc Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội năm 1976.Các mốc lịch sử phát triển của Khoa Luật:

  • Tháng 9/1976: Khoa Pháp lý trực thuộc Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội.

  • Tháng 7/1986: Khoa Luật trực thuộc Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội.

  • Tháng 9/1995: Khoa Luật trực thuộc Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQGHN.

  • Tháng 3/2000: Khoa Luật trực thuộc ĐHQGHN. thành trường Đại học Luật và trở thành một trường thành viên của trường Đại học Quốc gia Hà Nội.

Trong suốt chặng đường hơn 40 năm hình thành và phát triển, Khoa Luật đã được xã hội biết đến là một trong ba trung tâm đào tạo luật lớn nhất của Việt Nam có chức năng đào tạo Cử nhân luật học, Thạc sĩ luật học và Tiến sĩ luật học, năng động, có tầm nhìn và quyết tâm phát triển theo hướng chất lượng cao và đẳng cấp khu vực, tiến tới đạt trình độ quốc tế. Khoa Luật đã tạo dựng được uy tín, vị thế trong hệ thống giáo dục đại học của Việt Nam; trở thành đối tác tin cậy của các trường đại học, viện nghiên cứu trong và ngoài nước.

Về đội ngũ cán bộ, viên chức: Với truyền thống đào tạo và nghiên cứu khoa học, Khoa Luật trực thuộc ĐHQGHN đã quy tụ được nhiều nhà khoa học, đội ngũ giảng viên luật học đầu ngành, tận tâm với sự phát triển của Khoa.HỘI HỌC VĂN BẰNG 2, LIÊN THÔNG TC CĐ ĐẠI HỌC TỪ XA VỪA HỌC VỪA LÀM

Hiện tại, Khoa Luật có 120 cán bộ, viên chức, người lao động. Số cán bộ, viên chức, người lao động có trình độ thạc sĩ trở lên là 93 người, chiếm 78%. Khoa Luật là một trong ba cơ sở đào tạo luật có số lượng và tỷ lệ giảng viên có chức danh giáo sư, phó giáo sư và trình độ tiến sĩ, tiến sĩ khoa học cao nhất ở Việt Nam. Hiện nay, Khoa có 64 cán bộ có trình độ tiến sĩ luật học trở lên, trong đó có 02 GS. TSKH; 06 GS. TS; 19 PGS. TS. 20 cán bộ được khoa cử đi đào tạo tiến sĩ luật học ở các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước.

Đăng ký thành lập ĐH Luật thuộc ĐH Quốc Gia HN

Bên cạnh đó, Khoa Luật luôn nhận được sự ủng hộ nhiệt tình và hợp tác chặt chẽ về giảng dạy và NCKH của gần 200 nhà giáo, nhà khoa học và cán bộ làm công tác thực tiễn có trình độ tiến sĩ, phó giáo sư, giáo sư đang làm việc tại các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu, cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp trong và ngoài nước.

Hiện nay, Khoa luật là đầu mối giao lưu và tập hợp đội ngũ cán bộ khoa học để thực hiện các nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu, triển khai mang tính chất liên ngành, đa ngành gắn kết chặt chẽ giữa NCKH với đào tạo và triển khai ứng dụng luật học trong thực tiễn kinh tế – xã hội.

Về đào tạo: Khoa Luật là đơn vị đầu tiên của Việt Nam đào tạo cử nhân luật học tính từ năm 1945 đến nay. Kể từ khi trở thành đơn vị đào tạo trực thuộc ĐHQGHN, Khoa Luật đã xây dựng và chuẩn hóa các chương trình đào tạo đã có, mở thêm một số mã ngành mới về đào tạo đại học, thạc sĩ và tiến sĩ. Các Chương trình đào tạo chất lượng cao, Chương trình đào tạo liên kết (hợp tác) với nước ngoài được đặc biệt quan tâm và chú trọng thúc đẩy. Năm 2014, Khoa đã tiến hành quy hoạch ngành và chuyên ngành đào tạo đến năm 2020 và đã được ĐHQGHN phê duyệt. Theo quy hoạch này, đến năm 2020 Khoa luật/trường luật sẽ mở và tổ chức đào tạo 03 chuyên ngành đào tạo bậc cử nhân, 12 chương trình đào tạo bậc thạc sĩ và 09 chương trình đào tạo bậc tiến sĩ.

Hiện nay, với đội ngũ cán bộ khoa học đông và có trình độ cao, Khoa Luật đã và đang đào tạo, hợp tác trên tất cả các loại hình, các hệ đào tạo; thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học trọng điểm quốc gia, các dự án nghiên cứu, đào tạo quốc tế. Khoa Luật luôn đi đầu trong việc: Biên soạn giáo trình, sách chuyên khảo, cập nhật thông tin khoa học thường xuyên cho sinh viên và học viên; tạo ra sản phẩm đầu ra là những sinh viên, học viên vững về chính trị, có hiểu biết sâu sắc về lý luận, và có kỹ năng thực hành cao. Tính đến năm 2014, Khoa Luật đã đào tạo được gần 10.000 cử nhân luật học, hơn 2000 thạc sĩ luật học, 100 tiến sĩ luật học.

Trong giai đoạn hiện nay, trung bình mỗi năm, Khoa Luật tuyển sinh:trường Đại học Luật & Khoa Luật, Đại học Quốc Gia Hà Nội – VNU, School of Law

300 sinh viên đại học hệ chính quy theo học các ngành cử nhân luật học, cử nhân luật kinh doanh.

 100 sinh viên đại học luật chính quy theo học chương trình đào tạo liên kết với trường Đại học ngoại ngữ và Đại học kinh tế ĐHQGHN (cử nhân bằng kép).

 200 sinh viên đại học luật hệ vừa làm vừa học. Văn Bằng 2 Đại Học Luật Hà Nội

140 sinh viên đại học luật văn bằng 2.Văn Bằng 2 Đại Học Luật Hà Nội

300 học viên sau đại học theo học 08 chuyên ngành: Lý luận và Lịch sử nhà nước và pháp luật; Luật Hình sự và Tố tụng hình sự; Luật Dân sự và Tố tụng dân sự; Luật Kinh tế; Luật Quốc tế, Luật Hành chính – Hiến pháp, Pháp luật về Quyền con người, Luật hợp tác kinh tế Quốc tế và Kinh doanh Quốc tế.

 40 học viên sau đại học theo học chuyên ngành Pháp luật về quyền con người. Kinh phí của khóa học do Trung tâm Nhân quyền thuộc Khoa Luật Đại học tổng hợp Oslo – Nauy tài trợ. Học viên học bằng tiếng Anh và tiếng Việt, bằng thạc sĩ do ĐHQGHN cấp.trường Đại học Luật & Khoa Luật, Đại học Quốc Gia Hà Nội – VNU, School of Law

 20 học viên sau đại học theo học chuyên ngành Luật hợp tác quốc tế liên kết với các trường đại học của Cộng hòa Pháp. Học viên học bằng tiếng Pháp, bằng thạc sĩ do các trường đại học Pháp cấp.trường Đại học Luật & Khoa Luật, Đại học Quốc Gia Hà Nội – VNU, School of Law

 25 nghiên cứu sinh theo học 04 chuyên ngành: Lý luận và Lịch sử nhà nước và pháp luật; Luật Hình sự và Tố tụng hình sự; Luật Kinh tế; Luật Quốc tế.

Vềnghiên cứu khoa học: Khoa Luật đã và đang khẳng định được vị trí trong nước cũng như nước ngoài trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học – công nghệ. Hoạt động nghiên cứu khoa học – công nghệ của Khoa phát triển theo định hướng nghiên cứu gắn liền với đào tạo, phục vụ trực tiếp công tác quản lý và nâng cao chất lượng đào tạo của Khoa; kết hợp giữa nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng, nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến thực tiễn và chính sách phát triển đất nước. Trong quá trình phát triển, Khoa Luật đã có nhiều thành tựu nghiên cứu khoa học, có nhiều đóng góp khoa học chất lượng cao cho Đảng và Nhà nước, phục vụ thiết thực công cuộc cải cách pháp luật của đất nước qua các thời kỳ khác nhau; phát động, tổ chức phong trào nghiên cứu khoa học sâu rộng trong cả đội ngũ giảng viên và sinh viên, học viên với số lượng và chất lượng cao.

Các giảng viên của Khoa đã chủ trì nghiên cứu và bảo vệ thành công 10 đề tài, dự án cấp Nhà nước, 04 đề tài cấp thành phố Hà Nội; 80 đề tài nghiên cứu cấp ĐHQGHN, 70 đề tài cấp khoa (trường); xuất bản 32 giáo trình, hơn 40 cuốn sách tham khảo, chuyên khảo và hàng nghìn bài báo có chất lượng cao trên các tạp chí luật học trong nước và hàng chục bài báo đăng trên tạp chí có uy tín ở nước ngoài. Hiện tại, cán bộ, giảng viên của Khoa đang chủ trì triển khai thực hiện 03 đề tài cấp Nhà nước, 03 đề tài trọng điểm (nhóm A) cấp ĐHQGHN, 10 đề tài nghiên cứu cơ bản cấp Bộ và ĐHQGHN; 12 đề tài cấp khoa (trường). Bên cạnh đó, Khoa còn có nhiều nhà khoa học đầu ngành đã tham gia ủy ban sửa đổi Hiến pháp năm 1992 và đang tham gia vào việc sửa đổi, bổ sung các bộ luật lớn của đất nước như: Bộ luật hình sự, Bộ luật tố tụng hình sự, Bộ luật dân sự, v.v…

Về quan hệ hợp tác quốc tế: Khoa Luật đã có quan hệ hợp tác chặt chẽ và tin cậy với nhiều cơ sở đào tạo, nghiên cứu nước ngoài, là cơ hội và điều kiện tốt để cán bộ và sinh viên của Khoa được thực hiện trao đổi khoa học, đào tạo cán bộ, sinh viên. Hiện nay Khoa Luật đã thực hiện nhiều chương trình, dự án liên kết quốc tế, như:

 Dự án liên kết đào tạo với Cộng đồng các nước nói tiếng Pháp (AUF) trong chương trình đào tạo thạc sỹ Luật hợp tác quốc tế (các đối tác tham gia về phía Pháp là: Trường Đại học Toulouse, Đại học Lyon III, Đại học Bordeaux IV);THÀNH LẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT – ĐHQG HÀ NỘI

Chương trình đào tạo tiến sỹ Luật trong khuôn khổ Dự án Trung tâm đại học Pháp tại Hà Nội (các đối tác tham gia về phía Pháp là: Trường Đại học Toulouse, Trường Đại học Lyon III, Trường Đại học Bordeaux IV);THÀNH LẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT – ĐHQG HÀ NỘI

 Dự án liên kết đào tạo Cử nhân Luật Việt – Nhật với sự hỗ trợ kinh phí giảng dạy các môn học về luật của Nhật Bản từ Tổ chức hợp tác quốc tế (JICA) và Tổ chức xúc tiến thương mại Nhật Bản (JETRO);THÀNH LẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT – ĐHQG HÀ NỘI

 Dự án nghiên cứu nhân quyền thuộc Hợp phần 3 về Cải cách quản trị công thuộc chương trình cải cách hành chính và quản trị công do Chính phủ Đan Mạch tài trợ và Văn phòng Quốc Hội là đầu mối phối hợp phía Việt Nam;THÀNH LẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT – ĐHQG HÀ NỘI

 Dự án “Nghiên cứu so sánh những kinh nghiệm về phân cấp quản lý nhà nước trên thế giới, đặc biệt là ở CHLB Đức và Việt Nam”, do Khoa Luật đã thực hiện với sự hỗ trợ của Quỹ Rosa Luxemburg (RLS) – Cộng hoà Liên bang Đức tài trợ; THÀNH LẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT – ĐHQG HÀ NỘI

Với những thành tích đã đạt được kể từ khi thành lập, Khoa Luật trực thuộc ĐHQGHN đã được tặng Huân chương lao động hạng III và nhiều bằng khen, giấy khen của Đảng, Nhà nước và ĐHQGHN.Khoa Luật có đội ngũ trên 200 giảng viên kiêm nhiệm và cộng tác viên lâu năm là các chuyên gia đầu đàn trong các lĩnh vực khoa học pháp lý và hiện đang công tác tại các cơ quan của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án, Viện kiểm sát, các tổ chức phi Chính phủ, các tổ chức kinh doanh, các cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học trong nước và ngoài nước.

Trong giai đoạn phát triển mới, với tư cách là một trong những cơ sở đào tạo được Nhà nước và xã hội đặc biệt quan tâm, ưu đãi và kỳ vọng có sự bứt phá mạnh mẽ về chất lượng đào tạo cũng như nghiên cứu khoa học, cùng với một đội ngũ cán bộ khoa học đông đảo và có trình độ cao, một không gian làm việc rộng, một môi trường làm việc năng động, sáng tạo, Khoa Luật tin tưởng sẽ thực hiện thắng lợi mục tiêu xây dựng và phát triển Khoa trở thành Trường Đại học Luật thành viên của ĐHQGHN, một trung tâm đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực theo định hướng đại học nghiên cứu với chất lượng cao ngang tầm các đại học tiên tiến trong khu vực, tiếp cận trình độ thế giới, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.

Khoa Luật – ĐHQGHN, tiền thân là Khoa Pháp lý thuộc Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội đã có 40 năm xây dựng và phát triển. Hiện Khoa Luật có 120 cán bộ, nhân viên, trong đó có 78 cán bộ giảng dạy (74,3 % cán bộ giảng dạy có trình độ tiến sĩ trở lên; 29,5 % là GS và PGS). Ngoài ra, Khoa Luật có hơn 200 giảng viên kiêm nhiệm và cộng tác viên là các chuyên gia trong các lĩnh vực khoa học pháp lý.Thông tin Tuyển Sinh Trường Đại học Luật Hà Nội.

Tư vấn Học Trái Ngành Quản lý Tài Nguyên Môi Trường

Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế, việc khai thác ồ ạt các nguồn tài nguyên thiên nhiên đã làm nảy sinh hàng loạt các vấn đề về đất đai và môi trường. Để bảo đảo cho nguồn tài nguyên được khai thác, sử dụng hợp lý và bền vững thì nhu cầu nhân lực ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường rất lớn, do đó, cơ hội nghề nghiệp dành cho sinh viên tốt nghiệp ngành này vô cùng rộng mở.

Quản lý khai thác tài nguyên bền vững và bảo vệ môi trường là nhiệm vụ quan trọng của mỗi quốc gia trên thế giới (Ảnh: Internet)

 Chương trình đào tạo ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường,Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Văn bằng 2 – Liên thông – Liên kết Quốc tế

ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH LIÊN THÔNG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

+ Bạn đã tốt nghiệp THPT hoặc Bổ túc văn hóa THPT.

+ Bạn đã tốt nghiệp Trung cấp, Cao đẳng.

+ Bạn đã có một loại văn bằng (TC, CĐ, ĐH) và muốn chuyển đổi sang ngành khác.

+ Bạn đang là Sinh Viên (TC, CĐ, ĐH năm thứ 2 trở lên) và muốn có thêm một loại văn bằng.

Tất cả những trường hợp trên đều có thể tham gia đăng ký học Liên thông Đại Học tại Trường.

Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường là ngành học cung cấp những kiến thức cơ bản để quản lý các loại tài nguyên thiên nhiên và môi trường như: quản lý đất đai, quản lý tài nguyên nước, rừng, khoáng sản, khí hậu và môi trường.

Sinh viên theo học ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường được trang bị kiến thức nền tảng, áp dụng tri thức toán, khoa học tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội và nhân văn trong lĩnh vực quản lý tài nguyên và môi trường; phân tích ảnh hưởng của chính sách, pháp luật trong công tác quản lý tài nguyên và môi trường; đánh giá công tác quản lý tài nguyên, môi trường để phục vụ mục tiêu phát triển bền vững; lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng nguồn tài nguyên và môi trường đáp ứng các yêu cầu về phát triển bền vững của Việt Nam và toàn cầu.

Sinh viên thực hành môn học Hệ thống thông tin địa lý (GIS) Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Bên cạnh kỹ năng mềm (kỹ năng tư duy phản biện, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm…), sinh viên còn được trang bị kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin và thiết bị hiện đại phục vụ hiệu quả công tác quản lý tài nguyên và môi trường; kỹ năng điều tra, thu thập, xử lý thông tin phục vụ việc giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực quản lý tài nguyên và môi trường; thực hiện thành thạo các nghiệp vụ hành chính, pháp lý liên quan đến lĩnh vực quản lý tài nguyên và môi trường.

 Thảo luận nhóm sinh viên nghiên cứu khoa học Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.Cơ sở vật chất và đội ngũ cán bộ phục vụ hoạt động giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học

Học viện Nông nghiệp Việt Nam,Đại học Nông Lâm Thái Nguyên là trường đại học công lập trọng điểm quốc gia với 64 năm xây dựng và phát triển. Học viện không ngừng quan tâm xây dựng đội ngũ giảng viên giỏi chuyên môn, đam mê giảng dạy và nghiên cứu khoa học. Hàng năm, giảng viên của Học viện đã đấu thầu và thực hiện thành công hàng trăm đề tài khoa học, công bố hàng trăm bài báo trên các tạp chí trong nước và thế giới.

Học viện chú trọng đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phục vụ việc học tập, nghiên cứu khoa học của sinh viên nói chung và ngành Quản lý tài nguyên Môi trường nói riêng như: phòng học thông minh, phòng thực hành, thực tập tiên tiến (phòng thực hành tin học, viễn thám, đo đạc bản đồ, phòng in bản đồ… phòng thí nghiệm về môi trường đất và nước, hệ thống nhà lưới, khu thí nghiệm đồng ruộng)

Một tiết học của sinh viên Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

 Học viện đã ký kết hợp tác với nhiều trường đại học trên thế giới, mở ra hàng ngàn cơ hội giao lưu sinh viên quốc tế mỗi năm. Trong đó, Học viện giao Khoa Quản lý Đất đai hợp tác với Đại học NUI-Galway (Ireland) trong dự án VIBE do quỹ Ireland tài trợ. Trong dự án này có chương trình trao đổi sinh viên của Học viện Nông nghiệp Việt Nam và Đại học NUI-Gailway ở bậc đại học và cao học. Ngoài ra, sinh viên tốt nghiệp ngành Quản lý tài nguyên và Môi trường có thể tiếp tục theo học chương trình thạc sỹ, tiến sỹ tại Đại học NUI-Galway về các lĩnh vực như: Quản lý tài nguyên thiên nhiên, Biến đổi khí hậu và Sử dụng đất, Quy hoạch môi trường…

Nhóm dự án VIBE của HVN và lãnh đạo Đại sứ quán Ailen trong buổi ký kết hợp tác

 Cơ hội việc làm cho ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường

Sinh viên tốt nghiệp ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường có thể đảm nhận nhiều vị trí khác nhau như:

– Cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước về quản lý tài nguyên và môi trường từ Trung ương đến địa phương như: Bộ/Sở Tài nguyên và Môi trường, Bộ/Sở Khoa học và Công nghệ, Bộ/Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các phòng, ban liên quan đến công tác quản lý tài nguyên và môi trường.

– Giảng viên tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp. Quản lý tài nguyên và môi trường Hệ đào tạo: Đại học – Liên thông – Văn bằng 2 – Sau đại học -Tại chứcĐại học Mỏ – Địa chất (cơ sở Hà Nội) Facebook: www.facebook.com/tuyensinhmodiachat

– Nhân viên trong các tổ chức quốc tế, tổ chức chính phủ và phi chính phủ, các đơn vị tư vấn, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên và môi trường, trung tâm tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch rừng, quy hoạch môi trường…

– Cán bộ nghiên cứu, ứng dụng và triển khai các đề tài vào thực tiễn thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường tại các viện nghiên cứu, các trung tâm và cơ quan nghiên cứu của các bộ, ngành, trường đại học. website: https://tuyensinh.vnua.edu.vn/nop-ho-so-xet-tuyen-truc-tuyen/

– Tự làm chủ doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ. Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Văn bằng 2 – Liên thông – Liên kết Quốc tế

Ông Lưu Trọng Quang – Phó Giám đốc Sở TN&MT tỉnh Thanh Hóa, cựu sinh viên khóa 26 phát biểu chúc mừng nhân dịp kỷ niệm 40 năm thành lập Khoa Quản lý Đất đai 

Cơ hội việc làm cho ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường

Sinh viên tốt nghiệp ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường có thể đảm nhận nhiều vị trí khác nhau như: Các khối thi vào ngành Khoa học môi trường – Mã ngành: 7440301

– Cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước về quản lý tài nguyên và môi trường từ Trung ương đến địa phương như: Bộ/Sở Tài nguyên và Môi trường, Bộ/Sở Khoa học và Công nghệ, Bộ/Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các phòng, ban liên quan đến công tác quản lý tài nguyên và môi trường.

– Giảng viên tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp. Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Văn bằng 2 – Liên thông – Liên kết Quốc tế

– Nhân viên trong các tổ chức quốc tế, tổ chức chính phủ và phi chính phủ, các đơn vị tư vấn, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên và môi trường, trung tâm tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch rừng, quy hoạch môi trường…

– Cán bộ nghiên cứu, ứng dụng và triển khai các đề tài vào thực tiễn thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường tại các viện nghiên cứu, các trung tâm và cơ quan nghiên cứu của các bộ, ngành, trường đại học. Facebook: www.facebook.com/FanpageHunre/

– Chuyên gia đánh giá tác động môi trường và xã hội. Chuyên viên kinh tế, kiểm toán, cảnh sát môi trường.Tự làm chủ doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ.

Liên thông từ Trung Cấp lên Cao Đẳng Sư phạm Mầm Non tại Hà Nội (Hệ Chính Quy)

Với thời gian đào tạo ngắn chỉ từ 1 đến 1,5 năm. Sau khi tốt nghiệp sẽ được cấp bằng Cao Đẳng Sư Phạm Mầm Non hệ Chính Quy – đủ điều kiện để trở thành một giáo viên mầm non hoặc tự mở trường mầm non.

Hiện nay theo quy định của Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo, Giáo viên chuyên ngành Sư Phạm Mầm Non phải có trình độ Cao Đẳng trở lên. Nếu bạn đã tốt nghiệp Trung cấp có thể lựa chọn liên thông lên Đại học với thời gian đào tạo là 3 năm, hoặc liên thông lên Cao đẳng với thời gian đào tạo ngắn chỉ từ 1 đến 1,5 năm. Do đó lựa chọn liên thông lên Cao Đẳng đang được rất nhiều thí sinh quan tâm trong năm 2022.

Nhằm đáp ứng nhu cầu học liên thông CĐ sư phạm Mầm Non. Trường CĐ Sư Phạm Hoà Bình thông báo tuyển sinh liên thông. Nội dung cụ thể như sau:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hoà Bình THÔNG BÁO TUYỂN SINH NAY

Liên thông từ Trung Cấp lên Cao Đẳng ngành Sư Phạm Mầm Non

  1. Chương trình đào tạo:

Chuyên ngành: Sư Phạm Mầm Non

Hệ đào tạo: Cao đẳng chính quy

Địa điểm học: Hà Nội, Hoà Bình

Lịch học: Học Online trực tuyến kết hợp với học Trực tiếp trên lớp. Có lớp học buổi tối, học cuối tuần phù hợp với các bạn ở xa, vừa làm vừa học.

  1. Đối tượng và phương thức tuyển sinh

Đối tượng: Đã tốt nghiệp Trung cấp trở lên

Phương thức: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập trong học bạ THPT

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT có học lực lớp 12 đạt Trung Bình trở lên.

Hạnh kiểm cả năm lớp 12 đạt từ loại khá trở lên

Thí sinh lựa chọn một tổ hợp môn để xét tuyển như sau:

Tổ hợp (M05): Ngữ Văn, Lịch sử, Năng khiếu

*** Ghi chú: Thi năng khiếu không khó, trước ngày thi giáo viên phụ trách sẽ hướng dẫn các em có đầy đủ kỹ năng và kiến thức để hoàn thành tốt nhất phần thi Năng khiếu.

III. Hồ sơ xét tuyển Cao Đẳng Sư Phạm Mầm Non

Học bạ THPT photo công chứng

Bằng tốt nghiệp THPT photo công chứng

Bằng và Bàng điểm Trung cấp photo công chứng

Chứng minh thư/ CCCD photo công chứng

Giấy tờ ưu tiên nếu có

Thời gian tiếp nhận hồ sơ xét tuyển: Bắt đầu từ ngày 05/04/2022

  1. THÔNG TIN CHI TIẾT LIÊN HỆ VĂN PHÒNG TUYỂN SINH

Hotline, Zalo: 0961 654 423 – Thầy Cường, phụ trách tuyển sinh (có thể nhắn qua Zalo)

Thí sinh liên hệ trước để được hướng dẫn và hoàn thiện hồ sơ xét tuyển, tránh đến nơi thiếu giấy tờ cần thiết phải đi lại nhiều lần.

Hướng dẫn đăng ký xét tuyển Online: Thí sinh điền đầy đủ thông tin và form dưới đây rồi nhấn nút ”Gửi Đi”. Nhà trường sẽ liên hệ lại với thí sinh để hướng dẫn làm thủ tục xét tuyển:Những trường có dấu (*) bắt buộc phải nhập, Các trường văn bản phải nhập bằng tiếng Việt có dấu

Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Bạc Liêu

Tên trường: Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Bạc Liêu

Mã trường: CDD6002

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Sơ cấp – Trung cấp – Cao đẳng – Liên thông

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Địa chỉ: Số 10, đường Tôn Đức Thắng, khóm 10, phường 1, Tp. Bạc Liêu

Email: thktkt.baclieu@moet.edu.vn

Website: http://ktktbl.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/pkt.btec/

Lịch sử phát triển Trường có tiền thân là Sơ cấp Kế toán – Tài chính Minh Hải, được thành lập năm 1976. Ngày 13/8/1984, theo Quyết định số 169/QĐ-UB, trường được đổi tên thành Trung học Kinh tế Minh Hải. Đến năm 1997, tỉnh Bạc Liêu được tái lập nên trường lại tiếp tục được mang cái tên mới là Trung học Kinh tế – Kỹ thuật Bạc Liêu theo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh Bạc Liêu ngày 24/12/1997. Năm 2014, trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Bạc Liêu chính thức được thành lập.

Mục tiêu phát triển Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Bạc Liêu quyết tâm phấn đấu đến năm 2030 trở thành cơ sở giáo dục nghề nghiệp đa ngành, phát triển đạt chuẩn quốc gia và quốc tế. Nâng cấp chất lượng đội ngũ cán bộ cũng như cơ sở vật chất nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục, đáp ứng nhu cầu mở rộng thị trường lao động.

Công bố Quyết định công nhận Hội đồng trường Trường cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Bạc Liêu,Ông Ngô Công Hầu – Giám đốc Sở Nội vụ trao Quyết định công nhận Hội đồng trường, Chủ tịch, Thư ký và các thành viên Hội đồng trường Trường cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Bạc Liêu nhiệm kỳ 2020 – 2025.Chiều 1/8, UBND tỉnh tổ chức công bố Quyết định công nhận Hội đồng trường Trường cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Bạc Liêu.

Theo đó, ông Ngô Công Hầu – Giám đốc Sở Nội vụ đã triển khai Quyết định số 1069 của Chủ tịch UBND tỉnh công nhận Hội đồng trường, Chủ tịch, Thư ký và các thành viên Hội đồng trường Trường cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Bạc Liêu nhiệm kỳ 2020 – 2025. Theo Quyết định, Hội đồng trường có 13 thành viên, Chủ tịch Hội đồng là bà Nguyễn Thị Kim Thi.

Ngay sau lễ công bố quyết định, Hội đồng trường đã tiến hành phiên họp thứ 2 với các nội dung: Thông qua dự thảo Nghị quyết phân công nhiệm vụ các thành viên Hội đồng trường Trường cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Bạc Liêu nhiệm kỳ {dangkytuyensinh.edu.vn}; Thông qua dự thảo Kế hoạch hoạt động 6 tháng cuối năm nay của Hội đồng trường Trường cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Bạc Liêu nhiệm kỳ 2025 – 2030; Thông qua dự thảo Chương trình làm việc toàn khóa của Hội đồng trường Trường cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Bạc Liêu nhiệm kỳ 2025-2030; Thông qua dự thảo Chiến lược phát triển Trường cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Bạc Liêu giai đoạn {tuyen-sinh.vn}, tầm nhìn đến năm 2030; Thông qua dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động Trường cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Bạc Liêu.

Đội ngũ cán bộ Nhà trường sở hữu đội ngũ giảng viên có kinh nghiệm lâu năm và kiến thức chuyên môn vững chắc. Họ làm việc với đầy sự nhiệt huyết để góp phần xây dựng thương hiệu Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Bạc Liêu ngày một uy tín và chất lượng hơn trong hệ thống giáo dục.Cơ sở vật chất Cơ sở đào tạo của trường hiện tọa lạc tại đường Cách mạng Tháng 8 và Số 10 Tôn Đức Thắng của tỉnh Bạc Liêu. Ngoài ra, trường đầu tư xây dựng khu trung tâm thực hành đầy đủ thiết bị hiện đại dành cho sinh viên tại ấp Nước mặn, xã Hưng Hội, Huyện Vĩnh Lợi, Bạc Liêu.

Lần đầu tổ chức, đề thi đánh giá năng lực của 2 trường Sư phạm sẽ thế nào?

Năm NAY, lần đầu tiên hai trường Đại học Sư phạm Hà Nội và Đại học Sư phạm TP.HCM tổ chức kỳ thi đánh giá năng lực để phục vụ tuyển sinh hệ chính quy.

Năm NAY, lần đầu tiên hai trường Đại học Sư phạm Hà Nội và Đại học Sư phạm TP.HCM tổ chức kỳ thi đánh giá năng lực để phục vụ tuyển sinh hệ chính quy.

Với Đại học Sư phạm Hà Nội, ông Trần Bá Trình, Phó trưởng phòng đào tạo cho biết, năm nay trường bổ sung phương thức xét tuyển dựa trên kết quả bài thi đánh giá năng lực do nhà trường tổ chức. Trường dự kiến dành khoảng 20% tổng chỉ tiêu cho phương thức mới này.

Thí sinh tham gia thi đánh giá năng lực sẽ đăng ký một hoặc nhiều môn trong các môn: Toán, Ngữ Văn, tiếng Anh, Vật lý, Hóa học, Lịch sử, Địa lý. “Đây cũng chính là môn thi mà các em đang học tập và ôn tập để phục vụ cho kỳ thi tốt nghiệp THPT sắp tới”, ông Trình nói và cho biết, kỳ thi diễn ra 1 ngày.

Theo ông Trình cho biết, so với bài thi tốt nghiệp THPT, cấu trúc bài thi đánh giá năng lực mang một số điểm khác biệt. Bài thi đánh giá năng lực Toán thời gian làm bài 90 phút, gồm 31 câu hỏi, trong đó 28 câu trắc nghiệm và 3 câu tự luận. Bài thi Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa Lý thời gian làm bài 60 phút, gồm 29 – 30 câu hỏi, trong đó 28 câu trắc nghiệm, còn lại là tự luận.

Bài thi đánh giá năng lực Ngữ văn diễn ra trong 90 phút, gồm 15 câu hỏi trắc nghiệm và 2 câu liên quan đến bài văn nghị luận xã hội, nghị luận văn học.

Trường đưa thêm câu hỏi tự luận vào trong đề thi nhằm kiểm tra, đánh giá năng lực trình bày, suy luận của thí sinh, đồng thời tạo cơ hội giúp các em thể hiện năng lực tư duy trong chính bài thi của mình.

TS Trần Bá Trình khuyên các thí sinh không cần phân tâm để chuẩn bị cho các kỳ thi khác nhau. Nguyên nhân bởi những kiến thức mà các em ôn luyện cho kỳ thi tốt nghiệp sẽ đồng thời phục vụ cho kỳ thi năng lực của trường.

Đại học Sư phạm Hà Nội dự kiến tổ chức thi trước ngày 15/5. Thí sinh miền Bắc thi tại Đại học Sư phạm Hà Nội và thí sinh từ Đà Nẵng trở vào thi tại Đại học Sư phạm TP.HCM.

Với Đại học Sư phạm TP.HCM, ông Nguyễn Ngọc Trung, Phó hiệu trưởng cho biết, kỳ thi dự kiến được tổ chức 2 đợt vào tháng 4 và 6 tại nhiều địa phương nhằm tạo điều kiện cho thí sinh tham dự kỳ thi.

Kỳ thi gồm 6 bài thi: Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn và tiếng Anh. Thí sinh có thể lựa chọn đăng ký một hoặc một số bài thi tùy theo số lượng ngành mong muốn xét tuyển.

Các bài thi đánh giá năng lực môn Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, thí sinh làm trong 90 phút (35 câu trắc nghiệm, 4 lựa chọn và 15 câu hỏi dạng trả lời ngắn, thí sinh phải sử dụng các năng lực của mình để giải quyết và điền kết quả vào ô trống).

Bài thi đánh giá năng lực Ngữ văn (90 phút), gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm, 4 lựa chọn và 1 bài văn nghị luận xã hội với khoảng 600 từ. Chủ đề bài văn nghị luận xã hội sẽ được ra theo hướng mở.

Ở bài thi đánh giá năng lực tiếng Anh (180 phút), gồm 4 phần tương ứng với 4 kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết. Bài thi sử dụng dạng thức đánh giá năng lực tiếng Anh từ bậc 3 – 5 theo khung tham chiếu 6 bậc dành cho Việt Nam. Ngữ liệu trong đề thi được lấy đa dạng trong các lĩnh vực khác nhau.

Các thí sinh thực hiện bài thi này trên máy tính tại các điểm thi do trường tổ chức.

Ông Trung cho biết thêm, các nội dung kiến thức được đề cập trong các bài thi sẽ bám sát chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, trong đó phần kiến thức trong chương trình lớp 12 chiếm tỷ lệ khoảng 70 – 80%. Còn lại là kiến thức thuộc chương trình lớp 10, 11.

Cục Nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đã ban hành công văn số 5392 gửi các sở GD-ĐT về việc bổ nhiệm, xếp lương giáo viên mầm non, phổ thông theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.

Theo đó, khi thực hiện bổ nhiệm, xếp lương đối với giáo viên mầm non, phổ thông chỉ yêu cầu mồi giáo viên có một chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.

Công văn nêu: Bộ GD-ĐT đang tiến hành sửa đổi, bổ sung các quy định về chứng chỉ bồi dương theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp tại các thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường mầm non, phổ thông công lập.

Đồng thời, xây dựng, ban hành chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông để thay thế cho các chương trình bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hiện hành.

Vì vậy, trong thời gian này, Bộ GD-ĐT đề nghị các sở GD-ĐT cân nhắc việc tổ chức mới các lớp bồi dưỡng cấp chứng chỉ tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp để bảo đảm phù hợp với quy định tại khoản 4 điều 1 và khoản 3 điều 2 Nghị định số 89/2021/NĐ-CP.

Các sở GD-ĐT cũng có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh, thành phố điều chỉnh phương án triển khai bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập cho phù hợp, bảo đảm quyền lợi cho đội ngũ viên chức ngành giáo dục.

HÀ CƯỜNG https://vtc.vn/lan-dau-to-chuc-de-thi-danh-gia-nang-luc-cua-2-truong-su-pham-se-the-nao-ar668697.html

Trung tâm Quản trị & truyền thông

Chương trình mới thúc đẩy đổi mới sáng tạo

Theo một số ý kiến từ chuyên gia giáo dục, khi triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông mới, các nhà trường cần đẩy mạnh quá trình đổi mới, sáng tạo để phù hợp với thực tế. PGS.TS Đặng Thị Thanh Huyền là chuyên gia cao cấp, tư vấn cho các chương trình dự án phát triển giáo dục của Bộ GD&ĐT trong nhiều năm qua.PGS.TS Đặng Thị Thanh Huyền là chuyên gia cao cấp, tư vấn cho các chương trình dự án phát triển giáo dục của Bộ GD&ĐT trong nhiều năm qua.

LTS: PGS.TS Đặng Thị Thanh Huyền, nguyên Viện trưởng Viện Nghiên cứu khoa học quản lý giáo dục trực thuộc Học viện Quản lý giáo dục; chuyên gia cao cấp, tư vấn cho các chương trình dự án phát triển giáo dục của Bộ GD&ĐT, Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng Châu Á cùng nhiều tổ chức quốc tế và trong nước suốt hơn 30 năm qua. Bà sẽ chủ trì phiên thảo luận về “Mô hình trường học tiên tiến thúc đẩy đổi mới sáng tạo” trong sự kiện Thắp lửa cùng tiến lên NAY do Mạng lưới Quản lý giáo dục EdulightenUp tổ chức tại Vinpearl Hạ Long vào ngày 27 và 28/3 tới đây.

Tại sao Chương trình GDPT 2018 đòi hỏi sáng tạo nhiều hơn?

Có nhiều cách nhìn khác nhau về xu hướng đổi mới giáo dục thế giới. Tuy nhiên, xu hướng tiên tiến ngày nay đều hướng tới phát triển toàn diện học sinh – như đổi mới giáo dục của Việt Nam theo Chương trình Giáo dục phổ thông (GDPT) mới hiện nay.

Tư tưởng đổi mới căn bản, toàn diện của Chương trình GDPT mới được thể hiện ở toàn bộ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục, đánh giá học sinh. Tư tưởng xuyên suốt là chuyển từ nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực học sinh.

Nôm na là học sinh không chỉ BIẾT, NHỚ được mà là phải LÀM được, thể hiện qua 5 phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Và 10 năng lực gồm 3 năng lực chung: Tự chủ, tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo; 7 năng lực chuyên môn: Tìm hiểu tự nhiên xã hội, công nghệ, thẩm mỹ, thể chất, tin học, tính toán và ngôn ngữ.

Các yêu cầu mới về “sản phẩm giáo dục” và thay đổi cách biên soạn sách giáo khoa (SGK) đòi hỏi các nhà trường phải có cách làm mới, phải thúc đẩy đổi mới sáng tạo mới có thể thực hiện được Chương trình GDPT 2018.

Chương trình mới chỉ quy định chuẩn đầu ra, yêu cầu cần đạt; SGK biên soạn theo chủ đề, mạch kiến thức; không như trước đây SGK biên soạn theo tiết, giáo viên có thể không cần tìm hiểu Chương trình mà chỉ cần tuân thủ dạy theo các kiến thức có sẵn ở các bài học trong SGK, dẫn đến dạy học thiếu chủ động, sáng tạo.

PGS.TS Đặng Thị Thanh Huyền, nguyên Viện trưởng Viện Nghiên cứu khoa học quản lý giáo dục, Học viện Quản lý giáo dục.

Ở cấp THPT, bên cạnh những môn học bắt buộc là sự xuất hiện các môn học tự chọn. Việc cho phép học sinh chọn môn học theo sở thích, sở trường là một nội dung quan trọng thể hiện tinh thần tiến bộ của Chương trình. Tuy nhiên đòi hỏi các nhà trường cần rất chủ động và sáng tạo trong việc tổ chức hoạt động dạy học theo Chương trình mới. Do vậy với Chương trình GDPT 2018, giáo viên, nhà trường được giao quyền và trách nhiệm nhiều hơn và cũng đòi hỏi sáng tạo nhiều hơn.

Thế nào là trường học thúc đẩy đổi mới sáng tạo?

Có thể hiểu, một nhà trường thúc đẩy đổi mới sáng tạo phải có các hoạt động kích thích sự sáng tạo của giáo viên, học sinh phải thúc đẩy việc học tập và sự phát triển các kỹ năng của mỗi cá nhân. Các hoạt động trong nhà trường phải đảm bảo thúc đẩy niềm vui học tập và tăng cường các điều kiện để giáo viên và học sinh thực hành sáng tạo.

Dưới đây là một số ví dụ về các hoạt động thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong nhà trường:

Giáo viên, tổ chuyên môn, nhà trường nghiên cứu chương trình mới, SGK, đặc điểm của học sinh tại trường của mình để xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường, kế hoạch giáo dục tổ chuyên môn, kế hoạch bài dạy của giáo viên cụ thể, phù hợp với đối tượng học sinh.

Thúc đẩy việc phát triển các chủ đề học tập liên môn, chuyên đề học tập (THPT), giáo dục STEM… Học sinh được học tập theo phương pháp trải nghiệm, thực hành và đưa ra các ý tưởng sáng tạo. Thông qua các dự án học tập, giáo viên trở thành người thiết kế chương trình và học sinh hợp tác giải quyết các vấn đề.

Học sinh được xếp lớp dựa vào năng lực và kỹ năng của bản thân. Phát triển các chương trình giáo dục địa phương, gắn kết vào cộng đồng địa phương. Thông qua môi trường công nghệ, giáo viên và học sinh sáng tạo, giao tiếp, truy cập thông tin và trải nghiệm phương pháp học tập tự định hướng.

Hiệu trưởng cần làm gì để thúc đẩy đổi mới sáng tạo?

Từ năm học nay, Chương trình GDPT 2018 đã bắt đầu triển khai ở cấp Tiểu học với lớp 1; năm học NAY triển khai cả ở Tiểu học với các khối 1, 2 và cấp Trung học cơ sở ở lớp 6; trong năm học NAY sắp tới sẽ tiếp tục triển khai ở Tiểu học từ lớp 1, 2, 3; THCS với lớp 6, 7 và THPT với lớp 10.

Thời gian biểu tuần lễ sáng tạo của Trường THCS Cầu Giấy – Hà Nội, một trường đổi mới sáng tạo được lựa chọn trình bày điển hình tại Hội thảo sắp tới.

Thực tế hiện nay, không ít hiệu trưởng rất trăn trở về trường học cần làm gì để có thể thực hiện tốt Chương trình mới, thầy cô, học sinh và cha mẹ học sinh các cấp vẫn còn lo lắng, nhất là học sinh THPT sẽ học chương trình mới bắt đầu từ năm học tới đây. Rõ ràng, hiệu trưởng không thể “cầm tay chỉ việc” cho giáo viên như trước đây, mà cần phải tạo ra môi trường giáo dục “nảy nở sáng tạo chân thực” của mọi giáo viên và học sinh. Điều này hoàn toàn khác với căn bệnh thành tích trước đây.

“Một trong các bí quyết của việc tạo môi trường thúc đẩy đổi mới sáng tạo là ‘trao quyền’ cho giáo viên, tạo động lực thúc đẩy đổi mới sáng tạo cho họ. Tiếp đến, thầy cô sẽ tiếp tục trao quyền đổi mới sáng tạo cho học trò trong từng tiết học, môn học. Đem lại niềm vui học tập cho học sinh khi khám phá ra những điều mới mẻ của thế giới cũng như khám phá ra những tiềm năng của chính bản thân mình” – Nhà giáo ưu tú Lê Kim Anh, Hiệu trưởng trường THCS Cầu Giấy, Hà Nội chia sẻ.

Hiệu trưởng đừng nghĩ giáo viên phải tuân thủ mọi mệnh lệnh của mình, mà hãy đưa ra một tầm nhìn đổi mới sáng tạo, cùng tập thể sư phạm thiết kế các chương trình hành động thực tế có lộ trình phù hợp. Đồng thời hướng mọi thành viên của nhà trường, cha mẹ học sinh và các bên liên quan cùng hành động để phát triển tối đa tiềm năng của mỗi học sinh…

Không chỉ vậy, còn rất nhiều bí quyết nữa từ chính thầy cô hiệu trưởng đang dày công vun đắp trường học thúc đẩy đổi mới sáng tạo. Chúng ta sẽ được nghe các chuyên gia giáo dục trong nước, quốc tế, các hiệu trưởng đổi mới sáng tạo nói về chủ đề này ở các phiên Hội thảo của Mạng lưới Quản lý giáo dục Không Biên Giới, ngày 27-28/3 tại Vinpearl-Hạ Long, Quảng Ninh.

Trung tâm Quản trị & truyền thông

Khối N Các tổ hợp môn, ngành nghề và trường xét tuyển khối N

Khối N là một trong những khối năng khiếu dành riêng cho những bạn yêu thích âm nhạc, có khả năng về ca hát, sáng tác và khả năng chơi đạo cụ âm nhạc. Nếu bạn có năng khiếu trong lĩnh vực này và có nguyện vọng tìm một ngành học, một trường học phù hợp thì hãy tham khảo bài viết dưới đây. Chúng tôi sẽ cung cấp cho các bạn thông tin về khối N và các ngành, các trường xét tuyển khối N giúp các bạn định hướng nghề nghiệp theo năng khiếu của mình.

@ Mã tổ hợp Tổ hợp các môn xét tuyển Khối N
Các mã tổ hợp môn khối N (có 1 hoặc 2 môn năng khiếu)
1 N00 Ngữ văn, Năng khiếu Âm nhạc 1, Năng khiếu Âm nhạc 2
2 N01 Ngữ văn, xướng âm, biểu diễn nghệ thuật
3 N02 Ngữ văn, Ký xướng âm, Hát hoặc biểu diễn nhạc cụ
4 N03 Ngữ văn, Ghi âm- xướng âm, chuyên môn
5 N04 Ngữ Văn, Năng khiếu thuyết trình, Năng khiếu
6 N05 Ngữ Văn, Xây dựng kịch bản sự kiện, Năng khiếu
7 N06 Ngữ văn, Ghi âm- xướng âm, chuyên môn
8 N07 Ngữ văn, Ghi âm- xướng âm, chuyên môn
9 N08 Ngữ văn , Hòa thanh, Phát triển chủ đề và phổ thơ
10 N09 Ngữ văn, Hòa thanh, Bốc thăm đề- chỉ huy tại chỗ

Định hướng nghề nghiệp là khái niệm giáo dục toàn diện được thiết kế để cung cấp cho các bạn học sinh trung học các thông tin và kinh nghiệm để chuẩn bị cho cuộc sống, làm việc trong nền kinh tế, xã hội, môi trường luôn luôn thay đổi và phát triển. Những việc cần làm để tự định hướng nghề nghiệp của mình:

Tự chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực, sở thích của bản thân, không chọn nghề nghiệp theo yêu cầu, định hướng của gia đình, bạn bè, xu hướng.Tìm hiểu các lĩnh vực nghề nghiệp sẽ giúp bạn xác định mình phù hợp với ngành nghề nào.Xác định thế mạnh của bản thân phù hợp với lĩnh vực nào.

Tìm hiểu về đặc điểm của ngành mà mình chọn như nhu cầu lao động, phẩm chất và kỹ năng của nghề…

Việc định hướng nghề nghiệp từ lúc ngồi trên ghế nhà trường là vô cùng cần thiết. Nếu định hướng tốt, nó không chỉ tạo niềm đam mê, thành công trong sự nghiệp của bạn mà còn hạn chế tối đa những hậu quả khi chọn sai ngành nghề như lãng phí thời gian của bản thân, tiền bạc của gia đình, lãng phí chất xám, thất nghiệp và khó xin việc làm.

Những lưu ý khác khi chọn thi Khối N Sau đây là những điều cần lưu ý khi bạn quyết định chọn thi Khối N:Việc cân nhắc chọn ngành nghề cần phải được thực hiện sớm. Do là các bạn chỉ mới được tiếp cận với việc định hướng nghề nghiệp trong một thời gian ngắn khi kỳ thi THPT sắp đến.

Các bạn nên tiếp xúc với môi trường thực tế, để nhìn nhận một cách thấu đáo và lựa chọn. Theo đó, hướng nghiệp phải là một quá trình không ngắn để người học có đủ thời gian để khám phá năng lực bản thân, sở trường, niềm đam mê sau đó là tìm hiểu đặc tính nghề nghiệp có phù hợp với cá nhân, điều kiện kinh tế hay không.

Chọn ngành là một quá trình liên tục và kéo dài. Trước tiên các bạn phải hiểu được bản thân mình trước, ví dụ như bạn muốn làm thầy cô giáo thì bạn nên học ngành Sư phạm; Bạn yêu thích công việc về nghiên cứu sinh học bạn có thể chọn ngành Y, ngành Dược, ngành Điều dưỡng.

Các ngành khối N đều có đặc trưng khác nhau yêu cầu bạn cần phải tìm hiểu về nó. Muốn hiểu ngành nghề mà chỉ ngồi xem trên mạng không là chưa đủ mà các bạn học sinh cần phải tìm hiểu thực tế công việc, các ngành dễ xin việc và học hỏi từ những kiến thức đàn anh, đàn chị về những trải nghiệm mà họ có được từ ngành nghề đó.

Thực tế những năm gần đây, công tác tư vấn hướng nghiệp rất được chú trọng tại các trường THPT, các chủ đề về nhóm ngành nghề, nhu cầu nguồn nhân lực, học nghề hay học đại học, cao đẳng là vô cùng cần thiết đồng hành các bạn học sinh trên con đường lựa chọn ngành nghề trong tương lai…

>> Xem thêm: [Tổng hợp] Khối thi & Tổ hợp môn xét tuyển Đại học, Cao đẳng

Bên trên là những thông tin cơ bản nhất về Khối N: Tổ hợp môn xét tuyển, Ngành và Trường đào tạo. Bên cạnh đó chúng tôi còn tổng hợp một số thắc mắc của hầu hết các bạn học sinh đang trong giai đoạn tìm Ngành và Trường đào tạo Khối N. Hy vọng bài viết này bổ ích đối với bạn để từ đó bạn có thể tìm đúng Ngành đào tạo cũng như Trường Đại học, Cao đẳng khối N tốt nhất và theo đuổi ước mơ của mình. Chúc bạn học tốt!

Nhóm ngành Pháp lý, Thư ký, Hành chính văn thư

 Nhóm ngành đào tạo LUẬT gồm các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7380101 Luật
7380102 Luật hiến pháp và luật hành chính
7380103 Luật dân sự và tố tụng dân sự
7380104 Luật hình sự và tố tụng hình sự
7380107 Luật kinh tế
7380108 Luật quốc tế
7380109 Luật thương mại

* Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh và đào tạo một hoặc một số ngành trong nhóm ngành trên:

Việt Nam là một nước theo hệ thống pháp luật thành văn và do vậy, hệ thống pháp luật Việt Nam được tạo lập bởi hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật từ trung ương đến địa phương. Theo Hiến pháp Việt Nam và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống pháp luật Việt Nam gồm hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, được ban hành bởi các chủ thể có thẩm quyền (ở cấp trung ương và địa phương), trong phân công, phối hợp và kiểm soát việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.

PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM

  1. Theo tên gọi và hình thức, hệ thống pháp luật Việt Nam gồm các văn bản quy phạm pháp luật sau:
  2. Hiến pháp 5. Nghị quyết, nghị quyết liên tịch
  3. Bộ luật, luật 6. Thông tư, thông tư liên tịch
  4. Pháp lệnh 7. Quyết định
  5. Lệnh
  6. Theo thẩm quyền, cơ quan ban hành ở các cấp trung ương và địa phương

2.1. Văn bản ở Trung ương

  1. Quốc hội làm và sửa đổi Hiến pháp, ban hành bộ luật, luật, nghị quyết.
  2. Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành pháp lệnh, nghị quyết.
  3. Chủ tịch nước ban hành lệnh, quyết định.
  4. Chính phủ ban hành nghị định.
  5. Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định.
  6. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành nghị quyết.
  7. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành thông tư.
  8. Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành quyết định.
  9. Ngoài ra có văn bản liên lịch (nghị quyết liên tịch, thông tư liên tịch) giữa các chủ thể có thẩm quyền phối hợp ban hành.

2.1. Văn bản ở địa phương

  1. Hội đồng nhân dân (cấp tỉnh, huyện, xã) ban hành nghị quyết.
  2. Ủy ban nhân dân (cấp tỉnh, huyện, xã) ban hành quyết định.
  3. Ngoài ra, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt cũng có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
  4. Nội dung văn bản quy phạm pháp luật
  5. Luật của Quốc hội ban hành để quy định về tổ chức, hoạt động cơ quan trung ương và chính quyền địa phương; quyền con người; quyền, nghĩa vụ công dân; tội phạm và hình phạt; quốc phòng, an ninh, đối ngoại, chính sách cơ bản về văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường, tài chính, tiền tệ; các thứ thuế và những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội.
  6. Nghị quyết của Quốc hội ban hành để quy định thu và chi ngân sách; thí điểm một số chính sách mới nhưng chưa có luật điều chỉnh; tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia và những vấn đề khác thuộc thẩm quyền.
  7. Pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốc hội (cơ quan thường trực của Quốc hội) ban hành để quy định những vấn đề được Quốc hội giao.
  8. Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành để giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh; tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp và những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
  9. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước được ban hành để quy định về tổng động viên hoặc động viên cục bộ, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp và những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước.
  10. Nghị định của Chính phủ ban hành để quy định chi tiết luật, pháp lệnh và các biện pháp để tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, pháp lệnh; các biện pháp để thực hiện chính sách kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, tài chính, tiền tệ,… và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền quản lý, điều hành của Chính phủ.
  11. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành để quy định về biện pháp lãnh đạo, điều hành hoạt động của Chính phủ và hệ thống hành chính nhà nước, chế độ làm việc với các thành viên Chính phủ, chính quyền địa phương và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ;
  12. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành để hướng dẫn việc áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử thông qua tổng kết việc áp dụng pháp luật, giám đốc việc xét xử.
  13. Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành để quản lý các Tòa án về tổ chức và những vấn đề được Luật giao.
  14. Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành để quy định những vấn đề được Luật giao.
  15. Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành để quy định chi tiết luật, pháp lệnh và biện pháp quản lý.
  16. Quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành để quy định chuẩn mực kiểm toán nhà nước, quy trình kiểm toán, hồ sơ kiểm toán.
  17. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân và quyết định của Ủy ban nhân dân các tỉnh ban hành chủ yếu để quy định chi tiết hoặc ban hành các biện pháp thi hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;
  18. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã để quy định những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao hoặc để thực hiện việc phân cấp.
  19. Văn bản liên tịch ban hành để quy định chi tiết những vấn đề được luật giao hoặc quy định, hướng dẫn một số vấn đề bầu cử, thực hiện trình tự, thủ tục tố tụng và phòng, chống tham nhũng.

PHẦN II: GIỚI THIỆU QUY TRÌNH (TRÌNH TỰ, THỦ TỤC) LẬP PHÁP Ở VIỆT NAM

Việt Nam là một quốc gia trong số ít quốc gia trên thế giới có 01 đạo luật riêng quy định, điều chỉnh về hoạt động lập pháp – Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đầu tiên được Quốc hội thông qua năm 1996 và hiện hành là đạo luật được thông qua năm 2015 (sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2020).

Luật quy định nguyên tắc, thẩm quyền, hình thức và trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

Luật đã quy định rõ, cụ thể quy trình – trình tự, thủ tục lập pháp ở Việt Nam và gắn với từng loại văn bản quy phạm pháp luật. Tuy nhiên, có thể khái quát 02 quy trình – trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật sau:

  1. Quy trình – trình tự, thủ tục lập pháp (ban hành luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ, Nghị quyết Hội đồng nhân dân cấp tỉnh), gồm: (i) Lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (Quy trình xây dựng, phân tích chính sách) và (ii) Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật (Quy phạm hóa chính sách).
  2. Quy trình – trình tự, thủ tục soạn thảo ban hành văn bản quy phạm pháp luật để quy định chi tiết hoặc ban hành biện pháp để thi hành văn bản cấp trên (ban hành nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết Hội đồng nhân dân và quyết định của Ủy ban nhân dân).
  3. QUY TRÌNH LẬP ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN (QUY TRÌNH XÂY DỰNG, PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH)

Bước 1: Xây dựng nội dung chính sách;

Bước 2: Tổ chức đánh giá tác động của chính sách.

Bước 3: Lập hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản

Bước 4: Tổ chức lấy ý kiến/tham vấn về đề nghị xây dựng văn bản;

Bước 5: Tổ chức thẩm định đề nghị xây dựng văn bản;

Bước 6: Hoàn thiện hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền thông qua đề nghị xây dựng văn bản.

BƯỚC 1 – XÂY DỰNG NỘI DUNG CHÍNH SÁCH

  1. Các hoạt động cần thực hiện:Nghiên cứu đường lối, chủ trương của Đảng.Tổng kết thi hành pháp luật hoặc khảo sát đánh giá thực trạng quan hệ xã hội.Nghiên cứu thông tin, tư liệu, các điều ước quốc tế.Xác định yêu cầu quản lý, phát triển kinh tế – xã hội; bảo đảm quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; bảo đảm quốc phòng, an ninh.Rà soát, xác định chỉ đạo của các cơ quan có thẩm quyền.Đánh giá, phát hiện ra các vấn đề không còn phù hợp với thực tiễn.Rà soát nội dung kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.
  1. Xây dựng nội dung chính sách cần làm rõ nội dung cụ thể sau:Vấn đề phát sinh, tồn tại – các nguyên nhân khách quan, chủ quan làm phát sinh, tồn tại vấn đề cần giải quyết;Mục tiêu tổng thể, mục tiêu cụ thể cần đạt được hay chính là mục đích mong muốn khi giải quyết những vấn đề;Định hướng giải quyết từng vấn đề và các giải pháp theo định hướng;Đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của chính sách và nhóm đối tượng chịu trách nhiệm thực hiện chính sách;Thẩm quyền ban hành chính sách để giải quyết vấn đề.
  1. Sản phẩm của việc xây dựng nội dung chính sách là báo cáo nội dung chính sách, sau sẽ được thể hiện trong hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản.

BƯỚC 2 – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH

  1. Đánh giá tác động chính sách thực hiện trên cơ sở các hoạt động:

–  Nghiên cứu, xây dựng Báo cáo đánh giá tác động chính sách .

–  Tổ chức lấy ý kiến đối với dự thảo Báo cáo;

–  Tổ chức hoạt động phản biện khoa học về nội dung của dự thảo Báo cáo.

  1. Nội dung đánh giá tác động

Đánh giá tác động của chính sách là việc phân tích, dự báo tác động của chính sách đối với các nhóm đối tượng nhằm lựa chọn giải pháp tối ưu, gồm:– Tác động về kinh tế được đánh giá trên cơ sở phân tích chi phí và lợi ích đối với một hoặc một số nội dung về sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, môi trường đầu tư và kinh doanh, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân, cơ cấu phát triển kinh tế, chi tiêu công, đầu tư công và các vấn đề khác có liên quan đến kinh tế;– Tác động về xã hội của chính sách được đánh giá trên cơ sở phân tích, dự báo tác động đối với một hoặc một số nội dung về dân số, việc làm, tài sản, sức khỏe, môi trường, y tế, giáo dục, đi lại, giảm nghèo, giá trị văn hóa truyền thống, gắn kết cộng đồng, xã hội và các vấn đề khác có liên quan đến xã hội;

– Tác động về giới của chính sách (nếu có) được đánh giá trên cơ sở phân tích, dự báo các tác động kinh tế, xã hội liên quan đến cơ hội, Điều kiện, năng lực thực hiện và thụ hưởng các quyền, lợi ích của mỗi giới;– Tác động của thủ tục hành chính (nếu có) được đánh giá trên cơ sở phân tích, dự báo về sự cần thiết, tính hợp pháp, tính hợp lý và chi phí tuân thủ của thủ tục hành chính để thực hiện chính sách;

– Tác động đối với hệ thống pháp luật được đánh giá trên cơ sở phân tích, dự báo khả năng về thi hành và tuân thủ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, tác động đối với tổ chức bộ máy nhà nước, khả năng thi hành và tuân thủ của Việt Nam đối với các Điều ước quốc tế.

  1. Phương pháp đánh giá tác động của chính sách được đánh giá theo phương pháp định lượng, phương pháp định tính.
  2. Thông tin được sử dụng khi xây dựng báo cáo đánh giá tác động của chính sách phải chính xác, trung thực và ghi rõ nguồn thông tin.
  3. Sản phẩm là Báo cáo đánh giá tác động của chính sách..

BƯỚC 3 – LẬP HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN

Hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản gồm:

Tờ trình đề nghị xây dựng văn bản, trong đó nêu rõ:

– Sự cần thiết ban hành văn bản;

– Mục đích, quan điểm xây dựng văn bản;

– Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của luật, pháp lệnh;

– Mục tiêu, nội dung của chính sách, các giải pháp để thực hiện chính sách;

– Dự kiến nguồn lực, điều kiện bảo đảm thi hành sau khi thông qua;

– Thời gian dự kiến trình thông qua.

  1. Báo cáo đánh giá tác động của chính sách;
  2. Báo cáo tổng kết thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến đề nghị xây dựng văn bản;
  3. Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức;
  4. Đề cương dự thảo văn bản;

BƯỚC 4 – LẤY Ý KIẾN VỀ ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN

Chủ thể lập có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến về đề nghị xây dựng văn bản các đối tượng có liên quan.

  1. Về đối tượng lấy ý kiến: Đối tượng chịu tác động trực tiếp và cơ quan, tổ chức có liên quan.
  2. Phương thức và thời gian lấy ý kiến: đăng tải hồ sơ trên Cổng thông tin điện tử; lấy ý kiến bằng văn bản; hội thảo, tạo đàm, họp hoặc đối thoại trực tiếp để lấy ý kiến.
  3. Sản phẩm Báo cáo tổng hợp các ý kiến góp ý

BƯỚC 5 – THẨM ĐỊNH ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN

  1. Thẩm quyền thẩm định

– Bộ Tư pháp thẩm định đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định.

– Sở Tư pháp thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

  1. Nội dung thẩm định

Thẩm định đề nghị xây dựng tập trung vào các các nội dung sau:

– Sự cần thiết ban hành văn bản; đối tượng, phạm vi điều chỉnh;

– Sự phù hợp của nội dung chính sách với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước;

– Tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của chính sách với hệ thống pháp luật và tính khả thi, tính dự báo của nội dung chính sách, các giải pháp và điều kiện bảo đảm thực hiện chính sách dự kiến trong đề nghị xây dựng văn bản;

– Tính tương thích của nội dung chính sách trong đề nghị xây dựng văn bản với điều ước quốc tế có liên quan mà CHXHCN Việt Nam là thành viên;

– Sự cần thiết, tính hợp lý, chi phí tuân thủ thủ tục hành chính của chính sách; việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới;

– Việc tuân thủ trình tự, thủ tục lập đề nghị xây dựng văn bản.

  1. Sản phẩm là Báo cáo thẩm định, có kết luận cụ thể về việc đủ điều kiện hoặc chưa/không đủ điều kiện trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, thông qua.

BƯỚC 6 – HOÀN THIỆN HỒ SƠ, TRÌNH CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN THÔNG QUA ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN

Đây là bước kết thúc của quy trình xây dựng chính sách/quy trình lập đề nghị xây dựng văn bản.

– Chủ thể lập trình cơ quan có thẩm quyền hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản;

– Cơ quan có thẩm quyền tổ chức phiên họp để xem xét, thông qua đề nghị xây dựng văn bản;

– Ban hành văn bản về đề nghị xây dựng đã được thông qua.

  1. QUY TRÌNH – TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO VĂN BẢN

Bước 1: Tổ chức soạn thảo dự án, dự thảo văn bản;

Bước 2: Lập hồ sơ dự án, dự thảo văn bản

Bước 3: Tổ chức lấy ý kiến/tham vấn về dự án, dự thảo văn bản;

Bước 4: Tổ chức thẩm định dự án, dự thảo văn bản

Bước 5: Trình thông qua dự án, dự thảo văn bản;

Bước 6: Thẩm tra dự án, dự thảo văn bản.

Bước 7: Trình thông qua văn bản.

BƯỚC 1 – TỔ CHỨC SOẠN THẢO DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Cơ quan được phân công chủ trì thực hiện:

– Xây dựng kế hoạch soạn thảo dự án, dự thảo văn bản.

– Thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập;

– Tổ chức cuộc họp Ban soạn thảo, Tổ biên tập;

– Tổ chức nghiên cứu phục vụ việc xây dựng dự án, dự thảo văn bản;

– Tổ chức soạn thảo dự án, dự thảo văn bản trên cơ sở chính sách, đề cương đã được cơ quan có thẩm quyền.

BƯỚC 2 – LẬP HỒ SƠ DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Cơ quan được phân công chủ trì chuẩn bị hồ sơ dự án, dự thảo, hồ sơ dự án, dự thảo gồm:

(1). Tờ trình về dự án, dự thảo;

(2). Dự thảo văn bản;

(3). Bản đánh giá thủ tục hành chính trong dự án, dự thảo văn bản;

(4). Báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự án, dự thảo;

(5). Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu và bản chụp ý kiến góp ý;

(6). Tài liệu khác (nếu có).

BƯỚC 3 – ĐĂNG TẢI, LẤY Ý KIẾN VÀ GIẢI TRÌNH, TIẾP THU Ý KIẾN

Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm:

– Đăng tải dự án, dự thảo văn bản trên cổng thông tin điện tử.

– Gửi dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản, lấy ý kiến cơ quan, tổ chức có liến quan.

– Tiếp thu ý kiến để hoàn thiện dự án/dự thảo; đăng tải nội dung giải trình, tiếp thu trên cổng thông tin điện tử.

– Hoàn thiện hồ sơ dự án, dự thảo.

BƯỚC 4. THẨM ĐỊNH DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án, dự thảo văn bản cho cơ quan tư pháp (Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp) để tổ chức thẩm định.

Hồ sơ thẩm định gồm: (1) Tờ trình về dự án, dự thảo; (2) Dự thảo văn bản; (3) Bản đánh giá thủ tục hành chính trong dự án, dự thảo văn bản; (4) Báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới; (5) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu và bản chụp ý kiến góp ý; (6) Tài liệu khác (nếu có).

Cơ quan thẩm định tổ chức thẩm định cho ý kiến theo những nội dung sau:

  1. a) Sự phù hợp của nội dung dự thảo văn bản với mục đích, yêu cầu, phạm vi điều chỉnh, chính sách đã được thông qua;
  2. b) Tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của dự thảo văn bản; tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan;
  3. c) Sự cần thiết, tính hợp lý và chi phí tuân thủ các thủ tục hành chính;
  4. d) Điều kiện về nguồn nhân lực, tài chính bảo đảm thi hành văn bản;

đ) Việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự thảo văn bản;

  1. e) Ngôn ngữ, kỹ thuật và trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản.

Báo cáo thẩm định phải thể hiện rõ ý kiến về việc dự án, dự thảo đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình cơ quan có thẩm quyền.

BƯỚC 5 – TRÌNH CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Sau thẩm định, cơ quan chủ trì soạn thảo hoàn thiện hồ sơ dự án, dự thảo văn bản để trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định thông qua hồ sơ dự án, dự thảo văn bản.

Hồ sơ trình gồm: : (1) Tờ trình về dự án, dự thảo; (2) Dự thảo văn bản; (3) Báo cáo thẩm định; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định; (4) Bản đánh giá thủ tục hành chính; (5) Báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới; (6) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý; (7) Tài liệu khác (nếu có)..

Cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định trên cơ sở thảo luận tập thể, biểu quyết theo đa số về việc trình dự án, dự thảo văn bản.

BƯỚC 6 – THẨM TRA DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Cơ quan có trách nhiệm trình dự án, dự thảo văn bản có trách nhiệm gửi hồ sư dự án, dự thảo văn bản để thẩm tra.

Hồ sơ thẩm tra gồm: (1). Tờ trình về dự án, dự thảo; (2). Dự thảo văn bản; (3). Báo cáo thẩm định; bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý; bản chụp ý kiến góp ý; (4) Báo cáo tổng kết việc thi hành luật, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội; báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự án, dự thảo; (5) Báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự án, dự thảo; 6). Dự thảo văn bản quy định chi tiết và tài liệu khác (nếu có).

Cơ quan thẩm tra tổ chức phiên họp toàn thể để thẩm tra theo nội dung sau:

– Phạm vi, đối tượng điều chỉnh của văn bản.

– Nội dung của dự thảo văn bản và những vấn đề còn có ý kiến khác nhau; việc giao và chuẩn bị văn bản quy định chi tiết (nếu có).

– sự pphù hợp của nội dung dự thảo văn bản với chủ trương, đường lối của Đảng; tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống với hệ thống pháp luật; tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan.

– Tính khả thi của các quy định trong dự thảo văn bản.

– Điều kiện về nguồn nhân lực, tài chính để bảo đảm thi hành.

– Việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới.

– Ngôn ngữ, kỹ thuật và trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản.

BƯỚC 7 – THÔNG QUA VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Sau khi thẩm tra và hoàn thiện thì hồ sơ dự án, dự thảo văn bản được trình cơ quan có thẩm quyền để xem xét, thông qua và ban hành văn bản.

Cơ quan có thẩm quyền tổ chức phiên họp thảo luận về nội dung của dự án, dự thảo để quyết định việc thông qua.

Lãnh đạo cơ quan có thẩm quyền ký chứng thực hoặc kỳ ban hành văn bản.

 

Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm tiếng Anh là gì? Học ở đâu?

LỚP NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM TIẾNG ANH BẬC TIỂU HỌC TẠI HÀ NỘI VÀ CÁC TỈNH

Khóa học chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm tiếng anh bậc tiểu học dành cho giáo viên dạy tiếng anh. Đào tạo và cấp chứng chỉ của Đại học sư phạm Hà Nội

ĐÀO TẠO CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM TIẾNG ANH BẬC TIỂU HỌC

– Khóa học nghiệp vụ sư phạm tiếng anh bậc tiểu học, chứng chỉ này dành riêng cho giáo viên dạy Tiếng Anh cấp tiểu học. Cho những người muốn dạy Tiếng Anh tại các trường tiểu học. Chương trình nhằm bồi dưỡng, hoàn thiện các kỹ năng và nghiệp vụ sư phạm môn tiếng Anh cho lứa tuổi này.

CÁC THÔNG TIN KHÓA NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO GIÁO VIÊN TIẾNG ANH CẤP TIỂU HỌC

STT Học phần chuyên môn nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên Tiếng anh bậc tiểu học
I Kiến thức cơ bản về nghiệp vụ sư phạm
1 Tâm lý học
2 Giáo dục học đại cương và lý luận giáo dục
3 Lý luận dạy học
4 Giao tiếp và ứng xử sư phạm
5 Quản lý hành chính Nhà nước và quản lý ngành GD&ĐT
6 Đánh giá trong chương trình giáo dục Tiểu học
II Kiến thức về phương pháp dạy Tiếng Anh cấp Tiểu học
1 Đặc điểm học ngôn ngữ của học sinh tiểu học
2 Phát triển kỹ năng nghe/nói cho học sinh tiểu học
3 Hỗ trợ phát triển kiến thức ngữ pháp Tiếng Anh cho học sinh tiểu học
4 Sử dụng trò chơi trong lớp học Tiếng Anh cho học sinh tiểu học
5 Sử dụng bài hát và vè trong lớp học Tiếng Anh của học sinh tiểu học
6 Phát triển kỹ năng đọc/viết Tiếng Anh cho học sinh tiểu học
7 Vận dụng tài liệu giảng dạy Tiếng Anh ở tiểu học
8 Quản lý lớp học và sử dụng ngôn ngữ trong lớp học Tiếng Anh ở tiểu học
9 Lập kế hoạch dạy bài học Tiếng Anh ở tiểu học
10 Kiểm tra, đánh giá năng lực Tiếng Anh của học sinh tiểu học
III Phần phát triển năng lực nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên Tiếng Anh bậc Tiểu học
1 Thực hành giảng dạy Tiếng Anh tiểu học tại lớp bồi dưỡng
2 Tham gia dự giờ quan sát lớp học Tiếng Anh ở tiểu học
3 Nhật ký và hồ sơ sư phạm
4 Áp dụng công nghệ trong giảng dạy Tiếng Anh ở trường tiểu học
5 Thực tập giảng dạy Tiếng Anh tại trường tiểu học

Đào tạo nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên tiếng anh cấp tiểu học

  1. Đối tượng học nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên Tiếng Anh bậc Tiểu học:

– Hiện đang là giáo viên Tiếng Anh dạy bậc giáo dục tiểu học chưa qua đào tạo nghiệp vụ sư phạm này.

– Các giáo viên đang tham gia giảng dạy tại các cấp học khác, muốn tham gia dạy tiếng Anh của cấp Tiểu học.

– Hoặc các cử nhân Tiếng anh đã qua đào tạo chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, có nguyện vọng giảng dạy bộ môn Tiếng anh cho bậc Tiểu học.

– Các đối tượng có liên quan đến giảng dạy cho học sinh ở lứa tuổi này có nhu cầu học nâng cao nghiệp vụ.

  1. Nội dung đào tạo nghiệp vụ sư phạm Tiếng Anh bậc Tiểu học:

* Kiến thức bắt buộc tối thiểu khóa học sư phạm Tiếng Anh bậc Tiểu học:

– 600 tiết: trong đó lý thuyết là 160 tiết; Thực hành là 440 tiết

Dự giờ tại lớp học tiếng anh bậc tiểu học

* Nội dung về kiến thức bắt buộc tối thiểu của giáo viên tiếng Anh bậc tiểu học:

. Văn bằng chứng chỉ sư phạm Tiếng Anh bậc tiểu học:

⇒Kết thúc thời gian đào tạo dược cấp chứng chỉ ” Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên tiếng Anh cấp Tiểu học” do Trường Đại học Thủ Đô cấp theo quy định của Bộ GD & ĐT.

Cơ sở 1: Số 98 Phố Dương Quảng Hàm, P. Quan Hoa, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Cơ sở 2: Đường 131 thôn Đạc Tài, Xã Mai Đình, Huyện Sóc Sơn, TP. Hà Nội
Cơ sở 3: Số 6 Phố Vĩnh Phúc, Ba Đình, TP. Hà Nội

Năm học NAY, trường Đại học Thủ đô Hà Nội tổ chức cho 758 sinh viên năm thứ 3 thực tập tốt nghiệp theo hình thức thực tập thường xuyên. Đây là mô hình mới giúp sinh viên sư phạm vững vàng về chuyên môn nghiệp vụ, tự tin hơn thực hiện nhiệm vụ của một giáo viên khi mới ra trường. Mô hình này cần được áp dụng rộng rãi trong các trường sư phạm để rèn luyện nghiệp vụ cho sinh viên. Tuy nhiên, để thực hiện được tốt và hiệu quả cần có sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa Nhà trường, trường phổ thông, mầm non, các giáo viên hướng dẫn, giảng viên trưởng đoàn, sinh viên, học sinh…, đặc biệt là sự chỉ đạo thống nhất của Ban Chỉ đạo thực tập sư phạm các cấp.

  1. Đỗ Hồng Cường, Phó Hiệu trưởng, Phó Trưởng ban chỉ đạo Thực tập sư phạm Thành phố Hà Nội

Theo TS. Đỗ Hồng Cường, Phó Hiệu trưởng, Phó Trưởng ban chỉ đạo Thực tập sư phạm Thành phố Hà Nội, công tác thực tập có ý nghĩa lớn trong hoạt động đào tạo, đặc biệt là việc thực tập thường xuyên sẽ rút ngắn được thời gian học tập của sinh viên và giúp các em ra trường sớm. Trên cơ sở các ý kiến đóng góp của các đại biểu dự Hội nghị tổng kết, trường Đại học Thủ đô Hà Nội sẽ tiếp thu các ý kiến đóng góp để xây dựng chương trình và kế hoạch đào tạo phù hợp với hoạt động thực tập. Trong thời gian tới, nhà trường sẽ tăng cường đào tạo kĩ năng, nghiệp vụ chuyên môn, nâng cao ý thức tổ chức, siết chặt kỉ luật với sinh viên. Đối với các Ban chỉ đạo thực tập sư phạm (thành phố, quận), nhà trường sẽ phối hợp chặt chẽ, cung cấp đầy đủ thông tin, đảm bảo sự liên hệ xuyên suốt từ khi bắt đầu tới khi kết thúc hoạt động thực tập. TS. Đỗ Hồng Cường cũng bày tỏ mong muốn các Ban Chỉ đạo thực tập sư phạm, các trường tiếp tục đồng hành cùng trường Đại học Thủ đô Hà Nội để các em sinh viên trưởng thành hơn, qua đó giúp nhà trường đào tạo được nguồn nhân lực chất lượng cao.

Ông Lê Ngọc Quang, Phó Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội

Trưởng Ban chỉ đạo Thực tập sư phạm Thành phố Hà Nội

Phát biểu kết luận Hội nghị, ông Lê Ngọc Quang, Phó Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội, Trưởng Ban chỉ đạo Thực tập sư phạm Thành phố Hà Nội năm học NAY đánh giá cao công tác chuẩn bị và triển khai hoạt động thực tập sư phạm của trường Đại học Thủ đô Hà Nội và yêu cầu nhà trường tiếp tục rút kinh nghiệm, tiếp thu ý kiến của các đơn vị để công tác thực tập sư phạm đạt kết quả cao. Để xây dựng quy trình, bộ tiêu chí đánh giá hoạt động thực tập sư phạm thống nhất cho toàn Thành phố Hà Nội, Phó Giám đốc Lê Ngọc Quang yêu cầu Phòng Giáo dục chuyên nghiệp của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội chịu trách nhiệm tập hợp các ý kiến và thông tin trao đổi giữa các quận, các trường về vấn đề này; giao cho trường Đại học Thủ đô Hà Nội xây dựng, hoàn thiện quy trình, tiêu chí đánh giá hoạt động thực tập sư phạm phù hợp, trình Ban Chỉ đạo Thực tập sư phạm Thành phố Hà Nội và Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội. Bộ tiêu chí sẽ là cơ sở giúp việc đánh giá kết quả hoạt động thực tập sư phạm diễn khách quan, chính xác và thống nhất trên toàn Thành phố Hà Nội.

Ngọc Hinh – Công Khanh

Môn thi khối A7 và tổng hợp Ngành học liên quan đến Khối A7

Môn thi khối A7, cũng như danh sách các trường và ngành nghề liên quan đến khối thi này được rất nhiều các bạn trẻ lựa chọn và quan tâm đến. Chính vì thế chúng tôi đã tổng hợp lại những kiến thức liên quan về khối A07 cho các thí sinh hiểu rõ hơn.

1. Tìm hiểu về các môn thi khối A7.Khối A07 – Các Ngành Nghề Tuyển Sinh Khối A7 Mới Nhất

Khối A7 là khối thi mới được mở rộng trong những năm gần đây. Nó là một trong 18 tổ hợp khối thi ở những trường Đại học khối A truyền thống. Theo đó, môn thi khối A07 sẽ bao gồm 3 môn thi chính:

Toán học,Lịch sử,Địa lý Các tổ hợp môn, Ngành nghề và trường xét tuyển khối A

Đây là khối thi được đánh giá là một trong những sự khác biệt nhất về khối thi Đại học vì nó giúp các thí sinh có thể lựa chọn được ngành học phù hợp với năng lực của bản thân cũng như với xu hướng phát triển nghề nghiệp trong tương lai.

2. Danh sách các ngành về khối thi A07 Danh Sách tổng hợp các khối thi, mã tổ hợp môn các khối thi Đại học
Theo thống kê chung hiện nay cho thấy đối với khối thi A07 sẽ có ngành học liên quan như:

Tên ngành Mã ngành
Tài chính – Ngân hàng 52340201
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 52340103
Công nghệ kỹ thuật ô tô 52510205
Quản trị kinh doanh 52340101
Luật kinh tế 52380107
Địa lý học 52310301

Khối thi này có 2 môn thi thuộc khối khoa học xã hội chính vì thế các thí sinh phải có kế hoạch học tập sao cho phù hợp. Để có thể ghi nhớ được những mốc lịch sử chính xác từ đó hoàn thành tốt bài thi của mình đạt kết quả cao, trúng tuyển vào những trường Đại học mơ ước.

Chi tiết một số ngành khối A07 có tiềm năng phát triển trong tương lai

Khối A07 tuy mới mở rộng và có ít ngành học nhưng đây là một trong những khối đáng được các bạn thí sinh lựa chọn. Bởi khối A07 bao gồm một số ngành hot giúp mở mang cơ hội nghề nghiệp của bạn khá nhiều.

Ngành Tài chính – luật Kinh tế,Ngành Luật kinh tế Nhóm ngành LUẬT

Thực tế hiện nay, số lượng doanh nghiệp và những công ty trong nước, nước ngoài mở ra rất nhiều. Cùng với đó là phát sinh nhiều vấn đề về kinh tế, hành lang pháp lý cần được bảo đảm và xử lý. Việc hoạt động kinh doanh của bất kỳ công ty, doanh nghiệp nào cũng phải được thực hiện đúng pháp luật. Do vậy Luật kinh tế được xem là một ngành học không thể thiếu trong xã hội hiện nay.

Tốt nghiệp ngành luật kinh tế, sinh viên có cơ hội đảm nhiệm một trong những vị trí sau đây:

Chuyên viên tư vấn Pháp luật tại những tổ chức Kinh tế – Xã hội và các tổ chức doanh nghiệp.

Chuyên viên thực hiện các dịch vụ pháp lý của người thi hành pháp luật và luật sư.

Hành pháp và tư pháp tại các cơ quan nhà nước các cấp.

Nếu có đủ năng lực và yêu thích thì bạn sẽ có khả năng được nghiên cứu và tiến hành giảng dạy về Pháp Luật Kinh tế tại viên nghiên cứu và các cơ sở Giáo dục.

Ngành Tài chính – ngân hàng

Ngành tài chính ngân hàng được các chuyên gia đánh giá là một trong những ngành có triển vọng phát triển trong tương lai. Bởi hiện nay, nguồn lực này đang rơi vào trạng thái suy giảm, cơ hội của những sinh viên theo học ngành này là rất lớn.

Khối A07 gồm những ngành nào?

Ngành Tài chính – Ngân hàng liên quan đến tiền tệ và các dịch vụ gia dịch và có rất nhiều ngành nhỏ mở rộng. Tốt nghiệp ngành này, các bạn có cơ hội làm việc tại Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà Nước. Cụ thể những người làm công việc này sẽ đảm nhiệm về chiến lược chính sách, tiền tệ và chính sách tài khóa của chính phủ.

Ngành quản trị==Nếu bạn là một người đam mê kinh doanh và mong muốn gặt hái được nhiều thành công trong tương lai thì ngành quản trị rất phù hợp với mong muốn của bạn

Với những sinh đạt được kết quả cao và tích lũy nhiều kinh nghiệm thì sẽ lựa chọn được môi trường làm việc tốt và có được mức lương đáng mơ ước.

3. Danh sách các trường khối A07 trên cả nước Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Hiện nay những trường đang trong thời gian tuyển sinh ngành khối A07 gồm có:

Trường Đại học Tư thục Công nghệ Thông tin Gia Định,Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Đại học Nguyễn Trãi,Trường Đại học Thái Bình Dương,Đại học Thủ Dầu Một

Chúng tôi lưu ý thí sinh trước khi đăng ký dự tuyển cần phải tìm hiểu rõ từng trường đào tạo cũng như thể lệ dự thi để có được thuận lợi hơn trong quá trình làm hồ sơ xét tuyển cũng như cập nhật được các tin tức mới nhất của nhà trường.

Trên đây chúng tôi đã cung cấp cụ thể những thông tin liên quan đến môn thi khối A07 cũng như danh sách những trường đang tuyển sinh khối thi này. Chúc các bạn đạt kết quả cao trong kỳ thi tuyển sinh THPT Quốc gia !