Danh mục các ngành nghề đào tạo trình độ Sơ cấp nghề

[Tuyen-sinh.vn] Danh mục cung cấp Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp 4 trình độ Trung cấp. Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.

Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định.Danh-muc-nganh-nghe-dao-tao-trung-cap-cao-dang-đầu ra

1️⃣ Mã ngành đào tạo cấp IV – trình độ Trung cấp được xác định như thế nào?

Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy (07) chữ số, trong đó từ trái sang phải được quy định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo (trung cấp, cao đẳng, đại học…); hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.

Ví dụ: 5140201

Giải thích nguyên tắc gán mã:

Chữ số đầu tiên: 5 là mã trình độ đào tạo Trung cấp => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp I

Chữ số thứ 2 và 3: 14 là mã lĩnh vực đào tạo Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp II

Chữ số thứ 4 và 5: 02 là mã nhóm ngành đào tạo Đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp III

2 chữ số cuối cùng: 01 là mã ngành đào tạo Sư phạm giáo dục nghề nghiệp

Như vậy,  5140201 là mã ngành Sư phạm giáo dục nghề nghiệp

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 2593/TTr-SLĐTBXH ngày 29 tháng 6 năm 2022 về việc phê duyệt danh mục các nghề đào tạo; danh mục các nghề ưu tiên xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng, trên địa bàn thành phố Hà Nội.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2022 – 2025, để quản lý và tổ chức hoạt động đào tạo cho lao động trên địa bàn Thành phố (Chi tiết các nghề theo phụ lục đính kèm).

Điều 2. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Lao động – Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND các quận, huyện và thị xã; Thủ trưởng các cơ quan liên quan thực hiện Quyết định này./.

2️⃣ Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ trung cấp:

Khung chương trình đào tạo cao đẳng Sư Phạm (Education)

Thông tư số 10/2023/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2022/TT-BGDĐT ngày 18/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và chỉ tiêu tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non của Hội đồng Chính phủ về việc cải tiến công tác đào tạo và bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục;Theo đề nghị của Bộ Giáo dục, đã được các Bộ, các Ủy ban nhân dân tỉnh và thành phố có liên quan nhất trí   ,DTCDMamNONttbgddt-đầu ra

1.Khung chương trình đào tạo CĐSP Địa-Sử       Mở xem
2.Khung chương trình đào tạo CĐSP GDCD-Sử   Mở xem
3.Khung chương trình đào tạo CĐSP Hoá-Sinh     Mở xem
4.Khung chương trình đào tạo CĐSP Lý-CTĐ         Mở xem
5.Khung chương trình đào tạo CĐSP Lý-KTCN       Mở xem
6.Khung chương trình đào tạo CĐSP Mầm non       Mở xem
7.Khung chương trình đào tạo CĐSP Sinh-Hoá       Mở xem
8.Khung chương trình đào tạo CĐSP Sinh-KTNN    Mở xem
9.Khung chương trình đào tạo CĐSP Toán-Hoá      Mở xem
10.Khung chương trình đào tạo CĐSP Toán-Lý      Mở xem
11.Khung chương trình đào tạo CĐSP Toán-MT     Mở xem
12.Khung chương trình đào tạo CĐSP Văn-CTĐ    Mở xem
13.Khung chương trình đào tạo CĐSP Văn-Địa          Mở xem
14.Khung chương trình đào tạo CĐSP Văn-GDCD           Mở xem
15.Khung chương trình đào tạo CĐSP Văn-Nhạc        Mở xem
16.Khung chương trình đào tạo CĐSP Văn-Sử             Mở xem
17.Khung chương trình đào tạo CĐSP Công nghệ           Mở xem
18.Khung chương trình đào tạo CĐSP Nhạc-CTĐ            Mở xem
19.Khung chương trình đào tạo CĐSP Tiểu học            Mở xem
20.Khung chương trình đào tạo CĐ Việt Nam Học            Mở xem
21.Khung chương trình đào tạo CĐSP Tin-KTCN           Mở xem
22.Khung chương trình đào tạo CĐ Tin học               Mở xem
23.Khung chương trình đào tạo CĐSP Mầm Non LT    Mở xem
24.Khung chương trình đào tạo CĐ tiếng Anh        Mở xem
25.Khung chương trình đào tạo CĐSP                 Mở xem
26. Khung chương trình đào tạo CĐSP                 Mở xem
27.Khung chương trình đào tạo CĐSP                  Mở xem

Chi tiết xin liên hệ: Trung tâm Bồi dưỡng Kiến thức – Ngoại ngữ sư phạm – Tin học,

( Chú ý: Để tiện cho việc đi lại và hoàn thiện mọi thủ tục nhập học theo đúng quy định của nhà trường. Phụ Huynh và thí sinh đến mua hồ sơ và làm thủ tục đăng ký dự thi liên thông liên hệ trực tiếp để được hướng dẫn ) Hotline: 0966 416 004 (Phụ Trách tuyển sinh)  (Thí sinh và phụ huynh liên hệ trước để đăng ký mua hồ sơ và được hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ . Tránh đến nơi thiếu thông tin và giấy tờ cần thiết phải đi lại nhiều lần)

Trường cao đẳng sư phạm ở tỉnh, thành phố nào thì do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố đó quản lý.
Điều 2. Trường cao đẳng sư phạm có nhiệm vụ đào tào và bồi dưỡng giáo viên cấp II có trình độ đại học cho địa phương. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Giáo dục có thể giao thêm cho một số trường cao đẳng sư phạm đào tạo và bồi dưỡng giáo viên cấp II cho địa phương khác, sau khi đã thỏa thuận vởi Ủy ban nhân dân có trách nhiệm quản lý trường.
Điều 3. Các trường cao đẳng sư phạm thuộc hệ thống giáo dục đại học, nên được hưởng các chính sách, chế độ, v.v.. do Nhà nước ban hành cho các trường đại học.
Điều 4. Mỗi trường cao đẳng sư phạm có một hiệu trưởng và từ 2 đến 3 phó hiệu trưởng giúp việc. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các trường cao đẳng sư phạm do Bộ Giáo dục bổ nhiệm và điều động sau khi đã thỏa thuận với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
Điều 5. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm:
– Chỉ đạo trường thực hiện tốt các điều lệ, quy chế, chương trình, kế hoạch, v.v … do Bộ Giáo dục ban hành đối với các trường cao đẳng sư phạm;
– Chỉ đạo trường sử dụng kinh phí theo đúng những quy định, định mức của Nhà nước;
– Chỉ đạo công tác xây dựng, tu bổ, bảo quản các cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập, lao động sản xuất, và các mặt hoạt động giáo dục khác của trường;
– Chỉ đạo việc tổ chức tuyển sinh và phân phối học sinh tốt nghiệp theo đúng các quy chế của Bộ Đại học và trung học chuyên nghiệp, và theo sự hướng dẫn cụ thể của Bộ Giáo dục;
– Chỉ đạo trường làm tốt công tác chính trị tư tưởng, đời sống tinh thần và vật chất của cán bộ, công nhân, nhân viên và học sinh;
– Chỉ đạo trường và các ngành có liên quan làm tốt công tác trật tự, an ninh trong trường;
– Phối hợp với Bộ Giáo dục trong việc quản lý cán bộ lãnh đạo trường, khoa, phòng, ban và đội ngũ cán bộ giảng dạy. Trực tiếp quản lý những cán bộ khác, nhân viên và công nhân của trường, và quản lý học sinh.
Điều 6. Bộ Giáo dục có trách nhiệm: 
– Ban hành và chỉ đạo thực hiện các điều lệ và quy chế chuyên môn, các chương trình, tài liệu và giáo trình thống nhất cho các trường cao đẳng sư phạm. Quy định hệ thống đào tạo, cơ cấu các khoa và quy mô các trường cao đẳng sư phạm;
– Xây dựng kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng giáo viên cấp II thống nhất trong cả nước;
– Xét duyệt kết quả tuyển sinh và công nhận học sinh tốt nghiệp của các trường cao đẳng sư phạm;
– Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố về các mặt công tác quản lý trường học, quản lý cán bộ, xây dựng cơ sở vật chất và kỹ thuật của trường;
– Bổ sung, điều chỉnh cán bộ quản lý, cán bộ giảng dạy cho các trường cao đẳng sư phạm sau khi đã thỏa thuận với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
Điều 7. Ủy ban nhân dân các tỉnh và thành phố chưa có trường cao đẳng sư phạm được phép thành lập hoặc duy trì trường sư phạm đào tạo giáo viên cấp II theo nghị định số 171-CP ngày 20-11-1963 của Hội đồng Chính phủ, và phải tích cực tạo điều kiện để các trường này sớm có đủ tiêu chuẩn được Chính phủ xét công nhận là trường cao đẳng sư phạm.
Điều 8. Các đồng chí Bộ trưởng Bộ Giáo dục, Bộ Đại học và trung học chuyên nghiệp, Bộ Tài chính, Bộ Lao động, Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước, Trưởng ban Tổ chức của Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Đặc Biệt về tổ hợp môn thi khối D80, D81, D82 , D83….D85,D86, D87, D88 ?

Việc lựa chọn trường và chọn ngành có thể sẽ theo sở thích nhưng cũng phải dựa vào một số tiêu chí nhất định. Bài viết về khối thi Đặc Biệt về tổ hợp môn thi khối D80, D81, D82 , D83….D85,D86, D87, D88? gồm những môn nào? Ngành nghề , trường nào đào tạo? Chúng tôi sẽ cung cấp cho các bạn thí sinh về các sự lựa chọn hữu ích về ngành nghề trong tương lai.

1. Đặc Biệt về tổ hợp môn thi khối D80, D81, D82 , D83….D85,D86, D87, D88 ?

Theo sự thay đổi của Bộ Giáo dục và Đào tạo về phương thức thi tuyển cũng như mở rộng các khối thi thì khối D bao gồm các tổ hợp thi như và các môn thi cụ thể như sau: Tổng hợp điểm trúng tuyển Đại Học theo phương thức xét học bạ THPT Quốc Gia

Những môn thi của khối thi này có sự kết hợp giữa các môn thi tự nhiên và các môn thi xã hội và môn thi về ngôn ngữ: Tiếng Anh, Nhật , Pháp, Trung, Đức … Chính vì thế bạn cần phải có thời gian ôn tập thật kỹ lưỡng để có thể đạt được kết quả cao trong kỳ thi.

2. Đặc Biệt về tổ hợp môn thi khối D80, D81, D82 , D83….D85,D86, D87, D88 ?

KHỐI THI MÔN THI
Khối D80 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nga
Khối D81 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nhật
Khối D82 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Pháp
Khối D83 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Trung
Khối D84 Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Anh
Khối D85 Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Đức
Khối D86 Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Nga
Khối D87 Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Pháp
Khối D88 Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Nhật

Danh sách các ngành đào tạo tổ hợp môn thi khối D mở rộng D80, D81 … D88 bao gồm những ngành nghề thí sinh có thể tham khảo:

3. Đặc Biệt về tổ hợp môn thi khối D80, D81, D82 , D83….D85,D86, D87, D88 ? gồm những trường nào?

Các môn thi khối D85 bao gồm: Toán, Giáo dục công dân và Tiếng Đức

Các môn thi khối D86 bao gồm: Toán, Giáo dục công dân và Tiếng Nga

Các môn thi khối D87 bao gồm: Toán, Giáo dục công dân và Tiếng Pháp

Các môn thi khối D88 bao gồm: Toán, Giáo dục công dân và Tiếng Nhật

Căn cứ vào vị trí địa lý và khu vực của thí sinh mà khối thi mở rộng này bạn có thể lựa chọn các trường:

Khối D là khối ngành đào tạo với đa dạng ngành nghề, mở ra cơ hội việc làm cho bạn sau khi tốt nghiệp. Tuy nhiên, thí sinh cần cân nhắc lựa chọn ngành phù hợp với khả năng, và nhất là những ngành học “hot” để sau này cơ hội việc làm luôn rộng mở.

Nhóm ngành Ngoại ngữ: Ngôn ngữ Hàn Quốc, Ngôn ngữ Nga, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Tây Ban Nha…

Khối ngành Luật: Luật Kinh doanh, Luật Hàng hải, Luật Quốc tế, Luật Kinh tế, Luật Thương mại quốc tế…

Nhóm ngành Công nghệ thông tin: Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính, Công nghệ đa phương tiện, Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu, Kỹ thuật máy tính…

Nhóm ngành Sư phạm: Giáo dục Mầm non, Giáo dục Tiểu học, Sư phạm Ngữ văn, Sư phạm Tiếng Anh…

Nhóm ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn: Quốc tế học, Đông Phương học, Triết học, Quản lý văn hóa, Quan hệ quốc tế, Tâm lý học, Báo chí, Chính trị học, Việt Nam học, Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Pháp…

Nhóm ngành Kinh tế: Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Tài chính – Ngân hàng, Kinh doanh quốc tế, Marketing…

Nhóm ngành Kỹ thuật: Công nghệ kỹ thuật Xây dựng, Công nghệ kỹ thuật Cơ khí, Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử, Quản lý xây dựng, Quản lý công nghiệp…

Nhóm ngành Nông – lâm – ngư nghiệp: Khuyến nông, Chăn nuôi, Khoa học cây trồng, Phát triển nông thôn, Lâm nghiệp đô thị, Quản lý tài nguyên rừng, Dịch vụ thú y, Quản lý đất đai…

Nhóm ngành Công an – Quân đội: Điều tra trinh sát, Điều tra hình sự, Quản lý Nhà nước về an ninh – trật tự, Kỹ thuật hình sự…

Trên đây là bài viết giúp các em tìm hiểu tổng quan về khối D rất chi tiết. Các em đã biết khối D gồm những ngành nào chưa? Chúc các em có những định hướng, học tập và ôn thi đúng đắn dành cho bản thân mình. Chúc các em thi tốt trong kì thi sắp tới!

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Thông tư số 10/2021/TT-BLĐTBXH ngày 10/9/2021 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành 116 định mức kinh tế – kỹ thuật cho các ngành, nghề về đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.

BẢNG DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP, TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 03 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)

Nguyên tắc gán mã các cấp: 06.2019.TT-BLĐTBXH-Mã-Ngành

– Mã cấp I – Trình độ đào tạo: 01 chữ số

– Mã cấp II – Lĩnh vực đào tạo: 03 chữ số (gồm 2 số tiếp theo và số mã sinh ra nó)

– Mã cấp III – Nhóm ngành, nghề: 05 chữ số (gồm 2 số tiếp theo và số mã sinh ra nó)

– Mã cấp IV – Tên ngành, nghề: 07 chữ số (gồm 2 số tiếp theo và số mã sinh ra nó)

Dưới đây là tóm tắt nội dung đào tạo một số ngành nghề trình độ cao đẳng và trung cấp (phân theo các nhóm ngành nghề) 

Các ngành nghề đào tạo trình độ Cao đẳng và Trung cấp Xem chi tiết tại đây.

Tóm tắt nội dung đào tạo một số ngành nghề trình độ cao đẳng và trung cấp (phân theo các nhóm ngành nghề)

Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội đã ban hành Thông tư bổ sung ngành, nghề đào tạo vào Danh mục ngành, nghề đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.

Cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp, doanh nghiệp. (Tư vấn chọn Mã ngành học, Mã nghề học, trường học : Zano: 0966 416 004 )

Theo đó, bổ sung nhiều ngành,Danh-muc-nganh-nghe-dao-tao-trung-cap-cao-dang nghề thuộc 14 lĩnh vực như: Sư phạm, pháp luật, nghệ thuật, báo chí, kinh tế…

Cụ thể trình độ cao đẳng có các ngành như: Sư phạm kỹ thuật xây dựng, nghệ thuật biểu diễn dân ca, tạp kỹ, tiếng Anh thương mại, tiếng Anh du lịch, tiếng Anh lễ tân nhà hàng – khách sạn, công nghệ phát thanh – truyền hình, thư viện – thông tin, công nghệ thiết bị trường học, văn thư – lưu trữ, kinh doanh xuất nhập khẩu, bán hàng trong siêu thị, quản lý vận tải và dịch vụ logistics, quản lý vận hành cảng, pháp luật về quản lý hành chính công, dịch vụ pháp lý doanh nghiệp, điện tử máy tính, công nghệ kỹ thuật hạ tầng đô thị, công nghệ kỹ thuật hệ thống năng lượng mặt trời, công nghệ điện tử và năng lượng tòa nhà, sản xuất gạch Grani, kỹ thuật xăng dầu…

Bậc trung cấp có các ngành như: Quản lý siêu thị, trợ lý tổ chức đấu giá tài sản, công nghệ gia công bao bì, nông nghiệp công nghệ cao, sản xuất muối và hóa chất sau muối, bào chế dược phẩm, trinh sát đặc biệt,…

Đại diện Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp (Bộ LĐTBXH) nhận định, trong những năm gần đây, nhu cầu của thị trường lao động rất cần nhân lực những ngành trên nhưng đào tạo bài bản ở các trình độ cao đẳng và trung cấp thì chưa có. Vì vậy, việc bổ sung các  ngành nghề này giúp trường sẽ thu hút thêm người học để đáp ứng nhu cầu tuyển dụng thực tế.

Tóm tắt nội dung đào tạo một số ngành nghề trình độ cao đẳng và trung cấp (phân theo các nhóm ngành nghề)

 

Các tổ hợp Môn, Ngành nghề và trường Xét tuyển khối D

Những năm gần đây, cơ hội việc làm các ngành học khối D luôn mở rộng. Vì vậy, khối D là khối xét tuyển được nhiều thí sinh quan tâm và chọn lựa. Nếu các bạn theo học khối D mà chưa tìm được ngôi trường phù hợp thì hãy tham khảo danh sách các ngành học và trường đại học xét tuyển khối D mới nhất mà bài viết chia sẻ dưới đây.

1. Các tổ hợp môn thuộc khối D Tổng hợp điểm trúng tuyển Đại Học theo phương thức xét học bạ THPT Quốc Gia

Khối D cơ bản gồm 3 môn Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh; nhưng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chia thành 99 tổ hợp môn xét tuyển khối D khác nhau. Cụ thể mã các tổ hợp môn khối D như sau: Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D02: Ngữ văn, Toán, Tiếng Nga >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D03: Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D04: Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D05: Ngữ văn, Toán, Tiếng Đức >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D06: Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D09: Toán, Lịch sử, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D10: Toán, Địa lí, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D11: Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D12: Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D13: Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D15: Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D16: Toán, Địa lí, Tiếng Đức >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D17: Toán, Địa lí, Tiếng Nga >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D18: Toán, Địa lí, Tiếng Nhật >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D19: Toán, Địa lí, Tiếng Pháp >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D20: Toán, Địa lí, Tiếng Trung >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D21: Toán, Hóa học, Tiếng Đức >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D22: Toán, Hóa học, Tiếng Nga >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D23: Toán, Hóa học, Tiếng Nhật >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D24: Toán, Hóa học, Tiếng Pháp >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D25: Toán, Hóa học, Tiếng Trung >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D26: Toán, Vật lí, Tiếng Đức >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D27: Toán, Vật lí, Tiếng Nga >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D28: Toán, Vật lí, Tiếng Nhật >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D29: Toán, Vật lí, Tiếng Pháp >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D30: Toán, Vật lí, Tiếng Trung >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D31: Toán, Sinh học, Tiếng Đức >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D32: Toán, Sinh học, Tiếng Nga >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D33: Toán, Sinh học, Tiếng Nhật >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D34: Toán, Sinh học, Tiếng Pháp >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D35: Toán, Sinh học, Tiếng Trung >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D41: Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Đức >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D42: Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Nga >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D43: Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Nhật >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D44: Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Pháp >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D45: Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Trung >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D52: Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Nga >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D54: Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Pháp >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D55: Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Trung >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D61: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Đức >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D62: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nga >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D63: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nhật >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D64: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Pháp >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D65: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Trung >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D66: Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D68: Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Nga >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D69: Ngữ Văn, Giáo dục công dân, Tiếng Nhật >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D70: Ngữ Văn, Giáo dục công dân, Tiếng Pháp >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D72: Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D73: Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Đức >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D74: Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nga >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D75 Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nhật >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D76: Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Pháp >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D77: Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Trung >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D78: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D79: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Đức >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D80: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nga >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D81: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nhật >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D82: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Pháp >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D83: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Trung >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D84: Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D85: Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Đức >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D86: Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Nga >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D87: Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Pháp >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D88: Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Nhật >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D90: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D91: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Pháp >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D92: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Đức >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D93: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nga >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D94: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nhật >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D95: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Trung >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D96: Toán, Khoa học xã hội, Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D97: Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Pháp >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D98: Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Đức >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D99: Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Nga >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

3. Các ngành học khối D Các tổ hợp Môn, Ngành nghề và trường Xét tuyển khối D

Khối D là khối ngành đào tạo với đa dạng ngành nghề, mở ra cơ hội việc làm cho bạn sau khi tốt nghiệp. Tuy nhiên, thí sinh cần cân nhắc lựa chọn ngành phù hợp với khả năng, và nhất là những ngành học “hot” để sau này cơ hội việc làm luôn rộng mở.

Nhóm ngành Ngoại ngữ: Ngôn ngữ Hàn Quốc, Ngôn ngữ Nga, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Tây Ban Nha…

Khối ngành Luật: Luật Kinh doanh, Luật Hàng hải, Luật Quốc tế, Luật Kinh tế, Luật Thương mại quốc tế…

Nhóm ngành Công nghệ thông tin: Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính, Công nghệ đa phương tiện, Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu, Kỹ thuật máy tính…

Nhóm ngành Sư phạm: Giáo dục Mầm non, Giáo dục Tiểu học, Sư phạm Ngữ văn, Sư phạm Tiếng Anh…

Nhóm ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn: Quốc tế học, Đông Phương học, Triết học, Quản lý văn hóa, Quan hệ quốc tế, Tâm lý học, Báo chí, Chính trị học, Việt Nam học, Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Pháp…

Nhóm ngành Kinh tế: Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Tài chính – Ngân hàng, Kinh doanh quốc tế, Marketing…

Nhóm ngành Kỹ thuật: Công nghệ kỹ thuật Xây dựng, Công nghệ kỹ thuật Cơ khí, Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử, Quản lý xây dựng, Quản lý công nghiệp…

Nhóm ngành Nông – lâm – ngư nghiệp: Khuyến nông, Chăn nuôi, Khoa học cây trồng, Phát triển nông thôn, Lâm nghiệp đô thị, Quản lý tài nguyên rừng, Dịch vụ thú y, Quản lý đất đai…

Nhóm ngành Công an – Quân đội: Điều tra trinh sát, Điều tra hình sự, Quản lý Nhà nước về an ninh – trật tự, Kỹ thuật hình sự…

Danh sách ngành nghề cho thí sinh xét tuyển khối D đầy đủ và chi tiết:

STT Tên ngành STT Tên ngành
1 An toàn Thông tin 108 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
2 Bản đồ học 109 Kỹ thuật xây dựng công trình thuỷ
3 Báo chí 110 Kỹ thuật y sinh
4 Bảo dưỡng công nghiệp 111 Lâm nghiệp (Lâm học)
5 Bảo hiểm 112 Lâm nghiệp đô thị
6 Bảo hộ lao động 113 Lịch sử
7 Bảo vệ thực vật 114 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
8 Bất động sản 115 Luật
9 Bệnh học thủy sản 116 Luật kinh tế
10 Chăn nuôi 117 Luật quốc tế
11 Chính trị học 118 Lưu trữ học
12 Chủ nghĩa xã hội khoa học 119 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
13 Công nghệ chế biến lâm sản 120 Marketing
14 Công nghệ chế biến thủy sản 121 Ngôn ngữ Ả rập
15 Công nghệ chế tạo máy 122 Ngôn ngữ Anh
16 Công nghệ dệt, may 123 Ngôn ngữ Bồ Đào Nha
17 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng 124 Ngôn ngữ Đức
18 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử 125 Ngôn ngữ Hàn Quốc
19 Công nghệ kỹ thuật giao thông 126 Ngôn ngữ học
20 Công nghệ kỹ thuật kiến trúc 127 Ngôn ngữ Khmer
21 Công nghệ kỹ thuật ô tô 128 Ngôn ngữ Nga
22 Công nghệ Kỹ thuật vật liệu xây dựng 129 Ngôn ngữ Nhật
23 Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan 130 Ngôn ngữ Pháp
24 Công nghệ sinh học 131 Ngôn ngữ Tây Ban Nha
25 Công nghệ sợi, dệt 132 Ngôn ngữ Trung Quốc
26 Công nghệ thông tin 133 Nhân học
27 Công nghệ truyền thông 134 Nhật Bản học
28 Công tác thanh thiếu niên 135 Nông học
29 Công tác xã hội 136 Nuôi trồng thủy sản
30 Địa lý học 137 Phát triển nông thôn
31 Địa lý tự nhiên 138 Quan hệ công chúng
32 Điều dưỡng 139 Quan hệ lao động
33 Dinh dưỡng 140 Quan hệ quốc tế
34 Đô thị học 141 Quản lý công
35 Đông Nam Á học 142 Quản lý công nghiệp
36 Đông phương học 143 Quản lý đất đai
37 Du lịch 144 Quản lý dự án
38 Dược học 145 Quản lý giáo dục
39 Giáo dục Chính trị 146 Quản lý hoạt động bay
40 Giáo dục Công dân 147 Quản lý nhà nước
41 Giáo dục Đặc biệt 148 Quản lý nhà nước về an ninh trật tự
42 Giáo dục Quốc phòng – An ninh 149 Quản lý tài nguyên rừng
43 Giáo dục Tiểu học 150 Quản lý tài nguyên và môi trường
44 Hải dương học 151 Quản lý thể dục thể thao
45 Hán Nôm 152 Quản lý thông tin
46 Hàn Quốc học 153 Quản lý thủy sản
47 Hệ thống thông tin 154 Quản lý văn hoá
48 Hệ thống thông tin quản lý 155 Quản lý xây dựng
49 Hộ sinh 156 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
50 Hoá dược 157 Quản trị khách sạn
51 Hóa học 158 Quản trị kinh doanh
52 Kế toán 159 Quản trị Nhà hàng và dịch vụ ăn uống
53 Khai thác thuỷ sản 160 Quản trị nhân lực
54 Khai thác vận tải 161 Quản trị văn phòng
55 Khí tượng và khí hậu học 162 Quốc tế học
56 Khoa học cây trồng 163 Sinh học
57 Khoa học đất 164 Sư phạm công nghệ
58 Khoa học hàng hải 165 Sư phạm Địa lý
59 Khoa học máy tính 166 Sư phạm Hóa học
60 Khoa học môi trường 167 Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp
61 Khoa học quản lý 168 Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp
62 Khoa học tính toán 169 Sư phạm Lịch sử
63 Khoa học vật liệu 170 Sư phạm Ngữ văn
64 Khuyến nông 171 Sư phạm Sinh học
65 Kiểm toán 172 Sư phạm Tiếng Anh
66 Kiến trúc cảnh quan 173 Sư phạm Tiếng Hàn Quốc
67 Kinh doanh nông nghiệp 174 Sư phạm Tiếng Nga
68 Kinh doanh quốc tế 175 Sư phạm Tiếng Nhật
69 Kinh doanh thương mại 176 Sư phạm Tiếng Pháp
70 Kinh doanh xuất bản phẩm 177 Sư phạm Tiếng Trung Quốc
71 Kinh tế chính trị 178 Sư phạm Tin học
72 Kinh tế công nghiệp 179 Sư phạm Toán học
73 Kinh tế đầu tư 180 Sư phạm Vật lý
74 Kinh tế nông nghiệp 181 Tài chính – Ngân hàng
75 Kinh tế phát triển 182 Tâm lý học
76 Kinh tế quốc tế (Kinh tế đối ngoại) 183 Tâm lý học giáo dục
77 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên 184 Thiết kế công nghiệp
78 Kinh tế vận tải 185 Thiết kế đồ họa
79 Kinh tế xây dựng 186 Thiết kế nội thất
80 Kỹ thuật cấp thoát nước 187 Thiết kế thời trang
81 Kỹ thuật cơ – điện tử 188 Thống kê
82 Kỹ thuật cơ khí 189 Thống kê Kinh tế
83 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng 190 Thông tin – thư viện
84 Kỹ thuật công nghiệp 191 Thú y
85 Kỹ thuật địa chất 192 Thương mại điện tử
86 Kỹ thuật điện 193 Thủy văn học
87 Kỹ thuật điện tử – viễn thông 194 Tiếng Việt và văn hoá Việt Nam
88 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 195 Toán học
89 Kỹ thuật hàng không 196 Toán kinh tế
90 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp 197 Toán ứng dụng
91 Kỹ thuật hình sự 198 Tôn giáo học
92 Kỹ thuật hóa học 199 Triết học
93 Kỹ thuật in 200 Trinh sát an ninh
94 Kỹ thuật máy tính 201 Trinh sát cảnh sát
95 Kỹ thuật mỏ 202 Truyền thông đa phương tiện
96 Kỹ thuật môi trường 203 Truyền thông đại chúng
97 Kỹ thuật nhiệt 204 Truyền thông quốc tế
98 Kỹ thuật phần mềm 205 Văn hoá học
99 Kỹ thuật phục hồi chức năng 206 Văn học
100 Kỹ thuật sinh học 207 Vật lý học
101 Kỹ thuật tài nguyên nước 208 Vật lý kỹ thuật
102 Kỹ thuật tàu thuỷ 209 Việt Nam học
103 Kỹ thuật trắc địa – bản đồ 210 Xã hội học
104 Kỹ thuật tuyển khoáng 211 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước
105 Kỹ thuật vật liệu 212 Xuất bản
106 Kỹ thuật xây dựng 213 Y đa khoa
107 Kỹ thuật xây dựng công trình biển 214 Y tế công cộng

3. Các trường đại học xét tuyển khối D Các bạn tham khảo danh sách đầy đủ các trường đại học tại khu vực miền Bắc xét tuyển khối D tại đây.

Hiện nay, hầu hết các trường đại học đều xét tuyển khối D vào các ngành học khác nhau. Vì vậy, để tìm được một ngôi trường phù hợp không phải là điều dễ dàng đối với các em học sinh. Dưới đây là danh sách các trường đại học xét tuyển khối D cho các bạn tham khảo.

– Khu vực miền Bắc: Các trường Đại học khu vực miền Bắc Quốc dân

Các bạn tham khảo danh sách đầy đủ các trường đại học tại khu vực miền Bắc xét tuyển khối D tại đây.

– Khu vực miền Trung: Điểm xét học bạ THPT Quốc Gia chuẩn trúng tuyển vào các trường ĐH Kv Miền Trung & Tây Nguyên

Các bạn tham khảo danh sách đầy đủ các trường đại học tại khu vực miền Trung xét tuyển khối D tại đây.

– Khu vực miền Nam: Điểm xét học bạ THPT Quốc Gia trúng tuyển vào các trường ĐH khu vực Miền Nam

Các bạn tham khảo danh sách đầy đủ các trường đại học tại khu vực miền Nam xét tuyển khối D tại đây.

Khối D1 gồm những môn gì, ngành nào? Trường nào đào tạo?

D1 là một trong những tổ hợp môn của khối D và thu hút rất nhiều người quan tâm nhất trong các mùa tuyển sinh. Bài viết này chúng tôi sẽ tổng hợp những thông tin về khối D1 gồm những môn gì? Ngành nào và trường nào để các em tham khảo.

  1. Khối D1 gồm những môn thi nào?

Khối D1 hay còn được gọi là khối D truyền thống và có tất cả các tổ hợp từ D1 đến D96. Vì thế, khối D1 sẽ bao gồm những môn thi chính:>>> Học Viện Đại Học Khối D khu vực Miền Bắc

Toán học,Ngữ Văn,Tiếng Anh >>> Học Viện Đại Học Khối D khu vực Miền Nam

Các tổ hợp khác sẽ có những bộ môn khác nhau và việc Bộ Giáo dục và Đào tạo phân chia tổ hợp như thế này sẽ giúp cho các bạn trẻ có thêm được nhiều sự lựa chọn hơn. Tìm hiểu cũng như tìm được khối thi phù hợp nhất với năng lực của các thí sinh từ đó nâng cao được hiệu quả và thành tích học tập.

Với lợi thế dành cho các thí sinh khối D1 các bạn sẽ được tích lũy đa dạng vốn kiến thức cả về khối tự nhiên, xã hội và ngoại ngữ. Vậy khối D1 gồm những ngành nào? Khối D1 gồm những môn thi nào?

  1. Khối D1 gồm những ngành nào?

Dưới đây chúng tôi sẽ tổng hợp danh sách những ngành khối D1 để thí sinh và phụ huynh có thể theo dõi:

TÊN NGÀNH TÊN NGÀNH
Trinh sát cảnh sát Quản lí hành chính về trật tự xã hội
Luật Kế toán
Tài chính – Ngân hàng Quản trị kinh doanh
Quản trị kinh doanh Trinh sát An ninh
Giáo dục Tiểu học Sư phạm tiếng Anh
Tiếng Anh Việt Nam học
Tiếng Trung Quốc Công tác xã hội
Khoa học thư viện Quản trị văn phòng
Công nghệ thông tin Quản lí văn hoá
Công nghệ thiết bị trường học (NSP) Lưu trữ học (NSP)
Sư phạm Tin học Giáo dục Công dân
Giáo dục Mầm non Sư phạm Âm nhạc
Sư phạm Ngữ văn Tin học ứng dụng
Sư phạm Lịch sử Sư phạm Địa lí
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành Thư ký văn phòng
Sư phạm Mỹ thuật Tiếng Nhật
Thiết kế đồ họa Thiết kế thời trang
Địa lý học Tiếng Pháp
Công nghệ May  Địa chất học
Công nghệ kỹ thuật xây dựng Truyền thông và mạng máy tính
Thiết kế nội thất Marketing
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử Công nghệ Hàn
Kiểm toán Quản trị nhân lực
Việt Nam học Bảo hiểm
Khí tượng học Thủy văn
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử Công nghệ sợi, dệt
Công nghệ kỹ thuật cơ khí Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông
Công nghệ kỹ thuật máy tính Quản lý công nghiệp
Quản trị khách sạn Khuyến nông
Chăn nuôi Khoa học cây trồng
Lâm nghiệp Phát triển nông thôn

Học Viện Đại Học Khối D khu vực Miền Nam 

  1. Các trường đào tạo khối D1 hiện nay?

Các trường Đại học tại Hà Nội đào tạo khối D1Một số lưu ý về các ngành khối D01 như sau:

– Ở các trường đại học trung bình, các ngành khối D01 có điểm chuẩn khá cao (so với mức điểm thi của thí sinh hàng năm). Chính vì vậy, các bạn thí sinh cần có những lựa chọn phù hợp với năng lực của bản thân.

– Ở các trường đại học top đầu, các ngành khối D01 có mức điểm chuẩn khá cao, tuy nhiên cơ hội việc làm sau khi ra trường khi học các ngành khối D1 ở các trường này lại vô cùng lớn, đây cũng có thể coi là cái giá của nó.

Việc chọn lựa ngành nghề là vô cùng quan trọng trước khi các thí sinh bước vào kỳ thi quan trọng đối với bản thân mình. Chính vì vậy, hãy tìm hiểu thật kỹ về các ngành khối D01 nếu bạn chọn nó để vẽ tiếp ước mơ đại học của bản thân.

Nhóm ngành QUẢN TRỊ KINH DOANH tại TP. Hà Nội

anh mục các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học Việt Nam.Sau khi đáp ứng được các điều kiện mở ngành đào tạo trình độ đại học, cơ sở giáo dục có thể tiến hành làm hồ sơ mở ngành đào tạo. Vậy hồ sơ cần những gì và thủ tục mở ngành đào tạo trình độ đại học ra sao?.Năng lực làm việc của sinh viên tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh của Học viện Nông nghiệp Việt Nam tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội

Học liên thông đại học ở đâu? các trường Đại học đào tạo uy tín hiện nay: >>> Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

+ Các khối ngành: Kinh Tế – Tài Chính, Kế Toán, Quản Trị Kinh Doanh, Ngân Hàng, Luật kinh tế … thì bạn có thể chọn lựa: Liên thông Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

+ Các khối ngành: Ngôn ngữ Anh, Thương mại điện tử, Kỹ thuật điện tử – viễn thông, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành… thì bạn có thể chọn lựa Liên thông Đại Học Mở Hà Nội, Liên thông Đại Học Thái Nguyên

 Nhóm ngành đào tạo KINH DOANH bao gồm các ngành: >>> Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Mã ngành Tên ngành
7340101 Quản trị kinh doanh
7340115 Marketing
7340116 Bất động sản
7340120 Kinh doanh quốc tế
7340121 Kinh doanh thương mại
7340122 Thương mại điện tử
7340123 Kinh doanh thời trang và dệt may

 * Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh và đào tạo một hoặc một số ngành trong nhóm ngành trên:

+ Các khối ngành: Công Nghệ Ô Tô, Công Nghệ Thông Tin, Xây Dựng Dân Dụng, Cầu Đường, Cơ Khí, Điện… thì bạn có thể chọn lựa: Liên Thông Đại Học Giao Thông Vận Tải >>> Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

+ Các khối ngành sư phạm: Liên Thông Đại Học Sư Phạm Hà Nội , Liên thông Đại học sư phạm TP Hồ Chí Minh  …

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT, THÍ SINH LIÊN HỆ TẠI PHÒNG TUYỂN SINH ĐỂ ĐƯỢC GIẢI ĐÁP THẮC MẮC: Hotline, Zalo:  0966 416 004 (Thầy Cường – Phụ trách tuyển sinh)  (Thí sinh và phụ huynh liên hệ trước để được hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ dự thi Liên thông đại học. Tránh đến nơi thiếu thông tin và giấy tờ cần thiết phải đi lại nhiều lần)

Quản trị kinh doanh làm gì: Quản trị kinh doanh là một ngành học có nhu cầu nhân lực cao và cơ hội việc làm rộng mở trong tương lai.

Sau khi tốt nghiệp, cử nhân ngành này có thể được tuyển dụng vào một số vị trí như: nhân viên kế hoạch đầu tư, nhân viên bộ phận nhân sự, nhân viên bán hàng, nhân viên tổ chức hành chính, nhân viên bộ phận kế hoạch bán hàng, nhân viên phát triển hệ thống, nhân viên kinh doanh, nhân viên xuất nhập khẩu…

Những nghề nghiệp của ngành này thường thiên về các lĩnh vực như quản trị nguồn nhân lực, quản lý sản xuất, quản trị marketing, marketing, PR, quản trị chuỗi cung ứng…Các công việc cụ thể khi tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh:

Chuyên viên tại phòng kinh doanh, phòng kế hoạch, phòng marketing, phòng hỗ trợ – giao dịch khách hàng;Thăng tiến trở thành trưởng nhóm, trưởng bộ phận kinh doanh, khảo sát thị trường, lập kế hoạch;Với kinh nghiệm có thể trở thành Giám đốc điều hành, Giám đốc tài chính tại các công ty, tập đoàn;Giảng dạy, nghiên cứu về Quản trị kinh doanh tại các trường đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp;Khởi nghiệp với việc tự thành lập và điều hành công ty riêng.

Tuyển Sinh Đại Học Tổng Hợp

Nhóm ngành CÔNG NGHỆ THÔNG TIN tại khu vực TP. Hà Nội

Các nhóm ngành MÁY TÍNH và CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Nhóm ngành MÁY TÍNH gồm các ngành:

Mã ngành

Tên ngành

7480101

Khoa học máy tính

7480102

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

7480103

Kỹ thuật phần mềm

7480104

Hệ thống thông tin

7480106

Kỹ thuật máy tính

7480108

Công nghệ kỹ thuật máy tính

* Nhóm ngành CÔNG NGHỆ THÔNG TIN gồm các ngành:

Mã ngành

Tên ngành

7480201

Công nghệ thông tin

7480202

An toàn thông tin

 * Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh và đào tạo một hoặc một số ngành trong các nhóm ngành trên:

Chân dụng một QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH ++++++Chân dung NHÂN VIÊN THIẾT KẾ (Designer)

Chân dung một LẬP TRÌNH VIÊN  ++++++++++++ Chân dung NHÂN VIÊN TESTER/Kiểm thử phần mềm

Nghề IT Business Analyst (BA) tại Việt Nam ++++++++ Tương lai của ngành Mạng máy tính

Lập trình di động vẫn là nghề hấp dẫn +++++++++++++++  Ngành công nghệ thông tin dưới góc độ hướng nghiệp

Giai đoạn chọn ngành nghề phù hợp với bản thân đóng vai trò quan trọng với các bạn trẻ đang phân vân lựa chọn trường học hoặc ngành nghề. Vậy làm thế nào để chọn ngành nghề phù hợp với bản thân? Bạn đọc hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây để được giải đáp thắc mắc.

Lựa chọn nghề nghiệp chưa bao giờ là dễ dàng.Cơ sở để lựa chọn ngành nghề phù hợp với bản thân

Dựa trên năng lực của bản thân

Năng lực của bản thân là khả năng bạn có thể theo học và làm nghề. Đối với các thí sinh cuối lớp 12 có thể đánh giá năng lực kết quả học tập trong 3 năm cấp 3, bên cạnh đó cần tìm hiểu thêm ngành học đam mê đó yêu cầu kỹ năng gì và bản thân có đáp ứng được hay không. Khi nhận thấy năng lực của bản thân không đủ đáp ứng được nhu cầu của công việc thì sẽ rất khó khăn để sống được bằng ngành nghề bạn đã theo học.

Chọn ngành nghề dựa trên sở thích cá nhân

Trên thực tế thì ngành nghề rất đa dạng và phong phú nên cần tìm hiểu kỹ về ngành nghề và đưa ra chọn lựa. Nếu lựa chọn công việc bạn yêu thích thì sẽ có động lực nhiều hơn để làm việc, tiến xa hơn trong con đường sự nghiệp. Do đó việc chọn lựa ngành nghề phù hợp với sở thích cũng là điều vô cùng quan trọng. Hãy cân nhắc khi bạn chọn ngành nghề theo số đông, nếu ngành nghề bạn không yêu thích thì sẽ rất khó và nhiều lúc nản lòng không muốn tiếp tục theo học ngành nghề đó,

Chọn ngành phù hợp với hoàn cảnh gia đình

Để theo học một ngành thì chi phí không hề nhỏ. Do đó cần cân nhắc chọn ngành nghề sao cho phù hợp với khả năng tài chính. Việc đầu tư hiệu quả khi tự nhận biết được khả năng và cân nhắc kỹ lưỡng thì sẽ gia tăng thêm sự tự tin, kiên trì theo đuổi nghề nghiệp để lượng sức mình và quyết tâm thì cơ hội thành công cao nhất.

Tìm hiểu nhu cầu xã hội

Nhu cầu xã hội giúp sẽ giúp mở rộng cơ hội việc làm để đáp ứng nhu cầu tuyển dụng loại công việc này cao hơn nguồn lao động của thị trường. Tuy nhiên việc tìm hiểu nhu cầu của xã hội cũng cần cân nhắc xem thời gian học của bản thân là bao lâu để cân nhắc xu hướng dịch chuyển thế nào?

Làm thế nào để chọn ngành phù hợp với bản thân?

Bước 1: dành nhiều thời gian hơn cho việc chọn ngành nghề

Mặc dù có bận việc thi cử thì vẫn cần dành thời gian để suy nghĩ về nghề nghiệp tương lai. Vì đây chính là bước đầu tiên trong lựa chọn ngành nghề với bản thân. Nếu không dành thời gian để suy nghĩ về vấn đề này sẽ dẫn đến những hậu quả tiêu cực như thất nghiệp, khó để phát triển được sự nghiệp, lãng phí thời gian, tiền bạc và công sức… do đó tốt nhất trước khi đưa ra lựa chọn ngành nghề phù hợp thì bạn nên dành thời gian để lựa chọn nghề nghiệp tương lai.

Bước 2: tiến hành loại bỏ các vấn đề sai lầm khi chọn nghề

Bạn trẻ rất dễ mắc các vấn đề sai lầm khi chọn nghề như: chọn ngành nghề theo phong trào mà không có sự phù hợp với bản thân, chọn ngành nghề theo quyết định của người khác, chọn ngành theo phương pháp ngẫu nhiên, chọn nghề không có sự quan tâm đến điều kiện gia đình.

Bước 3: xác định ngành nghề phù hợp với bản thân

Dựa vào sở thích, tính cách, điều kiện của mình để xác định được bản thân phù hợp với ngành nghề nào. Khi lựa chọn được những nhóm ngành nghề phù hợp thì cần tìm hiểu kỹ hơn và tiến hành loại bỏ dần dần. Bạn hãy tận dụng các cơ hội để làm một số công việc liên quan tới nghề mình lựa chọn để khám phá năng lực, sở thích, tính cách bản thân mình có phù hợp với nghề đó hay không. Thí sinh cũng có thể tới các công ty, cơ sở làm việc hoặc những thư viện, trung tâm giáo dục để có thêm nhiều thông tin tư vấn, tài liệu tham khảo… từ đó đánh giá sở thích và khả năng của mình xem phù hợp với ngành nghề nào.

Bước 4: xác định đúng mục tiêu nghề nghiệp

Nếu đã đưa ra được lựa chọn ngành nghề cho bản thân thì bạn hãy xác định xem mục tiêu mà bạn muốn đạt đến và sau đó bắt đầu kế hoạch thực hiện mục tiêu.

Bước 5: xác định năng lực học tập của bạn

Điểm số trong suốt quá trình học tập, nhất là những môn dùng để xét tuyển đầu vào của ngành bạn đang muốn theo học. Cùng với đó cũng cần tìm hiểu điểm trúng tuyển của ngành nghề đó ở trường bạn muốn đăng ký xét tuyển vào trong những năm gần đây để so sánh với năng lực học của bản thân để dự kiến khả năng trúng tuyển của trường.Điểm chuẩn là mức điểm trúng tuyển vào từng trường, từng ngành do trường công bố. Thí sinh dựa vào mức điểm này để xác định xem mình có đủ điều kiện trúng tuyển vào trường, ngành học đó hay không. Thí sinh tra cứu thông tin điểm chuẩn chi tiết của các trường đại học (theo tên trường hoặc mã tuyển sinh/tên viết tắt của trường) tại đây:

Hy vọng những chia sẻ trên đây có thể giúp bạn phần nào giải quyết băn khoăn “làm thế nào để chọn ngành phù hợp với bản thân?”.Chúc các bạn chọn được ngành nghề phù hợp với bản thân và thành công!

Nhóm ngành XÂY DỰNG, CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG tại khu vực phía TP.Hà Nội

ĐẠI HỌC ĐÀO TẠO NGÀNH “XÂY DỰNG” UY TÍN TRÊN TOÀN QUỐC

[Dangkytuyensinh.edu.vn] Bài viết cung cấp Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp 4 trình độ Đại học. Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.

Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định. Bên cạnh khối kiến thức cơ bản và kiến thức cơ sở (của khối ngành, nhóm ngành), khối kiến thức ngành (gồm kiến thức chung và kiến thức chuyên sâu của ngành) trong mỗi chương trình đào tạo trình độ đại học phải có khối lượng tối thiểu 30 tín chỉ không trùng với kiến thức ngành của các ngành gần trong khối ngành, nhóm ngành.

1️⃣ Mã ngành đào tạo cấp IV – trình độ Đại học được xác định như thế nào?

Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy (07) chữ số, trong đó từ trái sang phải được quy định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo (trung cấp, cao đẳng, đại học…); hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.

Ví dụ: 7510102

Giải thích nguyên tắc gán mã:

Chữ số đầu tiên: 7 là mã trình độ đào tạo Đại học => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp I

Chữ số thứ 2 và 3: 14 là mã lĩnh vực đào tạo Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp II

Chữ số thứ 4 và 5: 02 là mã nhóm ngành đào tạo Đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp III

2 chữ số cuối cùng: 751 là mã ngành đào tạo Công Nghệ Kỹ Thuật

Như vậy,  7510102 là mã ngành Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

Lãnh đạo Vụ Giáo dục Đại học – cho biết: Dự thảo này xuất phát từ việc quy định phải phù hợp với Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học (“ban hành Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học” điểm b, Khoản 2, Điều 68, Luật số 34).

Sự thay đổi này dẫn đến việc cần thiết xây dựng lại và ban hành mới hàng loạt văn bản dưới Luật, trong đó có Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV ở các trình độ của giáo dục đại học.

Nhóm ngành CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT KIẾN TRÚC VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG gồm có các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7510101 Công nghệ kỹ thuật kiến trúc
7510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
7510103 Công nghệ kỹ thuật xây dựng
7510104 Công nghệ kỹ thuật giao thông
7510105 Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng

Dự thảo được xây dựng có tính kế thừa các ngành đã có trong hai thông tư về Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ đại học (Thông tư 24/2017/TT-BGDĐT ngày 10/10/2017) và Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ thạc sĩ, tiến sĩ (Thông tư 25/2017/TT-BGDĐT ngày 10/10/2021) và phát triển thêm các quy định chặt chẽ hơn cho việc bổ sung các ngành mới, ngành đề nghị đổi tên, ngành đề nghị sửa mã số vào Danh mục.

Hai danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV được xây dựng trên cơ sở quy định tại Quyết định số 01/2017/QĐ-TTg ngày 17/1/2017 của Thủ tướng Chính phủ, theo đó các ngành đào tạo được mã hoá theo trình độ đào tạo (mã cấp I), lĩnh vực đào tạo (mã cấp II), nhóm ngành đào tạo (mã cấp III) và ngành đào tạo (mã cấp IV).

Mã cấp I đến cấp III do Thủ tướng Chính phủ quy định. Cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ GD&ĐT và Bộ trưởng Bộ LĐ,TB&XH) quy định đến mã cấp IV. Mã cấp V do các cơ sở giáo dục đại học phát triển và quản lý.

Nếu như trước đây, hai Thông tư 24 và 25 chỉ là sự liệt kê các ngành, thì với Thông tư quy định Danh mục thống kê ngành đào tạo các trình độ của giáo dục đại học ban hành sắp tới là cơ sở để các cơ sở đào tạo soi chiếu vào làm kim chỉ nam trong việc phân loại, thống kê, phát triển các ngành và chương trình đào tạo trong giáo dục đại học,

Đồng thời là căn cứ để xây dựng và thực hiện các quy định về mở ngành, tuyển sinh, liên thông trong đào tạo, công nhận văn bằng trong giáo dục đại học và là căn cứ để xây dựng chuẩn chương trình đào tạo trong giáo dục đại học.

Theo Vụ Giáo dục Đại học, hằng năm trên cơ sở đề nghị của các cơ sở đào tạo, căn cứ theo các điểm của Thông tư quy định, Bộ GD&ĐT sẽ cập nhật các ngành mới, ngành đổi tên, sửa mã số vào Danh mục thống kê.

Đây là điểm mới linh hoạt quan trọng để các cơ sở đào tạo có nguyên tắc, tiêu chí về bổ sung, chỉnh sửa các ngành trong Danh mục thống kê. Để đáp ứng cho sự phát triển ngành nghề trong bối cảnh các cơ sở giáo dục đại học tự chủ đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực cho nhiều thành phần kinh tế nhưng vẫn đảm bảo sự điều tiết vĩ mô và quản lý Nhà nước.

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

Cao Đẳng ngành Sư phạm Khu vực Hà Nội

Thông tin tuyển sinh của các trường Cao đẳng có đào tạo các ngành Sư phạm.Hà Nội là thành phố tập trung nhiều trường đại học, cao đẳng nhất cả nước, Cao đẳng Giáo dục mầm non (5140201) đặc biệt là các trường đào tạo ngành sư phạm. Để giúp bạn thực hiện mơ ước được đứng trên bục giảng trong tương lai, chúng tôi đã thực hiện bài viết tổng hợp toàn bộ các trường cao đẳng đào tạo ngành sư phạm tại khu vực Hà Nội để bạn có thể tham khảo thông tin.

  1. HÀ NỘI VÀ TP.HCM

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Tây

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương TP.HCM

  1. MIỀN BẮC

  – Trường Cao đẳng Cộng đồng Lai Châu

  – Trường Cao đẳng Hải Dương

  – Trường Cao đẳng Ngô Gia Tự Bắc Giang

  – Trường Cao đẳng Sơn La

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Giang

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nam

  – Trường Cao đẳng Cộng đồng Hưng Yên

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Bình

  – Trường Cao đẳng Thái Nguyên

  – Trường Cao đẳng Yên Bái

  – Trường Cao đẳng Vĩnh Phúc

  1. MIỀN TRUNG VÀ TÂY NGUYÊN

  – Trường Cao đẳng Bình Định

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Đăk Lăk

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai

  – Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Nghệ An

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Trị

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Thừa Thiên Huế

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương Nha Trang

  1. MIỀN NAM

  – Trường Cao đẳng Bến Tre

  – Trường Cao đẳng Cần Thơ

  – Trường Cao đẳng Cộng đồng Cà Mau

  – Trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang

  – Trường Cao đẳng Cộng đồng Sóc Trăng

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Bà Rịa – Vũng Tàu

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Bình Phước

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Kiên Giang

  – Trương Cao đẳng Sư phạm Long An 

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Sóc Trăng

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Tây Ninh

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Vĩnh Long