Khối D1 gồm những môn gì, ngành nào? Trường nào đào tạo?

D1 là một trong những tổ hợp môn của khối D và thu hút rất nhiều người quan tâm nhất trong các mùa tuyển sinh. Bài viết này chúng tôi sẽ tổng hợp những thông tin về khối D1 gồm những môn gì? Ngành nào và trường nào để các em tham khảo.

  1. Khối D1 gồm những môn thi nào?

Khối D1 hay còn được gọi là khối D truyền thống và có tất cả các tổ hợp từ D1 đến D96. Vì thế, khối D1 sẽ bao gồm những môn thi chính:>>> Học Viện Đại Học Khối D khu vực Miền Bắc

Toán học,Ngữ Văn,Tiếng Anh >>> Học Viện Đại Học Khối D khu vực Miền Nam

Các tổ hợp khác sẽ có những bộ môn khác nhau và việc Bộ Giáo dục và Đào tạo phân chia tổ hợp như thế này sẽ giúp cho các bạn trẻ có thêm được nhiều sự lựa chọn hơn. Tìm hiểu cũng như tìm được khối thi phù hợp nhất với năng lực của các thí sinh từ đó nâng cao được hiệu quả và thành tích học tập.

Với lợi thế dành cho các thí sinh khối D1 các bạn sẽ được tích lũy đa dạng vốn kiến thức cả về khối tự nhiên, xã hội và ngoại ngữ. Vậy khối D1 gồm những ngành nào? Khối D1 gồm những môn thi nào?

  1. Khối D1 gồm những ngành nào?

Dưới đây chúng tôi sẽ tổng hợp danh sách những ngành khối D1 để thí sinh và phụ huynh có thể theo dõi:

TÊN NGÀNH TÊN NGÀNH
Trinh sát cảnh sát Quản lí hành chính về trật tự xã hội
Luật Kế toán
Tài chính – Ngân hàng Quản trị kinh doanh
Quản trị kinh doanh Trinh sát An ninh
Giáo dục Tiểu học Sư phạm tiếng Anh
Tiếng Anh Việt Nam học
Tiếng Trung Quốc Công tác xã hội
Khoa học thư viện Quản trị văn phòng
Công nghệ thông tin Quản lí văn hoá
Công nghệ thiết bị trường học (NSP) Lưu trữ học (NSP)
Sư phạm Tin học Giáo dục Công dân
Giáo dục Mầm non Sư phạm Âm nhạc
Sư phạm Ngữ văn Tin học ứng dụng
Sư phạm Lịch sử Sư phạm Địa lí
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành Thư ký văn phòng
Sư phạm Mỹ thuật Tiếng Nhật
Thiết kế đồ họa Thiết kế thời trang
Địa lý học Tiếng Pháp
Công nghệ May  Địa chất học
Công nghệ kỹ thuật xây dựng Truyền thông và mạng máy tính
Thiết kế nội thất Marketing
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử Công nghệ Hàn
Kiểm toán Quản trị nhân lực
Việt Nam học Bảo hiểm
Khí tượng học Thủy văn
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử Công nghệ sợi, dệt
Công nghệ kỹ thuật cơ khí Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông
Công nghệ kỹ thuật máy tính Quản lý công nghiệp
Quản trị khách sạn Khuyến nông
Chăn nuôi Khoa học cây trồng
Lâm nghiệp Phát triển nông thôn

Học Viện Đại Học Khối D khu vực Miền Nam 

  1. Các trường đào tạo khối D1 hiện nay?

Các trường Đại học tại Hà Nội đào tạo khối D1Một số lưu ý về các ngành khối D01 như sau:

– Ở các trường đại học trung bình, các ngành khối D01 có điểm chuẩn khá cao (so với mức điểm thi của thí sinh hàng năm). Chính vì vậy, các bạn thí sinh cần có những lựa chọn phù hợp với năng lực của bản thân.

– Ở các trường đại học top đầu, các ngành khối D01 có mức điểm chuẩn khá cao, tuy nhiên cơ hội việc làm sau khi ra trường khi học các ngành khối D1 ở các trường này lại vô cùng lớn, đây cũng có thể coi là cái giá của nó.

Việc chọn lựa ngành nghề là vô cùng quan trọng trước khi các thí sinh bước vào kỳ thi quan trọng đối với bản thân mình. Chính vì vậy, hãy tìm hiểu thật kỹ về các ngành khối D01 nếu bạn chọn nó để vẽ tiếp ước mơ đại học của bản thân.

Nhóm ngành QUẢN TRỊ KINH DOANH tại TP. Hà Nội

anh mục các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học Việt Nam.Sau khi đáp ứng được các điều kiện mở ngành đào tạo trình độ đại học, cơ sở giáo dục có thể tiến hành làm hồ sơ mở ngành đào tạo. Vậy hồ sơ cần những gì và thủ tục mở ngành đào tạo trình độ đại học ra sao?.Năng lực làm việc của sinh viên tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh của Học viện Nông nghiệp Việt Nam tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội

Học liên thông đại học ở đâu? các trường Đại học đào tạo uy tín hiện nay: >>> Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

+ Các khối ngành: Kinh Tế – Tài Chính, Kế Toán, Quản Trị Kinh Doanh, Ngân Hàng, Luật kinh tế … thì bạn có thể chọn lựa: Liên thông Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

+ Các khối ngành: Ngôn ngữ Anh, Thương mại điện tử, Kỹ thuật điện tử – viễn thông, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành… thì bạn có thể chọn lựa Liên thông Đại Học Mở Hà Nội, Liên thông Đại Học Thái Nguyên

 Nhóm ngành đào tạo KINH DOANH bao gồm các ngành: >>> Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Mã ngành Tên ngành
7340101 Quản trị kinh doanh
7340115 Marketing
7340116 Bất động sản
7340120 Kinh doanh quốc tế
7340121 Kinh doanh thương mại
7340122 Thương mại điện tử
7340123 Kinh doanh thời trang và dệt may

 * Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh và đào tạo một hoặc một số ngành trong nhóm ngành trên:

+ Các khối ngành: Công Nghệ Ô Tô, Công Nghệ Thông Tin, Xây Dựng Dân Dụng, Cầu Đường, Cơ Khí, Điện… thì bạn có thể chọn lựa: Liên Thông Đại Học Giao Thông Vận Tải >>> Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

+ Các khối ngành sư phạm: Liên Thông Đại Học Sư Phạm Hà Nội , Liên thông Đại học sư phạm TP Hồ Chí Minh  …

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT, THÍ SINH LIÊN HỆ TẠI PHÒNG TUYỂN SINH ĐỂ ĐƯỢC GIẢI ĐÁP THẮC MẮC: Hotline, Zalo:  0966 416 004 (Thầy Cường – Phụ trách tuyển sinh)  (Thí sinh và phụ huynh liên hệ trước để được hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ dự thi Liên thông đại học. Tránh đến nơi thiếu thông tin và giấy tờ cần thiết phải đi lại nhiều lần)

Quản trị kinh doanh làm gì: Quản trị kinh doanh là một ngành học có nhu cầu nhân lực cao và cơ hội việc làm rộng mở trong tương lai.

Sau khi tốt nghiệp, cử nhân ngành này có thể được tuyển dụng vào một số vị trí như: nhân viên kế hoạch đầu tư, nhân viên bộ phận nhân sự, nhân viên bán hàng, nhân viên tổ chức hành chính, nhân viên bộ phận kế hoạch bán hàng, nhân viên phát triển hệ thống, nhân viên kinh doanh, nhân viên xuất nhập khẩu…

Những nghề nghiệp của ngành này thường thiên về các lĩnh vực như quản trị nguồn nhân lực, quản lý sản xuất, quản trị marketing, marketing, PR, quản trị chuỗi cung ứng…Các công việc cụ thể khi tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh:

Chuyên viên tại phòng kinh doanh, phòng kế hoạch, phòng marketing, phòng hỗ trợ – giao dịch khách hàng;Thăng tiến trở thành trưởng nhóm, trưởng bộ phận kinh doanh, khảo sát thị trường, lập kế hoạch;Với kinh nghiệm có thể trở thành Giám đốc điều hành, Giám đốc tài chính tại các công ty, tập đoàn;Giảng dạy, nghiên cứu về Quản trị kinh doanh tại các trường đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp;Khởi nghiệp với việc tự thành lập và điều hành công ty riêng.

Tuyển Sinh Đại Học Tổng Hợp

Nhóm ngành CÔNG NGHỆ THÔNG TIN tại khu vực TP. Hà Nội

Các nhóm ngành MÁY TÍNH và CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Nhóm ngành MÁY TÍNH gồm các ngành:

Mã ngành

Tên ngành

7480101

Khoa học máy tính

7480102

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

7480103

Kỹ thuật phần mềm

7480104

Hệ thống thông tin

7480106

Kỹ thuật máy tính

7480108

Công nghệ kỹ thuật máy tính

* Nhóm ngành CÔNG NGHỆ THÔNG TIN gồm các ngành:

Mã ngành

Tên ngành

7480201

Công nghệ thông tin

7480202

An toàn thông tin

 * Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh và đào tạo một hoặc một số ngành trong các nhóm ngành trên:

Chân dụng một QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH ++++++Chân dung NHÂN VIÊN THIẾT KẾ (Designer)

Chân dung một LẬP TRÌNH VIÊN  ++++++++++++ Chân dung NHÂN VIÊN TESTER/Kiểm thử phần mềm

Nghề IT Business Analyst (BA) tại Việt Nam ++++++++ Tương lai của ngành Mạng máy tính

Lập trình di động vẫn là nghề hấp dẫn +++++++++++++++  Ngành công nghệ thông tin dưới góc độ hướng nghiệp

Giai đoạn chọn ngành nghề phù hợp với bản thân đóng vai trò quan trọng với các bạn trẻ đang phân vân lựa chọn trường học hoặc ngành nghề. Vậy làm thế nào để chọn ngành nghề phù hợp với bản thân? Bạn đọc hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây để được giải đáp thắc mắc.

Lựa chọn nghề nghiệp chưa bao giờ là dễ dàng.Cơ sở để lựa chọn ngành nghề phù hợp với bản thân

Dựa trên năng lực của bản thân

Năng lực của bản thân là khả năng bạn có thể theo học và làm nghề. Đối với các thí sinh cuối lớp 12 có thể đánh giá năng lực kết quả học tập trong 3 năm cấp 3, bên cạnh đó cần tìm hiểu thêm ngành học đam mê đó yêu cầu kỹ năng gì và bản thân có đáp ứng được hay không. Khi nhận thấy năng lực của bản thân không đủ đáp ứng được nhu cầu của công việc thì sẽ rất khó khăn để sống được bằng ngành nghề bạn đã theo học.

Chọn ngành nghề dựa trên sở thích cá nhân

Trên thực tế thì ngành nghề rất đa dạng và phong phú nên cần tìm hiểu kỹ về ngành nghề và đưa ra chọn lựa. Nếu lựa chọn công việc bạn yêu thích thì sẽ có động lực nhiều hơn để làm việc, tiến xa hơn trong con đường sự nghiệp. Do đó việc chọn lựa ngành nghề phù hợp với sở thích cũng là điều vô cùng quan trọng. Hãy cân nhắc khi bạn chọn ngành nghề theo số đông, nếu ngành nghề bạn không yêu thích thì sẽ rất khó và nhiều lúc nản lòng không muốn tiếp tục theo học ngành nghề đó,

Chọn ngành phù hợp với hoàn cảnh gia đình

Để theo học một ngành thì chi phí không hề nhỏ. Do đó cần cân nhắc chọn ngành nghề sao cho phù hợp với khả năng tài chính. Việc đầu tư hiệu quả khi tự nhận biết được khả năng và cân nhắc kỹ lưỡng thì sẽ gia tăng thêm sự tự tin, kiên trì theo đuổi nghề nghiệp để lượng sức mình và quyết tâm thì cơ hội thành công cao nhất.

Tìm hiểu nhu cầu xã hội

Nhu cầu xã hội giúp sẽ giúp mở rộng cơ hội việc làm để đáp ứng nhu cầu tuyển dụng loại công việc này cao hơn nguồn lao động của thị trường. Tuy nhiên việc tìm hiểu nhu cầu của xã hội cũng cần cân nhắc xem thời gian học của bản thân là bao lâu để cân nhắc xu hướng dịch chuyển thế nào?

Làm thế nào để chọn ngành phù hợp với bản thân?

Bước 1: dành nhiều thời gian hơn cho việc chọn ngành nghề

Mặc dù có bận việc thi cử thì vẫn cần dành thời gian để suy nghĩ về nghề nghiệp tương lai. Vì đây chính là bước đầu tiên trong lựa chọn ngành nghề với bản thân. Nếu không dành thời gian để suy nghĩ về vấn đề này sẽ dẫn đến những hậu quả tiêu cực như thất nghiệp, khó để phát triển được sự nghiệp, lãng phí thời gian, tiền bạc và công sức… do đó tốt nhất trước khi đưa ra lựa chọn ngành nghề phù hợp thì bạn nên dành thời gian để lựa chọn nghề nghiệp tương lai.

Bước 2: tiến hành loại bỏ các vấn đề sai lầm khi chọn nghề

Bạn trẻ rất dễ mắc các vấn đề sai lầm khi chọn nghề như: chọn ngành nghề theo phong trào mà không có sự phù hợp với bản thân, chọn ngành nghề theo quyết định của người khác, chọn ngành theo phương pháp ngẫu nhiên, chọn nghề không có sự quan tâm đến điều kiện gia đình.

Bước 3: xác định ngành nghề phù hợp với bản thân

Dựa vào sở thích, tính cách, điều kiện của mình để xác định được bản thân phù hợp với ngành nghề nào. Khi lựa chọn được những nhóm ngành nghề phù hợp thì cần tìm hiểu kỹ hơn và tiến hành loại bỏ dần dần. Bạn hãy tận dụng các cơ hội để làm một số công việc liên quan tới nghề mình lựa chọn để khám phá năng lực, sở thích, tính cách bản thân mình có phù hợp với nghề đó hay không. Thí sinh cũng có thể tới các công ty, cơ sở làm việc hoặc những thư viện, trung tâm giáo dục để có thêm nhiều thông tin tư vấn, tài liệu tham khảo… từ đó đánh giá sở thích và khả năng của mình xem phù hợp với ngành nghề nào.

Bước 4: xác định đúng mục tiêu nghề nghiệp

Nếu đã đưa ra được lựa chọn ngành nghề cho bản thân thì bạn hãy xác định xem mục tiêu mà bạn muốn đạt đến và sau đó bắt đầu kế hoạch thực hiện mục tiêu.

Bước 5: xác định năng lực học tập của bạn

Điểm số trong suốt quá trình học tập, nhất là những môn dùng để xét tuyển đầu vào của ngành bạn đang muốn theo học. Cùng với đó cũng cần tìm hiểu điểm trúng tuyển của ngành nghề đó ở trường bạn muốn đăng ký xét tuyển vào trong những năm gần đây để so sánh với năng lực học của bản thân để dự kiến khả năng trúng tuyển của trường.Điểm chuẩn là mức điểm trúng tuyển vào từng trường, từng ngành do trường công bố. Thí sinh dựa vào mức điểm này để xác định xem mình có đủ điều kiện trúng tuyển vào trường, ngành học đó hay không. Thí sinh tra cứu thông tin điểm chuẩn chi tiết của các trường đại học (theo tên trường hoặc mã tuyển sinh/tên viết tắt của trường) tại đây:

Hy vọng những chia sẻ trên đây có thể giúp bạn phần nào giải quyết băn khoăn “làm thế nào để chọn ngành phù hợp với bản thân?”.Chúc các bạn chọn được ngành nghề phù hợp với bản thân và thành công!

Nhóm ngành XÂY DỰNG, CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG tại khu vực phía TP.Hà Nội

ĐẠI HỌC ĐÀO TẠO NGÀNH “XÂY DỰNG” UY TÍN TRÊN TOÀN QUỐC

[Dangkytuyensinh.edu.vn] Bài viết cung cấp Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp 4 trình độ Đại học. Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.

Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định. Bên cạnh khối kiến thức cơ bản và kiến thức cơ sở (của khối ngành, nhóm ngành), khối kiến thức ngành (gồm kiến thức chung và kiến thức chuyên sâu của ngành) trong mỗi chương trình đào tạo trình độ đại học phải có khối lượng tối thiểu 30 tín chỉ không trùng với kiến thức ngành của các ngành gần trong khối ngành, nhóm ngành.

1️⃣ Mã ngành đào tạo cấp IV – trình độ Đại học được xác định như thế nào?

Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy (07) chữ số, trong đó từ trái sang phải được quy định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo (trung cấp, cao đẳng, đại học…); hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.

Ví dụ: 7510102

Giải thích nguyên tắc gán mã:

Chữ số đầu tiên: 7 là mã trình độ đào tạo Đại học => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp I

Chữ số thứ 2 và 3: 14 là mã lĩnh vực đào tạo Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp II

Chữ số thứ 4 và 5: 02 là mã nhóm ngành đào tạo Đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp III

2 chữ số cuối cùng: 751 là mã ngành đào tạo Công Nghệ Kỹ Thuật

Như vậy,  7510102 là mã ngành Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

Lãnh đạo Vụ Giáo dục Đại học – cho biết: Dự thảo này xuất phát từ việc quy định phải phù hợp với Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học (“ban hành Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học” điểm b, Khoản 2, Điều 68, Luật số 34).

Sự thay đổi này dẫn đến việc cần thiết xây dựng lại và ban hành mới hàng loạt văn bản dưới Luật, trong đó có Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV ở các trình độ của giáo dục đại học.

Nhóm ngành CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT KIẾN TRÚC VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG gồm có các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7510101 Công nghệ kỹ thuật kiến trúc
7510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
7510103 Công nghệ kỹ thuật xây dựng
7510104 Công nghệ kỹ thuật giao thông
7510105 Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng

Dự thảo được xây dựng có tính kế thừa các ngành đã có trong hai thông tư về Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ đại học (Thông tư 24/2017/TT-BGDĐT ngày 10/10/2017) và Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ thạc sĩ, tiến sĩ (Thông tư 25/2017/TT-BGDĐT ngày 10/10/2021) và phát triển thêm các quy định chặt chẽ hơn cho việc bổ sung các ngành mới, ngành đề nghị đổi tên, ngành đề nghị sửa mã số vào Danh mục.

Hai danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV được xây dựng trên cơ sở quy định tại Quyết định số 01/2017/QĐ-TTg ngày 17/1/2017 của Thủ tướng Chính phủ, theo đó các ngành đào tạo được mã hoá theo trình độ đào tạo (mã cấp I), lĩnh vực đào tạo (mã cấp II), nhóm ngành đào tạo (mã cấp III) và ngành đào tạo (mã cấp IV).

Mã cấp I đến cấp III do Thủ tướng Chính phủ quy định. Cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ GD&ĐT và Bộ trưởng Bộ LĐ,TB&XH) quy định đến mã cấp IV. Mã cấp V do các cơ sở giáo dục đại học phát triển và quản lý.

Nếu như trước đây, hai Thông tư 24 và 25 chỉ là sự liệt kê các ngành, thì với Thông tư quy định Danh mục thống kê ngành đào tạo các trình độ của giáo dục đại học ban hành sắp tới là cơ sở để các cơ sở đào tạo soi chiếu vào làm kim chỉ nam trong việc phân loại, thống kê, phát triển các ngành và chương trình đào tạo trong giáo dục đại học,

Đồng thời là căn cứ để xây dựng và thực hiện các quy định về mở ngành, tuyển sinh, liên thông trong đào tạo, công nhận văn bằng trong giáo dục đại học và là căn cứ để xây dựng chuẩn chương trình đào tạo trong giáo dục đại học.

Theo Vụ Giáo dục Đại học, hằng năm trên cơ sở đề nghị của các cơ sở đào tạo, căn cứ theo các điểm của Thông tư quy định, Bộ GD&ĐT sẽ cập nhật các ngành mới, ngành đổi tên, sửa mã số vào Danh mục thống kê.

Đây là điểm mới linh hoạt quan trọng để các cơ sở đào tạo có nguyên tắc, tiêu chí về bổ sung, chỉnh sửa các ngành trong Danh mục thống kê. Để đáp ứng cho sự phát triển ngành nghề trong bối cảnh các cơ sở giáo dục đại học tự chủ đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực cho nhiều thành phần kinh tế nhưng vẫn đảm bảo sự điều tiết vĩ mô và quản lý Nhà nước.

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

Cao Đẳng ngành Sư phạm Khu vực Hà Nội

Thông tin tuyển sinh của các trường Cao đẳng có đào tạo các ngành Sư phạm.Hà Nội là thành phố tập trung nhiều trường đại học, cao đẳng nhất cả nước, Cao đẳng Giáo dục mầm non (5140201) đặc biệt là các trường đào tạo ngành sư phạm. Để giúp bạn thực hiện mơ ước được đứng trên bục giảng trong tương lai, chúng tôi đã thực hiện bài viết tổng hợp toàn bộ các trường cao đẳng đào tạo ngành sư phạm tại khu vực Hà Nội để bạn có thể tham khảo thông tin.

  1. HÀ NỘI VÀ TP.HCM

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Tây

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương TP.HCM

  1. MIỀN BẮC

  – Trường Cao đẳng Cộng đồng Lai Châu

  – Trường Cao đẳng Hải Dương

  – Trường Cao đẳng Ngô Gia Tự Bắc Giang

  – Trường Cao đẳng Sơn La

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Giang

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nam

  – Trường Cao đẳng Cộng đồng Hưng Yên

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Bình

  – Trường Cao đẳng Thái Nguyên

  – Trường Cao đẳng Yên Bái

  – Trường Cao đẳng Vĩnh Phúc

  1. MIỀN TRUNG VÀ TÂY NGUYÊN

  – Trường Cao đẳng Bình Định

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Đăk Lăk

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai

  – Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Nghệ An

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Trị

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Thừa Thiên Huế

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương Nha Trang

  1. MIỀN NAM

  – Trường Cao đẳng Bến Tre

  – Trường Cao đẳng Cần Thơ

  – Trường Cao đẳng Cộng đồng Cà Mau

  – Trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang

  – Trường Cao đẳng Cộng đồng Sóc Trăng

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Bà Rịa – Vũng Tàu

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Bình Phước

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Kiên Giang

  – Trương Cao đẳng Sư phạm Long An 

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Sóc Trăng

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Tây Ninh

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Vĩnh Long

Nhóm ngành SINH HỌC, CÔNG NGHỆ SINH HỌC tại khu vực phía Bắc

Nhóm ngành SINH HỌC – CÔNG NGHỆ SINH HỌC tại khu vực phía Bắc:Dưới đây là danh sách các trường Đại học, Cao đẳng tại khu vực các tỉnh thành phía Bắc có đào tạo các ngành thuộc nhóm Sinh học – Công nghệ sinh học

Danh mục các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học Việt Nam.Sau khi đáp ứng được các điều kiện mở ngành đào tạo trình độ đại học, cơ sở giáo dục có thể tiến hành làm hồ sơ mở ngành đào tạo. Vậy hồ sơ cần những gì và thủ tục mở ngành đào tạo trình độ đại học ra sao?

* Nhóm ngành BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG

* Nhóm ngành CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG

* Nhóm ngành CÔNG NGHỆ HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG

* Nhóm ngành CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ

* Nhóm ngành CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG

* Nhóm ngành CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT KIẾN TRÚC VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

* Nhóm ngành DU LỊCH, nhóm ngành KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG

* Nhóm ngành KHAI THÁC VẬN TẢI

* Nhóm ngành KHOA HỌC VẬT CHẤT

* Nhóm ngành KHU VỰC HỌC VÀ NGÔN NGỮ

* Nhóm ngành KIẾN TRÚC VÀ QUY HOẠCH

* Nhóm ngành KINH DOANH

* Nhóm ngành KINH TẾ HỌC

* Nhóm ngành KỸ THUẬT CƠ KHÍ VÀ CƠ KỸ THUẬT

* Nhóm ngành KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT, ĐỊA VẬT LÝ, TRẮC ĐỊA, KỸ THUẬT MỎ

* Nhóm ngành KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG

* Nhóm ngành KỸ THUẬT HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG

* Nhóm ngành LUẬT

* Nhóm ngành MÁY TÍNH, nhóm ngành CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

* Nhóm ngành MỸ THUẬT, nhóm ngành MỸ THUẬT ỨNG DỤNG

* Nhóm ngành NÔNG NGHIỆP, nhóm ngành LÂM NGHIỆP, nhóm ngành THỦY SẢN

* Nhóm ngành QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP

* Nhóm ngành QUẢN TRỊ – QUẢN LÝ

* Nhóm ngành SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN SỢI, VẢI, GIÀY, DA

* Nhóm ngành SINH HỌC ỨNG DỤNG

* Nhóm ngành XÃ HỘI HỌC VÀ NHÂN HỌC, nhóm ngành TÂM LÝ HỌC

* Nhóm ngành XÂY DỰNG, nhóm ngành QUẢN LÝ XÂY DỰNG

* Nhóm ngành Y HỌC và các nhóm ngành thuộc lĩnh vực đào tạo SỨC KHỎE

* Nhóm ngành MẦM NON VÀ TIỂU HỌC

Kỹ sư Công nghệ sinh học – Hệ liên thông

Đối tượng đã có bằng Đại học: 1,5 – 2,5 năm.

Đối tượng đã có bằng THPT: 4 – 4,5 năm;

Đối tượng đã có bằng Cao đẳng cùng ngành: 1,5 -2,5 năm;

Đối tượng đã có bằng Cao đẳng khác ngành: 2,5 – 3,5 năm;

Nhằm phát huy và ứng dụng Công nghệ sinh học để đáp ứng sự phát triển của ngành công nghiệp dược ở Việt Nam, học viện Nông nghiệp Việt Nam mở thêm ngành đào tạo mới “Công nghệ Sinh dược”. Với đội ngũ giảng viên của khoa Công nghệ sinh học được đào tạo tại Hàn Quốc, Nhật Bản, Đức, Úc… có kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu trong lĩnh vực Công nghệ sinh học cũng như dược phẩm. Người học sẽ được đào tạo để có thể làm chủ và phát huy các kỹ thuật Công nghệ sinh học trong nghiên cứu bào chế, phát triển và kinh doanh dược phẩm, nhằm làm việc hiệu quả trong nước và môi trường quốc tế. Bài viết này sẽ giới thiệu đôi nét về Công nghệ Sinh dược.

Công nghệ sinh dược là gì?.Giải đáp một số thắc mắc trước khi quyết định học Liên thông Đại học.

Công nghệ sinh học dược (Công nghệ sinh dược) là lĩnh vực tương đối mới và đang phát triển, trong đó các phương pháp và kỹ thuật CNSH được áp dụng để phát triển thuốc. Phần lớn các loại thuốc điều trị quan trọng trên thị trường hiện tại có nguồn gốc sinh học như các loại kháng thể, hormone hay vắc xin. CNSH trong dược phẩm bao gồm các hoạt động như: phân tích mối liên hệ sức khỏe và bệnh tật, các cơ chế phân tử liên quan, sản xuất và tinh chế các phân tử, xác định độ ổn định, độc tính và khả năng sinh miễn dịch của sản phẩm.

 Các phương pháp CNSH trong phát triển vắc xin SARS-CoV-2, Sự phát triển của công nghệ sinh dược

Công nghệ sinh học dược phẩm đã trở thành một công cụ quan trọng trong nghiên cứu và phát triển thuốc dược phẩm. Ngày nay, khoảng 15% doanh thu từ thuốc công nghệ sinh dược. Các bệnh liên quan nhất là ung bướu, rối loạn chuyển hóa, rối loạn hệ cơ xương khớp và các bệnh truyền nhiễm. Trong tương lai, có thể mong đợi rằng mức độ liên quan của dược phẩm sinh học sẽ còn tăng lên. Hiện nay, tỷ lệ các chất trong xét nghiệm tiền lâm sàng dựa vào công nghệ sinh học là hơn 25%.

Ví dụ điển hình cho xu hướng phát triển mạnh mẽ của công nghệ sinh dược trong tương lai là quá trình nghiên cứu và thử nghiệm vắc xin SARS-CoV-2. Ngay sau khi vi rut COVID19 xuất hiện, nhiều loại vắc xin được chế tạo với các phương pháp khác nhau của CNSH như công nghệ vắc xin vector (AstraZeneca, Sputnik V), công nghệ vắc xin mRNA (Pfizer và Moderna); trong đó Việt Nam cũng đang phát triển cùng lúc 4 loại vắc xin đều dùng CNSH như ADN tái tổ hợp (Nanocovax) và vector virus (Covivax, Polyvac và Vabiotech).

Đầu tư vào công nghệ cao bền vững như công nghệ sinh dược có tầm quan trọng sống còn đối với một quốc gia trong phát triển các sản phẩm mới, các quy trình, phương pháp và dịch vụ mới và cải tiến những sản phẩm hiện có.

Sự phát triển ngành dược hiện đại Danh sách các trường Đại Học có chỉ tiêu liên thông hệ Chính Quy, Tại Chức, Vừa Học Vừa Làm. Liên Thông từ Trung Cấp, Cao Đẳng, Cao Đẳng Nghề lên Đại Học Chính Quy, Đào tạo từ xa, Liên thông trái ngành NAY. Thông tin cập nhật nhanh nhất, chính xác nhất tại đây. Nếu bạn có thắc mắc về các quy định, thời gian, chỉ tiêu liên thông của các trường Đại Học năm NAY, hãy gọi tới Hotline hỗ trợ : 0966 416 004

Ngành công nghiệp dược phẩm hiện đại bắt đầu từ giữa những năm 1800 với các hiệu thuốc phát triển buôn bán các thuốc có nguồn gốc thực vật như morphin và quinine. Vào cuối thế kỷ 19, sự phát triển của dược lý học (pharmacology) các loại thuốc hóa tổng hợp đã phát triển mạnh mẽ.

Trong thế kỷ 20, thế giới trải qua 2 cuộc chiến tranh tàn khốc và các cuộc cách mạng công nghiệp mạnh mẽ đòi hỏi ngành dược phải nhanh chóng tạo ra các loại thuốc và phương pháp điều trị bệnh mới phục vụ chiến tranh cũng như trong cuộc sống bình thường. Nhiều loại thuốc khác nhau được tạo ra đem đến giải pháp và hy vọng giải quyết các bệnh tật của thời đại như: thuốc adrenalin và ephedrine điều trị tim mạch, thuốc điều trị bệnh mất ngủ Veronal, thuốc kháng sinh, thuốc trị tiểu đường insulin, vắc xin…

Công việc phát triển thuốc mới đã phát triển từ việc sử dụng kỹ thuật tách chiết, hóa tổng hợp thuốc mới đến việc ứng dụng CNSH trong nghiên cứu dược lý, cũng như tạo ra các hoạt chất ưu việt hơn để phát triển thuốc, đặc biệt công nghệ ADN tái tổ hợp có thể sử dụng vi sinh vật làm nhà máy sản xuất các hoạt chất của thuốc với quy mô lớn và giá thành rẻ đến mức mọi người trên thế giới đều có thể tiếp cận được. Bằng chứng là hiện nay có 2 nhóm công ty chính cùng tham gia nghiên cứu và phát triển dược phẩm, đó là các công ty dược phẩm (Pharmaceutical Company) phát triển thuốc từ các hợp chất hóa học và hóa tổng hợp; công ty CNSH (Biotech Company) sản xuất và thu hoạt chất dược từ chiết xuất hoặc cải biến các hệ thống sống (động vật, thực vật, vi sinh vật).

Cơ hội nghề nghiệp.Sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ sinh học có thể:

Làm chuyên viên, nhân viên nghiên cứu và phát triển (R&D), phụ trách kỹ thuật, quản lý chất lượng, kiểm nghiệm, giám sát, quản lý sản xuất tại các công ty, doanh nghiệp trong các lĩnh vực Công nghệ sinh học, Nông, Lâm, Thủy sản, Y – Dược, Chế biến Thực phẩm, Môi trường;

Làm chuyên viên ở các tổ chức, cơ quan Bộ, Ngành, địa phương cần chuyên môn liên quan đến Công nghệ Sinh học;

Thực hiện công việc nghiên cứu khoa học, ứng dụng, triển khai công nghệ liên quan đến Công nghệ Sinh học ở các Viện nghiên cứu, các Trung tâm, các đơn vị nghiên cứu triển khai của các Bộ, Ngành, địa phương, các trường Đại học và Cao đẳng;

Tham gia giảng dạy công nghệ sinh học và Sinh học ứng dụng ở các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học Chuyên nghiệp;

Quản lý, điều hành trang trại, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh các sản phẩm CNSH;

Kinh doanh, tư vấn kỹ thuật tại các đơn vị thương mại, dịch vụ trong lĩnh vực nông, lâm, ngư, y dược.

Sinh viên ngành Công nghệ sinh học được giảng viên hướng dẫn trong phòng thí nghiệm

Có thể thấy trong những năm xét tuyển gần đây, ngành Công nghệ sinh học được rất nhiều thí sinh quan tâm. Không chỉ có cơ hội việc làm đa dạng, ngành còn có mức lương khá “hấp dẫn” so với các chuyên ngành cùng khối ngành. Mức lương của ngành tùy thuộc vào vị trí, địa điểm làm việc và năng lực chuyên môn, dao động trong khoảng 12 – 20 triệu.

Tuyển Sinh Đại Học Tổng Hợp

Nhóm ngành DU LỊCH – NHÀ HÀNG – KHÁCH SẠN tại khu vực TP. Hà Nội

Nhóm ngành DU LỊCH – NHÀ HÀNG – KHÁCH SẠN tại khu vực phía Bắc:Dưới đây là danh sách các trường Đại học, Cao đẳng tại khu vực các tỉnh và thành phố phía Bắc có đào tạo các chuyên ngành thuộc nhóm ngành Du lịch – Nhà hàng – Khách sạn

Danh mục các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học Việt Nam.Sau khi đáp ứng được các điều kiện mở ngành đào tạo trình độ đại học, cơ sở giáo dục có thể tiến hành làm hồ sơ mở ngành đào tạo. Vậy hồ sơ cần những gì và thủ tục mở ngành đào tạo trình độ đại học ra sao?

* Nhóm ngành BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG

* Nhóm ngành CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG

* Nhóm ngành CÔNG NGHỆ HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG

* Nhóm ngành CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ

* Nhóm ngành CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG

* Nhóm ngành CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT KIẾN TRÚC VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

* Nhóm ngành DU LỊCH, nhóm ngành KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG

* Nhóm ngành KHAI THÁC VẬN TẢI

* Nhóm ngành KHOA HỌC VẬT CHẤT

* Nhóm ngành KHU VỰC HỌC VÀ NGÔN NGỮ

* Nhóm ngành KIẾN TRÚC VÀ QUY HOẠCH

* Nhóm ngành KINH DOANH

* Nhóm ngành KINH TẾ HỌC

* Nhóm ngành KỸ THUẬT CƠ KHÍ VÀ CƠ KỸ THUẬT

* Nhóm ngành KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT, ĐỊA VẬT LÝ, TRẮC ĐỊA, KỸ THUẬT MỎ

* Nhóm ngành KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG

* Nhóm ngành KỸ THUẬT HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG

* Nhóm ngành LUẬT

* Nhóm ngành MÁY TÍNH, nhóm ngành CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

* Nhóm ngành MỸ THUẬT, nhóm ngành MỸ THUẬT ỨNG DỤNG

* Nhóm ngành NÔNG NGHIỆP, nhóm ngành LÂM NGHIỆP, nhóm ngành THỦY SẢN

* Nhóm ngành QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP

* Nhóm ngành QUẢN TRỊ – QUẢN LÝ

* Nhóm ngành SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN SỢI, VẢI, GIÀY, DA

* Nhóm ngành SINH HỌC ỨNG DỤNG

* Nhóm ngành XÃ HỘI HỌC VÀ NHÂN HỌC, nhóm ngành TÂM LÝ HỌC

* Nhóm ngành XÂY DỰNG, nhóm ngành QUẢN LÝ XÂY DỰNG

* Nhóm ngành Y HỌC và các nhóm ngành thuộc lĩnh vực đào tạo SỨC KHỎE

* Nhóm ngành MẦM NON VÀ TIỂU HỌC

TUYENSINHTRUCTUYEN dành riêng cho các thành viên của mình một loạt quyền lợi mà không ở đâu có.

Thí sinh đăng ký thành viên gia nhập Kênh tuyển sinh trực tuyến này cần biết rõ những lợi ích và ưu đãi  của mình như sau:

Được hỗ trợ cước điện thoại di động và thẻ game online miễn phí hảng tháng với Chương trình Điểm thưởng thành viên

Được tăng ngay 80 điểm thưởng (1.000 đ/điểm) ngay khi tham gia Chương trình Điểm thưởng thành viên

Được tặng từ 20 đến 150 điểm thưởng (hay hơn) khi đăng ký nhập học một khóa học bất kỳ đăng trên Kênh tuyển sinh trực tuyến Nhóm ngành DU LỊCH – NHÀ HÀNG – KHÁCH SẠN tại khu vực TP. Hà Nội.

Được Nhà tuyển sinh giảm học phí  (giá trị lên đến hàng triệu đồng) khi nhập học những khóa học có Voucher dành riêng cho thành viên thi sinh của Nhóm ngành DU LỊCH – NHÀ HÀNG – KHÁCH SẠN tại khu vực TP. Hà Nội.

Được hướng dẫn tham gia các chương trình  tích điểm thưởng và kiếm tiền  online  phù hợp với thí sinh/học viên  để sử dụng cho nạp tiền và mua thẻ cào điện thoại di động,  thẻ game online, học bổng và để tăng thu nhập trang trải cho cuộc sống hàng ngày.

Được tặng ngay 668.000 đồng khi tham gia Chương trình Cộng tác viên của TUYENSINHTRUCTUYEN

Được ưu tiên đặt chỗ nhập học và các Nhà tuyển sinh liên hệ và tư vấn tuyển sinh trực tiếp 1-1 cẩn thận chu đáo

Và nhiều ưu đãi giá trị và hấp dẫn nữa dành cho các các thí sinh và học viên…

 Hãy đăng ký tài khoản thành viên thí sinh của bạn ngay hôm nay để tận hưởng những quyền lợi của dự án dành cho bạn, click ĐĂNG KÝ NGAY

Ưu đãi lớn nhân dịp ra mắt Chương trình Cộng tác viên TUYENSINHTRUCTUYEN

Chương trình Cộng tác viên TUYENSINHTRUCTUYEN chính thức ra mắt từ tháng 7/2025 .  Mục đích chính của Chương trình là tạo một môi trường và các tiện ích thuận lợi  cho huy động các nguồn lực cộng động cùng tham gia triển khai rộng rãi nhanh chóng các dịch vụ tuyển sinh hưu ích của Kênh tuyển sinh trực tuyến tuyensinhtructuyen đến với các thí sinh/học viên và các nhà tuyển sinh cả nước.

Áp dụng  xu thế công nghệ tiếp thị liên kết (Affiliate Marketing) tiên tiến của thời đại,  Chương trình Cộng tác viên TUYENSINHTRUCTUYEN cũng giúp bất kỳ ai khi tham gia làm cộng tác viên sẽ có cơ hội kiếm thêm tiền và tăng thu nhập một cách nhẹ nhàng tự nhiên từ những hoạt động online hàng ngày của mình, phát huy hiệu quả những thế mạnh vốn có của bản thân.

4 Chiên dịch của Chương trình Cộng tác viên TUYENSINHTRUCTUYEN 

Điều này giúp sinh viên dễ dàng thích nghi với môi trường quốc tế, rèn luyện và nâng cao khả năng ngoại ngữ. Từ đó, lợi thế cạnh tranh được nâng cao trước bối cảnh đất nước hội nhập mạnh mẽ như hiện nay. Mỗi lớp có số lượng học viên tối đa 35 người, đây là môi trường thuận lợi để các bạn được trao đổi, tương tác nhiều hơn trong không gian lớp học.

 Quản trị du lịch – nhà hàng – khách sạn là lĩnh vực chưa bao giờ ngưng “hot”

 Bên cạnh đó, tham gia giảng dạy là những giảng viên trong và ngoài nước với nhiều kinh nghiệm thực tiễn. Các thầy, cô sẽ mở ra cho sinh viên những góc nhìn tổng quan xoay quanh thực tế ngành học. Dựa vào đó, các bạn có thể tự định hướng bản thân và lên kế hoạch để phù hợp với xu thế phát triển.

Lịch học: Có thể chọn lựa nhiều khung thời gian học để phù hợp với bản thân:

+ Lớp Học trực tuyến 100% online, đào tạo Từ xa (Cấp bằng ĐH hệ Vừa Học Vừa Làm)

+ Lớp Học cuối tuần (Học trực tuyến 50% Học tập chung trên trường 50%, cấp bằng ĐH Chính Quy)

+ Lớp Học vào buổi tối các ngày trong tuần (Học trực tuyến 50% Học tập chung trên trường 50%, cấp bằng ĐH Chính Quy)

Không chỉ tiếp thu được những kiến thức chuyên ngành nền tảng, sinh viên nhóm ngành du lịch – nhà hàng – khách sạn tại CEO còn có nhiều cơ hội hoàn thiện và phát triển kỹ năng, tri thức của bản thân bằng những trải nghiệm thực tiễn tại các doanh nghiệp, công ty du lịch, khách sạn, khu nghỉ dưỡng, những buổi workshop, hội thảo,… Thông qua những chuyến đi thực tế, các bạn được mở rộng thêm nhiều mối quan hệ mới, nắm bắt những cơ hội công việc trong tương lai.

Kiếm tiền online với 4 chiên dịch tiếp thị của Chương trình Cộng tác viên TUYENSINHTRUCTUYEN

Chương trình Cộng tác viên TUYENSINHTRUCTUYEN (có địa chỉ chính thức tại Trang web: https://affiliate.TUYEN-SINH.vn/ ) hiện tại đang triển khai 4  chiến dịch tiếp thị chính với những tỷ lệ % hoa hồng dành cho các cộng tác viên khá hấp dẫn như sau:

– Chiến dịch giới thiệu dịch vụ cho nhà tuyển sinh với tỷ lệ hoa hồng 25% giá trị đơn hàng dịch vụ;

– Chiến dịch khuyến khích thí sinh nhập học, tỷ lệ hoa hồng 30% giá trị số điểm thưởng nhập học của thí sinh nhập học;

– Chiến dịch phát triển tài khoản thí sinh mới với hoa hồng 1.800 đ/thí sinh;

– Chiến dịch phát triển cộng tác viên cấp dưới, được hưởng đến 10% tổng hoa hồng phát sinh của các cộng tác viên cấp dưới.

Khác với  các Chương trình Affiliate khác, ngoài thời gian ghi nhận Cookie kéo dài đến tận 120 ngày, Chương trình Cộng tác viên TUYENSINHTRUCTUYEN có thời gian hưởng hoa hồng kéo dài từ 60 đến 180 ngày tùy chiến dịch. Điều đó tạo cơ hội cho các Cộng tác viên được hưởng hoa hồng từ người giới thiệu không chỉ 1 lần giao dịch đầu tiên mà còn hưởng nhiều lần trong suốt thời gian hưởng hoa hồng còn hiệu lực.

Nhân dịp gia mắt Chương trình, Ban quản trị  dành một loạt những ưu đãi khởi đầu đặc biệt cho những cộng tác viên đầu tiên như sau:

  +/ Mỗi Cộng tác viên mới gia nhập Chương trình Cộng tác viên sẽ được  nhân đôi toàn bộ phát sinh hoa hồngdo Cộng tác viên kiếm được từ các chiến dịch trong thời gian 30 ngày đầu tiên là thành viên của Chương trình.

  +/ Mỗi cộng tác viên sẽ được tặng món  tiền “Vượt ngưỡng” 100.000 đồng ngay khi bạn  Số dư khả dụng  doanh thu hoa hồng trong tài khoản Cộng tác viên đạt ngưỡng từ 400.000 đồng trở lên.

  +/ Và một món quà độc đáo nữa. Tặng 100 cộng tác viên đầu tiên (đồng thời là thành viên của Chương trình Điểm thưởng thành viên TUYENSINHTRUCTUYEN) món  tiền “Lộc Phát” 68.000 đồng.  Hy vọng, món tiền “mồi” may mắn này sẽ khiến doanh thu hoa hồng của các cộng tác viên gia tăng nhanh chóng thông qua  các chiến dịch của Chương trình.

(Tuy nhiên, món quà may mắn này chỉ được phép tồn tại trong tài khoản của Cộng tác viên tối đa 3 tháng. Nếu trong thời gian này, Cộng tác viên không đủ điều kiện rút và thanh toán món tiền này, Ban quản trị có quyền thu hồi).

Tham gia Chương trình, các cộng tác viên sẽ nhận được sự hỗ trợ và hướng dẫn tận tình của đội ngũ các chuyên viên và nhân viên của TUYENSINHTRUCTUYEN nhằm giúp các cộng tác viên nhanh chóng nắm bắt được các phương pháp triển khai hiệu quả các chiến dịch, phát huy tốt nhất các thế mạnh của mình.

Mời tất cả các bạn quan tâm muốn trải nghiệm phương thức kiếm tiền online mới mẻ và hấp dẫn này để tăng thu nhập , hãy click tìm hiểu và tham gia ngay  TẠI ĐÂY.THÔNG TIN CHI TIẾT LIÊN HỆ TẠI PHÒNG TUYỂN SINH
Hotline, Zalo: 0966 416 004 (Phụ trách tuyển sinh)
Thí sinh liên hệ trước để đăng ký làm hồ sơ dự tuyển và được hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ . Tránh đến nơi thiếu thông tin và giấy tờ cần thiết phải đi lại nhiều lần.

Tuyển Sinh Đại Học Tổng Hợp

Nhóm ngành NÔNG,LÂM,NGƯ NGHIỆP tại khu vực phía Bắc

Danh mục các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học Việt Nam.Sau khi đáp ứng được các điều kiện mở ngành đào tạo trình độ đại học, cơ sở giáo dục có thể tiến hành làm hồ sơ mở ngành đào tạo. Vậy hồ sơ cần những gì và thủ tục mở ngành đào tạo trình độ đại học ra sao?

Nhóm ngành BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG

Nhóm ngành CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG

Nhóm ngành CÔNG NGHỆ HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG

Nhóm ngành CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ

Nhóm ngành CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG

Nhóm ngành CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT KIẾN TRÚC VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Nhóm ngành DU LỊCH, nhóm ngành KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG

Nhóm ngành KHAI THÁC VẬN TẢI

Nhóm ngành KHOA HỌC VẬT CHẤT

Nhóm ngành KHU VỰC HỌC VÀ NGÔN NGỮ

Nhóm ngành KIẾN TRÚC VÀ QUY HOẠCH

Nhóm ngành KINH DOANH

Nhóm ngành KINH TẾ HỌC

Nhóm ngành KỸ THUẬT CƠ KHÍ VÀ CƠ KỸ THUẬT

Nhóm ngành KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT, ĐỊA VẬT LÝ, TRẮC ĐỊA, KỸ THUẬT MỎ

Nhóm ngành KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG

Nhóm ngành KỸ THUẬT HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG

Nhóm ngành LUẬT

Nhóm ngành MÁY TÍNH, nhóm ngành CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Nhóm ngành MỸ THUẬT, nhóm ngành MỸ THUẬT ỨNG DỤNG

Nhóm ngành NÔNG NGHIỆP, nhóm ngành LÂM NGHIỆP, nhóm ngành THỦY SẢN

Nhóm ngành QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP

Nhóm ngành QUẢN TRỊ – QUẢN LÝ

Nhóm ngành SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN SỢI, VẢI, GIÀY, DA

Nhóm ngành SINH HỌC ỨNG DỤNG

Nhóm ngành XÃ HỘI HỌC VÀ NHÂN HỌC, nhóm ngành TÂM LÝ HỌC

Nhóm ngành XÂY DỰNG, nhóm ngành QUẢN LÝ XÂY DỰNG

Nhóm ngành Y HỌC và các nhóm ngành thuộc lĩnh vực đào tạo SỨC KHỎE

Nhóm ngành MẦM NON VÀ TIỂU HỌC

Thông báo xác nhận tình trạng tuyển sinh nhập học – Thí sinh được nhận thêm quà tặng hấp dẫn

Thí sinh thông báo tình trạng tuyển sinh nhập học của mình bằng Form trực tuyến sẽ được nhận thêm Quà tặng hấp dẫn từ Kênh tuyển sinh trực tuyến TUYENSINHTRUCTUYEN. Nhóm ngành NÔNG – LÂM – NGƯ NGHIỆP tại khu vực phía Bắc

Chế độ Khuyến khích tuyển sinh nhập học mang lại nhều quyền lợi và ưu đãi cho thí sinh

Chế độ Khuyến khích tuyển sinh nhập học mang lại nhều quyền lợi và ưu đãi cho thí sinh

Trong quá trình thực hiện tuyển sinh nhập học vào các trường, các đơn vi tuyển sinh đào tạo (gọi chung là Đơn vị tuyển sinh) theo các tin đăng tuyển sinh hay thông tin khóa học trên TUYENSINHTRUCTUYEN, thí sinh cần kịp thời thông báo và cập nhật cho Ban quản trị Kênh tuyển sinh trực tuyến TUYENSINHTRUCTUYEN về tình hình và kết quả mỗi khi hoàn thành từng bước quan trọng từ khi bắt đầu trao đổi tư vấn với đơn vị tuyển sinh cho đến khi hoàn thành thủ tục nhập học.

Việc này rất có lợi cho bản thân thí sinh, bởi nó sẽ giúp Ban quản trị TUYENSINHTRUCTUYEN nắm bắt được tình hình tuyển sinh để bảo vệ và đảm bảo mỗi thí sinh được hưởng đầy đủ các quyền lợi và ưu đãi được quy định tại  Chế độ Khuyến khích tuyển sinh nhập học TUYENSINHTRUCTUYEN  và các cam kết mà các đơn vị tuyển sinh đối tác chỉ dành cho cho các thí sinh đăng ký tuyển sinh nhập học thông qua Kênh tuyển sinh trực tuyến TUYENSINHTRUCTUYEN. Nhóm ngành NÔNG – LÂM – NGƯ NGHIỆP tại khu vực phía Bắc

Những quyền lợi và ưu đãi dành cho thí sinh bao gồm: Nhận được hỗ trợ miễn phí cước điện thoại di động của hầu hết các nhà mạng như Viettel, Vinaphone, Mobifone, Vietnammobile, vv (mức hỗ trợ lên đến 400.000 đồng/thí sinh), nhận Voucher giảm học phí của các đơn vị tuyển sinh (giá trị lên đến hàng triệu đồng), được ưu tiên liên hệ tư vấn và hướng dẫn thủ tục tuyển sinh trực tiếp, được ưu tiên đặt chỗ nhập học trước nhiều tháng, vv.

Để thông báo và cập nhật về tính trạng tuyển sinh nhập học của mình, thí sinh tốt nhất sử dụng Mẫu Form xác nhận trực tuyến có sẵn  TẠI ĐÂY. Nhóm ngành NÔNG – LÂM – NGƯ NGHIỆP tại khu vực phía Bắc

Thí sinh cũng có thể liên hệ với Cán bộ tư vấn và Chăm sóc thí sinh của TUYENSINHTRUCTUYEN, điện thoại: 0961 654 423 hay qua tiện ích CHAT trực tuyến hoặc qua Messenger: https://tuyen-sinh.vn (với lời nhắn “Liên hệ xác nhận tinfg trạng tuyển sinh”).

Lưu ý Quà tặng thêm: Ngoài các quyền lợi được hưởng theo quy định của Chế độ khuyến khích tuyển sinh nhập học, thí sinh sử dụng Form trực tuyến này để thông báo xác nhận tình trạng tuyển sinh nhập học sẽ được Ban quản trị tặng thêm quà khuyến khích là Thẻ cào điện thoại hoặc Thẻ game online trị giá 30.000 đồng thông qua Chương trình Điểm thưởng thành viên TUYENSINHTRUCTUYEN hoặc Số tiền 100.000 đồng thông qua Chương trình Cộng tác viên TUYENSINHTRUCTUYEN (nếu thí sinh tham gia các chương trình này) .

Tuyển Sinh Đại Học Tổng Hợp

Nhóm ngành Pháp lý, Thư ký, Hành chính văn thư

 Nhóm ngành đào tạo LUẬT gồm các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7380101 Luật
7380102 Luật hiến pháp và luật hành chính
7380103 Luật dân sự và tố tụng dân sự
7380104 Luật hình sự và tố tụng hình sự
7380107 Luật kinh tế
7380108 Luật quốc tế
7380109 Luật thương mại

* Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh và đào tạo một hoặc một số ngành trong nhóm ngành trên:

Việt Nam là một nước theo hệ thống pháp luật thành văn và do vậy, hệ thống pháp luật Việt Nam được tạo lập bởi hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật từ trung ương đến địa phương. Theo Hiến pháp Việt Nam và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống pháp luật Việt Nam gồm hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, được ban hành bởi các chủ thể có thẩm quyền (ở cấp trung ương và địa phương), trong phân công, phối hợp và kiểm soát việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.

PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM

  1. Theo tên gọi và hình thức, hệ thống pháp luật Việt Nam gồm các văn bản quy phạm pháp luật sau:
  2. Hiến pháp 5. Nghị quyết, nghị quyết liên tịch
  3. Bộ luật, luật 6. Thông tư, thông tư liên tịch
  4. Pháp lệnh 7. Quyết định
  5. Lệnh
  6. Theo thẩm quyền, cơ quan ban hành ở các cấp trung ương và địa phương

2.1. Văn bản ở Trung ương

  1. Quốc hội làm và sửa đổi Hiến pháp, ban hành bộ luật, luật, nghị quyết.
  2. Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành pháp lệnh, nghị quyết.
  3. Chủ tịch nước ban hành lệnh, quyết định.
  4. Chính phủ ban hành nghị định.
  5. Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định.
  6. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành nghị quyết.
  7. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành thông tư.
  8. Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành quyết định.
  9. Ngoài ra có văn bản liên lịch (nghị quyết liên tịch, thông tư liên tịch) giữa các chủ thể có thẩm quyền phối hợp ban hành.

2.1. Văn bản ở địa phương

  1. Hội đồng nhân dân (cấp tỉnh, huyện, xã) ban hành nghị quyết.
  2. Ủy ban nhân dân (cấp tỉnh, huyện, xã) ban hành quyết định.
  3. Ngoài ra, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt cũng có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
  4. Nội dung văn bản quy phạm pháp luật
  5. Luật của Quốc hội ban hành để quy định về tổ chức, hoạt động cơ quan trung ương và chính quyền địa phương; quyền con người; quyền, nghĩa vụ công dân; tội phạm và hình phạt; quốc phòng, an ninh, đối ngoại, chính sách cơ bản về văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường, tài chính, tiền tệ; các thứ thuế và những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội.
  6. Nghị quyết của Quốc hội ban hành để quy định thu và chi ngân sách; thí điểm một số chính sách mới nhưng chưa có luật điều chỉnh; tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia và những vấn đề khác thuộc thẩm quyền.
  7. Pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốc hội (cơ quan thường trực của Quốc hội) ban hành để quy định những vấn đề được Quốc hội giao.
  8. Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành để giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh; tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp và những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
  9. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước được ban hành để quy định về tổng động viên hoặc động viên cục bộ, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp và những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước.
  10. Nghị định của Chính phủ ban hành để quy định chi tiết luật, pháp lệnh và các biện pháp để tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, pháp lệnh; các biện pháp để thực hiện chính sách kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, tài chính, tiền tệ,… và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền quản lý, điều hành của Chính phủ.
  11. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành để quy định về biện pháp lãnh đạo, điều hành hoạt động của Chính phủ và hệ thống hành chính nhà nước, chế độ làm việc với các thành viên Chính phủ, chính quyền địa phương và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ;
  12. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành để hướng dẫn việc áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử thông qua tổng kết việc áp dụng pháp luật, giám đốc việc xét xử.
  13. Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành để quản lý các Tòa án về tổ chức và những vấn đề được Luật giao.
  14. Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành để quy định những vấn đề được Luật giao.
  15. Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành để quy định chi tiết luật, pháp lệnh và biện pháp quản lý.
  16. Quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành để quy định chuẩn mực kiểm toán nhà nước, quy trình kiểm toán, hồ sơ kiểm toán.
  17. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân và quyết định của Ủy ban nhân dân các tỉnh ban hành chủ yếu để quy định chi tiết hoặc ban hành các biện pháp thi hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;
  18. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã để quy định những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao hoặc để thực hiện việc phân cấp.
  19. Văn bản liên tịch ban hành để quy định chi tiết những vấn đề được luật giao hoặc quy định, hướng dẫn một số vấn đề bầu cử, thực hiện trình tự, thủ tục tố tụng và phòng, chống tham nhũng.

PHẦN II: GIỚI THIỆU QUY TRÌNH (TRÌNH TỰ, THỦ TỤC) LẬP PHÁP Ở VIỆT NAM

Việt Nam là một quốc gia trong số ít quốc gia trên thế giới có 01 đạo luật riêng quy định, điều chỉnh về hoạt động lập pháp – Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đầu tiên được Quốc hội thông qua năm 1996 và hiện hành là đạo luật được thông qua năm 2015 (sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2020).

Luật quy định nguyên tắc, thẩm quyền, hình thức và trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

Luật đã quy định rõ, cụ thể quy trình – trình tự, thủ tục lập pháp ở Việt Nam và gắn với từng loại văn bản quy phạm pháp luật. Tuy nhiên, có thể khái quát 02 quy trình – trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật sau:

  1. Quy trình – trình tự, thủ tục lập pháp (ban hành luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ, Nghị quyết Hội đồng nhân dân cấp tỉnh), gồm: (i) Lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (Quy trình xây dựng, phân tích chính sách) và (ii) Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật (Quy phạm hóa chính sách).
  2. Quy trình – trình tự, thủ tục soạn thảo ban hành văn bản quy phạm pháp luật để quy định chi tiết hoặc ban hành biện pháp để thi hành văn bản cấp trên (ban hành nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết Hội đồng nhân dân và quyết định của Ủy ban nhân dân).
  3. QUY TRÌNH LẬP ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN (QUY TRÌNH XÂY DỰNG, PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH)

Bước 1: Xây dựng nội dung chính sách;

Bước 2: Tổ chức đánh giá tác động của chính sách.

Bước 3: Lập hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản

Bước 4: Tổ chức lấy ý kiến/tham vấn về đề nghị xây dựng văn bản;

Bước 5: Tổ chức thẩm định đề nghị xây dựng văn bản;

Bước 6: Hoàn thiện hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền thông qua đề nghị xây dựng văn bản.

BƯỚC 1 – XÂY DỰNG NỘI DUNG CHÍNH SÁCH

  1. Các hoạt động cần thực hiện:Nghiên cứu đường lối, chủ trương của Đảng.Tổng kết thi hành pháp luật hoặc khảo sát đánh giá thực trạng quan hệ xã hội.Nghiên cứu thông tin, tư liệu, các điều ước quốc tế.Xác định yêu cầu quản lý, phát triển kinh tế – xã hội; bảo đảm quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; bảo đảm quốc phòng, an ninh.Rà soát, xác định chỉ đạo của các cơ quan có thẩm quyền.Đánh giá, phát hiện ra các vấn đề không còn phù hợp với thực tiễn.Rà soát nội dung kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.
  1. Xây dựng nội dung chính sách cần làm rõ nội dung cụ thể sau:Vấn đề phát sinh, tồn tại – các nguyên nhân khách quan, chủ quan làm phát sinh, tồn tại vấn đề cần giải quyết;Mục tiêu tổng thể, mục tiêu cụ thể cần đạt được hay chính là mục đích mong muốn khi giải quyết những vấn đề;Định hướng giải quyết từng vấn đề và các giải pháp theo định hướng;Đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của chính sách và nhóm đối tượng chịu trách nhiệm thực hiện chính sách;Thẩm quyền ban hành chính sách để giải quyết vấn đề.
  1. Sản phẩm của việc xây dựng nội dung chính sách là báo cáo nội dung chính sách, sau sẽ được thể hiện trong hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản.

BƯỚC 2 – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH

  1. Đánh giá tác động chính sách thực hiện trên cơ sở các hoạt động:

–  Nghiên cứu, xây dựng Báo cáo đánh giá tác động chính sách .

–  Tổ chức lấy ý kiến đối với dự thảo Báo cáo;

–  Tổ chức hoạt động phản biện khoa học về nội dung của dự thảo Báo cáo.

  1. Nội dung đánh giá tác động

Đánh giá tác động của chính sách là việc phân tích, dự báo tác động của chính sách đối với các nhóm đối tượng nhằm lựa chọn giải pháp tối ưu, gồm:– Tác động về kinh tế được đánh giá trên cơ sở phân tích chi phí và lợi ích đối với một hoặc một số nội dung về sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, môi trường đầu tư và kinh doanh, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân, cơ cấu phát triển kinh tế, chi tiêu công, đầu tư công và các vấn đề khác có liên quan đến kinh tế;– Tác động về xã hội của chính sách được đánh giá trên cơ sở phân tích, dự báo tác động đối với một hoặc một số nội dung về dân số, việc làm, tài sản, sức khỏe, môi trường, y tế, giáo dục, đi lại, giảm nghèo, giá trị văn hóa truyền thống, gắn kết cộng đồng, xã hội và các vấn đề khác có liên quan đến xã hội;

– Tác động về giới của chính sách (nếu có) được đánh giá trên cơ sở phân tích, dự báo các tác động kinh tế, xã hội liên quan đến cơ hội, Điều kiện, năng lực thực hiện và thụ hưởng các quyền, lợi ích của mỗi giới;– Tác động của thủ tục hành chính (nếu có) được đánh giá trên cơ sở phân tích, dự báo về sự cần thiết, tính hợp pháp, tính hợp lý và chi phí tuân thủ của thủ tục hành chính để thực hiện chính sách;

– Tác động đối với hệ thống pháp luật được đánh giá trên cơ sở phân tích, dự báo khả năng về thi hành và tuân thủ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, tác động đối với tổ chức bộ máy nhà nước, khả năng thi hành và tuân thủ của Việt Nam đối với các Điều ước quốc tế.

  1. Phương pháp đánh giá tác động của chính sách được đánh giá theo phương pháp định lượng, phương pháp định tính.
  2. Thông tin được sử dụng khi xây dựng báo cáo đánh giá tác động của chính sách phải chính xác, trung thực và ghi rõ nguồn thông tin.
  3. Sản phẩm là Báo cáo đánh giá tác động của chính sách..

BƯỚC 3 – LẬP HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN

Hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản gồm:

Tờ trình đề nghị xây dựng văn bản, trong đó nêu rõ:

– Sự cần thiết ban hành văn bản;

– Mục đích, quan điểm xây dựng văn bản;

– Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của luật, pháp lệnh;

– Mục tiêu, nội dung của chính sách, các giải pháp để thực hiện chính sách;

– Dự kiến nguồn lực, điều kiện bảo đảm thi hành sau khi thông qua;

– Thời gian dự kiến trình thông qua.

  1. Báo cáo đánh giá tác động của chính sách;
  2. Báo cáo tổng kết thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến đề nghị xây dựng văn bản;
  3. Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức;
  4. Đề cương dự thảo văn bản;

BƯỚC 4 – LẤY Ý KIẾN VỀ ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN

Chủ thể lập có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến về đề nghị xây dựng văn bản các đối tượng có liên quan.

  1. Về đối tượng lấy ý kiến: Đối tượng chịu tác động trực tiếp và cơ quan, tổ chức có liên quan.
  2. Phương thức và thời gian lấy ý kiến: đăng tải hồ sơ trên Cổng thông tin điện tử; lấy ý kiến bằng văn bản; hội thảo, tạo đàm, họp hoặc đối thoại trực tiếp để lấy ý kiến.
  3. Sản phẩm Báo cáo tổng hợp các ý kiến góp ý

BƯỚC 5 – THẨM ĐỊNH ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN

  1. Thẩm quyền thẩm định

– Bộ Tư pháp thẩm định đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định.

– Sở Tư pháp thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

  1. Nội dung thẩm định

Thẩm định đề nghị xây dựng tập trung vào các các nội dung sau:

– Sự cần thiết ban hành văn bản; đối tượng, phạm vi điều chỉnh;

– Sự phù hợp của nội dung chính sách với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước;

– Tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của chính sách với hệ thống pháp luật và tính khả thi, tính dự báo của nội dung chính sách, các giải pháp và điều kiện bảo đảm thực hiện chính sách dự kiến trong đề nghị xây dựng văn bản;

– Tính tương thích của nội dung chính sách trong đề nghị xây dựng văn bản với điều ước quốc tế có liên quan mà CHXHCN Việt Nam là thành viên;

– Sự cần thiết, tính hợp lý, chi phí tuân thủ thủ tục hành chính của chính sách; việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới;

– Việc tuân thủ trình tự, thủ tục lập đề nghị xây dựng văn bản.

  1. Sản phẩm là Báo cáo thẩm định, có kết luận cụ thể về việc đủ điều kiện hoặc chưa/không đủ điều kiện trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, thông qua.

BƯỚC 6 – HOÀN THIỆN HỒ SƠ, TRÌNH CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN THÔNG QUA ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN

Đây là bước kết thúc của quy trình xây dựng chính sách/quy trình lập đề nghị xây dựng văn bản.

– Chủ thể lập trình cơ quan có thẩm quyền hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản;

– Cơ quan có thẩm quyền tổ chức phiên họp để xem xét, thông qua đề nghị xây dựng văn bản;

– Ban hành văn bản về đề nghị xây dựng đã được thông qua.

  1. QUY TRÌNH – TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO VĂN BẢN

Bước 1: Tổ chức soạn thảo dự án, dự thảo văn bản;

Bước 2: Lập hồ sơ dự án, dự thảo văn bản

Bước 3: Tổ chức lấy ý kiến/tham vấn về dự án, dự thảo văn bản;

Bước 4: Tổ chức thẩm định dự án, dự thảo văn bản

Bước 5: Trình thông qua dự án, dự thảo văn bản;

Bước 6: Thẩm tra dự án, dự thảo văn bản.

Bước 7: Trình thông qua văn bản.

BƯỚC 1 – TỔ CHỨC SOẠN THẢO DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Cơ quan được phân công chủ trì thực hiện:

– Xây dựng kế hoạch soạn thảo dự án, dự thảo văn bản.

– Thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập;

– Tổ chức cuộc họp Ban soạn thảo, Tổ biên tập;

– Tổ chức nghiên cứu phục vụ việc xây dựng dự án, dự thảo văn bản;

– Tổ chức soạn thảo dự án, dự thảo văn bản trên cơ sở chính sách, đề cương đã được cơ quan có thẩm quyền.

BƯỚC 2 – LẬP HỒ SƠ DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Cơ quan được phân công chủ trì chuẩn bị hồ sơ dự án, dự thảo, hồ sơ dự án, dự thảo gồm:

(1). Tờ trình về dự án, dự thảo;

(2). Dự thảo văn bản;

(3). Bản đánh giá thủ tục hành chính trong dự án, dự thảo văn bản;

(4). Báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự án, dự thảo;

(5). Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu và bản chụp ý kiến góp ý;

(6). Tài liệu khác (nếu có).

BƯỚC 3 – ĐĂNG TẢI, LẤY Ý KIẾN VÀ GIẢI TRÌNH, TIẾP THU Ý KIẾN

Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm:

– Đăng tải dự án, dự thảo văn bản trên cổng thông tin điện tử.

– Gửi dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản, lấy ý kiến cơ quan, tổ chức có liến quan.

– Tiếp thu ý kiến để hoàn thiện dự án/dự thảo; đăng tải nội dung giải trình, tiếp thu trên cổng thông tin điện tử.

– Hoàn thiện hồ sơ dự án, dự thảo.

BƯỚC 4. THẨM ĐỊNH DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án, dự thảo văn bản cho cơ quan tư pháp (Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp) để tổ chức thẩm định.

Hồ sơ thẩm định gồm: (1) Tờ trình về dự án, dự thảo; (2) Dự thảo văn bản; (3) Bản đánh giá thủ tục hành chính trong dự án, dự thảo văn bản; (4) Báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới; (5) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu và bản chụp ý kiến góp ý; (6) Tài liệu khác (nếu có).

Cơ quan thẩm định tổ chức thẩm định cho ý kiến theo những nội dung sau:

  1. a) Sự phù hợp của nội dung dự thảo văn bản với mục đích, yêu cầu, phạm vi điều chỉnh, chính sách đã được thông qua;
  2. b) Tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của dự thảo văn bản; tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan;
  3. c) Sự cần thiết, tính hợp lý và chi phí tuân thủ các thủ tục hành chính;
  4. d) Điều kiện về nguồn nhân lực, tài chính bảo đảm thi hành văn bản;

đ) Việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự thảo văn bản;

  1. e) Ngôn ngữ, kỹ thuật và trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản.

Báo cáo thẩm định phải thể hiện rõ ý kiến về việc dự án, dự thảo đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình cơ quan có thẩm quyền.

BƯỚC 5 – TRÌNH CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Sau thẩm định, cơ quan chủ trì soạn thảo hoàn thiện hồ sơ dự án, dự thảo văn bản để trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định thông qua hồ sơ dự án, dự thảo văn bản.

Hồ sơ trình gồm: : (1) Tờ trình về dự án, dự thảo; (2) Dự thảo văn bản; (3) Báo cáo thẩm định; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định; (4) Bản đánh giá thủ tục hành chính; (5) Báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới; (6) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý; (7) Tài liệu khác (nếu có)..

Cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định trên cơ sở thảo luận tập thể, biểu quyết theo đa số về việc trình dự án, dự thảo văn bản.

BƯỚC 6 – THẨM TRA DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Cơ quan có trách nhiệm trình dự án, dự thảo văn bản có trách nhiệm gửi hồ sư dự án, dự thảo văn bản để thẩm tra.

Hồ sơ thẩm tra gồm: (1). Tờ trình về dự án, dự thảo; (2). Dự thảo văn bản; (3). Báo cáo thẩm định; bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý; bản chụp ý kiến góp ý; (4) Báo cáo tổng kết việc thi hành luật, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội; báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự án, dự thảo; (5) Báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự án, dự thảo; 6). Dự thảo văn bản quy định chi tiết và tài liệu khác (nếu có).

Cơ quan thẩm tra tổ chức phiên họp toàn thể để thẩm tra theo nội dung sau:

– Phạm vi, đối tượng điều chỉnh của văn bản.

– Nội dung của dự thảo văn bản và những vấn đề còn có ý kiến khác nhau; việc giao và chuẩn bị văn bản quy định chi tiết (nếu có).

– sự pphù hợp của nội dung dự thảo văn bản với chủ trương, đường lối của Đảng; tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống với hệ thống pháp luật; tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan.

– Tính khả thi của các quy định trong dự thảo văn bản.

– Điều kiện về nguồn nhân lực, tài chính để bảo đảm thi hành.

– Việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới.

– Ngôn ngữ, kỹ thuật và trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản.

BƯỚC 7 – THÔNG QUA VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Sau khi thẩm tra và hoàn thiện thì hồ sơ dự án, dự thảo văn bản được trình cơ quan có thẩm quyền để xem xét, thông qua và ban hành văn bản.

Cơ quan có thẩm quyền tổ chức phiên họp thảo luận về nội dung của dự án, dự thảo để quyết định việc thông qua.

Lãnh đạo cơ quan có thẩm quyền ký chứng thực hoặc kỳ ban hành văn bản.

 

Nhóm ngành KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN tại khu vực phía Bắc

Các nhóm ngành XÃ HỘI HỌC, NHÂN HỌC và TÂM LÝ HỌC Khối xã hội – một trong những khối ngành được lựa chọn phổ biến nhất trong hệ thống giáo dục Đại học Việt Nam. Khối này thu hút đông đảo học sinh theo đuổi bởi những đặc trưng riêng biệt và cơ hội nghề nghiệp rộng mở.

* Nhóm ngành XÃ HỘI HỌC VÀ NHÂN HỌC gồm có các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7310301 Xã hội học
7310302 Nhân học

* Nhóm ngành TÂM LÝ HỌC gồm có các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7310401 Tâm lý học
7310403 Tâm lý học giáo dục

* Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh và đào tạo một hoặc một số ngành trong các nhóm ngành trên:

hi nhắc đến ngành khoa học Xã hội và Nhân văn, mọi người thường có suy nghĩ đây là một khối ngành rộng lớn, khô khan, rập khuôn và thường chỉ dành cho những bạn học giỏi khối C. Tuy nhiên, liệu những định kiến ấy về khối ngành này liệu có đúng?

Ngành xã hội và nhân văn là gì?

Xã hội nhân văn là một lĩnh vực rất rộng lớn. Nó bao gồm các môn khoa học nghiên cứu về các phương diện của con người trong thế giới. Nhân văn còn có tên gọi khác là nhân văn học được hiểu nhân có nghĩa là người, văn trong văn hóa. Do vậy, nhân văn là ngành học nghiên cứu về văn hóa của con người và sử dụng các phương pháp như lập luận, phân tích, suy đoán và có những yếu tố lịch sử. Đây cũng là điểm khác biệt so với cách tiếp cận chủ yếu dựa trên thực nghiệm của các ngành khoa học tự nhiên.

Các ngành khoa học xã hội và nhân văn có thể kể đến bao gồm: Nhân chủng học, Xã hội học, Tâm lý học xã hội, Khoa học chính trị, Kinh tế, khoa học kinh doanh và quản trị, Địa lý Kinh tế xã hội, Giáo dục – phát triển nguồn nhân lực, Lịch sử, Luật học.

Một số ngành xã hội và nhân văn tiêu biểu Tổ hợp xã hội và nhân văn có rất nhiều chuyên ngành khác nhau cho các bạn học sinh, sinh viên có thể lựa chọn. Dưới đây là một số nhóm ngành tiêu biểu mà các bạn có thể tham khảo:

Xã hội học >>> Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Khoa học nghiên cứu về xã hội, hành vi giữa cá nhân với cá nhân, cá nhân và tập thể, và cấu trúc xã hội bao gồm: các hệ thống xã hội, kỳ vọng xã hội, tầng lớp xã hội, các hoạt động di tản và di cư, hệ thống luật pháp, tôn giáo, y học, giới tính, chủng tộc… Một số lĩnh vực chuyên sâu hơn trong Xã hội học bao gồm Toàn cầu hóa, Chủng tộc học, Gia đình, Bất bình đẳng xã hội, Kiến thức, Địa lý, Sức khỏe và Bệnh tật, Thị trường lao động, Tín ngưỡng.

Nhân chủng học  >>> Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Nhân chủng học là chuyên ngành nghiên cứu về những khía cạnh tạo nên con người và hành vi của con người với góc độ cá nhân và sống trong tập thể. Nhân chủng học nghiên cứu về:

Lịch sử phát triển của con người thông qua những vật thể con người tạo ra trong lịch sử (Khảo cổ học);Cấu tạo cơ thể, cách thức con người thích ứng với các điều kiện, môi trường khác nhau, nguyên nhân của dịch bệnh,… (Sinh học);

Cách thức con người sinh sống ở những địa điểm khác nhau và thế giới quanh ta, cách con người suy nghĩ và hành xử, tương tác với những người khác (Nhân văn học)

Cách con người giao tiếp trên hành tinh, sự liên kết giữa ngôn ngữ với cách con người nhìn về thế giới (Ngôn ngữ học)

Khoa học chính trị >>> Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Khoa học chính trị nghiên cứu về hệ thống chính trị, phân tích các hoạt động động chính trị, tư duy, quan điểm và hành vi chính trị, bao gồm lý thuyết và thực tiễn về chính trị và quản lý công theo từng cấp độ: địa phương, vùng, quốc gia, khu vực và quốc tế.

Một số lĩnh vực chính trong Khoa học chính trị.Lý luận chính trị: nghiên cứu về nền tảng các cộng đồng và tổ chức chính trị; tập trung vào bản chất con người và mục đích đạo đức của hiệp hội chính trị

Quan hệ quốc tế: nghiên cứu về sự hình thành, phát triển và vai trò của các tổ chức quốc tế – đa quốc gia như Liên Hợp Quốc và các doanh nghiệp đa quốc gia; Chiến tranh và Hòa bình; Thương mại, Truyền thông, Đầu tư và Tài chính quốc tế

Quản lý Hành chính công: nghiên cứu việc áp dụng, thực hiện các chính sách của Chính phủ thông qua các cơ quan nhà nước, dịch vụ công cộng.

Luật học

Hệ thống các luật lệ, quy định, được ban hành và thực hiện bởi các cơ quan chức năng. Luật định hình chính trị, Kinh tế và xã hội và là công cụ hòa giải chính giữa quan hệ con người.

Giáo dục

Khoa học nghiên cứu chuyên sâu về phương pháp sư phạm, dạy và học, cách thức truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, đánh giá tích cực và phát triển Tri thức. Giáo dục cũng là một trong những khía cạnh cơ bản lan truyền văn hóa từ thế hệ này sang thế hệ khác

Tâm lý học

Khoa học nghiên cứu về chức năng và hành vi tinh thần của con người hoặc động vật. Một nhà tâm lý học luôn cố gắng để hiểu vai trò của các chức năng tinh thần trong hành vi cá nhân và xã hội, khám phá các quá trình sinh lý và thần kinh cơ bản, từ đó hiểu được những nguyên nhân tạo ra hành vi hay thái độ hiện tại của con người.

Quản trị học

Khoa học xã hội nghiên cứu chuyên sâu về Quản lý trong tất cả các lĩnh vực kinh doanh và hoạt động tổ chức; giúp mọi người cùng nhau hoàn thành các mục tiêu mong muốn. Các lĩnh vực nghiên cứu bao gồm lập kế hoạch, tổ chức, sắp xếp nhân sự, lãnh đạo hoặc chỉ đạo và kiểm soát một tổ chức (nhóm gồm nhiều người hoặc tổ chức) hoặc nỗ lực hoàn thành mục tiêu; triển khai và tận dụng hiệu quả nguồn nhân lực, tài chính, tài nguyên công nghệ và tài nguyên thiên nhiên.

Quản trị nguồn nhân lực

Khoa học nghiên cứu chuyên sâu về các hệ thống, chính sách, phương thức quản trị hiệu quả, tối ưu và phát triển nguồn lực nhân sự trong một tổ chức. Ba nhóm lĩnh vực chính trong quản trị nguồn nhân lực bao gồm: Tuyển dụng; Chính sách nhân sự; Đào tạo và Phát triển nguồn nhân lực. Quản trị nguồn nhân lực cũng hướng tới mục tiêu không ngừng tăng năng suất của một tổ chức thông qua đội ngũ nhân sự và các hệ thống, công cụ phục vụ cho công việc cá nhân và làm việc nhóm.

Vai trò của ngành xã hội và nhân văn

Khoa học xã hội và nhân văn là một lĩnh vực quan trọng trong nền khoa học của hầu hết mọi quốc gia. Trong lịch sử phát triển, các ngành khoa học xã hội và nhân văn đã có nhiều đóng góp to lớn cho sự phát triển của nhân loại nói chung cũng như sự phát triển kinh tế xã hội của các cộng đồng, quốc gia nói riêng. Nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn giúp cho người ta có những góc nhìn đa dạng về thực tại cuộc sống, có những lý giải, diễn giải các quá trình vận động và phát triển, cũng như đi sâu tìm hiểu nguyên nhân, hệ quả, các mối quan hệ và dự đoán những diễn biến tiếp theo của các sự kiện, hiện tượng trong đời sống con người.

Khoa học xã hội và nhân văn, một mặt là sản phẩm của quá trình sáng tạo của con người nên nó có tính lịch sử và mang tính chất của từng thời đại khác nhau và nó vận động theo sự vận động và phát triển của xã hội. Nhưng khoa học xã hội nhân văn cũng là một lĩnh vực khoa học nên nó có tính dự báo và góp phần vào việc cải tạo, biến đổi xã hội ở những mức độ khác nhau. Vậy nên, các ngành khoa học xã hội nhân văn đối với sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia, cộng đồng hay địa phương cũng đóng một vai trò vô cùng to lớn.

Trong bối cảnh hiện nay, các ngành khoa học xã hội và nhân văn đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển, nhất là theo các định hướng và chiến lược phát triển bền vững và phát triển hài hoà. Trước hết là vai trò về nhận thức luận. Các ngành khoa học xã hội và nhân văn giúp con người nhận thức rõ hơn về bản chất và sự biến đổi của xã hội loài người, và cả về cảnh quan sinh thái liên quan đến cuộc sống con người. Những diễn giải có tính khoa học giúp cho các tổ chức chính trị, nhà nước và các cộng đồng tìm kiếm những chiến lược phát triển hợp lý hơn. Khoa học xã hội và nhân văn cũng là cơ sở nền tảng để con người lựa chọn chương trình hành động sao cho hợp lý và hiệu quả hơn, phù hợp với bối cảnh cụ thể. Và cuối cùng, khoa học xã hội và nhân văn cũng có vai trò dự báo các xu thế biến đổi nhằm giúp cho con người lường trước, tính toán để giảm thiểu rủi ro hay tránh được những hậu quả nặng nề mà sự biến đổi có thể mang lại.

Như vậy, có thể thấy, các ngành học của ngành xã hội và nhân văn khá đa dạng với cơ hội việc làm cao. Vai trò của các ngành xã hội và nhân văn đối với xã hội cũng vô cùng lớn. Vậy nên, khi quyết tâm theo đuổi các ngành của xã hội và nhân văn, các bạn cần xác định rõ lộ trình học tập và làm việc để thành công cũng như cống hiến những điều tốt đẹp cho xã hội.

Cùng tìm hiểu thêm về ngành này trong cuốn sách “Người Trong Muôn Nghề: Ngành Xã hội và Nhân văn có gì” ở dưới nhé. Cuốn sách là tập hợp 19 bài viết chứa đựng những chia sẻ giản dị và gần gũi của tác giả – những người trực tiếp hoạt động trong đa dạng các vị trí liên quan đến ngành Xã Hội Nhân Văn: nhà báo; doanh nhân; giáo viên; biên/phiên dịch; PR; ngoại giao…

Sách Người trong muôn nghề: Ngành Xã hội và Nhân văn có gì? Ngành Xã Hội Nhân Văn là gì?

Ngành Xã Hội Nhân Văn là gì? Theo định nghĩa từ tổ chức UK Research and Innovation (UKRI), khoa học xã hội (social science) là nghiên cứu về xã hội, cách thức con người cư xử và tạo ảnh hưởng đến thế giới xung quanh.

Ngành Xã Hội Nhân Văn có gì?

Thực tế, Ngành Xã hội Nhân văn đang ngày một khẳng định vai trò của mình khi thế giới phát triển, kéo theo hàng loạt các vấn đề leo thang: xung đột văn hóa, con người rệu rã trong áp lực, khủng hoảng bản sắc cá nhân, phát sinh các vấn đề sức khỏe tinh thần,… nhu cầu thấu hiểu bản thân và các mối quan hệ ngày một nâng cao. Như vậy, ngành Xã Hội Nhân Văn sẽ còn phát triển mạnh mẽ hơn nữa trong thời gian tới với đa dạng các ngành nghề: nhà báo; giáo viên; biên/phiên dịch; PR; ngoại giao…