Chứng Chỉ Tiếng Đức Nào Được Công Nhận

Chứng Chỉ Tiếng Đức Nào Được Công Nhận.Nếu bạn muốn học tiếng đức ở tphcm mà chưa biết học ở đâu tốt. Hãy xem các khóa học chinh phục tiếng Đức của CEO trung tâm học tiếng Đức uy tín và tốt nhất ở TP Hà Nội & TP Hồ Chí Minh

Học tiếng Đức nâng cao

Học tiếng đức giao tiếp cơ bản

Tiếng đức cho người mới bắt đầu

Học tiếng đức online cho người mới bắt đầu

Học tiếng Đức xin định cư, du học, làm việc

Học Tiếng Đức cấp tốc từ cơ bản A0 đến nâng cao B2, đào tạo đầy đủ 4 kỹ năng nghe – nói – đọc – viết, chuẩn khung tham chiếu đánh giá chung của Châu Âu (CEFR)

Học tiếng Đức thiếu nhi, độ tuổi từ 7 – 12 tuổi, với khóa đào tạo song ngữ Anh Đức, hoặc khóa kết hợp Việt Đức, giúp bé dạn dĩ giao tiếp trong môi trường quốc tế.

Hiện nay có rất nhiều chứng chỉ tiếng Đức khác nhau được công nhận. Nếu muốn bạn muốn đi du học Đức, bạn cần tìm hiểu yêu cầu đầu vào đối với mỗi trường đại học, trung tâm dạy nghề để thi lấy chứng chỉ tiếng Đức phù hợp. Cùng HALLO xem qua một số chứng chỉ phổ biến, được nhiều trường đại học tại Đức công nhận nhé !

Nội dung chính Quyết định 3501/QĐ-BGDĐT 2024 liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ tiếng Đức ÖSD với Hiệp hội đánh giá năng lực Cộng hòa Áo quyet-dinh-phe-duyet-sd-vien-nghien-cuu-gd-đầu ra

1.Các chứng chỉ tiếng Đức của Viện Goethe (Goethe-Institut)

2.Chứng chỉ tiếng Đức TestDaF (Test Deutsch als Fremdsprache)

3.DSH (Deutsche Sprachprüfung für den Hochschulzugang)

4.DSD (Deutsches Sprachdiplom der Kultusministerkonferenz)

5.Chứng chỉ tiếng Đức ÖSD (Österreichisches Sprachdiplom Deutsch)

6.Chứng chỉ tiếng Đức TELC(The European Language Certificates)

  1. Các chứng chỉ tiếng Đức của Viện Goethe (Goethe-Institut)

Viện Goethe là Tổ chức hỗ trợ giao lưu văn hóa giữa nước Đức các quốc gia trên toàn thế giới. Ngoài việc dạy tiếng Đức, tổ chức các chương trình trao đổi văn hóa, Goethe Institut tổ chức các kỳ thi tiếng Đức cấp chứng chỉ theo khung chuẩn chung về ngôn ngữ của Châu Âu (GER). Trong đó:qd-phe-duyet-tieng-phap-delf-dalf-tuyen-sinh

-Goethe-Zertifikat A1: Start Deutsch 1 là trình độ tiếng cho người mới bắt đầu

-Goethe-Zertifikat A2 là trình độ cao hơn A1. Người học tiếng Đức có thể hiểu và giao tiếp trong các ngữ cảnh đơn giản.

-Goethe-Zertifikat B1 là trình độ đầu vào của nhiều trường đại học hoặc trường nghề bên Đức. Học viên đạt B1 có thể giao tiếp trong hầu hết lĩnh vực đời sống hàng ngày, miêu tả hoặc kể lại một câu chuyện mình gặp phải

-Goethe-Zertifikat B2 xác nhận người đạt chứng chỉ này có thể hiểu được các nội dung chính về các văn bản có nội dung tổng hợp, trừu tượng. Họ không hoặc ít gặp vấn đề giao tiếp với người bản ngữ.

-Goethe-Zertifikat C1 công nhận học viên có thể giao tiếp với hầu hết mọi chủ đề, các văn bản khó, nhiều ẩn ý. Có thể giao tiếp linh hoạt và trôi chảy trong nhiều tình huống.

-Goethe-Zertifikat C2: Großes Deutsches Sprachdiplom (GDS) là trình độ tiếng cao nhất. Người thi đỗ C2 có thể hiểu và giao tiếp trong hầu hết các tình huống khó. Trình bày rất tốt với khả năng am hiểu ngôn ngữ gần như một người bản địa.

Thông tin về các kỳ thi tiếng Đức của viện Goethe các bạn có thể truy cập link sau:https://www.goethe.de/ins/vn/vi/sta/han/prf/anm.html

  1. Chứng chỉ tiếng Đức TestDaF (Test Deutsch als Fremdsprache)

TestDaf là gì? – TestDaf (Test Deutsch als Fremsprache) là một chứng chỉ chuyên dành cho các bạn muốn theo học tại Đức bậc Đại học và Cao học. Các kỳ thi TestDaf được tổ chức trên toàn cầu và có giá trị với tất cả các trường của Đức. TestDaF có các trình độ sau:

TestDaF 3 Ứng cử viên có thể hiểu ý nghĩa tổng thể và các chi tiết quan trọng nhchứng chỉ tiếng Đứcất của văn bản hoặc cuộc hội thoại, có thể giao tiếp và viết được các văn bản thường dùng liên quan đến cuộc sống và học tập.

TestDaF 4 xác nhận người học có thể hiểu chi tiết cụ thể của các văn bản viết có liên quan đến các tình huống liên quan đến nghiên cứu chung và các chủ đề học thuật chung chủ yếu được viết bằng ngôn ngữ không chuyên ngành.

TestDaF 5 có thể hiểu được ý nghĩa chi tiết của các văn bản bằng văn bản phức tạp về ngôn ngữ và cấu trúc liên quan đến các tình huống nghiên cứu chung và các chủ đề học thuật chung. Người đó có khả năng hiểu được những ẩn ý trong lời nói hoặc văn bản.

Để theo học Đại học hay học thạc sỹ bằng tiếng Đức, yêu cầu tối thiểu là TestDaF 4, cho các Ngành Y hay Ngôn ngữ có thể là cao hơn.

Và TestDaF có thể thi tại Trung tâm HIPT (Hà Nội); Viện Goethe tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.

  1. DSH (Deutsche Sprachprüfung für den Hochschulzugang)

DSH là gì? – DSH là một bài thi tiếng Đức do các Trường Đại học tại Đức tự tổ chức và có giá trị cho tất cả các trường Đại học tại Đức. Ở Việt Nam không có kỳ thi DSH nào. Học sinh cần sang Đức học dự bị đại học Hết năm đầu tiên sinh viên sẽ thi DSH để chính thức vào năm 2 đại học. DSH được công nhận tương đương với các kỳ thi tiếng Đức của viện Goethe:

DSH 1 (≥57%): tương đương Level B2.2

DSH 2 (≥67%): Level C1.1

DSH 3 (≥82%): Level C1.2

Để theo học Đại học hay Cao học bằng tiếng Đức, yêu cầu tối thiểu là DSH 2, cho các Ngành Y hay Ngôn ngữ có thể là DSH 3.

Các Chứng chỉ có thể thay thế DSH 2: TestDaF 4, DSD II, Feststellungsprüfung và Chứng chỉ C1 của Viện Goethe.

  1. DSD (Deutsches Sprachdiplom der Kultusministerkonferenz)

DSD là gì? – DSD là Chứng chỉ tiếng Đức chính thức của các cơ quan giáo dục Đức và Văn phòng Ngoại giao (Đức) chứng nhận trình độ tiếng Đức trong các trường học trên toàn thế giới. DSD có các cấp độ (từ thấp đến cao): DSD I và DSD II, trong đó:

DSD I tương đương với trình độ tiếng Đức A2/B1

DSD II công nhận ứng viên có trình độ B2/C1

Để theo học Đại học hay Cao học bằng tiếng Đức, yêu cầu phải có DSD II. Tuy nhiên không phải trường nào cũng chấp nhận bằng DSD. Bạn cần liên hệ với trường để hỏi rõ về điều này.

Ở Việt Nam, Trường THPT Việt-Đức và Trường THPT Chuyên Ngoại ngữ là hai nơi tổ chức kỳ thi này.

  1. Chứng chỉ tiếng Đức ÖSD (Österreichisches Sprachdiplom Deutsch)

ÖSD là gì? – ÖSD là Chứng chỉ tiếng Đức của nước Áo tương tự như của Viện Goethe với trình độ A1 dành cho người mới bắt đầu tới trình độ C2 là trình độ tiếng cao nhất theo Chuẩn chung Châu Âu về Ngôn ngữ (GER). Các bài thi ÖSD có độ khó tương đương các bài thi của viện Goethe.

ÖSD Zertifikat A1   >>> Các khoá học tiếng Đức Online,A1,C2,Goethe-Institut HaNoi

ÖSD Zertifikat A2  >>> Các khoá học tiếng Đức Online,A1,C2,Goethe-Institut HaNoi

ÖSD Zertifikat B1   >>> Các khoá học tiếng Đức Online,A1,C2,Goethe-Institut HaNoi

ÖSD Zertifikat B2  >>> Các khoá học tiếng Đức Online,A1,C2,Goethe-Institut HaNoi

ÖSD Zertifikat C1  >>> Các khoá học tiếng Đức Online,A1,C2,Goethe-Institut HaNoi

ÖSD Zertifikat C2  >>> Các khoá học tiếng Đức Online,A1,C2,Goethe-Institut HaNoi

Ở Hà Nội các bạn có thể đăng ký thi ÖSD tại Khoa tiếng Đức của Trường Cao đẳng Đại Việt (Cơ sở Hà Nội)

Địa chỉ: Trụ sở chính :Tháp CEO – Đường Phạm Hùng – Mỹ Đình – Hà Nội

Ở TP.Hồ Chí Minh các bạn có thể đăng ký thi ÖSD tại Khoa Ngữ Văn Đức của Trường Cao đẳng Đại Việt (Cơ sở TP.HCM)

Địa chỉ: Cơ sở Hồ Chí Minh: Số 72, Đường C1, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

  1. Chứng chỉ tiếng Đức TELC(The European Language Certificates)

TELC là gì? TELC là một kỳ thi được tổ chức bởi một Công ty trách nhiệm hữu hạn của Đức, nhằm kiểm tra trình độ ngoại ngữ theo tiêu chuẩn khung tham chiếu chung Châu Âu. Tất cả các kỳ thi telc được dựa trên khung tham chiếu tiêu chuẩn chung Châu Âu về ngôn ngữ (CEFR). Tuy nhiên không phải trường đại học nào cũng chấp nhận chứng chỉ TELC. Bạn cần liên lạc với trường để hỏi lại

Đại diện 8 trường ĐH tư vấn chọn ngành kỹ thuật, công nghệ, nông lâm

Buổi tư vấn tuyển sinh kế tiếp của Chương trình tư vấn tuyển sinh – hướng nghiệp NAY với chủ đề ‘Chọn ngành nào trong nhóm ngành khoa học kỹ thuật, công nghệ, nông lâm?’ diễn ra tối nay 28-12 có sự tham gia của 7 khách mời.Chương trình tư vấn tuyển sinh – hướng nghiệp NAY do báo Tuổi Trẻ phối hợp cùng Vụ Giáo dục đại học (Bộ GD-ĐT), Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp (Bộ LĐ-TB&XH) thực hiện với sự đồng hành của Tập đoàn Vingroup, diễn ra trực tiếp trên nền tảng Zoom webinar, từ 19h đến 20h30 tối 28-12.

Chương trình được phát sóng trực tiếp trên Tuổi Trẻ Online (tuoitre.vn) và fanpage Chương trình tư vấn tuyển sinh – hướng nghiệp của báo Tuổi Trẻ và kênh YouTube báo Tuổi Trẻ 

Tham gia buổi tư vấn này có 8 khách mời:

– PGS.TS Huỳnh Thanh Hùng – quyền hiệu trưởng Trường ĐH Nông lâm TP.HCM

– PGS.TS Bùi Hoài Thắng – trưởng phòng đào tạo Trường ĐH Bách khoa (ĐH Quốc gia TP.HCM)

– ThS Phùng Quán – trưởng phòng thông tin truyền thông Trường ĐH Khoa học tự nhiên (ĐH Quốc gia TP.HCM)

– ThS Trần Hải Nam – trưởng phòng tư vấn tuyển sinh Trường ĐH Công nghệ TP.HCM (HUTECH)

– PGS.TS Nguyễn Quốc Hưng – trưởng khoa kỹ thuật Trường ĐH Việt Đức

– TS Nguyễn Trùng Lập – trưởng khoa công nghệ thông tin Trường ĐH Thái Bình Dương

– ThS Nguyễn Hải Trường An – giám đốc Trung tâm truyền thông và tư vấn tuyển sinh Trường ĐH Kinh tế – luật (ĐH Quốc gia TP.HCM)

Trong buổi tư vấn này, các khách mời sẽ chia sẻ và trực tiếp trả lời thí sinh những nét chung về thi tốt nghiệp THPT, các phương thức xét tuyển đại học, cao đẳng năm NAY.

Đồng thời sẽ giúp các bạn trẻ yêu thích nhóm ngành kỹ thuật, công nghệ, nông lâm… hiểu rõ hơn từng chuyên ngành, thông tin về cơ hội việc làm, cách chọn trường phù hợp… và đưa ra những dự báo nhu cầu nhân lực, định hướng chọn nghề tương lai liên quan khối ngành này. >>> Trường “Đại học Điện Lực (Cơ Sở TP.HCM”Đại học Điện lực.TPHCM 

Theo thông tin dự báo nhu cầu nhân lực, trong những năm tới Việt Nam sẽ thiếu hụt hàng trăm ngàn nhân sự các ngành công nghệ thông tin. >>> Tuyển Dụng CHUYÊN VIÊN TƯ VẤN DU HỌC Và Xử Lý Hồ Sơ

Công nghệ thông tin là 1 trong 2 nhóm ngành đang được Bộ GD-ĐT cho các trường ưu tiên tăng chỉ tiêu tuyển sinh vào kỳ tuyển sinh năm trước. >>> Tuyển dụng Chuyên Viên Tư Vấn Và Xử Lý Hồ Sơ Du Lịch, Du Học, Bảo Lãnh Định Cư

Các trường đại học, cao đẳng thời gian qua thường xuyên cập nhật và mở thêm những ngành học mới đón đầu xu hướng công nghệ cũng như bối cảnh của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Vậy mùa tuyển sinh năm nay các trường có điều chỉnh phương án tuyển sinh và mở thêm ngành học mới nào nữa?

Tất cả những thắc mắc này sẽ được các khách mời giải đáp cặn kẽ trong buổi tư vấn tối 28-12.Hình thức tổ chức: Online trên nền tảng Zoom webinar

Chi phí tham gia: miễn phí NHẬN ĐÀO TẠO CHUYÊN VIÊN TƯ VẤN VÀ XỬ LÝ HỒ SƠ DU HỌC

Đối tượng: học sinh lớp 11, lớp 12, phụ huynh và những người quan tâm.Mời bạn đọc đăng ký tham gia buổi tư vấn trực tuyến này.Link đăng ký tham gia tại đây.

‘Lưu ý gì khi chọn ngành khoa học xã hội và nhân văn, luật?’ là chủ đề buổi tư vấn trực tuyến kế tiếp của Chương trình tư vấn tuyển sinh

Vào mùa Tư vấn hướng nghiệp: Hút học sinh bằng cách làm Độc, lạ

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT về xét thăng hạng giáo viên mầm non, phổ thông, dự bị đại học có hiệu lực từ 15/12/2024, được nhiều giáo viên quan tâm vì nếu giáo viên phổ thông được xét lên hạng II thì sẽ được chuyển xếp hệ số lương 4,0-6,38, hạng I có hệ số lương 4,4-6,78.

Tuy vậy, việc xét thăng hạng từ hạng III lên hạng II hay từ hạng II lên hạng I sẽ còn rất khó khăn, phức tạp trong thời gian tới, có đơn vị trong vòng một vài năm tới không còn chỉ tiêu xét thăng hạng.>>> Tư vấn tuyển sinh, hướng nghiệp được xem là chìa khóa giúp học sinh định hướng đúng việc chọn ngành, chọn nghề.

Một số cán bộ quản lý, giáo viên giỏi, nhiều thành tích đang được xếp lương hạng IIITại cơ quan tôi đang công tác ở một tỉnh phía Nam, từ năm 2015, một số giáo viên hạng IV, III cũ (theo Thông tư liên tịch 20-23/TTLT-BGDĐT-BNV) gần đây mới được có quyết định chuyển sang hạng III mới (giáo viên mầm non có hệ số lương 2,1-4,89; giáo viên phổ thông có hệ số 2,34-498) theo Văn bản hợp nhất 08-11/VBHN-BGDĐT năm 2023.

Giáo viên đang xếp hạng III mới, trong đó có nhiều giáo viên giỏi, công tác lâu năm, nhiều thành tích, có hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, có người là giáo viên giỏi cấp tỉnh, bằng khen cấp tỉnh,…cơ bản họ đủ tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, đạo đức, năng lực, phẩm chất,…hạng II nhưng họ chỉ được xếp ở hạng III mới.Chỉ tiêu thăng hạng là nguyên do bi kịch giáo viên bằng cử nhân lương trung cấp

Chỉ tiêu thăng hạng là nguyên do bi kịch giáo viên bằng cử nhân lương trung cấp.Về cơ bản những giáo viên này không được bổ nhiệm đúng vị trí việc làm. Họ làm tốt, hiệu quả nhưng chỉ được xếp lương ở hạng III (hạng thấp nhất).>>> Vào mùa tư vấn hướng nghiệp: Quảng cáo lấn… tư vấn

Ngược lại, nhiều giáo viên trước đây được bổ nhiệm hạng II cũ đã được bổ nhiệm sang hạng II mới, họ không cần tiêu chuẩn, điều kiện gì chỉ cần đảm bảo tiêu chuẩn thời gian giữ hạng theo quy định tại Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung Thông tư 01-04/2021/TT-BGDĐT.

Nhiều giáo viên công tác 9 năm có hệ số lương 3,33 (hạng II cũ) cũng được bổ nhiệm sang hạng II mới có hệ số lương 4,0; nhiều trường hợp không có tiêu chuẩn, thành tích gì vẫn được bổ nhiệm hạng II mới (chỉ cần đảm bảo đủ tiêu chuẩn 9 năm giữ hạng).

Ở trường hợp này, nhiều giáo viên trước khi được bổ nhiệm hạng II mới thiếu tiêu chuẩn, không giữ nhiệm vụ gì vẫn được bổ nhiệm mới, sau khi bổ nhiệm hạng II mới họ vẫn tiếp tục giữ hạng II mới và không có quy định nào họ phải xuống hạng thấp hơn khi thiếu tiêu chuẩn hay bắt buộc họ phải giữ nhiệm vụ gì.Những trường hợp này được gọi là bổ nhiệm không đúng vị trí việc làm hay nói đúng hơn là bổ nhiệm “nhầm hạng”.

Chia hạng để trả lương là chính sách phù hợp để kích thích giáo viên giỏi, công tác tốt, giữ nhiệm vụ quản lý. Họ phải được bổ nhiệm, chuyển xếp lương ở hạng cao hơn giáo viên hạng thấp là điều đúng đắn, tuy nhiên, chuyển xếp lương ở giai đoạn hiện tại, bổ nhiệm từ hạng II cũ sang hạng II mới thì dễ dãi, nhưng xét thăng hạng từ III lên hạng II thì khó khăn, phức tạp hơn nhiều khiến nhiều giáo viên “nhầm hạng”.Vì sao không dễ để giáo viên được xét thăng hạng?

Theo tìm hiểu của người viết, ít nhất vài năm tới việc tổ chức các đợt xét thăng hạng ở các địa phương là khá ít, nhiều nơi chưa thể tổ chức các đợt xét thăng hạng cho giáo viên từ hạng III lên hạng II hay hạng II lên hạng I vì ba lý do chính sau đây:Thứ nhất, một số nơi hết chỉ tiêu hạng I, II

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT là căn cứ pháp lý quan trọng để thực hiện việc xét thăng hạng từ hạng III lên hạng II hay hạng II lên hạng I.Tuy nhiên, tại một số cơ sở giáo dục, một số địa phương sẽ có nhiều trường không tổ chức xét thăng hạng theo Thông tư 13 được vì đã không còn chỉ tiêu để giáo viên được xét thăng hạng lên hạng I, II.

Công văn số 64/BNV-CCVC của Bộ Nội vụ về việc xác định cơ cấu ngạch công chức và cơ cấu hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.Theo đó, đối với các đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 3, 4 thì chức danh nghề nghiệp giáo viên hạng I không quá 10%, hạng II không quá 50%, hạng III không quá 40%; .Tại khoản 1,3 mục III Công văn 64 một số điểm thống nhất trong quá trình triển khai thực hiện hướng dẫn xác định cơ cấu và tổ chức xét thăng hạng viên chức như sau:“1. Cơ cấu tại Mục I và Mục II Công văn này không bao gồm công chức lãnh đạo, quản lý và viên chức quản lý…

  1. Trường hợp chưa đủ số lượng theo tỷ lệ ở mỗi ngạch công chức hoặc mỗi hạng chức danh nghề nghiệp viên chức thì số còn thiếu được cộng vào ngạch (hạng) thấp hơn liền kề và có thể lớn hơn tỷ lệ theo quy định. Trường hợp số lượng thực tế hiện có vượt tỷ lệ nêu trên thì tạm thời không tổ chức thi, xét nâng ngạch hoặc xét thăng hạng lên ngạch công chức, hạng chức danh nghề nghiệp đã vượt quá tỷ lệ.”

Tại trường trung học cơ sở nơi người viết công tác, có 40 giáo viên nhưng hiện nay đã có 24 người được bổ nhiệm hạng II mới, chiếm tỷ lệ 60% (vượt tỷ lệ 10% tương ứng 4 người), nên trong vòng 2 năm qua, không có kế hoạch, chỉ tiêu để xét thăng hạng và trong thời gian tới ít nhất 3 năm tới (khi có giáo viên nghỉ hưu hoặc chuyển công tác) mới có thể có chỉ tiêu để những giáo viên hạng III được xét thăng hạng.

Do đó, một số người hạng III dù có thành tích tốt, giữ chức vụ quản lý vẫn phải chờ đến khi có chỉ tiêu mới được đăng ký hồ sơ dự xét thăng hạng.

Từ 15/12, GV mầm non, tiểu học cần điều kiện, tiêu chuẩn xét thăng hạng ra sao?.Thứ hai, phải đạt toàn bộ các tiêu chuẩn Giáo viên hạng II cũ sang hạng II mới chỉ cần đảm bảo thời gian giữ hạng là 9 năm.

Còn giáo viên xét thăng hạng phải đảm bảo tất cả các tiêu chuẩn, điều kiện để được xét thăng hạng từ hạng III lên hạng II hay từ hạng II lên hạng I quy định trong Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT.

Cụ thể trong bài viết “7 tiêu chuẩn, điều kiện để giáo viên THCS xét thăng hạng III lên hạng II” đã nêu giáo viên trung học cơ sở để được xét thăng hạng lên hạng II phải đảm bảo các tiêu chuẩn trên, nhiều tiêu chuẩn không dễ đạt được. Chỉ cần thiếu một trong các tiêu chuẩn, tiêu chí giáo viên sẽ không được dự xét thăng hạng.

Đối với giáo viên để được xét thăng hạng từ hạng II lên hạng I sẽ khó khăn hơn nhiều do chỉ tiêu nhỏ, tiêu chuẩn cao hơn.

Thứ ba, một số người không còn minh chứng.Do có rất nhiều tiêu chuẩn, mỗi tiêu chuẩn gồm nhiều tiêu chí nhỏ nên để xét thăng hạng, giáo viên cần phải có minh chứng về các tiêu chuẩn về năng lực, chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức,..Nếu vì lý do gì đó giáo viên không còn lưu giữ minh chứng thì cũng sẽ không đủ điều kiện để nộp hồ sơ xét thăng hạng.

(*) Văn phong, nội dung bài viết thể hiện góc nhìn, quan điểm của tác giả.

Danh sách Mã huyện, mã tỉnh của 63 tỉnh thành trên cả nước

 Khi làm hồ sơ thi THPT quốc gia và xét tuyển ĐH-CĐ có phần yêu cầu điền mã tỉnh, mã quận/huyện, mã trường vào phiếu đăng ký dự thi. Bài viết này sẽ giúp bạn tra mã tỉnh/thành phố, quận/huyện, mã trường THPT một cách chính xác.de-minh-hoa-v-sat-online
Mã tỉnh/thành phố thi THPT quốc gia MÃ TỈNH, THÀNH PHỐ, QUẬN, HUYỆN VÀ THỊ XÃ Mã tĩnh/thành phố cần phải điền một cách chính xác để tránh những sự cố không đáng có trong quá trình thi THPT quốc gia. Dưới đây là mã tỉnh/thành phố của 63 tỉnh thành trên cả nước, thí sinh dùng để tham khảo.
Mã quận/huyện thi THPT quốc gia DANH MỤC MÃ TỈNH – HUYỆN – XÃ-đầu ra
Mã quận/huyện cũng là một phần rất quan trọng khi điền phiếu đăng ký dự thi THPT quốc gia. Chỉ ghi mã xã đối với các trường hợp xã thuộc diện đặc biệt khó khăn theo quy định của Bộ GD-ĐT. Thí sinh không ở trường hợp thuộc diện xã đặc biệt thì bỏ trống ô mã xã.Mã thành phố, Mã trường THPT (cả nước)PMDM THPT_Toàn_Quốc

Mã tỉnh: 01 – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Mã tỉnh: 02 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Mã tỉnh: 03 – THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Mã tỉnh: 04 – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Mã tỉnh: 05 – TỈNH HÀ GIANG
Mã tỉnh: 06 – TỈNH CAO BẰNG
Mã tỉnh: 07 – TỈNH LAI CHÂU
Mã tỉnh: 08 – TỈNH LÀO CAI
Mã tỉnh: 09 – TỈNH TUYÊN QUANG
Mã tỉnh: 10 – TỈNH LẠNG SƠN
Mã tỉnh: 11 – TỈNH BẮC KẠN
Mã tỉnh: 12 – TỈNH THÁI NGUYÊN
Mã tỉnh: 13 – TỈNH YÊN BÁI
Mã tỉnh: 14 – TỈNH SƠN LA
Mã tỉnh: 15 – TỈNH PHÚ THỌ
Mã tỉnh: 16 – TỈNH VĨNH PHÚC
Mã tỉnh: 17 – TỈNH QUẢNG NINH
Mã tỉnh: 18 – TỈNH BẮC GIANG
Mã tỉnh: 19 – TỈNH BẮC NINH
Mã tỉnh: 21 – TỈNH HẢI DƯƠNG
Mã tỉnh: 22 – TỈNH HƯNG YÊN
Mã tỉnh: 23 – TỈNH HÒA BÌNH
Mã tỉnh: 24 – TỈNH HÀ NAM
Mã tỉnh: 25 – TỈNH NAM ĐỊNH
Mã tỉnh: 26 – TỈNH THÁI BÌNH
Mã tỉnh: 27 – TỈNH NINH BÌNH
Mã tỉnh: 28 – TỈNH THANH HÓA
Mã tỉnh: 29 – TỈNH NGHỆ AN
Dưới đây là mã quận/huyện chính xác cho thí sinh tham khảo để điền vào phiếu dự thi THPT quốc gia.
Danh sách tra cứu mã tỉnh mã huyện mã xã giúp điền đúng thông tin đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT

Tra cứu mã tỉnh mã huyện mã xã như thế nào giúp các bạn thí sinh điền chính xác vào đơn đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT? >>> DANH MỤC TRƯỜNG THPT TOÀN QUỐC Trong bài viết sau chúng tôi sẽ cung cấp đầy đủ mã tỉnh, mã huyện, mã xã năm tới, giúp bạn dễ dàng tra cứu và sử dụng mã số tương ứng với địa phương của mình.Công bố đề minh họa 8 bài thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính V-SAT  Chi tiết đề thi minh họa xem TẠI ĐÂY

Việc tra cứu mã tỉnh mã huyện mã xã chính xác sẽ giúp bạn điền đúng hồ sơ đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT quốc gia, đảm bảo quá trình tham gia kỳ thi được suôn sẻ, thuận lợi. >>> Danh mục mã trường của tất cả trường THPT trên cả nước  Để có cái nhìn toàn diện về thông tin này, mời bạn theo dõi bài viết dưới đây. Trong bài viết, Tuyen-sinh.vn sẽ chia sẻ đầy đủ, chi tiết mã tỉnh mã huyện của 63 tỉnh thành trên cả nước giúp việc tra cứu mã tỉnh mã huyện mã xã của bạn đơn giản hơn.Mã trường, mã quận huyện là phần không thể thiếu trong làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Dưới đây là danh sách tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Toàn Quốc khi làm hồ sơ thi tốt nghiệp giúp thí sinh đễ dàng tra cứu:

Tra cứu mã tỉnh mã huyện của 63 tỉnh thành trên cả nước

Tra cứu mã tỉnh, Mã quận huyện, Mã trường điền Phiếu dự thi tốt nghiệp THPT Quốc Gia

Khi làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển ĐH-CĐ có phần yêu cầu điền mã tỉnh, mã quận/huyện, mã trường vào phiếu đăng ký dự thi. Bài viết này sẽ giúp bạn tra mã tỉnh/thành phố, quận/huyện, mã trường THPT một cách chính xác.ma-tinh-huyen-xa-thpt-quoc-gia-đầu ra

Tra cứu mã trường THPT, mã tỉnh, mã huyện để làm hồ sơ là vấn đề quan trọng đối với các bạn sĩ tử.

Nhằm hạn chế tối đa những sai sót đáng tiếc khi điền hồ sơ,Tra cứu mã tỉnh, Mã quận huyện, Mã trường điền Phiếu dự thi tốt nghiệp THPT Quốc Gia  sẽ cung cấp cho bạn các mã cần thiết giúp các bạn hoàn tất bộ hồ sơ “chuẩn không cần chỉnh”. Các bạn lưu lại những thông tin sau đây

Hướng dẫn tra cứu mã trường THPT, mã huyện, mã tỉnh

​Tra cứu mã thành phố/tỉnh, mã quận/huyện/xã

 ​Tra cứu mã trường THPT

​Tra cứu mã xã khó khăn và đặc biệt khó khăn 

 Đối với những thí sinh có sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT để xét tuyển vào các trường Đại học, Cao đẳng sư phạm, Trung cấp thì ngoài những thông tin về mã trường THPT, mã tỉnh, mã huyện, mã xã thí sinh cần tra cứu chính xác mã trường, mã ngành, các tổ hợp xét tuyển.Mã tỉnh, huyện thi tot nghiep httpt

Hướng dẫn ghi phiếu ĐĂNG KÝ DỰ THI TỐT NGHIỆP THPT

Thí sinh là học sinh đang học lớp 12 thực hiện khai thông tin ĐKDT trực tuyến

Bộ GD&ĐT lưu ý, trước khi khai phiếu đăng ký dự thi (ĐKDT), thí sinh phải đọc kỹ các mục và bản HƯỚNG DẪN GHI PHIẾU, những điểm nào chưa rõ thí sinh phải hỏi cán bộ tiếp nhận ĐKDT để được hướng dẫn đầy đủ.

Thí sinh phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về thông tin khai trong Phiếu ĐKDT.

Thí sinh là học sinh đang học lớp 12 thực hiện khai thông tin ĐKDT trực tuyến theo tài khoản được cấp trên Hệ thống phần mềm Quản lý thi.

Sau khi hoàn thành rà soát và xác nhận theo thời hạn ĐKDT quy định, Trường THPT nơi thí sinh đang học in Phiếu ĐKDT, Phiếu số 1, Phiếu số 2 và ký tên, đóng một dấu có phần giáp lai lên ảnh của Phiếu ĐKDT để xác nhận nhân thân thí sinh.

Thí sinh tự do khai thông tin cần thiết trên bì đựng Phiếu ĐKDT

Thí sinh tự do khai thông tin cần thiết trên bì đựng Phiếu ĐKDT, Phiếu số 1 và Phiếu số 2 (thông tin phải giống nhau ở tất cả các mục tương ứng trên bì, Phiếu số 1 và Phiếu số 2) rồi nộp cho nơi tiếp nhận đăng ký dự thi kèm theo bản sao (photocopy) 2 mặt CMNN/CCCD trên 1 mặt của tờ giấy A4 và 2 ảnh cỡ 4×6 kiểu CCCD/CMND, mới chụp trong vòng 6 tháng (có ghi rõ họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, vào mặt sau tấm ảnh, 2 ảnh này đựng trong một phong bì nhỏ).

Ngoài ra, phải dán thêm 1 ảnh vào vị trí đã xác định ở mặt trước túi đựng Phiếu ĐKDT. Công an xã phường nơi thí sinh tự do đang cư trú ký tên và đóng một dấu có phần giáp lai lên ảnh của Phiếu ĐKDT để xác nhận nhân thân thí sinh.

Cách ghi phiếu với người đã có bằng tốt nghiệp THPT đăng ký thi để xét tuyển đại học, cao đẳng

Người chưa có bằng tốt nghiệp THPT hoặc có bằng tốt nghiệp trung cấp dự thi để xét tốt nghiệp THPT hoặc lấy kết quả thi tốt nghiệp THPT làm cơ sở để đăng ký xét tuyển sinh ĐH, CĐ phải điền tất cả các mục trên phần mềm.

Người đã có bằng tốt nghiệp THPT hoặc có bằng tốt nghiệp trung cấp đăng ký dự thi để lấy kết quả thi tốt nghiệp THPT làm cơ sở để đăng ký xét tuyển sinh ĐH, CĐ chỉ phải khai từ mục 1 đến mục 15 và các mục 24, 25, 26, 27 trên phần mềm.

Nơi tiếp nhận ĐKDT giữ lại bì đựng Phiếu ĐKDT, Phiếu số 1, bản sao (photocopy) CCCD/CMND và 2 ảnh, trả lại Phiếu số 2 cho thí sinh sau khi đã ký và đóng dấu xác nhận.

Thí sinh lưu giữ Phiếu số 2 này để nhận Giấy báo thi, Giấy chứng nhận kết quả thi. Trong trường hợp có những sai sót thông tin đăng ký dự thi hoặc bị thất lạc Giấy báo thi thí sinh đem Phiếu ĐKDT này trực tiếp tới Điểm thi đã đăng ký vào buổi tập trung phổ biến quy chế để đề nghị sửa chữa sai sót và làm thủ tục dự thi.

Hướng dẫn ghi phiếu ĐĂNG KÝ DỰ THI TỐT NGHIỆP THPT >>>  DANGKYTHITHPT

Hướng dẫn ghi phiếu ĐĂNG KÝ DỰ THI TỐT NGHIỆP THP Mẫu 1 >>> DANGKYTHITHPT1

Mẫu phiếu đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT NĂM NAY Mẫu 2 >>> DANGKYTHITHPTPHIEUSO2

Cách điền 27 mục trên phiếu đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT nay

Mục SỞ GDĐT………MÃ SỞ: Thí sinh đăng ký tại đơn vị đăng ký dự thi thuộc Sở GDĐT nào thì ghi tên Sở GDĐT vào vị trí trống, sau đó điền 2 chữ số biểu thị mã Sở GDĐT vào 2 ô trống tiếp theo, mã Sở GDĐT do Bộ GDĐT quy định.

Mục Số phiếu: Nơi tiếp nhận đăng ký dự thi ghi, thí sinh không ghi mục này.

Mục 1, 2: Ghi theo hướng dẫn trên Phiếu đăng ký dự thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (sau đây gọi tắt là Phiếu ĐKDT).

Mục 3: a) Nơi sinh của thí sinh chỉ cần ghi rõ tên tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương (tỉnh/thành phố), nếu sinh ở nước ngoài thí sinh chỉ cần ghi rõ tên quốc gia (theo tiếng Việt Nam), b) Dân tộc ghi đúng theo giấy khai sinh, c) Quốc tịch nước ngoài thì đánh dấu (X) vào ô bên cạnh.

Mục 4: Số Căn cước công dân, số Chứng minh nhân dân, mã số định danh cá nhân và số Hộ chiếu được viết chung là số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân (CCCD/CMND) tại mục này.

Đối với CCCD/CMND mẫu mới, ghi đủ 12 chữ số vào các ô tương ứng; đối với CMND mẫu cũ, ghi 9 chữ số vào 9 ô cuối bên phải, ba ô đầu để trống.

Mục 5: Mã tỉnh/thành phố, mã huyện/quận và mã xã/phường chỉ đối với các xã/phường thuộc Khu vực 1 sẽ do Bộ GDĐT quy định.

Thí sinh cần tra cứu tại nơi đăng ký dự thi để ghi đúng mã tỉnh/thành phố, mã huyện/quận, mã xã/phường nơi thí sinh có nơi thường trú hiện tại vào các ô tương ứng ở bên phải.

Thí sinh không có nơi thường trú tại xã Khu vực 1 thì bỏ trống ô mã xã. Sau khi điền đủ các mã đơn vị hành chính vào các ô, thí sinh ghi rõ tên xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố vào dòng trống.

Đối với thí sinh thuộc diện ưu tiên đối tượng hoặc khu vực có liên quan đến nơi thường trú, đề nghị phải khẳng định thời gian có nơi thường trú trên 18 tháng tại khu vực 1 hoặc trên 18 tháng ở xã đặc biệt khó khăn, xã có thôn đặc biệt khó khăn trong thời gian học THPT bằng cách đánh dấu vào ô tương ứng.

Mục 6: Ghi tên trường và địa chỉ đến huyện/quận, tỉnh/thành phố của trường vào dòng kẻ chấm.

Ghi mã tỉnh nơi trường đóng vào 2 ô đầu, ghi mã trường vào 3 ô tiếp theo (mã trường ghi theo quy định của Sở GDĐT, nếu mã trường có 1 chữ số thì 2 ô đầu tiên ghi số 0,nếu mã trường có 2 chữ số thì ô đầu tiên ghi số 0).

Đối với thí sinh là công an, quân nhân được cử tham gia dự thi để xét tuyển ĐH, CĐSP thì ghi mã tỉnh/thành phố tương ứng với tỉnh nơi đóng quân và mã trường THPT là 900.

Đối với thí sinh có thời gian học ở nước ngoài thì những năm học ở nước ngoài ghi mã tỉnh/thành phố tương ứng với tỉnh/thành phố theo nơi thường trú tại Việt Nam và mã trường THPT là 800.

Mục tên lớp: ghi rõ tên lớp 12 nơi học sinh đang học (ví dụ 12A1, 12A2,…), đối với thí sinh tự do ghi “TDO”.

Mục 7: Ghi rõ điện thoại, email. Đối với thí sinh có yêu cầu điều chỉnh đăng ký xét tuyển tuyển sinh trực tuyến, cần đăng ký số điện thoại di động của mình để được cấp mật khẩu sử dụng một lần (OTP) qua tin nhắn đảm bảo cho sự bảo mật khi đăng ký xét tuyển trực tuyến.

Mục 8: Thí sinh phải ghi rõ thông tin của người liên hệ: họ tên; số điện thoại; địa chỉ xóm (số nhà), thôn (đường phố, ngõ ngách), xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố.

Địa chỉ này đồng thời là địa chỉ nhận Giấy báo trúng tuyển nếu thí sinh trúng tuyển.

Mục 9: Thí sinh có nguyện vọng lấy kết quả dự thi để xét tuyển sinh đại học; cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non thì đánh dấu (X) vào ô bên cạnh.

Mục 10: Thí sinh bắt buộc phải đánh dấu (X) vào một trong 2 ô để biểu thị rõ thí sinh học theo chương trình THPT hay chương trình GDTX cấp THPT.

Mục 11: Đối với thí sinh tự do phải đánh dấu (X) vào một trong 2 ô để phân biệt rõ là thí sinh tự do chưa tốt nghiệp THPT hay đã tốt nghiệp THPT (tính đến thời điểm dự thi).

Mục 12: Thí sinh đăng ký dự thi tại Hội đồng thi nào thì ghi tên Hội đồng thi và mã Hội đồng thi do Bộ GDĐT quy định vào vị trí tương ứng.

Mục 13: Học sinh đang học lớp 12 THPT tại trường nào thì nộp ĐKDT tại trường đó. Các đối tượng khác nộp ĐKDT tại các địa điểm do Sở GDĐT quy định. Mã đơn vị ĐKDT ghi theo hướng dẫn của nơi nhận ĐKDT.

Mục 14: Đối với thí sinh hiện đang là học sinh lớp 12 (chưa tốt nghiệp THPT) phải đăng ký bài thi tại điểm a, thí sinh không được phép chọn các môn thi thành phần ở điểm b.

Đối với thí sinh tự do, tùy theo mục đích dự thi, tùy theo việc lựa chọn tổ hợp môn xét tuyển đại học, cao đẳng có thể chọn cả bài thi (tại điểm a) hoặc chỉ chọn một số môn thành phần (tại điểm b) cho phù hợp.

Thí sinh chỉ được đăng ký một bài thi tổ hợp (KHTN hoặc KHXH). Thí sinh tự do chỉ được đăng ký môn thi thành phần trong cùng một bài thi tổ hợp.

Trường hợp thí sinh tự do chưa tốt nghiệp THPT có những bài thi/môn thi (để xét công nhận tốt nghiệp THPT) năm trước đủ điều kiện bảo lưu, nếu muốn bảo lưu bài thi/môn thi nào thì phải ghi điểm bài thi/môn thi đó ở Mục 16.

Tuy nhiên, thí sinh vẫn có thể chọn thi bài thi/môn thi thành phần (đã đề nghị bảo lưu) để lấy kết quả xét tuyển sinh đại học, cao đẳng.

Đối với thí sinh học theo chương trình GDTX có thể chọn bài thi Ngoại ngữ nếu có nguyện vọng sử dụng môn Ngoại ngữ trong tổ hợp môn xét tuyển sinh đại học, cao đẳng.

Cách chọn bài thi/môn thi thành phần: Thí sinh đăng ký dự thi bài thi/môn thi thành phần nào thì đánh dấu (X) vào ô bài thi/môn thi thành phần tương ứng, riêng đối với bài thi Ngoại ngữ thí sinh điền mã số tương ứng với ngôn ngữ cụ thể như sau: N1 – Tiếng Anh; N2 -Tiếng Nga; N3 – Tiếng Pháp; N4 – Tiếng Trung Quốc; N5 – Tiếng Đức; N6 – Tiếng Nhật; N7 – Tiếng Hàn. Thí sinh chỉ được chọn các môn thi thành phần trong một bài thi tổ hợp.

Mục 15: Đối với thí sinh có nguyện vọng miễn thi bài thi môn Ngoại ngữ, cần ghi rõ loại chứng chỉ đủ điều kiện miễn thi hoặc ghi rõ là thành viên đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn Ngoại ngữ theo quy định của Bộ GDĐT đối với loại chứng chỉ có ghi điểm thi (điểm toàn bài thi), thí sinh phải ghi điểm vào ô “Điểm thi”.

Ví dụ: 15. Đăng ký miễn thi bài thi Ngoại ngữ trong xét công nhận tốt nghiệp THPT hoặc đăng ký để tuyển sinh: (Thí sinh ghi loại chứng chỉ ngoại ngữ đủ điều kiện theo quy định hoặc ghi rõ là thành viên đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn Ngoại ngữ để được miễn thi): TOEFL ITP Điểm thi (Nếu Chứng chỉ có điểm thỉ, thí sinh ghi điểm vào ô này: 450 ):

Mục 16: Thí sinh đã dự thi THPT năm trước, nếu có những bài thi/môn thi đủ điều kiện bảo lưu theo quy định, thí sinh muốn bảo lưu điểm của bài thi/môn thi nào thì ghi điểm bài thi/môn thi đó vào ô tương ứng (Lưu ý: Đối với bài thi tổ hợp, thí sinh được quyền bảo lưu kết quả của từng môn thi thành phần nếu đủ điều kiện, để bảo lưu điểm toàn bài của bài thi tổ hợp nào, thí sinh phải ghi điểm của tất cả các môn thi thành phần của bài thi tổ hợp đó).

Đối với những bài thi/môn thi được bảo lưu, thí sinh vẫn có thể đăng ký dự thi (bài thi hoặc môn thi thành phần) ở Mục 14 chỉ trong trường hợp có nguyện vọng sử dụng kết quả thi xét tuyển sinh đại học, cao đẳng.

Mục 24, 25, 26, 27 trên phần mềm: Thí sinh đăng ký dự thi để lấy kết quả xét tuyển ĐH, CĐ Ngành Giáo dục Mầm non phải điền các thông tin vào các mục này.

Đối với Mục 24, thí sinh phải khai báo trên phần mềm đầy đủ, đúng các thông tin kèm minh chứng theo quy định và hướng dẫn tại Phụ lục XVII để hưởng ưu tiên trong xét tuyển sinh ĐH, CĐ.

Kỳ thi tốt nghiệp THPT NĂM NAY: Những mốc thời gian cần lưu ý

>> > Tải mẫu phiếu dự thi tốt nghiệp THPT tại đây

>>> Tải phiếu số 1 (lưu tại nơi nhận đăng ký dự thi) tại đây

>>> Tải phiếu số 2 (giao lại cho thí sinh) tại đây

chỉ cần bỏ ra vài phút là có thể tra cứu tất tần tật Những thông tin về mã trường THPT, mã huyện, mã tỉnh rồi. Bạn thấy đấy, việc điền hồ sơ đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển vào các trường, ngành học yêu thích không chỉ đúng mà còn phải thông minh trên cơ sở tham khảo nguồn tin cậy và nghiêm túc nhất. Bên cạnh đó, việc chọn đúng một trường đại học phù hợp sẽ giúp bạn có những trải nghiệm tuyệt vời suốt những năm tháng đại học, có được việc làm tốt sau này.

Các bạn thí sinh khi điền phiếu đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển Đại học năm TỚI sẽ cần điền chính xác mã tỉnh, mã huyện, mã xã. Nếu điền sai thì phiếu đăng ký dự thi sẽ không được chấp nhận. Ngoài ra, các cơ quan nhà nước, công ty hiện tại cũng quản lý thông qua mã tỉnh, mã huyện, mã xã để dễ theo dõi và tra cứu. Dưới đây là danh sách chi tiết mã tỉnh, thành phố của 63 tỉnh thành trên cả nước.

Mã tổ hợp môn xét tuyển khối C ngành nghề và trường xét tuyển khối C

Đối với những bạn theo học khối C sẽ không có nhiều lựa chọn về ngành học như các khối A và D. Học khối C nên học ngành nào và trường nào là thắc mắc chung của đa số thí sinh khi làm hồ sơ đăng ký dự thi đại học. Bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn giải đáp những thắc mắc đó.

1. Các tổ hợp môn thuộc khối C Mã tổ hợp môn xét tuyển khối C ngành nghề và trường xét tuyển khối C

Với tổ hợp môn truyền thống C00 (Văn – Sử – Địa), khối C được phát triển thành các tổ hợp môn sau:

C01: Ngữ văn, Toán, Vật lí >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

C02: Ngữ văn, Toán, Hóa học >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

C03: Ngữ văn, Toán, Lịch sử >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

C04: Ngữ văn, Toán, Địa lí  >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

C05: Ngữ văn, Vật lí, Hóa học  >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

C06: Ngữ văn, Vật lí, Sinh học >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

C07: Ngữ văn, Vật lí, Lịch sử  >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

C08: Ngữ văn, Hóa học, Sinh    >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

C09: Ngữ văn, Vật lí, Địa lí   >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

C10: Ngữ văn, Hóa học, Lịch sử  >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

C12: Ngữ văn, Sinh học, Lịch sử  >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

C13: Ngữ văn, Sinh học, Địa     >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

C14: Ngữ văn, Toán, Giáo dục công dân  >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

C15: Ngữ văn, Toán, Khoa học xã hội     >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

C16: Ngữ văn, Vật lí, Giáo dục công dân  >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

C17: Ngữ văn, Hóa học, Giáo dục công dân  >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

C19 Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dân  >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

C20: Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục công dân   >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

2. Các ngành học khối C Tổng hợp điểm trúng tuyển Đại Học theo phương thức xét học bạ THPT Quốc Gia

Đây là các khối của các trường thiên về khoa học xã hội và nhân văn, báo chí, sư phạm, luật, văn hóa – du lịch… Những ngành học này được nhiều thí sinh lựa chọn bởi cơ hội việc làm sau khi ra trường rất lớn. Một số ngành khối C điển hình như sau: Tâm lý học, Khoa học quản lý, Xã hội học, Triết học, Chính trị học, Công tác xã hội, Văn học, Ngôn ngữ học, Lịch sử, Báo chí, Lưu trữ học, Đông phương học, Quốc tế học, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Hán Nôm, Việt Nam học, Quan hệ công chúng, Giáo dục Tiểu học…

Những thí sinh đang theo học khối C có thể lựa chọn một số ngành triển vọng như Báo chí – Truyền thông. Khi theo học ngành này các bạn sẽ được học và nắm vững được những kiến thức xã hội vững chắc, khả năng tư duy nhạy bén hơn. Rèn luyện thêm được rất nhiều về những kỹ năng viết lách. Khi ra trường các bạn có thể lựa chọn làm việc ở những môi trường khác nhau như làm về truyền thông, tổ chức sự kiện cho các công ty khác nhau với mức lương khá ổn.

Khối Ngành Sư Phạm: Tổng hợp điểm trúng tuyển Đại Học theo phương thức xét học bạ THPT Quốc Gia

D140217

Sư phạm Ngữ Văn.

D140218

Sư phạm Lịch sử.

D140219

Sư phạm Địa lý.

D310201

 Chính trị học (sư phạm Triết học).

Khối Ngành Văn Hóa Du Lịch: Nhóm ngành DU LỊCH, nhóm ngành KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG

D220112

Văn hoá các dân tộc thiểu số Việt Nam.

D220340

Văn hóa học.

D220342

Quản lí văn hóa.

C220113

Việt Nam Học.

C220342

Quản lý văn hoá.

D340103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành.

Khối Ngành Quản Lý: Nhóm ngành QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP

D140114

Quản lí giáo dục.

D140203

Giáo dục đặc biệt.

D140204

Giáo dục công dân.

D140205

Giáo dục chính trị.

D140208

Giáo dục Quốc phòng – An ninh.

D310202

Xây dựng Đảng & Chính quyền nhà nước.

D310205

Quản lí nhà nước.

D860109

Quản lý nhà nước về an ninh trật tự.

D860111

Quản lý, giáo dục cải tạo phạm nhân.

D760101

Công tác xã hội.

D760102

Công tác thanh thiếu niên.

D340401

Khoa học quản lí.

D340404

Quản trị nhân lực.

D340406

Quản trị văn phòng.

D360708

Quan hệ công chúng.

C340407

Thư ký văn phòng.

Khối Ngành Quân Đội: Các trường Đại học, Học viện thuộc Quân đội và Công an People’s Police

D860112

Tham mưu, chỉ huy vũ trang bảo vệ An ninh, Trật tự.

D860210

Quân sự cơ sở.

C860206

Biên phòng.

D860102

Điều tra trinh sát.

D860104

Điều tra hình sự.

D860108

Kỹ thuật hình sự.

Khối Ngành Luật Và Kinh Tế: Nhóm ngành LUẬT

D380101

Luật.

D380101

Luật (hệ dân sự).

D380101

Luật học.

D380107

Luật kinh tế.

C380201

Dịch vụ pháp lý.

D310100

Kinh tế.

D310206

Quan hệ quốc tế.

Khối Ngành Báo Chí Và Truyền Thông: Nhóm ngành BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG

D320101

Báo chí.

D320110

Quảng cáo.

D320401

Xuất bản.

D320402

Kinh doanh xuất bản phẩm.

2. Các Ngành Khối C Có Triển Vọng Và Dễ Xin Việc Trong Tương Lai: Nhóm ngành QUẢN TRỊ – QUẢN LÝ

Việc lựa chọn một ngành nghề thiếu hụt nhân lực trong tương lai nhằm dễ xin việc và có triển vọng phát triển lâu dài không hề khó. Tuy nhiên, các thí sinh vẫn phải cân nhắc kỹ lưỡng khi đưa ra quyết định cuối cùng, để làm sao cho phù hợp với đam mê, sở thích và theo đuổi con đường mà mình đã chọn. Dưới đây là danh sách một số ngành nghề tuyển sinh theo khối C có triển vọng phát triển lâu dài và dễ xin việc:

1

Ngành Luật.

2

Ngành Công nghệ phần mềm.

3

Ngành Tâm lý học.

4

Ngành Khoa học lịch sử.

5

Ngành Công nghệ thông tin.

6

Ngành Báo chí.

7

Ngành Triết học.

8

Ngành Đông phương học.

9

Ngành Văn hóa du lịch.

10

Ngành Quản lý nhà nước.

11

Ngành Sư phạm tiểu học.

12

Ngành Truyền thông.

13

Ngành Quan hệ công chúng.

14

Ngành Xã hội học.

Bên cạnh đó, khi theo học khối C các bạn có thể lựa chọn những ngành hoặc khác nhau như: Quản trị dịch du lịch và lữ hành bởi hiện nay ngành Du lịch khá phát triển, ngành Văn hóa học và Việt Nam học.

Ngành Luật cũng là một trong những sự lựa chọn đúng đắn cho những thí sinh đang theo học khối C. Sau khi tốt nghiệp ngành Luật các bạn có thể làm việc ở những các cơ quan nhà nước như: toàn án các cấp, hay sau thời gian làm việc khi đã đủ kinh nghiệm các bạn có thể mở văn phòng luật riêng. Làm việc ở những công ty tư vấn pháp luật và các doanh nghiệp lớn.

Theo học khối C phù hợp với những ngành học có liên quan đến các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội. Ngoài ra những ngành học phù hợp với những thí sinh lựa chọn theo học khối C như: Tâm lý học, xã hội học, công tác xã hội, Khoa học lịch sử, Quân đội, Sư phạm, Quản trị văn phòng,…

Danh sách ngành nghề đầy đủ và chi tiết cho thí sinh xét tuyển khối C: Các trường Đại học & Học viện khu vực TP. Hà Nội

3. Các trường xét tuyển khối C Điểm xét học bạ THPT QUỐC GIA trúng tuyển vào các trường ĐH khu vực Tp. Hà Nội

Có nhiều trường đại học trên cả nước xét tuyển khối C vào các ngành học khác nhau. Nếu bạn chưa tìm được một ngôi trường phù hợp thì hãy xem danh sách các trường đại học xét tuyển khối C dưới đây.

– Khu vực miền Bắc: Các trường Đại học khu vực miền Bắc Quốc dân

Các bạn tham khảo danh sách các trường đại học tại khu vực miền Bắc xét tuyển khối C tại đây.

– Khu vực miền Trung: Điểm xét học bạ THPT Quốc Gia chuẩn trúng tuyển vào các trường ĐH Kv Miền Trung & Tây Nguyên

Các bạn tham khảo danh sách các trường đại học tại khu vực miền Trung xét tuyển khối C tại đây.

– Khu vực miền Nam: Điểm xét học bạ THPT Quốc Gia trúng tuyển vào các trường ĐH khu vực Miền Nam

Các bạn tham khảo danh sách các trường đại học tại khu vực miền Nam xét tuyển khối C tại đây.

Khối B1 gồm Những môn nào? Ngành nào, trường nào? Khối B1 làm nghề gì?

Khối B gồm những ngành nào?môn gì? học trường nào tốt?.Khối B1 gồm những môn nào? Ngành nào? Trường nào đào tạo khối B1? Đây là những thắc mắc của rất nhiều các bạn trẻ trong quá trình tìm hiểu và lựa chọn ngành học để định hướng tốt cho tương lai.

1. Tìm hiểu về khối B1 gồm môn nào? Nhóm ngành Y HỌC và các nhóm ngành thuộc lĩnh vực đào tạo SỨC KHỎE

Khối B là khối ngành quen thuộc hằng năm trong quá trình thi Đại học và Cao đẳng đặc biệt là được rất nhiều các thí sinh lựa chọn theo học. Trong những năm gần đây Bộ Giáo dục và Đào tạo đã bổ sung xét tuyển nhiều tổ hợp môn thi ngoài khối B truyền thống ( Toán – Hóa – Sinh ) như: B01, B02, B03…. Chính vì thế khối B1 chính là khối thi nằm trong tổ hợp của khối B truyền thống. Vậy khối B1 bao gồm các môn:

Toán học,Hóa học,Tiếng Anh Nhóm ngành Y HỌC và các nhóm ngành thuộc lĩnh vực đào tạo SỨC KHỎE

Với tổ hợp môn này nhằm giúp cho các thí sinh có thêm được những sự lựa chọn trong việc đăng ký những nguyện vọng xét tuyển chính vì thế điểm thi của những môn này sẽ được áp dụng tại các kỳ thi xét tuyển vào các trường Đại học – Cao đẳng trên cả nước. Để có thể giảm được những áp lực tối đa trong quá trình thi cử cho các bạn thí sinh và tăng khả năng trúng tuyển vào những trường Đại học mà bạn yêu thích. Khối B1 hiện nay đã có thêm rất nhiều ngành để xét tuyển ở nhóm các ngành khối B ( Toán, Hóa, Anh ). Thí sinh hoàn toàn có thể thấy rằng đây chính là sự kết hợp của những môn tổ hợp khối A1 với khối B. Một khối thi có nhiều cơ hội việc làm rất đa dạng như sau: Ngành Y Dược, Điều dưỡng viên,Ngành công nghệ sinh học …Tìm hiểu về khối B1

Ngoài khối thi B1 thì còn có các tổ hợp môn khác cụ thể như:-Tổ hợp môn khối B2 : ( Toán học – Sinh học – Địa lý )

-Tổ hợp môn khối B3: ( Toán học – Sinh học – Ngữ Văn )-Tổ hợp môn khối B4: ( Toán học – Sinh học – Giáo dục công dân)-Tổ hợp môn khối B5: (Toán học – Sinh học – KHXH)

2. Khối B1 gồm những ngành nào? Nhóm ngành Y HỌC và các nhóm ngành thuộc lĩnh vực đào tạo SỨC KHỎE

Theo thống kê về ngành nghề hiện nay thì các ngành được đánh giá có tiềm năng triển vọng như: Hóa dầu, Y Dược. Khi bạn theo học khối B1 có thể học các ngành nghề như sau:

Công nghệ Kỹ thuật môi trường

Khoa học môi trường

Công nghệ kỹ thuật hóa học

Công nghệ Kỹ thuật hóa dầu

Kỹ thuật sinh học

Công nghệ thực phẩm

Công nghệ Kỹ thuật môi trường

Kỹ thuật in và truyền thông

Sư phạm Anh

Ngành quản lý tài nguyên và môi trường

Kỹ thuật hóa học

Hóa học

Công nghệ thực phẩm

Ngành khoa học quản lý

Sư phạm Hóa

Sư phạm Toán

Quản lý đất đai

Ngành công nghệ sinh học

ó là những ngành về khối B1 mà các trường Đại học trên cả nước đào tạo mà các bạn nên tìm hiểu và lựa chọn. Trong những ngành nghề trên thì được các chuyên gia đánh giá cao về ngành: Công nghệ sinh học, sư phạm, thực phẩm… những ngành có tiền đề phát triển thí sinh nên theo học.

Khối B1 làm nghề gì có triển vọng trong tương lai?

Mã ngành

Tên ngành

52140209

Sư phạm Toán

52140231

Sư phạm Anh

52140212

Sư phạm Hóa

52540101

Công nghệ thực phẩm

52850103

Quản lý đất đai

52908532

Quản lý tài nguyên và môi trường

52340401

Khoa học quản lý

52510406

Công nghệ kỹ thuật môi trường

52510401

Công nghệ kỹ thuật hóa dầu

52510402

Công nghệ kỹ thuật hóa học

52420201

Công nghệ kỹ thuật sinh học

Học khối B1 thí sinh có nhiều lựa chọn ngành học, trong đó có thể tuyển sinh vào các ngành nghề sau:Ngành Công nghệ thực phẩm

Xã hội ngày càng phát triển đi lên nên những nhu cầu cơ bản của con người như ăn, mặc, sinh hoạt không chỉ là đủ mà còn là sạch sẽ. Tại Việt Nam tình trạng thực phẩm bẩn tràn lan khắp nơi, học ngành Công nghệ thực phẩm sẽ là lựa chọn rất tiềm năng. Ngành Công nghệ thực phẩm có nhiệm vụ tạo ra những sản phẩm an toàn cho người tiêu dùng, đặt an toàn lên trên hết, luôn đảm bảo cung cấp đủ chất dinh dưỡng thiết yếu cho cơ thể.

Sinh viên lựa chọn khối B1 theo học ngành Công nghệ thực phẩm sau khi tốt nghiệp sẽ có cơ hội được tham gia vào công việc nghiên cứu, làm việc, giảng dạy trong lĩnh vực sản xuất, chế biến và bảo quản thực phẩm ngon và sạch sẽ đến người tiêu dùng.

Ngành Sư phạm++Không còn như trước đây, khối xã hội như C, D hay khối năng khiếu M mới theo ngành sư phạm mà hiện nay, sinh viên khối B1 cũng có cơ hội học ngành Sư phạm mầm non, tiểu học. Đây là cơ hội thuận lợi rất lớn cho thí sinh lựa chọn khối ngành phù hợp cho mình.Ngành Sư phạm khối B1 có cơ hội nghề nghiệp hấp dẫn

Ngành Quản lý tài nguyên và môi trường

Ngành Quản lý tài nguyên và môi trường là ngành hứa hẹn đầy tiềm năng cho thí sinh trong tương lai gần. Thí sinh theo đuổi ngành học này sẽ được đào tạo các kiến thức có nhiều liên quan đến khoa học quản lý và những kiến thức chuyên sâu hơn về tài nguyên và môi trường như là đất đai, năng lượng, khoáng sản,…Ngành Sư phạm khối B1 có cơ hội nghề nghiệp hấp dẫn

Sau khi học xong 4 năm Đại học ngành Quản lý tài nguyên và môi trường, sinh viên có thể làm việc tại các nhà máy, xí nghiệp, công ty liên quan đến lĩnh vực môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng, các cơ quan quản lý nhà nước, các cơ quan đào tạo, các cơ quan nghiên cứu phát triển, các trung tâm bảo tồn sinh thái… Sinh viên ra trường sẽ làm việc dưới chức danh kỹ sư công nghệ môi trường, kỹ sư quản lý tài nguyên rừng, kỹ sư kỹ thuật môi trường, kỹ sư quản lý môi trường và du lịch sinh thái, kỹ sư quản lý môi trường, kỹ sư khoa học môi trường…

Khối ngành Y Dược

Sinh viên học khối B1 với các ngành nghề như: Y đa khoa, Vật lý trị liệu hay Y học cổ truyền, Dược học, Xét nghiệm Y học, Nhi khoa,…hoàn toàn có thể trở thành bác sĩ hoặc dược sĩ khi thi khối B1.

Khối ngành Khoa học Xã hội

Nếu sinh viên nào có yêu thích làm việc trong lĩnh vực Khoa học Xã hội thì có thể chọn các ngành nghề có triển vọng như ngành: Tâm lý học, Xã hội học, Tâm lý học giáo dục, Công tác xã hội,…

Khối ngành Kinh tế và Quản lý

Khối ngành Kinh tế và Quản lý ở khối B1 bạn có thể làm kế toán và chuyên gia phân tích về kinh tế, Kinh tế đầu tư,Kinh tế tài chính, …

Khối ngành Khoa học Tự nhiên

Sinh viên sau tốt nghiệp khối B1 ngành Khoa học Tự nhiên cũng có thể làm việc, nghiên cứu trong lĩnh vực Khoa học Tự nhiên với các ngành nghề đó là:Khí tượng học, Khoa học môi trường, Thủy văn hay Sinh học,…

Khối ngành Công nghệ Nhóm ngành CÔNG NGHỆ HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG

Ở khối ngành Công nghệ, sinh viên có thể lựa chọn các ngành học có khả năng phát triển cao để trở thành kỹ sư điều hành, chuyên viên công nghệ sinh học như sau: Công nghệ thực phẩm, Công nghệ Kỹ thuật địa chất, Công nghệ Kỹ thuật môi trường, Công nghệ thiết bị trường học,….,

Khối ngành Kỹ thuật Nhóm ngành SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN SỢI, VẢI, GIÀY, DA

Sinh viên cũng có thể chọn lọc các ngành nghề trong khối ngành Kỹ thuật với khối B1 với các ngành học như: Kỹ thuật Y sinh, Kỹ thuật Sinh học hay Kỹ thuật trắc địa. Ở các vị trí công việc như: tổ chức điều hành việc sản xuất, chuyên viên tư vấn, quản lý công nghệ ở các nhà máy, xí nghiệp,doanh nghiệp,…

Khối ngành Nông – Lâm – Ngư Nhóm ngành NÔNG NGHIỆP, nhóm ngành LÂM NGHIỆP, nhóm ngành THỦY SẢN

Trong lĩnh vực Nông  Lâm – Ngư, sinh viên có thể trở thành các kỹ sư Lâm nghiệp cán bộ quản lý, cán bộ khuyến nông, cán bộ nghiên cứu, cán bộ kinh doanh nông nghiệp, .. Nông  Lâm – Ngư có các ngành học như: Khuyến nông, Phát triển nông thôn, Lâm nghiệp đô thị, Nuôi trồng thủy sản, Lâm sinh…

3. Khối B1 gồm những trường nào? Các tổ hợp môn, Ngành nghề và Trường xét tuyển Khối B

Dưới đây chúng tôi sẽ tổng hợp các trường tuyển sinh khối B1 để thí sinh và phụ huynh có thể tiện theo dõi:Có là những ngành về khối B1 mà các trường Đại học trên cả nước đào tạo mà các bạn nên tìm hiểu và lựa chọn. Khối B1 gồm những ngành nào? Các trường ĐH Khối B1 Trong những ngành nghề trên thì được các chuyên gia đánh giá cao về ngành: Công nghệ sinh học, sư phạm, thực phẩm… những ngành có tiền đề phát triển thí sinh nên theo học. Nhóm ngành Y HỌC và các nhóm ngành thuộc lĩnh vực đào tạo SỨC KHỎE

Thông qua danh sách trên, bạn đã có thể tìm được câu trả lời cho câu hỏi khối B1 gồm những ngành nào rồi phải không? Hiện nay sinh viên ra trường có tỷ lệ thất nghiệp khá cao, chính là bởi vì trước khi học Đại học, các bạn không định hướng rõ đam mê, sở thích của mình là ở đâu mà hầu hết đều chọn bừa một ngành phổ biến để thi vào. Ví như bạn rất thích chơi điện tử, vì vậy mà bạn mặc định ngành mà bạn đam mê, có sở thích là ngành Công nghệ thông tin? Không phải vậy đâu, hãy bình tâm ngồi lại một chỗ và tự xác định lại đâu là đam mê của bản thân mình. Bạn có công việc tốt sau khi ra trường hay không đều phụ thuộc vào sự lựa chọn và cố gắng của bạn vào các khối thi đại học mới nhất. Hãy học hỏi những chuyên môn ngành học bạn theo đuổi với lòng đam mê với nghề.

Đặc biệt với khối B1, vẫn còn rất nhiều cơ hội việc làm vì như đã nói, khối B1 còn rất mới vẻ với các thí sinh.Hy vọng là những thông tin chi tiết về khối B1 gồm những ngành nào cũng như các trường tuyển sinh khối B1 sẽ giúp bạn có những kiến thức bổ ích và cần thiết trong quá trình chọn ngành, chọn nghề cũng như trường Đại học đào tạo của bạn. Chúc bạn có một mùa thi may mắn và thành công nhất!

Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm tiếng Anh là gì? Học ở đâu?

LỚP NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM TIẾNG ANH BẬC TIỂU HỌC TẠI HÀ NỘI VÀ CÁC TỈNH

Khóa học chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm tiếng anh bậc tiểu học dành cho giáo viên dạy tiếng anh. Đào tạo và cấp chứng chỉ của Đại học sư phạm Hà Nội

ĐÀO TẠO CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM TIẾNG ANH BẬC TIỂU HỌC

– Khóa học nghiệp vụ sư phạm tiếng anh bậc tiểu học, chứng chỉ này dành riêng cho giáo viên dạy Tiếng Anh cấp tiểu học. Cho những người muốn dạy Tiếng Anh tại các trường tiểu học. Chương trình nhằm bồi dưỡng, hoàn thiện các kỹ năng và nghiệp vụ sư phạm môn tiếng Anh cho lứa tuổi này.

CÁC THÔNG TIN KHÓA NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO GIÁO VIÊN TIẾNG ANH CẤP TIỂU HỌC

STT Học phần chuyên môn nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên Tiếng anh bậc tiểu học
I Kiến thức cơ bản về nghiệp vụ sư phạm
1 Tâm lý học
2 Giáo dục học đại cương và lý luận giáo dục
3 Lý luận dạy học
4 Giao tiếp và ứng xử sư phạm
5 Quản lý hành chính Nhà nước và quản lý ngành GD&ĐT
6 Đánh giá trong chương trình giáo dục Tiểu học
II Kiến thức về phương pháp dạy Tiếng Anh cấp Tiểu học
1 Đặc điểm học ngôn ngữ của học sinh tiểu học
2 Phát triển kỹ năng nghe/nói cho học sinh tiểu học
3 Hỗ trợ phát triển kiến thức ngữ pháp Tiếng Anh cho học sinh tiểu học
4 Sử dụng trò chơi trong lớp học Tiếng Anh cho học sinh tiểu học
5 Sử dụng bài hát và vè trong lớp học Tiếng Anh của học sinh tiểu học
6 Phát triển kỹ năng đọc/viết Tiếng Anh cho học sinh tiểu học
7 Vận dụng tài liệu giảng dạy Tiếng Anh ở tiểu học
8 Quản lý lớp học và sử dụng ngôn ngữ trong lớp học Tiếng Anh ở tiểu học
9 Lập kế hoạch dạy bài học Tiếng Anh ở tiểu học
10 Kiểm tra, đánh giá năng lực Tiếng Anh của học sinh tiểu học
III Phần phát triển năng lực nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên Tiếng Anh bậc Tiểu học
1 Thực hành giảng dạy Tiếng Anh tiểu học tại lớp bồi dưỡng
2 Tham gia dự giờ quan sát lớp học Tiếng Anh ở tiểu học
3 Nhật ký và hồ sơ sư phạm
4 Áp dụng công nghệ trong giảng dạy Tiếng Anh ở trường tiểu học
5 Thực tập giảng dạy Tiếng Anh tại trường tiểu học

Đào tạo nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên tiếng anh cấp tiểu học

  1. Đối tượng học nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên Tiếng Anh bậc Tiểu học:

– Hiện đang là giáo viên Tiếng Anh dạy bậc giáo dục tiểu học chưa qua đào tạo nghiệp vụ sư phạm này.

– Các giáo viên đang tham gia giảng dạy tại các cấp học khác, muốn tham gia dạy tiếng Anh của cấp Tiểu học.

– Hoặc các cử nhân Tiếng anh đã qua đào tạo chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, có nguyện vọng giảng dạy bộ môn Tiếng anh cho bậc Tiểu học.

– Các đối tượng có liên quan đến giảng dạy cho học sinh ở lứa tuổi này có nhu cầu học nâng cao nghiệp vụ.

  1. Nội dung đào tạo nghiệp vụ sư phạm Tiếng Anh bậc Tiểu học:

* Kiến thức bắt buộc tối thiểu khóa học sư phạm Tiếng Anh bậc Tiểu học:

– 600 tiết: trong đó lý thuyết là 160 tiết; Thực hành là 440 tiết

Dự giờ tại lớp học tiếng anh bậc tiểu học

* Nội dung về kiến thức bắt buộc tối thiểu của giáo viên tiếng Anh bậc tiểu học:

. Văn bằng chứng chỉ sư phạm Tiếng Anh bậc tiểu học:

⇒Kết thúc thời gian đào tạo dược cấp chứng chỉ ” Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên tiếng Anh cấp Tiểu học” do Trường Đại học Thủ Đô cấp theo quy định của Bộ GD & ĐT.

Cơ sở 1: Số 98 Phố Dương Quảng Hàm, P. Quan Hoa, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Cơ sở 2: Đường 131 thôn Đạc Tài, Xã Mai Đình, Huyện Sóc Sơn, TP. Hà Nội
Cơ sở 3: Số 6 Phố Vĩnh Phúc, Ba Đình, TP. Hà Nội

Năm học NAY, trường Đại học Thủ đô Hà Nội tổ chức cho 758 sinh viên năm thứ 3 thực tập tốt nghiệp theo hình thức thực tập thường xuyên. Đây là mô hình mới giúp sinh viên sư phạm vững vàng về chuyên môn nghiệp vụ, tự tin hơn thực hiện nhiệm vụ của một giáo viên khi mới ra trường. Mô hình này cần được áp dụng rộng rãi trong các trường sư phạm để rèn luyện nghiệp vụ cho sinh viên. Tuy nhiên, để thực hiện được tốt và hiệu quả cần có sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa Nhà trường, trường phổ thông, mầm non, các giáo viên hướng dẫn, giảng viên trưởng đoàn, sinh viên, học sinh…, đặc biệt là sự chỉ đạo thống nhất của Ban Chỉ đạo thực tập sư phạm các cấp.

  1. Đỗ Hồng Cường, Phó Hiệu trưởng, Phó Trưởng ban chỉ đạo Thực tập sư phạm Thành phố Hà Nội

Theo TS. Đỗ Hồng Cường, Phó Hiệu trưởng, Phó Trưởng ban chỉ đạo Thực tập sư phạm Thành phố Hà Nội, công tác thực tập có ý nghĩa lớn trong hoạt động đào tạo, đặc biệt là việc thực tập thường xuyên sẽ rút ngắn được thời gian học tập của sinh viên và giúp các em ra trường sớm. Trên cơ sở các ý kiến đóng góp của các đại biểu dự Hội nghị tổng kết, trường Đại học Thủ đô Hà Nội sẽ tiếp thu các ý kiến đóng góp để xây dựng chương trình và kế hoạch đào tạo phù hợp với hoạt động thực tập. Trong thời gian tới, nhà trường sẽ tăng cường đào tạo kĩ năng, nghiệp vụ chuyên môn, nâng cao ý thức tổ chức, siết chặt kỉ luật với sinh viên. Đối với các Ban chỉ đạo thực tập sư phạm (thành phố, quận), nhà trường sẽ phối hợp chặt chẽ, cung cấp đầy đủ thông tin, đảm bảo sự liên hệ xuyên suốt từ khi bắt đầu tới khi kết thúc hoạt động thực tập. TS. Đỗ Hồng Cường cũng bày tỏ mong muốn các Ban Chỉ đạo thực tập sư phạm, các trường tiếp tục đồng hành cùng trường Đại học Thủ đô Hà Nội để các em sinh viên trưởng thành hơn, qua đó giúp nhà trường đào tạo được nguồn nhân lực chất lượng cao.

Ông Lê Ngọc Quang, Phó Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội

Trưởng Ban chỉ đạo Thực tập sư phạm Thành phố Hà Nội

Phát biểu kết luận Hội nghị, ông Lê Ngọc Quang, Phó Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội, Trưởng Ban chỉ đạo Thực tập sư phạm Thành phố Hà Nội năm học NAY đánh giá cao công tác chuẩn bị và triển khai hoạt động thực tập sư phạm của trường Đại học Thủ đô Hà Nội và yêu cầu nhà trường tiếp tục rút kinh nghiệm, tiếp thu ý kiến của các đơn vị để công tác thực tập sư phạm đạt kết quả cao. Để xây dựng quy trình, bộ tiêu chí đánh giá hoạt động thực tập sư phạm thống nhất cho toàn Thành phố Hà Nội, Phó Giám đốc Lê Ngọc Quang yêu cầu Phòng Giáo dục chuyên nghiệp của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội chịu trách nhiệm tập hợp các ý kiến và thông tin trao đổi giữa các quận, các trường về vấn đề này; giao cho trường Đại học Thủ đô Hà Nội xây dựng, hoàn thiện quy trình, tiêu chí đánh giá hoạt động thực tập sư phạm phù hợp, trình Ban Chỉ đạo Thực tập sư phạm Thành phố Hà Nội và Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội. Bộ tiêu chí sẽ là cơ sở giúp việc đánh giá kết quả hoạt động thực tập sư phạm diễn khách quan, chính xác và thống nhất trên toàn Thành phố Hà Nội.

Ngọc Hinh – Công Khanh

Khối A gồm Những môn nào? Tham khảo ngành khối A

Khối A – khối của các môn Toán Lý Hóa, Khối của sự mày mò năng động và đôi khi là táo bạo. Bạn chọn học khối A nhưng chưa biết nên theo ngành nào? Sau đây là thống kê danh sách các ngành khối A tốt nhất cho sự lựa chọn.

Tư vấn hướng nghiệp: Khối A gồm những ngành nghề nào? Các ngành nghề khối A hiện nay liên tục có sự đổi mới. Việc xem và nắm được danh sách các ngành nghề thuộc khối A sẽ giúp cho các thí sinh có được những thông tin cần thiết về định hướng nghề nghiệp cho bản thân sau này.

Dưới đây là danh sách các ngành học thuộc khối A đã được Tư vấn tuyển sinh HIPT tổng hợp lại để cho các em học sinh dễ dàng theo dõi hơn. Có bất kỳ băn khoăn thắc mắc nào xin vui lòng Gửi Câu Hỏi về cho ban tư vấn của HIPT hoặc tìm cụ thể thông tin ngành, nghề trong mục: Góc tư vấn. Chúc tất cả các em tự tin chọn đúng được ngành nghề theo sở thích và ước mơ của mình.

Thi khối A gồm những môn thi nào?

Khối A cũ gồm 3 môn Toán – Lý – Hóa, hiện nay Bộ Giáo dục và Đào tạo đã bổ sung thêm tổ hợp các khối thi đại học mới vào khối A cũ.

Khối A00 (Toán – Lý – Hóa)

Khối A10 (Toán – Lý – Giáo dục công dân)

Khối A01 (Toán – Lý – Anh)

Khối A11 (Toán – Hóa – Giáo dục công dân)

Khối A02 (Toán – Lý – Sinh)

Khối A12 (Toán – Khoa học tự nhiên – Khoa học xã hội)

Khối A03 (Toán – Lý – Sử)

Khối A13 (Toán – Khoa học tự nhiên – Sử)

Khối A04 (Toán – Lý – Địa)

Khối A14 (Toán – Khoa học tự nhiên – Địa)

Khối A05 (Toán – Hóa – Sử)

Khối A15 (Toán – Khoa học tự nhiên – Giáo dục công dân)

Khối A06 (Toán – Hóa – Địa)

Khối A16 (Toán – Khoa học tự nhiên – Văn)

Khối A07 (Toán – Sử – Địa)

Khối A17 (Toán – Lý – Khoa học xã hội)

Khối A08 (Toán – Sử – GD công dân)

Khối A18 (Toán – Hóa – Khoa học xã hội)

Khối A09 (Toán – Địa – GD công dân)

  1. Tham khảo ngành khối A

Khối A là một khối thi mà hầu như mọi ngành nghề ở Việt Nam đều liên quan đến các môn thi trong khối thi này. Vì vậy số lượng các ngành khối A rất lớn với nhiều nhóm ngành khác nhau: như khối ngành sư phạm, kinh tế, công nghệ và kỹ thuật… Hiện nay, khối A cũng được rất nhiều trường tuyển sinh, hầu hết các trường đại học đều có các ngành tuyển khối A trừ một số trường đào tạo đặc thù các ngành khối C hoặc B.

Khối A6 (A06) bao gồm Những môn thi nào và Ngành nào?

Khối A6 Gồm Những Ngành Nào, Môn và Các Trường Nào?.Khối A06 là gì? Các Ngành Khối A6 Dễ Xin Việc Trong Tương Lai.Các ngành khối A6 dễ xin việc trong tương lai là những câu hỏi từ phía các thí sinh đang rất cần lời giải đáp. Hãy tìm hiểu ngay bài viết dưới đây để biết được những thông tin hữu ích về khối A6 nhé

Khối A6 là một trong những khối thi mở rộng do sự đổi mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nếu như bạn đang quan tâm đến khối thi này có thể tìm hiểu các thông tin đó qua bài viết dưới đây.

1. Khối A6 bao gồm những môn học nào?

Khối A06 là một trong những tổ hợp môn của khối A bao gồm những môn chính cụ thể:

Toán học,Hóa học,Địa lý Tổng hợp điểm trúng tuyển Đại Học theo phương thức xét học bạ THPT Quốc Gia

Đây là sự kết hợp của 2 môn khối A và một môn khối C dành cho các bạn học lệch vì cả 3 môn thi này đều được thi dưới hình thức trắc nghiệm. Theo đó, 2 môn Hóa học và Địa lý có thời gian thi trong thời gian là 50 phút và môn Toán có thời gian thi là 90 phút. Đối với sự kết hợp này đã mở ra nhiều cơ hội cho các bạn thí sinh những sự lựa chọn để được học tập và thi cử hoặc tìm kiếm việc làm phù hợp với bản thân.

Nếu như bạn là người chỉ học tốt môn Toán, Hóa mà không học tốt môn Lý thì có thể lựa chọn khối thi này vì môn Địa Lý cũng rất dễ kiếm điểm để giúp bạn đạt được kết quả cao trong kỳ thi. Những kiến thức của môn Địa lý đều gắn liền với thực tiễn đời sống của chúng ta giúp cho bạn dễ dàng trau dồi và học tập một cách dễ dàng hơn.

Các môn thi khối A6 Tổng hợp các trường đại học khối A trên cả nước Khối A00, A01, A02, A04, A06, A07, A08 … gồm những ngành nào?

2. Khối A6 bao gồm những ngành nào?

Danh sách các ngành thuộc khối A06 bạn có thể tham khảo: Danh Sách tổng hợp các khối thi, mã tổ hợp môn các khối thi Đại học

Hóa học

Sư phạm hóa học

Quản trị kinh doanh

Công nghệ kỹ thuật hóa học

Công nghệ kỹ thuật môi trường

Quản lý tài nguyên và môi trường

Kỹ thuật công trình xây dựng

Kỹ thuật địa chất

Những ngành khối A6 dễ xin việc hiện nay:

Nhóm ngành Quản trị kinh doanh

Nhóm ngành Hóa học, Sư phạm hóa học

Nhóm ngành liên quan đến môi trường

Các trường tuyển sinh khối A6

3. Danh sách các trường tuyển sinh khối A06 Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Sau khi lựa chọn được ngành học phù hợp với mình thì bạn cũng phải lưu ý đến việc lựa chọn trường một cách hợp lý. Dưới đây là một số trường đào tạo khối ngành A6 bạn có thể tham khảo như sau: Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội 2,Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu Các tổ hợp môn, Ngành nghề và trường xét tuyển khối A

Trường Đại học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội,Trường Đại học Mỏ Địa Chất,Trường Đại học Tư Thục Công Nghệ Thông Tin Gia Định

Đó cũng là những thông tin mới nhất và chính xác nhất về khối ngành A6 mà chúng tôi tổng hợp ở trên. Để có thể biết thêm những thông tin hữu ích khác bạn hãy theo dõi những tin tức của chúng tôi mỗi ngày.