Khoa Y Dược Cao Đẳng Bách Nghệ Hà Nội (Cơ sở Hà Nội)

Tên trường: Cao đẳng Bách Nghệ Hà Nội

Tên tiếng Anh: HaNoi Bach Nghe College (HBNC)

Loại trường: Dân lập

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Trung cấp – liên thông – hợp tác quốc tế

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Khung Đào tạo tuyển sinh Liên Thông Đại học và cao đẳng, Trung Cấp Sơ Cấp

Địa chỉ: Số 7, Đường Mỹ Đình, Phường Mỹ Đình 2, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội

Email: info@hbnc.edu.vn; tuyensinh@hbnc.edu.vn;

Website: https://hbnc.edu.vn/

Pbook: https://www.facebook.com/cdbachnghehanoi

Tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ ở trình độ Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề và Sơ cấp nghề, nhằm trang bị cho người học năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe, đạo đức lương tâm nghề nghiệp, có ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tạo điều kiện cho người học có khả năng tìm được việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động;

– Tổ chức nghiên cứu khoa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học, kỹ thuật theo qui định của pháp luật; Tư vấn học nghề, tư vấn việc làm miễn phí cho người học nghề; tổ chức cho người học nghề tham quan, thực tập tại các doanh nghiệp và phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học nghề trong hoạt động dạy nghề;

– Tổ chức nghiên cứu khoa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học, kỹ thuật theo qui định của pháp luật; Tư vấn học nghề, tư vấn việc làm miễn phí cho người học nghề; tổ chức cho người học nghề tham quan, thực tập tại các doanh nghiệp và phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học nghề trong hoạt động dạy nghề;

– Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học nghề tham gia các hoạt động xã hội; Thực hiện dân chủ công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạy nghề, nghiên cứu khoa học, công nghệ vào dạy nghề và hoạt động tài chính.

– Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học nghề tham gia các hoạt động xã hội; Thực hiện dân chủ công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạy nghề, nghiên cứu khoa học, công nghệ vào dạy nghề và hoạt động tài chính.

–  Đưa nội dung giảng dạy về ngôn ngữ, phong tục tập quán, pháp luật có liên quan của nhà nước mà người lao động đến làm việc và pháp luật có liên quan của Việt Nam vào chương trình dạy nghề khi tổ chức dạy nghề cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo qui định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

+ Được chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển nhà trường phù hợp với chiến lược phát triển dạy nghề và quy hoạch phát triển mạng lưới các trường cao đẳng nghề.

+ Được huy động, nhận tài trợ, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo qui định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động dạy nghề.

+ Quyết định thành lập các đơn vị trực thuộc trường theo cơ cấu tổ chức đã được phê duyệt trong Điều lệ trường; quyết định bổ nhiệm các chức vụ từ cấp trưởng phòng, khoa và tương đương trở xuống. Được thành lập doanh nghiệp và tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo qui định của pháp luật.

+ Phối hợp với doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong hoạt động dạy nghề, xây dựng chương trình, giáo trình dạy nghề, tổ chức thực tập nghề. Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài nhằm nâng cao chất lượng dạy nghề, gắn dạy nghề với việc làm và thị trường lao động. Sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của trường, chi cho các hoạt động dạy nghề và bổ sung nguồn tài chính của trường.

+ Được nhà nước giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vật chất; được hỗ trợ ngân sách khi thực hiện nhiệm vụ nhà nước giao theo đơn đặt hàng; được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế và tín dụng theo qui định của pháp luật

Cao đẳng Quân y 1 (Cơ sở Hà Nội)

Tên trường: Cao đẳng Quân y 1 – Bộ Quốc Phòng

Tên tiếng Anh: Military Medical College 1 – Ministry of Defense

Mã trường: QP04

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Trung cấp – Sơ cấp – liên thông – hợp tác quốc tế

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Khung Đào tạo tuyển sinh Liên Thông Đại học và cao đẳng, Trung Cấp Sơ Cấp

Địa chỉ: Phường Sơn Lộc – Thị xã Sơn Tây – Hà Nội

* Email: caodangquany1@gmail.com

Website: http://caodangquany1.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/caodangquanyBQP/

Phòng đào tạo Trường Cao Đẳng Quân y 1-  Học Viện Quân Y –Ngõ 18 Phố Chùa Thông- Phường Sơn Lộc- Thị xã Sơn Tây- TP Hà Nội.

Trường Cao đẳng Quân y 1 tiền thân là trường trung cấp Quân y 1 được thành lập vào  ngày 25/11/1966 theo thông báo số 2154/ TB- TCHC của Tổng cục Hậu cần.

Định hướng tương lai cho mình ngày hôm nay cùng với sự phát triển không ngừng nghỉ trường Cao đẳng Quân y 1 đang ngày càng đưa chất lượng lên hàng đầu trong việc đào tạo các Y sĩ, điều dưỡng các chuyên khoa sau Y sĩ cho quân đội và ngành Y tế Việt Nam.

Cao đẳng Y Dược Asean (Cơ sở Hà Nội)

Tên trường: Cao đẳng Y – Dược Asean
Tên tiếng Anh: Asean College of Medicine – Pharmacy
Mã trường: CDD2291
Loại trường: Dân lập
Hệ đào tạo: Cao đẳng – Trung cấp – Liên thông

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Khung Đào tạo tuyển sinh Liên Thông Đại học và cao đẳng, Trung Cấp Sơ Cấp

Địa chỉ:Cơ sở Hà Nội: Lô TH2 KĐT Cổ Nhuế, phường Cổ Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội
Cơ sở Hưng Yên: Km 15 quốc lộ 5 (Hà Nội – Hải Phòng), Văn Lâm, Hưng Yên
Website: https://cdasean.edu.vn/
Facebook: www.facebook.com/caodangyduocasean/

Trường Cao đẳng ASEAN là một cơ sở Giáo dục Cao đẳng – Đại học nằm trong hệ thống Giáo dục quốc dân, được thành lập theo quyết định số 5724/2010/QĐ-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và được đổi tên thành Trường Cao đẳng Y – Dược ASEAN theo quyết định số 134/QĐ- LĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội, do Phó Giáo sư Tiến sĩ Phan Tuý
(Nguyên Bí thư Đảng uỷ, phó Hiệu trưởng Trường Đại học Dược Hà Nội) làm Hiệu trưởng. 

“Là trường Cao đẳng NCL đầu tiên ở Bắc Bộ được Bộ Giáo dục & Đào tạo, Bộ Y tế cho phép tuyển sinh vào đào tạo hệ Cử nhân Cao đẳng Dược, và là Trường đầu tiên được Bộ Lao động Thương Binh và Xã hội Việt Nam, Bộ Kinh tế và Năng lượng Cộng hoà Liên bang Đức và Viện Giz chọn hàng năm đào tạo 125 Điều dưỡng viên sang CHLB Đức học tập và làm việc”. Với thế mạnh và tiên phong đào tạo đội ngũ cán bộ ngành Y tế chất lượng cao, hiên nay Trường đã và đang mở rộng phát triển hợp tác đào tạo Quốc tế gồm các nước: Nhật Bản, CHLB Đức, Hàn
Quốc, Singapor…để đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực cũng như xuất khẩu lao động khối ngành Khoa học Sức khoẻ.
* NGÀNH ĐÀO TẠO VÀ KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC:
– Cử nhân Cao đẳng Dược: 107 Tín chỉ;
– Cử nhân Cao đẳng Điều dưỡng: 107 Tín chỉ;
– Liên thông Cử nhân Cao đẳng: 70 Tín chỉ.
* CƠ SỞ VẬT CHẤT:
Trường tọa lạc 2 vị trí đắc địa tại Km15 + 150m Quốc lộ 5 (Hà Nội đi Hải Phòng) và Lô TH2 khu đô thị mới Cổ Nhuế, phường Cổ Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội với tổng diện tích trên 6 ha và gần 20.000 m2 sàn xây dựng gồm hệ thống giảng đường, phòng học, thư viện, khu thí nghiệm, thực hành, ký túc xá 1000 chỗ ở và nhà ăn tập thể. Nhà trường đã đầu tư trang thiết bị thực hành, phòng thí
nghiệm, phòng thực hành… trị giá hàng chục tỷ đồng, đặc biết là đầu tư xây dựng vườn dược liệu diện tích lớn để phục vụ nghiên cứu.
* ĐỘI NGŨ CÁN BỘ GIẢNG VIÊN:
Trường hiện có 327 cán bộ, giảng viên, nhân viên hầu hết có trên 20 năm công tác giảng dạy, các Phó Giáo sư – Tiến sĩ, Tiến sĩ đã gắn bó với ngành Y tế nhiều năm nay đội ngũ cán bộ, nhân viên.

Cao đẳng Y tế Hà Đông (Cơ sở Hà Nội)

Tên trường: Cao đẳng Y tế Hà Đông

Tên tiếng Anh: Ha Dong Medical College

Mã trường: CDD0135

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Liên thông – Tại chức – Trung cấp – Văn bằng 2

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Khung Đào tạo tuyển sinh Liên Thông Đại học và cao đẳng, Trung Cấp Sơ Cấp

Địa chỉ: Số 39 Nguyễn Viết Xuân, Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

Website: http://www.cdythadong.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/cdythadong.edu/

Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực Y tế có chất lượng theo hướng đa dạng hóa các loại hình đào tạo, mở rộng và tăng quy mô đào tạo một cách hợp lý.

Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế về đào tạo, nghiến cứu và thực hành với các cơ sở trong và ngoài nước đảm bảo chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và các ứng dụng các thành tựu khoa học để chăm sóc sức khỏe nhân dân.

Giảng viên, viên chức, học sinh, sinh viên luôn tự hào về Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông, ý thức đầy đủ trách nhiệm kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của Nhà trường.

Luôn năng động, đổi mới, sáng tạo để thay đổi giúp trường phát triển bền vững, đào tạo nguồn nhân lực Điều dưỡng, Dược, Hộ sinh, Kỹ thật xét nghiệm Y học…chất lượng cao đáp ứng nhu cầu xã hội.

Khai thác và sử dụng có hiệu quả Trung tâm thực hành khám chữa bệnh, Trung tâm thực hành kỹ năng điều dưỡng. Coi người bệnh và người nhà bệnh nhân, với thái độ phục vụ tận tình chu đáo, niềm nở và thấu hiếu người bệnh

Xây dựng Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông trở thành một cơ sở đào tạo nhân lực y tế có uy tín, đạt yêu cầu về chuẩn chất lượng quốc gia. Có khả năng hội nhập và hợp tác quốc tế, triển khai và ứng dụng các nghiên cứu khoa học chuyên ngành sức khỏe, thực hiện các dịch vụ y tế đa dạng, góp phần nâng cao, bảo vệ sức khỏe cho nhân dân trên địa bàn Thành phố và khu vực. Không ngừng đầu tư cơ sở vật chất, tăng cường số lượng và chất lượng đội ngũ GV, phấn đấu giai đoạn 2020- 2030  nâng cấp thành Trường Đại học Y – Dược Thủ đô

Đại học văn bằng 2 ngành sư phạm tiểu học Đại Học sư phạm

Đối tượng đào tạo và chương trình đào tạo Chi tiết đối tượng và chương trình Đại học từ xa Sư phạm Tiểu học như sau:Các ngàn h thuộc khối Sư phạmCác giáo vi ên và cán bộ quản lý giáo dục đang công tác trong ngành với các tiêu chuẩn phù hợp thuộc các ngành đào tạo cử nhân đại học sau: Ngành Giáo dục Tiểu học

Chương trình đào tạo 3 năm: Cho người có bằng tốt nghiệp SP Tiểu học trình độ từ Trung học Sư phạm (các hệ 9+3; 10+2; 12+1; 12+2) trở lên.

Chương trình đào tạo 2,5 năm: Cho người có bằng tốt nghiệp Cao đẳng SP Tiểu học.Đại học online Sư phạm tiểu học

Ngành Giáo dục Mầm non

Chương trình đào tạo 3 năm: Cho người có bằng tốt nghiệp từ trình độ trung cấp SP mầm non trở lên.

Chương trình đào tạo 2,5 năm: Cho người có bằng tốt nghiệp Cao đẳng SP Mầm non.

Nội dung và hình thức đào tạo Chi tiết nội dung và hình thức học Đại học từ xa Sư phạm Tiểu học như sau: >>>> Đại học sư phạm Mầm Non online từ xa – [Đang xét tuyển]

Nội dung đào tạo >>> Đại học sư phạm Tiểu học online từ xa – [Đang xét tuyển]

Đào tạo Đại học từ xa Sư phạm Tiểu học theo các chương trình đào tạo của trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã ban hành

Đối với các ngành sư phạm, chương trình đào tạo cập nhật các nội dung về đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với việc triển khai chương trình và sách giáo khoa mới.Trường có nhiều chương trình đào tạo theo phương thức nối tiếp để hoàn chỉnh kiến thức bậc đại học, tương ứng với từng loại trình độ ban đầu của người học.

Hình thức đào tạo ++++ Học viên được hướng dẫn tự học thường xuyên thông qua hệ thống các giáo trình (được phát đầy đủ theo các môn học cho từng học viên), tài liệu tham khảo, băng hình, băng tiếng. Một số nội dung đào tạo được đưa lên trang Web của Trung tâm Giáo dục từ xa – Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.

Học viên tập trung nghe giáo viên trực tiếp hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, ôn tập và tổng kết kiến thức. Thời gian tập trung theo từng khu vực:

Các tỉnh miền núi phía Bắc, các tỉnh từ Nghệ An trở vào phía Nam: Tập trung từ 6 đến 8 tuần vào các dịp hè hàng năm.

Các tỉnh đồng bằng, trung du phía Bắc và Bắc Trung bộ: Tập trung Thứ 7, Chủ nhật hàng tuần.

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội phối hợp với các địa phương tổ chức một đội ngũ giáo viên trợ giảng (theo từng địa bàn) để giúp đỡ các học viên tự học. Ngoài ra, trường đang khẩn trương thực hiện việc triển khai hướng dẫn tự học, giải đáp thắc mắc cho học viên trên trang Web của Trung tâm Giáo dục từ xa trường Đại học Sư phạm Hà Nội II.

Bước đầu áp dụng đào tạo theo tín chỉ: Tuỳ theo trình độ ban đầu, học viên sẽ học những tín chỉ theo quy định đối với từng ngành học (Trường Đại học Sư phạm Hà Nội II sẽ có thông báo cụ thể sau).

Xem thêm: Tuyển sinh đại học công nghệ ô tô trực tuyến

Học phí +Mức kinh phí đóng góp của mỗi học viên như sau:

Học phí: Các ngành mà chương trình đào tạo có ít hoặc không có thực hành, thí nghiệm (Giáo dục Mầm non, Giáo dục Tiểu học): 3.300.000đ/1 học viên/1 năm.

Lệ phí thi tốt nghiệp: 750.000đ/1 học viên.

Hình thức tuyển sinh ::: Tuyển sinh theo phương thức xét duyệt hồ sơ dự tuyển của học viên, không phải thi tuyển sinh. Số lượng tuyển sinh tuỳ thuộc vào điều kiện dự học của mỗi học viên và cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của địa phương.

Hồ sơ yêu cầu học đại học sư phạm tiểu học online từ xa

Hồ sơ tuyển sinh bao gồm:

Hồ sơ dự tuyển (theo mẫu của trường Đại học Sư phạm Hà Nội II).

Bản sao giấy khai sinh (có công chứng).

Bản sao bằng tốt nghiệp (có công chứng) phù hợp với chương trình đào tạo được quy định ở mục A.

03 ảnh cỡ 3×4 (để trong phong bì ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh vào mặt sau ảnh), 03 phong bì có dán tem và ghi rõ địa chỉ người nhận.

Hồ Liên hệ học đại học sư phạm tiểu học online từ xa: Bạn đang là giáo viên tiểu học muốn học đại học sư phạm tiểu học online để nâng lương, bạn muốn chuyển nghề sang đại học sư phạm tiểu học online nhưng ở miền núi không tiện đi lại. Chúng tôi có chương trình đào tạo onnline đại học sư phạm tiểu học. Học mọi lúc mọi nơi. Cơ hội việc làm đại học sư phạm tiểu học online từ xa là rất lớn.

 

Danh mục các ngành nghề đào tạo trình độ Sơ cấp nghề

[Tuyen-sinh.vn] Danh mục cung cấp Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp 4 trình độ Trung cấp. Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.

Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định.Danh-muc-nganh-nghe-dao-tao-trung-cap-cao-dang-đầu ra

1️⃣ Mã ngành đào tạo cấp IV – trình độ Trung cấp được xác định như thế nào?

Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy (07) chữ số, trong đó từ trái sang phải được quy định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo (trung cấp, cao đẳng, đại học…); hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.

Ví dụ: 5140201

Giải thích nguyên tắc gán mã:

Chữ số đầu tiên: 5 là mã trình độ đào tạo Trung cấp => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp I

Chữ số thứ 2 và 3: 14 là mã lĩnh vực đào tạo Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp II

Chữ số thứ 4 và 5: 02 là mã nhóm ngành đào tạo Đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp III

2 chữ số cuối cùng: 01 là mã ngành đào tạo Sư phạm giáo dục nghề nghiệp

Như vậy,  5140201 là mã ngành Sư phạm giáo dục nghề nghiệp

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 2593/TTr-SLĐTBXH ngày 29 tháng 6 năm 2022 về việc phê duyệt danh mục các nghề đào tạo; danh mục các nghề ưu tiên xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng, trên địa bàn thành phố Hà Nội.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2022 – 2025, để quản lý và tổ chức hoạt động đào tạo cho lao động trên địa bàn Thành phố (Chi tiết các nghề theo phụ lục đính kèm).

Điều 2. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Lao động – Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND các quận, huyện và thị xã; Thủ trưởng các cơ quan liên quan thực hiện Quyết định này./.

2️⃣ Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ trung cấp:

Khung chương trình đào tạo cao đẳng Sư Phạm (Education)

Thông tư số 10/2023/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2022/TT-BGDĐT ngày 18/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và chỉ tiêu tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non của Hội đồng Chính phủ về việc cải tiến công tác đào tạo và bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục;Theo đề nghị của Bộ Giáo dục, đã được các Bộ, các Ủy ban nhân dân tỉnh và thành phố có liên quan nhất trí   ,DTCDMamNONttbgddt-đầu ra

1.Khung chương trình đào tạo CĐSP Địa-Sử       Mở xem
2.Khung chương trình đào tạo CĐSP GDCD-Sử   Mở xem
3.Khung chương trình đào tạo CĐSP Hoá-Sinh     Mở xem
4.Khung chương trình đào tạo CĐSP Lý-CTĐ         Mở xem
5.Khung chương trình đào tạo CĐSP Lý-KTCN       Mở xem
6.Khung chương trình đào tạo CĐSP Mầm non       Mở xem
7.Khung chương trình đào tạo CĐSP Sinh-Hoá       Mở xem
8.Khung chương trình đào tạo CĐSP Sinh-KTNN    Mở xem
9.Khung chương trình đào tạo CĐSP Toán-Hoá      Mở xem
10.Khung chương trình đào tạo CĐSP Toán-Lý      Mở xem
11.Khung chương trình đào tạo CĐSP Toán-MT     Mở xem
12.Khung chương trình đào tạo CĐSP Văn-CTĐ    Mở xem
13.Khung chương trình đào tạo CĐSP Văn-Địa          Mở xem
14.Khung chương trình đào tạo CĐSP Văn-GDCD           Mở xem
15.Khung chương trình đào tạo CĐSP Văn-Nhạc        Mở xem
16.Khung chương trình đào tạo CĐSP Văn-Sử             Mở xem
17.Khung chương trình đào tạo CĐSP Công nghệ           Mở xem
18.Khung chương trình đào tạo CĐSP Nhạc-CTĐ            Mở xem
19.Khung chương trình đào tạo CĐSP Tiểu học            Mở xem
20.Khung chương trình đào tạo CĐ Việt Nam Học            Mở xem
21.Khung chương trình đào tạo CĐSP Tin-KTCN           Mở xem
22.Khung chương trình đào tạo CĐ Tin học               Mở xem
23.Khung chương trình đào tạo CĐSP Mầm Non LT    Mở xem
24.Khung chương trình đào tạo CĐ tiếng Anh        Mở xem
25.Khung chương trình đào tạo CĐSP                 Mở xem
26. Khung chương trình đào tạo CĐSP                 Mở xem
27.Khung chương trình đào tạo CĐSP                  Mở xem

Chi tiết xin liên hệ: Trung tâm Bồi dưỡng Kiến thức – Ngoại ngữ sư phạm – Tin học,

( Chú ý: Để tiện cho việc đi lại và hoàn thiện mọi thủ tục nhập học theo đúng quy định của nhà trường. Phụ Huynh và thí sinh đến mua hồ sơ và làm thủ tục đăng ký dự thi liên thông liên hệ trực tiếp để được hướng dẫn ) Hotline: 0966 416 004 (Phụ Trách tuyển sinh)  (Thí sinh và phụ huynh liên hệ trước để đăng ký mua hồ sơ và được hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ . Tránh đến nơi thiếu thông tin và giấy tờ cần thiết phải đi lại nhiều lần)

Trường cao đẳng sư phạm ở tỉnh, thành phố nào thì do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố đó quản lý.
Điều 2. Trường cao đẳng sư phạm có nhiệm vụ đào tào và bồi dưỡng giáo viên cấp II có trình độ đại học cho địa phương. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Giáo dục có thể giao thêm cho một số trường cao đẳng sư phạm đào tạo và bồi dưỡng giáo viên cấp II cho địa phương khác, sau khi đã thỏa thuận vởi Ủy ban nhân dân có trách nhiệm quản lý trường.
Điều 3. Các trường cao đẳng sư phạm thuộc hệ thống giáo dục đại học, nên được hưởng các chính sách, chế độ, v.v.. do Nhà nước ban hành cho các trường đại học.
Điều 4. Mỗi trường cao đẳng sư phạm có một hiệu trưởng và từ 2 đến 3 phó hiệu trưởng giúp việc. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các trường cao đẳng sư phạm do Bộ Giáo dục bổ nhiệm và điều động sau khi đã thỏa thuận với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
Điều 5. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm:
– Chỉ đạo trường thực hiện tốt các điều lệ, quy chế, chương trình, kế hoạch, v.v … do Bộ Giáo dục ban hành đối với các trường cao đẳng sư phạm;
– Chỉ đạo trường sử dụng kinh phí theo đúng những quy định, định mức của Nhà nước;
– Chỉ đạo công tác xây dựng, tu bổ, bảo quản các cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập, lao động sản xuất, và các mặt hoạt động giáo dục khác của trường;
– Chỉ đạo việc tổ chức tuyển sinh và phân phối học sinh tốt nghiệp theo đúng các quy chế của Bộ Đại học và trung học chuyên nghiệp, và theo sự hướng dẫn cụ thể của Bộ Giáo dục;
– Chỉ đạo trường làm tốt công tác chính trị tư tưởng, đời sống tinh thần và vật chất của cán bộ, công nhân, nhân viên và học sinh;
– Chỉ đạo trường và các ngành có liên quan làm tốt công tác trật tự, an ninh trong trường;
– Phối hợp với Bộ Giáo dục trong việc quản lý cán bộ lãnh đạo trường, khoa, phòng, ban và đội ngũ cán bộ giảng dạy. Trực tiếp quản lý những cán bộ khác, nhân viên và công nhân của trường, và quản lý học sinh.
Điều 6. Bộ Giáo dục có trách nhiệm: 
– Ban hành và chỉ đạo thực hiện các điều lệ và quy chế chuyên môn, các chương trình, tài liệu và giáo trình thống nhất cho các trường cao đẳng sư phạm. Quy định hệ thống đào tạo, cơ cấu các khoa và quy mô các trường cao đẳng sư phạm;
– Xây dựng kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng giáo viên cấp II thống nhất trong cả nước;
– Xét duyệt kết quả tuyển sinh và công nhận học sinh tốt nghiệp của các trường cao đẳng sư phạm;
– Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố về các mặt công tác quản lý trường học, quản lý cán bộ, xây dựng cơ sở vật chất và kỹ thuật của trường;
– Bổ sung, điều chỉnh cán bộ quản lý, cán bộ giảng dạy cho các trường cao đẳng sư phạm sau khi đã thỏa thuận với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
Điều 7. Ủy ban nhân dân các tỉnh và thành phố chưa có trường cao đẳng sư phạm được phép thành lập hoặc duy trì trường sư phạm đào tạo giáo viên cấp II theo nghị định số 171-CP ngày 20-11-1963 của Hội đồng Chính phủ, và phải tích cực tạo điều kiện để các trường này sớm có đủ tiêu chuẩn được Chính phủ xét công nhận là trường cao đẳng sư phạm.
Điều 8. Các đồng chí Bộ trưởng Bộ Giáo dục, Bộ Đại học và trung học chuyên nghiệp, Bộ Tài chính, Bộ Lao động, Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước, Trưởng ban Tổ chức của Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Đặc Biệt về tổ hợp môn thi khối D80, D81, D82 , D83….D85,D86, D87, D88 ?

Việc lựa chọn trường và chọn ngành có thể sẽ theo sở thích nhưng cũng phải dựa vào một số tiêu chí nhất định. Bài viết về khối thi Đặc Biệt về tổ hợp môn thi khối D80, D81, D82 , D83….D85,D86, D87, D88? gồm những môn nào? Ngành nghề , trường nào đào tạo? Chúng tôi sẽ cung cấp cho các bạn thí sinh về các sự lựa chọn hữu ích về ngành nghề trong tương lai.

1. Đặc Biệt về tổ hợp môn thi khối D80, D81, D82 , D83….D85,D86, D87, D88 ?

Theo sự thay đổi của Bộ Giáo dục và Đào tạo về phương thức thi tuyển cũng như mở rộng các khối thi thì khối D bao gồm các tổ hợp thi như và các môn thi cụ thể như sau: Tổng hợp điểm trúng tuyển Đại Học theo phương thức xét học bạ THPT Quốc Gia

Những môn thi của khối thi này có sự kết hợp giữa các môn thi tự nhiên và các môn thi xã hội và môn thi về ngôn ngữ: Tiếng Anh, Nhật , Pháp, Trung, Đức … Chính vì thế bạn cần phải có thời gian ôn tập thật kỹ lưỡng để có thể đạt được kết quả cao trong kỳ thi.

2. Đặc Biệt về tổ hợp môn thi khối D80, D81, D82 , D83….D85,D86, D87, D88 ?

KHỐI THI MÔN THI
Khối D80 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nga
Khối D81 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nhật
Khối D82 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Pháp
Khối D83 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Trung
Khối D84 Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Anh
Khối D85 Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Đức
Khối D86 Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Nga
Khối D87 Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Pháp
Khối D88 Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Nhật

Danh sách các ngành đào tạo tổ hợp môn thi khối D mở rộng D80, D81 … D88 bao gồm những ngành nghề thí sinh có thể tham khảo:

3. Đặc Biệt về tổ hợp môn thi khối D80, D81, D82 , D83….D85,D86, D87, D88 ? gồm những trường nào?

Các môn thi khối D85 bao gồm: Toán, Giáo dục công dân và Tiếng Đức

Các môn thi khối D86 bao gồm: Toán, Giáo dục công dân và Tiếng Nga

Các môn thi khối D87 bao gồm: Toán, Giáo dục công dân và Tiếng Pháp

Các môn thi khối D88 bao gồm: Toán, Giáo dục công dân và Tiếng Nhật

Căn cứ vào vị trí địa lý và khu vực của thí sinh mà khối thi mở rộng này bạn có thể lựa chọn các trường:

Khối D là khối ngành đào tạo với đa dạng ngành nghề, mở ra cơ hội việc làm cho bạn sau khi tốt nghiệp. Tuy nhiên, thí sinh cần cân nhắc lựa chọn ngành phù hợp với khả năng, và nhất là những ngành học “hot” để sau này cơ hội việc làm luôn rộng mở.

Nhóm ngành Ngoại ngữ: Ngôn ngữ Hàn Quốc, Ngôn ngữ Nga, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Tây Ban Nha…

Khối ngành Luật: Luật Kinh doanh, Luật Hàng hải, Luật Quốc tế, Luật Kinh tế, Luật Thương mại quốc tế…

Nhóm ngành Công nghệ thông tin: Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính, Công nghệ đa phương tiện, Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu, Kỹ thuật máy tính…

Nhóm ngành Sư phạm: Giáo dục Mầm non, Giáo dục Tiểu học, Sư phạm Ngữ văn, Sư phạm Tiếng Anh…

Nhóm ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn: Quốc tế học, Đông Phương học, Triết học, Quản lý văn hóa, Quan hệ quốc tế, Tâm lý học, Báo chí, Chính trị học, Việt Nam học, Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Pháp…

Nhóm ngành Kinh tế: Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Tài chính – Ngân hàng, Kinh doanh quốc tế, Marketing…

Nhóm ngành Kỹ thuật: Công nghệ kỹ thuật Xây dựng, Công nghệ kỹ thuật Cơ khí, Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử, Quản lý xây dựng, Quản lý công nghiệp…

Nhóm ngành Nông – lâm – ngư nghiệp: Khuyến nông, Chăn nuôi, Khoa học cây trồng, Phát triển nông thôn, Lâm nghiệp đô thị, Quản lý tài nguyên rừng, Dịch vụ thú y, Quản lý đất đai…

Nhóm ngành Công an – Quân đội: Điều tra trinh sát, Điều tra hình sự, Quản lý Nhà nước về an ninh – trật tự, Kỹ thuật hình sự…

Trên đây là bài viết giúp các em tìm hiểu tổng quan về khối D rất chi tiết. Các em đã biết khối D gồm những ngành nào chưa? Chúc các em có những định hướng, học tập và ôn thi đúng đắn dành cho bản thân mình. Chúc các em thi tốt trong kì thi sắp tới!

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Thông tư số 10/2021/TT-BLĐTBXH ngày 10/9/2021 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành 116 định mức kinh tế – kỹ thuật cho các ngành, nghề về đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.

BẢNG DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP, TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 03 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)

Nguyên tắc gán mã các cấp: 06.2019.TT-BLĐTBXH-Mã-Ngành

– Mã cấp I – Trình độ đào tạo: 01 chữ số

– Mã cấp II – Lĩnh vực đào tạo: 03 chữ số (gồm 2 số tiếp theo và số mã sinh ra nó)

– Mã cấp III – Nhóm ngành, nghề: 05 chữ số (gồm 2 số tiếp theo và số mã sinh ra nó)

– Mã cấp IV – Tên ngành, nghề: 07 chữ số (gồm 2 số tiếp theo và số mã sinh ra nó)

Dưới đây là tóm tắt nội dung đào tạo một số ngành nghề trình độ cao đẳng và trung cấp (phân theo các nhóm ngành nghề) 

Các ngành nghề đào tạo trình độ Cao đẳng và Trung cấp Xem chi tiết tại đây.

Tóm tắt nội dung đào tạo một số ngành nghề trình độ cao đẳng và trung cấp (phân theo các nhóm ngành nghề)

Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội đã ban hành Thông tư bổ sung ngành, nghề đào tạo vào Danh mục ngành, nghề đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.

Cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp, doanh nghiệp. (Tư vấn chọn Mã ngành học, Mã nghề học, trường học : 0961 654 423 )

Theo đó, bổ sung nhiều ngành,Danh-muc-nganh-nghe-dao-tao-trung-cap-cao-dang nghề thuộc 14 lĩnh vực như: Sư phạm, pháp luật, nghệ thuật, báo chí, kinh tế…

Cụ thể trình độ cao đẳng có các ngành như: Sư phạm kỹ thuật xây dựng, nghệ thuật biểu diễn dân ca, tạp kỹ, tiếng Anh thương mại, tiếng Anh du lịch, tiếng Anh lễ tân nhà hàng – khách sạn, công nghệ phát thanh – truyền hình, thư viện – thông tin, công nghệ thiết bị trường học, văn thư – lưu trữ, kinh doanh xuất nhập khẩu, bán hàng trong siêu thị, quản lý vận tải và dịch vụ logistics, quản lý vận hành cảng, pháp luật về quản lý hành chính công, dịch vụ pháp lý doanh nghiệp, điện tử máy tính, công nghệ kỹ thuật hạ tầng đô thị, công nghệ kỹ thuật hệ thống năng lượng mặt trời, công nghệ điện tử và năng lượng tòa nhà, sản xuất gạch Grani, kỹ thuật xăng dầu…

Bậc trung cấp có các ngành như: Quản lý siêu thị, trợ lý tổ chức đấu giá tài sản, công nghệ gia công bao bì, nông nghiệp công nghệ cao, sản xuất muối và hóa chất sau muối, bào chế dược phẩm, trinh sát đặc biệt,…

Đại diện Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp (Bộ LĐTBXH) nhận định, trong những năm gần đây, nhu cầu của thị trường lao động rất cần nhân lực những ngành trên nhưng đào tạo bài bản ở các trình độ cao đẳng và trung cấp thì chưa có. Vì vậy, việc bổ sung các  ngành nghề này giúp trường sẽ thu hút thêm người học để đáp ứng nhu cầu tuyển dụng thực tế.

Tóm tắt nội dung đào tạo một số ngành nghề trình độ cao đẳng và trung cấp (phân theo các nhóm ngành nghề)

 

Các tổ hợp Môn, Ngành nghề và trường Xét tuyển khối D

Những năm gần đây, cơ hội việc làm các ngành học khối D luôn mở rộng. Vì vậy, khối D là khối xét tuyển được nhiều thí sinh quan tâm và chọn lựa. Nếu các bạn theo học khối D mà chưa tìm được ngôi trường phù hợp thì hãy tham khảo danh sách các ngành học và trường đại học xét tuyển khối D mới nhất mà bài viết chia sẻ dưới đây.

1. Các tổ hợp môn thuộc khối D Tổng hợp điểm trúng tuyển Đại Học theo phương thức xét học bạ THPT Quốc Gia

Khối D cơ bản gồm 3 môn Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh; nhưng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chia thành 99 tổ hợp môn xét tuyển khối D khác nhau. Cụ thể mã các tổ hợp môn khối D như sau: Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D02: Ngữ văn, Toán, Tiếng Nga >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D03: Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D04: Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D05: Ngữ văn, Toán, Tiếng Đức >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D06: Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D09: Toán, Lịch sử, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D10: Toán, Địa lí, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D11: Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D12: Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D13: Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D15: Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D16: Toán, Địa lí, Tiếng Đức >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D17: Toán, Địa lí, Tiếng Nga >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D18: Toán, Địa lí, Tiếng Nhật >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D19: Toán, Địa lí, Tiếng Pháp >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D20: Toán, Địa lí, Tiếng Trung >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D21: Toán, Hóa học, Tiếng Đức >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D22: Toán, Hóa học, Tiếng Nga >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D23: Toán, Hóa học, Tiếng Nhật >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D24: Toán, Hóa học, Tiếng Pháp >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D25: Toán, Hóa học, Tiếng Trung >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D26: Toán, Vật lí, Tiếng Đức >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D27: Toán, Vật lí, Tiếng Nga >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D28: Toán, Vật lí, Tiếng Nhật >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D29: Toán, Vật lí, Tiếng Pháp >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D30: Toán, Vật lí, Tiếng Trung >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D31: Toán, Sinh học, Tiếng Đức >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D32: Toán, Sinh học, Tiếng Nga >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D33: Toán, Sinh học, Tiếng Nhật >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D34: Toán, Sinh học, Tiếng Pháp >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D35: Toán, Sinh học, Tiếng Trung >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D41: Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Đức >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D42: Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Nga >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D43: Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Nhật >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D44: Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Pháp >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D45: Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Trung >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D52: Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Nga >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D54: Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Pháp >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D55: Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Trung >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D61: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Đức >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D62: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nga >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D63: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nhật >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D64: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Pháp >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D65: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Trung >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D66: Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D68: Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Nga >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D69: Ngữ Văn, Giáo dục công dân, Tiếng Nhật >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D70: Ngữ Văn, Giáo dục công dân, Tiếng Pháp >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D72: Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D73: Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Đức >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D74: Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nga >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D75 Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nhật >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D76: Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Pháp >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D77: Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Trung >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D78: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D79: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Đức >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D80: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nga >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D81: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nhật >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D82: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Pháp >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D83: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Trung >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D84: Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D85: Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Đức >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D86: Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Nga >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D87: Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Pháp >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D88: Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Nhật >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D90: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D91: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Pháp >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D92: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Đức >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D93: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nga >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D94: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nhật >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D95: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Trung >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D96: Toán, Khoa học xã hội, Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D97: Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Pháp >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D98: Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Đức >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

D99: Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Nga >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

3. Các ngành học khối D Các tổ hợp Môn, Ngành nghề và trường Xét tuyển khối D

Khối D là khối ngành đào tạo với đa dạng ngành nghề, mở ra cơ hội việc làm cho bạn sau khi tốt nghiệp. Tuy nhiên, thí sinh cần cân nhắc lựa chọn ngành phù hợp với khả năng, và nhất là những ngành học “hot” để sau này cơ hội việc làm luôn rộng mở.

Nhóm ngành Ngoại ngữ: Ngôn ngữ Hàn Quốc, Ngôn ngữ Nga, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Tây Ban Nha…

Khối ngành Luật: Luật Kinh doanh, Luật Hàng hải, Luật Quốc tế, Luật Kinh tế, Luật Thương mại quốc tế…

Nhóm ngành Công nghệ thông tin: Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính, Công nghệ đa phương tiện, Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu, Kỹ thuật máy tính…

Nhóm ngành Sư phạm: Giáo dục Mầm non, Giáo dục Tiểu học, Sư phạm Ngữ văn, Sư phạm Tiếng Anh…

Nhóm ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn: Quốc tế học, Đông Phương học, Triết học, Quản lý văn hóa, Quan hệ quốc tế, Tâm lý học, Báo chí, Chính trị học, Việt Nam học, Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Pháp…

Nhóm ngành Kinh tế: Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Tài chính – Ngân hàng, Kinh doanh quốc tế, Marketing…

Nhóm ngành Kỹ thuật: Công nghệ kỹ thuật Xây dựng, Công nghệ kỹ thuật Cơ khí, Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử, Quản lý xây dựng, Quản lý công nghiệp…

Nhóm ngành Nông – lâm – ngư nghiệp: Khuyến nông, Chăn nuôi, Khoa học cây trồng, Phát triển nông thôn, Lâm nghiệp đô thị, Quản lý tài nguyên rừng, Dịch vụ thú y, Quản lý đất đai…

Nhóm ngành Công an – Quân đội: Điều tra trinh sát, Điều tra hình sự, Quản lý Nhà nước về an ninh – trật tự, Kỹ thuật hình sự…

Danh sách ngành nghề cho thí sinh xét tuyển khối D đầy đủ và chi tiết:

STT Tên ngành STT Tên ngành
1 An toàn Thông tin 108 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
2 Bản đồ học 109 Kỹ thuật xây dựng công trình thuỷ
3 Báo chí 110 Kỹ thuật y sinh
4 Bảo dưỡng công nghiệp 111 Lâm nghiệp (Lâm học)
5 Bảo hiểm 112 Lâm nghiệp đô thị
6 Bảo hộ lao động 113 Lịch sử
7 Bảo vệ thực vật 114 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
8 Bất động sản 115 Luật
9 Bệnh học thủy sản 116 Luật kinh tế
10 Chăn nuôi 117 Luật quốc tế
11 Chính trị học 118 Lưu trữ học
12 Chủ nghĩa xã hội khoa học 119 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
13 Công nghệ chế biến lâm sản 120 Marketing
14 Công nghệ chế biến thủy sản 121 Ngôn ngữ Ả rập
15 Công nghệ chế tạo máy 122 Ngôn ngữ Anh
16 Công nghệ dệt, may 123 Ngôn ngữ Bồ Đào Nha
17 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng 124 Ngôn ngữ Đức
18 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử 125 Ngôn ngữ Hàn Quốc
19 Công nghệ kỹ thuật giao thông 126 Ngôn ngữ học
20 Công nghệ kỹ thuật kiến trúc 127 Ngôn ngữ Khmer
21 Công nghệ kỹ thuật ô tô 128 Ngôn ngữ Nga
22 Công nghệ Kỹ thuật vật liệu xây dựng 129 Ngôn ngữ Nhật
23 Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan 130 Ngôn ngữ Pháp
24 Công nghệ sinh học 131 Ngôn ngữ Tây Ban Nha
25 Công nghệ sợi, dệt 132 Ngôn ngữ Trung Quốc
26 Công nghệ thông tin 133 Nhân học
27 Công nghệ truyền thông 134 Nhật Bản học
28 Công tác thanh thiếu niên 135 Nông học
29 Công tác xã hội 136 Nuôi trồng thủy sản
30 Địa lý học 137 Phát triển nông thôn
31 Địa lý tự nhiên 138 Quan hệ công chúng
32 Điều dưỡng 139 Quan hệ lao động
33 Dinh dưỡng 140 Quan hệ quốc tế
34 Đô thị học 141 Quản lý công
35 Đông Nam Á học 142 Quản lý công nghiệp
36 Đông phương học 143 Quản lý đất đai
37 Du lịch 144 Quản lý dự án
38 Dược học 145 Quản lý giáo dục
39 Giáo dục Chính trị 146 Quản lý hoạt động bay
40 Giáo dục Công dân 147 Quản lý nhà nước
41 Giáo dục Đặc biệt 148 Quản lý nhà nước về an ninh trật tự
42 Giáo dục Quốc phòng – An ninh 149 Quản lý tài nguyên rừng
43 Giáo dục Tiểu học 150 Quản lý tài nguyên và môi trường
44 Hải dương học 151 Quản lý thể dục thể thao
45 Hán Nôm 152 Quản lý thông tin
46 Hàn Quốc học 153 Quản lý thủy sản
47 Hệ thống thông tin 154 Quản lý văn hoá
48 Hệ thống thông tin quản lý 155 Quản lý xây dựng
49 Hộ sinh 156 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
50 Hoá dược 157 Quản trị khách sạn
51 Hóa học 158 Quản trị kinh doanh
52 Kế toán 159 Quản trị Nhà hàng và dịch vụ ăn uống
53 Khai thác thuỷ sản 160 Quản trị nhân lực
54 Khai thác vận tải 161 Quản trị văn phòng
55 Khí tượng và khí hậu học 162 Quốc tế học
56 Khoa học cây trồng 163 Sinh học
57 Khoa học đất 164 Sư phạm công nghệ
58 Khoa học hàng hải 165 Sư phạm Địa lý
59 Khoa học máy tính 166 Sư phạm Hóa học
60 Khoa học môi trường 167 Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp
61 Khoa học quản lý 168 Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp
62 Khoa học tính toán 169 Sư phạm Lịch sử
63 Khoa học vật liệu 170 Sư phạm Ngữ văn
64 Khuyến nông 171 Sư phạm Sinh học
65 Kiểm toán 172 Sư phạm Tiếng Anh
66 Kiến trúc cảnh quan 173 Sư phạm Tiếng Hàn Quốc
67 Kinh doanh nông nghiệp 174 Sư phạm Tiếng Nga
68 Kinh doanh quốc tế 175 Sư phạm Tiếng Nhật
69 Kinh doanh thương mại 176 Sư phạm Tiếng Pháp
70 Kinh doanh xuất bản phẩm 177 Sư phạm Tiếng Trung Quốc
71 Kinh tế chính trị 178 Sư phạm Tin học
72 Kinh tế công nghiệp 179 Sư phạm Toán học
73 Kinh tế đầu tư 180 Sư phạm Vật lý
74 Kinh tế nông nghiệp 181 Tài chính – Ngân hàng
75 Kinh tế phát triển 182 Tâm lý học
76 Kinh tế quốc tế (Kinh tế đối ngoại) 183 Tâm lý học giáo dục
77 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên 184 Thiết kế công nghiệp
78 Kinh tế vận tải 185 Thiết kế đồ họa
79 Kinh tế xây dựng 186 Thiết kế nội thất
80 Kỹ thuật cấp thoát nước 187 Thiết kế thời trang
81 Kỹ thuật cơ – điện tử 188 Thống kê
82 Kỹ thuật cơ khí 189 Thống kê Kinh tế
83 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng 190 Thông tin – thư viện
84 Kỹ thuật công nghiệp 191 Thú y
85 Kỹ thuật địa chất 192 Thương mại điện tử
86 Kỹ thuật điện 193 Thủy văn học
87 Kỹ thuật điện tử – viễn thông 194 Tiếng Việt và văn hoá Việt Nam
88 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 195 Toán học
89 Kỹ thuật hàng không 196 Toán kinh tế
90 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp 197 Toán ứng dụng
91 Kỹ thuật hình sự 198 Tôn giáo học
92 Kỹ thuật hóa học 199 Triết học
93 Kỹ thuật in 200 Trinh sát an ninh
94 Kỹ thuật máy tính 201 Trinh sát cảnh sát
95 Kỹ thuật mỏ 202 Truyền thông đa phương tiện
96 Kỹ thuật môi trường 203 Truyền thông đại chúng
97 Kỹ thuật nhiệt 204 Truyền thông quốc tế
98 Kỹ thuật phần mềm 205 Văn hoá học
99 Kỹ thuật phục hồi chức năng 206 Văn học
100 Kỹ thuật sinh học 207 Vật lý học
101 Kỹ thuật tài nguyên nước 208 Vật lý kỹ thuật
102 Kỹ thuật tàu thuỷ 209 Việt Nam học
103 Kỹ thuật trắc địa – bản đồ 210 Xã hội học
104 Kỹ thuật tuyển khoáng 211 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước
105 Kỹ thuật vật liệu 212 Xuất bản
106 Kỹ thuật xây dựng 213 Y đa khoa
107 Kỹ thuật xây dựng công trình biển 214 Y tế công cộng

3. Các trường đại học xét tuyển khối D Các bạn tham khảo danh sách đầy đủ các trường đại học tại khu vực miền Bắc xét tuyển khối D tại đây.

Hiện nay, hầu hết các trường đại học đều xét tuyển khối D vào các ngành học khác nhau. Vì vậy, để tìm được một ngôi trường phù hợp không phải là điều dễ dàng đối với các em học sinh. Dưới đây là danh sách các trường đại học xét tuyển khối D cho các bạn tham khảo.

– Khu vực miền Bắc: Các trường Đại học khu vực miền Bắc Quốc dân

Các bạn tham khảo danh sách đầy đủ các trường đại học tại khu vực miền Bắc xét tuyển khối D tại đây.

– Khu vực miền Trung: Điểm xét học bạ THPT Quốc Gia chuẩn trúng tuyển vào các trường ĐH Kv Miền Trung & Tây Nguyên

Các bạn tham khảo danh sách đầy đủ các trường đại học tại khu vực miền Trung xét tuyển khối D tại đây.

– Khu vực miền Nam: Điểm xét học bạ THPT Quốc Gia trúng tuyển vào các trường ĐH khu vực Miền Nam

Các bạn tham khảo danh sách đầy đủ các trường đại học tại khu vực miền Nam xét tuyển khối D tại đây.