THÔNG TƯ MỚI : Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học từ 15/12

Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 30/10/2024 quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I, hạng II.

QUY ĐỊNH MỚI: Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học từ 15/12- Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học hạng II

Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT nêu rõ, giáo viên tiểu học được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29).

Điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT và khoản 2 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT:

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:

+ Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học.

Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

+ Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học

  1. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III và tương đương, có 03 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  2. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập và khoản 2 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

QUY ĐỊNH MỚI: Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học từ 15/12

  1. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h khoản 4 Điều 4 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

  1. a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục tiểu học và triển khai thực hiện có kết quả vào nhiệm vụ được giao;
  2. b) Triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch, chương trình giáo dục; chủ động, linh hoạt điều chỉnh kế hoạch dạy học và giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương;
  3. c) Có khả năng vận dụng linh hoạt và hướng dẫn đồng nghiệp vận dụng, cập nhật kịp thời yêu cầu đối mới những kiến thức về giáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh; tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ chuyên môn (nội dung, phương pháp giáo dục, kiểm tra đánh giá học sinh) và chất lượng, hiệu quả giáo dục từng học sinh của lớp mình phụ trách;
  4. d) Tích cực, chủ động phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh;

đ) Vận dụng được các kết quả nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng vào thực tế giảng dạy, giáo dục; có khả năng đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp làm các sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng từ cấp trường trở lên;

  1. g) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp; có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
  2. e) Có khả năng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn: tham gia ban giám khảo, thanh tra, kiểm tra; xây dựng và thực hiện được các chuyên đề dạy học;
  3. h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp cơ sở; hoặc được nhận bằng khen, giấy khen từ cấp huyện trở lên; hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi từ cấp trường trở lên, giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi từ cấp huyện trở lên;
  4. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.

Quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT:

Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) hoặc tương đương từ đủ 09 (chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

QUY ĐỊNH MỚI: Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học từ 15/12 Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học hạng I

Giáo viên tiểu học được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I (mã số V.07.03.27) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II và tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I theo quy định tại khoản 2, khoản 5 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

Quy định tại khoản 2, khoản 5 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT:Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học.Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học.

Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;QUY ĐỊNH MỚI: Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học từ 15/12

  1. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e khoản 4 Điều 5 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trong đó, các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định tại điểm e khoản 4 Điều 5 Thông tư số 02/2021/TT- BGDĐT phải là các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đạt được trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II và tương đương.

Điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e khoản 4 Điều 5 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT:

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

  1. a) Tích cực, chủ động thực hiện và tuyên truyền vận động, hướng dẫn đồng nghiệp thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục tiểu học vào các nhiệm vụ được giao;
  2. b) Chủ động, linh hoạt, sáng tạo trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục để phù hợp với học sinh, nhà trường, địa phương; hỗ trợ đồng nghiệp thực hiện tốt kế hoạch giảng dạy, giáo dục;
  3. c) Tích cực, chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh;
  4. d) Có khả năng đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp làm các sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng từ cấp huyện trở lên;

đ) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp; có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.

  1. e) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ/ban/ngành/tỉnh trở lên; hoặc bằng khen từ cấp tỉnh trở lên; hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi, giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi từ cấp huyện trở lên;

QUY ĐỊNH MỚI: Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học từ 15/12- Ảnh 5.

  1. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 6 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

Khoản 6 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT:Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I (mã số V.07.03.27) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) hoặc tương đương từ đủ 06 (sáu) năm trở lên tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng

Đăng ký xét tuyển: Sư Phạm Mầm Non Cao Đẳng Sư Phạm Hoà Bình [Đang Nhận Hồ Sơ]

hỉ với vài thao tác đặt câu hỏi, AI (trí tuệ nhân tạo) hoàn toàn có thể cung cấp và lý giải kiến thức mới, liệu AI có mở ra cơ hội tự học tốt hơn thay vì học với thầy cô?

Thực tế cho thấy, AI vẫn còn nhiều hạn chế. Đặc biệt trong giai đoạn phát triển tâm lý và định hình nền tảng đạo đức của trẻ. Giáo viên không chỉ đóng vai trò là người truyền đạt kiến thức mà còn là người thấu hiểu học sinh từ mặt tinh thần cũng như là tấm gương nhân văn cho các em noi theo.Công nghệ AI liệu có thể thay thế giáo viên giảng dạy?

TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM HÀ NỘI THÔNG BÁO TUYỂN SINH LIÊN THÔNG TỪ TRUNG CẤP, CAO ĐẲNG LÊN ĐẠI HỌC NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON VÀ TIỂU HỌC HỆ TỪ XA

  1. ĐỐI TƯỢNG ĐÀO TẠO VÀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
  2. Các ngành thuộc khối Sư phạm    Các giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục đang công tác trong ngành với các tiêu chuẩn phù hợp thuộc các ngành đào tạo cử nhân đại học sau:
  1. Ngành Giáo dục Tiểu học
  2. Chương trình đào tạo 3 năm: Cho người có bằng tốt nghiệp SP Tiểu học trình độ từ Trung học Sư phạm (các hệ 9+3; 10+2; 12+1; 12+2) trở lên.
  3. Chương trình đào tạo 2,5 năm: Cho người có bằng tốt nghiệp Cao đẳng SP Tiểu học.
  4. Ngành Giáo dục Mầm non
  5. Chương trình đào tạo 3 năm: Cho người  có bằng tốt nghiệp từ trình độ trung cấp SP mầm non trở lên.
  6. Chương trình đào tạo 2,5 năm: Cho người có bằng tốt nghiệp Cao đẳng SP Mầm non.
  7. NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC ĐÀO TẠO
  8. Nội dung đào tạo====  Đào tạo theo các chương trình đào tạo của trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã ban hành. Đối với các ngành sư phạm, chương trình đào tạo cập nhật các nội dung về đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với việc triển khai chương trình và sách giáo khoa mới. Trường có nhiều chương trình đào tạo theo phương thức nối tiếp để hoàn chỉnh kiến thức bậc đại học, tương ứng với từng loại trình độ ban đầu của người học.
  1. Hình thức đào tạo Học viên được hướng dẫn tự học thường xuyên thông qua hệ thống các giáo trình (được phát đầy đủ theo các môn học cho từng học viên), tài liệu tham khảo, băng hình, băng tiếng. Một số nội dung đào tạo được đưa lên trang Web của Trung tâm Giáo dục từ xa – Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.Học viên tập trung nghe giáo viên trực tiếp hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, ôn tập và tổng kết kiến thức. Thời gian tập trung theo từng khu vực: + Các tỉnh miền núi phía Bắc, các tỉnh từ Nghệ An trở vào phía Nam: Tập trung từ 6 đến 8 tuần vào các dịp hè hàng năm.  + Các tỉnh đồng bằng, trung du phía Bắc và Bắc Trung bộ: Tập trung Thứ 7, Chủ nhật hàng tuần.
  1. Trường Đại học Sư phạm Hà Nội phối hợp với các địa phương tổ chức một đội ngũ giáo viên trợ giảng (theo từng địa bàn) để giúp đỡ các học viên tự học. Ngoài ra, trường đang  khẩn trương thực hiện việc triển khai hướng dẫn tự học, giải đáp thắc mắc cho học viên trên trang Web của Trung tâm Giáo dục từ xa trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
  2. Bước đầu áp dụng đào tạo theo tín chỉ: Tuỳ theo trình độ ban đầu, học viên sẽ học những tín chỉ theo quy định đối với từng ngành học (Trường Đại học Sư phạm Hà Nội sẽ có thông báo cụ thể sau).
  3. KINH PHÍ ĐÀO TẠO
  4. Học phí:     Mức kinh phí đóng góp của mỗi học viên như sau:
  5. Các ngành mà chương trình đào tạo có ít hoặc không có thực hành, thí nghiệm (Giáo dục Mầm non, Giáo dục Tiểu học): 13.300.000đ/1 học viên/1 năm.
  6. Lệ phí thi tốt nghiệp: 750.000đ/1 học viên.
  7. HÌNH THỨC TUYỂN SINH
  8. Tuyển sinh theo phương thức xét duyệt hồ sơ dự tuyển của học viên, không phải thi tuyển sinh. Số lượng tuyển sinh tuỳ thuộc vào điều kiện dự học của mỗi học viên và cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của địa phương.
  9. Hồ sơ tuyển sinh bao gồm:- Hồ sơ dự tuyển (theo mẫu của trường Đại học Sư phạm Hà Nội).

– Bản sao giấy khai sinh (có công chứng).

– Bản sao  bằng tốt nghiệp (có công chứng) phù hợp với chương trình đào tạo được quy định ở mục A.

– 03 ảnh cỡ 3×4 (để trong phong bì ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh vào mặt sau ảnh), 03 phong bì có dán tem và ghi rõ địa chỉ người nhận.

Nhìn nhận AI như một cơ hội cho giáo dục, Hệ thống Anh văn Hội Việt Mỹ VUS đã tích hợp AI trong ứng dụng học tập OVI. Đây sẽ người người bạn đồng hành đắc lực cho cả giáo viên và học viên trên hành trình chinh phục Anh ngữ.Hướng dẫn đăng ký xét tuyển Online: Để thuận tiện cho công tác tuyển sinh, Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hoà Bình đưa vào hình thức đăng ký xét tuyển Online. Thí sinh điền đầy đủ thông tin và form dưới đây rồi nhấn nút ”Gửi Đi”. Nhà trường sẽ liên hệ lại với thí sinh để hướng dẫn làm thủ tục xét tuyển:

Công nghệ AI liệu có thể thay thế giáo viên giảng dạy?.Trong sự kiện chào mừng Ngày Nhà Giáo Việt Nam, ngày 15.11 và 17.11 vừa qua, đội ngũ giáo viên VUS được vinh danh khi hoàn thành tốt nhiệm vụ dạy học và truyền cảm hứng cho học viên. Với chủ đề “Beyond the Horizon, Together!” (Sánh bước vươn xa, đích đến là chân trời), các thầy cô chính là những “thuyền trưởng” chèo lái con thuyền tri thức đưa học viên đến những “chân trời khát vọng mới”.

Trường Cao đẳng Lương thực Thực phẩm, Phân hiệu tại TPHCM

Tên trường: Cao đẳng Lương thực Thực phẩm

Tên tiếng Anh: College of Food Industry

Mã trường: CDT0406

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Trung cấp

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Địa chỉ: Cơ sở chính: 101B Lê Hữu Trác, Q. Sơn Trà, TP. Đà Nẵng

Phân hiệu tại Thành phố Hồ Chí Minh: 296 Lưu Hữu Phước, phường 15, Quận 8, TP. Hồ Chí Minh

Email: tuyensinh@cfi.edu.vn

Website: http://cfi.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/cfi.edu.vn/

Lịch sử phát triển Tiền thân của trường Cao đẳng Lương thực Thực phẩm là trường Trung học Lương thực Thực phẩm, đóng tại thành phố Đà Nẵng. Năm 1981 Trường được đổi tên thành trường Trung học Lương thực II, đến năm 1995 được đổi tên thành Trường Trung học Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm Đà Nẵng. Ngày 7/1/2002 Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định thành lập Trường Cao đẳng Lương thực Thực phẩm trên cơ sở nâng cấp từ trường Trung học Nông nghiệp và Công nghiệp TP Đà Nẵng.

Mục tiêu phát triển Trong tương lai, phấn đấu xây dựng Nhà trường trở thành cơ sở đào tạo nghề tiệm cận tiêu chí cơ bản của trường chất lượng cao, quy mô ổn định, hệ thống quản trị tốt, năng lực tự chủ và hoạt động hiệu quả. Là môi trường thuận lợi cho cán bộ, giáo viên phát huy trí tuệ, cống hiến cho sự nghiệp phát triển của ngành và của đất nước. Đồng thời là nơi mà học sinh sinh viên có thể hình thành và phát triển năng lực học tập, tiếp thu kiến thức và kỹ năng tiên tiến, hiện đại và những phẩm chất cần thiết. Từ đó đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động và lập thân, lập nghiệp.

Đội ngũ cán bộ Nhà trường hiện có 113 cán bộ giảng viên đang công tác. Dù đây là con số còn khiêm tốn nhưng ưu điểm của trường là thành viên của đội ngũ cán bộ hầu hết đều đã được đào tạo chuyên môn bài bản, học vị cao và có kinh nghiệm giảng dạy lâu năm. Điều đó góp phần giúp nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Cao đẳng Lương thực Thực phẩm.

Cơ sở vật chất Được xây dựng trên phần đất rộng rãi, thoáng mát do mô hình kết hợp nhiều cây xanh. Ký túc xá với sức chứa lớn 800 học sinh đã sớm được nhà trường đưa vào hoạt động, phục vụ nhu cầu sinh hoạt của sinh viên. Không dừng ở đó, để sinh viên được kết hợp song song giữa học lý thuyết với thực hành thực tế, ban lãnh đạo nhà trường không những đầu tư cho cho các phòng học lý thuyết thông thường mà còn chú trọng vào các phòng thí nghiệm, thực hành và mô hình thực hành,…

Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Trung ương VI

Tên trường: Cao đẳng Giao thông Vận tải Trung ương VI

Mã trường: CDT026

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Trung cấp – Cao đẳng – Liên thông

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Địa chỉ:Cơ sở 1: Số 189, đường Kinh Dương Vương, phường 12, Quận 6, Tp.HCM

Cơ sở 2: 131/62 đường Kinh Dương Vương, phường 12, Quận 6, Tp.HCM

Cơ sở 3: D5/555/2 Ấp 4, xã Bình Lợi, Huyện Bình Chánh, Tp.HCM

Email: hcmct31976@gmail.com

Website: http://www.hcmct3.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/DoanTruongCaoDangGiaoThongVanTaiTrunguong6/

Lịch sử phát triển Tiền thân là Trường Trung học Giao thông Vận tải VI được thành lập ngày 28/12/1976 theo quyết định số 4942/QĐTC của Bộ GTVT. Ngày 13/02/1990, trường đổi tên thành Trung học Giao thông vận tải Khu vực III, sau đó vào ngày 8/07/2002, tiếp tục đổi thành trường Cao đẳng Giao thông Vận tải III. Cuối cùng, trường Cao đẳng Giao thông vận tải Trung ương VI được thành lập ngày 18/5/2017 dựa trên Quyết định số 702/QĐ-LĐTB-XH ngày của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.

Mục tiêu phát triển Trường Cao đẳng GTVT Trung ương VI mong muốn đào tạo nguồn nhân lực có đạo đức nghề nghiệp tốt, chất lượng và sức cạnh tranh cao nhằm đáp ứng nhu cầu lao động cho sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước. Bên cạnh đó, trường còn tăng cường liên kết với các cơ sở đào tạo có uy tín trong và ngoài nước để đa dạng hóa loại hình và nâng cao chất lượng đào tạo. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và đội ngũ giảng viên, phấn đấu trở thành trung tâm nghiên cứu khoa học và công nghệ mang tầm khu vực và quốc tế.

Đội ngũ cán bộ Tính đến nay, trường Cao đẳng Giao thông vận tải Trung ương VI có khoảng 270 cán bộ, giảng viên đang làm việc và công tác giảng dạy tại trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Trung ương VI. Trong đó có 203 người thuộc sự quản lý của nhà trường, 1 nhà giáo ưu tú, 2 tiến sĩ, 113 thạc sĩ, 12 nghiên cứu sinh. Đây là đội ngũ giảng viên có vốn kiến thức chuyên môn sâu rộng và dày dặn kinh nghiệm với nhiều năm hoạt động trong ngành.

 Cơ sở vật chất Trường xây dựng các trung tâm: Đào tạo và thực nghiệm cơ giới, Ứng dụng khoa học công nghệ GTVT, Ngoại ngữ tin học,… tạo điều kiện cho sinh viên nghiên cứu khoa học, ứng dụng kiến thức đã học vào thực tế. Ngoài ra, các phòng thí nghiệm ngày càng được hoàn thiện, thư viện điện tử hiện đại, tân tiến, phòng Lab được trang bị đầy đủ thiết bị dùng để học ngoại ngữ cùng với giáo viên bản xứ.

Trường Cao đẳng FPT Polytechnic (Cơ sở TPHCM)

 trường : Cao đẳng FPT Polytechnic (Cơ sở TPHCM)

Tên trường:Cao đẳng FPT Polytechnic ( FPT Polytechnic )

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Trung cấp – Sơ cấp

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Địa chỉ:Cơ sở tại Hà Nội: Tòa nhà FPT Polytechnic, đường Trịnh Văn Bô, Phương Canh, Nam Từ Liêm

– Cơ sở tại Đà Nẵng: 137 Nguyễn Thị Thập, phường Hòa Minh, quận Liên Chiểu

– Cơ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh:

778/B1 Nguyễn Kiệm, phường 4, quận Phú Nhuận

Toà nhà Innovation, lô 24, Công viên phần mềm Quang Trung, quận 12

391A Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 7, quận 3

– Cơ sở tại Cần Thơ: Số 288, Nguyễn Văn Linh, phường An Khánh, quận Ninh Kiều

Website: https://caodang.fpt.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/caodangfpt/

Email tuyển sinh:caodang@fpt.edu.vn

Học phí trường Cao đẳng FPT Polytechnic NAY

Học phí cao đẳng FPT Polytechnic

Dựa vào học phí các năm, Cao đẳng FPT cứ 2 năm học sẽ tăng học phí, mức học phí tăng không quá 10%.

Học phí trường Cao đẳng FPT Polytechnic NAY

Học phí của Khối ngành CNTT:

Cơ sở Hà Nội và TPHCM: 5.400.000 VNĐ/học kỳ.

Cơ sở Đà Nẵng, Cần Thơ và Tây Nguyên: 4.320.000 VNĐ/học kỳ.

Khối ngành kinh tế – kinh doanh:

Cơ sở Hà Nội và TPHCM: 5.000.000 VND/học kỳ.

Cơ sở Đà Nẵng, Cần Thơ và Tây Nguyên: 4.000.000 VND/học kỳ.

Khối ngành Cơ khí, Tự động hoá:

Cơ sở Hà Nội và TPHCM: 5.400.000 VNĐ/học kỳ.

Cơ sở Đà Nẵng, Cần Thơ và Tây Nguyên: 4.320.000 VNĐ/học kỳ.

Học phí tiếng Anh (4 kỳ):

Cơ sở Hà Nội và TPHCM: 2.600.000 VNĐ/học kỳ.

Cơ sở Đà Nẵng, Cần Thơ và Tây Nguyên: 2.080.000 VNĐ/học kỳ.

Khối ngành Du lịch – Nhà hàng – Khách sạn (bao gồm tiếng Anh):

Cơ sở Hà Nội và TPHCM: 8.000.000 VNĐ/học kỳ.

Cơ sở Đà Nẵng, Cần Thơ và Tây Nguyên: 6.400.000 VNĐ/học kỳ.

Học phí trường Cao đẳng FPT Polytechnic NAY

Cơ sở Hà Nội và TPHCM năm nay như sau:

Khối ngành CNTT: 5.400.000 VNĐ/học kì

Khối ngành Kinh tế, kinh doanh: 4.000.000đ VND/học kì

Học phí tiếng Anh: 2.600.00 VND/học kì

Lệ phí nhập học: 1.000.000 VNĐ/sinh viên

Cơ sở Đà Nẵng, Cần Thơ và Tây Nguyên năm 2020 như sau:

Khối ngành CNTT: 4.320.000 VNĐ/học kì

Khối ngành Kinh tế, kinh doanh: 3.680.000 VNĐ/học kì

Học phí tiếng Anh: 2.080.000 VNĐ/học kì

Lệ phí nhập học: 1.000.000 VNĐ/sinh viên

Học phí trường Cao đẳng FPT Polytechnic NAY

Cơ sở Hà Nội và TPHCM năm NAY như sau:

Khối ngành CNTT: 5.400.000 VNĐ/học kì

Khối ngành Kinh tế, kinh doanh: 4.000.000đ VND/học kì

Học phí tiếng Anh: 2.600.00 VND/học kì

Lệ phí nhập học: 1.000.000 VNĐ/sinh viên

Cơ sở Đà Nẵng, Cần Thơ và Tây Nguyên năm 2019 như sau:

Khối ngành CNTT: 4.320.000 VNĐ/học kì

Khối ngành Kinh tế, kinh doanh: 3.680.000 VNĐ/học kì

Học phí tiếng Anh: 2.080.000 VNĐ/học kì

Lệ phí nhập học: 1.000.000 VNĐ/sinh viên

Tuyển sinh Cao đẳng FPT Polytechnic có gì mới?

Trường Cao đẳng FPT Polytechnic tuyển sinh 3 đợt trong năm.

Năm NAY, nhà trường sử dụng xét tuyển là phương thức tuyển sinh chính. Với tất cả thí sinh đã tốt nghiệp THPT.

Trường đào tạo với 5 khối ngành: CNTT, chăm sóc sức khoẻ – làm đẹp, kinh tế – kinh doanh, du lịch – nhà hàng – khách sạn, cơ khí – tự động hoá.Những điểm hấp dẫn của Cao đẳng FPT Polytechnic

Với 5 cơ sở đào tạo, được đầu tư các trang thiết bị hiện đại hỗ trợ cho các môn học.

Giảng viên có trình độ chuyên môn cao được nhà trường mời về giảng dạy, đều là những người phụ trách công việc ở bên ngoài và cọ xát thực tế và có kinh nghiệm giảng dạy phong phú.

Với học phí của trường được công bố công khai và không có bất cứ khoản phát sinh nào trong quá trình học tập. Sau 4 kì học tiếng Anh thì học phí giảm đáng kể.Hàng năm trường cũng có đưa ra một số học bổng lớn để khuyến khích sinh viên.Sau mỗi kỳ học trường có trao hàng trăm học bổng và giấy khen khuyến khích các sinh viên có kết quả học tập giỏi và xuất sắc tại trường.

Trường Cao đẳng nghề số 20 Bộ Quốc phòng

Tên trường: Cao đẳng nghề Số 20 – Bộ Quốc phòng

Tên tiếng Anh: College No.20 Ministry of National Defence

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Trung cấp – Sơ cấp

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Địa chỉ: 126C Trần Đăng Ninh, TP. Nam Định

Email: caodangso20.bqp@gmail.com

Website: http://caodangnghe20-bqp.edu.vn

Lịch sử phát triển Trường Cao đẳng nghề số 20 – Bộ Quốc phòng được thành lập và đặt trụ sở tại thành phố Nam Định, đây được coi là trung tâm khu vực phía Nam Đồng bằng Bắc Bộ. Trải qua nhiều năm xây dựng và phát triển, trường đã hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao và không ngừng nỗ lực phấn đấu để được xuất hiện trong hàng ngũ đào tạo uy tín của cả nước.

Mục tiêu phát triển Nhà trường đặt ra mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực có trình độ tay nghề cao được các quốc gia tiên tiến trong khu vực ASEAN và quốc tế công nhận, đáp ứng được nguồn nhân lực chất lượng cao cho sự nghiệp Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước. Bên cạnh đó, trường tiếp tục mở rộng mạng lưới liên kết quốc tế với các trường có uy tín của các nước phát triển, nhằm học hỏi, bồi dưỡng và nâng cao chất lượng đào tạo hiện nay.

Đội ngũ cán bộ Đội ngũ cán bộ, giảng viên trực thuộc CĐ nghề số 20 – Bộ Quốc phòng có trình độ quản lý và nghiệp vụ cao, dày dặn kinh nghiệm trong lĩnh vực giảng dạy. Đa số các giảng viên công tác tại trường là các kỹ sư, thạc sỹ có năng lực sư phạm tốt và được trải nghiệm thực tế tại các doanh nghiệp sản xuất trong và ngoài nước. Hơn nữa, họ còn là những nhà giáo tận tâm, yêu nghề, là những người đã truyền ngọn lửa nhiệt huyết cho rất nhiều thế hệ học sinh.

Cơ sở vật chất Trường có hệ thống phòng học hiện đại, được trang bị đầy đủ các thiết bị ánh sáng, âm thanh, máy móc trình chiếu, ứng dụng công nghệ tiên tiến vào quá trình giảng dạy. Ngoài ra, nơi đây còn sở hữu nhiều xưởng thực hành và phòng thí nghiệm phục vụ các ngành nghề như: Kỹ thuật máy lạnh và Điều hòa không khí, Điện tử Công nghiệp, Hàn,… Các phòng thực hành thường xuyên được đầu tư nâng cấp trang thiết bị, đáp ứng các hoạt động nghiên cứu khoa học, thực hành và rèn luyện kỹ năng của HSSV.

Trường Cao đẳng Công nghệ, Kinh tế và Chế biến lâm sản

Tên trường: Trường Cao đẳng Công nghệ, Kinh tế và Chế biến lâm sản

Tên tiếng Anh: The College of technology, economic and forest product Professional

Mã trường: 

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Trung cấp – Cao đẳng – Liên thông

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Địa chỉ: Quốc Lộ 1A, Phường Thanh Tuyền, Thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam

Website: http://www.cdcongnghekinhte.edu.vn/

Email tuyển sinh: cdchebiengo@gmail.com

Căn cứ Quyết định số 261/QĐ-BLĐTBXH ngày 15/02/2007 về việc thành lập Trường Cao đẳng Chế biến gỗ; Quyết định số 529/QĐ-BLĐTBXH ngày 03/5/2012 về việc đổi tên Trường Cao đẳng nghề Chế biến gỗ thành Trường Cao đẳng nghề Công nghệ, Kinh tế và Chế biến Lâm sản; Quyết định số 913/QĐ-BLĐTBXH ngày 20/6/2017 về việc đổi tên Trường Cao đẳng nghề Công nghệ, Kinh tế và Chế biến Lâm sản thành Trường Cao đẳng Công nghệ, Kinh tế và Chế biến Lâm sản của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Quyết định số 4330/QĐ-BNN-TCCB ngày 26/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng Công nghệ, Kinh tế và Chế biến Lâm sản;

Lịch sử phát triển Trường Công nhân kỹ thuật chế biến gỗ trung ương chính là tiền thân của của trường Cao đẳng Công nghệ, Kinh tế và Chế biến lâm sản ngày nay, được thành lập theo quyết định số 335/LN-QĐ ngày 10/3/1969 của Tổng Cục lâm nghiệp. Năm 2007, trường Công nhân kỹ thuật chế biến gỗ trung ương được đổi tên thành trường Cao đẳng nghề Chế biến gỗ theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội. Trải qua nhiều lần đổi tên, đến ngày 20/6/2017, trường được đổi tên thành trường Cao đẳng Công nghệ, Kinh tế và Chế biến lâm sản theo quyết định số 913/QĐ-BLĐTBXH.

Trường có nhiệm vụ đào tạo theo 3 cấp trình độ: Cao đẳng , Trung cấp và sơ cấp;
Bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động theo yêu cầu của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và người lao động;
Nghiên cứu, ứng dụng kỹ thuật – Công nghệ nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo, tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật.

Mục tiêu phát triển Trường CĐ CNKT & CBLS phấn đấu trở thành cơ sở giáo dục nghề nghiệp trọng điểm quốc gia. Nhà trường sẽ cố gắng đổi mới, kiện toàn bộ máy tổ chức, hoàn thiện ở mọi lĩnh vực để giảng viên có thể thuận lợi phát huy vai trò của mình. Ngoài ra, trường còn nỗ lực để đứng đầu cả nước trong công tác đào tạo nghề, chế biến gỗ cùng một số nghề gắn liền với nông nghiệp, phát triển nông thôn.

Đội ngũ cán bộ Đội ngũ cán bộ của trường là các thầy cô yêu nghề, có khả năng truyền đạt tốt. Bên cạnh đó, giảng viên của nhà trường còn là những người có học vị cao như Thạc sĩ, tiến sĩ, cử nhân đại học, kỹ sư thực hành đạt chuẩn theo quy định của Bộ GD&ĐT. Đây là đội ngũ nòng cốt trong việc phát huy sứ mạng cũng như mục tiêu chung của nhà trường.

Cơ sở vật chất Trường có hệ thống các phòng học rộng rãi, tiện nghi, các xưởng thực hành, thực tập gắn với nhu cầu học tập của sinh viên. Điều này giúp người học tiếp cận 70% kiến thức đến từ việc thực hành. Trong tương lai không xa, nhà trường sẽ đầu tư hơn nữa về mặt cơ sở vật chất, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người dạy và người học.

Website nổi tiếng giúp học sinh sinh viên tiết kiệm hàng trăm nghìn cước phí điện thoại hàng tháng

Ban hành Kế hoạch triển khai công tác tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non.

Chỉ cần một chiếc máy tính có kết nối internet, truy cập vào các trang web học tiếng Anh trực tuyến mà không phải trả bất kỳ khoản phí nào là bạn đã có thể tự nâng cao trình độ tiếng Anh ngay tại nhà. Trên mạng có vô số trang web học tiếng Anh online nhưng 5 trang web sau đây rất hữu ích để bạn quan tâm và tham khảo. Britishcouncil, Oxford Online English, Bbclearningenglish.co.uk, Elllo, Quizlet là những website học tiếng Anh giao tiếp miễn phí nổi tiếng, rèn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết cho người dùng và phù hợp với tất cả các bạn học sinh, sinh viên.

  1. Britishcouncil Olympic Tiếng Anh Học sinh sinh viên toàn quốc Britishcouncil

Britishcouncil không chỉ cung cấp thông tin chất lượng, phù hợp với nhiều mục đích sử dụng khác nhau mà còn có đầy đủ các phần và kỹ năng cần thiết khi học tiếng Anh.

Người học có thể tìm tài liệu và hướng dẫn để học các kỹ năng (Nghe, Đọc, Viết, Nói) hoặc ngữ pháp và từ vựng. Ngoài ra, Britishcouncil còn thiết kế nội dung học tiếng Anh phù hợp với nhu cầu của doanh nhân và người đi làm (Business and Work) và luyện thi IELTS.

Trang web khiến việc học tiếng Anh trở nên thú vị hơn khi người dùng có thể nghe nhạc, chơi game hay đọc tin tức giải trí trong mục Study Break. Kết hợp giữa giải trí và tự học sẽ giúp quá trình học tập thú vị hơn, không còn nhàm chán với những lý thuyết khô khan như kiểu tự học cũ.

Ngoài ra, Britishcouncil còn chia các phần học thành nhiều cấp độ khác nhau để người dùng dễ dàng lựa chọn sao cho phù hợp với khả năng của bản thân.

  1. Oxford Online English Olympic Tiếng Anh Học sinh sinh viên toàn quốc Oxford Online English

Đây là kênh học tiếng Anh bản ngữ với đầy đủ các kỹ năng từ tiếng Anh cơ bản (từ vựng, phát âm …) đến học tiếng Anh theo mục tiêu cụ thể (IELTS, tiếng Anh công sở …). Trang web có thiết kế mở, dễ sử dụng, thân thiện với người dùng vì các bài học được phân chia theo nhu cầu và trình độ của người học.

Dù là trang học tiếng Anh trả phí (khi bạn muốn học các khóa học nâng cao, có nhiều chức năng hơn) bạn vẫn có thể tìm hiểu các bài học / khóa học miễn phí mà trang web cung cấp cho người học tại mục mục bài học miễn phí.

  1. Bbclearningenglish Olympic Tiếng Anh Học sinh sinh viên toàn quốc Bbclearningenglish

BBC learning english là chương trình học tiếng Anh của BBC với nhiều chuyên mục con được xây dựng nhằm mục đích hướng tới người học tiếng Anh với trang web của BBC tại Anh nhanh nhất và hiệu quả nhất. Được thành lập cách đây khá lâu, trang web BBC learning English được thiết kế dành cho người học tiếng Anh ở mọi trình độ, từ cơ bản đến nâng cao. Với nhiều chuyên mục lớn nhỏ cho người dùng tiếp cận tiếng Anh một cách chân thực nhất qua các bài báo tiếng Anh, bài nói tiếng Anh… Trang web xây dựng nhiều nội dung tập trung vào kỹ năng giao tiếp. Nói tiếng Anh hơn là ngữ pháp. Phương pháp trên trang web này tuy không phải là tốt nhất và hiệu quả nhất nhưng xứng đáng đứng ở vị trí thứ 3 trong các trang web học tiếng Anh giao tiếp miễn phí hiệu quả nhất cho học sinh, sinh viên.

  1. Elllo Olympic Tiếng Anh Học sinh sinh viên toàn quốc Elllo

Đây là trang web dành riêng cho những ai muốn luyện tập và phát triển kỹ năng nghe của mình với kho tàng các bài luyện nghe theo nhiều chủ đề từ các diễn giả khác nhau. Trang web cung cấp đầy đủ các phần như Script (Giọng của bài nghe), Vocabulary (Từ vựng mới trong bài), Quiz (Phần câu hỏi, phần trắc nghiệm nhanh).

Ngoài ra, Elllo còn cung cấp các bài hát, video tiếng Anh vui nhộn, phong phú khiến người học cảm thấy hứng thú khi luyện nghe tiếng Anh.

  1. Quizlet Olympic Tiếng Anh Học sinh sinh viên toàn quốc Quizlet

Nếu học tiếng Anh qua Flashcards là một phương pháp truyền thống hiệu quả, thì Quizlet là phiên bản trực tuyến nâng cấp của cách học đó. Quizlet tích hợp sẵn các bộ từ vựng theo chủ đề với cách phát âm và hình ảnh kết hợp với phần kiểm tra và ôn tập hấp dẫn. Ngoài ra, người dùng cũng có thể xác định những bài học mà họ nên áp dụng bằng một bài kiểm tra đầu vào sát với trình độ của mình.

Với phơng pháp học chủ động, người dùng có thể tạo bộ từ vựng và bài học của riêng mình và thu hút những người khác cùng học.

Ba mẹ quan tâm và mong muốn con mình có thể sớm tiếp cận môi trường giáo dục Anh ngữ bài bản, hãy liên hệ với CEC để được tư vấn và kiểm tra trình độ miễn phí.

Nhóm ngành KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN tại khu vực TP. Hà Nội

* Nhóm ngành đào tạo KINH TẾ HỌC bao gồm các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7310101 Kinh tế
7310102 Kinh tế chính trị
7310104 Kinh tế đầu tư
7310105 Kinh tế phát triển
7310106 Kinh tế quốc tế
7310107 Thống kê kinh tế
7310108 Toán kinh tế

 * Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh và đào tạo một hoặc một số ngành trong nhóm ngành trên:

Trong ngành kế toán có rất nhiều lĩnh vực kế toán khác nhau như: ngành kế toán tài chính, Kế toán quản trị, kế toán ngân hàng, kế toán thuế, kế toán tổng hợp,… Nhưng hiện nay có rất nhiều người chưa biết ngành Kế toán – Kiểm toán là gì?

Trong bài viết này Tuyen-sinh.vn sẽ giới thiệu cho các bạn toàn bộ thông tin chi tiết nhất về ngành Kế toán – Kiểm toán.

Ngành kế toán – kiểm toán là gì?.Kế toán – Kiểm toán là hai khái niệm khác nhau với những công việc đặc thù và khác biệt, tuy nhiên lại không thể tách rời.tìm hiểu ngành kế toán kiểm toán là gì?

♦ Kế toán Hiểu một cách đơn giản nhất, kế toán là ngành thực hiện quá trình thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về tài sản, nguồn hình thành tài sản và sự vận động của tài sản trong các tổ chức. Kế toán được vận dụng không chỉ trong các doanh nghiệp mà còn trong các tổ chức phi lợi nhuận, các tổ chức của chính phủ và nhiều tổ chức khác.

♦ Kiểm toán Trong khi đó kiểm toán là kiểm tra và xác nhận độ chính xác, tính trung thực của những số liệu trên, từ đó bao quát được hoạt động tài chính của doanh nghiệp để đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp. Ở mức độ rộng hơn, bộ phận Kiểm toán – Kế toán là công cụ đắc lực để quản lý kinh tế của doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nhà nước nói chung.

Tại sao ngành kế toán – kiểm toán luôn hot?.Dưới đây là một số lý do chính mà ngành kế toán – kiểm toán luôn thuộc những ngành học được nhiều học sinh sinh viên theo học nhất.

♦ Nhu cầu nhân lực luôn luôn cao.Hiện nay ở Việt Nam đã có tới 210 doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ kế toán – kiểm toán trên cả nước. Trong bối cảnh toàn cầu hoá và các cuộc cách mạng về công nghiệp, nhu cầu về các dịch vụ tài chính như kế toán hay kiểm toán đang không ngừng tăng cao. Cho thấy vai trò quan trọng của ngành kế toán – kiểm toán đối với nền kinh tế thị trường. Được các doanh nghiệp, tổ chức thừa nhận và đã góp phần quan trọng trong việc làm lành mạnh hóa môi trường đầu tư, thúc đẩy phát triển thị trường vốn.Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm===Ngành Tài chính – Ngân hàng===Ngành Bảo hiểm ===Kế toán – Kiểm toán==== Ngành Kế toán ==== Ngành Kiểm toán

♦ Tính chất đặc thù của ngành kế toán – kiểm toán +++Tương tự các ngành kinh tế khác, ngành kế toán – kiểm toán cũng đòi hỏi những kiến thức đặc thù và chuyên sâu. Các kế toán viên – kiểm toán viên phải được đào tạo vô cùng bài bản và cần có những phẩm chất cần thiết. Cùng với số lượng các công ty cũng như nhu cầu về nguồn nhân lực không ngừng tăng lên, sẽ khá dễ dàng cho các tân cử nhân ngành kế toán – kiểm toán tìm được một công việc đúng với chuyên ngành và kiến thức họ được đào tạo ở trường đại học

những lý do ngành kế toán kiểm toán luôn hot?

♦ Chất lượng đào tạo ++++Môi trường làm việc tại các công ty kiểm toán hàng đầu như Big 4 (Ernst & Young, Delloite, PWC, KPMG) hay thậm chí các công ty “Non-big” như Grant Thornton, Nexia, Crowe Howarth… là vô cùng khắt khe. Nhưng đổi lại, bạn sẽ được trang bị một khối kiến thức chuyên môn đồ sộ từ những chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực, bao gồm rất nhiều những kỹ năng cá nhân giá trị như kỹ năng thuyết trình, đàm phán, tin học, lãnh đạo v.v… Thêm vào đó cũng là các cơ hội được tiếp cận với những phương pháp và công nghệ hàng đầu thế giới.

♦ Cơ hội việc làm cao +++Các bạn sinh viên mới theo học ngành kế toán – kiểm toán thường sẽ mường tượng ra công việc của mình sau khi ra trường là kế toán viên hoặc kiểm toán viên tại một đơn vị nào đó. Tuy nhiên, kế toán – kiểm toán là một trong những ngành đem lại sự đa dạng nhất về lựa chọn nghề nghiệp cho các bạn. Ngoài công việc kế toán, các bạn còn có thể lựa chọn các hướng đi như: Kiểm toán độc lập, kiểm toán nội bộ, kiểm soát viên, tư vấn kinh doanh, thuế, tư vấn về gian lận, quản trị rủi ro,.v.v…

Ngành kế toán – kiểm toán học gì? +++++Sinh viên theo học ngành Kế toán – Kiểm toán được trang bị khối kiến thức về thu thập, xử lý, kiểm tra và cung cấp thông tin về tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua các nghiệp vụ của kế toán như: Tính phí, làm dự toán, phân bổ ngân sách, quản lý doanh thu theo sát các kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp.

ngành kế toán kiểm toán được học những gì? ++++Ngoài ra, sinh viên còn được trang bị kỹ năng phối hợp và thực hiện công việc trong môi trường làm việc theo nhóm, các kỹ năng chuyên môn cần thiết như: Đọc báo cáo tài chính, phân tích tài chính, các kỹ năng thương lượng, đàm phán,…

Bên cạnh khối kiến thức chuyên môn, sinh viên được trang bị thêm các kỹ năng cần thiết như: Ngoại ngữ; tin học; kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức sự kiện; kỹ năng đàm phán, thương lượng; giải quyết tình huống trong Kế toán – Kiểm toán,…Với nền móng kiến thức, cử nhân Kế toán – Kiểm toán hoàn toàn có đủ các kỹ năng và tư duy để làm việc tại các công ty, doanh nghiệp….

Ai nên theo học ngành kế toán – kiểm toán? ++++Việc lựa chọn ngành nghề phù hợp với bản thân mỗi người là cực kỳ quan trọng. Ngành kế toán kiểm toán cũng vậy, nếu bạn có các tố chất sau đây thì chúc mừng vì bạn rất phù hợp để theo học ngành này.

ngành kế toán kiểm toán phù hợp với ai?

Cẩn trọng và tỉ mỉ Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Kế toán – kiểm toán là một ngành nghề thường xuyên phải làm việc với các con số. Đặc biệt, những con số này đều mang tính pháp lý, liên quan đến pháp luật. Điều này đòi hỏi bạn phải có sự cẩn thận và tỉ mỉ cao vì đôi khi chỉ vì một sai sót cũng có thể khiến công ty của bạn gặp rắc rối.

♦ Trung thực và trách nhiệm

Bạn cần phải giữ được thái độ trung thực vì trách nhiệm đặt lên bạn là rất lớn và công việc của bạn sẽ ảnh hưởng nhiều đến việc ra quyết định của những người liên quan. Chính vì thế việc trung thực và trách nhiệm sẽ giúp bạn đưa ra những quyết định mang tính chất lý tính là đúng đắn nhất.

♦ Lập kế hoạch và chịu được áp lực cao Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Bên cạnh đó, khối lượng công việc của ngành kế toán – kiểm toán là cực kỳ lớn, đặc biệt trong giai đoạn cuối kỳ lập báo cáo tài chính. Vì thế bạn cần có một kế hoạch cụ thể từng bước để xử lý công việc một cách hiệu quả và nhanh nhất. Tiếp theo đó là bạn cần có khả năng chịu áp lực tốt để có thể cân bằng được công việc với cuộc sống cá nhân.

♦ Dùng máy tính thành thạo: Việc sử dụng các công cụ máy móc hiện đại sẽ giúp cho công việc của bạn trở nên dễ dàng và nhanh chóng hơn.

Cơ hội việc làm của ngành kế toán – kiểm toán có cao không?+++Cơ hội làm việc của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán – kiểm toán tương đối rộng mở. Nếu có ý định lựa chọn học ngành này, bạn có thể cân nhắc các công việc sau:

Nhóm ngành Pháp lý, Thư ký, Hành chính văn thư

 Nhóm ngành đào tạo LUẬT gồm các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7380101 Luật
7380102 Luật hiến pháp và luật hành chính
7380103 Luật dân sự và tố tụng dân sự
7380104 Luật hình sự và tố tụng hình sự
7380107 Luật kinh tế
7380108 Luật quốc tế
7380109 Luật thương mại

* Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh và đào tạo một hoặc một số ngành trong nhóm ngành trên:

Việt Nam là một nước theo hệ thống pháp luật thành văn và do vậy, hệ thống pháp luật Việt Nam được tạo lập bởi hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật từ trung ương đến địa phương. Theo Hiến pháp Việt Nam và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống pháp luật Việt Nam gồm hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, được ban hành bởi các chủ thể có thẩm quyền (ở cấp trung ương và địa phương), trong phân công, phối hợp và kiểm soát việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.

PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM

  1. Theo tên gọi và hình thức, hệ thống pháp luật Việt Nam gồm các văn bản quy phạm pháp luật sau:
  2. Hiến pháp 5. Nghị quyết, nghị quyết liên tịch
  3. Bộ luật, luật 6. Thông tư, thông tư liên tịch
  4. Pháp lệnh 7. Quyết định
  5. Lệnh
  6. Theo thẩm quyền, cơ quan ban hành ở các cấp trung ương và địa phương

2.1. Văn bản ở Trung ương

  1. Quốc hội làm và sửa đổi Hiến pháp, ban hành bộ luật, luật, nghị quyết.
  2. Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành pháp lệnh, nghị quyết.
  3. Chủ tịch nước ban hành lệnh, quyết định.
  4. Chính phủ ban hành nghị định.
  5. Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định.
  6. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành nghị quyết.
  7. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành thông tư.
  8. Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành quyết định.
  9. Ngoài ra có văn bản liên lịch (nghị quyết liên tịch, thông tư liên tịch) giữa các chủ thể có thẩm quyền phối hợp ban hành.

2.1. Văn bản ở địa phương

  1. Hội đồng nhân dân (cấp tỉnh, huyện, xã) ban hành nghị quyết.
  2. Ủy ban nhân dân (cấp tỉnh, huyện, xã) ban hành quyết định.
  3. Ngoài ra, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt cũng có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
  4. Nội dung văn bản quy phạm pháp luật
  5. Luật của Quốc hội ban hành để quy định về tổ chức, hoạt động cơ quan trung ương và chính quyền địa phương; quyền con người; quyền, nghĩa vụ công dân; tội phạm và hình phạt; quốc phòng, an ninh, đối ngoại, chính sách cơ bản về văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường, tài chính, tiền tệ; các thứ thuế và những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội.
  6. Nghị quyết của Quốc hội ban hành để quy định thu và chi ngân sách; thí điểm một số chính sách mới nhưng chưa có luật điều chỉnh; tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia và những vấn đề khác thuộc thẩm quyền.
  7. Pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốc hội (cơ quan thường trực của Quốc hội) ban hành để quy định những vấn đề được Quốc hội giao.
  8. Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành để giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh; tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp và những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
  9. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước được ban hành để quy định về tổng động viên hoặc động viên cục bộ, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp và những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước.
  10. Nghị định của Chính phủ ban hành để quy định chi tiết luật, pháp lệnh và các biện pháp để tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, pháp lệnh; các biện pháp để thực hiện chính sách kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, tài chính, tiền tệ,… và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền quản lý, điều hành của Chính phủ.
  11. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành để quy định về biện pháp lãnh đạo, điều hành hoạt động của Chính phủ và hệ thống hành chính nhà nước, chế độ làm việc với các thành viên Chính phủ, chính quyền địa phương và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ;
  12. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành để hướng dẫn việc áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử thông qua tổng kết việc áp dụng pháp luật, giám đốc việc xét xử.
  13. Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành để quản lý các Tòa án về tổ chức và những vấn đề được Luật giao.
  14. Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành để quy định những vấn đề được Luật giao.
  15. Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành để quy định chi tiết luật, pháp lệnh và biện pháp quản lý.
  16. Quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành để quy định chuẩn mực kiểm toán nhà nước, quy trình kiểm toán, hồ sơ kiểm toán.
  17. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân và quyết định của Ủy ban nhân dân các tỉnh ban hành chủ yếu để quy định chi tiết hoặc ban hành các biện pháp thi hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;
  18. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã để quy định những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao hoặc để thực hiện việc phân cấp.
  19. Văn bản liên tịch ban hành để quy định chi tiết những vấn đề được luật giao hoặc quy định, hướng dẫn một số vấn đề bầu cử, thực hiện trình tự, thủ tục tố tụng và phòng, chống tham nhũng.

PHẦN II: GIỚI THIỆU QUY TRÌNH (TRÌNH TỰ, THỦ TỤC) LẬP PHÁP Ở VIỆT NAM

Việt Nam là một quốc gia trong số ít quốc gia trên thế giới có 01 đạo luật riêng quy định, điều chỉnh về hoạt động lập pháp – Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đầu tiên được Quốc hội thông qua năm 1996 và hiện hành là đạo luật được thông qua năm 2015 (sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2020).

Luật quy định nguyên tắc, thẩm quyền, hình thức và trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

Luật đã quy định rõ, cụ thể quy trình – trình tự, thủ tục lập pháp ở Việt Nam và gắn với từng loại văn bản quy phạm pháp luật. Tuy nhiên, có thể khái quát 02 quy trình – trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật sau:

  1. Quy trình – trình tự, thủ tục lập pháp (ban hành luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ, Nghị quyết Hội đồng nhân dân cấp tỉnh), gồm: (i) Lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (Quy trình xây dựng, phân tích chính sách) và (ii) Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật (Quy phạm hóa chính sách).
  2. Quy trình – trình tự, thủ tục soạn thảo ban hành văn bản quy phạm pháp luật để quy định chi tiết hoặc ban hành biện pháp để thi hành văn bản cấp trên (ban hành nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết Hội đồng nhân dân và quyết định của Ủy ban nhân dân).
  3. QUY TRÌNH LẬP ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN (QUY TRÌNH XÂY DỰNG, PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH)

Bước 1: Xây dựng nội dung chính sách;

Bước 2: Tổ chức đánh giá tác động của chính sách.

Bước 3: Lập hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản

Bước 4: Tổ chức lấy ý kiến/tham vấn về đề nghị xây dựng văn bản;

Bước 5: Tổ chức thẩm định đề nghị xây dựng văn bản;

Bước 6: Hoàn thiện hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền thông qua đề nghị xây dựng văn bản.

BƯỚC 1 – XÂY DỰNG NỘI DUNG CHÍNH SÁCH

  1. Các hoạt động cần thực hiện:Nghiên cứu đường lối, chủ trương của Đảng.Tổng kết thi hành pháp luật hoặc khảo sát đánh giá thực trạng quan hệ xã hội.Nghiên cứu thông tin, tư liệu, các điều ước quốc tế.Xác định yêu cầu quản lý, phát triển kinh tế – xã hội; bảo đảm quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; bảo đảm quốc phòng, an ninh.Rà soát, xác định chỉ đạo của các cơ quan có thẩm quyền.Đánh giá, phát hiện ra các vấn đề không còn phù hợp với thực tiễn.Rà soát nội dung kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.
  1. Xây dựng nội dung chính sách cần làm rõ nội dung cụ thể sau:Vấn đề phát sinh, tồn tại – các nguyên nhân khách quan, chủ quan làm phát sinh, tồn tại vấn đề cần giải quyết;Mục tiêu tổng thể, mục tiêu cụ thể cần đạt được hay chính là mục đích mong muốn khi giải quyết những vấn đề;Định hướng giải quyết từng vấn đề và các giải pháp theo định hướng;Đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của chính sách và nhóm đối tượng chịu trách nhiệm thực hiện chính sách;Thẩm quyền ban hành chính sách để giải quyết vấn đề.
  1. Sản phẩm của việc xây dựng nội dung chính sách là báo cáo nội dung chính sách, sau sẽ được thể hiện trong hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản.

BƯỚC 2 – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH

  1. Đánh giá tác động chính sách thực hiện trên cơ sở các hoạt động:

–  Nghiên cứu, xây dựng Báo cáo đánh giá tác động chính sách .

–  Tổ chức lấy ý kiến đối với dự thảo Báo cáo;

–  Tổ chức hoạt động phản biện khoa học về nội dung của dự thảo Báo cáo.

  1. Nội dung đánh giá tác động

Đánh giá tác động của chính sách là việc phân tích, dự báo tác động của chính sách đối với các nhóm đối tượng nhằm lựa chọn giải pháp tối ưu, gồm:– Tác động về kinh tế được đánh giá trên cơ sở phân tích chi phí và lợi ích đối với một hoặc một số nội dung về sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, môi trường đầu tư và kinh doanh, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân, cơ cấu phát triển kinh tế, chi tiêu công, đầu tư công và các vấn đề khác có liên quan đến kinh tế;– Tác động về xã hội của chính sách được đánh giá trên cơ sở phân tích, dự báo tác động đối với một hoặc một số nội dung về dân số, việc làm, tài sản, sức khỏe, môi trường, y tế, giáo dục, đi lại, giảm nghèo, giá trị văn hóa truyền thống, gắn kết cộng đồng, xã hội và các vấn đề khác có liên quan đến xã hội;

– Tác động về giới của chính sách (nếu có) được đánh giá trên cơ sở phân tích, dự báo các tác động kinh tế, xã hội liên quan đến cơ hội, Điều kiện, năng lực thực hiện và thụ hưởng các quyền, lợi ích của mỗi giới;– Tác động của thủ tục hành chính (nếu có) được đánh giá trên cơ sở phân tích, dự báo về sự cần thiết, tính hợp pháp, tính hợp lý và chi phí tuân thủ của thủ tục hành chính để thực hiện chính sách;

– Tác động đối với hệ thống pháp luật được đánh giá trên cơ sở phân tích, dự báo khả năng về thi hành và tuân thủ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, tác động đối với tổ chức bộ máy nhà nước, khả năng thi hành và tuân thủ của Việt Nam đối với các Điều ước quốc tế.

  1. Phương pháp đánh giá tác động của chính sách được đánh giá theo phương pháp định lượng, phương pháp định tính.
  2. Thông tin được sử dụng khi xây dựng báo cáo đánh giá tác động của chính sách phải chính xác, trung thực và ghi rõ nguồn thông tin.
  3. Sản phẩm là Báo cáo đánh giá tác động của chính sách..

BƯỚC 3 – LẬP HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN

Hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản gồm:

Tờ trình đề nghị xây dựng văn bản, trong đó nêu rõ:

– Sự cần thiết ban hành văn bản;

– Mục đích, quan điểm xây dựng văn bản;

– Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của luật, pháp lệnh;

– Mục tiêu, nội dung của chính sách, các giải pháp để thực hiện chính sách;

– Dự kiến nguồn lực, điều kiện bảo đảm thi hành sau khi thông qua;

– Thời gian dự kiến trình thông qua.

  1. Báo cáo đánh giá tác động của chính sách;
  2. Báo cáo tổng kết thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến đề nghị xây dựng văn bản;
  3. Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức;
  4. Đề cương dự thảo văn bản;

BƯỚC 4 – LẤY Ý KIẾN VỀ ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN

Chủ thể lập có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến về đề nghị xây dựng văn bản các đối tượng có liên quan.

  1. Về đối tượng lấy ý kiến: Đối tượng chịu tác động trực tiếp và cơ quan, tổ chức có liên quan.
  2. Phương thức và thời gian lấy ý kiến: đăng tải hồ sơ trên Cổng thông tin điện tử; lấy ý kiến bằng văn bản; hội thảo, tạo đàm, họp hoặc đối thoại trực tiếp để lấy ý kiến.
  3. Sản phẩm Báo cáo tổng hợp các ý kiến góp ý

BƯỚC 5 – THẨM ĐỊNH ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN

  1. Thẩm quyền thẩm định

– Bộ Tư pháp thẩm định đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định.

– Sở Tư pháp thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

  1. Nội dung thẩm định

Thẩm định đề nghị xây dựng tập trung vào các các nội dung sau:

– Sự cần thiết ban hành văn bản; đối tượng, phạm vi điều chỉnh;

– Sự phù hợp của nội dung chính sách với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước;

– Tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của chính sách với hệ thống pháp luật và tính khả thi, tính dự báo của nội dung chính sách, các giải pháp và điều kiện bảo đảm thực hiện chính sách dự kiến trong đề nghị xây dựng văn bản;

– Tính tương thích của nội dung chính sách trong đề nghị xây dựng văn bản với điều ước quốc tế có liên quan mà CHXHCN Việt Nam là thành viên;

– Sự cần thiết, tính hợp lý, chi phí tuân thủ thủ tục hành chính của chính sách; việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới;

– Việc tuân thủ trình tự, thủ tục lập đề nghị xây dựng văn bản.

  1. Sản phẩm là Báo cáo thẩm định, có kết luận cụ thể về việc đủ điều kiện hoặc chưa/không đủ điều kiện trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, thông qua.

BƯỚC 6 – HOÀN THIỆN HỒ SƠ, TRÌNH CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN THÔNG QUA ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN

Đây là bước kết thúc của quy trình xây dựng chính sách/quy trình lập đề nghị xây dựng văn bản.

– Chủ thể lập trình cơ quan có thẩm quyền hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản;

– Cơ quan có thẩm quyền tổ chức phiên họp để xem xét, thông qua đề nghị xây dựng văn bản;

– Ban hành văn bản về đề nghị xây dựng đã được thông qua.

  1. QUY TRÌNH – TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO VĂN BẢN

Bước 1: Tổ chức soạn thảo dự án, dự thảo văn bản;

Bước 2: Lập hồ sơ dự án, dự thảo văn bản

Bước 3: Tổ chức lấy ý kiến/tham vấn về dự án, dự thảo văn bản;

Bước 4: Tổ chức thẩm định dự án, dự thảo văn bản

Bước 5: Trình thông qua dự án, dự thảo văn bản;

Bước 6: Thẩm tra dự án, dự thảo văn bản.

Bước 7: Trình thông qua văn bản.

BƯỚC 1 – TỔ CHỨC SOẠN THẢO DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Cơ quan được phân công chủ trì thực hiện:

– Xây dựng kế hoạch soạn thảo dự án, dự thảo văn bản.

– Thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập;

– Tổ chức cuộc họp Ban soạn thảo, Tổ biên tập;

– Tổ chức nghiên cứu phục vụ việc xây dựng dự án, dự thảo văn bản;

– Tổ chức soạn thảo dự án, dự thảo văn bản trên cơ sở chính sách, đề cương đã được cơ quan có thẩm quyền.

BƯỚC 2 – LẬP HỒ SƠ DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Cơ quan được phân công chủ trì chuẩn bị hồ sơ dự án, dự thảo, hồ sơ dự án, dự thảo gồm:

(1). Tờ trình về dự án, dự thảo;

(2). Dự thảo văn bản;

(3). Bản đánh giá thủ tục hành chính trong dự án, dự thảo văn bản;

(4). Báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự án, dự thảo;

(5). Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu và bản chụp ý kiến góp ý;

(6). Tài liệu khác (nếu có).

BƯỚC 3 – ĐĂNG TẢI, LẤY Ý KIẾN VÀ GIẢI TRÌNH, TIẾP THU Ý KIẾN

Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm:

– Đăng tải dự án, dự thảo văn bản trên cổng thông tin điện tử.

– Gửi dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản, lấy ý kiến cơ quan, tổ chức có liến quan.

– Tiếp thu ý kiến để hoàn thiện dự án/dự thảo; đăng tải nội dung giải trình, tiếp thu trên cổng thông tin điện tử.

– Hoàn thiện hồ sơ dự án, dự thảo.

BƯỚC 4. THẨM ĐỊNH DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án, dự thảo văn bản cho cơ quan tư pháp (Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp) để tổ chức thẩm định.

Hồ sơ thẩm định gồm: (1) Tờ trình về dự án, dự thảo; (2) Dự thảo văn bản; (3) Bản đánh giá thủ tục hành chính trong dự án, dự thảo văn bản; (4) Báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới; (5) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu và bản chụp ý kiến góp ý; (6) Tài liệu khác (nếu có).

Cơ quan thẩm định tổ chức thẩm định cho ý kiến theo những nội dung sau:

  1. a) Sự phù hợp của nội dung dự thảo văn bản với mục đích, yêu cầu, phạm vi điều chỉnh, chính sách đã được thông qua;
  2. b) Tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của dự thảo văn bản; tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan;
  3. c) Sự cần thiết, tính hợp lý và chi phí tuân thủ các thủ tục hành chính;
  4. d) Điều kiện về nguồn nhân lực, tài chính bảo đảm thi hành văn bản;

đ) Việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự thảo văn bản;

  1. e) Ngôn ngữ, kỹ thuật và trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản.

Báo cáo thẩm định phải thể hiện rõ ý kiến về việc dự án, dự thảo đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình cơ quan có thẩm quyền.

BƯỚC 5 – TRÌNH CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Sau thẩm định, cơ quan chủ trì soạn thảo hoàn thiện hồ sơ dự án, dự thảo văn bản để trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định thông qua hồ sơ dự án, dự thảo văn bản.

Hồ sơ trình gồm: : (1) Tờ trình về dự án, dự thảo; (2) Dự thảo văn bản; (3) Báo cáo thẩm định; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định; (4) Bản đánh giá thủ tục hành chính; (5) Báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới; (6) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý; (7) Tài liệu khác (nếu có)..

Cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định trên cơ sở thảo luận tập thể, biểu quyết theo đa số về việc trình dự án, dự thảo văn bản.

BƯỚC 6 – THẨM TRA DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Cơ quan có trách nhiệm trình dự án, dự thảo văn bản có trách nhiệm gửi hồ sư dự án, dự thảo văn bản để thẩm tra.

Hồ sơ thẩm tra gồm: (1). Tờ trình về dự án, dự thảo; (2). Dự thảo văn bản; (3). Báo cáo thẩm định; bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý; bản chụp ý kiến góp ý; (4) Báo cáo tổng kết việc thi hành luật, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội; báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự án, dự thảo; (5) Báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự án, dự thảo; 6). Dự thảo văn bản quy định chi tiết và tài liệu khác (nếu có).

Cơ quan thẩm tra tổ chức phiên họp toàn thể để thẩm tra theo nội dung sau:

– Phạm vi, đối tượng điều chỉnh của văn bản.

– Nội dung của dự thảo văn bản và những vấn đề còn có ý kiến khác nhau; việc giao và chuẩn bị văn bản quy định chi tiết (nếu có).

– sự pphù hợp của nội dung dự thảo văn bản với chủ trương, đường lối của Đảng; tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống với hệ thống pháp luật; tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan.

– Tính khả thi của các quy định trong dự thảo văn bản.

– Điều kiện về nguồn nhân lực, tài chính để bảo đảm thi hành.

– Việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới.

– Ngôn ngữ, kỹ thuật và trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản.

BƯỚC 7 – THÔNG QUA VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Sau khi thẩm tra và hoàn thiện thì hồ sơ dự án, dự thảo văn bản được trình cơ quan có thẩm quyền để xem xét, thông qua và ban hành văn bản.

Cơ quan có thẩm quyền tổ chức phiên họp thảo luận về nội dung của dự án, dự thảo để quyết định việc thông qua.

Lãnh đạo cơ quan có thẩm quyền ký chứng thực hoặc kỳ ban hành văn bản.