Cấp chứng chỉ Chức Danh Nghề Nghiệp & Tư vấn du học

Nhân viên tư vấn du học làm gì? Điều kiện tư vấn du học phải có là gì? Quy định cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học của nhân viên tư vấn du học.

Hỗ trợ nhau trong việc sử dụng, phát huy các nguồn lực về con người, kết nối mạng lưới chuyên gia để hợp tác, phối hợp xây dựng các chương trình đào tạo đại học, sau đại học, hợp tác triển khai các chương trình bồi dưỡng, đào tạo cán bộ, giảng viên (hướng dẫn cao học, nghiên cứu sinh; bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, giảng viên …), các chương trình bồi dưỡng theo nhu cầu của hai bên.

Điều kiện cấp chứng chỉ nghiệp vụ tư vấn du học: Căn cứ tại Điều 16 Nghị định 86/2021/NĐ-CP, người học sẽ được cơ sở đào tạo nghiệp vụ tư vấn du học cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sau khi hoàn thành chương trình đào tạo nghiệp vụ tư vấn du học (**).

Theo đó, cơ sở đào tạo nghiệp vụ tư vấn là các trường cao đẳng hoặc cơ sở giáo dục đại học đã có kinh nghiệm trong việc gửi sinh viên ra nước ngoài học tập và đã có sinh viên hoàn thành chương trình du học. Đồng thời, chương trình đào tạo nghiệp vụ tư vấn:

Là chương trình được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp cùng với Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định;Được tổ chức thực hiện bởi các cơ sở đào tạo nghiệp vụ tư vấn du học theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Hợp tác trong các hoạt động khoa học công nghệ bao gồm xây dựng các kế hoạch hợp tác nghiên cứu, hợp tác trao đổi thông tin học thuật, công bố khoa học trong nước và quốc tế; hỗ trợ việc triển khai các nhiệm vụ khoa học – công nghệ các cấp; hỗ trợ tổ chức các hội nghị, hội thảo khoa học.

Hai bên cùng hợp tác trong biên soạn và xuất bản sách, giáo trình, các ấn phẩm khoa học; ưu tiên công bố các công trình khoa học của cán bộ, giảng viên và sinh viên trên các ấn phẩm khoa học của mỗi bên; phối hợp xây dựng học liệu, bài giảng điện tử.

 Hai bên hợp tác, chia sẻ các thông tin về hợp tác quốc tế từ các đối tác thuộc thế mạnh của mỗi bên nhằm giúp mỗi bên mở rộng, tăng cường hoạt động hợp tác quốc tế, phục vụ nhiệm vụ theo chức năng và nhiệm vụ của mỗi bên..Hai bên cùng hợp tác chia sẻ hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị thuộc thế mạnh của mỗi bên để phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học.

Câu hỏi thường gặp liên quan đến nhân viên tư vấn du học. Nhân viên tư vấn du học là ai, làm gì?

Nhân viên tư vấn du học là người làm việc tại các trung tâm, cơ quan tư vấn du học. Họ sẽ người kết nối học sinh, sinh viên, phụ huynh với các chương trình du học sắp diễn ra.

Nhiệm vụ chính của nhân viên tư vấn du học là giải đáp thắc mắc về du học như thời gian, điều kiện, học phí và tư vấn trực tiếp các nội dung liên quan đến du học gồm chính sách giáo dục, trường học, khóa học, ngành nghề…>>> Chứng Chỉ Chức Danh Nghề Nghiệp Là Gì?

 Điều kiện của nhân viên tư vấn du học gồm những gì?.Để trở thành nhân viên tư vấn du học, bạn cần phải đáp ứng đủ 3 tiêu chí sau:Có trình độ học vấn từ cấp bậc đại học trở lên;Có chứng chỉ ngoại ngữ từ bậc 4 trở lên (tính theo Khung năng lực Việt Nam và tương đương);Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ về tư vấn du học.

 Nhân viên tư vấn du học bắt buộc có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học không?.Chứng chỉ chức danh nghề nghiệp dùng để làm gì?

Có. Theo quy định về điều kiện đối với nhân viên tư vấn du học, chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học là 1 trong những điều kiện cần có ở mỗi nhân viên tư vấn.

Vì vậy, nhân viên tư vấn du học bắt buộc phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học và việc bắt buộc này nhằm trang bị cho nhân viên kiến thức về hệ thống pháp luật giáo dục và giáo dục nghề nghiệp, kiến thức chuyên môn hay kỹ năng nghiệp vụ cần thiết khi nhân viên thực hiện tư vấn du học.

 Nhân viên tư vấn du học có cần chứng chỉ ngoại ngữ không?. Chứng chỉ chức danh nghề nghiệp là gì?

Có. Căn cứ tại Khoản 3 Điều 107 Nghị định 46/2017/NĐ-CP, để trở thành nhân viên tư vấn du học thì bạn cần phải có chứng chỉ ngoại ngữ từ bậc 4 trở lên (tính theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam và tương đương) tương đương với trình độ B2. Khi nào người học sẽ được cấp chứng chỉ nghiệp vụ tư vấn du học?

Người học sẽ được cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học sau khi hoàn thành chương trình đào tạo nghiệp vụ tư vấn du học được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp cùng với Bộ trưởng Bộ lao động – Thương binh và Xã hội để ban hành quy định.

Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm khác chức danh nghề nghiệp thế nào?  Những đối tượng nào tham gia khóa học bồi dưỡng dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học?. 

Các đối tượng tham gia khóa học bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học gồm có:Công dân Việt Nam và người nước ngoài thực hiện các hoạt động tư vấn du học;

Người có nhu cầu nâng cao năng lực, kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ tổ chức và thực hiện hoạt động tư vấn du học. Cơ quan nào cấp chứng chỉ bồi dưỡng dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học?

Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học sẽ được cấp bởi các cơ sở giáo dục được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn như xét và cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học, Học Online Lớp Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Dành Cho Giáo Viên, Giảng Viên

Hai bên tiến hành các hoạt động trao đổi cán bộ, giảng viên, học viên, sinh viên trong quá trình hợp tác đào tao, bồi dưỡng giữa hai đơn vị trên cơ sở các nguyên tắc thiện trí cùng phát triển về lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

Nhóm ngành đào tạo KHOA HỌC VẬT CHẤT

* Nhóm ngành KHOA HỌC VẬT CHẤT gồm có các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7440101 Thiên văn học
7440102 Vật lý học
7440106 Vật lý nguyên tử và hạt nhân
7440110 Cơ học
7440112 Hoá học
7440122 Khoa học vật liệu

 * Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh và đào tạo một hoặc một số ngành trong nhóm ngành trên: Điểm danh tên các ngành nghề với gần 300 ngành khác nhau, cùng với thông tin tuyển sinh, điểm chuẩn, chương trình đào tạo, các trường tuyển sinh và cơ hội việc làm trong những năm tới được Trang tuyển sinh cập nhật trong bài viết dưới đây:

Đối với học sinh THPT, việc lựa chọn cho mình một ngành học phù hợp là điều hết sức quan trọng. Bởi việc này sẽ giúp cho người học sẽ đạt được kết quả tốt trong học tập và thành công trong công việc sau này. Vậy làm thế nào để chọn được ngành học phù hợp? Sau đây là 5 bước giúp bạn lựa chọn ngành nghề phù hợp với mình.

Bước 1: Xác định mục tiêu nghề nghiệp  >>>>> Cách Xác Định Nghề Nghiệp Phù Hợp Với Tính Cách <<<<

Mục tiêu chính là kim chỉ nam cho hành động của bạn. Để xác định mục tiêu nghề nghiệp, trước tiên bạn hãy liệt kê tất cả những công việc mà bạn muốn làm, sau đó bạn hãy chọn ra nghề nghiệp mà mong muốn nhất.

Bước 2: Đánh giá bản thân >> NHẬN NGAY GIẢI PHÁP PAT LUYỆN ĐỀ CẤP TỐC CHO KỲ THI ĐGNL TẠI ĐÂY <<

Có ba tiêu chí chính để đánh giá bạn có phù hợp với ngành nghề đó không là kiến thức, kĩ năng và tính cách.

Để đánh giá kiến thức, bạn phải trả lời được câu hỏi: ngành học đó yêu cầu người học phải có những kiến thức gì và điểm đầu vào là bao nhiêu?  Thí dụ những ngành học như kinh tế, kế toán, quản trị kinh doanh có thể thi tuyển đầu vào bằng khối A (toán, lí, hoá), D (toán, văn, Anh),.. Còn điểm đầu vào thì tuỳ thuộc vào mỗi trường.

Để đánh giá kĩ năng, bạn phải xem ngành học đó cần những kỹ năng gì? Nếu bạn muốn trở thành diễn viên thì phải phải có kĩ năng diễn xuất. Nếu bạn muốn trở thành kiến trúc sư thì bản phải có kĩ năng vẽ. Muốn trở thành kế toán viên, bạn phải có kĩ năng tính toán,…

Để đánh giá tính cách, bạn phải trả lời câu hỏi: Công việc này đòi hỏi người có tính cách như thế nào và tính cách của mình có phù hợp với công việc đó không? Thí dụ, những công việc như quản trị khách sạn, nhà hàng, PR, bán hàng,… là những công việc tương tác nhiều với con người, phù hợp với người hướng ngoại,… Những công việc như chuyên viên tài chính, kế toán, lập trình viên,… thì ít tương tác với con người hơn, phù hợp với những người hướng nội. 

Bước 3: Xem xét nhu cầu xã hội = >> Đặt lịch tư vấn hướng nghiệp 1-1 với chuyên gia hàng đầu của Tuyen-sinh.vn TẠI ĐÂY

Không phải bạn cứ thích, cứ đam mê là bạn có thể thành công. Bạn cần có những nghiên cứu, đánh giá về xu hướng xã hội, sự thay đổi của xã hội để bạn có thể chọn cho mình con đường đi đúng đắn nhất cho ngành mà bạn dự định theo nó suốt đời. Trong bối cảnh công nghệ phát triển nhanh như hiện nay, sẽ có một số công việc sẽ bị thay thế bởi máy móc, công nghệ, nhưng cũng những công việc không thể thay thế và có những công việc mới ra đời. Vì vậy bạn cần phải tìm hiểu một cách cẩn thận để lựa chọn công việc phù hợp.

Bước 4: Xem xét hoàn cảnh gia đình >>> ngành học cho những ai đang băn khoăn trong việc chọn ngành <<< 

Khi xem xét hoàn cảnh gia đình, bạn cần quan tâm đến hai yếu tố chính là sự ủng hộ của gia đình và điều kiện kinh tế của gia đình.

Gia đình – những người thân thiết nhất trong cuộc đời của bạn sẽ cho bạn những lời góp ý chân thành và khách quan nhất đối với ngành nghề bạn chọn. Nếu trong trường hợp gia đình không đưa ra được ý kiến phù hợp, bạn có thể nhờ thầy cô hoặc chuyên gia định hướng nghề nghiệp tư vấn cho.

– Điều kiện kinh tế. Có những trường đại học có mức học phí rất cao, có những trường có mức học phí vừa phải. Vì vậy, bạn cần phải cân nhắc điều kiện kinh tế của gia đình trước khi quyết định nộp hồ sơ.

Bước 5: Lựa chọn cơ sở đào tạo

Một cơ sở đào tạo tốt sẽ giúp bạn yên tâm học tập, có được kiến thức, kĩ năng tốt và cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp. Vì vậy, khi lựa chọn cơ sở đào tạo, bạn cần quan tâm đến những vấn đề sau:

– Thời gian đào tạo và phương thức đào tạo;- Các khối thi tuyển sinh và điểm trúng tuyển của ngành nghề đó trong ba năm liên tiếp;- Những nơi có thể làm việc sau khi tốt nghiệp;

– Tỉ lệ sinh viên tốt nghiệp ngành nghề đó có việc làm, thành phần công việc, mức lương …- Cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên, ….- Học phí, học bổng.Trên đây là một số gợi ý về việc lựa chọn ngành học.Chúc các bạn thành công với sự lựa chọn của mình!

Thực hiện: Vũ Huy Vĩ

 

 

Nhóm ngành KHU VỰC HỌC VÀ NGÔN NGỮ TIẾNG NƯỚC NGOÀI

* Nhóm ngành KHU VỰC HỌC và Ngôn Ngữ học gồm có các ngành:

Mã ngành

Tên ngành

7220201

Ngôn ngữ Anh

7220202

Ngôn ngữ Nga

7220203

Ngôn ngữ Pháp

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

7220205

Ngôn ngữ Đức

7220206

Ngôn ngữ Tây Ban Nha

7220207

Ngôn ngữ Bồ Đào Nha

220208

Ngôn ngữ Italia

220209

Ngôn ngữ Nhật

7220211

Ngôn ngữ Ả Rập

7220210

Ngôn ngữ Hàn Quốc

7310601

Quốc tế học

7310602

Châu Á học

7310607

Thái Bình Dương học

7310608

Đông phương học

7310612

Trung Quốc học

7310613

Nhật Bản học

7310614

Hàn Quốc học

7310620

Đông Nam Á học

7220101         

Tiếng Việt và Văn hoá Việt Nam

(Dành cho người nước ngoài)

7310630

Việt Nam học

Ngôn ngữ học là gì?:Ngôn ngữ học – hay còn được gọi tên tiếng Anh là Linguistics – là lĩnh vực nghiên cứu chuyên sâu nhiều khía cạnh của ngôn ngữ, đồng thời cung cấp cho người học sự hiểu biết về ngữ âm (âm thanh), cú pháp (ngữ pháp) và ngữ nghĩa (nghĩa). Lịch sử hình thành ngôn ngữ và cách từ ngữ tiến hóa theo các thời kỳ lịch sử cũng sẽ xuất hiện trong chương trình học.

Nhiều người cho rằng theo đuổi ngành ngôn ngữ học có nghĩa là học ngoại ngữ và nói được nhiều thứ tiếng. Tuy nhiên, cách nhìn nhận đó chưa hoàn toàn đúng đối với một sinh viên ngành ngôn ngữ học! Bên cạnh biết nhiều thứ tiếng thì việc nghiên cứu ngôn ngữ học còn có ý nghĩa nhiều hơn thế. Ngôn ngữ học là khoa học nghiên cứu về ngôn ngữ bao gồm kiến thức về:

  Nhìn nhận vô thức của con người có về ngôn ngữ

  Cách đứa trẻ mới sinh ra tiếp thu ngôn ngữ

Cấu trúc của ngôn ngữ nói chung và của các ngôn ngữ cụ thể

Các ngôn ngữ khác nhau như thế nào

   Cách ngôn ngữ ảnh hưởng đến sự tương tác và suy nghĩ của con người

Cách phát triển tư duy năng lực và kỹ năng sử dụng ngôn ngữ tố

Hiểu được những giá trị của kiến thức trên khiến ngành ngôn ngữ học trở nên gần gũi, hữu dụng với thực tiễn nhưng cũng rất thú vị và mới mẻ khi khám phá.Học gì trong ngành ngôn ngữ học?

Mục tiêu đào tạo của ngành ngôn ngữ học là cung cấp cho người học các kiến thức mở rộng và nâng cao về ngôn ngữ, về văn hóa và xã hội, cũng như các kiến thức ngôn ngữ học theo hướng chuyên ngành. Theo định hướng đào tạo của khoa Ngôn ngữ học, cử nhân ngành Ngôn ngữ học có kiến thức đại cương về khoa học xã hội và nhân văn; có các kiến thức cơ bản về các phân ngành khác của ngôn ngữ học như ngôn ngữ học mô tả, ngôn ngữ học so sánh đối chiếu, ngôn ngữ học lịch sử, ngôn ngữ học liên ngành…để có thể nắm chắc kiến thức khoa học, vừa có thể ứng dụng thành thạo trong những lĩnh vực mà sinh viên có thế mạnh, có định hướng. Vì sự bao quát và đa dạng trong ngành ngôn ngữ học nên các môn học có thể chia thành 3 nhóm tiêu biểu như sau:

Nhóm lý thuyết ngôn ngữ – phù hợp với các sinh viên muốn tập trung vào chuyên đề khoa học ngôn ngữ

Ngữ âm học ++++ Âm vị học ++++++ Từ vựng học +++++ Cú pháp học

Ngữ nghĩa học ++++++ Ngữ dụng học ++++++ Kí hiệu học +++++ Ngôn ngữ đại cương ++++ Lịch sử ngôn ngữ học

 Nhóm nghiên cứu có tính liên ngành – phù hợp với sinh viên mong muốn dùng ngôn ngữ học hỗ trợ những lĩnh vực liên quan khác

Ngôn ngữ văn chương +++++++  Ngôn ngữ học văn bản +++++  Ngôn ngữ học đối chiếu +++++ Ngôn ngữ học văn hóa++++ Ngôn ngữ học xã hội +++ Ngôn ngữ học tâm lý

 Nhóm nghiên cứu có tính ứng dụng cao – phù hợp cho sinh viên định hướng làm các công việc có liên quan mật thiết đến Ngôn ngữ học

Ngôn ngữ học máy tính ++++++ Ngữ pháp tiếng Việt ++++ Ngôn ngữ học trong biên tập xuất bản +++ Ngôn ngữ và truyền thông

Ngôn ngữ học ứng dụng +++++++++ Ngôn ngữ báo chí

Ngôn ngữ trị liệu: Các chuyên gia ngôn ngữ trị liệu là những chuyên gia đánh giá và điều trị các vấn đề về giao tiếp và nuốt, ví dụ ở trẻ tự kỷ, trẻ em chậm nói, người bị khuyết tật, v.v nhằm ngăn ngừa, đánh giá, chẩn đoán và điều trị các rối loạn ngôn ngữ, giao tiếp nhận thức và nuốt…

 Ngoài việc được đào tạo về lý thuyết ngôn ngữ học, sinh viên còn được học thêm các kĩ năng bổ trợ như: giao tiếp, làm việc nhóm, sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin. Ngoài ra, h ầu hết các trường đào tạo ngành ngôn ngữ học đều có 2 đợt thực tập thực tế trong chương trình đào tạo. Sinh viên có thể đăng ký tham gia chương trình trao đổi sinh viên nước ngoài 2-3 tuần/1 kỳ học. Ngành học này còn rèn luyện cho sinh viên về khả năng nghiên cứu, giảng dạy, đào tạo, quản lý về ngành ngôn ngữ học; giúp người học có thể trau dồi thêm kiến thức ở bậc Thạc sĩ, Tiến sĩ.ngôn ngữ học là gì

Ngoài ra, 6 ngoại ngữ được áp dụng giảng dạy phổ biến trong chương trình ngôn ngữ học là: Anh – Đức – Nga – Nhật – Pháp – Trung.Học ngành ngôn ngữ học ở đâu?

Ngành Ngôn ngữ học rất phát triển, ở một mức độ, còn được coi là ngành xu hướng trong xã hội hiện nay. Nhiều trường ở Việt Nam mở rộng đào tạo ngành này, chẳng hạn như ĐH Ngôn ngữ – ĐH Quốc gia Hà Nội, ĐH Khoa học và Xã hội nhân văn (Hà Nội, TP.HCM), ĐH Hà Nội, ĐH Ngoại ngữ – Tin học TP.HCM, ĐH Sư Phạm TP.HCM,…

Bên cạnh đó, du học để đắm mình trong nền giáo dục ngôn ngữ tiên tiến trên thế giới là sự lựa chọn lý tưởng. Một số điểm đến du học ngành ngôn ngữ học bạn chắc chắn nên tìm hiểu là:

Các khóa đào tạo ngành Ngôn ngữ học ở New Zealand  === Các khóa đào tạo ngành Ngôn ngữ học ở Úc

Các khóa đào tạo ngành Ngôn ngữ học ở Canada  ==== Các khóa đào tạo ngành Ngôn ngữ học ở Anh  ===Các khóa đào tạo ngành Ngôn ngữ học ở Mỹ

Bạn lưu ý là bấm vào link “Xem [số] khóa học Ngôn ngữ học” để tìm hiểu thông tin cụ thể về chương trình học ở từng trường. Nếu bạn có thắc mắc về du học ngành ngôn ngữ học, các chuyên gia du học Studyinplus giàu kinh nghiệm luôn sẵn sàng hỗ trợ và tư vấn hoàn toàn miễn phí.Ngành ngôn ngữ học ra làm nghề gì?viện ngôn ngữ họcNếu tiếp cận ngành ngôn ngữ học một cách linh hoạt và phối hợp với những lĩnh vực khác, bạn sẽ phát hiện ra ngôn ngữ học đảm bảo cho bạn một con đường rộng mở trong tương lai. Đặc biệt là khi xã hội ngày càng có xu hướng coi trọng và muốn bảo tồn các giá trị truyền thống – và ngôn ngữ là một trong những giá trị vô cùng quan trọng. Những lĩnh vực mà sinh viên ngành ngôn ngữ học có cơ hội “dấn thân” là:

Lĩnh vực báo chí, truyền thông: Làm biên tập báo, tạp chí, biên tập website, biên tập viên trong cơ quan báo chí. Xây dựng kịch bản truyền hình, kịch bản phim ngắn, viết nội dung tài liệu, dẫn chương trình trong lĩnh vực truyền thông, truyền hình.

Lĩnh vực nghiên cứu: Nghiên cứu về ngôn ngữ học, nghiên cứu chuyên ngành, liên ngành tại các trung tâm, Viện nghiên cứu, Sở nghiên cứu hay các trung tâm nghiên cứu, trường đại học, cao đẳng.

Lĩnh vực quản lý văn bản: Làm hành chính văn phòng như quản trị, quản lý, soạn thảo văn bản, quản lý hệ thống văn bản.

Lĩnh vực dịch thuật: Làm việc tại các nhà xuất bản, biên tập sách, báo, tạp chí, công tác xuất bản, công tác biên phiên dịch, biên soạn dịch thuật từ điển, sách.

Lĩnh vực nghệ thuật: Sáng tác ca từ âm nhạc, phê bình nghệ thuật, tham gia hoạt động diễn xuất.

Lĩnh vực lưu trữ: Làm việc tại trung tâm lưu trữ thông tin, dữ liệu, quản lý tại thư viện, trường học, trung tâm xử lý thông tin về ngôn ngữ học.

Lĩnh vực đào tạo: Dạy ngành ngôn ngữ học tại trường đại học, cao đẳng, trường trung cấp, trường nghề, trung tâm dạy nghề. Trở thành giáo viên bộ môn Ngữ văn tại các trường THPT, THCS.

Lĩnh vực Marketing: Truyền thông, quảng cáo cho các doanh nghiệp, công ty về tiếp thị, quan hệ công chúng, ngoại giao, đối ngoại.

Lĩnh vực quản lý nhà nước: Tham gia chính sách ngôn ngữ, dân tộc, văn hoá xã hội, quản lý ngôn ngữ, bảo tồn ngôn ngữ và văn hóa dân tộc.

Hiện nay, ngày càng có nhiều trường đại học mở ngành Ngôn ngữ học như một ngành đào tạo chính, đồng thời đưa các môn ngôn ngữ học và Việt ngữ học vào chương trình đào tạo của các ngành khác.

Mức lương ngành ngôn ngữ học là bao nhiêu?

Hiện chưa có thống kê cụ thể về mức lương của ngành Ngôn ngữ học, bởi bạn có thể làm ở nhiều vị trí đa dạng thì mức lương của ngành này cũng có sự khác nhau tùy thuộc vào công việc, năng lực và kinh nghiệm của mỗi người. Tuy nhiên, thu nhập khởi điểm của cử nhân ngành Ngôn ngữ học là từ 10 triệu đồng trở lên khi làm việc tại các cơ quan/doanh nghiệp ứng dụng ngôn ngữ học.

Những điều bạn nên biết để theo đuổi ngành ngôn ngữ học thành công.Có định hướng nghề nghiệp trước khi bước vào ngành

Như những phân tích ở trên, có rất nhiều cơ hội công việc mà bạn có thể theo đuổi với tấm bằng ngôn ngữ học. Việc xác định, hoặc ít nhất là có định hướng nghề nghiệp từ sớm, sẽ giúp bạn tập trung vào những mảng kiến thức ngôn ngữ nhằm phục vụ cho công việc tương lai tốt nhất.

“Đắm chìm” trong văn hóa của ngôn ngữ là cách học hiệu quả nhất

Khi học ngành ngôn ngữ học bạn sẽ đồng thời được học sâu về ngôn ngữ và hơn hết còn được học về văn hóa. Chẳng hạn việc đắm mình trong một ngoại ngữ trong suốt thời gian dài ở nước ngoài có thể là vô giá đối với những người muốn đạt được sự trôi chảy trong một ngôn ngữ không phải là tiếng mẹ đẻ. Bên cạnh chăm chỉ học lý thuyết, bạn nên dành thời gian tham gia các hoạt động văn hóa ngoại khóa, các lễ hội đậm chất dân tộc nhằm rèn luyện kiến ​​thức chuyên môn về văn hóa, đặc biệt cần thiết cho các biên dịch viên và thông dịch viên chuyên nghiệp.

Ngành ngôn ngữ học và ngoại ngữ

Ngoại ngữ không phải là ngành đào tạo chính của Khoa Ngôn ngữ học. Tuy nhiên, tùy vào chuyên ngành, ngoại ngữ có thể là môn học quan trọng trong chương trình đào tạo của ngành ngôn ngữ học. Vai trò của ngoại ngữ là giúp sinh viên hiểu biết thêm về ngôn ngữ của loài người thông qua sự so sánh của các ngôn ngữ với nhau. Ngoài ra, dựa vào tính chất công việc, kỹ năng ngôn ngữ vững chắc như tiếng Anh và thông thạo ít nhất một ngôn ngữ khác ở trình độ bản ngữ là cần thiết.

Lĩnh vực về Ngôn ngữ học máy tính rất tiềm năng

Ngôn ngữ học máy tính là một lĩnh vực đang bùng nổ, là kết hợp giữa ngôn ngữ học với khoa học máy tính. Chọn lĩnh vực này để theo học giúp bạn có kiến thức phát triển các công nghệ như phần mềm dịch máy và nhận dạng giọng nói. Sự quen thuộc với các ngôn ngữ lập trình, thuật toán và các công cụ công nghệ thông tin mở ra cho bạn vô vàn cơ hội trong lĩnh vực IT, dẫu xuất phát điểm của bạn từ khoa học xã hội. Nếu có nguyện vọng tham gia vào lĩnh vực này, bạn nên tham gia các lớp học về ngôn ngữ học lý thuyết và tính toán, thống kê, toán học và khoa học máy tính.Ngôn ngữ học trị liệu được ứng dụng nhiều

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

Gần đây, những lĩnh vực ứng dụng của ngôn ngữ phong phú hơn rất nhiều. Ngôn ngữ được ứng dụng hiệu quả trong truyền thông và xuất bản, giáo dục ngôn ngữ cho người khuyết tật, trị liệu ngôn ngữ. Với nhu cầu cấp thiết của xã hội trong ngành này hiện nay, cử nhân ngành Ngôn ngữ học sẽ có thêm nhiều cơ hội việc làm thú vị.

Ngành ngôn ngữ học ngày càng được giới trẻ quan tâm và đón nhận, đặc biệt là các bạn có đam mê với ngôn ngữ. Ngôn ngữ học là gì và học ở đâu? Cơ hội nghề nghiệp của ngành này có rộng mở không? Bạn đã hiểu và đánh giá đúng về ngành ngôn ngữ học chưa? Để trả lời những câu hỏi trên, Dangkytuyensinh.edu.vn Vietnam mời bạn tìm lời giải đáp trong bài viết sau đây nhé!

THÔNG TƯ MỚI : Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học từ 15/12

Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 30/10/2024 quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I, hạng II.

QUY ĐỊNH MỚI: Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học từ 15/12- Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học hạng II

Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT nêu rõ, giáo viên tiểu học được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29).

Điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT và khoản 2 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT:

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:

+ Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học.

Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

+ Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học

  1. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III và tương đương, có 03 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  2. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập và khoản 2 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

QUY ĐỊNH MỚI: Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học từ 15/12

  1. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h khoản 4 Điều 4 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

  1. a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục tiểu học và triển khai thực hiện có kết quả vào nhiệm vụ được giao;
  2. b) Triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch, chương trình giáo dục; chủ động, linh hoạt điều chỉnh kế hoạch dạy học và giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương;
  3. c) Có khả năng vận dụng linh hoạt và hướng dẫn đồng nghiệp vận dụng, cập nhật kịp thời yêu cầu đối mới những kiến thức về giáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh; tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ chuyên môn (nội dung, phương pháp giáo dục, kiểm tra đánh giá học sinh) và chất lượng, hiệu quả giáo dục từng học sinh của lớp mình phụ trách;
  4. d) Tích cực, chủ động phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh;

đ) Vận dụng được các kết quả nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng vào thực tế giảng dạy, giáo dục; có khả năng đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp làm các sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng từ cấp trường trở lên;

  1. g) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp; có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
  2. e) Có khả năng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn: tham gia ban giám khảo, thanh tra, kiểm tra; xây dựng và thực hiện được các chuyên đề dạy học;
  3. h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp cơ sở; hoặc được nhận bằng khen, giấy khen từ cấp huyện trở lên; hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi từ cấp trường trở lên, giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi từ cấp huyện trở lên;
  4. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.

Quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT:

Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) hoặc tương đương từ đủ 09 (chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

QUY ĐỊNH MỚI: Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học từ 15/12 Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học hạng I

Giáo viên tiểu học được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I (mã số V.07.03.27) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II và tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I theo quy định tại khoản 2, khoản 5 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

Quy định tại khoản 2, khoản 5 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT:Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học.Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học.

Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;QUY ĐỊNH MỚI: Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học từ 15/12

  1. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e khoản 4 Điều 5 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trong đó, các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định tại điểm e khoản 4 Điều 5 Thông tư số 02/2021/TT- BGDĐT phải là các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đạt được trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II và tương đương.

Điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e khoản 4 Điều 5 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT:

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

  1. a) Tích cực, chủ động thực hiện và tuyên truyền vận động, hướng dẫn đồng nghiệp thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục tiểu học vào các nhiệm vụ được giao;
  2. b) Chủ động, linh hoạt, sáng tạo trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục để phù hợp với học sinh, nhà trường, địa phương; hỗ trợ đồng nghiệp thực hiện tốt kế hoạch giảng dạy, giáo dục;
  3. c) Tích cực, chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh;
  4. d) Có khả năng đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp làm các sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng từ cấp huyện trở lên;

đ) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp; có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.

  1. e) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ/ban/ngành/tỉnh trở lên; hoặc bằng khen từ cấp tỉnh trở lên; hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi, giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi từ cấp huyện trở lên;

QUY ĐỊNH MỚI: Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học từ 15/12- Ảnh 5.

  1. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 6 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

Khoản 6 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT:Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I (mã số V.07.03.27) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) hoặc tương đương từ đủ 06 (sáu) năm trở lên tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng

Đăng ký xét tuyển: Sư Phạm Mầm Non Cao Đẳng Sư Phạm Hoà Bình [Đang Nhận Hồ Sơ]

hỉ với vài thao tác đặt câu hỏi, AI (trí tuệ nhân tạo) hoàn toàn có thể cung cấp và lý giải kiến thức mới, liệu AI có mở ra cơ hội tự học tốt hơn thay vì học với thầy cô?

Thực tế cho thấy, AI vẫn còn nhiều hạn chế. Đặc biệt trong giai đoạn phát triển tâm lý và định hình nền tảng đạo đức của trẻ. Giáo viên không chỉ đóng vai trò là người truyền đạt kiến thức mà còn là người thấu hiểu học sinh từ mặt tinh thần cũng như là tấm gương nhân văn cho các em noi theo.Công nghệ AI liệu có thể thay thế giáo viên giảng dạy?

TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM HÀ NỘI THÔNG BÁO TUYỂN SINH LIÊN THÔNG TỪ TRUNG CẤP, CAO ĐẲNG LÊN ĐẠI HỌC NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON VÀ TIỂU HỌC HỆ TỪ XA

  1. ĐỐI TƯỢNG ĐÀO TẠO VÀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
  2. Các ngành thuộc khối Sư phạm    Các giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục đang công tác trong ngành với các tiêu chuẩn phù hợp thuộc các ngành đào tạo cử nhân đại học sau:
  1. Ngành Giáo dục Tiểu học
  2. Chương trình đào tạo 3 năm: Cho người có bằng tốt nghiệp SP Tiểu học trình độ từ Trung học Sư phạm (các hệ 9+3; 10+2; 12+1; 12+2) trở lên.
  3. Chương trình đào tạo 2,5 năm: Cho người có bằng tốt nghiệp Cao đẳng SP Tiểu học.
  4. Ngành Giáo dục Mầm non
  5. Chương trình đào tạo 3 năm: Cho người  có bằng tốt nghiệp từ trình độ trung cấp SP mầm non trở lên.
  6. Chương trình đào tạo 2,5 năm: Cho người có bằng tốt nghiệp Cao đẳng SP Mầm non.
  7. NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC ĐÀO TẠO
  8. Nội dung đào tạo====  Đào tạo theo các chương trình đào tạo của trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã ban hành. Đối với các ngành sư phạm, chương trình đào tạo cập nhật các nội dung về đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với việc triển khai chương trình và sách giáo khoa mới. Trường có nhiều chương trình đào tạo theo phương thức nối tiếp để hoàn chỉnh kiến thức bậc đại học, tương ứng với từng loại trình độ ban đầu của người học.
  1. Hình thức đào tạo Học viên được hướng dẫn tự học thường xuyên thông qua hệ thống các giáo trình (được phát đầy đủ theo các môn học cho từng học viên), tài liệu tham khảo, băng hình, băng tiếng. Một số nội dung đào tạo được đưa lên trang Web của Trung tâm Giáo dục từ xa – Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.Học viên tập trung nghe giáo viên trực tiếp hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, ôn tập và tổng kết kiến thức. Thời gian tập trung theo từng khu vực: + Các tỉnh miền núi phía Bắc, các tỉnh từ Nghệ An trở vào phía Nam: Tập trung từ 6 đến 8 tuần vào các dịp hè hàng năm.  + Các tỉnh đồng bằng, trung du phía Bắc và Bắc Trung bộ: Tập trung Thứ 7, Chủ nhật hàng tuần.
  1. Trường Đại học Sư phạm Hà Nội phối hợp với các địa phương tổ chức một đội ngũ giáo viên trợ giảng (theo từng địa bàn) để giúp đỡ các học viên tự học. Ngoài ra, trường đang  khẩn trương thực hiện việc triển khai hướng dẫn tự học, giải đáp thắc mắc cho học viên trên trang Web của Trung tâm Giáo dục từ xa trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
  2. Bước đầu áp dụng đào tạo theo tín chỉ: Tuỳ theo trình độ ban đầu, học viên sẽ học những tín chỉ theo quy định đối với từng ngành học (Trường Đại học Sư phạm Hà Nội sẽ có thông báo cụ thể sau).
  3. KINH PHÍ ĐÀO TẠO
  4. Học phí:     Mức kinh phí đóng góp của mỗi học viên như sau:
  5. Các ngành mà chương trình đào tạo có ít hoặc không có thực hành, thí nghiệm (Giáo dục Mầm non, Giáo dục Tiểu học): 13.300.000đ/1 học viên/1 năm.
  6. Lệ phí thi tốt nghiệp: 750.000đ/1 học viên.
  7. HÌNH THỨC TUYỂN SINH
  8. Tuyển sinh theo phương thức xét duyệt hồ sơ dự tuyển của học viên, không phải thi tuyển sinh. Số lượng tuyển sinh tuỳ thuộc vào điều kiện dự học của mỗi học viên và cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của địa phương.
  9. Hồ sơ tuyển sinh bao gồm:- Hồ sơ dự tuyển (theo mẫu của trường Đại học Sư phạm Hà Nội).

– Bản sao giấy khai sinh (có công chứng).

– Bản sao  bằng tốt nghiệp (có công chứng) phù hợp với chương trình đào tạo được quy định ở mục A.

– 03 ảnh cỡ 3×4 (để trong phong bì ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh vào mặt sau ảnh), 03 phong bì có dán tem và ghi rõ địa chỉ người nhận.

Nhìn nhận AI như một cơ hội cho giáo dục, Hệ thống Anh văn Hội Việt Mỹ VUS đã tích hợp AI trong ứng dụng học tập OVI. Đây sẽ người người bạn đồng hành đắc lực cho cả giáo viên và học viên trên hành trình chinh phục Anh ngữ.Hướng dẫn đăng ký xét tuyển Online: Để thuận tiện cho công tác tuyển sinh, Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hoà Bình đưa vào hình thức đăng ký xét tuyển Online. Thí sinh điền đầy đủ thông tin và form dưới đây rồi nhấn nút ”Gửi Đi”. Nhà trường sẽ liên hệ lại với thí sinh để hướng dẫn làm thủ tục xét tuyển:

Công nghệ AI liệu có thể thay thế giáo viên giảng dạy?.Trong sự kiện chào mừng Ngày Nhà Giáo Việt Nam, ngày 15.11 và 17.11 vừa qua, đội ngũ giáo viên VUS được vinh danh khi hoàn thành tốt nhiệm vụ dạy học và truyền cảm hứng cho học viên. Với chủ đề “Beyond the Horizon, Together!” (Sánh bước vươn xa, đích đến là chân trời), các thầy cô chính là những “thuyền trưởng” chèo lái con thuyền tri thức đưa học viên đến những “chân trời khát vọng mới”.

Trường Cao đẳng Lương thực Thực phẩm, Phân hiệu tại TPHCM

Tên trường: Cao đẳng Lương thực Thực phẩm

Tên tiếng Anh: College of Food Industry

Mã trường: CDT0406

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Trung cấp

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Địa chỉ: Cơ sở chính: 101B Lê Hữu Trác, Q. Sơn Trà, TP. Đà Nẵng

Phân hiệu tại Thành phố Hồ Chí Minh: 296 Lưu Hữu Phước, phường 15, Quận 8, TP. Hồ Chí Minh

Email: tuyensinh@cfi.edu.vn

Website: http://cfi.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/cfi.edu.vn/

Lịch sử phát triển Tiền thân của trường Cao đẳng Lương thực Thực phẩm là trường Trung học Lương thực Thực phẩm, đóng tại thành phố Đà Nẵng. Năm 1981 Trường được đổi tên thành trường Trung học Lương thực II, đến năm 1995 được đổi tên thành Trường Trung học Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm Đà Nẵng. Ngày 7/1/2002 Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định thành lập Trường Cao đẳng Lương thực Thực phẩm trên cơ sở nâng cấp từ trường Trung học Nông nghiệp và Công nghiệp TP Đà Nẵng.

Mục tiêu phát triển Trong tương lai, phấn đấu xây dựng Nhà trường trở thành cơ sở đào tạo nghề tiệm cận tiêu chí cơ bản của trường chất lượng cao, quy mô ổn định, hệ thống quản trị tốt, năng lực tự chủ và hoạt động hiệu quả. Là môi trường thuận lợi cho cán bộ, giáo viên phát huy trí tuệ, cống hiến cho sự nghiệp phát triển của ngành và của đất nước. Đồng thời là nơi mà học sinh sinh viên có thể hình thành và phát triển năng lực học tập, tiếp thu kiến thức và kỹ năng tiên tiến, hiện đại và những phẩm chất cần thiết. Từ đó đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động và lập thân, lập nghiệp.

Đội ngũ cán bộ Nhà trường hiện có 113 cán bộ giảng viên đang công tác. Dù đây là con số còn khiêm tốn nhưng ưu điểm của trường là thành viên của đội ngũ cán bộ hầu hết đều đã được đào tạo chuyên môn bài bản, học vị cao và có kinh nghiệm giảng dạy lâu năm. Điều đó góp phần giúp nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Cao đẳng Lương thực Thực phẩm.

Cơ sở vật chất Được xây dựng trên phần đất rộng rãi, thoáng mát do mô hình kết hợp nhiều cây xanh. Ký túc xá với sức chứa lớn 800 học sinh đã sớm được nhà trường đưa vào hoạt động, phục vụ nhu cầu sinh hoạt của sinh viên. Không dừng ở đó, để sinh viên được kết hợp song song giữa học lý thuyết với thực hành thực tế, ban lãnh đạo nhà trường không những đầu tư cho cho các phòng học lý thuyết thông thường mà còn chú trọng vào các phòng thí nghiệm, thực hành và mô hình thực hành,…

Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Trung ương VI

Tên trường: Cao đẳng Giao thông Vận tải Trung ương VI

Mã trường: CDT026

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Trung cấp – Cao đẳng – Liên thông

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Địa chỉ:Cơ sở 1: Số 189, đường Kinh Dương Vương, phường 12, Quận 6, Tp.HCM

Cơ sở 2: 131/62 đường Kinh Dương Vương, phường 12, Quận 6, Tp.HCM

Cơ sở 3: D5/555/2 Ấp 4, xã Bình Lợi, Huyện Bình Chánh, Tp.HCM

Email: hcmct31976@gmail.com

Website: http://www.hcmct3.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/DoanTruongCaoDangGiaoThongVanTaiTrunguong6/

Lịch sử phát triển Tiền thân là Trường Trung học Giao thông Vận tải VI được thành lập ngày 28/12/1976 theo quyết định số 4942/QĐTC của Bộ GTVT. Ngày 13/02/1990, trường đổi tên thành Trung học Giao thông vận tải Khu vực III, sau đó vào ngày 8/07/2002, tiếp tục đổi thành trường Cao đẳng Giao thông Vận tải III. Cuối cùng, trường Cao đẳng Giao thông vận tải Trung ương VI được thành lập ngày 18/5/2017 dựa trên Quyết định số 702/QĐ-LĐTB-XH ngày của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.

Mục tiêu phát triển Trường Cao đẳng GTVT Trung ương VI mong muốn đào tạo nguồn nhân lực có đạo đức nghề nghiệp tốt, chất lượng và sức cạnh tranh cao nhằm đáp ứng nhu cầu lao động cho sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước. Bên cạnh đó, trường còn tăng cường liên kết với các cơ sở đào tạo có uy tín trong và ngoài nước để đa dạng hóa loại hình và nâng cao chất lượng đào tạo. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và đội ngũ giảng viên, phấn đấu trở thành trung tâm nghiên cứu khoa học và công nghệ mang tầm khu vực và quốc tế.

Đội ngũ cán bộ Tính đến nay, trường Cao đẳng Giao thông vận tải Trung ương VI có khoảng 270 cán bộ, giảng viên đang làm việc và công tác giảng dạy tại trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Trung ương VI. Trong đó có 203 người thuộc sự quản lý của nhà trường, 1 nhà giáo ưu tú, 2 tiến sĩ, 113 thạc sĩ, 12 nghiên cứu sinh. Đây là đội ngũ giảng viên có vốn kiến thức chuyên môn sâu rộng và dày dặn kinh nghiệm với nhiều năm hoạt động trong ngành.

 Cơ sở vật chất Trường xây dựng các trung tâm: Đào tạo và thực nghiệm cơ giới, Ứng dụng khoa học công nghệ GTVT, Ngoại ngữ tin học,… tạo điều kiện cho sinh viên nghiên cứu khoa học, ứng dụng kiến thức đã học vào thực tế. Ngoài ra, các phòng thí nghiệm ngày càng được hoàn thiện, thư viện điện tử hiện đại, tân tiến, phòng Lab được trang bị đầy đủ thiết bị dùng để học ngoại ngữ cùng với giáo viên bản xứ.

Trường Cao đẳng FPT Polytechnic (Cơ sở TPHCM)

 trường : Cao đẳng FPT Polytechnic (Cơ sở TPHCM)

Tên trường:Cao đẳng FPT Polytechnic ( FPT Polytechnic )

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Trung cấp – Sơ cấp

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Địa chỉ:Cơ sở tại Hà Nội: Tòa nhà FPT Polytechnic, đường Trịnh Văn Bô, Phương Canh, Nam Từ Liêm

– Cơ sở tại Đà Nẵng: 137 Nguyễn Thị Thập, phường Hòa Minh, quận Liên Chiểu

– Cơ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh:

778/B1 Nguyễn Kiệm, phường 4, quận Phú Nhuận

Toà nhà Innovation, lô 24, Công viên phần mềm Quang Trung, quận 12

391A Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 7, quận 3

– Cơ sở tại Cần Thơ: Số 288, Nguyễn Văn Linh, phường An Khánh, quận Ninh Kiều

Website: https://caodang.fpt.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/caodangfpt/

Email tuyển sinh:caodang@fpt.edu.vn

Học phí trường Cao đẳng FPT Polytechnic NAY

Học phí cao đẳng FPT Polytechnic

Dựa vào học phí các năm, Cao đẳng FPT cứ 2 năm học sẽ tăng học phí, mức học phí tăng không quá 10%.

Học phí trường Cao đẳng FPT Polytechnic NAY

Học phí của Khối ngành CNTT:

Cơ sở Hà Nội và TPHCM: 5.400.000 VNĐ/học kỳ.

Cơ sở Đà Nẵng, Cần Thơ và Tây Nguyên: 4.320.000 VNĐ/học kỳ.

Khối ngành kinh tế – kinh doanh:

Cơ sở Hà Nội và TPHCM: 5.000.000 VND/học kỳ.

Cơ sở Đà Nẵng, Cần Thơ và Tây Nguyên: 4.000.000 VND/học kỳ.

Khối ngành Cơ khí, Tự động hoá:

Cơ sở Hà Nội và TPHCM: 5.400.000 VNĐ/học kỳ.

Cơ sở Đà Nẵng, Cần Thơ và Tây Nguyên: 4.320.000 VNĐ/học kỳ.

Học phí tiếng Anh (4 kỳ):

Cơ sở Hà Nội và TPHCM: 2.600.000 VNĐ/học kỳ.

Cơ sở Đà Nẵng, Cần Thơ và Tây Nguyên: 2.080.000 VNĐ/học kỳ.

Khối ngành Du lịch – Nhà hàng – Khách sạn (bao gồm tiếng Anh):

Cơ sở Hà Nội và TPHCM: 8.000.000 VNĐ/học kỳ.

Cơ sở Đà Nẵng, Cần Thơ và Tây Nguyên: 6.400.000 VNĐ/học kỳ.

Học phí trường Cao đẳng FPT Polytechnic NAY

Cơ sở Hà Nội và TPHCM năm nay như sau:

Khối ngành CNTT: 5.400.000 VNĐ/học kì

Khối ngành Kinh tế, kinh doanh: 4.000.000đ VND/học kì

Học phí tiếng Anh: 2.600.00 VND/học kì

Lệ phí nhập học: 1.000.000 VNĐ/sinh viên

Cơ sở Đà Nẵng, Cần Thơ và Tây Nguyên năm 2020 như sau:

Khối ngành CNTT: 4.320.000 VNĐ/học kì

Khối ngành Kinh tế, kinh doanh: 3.680.000 VNĐ/học kì

Học phí tiếng Anh: 2.080.000 VNĐ/học kì

Lệ phí nhập học: 1.000.000 VNĐ/sinh viên

Học phí trường Cao đẳng FPT Polytechnic NAY

Cơ sở Hà Nội và TPHCM năm NAY như sau:

Khối ngành CNTT: 5.400.000 VNĐ/học kì

Khối ngành Kinh tế, kinh doanh: 4.000.000đ VND/học kì

Học phí tiếng Anh: 2.600.00 VND/học kì

Lệ phí nhập học: 1.000.000 VNĐ/sinh viên

Cơ sở Đà Nẵng, Cần Thơ và Tây Nguyên năm 2019 như sau:

Khối ngành CNTT: 4.320.000 VNĐ/học kì

Khối ngành Kinh tế, kinh doanh: 3.680.000 VNĐ/học kì

Học phí tiếng Anh: 2.080.000 VNĐ/học kì

Lệ phí nhập học: 1.000.000 VNĐ/sinh viên

Tuyển sinh Cao đẳng FPT Polytechnic có gì mới?

Trường Cao đẳng FPT Polytechnic tuyển sinh 3 đợt trong năm.

Năm NAY, nhà trường sử dụng xét tuyển là phương thức tuyển sinh chính. Với tất cả thí sinh đã tốt nghiệp THPT.

Trường đào tạo với 5 khối ngành: CNTT, chăm sóc sức khoẻ – làm đẹp, kinh tế – kinh doanh, du lịch – nhà hàng – khách sạn, cơ khí – tự động hoá.Những điểm hấp dẫn của Cao đẳng FPT Polytechnic

Với 5 cơ sở đào tạo, được đầu tư các trang thiết bị hiện đại hỗ trợ cho các môn học.

Giảng viên có trình độ chuyên môn cao được nhà trường mời về giảng dạy, đều là những người phụ trách công việc ở bên ngoài và cọ xát thực tế và có kinh nghiệm giảng dạy phong phú.

Với học phí của trường được công bố công khai và không có bất cứ khoản phát sinh nào trong quá trình học tập. Sau 4 kì học tiếng Anh thì học phí giảm đáng kể.Hàng năm trường cũng có đưa ra một số học bổng lớn để khuyến khích sinh viên.Sau mỗi kỳ học trường có trao hàng trăm học bổng và giấy khen khuyến khích các sinh viên có kết quả học tập giỏi và xuất sắc tại trường.

Trường Cao đẳng nghề số 20 Bộ Quốc phòng

Tên trường: Cao đẳng nghề Số 20 – Bộ Quốc phòng

Tên tiếng Anh: College No.20 Ministry of National Defence

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Trung cấp – Sơ cấp

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Địa chỉ: 126C Trần Đăng Ninh, TP. Nam Định

Email: caodangso20.bqp@gmail.com

Website: http://caodangnghe20-bqp.edu.vn

Lịch sử phát triển Trường Cao đẳng nghề số 20 – Bộ Quốc phòng được thành lập và đặt trụ sở tại thành phố Nam Định, đây được coi là trung tâm khu vực phía Nam Đồng bằng Bắc Bộ. Trải qua nhiều năm xây dựng và phát triển, trường đã hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao và không ngừng nỗ lực phấn đấu để được xuất hiện trong hàng ngũ đào tạo uy tín của cả nước.

Mục tiêu phát triển Nhà trường đặt ra mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực có trình độ tay nghề cao được các quốc gia tiên tiến trong khu vực ASEAN và quốc tế công nhận, đáp ứng được nguồn nhân lực chất lượng cao cho sự nghiệp Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước. Bên cạnh đó, trường tiếp tục mở rộng mạng lưới liên kết quốc tế với các trường có uy tín của các nước phát triển, nhằm học hỏi, bồi dưỡng và nâng cao chất lượng đào tạo hiện nay.

Đội ngũ cán bộ Đội ngũ cán bộ, giảng viên trực thuộc CĐ nghề số 20 – Bộ Quốc phòng có trình độ quản lý và nghiệp vụ cao, dày dặn kinh nghiệm trong lĩnh vực giảng dạy. Đa số các giảng viên công tác tại trường là các kỹ sư, thạc sỹ có năng lực sư phạm tốt và được trải nghiệm thực tế tại các doanh nghiệp sản xuất trong và ngoài nước. Hơn nữa, họ còn là những nhà giáo tận tâm, yêu nghề, là những người đã truyền ngọn lửa nhiệt huyết cho rất nhiều thế hệ học sinh.

Cơ sở vật chất Trường có hệ thống phòng học hiện đại, được trang bị đầy đủ các thiết bị ánh sáng, âm thanh, máy móc trình chiếu, ứng dụng công nghệ tiên tiến vào quá trình giảng dạy. Ngoài ra, nơi đây còn sở hữu nhiều xưởng thực hành và phòng thí nghiệm phục vụ các ngành nghề như: Kỹ thuật máy lạnh và Điều hòa không khí, Điện tử Công nghiệp, Hàn,… Các phòng thực hành thường xuyên được đầu tư nâng cấp trang thiết bị, đáp ứng các hoạt động nghiên cứu khoa học, thực hành và rèn luyện kỹ năng của HSSV.

Trường Cao đẳng Công nghệ, Kinh tế và Chế biến lâm sản

Tên trường: Trường Cao đẳng Công nghệ, Kinh tế và Chế biến lâm sản

Tên tiếng Anh: The College of technology, economic and forest product Professional

Mã trường: 

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Trung cấp – Cao đẳng – Liên thông

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Địa chỉ: Quốc Lộ 1A, Phường Thanh Tuyền, Thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam

Website: http://www.cdcongnghekinhte.edu.vn/

Email tuyển sinh: cdchebiengo@gmail.com

Căn cứ Quyết định số 261/QĐ-BLĐTBXH ngày 15/02/2007 về việc thành lập Trường Cao đẳng Chế biến gỗ; Quyết định số 529/QĐ-BLĐTBXH ngày 03/5/2012 về việc đổi tên Trường Cao đẳng nghề Chế biến gỗ thành Trường Cao đẳng nghề Công nghệ, Kinh tế và Chế biến Lâm sản; Quyết định số 913/QĐ-BLĐTBXH ngày 20/6/2017 về việc đổi tên Trường Cao đẳng nghề Công nghệ, Kinh tế và Chế biến Lâm sản thành Trường Cao đẳng Công nghệ, Kinh tế và Chế biến Lâm sản của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Quyết định số 4330/QĐ-BNN-TCCB ngày 26/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng Công nghệ, Kinh tế và Chế biến Lâm sản;

Lịch sử phát triển Trường Công nhân kỹ thuật chế biến gỗ trung ương chính là tiền thân của của trường Cao đẳng Công nghệ, Kinh tế và Chế biến lâm sản ngày nay, được thành lập theo quyết định số 335/LN-QĐ ngày 10/3/1969 của Tổng Cục lâm nghiệp. Năm 2007, trường Công nhân kỹ thuật chế biến gỗ trung ương được đổi tên thành trường Cao đẳng nghề Chế biến gỗ theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội. Trải qua nhiều lần đổi tên, đến ngày 20/6/2017, trường được đổi tên thành trường Cao đẳng Công nghệ, Kinh tế và Chế biến lâm sản theo quyết định số 913/QĐ-BLĐTBXH.

Trường có nhiệm vụ đào tạo theo 3 cấp trình độ: Cao đẳng , Trung cấp và sơ cấp;
Bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động theo yêu cầu của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và người lao động;
Nghiên cứu, ứng dụng kỹ thuật – Công nghệ nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo, tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật.

Mục tiêu phát triển Trường CĐ CNKT & CBLS phấn đấu trở thành cơ sở giáo dục nghề nghiệp trọng điểm quốc gia. Nhà trường sẽ cố gắng đổi mới, kiện toàn bộ máy tổ chức, hoàn thiện ở mọi lĩnh vực để giảng viên có thể thuận lợi phát huy vai trò của mình. Ngoài ra, trường còn nỗ lực để đứng đầu cả nước trong công tác đào tạo nghề, chế biến gỗ cùng một số nghề gắn liền với nông nghiệp, phát triển nông thôn.

Đội ngũ cán bộ Đội ngũ cán bộ của trường là các thầy cô yêu nghề, có khả năng truyền đạt tốt. Bên cạnh đó, giảng viên của nhà trường còn là những người có học vị cao như Thạc sĩ, tiến sĩ, cử nhân đại học, kỹ sư thực hành đạt chuẩn theo quy định của Bộ GD&ĐT. Đây là đội ngũ nòng cốt trong việc phát huy sứ mạng cũng như mục tiêu chung của nhà trường.

Cơ sở vật chất Trường có hệ thống các phòng học rộng rãi, tiện nghi, các xưởng thực hành, thực tập gắn với nhu cầu học tập của sinh viên. Điều này giúp người học tiếp cận 70% kiến thức đến từ việc thực hành. Trong tương lai không xa, nhà trường sẽ đầu tư hơn nữa về mặt cơ sở vật chất, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người dạy và người học.