Website nổi tiếng giúp học sinh sinh viên tiết kiệm hàng trăm nghìn cước phí điện thoại hàng tháng

Ban hành Kế hoạch triển khai công tác tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non.

Chỉ cần một chiếc máy tính có kết nối internet, truy cập vào các trang web học tiếng Anh trực tuyến mà không phải trả bất kỳ khoản phí nào là bạn đã có thể tự nâng cao trình độ tiếng Anh ngay tại nhà. Trên mạng có vô số trang web học tiếng Anh online nhưng 5 trang web sau đây rất hữu ích để bạn quan tâm và tham khảo. Britishcouncil, Oxford Online English, Bbclearningenglish.co.uk, Elllo, Quizlet là những website học tiếng Anh giao tiếp miễn phí nổi tiếng, rèn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết cho người dùng và phù hợp với tất cả các bạn học sinh, sinh viên.

  1. Britishcouncil Olympic Tiếng Anh Học sinh sinh viên toàn quốc Britishcouncil

Britishcouncil không chỉ cung cấp thông tin chất lượng, phù hợp với nhiều mục đích sử dụng khác nhau mà còn có đầy đủ các phần và kỹ năng cần thiết khi học tiếng Anh.

Người học có thể tìm tài liệu và hướng dẫn để học các kỹ năng (Nghe, Đọc, Viết, Nói) hoặc ngữ pháp và từ vựng. Ngoài ra, Britishcouncil còn thiết kế nội dung học tiếng Anh phù hợp với nhu cầu của doanh nhân và người đi làm (Business and Work) và luyện thi IELTS.

Trang web khiến việc học tiếng Anh trở nên thú vị hơn khi người dùng có thể nghe nhạc, chơi game hay đọc tin tức giải trí trong mục Study Break. Kết hợp giữa giải trí và tự học sẽ giúp quá trình học tập thú vị hơn, không còn nhàm chán với những lý thuyết khô khan như kiểu tự học cũ.

Ngoài ra, Britishcouncil còn chia các phần học thành nhiều cấp độ khác nhau để người dùng dễ dàng lựa chọn sao cho phù hợp với khả năng của bản thân.

  1. Oxford Online English Olympic Tiếng Anh Học sinh sinh viên toàn quốc Oxford Online English

Đây là kênh học tiếng Anh bản ngữ với đầy đủ các kỹ năng từ tiếng Anh cơ bản (từ vựng, phát âm …) đến học tiếng Anh theo mục tiêu cụ thể (IELTS, tiếng Anh công sở …). Trang web có thiết kế mở, dễ sử dụng, thân thiện với người dùng vì các bài học được phân chia theo nhu cầu và trình độ của người học.

Dù là trang học tiếng Anh trả phí (khi bạn muốn học các khóa học nâng cao, có nhiều chức năng hơn) bạn vẫn có thể tìm hiểu các bài học / khóa học miễn phí mà trang web cung cấp cho người học tại mục mục bài học miễn phí.

  1. Bbclearningenglish Olympic Tiếng Anh Học sinh sinh viên toàn quốc Bbclearningenglish

BBC learning english là chương trình học tiếng Anh của BBC với nhiều chuyên mục con được xây dựng nhằm mục đích hướng tới người học tiếng Anh với trang web của BBC tại Anh nhanh nhất và hiệu quả nhất. Được thành lập cách đây khá lâu, trang web BBC learning English được thiết kế dành cho người học tiếng Anh ở mọi trình độ, từ cơ bản đến nâng cao. Với nhiều chuyên mục lớn nhỏ cho người dùng tiếp cận tiếng Anh một cách chân thực nhất qua các bài báo tiếng Anh, bài nói tiếng Anh… Trang web xây dựng nhiều nội dung tập trung vào kỹ năng giao tiếp. Nói tiếng Anh hơn là ngữ pháp. Phương pháp trên trang web này tuy không phải là tốt nhất và hiệu quả nhất nhưng xứng đáng đứng ở vị trí thứ 3 trong các trang web học tiếng Anh giao tiếp miễn phí hiệu quả nhất cho học sinh, sinh viên.

  1. Elllo Olympic Tiếng Anh Học sinh sinh viên toàn quốc Elllo

Đây là trang web dành riêng cho những ai muốn luyện tập và phát triển kỹ năng nghe của mình với kho tàng các bài luyện nghe theo nhiều chủ đề từ các diễn giả khác nhau. Trang web cung cấp đầy đủ các phần như Script (Giọng của bài nghe), Vocabulary (Từ vựng mới trong bài), Quiz (Phần câu hỏi, phần trắc nghiệm nhanh).

Ngoài ra, Elllo còn cung cấp các bài hát, video tiếng Anh vui nhộn, phong phú khiến người học cảm thấy hứng thú khi luyện nghe tiếng Anh.

  1. Quizlet Olympic Tiếng Anh Học sinh sinh viên toàn quốc Quizlet

Nếu học tiếng Anh qua Flashcards là một phương pháp truyền thống hiệu quả, thì Quizlet là phiên bản trực tuyến nâng cấp của cách học đó. Quizlet tích hợp sẵn các bộ từ vựng theo chủ đề với cách phát âm và hình ảnh kết hợp với phần kiểm tra và ôn tập hấp dẫn. Ngoài ra, người dùng cũng có thể xác định những bài học mà họ nên áp dụng bằng một bài kiểm tra đầu vào sát với trình độ của mình.

Với phơng pháp học chủ động, người dùng có thể tạo bộ từ vựng và bài học của riêng mình và thu hút những người khác cùng học.

Ba mẹ quan tâm và mong muốn con mình có thể sớm tiếp cận môi trường giáo dục Anh ngữ bài bản, hãy liên hệ với CEC để được tư vấn và kiểm tra trình độ miễn phí.

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Thông tư số 10/2021/TT-BLĐTBXH ngày 10/9/2021 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành 116 định mức kinh tế – kỹ thuật cho các ngành, nghề về đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.

BẢNG DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP, TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 03 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)

Nguyên tắc gán mã các cấp: 06.2019.TT-BLĐTBXH-Mã-Ngành

– Mã cấp I – Trình độ đào tạo: 01 chữ số

– Mã cấp II – Lĩnh vực đào tạo: 03 chữ số (gồm 2 số tiếp theo và số mã sinh ra nó)

– Mã cấp III – Nhóm ngành, nghề: 05 chữ số (gồm 2 số tiếp theo và số mã sinh ra nó)

– Mã cấp IV – Tên ngành, nghề: 07 chữ số (gồm 2 số tiếp theo và số mã sinh ra nó)

Dưới đây là tóm tắt nội dung đào tạo một số ngành nghề trình độ cao đẳng và trung cấp (phân theo các nhóm ngành nghề) 

Các ngành nghề đào tạo trình độ Cao đẳng và Trung cấp Xem chi tiết tại đây.

Tóm tắt nội dung đào tạo một số ngành nghề trình độ cao đẳng và trung cấp (phân theo các nhóm ngành nghề)

Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội đã ban hành Thông tư bổ sung ngành, nghề đào tạo vào Danh mục ngành, nghề đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.

Cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp, doanh nghiệp. (Tư vấn chọn Mã ngành học, Mã nghề học, trường học : Zano: 0966 416 004 )

Theo đó, bổ sung nhiều ngành,Danh-muc-nganh-nghe-dao-tao-trung-cap-cao-dang nghề thuộc 14 lĩnh vực như: Sư phạm, pháp luật, nghệ thuật, báo chí, kinh tế…

Cụ thể trình độ cao đẳng có các ngành như: Sư phạm kỹ thuật xây dựng, nghệ thuật biểu diễn dân ca, tạp kỹ, tiếng Anh thương mại, tiếng Anh du lịch, tiếng Anh lễ tân nhà hàng – khách sạn, công nghệ phát thanh – truyền hình, thư viện – thông tin, công nghệ thiết bị trường học, văn thư – lưu trữ, kinh doanh xuất nhập khẩu, bán hàng trong siêu thị, quản lý vận tải và dịch vụ logistics, quản lý vận hành cảng, pháp luật về quản lý hành chính công, dịch vụ pháp lý doanh nghiệp, điện tử máy tính, công nghệ kỹ thuật hạ tầng đô thị, công nghệ kỹ thuật hệ thống năng lượng mặt trời, công nghệ điện tử và năng lượng tòa nhà, sản xuất gạch Grani, kỹ thuật xăng dầu…

Bậc trung cấp có các ngành như: Quản lý siêu thị, trợ lý tổ chức đấu giá tài sản, công nghệ gia công bao bì, nông nghiệp công nghệ cao, sản xuất muối và hóa chất sau muối, bào chế dược phẩm, trinh sát đặc biệt,…

Đại diện Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp (Bộ LĐTBXH) nhận định, trong những năm gần đây, nhu cầu của thị trường lao động rất cần nhân lực những ngành trên nhưng đào tạo bài bản ở các trình độ cao đẳng và trung cấp thì chưa có. Vì vậy, việc bổ sung các  ngành nghề này giúp trường sẽ thu hút thêm người học để đáp ứng nhu cầu tuyển dụng thực tế.

Tóm tắt nội dung đào tạo một số ngành nghề trình độ cao đẳng và trung cấp (phân theo các nhóm ngành nghề)

 

Nhóm ngành KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN tại khu vực TP. Hà Nội

* Nhóm ngành đào tạo KINH TẾ HỌC bao gồm các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7310101 Kinh tế
7310102 Kinh tế chính trị
7310104 Kinh tế đầu tư
7310105 Kinh tế phát triển
7310106 Kinh tế quốc tế
7310107 Thống kê kinh tế
7310108 Toán kinh tế

 * Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh và đào tạo một hoặc một số ngành trong nhóm ngành trên:

Trong ngành kế toán có rất nhiều lĩnh vực kế toán khác nhau như: ngành kế toán tài chính, Kế toán quản trị, kế toán ngân hàng, kế toán thuế, kế toán tổng hợp,… Nhưng hiện nay có rất nhiều người chưa biết ngành Kế toán – Kiểm toán là gì?

Trong bài viết này Tuyen-sinh.vn sẽ giới thiệu cho các bạn toàn bộ thông tin chi tiết nhất về ngành Kế toán – Kiểm toán.

Ngành kế toán – kiểm toán là gì?.Kế toán – Kiểm toán là hai khái niệm khác nhau với những công việc đặc thù và khác biệt, tuy nhiên lại không thể tách rời.tìm hiểu ngành kế toán kiểm toán là gì?

♦ Kế toán Hiểu một cách đơn giản nhất, kế toán là ngành thực hiện quá trình thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về tài sản, nguồn hình thành tài sản và sự vận động của tài sản trong các tổ chức. Kế toán được vận dụng không chỉ trong các doanh nghiệp mà còn trong các tổ chức phi lợi nhuận, các tổ chức của chính phủ và nhiều tổ chức khác.

♦ Kiểm toán Trong khi đó kiểm toán là kiểm tra và xác nhận độ chính xác, tính trung thực của những số liệu trên, từ đó bao quát được hoạt động tài chính của doanh nghiệp để đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp. Ở mức độ rộng hơn, bộ phận Kiểm toán – Kế toán là công cụ đắc lực để quản lý kinh tế của doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nhà nước nói chung.

Tại sao ngành kế toán – kiểm toán luôn hot?.Dưới đây là một số lý do chính mà ngành kế toán – kiểm toán luôn thuộc những ngành học được nhiều học sinh sinh viên theo học nhất.

♦ Nhu cầu nhân lực luôn luôn cao.Hiện nay ở Việt Nam đã có tới 210 doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ kế toán – kiểm toán trên cả nước. Trong bối cảnh toàn cầu hoá và các cuộc cách mạng về công nghiệp, nhu cầu về các dịch vụ tài chính như kế toán hay kiểm toán đang không ngừng tăng cao. Cho thấy vai trò quan trọng của ngành kế toán – kiểm toán đối với nền kinh tế thị trường. Được các doanh nghiệp, tổ chức thừa nhận và đã góp phần quan trọng trong việc làm lành mạnh hóa môi trường đầu tư, thúc đẩy phát triển thị trường vốn.Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm===Ngành Tài chính – Ngân hàng===Ngành Bảo hiểm ===Kế toán – Kiểm toán==== Ngành Kế toán ==== Ngành Kiểm toán

♦ Tính chất đặc thù của ngành kế toán – kiểm toán +++Tương tự các ngành kinh tế khác, ngành kế toán – kiểm toán cũng đòi hỏi những kiến thức đặc thù và chuyên sâu. Các kế toán viên – kiểm toán viên phải được đào tạo vô cùng bài bản và cần có những phẩm chất cần thiết. Cùng với số lượng các công ty cũng như nhu cầu về nguồn nhân lực không ngừng tăng lên, sẽ khá dễ dàng cho các tân cử nhân ngành kế toán – kiểm toán tìm được một công việc đúng với chuyên ngành và kiến thức họ được đào tạo ở trường đại học

những lý do ngành kế toán kiểm toán luôn hot?

♦ Chất lượng đào tạo ++++Môi trường làm việc tại các công ty kiểm toán hàng đầu như Big 4 (Ernst & Young, Delloite, PWC, KPMG) hay thậm chí các công ty “Non-big” như Grant Thornton, Nexia, Crowe Howarth… là vô cùng khắt khe. Nhưng đổi lại, bạn sẽ được trang bị một khối kiến thức chuyên môn đồ sộ từ những chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực, bao gồm rất nhiều những kỹ năng cá nhân giá trị như kỹ năng thuyết trình, đàm phán, tin học, lãnh đạo v.v… Thêm vào đó cũng là các cơ hội được tiếp cận với những phương pháp và công nghệ hàng đầu thế giới.

♦ Cơ hội việc làm cao +++Các bạn sinh viên mới theo học ngành kế toán – kiểm toán thường sẽ mường tượng ra công việc của mình sau khi ra trường là kế toán viên hoặc kiểm toán viên tại một đơn vị nào đó. Tuy nhiên, kế toán – kiểm toán là một trong những ngành đem lại sự đa dạng nhất về lựa chọn nghề nghiệp cho các bạn. Ngoài công việc kế toán, các bạn còn có thể lựa chọn các hướng đi như: Kiểm toán độc lập, kiểm toán nội bộ, kiểm soát viên, tư vấn kinh doanh, thuế, tư vấn về gian lận, quản trị rủi ro,.v.v…

Ngành kế toán – kiểm toán học gì? +++++Sinh viên theo học ngành Kế toán – Kiểm toán được trang bị khối kiến thức về thu thập, xử lý, kiểm tra và cung cấp thông tin về tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua các nghiệp vụ của kế toán như: Tính phí, làm dự toán, phân bổ ngân sách, quản lý doanh thu theo sát các kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp.

ngành kế toán kiểm toán được học những gì? ++++Ngoài ra, sinh viên còn được trang bị kỹ năng phối hợp và thực hiện công việc trong môi trường làm việc theo nhóm, các kỹ năng chuyên môn cần thiết như: Đọc báo cáo tài chính, phân tích tài chính, các kỹ năng thương lượng, đàm phán,…

Bên cạnh khối kiến thức chuyên môn, sinh viên được trang bị thêm các kỹ năng cần thiết như: Ngoại ngữ; tin học; kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức sự kiện; kỹ năng đàm phán, thương lượng; giải quyết tình huống trong Kế toán – Kiểm toán,…Với nền móng kiến thức, cử nhân Kế toán – Kiểm toán hoàn toàn có đủ các kỹ năng và tư duy để làm việc tại các công ty, doanh nghiệp….

Ai nên theo học ngành kế toán – kiểm toán? ++++Việc lựa chọn ngành nghề phù hợp với bản thân mỗi người là cực kỳ quan trọng. Ngành kế toán kiểm toán cũng vậy, nếu bạn có các tố chất sau đây thì chúc mừng vì bạn rất phù hợp để theo học ngành này.

ngành kế toán kiểm toán phù hợp với ai?

Cẩn trọng và tỉ mỉ Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Kế toán – kiểm toán là một ngành nghề thường xuyên phải làm việc với các con số. Đặc biệt, những con số này đều mang tính pháp lý, liên quan đến pháp luật. Điều này đòi hỏi bạn phải có sự cẩn thận và tỉ mỉ cao vì đôi khi chỉ vì một sai sót cũng có thể khiến công ty của bạn gặp rắc rối.

♦ Trung thực và trách nhiệm

Bạn cần phải giữ được thái độ trung thực vì trách nhiệm đặt lên bạn là rất lớn và công việc của bạn sẽ ảnh hưởng nhiều đến việc ra quyết định của những người liên quan. Chính vì thế việc trung thực và trách nhiệm sẽ giúp bạn đưa ra những quyết định mang tính chất lý tính là đúng đắn nhất.

♦ Lập kế hoạch và chịu được áp lực cao Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Bên cạnh đó, khối lượng công việc của ngành kế toán – kiểm toán là cực kỳ lớn, đặc biệt trong giai đoạn cuối kỳ lập báo cáo tài chính. Vì thế bạn cần có một kế hoạch cụ thể từng bước để xử lý công việc một cách hiệu quả và nhanh nhất. Tiếp theo đó là bạn cần có khả năng chịu áp lực tốt để có thể cân bằng được công việc với cuộc sống cá nhân.

♦ Dùng máy tính thành thạo: Việc sử dụng các công cụ máy móc hiện đại sẽ giúp cho công việc của bạn trở nên dễ dàng và nhanh chóng hơn.

Cơ hội việc làm của ngành kế toán – kiểm toán có cao không?+++Cơ hội làm việc của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán – kiểm toán tương đối rộng mở. Nếu có ý định lựa chọn học ngành này, bạn có thể cân nhắc các công việc sau:

Nhóm ngành Pháp lý, Thư ký, Hành chính văn thư

 Nhóm ngành đào tạo LUẬT gồm các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7380101 Luật
7380102 Luật hiến pháp và luật hành chính
7380103 Luật dân sự và tố tụng dân sự
7380104 Luật hình sự và tố tụng hình sự
7380107 Luật kinh tế
7380108 Luật quốc tế
7380109 Luật thương mại

* Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh và đào tạo một hoặc một số ngành trong nhóm ngành trên:

Việt Nam là một nước theo hệ thống pháp luật thành văn và do vậy, hệ thống pháp luật Việt Nam được tạo lập bởi hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật từ trung ương đến địa phương. Theo Hiến pháp Việt Nam và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống pháp luật Việt Nam gồm hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, được ban hành bởi các chủ thể có thẩm quyền (ở cấp trung ương và địa phương), trong phân công, phối hợp và kiểm soát việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.

PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM

  1. Theo tên gọi và hình thức, hệ thống pháp luật Việt Nam gồm các văn bản quy phạm pháp luật sau:
  2. Hiến pháp 5. Nghị quyết, nghị quyết liên tịch
  3. Bộ luật, luật 6. Thông tư, thông tư liên tịch
  4. Pháp lệnh 7. Quyết định
  5. Lệnh
  6. Theo thẩm quyền, cơ quan ban hành ở các cấp trung ương và địa phương

2.1. Văn bản ở Trung ương

  1. Quốc hội làm và sửa đổi Hiến pháp, ban hành bộ luật, luật, nghị quyết.
  2. Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành pháp lệnh, nghị quyết.
  3. Chủ tịch nước ban hành lệnh, quyết định.
  4. Chính phủ ban hành nghị định.
  5. Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định.
  6. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành nghị quyết.
  7. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành thông tư.
  8. Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành quyết định.
  9. Ngoài ra có văn bản liên lịch (nghị quyết liên tịch, thông tư liên tịch) giữa các chủ thể có thẩm quyền phối hợp ban hành.

2.1. Văn bản ở địa phương

  1. Hội đồng nhân dân (cấp tỉnh, huyện, xã) ban hành nghị quyết.
  2. Ủy ban nhân dân (cấp tỉnh, huyện, xã) ban hành quyết định.
  3. Ngoài ra, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt cũng có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
  4. Nội dung văn bản quy phạm pháp luật
  5. Luật của Quốc hội ban hành để quy định về tổ chức, hoạt động cơ quan trung ương và chính quyền địa phương; quyền con người; quyền, nghĩa vụ công dân; tội phạm và hình phạt; quốc phòng, an ninh, đối ngoại, chính sách cơ bản về văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường, tài chính, tiền tệ; các thứ thuế và những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội.
  6. Nghị quyết của Quốc hội ban hành để quy định thu và chi ngân sách; thí điểm một số chính sách mới nhưng chưa có luật điều chỉnh; tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia và những vấn đề khác thuộc thẩm quyền.
  7. Pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốc hội (cơ quan thường trực của Quốc hội) ban hành để quy định những vấn đề được Quốc hội giao.
  8. Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành để giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh; tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp và những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
  9. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước được ban hành để quy định về tổng động viên hoặc động viên cục bộ, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp và những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước.
  10. Nghị định của Chính phủ ban hành để quy định chi tiết luật, pháp lệnh và các biện pháp để tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, pháp lệnh; các biện pháp để thực hiện chính sách kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, tài chính, tiền tệ,… và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền quản lý, điều hành của Chính phủ.
  11. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành để quy định về biện pháp lãnh đạo, điều hành hoạt động của Chính phủ và hệ thống hành chính nhà nước, chế độ làm việc với các thành viên Chính phủ, chính quyền địa phương và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ;
  12. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành để hướng dẫn việc áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử thông qua tổng kết việc áp dụng pháp luật, giám đốc việc xét xử.
  13. Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành để quản lý các Tòa án về tổ chức và những vấn đề được Luật giao.
  14. Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành để quy định những vấn đề được Luật giao.
  15. Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành để quy định chi tiết luật, pháp lệnh và biện pháp quản lý.
  16. Quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành để quy định chuẩn mực kiểm toán nhà nước, quy trình kiểm toán, hồ sơ kiểm toán.
  17. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân và quyết định của Ủy ban nhân dân các tỉnh ban hành chủ yếu để quy định chi tiết hoặc ban hành các biện pháp thi hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;
  18. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã để quy định những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao hoặc để thực hiện việc phân cấp.
  19. Văn bản liên tịch ban hành để quy định chi tiết những vấn đề được luật giao hoặc quy định, hướng dẫn một số vấn đề bầu cử, thực hiện trình tự, thủ tục tố tụng và phòng, chống tham nhũng.

PHẦN II: GIỚI THIỆU QUY TRÌNH (TRÌNH TỰ, THỦ TỤC) LẬP PHÁP Ở VIỆT NAM

Việt Nam là một quốc gia trong số ít quốc gia trên thế giới có 01 đạo luật riêng quy định, điều chỉnh về hoạt động lập pháp – Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đầu tiên được Quốc hội thông qua năm 1996 và hiện hành là đạo luật được thông qua năm 2015 (sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2020).

Luật quy định nguyên tắc, thẩm quyền, hình thức và trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

Luật đã quy định rõ, cụ thể quy trình – trình tự, thủ tục lập pháp ở Việt Nam và gắn với từng loại văn bản quy phạm pháp luật. Tuy nhiên, có thể khái quát 02 quy trình – trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật sau:

  1. Quy trình – trình tự, thủ tục lập pháp (ban hành luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ, Nghị quyết Hội đồng nhân dân cấp tỉnh), gồm: (i) Lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (Quy trình xây dựng, phân tích chính sách) và (ii) Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật (Quy phạm hóa chính sách).
  2. Quy trình – trình tự, thủ tục soạn thảo ban hành văn bản quy phạm pháp luật để quy định chi tiết hoặc ban hành biện pháp để thi hành văn bản cấp trên (ban hành nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết Hội đồng nhân dân và quyết định của Ủy ban nhân dân).
  3. QUY TRÌNH LẬP ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN (QUY TRÌNH XÂY DỰNG, PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH)

Bước 1: Xây dựng nội dung chính sách;

Bước 2: Tổ chức đánh giá tác động của chính sách.

Bước 3: Lập hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản

Bước 4: Tổ chức lấy ý kiến/tham vấn về đề nghị xây dựng văn bản;

Bước 5: Tổ chức thẩm định đề nghị xây dựng văn bản;

Bước 6: Hoàn thiện hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền thông qua đề nghị xây dựng văn bản.

BƯỚC 1 – XÂY DỰNG NỘI DUNG CHÍNH SÁCH

  1. Các hoạt động cần thực hiện:Nghiên cứu đường lối, chủ trương của Đảng.Tổng kết thi hành pháp luật hoặc khảo sát đánh giá thực trạng quan hệ xã hội.Nghiên cứu thông tin, tư liệu, các điều ước quốc tế.Xác định yêu cầu quản lý, phát triển kinh tế – xã hội; bảo đảm quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; bảo đảm quốc phòng, an ninh.Rà soát, xác định chỉ đạo của các cơ quan có thẩm quyền.Đánh giá, phát hiện ra các vấn đề không còn phù hợp với thực tiễn.Rà soát nội dung kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.
  1. Xây dựng nội dung chính sách cần làm rõ nội dung cụ thể sau:Vấn đề phát sinh, tồn tại – các nguyên nhân khách quan, chủ quan làm phát sinh, tồn tại vấn đề cần giải quyết;Mục tiêu tổng thể, mục tiêu cụ thể cần đạt được hay chính là mục đích mong muốn khi giải quyết những vấn đề;Định hướng giải quyết từng vấn đề và các giải pháp theo định hướng;Đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của chính sách và nhóm đối tượng chịu trách nhiệm thực hiện chính sách;Thẩm quyền ban hành chính sách để giải quyết vấn đề.
  1. Sản phẩm của việc xây dựng nội dung chính sách là báo cáo nội dung chính sách, sau sẽ được thể hiện trong hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản.

BƯỚC 2 – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH

  1. Đánh giá tác động chính sách thực hiện trên cơ sở các hoạt động:

–  Nghiên cứu, xây dựng Báo cáo đánh giá tác động chính sách .

–  Tổ chức lấy ý kiến đối với dự thảo Báo cáo;

–  Tổ chức hoạt động phản biện khoa học về nội dung của dự thảo Báo cáo.

  1. Nội dung đánh giá tác động

Đánh giá tác động của chính sách là việc phân tích, dự báo tác động của chính sách đối với các nhóm đối tượng nhằm lựa chọn giải pháp tối ưu, gồm:– Tác động về kinh tế được đánh giá trên cơ sở phân tích chi phí và lợi ích đối với một hoặc một số nội dung về sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, môi trường đầu tư và kinh doanh, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân, cơ cấu phát triển kinh tế, chi tiêu công, đầu tư công và các vấn đề khác có liên quan đến kinh tế;– Tác động về xã hội của chính sách được đánh giá trên cơ sở phân tích, dự báo tác động đối với một hoặc một số nội dung về dân số, việc làm, tài sản, sức khỏe, môi trường, y tế, giáo dục, đi lại, giảm nghèo, giá trị văn hóa truyền thống, gắn kết cộng đồng, xã hội và các vấn đề khác có liên quan đến xã hội;

– Tác động về giới của chính sách (nếu có) được đánh giá trên cơ sở phân tích, dự báo các tác động kinh tế, xã hội liên quan đến cơ hội, Điều kiện, năng lực thực hiện và thụ hưởng các quyền, lợi ích của mỗi giới;– Tác động của thủ tục hành chính (nếu có) được đánh giá trên cơ sở phân tích, dự báo về sự cần thiết, tính hợp pháp, tính hợp lý và chi phí tuân thủ của thủ tục hành chính để thực hiện chính sách;

– Tác động đối với hệ thống pháp luật được đánh giá trên cơ sở phân tích, dự báo khả năng về thi hành và tuân thủ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, tác động đối với tổ chức bộ máy nhà nước, khả năng thi hành và tuân thủ của Việt Nam đối với các Điều ước quốc tế.

  1. Phương pháp đánh giá tác động của chính sách được đánh giá theo phương pháp định lượng, phương pháp định tính.
  2. Thông tin được sử dụng khi xây dựng báo cáo đánh giá tác động của chính sách phải chính xác, trung thực và ghi rõ nguồn thông tin.
  3. Sản phẩm là Báo cáo đánh giá tác động của chính sách..

BƯỚC 3 – LẬP HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN

Hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản gồm:

Tờ trình đề nghị xây dựng văn bản, trong đó nêu rõ:

– Sự cần thiết ban hành văn bản;

– Mục đích, quan điểm xây dựng văn bản;

– Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của luật, pháp lệnh;

– Mục tiêu, nội dung của chính sách, các giải pháp để thực hiện chính sách;

– Dự kiến nguồn lực, điều kiện bảo đảm thi hành sau khi thông qua;

– Thời gian dự kiến trình thông qua.

  1. Báo cáo đánh giá tác động của chính sách;
  2. Báo cáo tổng kết thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến đề nghị xây dựng văn bản;
  3. Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức;
  4. Đề cương dự thảo văn bản;

BƯỚC 4 – LẤY Ý KIẾN VỀ ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN

Chủ thể lập có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến về đề nghị xây dựng văn bản các đối tượng có liên quan.

  1. Về đối tượng lấy ý kiến: Đối tượng chịu tác động trực tiếp và cơ quan, tổ chức có liên quan.
  2. Phương thức và thời gian lấy ý kiến: đăng tải hồ sơ trên Cổng thông tin điện tử; lấy ý kiến bằng văn bản; hội thảo, tạo đàm, họp hoặc đối thoại trực tiếp để lấy ý kiến.
  3. Sản phẩm Báo cáo tổng hợp các ý kiến góp ý

BƯỚC 5 – THẨM ĐỊNH ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN

  1. Thẩm quyền thẩm định

– Bộ Tư pháp thẩm định đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định.

– Sở Tư pháp thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

  1. Nội dung thẩm định

Thẩm định đề nghị xây dựng tập trung vào các các nội dung sau:

– Sự cần thiết ban hành văn bản; đối tượng, phạm vi điều chỉnh;

– Sự phù hợp của nội dung chính sách với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước;

– Tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của chính sách với hệ thống pháp luật và tính khả thi, tính dự báo của nội dung chính sách, các giải pháp và điều kiện bảo đảm thực hiện chính sách dự kiến trong đề nghị xây dựng văn bản;

– Tính tương thích của nội dung chính sách trong đề nghị xây dựng văn bản với điều ước quốc tế có liên quan mà CHXHCN Việt Nam là thành viên;

– Sự cần thiết, tính hợp lý, chi phí tuân thủ thủ tục hành chính của chính sách; việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới;

– Việc tuân thủ trình tự, thủ tục lập đề nghị xây dựng văn bản.

  1. Sản phẩm là Báo cáo thẩm định, có kết luận cụ thể về việc đủ điều kiện hoặc chưa/không đủ điều kiện trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, thông qua.

BƯỚC 6 – HOÀN THIỆN HỒ SƠ, TRÌNH CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN THÔNG QUA ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN

Đây là bước kết thúc của quy trình xây dựng chính sách/quy trình lập đề nghị xây dựng văn bản.

– Chủ thể lập trình cơ quan có thẩm quyền hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản;

– Cơ quan có thẩm quyền tổ chức phiên họp để xem xét, thông qua đề nghị xây dựng văn bản;

– Ban hành văn bản về đề nghị xây dựng đã được thông qua.

  1. QUY TRÌNH – TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO VĂN BẢN

Bước 1: Tổ chức soạn thảo dự án, dự thảo văn bản;

Bước 2: Lập hồ sơ dự án, dự thảo văn bản

Bước 3: Tổ chức lấy ý kiến/tham vấn về dự án, dự thảo văn bản;

Bước 4: Tổ chức thẩm định dự án, dự thảo văn bản

Bước 5: Trình thông qua dự án, dự thảo văn bản;

Bước 6: Thẩm tra dự án, dự thảo văn bản.

Bước 7: Trình thông qua văn bản.

BƯỚC 1 – TỔ CHỨC SOẠN THẢO DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Cơ quan được phân công chủ trì thực hiện:

– Xây dựng kế hoạch soạn thảo dự án, dự thảo văn bản.

– Thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập;

– Tổ chức cuộc họp Ban soạn thảo, Tổ biên tập;

– Tổ chức nghiên cứu phục vụ việc xây dựng dự án, dự thảo văn bản;

– Tổ chức soạn thảo dự án, dự thảo văn bản trên cơ sở chính sách, đề cương đã được cơ quan có thẩm quyền.

BƯỚC 2 – LẬP HỒ SƠ DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Cơ quan được phân công chủ trì chuẩn bị hồ sơ dự án, dự thảo, hồ sơ dự án, dự thảo gồm:

(1). Tờ trình về dự án, dự thảo;

(2). Dự thảo văn bản;

(3). Bản đánh giá thủ tục hành chính trong dự án, dự thảo văn bản;

(4). Báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự án, dự thảo;

(5). Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu và bản chụp ý kiến góp ý;

(6). Tài liệu khác (nếu có).

BƯỚC 3 – ĐĂNG TẢI, LẤY Ý KIẾN VÀ GIẢI TRÌNH, TIẾP THU Ý KIẾN

Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm:

– Đăng tải dự án, dự thảo văn bản trên cổng thông tin điện tử.

– Gửi dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản, lấy ý kiến cơ quan, tổ chức có liến quan.

– Tiếp thu ý kiến để hoàn thiện dự án/dự thảo; đăng tải nội dung giải trình, tiếp thu trên cổng thông tin điện tử.

– Hoàn thiện hồ sơ dự án, dự thảo.

BƯỚC 4. THẨM ĐỊNH DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án, dự thảo văn bản cho cơ quan tư pháp (Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp) để tổ chức thẩm định.

Hồ sơ thẩm định gồm: (1) Tờ trình về dự án, dự thảo; (2) Dự thảo văn bản; (3) Bản đánh giá thủ tục hành chính trong dự án, dự thảo văn bản; (4) Báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới; (5) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu và bản chụp ý kiến góp ý; (6) Tài liệu khác (nếu có).

Cơ quan thẩm định tổ chức thẩm định cho ý kiến theo những nội dung sau:

  1. a) Sự phù hợp của nội dung dự thảo văn bản với mục đích, yêu cầu, phạm vi điều chỉnh, chính sách đã được thông qua;
  2. b) Tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của dự thảo văn bản; tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan;
  3. c) Sự cần thiết, tính hợp lý và chi phí tuân thủ các thủ tục hành chính;
  4. d) Điều kiện về nguồn nhân lực, tài chính bảo đảm thi hành văn bản;

đ) Việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự thảo văn bản;

  1. e) Ngôn ngữ, kỹ thuật và trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản.

Báo cáo thẩm định phải thể hiện rõ ý kiến về việc dự án, dự thảo đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình cơ quan có thẩm quyền.

BƯỚC 5 – TRÌNH CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Sau thẩm định, cơ quan chủ trì soạn thảo hoàn thiện hồ sơ dự án, dự thảo văn bản để trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định thông qua hồ sơ dự án, dự thảo văn bản.

Hồ sơ trình gồm: : (1) Tờ trình về dự án, dự thảo; (2) Dự thảo văn bản; (3) Báo cáo thẩm định; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định; (4) Bản đánh giá thủ tục hành chính; (5) Báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới; (6) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý; (7) Tài liệu khác (nếu có)..

Cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định trên cơ sở thảo luận tập thể, biểu quyết theo đa số về việc trình dự án, dự thảo văn bản.

BƯỚC 6 – THẨM TRA DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Cơ quan có trách nhiệm trình dự án, dự thảo văn bản có trách nhiệm gửi hồ sư dự án, dự thảo văn bản để thẩm tra.

Hồ sơ thẩm tra gồm: (1). Tờ trình về dự án, dự thảo; (2). Dự thảo văn bản; (3). Báo cáo thẩm định; bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý; bản chụp ý kiến góp ý; (4) Báo cáo tổng kết việc thi hành luật, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội; báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự án, dự thảo; (5) Báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự án, dự thảo; 6). Dự thảo văn bản quy định chi tiết và tài liệu khác (nếu có).

Cơ quan thẩm tra tổ chức phiên họp toàn thể để thẩm tra theo nội dung sau:

– Phạm vi, đối tượng điều chỉnh của văn bản.

– Nội dung của dự thảo văn bản và những vấn đề còn có ý kiến khác nhau; việc giao và chuẩn bị văn bản quy định chi tiết (nếu có).

– sự pphù hợp của nội dung dự thảo văn bản với chủ trương, đường lối của Đảng; tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống với hệ thống pháp luật; tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan.

– Tính khả thi của các quy định trong dự thảo văn bản.

– Điều kiện về nguồn nhân lực, tài chính để bảo đảm thi hành.

– Việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới.

– Ngôn ngữ, kỹ thuật và trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản.

BƯỚC 7 – THÔNG QUA VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Sau khi thẩm tra và hoàn thiện thì hồ sơ dự án, dự thảo văn bản được trình cơ quan có thẩm quyền để xem xét, thông qua và ban hành văn bản.

Cơ quan có thẩm quyền tổ chức phiên họp thảo luận về nội dung của dự án, dự thảo để quyết định việc thông qua.

Lãnh đạo cơ quan có thẩm quyền ký chứng thực hoặc kỳ ban hành văn bản.

 

Nhóm ngành KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN tại khu vực phía Bắc

Các nhóm ngành XÃ HỘI HỌC, NHÂN HỌC và TÂM LÝ HỌC Khối xã hội – một trong những khối ngành được lựa chọn phổ biến nhất trong hệ thống giáo dục Đại học Việt Nam. Khối này thu hút đông đảo học sinh theo đuổi bởi những đặc trưng riêng biệt và cơ hội nghề nghiệp rộng mở.

–* Nhóm ngành XÃ HỘI HỌC VÀ NHÂN HỌC gồm có các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7310301 Xã hội học
7310302 Nhân học

* Nhóm ngành TÂM LÝ HỌC gồm có các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7310401 Tâm lý học
7310403 Tâm lý học giáo dục

* Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh và đào tạo một hoặc một số ngành trong các nhóm ngành trên:

hi nhắc đến ngành khoa học Xã hội và Nhân văn, mọi người thường có suy nghĩ đây là một khối ngành rộng lớn, khô khan, rập khuôn và thường chỉ dành cho những bạn học giỏi khối C. Tuy nhiên, liệu những định kiến ấy về khối ngành này liệu có đúng?

Ngành xã hội và nhân văn là gì?

Xã hội nhân văn là một lĩnh vực rất rộng lớn. Nó bao gồm các môn khoa học nghiên cứu về các phương diện của con người trong thế giới. Nhân văn còn có tên gọi khác là nhân văn học được hiểu nhân có nghĩa là người, văn trong văn hóa. Do vậy, nhân văn là ngành học nghiên cứu về văn hóa của con người và sử dụng các phương pháp như lập luận, phân tích, suy đoán và có những yếu tố lịch sử. Đây cũng là điểm khác biệt so với cách tiếp cận chủ yếu dựa trên thực nghiệm của các ngành khoa học tự nhiên.

Các ngành khoa học xã hội và nhân văn có thể kể đến bao gồm: Nhân chủng học, Xã hội học, Tâm lý học xã hội, Khoa học chính trị, Kinh tế, khoa học kinh doanh và quản trị, Địa lý Kinh tế xã hội, Giáo dục – phát triển nguồn nhân lực, Lịch sử, Luật học.

Một số ngành xã hội và nhân văn tiêu biểu Tổ hợp xã hội và nhân văn có rất nhiều chuyên ngành khác nhau cho các bạn học sinh, sinh viên có thể lựa chọn. Dưới đây là một số nhóm ngành tiêu biểu mà các bạn có thể tham khảo:

Xã hội học >>> Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Khoa học nghiên cứu về xã hội, hành vi giữa cá nhân với cá nhân, cá nhân và tập thể, và cấu trúc xã hội bao gồm: các hệ thống xã hội, kỳ vọng xã hội, tầng lớp xã hội, các hoạt động di tản và di cư, hệ thống luật pháp, tôn giáo, y học, giới tính, chủng tộc… Một số lĩnh vực chuyên sâu hơn trong Xã hội học bao gồm Toàn cầu hóa, Chủng tộc học, Gia đình, Bất bình đẳng xã hội, Kiến thức, Địa lý, Sức khỏe và Bệnh tật, Thị trường lao động, Tín ngưỡng.

Nhân chủng học  >>> Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Nhân chủng học là chuyên ngành nghiên cứu về những khía cạnh tạo nên con người và hành vi của con người với góc độ cá nhân và sống trong tập thể. Nhân chủng học nghiên cứu về:

Lịch sử phát triển của con người thông qua những vật thể con người tạo ra trong lịch sử (Khảo cổ học);Cấu tạo cơ thể, cách thức con người thích ứng với các điều kiện, môi trường khác nhau, nguyên nhân của dịch bệnh,… (Sinh học);

Cách thức con người sinh sống ở những địa điểm khác nhau và thế giới quanh ta, cách con người suy nghĩ và hành xử, tương tác với những người khác (Nhân văn học)

Cách con người giao tiếp trên hành tinh, sự liên kết giữa ngôn ngữ với cách con người nhìn về thế giới (Ngôn ngữ học)

Khoa học chính trị >>> Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Khoa học chính trị nghiên cứu về hệ thống chính trị, phân tích các hoạt động động chính trị, tư duy, quan điểm và hành vi chính trị, bao gồm lý thuyết và thực tiễn về chính trị và quản lý công theo từng cấp độ: địa phương, vùng, quốc gia, khu vực và quốc tế.

Một số lĩnh vực chính trong Khoa học chính trị.Lý luận chính trị: nghiên cứu về nền tảng các cộng đồng và tổ chức chính trị; tập trung vào bản chất con người và mục đích đạo đức của hiệp hội chính trị

Quan hệ quốc tế: nghiên cứu về sự hình thành, phát triển và vai trò của các tổ chức quốc tế – đa quốc gia như Liên Hợp Quốc và các doanh nghiệp đa quốc gia; Chiến tranh và Hòa bình; Thương mại, Truyền thông, Đầu tư và Tài chính quốc tế

Quản lý Hành chính công: nghiên cứu việc áp dụng, thực hiện các chính sách của Chính phủ thông qua các cơ quan nhà nước, dịch vụ công cộng.

Luật học

Hệ thống các luật lệ, quy định, được ban hành và thực hiện bởi các cơ quan chức năng. Luật định hình chính trị, Kinh tế và xã hội và là công cụ hòa giải chính giữa quan hệ con người.

Giáo dục

Khoa học nghiên cứu chuyên sâu về phương pháp sư phạm, dạy và học, cách thức truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, đánh giá tích cực và phát triển Tri thức. Giáo dục cũng là một trong những khía cạnh cơ bản lan truyền văn hóa từ thế hệ này sang thế hệ khác

Tâm lý học

Khoa học nghiên cứu về chức năng và hành vi tinh thần của con người hoặc động vật. Một nhà tâm lý học luôn cố gắng để hiểu vai trò của các chức năng tinh thần trong hành vi cá nhân và xã hội, khám phá các quá trình sinh lý và thần kinh cơ bản, từ đó hiểu được những nguyên nhân tạo ra hành vi hay thái độ hiện tại của con người.

Quản trị học

Khoa học xã hội nghiên cứu chuyên sâu về Quản lý trong tất cả các lĩnh vực kinh doanh và hoạt động tổ chức; giúp mọi người cùng nhau hoàn thành các mục tiêu mong muốn. Các lĩnh vực nghiên cứu bao gồm lập kế hoạch, tổ chức, sắp xếp nhân sự, lãnh đạo hoặc chỉ đạo và kiểm soát một tổ chức (nhóm gồm nhiều người hoặc tổ chức) hoặc nỗ lực hoàn thành mục tiêu; triển khai và tận dụng hiệu quả nguồn nhân lực, tài chính, tài nguyên công nghệ và tài nguyên thiên nhiên.

Quản trị nguồn nhân lực

Khoa học nghiên cứu chuyên sâu về các hệ thống, chính sách, phương thức quản trị hiệu quả, tối ưu và phát triển nguồn lực nhân sự trong một tổ chức. Ba nhóm lĩnh vực chính trong quản trị nguồn nhân lực bao gồm: Tuyển dụng; Chính sách nhân sự; Đào tạo và Phát triển nguồn nhân lực. Quản trị nguồn nhân lực cũng hướng tới mục tiêu không ngừng tăng năng suất của một tổ chức thông qua đội ngũ nhân sự và các hệ thống, công cụ phục vụ cho công việc cá nhân và làm việc nhóm.

Vai trò của ngành xã hội và nhân văn

Khoa học xã hội và nhân văn là một lĩnh vực quan trọng trong nền khoa học của hầu hết mọi quốc gia. Trong lịch sử phát triển, các ngành khoa học xã hội và nhân văn đã có nhiều đóng góp to lớn cho sự phát triển của nhân loại nói chung cũng như sự phát triển kinh tế xã hội của các cộng đồng, quốc gia nói riêng. Nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn giúp cho người ta có những góc nhìn đa dạng về thực tại cuộc sống, có những lý giải, diễn giải các quá trình vận động và phát triển, cũng như đi sâu tìm hiểu nguyên nhân, hệ quả, các mối quan hệ và dự đoán những diễn biến tiếp theo của các sự kiện, hiện tượng trong đời sống con người.

Khoa học xã hội và nhân văn, một mặt là sản phẩm của quá trình sáng tạo của con người nên nó có tính lịch sử và mang tính chất của từng thời đại khác nhau và nó vận động theo sự vận động và phát triển của xã hội. Nhưng khoa học xã hội nhân văn cũng là một lĩnh vực khoa học nên nó có tính dự báo và góp phần vào việc cải tạo, biến đổi xã hội ở những mức độ khác nhau. Vậy nên, các ngành khoa học xã hội nhân văn đối với sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia, cộng đồng hay địa phương cũng đóng một vai trò vô cùng to lớn.

Trong bối cảnh hiện nay, các ngành khoa học xã hội và nhân văn đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển, nhất là theo các định hướng và chiến lược phát triển bền vững và phát triển hài hoà. Trước hết là vai trò về nhận thức luận. Các ngành khoa học xã hội và nhân văn giúp con người nhận thức rõ hơn về bản chất và sự biến đổi của xã hội loài người, và cả về cảnh quan sinh thái liên quan đến cuộc sống con người. Những diễn giải có tính khoa học giúp cho các tổ chức chính trị, nhà nước và các cộng đồng tìm kiếm những chiến lược phát triển hợp lý hơn. Khoa học xã hội và nhân văn cũng là cơ sở nền tảng để con người lựa chọn chương trình hành động sao cho hợp lý và hiệu quả hơn, phù hợp với bối cảnh cụ thể. Và cuối cùng, khoa học xã hội và nhân văn cũng có vai trò dự báo các xu thế biến đổi nhằm giúp cho con người lường trước, tính toán để giảm thiểu rủi ro hay tránh được những hậu quả nặng nề mà sự biến đổi có thể mang lại.

Như vậy, có thể thấy, các ngành học của ngành xã hội và nhân văn khá đa dạng với cơ hội việc làm cao. Vai trò của các ngành xã hội và nhân văn đối với xã hội cũng vô cùng lớn. Vậy nên, khi quyết tâm theo đuổi các ngành của xã hội và nhân văn, các bạn cần xác định rõ lộ trình học tập và làm việc để thành công cũng như cống hiến những điều tốt đẹp cho xã hội.

Cùng tìm hiểu thêm về ngành này trong cuốn sách “Người Trong Muôn Nghề: Ngành Xã hội và Nhân văn có gì” ở dưới nhé. Cuốn sách là tập hợp 19 bài viết chứa đựng những chia sẻ giản dị và gần gũi của tác giả – những người trực tiếp hoạt động trong đa dạng các vị trí liên quan đến ngành Xã Hội Nhân Văn: nhà báo; doanh nhân; giáo viên; biên/phiên dịch; PR; ngoại giao…

Sách Người trong muôn nghề: Ngành Xã hội và Nhân văn có gì? Ngành Xã Hội Nhân Văn là gì?

Ngành Xã Hội Nhân Văn là gì? Theo định nghĩa từ tổ chức UK Research and Innovation (UKRI), khoa học xã hội (social science) là nghiên cứu về xã hội, cách thức con người cư xử và tạo ảnh hưởng đến thế giới xung quanh.

Ngành Xã Hội Nhân Văn có gì?

Thực tế, Ngành Xã hội Nhân văn đang ngày một khẳng định vai trò của mình khi thế giới phát triển, kéo theo hàng loạt các vấn đề leo thang: xung đột văn hóa, con người rệu rã trong áp lực, khủng hoảng bản sắc cá nhân, phát sinh các vấn đề sức khỏe tinh thần,… nhu cầu thấu hiểu bản thân và các mối quan hệ ngày một nâng cao. Như vậy, ngành Xã Hội Nhân Văn sẽ còn phát triển mạnh mẽ hơn nữa trong thời gian tới với đa dạng các ngành nghề: nhà báo; giáo viên; biên/phiên dịch; PR; ngoại giao…

Chứng Chỉ Tiếng Đức Nào Được Công Nhận

Chứng Chỉ Tiếng Đức Nào Được Công Nhận.Nếu bạn muốn học tiếng đức ở tphcm mà chưa biết học ở đâu tốt. Hãy xem các khóa học chinh phục tiếng Đức của CEO trung tâm học tiếng Đức uy tín và tốt nhất ở TP Hà Nội & TP Hồ Chí Minh

Học tiếng Đức nâng cao

Học tiếng đức giao tiếp cơ bản

Tiếng đức cho người mới bắt đầu

Học tiếng đức online cho người mới bắt đầu

Học tiếng Đức xin định cư, du học, làm việc

Học Tiếng Đức cấp tốc từ cơ bản A0 đến nâng cao B2, đào tạo đầy đủ 4 kỹ năng nghe – nói – đọc – viết, chuẩn khung tham chiếu đánh giá chung của Châu Âu (CEFR)

Học tiếng Đức thiếu nhi, độ tuổi từ 7 – 12 tuổi, với khóa đào tạo song ngữ Anh Đức, hoặc khóa kết hợp Việt Đức, giúp bé dạn dĩ giao tiếp trong môi trường quốc tế.

Hiện nay có rất nhiều chứng chỉ tiếng Đức khác nhau được công nhận. Nếu muốn bạn muốn đi du học Đức, bạn cần tìm hiểu yêu cầu đầu vào đối với mỗi trường đại học, trung tâm dạy nghề để thi lấy chứng chỉ tiếng Đức phù hợp. Cùng HALLO xem qua một số chứng chỉ phổ biến, được nhiều trường đại học tại Đức công nhận nhé !

Nội dung chính Quyết định 3501/QĐ-BGDĐT 2024 liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ tiếng Đức ÖSD với Hiệp hội đánh giá năng lực Cộng hòa Áo quyet-dinh-phe-duyet-sd-vien-nghien-cuu-gd-đầu ra

1.Các chứng chỉ tiếng Đức của Viện Goethe (Goethe-Institut)

2.Chứng chỉ tiếng Đức TestDaF (Test Deutsch als Fremdsprache)

3.DSH (Deutsche Sprachprüfung für den Hochschulzugang)

4.DSD (Deutsches Sprachdiplom der Kultusministerkonferenz)

5.Chứng chỉ tiếng Đức ÖSD (Österreichisches Sprachdiplom Deutsch)

6.Chứng chỉ tiếng Đức TELC(The European Language Certificates)

  1. Các chứng chỉ tiếng Đức của Viện Goethe (Goethe-Institut)

Viện Goethe là Tổ chức hỗ trợ giao lưu văn hóa giữa nước Đức các quốc gia trên toàn thế giới. Ngoài việc dạy tiếng Đức, tổ chức các chương trình trao đổi văn hóa, Goethe Institut tổ chức các kỳ thi tiếng Đức cấp chứng chỉ theo khung chuẩn chung về ngôn ngữ của Châu Âu (GER). Trong đó:qd-phe-duyet-tieng-phap-delf-dalf-tuyen-sinh

-Goethe-Zertifikat A1: Start Deutsch 1 là trình độ tiếng cho người mới bắt đầu

-Goethe-Zertifikat A2 là trình độ cao hơn A1. Người học tiếng Đức có thể hiểu và giao tiếp trong các ngữ cảnh đơn giản.

-Goethe-Zertifikat B1 là trình độ đầu vào của nhiều trường đại học hoặc trường nghề bên Đức. Học viên đạt B1 có thể giao tiếp trong hầu hết lĩnh vực đời sống hàng ngày, miêu tả hoặc kể lại một câu chuyện mình gặp phải

-Goethe-Zertifikat B2 xác nhận người đạt chứng chỉ này có thể hiểu được các nội dung chính về các văn bản có nội dung tổng hợp, trừu tượng. Họ không hoặc ít gặp vấn đề giao tiếp với người bản ngữ.

-Goethe-Zertifikat C1 công nhận học viên có thể giao tiếp với hầu hết mọi chủ đề, các văn bản khó, nhiều ẩn ý. Có thể giao tiếp linh hoạt và trôi chảy trong nhiều tình huống.

-Goethe-Zertifikat C2: Großes Deutsches Sprachdiplom (GDS) là trình độ tiếng cao nhất. Người thi đỗ C2 có thể hiểu và giao tiếp trong hầu hết các tình huống khó. Trình bày rất tốt với khả năng am hiểu ngôn ngữ gần như một người bản địa.

Thông tin về các kỳ thi tiếng Đức của viện Goethe các bạn có thể truy cập link sau:https://www.goethe.de/ins/vn/vi/sta/han/prf/anm.html

  1. Chứng chỉ tiếng Đức TestDaF (Test Deutsch als Fremdsprache)

TestDaf là gì? – TestDaf (Test Deutsch als Fremsprache) là một chứng chỉ chuyên dành cho các bạn muốn theo học tại Đức bậc Đại học và Cao học. Các kỳ thi TestDaf được tổ chức trên toàn cầu và có giá trị với tất cả các trường của Đức. TestDaF có các trình độ sau:

TestDaF 3 Ứng cử viên có thể hiểu ý nghĩa tổng thể và các chi tiết quan trọng nhchứng chỉ tiếng Đứcất của văn bản hoặc cuộc hội thoại, có thể giao tiếp và viết được các văn bản thường dùng liên quan đến cuộc sống và học tập.

TestDaF 4 xác nhận người học có thể hiểu chi tiết cụ thể của các văn bản viết có liên quan đến các tình huống liên quan đến nghiên cứu chung và các chủ đề học thuật chung chủ yếu được viết bằng ngôn ngữ không chuyên ngành.

TestDaF 5 có thể hiểu được ý nghĩa chi tiết của các văn bản bằng văn bản phức tạp về ngôn ngữ và cấu trúc liên quan đến các tình huống nghiên cứu chung và các chủ đề học thuật chung. Người đó có khả năng hiểu được những ẩn ý trong lời nói hoặc văn bản.

Để theo học Đại học hay học thạc sỹ bằng tiếng Đức, yêu cầu tối thiểu là TestDaF 4, cho các Ngành Y hay Ngôn ngữ có thể là cao hơn.

Và TestDaF có thể thi tại Trung tâm HIPT (Hà Nội); Viện Goethe tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.

  1. DSH (Deutsche Sprachprüfung für den Hochschulzugang)

DSH là gì? – DSH là một bài thi tiếng Đức do các Trường Đại học tại Đức tự tổ chức và có giá trị cho tất cả các trường Đại học tại Đức. Ở Việt Nam không có kỳ thi DSH nào. Học sinh cần sang Đức học dự bị đại học Hết năm đầu tiên sinh viên sẽ thi DSH để chính thức vào năm 2 đại học. DSH được công nhận tương đương với các kỳ thi tiếng Đức của viện Goethe:

DSH 1 (≥57%): tương đương Level B2.2

DSH 2 (≥67%): Level C1.1

DSH 3 (≥82%): Level C1.2

Để theo học Đại học hay Cao học bằng tiếng Đức, yêu cầu tối thiểu là DSH 2, cho các Ngành Y hay Ngôn ngữ có thể là DSH 3.

Các Chứng chỉ có thể thay thế DSH 2: TestDaF 4, DSD II, Feststellungsprüfung và Chứng chỉ C1 của Viện Goethe.

  1. DSD (Deutsches Sprachdiplom der Kultusministerkonferenz)

DSD là gì? – DSD là Chứng chỉ tiếng Đức chính thức của các cơ quan giáo dục Đức và Văn phòng Ngoại giao (Đức) chứng nhận trình độ tiếng Đức trong các trường học trên toàn thế giới. DSD có các cấp độ (từ thấp đến cao): DSD I và DSD II, trong đó:

DSD I tương đương với trình độ tiếng Đức A2/B1

DSD II công nhận ứng viên có trình độ B2/C1

Để theo học Đại học hay Cao học bằng tiếng Đức, yêu cầu phải có DSD II. Tuy nhiên không phải trường nào cũng chấp nhận bằng DSD. Bạn cần liên hệ với trường để hỏi rõ về điều này.

Ở Việt Nam, Trường THPT Việt-Đức và Trường THPT Chuyên Ngoại ngữ là hai nơi tổ chức kỳ thi này.

  1. Chứng chỉ tiếng Đức ÖSD (Österreichisches Sprachdiplom Deutsch)

ÖSD là gì? – ÖSD là Chứng chỉ tiếng Đức của nước Áo tương tự như của Viện Goethe với trình độ A1 dành cho người mới bắt đầu tới trình độ C2 là trình độ tiếng cao nhất theo Chuẩn chung Châu Âu về Ngôn ngữ (GER). Các bài thi ÖSD có độ khó tương đương các bài thi của viện Goethe.

ÖSD Zertifikat A1   >>> Các khoá học tiếng Đức Online,A1,C2,Goethe-Institut HaNoi

ÖSD Zertifikat A2  >>> Các khoá học tiếng Đức Online,A1,C2,Goethe-Institut HaNoi

ÖSD Zertifikat B1   >>> Các khoá học tiếng Đức Online,A1,C2,Goethe-Institut HaNoi

ÖSD Zertifikat B2  >>> Các khoá học tiếng Đức Online,A1,C2,Goethe-Institut HaNoi

ÖSD Zertifikat C1  >>> Các khoá học tiếng Đức Online,A1,C2,Goethe-Institut HaNoi

ÖSD Zertifikat C2  >>> Các khoá học tiếng Đức Online,A1,C2,Goethe-Institut HaNoi

Ở Hà Nội các bạn có thể đăng ký thi ÖSD tại Khoa tiếng Đức của Trường Cao đẳng Đại Việt (Cơ sở Hà Nội)

Địa chỉ: Trụ sở chính :Tháp CEO – Đường Phạm Hùng – Mỹ Đình – Hà Nội

Ở TP.Hồ Chí Minh các bạn có thể đăng ký thi ÖSD tại Khoa Ngữ Văn Đức của Trường Cao đẳng Đại Việt (Cơ sở TP.HCM)

Địa chỉ: Cơ sở Hồ Chí Minh: Số 72, Đường C1, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

  1. Chứng chỉ tiếng Đức TELC(The European Language Certificates)

TELC là gì? TELC là một kỳ thi được tổ chức bởi một Công ty trách nhiệm hữu hạn của Đức, nhằm kiểm tra trình độ ngoại ngữ theo tiêu chuẩn khung tham chiếu chung Châu Âu. Tất cả các kỳ thi telc được dựa trên khung tham chiếu tiêu chuẩn chung Châu Âu về ngôn ngữ (CEFR). Tuy nhiên không phải trường đại học nào cũng chấp nhận chứng chỉ TELC. Bạn cần liên lạc với trường để hỏi lại

Đại diện 8 trường ĐH tư vấn chọn ngành kỹ thuật, công nghệ, nông lâm

Buổi tư vấn tuyển sinh kế tiếp của Chương trình tư vấn tuyển sinh – hướng nghiệp NAY với chủ đề ‘Chọn ngành nào trong nhóm ngành khoa học kỹ thuật, công nghệ, nông lâm?’ diễn ra tối nay 28-12 có sự tham gia của 7 khách mời.Chương trình tư vấn tuyển sinh – hướng nghiệp NAY do báo Tuổi Trẻ phối hợp cùng Vụ Giáo dục đại học (Bộ GD-ĐT), Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp (Bộ LĐ-TB&XH) thực hiện với sự đồng hành của Tập đoàn Vingroup, diễn ra trực tiếp trên nền tảng Zoom webinar, từ 19h đến 20h30 tối 28-12.

Chương trình được phát sóng trực tiếp trên Tuổi Trẻ Online (tuoitre.vn) và fanpage Chương trình tư vấn tuyển sinh – hướng nghiệp của báo Tuổi Trẻ và kênh YouTube báo Tuổi Trẻ 

Tham gia buổi tư vấn này có 8 khách mời:

– PGS.TS Huỳnh Thanh Hùng – quyền hiệu trưởng Trường ĐH Nông lâm TP.HCM

– PGS.TS Bùi Hoài Thắng – trưởng phòng đào tạo Trường ĐH Bách khoa (ĐH Quốc gia TP.HCM)

– ThS Phùng Quán – trưởng phòng thông tin truyền thông Trường ĐH Khoa học tự nhiên (ĐH Quốc gia TP.HCM)

– ThS Trần Hải Nam – trưởng phòng tư vấn tuyển sinh Trường ĐH Công nghệ TP.HCM (HUTECH)

– PGS.TS Nguyễn Quốc Hưng – trưởng khoa kỹ thuật Trường ĐH Việt Đức

– TS Nguyễn Trùng Lập – trưởng khoa công nghệ thông tin Trường ĐH Thái Bình Dương

– ThS Nguyễn Hải Trường An – giám đốc Trung tâm truyền thông và tư vấn tuyển sinh Trường ĐH Kinh tế – luật (ĐH Quốc gia TP.HCM)

Trong buổi tư vấn này, các khách mời sẽ chia sẻ và trực tiếp trả lời thí sinh những nét chung về thi tốt nghiệp THPT, các phương thức xét tuyển đại học, cao đẳng năm NAY.

Đồng thời sẽ giúp các bạn trẻ yêu thích nhóm ngành kỹ thuật, công nghệ, nông lâm… hiểu rõ hơn từng chuyên ngành, thông tin về cơ hội việc làm, cách chọn trường phù hợp… và đưa ra những dự báo nhu cầu nhân lực, định hướng chọn nghề tương lai liên quan khối ngành này. >>> Trường “Đại học Điện Lực (Cơ Sở TP.HCM”Đại học Điện lực.TPHCM 

Theo thông tin dự báo nhu cầu nhân lực, trong những năm tới Việt Nam sẽ thiếu hụt hàng trăm ngàn nhân sự các ngành công nghệ thông tin. >>> Tuyển Dụng CHUYÊN VIÊN TƯ VẤN DU HỌC Và Xử Lý Hồ Sơ

Công nghệ thông tin là 1 trong 2 nhóm ngành đang được Bộ GD-ĐT cho các trường ưu tiên tăng chỉ tiêu tuyển sinh vào kỳ tuyển sinh năm trước. >>> Tuyển dụng Chuyên Viên Tư Vấn Và Xử Lý Hồ Sơ Du Lịch, Du Học, Bảo Lãnh Định Cư

Các trường đại học, cao đẳng thời gian qua thường xuyên cập nhật và mở thêm những ngành học mới đón đầu xu hướng công nghệ cũng như bối cảnh của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Vậy mùa tuyển sinh năm nay các trường có điều chỉnh phương án tuyển sinh và mở thêm ngành học mới nào nữa?

Tất cả những thắc mắc này sẽ được các khách mời giải đáp cặn kẽ trong buổi tư vấn tối 28-12.Hình thức tổ chức: Online trên nền tảng Zoom webinar

Chi phí tham gia: miễn phí NHẬN ĐÀO TẠO CHUYÊN VIÊN TƯ VẤN VÀ XỬ LÝ HỒ SƠ DU HỌC

Đối tượng: học sinh lớp 11, lớp 12, phụ huynh và những người quan tâm.Mời bạn đọc đăng ký tham gia buổi tư vấn trực tuyến này.Link đăng ký tham gia tại đây.

‘Lưu ý gì khi chọn ngành khoa học xã hội và nhân văn, luật?’ là chủ đề buổi tư vấn trực tuyến kế tiếp của Chương trình tư vấn tuyển sinh

Tuyển Dụng Nhân Viên Xử Lý Hồ Sơ Du Học Hàn Quốc

Do nhu cầu du học Hàn Quốc ngày càng tăng lên, vì vậy Công ty tư vấn du học Hàn Quốc “HIPT Du Học Quốc Tế” cần tuyển “Nhân viên xử lý hồ sơ du học Hàn Quốc”, để hỗ trợ công tác chuẩn bị, xử lý hồ sơ cho khác hàng và để mở rộng hoạt động kinh doanh. Các ứng viên đủ điều kiện vui lòng liên hệ sớm để được sắp xếp lịch phỏng vấn.

Mô tả công việc “Nhân Viên Xử Lý Hồ Sơ Du Học HIPT”

Tiếp nhận Hồ sơ Du học sau khi BP.TS ký Hợp đồng tư vấn Du học.

Thực hiện các công việc tiếp nhận, xử lý giấy tờ, lưu trữ Hồ sơ Khách hàng theo Quy trình xử lý Hồ sơ.

Làm việc với đối tác trường để xin thư mời nhập học cho Học sinh. Thực hiện xử lý Hồ sơ theo các quy định, yêu cầu, deadline, thủ tục theo từng trường cụ thể.

Luyện phỏng vấn xin COE/Visa cho Khách hàng bằng Tiếng Nhật/Việt trong suốt quá trình xử lý Hồ sơ.

Tìm hiểu, cập nhật thông tin mới nhất từ ĐSQ/LSQ, cục Xuất nhập cảnh và các Quy định pháp luật Việt Nam, đảm bảo thông tin đầy đủ và chuẩn xác trước khi tiến hành Hồ sơ cho Khách hàng.

Hỗ trợ dịch thuật Hồ sơ. “Nhân Viên Xử Lý Hồ Sơ Du Học HIPT”

Tham gia các buổi event, hội thảo về Du học.

Theo dõi, chăm sóc, hỗ trợ hướng dẫn và giải đáp thắc mắc của Khách hàng trong suốt quá trinh xử lý Hồ sơ.

Các công việc khác liên quan đến xử lý hồ sơ du học theo yêu cầu của cấp trên.

Yêu cầu công việc “Nhân Viên Xử Lý Hồ Sơ Du Học HIPT”

Tốt nghiệp Cao Đẳng trở lên, các ngành Ngoại ngữ, Đồng Phương học hoặc các ngành học liên quan tới Khoa học xã hội.

Ngoại hình ưa nhìn, thân thiện “Nhân Viên Xử Lý Hồ Sơ Du Học HIPT”

Kinh nghiệm việc làm: đã xử lý hồ sơ Du học Nhật Bản trên 1 kỳ tuyển sinh/ 06 tháng trở lên ở vị trí xử lý hồ sơ Du học các nước khác; hoặc đã xử lý visa Du lịch, Định cư, Lao động, Biên phiên dịch, Tư vấn du học,…

Sẽ được đào tạo thêm trong quá trình làm việc để nâng cao chuyên môn

Cẩn thận, tỉ mỉ, cầu toàn, có tinh thần trách nhiệm và chịu được áp lực công việc.

Kỹ năng nghiên cứu, tổng hợp và phân tích thông tin tốt.Có kinh nghiệm về giao dịch/làm việc với khách hàng.Sử dụng thành thạo các phần mềm MS Office.

Ưu tiên ứng viên biết Tiếng Nhật– Phối hợp cùng Tư vấn viên trong việc đưa ra phương án hỗ trợ khách hàng về kế hoạch học tập, tài chính, Visa

– Xử lý hồ sơ du học sau khi ký hợp đồng Làm việc với khách hàng về toàn bộ các giấy tờ cần thiết và quy trình, thủ tục xin thư mời nhập học, chuẩn bị hồ sơ xin Visa, và các quy trình liên quan như khám sức khỏe, nộp hồ sơ

– Dịch thuật và công chứng hồ sơ khách hàng

– Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị phỏng vấn xin Visa bằng tiếng Việt và tiếng Anh Tổng hợp thông tin, lưu trữ dữ liệu, biên soạn quy trình xử lý và quản lý hồ sơ;

– Tìm hiểu, cập nhật thông tin về quy trình xét Visa du học của Lãnh sự quán.

– Xây dựng quy trình xử lý và quản lý hồ sơ du học, du lịch Phối hợp tổ chức các hoạt động truyền thông, quảng bá, sự kiện của công ty;

– Các công việc cụ thể khác theo yêu cầu của Ban Giám đốc Yêu cầu công việc

– Trình độ: Tốt nghiệp Cao đẳng, Đại học trở lên các ngành Ngoại ngữ, Ngoại giao,, Ngoại thương, Báo chí hoặc các ngành sử dụng nhiều tiếng Anh

– Tìm hiểu và nghiên cứu về các đối tác của Công ty và các sản phẩm nội bộ của Công ty

– Tìm hiểu, nghiên cứu và nắm rõ thông tin về các khoá học, chương trình học và học bổng tại các truờng và các nước mà Công ty làm đại diện (Mỹ, Anh, Úc, Canada, Singapore, Nhật Bản, Hàn Quốc…); và các thủ tục có liên quan;

Bước Công việc Thực hiện
 

1

 

 

 

Đăng ký tham gia

– Du học sinh cùng phụ huynh đến văn phòng TT làm thủ tục đăng ký.

– Cán bộ tư vấn sẽ hỗ trợ đăng ký nhập học

– Nộp tiền đặt cọc 30triệu bảo đảm tham gia chương trình
 

2

 

 

Học tiếng Hàn tại Việt Nam từ 3-6 tháng

– Du học sinh sẽ được Trung tâm giới thiệu giáo viên hướng dẫn học tiếng phù hợp với năng lực của du học sinh. Song song quá trình học tiếng, Trung tâm tiến hành làm hồ sơ pháp lý cho du học sinh.

– Chứng minh tài chính, xác nhận số dư tài khoản tiết kiệm

 

 

3

 

 

Hoàn thiện hồ sơ, hướng dẫn trả lời phỏng vấn tại Đại Sứ Quán

– Dịch thuật công chứng hồ sơ.

– Xin xác nhận hợp pháp hóa lãnh sự bằng học bạ THPT và các bằng cao hơn (nếu có). Xác nhận nghề nghiệp, nguồn thu nhập của bố mẹ du học sinh.

– Giáo viên dạy tiếng hướng dẫn học sinh trả lời phỏng vấn theo các thông tin trong hồ sơ của du học sinh.

 

4

 

Gửi hồ sơ xin thông báo nhập học

– Trung tâm gửi hồ sơ của du học sinh sang trường Hàn Quốc.

– Trường Hàn Quốc xét duyệt hồ sơ và liên lạc lại.

 

5

 

Thông báo nộp học phí

– Trường tại Hàn Quốc thông báo du học sinh được tiếp nhận vào trường. Trường bên Hàn ra thông báo nộp học phí.

– Trung tâm thông báo cho học sinh lên đóng học phí vào trường.

– Nộp tiền đợt II theo Invoice của trường

 

6

 

Nhận thông báo nhập học

– Khi nhận được tiền học phí của học sinh, nhà trường sẽ gửi thông báo nhập học về cho Trung tâm hoặc về địa chỉ của du học sinh.
 

 

7

 

Xin Visa

– Khi Trung tâm hoặc học sinh nhận được thông báo nhập học của trường thì Trung tâm sẽ sắp xếp hồ sơ và đưa học sinh lên lãnh sự quán Hàn Quốc xin VISA.

– Thời gian chờ lấy VISA: 1 tháng từ ngày nộp hồ sơ vào lãnh sự quán.

 

 

 

8

 

 

Xuất cảnh

– Đến ngày nhận kết quả tại lãnh sự quán, học sinh cầm theo giấy hẹn và CMT gốc lên lấy VISA

– Trung tâm gặp mặt du học sinh và phụ huynh của du học sinh trước ngày du học sinh xuất cảnh.

– Đến ngày xuất cảnh du học sinh được cán bộ đưa ra sân bay hướng dẫn làm thủ tục xuất nhập cảnh

– Trường tại Hàn Quốc sẽ cử người đón du học sinh tại sân bay Hàn Quốc khi học sinh nhập cảnh vào Hàn Quốc.

– Nộp tiền đợt III (số tiền còn lại theo hợp đồng)

– Cập nhật các thông tin về các trường, chương trình học và thủ tục có liên quan của các truờng mà Công ty làm đại diện (file mềm và file cứng);

– Tìm hiểu, nắm rõ và thường xuyên cập nhật thông tin làm các thủ tục visa, hồ sơ visa của học sinh tại đại sứ quán các nước;

– Tìm hiểu, nghiên cứu và cập nhật về các sản phẩm của các phòng ban khác trong Công ty nhằm hỗ trợ quá trình tư vấn cho khách hàng những thông tin liên quan.

– Thực hiện các hoạt động tư vấn cho khách hàng (có thể gián tiếp thảo luận với nhân viên tư vấn)

– Đề xuất và thảo luận với Trưởng phòng các chương trình học hợp lý cho từng đối tượng khách hàng;

– Tư vấn cho khách hàng các khóa học và chương trình học nhằm giúp khách hàng lựa chọn được trường phù hợp với học lực, nguyện vọng và điều kiện kinh tế.

– Làm hồ sơ và tư vấn hoàn thiện hồ sơ du học cho khách hàng.

– Chịu trách nhiệm kiểm tra các thông tin, dữ liệu để hoàn thiện hồ sơ

– Thu thập hồ sơ cá nhân của khách hàng theo yêu cầu của từng chương trình học;

– Hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu của trường dựa trên các thông tin từ hồ sơ của khách hàng.

– Báo cáo với Trưởng phòng về quá trình và kết quả hồ sơ đang thực hiện để hoàn thiện.

– Hỗ trợ xin visa Đề xuất và thảo luận với trưởng phòng các thông tin liên quan đến hồ sơ xin visa gồm thông tin về tài chính, luyện phỏng vấn visa và các biểu mẫu trong hồ sơ visa;

– Tư vấn cho khách hàng và hoàn thiện hồ sơ xin cấp visa;

– Báo cáo trưởng phòng quá trình và kết quả xin cấp visa Hỗ trợ thanh toán học phí và thu xếp chỗ ở.

– Trực tiếp theo dõi quá trình học của khách hàng và tư vấn các vấn đề phát sinh liên quan trong suốt quá trình học.

– Hoàn tất thủ tục hợp đồng với khách hàng và lưu trữ theo quy định Các hoạt động Marketing và Sales

– Nghiên cứu các chương trình cùng với các đối tác là các trường học để cùng phát triển tại thị trường Việt Nam và mở rộng thị phần du học quốc tế của Công ty.

– Chuẩn bị tài liệu và thực hiện các công việc do Trưởng phòng yêu cầu.

YÊU CẦU CÔNG VIỆC “Nhân Viên Xử Lý Hồ Sơ Du Học HIPT”

– Có kinh nghiệm về giao dịch với khách hàng;

– Có ít nhất hai (02) năm kinh nghiệm ở các vị trí tương tự trong lĩnh vực Tư vấn du học.

– Phẩm chất Trung thực, nhiệt tình, có trách nhiệm, cam kết

Luyện nghe tiếng Đức cơ bản như thế nào tốt nhất?

Luyện nghe tiếng Đức hàng ngày là cách duy nhất giúp bạn rèn kỹ năng Nghe. Để có thể giao tiếp tự nhiên với người bản ngữ. Đồng thời tiếp thu được các kiến thức được giảng dạy bằng tiếng Đức. Cũng như thi đỗ kỳ thi lấy chứng chỉ để du học nghề hoặc tìm kiếm việc làm trong các môi trường sử dụng tiếng Đức.

Thế nhưng, nếu bạn ngày nào cũng “đánh vật” với tiếng Đức mà kỹ năng nghe vẫn chưa được cải thiện. Có thể bạn đã luyện nghe sai phương pháp. Vậy, làm thế nào để nghe tiếng Đức hiệu quả? Cùng đọc bài viết dưới đây để tìm được phương pháp học phù hợp nhất!

>> Bạn có thể liên hệ với HIPTPLUS qua Hotline:0961 654 423 để được các cố vấn học tập của chúng tôi hướng dẫn phương pháp học tiếng Đức hiệu quả!

luyện nghe tiếng đức

Luyện nghe tiếng Đức thành thạo. Hotline: 0961 654 423

Nội dung chính [Ẩn]

1 Các phương pháp luyện nghe tiếng Đức cơ bản

2  tipps luyện nghe tiếng Đức đơn giản, dễ áp dụng, hiệu quả cao

2.1 Chuẩn bị vốn từ vựng thật tốt

2.2 Luyện nghe từ các nguồn tài liệu tiếng Đức chuẩn

2.3 Nghe và ghi chép nhanh các nội dung của bài

2.4 Nghe và chép chính tả nội dung bài

2.5 Tập đọc theo phụ đề và thu âm lại

2.6 Thay đổi nguồn phát (tiếng Đức) thường xuyên khi bạn luyện nghe

2.7 Tăng tốc độ luyện nghe tiếng Đức theo từng cấp độ

2.8 Luyện nghe tiếng Đức vượt cấp

2.9 Lựa chọn thời gian luyện nghe tiếng Đức vào thời điểm phù hợp

3 Lưu ý không thể bỏ qua khi luyện nghe tiếng Đức

Các phương pháp luyện nghe tiếng Đức cơ bản

Khi luyện nghe tiếng Đức hay bất kỳ ngoại ngữ nào khác, bạn có thể luyện nghe vô thức và nghe có ý thức.

Nghe vô thức: Tức là trong quá trình luyện nghe (có thể lấy các bài audio trên mạng hoặc các đĩa CD đính kèm trong các cuốn sách luyện nghe) để nghe một cách tự nhiên nhất mà chưa cần quan tâm đến nội dung họ nói gì. Công việc của bạn lúc này là chỉ nghe, nghe và nghe tiếng Đức vậy thôi.

Hãy tưởng tượng mình giống một đứa trẻ nhỏ, ban đầu nó chỉ nghe thấy những gì người khác nói, và thông qua điệu bộ để thể hiện cảm xúc. Khi luyện nghe, bạn cũng như vậy. Cố gắng nghe thật chăm chỉ, nhuần nhuyễn đến lúc tai bạn đã quen và thích nghi với âm thanh tiếng Đức, từ ngữ điệu cho đến giọng đọc.

Khi đã thành thạo, bạn sẽ không còn ái ngại khi tiếp xúc với một bài nghe dài nữa, việc học phát âm tiếng Đức cũng trở nên dễ dàng hơn.

Luyện nghe tiếng Đức A1, A2 cơ bản,Luyện nghe tiếng Đức A1, A2 cơ bản

Nghe có ý thức: Khác với cách nghe phía trên, sử dụng phương pháp này, khi nghe bạn cần tư duy, chú ý đến từng nội dung mà họ đề cập đến. Sau khi nghe lần đầu tiên, bạn note lại những từ chưa nghe rõ và nghe lặp đi lặp lại nhiều lần để hiểu nghĩa. Phương pháp nghe này giúp bạn mở rộng vốn từ nhanh hơn.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo 10+ tipps giúp việc luyện nghe tiếng Đức trở nên dễ dàng hơn được chúng tôi chia sẻ trong phần tiếp theo của bài viết.

>> Có thể bạn quan tâm: Lớp học tiếng Đức siêu chất tại Hà Nội!

+ tipps luyện nghe tiếng Đức đơn giản, dễ áp dụng, hiệu quả cao

Tiếng Đức có nhiều từ rất rất dài thêm vào đó là các từ bất quy tắc khiến cho việc nghe của người học chưa bao giờ đơn giản. Các bí kíp dưới đây, khi được thực hiện đều đặn trong quá trình luyện nghe tiếng Đức sẽ giúp bạn “chạm” tới visa du học nghề Đức nhanh hơn.

Luyện nghe hàng ngày,Chuẩn bị vốn từ vựng thật tốt

Để thành lập được một câu, các bạn cần kết hợp các từ vựng lại với nhau. Phát âm đúng, nói đúng thì mới có thể nghe và hiểu được. Phát âm từ vựng và luyện nghe có thể coi là một cặp bài trùng giúp bạn học tiếng Đức từ cơ bản A1 – A2 một cách nhanh chóng, đơn giản nhất.

Một số cách giúp bạn ghi nhớ từ vựng nhanh và lâu là:Học từ thông qua hình ảnh để tạo sự liên kết giúp học nhanh “vào” hơn

Đặt từ vựng trong trường từ vựng để hiểu rộng và thấu đáo nghĩa của từng từ

Tạo các “con nhím” từ vựng để mở rộng vốn từ…

Đừng quên, bổ sung vào sổ tay của mình từ 5 đến 10 từ vựng tiếng Đức cơ bản nhất mỗi ngày. Bạn cũng có thể liên hệ với Trabi để được chia sẻ cách “vượt khó” khi học tiếng Đức!

Liên hệ ngay ngay :0961 654 423 để được cố vấn học tập của HIPT hỗ trợ

Luyện nghe từ các nguồn tài liệu tiếng Đức chuẩn

Cùng với sự phát triển của công nghệ, việc lựa chọn các kênh thông tin để luyện nghe tiếng Đức cũng trở nên đơn giản hơn. Để nghe tốt, các bạn cần chọn các kênh do người Đức bản ngữ xây dựng và phát triển.

Bên cạnh đó, các kênh có đề tài phong phú và đa dạng sẽ giúp việc luyện nghe tiếng Đức thú vị và hấp dẫn hơn.

Dưới đây là một vài kênh hữu ích cho việc luyện nghe tại nhà:

Trungcaphipt.edu.vn: Kênh thông tin chính thống với các thông tin về nước Đức, văn hoá và ngôn ngữ Đức. Bạn có thể tìm thấy các bài luyện nghe tiếng Đức mọi trình độ tại đây.

Trungcaphipt.edu.vn: Website với các phim ngắn nhiều thể loại (hài hước, khoa học, tài liệu …) và các phóng sự cập nhật thông tin hàng ngày về nước Đức. Thêm vào đó, các video đều có phụ đề thuận tiện cho việc luyện nghe từ cơ bản. Cũng như kiểm tra lại nội dung sau khi nghe.

Easy German: Kênh youtube luyện nghe tiếng Đức từ trình độ beginner đến advanced với context sử dụng tiếng Anh trong cuộc sống thường ngày. Khi bạn dạo phố, trò chuyện với bạn bè…

>> Có thể bạn quan tâm: Top 3+ website tự học tiếng Đức hiệu quả tại nhà

Học tiếng đức để du học đức,Học tiếng Đức & du học Đức cùng giáo viên bản ngữ

Với mỗi bài nghe, bạn hãy nghe lướt từ 1 đến 2 lần và cố gắng nắm được ý chính của bài. Chú ý không dừng lại hoặc để bị đứt quãng giữa chừng. Trong thời gian đầu, bạn có thể vẫn cần phần phụ đề để hiểu được nội dung. Nhưng khi nghe nhiều và quen hơn với tốc độ nói, bạn sẽ hiểu được nội dung mà không cần phụ đề.

Thêm vào đó, bạn cũng nên thường xuyên thay đổi các nguồn tài liệu. Không nên nghe đi, nghe lại một bài cho dù chưa nghe hiểu hết toàn bộ nội dung. Việc làm mới các nguồn tài liệu giúp bạn duy trì được hứng thú học tập. Đồng thời có kinh nghiệm nghe đa dạng, phù hợp với thực tế hơn.

Phương pháp luyện nghe hiệu quả nhất

Nghe và ghi chép nhanh các nội dung của bài

Với những bài nghe ngắn dưới 1 phút, bạn vừa nghe vừa ghi lại thật nhanh các từ mình nghe được. Có thể bạn sẽ phải nghe đi nghe lại tới 4 – 5 lần mới hiểu được hết nghĩa của câu. Phương pháp luyện nghe này giúp bạn “bắt từ” nhanh hơn và dễ dàng hiểu được nội dung chính của bài nghe.

Nghe và chép chính tả nội dung bài

Sau quá trình nghe và ghi nhanh các từ, bạn chuyển tiếp sang việc vừa nghe vừa ghi chép lại. Bạn sẽ chép chính tả toàn bộ nội dung mà mình nghe được. Sau đó, bạn có thể đối chiếu phần bạn ghi lại được với nội dung trong phần mô tả hoặc với phụ đề.

Đặc biệt, cấu trúc ngữ pháp của tiếng Đức cũng tương đối “khó nhằn”. Bạn nên ghi nhớ các câu trúc xuất hiện trong bài nghe. Đồng thời luyện tập sử dụng trong các bài luyện ngữ pháp.

Mới đầu, có thể bạn sẽ nản vì mình nghe chưa chính xác rất nhiều câu, từ. Nhưng đừng vội nản lòng vì trong lần nghe tiếp theo chắc chắn bạn sẽ “bắt” được những câu, từ này rất nhanh. Bạn sẽ tiến bộ lên rất nhiều.

Nghe và chép chính tả,Tập đọc theo phụ đề và thu âm lại

Với nội dung nghe được ghi chép lại, bạn tiếp tục nghe và đánh dấu các đoạn ngắt nghỉ theo cách từng nhân vật trong bài nghe thể hiện. Tiếp đó, bạn bắt chước cách phát âm của từng nhân vật, vừa nói lại vừa thu âm và tiếp tục so sánh với “bản gốc”. Bạn nên sửa đi sửa lại tới khi có phát âm giống như cách đọc của các nhân vật thì mới thôi.

Việc làm này giúp bạn ghi nhớ từ vựng và phát ẩm chuẩn như người bản ngữ.

Thay đổi nguồn phát (tiếng Đức) thường xuyên khi bạn luyện nghe

Bạn có thể nghe tiếng Đức trực tiếp từ bạn học, thầy cô, qua loa laptop, loa máy tính, nghe bằng tai nghe, nghe khi môi trường xung quanh không yên tĩnh … Việc thay đổi nguồn phát ra âm thanh thường xuyên giúp bạn tăng cường khả năng tập trung. Đồng thời tạo phản xạ tự động loại bỏ tạp âm khi nghe.học tiếng đức cùng hipt

Thay đổi nguồn phát và tăng tốc độ luyên nghe theo từng trình độ

Tăng tốc độ luyện nghe tiếng Đức theo từng cấp độ

Việc điều chỉnh tốc độ luyện nghe theo từng trình độ từ A1 tới B2 giúp tăng mức độ “thử thách” và “làm mới” bài nghe tốt hơn.

Ở trình độ A2, bạn có thể tăng tốc độ nghe lên gấp 0,75 – 1 lần tốc độ bình thường. Với trình độ B1 là 1 – 1,25 lần, B2 là 1 – 1,5 lần.

Luyện nghe tiếng Đức vượt cấp

Bạn có thể thử áp dụng mẹo nhỏ này trong quá trình luyện nghe. Với các bạn đã có trình độ tiếng Đức A2, bạn có thể luyện nghe B1. Với trình độ B1, bạn thử luyện nghe B2…

Khi mới bắt đầu luyện nghe vượt cấp, bạn có thể không nghe được gì. Nhưng khi đã nghe quen tai với tốc độ nói nhanh ở trình độ cao. Bạn quay trở lại nghe ở trình độ thực, bạn sẽ ngạc nhiên khi thấy mình bắt được nhiều từ hơn và nghe hiểu nhiều hơn.

Lựa chọn thời gian luyện nghe tiếng Đức vào thời điểm phù hợp

Mỗi người có một thời điểm tiếp thu kiến thức tốt nhất trong ngày. Có những bạn thường học vào buổi sáng sớm, có những bạn lại thích nghe trước giờ đi ngủ. Cho dù chọn phương pháp luyện nghe chủ động hay thụ động, ban hãy để việc luyện nghe trở thành một thói quen không thể thiếu.

HIPT đào tạo tiếng Đức và tư vấn du học nghề Đức

Lưu ý không thể bỏ qua khi luyện nghe tiếng Đức

Luyện nghe tiếng Đức là một trong những kỹ năng tiền đề, bản lề quan trọng nhất đối với bất cứ ai muốn chinh phục việc học ngôn ngữ này. Nó góp phần giúp bạn giao tiếp tự tin, hiệu quả. Dưới đây là các lưu ý giúp bạn rút ngắn thời gian nghe tiếng Đức thành thạo.

Muốn nghe tốt một chủ đề nào đó, bạn cần nghe nhuần nhuyễn các từ vựng từ vựng tiếng Đức thật nhiều lần.

Nếu có thể, hãy luyện nghe bằng video thay vì audio nhé. Vì ở đó sẽ có các bài hội thoại, bạn có thể xem hình ảnh trực quan, kiến thức cũng sẽ được dung nạp dễ dàng hơn

Hãy chú ý phát âm và nói thật chuẩn ngữ điệu. Việc làm này giúp bạn ghi nhớ từ vựng nhanh hơn

Hãy đọc to và có thể luyện nghe trước gương, tự bạn kiểm tra lại cách đọc của mình.

Nên tìm kiếm và tập trung vào những chủ đề bạn cảm thấy hứng thú để bắt đầu luyện nghe

Nếu bạn đang ở cấp độ sơ cấp a1, a2 thì không nên nghe những bản tin tiếng Đức quá dài và nhiều nội dung.

Tại Trung tâm Hợp tác Quốc tế Việt Đức hipt, bạn sẽ được cung cấp những khóa học luyện nghe với chi phí và ưu đãi hết sức hấp dẫn. Trung tâm cam kết sẽ mang đến cho học viên các khóa học tiếng Đức cam kết chuẩn đầu ra, phục vụ cho mục đích du học Đức hoặc sử dụng tiếng Đức như ngoại ngữ thứ hai.

Tuyển Sinh Đại Học Tổng Hợp