Các tổ hợp môn, Ngành nghề và trường xét tuyển khối A

Khối A là một trong những khối thi được thí sinh lựa chọn nhiều nhất trong kỳ thi THPT Quốc gia và xét tuyển đại học, cao đẳng. Tuy nhiên, có rất nhiều thí sinh chọn khối A chưa định hướng được sẽ học ngành nghề gì và những trường nào đang xét tuyển các tổ hợp môn thuộc khối thi này. Vì vậy, các bạn hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây để biết được thông tin chi về khối A để có sự lựa chọn phù hợp.

1. Các tổ hợp môn xét tuyển thuộc khối A Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Tổ hợp môn thi khối A truyền thống là Toán, Lý, Hóa (A00), từ Cloud Zoom Meeting các trường xét tuyển và phát triển thêm thành các tổ hợp như sau:

A00: Toán, Lý, Hóa >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A02: Toán, Vật lí, Sinh học >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A03: Toán, Vật lí, Lịch sử >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A04: Toán, Vật lí, Địa lí >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A05: Toán, Hóa học, Lịch sử >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A06: Toán, Hóa học, Địa lí >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A07: Toán, Lịch sử, Địa lí >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A08: Toán, Lịch sử, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A09: Toán, Địa lý, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A10: Toán, Lý, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A11: Toán, Hóa, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A12: Toán, Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A13: Toán, Khoa học tự nhiên, Lịch Sử >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A14: Toán, Khoa học tự nhiên, Địa lí >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A15: Toán, Khoa học tự nhiên, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A16: Toán, Khoa học tự nhiên, Ngữ văn >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A17: Toán, Vật lý, Khoa học xã hội >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A18: Toán, Hoá học, Khoa học xã hội >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

2. Những ngành nghề dành cho thí sinh chọn khối A Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Khối A là một khối thi mà hầu như mọi ngành nghề ở Việt Nam đều liên quan đến các môn thi trong khối này. Vì vậy số lượng các ngành khối A rất lớn với nhiều nhóm ngành khác nhau: như khối ngành sư phạm, kinh tế, công nghệ và kỹ thuật… Hiện nay, khối A cũng được rất nhiều trường tuyển sinh, hầu hết các trường đại học đều có các ngành xét tuyển khối A trừ một số trường đào tạo đặc thù các ngành khối C hoặc B. Có thể kể đến một số nhóm ngành xét tuyển khối A sau:

Nhóm ngành Kinh doanh – Quản lý – Tài chính – Pháp luật chiếm tỉ lệ cao nhu cầu nguồn nhân lực, luôn thu hút thí sinh đăng kí tham gia với các ngành như sau: Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Quản trị nhân lực, Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Luật kinh tế…

Nhóm ngành Dịch vụ – Du lịch – Khách sạn đang đón đầu xu hướng trong nền kinh tế hội nhập toàn cầu bao gồm các ngành: Quản trị khách sạn, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị Nhà hàng và dịch vụ ăn uống…Nhóm ngành Truyền thông – Marketing – Công nghệ thông tin thí sinh chọn lựa các ngành: Quan hệ công chúng, Marketing, Thương mại điện tử, Kỹ thuật phần mềm…

Danh sách ngành nghề cho thí sinh xét tuyển khối A đầy đủ và chi tiết: Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

STT

Tên ngành

STT

Tên ngành

1

An toàn Thông tin

112

Kỹ thuật môi trường

2

Bản đồ học

113

Kỹ thuật nhiệt

3

Báo chí

114

Kỹ thuật phần mềm

4

Bảo dưỡng công nghiệp

115

Kỹ thuật phục hồi chức năng

5

Bảo hiểm

116

Kỹ thuật sinh học

6

Bảo hộ lao động

117

Kỹ thuật tài nguyên nước

7

Bảo vệ thực vật

118

Kỹ thuật tàu thuỷ

8

Bất động sản

119

Kỹ thuật trắc địa – bản đồ

9

Bệnh học thủy sản

120

Kỹ thuật tuyển khoáng

10

Biên phòng

121

Kỹ thuật vật liệu

11

Chăn nuôi

122

Kỹ thuật xây dựng

12

Cơ kỹ thuật

123

Kỹ thuật xây dựng công trình biển

13

Công nghệ chế biến lâm sản

124

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

14

Công nghệ chế biến thủy sản

125

Kỹ thuật xây dựng công trình thuỷ

15

Công nghệ chế tạo máy

126

Kỹ thuật y sinh

16

Công nghệ da giày

127

Lâm nghiệp (Lâm học)

17

Công nghệ dệt, may

128

Lâm nghiệp đô thị

18

Công nghệ Kỹ thuật cơ điện tử

129

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

19

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

130

Luật

20

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

131

Luật kinh tế

21

Công nghệ Kỹ thuật điện tử, viễn thông

132

Luật quốc tế

22

Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử

133

Lưu trữ học

23

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá

134

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

24

Công nghệ kỹ thuật giao thông

135

Marketing

25

Công nghệ Kỹ thuật hóa học

136

Ngôn ngữ Anh

26

Công nghệ kỹ thuật kiến trúc

137

Ngôn ngữ Nhật

27

Công nghệ Kỹ thuật môi trường

138

Ngôn ngữ Pháp

28

Công nghệ Kỹ thuật nhiệt

139

Ngôn ngữ Trung Quốc

29

Công nghệ kỹ thuật ô tô

140

Nhân học

30

Công nghệ kỹ thuật trắc địa – Bản đồ

141

Nhật Bản học

31

Công nghệ Kỹ thuật vật liệu xây dựng

142

Nông học

32

Công nghệ Kỹ thuật xây dựng

143

Nông nghiệp

33

Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan

144

Nuôi trồng thủy sản

34

Công nghệ sinh học

145

Phát triển nông thôn

35

Công nghệ sợi, dệt

146

Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ

36

Công nghệ thông tin

147

Quan hệ công chúng

37

Công nghệ thực phẩm

148

Quan hệ lao động

38

Công nghệ truyền thông

149

Quan hệ quốc tế

39

Công tác thanh thiếu niên

150

Quản lý công

40

Công tác xã hội

151

Quản lý công nghiệp

41

Đảm bảo chất lượng và An toàn thực phẩm

152

Quản lý đất đai

42

Địa chất học

153

Quản lý dự án

43

Điều dưỡng

154

Quản lý giáo dục

44

Điều tra hình sự

155

Quản lý hoạt động bay

45

Dinh dưỡng

156

Quản lý nhà nước

46

Đô thị học

157

Quản lý nhà nước về an ninh trật tự

47

Đông Nam Á học

158

Quản lý tài nguyên rừng

48

Đông phương học

159

Quản lý tài nguyên và môi trường

49

Du lịch

160

Quản lý thể dục thể thao

50

Dược học

161

Quản lý thông tin

51

Giáo dục Quốc phòng – An ninh

162

Quản lý thủy sản

52

Giáo dục Tiểu học

163

Quản lý văn hoá

53

Hải dương học

164

Quản lý xây dựng

54

Hàn Quốc học

165

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

55

Hậu cần quân sự

166

Quản trị khách sạn

56

Hệ thống thông tin

167

Quản trị kinh doanh

57

Hệ thống thông tin quản lý

168

Quản trị Nhà hàng và dịch vụ ăn uống

58

Hộ sinh

169

Quản trị nhân lực

59

Hoá dược

170

Quản trị văn phòng

60

Hóa học

171

Quốc tế học

61

Kế toán

172

Quy hoạch vùng và đô thị

62

Khai thác thuỷ sản

173

Răng – Hàm – Mặt

63

Khai thác vận tải

174

Sinh học

64

Khí tượng và khí hậu học

175

Sinh học ứng dụng

65

Khoa học cây trồng

176

Sư phạm công nghệ

66

Khoa học đất

177

Sư phạm Địa lý

67

Khoa học hàng hải

178

Sư phạm Hóa học

68

Khoa học máy tính

179

Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp

69

Khoa học môi trường

180

Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp

70

Khoa học quản lý

181

Sư phạm Sinh học

71

Khoa học tính toán

182

Sư phạm Tiếng Anh

72

Khoa học vật liệu

183

Sư phạm Tiếng Nga

73

Kiểm toán

184

Sư phạm Tiếng Trung Quốc

74

Kiến trúc cảnh quan

185

Sư phạm Tin học

75

Kinh doanh nông nghiệp

186

Sư phạm Toán học

76

Kinh doanh quốc tế

187

Sư phạm Vật lý

77

Kinh doanh thương mại

188

Sư phạm Vật lý

78

Kinh tế

189

Tài chính – Ngân hàng

79

Kinh tế chính trị

190

Tâm lý học

80

Kinh tế công nghiệp

191

Tâm lý học giáo dục

81

Kinh tế đầu tư

192

Thiên văn học

82

Kinh tế nông nghiệp

193

Thiết kế đồ họa

83

Kinh tế phát triển

194

Thiết kế nội thất

84

Kinh tế quốc tế (Kinh tế đối ngoại)

195

Thiết kế thời trang

85

Kinh tế tài nguyên thiên nhiên

196

Thống kê

86

Kinh tế vận tải

197

Thống kê Kinh tế

87

Kinh tế xây dựng

198

Thông tin – thư viện

88

Kỹ thuật cấp thoát nước

199

Thú y

89

Kỹ thuật cơ – điện tử

200

Thương mại điện tử

90

Kỹ thuật cơ khí

201

Thủy văn học

91

Kỹ thuật cơ khí động lực

202

Toán học

92

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

203

Toán kinh tế

93

Kỹ thuật công nghiệp

204

Toán tin

94

Kỹ thuật công trình thủy

205

Toán ứng dụng

95

Kỹ thuật công trình xây dựng

206

Tôn giáo học

96

Kỹ thuật dầu khí

207

Triết học

97

Kỹ thuật địa chất

208

Trinh sát an ninh

98

Kỹ thuật địa vật lý

209

Trinh sát cảnh sát

99

Kỹ thuật điện

210

Truyền thông đa phương tiện

100

Kỹ thuật điện tử – viễn thông

211

Truyền thông đại chúng

101

Kỹ thuật điện, điện tử

212

Truyền thông quốc tế

102

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

213

Vật lý học

103

Kỹ thuật hàng không

214

Vật lý kỹ thuật

104

Kỹ thuật hạt nhân

215

Vật lý nguyên tử và hạt nhân

105

Kỹ thuật hệ thống công nghiệp

216

Việt Nam học

106

Kỹ thuật hình sự

217

Xã hội học

107

Kỹ thuật hóa học

218

Xuất bản

108

Kỹ thuật in

219

Y đa khoa

109

Kỹ thuật không gian

220

Y học cổ truyền

110

Kỹ thuật máy tính

221

Y tế công cộng

111

Kỹ thuật mỏ

Đối với những thí sinh học khối A thì sẽ có rất nhiều lựa chọn bởi hiện nay hầu hết các trường đại học, cao đẳng trên cả nước tuyển sinh khối thi này.3. Các trường đại học xét tuyển khối A

– Khu vực miền Bắc: >>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Bắc

– Khu vực miền Trung:  >>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Trung & Tây Nguyên

– Khu vực miền Nam: >>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Nam

Trường Cao đẳng nghề Long Biên

Tên trường: Cao đẳng nghề Long Biên

Tên tiếng Anh: Long Bien Vocational College

Loại trường:  Bán Công

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Trung cấp – Sơ cấp – liên thông – hợp tác quốc tế

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

 Địa chỉ: 765A Nguyễn Văn Linh, Sài Đồng, Long Biên, Hà Nội

Email: longbiencollege@lbc.edu.vn

Website: http://longbiencollege.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/HoidongtuyensinhLBC/.

Trường Cao đẳng nghề Long Biên (LBC) với tên gọi gắn với cây cầu Long Biên của thành phố Hà Nội ngàn năm văn hiến, nằm ngay trong Thủ đô Hà Nội trên tuyến giao thông tiện lợi đến nhiều khu công nghiệp và trung tâm thương mại. Khởi đầu năm 1959 là các lớp may thuộc Xưởng May 10, đến nay LBC có hơn 20.000 sinh viên, học viên các Hệ sơ cấp nghề, Trung cấp nghề và Cao đẳng Nghề theo học Khối nghề như: Nghề Kế toán Doanh nghiệp, Nghề Quản trị khách sạn, nghề May thời trang, nghề Thiết kế thời trang, nghề Sửa chữa thiết bị may, nghề Sửa chữa, Lắp ráp máy tính, nghề Hướng dẫn du lịch

Cơ sở vật chất của trường bao gồm nhiều phòng học, phòng thực hành, xưởng thực tập được trang bị máy móc thiết bị hiện đại. Chất lượng đào tạo được đảm bảo với đội ngũ giáo viên cơ hữu, thỉnh giảng: giỏi nghề, tận tình và đam mê nghề nghiệp, đặc biệt là sự giảng dạy của cán bộ quản lý giàu kinh nghiệm tại Tổng công ty may 10, kể cả đội ngũ chuyên gia trong và ngoài nước đến May 10 làm việc.

Trên nền móng hơn 60 năm khai giảng lớp học đầu tiên,  hơn 25 năm thành lập trường với tên trường C.N.K.T May và Thời trang đến nay trường Cao đẳng nghề Long Biên đã nâng cấp được 10 năm (2008 – 2018) nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển bền vững của Tổng Công ty May 10: Đào tạo nguồn nhân lực là tài sản quý nhất của doanh nghiệp. LBC luôn đồng hành và sát cạnh Tổng Công ty May 10 đã lớn mạnh và trưởng thành, vinh dự đón nhận phần thưởng cao quý của Nhà nước – Huân chương Lao động Hạng Ba.

ĐÀO TẠO NĂNG LỰC NGHỀ CHUẨN QUỐC TẾ.

LBC đã đào tạo được nhân cách sống; tư duy của lớp thanh niên có trí thức – có tay nghề – có sáng tạo; truyền thụ được niềm đam mê, nhiệt huyết rèn đức – luyện tài và lập nghiệp; đào tạo gắn liền với thực tiễn doanh nghiệp. LBC đã phát huy hiệu quả Lợi thế và Điểm mạnh của Trường bên Doanh nghiệp. Thời đại toàn cầu hóa cạnh tranh chất lượng nhân lực luôn là thách thức lớn đối với mọi Doanh nghiệp không chỉ ở Việt Nam mà còn cả thế giới, mỗi Cán bộ, Gíao viên, Nhân viên và Sinh viên phải phát huy thế mạnh và phát triển đột phá vì có Doanh nghiệp bên cạnh; Hội đồng Trường quyết tâm đưa LBC phát triển thành Trường đẳng cấp Quốc tế và tiếp tục thực hiện mục tiêu: “Sinh viên ra Trường làm được việc ngay, không phải đào tạo lại”

Kính chúc các thầy Cô giáo cùng các em Sinh viên luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công!

Trường Cao đẳng Công nghiệp Hà Nội

Tên trường: Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội

Tên tiếng Anh: Hanoi Industrial Vocational College

Mã trường: CDD0101

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Trung cấp – Sơ cấp – liên thông – hợp tác quốc tế

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Địa chỉ: 131 Thái Thịnh, Đống Đa, TP. Hà Nội

SĐT: 0438.532.033     Email: info@hnivc.edu.vn

Website: http://www.hnivc.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/hnivc.edu.vn           https://www.facebook.com/caodangcongnghiepHN

Phiếu đăng ký tuyển sinh. Tải tại đây

Điện lạnh,Hàn điện,Hàn hơi và INOX,Kế toán máy,Kế toán tổng hợp trong DN,Lắp đặt và sửa chữa điện, nước

Lập trình ứng dụng ANDROID,Lập trình Web,Lập trình Windows,Phay CNC,Phay vạn năng,Quản trị mạng máy tính

Sơn ô tô,Sửa chữa Điện công nghiệp,Sửa chữa Điện dân dụng

Sửa chữa Điện thân xe và hệ thống Điều hòa không khí trên ô tô,Sửa chữa Điện thoại di động,Sửa chữa Điện tử dân dụng,Sửa chữa đồng hồ đo thời gian

Sửa chữa hệ thống treo, lái, phanh ô tô,Sửa chữa khung, vỏ ô tô,Thiết kế đồ họa – Đồ họa 2D,Thiết kế đồ họa – Giao diện website,Tiện CNC,Tiện vạn năng,Tin học văn phòng – Office nâng cao, Tin học văn phòng cơ bản,Cao đẳng chính quy:Chế tạo máy; Cơ điện; Động lực; Kỹ thuật điện; Kỹ thuật nhiệt; Điện tử; Tin học; Hóa vô cơ; Hóa Hữu cơ, Hóa phân tích; Kế toán, Quản trị kinh doanh; Sư phạm Kỹ thuật điện – điện tử; Sư phạm kỹ thuật cơ khí; Sư phạm Kỹ thuật tin Công nghệ cắt may, Thiết kế thời trang. Thời gian đào tạo 3 năm đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông.

Lĩnh vực – Ngành nghề: Khoa học giáo dục,Mỹ thuật,Nghệ thuật trình diễn/Nghiệp vụ và ứng dụng trình diễn,Ngôn ngữ và văn hoá Việt Nam,Khoa học chính trị,Kế toán – Kiểm toán,Luật/Dịch vụ và nghiệp vụ pháp lý,Máy tính/Kỹ thuật máy tính,CNTT và truyền thông,Công nghệ kỹ thuật cơ khí, cơ điện, cơ điện tử,Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông,Công nghệ sản xuất, chế tạo,Đào tạo giáo viên/Nghiệp vụ sư phạm.

Phát triển đội ngũ cán bộ Phát triển đội ngũ cán bộ, đặc biệt là về chất lượng, có phẩm chất đạo đức tốt, năng lực, kiến thức, kĩ năng đạt chuẩn quốc tế.

+ Số cán bộ giảng dạy chiếm 75% tổng số cán bộ. Tỷ lệ cán bộ giảng dạy có trình độ SĐH là 60% vào năm 2016. Tỉ lệ cán bộ, giáo viên có trình độ tiến sĩ trở lên đạt 5% vào năm 2017, đạt 10% vào năm 2020, 100% cán bộ quản lí được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại ngữ và năng lực quản lí theo các tiêu chuẩn quản trị tiên tiến, tối thiểu 50% cán bộ quản lí sử dụng tốt tiếng Anh trong công việc và giao tiếp.

Hoàn thiện mô hình đào tạo có quyền tự chủ, chịu trách nhiệm xã hội cao đáp ứng yêu cầu đào tạo và phục vụ theo chuẩn quốc gia

+ Cơ cấu đa ngành, đa nghề: Đào tạo chính quy hệ Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề,  Liên thông, liên kết, hợp tác toàn diện với các đơn vị ngoài trường được đẩy mạnh, Phát triển và thực hiện có chất lượng 02 chương trình đào tạo liên thông, và 02 chương trình bằng kép với các trường đại học, trong và ngoài nước.

Đại học Kinh tế Quốc dân sẽ phối hợp tổ chức kỳ thi đánh giá năng lực

Dự kiến, kỳ thi đánh giá năng lực sẽ được tổ chức vào giữa tháng 5/ tại điểm thi trường Đại học Kinh tế Quốc dân.

Sáng nay, đại diện lãnh đạo Đại học Kinh tế Quốc dân đã có buổi làm việc với Đại học Quốc gia Hà Nội về việc phối hợp tổ chức kỳ thi Đánh giá năng lực học sinh THPT năm NAY.TBTS Thac si KTQD

Đối tượng 1: Thí sinh đã tham gia vòng thi tuần trong cuộc thi “Đường lên đỉnh Olympia” trên Đài truyền hình Việt Nam (VTV), tốt nghiệp THPT quốc gia năm TỚI, có tổng điểm thi THPT quốc gia năm NAY theo tổ hợp môn xét tuyển đạt từ 18 điểm trở lên.

Đối tượng 2: Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn (tính đến ngày 22/6) đạt IELTS 6.5 trở lên hoặc TOEFL ITP 575 trở lên hoặc TOEFL iBT 90 trở lên; có tổng điểm 2 bài/môn thi THPT quốc gia năm TỚI ( trừ bài thi Tiếng Anh), đạt từ 15 điểm trở lên, trong đó có môn thi Toán.

Đối tượng 3: Thí sinh có 3 môn thi THPT quốc gia năm NAY, trong đó có môn thi Toán và 2 môn thi bất kỳ thuộc các môn trong các tổ hợp xét tuyển của trường (A00, A01, D01, D07, B00). Cụ thể, môn Ngữ văn, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tiếng Anh đạt 27 điểm trở lên, điểm thực, không làm tròn, không tính điểm ưu tiên.

Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển:Ho so ths KTQD

Đối với diện xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm NAY, ngoài các quy định trong Quy chế tuyển sinh năm TỚI của Bộ GD&ĐT, trường không áp dụng điều kiện phụ trong xét tuyển.

Diện xét tuyển kết hợp: Đối tượng 1 không áp dụng điều kiện phụ trong xét tuyển.

Đối tượng 2: Điều kiện phụ thứ nhất là điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, thứ hai là tổng điểm 2 bài/môn thi THPT quốc gia năm 2018 dùng trong xét tuyển.

Đối tượng 3 không áp dụng điều kiện phụ trong xét tuyển.

Trường không sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn ngoại ngữ, không sử dụng điểm thi được bảo lưu theo quy định tại Quy chế thi THPT quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp THPT để tuyển sinh.

Năm NAY, ĐH Kinh tế Quốc dân dự kiến đối với diện tuyển thẳng chiếm không quá 5% chỉ tiêu mỗi ngành và tổng chỉ tiêu của trường.

Diện xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm NAY sẽ chiếm không ít hơn 75% chỉ tiêu mỗi ngành và tổng chỉ tiêu của trường.

Diện xét tuyển kết hợp chiếm không quá 20% chỉ tiêu mỗi ngành và tổng chỉ tiêu của trường.

Lãnh đạo nhà trường cho biết dự kiến tăng thêm một số ngành và chương trình đào tạo đặc thù trong năm 2018. Tổ hợp xét tuyển tùy theo ngành và chương trình đào tạo sẽ giữ nguyên như năm NAY, bao gồm các tổ hợp A00, A01, B00, D01 và D07.

Tại buổi làm việc, 2 bên đã cùng nhau trao đổi và thảo luận về các phương án phối hợp trong việc tổ chức thi đánh giá năng lực học sinh THPT với mục tiêu đem đến cho các thí sinh kì thi thuận tiện nhất.

Được biết, phân bố điểm của kỳ thi đánh giá năng lực qua các năm đều có dạng phân bố chuẩn và có sự tương đồng cao; kết quả thi có tính phân hóa cao, phù hợp với mục tiêu tuyển sinh của các trường Đại học.

Dự kiến, kỳ thi đánh giá năng lực sẽ được tổ chức vào giữa tháng 5/ tại điểm thi trường Đại học Kinh tế Quốc dân.

Tổng Hợp: Tuyensinhtructuyen.edu.vn

Trường Cao đẳng Bách khoa – Hà Nội

Tên trường: Cao đẳng Bách khoa Hà Nội

Tên tiếng Anh: Ha Noi Polytechnic College

Mã Trường: CDD0117

Hệ đào tạo: Cao đẳng – trung cấp – liên thông – hợp tác quốc tế

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Địa chỉ: Đại Cồ Việt, Hai Bà Trưng, Hà Nội

        Lê Thanh Nghị, P. Bách Khoa, Q. Hai Bà Trưng, Tp. Hà Nội

Website: http://www.bachkhoahanoi.com/

Facebook: www.facebook.com/BKAbachkhoahanoi/

Sơ yếu lí lịch (theo mẫu). Tải tại đây

Đơn xin tuyển sinh (theo mẫu). Tải tại đây

THÔNG TIN CHI TIẾT LIÊN HỆ TẠI PHÒNG TUYỂN SINH (Chú ý: Để tiện cho việc đi lại và hoàn thiện mọi thủ tục nhập học theo đúng quy định của nhà trường. Phụ huynh và thí sinh đến mua hồ sơ và làm thủ tục đăng ký dự thi liên thông liên hệ trực tiếp với cán bộ phụ trách tuyển sinh để được hướng dẫn.)  (Phụ trách tuyển sinh) (Thí sinh và phụ huynh liên hệ trước để đăng ký mua hồ sơ và được hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ, tránh trường hợp đến nơi thiếu thông tin và giấy tờ cần thiết phải đi lại nhiều lần).

ĐĂNG KÝ TRỰC TUYẾN Đây là Form đăng ký thông tin dự thi Liên Thông Đại Học Bách Khoa Hà Nội Hãy điền tiếng việt có dấu, Phần có dấu (*) là trường thông tin bắt buộc phải điền chúng tôi sẽ gửi mẫu hồ sơ vào Email ngay cho bạn

Trường Cao đẳng Du lịch Đà Lạt

Tên trường: Cao đẳng Du lịch Đà Lạt

Tên tiếng Anh: College of Tourism Dalat

Mã trường: CDT4202

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Sơ cấp – Trung cấp – Cao đẳng -liên thông – hợp tác quốc tế

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Địa chỉ: Km số 5, đường Cam Ly (Hoàng Văn Thụ nối dài) – P7 – Thành phố Đà Lạt

Website: http://dtc.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/Caodangdulichdtc/

Trường Cao đẳng Y tế Lâm Đồng

Tên trường: Cao đẳng Y tế Lâm Đồng

Tên tiếng Anh : Lam Dong Medical College

Mã trường: CDD4203

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Sơ cấp – Trung cấp – Cao đẳng -liên thông – hợp tác quốc tế

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Địa chỉ: Số 16 Ngô Quyền – Đà Lạt – Lâm Đồng

SĐT: 0263.382.2153               Email: cdytld@caodangytelamdong.edu.vn

Website: https://caodangytelamdong.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/ytelamdong/

01 túi đựng hồ sơ (do Nhà trường phát hành tải trên website: https://caodangytelamdong.edu.vn/

Hướng tới là một cơ sơ đào tạo Y – Dược, nghiên cứu khoa học có uy tín, chất lượng trong cả nước và khu vực với phương châm: “CHẤT LƯỢNG DẠY-HỌC HÔM NAY, SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG NGÀY MAI”.
– Phát huy nội lực, tăng cường nguồn lực, mở rộng quy mô đào tạo, hợp tác quốc tế, phấn đấu đến năm 2035 phát triển thành trường Đại học Điều dưỡng – Kỹ thuật Y học Lâm Đồng.

Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Lâm Đồng

Tên trường: Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Lâm Đồng

Tên tiếng Anh: Lam Dong Economic – Technical College

Mã trường: CDD4202

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Sơ cấp – Trung cấp – Cao đẳng -liên thông – hợp tác quốc tế

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Địa chỉ: Số 39 Trần Phú – phường 4 – Đà Lạt – Lâm Đồng

SĐT: 0260.386.4929       Email: ktktlamdong.lamdong@moet.edu.vn

Website: http://ktktld.edu.vn/

Trường Cao đẳng nghề Đà Lạt

Tên trường: Cao đẳng nghề Đà Lạt

Tên tiếng Anh: Dalat Vocational Training College

Mã trường: CDD4201

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Sơ cấp – Trung cấp – Cao đẳng -liên thông – hợp tác quốc tế

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

– Cơ sở chính: Số 01 Hoàng Văn Thụ – Phường 4 – Thành phố Đà Lạt.

– Trung tâm Đào tạo Lái xe: Số 01 Nguyễn Khuyến – Phường 5 – Thành phố Đà Lạt.

– Trung tâm Thực nghiệm Nông nghiệp: Thôn Măng Lin – Phường 7 – Thành phố Đà Lạt.

SĐT: 0263.382.7063          Email: daotao@cdndalat.edu.vn

Website: http://cdndalat.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/cdndalat/

Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum

Tên trường: Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum

Tên tiếng Anh: Kon Tum Community College

Mã trường: C36

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Sơ cấp – Trung cấp – Cao đẳng -liên thông – hợp tác quốc tế

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Địa chỉ: Trụ sở chính (cơ sở 1): Tổ 3, Phường Ngô Mây, Tp Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

Cơ sở 3: Số 347, Bà Triệu, Phường Quyết Thắng, Tp Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

Cơ sở 4: Tổ 4, Phường Nguyễn Trãi, Tp Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

SĐT: 0260.386.4929

Email: daotaocdcdkt@gmail.com

Website: http://cdcdkontum.edu.vn/

Facebook: https://www.facebook.com/cdcdkontum/

Thí sinh có thể đăng ký tuyển sinh trực tuyến tại trang website http://cdcdkontum.edu.vn/