Nhóm ngành Pháp lý, Thư ký, Hành chính văn thư

 Nhóm ngành đào tạo LUẬT gồm các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7380101 Luật
7380102 Luật hiến pháp và luật hành chính
7380103 Luật dân sự và tố tụng dân sự
7380104 Luật hình sự và tố tụng hình sự
7380107 Luật kinh tế
7380108 Luật quốc tế
7380109 Luật thương mại

* Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh và đào tạo một hoặc một số ngành trong nhóm ngành trên:

Việt Nam là một nước theo hệ thống pháp luật thành văn và do vậy, hệ thống pháp luật Việt Nam được tạo lập bởi hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật từ trung ương đến địa phương. Theo Hiến pháp Việt Nam và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống pháp luật Việt Nam gồm hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, được ban hành bởi các chủ thể có thẩm quyền (ở cấp trung ương và địa phương), trong phân công, phối hợp và kiểm soát việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.

PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM

  1. Theo tên gọi và hình thức, hệ thống pháp luật Việt Nam gồm các văn bản quy phạm pháp luật sau:
  2. Hiến pháp 5. Nghị quyết, nghị quyết liên tịch
  3. Bộ luật, luật 6. Thông tư, thông tư liên tịch
  4. Pháp lệnh 7. Quyết định
  5. Lệnh
  6. Theo thẩm quyền, cơ quan ban hành ở các cấp trung ương và địa phương

2.1. Văn bản ở Trung ương

  1. Quốc hội làm và sửa đổi Hiến pháp, ban hành bộ luật, luật, nghị quyết.
  2. Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành pháp lệnh, nghị quyết.
  3. Chủ tịch nước ban hành lệnh, quyết định.
  4. Chính phủ ban hành nghị định.
  5. Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định.
  6. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành nghị quyết.
  7. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành thông tư.
  8. Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành quyết định.
  9. Ngoài ra có văn bản liên lịch (nghị quyết liên tịch, thông tư liên tịch) giữa các chủ thể có thẩm quyền phối hợp ban hành.

2.1. Văn bản ở địa phương

  1. Hội đồng nhân dân (cấp tỉnh, huyện, xã) ban hành nghị quyết.
  2. Ủy ban nhân dân (cấp tỉnh, huyện, xã) ban hành quyết định.
  3. Ngoài ra, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt cũng có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
  4. Nội dung văn bản quy phạm pháp luật
  5. Luật của Quốc hội ban hành để quy định về tổ chức, hoạt động cơ quan trung ương và chính quyền địa phương; quyền con người; quyền, nghĩa vụ công dân; tội phạm và hình phạt; quốc phòng, an ninh, đối ngoại, chính sách cơ bản về văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường, tài chính, tiền tệ; các thứ thuế và những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội.
  6. Nghị quyết của Quốc hội ban hành để quy định thu và chi ngân sách; thí điểm một số chính sách mới nhưng chưa có luật điều chỉnh; tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia và những vấn đề khác thuộc thẩm quyền.
  7. Pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốc hội (cơ quan thường trực của Quốc hội) ban hành để quy định những vấn đề được Quốc hội giao.
  8. Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành để giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh; tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp và những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
  9. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước được ban hành để quy định về tổng động viên hoặc động viên cục bộ, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp và những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước.
  10. Nghị định của Chính phủ ban hành để quy định chi tiết luật, pháp lệnh và các biện pháp để tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, pháp lệnh; các biện pháp để thực hiện chính sách kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, tài chính, tiền tệ,… và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền quản lý, điều hành của Chính phủ.
  11. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành để quy định về biện pháp lãnh đạo, điều hành hoạt động của Chính phủ và hệ thống hành chính nhà nước, chế độ làm việc với các thành viên Chính phủ, chính quyền địa phương và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ;
  12. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành để hướng dẫn việc áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử thông qua tổng kết việc áp dụng pháp luật, giám đốc việc xét xử.
  13. Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành để quản lý các Tòa án về tổ chức và những vấn đề được Luật giao.
  14. Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành để quy định những vấn đề được Luật giao.
  15. Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành để quy định chi tiết luật, pháp lệnh và biện pháp quản lý.
  16. Quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành để quy định chuẩn mực kiểm toán nhà nước, quy trình kiểm toán, hồ sơ kiểm toán.
  17. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân và quyết định của Ủy ban nhân dân các tỉnh ban hành chủ yếu để quy định chi tiết hoặc ban hành các biện pháp thi hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;
  18. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã để quy định những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao hoặc để thực hiện việc phân cấp.
  19. Văn bản liên tịch ban hành để quy định chi tiết những vấn đề được luật giao hoặc quy định, hướng dẫn một số vấn đề bầu cử, thực hiện trình tự, thủ tục tố tụng và phòng, chống tham nhũng.

PHẦN II: GIỚI THIỆU QUY TRÌNH (TRÌNH TỰ, THỦ TỤC) LẬP PHÁP Ở VIỆT NAM

Việt Nam là một quốc gia trong số ít quốc gia trên thế giới có 01 đạo luật riêng quy định, điều chỉnh về hoạt động lập pháp – Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đầu tiên được Quốc hội thông qua năm 1996 và hiện hành là đạo luật được thông qua năm 2015 (sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2020).

Luật quy định nguyên tắc, thẩm quyền, hình thức và trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

Luật đã quy định rõ, cụ thể quy trình – trình tự, thủ tục lập pháp ở Việt Nam và gắn với từng loại văn bản quy phạm pháp luật. Tuy nhiên, có thể khái quát 02 quy trình – trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật sau:

  1. Quy trình – trình tự, thủ tục lập pháp (ban hành luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ, Nghị quyết Hội đồng nhân dân cấp tỉnh), gồm: (i) Lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (Quy trình xây dựng, phân tích chính sách) và (ii) Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật (Quy phạm hóa chính sách).
  2. Quy trình – trình tự, thủ tục soạn thảo ban hành văn bản quy phạm pháp luật để quy định chi tiết hoặc ban hành biện pháp để thi hành văn bản cấp trên (ban hành nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết Hội đồng nhân dân và quyết định của Ủy ban nhân dân).
  3. QUY TRÌNH LẬP ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN (QUY TRÌNH XÂY DỰNG, PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH)

Bước 1: Xây dựng nội dung chính sách;

Bước 2: Tổ chức đánh giá tác động của chính sách.

Bước 3: Lập hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản

Bước 4: Tổ chức lấy ý kiến/tham vấn về đề nghị xây dựng văn bản;

Bước 5: Tổ chức thẩm định đề nghị xây dựng văn bản;

Bước 6: Hoàn thiện hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền thông qua đề nghị xây dựng văn bản.

BƯỚC 1 – XÂY DỰNG NỘI DUNG CHÍNH SÁCH

  1. Các hoạt động cần thực hiện:Nghiên cứu đường lối, chủ trương của Đảng.Tổng kết thi hành pháp luật hoặc khảo sát đánh giá thực trạng quan hệ xã hội.Nghiên cứu thông tin, tư liệu, các điều ước quốc tế.Xác định yêu cầu quản lý, phát triển kinh tế – xã hội; bảo đảm quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; bảo đảm quốc phòng, an ninh.Rà soát, xác định chỉ đạo của các cơ quan có thẩm quyền.Đánh giá, phát hiện ra các vấn đề không còn phù hợp với thực tiễn.Rà soát nội dung kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.
  1. Xây dựng nội dung chính sách cần làm rõ nội dung cụ thể sau:Vấn đề phát sinh, tồn tại – các nguyên nhân khách quan, chủ quan làm phát sinh, tồn tại vấn đề cần giải quyết;Mục tiêu tổng thể, mục tiêu cụ thể cần đạt được hay chính là mục đích mong muốn khi giải quyết những vấn đề;Định hướng giải quyết từng vấn đề và các giải pháp theo định hướng;Đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của chính sách và nhóm đối tượng chịu trách nhiệm thực hiện chính sách;Thẩm quyền ban hành chính sách để giải quyết vấn đề.
  1. Sản phẩm của việc xây dựng nội dung chính sách là báo cáo nội dung chính sách, sau sẽ được thể hiện trong hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản.

BƯỚC 2 – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH

  1. Đánh giá tác động chính sách thực hiện trên cơ sở các hoạt động:

–  Nghiên cứu, xây dựng Báo cáo đánh giá tác động chính sách .

–  Tổ chức lấy ý kiến đối với dự thảo Báo cáo;

–  Tổ chức hoạt động phản biện khoa học về nội dung của dự thảo Báo cáo.

  1. Nội dung đánh giá tác động

Đánh giá tác động của chính sách là việc phân tích, dự báo tác động của chính sách đối với các nhóm đối tượng nhằm lựa chọn giải pháp tối ưu, gồm:– Tác động về kinh tế được đánh giá trên cơ sở phân tích chi phí và lợi ích đối với một hoặc một số nội dung về sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, môi trường đầu tư và kinh doanh, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân, cơ cấu phát triển kinh tế, chi tiêu công, đầu tư công và các vấn đề khác có liên quan đến kinh tế;– Tác động về xã hội của chính sách được đánh giá trên cơ sở phân tích, dự báo tác động đối với một hoặc một số nội dung về dân số, việc làm, tài sản, sức khỏe, môi trường, y tế, giáo dục, đi lại, giảm nghèo, giá trị văn hóa truyền thống, gắn kết cộng đồng, xã hội và các vấn đề khác có liên quan đến xã hội;

– Tác động về giới của chính sách (nếu có) được đánh giá trên cơ sở phân tích, dự báo các tác động kinh tế, xã hội liên quan đến cơ hội, Điều kiện, năng lực thực hiện và thụ hưởng các quyền, lợi ích của mỗi giới;– Tác động của thủ tục hành chính (nếu có) được đánh giá trên cơ sở phân tích, dự báo về sự cần thiết, tính hợp pháp, tính hợp lý và chi phí tuân thủ của thủ tục hành chính để thực hiện chính sách;

– Tác động đối với hệ thống pháp luật được đánh giá trên cơ sở phân tích, dự báo khả năng về thi hành và tuân thủ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, tác động đối với tổ chức bộ máy nhà nước, khả năng thi hành và tuân thủ của Việt Nam đối với các Điều ước quốc tế.

  1. Phương pháp đánh giá tác động của chính sách được đánh giá theo phương pháp định lượng, phương pháp định tính.
  2. Thông tin được sử dụng khi xây dựng báo cáo đánh giá tác động của chính sách phải chính xác, trung thực và ghi rõ nguồn thông tin.
  3. Sản phẩm là Báo cáo đánh giá tác động của chính sách..

BƯỚC 3 – LẬP HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN

Hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản gồm:

Tờ trình đề nghị xây dựng văn bản, trong đó nêu rõ:

– Sự cần thiết ban hành văn bản;

– Mục đích, quan điểm xây dựng văn bản;

– Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của luật, pháp lệnh;

– Mục tiêu, nội dung của chính sách, các giải pháp để thực hiện chính sách;

– Dự kiến nguồn lực, điều kiện bảo đảm thi hành sau khi thông qua;

– Thời gian dự kiến trình thông qua.

  1. Báo cáo đánh giá tác động của chính sách;
  2. Báo cáo tổng kết thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến đề nghị xây dựng văn bản;
  3. Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức;
  4. Đề cương dự thảo văn bản;

BƯỚC 4 – LẤY Ý KIẾN VỀ ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN

Chủ thể lập có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến về đề nghị xây dựng văn bản các đối tượng có liên quan.

  1. Về đối tượng lấy ý kiến: Đối tượng chịu tác động trực tiếp và cơ quan, tổ chức có liên quan.
  2. Phương thức và thời gian lấy ý kiến: đăng tải hồ sơ trên Cổng thông tin điện tử; lấy ý kiến bằng văn bản; hội thảo, tạo đàm, họp hoặc đối thoại trực tiếp để lấy ý kiến.
  3. Sản phẩm Báo cáo tổng hợp các ý kiến góp ý

BƯỚC 5 – THẨM ĐỊNH ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN

  1. Thẩm quyền thẩm định

– Bộ Tư pháp thẩm định đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định.

– Sở Tư pháp thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

  1. Nội dung thẩm định

Thẩm định đề nghị xây dựng tập trung vào các các nội dung sau:

– Sự cần thiết ban hành văn bản; đối tượng, phạm vi điều chỉnh;

– Sự phù hợp của nội dung chính sách với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước;

– Tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của chính sách với hệ thống pháp luật và tính khả thi, tính dự báo của nội dung chính sách, các giải pháp và điều kiện bảo đảm thực hiện chính sách dự kiến trong đề nghị xây dựng văn bản;

– Tính tương thích của nội dung chính sách trong đề nghị xây dựng văn bản với điều ước quốc tế có liên quan mà CHXHCN Việt Nam là thành viên;

– Sự cần thiết, tính hợp lý, chi phí tuân thủ thủ tục hành chính của chính sách; việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới;

– Việc tuân thủ trình tự, thủ tục lập đề nghị xây dựng văn bản.

  1. Sản phẩm là Báo cáo thẩm định, có kết luận cụ thể về việc đủ điều kiện hoặc chưa/không đủ điều kiện trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, thông qua.

BƯỚC 6 – HOÀN THIỆN HỒ SƠ, TRÌNH CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN THÔNG QUA ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN

Đây là bước kết thúc của quy trình xây dựng chính sách/quy trình lập đề nghị xây dựng văn bản.

– Chủ thể lập trình cơ quan có thẩm quyền hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản;

– Cơ quan có thẩm quyền tổ chức phiên họp để xem xét, thông qua đề nghị xây dựng văn bản;

– Ban hành văn bản về đề nghị xây dựng đã được thông qua.

  1. QUY TRÌNH – TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO VĂN BẢN

Bước 1: Tổ chức soạn thảo dự án, dự thảo văn bản;

Bước 2: Lập hồ sơ dự án, dự thảo văn bản

Bước 3: Tổ chức lấy ý kiến/tham vấn về dự án, dự thảo văn bản;

Bước 4: Tổ chức thẩm định dự án, dự thảo văn bản

Bước 5: Trình thông qua dự án, dự thảo văn bản;

Bước 6: Thẩm tra dự án, dự thảo văn bản.

Bước 7: Trình thông qua văn bản.

BƯỚC 1 – TỔ CHỨC SOẠN THẢO DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Cơ quan được phân công chủ trì thực hiện:

– Xây dựng kế hoạch soạn thảo dự án, dự thảo văn bản.

– Thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập;

– Tổ chức cuộc họp Ban soạn thảo, Tổ biên tập;

– Tổ chức nghiên cứu phục vụ việc xây dựng dự án, dự thảo văn bản;

– Tổ chức soạn thảo dự án, dự thảo văn bản trên cơ sở chính sách, đề cương đã được cơ quan có thẩm quyền.

BƯỚC 2 – LẬP HỒ SƠ DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Cơ quan được phân công chủ trì chuẩn bị hồ sơ dự án, dự thảo, hồ sơ dự án, dự thảo gồm:

(1). Tờ trình về dự án, dự thảo;

(2). Dự thảo văn bản;

(3). Bản đánh giá thủ tục hành chính trong dự án, dự thảo văn bản;

(4). Báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự án, dự thảo;

(5). Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu và bản chụp ý kiến góp ý;

(6). Tài liệu khác (nếu có).

BƯỚC 3 – ĐĂNG TẢI, LẤY Ý KIẾN VÀ GIẢI TRÌNH, TIẾP THU Ý KIẾN

Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm:

– Đăng tải dự án, dự thảo văn bản trên cổng thông tin điện tử.

– Gửi dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản, lấy ý kiến cơ quan, tổ chức có liến quan.

– Tiếp thu ý kiến để hoàn thiện dự án/dự thảo; đăng tải nội dung giải trình, tiếp thu trên cổng thông tin điện tử.

– Hoàn thiện hồ sơ dự án, dự thảo.

BƯỚC 4. THẨM ĐỊNH DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án, dự thảo văn bản cho cơ quan tư pháp (Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp) để tổ chức thẩm định.

Hồ sơ thẩm định gồm: (1) Tờ trình về dự án, dự thảo; (2) Dự thảo văn bản; (3) Bản đánh giá thủ tục hành chính trong dự án, dự thảo văn bản; (4) Báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới; (5) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu và bản chụp ý kiến góp ý; (6) Tài liệu khác (nếu có).

Cơ quan thẩm định tổ chức thẩm định cho ý kiến theo những nội dung sau:

  1. a) Sự phù hợp của nội dung dự thảo văn bản với mục đích, yêu cầu, phạm vi điều chỉnh, chính sách đã được thông qua;
  2. b) Tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của dự thảo văn bản; tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan;
  3. c) Sự cần thiết, tính hợp lý và chi phí tuân thủ các thủ tục hành chính;
  4. d) Điều kiện về nguồn nhân lực, tài chính bảo đảm thi hành văn bản;

đ) Việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự thảo văn bản;

  1. e) Ngôn ngữ, kỹ thuật và trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản.

Báo cáo thẩm định phải thể hiện rõ ý kiến về việc dự án, dự thảo đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình cơ quan có thẩm quyền.

BƯỚC 5 – TRÌNH CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Sau thẩm định, cơ quan chủ trì soạn thảo hoàn thiện hồ sơ dự án, dự thảo văn bản để trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định thông qua hồ sơ dự án, dự thảo văn bản.

Hồ sơ trình gồm: : (1) Tờ trình về dự án, dự thảo; (2) Dự thảo văn bản; (3) Báo cáo thẩm định; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định; (4) Bản đánh giá thủ tục hành chính; (5) Báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới; (6) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý; (7) Tài liệu khác (nếu có)..

Cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định trên cơ sở thảo luận tập thể, biểu quyết theo đa số về việc trình dự án, dự thảo văn bản.

BƯỚC 6 – THẨM TRA DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Cơ quan có trách nhiệm trình dự án, dự thảo văn bản có trách nhiệm gửi hồ sư dự án, dự thảo văn bản để thẩm tra.

Hồ sơ thẩm tra gồm: (1). Tờ trình về dự án, dự thảo; (2). Dự thảo văn bản; (3). Báo cáo thẩm định; bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý; bản chụp ý kiến góp ý; (4) Báo cáo tổng kết việc thi hành luật, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội; báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự án, dự thảo; (5) Báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự án, dự thảo; 6). Dự thảo văn bản quy định chi tiết và tài liệu khác (nếu có).

Cơ quan thẩm tra tổ chức phiên họp toàn thể để thẩm tra theo nội dung sau:

– Phạm vi, đối tượng điều chỉnh của văn bản.

– Nội dung của dự thảo văn bản và những vấn đề còn có ý kiến khác nhau; việc giao và chuẩn bị văn bản quy định chi tiết (nếu có).

– sự pphù hợp của nội dung dự thảo văn bản với chủ trương, đường lối của Đảng; tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống với hệ thống pháp luật; tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan.

– Tính khả thi của các quy định trong dự thảo văn bản.

– Điều kiện về nguồn nhân lực, tài chính để bảo đảm thi hành.

– Việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới.

– Ngôn ngữ, kỹ thuật và trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản.

BƯỚC 7 – THÔNG QUA VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Sau khi thẩm tra và hoàn thiện thì hồ sơ dự án, dự thảo văn bản được trình cơ quan có thẩm quyền để xem xét, thông qua và ban hành văn bản.

Cơ quan có thẩm quyền tổ chức phiên họp thảo luận về nội dung của dự án, dự thảo để quyết định việc thông qua.

Lãnh đạo cơ quan có thẩm quyền ký chứng thực hoặc kỳ ban hành văn bản.

 

Nhóm ngành KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN tại khu vực phía Bắc

Các nhóm ngành XÃ HỘI HỌC, NHÂN HỌC và TÂM LÝ HỌC Khối xã hội – một trong những khối ngành được lựa chọn phổ biến nhất trong hệ thống giáo dục Đại học Việt Nam. Khối này thu hút đông đảo học sinh theo đuổi bởi những đặc trưng riêng biệt và cơ hội nghề nghiệp rộng mở.

* Nhóm ngành XÃ HỘI HỌC VÀ NHÂN HỌC gồm có các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7310301 Xã hội học
7310302 Nhân học

* Nhóm ngành TÂM LÝ HỌC gồm có các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7310401 Tâm lý học
7310403 Tâm lý học giáo dục

* Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh và đào tạo một hoặc một số ngành trong các nhóm ngành trên:

hi nhắc đến ngành khoa học Xã hội và Nhân văn, mọi người thường có suy nghĩ đây là một khối ngành rộng lớn, khô khan, rập khuôn và thường chỉ dành cho những bạn học giỏi khối C. Tuy nhiên, liệu những định kiến ấy về khối ngành này liệu có đúng?

Ngành xã hội và nhân văn là gì?

Xã hội nhân văn là một lĩnh vực rất rộng lớn. Nó bao gồm các môn khoa học nghiên cứu về các phương diện của con người trong thế giới. Nhân văn còn có tên gọi khác là nhân văn học được hiểu nhân có nghĩa là người, văn trong văn hóa. Do vậy, nhân văn là ngành học nghiên cứu về văn hóa của con người và sử dụng các phương pháp như lập luận, phân tích, suy đoán và có những yếu tố lịch sử. Đây cũng là điểm khác biệt so với cách tiếp cận chủ yếu dựa trên thực nghiệm của các ngành khoa học tự nhiên.

Các ngành khoa học xã hội và nhân văn có thể kể đến bao gồm: Nhân chủng học, Xã hội học, Tâm lý học xã hội, Khoa học chính trị, Kinh tế, khoa học kinh doanh và quản trị, Địa lý Kinh tế xã hội, Giáo dục – phát triển nguồn nhân lực, Lịch sử, Luật học.

Một số ngành xã hội và nhân văn tiêu biểu Tổ hợp xã hội và nhân văn có rất nhiều chuyên ngành khác nhau cho các bạn học sinh, sinh viên có thể lựa chọn. Dưới đây là một số nhóm ngành tiêu biểu mà các bạn có thể tham khảo:

Xã hội học >>> Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Khoa học nghiên cứu về xã hội, hành vi giữa cá nhân với cá nhân, cá nhân và tập thể, và cấu trúc xã hội bao gồm: các hệ thống xã hội, kỳ vọng xã hội, tầng lớp xã hội, các hoạt động di tản và di cư, hệ thống luật pháp, tôn giáo, y học, giới tính, chủng tộc… Một số lĩnh vực chuyên sâu hơn trong Xã hội học bao gồm Toàn cầu hóa, Chủng tộc học, Gia đình, Bất bình đẳng xã hội, Kiến thức, Địa lý, Sức khỏe và Bệnh tật, Thị trường lao động, Tín ngưỡng.

Nhân chủng học  >>> Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Nhân chủng học là chuyên ngành nghiên cứu về những khía cạnh tạo nên con người và hành vi của con người với góc độ cá nhân và sống trong tập thể. Nhân chủng học nghiên cứu về:

Lịch sử phát triển của con người thông qua những vật thể con người tạo ra trong lịch sử (Khảo cổ học);Cấu tạo cơ thể, cách thức con người thích ứng với các điều kiện, môi trường khác nhau, nguyên nhân của dịch bệnh,… (Sinh học);

Cách thức con người sinh sống ở những địa điểm khác nhau và thế giới quanh ta, cách con người suy nghĩ và hành xử, tương tác với những người khác (Nhân văn học)

Cách con người giao tiếp trên hành tinh, sự liên kết giữa ngôn ngữ với cách con người nhìn về thế giới (Ngôn ngữ học)

Khoa học chính trị >>> Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Khoa học chính trị nghiên cứu về hệ thống chính trị, phân tích các hoạt động động chính trị, tư duy, quan điểm và hành vi chính trị, bao gồm lý thuyết và thực tiễn về chính trị và quản lý công theo từng cấp độ: địa phương, vùng, quốc gia, khu vực và quốc tế.

Một số lĩnh vực chính trong Khoa học chính trị.Lý luận chính trị: nghiên cứu về nền tảng các cộng đồng và tổ chức chính trị; tập trung vào bản chất con người và mục đích đạo đức của hiệp hội chính trị

Quan hệ quốc tế: nghiên cứu về sự hình thành, phát triển và vai trò của các tổ chức quốc tế – đa quốc gia như Liên Hợp Quốc và các doanh nghiệp đa quốc gia; Chiến tranh và Hòa bình; Thương mại, Truyền thông, Đầu tư và Tài chính quốc tế

Quản lý Hành chính công: nghiên cứu việc áp dụng, thực hiện các chính sách của Chính phủ thông qua các cơ quan nhà nước, dịch vụ công cộng.

Luật học

Hệ thống các luật lệ, quy định, được ban hành và thực hiện bởi các cơ quan chức năng. Luật định hình chính trị, Kinh tế và xã hội và là công cụ hòa giải chính giữa quan hệ con người.

Giáo dục

Khoa học nghiên cứu chuyên sâu về phương pháp sư phạm, dạy và học, cách thức truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, đánh giá tích cực và phát triển Tri thức. Giáo dục cũng là một trong những khía cạnh cơ bản lan truyền văn hóa từ thế hệ này sang thế hệ khác

Tâm lý học

Khoa học nghiên cứu về chức năng và hành vi tinh thần của con người hoặc động vật. Một nhà tâm lý học luôn cố gắng để hiểu vai trò của các chức năng tinh thần trong hành vi cá nhân và xã hội, khám phá các quá trình sinh lý và thần kinh cơ bản, từ đó hiểu được những nguyên nhân tạo ra hành vi hay thái độ hiện tại của con người.

Quản trị học

Khoa học xã hội nghiên cứu chuyên sâu về Quản lý trong tất cả các lĩnh vực kinh doanh và hoạt động tổ chức; giúp mọi người cùng nhau hoàn thành các mục tiêu mong muốn. Các lĩnh vực nghiên cứu bao gồm lập kế hoạch, tổ chức, sắp xếp nhân sự, lãnh đạo hoặc chỉ đạo và kiểm soát một tổ chức (nhóm gồm nhiều người hoặc tổ chức) hoặc nỗ lực hoàn thành mục tiêu; triển khai và tận dụng hiệu quả nguồn nhân lực, tài chính, tài nguyên công nghệ và tài nguyên thiên nhiên.

Quản trị nguồn nhân lực

Khoa học nghiên cứu chuyên sâu về các hệ thống, chính sách, phương thức quản trị hiệu quả, tối ưu và phát triển nguồn lực nhân sự trong một tổ chức. Ba nhóm lĩnh vực chính trong quản trị nguồn nhân lực bao gồm: Tuyển dụng; Chính sách nhân sự; Đào tạo và Phát triển nguồn nhân lực. Quản trị nguồn nhân lực cũng hướng tới mục tiêu không ngừng tăng năng suất của một tổ chức thông qua đội ngũ nhân sự và các hệ thống, công cụ phục vụ cho công việc cá nhân và làm việc nhóm.

Vai trò của ngành xã hội và nhân văn

Khoa học xã hội và nhân văn là một lĩnh vực quan trọng trong nền khoa học của hầu hết mọi quốc gia. Trong lịch sử phát triển, các ngành khoa học xã hội và nhân văn đã có nhiều đóng góp to lớn cho sự phát triển của nhân loại nói chung cũng như sự phát triển kinh tế xã hội của các cộng đồng, quốc gia nói riêng. Nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn giúp cho người ta có những góc nhìn đa dạng về thực tại cuộc sống, có những lý giải, diễn giải các quá trình vận động và phát triển, cũng như đi sâu tìm hiểu nguyên nhân, hệ quả, các mối quan hệ và dự đoán những diễn biến tiếp theo của các sự kiện, hiện tượng trong đời sống con người.

Khoa học xã hội và nhân văn, một mặt là sản phẩm của quá trình sáng tạo của con người nên nó có tính lịch sử và mang tính chất của từng thời đại khác nhau và nó vận động theo sự vận động và phát triển của xã hội. Nhưng khoa học xã hội nhân văn cũng là một lĩnh vực khoa học nên nó có tính dự báo và góp phần vào việc cải tạo, biến đổi xã hội ở những mức độ khác nhau. Vậy nên, các ngành khoa học xã hội nhân văn đối với sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia, cộng đồng hay địa phương cũng đóng một vai trò vô cùng to lớn.

Trong bối cảnh hiện nay, các ngành khoa học xã hội và nhân văn đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển, nhất là theo các định hướng và chiến lược phát triển bền vững và phát triển hài hoà. Trước hết là vai trò về nhận thức luận. Các ngành khoa học xã hội và nhân văn giúp con người nhận thức rõ hơn về bản chất và sự biến đổi của xã hội loài người, và cả về cảnh quan sinh thái liên quan đến cuộc sống con người. Những diễn giải có tính khoa học giúp cho các tổ chức chính trị, nhà nước và các cộng đồng tìm kiếm những chiến lược phát triển hợp lý hơn. Khoa học xã hội và nhân văn cũng là cơ sở nền tảng để con người lựa chọn chương trình hành động sao cho hợp lý và hiệu quả hơn, phù hợp với bối cảnh cụ thể. Và cuối cùng, khoa học xã hội và nhân văn cũng có vai trò dự báo các xu thế biến đổi nhằm giúp cho con người lường trước, tính toán để giảm thiểu rủi ro hay tránh được những hậu quả nặng nề mà sự biến đổi có thể mang lại.

Như vậy, có thể thấy, các ngành học của ngành xã hội và nhân văn khá đa dạng với cơ hội việc làm cao. Vai trò của các ngành xã hội và nhân văn đối với xã hội cũng vô cùng lớn. Vậy nên, khi quyết tâm theo đuổi các ngành của xã hội và nhân văn, các bạn cần xác định rõ lộ trình học tập và làm việc để thành công cũng như cống hiến những điều tốt đẹp cho xã hội.

Cùng tìm hiểu thêm về ngành này trong cuốn sách “Người Trong Muôn Nghề: Ngành Xã hội và Nhân văn có gì” ở dưới nhé. Cuốn sách là tập hợp 19 bài viết chứa đựng những chia sẻ giản dị và gần gũi của tác giả – những người trực tiếp hoạt động trong đa dạng các vị trí liên quan đến ngành Xã Hội Nhân Văn: nhà báo; doanh nhân; giáo viên; biên/phiên dịch; PR; ngoại giao…

Sách Người trong muôn nghề: Ngành Xã hội và Nhân văn có gì? Ngành Xã Hội Nhân Văn là gì?

Ngành Xã Hội Nhân Văn là gì? Theo định nghĩa từ tổ chức UK Research and Innovation (UKRI), khoa học xã hội (social science) là nghiên cứu về xã hội, cách thức con người cư xử và tạo ảnh hưởng đến thế giới xung quanh.

Ngành Xã Hội Nhân Văn có gì?

Thực tế, Ngành Xã hội Nhân văn đang ngày một khẳng định vai trò của mình khi thế giới phát triển, kéo theo hàng loạt các vấn đề leo thang: xung đột văn hóa, con người rệu rã trong áp lực, khủng hoảng bản sắc cá nhân, phát sinh các vấn đề sức khỏe tinh thần,… nhu cầu thấu hiểu bản thân và các mối quan hệ ngày một nâng cao. Như vậy, ngành Xã Hội Nhân Văn sẽ còn phát triển mạnh mẽ hơn nữa trong thời gian tới với đa dạng các ngành nghề: nhà báo; giáo viên; biên/phiên dịch; PR; ngoại giao…

Nhóm ngành KẾ TOÁN,KIỂM TOÁN tại khu vực TP. Hồ Chí Minh

Bán hàng là hoạt động mang tính sống còn của một doanh nghiệp. Để hàng hóa được lưu thông trôi chảy, điều tiên quyết là cần một nhà Quản lý bán hàng chuyên nghiệp và đầy đủ chuyên môn.Giới thiệu chung. >> ĐH – HV Công Lập khu vực TP. HCM

Theo wikipedia tiếng Việt: Ngành Kế toán – Kiểm toán“Quản lý bán hàng có thể được định nghĩa là hoạt động quản trị của những người hoặc những nhóm người thực sự thuộc lực lượng bán hàng hoặc gồm những người liên quan đến hoạt động liên quan như: giao hàng; dịch vụ khách hàng; đội trưng bày; nhóm sales audit; trade marketing; bảo hành, bảo trì hoặc những người hỗ trợ trực tiếp cho lực lượng bán hàng nhằm triển khai việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp trên cơ sở chiến lược kinh doanh, nguồn lực của doanh nghiệp và môi trường kinh doanh có liên quan. Nói cho dễ hiểu: Quản lý bán hàng tức là quản lý khâu bán hàng làm sao cho hàng hóa đó được bán ra theo một cách có lợi nhất và mang lại lợi nhuận cho công ty bằng những chuỗi hoạt động cụ thể dựa trên tình hình thực tế của doanh nghiệp và môi trường kinh doanh (pv).Hiểu đúng ngành, chọn đúng nghề – TVCS về nhóm ngành Kế toán – Kiểm toán, Quản lý kinh doanh

Chân dung sales manager >> ĐH – HV Công Lập khu vực TP. HCM Chân dung người Quản lý bán hàng (Sales Manager)

Chân dung CHUYÊN VIÊN GIÁM SÁT RỦI RO TÍN DỤNG ==== Chân dung một NHÂN VIÊN KINH DOANH (Sales)

Chân dung KIỂM SOÁT VIÊN GIAO DỊCH ===== Chân dung CHUYÊN VIÊN QUAN HỆ KHÁCH HÀNG

Chân dung CHUYÊN VIÊN GIÁM SÁT RỦI RO TÍN DỤNG ==== Digital Marketing – Nghề hot dành cho các bạn trẻ

Ngày nay, quản lý hoạt động bán hàng đồng nghĩa với việc kết hợp giữa quản lý quan hệ với khách hàng và quản lý các hoạt động trước và sau khi bán hàng để chăm sóc cho khách hàng, từ việc tạo nhu cầu mua hàng đến việc phân tích kết quả bán hàng.Chân dung chuyên viên QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG (Supply Chain)

Công việc của người Quản lý bán hàng.Chân dung một NHÂN VIÊN MARKETING (Markeing Executive)

– Thiết lập chiến lược phân phối + – Thiết lập tổ chức lực lượng bán hàng –– Thiết lập chính sách bán hàng, tuyển dụng – Lập kế hoạch bán hàng – Triển khai – Quản lý lực lượng bán hàng, khách hàng – Huấn luyện nâng cao kỹ năng – Đo lường, đánh giá hiệu quả bán hàng

Môi trường công việc.Tùy thuộc vào công ty và lĩnh vực kinh doanh, người quản lý bán hàng được đảm nhận vị trí Quản lý kinh doanh miền (RSM) hoặc Quản lý kinh doanh khu vực (ASM). Công việc của người Quản lý bán hàng là phải chịu trách nhiệm với hội đồng quản trị công ty về tình hình kinh doanh của mặt hàng đó. Người đảm nhận vai trò này thường có rất nhiều mối quan hệ và khả năng phân tích, đánh giá biến động thị trường nhằm đưa ra những điều chỉnh hợp lý cho chiến lược bán hàng của mình. Họ cũng thường xuyên tiếp xúc với người tiêu dùng, đi nhiều nơi và thường xuyên có những cuộc họp nhóm với đội ngũ bán hàng của mình. Nếu là một nhà quản lý tốt, người Quản lý sẻ tạo môi trường làm việc tốt cho cả bản thân và đội ngủ nhân viên của mình và ngược lại. Cơ hội thăng tiến cho ngành này khá cao, thậm chí vị trí Điều hành doanh nghiệp không là quá xa vời một khi giá trị bản thân người quản lý tăng lên, lấy được lòng tin từ cấp trên và nhân viên, đội ngũ của mình.

Những tố chất cần thiết.Có kỹ năng trong trưng bày sản phẩm hàng hóa Chân dung nhà QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU (Brand Manager)

Kỹ năng trong giao tiếp bán hàng ==== Kỹ năng theo dõi, quản lý công nợ bán hàng

Kỹ năng thúc đẩy hiệu quả doanh số bán hàng ===== Kỹ năng lãnh đạo đội ngũ bán hàng

Kỹ năng đàm phán-thương lượng trong bán hàng =====  ==== Kỹ năng xây dựng nhóm bán hàng thành công

Kỹ năng tạo động lực và vượt qua phản đối  ======== Kỹ năng quản trị thời gian trong bán hàng ====Triển vọng nghề nghiệp.

Hiện nay có rất nhiều những doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ ra đời, cơ hội cho vị trí này khá nhiều, đồng thời xát suất đào thải cũng chiếm tỉ lệ không nhỏ. Để có thể đảm nhận vị trí này tốt và tự tin cho công tác điều hành, hầu hết bạn phải tốt nghiệp đại học trở lên hoặc có kinh nghiệm càng nhiều càng tốt trong công việc bán hàng của bạn trước đó. Chức danh bạn thường đảm nhận đó là Giám đốc, trưởng phòng, trưởng bộ phận,… hoặc cao hơn. Một khi đã mang lại thành tích đáng kể, bạn sẻ được săn đón cho những chức vụ cao hơn, công ty lớn hơn và có thể tự tay gầy dựng công ty riêng do chính mình quản lý.

Bộ Tài chính là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Tài chính – ngân sách (bao gồm: Ngân sách nhà nước; ngân quỹ nhà nước; nợ công; thuế; phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước; dự trữ nhà nước; các quỹ tài chính nhà nước; đầu tư tài chính; tài chính doanh nghiệp; tài chính hợp tác xã và kinh tế tập thể; tài sản công theo quy định của pháp luật); hải quan; kế toán; kiểm toán độc lập; giá; chứng khoán; bảo hiểm; hoạt động dịch vụ tài chính và dịch vụ khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ; thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc bộ theo quy định của pháp luật Mục tiêu cuối của người quản lý bán hàng.Hệ thống quản lý,Quản lý hàng hóa,Quản lý con người và đạt lợi nhuận do công ty để ra.

Ban biên tập Tuyen-sinh.vn

 

Cao Đẳng ngành Y Dược Khu vực Hà Nội

Ngành Y dược là một trong những ngành học thu hút sự quan tâm đông đảo của nhiều bạn trẻ hiện nay bởi ngành học này đang có nhu cầu cao về nhân lực. Đặc biệt, tại khu vực Hà Nội, có rất nhiều trường đại học, cao đẳng đào tạo về ngành Y dược được mở ra trong thời gian gần đây. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho các bạn danh sách các trường Cao đẳng có ngành Y dược tại Hà Nội và thông tin tuyển sinh của các trường sẽ được cập nhật, bổ sung mới nhất của từng trường.

STT   Mã trường   Tên trường

CDD1907 Cao Đẳng Đại Việt (Cơ sở Hà Nội)

CDD0141 Cao Đẳng Công thương Hà Nội

CDD00139 Cao đẳng Công nghệ và Thương mại Hà Nội

TCD0176 Cao đẳng Y Dược Tuệ Tĩnh Hà Nội

 QP04      Cao đẳng Quân y 1 (Cơ sở Hà Nội)

UPDATE.5 Cao đẳng KT Y Dược Hà Nội

CDD2291    Cao đẳng Y – Dược Asean (Cơ sở Hà Nội)

CDD1904    Cao đẳng Y Dược Hà Nội (Cơ sở Hà Nội)

CDD1301    Cao đẳng Y Dược Pasteur (Cơ sở Hà Nội)

CDD0122    Cao đẳng Y Hà Nội

CDD 0145    Cao đẳng Y Khoa Hà Nội

CBK  Cao đẳng Y Khoa Phạm Ngọc Thạch (Cơ sở Hà Nội)

CBM  Cao đẳng Y tế Bạch Mai

CDD0134    Cao đẳng Y tế Hà Nội

CDD0135    Cao đẳng Y tế Hà Đông

YT02 Cao đẳng Y tế Đặng Văn Ngữ

Nền kinh tế phát triển kéo theo các dịch vụ cũng như nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân tăng cao. Do đó lĩnh vực Y dược nói chung và ngành Dược nói riêng đang cần nguồn nhân lực chất lượng cao rất lớn. Liên thông Cao đẳng Dược còn là một điều kiện thuận lợi để các bạn mở rộng cơ hội nghề nghiệp của mình trong bối cảnh tình trạng thất nghiệp ngày càng gia tăng như hiện nay.

Đặc biệt tại các quốc gia có nền kinh tế phát triển và tốc độ quá trình già hóa dân số nhanh như Nhật Bản, Đức, Anh, Pháp… có sự thiếu hụt trầm trọng số lượng về cán bộ y tế. Đây là một lợi thế, thời cơ rất lớn đối với các bạn sinh viên theo học Liên thông Cao đẳng nhóm ngành Y Dược. Các bạn không chỉ làm việc tại các cơ sở, bệnh viện hay trung tâm y tế trong nước mà còn hoàn toàn có những cơ hội làm việc tại nước ngoài với mức thu nhập cao và ổn định.

Liên thông Cao đẳng Dược là điều kiện bắt buộc

Theo thông tin Bộ Y tế cho biết từ năm nay, các bệnh viện, cơ sở y tế toàn quốc sẽ ngừng nhận y sỹ đa khoa, điều dưỡng, dược sĩ,..hệ trung cấp từ đó đặt ra vấn đề với những người có bằng Trung cấp Dược phải liên thông cao đẳng ngay để kịp tiến độ chuẩn hóa cán bộ y tế Việt Nam. Ngoài ra, sau khi hoàn thành khóa học thì thu nhập của bạn cũng sẽ tăng lên theo hệ số bằng cấp và việc bạn sẽ được cân nhắc lên vị trí cao hơn là hoàn toàn có thể.

 liên thông cao đẳng dược Cao Đẳng Đại Việt (Cơ sở Hà Nội)

Liên thông Cao đẳng Dược là việc tất yếu để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tạo cơ hội thăng tiến trong công việc. Ngoài ra, còn giúp bạn lĩnh hội được các kiến thức quan trọng và kỹ năng cần thiết để gia nhập được với môi trường quốc tế.

Ngành Dược có tiềm năng phát triển rất lớn. Nó là một lĩnh vực quan trọng và không thể thiếu trong đời sống của con người. Do vậy học Liên thông Cao đẳng Dược luôn là cần thiết và mang lại rất nhiều lợi thế phát triển cho bạn trong tương lai.

Học liên thông Cao đẳng Dược ở đâu ?

Cao Đẳng Đại Việt (Cơ sở Hà Nội) kết với Đại Học Y Dược đào tạo trình độ cao đẳng/ đại học hình thức vừa học vừa làm – là một trong những địa chỉ “vàng” tại Tp.Hồ Chí Minh có chất lượng đào tạo nguồn nhân lực ngành Y Dược nói chung và ngành Dược nói riêng, luôn được các phụ huynh và học viên ưu tiên lựa chọn hàng đầu.

Đặc biệt, tại Cao Đẳng Đại Việt (Cơ sở Hà Nội), học viên được đặc biệt chú trọng đào tạo kỹ năng tiếng Anh để có thể dễ dàng tiếp xúc với những tài liệu tham khảo và thành tựu y học trong lĩnh vực Y Dược trên thế giới. Ngoài ra, học viên nhóm ngành này tại Cao Đẳng Đại Việt (Cơ sở Hà Nội) còn được trang bị kỹ năng giao tiếp, rèn luyện nghiêm túc về thái độ làm việc, đảm bảo hành nghề theo đúng y đức và tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp.

Cao Đẳng Đại Việt (Cơ sở Hà Nội) tuyển sinh liên thông năm NAY

Nắm bắt nhu cầu theo học ngành Dược ngày càng cao, quy định tuyển sinh Liên thông năm NAY cho phép mọi thí sinh tốt nghiệp Trung cấp nhóm ngành sức khỏe đều có thể liên thông Cao đẳng/Đại học theo đúng mong muốn của mình. Như vậy chỉ cần bạn đã tốt nghiệp Trung cấp nhóm ngành Y Dược, hãy lựa chọn cho mình địa chỉ học liên thông Cao đẳng/ Đại học chất lượng, làm nền tảng vững chắc để thực hiện tốt công việc của một Dược sĩ trong tương lai.

Phòng thực hành ngành trung cấp dược Cơ hội làm việc sau khi liên thông cao đẳng dược?

Sau khi hoàn thành khóa học liên thông cao đẳng dược trong khoảng thời gian từ 1,5 năm đến 2 năm, sinh viên được cấp bằng tương đượng hệ cao đẳng dược chính quy. Khối kiến thức chuyên sâu được củng cố, giúp các bạn sau khi ra trường có cơ hội làm việc cao hơn

Thứ nhất, các bạn tốt nghiệp hệ liên thông cao đẳng dượccó thể làm nhân viên  tại các nhà thuốc lớn trên cả nước, trong các bệnh viện,…

những tố chất để trở thành người dược sĩ giỏi

Thứ 2, theo điều luật 18, luật Dược ( sửa đổi) có hiệu lực từ ngày 01/ 01/ 2017 quy định điều kiện mở quầy thuốc, nhà thuốc đối với người chịu trách nhiệm chuyên môn ngành Dược tại cơ sở bán lẻ thuốc thì học viên tốt nghiệp cao đẳng dược được quyền mở quầy thuốc với điều kiện phải có kinh nghiệm thực hành tại các cơ sở kinh doanh thuốc trong thời gian ít nhất là 18 tháng và phải có chứng chỉ hành nghề.

Thứ ba, đối với các bạn yêu thích công nghệ, máy móc,… với tấm bằng sau khi liên thông cao đẳng dược bạn có thể làm điều hành quản lý, vận hành sản xuất máy móc để sản xuất ra thuốc tại các xí nghiệp, nhà máy của công ty sản xuất các loại dược phẩm.

Thứ tư, bạn cũng có thể tham gia nghiên cứu và kiểm nghiệm thuốc tại các Viện kiểm nghiệm thuốc, Viện dịch tễ,  Viện Y học cổ truyền,…

Thứ năm, bạn có thể thử sức ở lĩnh vực trình dược viên. Đây được xem là một trong những ngành có thu nhập khủng nhất trong các công việc của ngành dược. Tuy công việc có vất vả hơn các ngành khác nhưng qua quá trình làm việc, bạn sẽ học được rất nhiều các kĩ năng cúng như kinh nghiệm bên mảng sale, marketing, kĩ năng giao tiếp, thuyết phục khách hàng,…

Thứ 6, các dược sĩ tốt nghiệp cao đẳng dược cũng có thể chọn cho mình công việc ổn định như quản lí kho nhà thuốc bệnh viện, làm việc tại các cơ sở khám chữa bệnh y tế, cấp phát thuốc cho bệnh nhân,…

Ngoài ra, sau khi liên thông cao đẳng dược, bạn cũng có thể tìm thấy rất nhiều cơ hội làm việc khác nhau trong ngành dược, như: dược liệu và y dược cổ truyền nhằm chế tạo các vật phẩm đem lại sức khỏe tốt cho con người từ thảo mộc, quản lý dược liệu, marketing,…. Đặc biệt, nếu có một lượng vốn ngoại ngữ tốt, tấm bằng cao đẳng dược còn giúp bạn có cơ hội làm việc trong các tổ chức phi chính phủ, được trải nhiệm cuộc sống ở đa quốc gia, tiếp xúc và giúp đỡ các bệnh nhân trên mọi miền thế giới,…

Trong năm học Cao Đẳng Đại Việt (Cơ sở Hà Nội) xét tuyển liên thông Cao đẳng Dược, thí sinh học trong thời gian 1,5 năm sau khi tốt nghiệp được cấp bằng Cao đẳng Dược chính quy

Trường Cao Đẳng Đại Việt (Cơ sở TP.HCM)

Miễn giảm 100% học phí Cao đẳng Y Dược (Cơ sở TP.HCM) Hà Nội năm NAY cho tân sinh viên

Trường Cao đẳng Y Dược (Cơ sở TP.HCM) là sự lựa chọn hàng đầu của nhiều thí sinh đam mê học lĩnh vực Y khoa. Nhà trường thông báo xét tuyển và nhập học online cùng với chính sách miễn giảm 100% học phí năm nay cho tân sinh viên.

Trường Cao đẳng Y Dược (Cơ sở TP.HCM) miễn giảm 100% học phí năm nay

Trường Cao đẳng Y Dược (Cơ sở TP.HCM) miễn giảm 100% học phí năm nay.

Căn cứ theo quy chế tuyển sinh của Tổng Cục Giáo dục Nghề Nghiệp và Bộ Y tế. Nhà trường thông báo xét tuyển Cao đẳng Y Dược năm nay với điều kiện chỉ cần tốt nghiệp THPT hoặc BTVH.

Thời gian đào tạo Cao đẳng Y Dược hệ chính quy: 2,5 năm.

Mã Trường Cao đẳng Đại Việt (Cơ sở TPHCM) : CDD1907. Tuyển sinh các ngành học sau:

Cao đẳng Dược (mã ngành: 6720201);

Cao đẳng Điều Dưỡng (mã ngành: 6720301);

Cao đẳng Hộ Sinh (mã ngành: 6720303);

Cao đẳng Kỹ thuật Xét nghiệm Y học (mã ngành: 6720602);

Cao đẳng Kỹ Thuật Vật lý trị liệu và Phục hồi chức năng (mã ngành: 6720604).

Hiện nay do ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 nên việc đi lại còn gặp nhiều khó khăn, do vậy các thí sinh đang sống trong khu vực thuộc diện phong tỏa hoặc bị hạn chế đi lại cũng không quá lo lắng vì nhà trường đã kích hoạt hệ thống xét tuyển và nhập học online để đồng hành cùng thí sinh trên con đường trở thành tân sinh viên Cao đẳng Y Dược Đại Việt tại TP.HCM, TP. Hà Nội, TP Bắc Ninh.

Trường Cao đẳng Y Dược Cao đẳng Đại Việt (Cơ sở TPHCM) là một trong các trường có uy tín hàng đầu trong lĩnh vực đào tạo ngành Y tế với mô hình Bệnh Viện – Trường học. Nhà trường luôn đặt phương châm đào tạo “Sâu Y Lý – Giàu Y Đức – Giỏi Y Thuật”, luôn không ngừng đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật dạy học hiện đại với mục tiêu chất lượng đầu ra sinh viên có việc làm và làm ngay được việc tại các cơ sở khám chữa bệnh.

Xét tuyển Cao đẳng Y Dược năm NAY chỉ cần tốt nghiệp THPT

Nhà trường thông báo ưu đãi miễn giảm 100% học phí học năm NAY cho tân sinh viên cụ thể như sau: Cơ sở đào tạo TP Hồ Chí Minh: Số 72, Đường C1, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

Miễn toàn bộ 03 năm học phí cho sinh viên hệ cao đẳng chính quy khóa học 2022 – 2025 có hộ khẩu thường trú tại Sài Gòn, Tây Ninh, Ninh Thuận, Quảng Ngãi, Phú Yên đăng ký học tại cơ sở đạo tạo thành phố Hồ Chí Minh.

Tất cả thí sinh đã tốt nghiệp kỳ thi THPT Quốc gia xét tuyển online và nhập học trực tuyến hoặc nhập học trực tiếp tại cơ sở đào tạo Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh đến trước ngày 06/9/2022 đều được hưởng ngay ưu đãi miễn ngay 100% học phí năm nay mà không cần bất cứ điều kiện gì.

Tất cả thí sinh xét tuyển và nhập học từ ngày 06/01/2022 đến ngày 30/09/2022 sẽ được hưởng các chính sách ưu đãi giáo dục khi hội đủ một trong những yếu tố cụ thể như sau:

+ Miễn giảm 100% học phí năm 2024 cho thí sinh học lực đạt loại Giỏi 3 năm THPT lớp 10,11,12;

+ Miễn giảm 100% học phí năm 2023 cho thí sinh có bố mẹ, anh chị ruột làm trong ngành Y tế;

+ Miễn giảm 50% học phí năm 2022 cho thí sinh có điểm thi khối A (Toán,Lý,Hoá), khối B (Toán, Hoá,Sinh) đạt điểm số từ 15 điểm trở lên.

+ Miễn giảm 100% học phí năm 2022 cho thí sinh mồ côi cả bố và mẹ;

Ngoài ra khi trở thành sinh viên Cao đẳng Đại Việt (Cơ sở TPHCM), còn được hưởng nhiều quyền lợi ưu tiên khác như:

+ Được hỗ trợ vay vốn ngân hàng trong quá trình học tập;

+ Được giới thiệu việc làm thêm để tự trang trải chi phí học tập;

+ Có cơ hội được học chuyển tiếp du học tại CHLB Đức, Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc với chi phí ưu đãi thấp.

+ Được học liên thông lên Đại học Y Dược sau khi tốt nghiệp Cao đẳng nếu có nhu cầu;

+ Được thực tập tại các bệnh viện lớn hàng đầu của Bộ Y tế và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dược phẩm.

Thí sinh có thể đăng ký xét tuyển Cao đẳng Đại Việt (Cơ sở TPHCM) bằng một trong 3 cách sau:

Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ sở đào tạo Trường Cao đẳng Y Dược Đại Việt CEO.

Cách 2: Đăng ký xét tuyển trực tuyến tại fanpage: Fanpage: https://www.facebook.com/https:/CaoDangQuanYBQP/

Website: https://CaoDangQuanYBQP.edu.vn/dang-ky-xet-tuyen-truc-tuyen

Cách 3: Gửi hồ sơ xét tuyển qua đường bưu điện theo phương thức chuyển phát nhanh đến:

Tầng 12, Tháp CEO, HH2-1, Đường Phạm Hùng Phường Mễ trì, Quận Nam Từ liêm, TP. Hà Nội, Việt Nam

Cơ sở đào tạo Tp Hà Nội: Lô 2BX3, KĐT Mỹ Đình 1, Từ Liêm, Hà Nội Mobile: 0961 654 423

Cơ sở đào tạo TP Bắc Ninh: Địa chỉ Xã Nội Duệ, Thị trấn Lim, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh : Mobile: 0966 869 288

Cơ sở đào tạo TP Hồ Chí Minh: Địa chỉ Số 72, Đường C1, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh Mobile: 0989 631 858

HỆ THỐNG CƠ SỞ ĐÀO TẠO HÀNG ĐẦU VIỆT NAM

Học viên được học tập ngôn ngữ và rèn luyện tay nghề trong điều kiện tốt nhất. Cơ sở vật chất đầy đủ, khang trang với quy mô đào tạo khép kín lên đến 1500 học viên tại 1 thời điểm. Bao gồm: Khu học tập – thí nghiệm thực hành; Khu quản lý điều hành và tổ hợp đa chức năng; các phòng học được trang bị đầy đủ giáo cụ trực quan, hệ thống điều hòa, âm thanh chiếu sáng hiện đại, phục vụ công tác đào tạo đạt kết quả cao. Ngoài những khu phức hợp phục vụ dạy tiếng Nhật và nâng cao tay nghề, nhà trường còn có khu hỗn hợp thể thao, sân bóng đá ngoài trời chất lượng cao; khu ký túc xá sinh viên, phòng tập, thư viện với đầy đủ tiện nghi, hiện đại, phù hợp với tiêu chuẩn và mô hình đào tạo của xứ sở hoa anh đào.

Một ngày học tập và rèn luyện của học viên tại trường Cao đẳng Đại Việt Chi nhánh Bắc Ninh.

Tiết học vô cùng thú vị của học viên với giáo viên người Nhật tại Trung tâm đào tạo CEO Mỹ Đình, Hà Nội.

CEO đào tạo rất nhiều ngành nghề đi Nhật, mỗi ngành lại có những yêu cầu và tiêu chí khác nhau từ phía Nhật Bản.

Trường Cao Đẳng Đại Việt (Cơ sở Hà Nội)

Trường Cao đẳng Y Dược Đại Việt Cơ Sở Hà Nội thông báo tuyển sinh năm NAY cho học sinh tốt nghiệp THPT Quốc gia có nguyện vọng đăng ký theo học ngành Y Dược. 

Mọi vướng mắc khi thực hiện nhập học xin liên hệ cô Huyền phụ trách ngành Điều dưỡng, điện thoại: 0961 654 423; cô Lâm phụ trách ngành Dược + Hộ sinh + Kỹ thuật Xét nghiệm y học và Y sỹ, điện thoại: 0364 567 621 để được Hướng dẫn; Hotline: 0961 654 423.

Cao đẳng Y Dược Đại Việt Cơ Sở TP.HCM hiện đang là lá cờ đầu trong công tác đào tạo cán bộ Y tế trình độ Cao đẳng, có môi trường học tập theo mô hình Viện – Trường tích cực, thân thiện mang tính chuyên nghiệp, áp dụng nhiều phương pháp đổi mới dạy và học, xác định chất lượng đào tạo tay nghề cho người học ra trường có việc làm – làm được việc. Bên cạnh đó Nhà trường còn chú trọng tới việc rèn luyện Y đức của người thầy thuốc tương lai cùng các kỹ năng mềm cần thiết trong công việc.

Trước yêu cầu chuẩn hoá cán bộ Y tế, Cao đẳng Y Dược TPHCM – Trường Cao đẳng Y Dược Đại Việt Cơ Sở TPHCM với nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực Cao đẳng Y Dược chính quy và liên thông Cao đẳng Y Dược chính quy các chuyên ngành: Cao đẳng Dược, Cao đẳng Điều dưỡng, Cao đẳng Xét nghiệm, Cao đẳng Vật lý trị liệu, Cao đẳng Hộ sinh. Nhà trường có hệ thống cơ sở vật chất hiện đại, trang bị đầy đủ, phục vụ cho quá trình học lý thuyết kết hợp thực hành. Đa số giảng viên giảng dạy tại trường có học hàm Tiến sĩ, Thạc sĩ Y học, Dược học, Xét nghiệm, Điều Dưỡng, Vật lý trị liệu phục hồi chức năng…. Để thực hiện tiêu chí “Thầy giỏi mới có trò hay”.

Cao đẳng Y Dược Đại Việt CS TPHCM thông báo tuyển sinh năm Nay.

Trường Cao đẳng Đại Việt Cơ Sở Hà Nội (mã trường CDD1907) thông báo tuyển sinh Cao đẳng Y Dược TPHCM hệ chính quy năm NAY với hình thức xét điểm học bạ THPT. Cụ thể như sau:

Ngành tuyển sinh và đào tạo hệ Cao đẳng Y Dược chính quy:

Cao đẳng Dược (Mã ngành: 6720201)

Cao đẳng Hộ Sinh (Mã ngành: 6720303)

Cao đẳng Điều Dưỡng (Mã ngành: 6720301)

Cao đẳng Xét nghiệm Y học (Mã ngành: 6720602)

Cao đẳng Vật lý trị liệu và Phục hồi chức năng (Mã ngành: 6720604)

Đối tượng và hình thức tuyển sinh: Xét tuyển thẳng học sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc BTVH.

Thời gian đào tạo Cao đẳng chính quy: 03 năm.

Hồ sơ xét tuyển Cao đẳng Y Dược năm nay gồm:

01 Phiếu đăng ký xét tuyển Cao đẳng Y Dược TPHCM theo mẫu năm NAY của Nhà trường.

02 Bản sao Bằng tốt nghiệp THPT có công chứng (đối với những thí sinh tốt nghiệp THPT từ 2022 trở về trước) hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời đối với thí sinh tốt nghiệp kỳ thi THPT Quốc Gia năm NAY.

02 Bản sao Học bạ THPT có công chứng.

02 Bản sao Giấy khai sinh

02 Bản photo Chứng minh thư nhân dân công chứng.

02 Phong bì dán sẵn tem thư ghi rõ địa chỉ và số điện thoại của thí sinh để Nhà trường gửi Giấy báo nhập học.

02 Ảnh kích cỡ 3×4 và 02 ảnh kích cỡ 2×3.

02 Bản photo Sổ hộ khẩu có công chứng.

01 Giấy khám sức khỏe (bản gốc).

Các bạn thí sinh có nguyện vọng theo học tại Trường đăng ký xét tuyển Cao đẳng Y Dược chính quy năm NAY bằng một trong ba cách sau:

Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng tuyển sinh Cao đẳng Y Dược Đại Việt.

Cách 2: Đăng ký xét tuyển trực tuyến online tại đây:

Cách 3: Gửi hồ sơ xét tuyển qua đường bưu điện theo phương thức chuyển phát nhanh đến Khoa Y Dược Cao đẳng Y Dược Đại Việt cơ sở HCM

Sau khi đăng ký trực tuyến, Nhà Trường sẽ gọi điện lại xác nhận thông tin và gửi giấy báo nhập học cho những trường hợp đăng ký đáp ứng điều kiện tuyển sinh.

Chính sách hỗ trợ sinh viên Cao đẳng Y Dược TPHCM

Hỗ trợ vay vốn sinh viên;

Hỗ trợ chỗ ở Ký túc xá.

Giới thiệu việc làm sau khi ra trường.

Nhà trường tuyển sinh và khai giảng lớp mới nhiều đợt trong năm. Mọi thắc mắc về quá trình tuyển sinh thí sinh và phụ huynh có thể liên hệ theo địa chỉ:

Cơ sở Hà Nội: Trụ sở chính :Tháp CEO – Đường Phạm Hùng – Mỹ Đình – Hà Nội
Cơ sở đào tạo: Lô 2BX3, KĐT Mỹ Đình 1, Từ Liêm, Hà Nội Mobile: 0961 654 423

Cơ sở TP.HCM: Số 72, Đường C1, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh
Mobile: 0989 631 858

Tuyển sinh Điểm Chuẩn: Mở ngành mới gắn với nhu cầu nguồn nhân lực

Năm Tuyển sinh Điểm Chuẩn, nhiều cơ sở giáo dục đại học mở thêm một số ngành mới và tăng chỉ tiêu đào tạo. Đại diện các trường khẳng định, việc mở các ngành mới đều gắn với nhu cầu nguồn nhân lực.

Nắm bắt cơ hội {VTV2 Goethe-Institut Johannesburg}:

Đại dịch Covid-19 bùng phát khiến nhu cầu nhân lực thầy thuốc rất lớn. Xuất phát từ thực tiễn khách quan, nhiều cơ sở giáo dục đại học có đào tạo khối ngành sức khoẻ đã dự kiến mở mới một số ngành và tăng chỉ tiêu xét tuyển. Dự kiến năm Tuyển sinh Điểm Chuẩn, Trường ĐH Y Hà Nội mở thêm ngành Cử nhân phục hồi chức năng; chỉ tiêu tuyển sinh dự kiến tăng 5% so với năm Tuyển sinh Điểm Chuẩn.

Trường ĐH Y tế Công cộng dự kiến phương án tuyển sinh cho các ngành, hệ năm Tuyển sinh Điểm Chuẩn gồm: Y tế công cộng, Kỹ thuật xét nghiệm y học tăng chỉ tiêu tuyển sinh 20% so với năm Tuyển sinh Điểm Chuẩn; Dinh dưỡng, Kỹ thuật phục hồi chức năng tăng 10% so với năm ngoái. Đặc biệt, trong năm Tuyển sinh Điểm Chuẩn, trường mở thêm mã ngành Khoa học dữ liệu.

Trường ĐH Ngoại thương vừa thông báo tuyển sinh các chương trình chuyển đổi số với phương thức xét tuyển ổn định. Bên cạnh chương trình đào tạo đã tuyển sinh năm Tuyển sinh Điểm Chuẩn, trường này bắt đầu tuyển sinh chương trình đào tạo thích ứng với bối cảnh của nền kinh tế số, bao gồm:

Marketing số (tuyển sinh tại Trụ sở chính Hà Nội) và Truyền thông Marketing tích hợp (tuyển sinh tại Cơ sở II – TP Hồ Chí Minh) thuộc ngành Marketing và chương trình Kinh doanh số thuộc ngành Kinh doanh quốc tế (tuyển sinh tại Trụ sở chính Hà Nội).

PGS.TS Vũ Thị Hiền, Trưởng phòng Quản lý đào tạo, Trường ĐH Ngoại thương – cho biết: Ba chương trình mới đều có cách tiếp cận hiện đại trong thiết kế và tổ chức thực hiện trên cơ sở 3 nguyên tắc: Căn bản, mở, linh hoạt nhằm giúp người học có nền tảng nghề nghiệp, có khả năng nắm bắt cơ hội phát triển nghề nghiệp và đồng thời thích nghi sáng tạo trong bối cảnh thay đổi liên tục của thế giới.

Mới đây, Bộ GD&ĐT quyết định cho phép Trường ĐH Sư phạm Thể dục thể thao Hà Nội đào tạo ngành Giáo dục Quốc phòng và An ninh trình độ đại học. TS Nguyễn Duy Quyết – Hiệu trưởng nhà trường – cho hay:

Giáo dục quốc phòng và an ninh là nội dung, yêu cầu không thể thiếu trong chương trình giảng dạy chính khóa của các nhà trường. Đảng, Nhà nước đã có nhiều chủ trương cho việc đẩy mạnh nhiệm vụ này. Trong đó, xác định chất lượng đội ngũ giảng viên và lực lượng tham gia giáo dục quốc phòng có vị trí đặc biệt quan trọng. Vì vậy, nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên và lực lượng tham gia giáo dục quốc phòng là một trong những giải pháp rất quan trọng trong đổi mới giáo dục quốc phòng.

Cần chiến lược quy hoạch nhân lực các ngành nghề

Theo TS Nguyễn Duy Quyết, qua thực tế triển khai chương trình đào tạo, giảng dạy môn học Giáo dục Quốc phòng và An ninh cho thấy, khó khăn lớn nhất hiện nay là đội ngũ giáo viên, giảng viên vẫn thiếu, chưa chuẩn hóa trình độ chuyên môn theo yêu cầu. Hiện đã có hơn 1.700 học viên được đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh trình độ đại học (hệ chính quy 4 năm). Tuy nhiên, ở cấp THPT, số lượng giáo viên trên phạm vi cả nước cần thực hiện nâng chuẩn trình độ theo Đề án vẫn còn thiếu gần 3.500 giáo viên.

“Như vậy, có thể thấy cơ hội việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường rất cao. Nhất là việc đào tạo theo hướng song bằng cho sinh viên. Tức là, sinh viên học tại Trường ĐH Sư phạm Thể dục thể thao Hà Nội có thể đăng ký đào tạo để được cấp 2 bằng. Thực tế, nhà trường đã đào tạo 7 khoá ghép môn Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng và an ninh cho 487 giáo viên. Đến nay, hầu hết các sinh viên này đều làm đúng chuyên môn, đáp ứng yêu cầu thực tiễn của các trường phổ thông” – TS Nguyễn Duy Quyết khẳng định.

Năm Tuyển sinh Điểm Chuẩn, Trường ĐH Gia Định (TPHCM) sẽ mở 5 ngành mới và thêm chương trình đào tạo tài năng với 5 ngành học: Công nghệ thông tin, Quản trị Kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Marketing và Ngôn ngữ Anh. ThS Trịnh Hữu Chung – Phó Hiệu trưởng Trường ĐH Gia Định – chia sẻ: Việc mở thêm 5 ngành này xuất phát từ nhu cầu thị trường lao động. Dự báo, sau 3 năm tới, nhu cầu lao động của những ngành nghề này sẽ cao.

Đây là những ngành đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng, được đào tạo có lộ trình, giỏi tay nghề, ngoại ngữ… Với chương trình này, trường xây dựng kế hoạch đào tào theo hướng tập trung chất lượng chương trình học như: Sinh viên được học tăng cường tiếng Anh, học với các doanh nhân, chuyên gia, giao lưu với các doanh nghiệp trong và ngoài nước và được đi thực tập từ năm thứ nhất.

Cũng từ năm Tuyển sinh Điểm Chuẩn, Trường ĐH Gia Định mở thêm 5 ngành mới gồm: Thương mại điện tử, Quan hệ công chúng, Bất động sản, Quản trị Nhà hàng và Dịch vụ ăn uống, Quản trị Du lịch và lữ hành, nâng tổng số ngành đại trà tuyển sinh trong năm tới lên 19 ngành. Nhà trường cũng tăng chỉ tiêu xét tuyển năm Tuyển sinh Điểm Chuẩn với các ngành: Công nghệ thông tin, Kỹ thuật Phần mềm, Mạng máy tính và Truyền thông dữ liệu.

Kết quả dự báo xác định nhu cầu nhân lực có trình độ tại TP Hồ Chí Minh trong giai đoạn Tuyển sinh Điểm Chuẩn đến năm 2025 của Trung tâm Dự báo Nhu cầu Nhân lực và Thông tin Thị trường lao động TP Hồ Chí Minh cho thấy, dự kiến nhu cầu nhân lực 1 năm khoảng 270.000 việc làm; trong đó lao động có trình độ đại học chiếm 13%, cao đẳng chiếm 15%, trung cấp chiếm 35%, sơ cấp nghề 20%. “Định hướng phát triển thị trường lao động thành phố có các ngành mà chúng tôi đã và đang đào tạo như: Thương mại điện tử, Tài chính, Bất động sản, Thương mại, dịch vụ…” – ThS Trịnh Hữu Chung thông tin.

Mặc dù các trường mở ngành, tuyển sinh và đào tạo vẫn dựa trên những khảo sát nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp và địa phương. Tuy nhiên, theo TS Trần Đình Lý – Phó Hiệu trưởng Trường ĐH Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, việc thiếu chính sách dự báo nhân lực mang tầm chiến lược quốc gia, khiến số ít trường loay hoay và chạy theo bài toán tuyển sinh. Vì thế, điều mà cơ sở đào tạo mong muốn là, cần một chiến lược quy hoạch nhân lực các ngành nghề của nền kinh tế theo giai đoạn mang tầm quốc gia.

ThS Trịnh Hữu Chung cho rằng: Thời kỳ hội nhập sẽ mở ra nhiều cơ hội việc làm với yêu cầu cao hơn đối với người lao động. Các tiêu chí tuyển dụng cao hơn đòi hỏi nguồn nhân lực phải có nhiều kỹ năng khác ngoài kiến thức chuyên môn. Do đó, nhà trường cần chú trọng rèn luyện kỹ năng cho sinh viên, để hình thành một thế hệ thanh niên có tri thức, bản lĩnh, vững vàng hội nhập quốc tế.

Minh Phong https://giaoducthoidai.vn/giao-duc/tuyen-sinh-2022-mo-nganh-moi-gan-voi-nhu-cau-nguon-nhan-luc-wYvu6G0ng.html

Chứng Chỉ Tiếng Đức Nào Được Công Nhận

Chứng Chỉ Tiếng Đức Nào Được Công Nhận.Nếu bạn muốn học tiếng đức ở tphcm mà chưa biết học ở đâu tốt. Hãy xem các khóa học chinh phục tiếng Đức của CEO trung tâm học tiếng Đức uy tín và tốt nhất ở TP Hà Nội & TP Hồ Chí Minh

Học tiếng Đức nâng cao

Học tiếng đức giao tiếp cơ bản

Tiếng đức cho người mới bắt đầu

Học tiếng đức online cho người mới bắt đầu

Học tiếng Đức xin định cư, du học, làm việc

Học Tiếng Đức cấp tốc từ cơ bản A0 đến nâng cao B2, đào tạo đầy đủ 4 kỹ năng nghe – nói – đọc – viết, chuẩn khung tham chiếu đánh giá chung của Châu Âu (CEFR)

Học tiếng Đức thiếu nhi, độ tuổi từ 7 – 12 tuổi, với khóa đào tạo song ngữ Anh Đức, hoặc khóa kết hợp Việt Đức, giúp bé dạn dĩ giao tiếp trong môi trường quốc tế.

Hiện nay có rất nhiều chứng chỉ tiếng Đức khác nhau được công nhận. Nếu muốn bạn muốn đi du học Đức, bạn cần tìm hiểu yêu cầu đầu vào đối với mỗi trường đại học, trung tâm dạy nghề để thi lấy chứng chỉ tiếng Đức phù hợp. Cùng HALLO xem qua một số chứng chỉ phổ biến, được nhiều trường đại học tại Đức công nhận nhé !

Nội dung chính Quyết định 3501/QĐ-BGDĐT 2024 liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ tiếng Đức ÖSD với Hiệp hội đánh giá năng lực Cộng hòa Áo quyet-dinh-phe-duyet-sd-vien-nghien-cuu-gd-đầu ra

1.Các chứng chỉ tiếng Đức của Viện Goethe (Goethe-Institut)

2.Chứng chỉ tiếng Đức TestDaF (Test Deutsch als Fremdsprache)

3.DSH (Deutsche Sprachprüfung für den Hochschulzugang)

4.DSD (Deutsches Sprachdiplom der Kultusministerkonferenz)

5.Chứng chỉ tiếng Đức ÖSD (Österreichisches Sprachdiplom Deutsch)

6.Chứng chỉ tiếng Đức TELC(The European Language Certificates)

  1. Các chứng chỉ tiếng Đức của Viện Goethe (Goethe-Institut)

Viện Goethe là Tổ chức hỗ trợ giao lưu văn hóa giữa nước Đức các quốc gia trên toàn thế giới. Ngoài việc dạy tiếng Đức, tổ chức các chương trình trao đổi văn hóa, Goethe Institut tổ chức các kỳ thi tiếng Đức cấp chứng chỉ theo khung chuẩn chung về ngôn ngữ của Châu Âu (GER). Trong đó:qd-phe-duyet-tieng-phap-delf-dalf-tuyen-sinh

-Goethe-Zertifikat A1: Start Deutsch 1 là trình độ tiếng cho người mới bắt đầu

-Goethe-Zertifikat A2 là trình độ cao hơn A1. Người học tiếng Đức có thể hiểu và giao tiếp trong các ngữ cảnh đơn giản.

-Goethe-Zertifikat B1 là trình độ đầu vào của nhiều trường đại học hoặc trường nghề bên Đức. Học viên đạt B1 có thể giao tiếp trong hầu hết lĩnh vực đời sống hàng ngày, miêu tả hoặc kể lại một câu chuyện mình gặp phải

-Goethe-Zertifikat B2 xác nhận người đạt chứng chỉ này có thể hiểu được các nội dung chính về các văn bản có nội dung tổng hợp, trừu tượng. Họ không hoặc ít gặp vấn đề giao tiếp với người bản ngữ.

-Goethe-Zertifikat C1 công nhận học viên có thể giao tiếp với hầu hết mọi chủ đề, các văn bản khó, nhiều ẩn ý. Có thể giao tiếp linh hoạt và trôi chảy trong nhiều tình huống.

-Goethe-Zertifikat C2: Großes Deutsches Sprachdiplom (GDS) là trình độ tiếng cao nhất. Người thi đỗ C2 có thể hiểu và giao tiếp trong hầu hết các tình huống khó. Trình bày rất tốt với khả năng am hiểu ngôn ngữ gần như một người bản địa.

Thông tin về các kỳ thi tiếng Đức của viện Goethe các bạn có thể truy cập link sau:https://www.goethe.de/ins/vn/vi/sta/han/prf/anm.html

  1. Chứng chỉ tiếng Đức TestDaF (Test Deutsch als Fremdsprache)

TestDaf là gì? – TestDaf (Test Deutsch als Fremsprache) là một chứng chỉ chuyên dành cho các bạn muốn theo học tại Đức bậc Đại học và Cao học. Các kỳ thi TestDaf được tổ chức trên toàn cầu và có giá trị với tất cả các trường của Đức. TestDaF có các trình độ sau:

TestDaF 3 Ứng cử viên có thể hiểu ý nghĩa tổng thể và các chi tiết quan trọng nhchứng chỉ tiếng Đứcất của văn bản hoặc cuộc hội thoại, có thể giao tiếp và viết được các văn bản thường dùng liên quan đến cuộc sống và học tập.

TestDaF 4 xác nhận người học có thể hiểu chi tiết cụ thể của các văn bản viết có liên quan đến các tình huống liên quan đến nghiên cứu chung và các chủ đề học thuật chung chủ yếu được viết bằng ngôn ngữ không chuyên ngành.

TestDaF 5 có thể hiểu được ý nghĩa chi tiết của các văn bản bằng văn bản phức tạp về ngôn ngữ và cấu trúc liên quan đến các tình huống nghiên cứu chung và các chủ đề học thuật chung. Người đó có khả năng hiểu được những ẩn ý trong lời nói hoặc văn bản.

Để theo học Đại học hay học thạc sỹ bằng tiếng Đức, yêu cầu tối thiểu là TestDaF 4, cho các Ngành Y hay Ngôn ngữ có thể là cao hơn.

Và TestDaF có thể thi tại Trung tâm HIPT (Hà Nội); Viện Goethe tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.

  1. DSH (Deutsche Sprachprüfung für den Hochschulzugang)

DSH là gì? – DSH là một bài thi tiếng Đức do các Trường Đại học tại Đức tự tổ chức và có giá trị cho tất cả các trường Đại học tại Đức. Ở Việt Nam không có kỳ thi DSH nào. Học sinh cần sang Đức học dự bị đại học Hết năm đầu tiên sinh viên sẽ thi DSH để chính thức vào năm 2 đại học. DSH được công nhận tương đương với các kỳ thi tiếng Đức của viện Goethe:

DSH 1 (≥57%): tương đương Level B2.2

DSH 2 (≥67%): Level C1.1

DSH 3 (≥82%): Level C1.2

Để theo học Đại học hay Cao học bằng tiếng Đức, yêu cầu tối thiểu là DSH 2, cho các Ngành Y hay Ngôn ngữ có thể là DSH 3.

Các Chứng chỉ có thể thay thế DSH 2: TestDaF 4, DSD II, Feststellungsprüfung và Chứng chỉ C1 của Viện Goethe.

  1. DSD (Deutsches Sprachdiplom der Kultusministerkonferenz)

DSD là gì? – DSD là Chứng chỉ tiếng Đức chính thức của các cơ quan giáo dục Đức và Văn phòng Ngoại giao (Đức) chứng nhận trình độ tiếng Đức trong các trường học trên toàn thế giới. DSD có các cấp độ (từ thấp đến cao): DSD I và DSD II, trong đó:

DSD I tương đương với trình độ tiếng Đức A2/B1

DSD II công nhận ứng viên có trình độ B2/C1

Để theo học Đại học hay Cao học bằng tiếng Đức, yêu cầu phải có DSD II. Tuy nhiên không phải trường nào cũng chấp nhận bằng DSD. Bạn cần liên hệ với trường để hỏi rõ về điều này.

Ở Việt Nam, Trường THPT Việt-Đức và Trường THPT Chuyên Ngoại ngữ là hai nơi tổ chức kỳ thi này.

  1. Chứng chỉ tiếng Đức ÖSD (Österreichisches Sprachdiplom Deutsch)

ÖSD là gì? – ÖSD là Chứng chỉ tiếng Đức của nước Áo tương tự như của Viện Goethe với trình độ A1 dành cho người mới bắt đầu tới trình độ C2 là trình độ tiếng cao nhất theo Chuẩn chung Châu Âu về Ngôn ngữ (GER). Các bài thi ÖSD có độ khó tương đương các bài thi của viện Goethe.

ÖSD Zertifikat A1   >>> Các khoá học tiếng Đức Online,A1,C2,Goethe-Institut HaNoi

ÖSD Zertifikat A2  >>> Các khoá học tiếng Đức Online,A1,C2,Goethe-Institut HaNoi

ÖSD Zertifikat B1   >>> Các khoá học tiếng Đức Online,A1,C2,Goethe-Institut HaNoi

ÖSD Zertifikat B2  >>> Các khoá học tiếng Đức Online,A1,C2,Goethe-Institut HaNoi

ÖSD Zertifikat C1  >>> Các khoá học tiếng Đức Online,A1,C2,Goethe-Institut HaNoi

ÖSD Zertifikat C2  >>> Các khoá học tiếng Đức Online,A1,C2,Goethe-Institut HaNoi

Ở Hà Nội các bạn có thể đăng ký thi ÖSD tại Khoa tiếng Đức của Trường Cao đẳng Đại Việt (Cơ sở Hà Nội)

Địa chỉ: Trụ sở chính :Tháp CEO – Đường Phạm Hùng – Mỹ Đình – Hà Nội

Ở TP.Hồ Chí Minh các bạn có thể đăng ký thi ÖSD tại Khoa Ngữ Văn Đức của Trường Cao đẳng Đại Việt (Cơ sở TP.HCM)

Địa chỉ: Cơ sở Hồ Chí Minh: Số 72, Đường C1, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

  1. Chứng chỉ tiếng Đức TELC(The European Language Certificates)

TELC là gì? TELC là một kỳ thi được tổ chức bởi một Công ty trách nhiệm hữu hạn của Đức, nhằm kiểm tra trình độ ngoại ngữ theo tiêu chuẩn khung tham chiếu chung Châu Âu. Tất cả các kỳ thi telc được dựa trên khung tham chiếu tiêu chuẩn chung Châu Âu về ngôn ngữ (CEFR). Tuy nhiên không phải trường đại học nào cũng chấp nhận chứng chỉ TELC. Bạn cần liên lạc với trường để hỏi lại

Danh sách Mã huyện, mã tỉnh của 63 tỉnh thành trên cả nước

 Khi làm hồ sơ thi THPT quốc gia và xét tuyển ĐH-CĐ có phần yêu cầu điền mã tỉnh, mã quận/huyện, mã trường vào phiếu đăng ký dự thi. Bài viết này sẽ giúp bạn tra mã tỉnh/thành phố, quận/huyện, mã trường THPT một cách chính xác.de-minh-hoa-v-sat-online
Mã tỉnh/thành phố thi THPT quốc gia MÃ TỈNH, THÀNH PHỐ, QUẬN, HUYỆN VÀ THỊ XÃ Mã tĩnh/thành phố cần phải điền một cách chính xác để tránh những sự cố không đáng có trong quá trình thi THPT quốc gia. Dưới đây là mã tỉnh/thành phố của 63 tỉnh thành trên cả nước, thí sinh dùng để tham khảo.
Mã quận/huyện thi THPT quốc gia DANH MỤC MÃ TỈNH – HUYỆN – XÃ-đầu ra
Mã quận/huyện cũng là một phần rất quan trọng khi điền phiếu đăng ký dự thi THPT quốc gia. Chỉ ghi mã xã đối với các trường hợp xã thuộc diện đặc biệt khó khăn theo quy định của Bộ GD-ĐT. Thí sinh không ở trường hợp thuộc diện xã đặc biệt thì bỏ trống ô mã xã.Mã thành phố, Mã trường THPT (cả nước)PMDM THPT_Toàn_Quốc

Mã tỉnh: 01 – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Mã tỉnh: 02 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Mã tỉnh: 03 – THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Mã tỉnh: 04 – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Mã tỉnh: 05 – TỈNH HÀ GIANG
Mã tỉnh: 06 – TỈNH CAO BẰNG
Mã tỉnh: 07 – TỈNH LAI CHÂU
Mã tỉnh: 08 – TỈNH LÀO CAI
Mã tỉnh: 09 – TỈNH TUYÊN QUANG
Mã tỉnh: 10 – TỈNH LẠNG SƠN
Mã tỉnh: 11 – TỈNH BẮC KẠN
Mã tỉnh: 12 – TỈNH THÁI NGUYÊN
Mã tỉnh: 13 – TỈNH YÊN BÁI
Mã tỉnh: 14 – TỈNH SƠN LA
Mã tỉnh: 15 – TỈNH PHÚ THỌ
Mã tỉnh: 16 – TỈNH VĨNH PHÚC
Mã tỉnh: 17 – TỈNH QUẢNG NINH
Mã tỉnh: 18 – TỈNH BẮC GIANG
Mã tỉnh: 19 – TỈNH BẮC NINH
Mã tỉnh: 21 – TỈNH HẢI DƯƠNG
Mã tỉnh: 22 – TỈNH HƯNG YÊN
Mã tỉnh: 23 – TỈNH HÒA BÌNH
Mã tỉnh: 24 – TỈNH HÀ NAM
Mã tỉnh: 25 – TỈNH NAM ĐỊNH
Mã tỉnh: 26 – TỈNH THÁI BÌNH
Mã tỉnh: 27 – TỈNH NINH BÌNH
Mã tỉnh: 28 – TỈNH THANH HÓA
Mã tỉnh: 29 – TỈNH NGHỆ AN
Dưới đây là mã quận/huyện chính xác cho thí sinh tham khảo để điền vào phiếu dự thi THPT quốc gia.
Danh sách tra cứu mã tỉnh mã huyện mã xã giúp điền đúng thông tin đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT

Tra cứu mã tỉnh mã huyện mã xã như thế nào giúp các bạn thí sinh điền chính xác vào đơn đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT? >>> DANH MỤC TRƯỜNG THPT TOÀN QUỐC Trong bài viết sau chúng tôi sẽ cung cấp đầy đủ mã tỉnh, mã huyện, mã xã năm tới, giúp bạn dễ dàng tra cứu và sử dụng mã số tương ứng với địa phương của mình.Công bố đề minh họa 8 bài thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính V-SAT  Chi tiết đề thi minh họa xem TẠI ĐÂY

Việc tra cứu mã tỉnh mã huyện mã xã chính xác sẽ giúp bạn điền đúng hồ sơ đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT quốc gia, đảm bảo quá trình tham gia kỳ thi được suôn sẻ, thuận lợi. >>> Danh mục mã trường của tất cả trường THPT trên cả nước  Để có cái nhìn toàn diện về thông tin này, mời bạn theo dõi bài viết dưới đây. Trong bài viết, Tuyen-sinh.vn sẽ chia sẻ đầy đủ, chi tiết mã tỉnh mã huyện của 63 tỉnh thành trên cả nước giúp việc tra cứu mã tỉnh mã huyện mã xã của bạn đơn giản hơn.Mã trường, mã quận huyện là phần không thể thiếu trong làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Dưới đây là danh sách tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Toàn Quốc khi làm hồ sơ thi tốt nghiệp giúp thí sinh đễ dàng tra cứu:

Tra cứu mã tỉnh mã huyện của 63 tỉnh thành trên cả nước

Tra cứu mã tỉnh, Mã quận huyện, Mã trường điền Phiếu dự thi tốt nghiệp THPT Quốc Gia

Khi làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển ĐH-CĐ có phần yêu cầu điền mã tỉnh, mã quận/huyện, mã trường vào phiếu đăng ký dự thi. Bài viết này sẽ giúp bạn tra mã tỉnh/thành phố, quận/huyện, mã trường THPT một cách chính xác.ma-tinh-huyen-xa-thpt-quoc-gia-đầu ra

Tra cứu mã trường THPT, mã tỉnh, mã huyện để làm hồ sơ là vấn đề quan trọng đối với các bạn sĩ tử.

Nhằm hạn chế tối đa những sai sót đáng tiếc khi điền hồ sơ,Tra cứu mã tỉnh, Mã quận huyện, Mã trường điền Phiếu dự thi tốt nghiệp THPT Quốc Gia  sẽ cung cấp cho bạn các mã cần thiết giúp các bạn hoàn tất bộ hồ sơ “chuẩn không cần chỉnh”. Các bạn lưu lại những thông tin sau đây

Hướng dẫn tra cứu mã trường THPT, mã huyện, mã tỉnh

​Tra cứu mã thành phố/tỉnh, mã quận/huyện/xã

 ​Tra cứu mã trường THPT

Tra cứu mã xã khó khăn và đặc biệt khó khăn 

 Đối với những thí sinh có sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT để xét tuyển vào các trường Đại học, Cao đẳng sư phạm, Trung cấp thì ngoài những thông tin về mã trường THPT, mã tỉnh, mã huyện, mã xã thí sinh cần tra cứu chính xác mã trường, mã ngành, các tổ hợp xét tuyển.Mã tỉnh, huyện thi tot nghiep httpt

Hướng dẫn ghi phiếu ĐĂNG KÝ DỰ THI TỐT NGHIỆP THPT

Thí sinh là học sinh đang học lớp 12 thực hiện khai thông tin ĐKDT trực tuyến

Bộ GD&ĐT lưu ý, trước khi khai phiếu đăng ký dự thi (ĐKDT), thí sinh phải đọc kỹ các mục và bản HƯỚNG DẪN GHI PHIẾU, những điểm nào chưa rõ thí sinh phải hỏi cán bộ tiếp nhận ĐKDT để được hướng dẫn đầy đủ.

Thí sinh phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về thông tin khai trong Phiếu ĐKDT.

Thí sinh là học sinh đang học lớp 12 thực hiện khai thông tin ĐKDT trực tuyến theo tài khoản được cấp trên Hệ thống phần mềm Quản lý thi.

Sau khi hoàn thành rà soát và xác nhận theo thời hạn ĐKDT quy định, Trường THPT nơi thí sinh đang học in Phiếu ĐKDT, Phiếu số 1, Phiếu số 2 và ký tên, đóng một dấu có phần giáp lai lên ảnh của Phiếu ĐKDT để xác nhận nhân thân thí sinh.

Thí sinh tự do khai thông tin cần thiết trên bì đựng Phiếu ĐKDT

Thí sinh tự do khai thông tin cần thiết trên bì đựng Phiếu ĐKDT, Phiếu số 1 và Phiếu số 2 (thông tin phải giống nhau ở tất cả các mục tương ứng trên bì, Phiếu số 1 và Phiếu số 2) rồi nộp cho nơi tiếp nhận đăng ký dự thi kèm theo bản sao (photocopy) 2 mặt CMNN/CCCD trên 1 mặt của tờ giấy A4 và 2 ảnh cỡ 4×6 kiểu CCCD/CMND, mới chụp trong vòng 6 tháng (có ghi rõ họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, vào mặt sau tấm ảnh, 2 ảnh này đựng trong một phong bì nhỏ).

Ngoài ra, phải dán thêm 1 ảnh vào vị trí đã xác định ở mặt trước túi đựng Phiếu ĐKDT. Công an xã phường nơi thí sinh tự do đang cư trú ký tên và đóng một dấu có phần giáp lai lên ảnh của Phiếu ĐKDT để xác nhận nhân thân thí sinh.

Cách ghi phiếu với người đã có bằng tốt nghiệp THPT đăng ký thi để xét tuyển đại học, cao đẳng

Người chưa có bằng tốt nghiệp THPT hoặc có bằng tốt nghiệp trung cấp dự thi để xét tốt nghiệp THPT hoặc lấy kết quả thi tốt nghiệp THPT làm cơ sở để đăng ký xét tuyển sinh ĐH, CĐ phải điền tất cả các mục trên phần mềm.

Người đã có bằng tốt nghiệp THPT hoặc có bằng tốt nghiệp trung cấp đăng ký dự thi để lấy kết quả thi tốt nghiệp THPT làm cơ sở để đăng ký xét tuyển sinh ĐH, CĐ chỉ phải khai từ mục 1 đến mục 15 và các mục 24, 25, 26, 27 trên phần mềm.

Nơi tiếp nhận ĐKDT giữ lại bì đựng Phiếu ĐKDT, Phiếu số 1, bản sao (photocopy) CCCD/CMND và 2 ảnh, trả lại Phiếu số 2 cho thí sinh sau khi đã ký và đóng dấu xác nhận.

Thí sinh lưu giữ Phiếu số 2 này để nhận Giấy báo thi, Giấy chứng nhận kết quả thi. Trong trường hợp có những sai sót thông tin đăng ký dự thi hoặc bị thất lạc Giấy báo thi thí sinh đem Phiếu ĐKDT này trực tiếp tới Điểm thi đã đăng ký vào buổi tập trung phổ biến quy chế để đề nghị sửa chữa sai sót và làm thủ tục dự thi.

Hướng dẫn ghi phiếu ĐĂNG KÝ DỰ THI TỐT NGHIỆP THPT >>>  DANGKYTHITHPT

Hướng dẫn ghi phiếu ĐĂNG KÝ DỰ THI TỐT NGHIỆP THP Mẫu 1 >>> DANGKYTHITHPT1

Mẫu phiếu đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT NĂM NAY Mẫu 2 >>> DANGKYTHITHPTPHIEUSO2

Cách điền 27 mục trên phiếu đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT nay

Mục SỞ GDĐT………MÃ SỞ: Thí sinh đăng ký tại đơn vị đăng ký dự thi thuộc Sở GDĐT nào thì ghi tên Sở GDĐT vào vị trí trống, sau đó điền 2 chữ số biểu thị mã Sở GDĐT vào 2 ô trống tiếp theo, mã Sở GDĐT do Bộ GDĐT quy định.

Mục Số phiếu: Nơi tiếp nhận đăng ký dự thi ghi, thí sinh không ghi mục này.

Mục 1, 2: Ghi theo hướng dẫn trên Phiếu đăng ký dự thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (sau đây gọi tắt là Phiếu ĐKDT).

Mục 3: a) Nơi sinh của thí sinh chỉ cần ghi rõ tên tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương (tỉnh/thành phố), nếu sinh ở nước ngoài thí sinh chỉ cần ghi rõ tên quốc gia (theo tiếng Việt Nam), b) Dân tộc ghi đúng theo giấy khai sinh, c) Quốc tịch nước ngoài thì đánh dấu (X) vào ô bên cạnh.

Mục 4: Số Căn cước công dân, số Chứng minh nhân dân, mã số định danh cá nhân và số Hộ chiếu được viết chung là số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân (CCCD/CMND) tại mục này.

Đối với CCCD/CMND mẫu mới, ghi đủ 12 chữ số vào các ô tương ứng; đối với CMND mẫu cũ, ghi 9 chữ số vào 9 ô cuối bên phải, ba ô đầu để trống.

Mục 5: Mã tỉnh/thành phố, mã huyện/quận và mã xã/phường chỉ đối với các xã/phường thuộc Khu vực 1 sẽ do Bộ GDĐT quy định.

Thí sinh cần tra cứu tại nơi đăng ký dự thi để ghi đúng mã tỉnh/thành phố, mã huyện/quận, mã xã/phường nơi thí sinh có nơi thường trú hiện tại vào các ô tương ứng ở bên phải.

Thí sinh không có nơi thường trú tại xã Khu vực 1 thì bỏ trống ô mã xã. Sau khi điền đủ các mã đơn vị hành chính vào các ô, thí sinh ghi rõ tên xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố vào dòng trống.

Đối với thí sinh thuộc diện ưu tiên đối tượng hoặc khu vực có liên quan đến nơi thường trú, đề nghị phải khẳng định thời gian có nơi thường trú trên 18 tháng tại khu vực 1 hoặc trên 18 tháng ở xã đặc biệt khó khăn, xã có thôn đặc biệt khó khăn trong thời gian học THPT bằng cách đánh dấu vào ô tương ứng.

Mục 6: Ghi tên trường và địa chỉ đến huyện/quận, tỉnh/thành phố của trường vào dòng kẻ chấm.

Ghi mã tỉnh nơi trường đóng vào 2 ô đầu, ghi mã trường vào 3 ô tiếp theo (mã trường ghi theo quy định của Sở GDĐT, nếu mã trường có 1 chữ số thì 2 ô đầu tiên ghi số 0,nếu mã trường có 2 chữ số thì ô đầu tiên ghi số 0).

Đối với thí sinh là công an, quân nhân được cử tham gia dự thi để xét tuyển ĐH, CĐSP thì ghi mã tỉnh/thành phố tương ứng với tỉnh nơi đóng quân và mã trường THPT là 900.

Đối với thí sinh có thời gian học ở nước ngoài thì những năm học ở nước ngoài ghi mã tỉnh/thành phố tương ứng với tỉnh/thành phố theo nơi thường trú tại Việt Nam và mã trường THPT là 800.

Mục tên lớp: ghi rõ tên lớp 12 nơi học sinh đang học (ví dụ 12A1, 12A2,…), đối với thí sinh tự do ghi “TDO”.

Mục 7: Ghi rõ điện thoại, email. Đối với thí sinh có yêu cầu điều chỉnh đăng ký xét tuyển tuyển sinh trực tuyến, cần đăng ký số điện thoại di động của mình để được cấp mật khẩu sử dụng một lần (OTP) qua tin nhắn đảm bảo cho sự bảo mật khi đăng ký xét tuyển trực tuyến.

Mục 8: Thí sinh phải ghi rõ thông tin của người liên hệ: họ tên; số điện thoại; địa chỉ xóm (số nhà), thôn (đường phố, ngõ ngách), xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố.

Địa chỉ này đồng thời là địa chỉ nhận Giấy báo trúng tuyển nếu thí sinh trúng tuyển.

Mục 9: Thí sinh có nguyện vọng lấy kết quả dự thi để xét tuyển sinh đại học; cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non thì đánh dấu (X) vào ô bên cạnh.

Mục 10: Thí sinh bắt buộc phải đánh dấu (X) vào một trong 2 ô để biểu thị rõ thí sinh học theo chương trình THPT hay chương trình GDTX cấp THPT.

Mục 11: Đối với thí sinh tự do phải đánh dấu (X) vào một trong 2 ô để phân biệt rõ là thí sinh tự do chưa tốt nghiệp THPT hay đã tốt nghiệp THPT (tính đến thời điểm dự thi).

Mục 12: Thí sinh đăng ký dự thi tại Hội đồng thi nào thì ghi tên Hội đồng thi và mã Hội đồng thi do Bộ GDĐT quy định vào vị trí tương ứng.

Mục 13: Học sinh đang học lớp 12 THPT tại trường nào thì nộp ĐKDT tại trường đó. Các đối tượng khác nộp ĐKDT tại các địa điểm do Sở GDĐT quy định. Mã đơn vị ĐKDT ghi theo hướng dẫn của nơi nhận ĐKDT.

Mục 14: Đối với thí sinh hiện đang là học sinh lớp 12 (chưa tốt nghiệp THPT) phải đăng ký bài thi tại điểm a, thí sinh không được phép chọn các môn thi thành phần ở điểm b.

Đối với thí sinh tự do, tùy theo mục đích dự thi, tùy theo việc lựa chọn tổ hợp môn xét tuyển đại học, cao đẳng có thể chọn cả bài thi (tại điểm a) hoặc chỉ chọn một số môn thành phần (tại điểm b) cho phù hợp.

Thí sinh chỉ được đăng ký một bài thi tổ hợp (KHTN hoặc KHXH). Thí sinh tự do chỉ được đăng ký môn thi thành phần trong cùng một bài thi tổ hợp.

Trường hợp thí sinh tự do chưa tốt nghiệp THPT có những bài thi/môn thi (để xét công nhận tốt nghiệp THPT) năm trước đủ điều kiện bảo lưu, nếu muốn bảo lưu bài thi/môn thi nào thì phải ghi điểm bài thi/môn thi đó ở Mục 16.

Tuy nhiên, thí sinh vẫn có thể chọn thi bài thi/môn thi thành phần (đã đề nghị bảo lưu) để lấy kết quả xét tuyển sinh đại học, cao đẳng.

Đối với thí sinh học theo chương trình GDTX có thể chọn bài thi Ngoại ngữ nếu có nguyện vọng sử dụng môn Ngoại ngữ trong tổ hợp môn xét tuyển sinh đại học, cao đẳng.

Cách chọn bài thi/môn thi thành phần: Thí sinh đăng ký dự thi bài thi/môn thi thành phần nào thì đánh dấu (X) vào ô bài thi/môn thi thành phần tương ứng, riêng đối với bài thi Ngoại ngữ thí sinh điền mã số tương ứng với ngôn ngữ cụ thể như sau: N1 – Tiếng Anh; N2 -Tiếng Nga; N3 – Tiếng Pháp; N4 – Tiếng Trung Quốc; N5 – Tiếng Đức; N6 – Tiếng Nhật; N7 – Tiếng Hàn. Thí sinh chỉ được chọn các môn thi thành phần trong một bài thi tổ hợp.

Mục 15: Đối với thí sinh có nguyện vọng miễn thi bài thi môn Ngoại ngữ, cần ghi rõ loại chứng chỉ đủ điều kiện miễn thi hoặc ghi rõ là thành viên đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn Ngoại ngữ theo quy định của Bộ GDĐT đối với loại chứng chỉ có ghi điểm thi (điểm toàn bài thi), thí sinh phải ghi điểm vào ô “Điểm thi”.

Ví dụ: 15. Đăng ký miễn thi bài thi Ngoại ngữ trong xét công nhận tốt nghiệp THPT hoặc đăng ký để tuyển sinh: (Thí sinh ghi loại chứng chỉ ngoại ngữ đủ điều kiện theo quy định hoặc ghi rõ là thành viên đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn Ngoại ngữ để được miễn thi): TOEFL ITP Điểm thi (Nếu Chứng chỉ có điểm thỉ, thí sinh ghi điểm vào ô này: 450 ):

Mục 16: Thí sinh đã dự thi THPT năm trước, nếu có những bài thi/môn thi đủ điều kiện bảo lưu theo quy định, thí sinh muốn bảo lưu điểm của bài thi/môn thi nào thì ghi điểm bài thi/môn thi đó vào ô tương ứng (Lưu ý: Đối với bài thi tổ hợp, thí sinh được quyền bảo lưu kết quả của từng môn thi thành phần nếu đủ điều kiện, để bảo lưu điểm toàn bài của bài thi tổ hợp nào, thí sinh phải ghi điểm của tất cả các môn thi thành phần của bài thi tổ hợp đó).

Đối với những bài thi/môn thi được bảo lưu, thí sinh vẫn có thể đăng ký dự thi (bài thi hoặc môn thi thành phần) ở Mục 14 chỉ trong trường hợp có nguyện vọng sử dụng kết quả thi xét tuyển sinh đại học, cao đẳng.

Mục 24, 25, 26, 27 trên phần mềm: Thí sinh đăng ký dự thi để lấy kết quả xét tuyển ĐH, CĐ Ngành Giáo dục Mầm non phải điền các thông tin vào các mục này.

Đối với Mục 24, thí sinh phải khai báo trên phần mềm đầy đủ, đúng các thông tin kèm minh chứng theo quy định và hướng dẫn tại Phụ lục XVII để hưởng ưu tiên trong xét tuyển sinh ĐH, CĐ.

Kỳ thi tốt nghiệp THPT NĂM NAY: Những mốc thời gian cần lưu ý

>> > Tải mẫu phiếu dự thi tốt nghiệp THPT tại đây

>>> Tải phiếu số 1 (lưu tại nơi nhận đăng ký dự thi) tại đây

>>> Tải phiếu số 2 (giao lại cho thí sinh) tại đây

chỉ cần bỏ ra vài phút là có thể tra cứu tất tần tật Những thông tin về mã trường THPT, mã huyện, mã tỉnh rồi. Bạn thấy đấy, việc điền hồ sơ đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển vào các trường, ngành học yêu thích không chỉ đúng mà còn phải thông minh trên cơ sở tham khảo nguồn tin cậy và nghiêm túc nhất. Bên cạnh đó, việc chọn đúng một trường đại học phù hợp sẽ giúp bạn có những trải nghiệm tuyệt vời suốt những năm tháng đại học, có được việc làm tốt sau này.

Các bạn thí sinh khi điền phiếu đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển Đại học năm TỚI sẽ cần điền chính xác mã tỉnh, mã huyện, mã xã. Nếu điền sai thì phiếu đăng ký dự thi sẽ không được chấp nhận. Ngoài ra, các cơ quan nhà nước, công ty hiện tại cũng quản lý thông qua mã tỉnh, mã huyện, mã xã để dễ theo dõi và tra cứu. Dưới đây là danh sách chi tiết mã tỉnh, thành phố của 63 tỉnh thành trên cả nước.