Văn Bằng 2 Ngôn Ngữ Anh: Chuyên Gia Cảnh Báo “Lỗ Hổng Chí Mạng” Khi Biểu Tượng Cứu Sách Cho Mọi Yêu Cầu Ngoại Ngữ!

Việc lạm dụng văn bằng 2 Ngôn ngữ Anh như một “chiếc phao cứu sinh” vạn năng để đáp ứng mọi tiêu chuẩn thăng ngạch, chuẩn đầu ra hay thi tuyển công chức đang vấp phải những lời cảnh báo sắc lạnh từ các chuyên gia giáo dục. Đằng sau tấm bằng danh giá này là những bất cập gì đang bị che giấu?

Tuyển sinh online tuyen-sinh.vn  Nghịch lý “Cả làng đi học Văn bằng 2 tiếng Anh”

Thời gian qua, làn sóng đổ xô đi học văn bằng 2 ngành Ngôn ngữ Anh lan rộng khắp các cơ quan công sở, trường học. Thay vì trau dồi năng lực ngoại ngữ thực chiến hay các chứng chỉ quốc tế phản ánh đúng 4 kỹ năng (Nghe – Nói – Đọc – Viết), không ít người học chỉ xem tấm văn bằng thứ hai này như một tấm “thẻ thông hành” pháp lý để đối phó với các điều kiện xét tuyển, bổ nhiệm hoặc nâng ngạch.

Đào tạo văn bằng 2 Ngôn ngữ Anh  “Lỗ hổng chí mạng” được chuyên gia chỉ rõ

Theo góc nhìn của các chuyên gia giáo dục, việc đồng nhất văn bằng 2 Ngôn ngữ Anh với năng lực sử dụng ngoại ngữ thực tế đang sinh ra nhiều hệ lụy đáng ngại:

Lệch chuẩn năng lực thực tế: Một văn bằng đào tạo dài hạn về ngôn ngữ thiên về tính hàng lâm, nghiên cứu văn hóa – văn học nhưng chưa chắc đã đảm bảo người học có năng lực giao tiếp và làm việc quốc tế lưu loát.

Áp lực hình thức hóa: Việc các cơ sở đào tạo ồ ạt mở lớp, hạ thấp chuẩn hoặc rút ngắn chương trình để thu hút học viên vô tình tạo ra sự cạnh tranh không lành mạnh, làm xói mòn giá trị cốt lõi của giáo dục đại học chính quy.

Rủi ro lãng phí nguồn lực: Người học bỏ ra không ít thời gian, tiền bạc nhưng kết quả thu về đôi khi chỉ là một “tờ giấy” đáp ứng thủ tục hành chính thay vì năng lực ngoại ngữ thực thụ phục vụ hội nhập.

Tin tức tuyển sinh mới nhất Lời khuyên tỉnh táo cho người học giữa cơn sốt

Trước khi quyết định “xuống tiền” và đầu tư hàng năm trời cho một văn bằng đại học thứ hai, các chuyên gia khuyến cáo người học cần cân nhắc kỹ lưỡng mục tiêu cá nhân: nếu chỉ để đối phó thủ tục, rủi ro lãng phí rất cao; còn nếu để phát triển sự nghiệp toàn diện, việc kết hợp giữa văn bằng chuyên môn và chứng chỉ năng lực quốc tế thực chất mới là chìa khóa bền vững.

Ma Trận Tín Chỉ Văn Bằng 2 Ngôn Ngữ Anh Tại Miền Nam: 30 Trường Học – 30 “Kiểu” Khác Nhau!

Trong khi người học đổ xô đi săn văn bằng 2 Ngôn ngữ Anh để “săn” chuẩn đầu ra và thăng tiến, một khảo sát thực tế tại 30 cơ sở giáo dục đại học phía Nam lại đang vẽ lên một bức tranh đầy hỗn loạn: Số lượng tín chỉ chênh lệch chóng mặt, nơi học ít, nơi ép học dài dòng. Đâu là sự thật đằng sau ma trận đào tạo này?

 Bức tranh hỗn loạn: “Mỗi trường một phách” về số tín chỉ

Khảo sát chương trình đào tạo Văn bằng 2 ngành Ngôn ngữ Anh (hệ chính quy, văn bằng thứ hai) tại 30 trường đại học lớn nhỏ khu vực phía Nam cho thấy sự vênh lệch rõ rệt về khối lượng kiến thức.

Trong khi có những cơ sở tối ưu hóa chương trình, tinh gọn xuống chỉ còn khoảng 60 – 70 tín chỉ cho người đã có bằng đại học đầu tiên, thì không ít trường lại yêu cầu khối lượng học tập lên tới 90 – hơn 100 tín chỉ, kéo dài thời gian và đội chi phí lên mức cao ngất ngưởng. Sự bất đồng nhất này khiến không ít thí sinh rơi vào cảnh “dở khóc dở cười” khi chọn nhầm trường có khung chương trình quá nặng hoặc kéo dài thời gian học không cần thiết.

 Nguyên nhân và hệ lụy từ sự thiếu đồng bộ

Việc thiếu vắng một bộ khung chuẩn thống nhất từ cơ quan quản lý đối với chương trình đào tạo văn bằng 2 hệ ngôn ngữ đã tạo kẽ hở cho các cơ sở tự chủ động thiết kế chương trình theo cách riêng:

Đội chi phí, kéo dài thời gian: Với mỗi tín chỉ phát sinh, học viên không chỉ gánh thêm tiền học phí mà còn phải đánh đổi bằng thời gian đi lại, nghỉ việc, ảnh hưởng trực tiếp đến công việc hiện tại.

Chất lượng đào tạo bị đặt dấu hỏi: Liệu số lượng tín chỉ nhiều hơn có đồng nghĩa với chất lượng tốt hơn, hay chỉ là cách để tăng thu học phí từ các trường?

Lời khuyên vàng cho sĩ tử khi chọn học Văn bằng 2

Trước ma trận tín chỉ và học phí phức tạp, người học cần đặc biệt tỉnh táo:

STT CƠ SỞ ĐÀO TẠO HÌNH THỨC ĐÀO TẠO PHƯƠNG THỨC HỌC SỐ TÍN CHỈ HỌC PHÍ HỌC PHÍ/NGƯỜI HỌC/KHÓA HỌC CHỈ TIÊU NĂM 2026 THỜI GIAN HỌC
1 Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai Chính quy – – – 38.000.000 đồng/khóa Đợt 1: 46

Đợt 2: –

1,5 – 2 năm
2 Trường Đại học Lạc Hồng Đào tạo từ xa;

Chính quy

Đào tạo từ xa: Kết hợp trực tiếp (thi kết thúc học phần) và trực tuyến (giảng dạy, kiểm tra);

Chính quy: –

Đào tạo từ xa: 80;

Chính quy: 60 (liên thông đại học – đại học)

Đào tạo từ xa: 10.000.000 đồng/kỳ;

Chính quy: 17.500.000 đồng/kỳ

Đào tạo từ xa: 40.000.000 đồng/khóa;

Chính quy: 70.000.000 đồng/khóa

– 2 hệ đào tạo đều 2 năm
3 Trường Đại học Thủ Dầu Một Vừa làm vừa học Trực tiếp 70%, trực tuyến 30% 70 859.500 đồng/tín chỉ 60.165.000 đồng/khóa 60 2 năm
4 Trường Đại học Bình Dương Chính quy;

Vừa làm vừa học

– – Cả 2 hệ đào tạo:
582.000 – 832.000 đồng/tín chỉ
– Chính quy: 600;

Vừa làm vừa học: 800

Cả 2 hệ đào tạo: 2 – 2,5 năm
5 Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu Chính quy;

Vừa làm vừa học

Cả 2 hình thức đào tạo: Trực tuyến kết hợp trực tiếp – Cả 2 hình thức đào tạo: 600.000 đồng/tín chỉ – – Chính quy: 1,5 – 2,5 năm;

Vừa làm vừa học: 2 – 3 năm

6 Trường Đại học Tân Tạo Đào tạo từ xa Trực tuyến 78 – 38.000.000 đồng/khóa 1.200 1,5 – 2 năm
7 Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An Chính quy;

Vừa làm vừa học

Chính quy: Các buổi tối trong tuần hoặc ngày thứ 7 và chủ nhật;

Vừa làm vừa học: Kết hợp trực tiếp và từ xa

– – Cả 2 hệ đào tạo: 34.000.000 – 37.000.000 đồng/khóa Chính quy: 1.049;

Vừa làm vừa học: 165

Cả 2 hệ đào tạo: 1,5 – 2,5 năm
8 Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh Vừa làm vừa học Trực tiếp – 27.750.000 đồng/năm học – 40 2 – 2,5 năm
9 Trường Đại học Sài Gòn Vừa làm vừa học Trực tiếp – 684.000 đồng/tín chỉ – 71 2,5 năm
10 Trường Đại học Khoa học Xã hội và (Nhân văn Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh) Chính quy;

Vừa làm vừa học

Cả 2 hệ đào tạo: Trực tiếp – Cả 2 hệ đào tạo: 866.000 đồng/tín chỉ Cả 2 hệ đào tạo: 95.000.000 – 113.000.000 đồng/khóa – Cả 2 hệ đào tạo:
3 năm
11 Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh Vừa làm vừa học;

Đào tạo từ xa

Vừa làm vừa học: Trực tiếp;

Đào tạo từ xa: Trực tuyến

Vừa làm vừa học: 75 -85;

Đào tạo từ xa: 73 – 85

Vừa làm vừa học: 682.000 đồng/tín chỉ;

Đào tạo từ xa: 250.000 đồng/tín chỉ

Vừa làm vừa học: 51.150.000 – 57.970.000 đồng/khóa;

Đào tạo từ xa: 18.250.000 – 21.250.000 đồng/khóa

Vừa làm vừa học: 60;

Đào tạo từ xa: 254

Vừa làm vừa học: Từ 1,5 năm;

Đào tạo từ xa: Từ 2 năm

12 Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh Đào tạo từ xa;

Vừa làm vừa học

Đào tạo từ xa: Trực tuyến;

Vừa làm vừa học: học trực tiếp tại Thành phố Hồ Chí Minh hoặc các đơn vị phối hợp đào tạo

– Đào tạo từ xa: 600.000 đồng/tín chỉ;

Vừa làm vừa học: 4.500.000 đồng/kỳ học

– Đào tạo từ xa: –

Vừa làm vừa học: 527

Đào tạo từ xa: 2 – 3 năm;

Vừa làm vừa học: 2,5 – 3,5 năm

13 Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh Vừa làm vừa học Trực tuyến kết hợp trực tiếp 75 700.000 đồng/tín chỉ (đối với cơ sở Thành phố Hồ Chí Minh) 52.500.000 đồng/khóa – 2,5 năm
14 Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh Chính quy Trực tiếp 79 30.900.000 đồng/năm – – 2,5 năm
15 Trường Đại học Tài chính – Marketing Đào tạo từ xa;

Vừa làm vừa học

Đào tạo từ xa: Trực tuyến;

Vừa làm vừa học: Trực tiếp

– Đào tạo từ xa: 530.000 – 639.000 đồng/tín chỉ;

Vừa làm vừa học: 463.000 – 656.000 đồng/tín chỉ

– Đào tạo từ xa: 670;

Vừa làm vừa học: 156

Đào tạo từ xa: 2 năm;

Vừa làm vừa học: Từ 2 năm

16 Trường Đại học Văn Lang Chính quy 50% thời gian học trực tiếp, 50% thời gian học trực tuyến 134 65.000.000 – 72.000.000 đồng/năm – 20 2,5 năm
17 Trường Đại học Hoa Sen Đào tạo từ xa Trực tuyến – 550.000 đồng/tín chỉ – 930 Từ 1,5 năm
18 Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng Vừa học vừa làm Trực tuyến kết hợp trực tiếp – – 60.000.000 đồng/khóa – 2 năm
19 Trường Đại học Gia Định Đào tạo từ xa Trực tuyến – – 36.000.000 đồng/khóa – 1,5 năm
20 Trường Đại học Văn Hiến Chính quy – 60 – – – 1,5 – 2 năm
21 Trường Đại học Ngoại ngữ – Tin học Thành phố Hồ Chí Minh Đào tạo từ xa Trực tuyến 92 700.000 đồng/tín chỉ 64.400.000 đồng/khóa – 2 năm
22 Trường Đại học Hùng Vương Thành phố Hồ Chí Minh Chính quy;

Vừa làm vừa học

Chính quy: Trực tiếp (vào thứ 7, chủ nhật) và trực tuyến (vào buổi tối các ngày trong tuần);

Vừa làm vừa học: giảng dạy vào các ngày thứ 7, chủ nhật và linh hoạt trong tuần

– – Chính quy: 40.000.000 đồng/khóa;

Vừa làm vừa học: –

Chính quy: –

Vừa làm vừa học: 300

Chính quy: 1,5 – 2 năm;

Vừa làm vừa học: 2 năm

23 Trường Đại học Cửu Long Đào tạo từ xa Trực tuyến kết hợp học trên E-learning – – 33.000.000 đồng/khóa – 2 năm
24 Trường Đại học Đồng Tháp Vừa làm vừa học Trực tiếp kết hợp trực tuyến 90 16.500.000 đồng/năm – – 2,5 năm
25 Đại học Cần Thơ Vừa làm vừa học Trực tiếp kết hợp trực tuyến 66 Học kỳ 1: 630.000 đồng/tín chỉ;
Học kỳ 2: 693.000 đồng/tín chỉ
41.580.000 – 45.738.000 đồng/khóa 195 2 năm
26 Trường Đại học Nam Cần Thơ Đào tạo từ xa Trực tuyến – 450.000 đồng/tín chỉ – 200 2 năm
27 Trường Đại học Tây Đô Đào tạo từ xa;

Chính quy

Đào tạo từ xa: Trực tuyến;

Chính quy: Trực tiếp

– – Đào tạo từ xa: 36.260.000 đồng/khóa;

Chính quy: –

– Đào tạo từ xa: 1,5 – 2 năm;

Chính quy: 2 – 2,5 năm

28 Đại học Trà Vinh Đào tạo từ xa Trực tuyến 118 450.000 đồng/tín chỉ 53.100.000 đồng/khóa học – 2 – 2,5 năm
29 Trường Đại học An Giang (Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh) Vừa làm vừa học Trực tiếp kết hợp trực tuyến 90 28.480.000 đồng/năm – 72 2 – 2,5 năm
30 Trường Đại học Kiên Giang Vừa làm vừa học Trực tiếp kết hợp trực tuyến 60 624.000 đồng/tín chỉ 37.440.000 đồng/khóa – 2 năm

Cần chủ động yêu cầu nhà trường công khai chi tiết khung chương trình đào tạo (số tín chỉ cụ thể) trước khi nộp hồ sơ.

Cân nhắc kỹ lưỡng giữa thời gian, hình thức học (trực tiếp, trực tuyến, cuối tuần) và tổng chi phí toàn khóa thay vì chỉ nhìn vào mức học phí tính trên từng tín chỉ.

Học online có đồng nghĩa với học hoàn toàn từ xa?

Không phải lúc nào cũng vậy. Có chương trình tổ chức giảng dạy trực tuyến nhưng yêu cầu thi trực tiếp; có chương trình kết hợp học online với các buổi học tập trung; cũng có chương trình vừa làm vừa học với lịch học vào buổi tối hoặc cuối tuần.

Do đó, người đang đi làm cần tìm hiểu kỹ lịch học, cách kiểm tra đánh giá, địa điểm thi và yêu cầu tham gia trực tiếp trước khi đăng ký. Hình thức học phù hợp phải bảo đảm người học có thể duy trì tiến độ, tiếp thu kiến thức và hoàn thành đầy đủ các yêu cầu của chương trình.

Học trong bao lâu mới nhận được bằng?

Thời gian đào tạo trong khảo sát dao động từ khoảng 1,5 năm đến 3 năm, tùy chương trình và hình thức học. Một số trường công bố lộ trình khoảng 2 năm; những chương trình khác kéo dài hơn do cấu trúc học phần và cách tổ chức đào tạo.

Người học không nên quyết định chỉ dựa vào lời giới thiệu về thời gian hoàn thành ngắn. Hãy đối chiếu thời lượng đào tạo với tổng số tín chỉ, kế hoạch học từng kỳ, điều kiện dự thi và các yêu cầu tốt nghiệp.

5 điều cần kiểm tra trước khi chọn trường

Tổng số tín chỉ: xác nhận khối lượng học tập thực tế của chương trình.

Tổng học phí: tính chi phí toàn khóa thay vì chỉ so sánh giá một tín chỉ.

Hình thức học và thi: làm rõ tỷ lệ trực tuyến, trực tiếp và địa điểm thi.

Thời gian đào tạo: kiểm tra lộ trình dự kiến và điều kiện kéo dài tiến độ.

Thông tin tuyển sinh chính thức: đối chiếu đề án, điều kiện dự tuyển, chương trình học và quy định cấp bằng của trường.

Văn bằng 2 Ngôn ngữ Anh có thể là lựa chọn hữu ích để nâng cao năng lực ngoại ngữ và mở rộng định hướng nghề nghiệp. Tuy nhiên, giá trị của việc học không chỉ nằm ở tấm bằng mà còn ở năng lực sử dụng tiếng Anh, kiến thức chuyên môn và khả năng vận dụng trong công việc.

Danh mục các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học

Danh mục cung cấp Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp 4 trình độ Đại học. Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.Danh-muc-nganh-dao-tao-giao-duc-dai-hoc-đầu ra

 

Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định.

Bên cạnh khối kiến thức cơ bản và kiến thức cơ sở (của khối ngành, nhóm ngành), khối kiến thức ngành (gồm kiến thức chung và kiến thức chuyên sâu của ngành) trong mỗi chương trình đào tạo trình độ đại học phải có khối lượng tối thiểu 30 tín chỉ không trùng với kiến thức ngành của các ngành gần trong khối ngành, nhóm ngành.

1️⃣ Mã ngành đào tạo cấp IV – trình độ Đại học được xác định như thế nào?

Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy (07) chữ số, trong đó từ trái sang phải được quy định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo (trung cấp, cao đẳng, đại học…); hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.

Ví dụ: 7140201

Giải thích nguyên tắc gán mã:

Chữ số đầu tiên: 7 là mã trình độ đào tạo Đại học => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp I

Chữ số thứ 2 và 3: 14 là mã lĩnh vực đào tạo Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp II

Chữ số thứ 4 và 5: 02 là mã nhóm ngành đào tạo Đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp III

2 chữ số cuối cùng: 01 là mã ngành đào tạo Giáo dục Mầm non

Như vậy,  7140201 là mã ngành Giáo dục Mầm non

2️⃣ Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học:

Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học:

DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
Mã số Ngành nghề đào tạo
714 KHOA HỌC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
71401 KHOA HỌC GIÁO DỤC
7140101 Giáo dục học
7140114 Quản lý giáo dục
71402 ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
7140201 Giáo dục Mầm non
7140202 Giáo dục Tiểu học
7140203 Giáo dục Đặc biệt
7140204 Giáo dục Công dân
7140205 Giáo dục Chính trị
7140206 Giáo dục Thể chất
7140207 Huấn luyện thể thao
7140208 Giáo dục Quốc phòng – An ninh
7140209 Sư phạm Toán học
7140210 Sư phạm Tin học
7140211 Sư phạm Vật lý
7140212 Sư phạm Hóa học
7140213 Sư phạm Sinh học
7140214 Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp
7140215 Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp
7140217 Sư phạm Ngữ văn
7140218 Sư phạm Lịch sử
7140219 Sư phạm Địa lý
7140221 Sư phạm Âm nhạc
7140222 Sư phạm Mỹ thuật
7140223 Sư phạm Tiếng Bana
7140224 Sư phạm Tiếng Êđê
7140225 Sư phạm Tiếng Jrai
7140226 Sư phạm Tiếng Khmer
7140227 Sư phạm Tiếng H’mong
7140228 Sư phạm Tiếng Chăm
7140229 Sư phạm Tiếng M’nông
7140230 Sư phạm Tiếng Xê đăng
7140231 Sư phạm Tiếng Anh
7140232 Sư phạm Tiếng Nga
7140233 Sư phạm Tiếng Pháp
7140234 Sư phạm Tiếng Trung Quốc
7140235 Sư phạm Tiếng Đức
7140236 Sư phạm Tiếng Nhật
7140237 Sư phạm Tiếng Hàn Quốc
7140245 Sư phạm nghệ thuật
7140246 Sư phạm công nghệ
7140247 Sư phạm khoa học tự nhiên
7140248 Giáo dục pháp luật
71490 KHÁC
721 NGHỆ THUẬT
72101 MỸ THUẬT
7210101 Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật
7210103 Hội hoạ
7210104 Đồ hoạ
7210105 Điêu khắc
7210107 Gốm
7210110 Mỹ thuật đô thị
72102 NGHỆ THUẬT TRÌNH DIỄN
7210201 Âm nhạc học
7210203 Sáng tác âm nhạc
7210204 Chỉ huy âm nhạc
7210205 Thanh nhạc
7210207 Biểu diễn nhạc cụ phương tây
7210208 Piano
7210209 Nhạc Jazz
7210210 Biểu diễn nhạc cụ truyền thống
7210221 Lý luận, lịch sử và phê bình sân khấu
7210225 Biên kịch sân khấu
7210226 Diễn viên sân khấu kịch hát
7210227 Đạo diễn sân khấu
7210231 Lý luận, lịch sử và phê bình điện ảnh, truyền hình
7210233 Biên kịch điện ảnh, truyền hình
7210234 Diễn viên kịch, điện ảnh – truyền hình
7210235 Đạo diễn điện ảnh, truyền hình
7210236 Quay phim
7210241 Lý luận, lịch sử và phê bình múa
7210242 Diễn viên múa
7210243 Biên đạo múa
7210244 Huấn luyện múa
72103 NGHỆ THUẬT NGHE NHÌN
7210301 Nhiếp ảnh
7210302 Công nghệ điện ảnh, truyền hình
7210303 Thiết kế âm thanh, ánh sáng
72104 MỸ THUẬT ỨNG DỤNG
7210402 Thiết kế công nghiệp
7210403 Thiết kế đồ họa
7210404 Thiết kế thời trang
7210406 Thiết kế mỹ thuật sân khấu, điện ảnh
72190 KHÁC
722 NHÂN VĂN
72201 NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM
7220101 Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam
7220104 Hán Nôm
7220105 Ngôn ngữ Jrai
7220106 Ngôn ngữ Khmer
7220107 Ngôn ngữ H’mong
7220108 Ngôn ngữ Chăm
7220110 Sáng tác văn học
7220112 Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam
72202 NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HÓA NƯỚC NGOÀI
7220201 Ngôn ngữ Anh
7220202 Ngôn ngữ Nga
7220203 Ngôn ngữ Pháp
7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc
7220205 Ngôn ngữ Đức
7220206 Ngôn ngữ Tây Ban Nha
7220207 Ngôn ngữ Bồ Đào Nha
7220208 Ngôn ngữ Italia
7220209 Ngôn ngữ Nhật
7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc
7220211 Ngôn ngữ Ảrập
72290 KHÁC
7229001 Triết học
729008 Chủ nghĩa xã hội khoa học
7229009 Tôn giáo học
7229010 Lịch sử
7229020 Ngôn ngữ học
7229030 Văn học
7229040 Văn hóa học
7229042 Quản lý văn hoá
7229045 Gia đình học
731 KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ HÀNH VI
73101 KINH TẾ HỌC
7310101 Kinh tế
7310102 Kinh tế chính trị
7310104 Kinh tế đầu tư
7310105 Kinh tế phát triển
7310106 Kinh tế quốc tế
7310107 Thống kê kinh tế
7310108 Toán kinh tế
73102 KHOA HỌC CHÍNH TRỊ
7310201 Chính trị học
7310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước
7310205 Quản lý nhà nước
7310206 Quan hệ quốc tế
73103 XÃ HỘI HỌC VÀ NHÂN HỌC
7310301 Xã hội học
7310302 Nhân học
73104 TÂM LÝ HỌC
7310401 Tâm lý học
7310403 Tâm lý học giáo dục
73105 ĐỊA LÝ HỌC
7310501 Địa lý học
73106 KHU VỰC HỌC
7310601 Quốc tế học
7310602 Châu Á học
7310607 Thái Bình Dương học
7310608 Đông phương học
7310612 Trung Quốc học
7310613 Nhật Bản học
7310614 Hàn Quốc học
7310620 Đông Nam Á học
7310630 Việt Nam học
73190 KHÁC
732 BÁO CHÍ VÀ THÔNG TIN
73201 BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG
7320101 Báo chí
7320104 Truyền thông đa phương tiện
7320105 Truyền thông đại chúng
7320106 Công nghệ truyền thông
7320107 Truyền thông quốc tế
7320108 Quan hệ công chúng
73202 THÔNG TIN – THƯ VIỆN
7320201 Thông tin – thư viện
7320205 Quản lý thông tin
73203 VĂN THƯ – LƯU TRỮ – BẢO TÀNG
7320303 Lưu trữ học
7320305 Bảo tàng học
73204 XUẤT BẢN – PHÁT HÀNH
7320401 Xuất bản
7320402 Kinh doanh xuất bản phẩm
73290 KHÁC
734 KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
73401 KINH DOANH
7340101 Quản trị kinh doanh
7340115 Marketing
7340116 Bất động sản
7340120 Kinh doanh quốc tế
7340121 Kinh doanh thương mại
7340122 Thương mại điện tử
7340123 Kinh doanh thời trang và dệt may
73402 TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG – BẢO HIỂM
7340201 Tài chính – Ngân hàng
7340204 Bảo hiểm
73403 KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
7340301 Ke toán
7340302 Kiểm toán
73404 QUẢN TRỊ – QUẢN LÝ
7340401 Khoa học quản lý
7340403 Quản lý công
7340404 Quản trị nhân lực
7340405 Hệ thống thông tin quản lý
7340406 Quản trị văn phòng
7340408 Quan hệ lao động
7340409 Quản lý dự án
73490 KHÁC
738 PHÁP LUẬT
73801 LUẬT
7380101 Luật
7380102 Luật hiến pháp và luật hành chính
7380103 Luật dân sự và tố tụng dân sự
7380104 Luật hình sự và tố tụng hình sự
7380107 Luật kinh tế
7380108 Luật quốc tế
73890 KHÁC
742 KHOA HỌC SỰ SỐNG
74201 SINH HỌC
7420101 Sinh học
74202 SINH HỌC ỨNG DỤNG
7420201 Công nghệ sinh học
7420202 Kỹ thuật sinh học
7420203 Sinh học ứng dụng
74290 KHÁC
744 KHOA HỌC TỰ NHIÊN
74401 KHOA HỌC VẬT CHẤT
7440101 Thiên văn học
7440102 Vật lý học
7440106 Vật lý nguyên tử và hạt nhân
7440110 Cơ học
7440112 Hóa học
7440122 Khoa học vật liệu
74402 KHOA HỌC TRÁI ĐẤT
7440201 Địa chất học
7440212 Bản đồ học
7440217 Địa lý tự nhiên
7440221 Khí tượng và khí hậu học
7440224 Thủy văn học
7440228 Hải dương học
74403 KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
7440301 Khoa học môi trường
74490 KHÁC
746 TOÁN VÀ THỐNG KÊ
74601 TOÁN HỌC
7460101 Toán học
7460107 Khoa học tính toán
7460112 Toán ứng dụng
7460115 Toán cơ
7460117 Toán tin
74602 THỐNG KÊ
7460201 Thống kê
74690 KHÁC
748 MÁY TÍNH VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
74801 MÁY TÍNH
7480101 Khoa học máy tính
7480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
7480103 Kỹ thuật phần mềm
7480104 Hệ thống thông tin
7480106 Kỹ thuật máy tính
7480108 Công nghệ kỹ thuật máy tính
74802 CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
7480201 Công nghệ thông tin
7480202 An toàn thông tin
74890 KHÁC
751 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT
75101 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT KIẾN TRÚC VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
7510101 Công nghệ kỹ thuật kiến trúc
7510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
7510103 Công nghệ kỹ thuật xây dựng
7510104 Công nghệ kỹ thuật giao thông
7510105 Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng
75102 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ
7510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí
7510202 Công nghệ chế tạo máy
7510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô
7510206 Công nghệ kỹ thuật nhiệt
7510207 Công nghệ kỹ thuật tàu thủy
7510211 Bảo dưỡng công nghiệp
75103 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG
7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
7510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông
7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
75104 CÔNG NGHỆ HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG
7510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học
7510402 Công nghệ vật liệu
7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường
7510407 Công nghệ kỹ thuật hạt nhân
75106 QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
7510601 Quản lý công nghiệp
7510604 Kinh tế công nghiệp
7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
75107 CÔNG NGHỆ DẦU KHÍ VÀ KHAI THÁC
7510701 Công nghệ dầu khí và khai thác dầu
75108 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT IN
7510801 Công nghệ kỹ thuật in
75190 KHÁC
752 KỸ THUẬT
75201 KỸ THUẬT CƠ KHÍ VÀ CƠ KỸ THUẬT
7520101 Cơ kỹ thuật
7520103 Kỹ thuật cơ khí
7520114 Kỹ thuật cơ điện tử
7520115 Kỹ thuật nhiệt
7520116 Kỹ thuật cơ khí động lực
7520117 Kỹ thuật công nghiệp
7520118 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
7520120 Kỹ thuật hàng không
7520121 Kỹ thuật không gian
7520122 Kỹ thuật tàu thuỷ
7520130 Kỹ thuật ô tô
7520137 Kỹ thuật in
75202 KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG
7520201 Kỹ thuật điện
7520204 Kỹ thuật ra đa- dẫn đường
7520205 Kỹ thuật thủy âm
7520206 Kỹ thuật biển
7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông
7520212 Kỹ thuật y sinh
7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá
75203 KỸ THUẬT HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG
7520301 Kỹ thuật hóa học
7520309 Kỹ thuật vật liệu
7520310 Kỹ thuật vật liệu kim loại
7520312 Kỹ thuật dệt
7520320 Kỹ thuật môi trường
75204 VẬT LÝ KỸ THUẬT
7520401 Vật lý kỹ thuật
7520402 Kỹ thuật hạt nhân
75205 KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT, ĐỊA VẬT LÝ VÀ TRẮC ĐỊA
7520501 Kỹ thuật địa chất
7520502 Kỹ thuật địa vật lý
7520503 Kỹ thuật trắc địa – bản đồ
75206 KỸ THUẬT MỎ
7520601 Kỹ thuật mỏ
7520602 Kỹ thuật thăm dò và khảo sát
7520604 Kỹ thuật dầu khí
7520607 Kỹ thuật tuyển khoáng
75290 KHÁC
754 SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN
75401 CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG
7540101 Công nghệ thực phẩm
7540102 Kỹ thuật thực phẩm
7540104 Công nghệ sau thu hoạch
7540105 Công nghệ chế biến thủy sản
7540106 Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm
75402 Sản xuất, chế biến sợi, vải, giày, da
7540202 Công nghệ sợi, dệt
7540203 Công nghệ vật liệu dệt, may
7540204 Công nghệ dệt, may
7540206 Công nghệ da giày
75490 KHÁC
7549001 Công nghệ chế biến lâm sản
758 KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG
75801 KIẾN TRÚC VÀ QUY HOẠCH
7580101 Kiến trúc
7580102 Kiến trúc cảnh quan
7580103 Kiến trúc nội thất
7580104 Kiến trúc đô thị
7580105 Quy hoạch vùng và đô thị
7580106 Quản lý đô thị và công trình
7580108 Thiết kế nội thất
7580111 Bảo tồn di sản kiến trúc – đô thị
7580112 Đô thị học
75802 XÂY DỰNG
7580201 Kỹ thuật xây dựng
7580202 Kỹ thuật xây dựng công trình thuỷ
7580203 Kỹ thuật xây dựng công trình biển
7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
7580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
7580211 Địa kỹ thuật xây dựng
7580212 Kỹ thuật tài nguyên nước
7580213 Kỹ thuật cấp thoát nước
75803 Quản lý xây dựng
7580301 Kinh tế xây dựng
7580302 Quản lý xây dựng
75890 KHÁC
762 NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
76201 NÔNG NGHIỆP
7620101 Nông nghiệp
7620102 Khuyến nông
7620103 Khoa học đất
7620105 Chăn nuôi
7620109 Nông học
7620110 Khoa học cây trồng
7620112 Bảo vệ thực vật
7620113 Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan
7620114 Kinh doanh nông nghiệp
7620115 Kinh tế nông nghiệp
7620116 Phát triển nông thôn
76202 LÂM NGHIỆP
7620201 Lâm học
7620202 Lâm nghiệp đô thị
7620205 Lâm sinh
7620211 Quản lý tài nguyên rừng
76203 THỦY SẢN
7620301 Nuôi trông thủy sản
7620302 Bệnh học thủy sản
7620303 Khoa học thủy sản
7620304 Khai thác thủy sản
7620305 Quản lý thủy sản
76290 KHÁC
764 THÚ Y
76401 THÚ Y
7640101 Thú y
76490 Khác
772 SỨC KHOẺ
77201 Y HỌC
7720101 Y khoa
7720110 Y học dự phòng
7720115 Y học cổ truyền
77202 DƯỢC HỌC
7720201 Dược học
7720203 Hóa dược
77203 ĐIỀU DƯỠNG – HỘ SINH
7720301 Điều dưỡng
7720302 Hộ sinh
77204 DINH DƯỠNG
7720401 Dinh dưỡng
77205 RĂNG – HÀM – MẶT (NHA KHOA)
7720501 Răng – Hàm – Mặt
7720502 Kỹ thuật phục hình răng
77206 KỸ THUẬT Y HỌC
7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học
7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học
7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng
77207 Y TẾ CÔNG CỘNG
7720701 Y tế công cộng
77208 QUẢN LÝ Y TẾ
7720801 Tổ chức và quản lý y tế
7720802 Quản lý bệnh viện
77290 KHÁC
7729001 Y sinh học thể dục thể thao
776 DỊCH VỤ XÃ HỘI
77601 CÔNG TÁC XÃ HỘI
7760101 Công tác xã hội
7760102 Công tác thanh thiếu niên
8760103 Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật
77690 KHÁC
781 DU LỊCH, KHÁCH SẠN, THỂ THAO VÀ DỊCH VỤ CÁ NHÂN
78101 DU LỊCH
7810101 Du lịch
7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
78102 KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG
7810201 Quản trị khách sạn
7810202 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
78103 THỂ DỤC, THỂ THAO
7810301 Quản lý thể dục thể thao
78105 KINH TẾ GIA ĐÌNH
7810501 Kinh tế gia đình
78190 KHÁC
784 DICH VU VẬN TẢI
78401 KHAI THÁC VẬN TẢI
7840101 Khai thác vận tải
7840102 Quản lý hoạt động bay
7840104 Kinh tế vận tải
7840106 Khoa học hàng hải
78490 KHÁC
785 MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
78501 QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường
7850102 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
7850103 Quản lý đất đai
78502 DỊCH VỤ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP
7850201 Bảo hộ lao động
78590 Khác
786 AN NINH, QUỐC PHÒNG
78601 AN NINH VÀ TRẬT TỰ XÃ HỘI
7860101 Trinh sát an ninh
7860102 Trinh sát cảnh sát
7860104 Điều tra hình sự
7860108 Kỹ thuật hình sự
7860109 Quản lý nhà nước về an ninh trật tự
7860110 Quản lý trật tự an toàn giao thông
7860111 Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp
7860112 Tham mưu, chỉ huy công an nhân dân
7860113 Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
7860116 Hậu cần công an nhân dân
7860117 Tình báo an ninh
78602 QUÂN SỰ
7860201 Chỉ huy tham mưu Lục quân
7860202 Chỉ huy tham mưu Hải quân
7860203 Chỉ huy tham mưu Không quân
7860204 Chỉ huy tham mưu Phòng không
7860205 Chỉ huy tham mưu Pháo binh
7860206 Chỉ huy tham mưu Tăng – thiết giáp
7860207 Chỉ huy tham mưu Đặc công
7860214 Biên phòng
7860217 Tình báo quân sự
7860218 Hậu cần quân sự
7860220 Chỉ huy tham mưu thông tin
7860222 Quân sự cơ sở
7860220 Chỉ huy, quản lý kỹ thuật
7860226 Chỉ huy kỹ thuật Phòng không
7860227 Chỉ huy kỹ thuật Tăng – thiết giáp
7860228 Chỉ huy kỹ thuật Công binh
7860229 Chỉ huy kỹ thuật Hóa học
7860231 Trình sát kỹ thuật
7860232 Chỉ huy kỹ thuật Hải quân
7860233 Chỉ huy kỹ thuật tác chiến điện tử
78690 KHÁC
790 KHÁC

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2017/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

 

Học Viện Đại Học Khu vực Miền Nam Mới Nhất

Ghi chú: Các trường Đại học có đánh dấu (*) là các trường ngoài công lập. Diễn đàn tuyển sinh Trực Tuyến xin được gửi đến các bạn danh sách toàn bộ các trường Đại học ở miền Nam, chi tiết thông tin tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh, mã trường địa chỉ… của các trường. Nhằm hỗ trợ các em học sinh cùng phụ huynh có thể dễ dàng tìm kiếm thông tin trong những kỳ tuyển sinh chúng tôi sẽ cập nhật thông tin mới nhất và liên tục tại chuyên mục này.

TAG Trường Đại học An Giang

DBL Trường Đại học Bạc Liêu

TCT Trường Đại học Cần Thơ

PVU Trường Đại học Dầu khí Việt Nam

DNU Trường Đại học Đồng Nai

SPD Trường Đại học Đồng Tháp

TKG Trường Đại học Kiên Giang

KCC Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ

LNS Trường Đại học Lâm nghiệp (cơ sở đồng lai)

VLU Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long

TDM Trường Đại học Thủ Dầu Một

TTG Trường Đại học Tiền Giang

DVT Trường Đại học Trà Vinh

MTU Trường Đại học Xây dựng Miền Tây

YCT Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

DBV Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu (*)

DBD Trường Đại học Bình Dương (*)

DCD Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai (*)

DMD Trường Đại học Công nghệ Miền Đông (*)

DCL Trường Đại học Cửu Long (*)

DLH Trường Đại học Dân lập Lạc Hồng (*)

DLA Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An (*)

DKB Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Bình Dương (*)

DNC Trường Đại học Nam Cần Thơ (*)

EIU Trường Đại học Quốc tế Miền Đông (*)

TTU Trường Đại học Tân Tạo (*)

DTD Trường Đại học Tây Đô (*)

VTT Trường Đại học Võ Trường Toản (*)

VGU Trường Đại học Việt – Đức

BVS Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Cơ sở phía Nam)

KMA.HCM Học viện Kỹ thuật Mật mã (cơ sở phía Nam)

LNS Phân hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp tại tỉnh Đồng Nai

DBD Phân hiệu Đại học Bình Dương tại Cà Mau

TCT Phân hiệu Đại học Cần Thơ tại Hậu Giang

NLN Phân hiệu Đại học Nông Lâm TP. HCM tại Ninh Thuận

QSB Phân hiệu Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh tại tỉnh Bến Tre

KTS.CT Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh (Cơ sở Cần Thơ)

TDTU Đại học Tôn Đức Thắng (cơ sở Cà Mau)

VGU  Đại học Việt – Đức (Cơ sở Bình Dương)

Danh sách các Trường Đại Học Học Viện Khu Vực Hà Nội

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Khu Vực Miền Bắc

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại TP Hồ Chí Minh

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Miền Trung

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Miền Nam

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Công An nhân dân

Danh Sách Tổng Hợp Các ĐH Khối Quân Đội, Bộ Quốc Phòng

Trên đây là danh sách các trường Đại học ở miền Nam được chia ra làm các trường đại học công lập và dân lập. Có thể thấy rằng phân bố các trường Đại học ở phía Nam (trừ các trường ở Tp.HCM) mật độ không nhiều bằng khu vực phía Bắc.

Nhưng cũng có khá nhiều trường lọt top các trường trên toàn Quốc như Đại học Cần Thơ, Đại học Bạc Liêu … Danh sách các trường này chúng tôi sẽ luôn luôn cập nhật thông báo tuyển sinh và điểm chuẩn của từng trường hàng năm để các bạn truy cập có thể tiện theo dõi.

Tuyển Sinh Đại Học Tổng Hợp

Các trường Đại học khu vực miền Trung, Tây Nguyên

Ghi chú: Các trường Đại học có đánh dấu (*) là các trường ngoài công lập

BMU Trường Đại học  Y Dược Buôn Ma Thuột (*)

DCV Trường Đại học Công nghiệp Vinh (*)

DDT Trường Đại học Duy Tân (*)

DAD Trường Đại học Đông Á (*)

DPX Trường Đại học Phú Xuân (*)

DYD Trường Đại học  Yersin Đà Lạt (*)

KTD Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng (*)

DPC Trường Đại học Phan Châu Trinh (*)

DPT Trường Đại học Phan Thiết (*)

DQT Trường Đại học Quang Trung (*)

TBD Trường Đại học Thái Bình Dương (*)

DVX Trường Đại học Công nghệ Vạn Xuân (*)

HQH Học viện Hải quân

KGH Trường Sĩ quan Không quân

TTH Đại học Thông tin liên lạc (Sĩ quan Thông tin)

SKV Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh

TDV Trường Đại học Vinh

YKV Trường Đại học Y khoa Vinh

CEA Trường Đại học Kinh tế Nghệ An

HHT Trường Đại học Hà Tĩnh

DQB Trường Đại học Quảng Bình

Đại học HUẾ

DHA Trường Đại học Luật – ĐH Huế

DHF Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐH Huế

DHK Trường Đại học Kinh tế – ĐH Huế

DHL Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Huế

DHN Trường Đại học Nghệ thuật – ĐH Huế

DHS Trường Đại học Sư phạm – ĐH Huế

DHT Trường Đại học Khoa học – ĐH Huế

DHY Trường Đại học Y Dược – ĐH Huế

DHC Khoa Giáo dục Thể chất – ĐH Huế

DHD Khoa Du lịch – ĐH Huế

DHE Khoa Kỹ thuật và Công nghệ

DHQ Phân hiệu ĐH Huế tại quảng Trị

Đại học ĐÀ NẴNG

DDS Trường Đại học Sư phạm – ĐH Đà Nẵng

DDK Trường Đại học Bách Khoa – ĐH Đà Nẵng

DDQ Trường Đại học Kinh tế – ĐH Đà Nẵng

DDF Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐH Đà Nẵng

DSK Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật – ĐH Đà Nẵng

DDP Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum

DDY Trường Đại học  Y Dược – ĐH Đà Nẵng

DDI Khoa Công nghệ thông tin và Truyền thông – ĐH Đà Nẵng

VKU Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt – Hàn

DDG Khoa Giáo dục Thể chất – ĐH Đà Nẵng

DDV Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt Anh – ĐH Đà Nẵng

HVA Học viện Âm nhạc Huế

IUQ Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM – Phân hiệu Quảng Ngãi

TDL Trường Đại học Đà Lạt

UKH Trường Đại học Khánh Hòa

YDN Trường Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng

TSN Trường Đại học Nha Trang

DPY Trường Đại học Phú Yên

DPQ Trường Đại học Phạm Văn Đồng

DQU Trường Đại học Quảng Nam

DQN Trường Đại học Quy Nhơn

DKQ Trường Đại học Tài chính Kế toán

TTN Trường Đại học Tây Nguyên

TTD Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng

XDT Trường Đại học Xây dựng Miền Trung

FPT.ĐN Đại học FPT Đà Nẵng

DMT    Phân hiệu trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội tại Thanh Hóa

YHT    Phân hiệu trường Đại học Y Hà Nội tại Thanh Hóa

DHQ    Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị

NLN    Phân hiệu Đại học Nông Lâm TP. HCM tại Ninh Thuận

UPDATE.38  Phân hiệu Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM tại Thanh Hóa

DNV    Phân hiệu trường Đại học Nội vụ Hà Nội tại Quảng Nam

NHP     Học viện Ngân hàng – Phân viện Phú Yên

KTS.ĐL Đại học Kiến trúc TP. HCM cơ sở Đà Lạt

NLG   Đại học Nông lâm TP. HCM – Phân hiệu tại Gia Lai

XDN  Đại học Xây dựng Miền Trung – Phân hiệu Đà Nẵng

DTT.NT Đại học Tôn Đức Thắng – Phân hiệu Nha Trang

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Hà Nội

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Bắc

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Trung & Tây Nguyên

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực TP. HCM

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Nam

>> ĐH – HV Công Lập khu vực Công An & Quân Đội

Tổng hợp: Ban thông tin – truyền thông Tuyển Sinh Đại Học

Bộ Quốc Phòng Cao đẳng Quân Y xét tuyển học bạ ngay hôm nay

Tuyển sinh Đại học, Cao đẳng năm 2025. Thời gian và quy định đăng ký xét tuyển:một học sinh cấp ba với thành tích học tập xuất sắc, nay có cơ hội vàng để gia nhập hàng ngũ những người bảo vệ Tổ quốc! Khoảng 10% chỉ tiêu sẽ dành cho những bộ óc ưu tú với điểm tổng kết THPT từ 7.0 trở lên và các môn tổ hợp đạt tối thiểu 7.5. Chưa hết, 20% cơ hội khác sẽ dành cho những ai tỏa sáng trong các kỳ thi đánh giá năng lực.

    ◦ Thí sinh tự do đăng ký xét tuyển đại học năm 2025 có thể đến sáu điểm trường tại Hà Nội để được hỗ trợ cấp tài khoản từ ngày 10/7 đến hết ngày 20/7. Sáu điểm trường này bao gồm: Chuyên Chu Văn An, Chuyên Sơn Tây, Chuyên Nguyễn Huệ, Liên Hà, Trần Hưng Đạo, Thanh Xuân Nguyễn Trãi Thường Tín.

    ◦ Tất cả thí sinh phải đăng ký xét tuyển trực tuyến và nhập nguyện vọng lên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia.Cao đẳng Quân y 1 (Cơ sở Hà Nội)

    ◦ Thí sinh có thể đăng ký, điều chỉnh, bổ sung nguyện vọng không giới hạn số lần từ ngày 16/7 đến 17 giờ ngày 28/7.

    ◦ Kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 sẽ được công bố trước 8 giờ sáng ngày 16/7.

    ◦ Để chính thức hóa nguyện vọng, thí sinh phải nộp lệ phí xét tuyển từ ngày 29/7 đến 17 giờ ngày 04/8.

    ◦ Các trường đại học sẽ công bố kết quả xét tuyển đợt 1 trước 17 giờ ngày 22/8.

    ◦ Thí sinh trúng tuyển đợt 1 phải xác nhận nhập học trên hệ thống trước 17 giờ ngày 30/8.

    ◦ Lời khuyên dành cho thí sinh là không nên chủ quan, tránh đăng ký vào những giờ hoặc ngày cuối để phòng tránh các vấn đề về đường truyền.Cao đẳng Quân y 1 (Cơ sở Hà Nội)

  • Sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ và phúc khảo:Năm nay, môn ngoại ngữ không phải là môn bắt buộc và không được gán 10 điểm khi xét tốt nghiệp THPT nếu miễn thi bằng chứng chỉ ngoại ngữ.

    ◦ Các trường đại học có thể quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn tiếng Anh hoặc cộng thêm điểm. Thí sinh cần đăng ký minh chứng với trường (thường trước 18/7 hoặc 20/7).

    ◦ Kết quả phúc khảo bài thi sẽ được cập nhật lên hệ thống tuyển sinh của Bộ trước ngày 08/8, đảm bảo quyền lợi cho thí sinh.

 Tuyển sinh các trường công an, quân đội: Thí sinh phải đạt điều kiện sơ tuyển và vượt qua kỳ thi đánh giá năng lực của Bộ Công an (đã tổ chức vào 06/7).

 Khi đăng ký xét tuyển, nguyện vọng vào các trường công an, quân đội phải đặt ở nguyện vọng 1. Thí sinh vẫn có thể đăng ký các nguyện vọng khác sau đó.

  • Quan điểm về điểm số và tương lai:

 Điểm số chỉ là một minh chứng năng lực tại một thời điểm nhất định và không quyết định tương lai. Thái độ học tập, khả năng thích nghi, tư duy đổi mới, kỹ năng mềm và chọn ngành học phù hợp với bản thân là những yếu tố quan trọng hơn.

 Các chuyên gia khuyên học sinh nên bình tĩnh, nghiên cứu kỹ về trường và ngành phù hợp với năng lực, sở thích và điều kiện gia đình, thay vì lo lắng về điểm số

Danh Sách Trường CĐ HOT Khu vực Hà Nội

Hà Nội là một trong những thành phố có số lượng trường cao đẳng nhiều nhất cả nước, trong đó có nhiều trường hot được đánh giá cao về chất lượng đào tạo cùng với một số ngành học giàu tiềm năng. Dưới đây là danh sách các trường cao đẳng tại khu vực Hà Nội được đông đảo học sinh và phụ huynh quan tâm trong những năm gần đây.

Thông tin tuyển sinh của các trường Cao đẳng tại khu vực Tp. Hà Nội

– Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội

– Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây

– Trường Cao đẳng Công nghệ Bách khoa Hà Nội

– Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Hà Nội

– Trường Cao đẳng Công nghệ và Môi trường

– Trường Cao đẳng Công nghệ và Thương mại Hà Nội

– Trường Cao đẳng Công nghiệp In

– Trường Cao đẳng Công Thương Hà Nội

– Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

– Trường Cao đẳng Điện lực miền Bắc

– Trường Cao đẳng Điện tử – Điện lạnh Hà Nội

– Trường Cao đẳng Đường sắt

– Trường Cao đẳng FPT Polytechnic

– Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Trung ương I

– Trường Cao dẳng Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

– Trường Cao đẳng Kinh tế Công nghệ Hà Nội

– Trường Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội

– Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thương mại

– Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Trung ương

– Trường Cao đẳng Bách Nghệ Hà Nội

– Trường Cao đẳng Múa Việt Nam

– Trường Cao đẳng nghề Bách khoa Hà Nội

– Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội

– Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Công nghệ Thực phẩm Hà Nội

– Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội

– Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội

– Trường Cao đẳng nghề Hùng Vương

– Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ

– Trường Cao đẳng Kỹ thuật – Mỹ nghệ Việt Nam

– Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Thiết bị Y tế

– Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội

– Trường Cao đẳng nghề Long Biên

– Trường Cao đẳng nghề Simco Sông Đà

– Trường Cao đẳng nghề số 17 – BQP

– Trường Cao đẳng nghề Thăng Long

– Trường Cao đẳng nghề Trần Hưng Đạo

– Trường Cao đẳng nghề Văn Lang Hà Nội

– Trường Cao đẳng nghề Việt Nam – Hàn Quốc

– Trường Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội

– Trường Cao đẳng Điện lực miền Bắc

– Trường Cao đẳng Công thương Hà Nội

– Trường Cao đẳng Ngoại ngữ và Công nghệ Việt Nam

– Trường Cao đẳng Công thương Việt Nam

– Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ

– Trường Cao đẳng Phú Châu

– Trường Cao đẳng Quân y 1

– Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội

– Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch Hà Nội

– Trường Cao đẳng Truyền hình  Đài Truyền hình Việt Nam

– Trường Cao đẳng Xây dựng Công trình Đô thị

– Trường Cao đẳng Xây dựng số 1

Trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Y Dược Hà Nội

– Trường Cao đẳng Y Dược Hà Nội

– Trường Cao đẳng Y Dược Tuệ Tĩnh Hà Nội

– Trường Cao đẳng Y Hà Nội 

– Trường Cao đẳng Y khoa Phạm Ngọc Thạch

– Trường Cao đẳng Y tế Đặng Văn Ngữ

– Trường Cao đẳng Y Dược Asean

– Trường Cao đẳng Y tế Bạch Mai

– Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông

– Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội

Danh sách các Trường Đại Học Học Viện Khu Vực Hà Nội

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Khu Vực Miền Bắc

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại TP Hồ Chí Minh

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Miền Trung

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Miền Nam

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Công An nhân dân

Danh Sách Tổng Hợp Các ĐH Khối Quân Đội, Bộ Quốc Phòng

Tổng hợp: Ban thông tin  truyền thông Tuyển Sinh Đại Học

Trải nghiệp thực tế trước khi vào đại học

Thiếu hụt nhân lực công nghệ thông tin (CNTT) chất lượng cao là vấn đề được nhắc tới từ nhiều năm qua nhưng chưa có giải pháp thấu đáo.Phân bổ nội dung đào tạo chưa hợp lý

Dù các tập đoàn công nghệ lớn như Apple, NVIDIA, Intel chọn Việt Nam làm điểm đến đầu tư, nhưng doanh nghiệp trong nước vẫn khó khăn trong việc tìm kiếm nguồn nhân lực CNTT có kỹ năng đáp ứng yêu cầu quốc tế.

Các nỗ lực giải quyết từ trước đến nay chỉ tập trung vào đổi mới công nghệ và phương pháp đào tạo, bỏ qua yếu tố then chốt đã được chứng minh hiệu quả tại nhiều quốc gia phát triển, đó là việc phân bổ hợp lý nội dung đào tạo giữa các cấp học.>>Đăng ký giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh THPT

Theo báo cáo của Công ty TopDev, có khoảng 65% sinh viên CNTT sau khi tốt nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp. Đa phần sinh viên CNTT có ít thời gian để làm quen với các công nghệ lập trình thực tế.

Thời gian học tại trường đại học chủ yếu dành cho các môn đại cương, cơ sở và thực tập. Trong khi đó, tại quốc gia tiên tiến như Mỹ, Anh hay Hàn Quốc, học sinh được học lập trình từ sớm, trước khi vào đại học đã quen thuộc với ngôn ngữ Python, Java…

Tốt nghiệp Khoa CNTT, Trường Đại học Giao thông vận tải được 2 năm và đang làm nhân viên cho một công ty phần mềm, anh Nguyễn Văn Đạt chia sẻ: Dù sinh viên CNTT có điểm đầu vào khá cao nhưng chỉ trải qua 4 năm học trên giảng đường nên chưa được tiếp cận đầy đủ với công nghệ tiên tiến, cần thời gian để làm quen.

Nhân sự CNTT, nhất là các lĩnh vực công nghệ mới như Blockchain, AI… đã có những thành tích và ghi dấu ấn nhất định trên bản đồ công nghệ thế giới. Chính vì thế, nhiều tập đoàn lớn lựa chọn Việt Nam là điểm đến tìm kiếm nhân sự công nghệ. Tuy nhiên, để cung cấp đủ nguồn nhân lực CNTT cho giai đoạn sắp tới là thách thức lớn.

Hội nhập Quốc tế chi phí thấp, visa thuận lợi, học bổng 80% học phí Ông Wei Zhenhua – Tổng Giám đốc Công ty Huawei Việt Nam thông tin: Khu vực châu Á – Thái Bình Dương đang phải đối mặt với tình trạng thiếu hụt khoảng 47 triệu lao động trong lĩnh vực CNTT vào năm 2030. Qua khảo sát, hơn 50% giám đốc điều hành trong khu vực cho hay khó tìm kiếm được nguồn nhân lực phù hợp.

Thống kê của công ty tuyển dụng Navigos Group cho thấy, mức lương nhân sự chủ chốt CNTT dao động từ 30 – 90 triệu đồng, riêng lương kỹ sư mới ra trường ở lĩnh vực trí tuệ nhân tạo ở mức 1.000 – 2.000 USD/tháng; chưa kể với những lĩnh vực này, nhân sự còn có thể làm thêm cho nhiều công ty khác. Song, “cơn khát” nhân sự CNTT vẫn rất lớn.

Bắt đầu từ trường phổ thông Ông Tô Hồng Nam – Phó Cục trưởng Cục CNTT (Bộ GD&ĐT) cho rằng, yếu tố then chốt trong chuyển đổi số là nguồn nhân lực, đặc biệt nhân lực CNTT chất lượng cao. Vì vậy, Bộ GD&ĐT đã xây dựng đề án phát triển nhân lực chất lượng cao cho ngành Công nghệ số, dự kiến trình Thủ tướng trong quý IV năm 2024.

Theo ông Tô Hồng Nam, hiện có một nghịch lý là nhiều cử nhân CNTT thất nghiệp trong khi doanh nghiệp không tìm được nhân lực đáp ứng yêu cầu. Để giải quyết vấn đề này, ông Nam đề xuất triển khai đào tạo CNTT ngay từ cấp THPT và thậm chí sớm hơn để học sinh được trang bị nền tảng kiến thức về STEM, lập trình và tư duy logic sớm.

Việt Nam có tiềm năng lớn với nguồn nhân lực trẻ đam mê CNTT và giỏi toán học. Nêu quan điểm, bà Nguyễn Thu Giang – Tổng Thư ký Hiệp hội Phần mềm và Dịch vụ CNTT Việt Nam (VINASA) đồng thời nhìn nhận: Để biến nguồn nhân lực dồi dào thành nguồn lực chất lượng cao cần nhiều thời gian, sự đầu tư và chiến lược đào tạo rõ ràng.

Ở góc độ nhà tuyển dụng, ông Ngô Thanh Hiền – Giám đốc Công nghệ IBM Việt Nam chia sẻ, khi IBM mở trung tâm gia công phần mềm tại Việt Nam vào năm 2002, dù kỳ vọng tăng số lượng lập trình viên nhưng thực tế việc tìm kiếm nhân sự có kỹ năng là thách thức lớn. Sau hơn một thập kỷ, số lượng lập trình viên tuy đã tăng nhưng vấn đề chất lượng vẫn tồn tại, đặc biệt là kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm.

Mức thu nhập của một lập trình viên vừa tốt nghiệp có thể lên tới 40 – 50 triệu đồng/tháng, khá cao so với mặt bằng chung. Tuy nhiên, để đạt được những vị trí công việc tốt, sinh viên cần không ngừng cập nhật xu thế công nghệ, hiểu biết về những yêu cầu từ các tập đoàn lớn và tích cực tham gia vào sân chơi công nghệ.

Trước thực trạng trên, ông Nguyễn Thanh Sơn – Phó Chủ tịch Hội Tâm lý giáo dục học Việt Nam cho rằng, đã đến lúc Việt Nam phải sẵn sàng “mở cửa” đón nhận các “đại bàng công nghệ” vào đầu tư và hợp tác. Muốn vậy, cần thay đổi trong tư duy đào tạo và ý thức tự chủ trong việc học, không chỉ chạy theo bằng cấp mà phải nỗ lực nâng cao chất lượng chuyên môn và kỹ năng mềm.

Các chuyên gia cũng cho rằng, Việt Nam cần tập trung vào mô hình đào tạo CNTT như ở các nước tiên tiến, trong đó chương trình học được phân bổ hợp lý giữa các cấp học, nhằm giúp học sinh có nền tảng CNTT trước khi bước vào đại học.

Ví dụ, trong chương trình giáo dục THPT tại Mỹ và Anh, Tin học là môn bắt buộc với mạch kiến thức về ứng dụng công nghệ, khoa học máy tính. Qua đó, học sinh được làm quen với các công nghệ lập trình cơ bản và xác định hướng đi nghề nghiệp trong lĩnh vực CNTT từ sớm.

Anh Cường https://giaoducthoidai.vn/tao-nen-tang-truoc-khi-vao-dai-hoc-post711400.html

 

 

Đăng ký nhập học “Cùng bạn chọn nghề cho tương lai”

Chuyên gia trong chương trình gồm: ThS. Phùng Quán – Trưởng phòng Tổ chức hành chính Trường ĐH KHTN, ĐHQG TP.HCM; TS. Đào Lê Hòa An – Chuyên gia tâm lý kỹ năng;“Kiên định với TRIẾT LÝ GIÁO DỤC: THỰC HỌC – THỰC HÀNH – THỰC NGHIỆP – THỰC TÀI và giá trị cốt lõi: HIỆU QUẢ – ỨNG DỤNG – SÁNG TẠO, HNC luôn muốn đem đến sự thành công cho tất cả sinh viên.Với KHÁT VỌNG – BẢN LĨNH – CỐNG HIẾN, HNC kiến tạo môi trường học tập hiện đại, năng động giúp sinh viên phát triển tư duy sáng tạo, có đủ năng lực để tạo ra những giá trị mới”.

ThS. Vũ Quang Huy – Phó Giám đốc Trung tâm Tư vấn tuyển sinh, Trường ĐH Công nghệ TP.HCM; ThS. Phạm Phú Vũ – Phó ban Tuyển sinh Trường ĐH Kinh tế – Tài chính TP.HCM. và ThS. Lê Anh Bảo – Giám đốc Tuyển sinh ĐH Swinburne Việt Nam.Tại sao nên đi XKLĐ Đài Loan ?

Ngày nay, xuất khẩu lao động Đài Loan nổi tiếng là một lựa chọn hấp dẫn cho nhiều người lao động quốc tế, đặc biệt là bởi những lợi ích và cơ hội mà thị trường này mang lại. Hãy cùng khám phá những ưu điểm nổi bật khi chọn lựa xuất khẩu lao động Đài Loan.

+ Chi phí thấp:Chi phí đi xuất khẩu lao động Đài Loan thường rất hợp lý và phụ thuộc vào từng đơn hàng cụ thể. Điều này không chỉ giúp giảm áp lực tài chính cho người lao động mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho họ nhanh chóng hòa vốn và tận hưởng thu nhập từ công việc.

+ Thu nhập cao:Làm việc tại Đài Loan, người lao động thường nhận được mức lương trung bình từ 25,000 – 30,000 Đài Tệ/tháng, tương đương với khoảng 20 – 23 triệu VNĐ. Điều này đồng nghĩa với việc có cơ hội thu nhập cao, đặc biệt khi có thể tăng ca hoặc làm thêm giờ.

+ Điều kiện tuyển chọn không quá khắt khe:So với một số thị trường khác như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan có điều kiện tuyển chọn linh hoạt hơn. Người lao động không cần đạt trình độ tay nghề cao hay ngoại ngữ lưu loát để có cơ hội xuất khẩu lao động. Điều này giúp mở rộng cơ hội cho nhiều người lao động với trình độ và kinh nghiệm đa dạng.

+ Thời gian đào tạo ngắn: Thời gian đào tạo để chuẩn bị cho công việc tại Đài Loan thường rất ngắn, chỉ từ 1-3 tháng. Điều này giúp người lao động nhanh chóng sẵn sàng cho công việc mới mà không phải dành quá nhiều thời gian cho quá trình đào tạo.

+ Cơ hội trúng tuyển cao: So với Nhật Bản và Hàn Quốc, thị trường Đài Loan có độ chủ động hơn trong việc tuyển chọn lao động. Người lao động không nhất thiết phải có trình độ cao, kinh nghiệm lâu năm, hay ngoại ngữ sáng tạo. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho nhiều lao động, bao gồm cả những người mới gia nhập thị trường lao động quốc tế.Vừa qua, hàng ngàn học sinh tỉnh Kiên Giang đã được tham dự chương trình tư vấn hướng nghiệp “Cùng bạn chọn nghề cho tương lai” lần 17 do Tạp chí Giáo dục TP.HCM tổ chức.

Chương trình có sự phối hợp của Sở GD-ĐT và Tỉnh đoàn Kiên Giang tổ chức với sự đồng hành của nhiều trường ĐH, CĐ.Theo đó, chương trình đã tổ chức tại 19 điểm trường THCS-THPT và THPT thuộc các huyện: Phú Quốc, Hòn Đất, Tân Hiệp, Châu Thành, Giồng Riềng, Rạch Giá.

Tại đây, các em học sinh đã được chuyên gia tư vấn về cách lựa chọn ngành nghề phù hợp với sở thích, năng lực, xu hướng nguồn nhân lực trong tương lai, những ngành nghề đang thu hút nguồn nhân lực…Bên cạnh đó, các em còn được tháo gỡ khó khăn trong việc lựa chọn ngành nghề, cách thuyết phục phụ huynh để theo đuổi ngành học mà mình yêu thích.Những vướng mắc, băn khoăn của các em đều được chuyên gia giải đáp cặn kẽ, qua đó giúp các em tự tin, mạnh dạn hơn trong việc lựa chọn ngành nghề

Đại học Luật Hà Nội (cơ sở Bắc Ninh)

Đại học Luật Hà Nội (cơ sở Bắc Ninh) Đồng chí Ngô Tân Phượng – Phó Chủ tịch UBND tỉnh có buổi làm việc với các Sở, ngành, thành phố Từ Sơn và Trường Đại học Luật Hà Nội về tiến độ Dự án đầu tư xây dựng cơ sở 2 của Nhà trường tại Thành phố Từ Sơn, Bắc Ninh.

Tên trường: Phân hiệu Đại học Luật Hà Nội tại tỉnh Bắc Ninh

HANOI LAW UNIVERSITY BacNinh CAMPUS (HLU BacNinh)

Mã trường: NLG

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Liên thông – Tại chức – Văn bằng 2

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ Sơ trung cấp chính quy

Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ trung cấp chính quy

Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng chính quy

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Loại trường: Công lập

Địa chỉ: Phường Đồng Nguyên, thị xã Từ Sơn (tỉnh Bắc Ninh)

SĐT: 

Email: phgl@hcmuaf.edu.vn

Website:  https://hlu.edu.vn/

Facebook: https://www.facebook.com/phanhieutruongdhlhn

Đồng chí Ngô Tân Phượng – Phó Chủ tịch UBND cùng đại diện các Sở, ngành, thành phố Từ Sơn và đại diện lãnh đạo Trường Đại học Luật Hà Nội tại cơ sở 2 của Nhà trường Đẩy nhanh tiến độ thực hiện Dự án đầu tư xây dựng Cơ sở 2 của Trường Đại học Luật Hà Nội tại Thành phố Từ Sơn, Bắc Ninh

Tham dự buổi làm việc có đ/c Ngô Tân Phượng –  Tỉnh ủy viên, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh Bắc Ninh; Bà Trần Thị Vân, Tỉnh ủy viên, Phó Trưởng Đoàn ĐBQH chuyên trách tỉnh Bắc Ninh; đ/c Nguyễn Minh Hiếu – Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Bắc Ninh; Ông Lê Xuân Lợi – Tỉnh ủy viên, Bí thư Thành uỷ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh cùng một số đồng chí đại diện lãnh đạo một số Sở, ngành của tỉnh Bắc Ninh và đại diện lãnh đạo Thành ủy, HĐND, UBND, các cơ quan chuyên môn thuộc HĐND, UBND thành phố Từ Sơn.

Về phía Bộ Tư pháp có đ/c Trần Thị Kim Phú, Phó Cục trưởng Cục Kế hoạch – Tài chính và các đồng chí chuyên quản Dự án đầu tư xây dựng cơ sở 2 của Trường Đại học Luật Hà Nội.

Về phía Trường Đại học Luật Hà Nội có đ/c Chu Mạnh Hùng, Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng trường; đ/c Đoàn Trung Kiên, Hiệu trưởng Nhà trường; đ/c Vũ Thị Lan Anh, Phó Hiệu trường trường trực; đ/c Tô Văn Hòa, Phó Bí thư Đảng ủy, Phó Hiệu trưởng; đ/c Nguyễn Quang Tuyến, Phó Chủ tịch Hội đồng trường, Trưởng khoa Pháp luật kinh tế cùng các đồng chí trong Thường vụ Đảng ủy, Thường trực Hội đồng trường, thành viên tổ công tác thực hiện Dự án đầu tư xây dựng cơ sở 2, đại diện lãnh đạo một số đơn vị thuộc trường và đơn vị Tư vấn QLDA Conninco.

Dự án cơ sở 2 của Trường Đại học Luật Hà Nội được xây dựng với tổng diện tích gần 28ha, mức đầu tư hơn 1.700 tỷ đồng. Trong đó giai đoạn 1 của dự án được khởi công từ tháng 1/2019, đến nay đã hoàn thành trên 90% khối lượng công việc bao gồm: hoàn thiện khu giảng đường 5 tầng, khu ký túc xá sinh viên, nhà ăn, nhà công vụ, hạ tầng đường giao thông nội bộ, điện chiếu sang, hồ nước…

Đối với các hạng mục của giai đoạn 2 gồm: Nhà hành chính, nhà hội trường, thư viện và các công trình dự kiến sẽ khởi công trong quý IV năm 2023 và hoàn thành trong quý IV năm 2025.Trước khi kiểm tra thực địa, đ/c Đoàn Trung Kiên – Hiệu trưởng Nhà trường đã tóm tắt tình hình thực hiện Dự án đầu tư xây dựng Cơ sở 2 Trường Đại học Luật Hà Nội với đồng chí Ngô Tân Phượng – Phó Chủ tịch UBND tỉnh và các đại biểu trong đoàn kiểm tra.

TS Đoàn Trung Kiên – Hiệu trưởng Nhà trường đã tóm tắt sơ lược lại tình hình thực hiện Dự án đầu tư xây dựng Cơ sở 2 Đại Học Luật Hà Nội cơ sở 2 _Từ Sơn Bắc Ninh.Sau khi đi trực tiếp kiểm tra thực địa Dự án đầu tư xây dựng cơ sở 2 của Trường Đại học Luật Hà Nội và các dự án đầu tư công của tỉnh Bắc Ninh như dự án đường Hoàng Quốc Việt, dự án đường Nguyễn Quán Quang, dự án kênh tiêu nước T6, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Ngô Tân Phượng đã chủ trì buổi làm việc giữa Trường Đại học Luật Hà Nội với lãnh đạo một số Sở, ngành và Thành ủy Từ Sơn tại trụ sở Thành ủy Từ Sơn.

Tạị buổi làm việc, Trường Đại học Luật Hà Nội và UBND thành phố Từ Sơn đã báo cáo về tiến độ thực hiện Dự án đầu tư xây dựng cơ sở 2 của Trường Đại học Luật Hà Nội và các dự án đầu tư công của tỉnh Bắc Ninh liên quan đến Dự án của Nhà trường. Đại diện Sở Tài chính nhấn mạnh về công tác rà soát, tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng tuyến đường Hoàng Quốc Việt theo cam kết và hoàn trả kinh phí di dời kênh tiêu T6, đường Nguyễn Quán Quang. Bên cạnh đó, đại diện Sở Giao thông vận tải cho biết đang lựa chọn nhà thầu thi công để khởi công tuyến đường Hoàng Quốc Việt đã được UBND tỉnh phê duyệt, phấn đấu hoàn thành trong năm 2023.

Sau khi nghe các đơn vị báo cáo và ý kiến của lãnh đạo Cục Kế hoạch Tài chính, Bộ Tư pháp đề nghị lãnh đạo tỉnh Bắc Ninh và thành phố Từ Sơn tiếp tục quan tâm, hỗ trợ Trường Đại học Luật Hà Nội triển khai Dự án, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Ngô Tân Phượng kết luận, đây là một trong những công trình trọng điểm, là điểm nhấn tạo sức lan tỏa thu hút các trường đại học lớn đầu tư về tỉnh trong thời gian tới, góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn tỉnh. Đồng chí Ngô Tân Phượng  giao UBND thành phố Từ Sơn đẩy nhanh tiến độ đền bù giải phóng mặt bằng đối với một số hộ dân chưa nhận tiền đền bù; phối hợp với các ngành chức năng xây dựng phương án tái định cư đối với các hộ có đất thổ cư và phối hợp với Sở Tài chính xác định giá đất, trình UBND tỉnh phê duyệt làm cơ sở đền bù thu hồi đất cũng như chỉ đạo chính quyền phường Đồng Nguyên đảm bảo an ninh trật tự trong khu vực thi công dự án.

Đ/c Ngô Tân Phượng –  Tỉnh ủy viên, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh Bắc Ninh kết luận tại buổi làm việc 1.800 tỷ đồng xây dựng cơ sở 2 Đại học Luật Hà Nội tại Bắc Ninh

Tiếp thu những ý kiến của Phó Chủ tịch UBND tỉnh Ngô Tân Phượng, TS Đoàn Trung Kiên – Hiệu trưởng Nhà trường trân trọng cảm ơn và bày tỏ mong muốn Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Bắc Ninh, Thành ủy, HĐND, UBND thành phố Từ Sơn và phường Đồng Nguyên tiếp tục quan tâm, chỉ đạo để đẩy nhanh tiến độ hoàn thành công tác đền bù GPMB đối với một số hộ dân còn lại thuộc phạm vi của dự án và tiến độ hoàn thành các dự án đường Nguyễn Quán Quang, đường Hoàng Quốc Việt, kênh tiêu nước T6. Đồng thời tăng cường công tác an ninh trật tự của khu vực nói chung và xung quanh dự án nói riêng.

Đ/c Đoàn Trung Kiên – Hiệu trưởng Nhà trường phát biểu tại buổi làm việc Đ/c Ngô Tân Phượng –  Tỉnh ủy viên, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh Bắc Ninh và đại diện lãnh đạo của Trường Đại học Luật Hà Nội cùng nhau chụp ảnh lưu niệm tại buổi làm việc

Nhân dịp này, đại diện lãnh đạo Trường Đại học Luật Hà Nội đã về dâng hương tưởng niệm các vị vua nhà Lý tại di tích Quốc gia đặc biệt Đền Đô, phường Đình Bảng, thành phố Từ Sơn. Trong không gian linh thiêng của Đền Đô – nơi thờ 8 vị tiên vương triều Lý, TS Chu Mạnh Hùng – Chủ tịch Hội đồng Trường, TS Đoàn Trung Kiên – Hiệu trưởng Nhà trường cùng đại diện lãnh đạo các đơn vị thành kính tưởng nhớ, bày tỏ lòng biết ơn các bậc tiên đế đã có công khai phá, dựng xây và bảo vệ giang sơn, khai mở nền văn minh Đại Việt; lập kinh đô Thăng Long – Hà Nội.

Đại diện lãnh đạo Trường Đại học Luật Hà Nội đã về dâng hương tưởng niệm các vị vua nhà Lý tại di tích Quốc gia đặc biệt Đền Đô, phường Đình Bảng, thành phố Từ Sơn