Khối A – khối của các môn Toán Lý Hóa, Khối của sự mày mò năng động và đôi khi là táo bạo. Bạn chọn học khối A nhưng chưa biết nên theo ngành nào? Sau đây là thống kê danh sách các ngành khối A tốt nhất cho sự lựa chọn.
Tư vấn hướng nghiệp: Khối A gồm những ngành nghề nào? Các ngành nghề khối A hiện nay liên tục có sự đổi mới. Việc xem và nắm được danh sách các ngành nghề thuộc khối A sẽ giúp cho các thí sinh có được những thông tin cần thiết về định hướng nghề nghiệp cho bản thân sau này.
Dưới đây là danh sách các ngành học thuộc khối A đã được Tư vấn tuyển sinh HIPT tổng hợp lại để cho các em học sinh dễ dàng theo dõi hơn. Có bất kỳ băn khoăn thắc mắc nào xin vui lòng Gửi Câu Hỏi về cho ban tư vấn của HIPT hoặc tìm cụ thể thông tin ngành, nghề trong mục: Góc tư vấn. Chúc tất cả các em tự tin chọn đúng được ngành nghề theo sở thích và ước mơ của mình.
Thi khối A gồm những môn thi nào?
Khối A cũ gồm 3 môn Toán – Lý – Hóa, hiện nay Bộ Giáo dục và Đào tạo đã bổ sung thêm tổ hợp các khối thi đại học mới vào khối A cũ.
-
Tham khảo ngành khối A
Khối A là một khối thi mà hầu như mọi ngành nghề ở Việt Nam đều liên quan đến các môn thi trong khối thi này. Vì vậy số lượng các ngành khối A rất lớn với nhiều nhóm ngành khác nhau: như khối ngành sư phạm, kinh tế, công nghệ và kỹ thuật… Hiện nay, khối A cũng được rất nhiều trường tuyển sinh, hầu hết các trường đại học đều có các ngành tuyển khối A trừ một số trường đào tạo đặc thù các ngành khối C hoặc B.
Khối A3 gồm những môn nào và nên thi trường gì?.Khối A03 được biết đến là khối thi mở rộng từ khối A truyền thống tuy nhiên không phải ai cũng biết đến về khối thi này. Theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi để tìm hiểu về ngành học cũng như khối thi này các bạn nhé !
1. Khối A03 gồm những môn nào?Giải đáp thắc mắc khối A gồm những môn nào ?
Cùng với sự đổi mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo khối A3 hiện nay được đưa vào để xét tuyển các trường Đại học – Cao đẳng trên cả nước. Khối A3 bao gồm 3 môn thi chính: Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC
Toán,Lịch sử,Vật lý
Sự đổi mới này chắc chắn sẽ để lại những sự bỡ ngỡ cho các thí sinh khi tìm hiểu các ngành học tuy nhiên lại tạo điều kiện thuận lợi cho các bạn thí sinh đang theo học khối tự nhiên nhưng không được giỏi môn Hóa học. Vì vậy môn Lịch sử được xem là môn thi giúp nhiều bạn gỡ điểm và đạt được kết quả như mong muốn trong quá trình xét tuyển vào các trường Đại học trên cả nước. Hình thức thi trắc nghiệm với môn Toán thí sinh sẽ làm bài trong thời gian là 90 phút và những môn còn lại trong khoảng thời gian là 50 phút.
Khối A3 – một khối thi mở rộng mới từ khối A truyền thống được nhiều bạn lựa chọn Danh Sách tổng hợp các khối thi, mã tổ hợp môn các khối thi Đại học
2. Khối A03 gồm những ngành nào?
Đây là khối thi còn mới mẻ nhưng đây được xem chính là cơ hội lớn cho các bạn thí sinh theo đuổi ngành học này có được một công việc yêu thích phù hợp với năng lực của bản thân. Hiện nay, số lượng sinh viên sau khi ra trường không tìm được việc làm cũng là bài toán khó giải nên tỷ lệ cạnh tranh rất cao. Sự ra đời của khối thi A3 sẽ giúp cho các bạn thí sinh tự tin hơn khi lựa chọn khối thi này. Bạn có thể tham khảo những ngành thuộc khối A3 như sau: Các trường Đại học & Học viện khu vực TP. Hà Nội
Ngành Kỹ thuật điện, điện tử
Công nghệ thông tin
Ngành Công nghệ điện tử, truyền thông
Ngành Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
Ngành Marketing
Ngành Sư phạm Toán
Sư phạm Lý
Sư phạm Hóa
Ngành Chăn nuôi
Ngành Marketing
Ngành Xã hội học
Ngành Tin học ứng dụng
Ngành Kế toán
Ngành Kiểm toán
Ngành Tài chính – Ngân hàng…
Việc lựa chọn ngành học sao cho phù hợp với sở thích cũng như có nhiều cơ hội việc làm sau khi ra trường là rất quan trọng. Bởi có nhiều bạn khi chọn ngành nghề theo nguyện vọng của bố mẹ cũng như theo xu hướng thị trường mà không theo sở thích của bản thân rất dễ gây ra chán nản và dễ bỏ dở hoặc không đạt được kết quả cao trong quá trình theo học. Hơn thế nữa, sau khi ra trường nếu nhưu không theo ý muốn của bản thân còn dễ khiến bạn chùn bước không phát triển được sự nghiệp.
Trên đây là những ngành thi đại học khối A03, đây là ngành học không chỉ dành cho các bạn nam hay nữ vì khối thi này rất phong phú phù hợp với nhiều đối tượng theo đuổi ngành học trên mọi lĩnh vực. Vậy khối A03 nên thi trường nào?
Học khối A3 có thể lựa chọn ngành tài chính – ngân hàng Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC
3. Khối A03 gồm những trường nào?
Hiện nay cả nước có một số trường đang đào tạo các ngành thuộc khối A3, đó là: Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC
Đại học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
Đại học Thái Bình Dương
Đại học Bách Khoa Hà Nội
Hiện nay, với cơ chế tự chủ giáo dục nên yêu cầu các trường Đại học – Cao đẳng bắt buộc phải mở rộng khối xét tuyển để thu hút học sinh đăng ký xét tuyển. Chính vì vậy với những thí sinh theo đuổi khối A3 luôn có cơ hội mở rộng
Với những thông tin về khối A3 thi môn gì? Gồm những ngành nào và trường nào? Hy vọng sẽ là những kiến thức hữu ích giúp bạn có được những quyết định đúng đắn trong quá trình lựa chọn ngành nghề. Chúc các bạn may mắn và thành công trên con đường sắp tới nhé!
Do nhu cầu du học Hàn Quốc ngày càng tăng lên, vì vậy Công ty tư vấn du học Hàn Quốc “HIPT Du Học Quốc Tế” cần tuyển “Nhân viên xử lý hồ sơ du học Hàn Quốc”, để hỗ trợ công tác chuẩn bị, xử lý hồ sơ cho khác hàng và để mở rộng hoạt động kinh doanh. Các ứng viên đủ điều kiện vui lòng liên hệ sớm để được sắp xếp lịch phỏng vấn.
Mô tả công việc “Nhân Viên Xử Lý Hồ Sơ Du Học HIPT”
Tiếp nhận Hồ sơ Du học sau khi BP.TS ký Hợp đồng tư vấn Du học.
Thực hiện các công việc tiếp nhận, xử lý giấy tờ, lưu trữ Hồ sơ Khách hàng theo Quy trình xử lý Hồ sơ.
Làm việc với đối tác trường để xin thư mời nhập học cho Học sinh. Thực hiện xử lý Hồ sơ theo các quy định, yêu cầu, deadline, thủ tục theo từng trường cụ thể.
Luyện phỏng vấn xin COE/Visa cho Khách hàng bằng Tiếng Nhật/Việt trong suốt quá trình xử lý Hồ sơ.
Tìm hiểu, cập nhật thông tin mới nhất từ ĐSQ/LSQ, cục Xuất nhập cảnh và các Quy định pháp luật Việt Nam, đảm bảo thông tin đầy đủ và chuẩn xác trước khi tiến hành Hồ sơ cho Khách hàng.
Hỗ trợ dịch thuật Hồ sơ. “Nhân Viên Xử Lý Hồ Sơ Du Học HIPT”
Tham gia các buổi event, hội thảo về Du học.
Theo dõi, chăm sóc, hỗ trợ hướng dẫn và giải đáp thắc mắc của Khách hàng trong suốt quá trinh xử lý Hồ sơ.
Các công việc khác liên quan đến xử lý hồ sơ du học theo yêu cầu của cấp trên.
Yêu cầu công việc “Nhân Viên Xử Lý Hồ Sơ Du Học HIPT”
Tốt nghiệp Cao Đẳng trở lên, các ngành Ngoại ngữ, Đồng Phương học hoặc các ngành học liên quan tới Khoa học xã hội.
Ngoại hình ưa nhìn, thân thiện “Nhân Viên Xử Lý Hồ Sơ Du Học HIPT”
Kinh nghiệm việc làm: đã xử lý hồ sơ Du học Nhật Bản trên 1 kỳ tuyển sinh/ 06 tháng trở lên ở vị trí xử lý hồ sơ Du học các nước khác; hoặc đã xử lý visa Du lịch, Định cư, Lao động, Biên phiên dịch, Tư vấn du học,…
Sẽ được đào tạo thêm trong quá trình làm việc để nâng cao chuyên môn
Cẩn thận, tỉ mỉ, cầu toàn, có tinh thần trách nhiệm và chịu được áp lực công việc.
Kỹ năng nghiên cứu, tổng hợp và phân tích thông tin tốt.Có kinh nghiệm về giao dịch/làm việc với khách hàng.Sử dụng thành thạo các phần mềm MS Office.
Ưu tiên ứng viên biết Tiếng Nhật– Phối hợp cùng Tư vấn viên trong việc đưa ra phương án hỗ trợ khách hàng về kế hoạch học tập, tài chính, Visa
– Xử lý hồ sơ du học sau khi ký hợp đồng Làm việc với khách hàng về toàn bộ các giấy tờ cần thiết và quy trình, thủ tục xin thư mời nhập học, chuẩn bị hồ sơ xin Visa, và các quy trình liên quan như khám sức khỏe, nộp hồ sơ
– Dịch thuật và công chứng hồ sơ khách hàng
– Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị phỏng vấn xin Visa bằng tiếng Việt và tiếng Anh Tổng hợp thông tin, lưu trữ dữ liệu, biên soạn quy trình xử lý và quản lý hồ sơ;
– Tìm hiểu, cập nhật thông tin về quy trình xét Visa du học của Lãnh sự quán.
– Xây dựng quy trình xử lý và quản lý hồ sơ du học, du lịch Phối hợp tổ chức các hoạt động truyền thông, quảng bá, sự kiện của công ty;
– Các công việc cụ thể khác theo yêu cầu của Ban Giám đốc Yêu cầu công việc
– Trình độ: Tốt nghiệp Cao đẳng, Đại học trở lên các ngành Ngoại ngữ, Ngoại giao,, Ngoại thương, Báo chí hoặc các ngành sử dụng nhiều tiếng Anh
– Tìm hiểu và nghiên cứu về các đối tác của Công ty và các sản phẩm nội bộ của Công ty
– Tìm hiểu, nghiên cứu và nắm rõ thông tin về các khoá học, chương trình học và học bổng tại các truờng và các nước mà Công ty làm đại diện (Mỹ, Anh, Úc, Canada, Singapore, Nhật Bản, Hàn Quốc…); và các thủ tục có liên quan;
| Bước | Công việc | Thực hiện |
|
1
|
Đăng ký tham gia |
– Du học sinh cùng phụ huynh đến văn phòng TT làm thủ tục đăng ký.
– Cán bộ tư vấn sẽ hỗ trợ đăng ký nhập học |
| – Nộp tiền đặt cọc 30triệu bảo đảm tham gia chương trình | ||
|
2
|
Học tiếng Hàn tại Việt Nam từ 3-6 tháng |
– Du học sinh sẽ được Trung tâm giới thiệu giáo viên hướng dẫn học tiếng phù hợp với năng lực của du học sinh. Song song quá trình học tiếng, Trung tâm tiến hành làm hồ sơ pháp lý cho du học sinh.
– Chứng minh tài chính, xác nhận số dư tài khoản tiết kiệm |
|
3 |
Hoàn thiện hồ sơ, hướng dẫn trả lời phỏng vấn tại Đại Sứ Quán |
– Dịch thuật công chứng hồ sơ.
– Xin xác nhận hợp pháp hóa lãnh sự bằng học bạ THPT và các bằng cao hơn (nếu có). Xác nhận nghề nghiệp, nguồn thu nhập của bố mẹ du học sinh. – Giáo viên dạy tiếng hướng dẫn học sinh trả lời phỏng vấn theo các thông tin trong hồ sơ của du học sinh. |
|
4 |
Gửi hồ sơ xin thông báo nhập học |
– Trung tâm gửi hồ sơ của du học sinh sang trường Hàn Quốc.
– Trường Hàn Quốc xét duyệt hồ sơ và liên lạc lại. |
|
5 |
Thông báo nộp học phí |
– Trường tại Hàn Quốc thông báo du học sinh được tiếp nhận vào trường. Trường bên Hàn ra thông báo nộp học phí.
– Trung tâm thông báo cho học sinh lên đóng học phí vào trường. – Nộp tiền đợt II theo Invoice của trường |
|
6 |
Nhận thông báo nhập học |
– Khi nhận được tiền học phí của học sinh, nhà trường sẽ gửi thông báo nhập học về cho Trung tâm hoặc về địa chỉ của du học sinh. |
|
7 |
Xin Visa |
– Khi Trung tâm hoặc học sinh nhận được thông báo nhập học của trường thì Trung tâm sẽ sắp xếp hồ sơ và đưa học sinh lên lãnh sự quán Hàn Quốc xin VISA.
– Thời gian chờ lấy VISA: 1 tháng từ ngày nộp hồ sơ vào lãnh sự quán. |
|
8 |
Xuất cảnh |
– Đến ngày nhận kết quả tại lãnh sự quán, học sinh cầm theo giấy hẹn và CMT gốc lên lấy VISA
– Trung tâm gặp mặt du học sinh và phụ huynh của du học sinh trước ngày du học sinh xuất cảnh. – Đến ngày xuất cảnh du học sinh được cán bộ đưa ra sân bay hướng dẫn làm thủ tục xuất nhập cảnh – Trường tại Hàn Quốc sẽ cử người đón du học sinh tại sân bay Hàn Quốc khi học sinh nhập cảnh vào Hàn Quốc. – Nộp tiền đợt III (số tiền còn lại theo hợp đồng) |
– Cập nhật các thông tin về các trường, chương trình học và thủ tục có liên quan của các truờng mà Công ty làm đại diện (file mềm và file cứng);
– Tìm hiểu, nắm rõ và thường xuyên cập nhật thông tin làm các thủ tục visa, hồ sơ visa của học sinh tại đại sứ quán các nước;
– Tìm hiểu, nghiên cứu và cập nhật về các sản phẩm của các phòng ban khác trong Công ty nhằm hỗ trợ quá trình tư vấn cho khách hàng những thông tin liên quan.
– Thực hiện các hoạt động tư vấn cho khách hàng (có thể gián tiếp thảo luận với nhân viên tư vấn)
– Đề xuất và thảo luận với Trưởng phòng các chương trình học hợp lý cho từng đối tượng khách hàng;
– Tư vấn cho khách hàng các khóa học và chương trình học nhằm giúp khách hàng lựa chọn được trường phù hợp với học lực, nguyện vọng và điều kiện kinh tế.
– Làm hồ sơ và tư vấn hoàn thiện hồ sơ du học cho khách hàng.
– Chịu trách nhiệm kiểm tra các thông tin, dữ liệu để hoàn thiện hồ sơ
– Thu thập hồ sơ cá nhân của khách hàng theo yêu cầu của từng chương trình học;
– Hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu của trường dựa trên các thông tin từ hồ sơ của khách hàng.
– Báo cáo với Trưởng phòng về quá trình và kết quả hồ sơ đang thực hiện để hoàn thiện.
– Hỗ trợ xin visa Đề xuất và thảo luận với trưởng phòng các thông tin liên quan đến hồ sơ xin visa gồm thông tin về tài chính, luyện phỏng vấn visa và các biểu mẫu trong hồ sơ visa;
– Tư vấn cho khách hàng và hoàn thiện hồ sơ xin cấp visa;
– Báo cáo trưởng phòng quá trình và kết quả xin cấp visa Hỗ trợ thanh toán học phí và thu xếp chỗ ở.
– Trực tiếp theo dõi quá trình học của khách hàng và tư vấn các vấn đề phát sinh liên quan trong suốt quá trình học.
– Hoàn tất thủ tục hợp đồng với khách hàng và lưu trữ theo quy định Các hoạt động Marketing và Sales
– Nghiên cứu các chương trình cùng với các đối tác là các trường học để cùng phát triển tại thị trường Việt Nam và mở rộng thị phần du học quốc tế của Công ty.
– Chuẩn bị tài liệu và thực hiện các công việc do Trưởng phòng yêu cầu.
YÊU CẦU CÔNG VIỆC “Nhân Viên Xử Lý Hồ Sơ Du Học HIPT”
– Có kinh nghiệm về giao dịch với khách hàng;
– Có ít nhất hai (02) năm kinh nghiệm ở các vị trí tương tự trong lĩnh vực Tư vấn du học.
– Phẩm chất Trung thực, nhiệt tình, có trách nhiệm, cam kết
Thi khối A2 gồm những ngành nào? Thi khối A2 gồm những môn nào?.Khối A2 thi môn gì? Gồm những ngành nào? Đây là những câu hỏi của các thí sinh thắc mắc trong quá trình tìm hiểu trường trước mùa tuyển sinh. Theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi để tìm hiểu về khối thi này nhé!
1. Khái quát chung về khối A2
Khối A2 là một khối mở rộng từ khối A bao gồm tổ hợp 3 môn thi:
Toán học,Vật lý,Sinh học
Là khối mở rộng từ khối A và thiên về khối ngành khoa học tự nhiên đặc biệt là dành riêng cho các bạn trẻ yêu thích các môn tự nhiên nhưng lại không học tốt về môn hóa. Vậy khối A2 gồm những ngành nào và trường nào tuyển sinh khối A2?
Khối A2 gồm những môn nào? Ngành nào? Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC
2. Khối A2 gồm những ngành nào?
Nếu bạn là một thí sinh đang có dự định xét tuyển bằng khối thi A2 thì chắc chắn bạn cần phải tìm hiểu kỹ càng về các ngành học của khối thi này cũng như có những trường nào đào tạo trên cả nước. Để có thể giúp cho bạn có được những sự lựa chọn hợp lý về ngành nghề mình theo học dưới đây chúng tôi xin chia sẻ những ngành và các trường tuyển sinh khối A2.
3. Danh sách các trường đại học khối A2 cùng các ngành tuyển sinh Danh Sách tổng hợp các khối thi, mã tổ hợp môn các khối thi Đại học
| NGÀNH HỌC | MÃ NGÀNH | NGÀNH HỌC | MÃ NGÀNH |
Bảo vệ vật |
52620112 |
Công nghệ hạt nhân |
52520403 |
Cấp thoát nước |
52110104 |
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử |
52510203 |
Chăn nuôi |
52520101 |
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng |
52510102 |
Cơ kỹ thuật |
52520101 |
Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông |
52510302 |
Công nghệ chế tạo máy |
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
52510301 |
|
Công nghệ kỹ thuật hóa học |
52510401 |
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
52510303 |
Công nghệ kỹ thuật môi trường |
52510406 |
Công nghệ sinh học |
52420201 |
Công nghệ kỹ thuật nhiệt |
52510206 |
Công nghệ sinh học nông y dược |
52420299 |
Công nghệ kỹ thuật xây dựng |
52510103 |
Công nghệ thông tin |
52480201 |
Công nghệ kỹ thuật – giao thông |
QHLTD2 |
Công nghệ thông tin, truyền thông |
52480298 |
Công nghệ sau thu hoạch |
52540104 |
Công nghệ thực phẩm |
52540102 |
Hệ thống thông tin |
52480104 |
Địa chất học |
52440201 |
Kế toán |
52340301 |
Điều dưỡng |
52720501 |
Khoa học cây trồng |
52620110 |
Dược học |
52720401 |
Khoa học máy tính |
52480101 |
Kỹ thuật công trình xây dựng |
52580201 |
Khoa học vật liệu |
52430122 |
Kỹ thuật điện tử, truyền thông |
52520207 |
Khoa học vật liệu tiên tiến và công nghệ Nano |
52440199 |
Kỹ thuật điện, điện tử |
52520201 |
Kinh tế xây dựng |
52580301 |
Kỹ thuật hạt nhân |
52520402 |
Kỹ thuật máy tính |
52520214 |
Kỹ thuật phần mềm |
52480103 |
Kỹ thuật môi trường |
52520320 |
Kỹ thuật tài nguyên nước |
52580212 |
Kỹ thuật năng lượng |
QHLTD1 |
Kỹ thuật xây dựng |
52580208 |
Kỹ thuật trắc địa – bản đồ |
52520503 |
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông |
52580205 |
Lâm nghiệp |
52620201 |
Lâm sinh |
52620205 |
Nông học |
52620109 |
Năng lượng tái tạo |
52520298 |
Nông nghiệp |
52620101 |
Nuôi trồng thủy sản |
52620301 |
Nước- Môi Trường – Hải dương học |
52440399 |
Phát triển nông thôn |
52620116 |
Quản lý đất đai |
52850103 |
Quản lý bệnh viện |
52720701 |
Quản lý tài nguyên rừng |
52620211 |
Quản trị kinh doanh |
52340101 |
Quản lý tài nguyên và môi trường |
52850101 |
Sinh học |
52420101 |
Sinh học ứng dụng |
52420203 |
Sư phạm sinh học |
52140213 |
Sư phạm toán học |
52140209 |
Sư phạm vật lý |
52140211 |
Tài chính – Ngân hàng |
52340201 |
Thú y |
52640101 |
Vật lý học |
52440102 |
Truyền thông và mạng máy tính |
52480102 |
Vật lý kỹ thuật |
52520401 |
Xét nghiệm y học |
52720332 |
Vũ trụ và hàng không |
52440297 |
Y đa khoa |
52720101 |
Cũng giống như các ngành của khối A, các ngành và các trường tuyển sinh khối A2 cũng rất đa dạng. Trường Đại học – Cao đẳng ngày càng mở ra nhiều đáp ứng nhu cầu học tập của thí sinh tuy nhiên cũng gây ra những thách thức cho thí sinh trong việc chọn ngành và chọn trường. Ngoài ra, điểm chuẩn của các trường và các ngành cũng khác nhau. Nếu như bạn không biết nên chọn ngành nào và trường nào để phù hợp với năng lực cũng như sở thích của bản thân có thể tham khảo danh sách mà chúng tôi tổng hợp dưới đây.
Danh sách các trường Đại học khu vực miền Bắc tuyển sinh khối A2 Các trường Đại học khu vực miền Bắc Quốc dân
Danh sách các trường Đại học khu vực Miền Nam tuyển sinh khối A2 Các trường Đại học khu vực miền Nam
Có nhiều ngành và nhiều trường thì cũng đồng nghĩa với việc các thí sinh sẽ có những cơ hội xét tuyển hơn mở ra nhiều cơ hội trúng tuyển cao hơn. Thế những, các thí sinh cũng cần lưu ý khi gặp phải những băn khoăn trong quá trình lựa chọn trường, ngành và khối thi. Mỗi trường sẽ có mức điểm chuẩn cũng như phương thức xét tuyển khác nhau và có những ngành ở một số trường Đại học sử dụng rất nhiều tổ hợp môn để xét tuyển nên rất khó để có thể theo dõi thông tin. Nhằm tránh sự hoang mang cho thí sinh bạn nên tìm hiểu từ sớm để tránh rơi vào tình trạng chọn nhầm trường ảnh hưởng rất lớn đến tương lai sau này của bản thân mình.
Hy vọng thông qua bài viết trên, các kiến thức về ngành đào tạo, trường học khối A2 thí sinh nên cân nhắc kỹ để có thể đưa ra được cho mình sự lựa chọn đúng đắn cho bản thân mình trong tương lai.
Hiện nay, các ngành khối A1 đang chiếm một lượng lớn thí sinh quan tâm và lựa chọn làm bến đỗ trước cánh cửa các trường đại học. Lúc này, những câu hỏi liên quan như: “Khối A1 gồm những môn nào? Khối A1 gồm những ngành nào? Và các trường đại học khối A1 nào đang tuyển sinh?” là những thắc mắc hàng đầu được các thí sinh tìm hiểu nhiều nhất trước mỗi kỳ thi THPT đang tới gần. Để giải đáp những thắc mắc này một cách chi tiết nhất chúng ta sẽ đi vào bài viết này ngay nhé!
1. Khối A1 Gồm Những Môn Nào? Top Khối A1 (hay khối A01) là một trong các khối đại học đầu tiên thuộc tổ hợp xét tuyển đại học khối A. Vậy khối A1 thi môn gì? Khối A1 lần đầu được Bộ GD&ĐT đưa vào hệ thống các tổ hợp đăng ký thi đại học từ năm 2012 với tổ hợp các môn: Toán, Vật lý và Tiếng Anh. Trên thực tế hiện nay, để chọn khối thi cụ thể là các ngành khối 1 các bạn học sinh ngoài việc căn cứ vào sở trường, thế mạnh của mình thì còn căn cứ vào cơ hội nghề nghiệp của các ngành khối A1. Rõ ràng xu thế mở cửa hội nhập đã khiến tiếng anh trở thành một yếu tố vô cùng quan trọng mở ra con đường việc làm rộng mở. Vì vậy, tiếng anh đã trở thành thế mạnh của rất nhiều thí sinh, hơn nữa nhiều bạn đã lựa chọn khối A1 để không phải nhằn môn Hóa học “xương xẩu” của khối A.
Để xét tuyển các ngành khối A1, ngoài những môn thi bắt buộc (Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ), các bạn thí sinh phải chọn ít nhất hai môn tự chọn nữa. Trong hai môn tự chọn, bạn chọn môn Vật lý từ tổ hợp môn Khoa học tự nhiên và chọn thêm một môn tự chọn nữa thuộc tổ hợp môn khoa học tự nhiên hoặc tổ hợp môn khoa học xã hội. Lời khuyên hợp lý cho các bạn thí sinh là các bạn nên chọn 2 môn tự chọn thuộc cùng nhóm tổ hợp môn Khoa học tự nhiên để vừa dễ dàng cho quá trình ôn tập lại vừa lựa chọn được nhiều khối thi và các ngành khối A1 hơn.
Thời gian thi cụ thể của tổ hợp môn khối A1 như sau:Môn Toán: được tổ chức trong vòng 90 phút với 50 câu.
Môn Lý và Tiếng Anh: hai môn này mỗi môn sẽ được thi trong thời gian là 60 phút.
2. Khối A1 Gồm Những Ngành Nào? Các Ngành Khối A1 HOT NhấtTop
2.1. Khối A1 Gồm Những Ngành Nào?Top
Việc chọn ngành phù hợp hay không ảnh hưởng rất lớn đối với việc học hành và công việc của mỗi người sau này. Hướng nghiệp luôn là vấn đề vô cùng quan trọng và cần đi trước một bước do đó việc lựa chọn ngành nghề phù hợp là bước đệm vô cùng quan trọng. Khối A01 cũng có số lượng các ngành nghề phong phú không hề thua kém các ngành khối a00 hiện nay.
Cụ thể khối A1 có những khối ngành nghề khác nhau như sau: >>>Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học
| Khối A01 gồm những môn thi nào? Ngành nào? | |||
| Mã ngành | Tên ngành | Mã ngành | Tên ngành |
| D480299 | An toàn thông tin | D520103 | Kỹ thuật cơ khí |
| D340202 | Bảo hiểm | D540201 | Kỹ thuật dệt |
| D850201 | Bảo hộ lao động | D520501 | Kỹ thuật địa chất |
| D340116 | Bất động sản | D520207 | Kỹ thuật điện tử, truyền thông |
| D440298 | Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững | D520201 | Kỹ thuật điện, điện tử |
| D520101 | Cơ kỹ thuật | D520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
| D540301 | Công nghệ chế biến lâm sản | D520120 | Kỹ thuật hàng không |
| D480203 | Công nghệ đa phương tiện | D520402 | Kỹ thuật hạt nhân |
| D510203 | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử | D520214 | Kỹ thuật máy tính |
| D510201 | Công nghệ Kỹ thuật cơ khí | D520115 | Kỹ thuật nhiệt |
| C510102 | Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng | D480103 | Kỹ thuật phần mềm |
| C515901 | Công nghệ kỹ thuật địa chất | D520122 | Kỹ thuật tàu thủy |
| D510302 | Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông | D520503 | Kỹ thuật Trắc địa – Bản đồ |
| D510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | D520309 | Kỹ thuật vật liệu |
| D510303 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | D520310 | Kỹ thuật vật liệu kim loại |
| D510207 | Công nghệ kỹ thuật hạt nhân | D580205 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông |
| D510401 | Công nghệ kỹ thuật hoá học | D520212 | Kỹ thuật y sinh |
| D510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | D620201 | Lâm nghiệp |
| C510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | D620202 | Lâm nghiệp đô thị |
| C510405 | Công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước | D620205 | Lâm sinh |
| C515902 | Công nghệ kỹ thuật Trắc địa | D380101 | Luật học |
| D540204 | Công nghệ may | D380109 | Luật kinh doanh |
| D420201 | Công nghệ Sinh học | D380107 | Luật thương mại quốc tế |
| D540202 | Công nghệ sợi, dệt | D340115 | Marketing |
| C510504 | Công nghệ thiết bị trường học | D480105 | Máy tính và Khoa học thông tin |
| D480201 | Công nghệ thông tin | C360708 | Quan hệ công chúng |
| D540101 | Công nghệ thực phẩm | D340408 | Quan hệ lao động |
| D515402 | Công nghệ vật liệu | D310206 | Quan hệ quốc tế |
| D760101 | Công tác xã hội | D510601 | Quản lý công nghiệp |
| D510210 | Công thôn | C850103 | Quản lý đất đai |
| D440201 | Địa chất học | D850199 | Quản lý biển |
| D440217 | Địa lý tự nhiên | D620211 | Quản lý tài nguyên rừng |
| C380201 | Dịch vụ pháp lý | D850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường |
| D140202 | Giáo dục tiểu học | C580302 | Quản lý xây dựng |
| D440228 | Hải dương học | D340107 | Quản trị khách sạn |
| D480104 | Hệ thống thông tin | D340101 | Quản trị kinh doanh |
| D340405 | Hệ thống thông tin quản lý | D110109 | Quản trị kinh doanh học bằng Tiếng Anh (E-BBA) |
| D720403 | Hoá dược | D340404 | Quản trị nhân lực |
| D440112 | Hoá học | D420101 | Sinh học |
| D340301 | Kế toán | D140212 | Sư phạm Hóa học |
| D440221 | Khí tượng học | D140214 | Sư phạm kỹ thuật công nghiệp |
| C440221 | Khí tượng học (mới) | D140213 | Sư phạm Sinh học |
| D440299 | Khí tượng thủy văn biển | D140209 | Sư phạm Toán học |
| D440306 | Khoa học đất | D140211 | Sư phạm Vật lý |
| D480101 | Khoa học máy tính | D340201 | Tài chính – Ngân hàng |
| D440301 | Khoa học môi trường | D110105 | Thống kê kinh tế |
| D430122 | Khoa học vật liệu | D320201 | Thông tin học |
| D620102 | Khuyến nông | D440224 | Thủy văn |
| D340302 | Kiểm toán | C480202 | Tin học ứng dụng |
| D340120 | Kinh doanh quốc tế | D460115 | Toán cơ |
| D510604 | Kinh tế công nghiệp | D460101 | Toán học |
| D310106 | Kinh tế đối ngoại | D110106 | Toán ứng dụng trong kinh tế |
| D310101 | Kinh tế học | D460112 | Toán-Tin ứng dụng |
| D620115 | Kinh tế nông nghiệp | D480102 | Truyền thông và mạng máy tính |
| D110107 | Kinh tế tài nguyên | D440102 | Vật lý học |
| D580301 | Kinh tế xây dựng | D520401 | Vật lý kỹ thuật |
| D520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | D220113 | Việt Nam Học |
Khối ngành công nghệ, kỹ thuật: Đây là nhóm ngành được rất nhiều bạn trẻ quan tâm đặc biệt là các bạn nam, với nhóm các ngành thuộc khối ngành này các bạn hoàn toàn có thể biến ước mơ trở thành lập trình viên, chuyên viên kỹ thuật hay làm các công việc chuyên môn liên quan.
Khối ngành kinh tế: Đây là khối ngành nhận được sự quan tâm đặc biệt từ các bạn nữ, với những ngành rất HOT hiện nay như kế toán, kiểm toán, kinh tế đối ngoại… là những lựa chọn hàng đầu.
Khối ngành sư phạm: Với những chuyên ngành sư phạm như sư phạm toán học, sư phạm vật lý hay sư phạm sinh học… các bạn trẻ hoàn toàn có thể chấp cánh cho ước mơ học chuyên sâu những môn học mình yêu thích và trở thành những giáo viên, giảng viên trong tương lai.
Do đó, có thể thấy rằng các ngành khối A1 thuộc nhiều khối ngành khác nhau và mỗi ngành đều có những đặc thù nhất định mà bất kì một thí sinh nào cũng cần cân nhắc và chọn lựa kỹ lưỡng. Để hiểu chi tiết về các ngành khối A1 cụ thể gồm những ngành nào chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết thuộc các phần tiếp theo ngay nhé.
2.2. Danh Sách Chi Tiết Các Ngành Khối A1 Top
Vậy để biết rõ về khối A1 gồm những ngành nào bài viết sẽ thống kê đầy đủ, chi tiết các ngành khối A1 giúp các bạn định hướng nhanh chóng.
2.3. Các Ngành Khối A1 HOT Nhất Top
Với danh sách trên chúng ta đã có thông tin chi tiết về các ngành mà thí sinh có thể sử dụng khối A01 làm căn cứ đăng ký và nộp hồ sơ. Trong đó có những ngành khối A1 HOT nhất mà chú ta không thể bỏ qua như sau:
– Ngành kế toán, kiểm toán, kinh doanh quốc tế và kinh tế đối ngoại: Đây là bốn ngành kinh tế cực kỳ HOT hiện nay, với những ngành học này các bạn sẽ được đào tạo những kiến thức chuyên môn và nền tảng vững chắc để gia tăng cơ hội việc làm trong tương lai.
– Ngành an toàn thông tin, công nghệ thông tin: Hai ngành trong nhóm ngành công nghệ thông tin này vẫn luôn là những ngành nhận được sự quan tâm nhiều nhất của các bạn trẻ. Đặc biệt trong kỷ nguyên số với sự phát triển không ngừng nghỉ của công nghệ thông tin toàn cầu thì nhu cầu nguồn nhân lực trong lĩnh vực này là vô cùng lớn. Cùng với đó là thu nhập cực kỳ hấp dẫn khiến cho đây trở thành các ngành cực HOT và thu hút các bạn trẻ theo đuổi, học tập.
– Ngành quản trị khách sạn: Chuyên ngành đào tạo ra những nhà quản lý khách sạn tương lai, mức lương và triển vọng nghề nghiệp cho ngành học này là cực lớn. Để trang bị cho mình một hành trang vững chắc nhất ngoài kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn thì trau dồi khả năng ngoại ngữ cũng là một điều rất cần thiết. Đặc biệt nếu bạn muốn làm việc trong các khách sạn lớn, đẳng cấp thì để thăng tiến trong công việc ngoại ngữ chính là một điều không thể thiếu.
– Các ngành kỹ thuật: Kỹ thuật luôn là bộ phận không thể thiếu để thúc đẩy sản xuất trong các doanh nghiệp. Càng giỏi kỹ năng chuyên môn bao nhiêu thì mức lương bạn nhận về sẽ gia tăng bấy nhiêu.
Ngoài ra còn các ngành như Marketing, quan hệ công chúng, quan hệ quốc tế cũng là những ngành học đang cực kỳ thu hút. Tuy nhiên, ở những ngành HOT này tỷ lệ cạnh tranh cũng không hề ít, cho nên để vào được những chuyên ngành này, các bạn cần chẩn bị ôn thi tốt nhất và lựa chọn đúng ngôi trường mình học để phát huy mọi khả năng của bản thân.
Các trường đại học khối A1 HOT đang tuyển sinh
3. Các Trường Đại Học Khối A1 HOT Đang Tuyển SinhTop
Theo xu thế hiện nay, việc chọn trường đại học, cao đẳng và các ngành khối A1 phù hợp với năng lực, có uy tín và chất lượng đào tạo tốt luôn là mối quan tâm hàng đầu của phụ huynh và thí sinh. Bởi đỗ đại học chỉ là bước đầu tiên, quan trọng là phải được đào tạo trong môi trường có chất lượng, sinh viên mới có thể tiếp thu nghề nghiệp và đáp ứng được yêu cầu công việc sau khi tốt nghiệp. Bài viết này mang đến cho thí sinh những thông tin về các trường đại học khối A1 và các ngành khối A1, qua đây hỗ trợ các sĩ tử có lựa chọn chính xác cho tương lai của mình với những ngôi trường thuộc TOP đầu về chất lượng đào tạo. Vậy các trường khối A1 nào bạn nên tìm hiểu, cùng đến với danh sách các trường đại học khối A1 tiêu biểu của từng khu vực như sau:
Danh sách các trường đại học khối A1 tại Hà Nội: Xem chi tiết tại đây
Danh sách các trường đại học khối A1 tại TPHCM: Xem chi tiết tại đây
Danh sách các trường đại học khối A1 tại Miền Bắc: Xem chi tiết tại đây
Kết luận:Trên đây là những thông tin chi tiết nhất về các ngành khối A1 và các trường đại học khối A1. Hy vọng những thông tin này sẽ giúp ích cho thí sinh chọn đúng ngành, đúng nghề phù hợp với khả năng và điều kiện bản thân. Chúc các bạn thi tốt!
Các môn thi khối A01 bao gồm:Toán học,Vật lý,Ngoại ngữ
Sự khác biệt giữa khối A00 và khối A01 khác nhau ở môn Hóa trong khối A01 bằng môn Tiếng Anh với mục đích của việc thay đổi này sẽ giúp cho các thí sinh có thêm nhiều sự lựa chọn hơn về ngành nghề. Nếu bạn học tốt môn Tiếng Anh mà không học tốt môn Hóa sẽ là có hội rất tốt khi bạn lựa chọn tổ hợp môn này. Khối A00, A01 cũng là một trong những khối có nhiều ngành nghề kết hợp sự pha trộn giữa 2 môn tự nhiên và môn ngoại ngữ.
Khối A là một trong những khối thi được thí sinh lựa chọn nhiều nhất trong kỳ thi THPT Quốc gia và xét tuyển đại học, cao đẳng. Tuy nhiên, có rất nhiều thí sinh chọn khối A chưa định hướng được sẽ học ngành nghề gì và những trường nào đang xét tuyển các tổ hợp môn thuộc khối thi này. Vì vậy, các bạn hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây để biết được thông tin chi về khối A để có sự lựa chọn phù hợp.
1. Các tổ hợp môn xét tuyển thuộc khối A Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC
Tổ hợp môn thi khối A truyền thống là Toán, Lý, Hóa (A00), từ Cloud Zoom Meeting các trường xét tuyển và phát triển thêm thành các tổ hợp như sau:
A00: Toán, Lý, Hóa >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)
A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)
A02: Toán, Vật lí, Sinh học >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)
A03: Toán, Vật lí, Lịch sử >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)
A04: Toán, Vật lí, Địa lí >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)
A05: Toán, Hóa học, Lịch sử >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)
A06: Toán, Hóa học, Địa lí >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)
A07: Toán, Lịch sử, Địa lí >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)
A08: Toán, Lịch sử, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)
A09: Toán, Địa lý, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)
A10: Toán, Lý, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)
A11: Toán, Hóa, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)
A12: Toán, Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)
A13: Toán, Khoa học tự nhiên, Lịch Sử >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)
A14: Toán, Khoa học tự nhiên, Địa lí >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)
A15: Toán, Khoa học tự nhiên, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)
A16: Toán, Khoa học tự nhiên, Ngữ văn >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)
A17: Toán, Vật lý, Khoa học xã hội >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)
A18: Toán, Hoá học, Khoa học xã hội >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)
2. Những ngành nghề dành cho thí sinh chọn khối A Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC
Khối A là một khối thi mà hầu như mọi ngành nghề ở Việt Nam đều liên quan đến các môn thi trong khối này. Vì vậy số lượng các ngành khối A rất lớn với nhiều nhóm ngành khác nhau: như khối ngành sư phạm, kinh tế, công nghệ và kỹ thuật… Hiện nay, khối A cũng được rất nhiều trường tuyển sinh, hầu hết các trường đại học đều có các ngành xét tuyển khối A trừ một số trường đào tạo đặc thù các ngành khối C hoặc B. Có thể kể đến một số nhóm ngành xét tuyển khối A sau:
Nhóm ngành Kinh doanh – Quản lý – Tài chính – Pháp luật chiếm tỉ lệ cao nhu cầu nguồn nhân lực, luôn thu hút thí sinh đăng kí tham gia với các ngành như sau: Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Quản trị nhân lực, Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Luật kinh tế…
Nhóm ngành Dịch vụ – Du lịch – Khách sạn đang đón đầu xu hướng trong nền kinh tế hội nhập toàn cầu bao gồm các ngành: Quản trị khách sạn, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị Nhà hàng và dịch vụ ăn uống…Nhóm ngành Truyền thông – Marketing – Công nghệ thông tin thí sinh chọn lựa các ngành: Quan hệ công chúng, Marketing, Thương mại điện tử, Kỹ thuật phần mềm…
Danh sách ngành nghề cho thí sinh xét tuyển khối A đầy đủ và chi tiết: Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC
Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC |
|||
STT |
Tên ngành |
STT |
Tên ngành |
1 |
An toàn Thông tin |
112 |
Kỹ thuật môi trường |
2 |
Bản đồ học |
113 |
Kỹ thuật nhiệt |
3 |
Báo chí |
114 |
Kỹ thuật phần mềm |
4 |
Bảo dưỡng công nghiệp |
115 |
Kỹ thuật phục hồi chức năng |
5 |
Bảo hiểm |
116 |
Kỹ thuật sinh học |
6 |
Bảo hộ lao động |
117 |
Kỹ thuật tài nguyên nước |
7 |
Bảo vệ thực vật |
118 |
Kỹ thuật tàu thuỷ |
8 |
Bất động sản |
119 |
Kỹ thuật trắc địa – bản đồ |
9 |
Bệnh học thủy sản |
120 |
Kỹ thuật tuyển khoáng |
10 |
Biên phòng |
121 |
Kỹ thuật vật liệu |
11 |
Chăn nuôi |
122 |
Kỹ thuật xây dựng |
12 |
Cơ kỹ thuật |
123 |
Kỹ thuật xây dựng công trình biển |
13 |
Công nghệ chế biến lâm sản |
124 |
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông |
14 |
Công nghệ chế biến thủy sản |
125 |
Kỹ thuật xây dựng công trình thuỷ |
15 |
Công nghệ chế tạo máy |
126 |
Kỹ thuật y sinh |
16 |
Công nghệ da giày |
127 |
Lâm nghiệp (Lâm học) |
17 |
Công nghệ dệt, may |
128 |
Lâm nghiệp đô thị |
18 |
Công nghệ Kỹ thuật cơ điện tử |
129 |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
19 |
Công nghệ kỹ thuật cơ khí |
130 |
Luật |
20 |
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng |
131 |
Luật kinh tế |
21 |
Công nghệ Kỹ thuật điện tử, viễn thông |
132 |
Luật quốc tế |
22 |
Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử |
133 |
Lưu trữ học |
23 |
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá |
134 |
Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu |
24 |
Công nghệ kỹ thuật giao thông |
135 |
Marketing |
25 |
Công nghệ Kỹ thuật hóa học |
136 |
Ngôn ngữ Anh |
26 |
Công nghệ kỹ thuật kiến trúc |
137 |
Ngôn ngữ Nhật |
27 |
Công nghệ Kỹ thuật môi trường |
138 |
Ngôn ngữ Pháp |
28 |
Công nghệ Kỹ thuật nhiệt |
139 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
29 |
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
140 |
Nhân học |
30 |
Công nghệ kỹ thuật trắc địa – Bản đồ |
141 |
Nhật Bản học |
31 |
Công nghệ Kỹ thuật vật liệu xây dựng |
142 |
Nông học |
32 |
Công nghệ Kỹ thuật xây dựng |
143 |
Nông nghiệp |
33 |
Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan |
144 |
Nuôi trồng thủy sản |
34 |
Công nghệ sinh học |
145 |
Phát triển nông thôn |
35 |
Công nghệ sợi, dệt |
146 |
Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ |
36 |
Công nghệ thông tin |
147 |
Quan hệ công chúng |
37 |
Công nghệ thực phẩm |
148 |
Quan hệ lao động |
38 |
Công nghệ truyền thông |
149 |
Quan hệ quốc tế |
39 |
Công tác thanh thiếu niên |
150 |
Quản lý công |
40 |
Công tác xã hội |
151 |
Quản lý công nghiệp |
41 |
Đảm bảo chất lượng và An toàn thực phẩm |
152 |
Quản lý đất đai |
42 |
Địa chất học |
153 |
Quản lý dự án |
43 |
Điều dưỡng |
154 |
Quản lý giáo dục |
44 |
Điều tra hình sự |
155 |
Quản lý hoạt động bay |
45 |
Dinh dưỡng |
156 |
Quản lý nhà nước |
46 |
Đô thị học |
157 |
Quản lý nhà nước về an ninh trật tự |
47 |
Đông Nam Á học |
158 |
Quản lý tài nguyên rừng |
48 |
Đông phương học |
159 |
Quản lý tài nguyên và môi trường |
49 |
Du lịch |
160 |
Quản lý thể dục thể thao |
50 |
Dược học |
161 |
Quản lý thông tin |
51 |
Giáo dục Quốc phòng – An ninh |
162 |
Quản lý thủy sản |
52 |
Giáo dục Tiểu học |
163 |
Quản lý văn hoá |
53 |
Hải dương học |
164 |
Quản lý xây dựng |
54 |
Hàn Quốc học |
165 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
55 |
Hậu cần quân sự |
166 |
Quản trị khách sạn |
56 |
Hệ thống thông tin |
167 |
Quản trị kinh doanh |
57 |
Hệ thống thông tin quản lý |
168 |
Quản trị Nhà hàng và dịch vụ ăn uống |
58 |
Hộ sinh |
169 |
Quản trị nhân lực |
59 |
Hoá dược |
170 |
Quản trị văn phòng |
60 |
Hóa học |
171 |
Quốc tế học |
61 |
Kế toán |
172 |
Quy hoạch vùng và đô thị |
62 |
Khai thác thuỷ sản |
173 |
Răng – Hàm – Mặt |
63 |
Khai thác vận tải |
174 |
Sinh học |
64 |
Khí tượng và khí hậu học |
175 |
Sinh học ứng dụng |
65 |
Khoa học cây trồng |
176 |
Sư phạm công nghệ |
66 |
Khoa học đất |
177 |
Sư phạm Địa lý |
67 |
Khoa học hàng hải |
178 |
Sư phạm Hóa học |
68 |
Khoa học máy tính |
179 |
Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp |
69 |
Khoa học môi trường |
180 |
Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp |
70 |
Khoa học quản lý |
181 |
Sư phạm Sinh học |
71 |
Khoa học tính toán |
182 |
Sư phạm Tiếng Anh |
72 |
Khoa học vật liệu |
183 |
Sư phạm Tiếng Nga |
73 |
Kiểm toán |
184 |
Sư phạm Tiếng Trung Quốc |
74 |
Kiến trúc cảnh quan |
185 |
Sư phạm Tin học |
75 |
Kinh doanh nông nghiệp |
186 |
Sư phạm Toán học |
76 |
Kinh doanh quốc tế |
187 |
Sư phạm Vật lý |
77 |
Kinh doanh thương mại |
188 |
Sư phạm Vật lý |
78 |
Kinh tế |
189 |
Tài chính – Ngân hàng |
79 |
Kinh tế chính trị |
190 |
Tâm lý học |
80 |
Kinh tế công nghiệp |
191 |
Tâm lý học giáo dục |
81 |
Kinh tế đầu tư |
192 |
Thiên văn học |
82 |
Kinh tế nông nghiệp |
193 |
Thiết kế đồ họa |
83 |
Kinh tế phát triển |
194 |
Thiết kế nội thất |
84 |
Kinh tế quốc tế (Kinh tế đối ngoại) |
195 |
Thiết kế thời trang |
85 |
Kinh tế tài nguyên thiên nhiên |
196 |
Thống kê |
86 |
Kinh tế vận tải |
197 |
Thống kê Kinh tế |
87 |
Kinh tế xây dựng |
198 |
Thông tin – thư viện |
88 |
Kỹ thuật cấp thoát nước |
199 |
Thú y |
89 |
Kỹ thuật cơ – điện tử |
200 |
Thương mại điện tử |
90 |
Kỹ thuật cơ khí |
201 |
Thủy văn học |
91 |
Kỹ thuật cơ khí động lực |
202 |
Toán học |
92 |
Kỹ thuật cơ sở hạ tầng |
203 |
Toán kinh tế |
93 |
Kỹ thuật công nghiệp |
204 |
Toán tin |
94 |
Kỹ thuật công trình thủy |
205 |
Toán ứng dụng |
95 |
Kỹ thuật công trình xây dựng |
206 |
Tôn giáo học |
96 |
Kỹ thuật dầu khí |
207 |
Triết học |
97 |
Kỹ thuật địa chất |
208 |
Trinh sát an ninh |
98 |
Kỹ thuật địa vật lý |
209 |
Trinh sát cảnh sát |
99 |
Kỹ thuật điện |
210 |
Truyền thông đa phương tiện |
100 |
Kỹ thuật điện tử – viễn thông |
211 |
Truyền thông đại chúng |
101 |
Kỹ thuật điện, điện tử |
212 |
Truyền thông quốc tế |
102 |
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
213 |
Vật lý học |
103 |
Kỹ thuật hàng không |
214 |
Vật lý kỹ thuật |
104 |
Kỹ thuật hạt nhân |
215 |
Vật lý nguyên tử và hạt nhân |
105 |
Kỹ thuật hệ thống công nghiệp |
216 |
Việt Nam học |
106 |
Kỹ thuật hình sự |
217 |
Xã hội học |
107 |
Kỹ thuật hóa học |
218 |
Xuất bản |
108 |
Kỹ thuật in |
219 |
Y đa khoa |
109 |
Kỹ thuật không gian |
220 |
Y học cổ truyền |
110 |
Kỹ thuật máy tính |
221 |
Y tế công cộng |
111 |
Kỹ thuật mỏ |
||
Đối với những thí sinh học khối A thì sẽ có rất nhiều lựa chọn bởi hiện nay hầu hết các trường đại học, cao đẳng trên cả nước tuyển sinh khối thi này.3. Các trường đại học xét tuyển khối A
– Khu vực miền Bắc: >>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Bắc
– Khu vực miền Trung: >>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Trung & Tây Nguyên
– Khu vực miền Nam: >>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Nam
Tên trường: Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội
Tên tiếng Anh: Hanoi Industrial Vocational College
Mã trường: CDD0101
Hệ đào tạo: Cao đẳng – Trung cấp – Sơ cấp – liên thông – hợp tác quốc tế
Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp
Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng
Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề
Địa chỉ: 131 Thái Thịnh, Đống Đa, TP. Hà Nội
SĐT: 0438.532.033 Email: info@hnivc.edu.vn
Website: http://www.hnivc.edu.vn/
Facebook: www.facebook.com/hnivc.edu.vn https://www.facebook.com/caodangcongnghiepHN
Phiếu đăng ký tuyển sinh. Tải tại đây
Điện lạnh,Hàn điện,Hàn hơi và INOX,Kế toán máy,Kế toán tổng hợp trong DN,Lắp đặt và sửa chữa điện, nước
Lập trình ứng dụng ANDROID,Lập trình Web,Lập trình Windows,Phay CNC,Phay vạn năng,Quản trị mạng máy tính
Sơn ô tô,Sửa chữa Điện công nghiệp,Sửa chữa Điện dân dụng
Sửa chữa Điện thân xe và hệ thống Điều hòa không khí trên ô tô,Sửa chữa Điện thoại di động,Sửa chữa Điện tử dân dụng,Sửa chữa đồng hồ đo thời gian
Sửa chữa hệ thống treo, lái, phanh ô tô,Sửa chữa khung, vỏ ô tô,Thiết kế đồ họa – Đồ họa 2D,Thiết kế đồ họa – Giao diện website,Tiện CNC,Tiện vạn năng,Tin học văn phòng – Office nâng cao, Tin học văn phòng cơ bản,Cao đẳng chính quy:Chế tạo máy; Cơ điện; Động lực; Kỹ thuật điện; Kỹ thuật nhiệt; Điện tử; Tin học; Hóa vô cơ; Hóa Hữu cơ, Hóa phân tích; Kế toán, Quản trị kinh doanh; Sư phạm Kỹ thuật điện – điện tử; Sư phạm kỹ thuật cơ khí; Sư phạm Kỹ thuật tin Công nghệ cắt may, Thiết kế thời trang. Thời gian đào tạo 3 năm đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông.
Lĩnh vực – Ngành nghề: Khoa học giáo dục,Mỹ thuật,Nghệ thuật trình diễn/Nghiệp vụ và ứng dụng trình diễn,Ngôn ngữ và văn hoá Việt Nam,Khoa học chính trị,Kế toán – Kiểm toán,Luật/Dịch vụ và nghiệp vụ pháp lý,Máy tính/Kỹ thuật máy tính,CNTT và truyền thông,Công nghệ kỹ thuật cơ khí, cơ điện, cơ điện tử,Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông,Công nghệ sản xuất, chế tạo,Đào tạo giáo viên/Nghiệp vụ sư phạm.
Phát triển đội ngũ cán bộ Phát triển đội ngũ cán bộ, đặc biệt là về chất lượng, có phẩm chất đạo đức tốt, năng lực, kiến thức, kĩ năng đạt chuẩn quốc tế.
+ Số cán bộ giảng dạy chiếm 75% tổng số cán bộ. Tỷ lệ cán bộ giảng dạy có trình độ SĐH là 60% vào năm 2016. Tỉ lệ cán bộ, giáo viên có trình độ tiến sĩ trở lên đạt 5% vào năm 2017, đạt 10% vào năm 2020, 100% cán bộ quản lí được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại ngữ và năng lực quản lí theo các tiêu chuẩn quản trị tiên tiến, tối thiểu 50% cán bộ quản lí sử dụng tốt tiếng Anh trong công việc và giao tiếp.
Hoàn thiện mô hình đào tạo có quyền tự chủ, chịu trách nhiệm xã hội cao đáp ứng yêu cầu đào tạo và phục vụ theo chuẩn quốc gia
+ Cơ cấu đa ngành, đa nghề: Đào tạo chính quy hệ Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề, Liên thông, liên kết, hợp tác toàn diện với các đơn vị ngoài trường được đẩy mạnh, Phát triển và thực hiện có chất lượng 02 chương trình đào tạo liên thông, và 02 chương trình bằng kép với các trường đại học, trong và ngoài nước.
Tên trường: Cao đẳng nghề Bách khoa Hà Nội
Tên tiếng Anh: Ha Noi Vocational College of Technology
Mã trường : CĐĐ0120
Hệ đào tạo: Cao đẳng – Trung cấp – Sơ cấp – liên thông – hợp tác quốc tế
Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp
Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng
Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề
Địa chỉ:Số 92A, Lê Thanh Nghị, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Số 15A, Tạ Quang Bửu, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Email: contact@hactech.edu.vn
Website: http://www.hactech.edu.vn/
Facebook: www.facebook.com/cdnbachkhoahanoi/
Sơ yếu lí lịch (theo mẫu). Tải tại đây
Đơn xin tuyển sinh (theo mẫu). Tải tại đây
Các thí sinh có thể cập nhật nhanh nhất, chính xác nhất thông tin tuyển sinh Trường cao đẳng nghề Bách Khoa tại Kênh tuyển sinh TRỰC TUYẾN. Trường Cao Đẳng Nghề Bách Khoa Hà Nội (Hanoi Vocational College of Technology – HATECH) tiền thân là Trung tâm đào tạo Trung cấp Bách Khoa trực thuộc Đại học Bách khoa Hà Nội, được thành lập tháng 04/2009 theo Quyết định 526/QĐ – BLĐTBXH ngày 23/4/2009 của Bộ Lao Động Thương Binh & Xã Hội. Trường đã đào tạo và hàng năm cho ra trường hàng ngàn sinh viên hệ cao đẳng nghề có chất lượng cao, được nhiều doanh nghiệp tin tưởng tuyển dụng. Trường Cao đẳng nghề Bách Khoa Hà Nội thông báo chỉ tiêu tuyển sinh hệ Cao đẳng nghề với các chuyên ngành đào tạo như sau:
Sứ mạng: Sứ mạng của Trường Cao đẳng nghề Bách khoa Hà Nội là cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ đắc lực sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước, tiến tới trình độ khu vực Đông Nam Á và thế giới.
Mục tiêu phát triển:Sinh viên Trường Cao đẳng nghề Bách khoa Hà Nội (HACTECH) được học tập trong khuôn viên của Đại học Bách khoa Hà Nội (ĐHBKHN) với các cơ sở hạ tầng và trang thiết bị hiện đại và đồng bộ gồm: Phòng học lý thuyết, Phòng thực hành, Thư viện Tạ Quang Bửu, Ký túc xá, Khu liên hợp thể thao
– Xây dựng Trường cao đẳng nghề Bách khoa Hà Nội thành cơ sở đào tạo nghề hàng đầu Việt Nam, một số nghề đạt trình độ Đông Nam Á và thế giới.- Là nơi quy tụ các chuyên gia, giảng viên có trình độ và năng lực nghề cao.- Là địa chỉ tin cậy cho các doanh nghiệp sử dụng lao động trong và ngoài nước.- Có môi trường làm việc và học tập đạt chuẩn mực cao hướng tới chuẩn mực quốc tế.
Khoa Cơ khí: Có 2 xưởng thực hành Ô tô, 1 xưởng thực hành Công nghệ chế tạo máy với các máy CNC hiện đại và hàng chục phòng thực hành Cơ điện tử, rô-bốt hiện đại.
Khoa Điện và Bảo dưỡng công nghiệp: Khu thực hành B4 với hàng chục phòng thực hành hiện đại của Nhà trường, Panasonic tài trợ…
Khoa Công nghệ thông tin: Khu thực hành 1/A17 với hàng chục phòng thực hành trang bị máy tính hiện đại phục vụ đào tạo các nghề Lập trình máy tính, Ứng dụng phần mềm, Thiết kế đồ họa và Quản trị mạng máy tính.
Khoa Điện tử – Viễn thông: Các phòng thực hành hiện đại nằm tại số 15A Tạ Quang Bửu và số 11 Tạ Quang Bửu.Bạn đọc thắc mắc hoặc góp ý vui lòng liên hệ trực tiếp với cán bộ tư vấn của công ty để được hỗ trợ hoặc đặt câu hỏi cho chúng tôi: Tại đây Mr Minh: 0816 959 112
Khoa Kinh tế và Quản lý: Các phòng thực hành được trang bị máy tính, kết nối mạng, cài đặt các phần mềm cần thiết tại Khu thực hành 1/A17.
– Bên cạnh cơ sở hạ tầng sử dụng chung của Đại học Bách khoa Hà Nội, sinh viên Trường Cao đẳng nghề Bách khoa Hà Nội sẽ được học tập và thực hành tại hơn 50 phòng thực hành hiện đại được xây dựng riêng cho Trường Cao đẳng nghề Bách khoa Hà Nội để phục vụ cho rèn luyện tay nghề của sinh viên.– Nhà trường có mối quan hệ hợp tác tốt đẹp với nhiều đơn vị doanh nghiệp uy tín, giúp sinh viên có điều kiện thực tập, triển khai đồ án tốt nghiệp gắn với môi trường làm việc, sản xuất thực tế.Tới dự buổi Lễ, về phía Trường ĐHBK Hà Nội có PGS Nguyễn Văn Khang – Phó Bí thư Đảng ủy, Phó Hiệu trưởng cùng đại diện lãnh đạo các Phòng, Ban, Trung tâm của Trường. Về phía Trường CĐNBK Hà Nội có: TS Nguyễn Trung Dũng – Chủ tịch Hội đồng Trường; TS Nguyễn Khắc Kiểm – Hiệu trưởng cùng các Thầy trong Ban Giám hiệu; toàn thể cán bộ, giảng viên; đại diện các công ty, doanh nghiệp là đối tác của Trường và hơn 3.000 tân sinh viên.
Tên trường: Học Viện Múa Việt Nam
Tên tiếng Anh: Vietnam National Academy of Dance
Mã trường:
Loại trường: Công lập
Hệ đào tạo: Cao đẳng – Trung cấp-Đại Học – Sau Đại Học – Quốc tế
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP
Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ Sơ trung cấp chính quy
Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ trung cấp chính quy
Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng chính quy
Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học
Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học
Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)
Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)
Địa chỉ: Khu Văn hoá Nghệ thuật, Đường Hồ Tùng Mậu, Phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội
Mobile : 024 3764 9781 Email: tuyensinh@vnad.edu.vn
Website: https://www.vnad.edu.vn/
https://www.facebook.com/tshvmvn/
Được kiểm định bởi tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục – Ngày cấp giấy chứng nhận kiểm định chất lượng
– Ngày hết hạn giá trị của giấy chứng nhận kiểm định chất lượng Học viện Múa Việt Nam là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, có chức năng đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực về lĩnh vực nghệ thuật múa có trình độ đại học, sau đại học và trình độ thấp hơn về các ngành được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép; sưu tầm, nghiên cứu khoa học, sáng tác và biểu diễn những tác phẩm múa, góp phần bảo tồn các giá trị múa truyền thống của các dân tộc Việt Nam và tiếp thu tinh hoa nghệ thuật múa của các nước trên thế giới.
Học viện Múa Việt Nam có con dấu, tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; có trụ sở tại thành phố Hà Nội.
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt chiến lược phát triển Học viện; Kế hoạch dài hạn, trung hạn, hàng năm về công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, sưu tầm, nghiên cứu khoa học, sáng tác, biểu diễn của Học viện và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
Tổ chức xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo; xây dựng và công bố chuẩn đầu ra đới với các ngành đào tạo; biên soạn hoặc lựa chọn, thẩm định, phê duyệt và phát hành giáo trình tài liệu và các ấn phẩm khoa học khác để phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, sáng tác và biểu diễn của Học viện theo quy định của pháp luật.
Tổ chức tuyển sinh đào tạo, thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng, chứng chỉ cho các ngành, nghề được phép đào tạo theo quy định của pháp luật.
Tiến hành các hoạt động sưu tầm, nghiên cứu sáng tác và biểu diễn múa nhằm giữ gìn và phát huy nghệ thuật múa truyền thống của các dân tộc Việt Nam, tiếp thu và phổ biến những tinh hoa Nghệ thuật múa của thế giới, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.
Tổ chức các hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.Hợp tác, liên kết với các cơ sở đào tạo, các tổ chức, cá nhân nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài về lĩnh vực múa nhằm phát triển và nâng cao chất lượng đào tạo của Học viện theo quy định của pháp luật.
Cải tiến công tác quản lý, hoàn thiện tổ chức bộ máy của Học viện tinh gọn, hoạt động hiệu quả; thực hiện các nội dung cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch công tác của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Xác định vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; quản lý tổ chức bộ máy, nhân sự; thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động và người học thuộc phạm vi quản lý của Học viện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.Thực hiện kiểm định và đảm bảo chất lượng đào tạo theo quy định của pháp luật.
Xây dựng trang tin điện tử (website) của Học viện, quản lý và cung cấp nguồn thông tin của Học viện, tham gia hệ thống thông tin chung của các trường đại học, các Bộ, ngành có liên quan.Thực hiện các nhiệm vụ khác theo Điều lệ trường Đại học và được Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giao.








