Khối B06, 07, B8 có ngành gì và các trường tuyển sinh khối B08

Khối B08 gồm những ngành nào? Khối B08 gồm những môn nào ??.Khối B8 có ngành gì? Môn thi khối B08 gồm những môn nào? Đó là những thắc mắc của nhiều sinh viên trong năm tuyển sinh. Hãy cùng tìm hiểu thông tin về khối thi B08 qua bài viết dưới đây.

1. Khối B8 gồm môn thi nào? [Khối B08 gồm những ngành nào?] Các trường Đại học khối B08

Khối B08 được biết đến là một khối xét tuyển mới mở rộng từ khối B truyền thông và do là khối thi mới nên không được nhiều thí sinh quan tâm đến. Do sự đổi mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hình thức thi cũng như xét tuyển vào các trường Đại học – Cao đẳng trên cả nước việc xuất hiện các tổ hợp mới sẽ tạo cơ hội nhiều hơn cho các thí sinh được học ngành mà mình yêu thích. Một trong những khối thi đó là tổ hợp môn thi khối B8.

Những môn thi khối B8 thí sinh sẽ làm bài thi 3 môn thi chính là:

Toán học,Sinh học,Tiếng Anh Nhóm ngành NÔNG NGHIỆP, nhóm ngành LÂM NGHIỆP, nhóm ngành THỦY SẢN

Những môn thi thuộc khối B8 khá quan trọng và là khối thi xét tuyển được mở rộng ra khi Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định đổi mới nhưng số lượng thí sinh quan tâm còn hạn chế. Khối B8 là được mở rộng ra từ khối B truyền thống. Nhắc đến khối B chắc hẳn nhiều người sẽ nghĩ ngay ra lĩnh vực ngành Y nhưng hiện nay khối B không chỉ phục vụ cho ngành Y Dược mà còn một số lĩnh vực khác như: Thực phẩm và nông lâm nghiệp.Tổng hợp điểm trúng tuyển Đại Học theo phương thức xét học bạ THPT Quốc Gia

Các môn thi khối B08 Môn thi khối B08? Khối B08 có những ngành nào? Trường nào?

Tổ hợp môn khối B truyền thống bao gồm các môn: Toán – Hóa – Sinh tuy nhiên Bộ GD&ĐT công bố khối B gồm 7 tổ hợp xét tuyển từ khối B00 – B08 cụ thể như sau:

B01: Toán, Sinh học, Lịch sử

B02: Toán, Sinh học, Địa lí

B03: Toán, Sinh học, Ngữ văn

B04: Toán, Sinh học, Giáo dục công dân

B05: Toán, Sinh học, Khoa học xã hội

B08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh

Riêng đối với khối B8 hiện nay chỉ có duy nhất một ngành đào tạo đó chính là ngành:

Bảo vệ thực vật 

Trong những năm tiếp theo Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng mong muốn rằng khối thi B08 sẽ được nhiều thí sinh biết đến và đăng ký dự thi vì vậy thí sinh nên có những phương pháp học tập đúng đắn để đạt được số điểm thi cao nhất.

Đối với việc học khối B08 có môn học Tiếng Anh tương đối khó nên cũng là khó khăn lớn đối với các thí sinh học khoa học tự nhiên. Tổ hợp môn khối thi này chưa được nhiều trường Đại học quan tâm tới chính vì thế ngành Bảo vệ thực vật sẽ có cơ hội phát triển trong tương lai. Sau khi tốt nghiệp ngành này thí sinh có thể làm việc tại:

Các cơ sở chuyên nghiên cứu nông nghiệp.Tập đoàn lớn chuyên sản xuất các sản phẩm bảo vệ thực vật.Các công ty thuốc trừ sâu hay phân bón.

Hoặc bạn cũng có thể nghiên cứu tại cơ sở hoặc làm cán bộ tư vấn về phương án bảo vệ thực vật cho các địa phương.Trên đây là những tổ hợp môn B8 và những thông tin về ngành học các trường đào tạo để thí sinh và phụ huynh có thể tham khảo trong quá trình lựa chọn ngành nghề phù hợp với bản thân. 

Ngành Bảo vệ thực vật được ra đời từ Học Viện nông nghiệp Việt Nam, ngành này được đánh giá là ngành có bề dày lịch sử và có vai trò quan trọng trong việc đào tạo ra nguồn nhân lực chủ lực phục vụ cho ngành Nông nghiệp.

Theo thống kê chung hiện nay ngành Bảo vệ thực vật được đào tạo tại Nhóm ngành NÔNG NGHIỆP, nhóm ngành LÂM NGHIỆP, nhóm ngành THỦY SẢN. Trường chịu trách nhiệm đào tạo và tuyển sinh hàng năm.

Về cơ hội việc làm của ngành này thì khá đa dạng, tuy nhiên lượng thí sinh đăng ký vẫn chưa nhiều, còn ít thí sinh biết đến ngành học này.Các thí sinh không phải lo lắng quá nhiều sau khi tốt nghiệp vì ngành này cũng có nhiều cơ hội việc làm và mức lương ổn định.Ngành bảo vệ thực thực vật đã có mặt từ khi hình thành của khoa Nông học, của Học viện Nông nghiệp Việt Nam.

Tìm hiểu được biết ngành này có lịch sử thành lập lâu đời và đạt được những thành tích đáng kể trong quá trình nghiên cứu khoa học cũng như các đóng góp quan trọng trong quá trình phát triển ra nguồn nhân lực chất lượng để phục vụ ngành Nông nghiệp Việt Nam.

Ngành Bảo vệ thực vật có mục tiêu đào tạo khác nhau để có thể tạo ra được những nguồn lực có kiến thức vững vàng chất lượng để đáp ứng nhu cầu công việc của doanh nghiệp.

Mục tiêu đào tạo chung của ngành Bảo vệ thực vật được quy định cụ thể đó là: Nhóm ngành NÔNG NGHIỆP, nhóm ngành LÂM NGHIỆP, nhóm ngành THỦY SẢN

+ Các sinh viên sẽ được trang bị các kiến thức cơ bản về cây trồng, hệ thống nông nghiệp và những kỹ thuật canh tác nông nghiệp. Ngoài ra người học còn được thầy cô truyền đạt thêm các kiến thức chuyên sâu hơn về bệnh dịch hại đối với cây trồng, cung cấp những giải pháp hữu hiệu trong phòng chống dịch bệnh đối với cây trồng;

+ Sinh viên có cơ hội được tiếp xúc với các kiến thức thực tế về sản xuất và tiếp cận doanh nghiệp bảo vệ thực vật và những mạng lưới về chuyên ngành bảo vệ thực vật;

+ Khi theo học ngành Bảo vệ thực vật sinh viên còn được tham gia vào những hoạt động ngoại khóa thực tế được tiếp xúc với công tác trồng cây để hiểu biết thêm những kỹ năng về nghề nghiệp và những kỹ năng mềm cần có đối với một sinh viên ngành bảo vệ thực vật;

+ Sinh viên được học thực hành nhiều sẽ có cơ hội để tiếp xúc với những kiến thức thực tế về công tác sản xuất và tiếp cận những doanh nghiệp Bảo vệ thực vật để hiểu thêm về ngành này cũng như những mạng lưới chuyên ngành bảo vệ thực vật;

Về các trường đại học, cao đẳng đào tạo tất cả nhóm ngành khối B08 cũng là vấn đề mà thí sinh không thể bỏ qua khi tìm hiểu về khối B08 này.

Do khối B08 là khối học mới lại có tổ hợp xét tuyển khó nên có rất ít trường tuyển sinh. Hiện chỉ có 2 cơ sở đào tạo nhận đào tạo và tuyển sinh khối học này là Nhóm ngành NÔNG NGHIỆP, nhóm ngành LÂM NGHIỆP, nhóm ngành THỦY SẢN.

Trong những năm tiếp theo, Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng mong muốn  rằng khối thi B08 sẽ được nhiều thí sinh biết tới và đăng ký dự thi hơn. Thí sinh muốn thi khối B08 cần có những phương pháp học tập đúng đắn để đạt được số điểm thi cao nhất.

Thực tế khối B08 có môn học Tiếng Anh tương đối khó nên cũng là chướng ngại lớn đối với các thí sinh học về lĩnh vực khoa học tự nhiên. Tổ hợp các môn thi khối này lại chưa được nhiều trường đại học quan tâm tới.

Tuy vậy ngành này lại có cơ hội phát triển trong tương lai. Sau khi tốt nghiệp ngành Bảo vệ thực vật sinh viên có thể làm việc tại các cơ sở chuyên nghiên cứu nông nghiệp, tập đoàn lớn chuyên sản xuất các sản phẩm bảo vệ thực vật, các công ty thuốc trừ sâu hay phân bón.Hoặc bạn cũng có thể nghiên cứu tại cơ sở hoặc làm cán bộ tư vấn về phương án bảo vệ thực vật cho các địa phương.  

Khối A gồm Những môn nào? Tham khảo ngành khối A

Khối A – khối của các môn Toán Lý Hóa, Khối của sự mày mò năng động và đôi khi là táo bạo. Bạn chọn học khối A nhưng chưa biết nên theo ngành nào? Sau đây là thống kê danh sách các ngành khối A tốt nhất cho sự lựa chọn.

Tư vấn hướng nghiệp: Khối A gồm những ngành nghề nào? Các ngành nghề khối A hiện nay liên tục có sự đổi mới. Việc xem và nắm được danh sách các ngành nghề thuộc khối A sẽ giúp cho các thí sinh có được những thông tin cần thiết về định hướng nghề nghiệp cho bản thân sau này.

Dưới đây là danh sách các ngành học thuộc khối A đã được Tư vấn tuyển sinh HIPT tổng hợp lại để cho các em học sinh dễ dàng theo dõi hơn. Có bất kỳ băn khoăn thắc mắc nào xin vui lòng Gửi Câu Hỏi về cho ban tư vấn của HIPT hoặc tìm cụ thể thông tin ngành, nghề trong mục: Góc tư vấn. Chúc tất cả các em tự tin chọn đúng được ngành nghề theo sở thích và ước mơ của mình.

Thi khối A gồm những môn thi nào?

Khối A cũ gồm 3 môn Toán – Lý – Hóa, hiện nay Bộ Giáo dục và Đào tạo đã bổ sung thêm tổ hợp các khối thi đại học mới vào khối A cũ.

Khối A00 (Toán – Lý – Hóa)

Khối A10 (Toán – Lý – Giáo dục công dân)

Khối A01 (Toán – Lý – Anh)

Khối A11 (Toán – Hóa – Giáo dục công dân)

Khối A02 (Toán – Lý – Sinh)

Khối A12 (Toán – Khoa học tự nhiên – Khoa học xã hội)

Khối A03 (Toán – Lý – Sử)

Khối A13 (Toán – Khoa học tự nhiên – Sử)

Khối A04 (Toán – Lý – Địa)

Khối A14 (Toán – Khoa học tự nhiên – Địa)

Khối A05 (Toán – Hóa – Sử)

Khối A15 (Toán – Khoa học tự nhiên – Giáo dục công dân)

Khối A06 (Toán – Hóa – Địa)

Khối A16 (Toán – Khoa học tự nhiên – Văn)

Khối A07 (Toán – Sử – Địa)

Khối A17 (Toán – Lý – Khoa học xã hội)

Khối A08 (Toán – Sử – GD công dân)

Khối A18 (Toán – Hóa – Khoa học xã hội)

Khối A09 (Toán – Địa – GD công dân)

  1. Tham khảo ngành khối A

Khối A là một khối thi mà hầu như mọi ngành nghề ở Việt Nam đều liên quan đến các môn thi trong khối thi này. Vì vậy số lượng các ngành khối A rất lớn với nhiều nhóm ngành khác nhau: như khối ngành sư phạm, kinh tế, công nghệ và kỹ thuật… Hiện nay, khối A cũng được rất nhiều trường tuyển sinh, hầu hết các trường đại học đều có các ngành tuyển khối A trừ một số trường đào tạo đặc thù các ngành khối C hoặc B.

Khối A03 gồm những môn nào? Học ngành nào? Thi trường nào?

Khối A3 gồm những môn nào và nên thi trường gì?.Khối A03 được biết đến là khối thi mở rộng từ khối A truyền thống tuy nhiên không phải ai cũng biết đến về khối thi này. Theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi để tìm hiểu về ngành học cũng như khối thi này các bạn nhé !

1. Khối A03 gồm những môn nào?Giải đáp thắc mắc khối A gồm những môn nào ?

Cùng với sự đổi mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo khối A3 hiện nay được đưa vào để xét tuyển các trường Đại học – Cao đẳng trên cả nước. Khối A3 bao gồm 3 môn thi chính: Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Toán,Lịch sử,Vật lý

Sự đổi mới này chắc chắn sẽ để lại những sự bỡ ngỡ cho các thí sinh khi tìm hiểu các ngành học tuy nhiên lại tạo điều kiện thuận lợi cho các bạn thí sinh đang theo học khối tự nhiên nhưng không được giỏi môn Hóa học. Vì vậy môn Lịch sử được xem là môn thi giúp nhiều bạn gỡ điểm và đạt được kết quả như mong muốn trong quá trình xét tuyển vào các trường Đại học trên cả nước. Hình thức thi trắc nghiệm với môn Toán thí sinh sẽ làm bài trong thời gian là 90 phút và những môn còn lại trong khoảng thời gian là 50 phút.

Khối A3 – một khối thi mở rộng mới từ khối A truyền thống được nhiều bạn lựa chọn Danh Sách tổng hợp các khối thi, mã tổ hợp môn các khối thi Đại học

2. Khối A03 gồm những ngành nào?

Đây là khối thi còn mới mẻ nhưng đây được xem chính là cơ hội lớn cho các bạn thí sinh theo đuổi ngành học này có được một công việc yêu thích phù hợp với năng lực của bản thân. Hiện nay, số lượng sinh viên sau khi ra trường không tìm được việc làm cũng là bài toán khó giải nên tỷ lệ cạnh tranh rất cao. Sự ra đời của khối thi A3 sẽ giúp cho các bạn thí sinh tự tin hơn khi lựa chọn khối thi này. Bạn có thể tham khảo những ngành thuộc khối A3 như sau: Các trường Đại học & Học viện khu vực TP. Hà Nội

Ngành Kỹ thuật điện, điện tử

Công nghệ thông tin

Ngành Công nghệ điện tử, truyền thông

Ngành Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

Ngành Marketing

Ngành Sư phạm Toán

Sư phạm Lý

Sư phạm Hóa

Ngành Chăn nuôi

Ngành Marketing

Ngành Xã hội học

Ngành Tin học ứng dụng

Ngành Kế toán

Ngành Kiểm toán

Ngành Tài chính – Ngân hàng…

Việc lựa chọn ngành học sao cho phù hợp với sở thích cũng như có nhiều cơ hội việc làm sau khi ra trường là rất quan trọng. Bởi có nhiều bạn khi chọn ngành nghề theo nguyện vọng của bố mẹ cũng như theo xu hướng thị trường mà không theo sở thích của bản thân rất dễ gây ra chán nản và dễ bỏ dở hoặc không đạt được kết quả cao trong quá trình theo học. Hơn thế nữa, sau khi ra trường nếu nhưu không theo ý muốn của bản thân còn dễ khiến bạn chùn bước không phát triển được sự nghiệp.

Trên đây là những ngành thi đại học khối A03, đây là ngành học không chỉ dành cho các bạn nam hay nữ vì khối thi này rất phong phú phù hợp với nhiều đối tượng theo đuổi ngành học trên mọi lĩnh vực. Vậy khối A03 nên thi trường nào?

Học khối A3 có thể lựa chọn ngành tài chính – ngân hàng Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

3. Khối A03 gồm những trường nào?

Hiện nay cả nước có một số trường đang đào tạo các ngành thuộc khối A3, đó là: Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Đại học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội

Đại học Thái Bình Dương

Đại học Bách Khoa Hà Nội

Hiện nay, với cơ chế tự chủ giáo dục nên yêu cầu các trường Đại học – Cao đẳng bắt buộc phải mở rộng khối xét tuyển để thu hút học sinh đăng ký xét tuyển. Chính vì vậy với những thí sinh theo đuổi khối A3 luôn có cơ hội mở rộng

Với những thông tin về khối A3 thi môn gì? Gồm những ngành nào và trường nào? Hy vọng sẽ là những kiến thức hữu ích giúp bạn có được những quyết định đúng đắn trong quá trình lựa chọn ngành nghề. Chúc các bạn may mắn và thành công trên con đường sắp tới nhé!

Tuyển Dụng Nhân Viên Xử Lý Hồ Sơ Du Học Hàn Quốc

Do nhu cầu du học Hàn Quốc ngày càng tăng lên, vì vậy Công ty tư vấn du học Hàn Quốc “HIPT Du Học Quốc Tế” cần tuyển “Nhân viên xử lý hồ sơ du học Hàn Quốc”, để hỗ trợ công tác chuẩn bị, xử lý hồ sơ cho khác hàng và để mở rộng hoạt động kinh doanh. Các ứng viên đủ điều kiện vui lòng liên hệ sớm để được sắp xếp lịch phỏng vấn.

Mô tả công việc “Nhân Viên Xử Lý Hồ Sơ Du Học HIPT”

Tiếp nhận Hồ sơ Du học sau khi BP.TS ký Hợp đồng tư vấn Du học.

Thực hiện các công việc tiếp nhận, xử lý giấy tờ, lưu trữ Hồ sơ Khách hàng theo Quy trình xử lý Hồ sơ.

Làm việc với đối tác trường để xin thư mời nhập học cho Học sinh. Thực hiện xử lý Hồ sơ theo các quy định, yêu cầu, deadline, thủ tục theo từng trường cụ thể.

Luyện phỏng vấn xin COE/Visa cho Khách hàng bằng Tiếng Nhật/Việt trong suốt quá trình xử lý Hồ sơ.

Tìm hiểu, cập nhật thông tin mới nhất từ ĐSQ/LSQ, cục Xuất nhập cảnh và các Quy định pháp luật Việt Nam, đảm bảo thông tin đầy đủ và chuẩn xác trước khi tiến hành Hồ sơ cho Khách hàng.

Hỗ trợ dịch thuật Hồ sơ. “Nhân Viên Xử Lý Hồ Sơ Du Học HIPT”

Tham gia các buổi event, hội thảo về Du học.

Theo dõi, chăm sóc, hỗ trợ hướng dẫn và giải đáp thắc mắc của Khách hàng trong suốt quá trinh xử lý Hồ sơ.

Các công việc khác liên quan đến xử lý hồ sơ du học theo yêu cầu của cấp trên.

Yêu cầu công việc “Nhân Viên Xử Lý Hồ Sơ Du Học HIPT”

Tốt nghiệp Cao Đẳng trở lên, các ngành Ngoại ngữ, Đồng Phương học hoặc các ngành học liên quan tới Khoa học xã hội.

Ngoại hình ưa nhìn, thân thiện “Nhân Viên Xử Lý Hồ Sơ Du Học HIPT”

Kinh nghiệm việc làm: đã xử lý hồ sơ Du học Nhật Bản trên 1 kỳ tuyển sinh/ 06 tháng trở lên ở vị trí xử lý hồ sơ Du học các nước khác; hoặc đã xử lý visa Du lịch, Định cư, Lao động, Biên phiên dịch, Tư vấn du học,…

Sẽ được đào tạo thêm trong quá trình làm việc để nâng cao chuyên môn

Cẩn thận, tỉ mỉ, cầu toàn, có tinh thần trách nhiệm và chịu được áp lực công việc.

Kỹ năng nghiên cứu, tổng hợp và phân tích thông tin tốt.Có kinh nghiệm về giao dịch/làm việc với khách hàng.Sử dụng thành thạo các phần mềm MS Office.

Ưu tiên ứng viên biết Tiếng Nhật– Phối hợp cùng Tư vấn viên trong việc đưa ra phương án hỗ trợ khách hàng về kế hoạch học tập, tài chính, Visa

– Xử lý hồ sơ du học sau khi ký hợp đồng Làm việc với khách hàng về toàn bộ các giấy tờ cần thiết và quy trình, thủ tục xin thư mời nhập học, chuẩn bị hồ sơ xin Visa, và các quy trình liên quan như khám sức khỏe, nộp hồ sơ

– Dịch thuật và công chứng hồ sơ khách hàng

– Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị phỏng vấn xin Visa bằng tiếng Việt và tiếng Anh Tổng hợp thông tin, lưu trữ dữ liệu, biên soạn quy trình xử lý và quản lý hồ sơ;

– Tìm hiểu, cập nhật thông tin về quy trình xét Visa du học của Lãnh sự quán.

– Xây dựng quy trình xử lý và quản lý hồ sơ du học, du lịch Phối hợp tổ chức các hoạt động truyền thông, quảng bá, sự kiện của công ty;

– Các công việc cụ thể khác theo yêu cầu của Ban Giám đốc Yêu cầu công việc

– Trình độ: Tốt nghiệp Cao đẳng, Đại học trở lên các ngành Ngoại ngữ, Ngoại giao,, Ngoại thương, Báo chí hoặc các ngành sử dụng nhiều tiếng Anh

– Tìm hiểu và nghiên cứu về các đối tác của Công ty và các sản phẩm nội bộ của Công ty

– Tìm hiểu, nghiên cứu và nắm rõ thông tin về các khoá học, chương trình học và học bổng tại các truờng và các nước mà Công ty làm đại diện (Mỹ, Anh, Úc, Canada, Singapore, Nhật Bản, Hàn Quốc…); và các thủ tục có liên quan;

Bước Công việc Thực hiện
 

1

 

 

 

Đăng ký tham gia

– Du học sinh cùng phụ huynh đến văn phòng TT làm thủ tục đăng ký.

– Cán bộ tư vấn sẽ hỗ trợ đăng ký nhập học

– Nộp tiền đặt cọc 30triệu bảo đảm tham gia chương trình
 

2

 

 

Học tiếng Hàn tại Việt Nam từ 3-6 tháng

– Du học sinh sẽ được Trung tâm giới thiệu giáo viên hướng dẫn học tiếng phù hợp với năng lực của du học sinh. Song song quá trình học tiếng, Trung tâm tiến hành làm hồ sơ pháp lý cho du học sinh.

– Chứng minh tài chính, xác nhận số dư tài khoản tiết kiệm

 

 

3

 

 

Hoàn thiện hồ sơ, hướng dẫn trả lời phỏng vấn tại Đại Sứ Quán

– Dịch thuật công chứng hồ sơ.

– Xin xác nhận hợp pháp hóa lãnh sự bằng học bạ THPT và các bằng cao hơn (nếu có). Xác nhận nghề nghiệp, nguồn thu nhập của bố mẹ du học sinh.

– Giáo viên dạy tiếng hướng dẫn học sinh trả lời phỏng vấn theo các thông tin trong hồ sơ của du học sinh.

 

4

 

Gửi hồ sơ xin thông báo nhập học

– Trung tâm gửi hồ sơ của du học sinh sang trường Hàn Quốc.

– Trường Hàn Quốc xét duyệt hồ sơ và liên lạc lại.

 

5

 

Thông báo nộp học phí

– Trường tại Hàn Quốc thông báo du học sinh được tiếp nhận vào trường. Trường bên Hàn ra thông báo nộp học phí.

– Trung tâm thông báo cho học sinh lên đóng học phí vào trường.

– Nộp tiền đợt II theo Invoice của trường

 

6

 

Nhận thông báo nhập học

– Khi nhận được tiền học phí của học sinh, nhà trường sẽ gửi thông báo nhập học về cho Trung tâm hoặc về địa chỉ của du học sinh.
 

 

7

 

Xin Visa

– Khi Trung tâm hoặc học sinh nhận được thông báo nhập học của trường thì Trung tâm sẽ sắp xếp hồ sơ và đưa học sinh lên lãnh sự quán Hàn Quốc xin VISA.

– Thời gian chờ lấy VISA: 1 tháng từ ngày nộp hồ sơ vào lãnh sự quán.

 

 

 

8

 

 

Xuất cảnh

– Đến ngày nhận kết quả tại lãnh sự quán, học sinh cầm theo giấy hẹn và CMT gốc lên lấy VISA

– Trung tâm gặp mặt du học sinh và phụ huynh của du học sinh trước ngày du học sinh xuất cảnh.

– Đến ngày xuất cảnh du học sinh được cán bộ đưa ra sân bay hướng dẫn làm thủ tục xuất nhập cảnh

– Trường tại Hàn Quốc sẽ cử người đón du học sinh tại sân bay Hàn Quốc khi học sinh nhập cảnh vào Hàn Quốc.

– Nộp tiền đợt III (số tiền còn lại theo hợp đồng)

– Cập nhật các thông tin về các trường, chương trình học và thủ tục có liên quan của các truờng mà Công ty làm đại diện (file mềm và file cứng);

– Tìm hiểu, nắm rõ và thường xuyên cập nhật thông tin làm các thủ tục visa, hồ sơ visa của học sinh tại đại sứ quán các nước;

– Tìm hiểu, nghiên cứu và cập nhật về các sản phẩm của các phòng ban khác trong Công ty nhằm hỗ trợ quá trình tư vấn cho khách hàng những thông tin liên quan.

– Thực hiện các hoạt động tư vấn cho khách hàng (có thể gián tiếp thảo luận với nhân viên tư vấn)

– Đề xuất và thảo luận với Trưởng phòng các chương trình học hợp lý cho từng đối tượng khách hàng;

– Tư vấn cho khách hàng các khóa học và chương trình học nhằm giúp khách hàng lựa chọn được trường phù hợp với học lực, nguyện vọng và điều kiện kinh tế.

– Làm hồ sơ và tư vấn hoàn thiện hồ sơ du học cho khách hàng.

– Chịu trách nhiệm kiểm tra các thông tin, dữ liệu để hoàn thiện hồ sơ

– Thu thập hồ sơ cá nhân của khách hàng theo yêu cầu của từng chương trình học;

– Hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu của trường dựa trên các thông tin từ hồ sơ của khách hàng.

– Báo cáo với Trưởng phòng về quá trình và kết quả hồ sơ đang thực hiện để hoàn thiện.

– Hỗ trợ xin visa Đề xuất và thảo luận với trưởng phòng các thông tin liên quan đến hồ sơ xin visa gồm thông tin về tài chính, luyện phỏng vấn visa và các biểu mẫu trong hồ sơ visa;

– Tư vấn cho khách hàng và hoàn thiện hồ sơ xin cấp visa;

– Báo cáo trưởng phòng quá trình và kết quả xin cấp visa Hỗ trợ thanh toán học phí và thu xếp chỗ ở.

– Trực tiếp theo dõi quá trình học của khách hàng và tư vấn các vấn đề phát sinh liên quan trong suốt quá trình học.

– Hoàn tất thủ tục hợp đồng với khách hàng và lưu trữ theo quy định Các hoạt động Marketing và Sales

– Nghiên cứu các chương trình cùng với các đối tác là các trường học để cùng phát triển tại thị trường Việt Nam và mở rộng thị phần du học quốc tế của Công ty.

– Chuẩn bị tài liệu và thực hiện các công việc do Trưởng phòng yêu cầu.

YÊU CẦU CÔNG VIỆC “Nhân Viên Xử Lý Hồ Sơ Du Học HIPT”

– Có kinh nghiệm về giao dịch với khách hàng;

– Có ít nhất hai (02) năm kinh nghiệm ở các vị trí tương tự trong lĩnh vực Tư vấn du học.

– Phẩm chất Trung thực, nhiệt tình, có trách nhiệm, cam kết

Khối A02 gồm những môn nào? Ngành nào? Trường nào?

Thi khối A2 gồm những ngành nào? Thi khối A2 gồm những môn nào?.Khối A2 thi môn gì? Gồm những ngành nào? Đây là những câu hỏi của các thí sinh thắc mắc trong quá trình tìm hiểu trường trước mùa tuyển sinh. Theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi để tìm hiểu về khối thi này nhé!

1. Khái quát chung về khối A2

Khối A2 là một khối mở rộng từ khối A bao gồm tổ hợp 3 môn thi:

Toán học,Vật lý,Sinh học

Là khối mở rộng từ khối A và thiên về khối ngành khoa học tự nhiên đặc biệt là dành riêng cho các bạn trẻ yêu thích các môn tự nhiên nhưng lại không học tốt về môn hóa. Vậy khối A2 gồm những ngành nào và trường nào tuyển sinh khối A2?

Khối A2 gồm những môn nào? Ngành nào? Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

2. Khối A2 gồm những ngành nào?

Nếu bạn là một thí sinh đang có dự định xét tuyển bằng khối thi A2 thì chắc chắn bạn cần phải tìm hiểu kỹ càng về các ngành học của khối thi này cũng như có những trường nào đào tạo trên cả nước. Để có thể giúp cho bạn có được những sự lựa chọn hợp lý về ngành nghề mình theo học dưới đây chúng tôi xin chia sẻ những ngành và các trường tuyển sinh khối A2.

3. Danh sách các trường đại học khối A2 cùng các ngành tuyển sinh Danh Sách tổng hợp các khối thi, mã tổ hợp môn các khối thi Đại học

NGÀNH HỌC MÃ NGÀNH NGÀNH HỌC MÃ NGÀNH

Bảo vệ vật

52620112

Công nghệ hạt nhân

52520403

Cấp thoát nước

52110104

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

52510203

Chăn nuôi

52520101

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

52510102

Cơ kỹ thuật

52520101

Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông

52510302

Công nghệ chế tạo máy

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

52510301

Công nghệ kỹ thuật hóa học

52510401

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

52510303

Công nghệ kỹ thuật môi trường

52510406

Công nghệ sinh học

52420201

Công nghệ kỹ thuật nhiệt

52510206

Công nghệ sinh học nông y dược

52420299

Công nghệ kỹ thuật xây dựng

52510103

Công nghệ thông tin

52480201

Công nghệ kỹ thuật – giao thông

QHLTD2

Công nghệ thông tin, truyền thông

52480298

Công nghệ sau thu hoạch

52540104

Công nghệ thực phẩm

52540102

Hệ thống thông tin

52480104

Địa chất học

52440201

Kế toán

52340301

Điều dưỡng

52720501

Khoa học cây trồng

52620110

Dược học

52720401

Khoa học máy tính

52480101

Kỹ thuật công trình xây dựng

52580201

Khoa học vật liệu

52430122

Kỹ thuật điện tử, truyền thông

52520207

Khoa học vật liệu tiên tiến và công nghệ Nano

52440199

Kỹ thuật điện, điện tử

52520201

Kinh tế xây dựng

52580301

Kỹ thuật hạt nhân

52520402

Kỹ thuật máy tính

52520214

Kỹ thuật phần mềm

52480103

Kỹ thuật môi trường

52520320

Kỹ thuật tài nguyên nước

52580212

Kỹ thuật năng lượng

QHLTD1

Kỹ thuật xây dựng

52580208

Kỹ thuật trắc địa – bản đồ

52520503

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

52580205

Lâm nghiệp

52620201

Lâm sinh

52620205

Nông học

52620109

Năng lượng tái tạo

52520298

Nông nghiệp

52620101

Nuôi trồng thủy sản

52620301

Nước- Môi Trường – Hải dương học

52440399

Phát triển nông thôn

52620116

Quản lý đất đai

52850103

Quản lý bệnh viện

52720701

Quản lý tài nguyên rừng

52620211

Quản trị kinh doanh

52340101

Quản lý tài nguyên và môi trường

52850101

Sinh học

52420101

Sinh học ứng dụng

52420203

Sư phạm sinh học

52140213

Sư phạm toán học

52140209

Sư phạm vật lý

52140211

Tài chính – Ngân hàng

52340201

Thú y

52640101

Vật lý học

52440102

Truyền thông và mạng máy tính

52480102

Vật lý kỹ thuật

52520401

Xét nghiệm y học

52720332

Vũ trụ và hàng không

52440297

Y đa khoa

52720101

Cũng giống như các ngành của khối A, các ngành và các trường tuyển sinh khối A2 cũng rất đa dạng. Trường Đại học – Cao đẳng ngày càng mở ra nhiều đáp ứng nhu cầu học tập của thí sinh tuy nhiên cũng gây ra những thách thức cho thí sinh trong việc chọn ngành và chọn trường. Ngoài ra, điểm chuẩn của các trường và các ngành cũng khác nhau. Nếu như bạn không biết nên chọn ngành nào và trường nào để phù hợp với năng lực cũng như sở thích của bản thân có thể tham khảo danh sách mà chúng tôi tổng hợp dưới đây.

Danh sách các trường Đại học khu vực miền Bắc tuyển sinh khối A2 Các trường Đại học khu vực miền Bắc Quốc dân

Danh sách các trường Đại học khu vực Miền Nam tuyển sinh khối A2 Các trường Đại học khu vực miền Nam

Có nhiều ngành và nhiều trường thì cũng đồng nghĩa với việc các thí sinh sẽ có những cơ hội xét tuyển hơn mở ra nhiều cơ hội trúng tuyển cao hơn. Thế những, các thí sinh cũng cần lưu ý khi gặp phải những băn khoăn trong quá trình lựa chọn trường, ngành và khối thi. Mỗi trường sẽ có mức điểm chuẩn cũng như phương thức xét tuyển khác nhau và có những ngành ở một số trường Đại học sử dụng rất nhiều tổ hợp môn để xét tuyển nên rất khó để có thể theo dõi thông tin. Nhằm tránh sự hoang mang cho thí sinh bạn nên tìm hiểu từ sớm để tránh rơi vào tình trạng chọn nhầm trường ảnh hưởng rất lớn đến tương lai sau này của bản thân mình.

Hy vọng thông qua bài viết trên, các kiến thức về ngành đào tạo, trường học khối A2 thí sinh nên cân nhắc kỹ để có thể đưa ra được cho mình sự lựa chọn đúng đắn cho bản thân mình trong tương lai.

Khối A1 gồm những ngành nào? Các trường ĐH khối A1 HOT nhất

Hiện nay, các ngành khối A1 đang chiếm một lượng lớn thí sinh quan tâm và lựa chọn làm bến đỗ trước cánh cửa các trường đại học. Lúc này, những câu hỏi liên quan như: “Khối A1 gồm những môn nào? Khối A1 gồm những ngành nào? Và các trường đại học khối A1 nào đang tuyển sinh?” là những thắc mắc hàng đầu được các thí sinh tìm hiểu nhiều nhất trước mỗi kỳ thi THPT đang tới gần. Để giải đáp những thắc mắc này một cách chi tiết nhất chúng ta sẽ đi vào bài viết này ngay nhé!

1. Khối A1 Gồm Những Môn Nào? Top Khối A1 (hay khối A01) là một trong các khối đại học đầu tiên thuộc tổ hợp xét tuyển đại học khối A. Vậy khối A1 thi môn gì? Khối A1 lần đầu được Bộ GD&ĐT đưa vào hệ thống các tổ hợp đăng ký thi đại học từ năm 2012 với tổ hợp các môn: Toán, Vật lý và Tiếng Anh. Trên thực tế hiện nay, để chọn khối thi cụ thể là các ngành khối 1 các bạn học sinh ngoài việc căn cứ vào sở trường, thế mạnh của mình thì còn căn cứ vào cơ hội nghề nghiệp của các ngành khối A1. Rõ ràng xu thế mở cửa hội nhập đã khiến tiếng anh trở thành một yếu tố vô cùng quan trọng mở ra con đường việc làm rộng mở. Vì vậy, tiếng anh đã trở thành thế mạnh của rất nhiều thí sinh, hơn nữa nhiều bạn đã lựa chọn khối A1 để không phải nhằn môn Hóa học “xương xẩu” của khối A.

Để xét tuyển các ngành khối A1, ngoài những môn thi bắt buộc (Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ), các bạn thí sinh phải chọn ít nhất hai môn tự chọn nữa. Trong hai môn tự chọn, bạn chọn môn Vật lý từ tổ hợp môn Khoa học tự nhiên và chọn thêm một môn tự chọn nữa thuộc tổ hợp môn khoa học tự nhiên hoặc tổ hợp môn khoa học xã hội. Lời khuyên hợp lý cho các bạn thí sinh là các bạn nên chọn 2 môn tự chọn thuộc cùng nhóm tổ hợp môn Khoa học tự nhiên để vừa dễ dàng cho quá trình ôn tập lại vừa lựa chọn được nhiều khối thi và các ngành khối A1 hơn.

Thời gian thi cụ thể của tổ hợp môn khối A1 như sau:Môn Toán: được tổ chức trong vòng 90 phút với 50 câu.

Môn Lý và Tiếng Anh: hai môn này mỗi môn sẽ được thi trong thời gian là 60 phút.

2. Khối A1 Gồm Những Ngành Nào? Các Ngành Khối A1 HOT NhấtTop

2.1. Khối A1 Gồm Những Ngành Nào?Top

Việc chọn ngành phù hợp hay không ảnh hưởng rất lớn đối với việc học hành và công việc của mỗi người sau này. Hướng nghiệp luôn là vấn đề vô cùng quan trọng và cần đi trước một bước do đó việc lựa chọn ngành nghề phù hợp là bước đệm vô cùng quan trọng. Khối A01 cũng có số lượng các ngành nghề phong phú không hề thua kém các ngành khối a00 hiện nay.

Cụ thể khối A1 có những khối ngành nghề khác nhau như sau: >>>Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Khối A01 gồm những môn thi nào? Ngành nào?
Mã ngành Tên ngành Mã ngành Tên ngành
D480299 An toàn thông tin D520103 Kỹ thuật cơ khí
D340202 Bảo hiểm D540201 Kỹ thuật dệt
D850201 Bảo hộ lao động D520501 Kỹ thuật địa chất
D340116 Bất động sản D520207 Kỹ thuật điện tử, truyền thông
D440298 Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững D520201 Kỹ thuật điện, điện tử
D520101 Cơ kỹ thuật D520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
D540301 Công nghệ chế biến lâm sản D520120 Kỹ thuật hàng không
D480203 Công nghệ đa phương tiện D520402 Kỹ thuật hạt nhân
D510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử D520214 Kỹ thuật máy tính
D510201 Công nghệ Kỹ thuật cơ khí D520115 Kỹ thuật nhiệt
C510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng D480103 Kỹ thuật phần mềm
C515901 Công nghệ kỹ thuật địa chất D520122 Kỹ thuật tàu thủy
D510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông D520503 Kỹ thuật Trắc địa – Bản đồ
D510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử D520309 Kỹ thuật vật liệu
D510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa D520310 Kỹ thuật vật liệu kim loại
D510207 Công nghệ kỹ thuật hạt nhân D580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
D510401 Công nghệ kỹ thuật hoá học D520212 Kỹ thuật y sinh
D510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường D620201 Lâm nghiệp
C510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô D620202 Lâm nghiệp đô thị
C510405 Công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước D620205 Lâm sinh
C515902 Công nghệ kỹ thuật Trắc địa D380101 Luật học
D540204 Công nghệ may D380109 Luật kinh doanh
D420201 Công nghệ Sinh học D380107 Luật thương mại quốc tế
D540202 Công nghệ sợi, dệt D340115 Marketing
C510504 Công nghệ thiết bị trường học D480105 Máy tính và Khoa học thông tin
D480201 Công nghệ thông tin C360708 Quan hệ công chúng
D540101 Công nghệ thực phẩm D340408 Quan hệ lao động
D515402 Công nghệ vật liệu D310206 Quan hệ quốc tế
D760101 Công tác xã hội D510601 Quản lý công nghiệp
D510210 Công thôn C850103 Quản lý đất đai
D440201 Địa chất học D850199 Quản lý biển
D440217 Địa lý tự nhiên D620211 Quản lý tài nguyên rừng
C380201 Dịch vụ pháp lý D850101 Quản lý tài nguyên và môi trường
D140202 Giáo dục tiểu học C580302 Quản lý xây dựng
D440228 Hải dương học D340107 Quản trị khách sạn
D480104 Hệ thống thông tin D340101 Quản trị kinh doanh
D340405 Hệ thống thông tin quản lý D110109 Quản trị kinh doanh học bằng Tiếng Anh (E-BBA)
D720403 Hoá dược D340404 Quản trị nhân lực
D440112 Hoá học D420101 Sinh học
D340301 Kế toán D140212 Sư phạm Hóa học
D440221 Khí tượng học D140214 Sư phạm kỹ thuật công nghiệp
C440221 Khí tượng học (mới) D140213 Sư phạm Sinh học
D440299 Khí tượng thủy văn biển D140209 Sư phạm Toán học
D440306 Khoa học đất D140211 Sư phạm Vật lý
D480101 Khoa học máy tính D340201 Tài chính – Ngân hàng
D440301 Khoa học môi trường D110105 Thống kê kinh tế
D430122 Khoa học vật liệu D320201 Thông tin học
D620102 Khuyến nông D440224 Thủy văn
D340302 Kiểm toán C480202 Tin học ứng dụng
D340120 Kinh doanh quốc tế D460115 Toán cơ
D510604 Kinh tế công nghiệp D460101 Toán học
D310106 Kinh tế đối ngoại D110106 Toán ứng dụng trong kinh tế
D310101 Kinh tế học D460112 Toán-Tin ứng dụng
D620115 Kinh tế nông nghiệp D480102 Truyền thông và mạng máy tính
D110107 Kinh tế tài nguyên D440102 Vật lý học
D580301 Kinh tế xây dựng D520401 Vật lý kỹ thuật
D520114 Kỹ thuật cơ điện tử D220113 Việt Nam Học

Khối ngành công nghệ, kỹ thuật: Đây là nhóm ngành được rất nhiều bạn trẻ quan tâm đặc biệt là các bạn nam, với nhóm các ngành thuộc khối ngành này các bạn hoàn toàn có thể biến ước mơ trở thành lập trình viên, chuyên viên kỹ thuật hay làm các công việc chuyên môn liên quan.

Khối ngành kinh tế: Đây là khối ngành nhận được sự quan tâm đặc biệt từ các bạn nữ, với những ngành rất HOT hiện nay như kế toán, kiểm toán, kinh tế đối ngoại… là những lựa chọn hàng đầu.

Khối ngành sư phạm: Với những chuyên ngành sư phạm như sư phạm toán học, sư phạm vật lý hay sư phạm sinh học… các bạn trẻ hoàn toàn có thể chấp cánh cho ước mơ học chuyên sâu những môn học mình yêu thích và trở thành những giáo viên, giảng viên trong tương lai.

Do đó, có thể thấy rằng các ngành khối A1 thuộc nhiều khối ngành khác nhau và mỗi ngành đều có những đặc thù nhất định mà bất kì một thí sinh nào cũng cần cân nhắc và chọn lựa kỹ lưỡng. Để hiểu chi tiết về các ngành khối A1 cụ thể gồm những ngành nào chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết thuộc các phần tiếp theo ngay nhé.

2.2. Danh Sách Chi Tiết Các Ngành Khối A1 Top

Vậy để biết rõ về khối A1 gồm những ngành nào bài viết sẽ thống kê đầy đủ, chi tiết các ngành khối A1 giúp các bạn định hướng nhanh chóng.

2.3. Các Ngành Khối A1 HOT Nhất Top

Với danh sách trên chúng ta đã có thông tin chi tiết về các ngành mà thí sinh có thể sử dụng khối A01 làm căn cứ đăng ký và nộp hồ sơ. Trong đó có những ngành khối A1 HOT nhất mà chú ta không thể bỏ qua như sau:

– Ngành kế toán, kiểm toán, kinh doanh quốc tế và kinh tế đối ngoại: Đây là bốn ngành kinh tế cực kỳ HOT hiện nay, với những ngành học này các bạn sẽ được đào tạo những kiến thức chuyên môn và nền tảng vững chắc để gia tăng cơ hội việc làm trong tương lai.

– Ngành an toàn thông tin, công nghệ thông tin: Hai ngành trong nhóm ngành công nghệ thông tin này vẫn luôn là những ngành nhận được sự quan tâm nhiều nhất của các bạn trẻ. Đặc biệt trong kỷ nguyên số với sự phát triển không ngừng nghỉ của công nghệ thông tin toàn cầu thì nhu cầu nguồn nhân lực trong lĩnh vực này là vô cùng lớn. Cùng với đó là thu nhập cực kỳ hấp dẫn khiến cho đây trở thành các ngành cực HOT và thu hút các bạn trẻ theo đuổi, học tập.

– Ngành quản trị khách sạn: Chuyên ngành đào tạo ra những nhà quản lý khách sạn tương lai, mức lương và triển vọng nghề nghiệp cho ngành học này là cực lớn. Để trang bị cho mình một hành trang vững chắc nhất ngoài kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn thì trau dồi khả năng ngoại ngữ cũng là một điều rất cần thiết. Đặc biệt nếu bạn muốn làm việc trong các khách sạn lớn, đẳng cấp thì để thăng tiến trong công việc ngoại ngữ chính là một điều không thể thiếu.

– Các ngành kỹ thuật: Kỹ thuật luôn là bộ phận không thể thiếu để thúc đẩy sản xuất trong các doanh nghiệp. Càng giỏi kỹ năng chuyên môn bao nhiêu thì mức lương bạn nhận về sẽ gia tăng bấy nhiêu.

Ngoài ra còn các ngành như Marketing, quan hệ công chúng, quan hệ quốc tế cũng là những ngành học đang cực kỳ thu hút. Tuy nhiên, ở những ngành HOT này tỷ lệ cạnh tranh cũng không hề ít, cho nên để vào được những chuyên ngành này, các bạn cần chẩn bị ôn thi tốt nhất và lựa chọn đúng ngôi trường mình học để phát huy mọi khả năng của bản thân.

Các trường đại học khối A1 HOT đang tuyển sinh

3. Các Trường Đại Học Khối A1 HOT Đang Tuyển SinhTop

Theo xu thế hiện nay, việc chọn trường đại học, cao đẳng và các ngành khối A1 phù hợp với năng lực, có uy tín và chất lượng đào tạo tốt luôn là mối quan tâm hàng đầu của phụ huynh và thí sinh. Bởi đỗ đại học chỉ là bước đầu tiên, quan trọng là phải được đào tạo trong môi trường có chất lượng, sinh viên mới có thể tiếp thu nghề nghiệp và đáp ứng được yêu cầu công việc sau khi tốt nghiệp. Bài viết này mang đến cho thí sinh những thông tin về các trường đại học khối A1 và các ngành khối A1, qua đây hỗ trợ các sĩ tử có lựa chọn chính xác cho tương lai của mình với những ngôi trường thuộc TOP đầu về chất lượng đào tạo. Vậy các trường khối A1 nào bạn nên tìm hiểu, cùng đến với danh sách các trường đại học khối A1 tiêu biểu của từng khu vực như sau:

Danh sách các trường đại học khối A1 tại Hà Nội: Xem chi tiết tại đây

Danh sách các trường đại học khối A1 tại TPHCM: Xem chi tiết tại đây

Danh sách các trường đại học khối A1 tại Miền Bắc: Xem chi tiết tại đây

Kết luận:Trên đây là những thông tin chi tiết nhất về các ngành khối A1 và các trường đại học khối A1. Hy vọng những thông tin này sẽ giúp ích cho thí sinh chọn đúng ngành, đúng nghề phù hợp với khả năng và điều kiện bản thân. Chúc các bạn thi tốt!

Các môn thi khối A01 bao gồm:Toán học,Vật lý,Ngoại ngữ

Sự khác biệt giữa khối A00 và khối A01 khác nhau ở môn Hóa trong khối A01 bằng môn Tiếng Anh với mục đích của việc thay đổi này sẽ giúp cho các thí sinh có thêm nhiều sự lựa chọn hơn về ngành nghề. Nếu bạn học tốt môn Tiếng Anh mà không học tốt môn Hóa sẽ là có hội rất tốt khi bạn lựa chọn tổ hợp môn này. Khối A00, A01 cũng là một trong những khối có nhiều ngành nghề kết hợp sự pha trộn giữa 2 môn tự nhiên và môn ngoại ngữ.

Các tổ hợp môn, Ngành nghề và trường xét tuyển khối A

Khối A là một trong những khối thi được thí sinh lựa chọn nhiều nhất trong kỳ thi THPT Quốc gia và xét tuyển đại học, cao đẳng. Tuy nhiên, có rất nhiều thí sinh chọn khối A chưa định hướng được sẽ học ngành nghề gì và những trường nào đang xét tuyển các tổ hợp môn thuộc khối thi này. Vì vậy, các bạn hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây để biết được thông tin chi về khối A để có sự lựa chọn phù hợp.

1. Các tổ hợp môn xét tuyển thuộc khối A Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Tổ hợp môn thi khối A truyền thống là Toán, Lý, Hóa (A00), từ Cloud Zoom Meeting các trường xét tuyển và phát triển thêm thành các tổ hợp như sau:

A00: Toán, Lý, Hóa >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A02: Toán, Vật lí, Sinh học >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A03: Toán, Vật lí, Lịch sử >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A04: Toán, Vật lí, Địa lí >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A05: Toán, Hóa học, Lịch sử >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A06: Toán, Hóa học, Địa lí >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A07: Toán, Lịch sử, Địa lí >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A08: Toán, Lịch sử, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A09: Toán, Địa lý, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A10: Toán, Lý, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A11: Toán, Hóa, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A12: Toán, Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A13: Toán, Khoa học tự nhiên, Lịch Sử >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A14: Toán, Khoa học tự nhiên, Địa lí >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A15: Toán, Khoa học tự nhiên, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A16: Toán, Khoa học tự nhiên, Ngữ văn >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A17: Toán, Vật lý, Khoa học xã hội >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A18: Toán, Hoá học, Khoa học xã hội >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

2. Những ngành nghề dành cho thí sinh chọn khối A Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Khối A là một khối thi mà hầu như mọi ngành nghề ở Việt Nam đều liên quan đến các môn thi trong khối này. Vì vậy số lượng các ngành khối A rất lớn với nhiều nhóm ngành khác nhau: như khối ngành sư phạm, kinh tế, công nghệ và kỹ thuật… Hiện nay, khối A cũng được rất nhiều trường tuyển sinh, hầu hết các trường đại học đều có các ngành xét tuyển khối A trừ một số trường đào tạo đặc thù các ngành khối C hoặc B. Có thể kể đến một số nhóm ngành xét tuyển khối A sau:

Nhóm ngành Kinh doanh – Quản lý – Tài chính – Pháp luật chiếm tỉ lệ cao nhu cầu nguồn nhân lực, luôn thu hút thí sinh đăng kí tham gia với các ngành như sau: Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Quản trị nhân lực, Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Luật kinh tế…

Nhóm ngành Dịch vụ – Du lịch – Khách sạn đang đón đầu xu hướng trong nền kinh tế hội nhập toàn cầu bao gồm các ngành: Quản trị khách sạn, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị Nhà hàng và dịch vụ ăn uống…Nhóm ngành Truyền thông – Marketing – Công nghệ thông tin thí sinh chọn lựa các ngành: Quan hệ công chúng, Marketing, Thương mại điện tử, Kỹ thuật phần mềm…

Danh sách ngành nghề cho thí sinh xét tuyển khối A đầy đủ và chi tiết: Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

STT

Tên ngành

STT

Tên ngành

1

An toàn Thông tin

112

Kỹ thuật môi trường

2

Bản đồ học

113

Kỹ thuật nhiệt

3

Báo chí

114

Kỹ thuật phần mềm

4

Bảo dưỡng công nghiệp

115

Kỹ thuật phục hồi chức năng

5

Bảo hiểm

116

Kỹ thuật sinh học

6

Bảo hộ lao động

117

Kỹ thuật tài nguyên nước

7

Bảo vệ thực vật

118

Kỹ thuật tàu thuỷ

8

Bất động sản

119

Kỹ thuật trắc địa – bản đồ

9

Bệnh học thủy sản

120

Kỹ thuật tuyển khoáng

10

Biên phòng

121

Kỹ thuật vật liệu

11

Chăn nuôi

122

Kỹ thuật xây dựng

12

Cơ kỹ thuật

123

Kỹ thuật xây dựng công trình biển

13

Công nghệ chế biến lâm sản

124

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

14

Công nghệ chế biến thủy sản

125

Kỹ thuật xây dựng công trình thuỷ

15

Công nghệ chế tạo máy

126

Kỹ thuật y sinh

16

Công nghệ da giày

127

Lâm nghiệp (Lâm học)

17

Công nghệ dệt, may

128

Lâm nghiệp đô thị

18

Công nghệ Kỹ thuật cơ điện tử

129

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

19

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

130

Luật

20

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

131

Luật kinh tế

21

Công nghệ Kỹ thuật điện tử, viễn thông

132

Luật quốc tế

22

Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử

133

Lưu trữ học

23

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá

134

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

24

Công nghệ kỹ thuật giao thông

135

Marketing

25

Công nghệ Kỹ thuật hóa học

136

Ngôn ngữ Anh

26

Công nghệ kỹ thuật kiến trúc

137

Ngôn ngữ Nhật

27

Công nghệ Kỹ thuật môi trường

138

Ngôn ngữ Pháp

28

Công nghệ Kỹ thuật nhiệt

139

Ngôn ngữ Trung Quốc

29

Công nghệ kỹ thuật ô tô

140

Nhân học

30

Công nghệ kỹ thuật trắc địa – Bản đồ

141

Nhật Bản học

31

Công nghệ Kỹ thuật vật liệu xây dựng

142

Nông học

32

Công nghệ Kỹ thuật xây dựng

143

Nông nghiệp

33

Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan

144

Nuôi trồng thủy sản

34

Công nghệ sinh học

145

Phát triển nông thôn

35

Công nghệ sợi, dệt

146

Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ

36

Công nghệ thông tin

147

Quan hệ công chúng

37

Công nghệ thực phẩm

148

Quan hệ lao động

38

Công nghệ truyền thông

149

Quan hệ quốc tế

39

Công tác thanh thiếu niên

150

Quản lý công

40

Công tác xã hội

151

Quản lý công nghiệp

41

Đảm bảo chất lượng và An toàn thực phẩm

152

Quản lý đất đai

42

Địa chất học

153

Quản lý dự án

43

Điều dưỡng

154

Quản lý giáo dục

44

Điều tra hình sự

155

Quản lý hoạt động bay

45

Dinh dưỡng

156

Quản lý nhà nước

46

Đô thị học

157

Quản lý nhà nước về an ninh trật tự

47

Đông Nam Á học

158

Quản lý tài nguyên rừng

48

Đông phương học

159

Quản lý tài nguyên và môi trường

49

Du lịch

160

Quản lý thể dục thể thao

50

Dược học

161

Quản lý thông tin

51

Giáo dục Quốc phòng – An ninh

162

Quản lý thủy sản

52

Giáo dục Tiểu học

163

Quản lý văn hoá

53

Hải dương học

164

Quản lý xây dựng

54

Hàn Quốc học

165

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

55

Hậu cần quân sự

166

Quản trị khách sạn

56

Hệ thống thông tin

167

Quản trị kinh doanh

57

Hệ thống thông tin quản lý

168

Quản trị Nhà hàng và dịch vụ ăn uống

58

Hộ sinh

169

Quản trị nhân lực

59

Hoá dược

170

Quản trị văn phòng

60

Hóa học

171

Quốc tế học

61

Kế toán

172

Quy hoạch vùng và đô thị

62

Khai thác thuỷ sản

173

Răng – Hàm – Mặt

63

Khai thác vận tải

174

Sinh học

64

Khí tượng và khí hậu học

175

Sinh học ứng dụng

65

Khoa học cây trồng

176

Sư phạm công nghệ

66

Khoa học đất

177

Sư phạm Địa lý

67

Khoa học hàng hải

178

Sư phạm Hóa học

68

Khoa học máy tính

179

Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp

69

Khoa học môi trường

180

Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp

70

Khoa học quản lý

181

Sư phạm Sinh học

71

Khoa học tính toán

182

Sư phạm Tiếng Anh

72

Khoa học vật liệu

183

Sư phạm Tiếng Nga

73

Kiểm toán

184

Sư phạm Tiếng Trung Quốc

74

Kiến trúc cảnh quan

185

Sư phạm Tin học

75

Kinh doanh nông nghiệp

186

Sư phạm Toán học

76

Kinh doanh quốc tế

187

Sư phạm Vật lý

77

Kinh doanh thương mại

188

Sư phạm Vật lý

78

Kinh tế

189

Tài chính – Ngân hàng

79

Kinh tế chính trị

190

Tâm lý học

80

Kinh tế công nghiệp

191

Tâm lý học giáo dục

81

Kinh tế đầu tư

192

Thiên văn học

82

Kinh tế nông nghiệp

193

Thiết kế đồ họa

83

Kinh tế phát triển

194

Thiết kế nội thất

84

Kinh tế quốc tế (Kinh tế đối ngoại)

195

Thiết kế thời trang

85

Kinh tế tài nguyên thiên nhiên

196

Thống kê

86

Kinh tế vận tải

197

Thống kê Kinh tế

87

Kinh tế xây dựng

198

Thông tin – thư viện

88

Kỹ thuật cấp thoát nước

199

Thú y

89

Kỹ thuật cơ – điện tử

200

Thương mại điện tử

90

Kỹ thuật cơ khí

201

Thủy văn học

91

Kỹ thuật cơ khí động lực

202

Toán học

92

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

203

Toán kinh tế

93

Kỹ thuật công nghiệp

204

Toán tin

94

Kỹ thuật công trình thủy

205

Toán ứng dụng

95

Kỹ thuật công trình xây dựng

206

Tôn giáo học

96

Kỹ thuật dầu khí

207

Triết học

97

Kỹ thuật địa chất

208

Trinh sát an ninh

98

Kỹ thuật địa vật lý

209

Trinh sát cảnh sát

99

Kỹ thuật điện

210

Truyền thông đa phương tiện

100

Kỹ thuật điện tử – viễn thông

211

Truyền thông đại chúng

101

Kỹ thuật điện, điện tử

212

Truyền thông quốc tế

102

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

213

Vật lý học

103

Kỹ thuật hàng không

214

Vật lý kỹ thuật

104

Kỹ thuật hạt nhân

215

Vật lý nguyên tử và hạt nhân

105

Kỹ thuật hệ thống công nghiệp

216

Việt Nam học

106

Kỹ thuật hình sự

217

Xã hội học

107

Kỹ thuật hóa học

218

Xuất bản

108

Kỹ thuật in

219

Y đa khoa

109

Kỹ thuật không gian

220

Y học cổ truyền

110

Kỹ thuật máy tính

221

Y tế công cộng

111

Kỹ thuật mỏ

Đối với những thí sinh học khối A thì sẽ có rất nhiều lựa chọn bởi hiện nay hầu hết các trường đại học, cao đẳng trên cả nước tuyển sinh khối thi này.3. Các trường đại học xét tuyển khối A

– Khu vực miền Bắc: >>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Bắc

– Khu vực miền Trung:  >>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Trung & Tây Nguyên

– Khu vực miền Nam: >>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Nam

Trường Cao đẳng Công nghiệp Hà Nội

Tên trường: Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội

Tên tiếng Anh: Hanoi Industrial Vocational College

Mã trường: CDD0101

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Trung cấp – Sơ cấp – liên thông – hợp tác quốc tế

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Địa chỉ: 131 Thái Thịnh, Đống Đa, TP. Hà Nội

SĐT: 0438.532.033     Email: info@hnivc.edu.vn

Website: http://www.hnivc.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/hnivc.edu.vn           https://www.facebook.com/caodangcongnghiepHN

Phiếu đăng ký tuyển sinh. Tải tại đây

Điện lạnh,Hàn điện,Hàn hơi và INOX,Kế toán máy,Kế toán tổng hợp trong DN,Lắp đặt và sửa chữa điện, nước

Lập trình ứng dụng ANDROID,Lập trình Web,Lập trình Windows,Phay CNC,Phay vạn năng,Quản trị mạng máy tính

Sơn ô tô,Sửa chữa Điện công nghiệp,Sửa chữa Điện dân dụng

Sửa chữa Điện thân xe và hệ thống Điều hòa không khí trên ô tô,Sửa chữa Điện thoại di động,Sửa chữa Điện tử dân dụng,Sửa chữa đồng hồ đo thời gian

Sửa chữa hệ thống treo, lái, phanh ô tô,Sửa chữa khung, vỏ ô tô,Thiết kế đồ họa – Đồ họa 2D,Thiết kế đồ họa – Giao diện website,Tiện CNC,Tiện vạn năng,Tin học văn phòng – Office nâng cao, Tin học văn phòng cơ bản,Cao đẳng chính quy:Chế tạo máy; Cơ điện; Động lực; Kỹ thuật điện; Kỹ thuật nhiệt; Điện tử; Tin học; Hóa vô cơ; Hóa Hữu cơ, Hóa phân tích; Kế toán, Quản trị kinh doanh; Sư phạm Kỹ thuật điện – điện tử; Sư phạm kỹ thuật cơ khí; Sư phạm Kỹ thuật tin Công nghệ cắt may, Thiết kế thời trang. Thời gian đào tạo 3 năm đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông.

Lĩnh vực – Ngành nghề: Khoa học giáo dục,Mỹ thuật,Nghệ thuật trình diễn/Nghiệp vụ và ứng dụng trình diễn,Ngôn ngữ và văn hoá Việt Nam,Khoa học chính trị,Kế toán – Kiểm toán,Luật/Dịch vụ và nghiệp vụ pháp lý,Máy tính/Kỹ thuật máy tính,CNTT và truyền thông,Công nghệ kỹ thuật cơ khí, cơ điện, cơ điện tử,Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông,Công nghệ sản xuất, chế tạo,Đào tạo giáo viên/Nghiệp vụ sư phạm.

Phát triển đội ngũ cán bộ Phát triển đội ngũ cán bộ, đặc biệt là về chất lượng, có phẩm chất đạo đức tốt, năng lực, kiến thức, kĩ năng đạt chuẩn quốc tế.

+ Số cán bộ giảng dạy chiếm 75% tổng số cán bộ. Tỷ lệ cán bộ giảng dạy có trình độ SĐH là 60% vào năm 2016. Tỉ lệ cán bộ, giáo viên có trình độ tiến sĩ trở lên đạt 5% vào năm 2017, đạt 10% vào năm 2020, 100% cán bộ quản lí được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại ngữ và năng lực quản lí theo các tiêu chuẩn quản trị tiên tiến, tối thiểu 50% cán bộ quản lí sử dụng tốt tiếng Anh trong công việc và giao tiếp.

Hoàn thiện mô hình đào tạo có quyền tự chủ, chịu trách nhiệm xã hội cao đáp ứng yêu cầu đào tạo và phục vụ theo chuẩn quốc gia

+ Cơ cấu đa ngành, đa nghề: Đào tạo chính quy hệ Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề,  Liên thông, liên kết, hợp tác toàn diện với các đơn vị ngoài trường được đẩy mạnh, Phát triển và thực hiện có chất lượng 02 chương trình đào tạo liên thông, và 02 chương trình bằng kép với các trường đại học, trong và ngoài nước.

Trường Cao đẳng nghề Bách Khoa Hà Nội

Tên trường: Cao đẳng nghề Bách khoa Hà Nội

Tên tiếng Anh: Ha Noi Vocational College of Technology

Mã trường : CĐĐ0120

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Trung cấp – Sơ cấp – liên thông – hợp tác quốc tế

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Địa chỉ:Số 92A, Lê Thanh Nghị, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Số 15A, Tạ Quang Bửu, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Email: contact@hactech.edu.vn

Website: http://www.hactech.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/cdnbachkhoahanoi/

Sơ yếu lí lịch (theo mẫu). Tải tại đây

Đơn xin tuyển sinh (theo mẫu). Tải tại đây

Các thí sinh có thể cập nhật nhanh nhất, chính xác nhất thông tin tuyển sinh Trường cao đẳng nghề Bách Khoa  tại Kênh tuyển sinh TRỰC TUYẾN. Trường Cao Đẳng Nghề Bách Khoa Hà Nội (Hanoi Vocational College of Technology – HATECH) tiền thân là Trung tâm đào tạo Trung cấp Bách Khoa trực thuộc Đại học Bách khoa Hà Nội, được thành lập tháng 04/2009 theo Quyết định 526/QĐ – BLĐTBXH ngày 23/4/2009 của Bộ Lao Động Thương Binh & Xã Hội. Trường đã đào tạo và hàng năm cho ra trường hàng ngàn sinh viên hệ cao đẳng nghề có chất lượng cao, được nhiều doanh nghiệp tin tưởng tuyển dụng. Trường Cao đẳng nghề Bách Khoa Hà Nội thông báo chỉ tiêu tuyển sinh hệ Cao đẳng nghề với các chuyên ngành đào tạo như sau:

Sứ mạng: Sứ mạng của Trường Cao đẳng nghề Bách khoa Hà Nội là cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ đắc lực sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước, tiến tới trình độ khu vực Đông Nam Á và thế giới.

Mục tiêu phát triển:Sinh viên Trường Cao đẳng nghề Bách khoa Hà Nội (HACTECH) được học tập trong khuôn viên của Đại học Bách khoa Hà Nội (ĐHBKHN) với các cơ sở hạ tầng và trang thiết bị hiện đại và đồng bộ gồm: Phòng học lý thuyết, Phòng thực hành, Thư viện Tạ Quang Bửu, Ký túc xá, Khu liên hợp thể thao

– Xây dựng Trường cao đẳng nghề Bách khoa Hà Nội thành cơ sở đào tạo nghề hàng đầu Việt Nam, một số nghề đạt trình độ Đông Nam Á và thế giới.- Là nơi quy tụ các chuyên gia, giảng viên có trình độ và năng lực nghề cao.- Là địa chỉ tin cậy cho các doanh nghiệp sử dụng lao động trong và ngoài nước.- Có môi trường làm việc và học tập đạt chuẩn mực cao hướng tới chuẩn mực quốc tế.

Khoa Cơ khí: Có 2 xưởng thực hành Ô tô, 1 xưởng thực hành Công nghệ chế tạo máy với các máy CNC hiện đại và hàng chục phòng thực hành Cơ điện tử, rô-bốt hiện đại.

Khoa Điện và Bảo dưỡng công nghiệp: Khu thực hành B4 với hàng chục phòng thực hành hiện đại của Nhà trường, Panasonic tài trợ…

Khoa Công nghệ thông tin: Khu thực hành 1/A17 với hàng chục phòng thực hành trang bị máy tính hiện đại phục vụ đào tạo các nghề Lập trình máy tính, Ứng dụng phần mềm, Thiết kế đồ họa và Quản trị mạng máy tính.

Khoa Điện tử – Viễn thông: Các phòng thực hành hiện đại nằm tại số 15A Tạ Quang Bửu và số 11 Tạ Quang Bửu.Bạn đọc thắc mắc hoặc góp ý vui lòng liên hệ trực tiếp với cán bộ tư vấn của công ty để được hỗ trợ hoặc đặt câu hỏi cho chúng tôi: Tại đây Mr Minh: 0816 959 112

Khoa Kinh tế và Quản lý: Các phòng thực hành được trang bị máy tính, kết nối mạng, cài đặt các phần mềm cần thiết tại Khu thực hành 1/A17.

– Bên cạnh cơ sở hạ tầng sử dụng chung của Đại học Bách khoa Hà Nội, sinh viên Trường Cao đẳng nghề Bách khoa Hà Nội sẽ được học tập và thực hành tại hơn 50 phòng thực hành hiện đại được xây dựng riêng cho Trường Cao đẳng nghề Bách khoa Hà Nội để phục vụ cho rèn luyện tay nghề của sinh viên.– Nhà trường có mối quan hệ hợp tác tốt đẹp với nhiều đơn vị doanh nghiệp uy tín, giúp sinh viên có điều kiện thực tập, triển khai đồ án tốt nghiệp gắn với môi trường làm việc, sản xuất thực tế.Tới dự buổi Lễ, về phía Trường ĐHBK Hà Nội có PGS Nguyễn Văn Khang – Phó Bí thư Đảng ủy, Phó Hiệu trưởng cùng đại diện lãnh đạo các Phòng, Ban, Trung tâm của Trường. Về phía Trường CĐNBK Hà Nội có: TS Nguyễn Trung Dũng – Chủ tịch Hội đồng Trường; TS Nguyễn Khắc Kiểm – Hiệu trưởng cùng các Thầy trong Ban Giám hiệu; toàn thể cán bộ, giảng viên; đại diện các công ty, doanh nghiệp là đối tác của Trường và hơn 3.000 tân sinh viên.

Học viện Múa Việt Nam

Tên trường: Học Viện Múa Việt Nam

Tên tiếng Anh: Vietnam National Academy of Dance

Mã trường: 

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Trung cấp-Đại Học – Sau Đại Học – Quốc tế

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ Sơ trung cấp chính quy

Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ trung cấp chính quy

Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng chính quy

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: Khu Văn hoá Nghệ thuật, Đường Hồ Tùng Mậu, Phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội

Mobile : 024 3764 9781    Email: tuyensinh@vnad.edu.vn

Website: https://www.vnad.edu.vn/

https://www.facebook.com/tshvmvn/

Được kiểm định bởi tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục       – Ngày cấp giấy chứng nhận kiểm định chất lượng 

– Ngày hết hạn giá trị của giấy chứng nhận kiểm định chất lượng Học viện Múa Việt Nam là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, có chức năng đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực về lĩnh vực nghệ thuật múa có trình độ đại học, sau đại học và trình độ thấp hơn về các ngành được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép; sưu tầm, nghiên cứu khoa học, sáng tác và biểu diễn những tác phẩm múa, góp phần bảo tồn các giá trị múa truyền thống của các dân tộc Việt Nam và tiếp thu tinh hoa nghệ thuật múa của các nước trên thế giới.

Học viện Múa Việt Nam có con dấu, tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; có trụ sở tại thành phố Hà Nội.

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt chiến lược phát triển Học viện; Kế hoạch dài hạn, trung hạn, hàng năm về công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, sưu tầm, nghiên cứu khoa học, sáng tác, biểu diễn của Học viện và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

Tổ chức xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo; xây dựng và công bố chuẩn đầu ra đới với các ngành đào tạo; biên soạn hoặc lựa chọn, thẩm định, phê duyệt và phát hành giáo trình tài liệu và các ấn phẩm khoa học khác để phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, sáng tác và biểu diễn của Học viện theo quy định của pháp luật.

Tổ chức tuyển sinh đào tạo, thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng, chứng chỉ cho các ngành, nghề được phép đào tạo theo quy định của pháp luật.

Tiến hành các hoạt động sưu tầm, nghiên cứu sáng tác và biểu diễn múa nhằm giữ gìn và phát huy nghệ thuật múa truyền thống của các dân tộc Việt Nam, tiếp thu và phổ biến những tinh hoa Nghệ thuật múa của thế giới, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.

Tổ chức các hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.Hợp tác, liên kết với các cơ sở đào tạo, các tổ chức, cá nhân nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài về lĩnh vực múa nhằm phát triển và nâng cao chất lượng đào tạo của Học viện theo quy định của pháp luật.

Cải tiến công tác quản lý, hoàn thiện tổ chức bộ máy của Học viện tinh gọn, hoạt động hiệu quả; thực hiện các nội dung cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch công tác của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Xác định vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; quản lý tổ chức bộ máy, nhân sự; thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động và người học thuộc phạm vi quản lý của Học viện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.Thực hiện kiểm định và đảm bảo chất lượng đào tạo theo quy định của pháp luật.

Xây dựng trang tin điện tử (website) của Học viện, quản lý và cung cấp nguồn thông tin của Học viện, tham gia hệ thống thông tin chung của các trường đại học, các Bộ, ngành có liên quan.Thực hiện các nhiệm vụ khác theo Điều lệ trường Đại học và được Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giao.