Đăng ký dự thi Cấu trúc ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT

Đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025: Với các môn trắc nghiệm đề thi gồm 3 phần; môn Ngữ văn thi theo hình thức tự luận, đề thi gồm 2 phần.

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã công bố cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT 2025.

Theo đó, từ năm 2025, các thí sinh sẽ chỉ thi 4 môn, bao gồm 2 môn thi bắt buộc (Ngữ văn, Toán) và 2 môn lựa chọn (trong số các môn còn lại được học ở lớp 12 gồm: Ngoại ngữ, Lịch sử, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Địa lý, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tin học, Công nghệ).

Môn Ngữ văn sẽ thi theo hình thức tự luận với thời gian làm bài 120 phút. Đề thi gồm 2 phần Đọc hiểu (4 điểm) và Viết (6 điểm).

Các môn còn lại sẽ thi theo hình thức trắc nghiệm, trong đó môn Toán có thời gian làm bài 90 phút, những môn còn lại có thời gian làm bài 50 phút.

Cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT 2025.

Các câu hỏi với môn thi trắc nghiệm được chia thành 3 phần, trong đó phần 1 gồm các câu hỏi ở dạng thức trắc nghiệm nhiều lựa chọn, cho 4 phương án chọn 1 đáp án đúng. Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm.

Phần 2 gồm các câu hỏi ở dạng thức trắc nghiệm dạng Đúng/Sai. Mỗi câu hỏi có 4 ý, tại mỗi ý thí sinh lựa chọn Đúng hoặc Sai.

Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 1 ý trong 1 câu hỏi sẽ được 0,1 điểm; lựa chọn chính xác 2 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm; lựa chọn chính xác 3 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm; lựa chọn chính xác cả 4 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm.

Phần 3, gồm các câu hỏi ở dạng thức trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh tô vào các ô tương ứng với đáp án của mình. Với môn Toán, mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm, còn các môn khác được 0,25 điểm.

Theo phương án tổ chức Kỳ thi và xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông từ năm 2025 (Quyết định số 4068/QĐ-BGDĐT ngày 28/11/2023 của Bộ GDĐT), môn Ngữ Văn được tổ chức thi theo hình thức tự luận trên giấy, các môn học khác được thi theo hình thức trắc nghiệm khách quan trên giấy.

Với các môn thi trắc nghiệm, có tối đa 3 dạng thức câu hỏi thi trắc nghiệm được sử dụng đề thi:

Dạng thức 1: Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn, (dạng thức này đã được áp dụng trong nhiều năm tại Việt Nam). Theo định dạng đề thi từ năm 2025, các môn Ngoại ngữ chỉ dùng một loại dạng thức này. Các môn trắc nghiệm còn lại có một phần dùng dạng thức này.

Dạng thức 2: Câu hỏi trắc nghiệm dạng Đúng/Sai, mỗi câu hỏi có 4 ý, thí sinh phải trả lời Đúng/Sai đối với từng ý của câu hỏi. Dạng thức này đòi hỏi thí sinh phải có năng lực, kiến thức kỹ năng toàn diện mới đạt được điểm tối đa, hạn chế được việc dùng “mẹo mực” chọn đáp án từ các phương án nhiễu như của dạng trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Xác suất đánh ngẫu nhiên đạt điểm tối đa là 1/16, nhỏ hơn 4 lần so với dạng thức trắc nghiệm nhiều lựa chọn hiện nay.

Đề thi minh họa
Ngữ văn Tiếng Anh
Toán Tiếng Nga
Vật lý Tiếng Pháp
Hóa học Tiếng Trung
Sinh học Tiếng Đức
Lịch sử Tiếng Nhật
Địa lý Tiếng Hàn
Giáo dục kinh tế và pháp luật Công nghệ – Công nghiệp
Tin học Công nghệ – Nông nghiệp

Dạng thức 3: Câu hỏi trắc nghiệm dạng trả lời ngắn. Dạng thức này gần với dạng câu hỏi tự luận, được đánh giá thông qua kết quả cuối cùng mà thí sinh phải tự điền vào phiếu trả lời. Dạng thức này đòi hỏi thí sinh phải có năng lực, kiến thức kĩ năng chắc chắn, hạn chế được việc dùng “mẹo mực” chọn đáp án từ các phương án nhiễu như của dạng trắc nghiệm nhiều lựa chọn.

Hai dạng thức trắc nghiệm mới qua thử nghiệm thực tế cho thấy phù hợp với việc thiết kế đề thi theo định hướng đánh giá năng lực, đồng thời nâng cao khả năng phân loại thí sinh.

Thay đổi số lượng câu hỏi/lệnh hỏi môn thi trắc nghiệm

Để bảo đảm phù hợp với mục đích yêu cầu của kỳ thi, số lượng câu hỏi/lệnh hỏi cho mỗi đề thi cũng như một số vấn đề liên quan có thể được điều chỉnh khi xây dựng đề thi cho Kỳ thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025.

* Tải đề thi minh họa cấu trúc định dạng đề thi của Kỳ thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025 tại đây./.

Theo cấu trúc định dạng đề thi, thời gian thi của mỗi môn: Ngữ văn 120 phút; Toán  90 phút; các môn học khác 50 phút.

Nguồn: https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/cau-truc-de-thi-tot-nghiep-thpt-tu-nam-2025-119240308200554932.htm

Tuyển Dụng HV Nông nghiệp VN tuyển sinh đào tạo Thạc sĩ

I/ Ngành và định hướng đào tạo:Địa điểm, thời gian nộp hồ sơ đăng ký dự thi và lệ phí tuyển sinh, học phí đào tạo:

1/ Các ngành đào tạo theo định hướng nghiên cứu và định hướng ứng dụng: Bảo vệ thực vật, Chăn nuôi, Công nghệ sinh học, Công nghệ thông tin, Kế toán, Khoa học cây trồng, Khoa học môi trường, Kinh tế nông nghiệp, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật điện, Phát triển nông thôn, Quản lý kinh tế, Quản lý đất đai, Quản trị kinh doanh, Thú y, Quản lý du lịch bền vững.

2/ Các ngành chỉ đào tạo theo định hướng nghiên cứu: Công nghệ sau thu hoạch, Công nghệ thực phẩm, Di truyền và chọn giống cây trồng, Khoa học đất, Nuôi trồng thuỷ sản.

3/ Ngành chỉ đào tạo theo định hướng ứng dụng : Chăn nuôi – Thú y. Phiếu đăng ký dự tuyển (Đối với ứng viên có quốc tịch Việt Nam) 

Chỉ tiêu tuyển sinh: Trung tâm giống cây trồng, vật nuôi và thủy sản

Căn cứ vào năng lực đào tạo chỉ tiêu tuyển sinh của nhóm ngành như sau: Khoa học cây trồng; Bảo vệ thực vật; Di truyền và chọn giống cây trồng; Chăn nuôi; Chăn nuôi – Thú y; Công nghệ thông tin; Công nghệ sau thu hoạch; Công nghệ thực phẩm; Kinh tế nông nghiệp; Kỹ thuật cơ khí; Kỹ thuật điện; Nuôi trồng thủy sản; Phát triển nông thôn; Thú y; Khoa học đất.Kế toán, Quản trị kinh doanh, Quản lý du lịch bền vững.

Công nghệ sinh học, Khoa học môi trường.

Quản lý đất đai, Quản lý kinh tế.

Thời gian đào tạo và điều kiện mở lớp:

– Lớp học trong giờ hành chính: 1,5 năm.

– Lớp học ngoài giờ hành chính: 2,0 năm.

QUYỀN LỢI CỦA SINH VIÊN KHI HỌC ĐẠI HỌC THÚ Y TẠI TRƯỜNG:

Là 1 trong những trường đào tạo Ngành THÚ Y hàng đầu tại Việt Nam

Học viên được đào tạo trong môi trường giáo dục hiện đại Ít LÝ THUYẾT – Tập trung vào THỰC HÀNH kỹ năng tay nghề

Cam kết 100% được GIỚI THIỆU việc làm ngay khi tốt nghiệp Facebook: www.facebook.com/hocviennongnghiep/ Học sinh được HỖ TRỢ vay vốn ngân hàng trong suốt quá trình học tập

Sau khi tốt nghiệp, học sinh được cấp bằng BÁC SĨ THÚ Y chính quy – Thuộc hệ thống văn bằng quốc gia theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo.

Cho dù bạn là ai, sở thích hay nguyện vọng của bạn là gì thì khi lựa chọn một ngành nghề theo học, điều quan trọng nhất vẫn là sự phù hợp. Phù hợp cả về yếu tố vật chất lẫn khía cạnh phi vật chất.

Việc lựa chọn một ngành nghề để theo đuổi, có thể là giáo dục chuyên nghiệp, có thể là giáo dục dạy nghề… đều là quyết định cực kỳ quan trọng, có liên quan tới tương lai của bản thân người học, thậm chí là cả gia đình. Do đó, vấn đề này cần được cân nhắc kỹ lưỡng trên nhiều khía cạnh khác nhau, để làm sao lựa chọn được một nghề phù hợp, giúp người học không chỉ có nền tảng xây dựng tương lai vững chắc, mà còn tìm được niềm vui, hứng khởi trong quá trình học tập cũng như hành nghề sau này.

Theo đó, để lựa chọn được ngành nghề phù hợp với mình, bạn nên xem xét dựa trên các yếu tố sau: Phụ lục chi tiết

Sở thích và đam mê Tốt nghiệp Đại học chuyên ngành: Bác sĩ thú y, Kỹ sư chăn nuôi, Kỹ sư nông học, Công nghệ sinh học, Kế toán, Văn thư.

Với nhiều người, đam mê là một thứ gì đó quá cao xa, không xác định được, bởi đam mê là thứ cảm xúc khao khát lớn lao dành cho một đối tượng cụ thể, buộc bản thân phải bằng mọi giá theo đuổi cho bằng được. Nên nếu bạn không thể xác định được đâu là niềm đam mê của mình, hãy đơn giản hóa nó bằng từ “sở thích”.

Điều kiện quan trọng nhất để bạn lựa chọn một ngành nghề nào đó chính là sự yêu thích của bạn đối với ngành nghề này. Dù nó không phải tình yêu lớn lao hay không đủ để khơi dậy trọng bạn niềm khát khao mãnh liệt, thì chí ít, đó cũng phải là một ngành mang lại cho bạn niềm cảm hứng nhất định. Điều này sẽ giúp bạn không cảm thấy chán nản, muốn bỏ dở khi đang học, hoặc cảm thấy áp lực quá lớn trong quá trình làm việc sau này.Website: https://www.vnua.edu.vn/

Điều kiện tài chính Hạt Giao thông và Môi trường Trung tâm Khuyến nông: 01 chỉ tiêu (Chức danh Chuyển giao kỹ thuật nông, lâm, ngư nghiệp – Khuyến nông viên hạng III).

Yếu tố quan trọng thứ hai mà bạn cần quan tâm chính là năng lực tài chính của bản thân và gia đình có đáp ứng được các chi phí cần thiết trong quá trình theo học, bao gồm học phí, tiền ăn ở, sinh hoạt và nhiều chi phí phát sinh khác? Cho dù bạn có yếu thích một ngành học hay một ngôi trường nào đó đến đâu đi chăng nữa mà chi phí quá lớn, trong khi điều kiện kinh tế của gia đình lại có hạn thì cũng không nên mạo hiểm, kẻo lại lâm vào cảnh “tiến thoái lưỡng nan”.

Cơ hội việc làm sau khi ra trường  Ban quản lý rừng phòng hộ Lâm Bình: 02 chỉ tiêu (Chức danh Quản lý bảo vệ rừng viên hạng III).

Trong bối cảnh cử nhân cao đẳng, đại học ra trường thất nghiệp tràn lan như hiện nay thì cơ hội việc làm chính là yếu tố bạn cần quan tâm hàng đầu khi lựa chọn ngành học. Bạn có thể tham khảo các dữ liệu phân tích thị trường lao động việc làm của các cơ quan quản lý nhà nước hay các trung tâm nghiên cứu cộng đồng… để xem xét những ngành học có nhiều cơ hội phát triển.

Hiện nay, nhóm ngành Nông – Lâm – Ngư nghiệp đang nhận được nhiều sự quan tâm đầu tư của cả Nhà nước cũng như các doanh nghiệp tư nhân. Chính vì thế, đây là nhóm ngành được đánh giá có nhiều cơ hội việc làm, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn: 08 chỉ tiêu (Chức danh Kỹ sư hạng III: 05 chỉ tiêu; chức danh Viên chức hành chính: 02 chỉ tiêu; chức danh Văn thư viên trung cấp: 01 chỉ tiêu). Phiếu đăng ký dự tuyển (Đối với ứng viên có quốc tịch nước ngoài)

Hàng năm, nhà trường còn rất nhiều chương trình học bổng hấp dẫn khác cho học viên xuất sắc.

Đại Học Luật, Đại Học Quốc Gia Tuyển Sinh VB2 Ngành Luật Học

Khoa luật – Đại học Quốc gia Hà Nội thông báo kế hoạch tuyển sinh chương trình đào tạo cử nhân văn bằng hai, hệ vừa làm vừa học ngành Luật, năm 2021 tại Cao Đẳng Luật Hà Nội ” Dịch Vụ Pháp Lý , chi tiết như sau:

  1. Hệ đào tạo Ngành Luật (Law), Mã ngành: 7380101

  2. Hệ vừa làm vừa học: Yêu cầu tốt nghiệp THPT hoặc tương đương trở lên

Mã ngành  Tên ngành

Luật       7380101

Luật hiến pháp và luật hành chính 7380102

Luật dân sự và tố tụng dân sự     7380103

Luật hình sự và tố tụng hình sự   7380104

  1. Hệ văn bằng 2: Thí sinh phải tốt nghiệp Đai học và đã được cấp bằng đại học của một ngành khác.

Thí sinh không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự và đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.

Quân nhân hoặc Công an nhân dân tại ngũ phải có Quyết định của thủ trưởng cơ quan cho phép đi học.

Nộp đầy đủ, đúng thủ tục, đúng thời hạn các giấy tờ hợp lệ và lệ phí đăng ký dự tuyển.

Hình thức tuyển sinh: Nhóm ngành đào tạo LUẬT

– Xét tuyển căn cứ vào bằng Đại học và bảng điểm học tập bậc Đại học ở ngành khác.

Các bạn có nhu cầu tư vấn chọn học cử nhân luật, học văn bằng 2 vui lòng để lại thông tin tại đây, hoặc liên hệ qua số hotline: 096 492 81 28

 Cơ Sở Tuyển Văn Bằng 2 Đại Học Luật  Địa chỉ: Số 169 Nguyễn Ngọc Vũ, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Hà Nội. Điện thoại liên hệ: 0338 653 869 Học văn bằng 2 Luật online Học phí văn bằng 2 đại học Luật sinh tuyển đại học bằng tuyển sinh bằng bằng Đại học Luật tuyển sinh bằng bằng 2 Đại học Luật tuyển sinh Văn bằng 2 Đại học Luật ĐH Luật tuyển sinh Văn bằng 2 Văn Đại học Luật văn bằng tuyển sinh Văn văn bằng 2 tuyển sinh đại học đại học Đại học tuyển sinh đại học học học Văn bằng 2 học tuyển Văn bằng 2 Đại học

Phòng Đào tạo & CTHSSV, Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội (Phòng 109,  Nhà E1- số 144 đường Xuân Thủy, Quận Cầu Giấy – Hà Nội).

CƠ HỘI LÀM VIỆC VA HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN KHOA LUẬT SAU KHI TỐT NGHIỆP

  1. Cơ hội nghề nghiệp:ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT

Sinh viên tốt nghiệp ngành Luật ra trường có nhiều cơ hội việc làm trong các cơ quan như:

Toà án nhân dân các cấp; Viện kiểm sát nhân nhân các cấp; Cơ quan thi hành án các cấp; Uỷ ban nhân dân các cấp.

Làm việc trong các Toàn án quân sự; Viện kiểm sát quân sự các cấp;

Làm việc trong các viện nghiên cứu thuộc lĩnh vực luật pháp của các trường các viện.

Tham gia nghiên cứu và giảng dạy trong các trường; các viện nghiên cứu và đào tạo về lĩnh vực lập pháp.

Làm việc trong các Hội luật sư, Văn phòng luật sư; Các phòng công chứng;Làm việc trong các công ty luật, Công ty tư vấn luật pháp; Trung tâm trợ giúp về lĩnh vực pháp lý.Làm việc trong các Phòng pháp chế của các Công ty nhà nước; các Công ty liên doanh; Công ty TNHH…

Làm việc trong các Phòng pháp chế của các ngân hàng.Làm việc trong các Tổ chức Chính phủ và phi Chính phủ trong và ngoài nước.Làm việc về lĩnh vực pháp lý của các cơ quan thuộc Bộ và liên ngành; Văn Phòng Quốc Hội.Làm việc trong các cơ quan nhà nước và các tổ chức xã hội khác.

  1. Cơ hội học tập của sinh viên Khoa Luật sau khi tốt nghiệp: Diễn đàn Sinh Viên Luật Việt Nam – Cộng đồng Sinh Viên Luật Việt Nam

Sinh viên tốt nghiệp ngành Luật học của Khoa có cơ hội học ở bậc học cao hơn như: Sinh viên được tuyển thẳng vào học Cao học hoặc Nghiên cứu sinh (theo quy chế của Đại học Quốc gia Hà Nội). Sinh viên được dự thi Cao học; Nghiên cứu sinh sau khi tốt nghiệp ngành Luật học tại Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội (theo quy chế của Đại học Quốc gia Hà Nội).

Với lượng thông tin trên, rất mong đã cung cấp cho các em học sinh lớp 12 cái nhìn tổng quan về Khoa Luật ĐHQGHN. Anh nghĩ, điều này là cần thiết cho các em!Thông tin về điểm chuẩn của Khoa Luật, các em vui lòng liên hệ với lớp trưởng 12 chuyên Văn để biết thêm chi tiết.

Những lưu ý về việc in sao, vận chuyển, bàn giao đề thi tốt nghiệp THPT

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành công văn số 1523/BGDĐT-QLCL về việc hướng dẫn tổ chức kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm NAY.Theo đó Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Giáo dục, Khoa học và Công nghệ Bạc Liêu; Cục Nhà trường – Bộ Quốc phòng (gọi chung là các Sở Giáo dục và Đào tạo) gồm một số nội dung trong đó có vấn đề in sao, vận chuyển và bàn giao đề thi tại hội đồng thi.

Việc in sao, vận chuyển và bàn giao đề thi tại Hội đồng thi được thực hiện theo quy định tại Điều 18, Điều 19 Quy chế thi; lưu ý một số điểm sau:

Một là Chủ tịch Hội đồng thi quy định thời gian in sao đề thi; số lượng đề thi in sao; chuyển giao đề thi gốc và hướng dẫn in sao còn nguyên niêm phong cho Trưởng ban In sao đề thi; phương án và thời gian vận chuyển, bàn giao đề thi đến các Điểm thi bảo đảm sát thực tế và an toàn, bảo mật.

Hai là khu vực in sao đề thi là một địa điểm an toàn, kín đáo, biệt lập và được bảo vệ nghiêm ngặt trong suốt thời gian làm việc, có đầy đủ phương tiện bảo mật, phòng cháy, chữa cháy theo quy định. Thực hiện nghiêm túc yêu cầu cách ly theo 03 (ba) vòng độc lập tại khu vực in sao đề thi. Người không có trách nhiệm, tuyệt đối không được vào khu vực in sao đề thi.

Trong khu vực in sao đề thi, không được sử dụng các phương tiện thông tin liên lạc, các loại điện thoại, trừ 01 điện thoại cố định có chức năng ghi âm và có loa ngoài đặt tại vòng 2 được công an kiểm soát liên tục 24 giờ/ngày; mọi cuộc liên lạc đều phải ghi âm, bật loa ngoài, ghi biên bản có chữ ký của các thành phần liên quan.

Công an kiểm tra, xác nhận điều kiện an ninh, an toàn và niêm phong cổng kết nối của các phương tiện, thiết bị cần thiết tại khu vực in sao đề thi trước khi Ban In sao đề thi triển khai công việc tại khu vực này.

Ba là những người làm việc trong khu vực in sao đề thi chỉ được hoạt động trong phạm vi không gian được quy định, theo đúng chức trách, nhiệm vụ được giao. Công việc của các vòng cụ thể như sau:

Vòng 1 – Vòng in sao đề thi: chỉ gồm thành viên Ban In sao đề thi có tiếp xúc trực tiếp với đề thi; là khu vực khép kín, cách ly tuyệt đối với bên ngoài từ khi mở đề thi gốc và bắt đầu in sao đến khi thi xong môn cuối cùng; cửa sổ các phòng phải đóng kín và được công an niêm phong; các khoảng trống thông ra bên ngoài phải bịt kín bằng vật liệu bền, chắc. Hằng ngày, những người ở vòng 1 tiếp nhận vật liệu và đồ ăn, uống từ bên ngoài chuyển vào qua vòng Trưởng ban In sao đề thi cử 01 thành viên mở sổ theo dõi và cập nhật đầy đủ các hoạt động giao tiếp với vòng 2.

Vòng 2 – Vòng bảo vệ trong: chỉ gồm có 01 công an và 01 cán bộ giám sát; là khu vực khép kín, tiếp giáp với vòng 1, cách ly tuyệt đối với bên ngoài đến khi thi xong môn cuối cùng; là đầu mối giao tiếp giữa vòng 3 với vòng 1, có nhiệm vụ tiếp nhận vật liệu và đồ ăn, uống từ vòng 3 chuyển vào vòng 1; kiểm tra các đồ vật từ vòng 1 chuyển ra (bát đũa, đồ ăn, đồ uống,…); mở sổ theo dõi và cập nhật đầy đủ các hoạt động giao tiếp giữa vòng 2 với vòng 1, vòng 2 với vòng 3 và quá trình bàn giao đề thi cho Hội đồng thi để chuyển cho các Điểm thi.

Vòng 3 – Vòng bảo vệ ngoài: tiếp giáp với vòng 2; gồm công an và nhân viên bảo vệ có nhiệm vụ bảo vệ và là đầu mối giao tiếp giữa vòng 2 với bên ngoài; bảo 14 đảm tối thiểu 02 người trực và phải trực liên tục 24 giờ/ngày.

Bốn là, lưu ý về in sao đề thi:Chuẩn bị cơ sở vật chất phục vụ in sao đề thi: Trưởng ban In sao đề thi phải kiểm tra bảo đảm có các phương tiện thiết bị phục vụ in sao đề thi như: máy photocopy siêu tốc (khổ giấy A4 hoặc A3, tốc độ tối thiểu 100 bản một phút; độ phân giải tối thiểu 600 dpi,..), máy sắp xếp tài liệu và máy đếm trang (nếu có),…

Các máy móc, thiết bị không gắn bộ phận thu phát và không nối mạng Internet, phải được công an kiểm tra niêm phong các cổng kết nối và lập biên bản kiểm tra, niêm phong. Mọi phương tiện, thiết bị, vật tư trong khu vực in sao đề thi dù bị hư hỏng hay không dùng đến chỉ được đưa ra ngoài khu vực này khi thi xong bài thi/môn thi cuối cùng của Kỳ thi.

Trong quá trình in sao:In sao đề thi các bài thi/môn thi theo số lượng được giao; chú ý phòng thi ghép các môn Ngoại ngữ.Đối với bài thi tổ hợp, việc in sao, đóng gói thực hiện như sau:

In sao niêm phong theo từng môn thi thành phần (đề thi được xếp trong từng bì/túi đề thi theo thứ tự tăng dần của mã đề thi);

Các bì/túi đề thi của môn thi thành phần được đóng gói vào 01 bì/túi chung, ngoài bì/túi ghi rõ tên môn thi thành phần của bài thi tổ hợp (Khoa học tự nhiên hoặc Khoa học xã hội), ngày thi, phòng thi và Điểm thi.

In đề thi tự luận, trắc nghiệm (đủ tất cả các mã đề) đủ cho 24 thí sinh đối với tất cả các phòng thi của Hội đồng thi. Mỗi bài thi/môn thi ở Điểm thi phải có đề thi dự phòng cho ít nhất 02 phòng thi với số lượng tối đa (đối với đề thi trắc nghiệm phải có đủ tất cả các mã đề thi cho mỗi phòng thi), được đóng trong các bì riêng biệt rồi được đóng chung trong 01 bì/túi ghi rõ ngoài bì/túi “Đề thi dự phòng” và điền đầy đủ các thông tin về bài thi, ngày thi, buổi thi. Sau khi đóng gói xong đề thi từng bài thi/môn thi, Trưởng ban In sao đề thi quản lý các bì/túi đề thi; kể cả các bản in thừa, in hỏng, mờ, xấu, rách, bẩn đã bị loại.

Riêng đề thi của mỗi bài thi/môn thi trắc nghiệm: In sao từng mã đề thi, dập ghim xong (nếu có) mới chuyển sang in sao đến mã đề thi khác; phải kiểm tra đúng mã đề thi, số lượng tờ, thứ tự sắp xếp và chất lượng từng bản sao.Phải có biện pháp cụ thể để phân biệt bì/túi đề thi của các bài thi/môn thi khác nhau, ví dụ: bì/túi đề thi của các môn khác nhau có màu khác nhau hoặc dùng dây buộc và giấy dán có màu khác nhau.

Kỳ thi tốt nghiệp THPT NAY: Thí sinh sử dụng mã định danh để đăng ký thi và xét tuyển

các Sở GD&ĐT có trách nhiệm lập và cấp cho học sinh lớp 12 tài khoản và mật khẩu để các em truy cập hệ thống quản lý thi.

Đại diện Bộ GD&ĐT, cơ sở dữ liệu của Bộ được kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đồng bộ mã định danh, căn cước công dân của giáo viên, tới đây sẽ là học sinh. Điều này sẽ là điều kiện thuận lợi cho giáo dục trực tuyến, đặc biệt là công tác đăng ký thi, xét tuyển đại học của thí sinh hay công tác tuyển sinh của các cơ sở giáo dục đại học.

Năm Hướng Dẫn Học Sinh Đăng Ký Trực Tuyến, Bộ GD&ĐT chủ trương ứng dụng công nghệ thông tin ngay từ khâu đăng ký thi tốt nghiệp THPT và đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào đại học và cao đẳng sư phạm mầm non.

Thứ trưởng Bộ GD&ĐT Hoàng Minh Sơn cũng nhấn mạnh, việc này sẽ giúp các trường giảm được thí sinh ảo. Với các trường THPT, Sở GD&ĐT cũng giảm bớt các công việc liên quan đến hành chính.

Bộ GD&ĐT cũng khẳng định sẽ hướng dẫn các sở GD&ĐT chỉ đạo trường THPT cập nhật dữ liệu của học sinh lên hệ thông; trước mắt các học sinh lớp 12 sẽ thực hiện đăng ký mã định danh để đăng ký thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển ĐH, CĐ.

Thí sinh chưa tốt nghiệp THPT phải đăng ký dự thi tại trường nơi học lớp 12

Sở GD&ĐT Hà Nội vừa ban hành hướng dẫn tổ chức kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm Hướng Dẫn Học Sinh Đăng Ký Trực Tuyến.

Một trong những quy định quan trọng mà học sinh cần nhớ là nơi đăng ký dự thi. Theo đó, những thí sinh chưa tốt nghiệp trung học phổ thông phải đăng ký dự thi tốt nghiệp trung học phổ thông tại trường nơi học lớp 12.

Cụ thể, những thí sinh đã học xong chương trình trung học phổ thông năm học Hướng Dẫn Học Sinh Đăng Ký Trực Tuyến phải đăng ký dự thi tại trường phổ thông nơi học lớp 12.

Ngoài ra, những thí sinh đã học xong chương trình trung học phổ thông ở những năm trước nhưng chưa thi tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc đã thi tốt nghiệp trung học phổ thông ở những năm trước nhưng chưa tốt nghiệp (gọi chung là thí sinh tự do) cũng phải đăng ký dự thi tại trường phổ thông nơi học lớp 12.

Trường hợp đặc biệt chỉ áp dụng cho một số đối tượng cụ thể. Thứ nhất, những thí sinh đã thi ở những năm trước nhưng chưa tốt nghiệp thì có thể đăng ký tại trường phổ thông trên địa bàn quận, huyện, thị xã nơi cư trú (theo xác nhận về cư trú của UBND cấp xã). Thứ hai, thí sinh tự do đang đi công tác xa, nếu có đủ căn cứ về việc không thể dự thi tại nơi cư trú hoặc nơi học lớp 12 thì được đăng ký dự thi tại trường phổ thông trên địa bàn nơi công tác.

Học sinh lớp 12 đăng ký thi tốt nghiệp theo hình thức trực tuyến

Đây là năm đầu tiên, Bộ GD&ĐT quy định học sinh đang học lớp 12 năm học Hướng Dẫn Học Sinh Đăng Ký Trực Tuyến đăng ký dự thi tốt nghiệp trung học phổ thông theo hình thức trực tuyến trên hệ thống quản lý thi. Thí sinh tự do đăng ký dự thi theo hình thức trực tiếp tại các đơn vị đăng ký dự thi do sở giáo dục và đào tạo quy định.

Thời gian đăng ký dự thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm Hướng Dẫn Học Sinh Đăng Ký Trực Tuyến từ ngày 4/5 đến ngày 13/5.

Một điểm mới khác nữa là trong phiếu đăng ký dự thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm nay sẽ không bao gồm nội dung đăng ký xét tuyển đại học và cao đẳng như các năm trước. Khi có kết quả thi tốt nghiệp, học sinh mới đăng ký xét tuyển đại học, cao đẳng.

Đỗ Hợp https://tienphong.vn/ky-thi-tot-nghiep-thpt-2022-thi-sinh-su-dung-ma-dinh-danh-de-dang-ky-thi-va-xet-tuyen-post1433728.tpo

Dự kiến lịch thi tốt nghiệp THPT NAY trong ba ngày, từ ngày 6 đến 8/7

Dự kiến kỳ thi tốt nghiệp THPT năm nay sẽ diễn ra trong ba ngày từ 6 đến 8/7

Thông tin trên được TS Nguyễn Mạnh Hùng, chuyên viên chính Vụ Giáo dục đại học Bộ GD&ĐT chia sẻ tại Ngày hội tư vấn tuyển sinh – hướng nghiệp NAY diễn ra tại Đại học Bách khoa (ĐHQG TP.HCM) sáng nay (17/4).

Phương án thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm NAY sẽ như thế nào?

Xét tuyển đại học, không chỉ trông chờ vào thi tốt nghiệp Trung học phổ thông

Cử tri đề xuất bỏ kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, Bộ Giáo dục nói gì?

Theo ông Hùng, hiện nay Bộ đã đưa đề mẫu kỳ thi tốt nghiệp THPT lên Cổng thông tin điện tử của Bộ GD&ĐT để thí sinh tham khảo, ôn tập và chuẩn bị cho kỳ thi.

Về thời gian diễn ra kỳ thi tốt nghiệp THPT, ông cho biết, hiện Bộ đang lấy ý kiến các sở để thống nhất phù hợp với tình hình dịch COVID-19 và đảm bảo tiến độ học tập của thí sinh. Dự kiến kỳ thi tốt nghiệp THPT năm nay sẽ diễn ra vào các ngày 6, 7, 8/7.

Về việc đăng ký các môn thi, khoảng cuối tháng 4/NĂM NAY hệ thống sẽ mở để hướng dẫn thí sinh thực hành đăng ký dự thi trên hệ thống. Sau đó hệ thống sẽ xóa hết dữ liệu thí sinh đã đăng ký thử để thí sinh đăng ký chính thức, dự kiến 28, 29/4 đến 12/5.

Còn việc xét tốt nghiệp THPT và tổ chức thi cơ bản giữ ổn định như năm trước. Đề thi chủ yếu kiểm tra kiến thức lớp 12.

“Năm NAY, tất cả học sinh đang học THPT tại các trường phải đăng ký dự thi trực tuyến trên Cổng thông tin tuyển sinh của bộ và Cổng dịch vụ công quốc gia. Như vậy thí sinh không còn đăng ký dự thi trên giấy như mọi năm. Tuy nhiên, nhóm đối tượng thí sinh tự do vẫn phải đăng ký dự thi trên giấy và gửi tại các điểm tiếp nhận hồ sơ theo quy định của các sở giáo dục và đào tạo để nhập dữ liệu lên hệ thống”, ông Hùng cho biết thêm.

Bộ GD&ĐT không có chủ trương giao Trung tâm khảo thí quốc gia và đánh giá chất lượng giáo dục xây dựng bài thi V-SAT để các cơ sở giáo dục đại học sử dụng trong công tác tuyển sinh đại học.Bộ GD&ĐT vừa có công văn gửi các cơ sở giáo dục đại học, Trung tâm Khảo thí quốc gia và đánh giá chất lượng giáo dục về việc tổ chức bài thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính (V-SAT).

Theo Bộ GD&ĐT, trong những ngày vừa qua, trên các phương tiện thông tin đại chúng có đăng tải một số bài báo về bài thi V-SAT do 18 cơ sở giáo dục đại học phối hợp với Trung tâm Khảo thí quốc gia và đánh giá chất lượng giáo dục thuộc Cục Quản lý chất lượng.

Về việc này, Bộ GD&ĐT khẳng định bộ không có chủ trương giao Trung tâm Khảo thí quốc gia và đánh giá chất lượng giáo dục xây dựng bài thi để các cơ sở giáo dục đại học sử dụng chung trong công tác tuyển sinh đại học (bài thi V-SAT).

Việc các cơ sở giáo dục đại học hợp tác tổ chức thi phải thực hiện theo quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành giáo dục mầm non hiện hành.Do đó, Bộ GD&ĐT yêu cầu các đơn vị thực hiện nghiêm công tác truyền thông, tuyệt đối không sử dụng các cụm từ, khái niệm làm xã hội hiểu nhầm là bài thi V-SAT là bài thi của Bộ GD&ĐT.

Bộ GD&ĐT sẽ tiến hành thanh tra, kiểm tra đối với các kỳ thi tuyển sinh do các cơ sở giáo dục đại học tổ chức để đảm bảo thực hiện quy định của pháp luật.

18 trường đại học sử dụng kỳ thi V-SAT tuyển sinh năm {dangkytuyensinh.edu.vn}.Năm {dangkytuyensinh.edu.vn}, kỳ thi đánh giá đầu vào trên máy tính (V-SAT) lần đầu tổ chức, do 4 trường đại học gồm: Trường ĐH Ngân hàng TPHCM, ĐH Tài chính-Marketing, ĐH Sài Gòn và ĐH Mở TPHCM phối hợp với Trung tâm Khảo thí quốc gia và Đánh giá chất lượng giáo dục tổ chức.

Một năm sau, 10 trường đại học ký kết hợp tác triển khai tổ chức kỳ thi này. Đến nay, việc tổ chức thi và sử dụng kỳ thi V-SAT được mở rộng đến 18 trường đại học gồm: Trường ĐH Luật TP.HCM, Trường ĐH Ngân hàng TP.HCM, Trường ĐH Sài Gòn, Trường ĐH Tài chính – Marketing, Trường ĐH Mở TP.HCM, Trường ĐH Công nghệ TP.HCM, Trường ĐH Kinh tế – Tài chính TP.HCM, Trường ĐH Văn Lang, Trường ĐH Lạc Hồng, Trường ĐH Cần Thơ, Trường ĐH Đồng Tháp, Trường ĐH Trà Vinh, Trường ĐH Vinh, Trường ĐH Sư phạm kỹ thuật Hưng Yên, Học viện Ngân hàng, Trường ĐH Xây dựng Hà Nội, ĐH Duy Tân và ĐH Thái Nguyên.

Kỳ thi V-SAT tổ chức 7 môn thi độc lập, bao gồm: Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tiếng Anh, Lịch sử, Địa lý. Tùy vào mục đích sử dụng kết quả thi, thí sinh được đăng ký dự thi từ 1 đến 7 môn. Hình thức thi trắc nghiệm khách quan theo từng môn thi độc lập trên máy tính. Từ năm {dangkytuyensinh.edu.vn}, bài thi V-SAT sẽ có thêm môn Ngữ văn với hình thức kết hợp giữa trắc nghiệm khách quan và viết luận trên máy tính.

MINH KHÔI https://vtc.vn/du-kien-lich-thi-tot-nghiep-thpt-2022-trong-ba-ngay-tu-ngay-6-den-8-7-ar671829.html

Khung chương trình Các Ngành đào tạo trình độ Cao đẳng

Danh mục Ngành nghề Đào tạo cấp IV Trình độ CAO ĐẲNG cung cấp Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp 4 trình độ Cao đẳng. Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.

Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định.

1️⃣ Mã ngành đào tạo cấp IV – trình độ Cao đẳng được xác định như thế nào?

Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy (07) chữ số, trong đó từ trái sang phải được quy định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo (trung cấp, cao đẳng, đại học…); hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.

Ví dụ: 6140201

Giải thích nguyên tắc gán mã:

Chữ số đầu tiên: 6 là mã trình độ đào tạo Cao đẳng => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp I

Chữ số thứ 2 và 3: 14 là mã lĩnh vực đào tạo Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp II

Chữ số thứ 4 và 5: 02 là mã nhóm ngành đào tạo Đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp III

2 chữ số cuối cùng: 01 là mã ngành đào tạo Sư phạm giáo dục nghề nghiệp

Như vậy,  6140201 là mã ngành Sư phạm giáo dục nghề nghiệp

2️⃣ Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng:

Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng:

DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG
Mã số Ngành nghề đào tạo
614 KHOA HỌC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
61402 ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
6140201 Sư phạm giáo dục nghề nghiệp
6140202 Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp
6140203 Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp
6140204 Sư phạm kỹ thuật xây dựng
6140205 Giáo viên huấn luyện xiếc
621 NGHỆ THUẬT
62101 MỸ THUẬT
6210101 Kỹ thuật điêu khắc gỗ
6210102 Điêu khắc
6210103 Hội họa
6210104 Đồ họa
6210105 Gốm
62102 NGHỆ THUẬT TRÌNH DIỄN
6210202 Nghệ thuật biểu diễn dân ca
6210208 Nghệ thuật biểu diễn xiếc
6210211 Diễn viên kịch – điện ảnh
6210212 Diễn viên sân khấu kịch hát
6210213 Diễn viên múa
6210214 Biên đạo múa
6210215 Huấn luyện múa
6210216 Biểu diễn nhạc cụ truyền thống
6210217 Biểu diễn nhạc cụ phương tây
6210221 Piano
6210222 Nhạc Jazz
6210225 Thanh nhạc
6210227 Sáng tác âm nhạc
6210228 Chỉ huy âm nhạc
6210230 Sản xuất phim
6210231 Sản xuất phim hoạt hình
6210232 Quay phim
6210233 Phục vụ điện ảnh, sân khấu
6210234 Đạo diễn sân khấu
6210235 Sản xuất nhạc cụ
6210237 Tạp kỹ
6210239 Sản xuất âm nhạc
6210240 Nghệ thuật trình diễn mẫu thời trang
6210241 Đạo diễn nghệ thuật biểu diễn xiếc
62103 NGHỆ THUẬT NGHE NHÌN
6210303 Nhiếp ảnh
6210304 Ghi dựng đĩa, băng từ
6210305 Khai thác thiết bị phát thanh
6210306 Khai thác thiết bị truyền hình
6210307 Tu sửa tư liệu nghe nhìn
6210308 Kỹ thuật sản xuất chương trình truyền hình
6210309 Công nghệ điện ảnh – truyền hình
6210310 Thiết kế âm thanh – ánh sáng
6210313 Kỹ sư âm thanh
62104 MỸ THUẬT ỨNG DỤNG
6210401 Thiết kế công nghiệp
6210402 Thiết kế đồ họa
6210403 Thiết kế nội thất
6210404 Thiết kế mỹ thuật sân khấu – điện ảnh
6210407 Đúc, dát đồng mỹ nghệ
6210408 Chạm khắc đá
6210409 Gia công đá quý
6210410 Kim hoàn
6210412 Kỹ thuật sơn mài và khảm trai
6210413 Đồ gốm mỹ thuật
6210417 Trang trí nội thất
6210418 Thiết kế trang trí sản phẩm, bao bì
6210419 Thiết kế tạo dáng, tạo mẫu sản phẩm vật liệu xây dựng
6210422 Gia công và thiết kế sản phẩm mộc
622 NHÂN VĂN
62201 NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HOÁ VIỆT NAM
6220101 Tiếng Việt và văn hoá Việt Nam
6220102 Văn hoá các dân tộc thiểu số Việt Nam
6220103 Việt Nam học
62202 NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HOÁ NƯỚC NGOÀI
6220201 Phiên dịch tiếng Anh hàng không
6220202 Phiên dịch tiếng Anh thương mại
6220203 Phiên dịch tiếng Anh du lịch
6220204 Phiên dịch tiếng Nhật kinh tế, thương mại
6220205 Phiên dịch tiếng Đức kinh tế, thương mại
6220206 Tiếng Anh
6220208 Tiếng Pháp
6220209 Tiếng Trung Quốc
6220211 Tiếng Hàn Quốc
6220212 Tiếng Nhật
6220213 Tiếng Thái
6220214 Tiếng Khơ me
6220215 Tiếng Lào
6220216 Tiếng Anh thương mại
6220217 Tiếng Anh du lịch
6220218 Tiếng Anh lễ tân nhà hàng – khách sạn
631 KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ HÀNH VI
63103 XÃ HỘI HỌC VÀ NHÂN HỌC
6310301 Giáo dục đồng đẳng
632 BÁO CHÍ VÀ THÔNG TIN
63201 BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG
6320101 Phóng viên, biên tập đài cơ sở
6320103 Báo chí
6320104 Công nghệ phát thanh – truyền hình
6320105 Công nghệ truyền thông
6320106 Truyền thông đa phương tiện
6320108 Quan hệ công chúng
63202 THÔNG TIN – THƯ VIỆN
6320201 Hệ thống thông tin
6320202 Hệ thống thông tin quản lý
6320205 Thư viện
6320206 Khoa học thư viện
6320208 Thư viện – Thông tin
6320209 Công nghệ thiết bị trường học
63203 VĂN THƯ – LƯU TRỮ – BẢO TÀNG
6320301 Văn thư hành chính
6320302 Văn thư – lưu trữ
6320303 Lưu trữ
6320304 Thư ký
6320306 Thư ký văn phòng
6320307 Bảo tàng
63204 XUẤT BẢN – PHÁT HÀNH
6320401 Thiết kế, chế bản xuất bản phẩm
6320402 Biên tập xuất bản phẩm
6320403 Phát hành xuất bản phẩm
634 KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
63401 KINH DOANH
6340101 Kinh doanh thương mại
6340102 Kinh doanh xuất nhập khẩu
6340106 Kinh doanh xuất bản phẩm
6340113 Logistics
6340114 Kinh doanh xuất bản phẩm văn hóa
6340115 Dịch vụ thương mại hàng không
6340116 Marketing
6340117 Marketing du lịch
6340118 Marketing thương mại
6340119 Quản trị bán hàng
6340120 Bán hàng trong siêu thị
6340122 Thương mại điện tử
6340123 Hành chính logistics
63402 TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG – BẢO HIỂM
6340201 Tài chính doanh nghiệp
6340202 Tài chính – Ngân hàng
6340203 Tài chính tín dụng
6340204 Bảo hiểm
6340205 Bảo hiểm xã hội
63403 KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
6340301 Kế toán
6340302 Kế toán doanh nghiệp
6340303 Kế toán lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội
6340304 Kế toán vật tư
6340305 Kế toán ngân hàng
6340306 Kế toán tin học
6340307 Kế toán hành chính sự nghiệp
6340310 Kiểm toán
6340311 Kế toán thuế
6340312 Kế toán nội bộ
63404 QUẢN TRỊ – QUẢN LÝ
6340401 Quản trị nhân sự
6340402 Quản trị nhân lực
6340403 Quản trị văn phòng
6340404 Quản trị kinh doanh
6340405 Quản trị kinh doanh vận tải biển
6340406 Quản trị kinh doanh vận tải đường thủy nội địa
6340407 Quản trị kinh doanh vận tải đường bộ
6340408 Quản trị kinh doanh vận tải đường sắt
6340409 Quản trị kinh doanh vận tải hàng
6340410 Quản trị kinh doanh lương thực – thực phẩm
6340411 Quản trị kinh doanh vật tư nông
6340412 Quản trị kinh doanh vật tư công
6340413 Quản trị kinh doanh vật tư xây dựng
6340414 Quản trị kinh doanh thiết bị vật tư văn Phòng
6340415 Quản trị kinh doanh xăng dầu và gas
6340416 Quản trị kinh doanh bất động sản
6340417 Quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ
6340418 Quản trị nhà máy sản xuất may
6340419 Quản lý kinh doanh điện
6340425 Quản lý kho hàng
6340426 Quản lý nhà đất
6340428 Quản lý giao thông đô thị
6340429 Quản lý khai thác công trình thuỷ lợi
6340430 Quản lý khu đô thị
6340431 Quản lý cây xanh đô thị
6340432 Quản lý công trình đường thuỷ
6340433 Quản lý công trình biển
6340434 Quản lý tòa nhà
6340436 Quản lý văn hoá
6340439 Quản lý vận tải và dịch vụ logistics
6340440 Quản lý vận hành cảng
6340441 Quản lý chất lượng thực phẩm
6340442 Giám sát kho hàng
6340443 Quản lý siêu thị
6340444 Quản lý hàng hải
638 PHÁP LUẬT
63801 LUẬT
6380101 Pháp luật
6380102 Pháp luật về quản lý hành chính công
63802 DỊCH VỤ PHÁP LÝ
6380201 Dịch vụ pháp lý
6380202 Công chứng
6380203 Tư pháp cơ sở
6380204 Pháp chế doanh nghiệp
6380205 Dịch vụ pháp lý doanh nghiệp
6380206 Dịch vụ pháp lý về đất đai
6380207 Dịch vụ pháp lý về tố tụng
6380208 Trợ lý tổ chức hành nghề công chứng
6380209 Trợ lý tổ chức hành nghề luật sư
6380210 Trợ lý tổ chức đấu giá tài sản
6380211 Trợ lý tổ chức hành nghề thừa phát lại
642 KHOA HỌC SỰ SỐNG
64202 SINH HỌC ỨNG DỤNG
6420201 Sinh học ứng dụng
6420202 Công nghệ sinh học
6420203 Vi sinh – Hóa sinh
644 KHOA HỌC TỰ NHIÊN
64402 KHOA HỌC TRÁI ĐẤT
6440201 Quan trắc khí tượng hàng không
6440202 Quan trắc khí tượng nông nghiệp
6440203 Quan trắc hải văn
6440204 Quan trắc khí tượng bề mặt
6440206 Khí tượng học
6440207 Thuỷ văn
646 TOÁN VÀ THỐNG KÊ
64602 THỐNG KÊ
6460201 Thống kê
6460202 Thống kê doanh nghiệp
6460203 Hệ thống thông tin kinh tế
648 MÁY TÍNH VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
64801 MÁY TÍNH
6480101 Khoa học máy tính
6480102 Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính
6480103 Thiết kế mạch điện tử trên máy tính
6480104 Truyền thông và mạng máy tính
6480105 Công nghệ kỹ thuật máy tính
6480107 Điện tử máy tính
6480108 Đồ họa đa phương tiện
64802 CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
6480201 Công nghệ thông tin
6480202 Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm)
6480203 Tin học văn phòng
6480204 Tin học viễn thông ứng dụng
6480205 Tin học ứng dụng
6480206 Xử lý dữ liệu
6480207 Lập trình máy tính
6480208 Quản trị cơ sở dữ liệu
6480209 Quản trị mạng máy tính
6480213 Vẽ và thiết kế trên máy tính
6480214 Thiết kế trang Web
6480216 An ninh mạng
651 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT
65101 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT KIẾN TRÚC VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
6510101 Công nghệ kỹ thuật kiến trúc
6510102 Công nghệ kỹ thuật giao thông
6510103 Công nghệ kỹ thuật xây dựng
6510104 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
6510105 Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng
6510108 Xây dựng và hoàn thiện công trình thuỷ lợi
6510109 Xây dựng công trình thủy
6510110 Xây dựng và bảo dưỡng công trình giao thông đường sắt
6510111 Bảo dưỡng, sửa chữa công trình giao thông đường sắt đô thị
6510112 Lắp đặt cầu
6510113 Lắp đặt giàn khoan
6510114 Xây dựng công trình thủy điện
6510116 Kỹ thuật xây dựng mỏ
6510117 Trùng tu di tích lịch sử
6510118 Kỹ thuật phục chế, gia công nhà gỗ cổ
6510119 Sửa chữa, bảo trì cảng hàng không
6510121 Công nghệ kỹ thuật hạ tầng đô thị
65102 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ
6510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí
6510202 Công nghệ kỹ thuật ô tô
6510204 Công nghệ kỹ thuật đóng mới thân tàu biển
6510211 Công nghệ kỹ thuật nhiệt
6510212 Công nghệ chế tạo máy
6510213 Công nghệ chế tạo vỏ tàu thuỷ
6510214 Công nghệ chế tạo, bảo dưỡng toa xe
6510215 Công nghệ chế tạo, bảo dưỡng đầu máy
6510216 Công nghệ ô tô
65103 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG
6510303 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
6510304 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
6510305 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
6510312 Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông
6510313 Công nghệ kỹ thuật hệ thống năng lượng mặt trời
6510314 Công nghệ điện tử và năng lượng tòa nhà
6510315 Công nghệ cơ khí, sưởi ấm và điều hòa không khí
65104 CÔNG NGHỆ HOÁ HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG
6510401 Công nghệ kỹ thuật hoá học
6510404 Hoá phân tích
6510405 Công nghệ hoá nhựa
6510406 Công nghệ hoá nhuộm
6510409 Công nghệ chống ăn mòn kim loại
6510410 Công nghệ mạ
6510412 Công nghệ sơn tĩnh điện
6510415 Công nghệ sơn tàu thuỷ
6510416 Công nghệ vật liệu
6510417 Công nghệ nhiệt luyện
6510418 Công nghệ đúc kim loại
6510419 Công nghệ cán, kéo kim loại
6510421 Công nghệ kỹ thuật môi trường
6510422 Công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước
65105 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
6510501 Công nghệ sản xuất bột giấy và giấy
6510502 Công nghệ sản xuất alumin
6510503 Công nghệ sản xuất sản phẩm từ cao su
6510504 Công nghệ sản xuất chất dẻo từ Polyme
6510505 Công nghệ sản xuất ván nhân tạo
6510506 Công nghệ gia công kính xây dựng
6510507 Sản xuất vật liệu hàn
6510508 Sản xuất vật liệu nổ công nghiệp
6510509 Sản xuất các chất vô cơ
6510510 Sản xuất sản phẩm giặt tẩy
6510511 Sản xuất phân bón
6510512 Sản xuất thuốc bảo vệ thực vật
6510513 Sản xuất sơn
6510514 Sản xuất xi măng
6510516 Sản xuất gạch Ceramic
6510517 Sản xuất gạch Granit
6510522 Sản xuất sứ xây dựng
6510523 Sản xuất sản phẩm sứ dân dụng
6510524 Sản xuất sản phẩm kính, thuỷ tinh
6510525 Sản xuất pin, ắc quy
6510526 Sản xuất khí cụ điện
6510527 Sản xuất sản phẩm cách điện
6510528 Sản xuất dụng cụ đo điện
6510529 Sản xuất động cơ điện
6510530 Sản xuất cáp điện và thiết bị đầu nối
6510531 Sản xuất dụng cụ chỉnh hình
6510532 Sản xuất dụng cụ phục hồi chức năng
6510533 Sản xuất dụng cụ thể thao
6510534 Sản xuất vật liệu không nung và cốt
6510536 Sản xuất gốm xây dựng
6510537 Sản xuất sản phẩm gốm dân dụng
6510538 Chế biến mủ cao su
65106 QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
6510601 Quản lý công nghiệp
6510603 Kiểm nghiệm chất lượng lương thực, thực phẩm
6510604 Kiểm nghiệm đường mía
6510605 Kiểm nghiệm bột giấy và giấy
6510606 Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ
6510607 Phân tích cơ lý hóa xi măng
6510608 Phân tích các sản phẩm alumin và bauxit
6510609 Kiểm tra và phân tích hoá chất
6510610 Giám định khối lượng, chất lượng than
6510611 Đo lường dao động và cân bằng động
6510612 Kiểm tra phân tích kết cấu thép và kim loại
6510613 Đo lường và phân tích các thành phần kim loại
6510614 Kiểm nghiệm chất lượng cao su
6510615 Kiểm nghiệm, phân tích gốm, sứ, thủy tinh
65107 CÔNG NGHỆ DẦU KHÍ VÀ KHAI THÁC
6510702 Khoan khai thác dầu khí
6510703 Khoan thăm dò dầu khí
6510704 Sản xuất các sản phẩm lọc dầu
6510706 Kỹ thuật xăng dầu
6510707 Phân tích các sản phẩm lọc dầu
6510708 Thí nghiệm các sản phẩm hoá dầu
6510709 Vận hành thiết bị hoá dầu
6510710 Vận hành trạm phân phối các sản phẩm dầu khí
6510711 Vận hành trạm sản xuất khí, khí hoá lỏng
6510712 Vận hành thiết bị chế biến dầu khí
6510713 Vận hành thiết bị khai thác dầu khí
6510714 Vận hành thiết bị lọc dầu
6510715 Vận hành thiết bị sản xuất phân đạm từ khí dầu mỏ
6510716 Vận hành trạm và đường ống dẫn dầu khí
6510717 Chọn mẫu và hóa nghiệm dầu khí
6510718 Sửa chữa thiết bị khai thác dầu khí
65108 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT IN
6510801 Công nghệ chế tạo khuôn in
6510802 Công nghệ in
6510805 Công nghệ bao bì
65109 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT, ĐỊA VẬT LÝ VÀ TRẮC ĐỊA
6510901 Công nghệ kỹ thuật địa chất
6510902 Công nghệ kỹ thuật trắc địa
6510907 Trắc địa – Địa hình – Địa chính
6510908 Đo đạc bản đồ
6510909 Đo đạc địa chính
6510910 Trắc địa công trình
6510911 Quan trắc khí tượng
6510912 Khảo sát địa hình
6510913 Khảo sát địa chất
6510914 Khảo sát thuỷ văn
6510915 Khoan thăm dò địa chất
65110 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MỎ
6511001 Công nghệ kỹ thuật mỏ
6511002 Công nghệ tuyển khoáng
6511004 Kỹ thuật khai thác mỏ hầm lò
6511006 Vận hành thiết bị sàng tuyển than
6511007 Vận hành thiết bị sàng tuyển quặng kim loại
6511008 Khoan nổ mìn
6511009 Khoan đào đường hầm
6511010 Khoan khai thác mỏ
6511011 Vận hành thiết bị mỏ hầm lò
6511012 Vận hành trạm khí hoá than
6511013 Vận hành, sửa chữa trạm xử lý nước thải mỏ hầm lò
652 KỸ THUẬT
65201 KỸ THUẬT CƠ KHÍ VÀ CƠ KỸ THUẬT
6520101 Kỹ thuật bảo dưỡng cơ khí tàu bay
6520102 Kỹ thuật máy nông nghiệp
6520103 Kỹ thuật lắp đặt ống công nghệ
6520104 Chế tạo thiết bị cơ khí
6520105 Chế tạo khuôn mẫu
6520106 Gia công ống công nghệ
6520107 Gia công và lắp dựng kết cấu thép
6520108 Gia công khuôn dưỡng và phóng dạng tàu thuỷ
6520109 Gia công lắp ráp hệ thống ống tàu thủy
6520110 Gia công và lắp ráp nội thất tàu thủy
6520111 Lắp ráp ô tô
6520112 Lắp ráp hệ thống động lực tàu thuỷ
6520113 Lắp đặt thiết bị cơ khí
6520114 Lắp đặt thiết bị lạnh
6520121 Cắt gọt kim loại
6520122 Gò
6520123 Hàn
6520124 Rèn, dập
6520125 Nguội chế tạo
6520126 Nguội sửa chữa máy công cụ
6520127 Nguội lắp ráp cơ khí
6520130 Sửa chữa máy tàu biển
6520131 Sửa chữa máy tàu thuỷ
6520132 Sửa chữa thiết bị dệt
6520133 Sửa chữa thiết bị may
6520134 Sửa chữa thiết bị chế biến gỗ
6520135 Sửa chữa thiết bị chế biến đường
6520136 Sửa chữa thiết bị chế biến lương thực, thực phẩm
6520137 Sửa chữa cơ khí ngành giấy
6520138 Sửa chữa thiết bị in
6520139 Sửa chữa thiết bị mỏ hầm lò
6520140 Sửa chữa cơ máy mỏ
6520141 Sửa chữa thiết bị hoá chất
6520142 Sửa chữa thiết bị luyện kim
6520143 Sửa chữa thiết bị khoan dầu khí
6520144 Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí
6520145 Sửa chữa máy nâng chuyển
6520146 Sửa chữa máy thi công xây dựng
6520147 Sửa chữa, lắp đặt thiết bị cơ khí xi măng
6520149 Bảo trì thiết bị cơ điện
6520151 Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí
6520154 Bảo trì hệ thống thiết bị cảng hàng không
6520155 Bảo trì hệ thống thiết bị công nghiệp
6520156 Bảo dưỡng công nghiệp
6520157 Bảo trì và sửa chữa thiết bị nhiệt
6520159 Bảo trì và sửa chữa ô tô
6520163 Bảo dưỡng, sửa chữa tàu điện
6520182 Vận hành cần, cầu trục
6520183 Vận hành máy thi công nền
6520184 Vận hành máy thi công mặt đường
6520185 Vận hành máy xây dựng
6520188 Vận hành, sửa chữa máy thi công đường sắt
6520189 Vận hành, sửa chữa máy tàu cá
6520190 Vận hành máy và thiết bị hoá chất
6520191 Điều khiển tàu cuốc
6520194 Bảo trì hệ thống sản xuất tự động
6520195 Bảo trì hệ thống điều khiển và vận hành tầu cá
6520196 Kỹ thuật bảo dưỡng sửa chữa xe cơ giới
6520197 Kỹ thuật lập trình, gia công trên máy CNC
6520198 Cơ khí xây dựng
65202 KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG
6520201 Kỹ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp
6520202 Kỹ thuật cơ điện sản xuất gốm sứ, thủy tinh
6520203 Kỹ thuật cơ điện chế biến cao su
6520204 Kỹ thuật cơ điện mỏ hầm lò
6520205 Kỹ thuật máy lạnh và điều hoà không khí
6520206 Kỹ thuật điện cảng hàng không
6520207 Kỹ thuật điện tử cảng hàng không
6520208 Kỹ thuật điện tàu bay
6520209 Kỹ thuật điện tử tàu bay
6520210 Kỹ thuật điện, điện tử tàu biển
6520211 Kỹ thuật điện tử tàu thủy
6520212 Kỹ thuật thiết bị thông tin hàng không
6520213 Kỹ thuật dẫn đường hàng không
6520214 Kỹ thuật thiết bị viễn thông và nghi khí hàng hải
6520217 Kỹ thuật mạng ngoại vi và thiết bị đầu cuối
6520218 Kỹ thuật đài trạm viễn thông
6520219 Kỹ thuật lắp đặt đài trạm viễn thông
6520220 Kỹ thuật truyền hình cáp
6520221 Kỹ thuật truyền dẫn quang và vô tuyến
6520224 Điện tử dân dụng
6520225 Điện tử công nghiệp
6520226 Điện dân dụng
6520227 Điện công nghiệp
6520228 Điện tàu thuỷ
6520229 Điện đầu máy đường sắt
6520231 Sửa chữa điện máy mỏ
6520232 Sửa chữa điện máy công trình
6520233 Sửa chữa, lắp đặt thiết bị điện xi măng
6520234 Sửa chữa đường dây tải điện đang vận hành
6520235 Sửa chữa thiết bị tự động hoá
6520237 Sửa chữa đuhg ho đo điện, nhiệt, áp l
6520238 Sửa chữa thiết bị đo lường trọng lượng
6520239 Lắp đặt điện công trình
6520240 Lắp đặt thiết bị điện
6520241 Lắp đặt, sửa chữa hệ thông truyền dân điện đường sắt
6520243 Lắp đặt đường dây tải điện và trạm biến áp có điện áp từ 220 KV trở lên
6520244 Lắp đặt đường dây tải điện và trạm biến áp có điện áp từ 110 KV trở xuống
6520245 Vận hành điện trong nhà máy điện
6520246 Vận hành nhà máy thủy điện
6520247 Vận hành nhà máy nhiệt điện
6520248 Vận hành và sửa chữa trạm thuỷ điện
6520249 Vận hành và sửa chữa trạm bơm điện
6520250 Vận hành trạm, mạng điện
6520251 Vận hành điện trong nhà máy thủy điện
6520252 Vận hành thiết bị điện và đo lường điều khiển trên tàu thủy
6520253 Vận hành tổ máy phát điện Diesel
6520254 Vận hành nhà máy điện hạt nhân
6520255 Vận hành, sửa chữa thiết bị lạnh
6520256 Quản lý vận hành, sửa chữa đường dây và trạm biến áp có điện áp từ 220 KV trở lên
6520257 Quản lý vận hành, sửa chữa đường dây và trạm biến áp có điện áp từ 110KV trở xuống
6520258 Điều độ lưới điện phân phối
6520259 Đo lường điện
6520260 Thí nghiệm điện
6520261 Cơ điện lạnh thuỷ sản
6520262 Cơ điện nông thôn
6520263 Cơ điện tử
6520264 Tự động hóa công nghiệp
6520267 Hệ thống điện đường sắt đô thị
6520268 Khai thác thiết bị dẫn đường vô tuyến mặt đất hàng không
6520269 Bảo trì thiết bị điện trong nhà máy điện hạt nhân
6520270 Lắp đặt bảo trì hệ thống năng lượng tái tạo
6520271 Vận hành nhà máy điện gió, điện mặt trời
6520272 Vận hành, khai thác điện tàu thủy
65203 KỸ THUẬT HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG
6520301 Luyện gang
6520302 Luyện thép
6520304 Luyện kim màu
6520305 Luyện Ferro hợp kim
6520306 Xử lý chất thải công nghiệp và y tế
6520307 Xử lý chất thải trong công nghiệp đóng tàu
6520308 Xử lý chất thải trong sản xuất thép
6520309 Xử lý nước thải công nghiệp
6520310 Xử lý chất thải trong sản xuất cao su
6520311 Kỹ thuật thoát nước và xử lý nước thải
6520312 Cấp, thoát nước
65290 KHÁC
6529001 Kỹ thuật lò hơi
6529002 Kỹ thuật tua bin
6529005 Kỹ thuật thiết bị hình ảnh y tế
6529006 Kỹ thuật thiết bị điện tử y tế
6529007 Kỹ thuật thiết bị xét nghiệm y tế
6529008 Kỹ thuật thiết bị cơ điện y tế
6529009 Kỹ thuật thiết bị sản xuất Dược
6529010 Lắp đặt, vận hành và sửa chữa bơm, quạt, máy nén khí
6529011 Lắp ráp và thử nghiệm lò hơi, tua bin
6529012 Lặn trục vớt
6529013 Lặn nghiên cứu khảo sát
6529015 Lặn thi công
654 SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN
65401 CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG
6540102 Chế biến lương thực
6540103 Công nghệ thực phẩm
6540104 Chế biến thực phẩm
6540105 Chế biến dầu thực vật
6540106 Chế biến rau quả
6540112 Sản xuất bánh, kẹo
6540117 Sản xuất cồn
6540118 Sản xuất rượu bia
6540119 Sản xuất nước giải khát
6540124 Công nghệ chế biến chè
6540125 Chế biến cà phê, ca cao
6540126 Chế biến thuốc lá
6540129 Công nghệ thực phẩm – dược phẩm
65402 SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN SỢI, VẢI, GIÀY, DA
6540201 Công nghệ sợi, dệt
6540202 Công nghệ sợi
6540203 Công nghệ dệt
6540204 Công nghệ may
6540205 May thời trang
6540206 Thiết kế thời trang
6540207 Công nghệ may Veston
6540210 Công nghệ da giày
6540212 Thuộc da
6540213 Sản xuất hàng da, giầy
6540214 Sản xuất muối và hóa chất sau muối
65490 KHÁC
6549001 Công nghệ chế biến lâm sản
6549002 Công nghệ giấy và bột giấy
6549003 Công nghệ kỹ thuật chế biến mủ cao su
658 KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG
65801 KIẾN TRÚC VÀ QUY HOẠCH
65802 XÂY DỰNG
6580201 Kỹ thuật xây dựng
6580204 Kỹ thuật thi công lắp dựng kính xây dựng
6580205 Xây dựng cầu đường bộ
6580210 Mộc xây dựng và trang trí nội thất
65803 QUẢN LÝ XÂY DỰNG
6580301 Quản lý xây dựng
662 NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
66201 NÔNG NGHIỆP
6620101 Công nghệ sau thu hoạch
6620106 Chế biến nông lâm sản
6620109 Khoa học cây trồng
6620112 Trồng cây lương thực, thực phẩm
6620114 Trồng cây công nghiệp
6620115 Trồng cây ăn quả
6620116 Bảo vệ thực vật
6620117 Chăn nuôi gia súc, gia cầm
6620118 Chăn nuôi và chế biến thịt Bò
6620119 Chăn nuôi
6620120 Chăn nuôi – Thú y
6620121 Khuyến nông
6620123 Kỹ thuật dâu tằm tơ
6620124 Chọn và nhân giống cây trồng
6620125 Kỹ thuật rau, hoa công nghệ cao
6620129 Phát triển nông thôn
6620130 Quản lý và kinh doanh nông nghiệp
6620131 Nông nghiệp công nghệ cao
6620132 Nông lâm kết hợp
66202 LÂM NGHIỆP
6620201 Lâm nghiệp
6620202 Lâm sinh
6620203 Làm vườn – cây cảnh
6620204 Kỹ thuật cây cao su
6620205 Sinh vật cảnh
6620206 Lâm nghiệp đô thị
6620207 Quản lý tài nguyên rừng
6620208 Kiểm lâm
66203 THUỶ SẢN
6620301 Công nghệ chế biến thủy sản
6620302 Chế biến và bảo quản thuỷ sản
6620303 Nuôi trồng thuỷ sản
6620304 Nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt
6620305 Nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, nước lợ
6620306 Khai thác, đánh bắt hải sản
6620310 Phòng và chữa bệnh thủy sản
6620312 Kiểm ngư
664 THÚ Y
66401 THÚ Y
6640101 Thú y
66402 DỊCH VỤ THÚ Y
6640201 Dịch vụ thú y
66490 KHÁC
6649001 Sản xuất thuốc thú y
6649002 Sản xuất thuốc thủy y
672 SỨC KHOẺ
67201 Y HỌC
6720101 Y sỹ đa khoa
6720102 Y học cổ truyền
6720103 Y sinh học thể dục thể thao
67202 DƯỢC HỌC
6720201 Dược
6720202 Kỹ thuật dược
6720203 Kỹ thuật kiểm nghiệm thuốc
6720204 Dược cộng đồng
6720205 Dược liệu dược học cổ truyền
6720206 Bào chế dược phẩm
6720207 Dược y học cổ truyền
67203 ĐIỀU DƯỠNG – HỘ SINH
6720301 Điều dưỡng
6720302 Điều dưỡng y học cổ truyền
6720303 Hộ sinh
6720304 Điều dưỡng nha khoa
6720305 Điều dưỡng chuyên khoa nội
6720306 Điều dưỡng chuyên khoa ngoại
6720307 Điều dưỡng chuyên khoa sản
6720308 Điều dưỡng chuyên khoa nhi
67204 DINH DƯỠNG
6720401 Dinh dưỡng
67206 KỸ THUẬT Y HỌC
6720601 Kỹ thuật hình ảnh y học
6720602 Kỹ thuật xét nghiệm y học
6720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng
6720604 Kỹ thuật vật lý trị liệu và phục hồi chức năng
6720605 Kỹ thuật phục hình răng
6720606 Kỹ thuật vật lý trị liệu
67290 KHÁC
676 DỊCH VỤ XÃ HỘI
67601 CÔNG TÁC XÃ HỘI
6760101 Công tác xã hội
6760102 Công tác thanh thiếu niên
67602 DỊCH VỤ XÃ HỘI
6760203 Dịch vụ chăm sóc gia đình
6760204 Chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ
681 DU LỊCH, KHÁCH SẠN, THỂ THAO VÀ DỊCH VỤ CÁ NHÂN
68101 DU LỊCH
6810101 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
6810103 Hướng dẫn du lịch
6810104 Quản trị lữ hành
6810105 Quản trị du lịch MICE
6810106 Quản trị dịch vụ giải trí, thể thao
6810107 Điều hành tour du lịch
6810110 Du lịch golf
68102 KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG
6810201 Quản trị khách sạn
6810202 Quản trị khu Resort
6810203 Quản trị lễ tân
6810204 Quản trị buồng phòng
6810205 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
6810206 Quản trị nhà hàng
6810207 Kỹ thuật chế biến món ăn
6810209 Kỹ thuật pha chế đồ uống
6810210 Kỹ thuật làm bánh
68103 THỂ DỤC, THỂ THAO
6810302 Huấn luyện thể thao
6810303 Quản lý thể dục, thể thao
6810304 Kỹ thuật golf
68104 DỊCH VỤ THẨM MỸ
6810404 Chăm sóc sắc đẹp
68105 KINH TẾ GIA ĐÌNH
6810501 Kinh tế gia đình
684 DỊCH VỤ VẬN TẢI
68401 KHAI THÁC VẬN TẢI
6840101 Khai thác vận tải
6840108 Điều khiển phương tiện thủy nội địa
6840109 Điều khiển tàu biển
6840110 Khai thác máy tàu biển
6840111 Khai thác máy tàu thủy
6840112 Vận hành khai thác máy tàu
6840114 Bảo đảm an toàn hàng hải
6840115 Vận hành thiết bị xếp dỡ hàng hóa hàng hải
6840116 Xếp dỡ cơ giới tổng hợp
6840119 Lái tàu bay dân dụng
6840120 Điều hành bay
6840121 Kiểm soát không lưu
6840122 Thông tin tín hiệu đường sắt
6840124 Lái tàu đường sắt
6840125 Điều hành chạy tàu hỏa
6840126 Lái xe chuyên dụng
6840127 Lái tàu điện
6840128 Điều hành đường sắt đô thị
6840129 Vận tải hành khách, hàng hóa đường sắt
68402 DỊCH VỤ BƯU CHÍNH
6840202 Kinh doanh thiết bị viễn thông tin học
6840203 Kinh doanh dịch vụ Bưu chính Viễn thông
685 MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
68501 QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
6850102 Quản lý đất đai
6850103 Quản lý tài nguyên và môi trường
6850104 Bảo vệ môi trường đô thị
6850105 Bảo vệ môi trường công nghiệp
6850106 Bảo vệ môi trường biển
6850109 Xử lý dầu tràn trên biển
6850110 Xử lý rác thải
6850112 Kiểm soát và bảo vệ môi trường
68502 DỊCH VỤ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP
6850203 Bảo hộ lao động
686 AN NINH, QUỐC PHÒNG
68601 AN NINH VÀ TRẬT TỰ XÃ HỘI
6860101 Kiểm tra an ninh hàng không
6860103 Nghiệp vụ an ninh khách sạn
6860104 Nghiệp vụ an ninh vận tải
6860105 Kỹ thuật hình sự
6860106 Trinh sát an ninh
6860107 Trinh sát cảnh sát
6860108 Điều tra hình sự
6860109 Quản lý nhà nước về an ninh trật tự
6860110 Quản lý trật tự an toàn giao thông
6860111 Cảnh vệ
6860112 Vũ trang bảo vệ an ninh trật tự
6860113 Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
6860114 Kỹ thuật mật mã
6860115 Trinh sát đặc biệt
6860116 Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp
6860117 Hậu cần Công an nhân dân
6860118 Hồ sơ nghiệp vụ
6860119 Huấn luyện quân sự, võ thuật
68602 QUÂN SỰ
6860201 Biên phòng
6860202 Chỉ huy tham mưu Lục quân
6860221 Điều khiển tàu biển quân sự
6860222 Pháo tàu
6860223 Tên lửa tàu
6860224 Thông tin Hải quân
6860225 Ra đa tàu Hải quân
6860226 Sử dụng và sửa chữa khí tài tác chiến điện tử dải sóng thông tin
6860227 Nguồn điện – An toàn – Môi trường
6860228 Kỹ thuật viễn thông
6860229 Kỹ thuật vô tuyến điện
6860230 Xây dựng công trình chiến đấu
68690 KHÁC
6869001 Vệ sỹ
6869002 Bảo vệ

Nguồn: DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG, Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2020/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Giáo dục cao đẳng, bậc cao đẳng, hệ cao đẳng, hay cao đẳng là một hệ đào tạo trong giáo dục đại học của nhiều nước trên thế giới; phân biệt với “bậc đại học” và “bậc sau đại học” vốn cũng thuộc giáo dục đại học. Giáo dục cao đẳng thường diễn ra trong các trường cao đẳng; tuy vậy, các đại học và trường đại học cũng thường có cả hệ cao đẳng. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Cao đẳng ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

CEO Dạy Nấu Ăn Uy Tín Chuyên Nghiệp Chất Lượng Tại Khách Sạn 5 Sao

Bạn đang tìm trường dạy nấu ăn ở Hà Nội? Bạn muốn được học ở lớp dạy nấu ăn chất lượng cao? Chọn trường dạy nghề nấu ăn theo những tiêu chí nào tốt nhất? Hãy xem ngay bài viết này để có thêm kinh nghiệm và chọn cho mình trường học nấu ăn phù hợp nhất, chất lượng nhất.

Trường dạy nấu ăn Cao đẳng Đại Việt (Cơ sở Hà Nội)

CEO TIÊU CHÍ KHI CHỌN TRƯỜNG DẠY NẤU ĂN

Trường Dạy Nghề Nấu Ăn Có Chương Trình Đào Tạo Chuẩn Quốc Tế

Bạn đang tìm trường dạy nấu ăn uy tín chất lượng? Bạn muốn được học ở lớp dạy nấu ăn chất lượng cao? Chọn trường dạy nghề nấu ăn theo những tiêu chí nào tốt nhất? Hãy xem ngay bài viết này để có thêm kinh nghiệm và chọn cho mình trường học nấu ăn phù hợp nhất, chất lượng nhất.

Hiện nay có rất nhiều bạn trẻ lựa chọn học nghề nấu ăn làm nghề nghiệp trong tương lai của mình, nắm bắt được nhu cầu này nên có rất nhiều trung tâm dạy nấu ăn mở ra các chương trình học nấu ăn ngắn hạn làm cho chất lượng đào tạo không được đảm bảo, ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng và trình độ tay nghề học viên sau khi ra trường. Ở bài viết này xin được chia sẻ đến các bạn kinh nghiệm cũng như 8 tiêu chí chọn trường dạy nấu ăn chuyên nghiệp và giới thiệu đến các bạn thông tin của trường dạy nghề nấu ăn ở Hà Nội tốt nhất hiện nay.

Chương trình đào tạo chính là tiêu chí đầu tiên quan trọng nhất mà các bạn cần phải quan tâm, bởi đây chính là yếu tố quyết định chất lượng tay nghề của bạn sau khi ra trường. Muốn phát triển sự nghiệp thì bạn phải có tay nghề nấu ăn cao, để có tay nghề cao thì bắt bạn phải được đào tạo bởi một chương trình dạy nấu ăn chuẩn quốc tế được nghiên cứu chuyên sâu, kỹ lưỡng, được xây dựng bài bản, chuyên nghiệp bởi các giảng viên dạy nấu ăn lâu năm trong nghề, có lộ trình học tập rõ ràng và luôn thay đổi bám sát theo yêu cầu thực tế của xã hội.

Trường CEO Dạy Nấu Ăn Có Thời Gian Đào Tạo Hợp Lý

Có một câu nói rất hay của Warren Buffett (ông là nhà đầu tư, doanh nhân, tỉ phú, nhà từ thiện người Mỹ) đó là: “Để đầu tư thành công cần có thời gian, quy tắc và sự kiên nhẫn. Không cần biết bạn tài năng tới đâu hay nỗ lực thế nào, mọi việc đều cần có thời gian. Bạn không thể sinh em bé trong vòng 1 tháng chỉ bằng cách làm cho 9 người phụ nữ mang bầu”.

Học nấu ăn cũng vậy để trở thành đầu bếp giỏi có tay nghề cao, cùng với nền tảng kiến thức nấu ăn vững chắc thì bạn cũng sẽ mất rất nhiều thời gian, công sức để học tập rèn luyện. Bạn không thể trở thành một đầu bếp giỏi khi chỉ học trong khoảng thời gian quá ngắn dù tại trường học nấu ăn đó có nhiều thầy cô giỏi. Tài năng luôn cần sự rèn luyện chính vì vậy tham gia những lớp học nấu ăn có thời gian đào tạo hợp lý, bạn sẽ có nhiều cơ hội để học hỏi được nhiều kiến thức cũng như kinh nghiệm trong nghề đầu bếp.

Dạy nghề nấu ăn – Cao đẳng nấu ăn Hà Nội,Nội Dung Dạy Nấu Ăn Đầy Đủ, Chi Tiết, Bám Sát Thực Tế

Nội dung đào tạo cũng là tiêu chí vô cùng quan trọng: Một trường dạy nấu ăn tốt  thì nội dung dạy nấu ăn chuyên nghiệp cần phải đảm bảo kiến thức từ cơ bản đến nâng cao, bắt đầu từ những khâu đầu tiên như cách chọn nguyên liệu, cách xây dựng thực đơn, cách sử dụng công cụ làm bếp, cách sơ chế bảo quản thực phẩm và cuối cùng đó chính là cách chế biến món ăn qua các phương pháp hấp, chiên, xào, nướng…Nếu bạn chỉ biết công thức để tạo ra một món ăn ngon nhưng bạn không biết các chọn thực phẩm, cách sơ chế, cách sử dụng dụng cụ…thì vĩnh viễn bạn cũng sẽ không bao giờ tạo ra được món ăn ngon đúng điệu.

Khi học nấu ăn bạn nên chọn những trường dạy nấu ăn có nội dung đào tạo thực hành nhiều hơn lý thuyết, thời gian học thực hành nhiều bạn sẽ nhanh chóng tiếp thu được những kiến thức bổ ích, những bí quyết nấu ăn ngon từ thầy cô giảng dạy, cũng như hoàn thiện những kỹ năng làm chủ căn căn bếp, trải nghiệm môi trường thực tế, áp dụng hoặc sáng tạo ra những kỹ năng làm việc chuyên nghiệp cho riêng mình.

Trường CEO Dạy Nấu Ăn Có Cơ Sở Vật Chất  Đầy Đủ Hiện Đại

Tiếp theo bạn cũng cần chú ý đến cơ sở vật chất nhà trường và trang thiết bị hỗ giảng dạy nấu ăn, tất cả đều phải đảm bảo đầy đủ và đạt những tiêu chuẩn về thiết kế, an toàn, chống cháy nổ… đúng như với môi trường làm việc thực tế thì mới có thể để đạt được chất lượng đào tạo tốt nhất. Hiện nay hầu như tất cả các trường dạy nấu ăn tại Hà Nội đều được đầu tư xây dựng mua sắm trang bị cơ sở vật chất chất hiện đại không thua kém gì các nhà hàng khách sạn cao cấp tạo điều kiện rất tốt cho sinh viên có thể làm quen với môi trường thực tế.

Đội Ngũ Giảng Viên Đứng Lớp Dạy Nấu Ăn Nhiều Kinh Nghiệm

Một tiêu chí quan trọng nữa mà chúng ta có thể gọi là “linh hồn của lớp dạy nấu ăn” đó chính là các giảng viên. Một trường dạy nấu ăn chuyên nghiệp sẽ có hệ thống đội ngũ giáo viên nhiều năm kinh nghiệm trong nghề, đang nắm giữ các vị trí cao hoặc công tác tại các nhà hàng khách sạn nổi tiếng sẽ mang đến cho bạn rất nhiều kiến thức và kỹ năng đặc biệt.

Những giáo viên đã làm việc lâu năm ngoài nhiều kinh nghiệm thực tế, nhiều kiến thức chuyên môn còn là những người rất có lòng tâm huyết với nghề sẵn sang mang những bí quyết nấu ăn ngon của mình để chia sẻ cho các sinh viên và khơi dậy lòng yêu nghề cho những bạn lựa chọn học đầu bếp.

Thêm một tiêu chí phụ nữa mà các bạn cần nhớ đó là chỉ nên học những trường có tổ chức thức chỉ khoảng 20 người đổ xuống, bởi một lớp học nấu ăn mà quá đông sinh viên sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng tiếp thu kiến thức, cũng như người học sẽ gặp khó khăn khi gặp phải những vướng mắc cần sự giúp đỡ, tư vấn của giáo viên khi học thực hành nấu ăn.

Lớp dạy nấu ăn -Cao đẳng nấu ăn Hà Nội  Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành Mã ngành, nghề: Trình độ đào tạo: Cao đẳng Trường Dạy Nghề Nấu Ăn Có Mức Học Phí Phù Hợp

Học phí học nấu ăn cũng là vấn đề được rất nhiều sinh viên quan tâm, có rất nhiều bạn đã từng phải bỏ học giữa chừng do không đủ kinh phí để tiếp tục việc học bởi không phải ai cũng có đủ điều kiện kinh tế để theo những khóa học nấu ăn quá tốn kém, hiện nay có nhiều lớp dạy nấu ăn ngắn hạn nhưng mức học phí lại rất cao từ 8 triệu đến hơn 40 triệu/ khóa, chưa tính ăn ở đi lại chính vì vậy các bạn sinh viên nên cân nhắc thật kỹ trước khi lựa chọn đăng ký học nấu ăn ở trường nào đó, cần phải tính toán và xác minh thông tin cụ thể từng khoản phí như: phí dụng cụ thực hành, phí nguyên liệu, đồng phục, chi phí các kỳ thi, phí cấp bằng …có mất hay không, rõ ràng cụ thể là bao nhiêu. Khi đã biết rõ chi tiết từng khoản bạn sẽ dễ dàng tính toán dự trù cho mình khoản chi phí phù hợp để quá trình học theo đuổi đam mê nghề nấu ăn được suôn sẻ hơn.

Bằng Cấp Của Trường Dạy Nấu Ăn Có Giá Trị Cao Quản trị Khách sạn Mã ngành, nghề: 6810201

Bằng cấp sẽ đóng vai trò rất quan trọng khi bạn đi xin việc làm sau khi hoàn thành chương trình học tại các trường dạy nấu ăn, với tấm bằng ở hệ đào tạo cao đẳng (hệ đào tạo cao nhất của ngành nấu ăn) bạn sẽ có rất nhiều lợi thế khi nộp hồ sơ xin việc tại các nhà hàng khách sạn, cơ hội được nhận cao hơn, khả năng thăng tiến lên những vị trí cao trong công việc sẽ dễ dàng hơn. Với những tấm bằng ở hệ đào tạo thấp hơn sau này các bạn sẽ phải học lên bậc cao hơn như vậy rất mất thời gian

Trường Hỗ Trợ Giới Thiệu Việc Làm Sau Khi Tốt Nghiệp Kỹ thuật chế biến món ăn Mã ngành, nghề: 6810207

Với rất nhiều ngành nghề thì sinh viên sau khi tốt nghiệp sẽ phải tự đi tìm và đi xin việc làm, đó thực sự là những chuỗi ngày rất vất vả và khó khăn, nhưng riêng với ngành nấu ăn sẽ không hề khó khi bạn tự đi xin việc, bởi với tay nghề và tấm bằng nấu ăn bạn sẽ dễ dàng được nhận vào làm ở bất cứ nơi đâu đang có nhu cầu tuyển dụng. Và sẽ càng tuyệt vời hơn nếu như bạn lựa chọn học ở những trường dạy nấu ăn có liên kết hợp tác đào tạo theo nhu cầu của các nhà tuyển dụng, chủ doanh nghiệp, chủ nhà hàng khách sạn… điều này sẽ giúp các bạn có được việc làm ngay sau khi học xong và cũng từ đó bạn sẽ có thêm nhiều sự lựa chọn hơn cho nơi làm việc của mình sau khi ra trường. Việc liên kết hợp tác đào tạo này cũng sẽ giúp cho chương trình dạy nấu ăn bám sát yêu cầu thực tế của các doanh nghiệp, nhà hàng, khách sạn… sinh viên được đào tạo với những chương trình này sẽ hoàn toàn có thể tự tin làm việc ở bất cứ nơi đâu sau khi tốt nghiệp.

Dạy nghề nấu ăn tại cao đẳng nấu ăn Hà Nội Kỹ thuật chế biến món ăn Mã ngành, nghề: 6810207

TRƯỜNG CEO DẠY NẤU ĂN TỐT NHẤT Ở HÀ NỘI  Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành Mã ngành, nghề: Trình độ đào tạo: Cao đẳng

Nếu như các  bạn đang muốn tìm trường dạy nấu ăn có đáp ứng đủ 8 tiêu chí như trên thì lựa chọn tốt nhất đó là CEO Cao Đẳng Nấu Ăn Hà Nội. Đây là trường công lập nhà nước nên mức học phí khá thấp, trường đã được thành lập từ năm 1977 nên có hệ thống cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học hiện đại, cùng với bề dày thành tích nhiều năm trong công tác đào tạo dạy nghề nấu ăn. Đây chính là lựa chọn tốt nhất dành cho các bạn khi tìm trường học nấu ăn với mong muốn trở thành đầu bếp chuyên nghiệp mà chi phí học thấp nhất.

Trên đây là những chia sẻ của diễn đàn tuyển sinh TRỰC TUYẾN về 8 tiêu chí khi chọn trường dạy nấu ăn ngon và thông tin của trường dạy nấu ăn uy tín, chất lượng nhất. Qua bài viết này mong rằng các bạn đã có thêm kinh nghiệm trong việc chọn trường và có thể dễ dàng đưa ra quyết định chọn trường dạy nghề nấu ăn phù hợp nhất với mình. Chúc các bạn thành công.

Khung chương trình các ngành Đào tạo trình độ Cao Đẳng

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Quyết định ban hành bộ chương trình khung giáo dục đại học khối ngành công nghệ trình độ đại học và cao đẳng,Theo kết quả thẩm định tại Văn bản số 141/CV-ĐHSPKT-ĐT và số 142/CV-ĐHSPKT-ĐT ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Hội đồng tư vấn xây dựng chương trình khung giáo dục đại học khối ngành Công nghệ trình độ đại học và cao đẳng;

Cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp, doanh nghiệp. (Tư vấn chọn Mã ngành học, Mã nghề học, trường học : 0966 416 004 )

Phu luc 4_ND so 143_2020_ND-CP.doc

Phu luc 6_ND so 143_2020_ND-CP.doc

Điều kiện liên thông Cao đẳng lên Đại học như thế nào?

Quy định Điều lệ trường cao đẳng:TT46BLÐTBXH

Quy định chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp.: Chế độ làm việc

Quy định về chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp: Chuẩn chuyên môn nghiệp vụ

Quy định về tuyển dụng, sử dụng, bồi dưỡng đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp: Tuyển dụng

Ban hành Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng: Danh mục ngành nghề đào tạo

TT Quy định về quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình; tổ chức biên soạn, lựa chọn, thẩm định giáo trình đào tạo trình độ trung cấp,trình độ cao đẳng: TT032017-BLĐTBXH

TT Quy định việc tổ chức chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tín chỉ; quy chế kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nhiệp: Các trường ĐH & CĐ phân theo nhóm ngành đào tạo,Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;Căn cứ Nghị định số 85/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng,  A nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đại học  tuyensinhdaotaostart@gmail.com 1. Báo cáo kết quả thực hiện tuyển sinh năm 21 quy định tại khoản 3 điều 10 của Thông tư số 57/2011/TT-BGDĐT theo biểu mẫu đính kèm văn bản này.  Ghi chú: Các trường Cao Đẳng có đánh dấu (*) là các  trường ngoài công lập

BẢNG DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 03 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)

Nguyên tắc gán mã các cấp: (Tư vấn chọn Mã ngành học, Mã nghề học, trường học : 0966 416 004 )

– Mã cấp I – Trình độ đào tạo: 01 chữ số

– Mã cấp II – Lĩnh vực đào tạo: 03 chữ số (gồm 2 số tiếp theo và số mã sinh ra nó)

– Mã cấp III – Nhóm ngành, nghề: 05 chữ số (gồm 2 số tiếp theo và số mã sinh ra nó)

– Mã cấp IV – Tên ngành, nghề: 07 chữ số (gồm 2 số tiếp theo và số mã sinh ra nó)

Chương trình chi tiết 6 môn học chung trong đào tạo TC, CĐ GDNN

Bộ LĐTBXH đã ban hành các Thông tư về chương trình chi tiết 6 môn học chung: Chính trị, Pháp luật, Tin học, Tiếng Anh, Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và an ninh áp dung thống nhất trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.

Xin mời tải tại đây.

TT Quy địnhQuy định về mẫu bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng; in, quản lý, cấp phát, thu hồi, hủy bỏ bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng: TT10BLDTBXH.Chương trình đào tạo trình độ cao đẳng (theo Luật giáo dục nghề nghiệp)

Đại học có chính sách khen thưởng cho sinh viên nghiên cứu khoa học như giảng viên

Đề xuất xét cấp học bổng cho sinh viên hệ vừa làm vừa học, đào tạo từ xa giống như đối với SV chính quy là một cách hiệu quả để thúc đẩy động lực cho người học.Bộ Giáo dục và Đào tạo hiện đang lấy ý kiến cho dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 84/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục.

Một trong những nội dung sửa đổi, bổ sung đáng chú ý tại dự thảo là đưa ra 2 phương án về quy định về nguồn hình thành học bổng khuyến khích học tập đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập (sửa đổi, bổ sung Điểm b, Khoản 4, Điều 8 Nghị định 84/2020/NĐ-CP). Cụ thể:

Phương án 1: Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, học bổng khuyến khích học tập được bố trí tối thiểu bằng 5% nguồn thu học phí (với trường công lập) và tối thiểu 2% nguồn thu học phí đối với trường tư thục.

Theo phương án này, dự thảo Nghị định không có sự phân biệt học sinh, sinh viên học chương trình chính quy với người học chương trình vừa làm vừa học, đào tạo từ xa.

Phương án 2: Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học: Học bổng khuyến khích học tập được bố trí tối thiểu bằng 8% nguồn thu học phí hệ chính quy (với trường công lập) và tối thiểu 2% nguồn thu học phí đối với trường tư thục.

Dự thảo hiện đang nhận được nhiều sự quan tâm từ các cơ sở giáo dục đại học, nhiều ý kiến bày tỏ sự đồng tình và ủng hộ phương án 1 của dự thảo.Góp phần cân đối thu – chi trong bối cảnh mức trần học phí còn thấp

Trao đổi với phóng viên Tạp chí điện tử Giáo dục Việt Nam, Tiến sĩ Nguyễn Tiến Hùng – Trưởng Phòng Chính trị và Công tác sinh viên, Học viện Chính sách và Phát triển đánh giá: Đề xuất giảm mức tối thiểu nguồn thu học phí cho học bổng khuyến khích học tập từ 8% (theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP) xuống 5% là phù hợp và thiết thực trong bối cảnh các cơ sở giáo dục đại học thực hiện lộ trình tự chủ đại học theo mục tiêu đã đề ra.

Đề xuất này giúp giảm tải áp lực cho các trường đại học công lập về việc cân đối thu – chi trong bối cảnh mức trần học phí còn thấp so với thực tế của chi phí đãi ngộ đội ngũ nhà giáo, nâng cao chất lượng đào tạo và chuyển đổi số thành đại học thông minh.

Việc giảm mức tối thiểu nguồn thu học phí dành cho học bổng khuyến khích học tập sẽ giúp các trường có thêm nguồn lực tài chính để thực hiện các hoạt động giáo dục, nghiên cứu và phát triển, đồng thời giảm bớt sự phụ thuộc vào nguồn thu học phí, đặc biệt trong bối cảnh mức học phí vẫn còn bị giới hạn so với thực tế chi phí cần thiết để duy trì và nâng cao chất lượng đào tạo.

Bên cạnh đó, nhu cầu thực tế đặt ra ở đây là làm thế nào để các trường đại học vừa có nguồn lực tài chính đầu tư cho phát triển, vừa hỗ trợ và kích thích được người học thi đua, phấn đấu trong học tập. Đây là giải pháp tình huống vì cách thức giảm chi mức học bổng khuyến khích học tập đối với người học để tăng nguồn lực cho nhà trường, trong khi quy mô tài chính còn hạn chế, không tăng từ các nguồn thu khác. Thông qua việc trích phần trăm quỹ học bổng khuyến khích học tập, tăng chất lượng suất học bổng khuyến khích học tập, điều này sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, tạo động lực để người học cố gắng nỗ lực.

Nhà giáo trẻ tiêu biểu TP.HCM nỗ lực ‘truyền lửa’ đam mê nghiên cứu công nghệ,Cùng chia sẻ về vấn đề này, Phó Giáo sư, Tiến sĩ Dương Ngọc Toàn – Trưởng Phòng Công tác sinh viên, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên cho biết, nhà trường ủng hộ và đồng tình với các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.

Đối với Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên, từ trước đến nay vẫn luôn áp dụng quy định về học bổng theo Nghị định 84/2020/NĐ-CP. Việc xây dựng quy định học bổng khuyến khích học tập được thực hiện một cách cân đối, nghiêm túc, đầy đủ, trích khoảng 8% tổng nguồn thu.

Mặt khác, ngoài học bổng khuyến khích học tập từ học phí, các trường còn có nguồn học bổng khác cho sinh viên như từ doanh nghiệp, cựu sinh viên,… Đối với các sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, nhà trường cũng có học bổng để hỗ trợ các em thuộc diện này.

Trưởng Phòng Công tác sinh viên, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên cũng nhấn mạnh: Nguồn học bổng khuyến khích học tập sẽ tạo động lực cho học viên, sinh viên phấn đấu hơn trong học tập, nghiên cứu, tạo sự cạnh tranh lành mạnh, nâng cao chất lượng giáo dục, và giảm bớt gánh nặng tài chính cho những sinh viên có thành tích học tập tốt nhưng gặp khó khăn về vấn đề tiền bạc.

Có thể thấy, học bổng là một phần vô cùng quan trọng trong chính sách của trường, nó có thể góp phần nâng cao uy tín của cơ sở giáo dục, thu hút được nhiều người học xuất sắc, từ đó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.Nên ưu tiên chi học bổng từ ngân sách Nhà nước cho các ngành khó tuyển sinh

Theo phương án 1, dự thảo Nghị định không có sự phân biệt sinh viên học chương trình chính quy với người học chương trình vừa làm vừa học, đào tạo từ xa. Theo Nghị định 84, học bổng được bố trí dựa trên tỷ lệ phần trăm từ tổng nguồn thu học phí của sinh viên các hệ đào tạo (chính quy, từ xa, vừa làm vừa học) nhưng đối tượng thụ hưởng học bổng chỉ có sinh viên chính quy.

Bàn luận về vấn đề này, Tiến sĩ Nguyễn Tiến Hùng nhận định, đây là đề xuất tốt và phù hợp, có thể tạo công bằng cho mọi đối tượng người học ở các trình độ và hình thức đào tạo khác nhau. Đề xuất sinh viên học hệ vừa làm vừa học, đào tạo từ xa cũng được xét, cấp học bổng như sinh viên chính quy cũng là một cách để thúc đẩy tinh thần học tập. Từ đó, chúng ta cần xem xét, cân đối và tính toán một cách kỹ lưỡng để giảm tải gánh nặng tài chính cho hầu hết các trường khi nguồn thu chủ yếu từ học phí.

Trưởng Phòng Chính trị và Công tác sinh viên, Học viện Chính sách và Phát triển cũng đề xuất, việc ưu tiên chi học bổng từ ngân sách Nhà nước cho các ngành mới, ngành khó tuyển sinh để không khu biệt, dàn trải là điều hoàn toàn phù hợp trong bối cảnh tự chủ đại học còn bộc lộ nhiều bất cập so với yêu cầu của thực tiễn hiện nay.

Học bổng sẽ khuyến khích nhiều người giỏi tham gia học tập và nghiên cứu. Còn theo lãnh đạo của một trường đại học ở phía Nam, đề xuất xét cấp học bổng cho sinh viên hệ vừa làm vừa học và đào tạo từ xa giống như đối với sinh viên chính quy là một cách hiệu quả để thúc đẩy động lực cho người học cống hiến và phát huy khả năng học tập, nghiên cứu, sáng tạo, phát triển nghề nghiệp của mình.

Hơn nữa, cũng nên ưu tiên chi học bổng từ nguồn ngân sách Nhà nước cho các ngành mới, ngành đặc thù, ngành khó tuyển sinh cũng góp phần nâng cao chất lượng đào tạo đại học nói riêng, giúp tăng tính công bằng trong hệ thống giáo dục nói chung. Đây cũng là một cách thức nhằm khuyến khích các cơ sở giáo dục nâng cao chất lượng giảng dạy, xây dựng chương trình học linh hoạt, hỗ trợ tốt hơn cho các sinh viên, học viên.

Tuy nhiên, quy trình đánh giá xét học bổng cho các hệ đào tạo khác nhau cần đảm bảo tính công bằng, minh bạch và khách quan trong việc lựa chọn đối tượng nhận học bổng. Nếu lấy quy chế xét tặng học bổng khuyến khích học tập với sinh viên chính quy để áp dụng cho sinh viên hệ đào tạo từ xa, vừa làm vừa học sẽ chưa thực chất bởi hoàn cảnh và tính chất học tập của hai hệ này khác nhau.

Đối với hệ đào tạo chính quy, công tác đánh giá xét học bổng khuyến khích học tập có phần dễ dàng và thuận lợi hơn, vì sinh viên hệ chính quy thường học toàn thời gian tại trường, có thể tham gia trực tiếp các hoạt động nghiên cứu, thi cử và trao đổi với giảng viên.

Trong khi đó, sinh viên hệ đào tạo từ xa và vừa làm vừa học lại có lịch học linh hoạt hơn, phần lớn thời gian học tập diễn ra ngoài lớp học chính thức, chủ yếu qua các phương tiện điện tử, học online và tự học. Vì vậy, nếu áp dụng quy chế xét học bổng của sinh viên chính quy cho nhóm sinh viên này, sẽ có thể chưa phản ánh đúng những khó khăn, nỗ lực và sự khác biệt trong quá trình học tập của họ.

Do đó, chúng ta cần phải xây dựng một quy chế xét học bổng riêng biệt hoặc có sự điều chỉnh hợp lý để đảm bảo công bằng, khuyến khích và động viên đúng mức cho các học viên, sinh viên của các hệ đào tạo khác nhau, thông qua các hình thức kiểm tra, bài tập, dự án nghiên cứu hay những tiêu chí đánh giá phù hợp.