Những lưu ý về việc in sao, vận chuyển, bàn giao đề thi tốt nghiệp THPT

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành công văn số 1523/BGDĐT-QLCL về việc hướng dẫn tổ chức kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm NAY.Theo đó Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Giáo dục, Khoa học và Công nghệ Bạc Liêu; Cục Nhà trường – Bộ Quốc phòng (gọi chung là các Sở Giáo dục và Đào tạo) gồm một số nội dung trong đó có vấn đề in sao, vận chuyển và bàn giao đề thi tại hội đồng thi.

Việc in sao, vận chuyển và bàn giao đề thi tại Hội đồng thi được thực hiện theo quy định tại Điều 18, Điều 19 Quy chế thi; lưu ý một số điểm sau:

Một là Chủ tịch Hội đồng thi quy định thời gian in sao đề thi; số lượng đề thi in sao; chuyển giao đề thi gốc và hướng dẫn in sao còn nguyên niêm phong cho Trưởng ban In sao đề thi; phương án và thời gian vận chuyển, bàn giao đề thi đến các Điểm thi bảo đảm sát thực tế và an toàn, bảo mật.

Hai là khu vực in sao đề thi là một địa điểm an toàn, kín đáo, biệt lập và được bảo vệ nghiêm ngặt trong suốt thời gian làm việc, có đầy đủ phương tiện bảo mật, phòng cháy, chữa cháy theo quy định. Thực hiện nghiêm túc yêu cầu cách ly theo 03 (ba) vòng độc lập tại khu vực in sao đề thi. Người không có trách nhiệm, tuyệt đối không được vào khu vực in sao đề thi.

Trong khu vực in sao đề thi, không được sử dụng các phương tiện thông tin liên lạc, các loại điện thoại, trừ 01 điện thoại cố định có chức năng ghi âm và có loa ngoài đặt tại vòng 2 được công an kiểm soát liên tục 24 giờ/ngày; mọi cuộc liên lạc đều phải ghi âm, bật loa ngoài, ghi biên bản có chữ ký của các thành phần liên quan.

Công an kiểm tra, xác nhận điều kiện an ninh, an toàn và niêm phong cổng kết nối của các phương tiện, thiết bị cần thiết tại khu vực in sao đề thi trước khi Ban In sao đề thi triển khai công việc tại khu vực này.

Ba là những người làm việc trong khu vực in sao đề thi chỉ được hoạt động trong phạm vi không gian được quy định, theo đúng chức trách, nhiệm vụ được giao. Công việc của các vòng cụ thể như sau:

Vòng 1 – Vòng in sao đề thi: chỉ gồm thành viên Ban In sao đề thi có tiếp xúc trực tiếp với đề thi; là khu vực khép kín, cách ly tuyệt đối với bên ngoài từ khi mở đề thi gốc và bắt đầu in sao đến khi thi xong môn cuối cùng; cửa sổ các phòng phải đóng kín và được công an niêm phong; các khoảng trống thông ra bên ngoài phải bịt kín bằng vật liệu bền, chắc. Hằng ngày, những người ở vòng 1 tiếp nhận vật liệu và đồ ăn, uống từ bên ngoài chuyển vào qua vòng Trưởng ban In sao đề thi cử 01 thành viên mở sổ theo dõi và cập nhật đầy đủ các hoạt động giao tiếp với vòng 2.

Vòng 2 – Vòng bảo vệ trong: chỉ gồm có 01 công an và 01 cán bộ giám sát; là khu vực khép kín, tiếp giáp với vòng 1, cách ly tuyệt đối với bên ngoài đến khi thi xong môn cuối cùng; là đầu mối giao tiếp giữa vòng 3 với vòng 1, có nhiệm vụ tiếp nhận vật liệu và đồ ăn, uống từ vòng 3 chuyển vào vòng 1; kiểm tra các đồ vật từ vòng 1 chuyển ra (bát đũa, đồ ăn, đồ uống,…); mở sổ theo dõi và cập nhật đầy đủ các hoạt động giao tiếp giữa vòng 2 với vòng 1, vòng 2 với vòng 3 và quá trình bàn giao đề thi cho Hội đồng thi để chuyển cho các Điểm thi.

Vòng 3 – Vòng bảo vệ ngoài: tiếp giáp với vòng 2; gồm công an và nhân viên bảo vệ có nhiệm vụ bảo vệ và là đầu mối giao tiếp giữa vòng 2 với bên ngoài; bảo 14 đảm tối thiểu 02 người trực và phải trực liên tục 24 giờ/ngày.

Bốn là, lưu ý về in sao đề thi:Chuẩn bị cơ sở vật chất phục vụ in sao đề thi: Trưởng ban In sao đề thi phải kiểm tra bảo đảm có các phương tiện thiết bị phục vụ in sao đề thi như: máy photocopy siêu tốc (khổ giấy A4 hoặc A3, tốc độ tối thiểu 100 bản một phút; độ phân giải tối thiểu 600 dpi,..), máy sắp xếp tài liệu và máy đếm trang (nếu có),…

Các máy móc, thiết bị không gắn bộ phận thu phát và không nối mạng Internet, phải được công an kiểm tra niêm phong các cổng kết nối và lập biên bản kiểm tra, niêm phong. Mọi phương tiện, thiết bị, vật tư trong khu vực in sao đề thi dù bị hư hỏng hay không dùng đến chỉ được đưa ra ngoài khu vực này khi thi xong bài thi/môn thi cuối cùng của Kỳ thi.

Trong quá trình in sao:In sao đề thi các bài thi/môn thi theo số lượng được giao; chú ý phòng thi ghép các môn Ngoại ngữ.Đối với bài thi tổ hợp, việc in sao, đóng gói thực hiện như sau:

In sao niêm phong theo từng môn thi thành phần (đề thi được xếp trong từng bì/túi đề thi theo thứ tự tăng dần của mã đề thi);

Các bì/túi đề thi của môn thi thành phần được đóng gói vào 01 bì/túi chung, ngoài bì/túi ghi rõ tên môn thi thành phần của bài thi tổ hợp (Khoa học tự nhiên hoặc Khoa học xã hội), ngày thi, phòng thi và Điểm thi.

In đề thi tự luận, trắc nghiệm (đủ tất cả các mã đề) đủ cho 24 thí sinh đối với tất cả các phòng thi của Hội đồng thi. Mỗi bài thi/môn thi ở Điểm thi phải có đề thi dự phòng cho ít nhất 02 phòng thi với số lượng tối đa (đối với đề thi trắc nghiệm phải có đủ tất cả các mã đề thi cho mỗi phòng thi), được đóng trong các bì riêng biệt rồi được đóng chung trong 01 bì/túi ghi rõ ngoài bì/túi “Đề thi dự phòng” và điền đầy đủ các thông tin về bài thi, ngày thi, buổi thi. Sau khi đóng gói xong đề thi từng bài thi/môn thi, Trưởng ban In sao đề thi quản lý các bì/túi đề thi; kể cả các bản in thừa, in hỏng, mờ, xấu, rách, bẩn đã bị loại.

Riêng đề thi của mỗi bài thi/môn thi trắc nghiệm: In sao từng mã đề thi, dập ghim xong (nếu có) mới chuyển sang in sao đến mã đề thi khác; phải kiểm tra đúng mã đề thi, số lượng tờ, thứ tự sắp xếp và chất lượng từng bản sao.Phải có biện pháp cụ thể để phân biệt bì/túi đề thi của các bài thi/môn thi khác nhau, ví dụ: bì/túi đề thi của các môn khác nhau có màu khác nhau hoặc dùng dây buộc và giấy dán có màu khác nhau.

Danh Sách Các Trường Công An, Quân Đội Trên Cả Nước Mới Nhất

  TT      Mã trường          Tên trường Quân đội

1       KQH / DQH         Học viện Kỹ thuật Quân sự

2     YQH /  DYH          Học viện Quân Y

3     NQH / DNH          Học viện Khoa học Quân sự

4     BPH                    Học viện Biên phòng

5   HEH / HFH             Học viện Hậu cần

6    PKH                      Học viện Phòng không – Không quân

7  HQH                        Học viện Hải Quân

8 LCH                         Trường Đại học Chính trị (Trường Sĩ quan Chính trị)

9  LAH                        Trường Sĩ quan Lục quân 1 (ĐH Trần Quốc Tuấn)

10 LBH                       Trường Sĩ quan Lục quân 2 (ĐH Nguyễn Huệ)

11   PBH                     Trường Sĩ quan Pháo binh

12    TGH                    Trường Sĩ quan Tăng – Thiết giáp

13  DCH                       Trường Sĩ quan Đặc công

14  HGH                      Trường Sĩ quan Phòng Hóa

15    SNH / ZCH          Trường Sĩ quan Công binh

16   TTH / TCU            Trường Sĩ quan Thông tin

17   KGH / KGC          Trường Sĩ quan không quân

18   ZNH                    Trường Đại học Văn hóa – Nghệ thuật Quân đội

19   VPH / ZPH         Trường Sĩ quan Kỹ thuật QS Vinhempich (ĐHTrần Đại Nghĩa)

20  QPH                   Trường Cao đẳng công nghiệp Quốc phòng

21  COT                   Trường Cao đẳng kỹ thuật quân sự 1

TT    Mã trường           Tên trường Công an

1    ANH              Học viện An ninh Nhân dân (T31)

2   CSH                 Học viện Cảnh sát Nhân dân (T32)

3   CTB/CTN              Học viện Chính trị Công an Nhân dân (T29)

4    ANS                  Trường Đại học An ninh nhân dân (T47)

5  CSS                    Trường Đại học Cảnh sát nhân dân (T48)

6  PCH / PCS             Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy (T34)

7  HCB / HCN             Trường Đại học Kỹ thuật – Hậu cần Công an nhân dân (T36)

8   AD1                        Trường Cao đẳng An ninh Nhân dân I (T33)

9  AD2                      Trường Cao đẳng An ninh Nhân dân II (T37)

10  CD1                      Trường Cao đẳng Cảnh sát Nhân dân I (T38)

11 CD2                       Trường Cao đẳng Cảnh sát Nhân dân II (T39)

12                               Trường Cao đẳng Cảnh sát Nhân dân III (T49)   

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Hà Nội

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Bắc

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Trung & Tây Nguyên

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực TP. HCM

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Nam

>> ĐH – HV Công Lập khu vực Công An & Quân Đội

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ (cao học) theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ (tiến sĩ khoa học)  đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

TP.HCM là nơi có nhiều trường đại học dân lập nổi tiếng với chất lượng đào tạo tốt, được nhiều sinh viên đánh giá cao về môi trường học tập. Nếu bạn còn đang phân vân chưa chọn được ngôi trường phù hợp thì hãy xem danh sách các trường đại học dân lập khu vực TP.HCM để tham khảo nhé!

Tổng hợp: Ban thông tin – truyền thông Tuyển Sinh Đại Họ

Danh sách Đại học, Học viện thuộc Quân đội, Công An

  TT      Mã trường          Tên trường Quân đội

1       KQH / DQH         Học viện Kỹ thuật Quân sự

2     YQH /  DYH          Học viện Quân Y

3     NQH / DNH          Học viện Khoa học Quân sự

4     BPH                    Học viện Biên phòng

5   HEH / HFH             Học viện Hậu cần

6    PKH                      Học viện Phòng không – Không quân

7  HQH                        Học viện Hải Quân

8 LCH                         Trường Đại học Chính trị (Trường Sĩ quan Chính trị)

9  LAH                        Trường Sĩ quan Lục quân 1 (ĐH Trần Quốc Tuấn)

10 LBH                       Trường Sĩ quan Lục quân 2 (ĐH Nguyễn Huệ)

11   PBH                     Trường Sĩ quan Pháo binh

12    TGH                    Trường Sĩ quan Tăng – Thiết giáp

13  DCH                       Trường Sĩ quan Đặc công

14  HGH                      Trường Sĩ quan Phòng Hóa

15    SNH / ZCH          Trường Sĩ quan Công binh

16   TTH / TCU            Trường Sĩ quan Thông tin

17   KGH / KGC          Trường Sĩ quan không quân

18   ZNH                    Trường Đại học Văn hóa – Nghệ thuật Quân đội

19   VPH / ZPH         Trường Sĩ quan Kỹ thuật QS Vinhempich (ĐHTrần Đại Nghĩa)

20  QPH                   Trường Cao đẳng công nghiệp Quốc phòng

21  COT                   Trường Cao đẳng kỹ thuật quân sự 1

22 KMA                       Học Viện Kỹ thuật Mật Mã

23 QP4                       Trường Cao Đẳng Hậu Cần  1 (Tổng cục Hậu Cần)

24 QP5                        Trường Cao Đẳng Hậu Cần  2 (Tổng cục Hậu Cần)

TT    Mã trường           Tên trường Công an

1    ANH              Học viện An ninh Nhân dân (T31)

2   CSH                 Học viện Cảnh sát Nhân dân (T32)

3   CTB/CTN              Học viện Chính trị Công an Nhân dân (T29)

4    ANS                  Trường Đại học An ninh nhân dân (T47)

5  CSS                    Trường Đại học Cảnh sát nhân dân (T48)

6  PCH / PCS             Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy (T34)

7  HCB / HCN             Trường Đại học Kỹ thuật – Hậu cần Công an nhân dân (T36)

8   AD1                        Trường Cao đẳng An ninh Nhân dân I (T33)

9  AD2                      Trường Cao đẳng An ninh Nhân dân II (T37)

10  CD1                      Trường Cao đẳng Cảnh sát Nhân dân I (T38)

11 CD2                       Trường Cao đẳng Cảnh sát Nhân dân II (T39)

12                               Trường Cao đẳng Cảnh sát Nhân dân III (T49)   

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Hà Nội

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Bắc

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Trung & Tây Nguyên

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực TP. HCM

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Nam

>> ĐH – HV Công Lập khu vực Công An & Quân Đội

Dưới đây là thông tin tuyển sinh hệ chính quy của các Học viện, trường Đại học, trường Cao đẳng thuộc Quân đội và Công an:

>> NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ TUYỂN SINH CÔNG AN NHÂN DÂN NĂM NAY !

Đề thi tham khảo bài thi đánh giá tuyển sinh đại học CAND năm NAY:

>> Đề tham khảo mã CA1    >> Đề tham khảo mã CA2

THÔNG TIN THAM KHẢO:

>> Điểm trúng tuyển đại học vào các trường Công an năm NAY

>> Điểm trúng tuyển đại học vào các trường Quân đội năm NAY

>> Ngưỡng điểm nhận hồ sơ xét tuyển năm NAY vào các trường Công an

>> Ngưỡng điểm nhận hồ sơ xét tuyển năm NAY vào các trường Quân đội

>> Quy định về tổ chức tuyển sinh hệ quân sự vào các trường Quân đội năm 2025

>> Những điều cần biết về tuyển sinh Công an nhân dân năm 2025

>> Phương thức tuyển sinh vào các trường Công an nhân dân năm 2025

>> Dạng thức, đề tham khảo bài thi đánh gia của Bộ Công an năm 2025

 >> Hướng dẫn tuyển sinh vào CAND đối với công dân tốt nghiệp trường ngoài công an năm 2026

>> Những điều cần biết về tuyển sinh hệ quân sự vào các trường Quân đội năm 2026

>> Chỉ tiêu và phương thức tuyển sinh vào các trường CAND năm 2026

>> Quy định về đối tượng và điều kiện dự tuyển vào các trường CAND năm 202

> Dạng thức đề thi đánh giá tuyển sinh đại học chính quy CAND năm 2026

> Đề thi tham khảo bài thi đánh giá tuyển sinh đại học Công an nhân dân năm 2026

Tổng hợp: Ban thông tin – truyền thông Tuyển Sinh Đại Học