Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa

Tên trường: Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa

Tên tiếng anh: Thanh Hoa Vocational College of Industry

Mã trường: CDD2801

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Sơ cấp – Trung cấp – Cao đẳng -liên thông – hợp tác quốc tế

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Địa chỉ: Số 64 Đình Hương – Đông Cương – TP. Thanh Hóa

Email: Thvci@gmail.com

Website: http://thanhhoavci.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/thanhhoavci/

Lịch sử phát triển Trường đi vào hoạt động lần đầu tiên vào 31/8/1961, với tên gọi Trường Công nhân kỹ thuật Thanh Hóa. Từ đây, 2 trường Cơ khí nông cụ Thanh Hóa và Cơ điện nông nghiệp Thanh Hóa được thành lập vào năm 1965. Đến năm 1970, từ QĐ số 669-TCUBTH đã hợp nhất trường Trung cấp Công nghiệp vào trường Công nhân Kỹ thuật Thanh Hóa và gọi là Trường Công nhân Kỹ thuật Cơ khí Thanh Hóa. Tiếp tục năm 1987, trường Cơ khí nông nghiệp được sáp nhập vào và có tên là trường Công nhân Cơ khí Thanh Hóa. Trường mang tên Kỹ thuật Công nghiệp Thanh Hóa từ năm 1997. Sau 9 năm, vào năm 2006, Trường đã được nâng cấp lên và có tên như ngày nay.

Mục tiêu phát triển Đến năm 2025, CĐ nghề Công nghiệp Thanh Hóa là đơn vị đào tạo đạt chuẩn chất lượng cao. Cơ sở uy tín trong đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao khoa học – công nghệ và có nhiều nghề đạt tiêu chuẩn của khu vực ASEAN. Trường bồi dưỡng nguồn lực đa ngành nghề, đa cấp, gắn giáo dục với nâng cao năng lực, kỹ năng, đóng góp vào công cuộc phát triển của tỉnh và trên toàn quốc.
Đội ngũ cán bộ Cao Đẳng Nghề Công nghiệp Thanh Hóa có 202 cán bộ, viên chức với 2 Tiến sĩ, 63 Thạc sỹ, 100 người có trình độ Đại học, 22 người có trình độ Cao đẳng. Trong đó có 172 giảng viên và 30 nhân viên. Đây đều là những cán bộ được đào tạo trong môi trường chuyên nghiệp, có đủ năng lực, nghiệp vụ và được tham gia các lớp bồi dưỡng kỹ năng nghề mỗi năm. Tất cả giảng viên đều có trình độ ngoại ngữ bậc B trở lên và kỹ năng nghề bậc 4 trở lên.
Cơ sở vật chất THVCI được xây dựng trên một khuôn viên rộng rãi ngay tại TP. Thanh Hóa. Hệ thống cơ sở vật chất đầy đủ bao gồm khu giảng đường, nhà Học chính, nhà Hiệu bộ, trung tâm Thông tin – Thư viện, các Phòng Thí nghiệm thực hành, nhà Giáo dục Thể chất, nhà ăn – Căn tin. Tất cả đều được đầu tư và lắp đặt các trang thiết bị, máy móc chuyên dụng, đáp ứng đầy đủ cho quá trình giảng dạy và học tập.

Trường Cao đẳng nghề Tây Ninh

Tên trường: Cao đẳng nghề Tây Ninh

Tên tiếng Anh:Tay Ninh Vocational College

Mã trường: CDD4601

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Trung cấp – Cao đẳng – Văn bằng 2

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Địa chỉ: Số 19, đường Võ Thị Sáu, khu phố 3, phường 3, Thị xã Tây Ninh

SĐT: 066.381.5480                    Email: truongtcntayninh@yahoo.com.vn

Website: http://cdnghetayninh.edu.vn

Facebook: www.facebook.com/TruongCaoDangNgheTayNinh/

Đào tạo Sơ cấp và Đào tạo nghề thường xuyên, gồm các nghề: Tiện ren, Nguội căn bản, Hàn điện, Sửa chữa máy kéo, Lắp đặt điện, Điện dân dụng, Điện lạnh, Điện tử, Điều khiển lập trình (PLC), CNC, Sửa chữa máy tính, May công nghiệp…

Trường Cao đẳng Y tế Bình Phước

Tên tiếng Anh: Binh Phuoc Medical College

Mã trường: CDD4302

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Trung cấp – Cao đẳng – Liên thông

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Địa chỉ: Ấp 1, xã Tiến Thành, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước

SĐT: 0271.3881.109                    Email: caodangytebp@gmail.com

Website: http://caodangytebinhphuoc.edu.vn

Lịch sử phát triển Thực hiện Quyết định số 1685/QĐ-LĐTBXH ngày 11/11/2019 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc sáp nhập Trường Cao đẳng Sư phạm Bình Phước, Trường Cao đẳng Y tế Bình Phước vào Trường Cao đẳng nghề Bình Phước và đổi tên thành Trường Cao đẳng Bình Phước. Bên cạnh đó trường còn có cơ sở đào tạo tại xã Tiến Hưng – Đồng Xoài – Bình Phước. Đây là trường công lập, có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng. Trường có nhiệm vụ đào tạo theo 3 trình độ cao đẳng, trung cấp và sơ cấp. Bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động theo yêu cầu của cơ sở sản xuất – kinh doanh, dịch vụ và người lao động, nghiên cứu, ứng dụng kỹ thuật – công nghệ nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo.

Mục tiêu phát triển Định hướng tương lai cho mình ngày hôm nay cùng với sự phát triển không ngừng nghỉ, trường Cao đẳng Y tế Bình Phước đang ngày càng đưa chất lượng lên hàng đầu trong việc đào tạo các Y sĩ, điều dưỡng cho Bộ Y tế Việt Nam. Bên cạnh việc chú trọng nâng cao chất lượng chuyên môn của đội ngũ cán bộ – giảng viên, đầu tư trang thiết bị tốt nhất cho giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, Nhà trường còn quan tâm tới việc cung cấp các dịch vụ đào tạo có chất lượng cao cho hàng chục ngàn sinh viên từ khắp mọi miền trong cả nước. Phấn đấu đến năm 2030, trường sẽ phát triển thành cơ sở đào tạo đa cấp, đa ngành đa lĩnh vực trong việc đào tạo dược sĩ, hộ sinh, điều dưỡng, giáo viên, chăm sóc sức khỏe,… Trường hứa hẹn trong tương lai gần sẽ trở thành trung tâm đào tạo y dược uy tín và đáng tin cậy của tỉnh và ngoài nước. 

Đội ngũ cán bộ Đội ngũ cán bộ hội tụ những giảng viên uy tín, dày dặn kinh nghiệm và nhiệt huyết trong hoạt động đào tạo chuyên ngành. Các thầy cô đều đạt trình độ Đại học trở lên, một số giảng viên đã có hàm học Thạc sĩ và Tiến sĩ.

Cơ sở vật chất Cơ sở vật chất được xây dựng với đầy đủ các phòng học, trang bị đầy đủ các thiết bị hiện đại, chuẩn hóa. Môi trường học tập hiện đại, khang trang, thuận lợi cho giáo viên giảng dạy, sinh viên học tập và nghiên cứu khoa học.

Cao đẳng nghề Bình Phước (Cơ sở Chính)

Tên trường: Cao đẳng nghề Bình Phước

Tên tiếng Anh: Binh Phuoc Vocational College

Loại trường: Công lập

Mã trường: 

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Trung cấp – Sơ cấp

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Địa chỉ: 899, QL 14, Phường Tân Bình, TP Đồng Xoài, Bình Phước

Địa chỉ: KCN Chơn Thành, xã Thành Tâm, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước

Điện thoại: 02713 881 093 Hotline: 02713 881 093

Email: info@cdbp.edu.vn     Email: caodangbp@gmail.com

Website: http://cdbp.edu.vn

 Website: http://caodangbp.edu.vn

Cao đẳng nghề Bình Phước trực thuộc UBND tỉnh Bình Phước (Trước đây là Trường đào tạo nghề tỉnh Bình Phước ).

Trường được thành lập vào năm 2003 theo quyết định số 01/2003/QĐ-UB ngày 14/01/2003 của UBND tỉnh Bình Phước, đến ngày 04/05/2007 trường được đổi tên thành Trường Trung Cấp Nghề Tôn Đức Thắng tỉnh Bình Phước theo quyết định số : 717/QĐ-UB ngày 04/05/2007 của UBND tỉnh Bình Phước, đến ngày 06/05/2015 trường được nâng cấp thành Trường Cao đẳng nghề Bình Phước theo quyết định số: 599/QĐ-LĐTBXH.Cao đẳng Bình Phước: Lựa chọn đối tác để thực hiện liên doanh, liên kết đào tạo tại Cơ sở 3 Trường Cao đẳng Bình Phước.

UBND tỉnh Bình Phước đã tổ chức Lễ công bố Quyết định của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc thành lập Trường cao đẳng Bình Phước và ra mắt ban giám hiệu nhà trường.Trường Cao đẳng Bình Phước ra đời trên cơ sở sáp nhập ba trường: Cao đẳng Sư phạm, Cao đẳng Y tế và Cao đẳng nghề Bình Phước theo Quyết định số 1685/QĐ-LĐTBXH, ngày 11/11/2019 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.

Theo Quyết định, Trường cao đẳng Bình Phước được thành lập dựa trên việc sáp nhập Trường cao đẳng Sư phạm, Trường cao đẳng Y tế vào Trường cao đẳng nghề Bình Phước.

Trường cao đẳng Bình Phước là trường công lập, với cơ cấu tổ chức bộ máy gồm 4 phòng, 5 khoa và 2 trung tâm có nhiệm vụ đào tạo theo 3 cấp trình độ: cao đẳng, trung cấp và sơ cấp nhằm bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động. Đồng thời trường cũng là đơn vị nghiên cứu, ứng dụng kỹ thuật – công nghệ hợp tác, liên kết để nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo theo yêu cầu của cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ..

Tại buổi lễ, UBND tỉnh Bình Phước cũng công bố các quyết định bổ nhiệm Ban giám hiệu của nhà trường gồm 1 hiệu trưởng, 6 phó hiệu trưởng. Ông Lê Văn Mãi, Phó giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bình Phước, kiêm Hiệu trưởng, Bí thư Đảng ủy Trường cao đẳng Bình Phước.

Trường cao đẳng Bình Phước được thành lập dựa trên việc sáp nhập Trường cao đẳng Sư phạm, Trường cao đẳng Y tế vào Trường cao đẳng nghề Bình Phước.

Danh sách các trường Cao đẳng ở Miền Nam,Khu vực Miền Nam

Các trường Cao đẳng nghề khu vực miền Nam mới nhất :Chuyên trang này cung cấp thông tin tuyển sinh của các trường Cao đẳng nghề thuộc các tỉnh miền Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long

  1. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

BÌNH PHƯỚC

– Trường Cao đẳng Công nghiệp Cao su

– Trường Cao đẳng Bình Phước

– Trường Cao đẳng Y tế Bình Phước

TÂY NINH

– Trường Cao đẳng nghề Tây Ninh

BÌNH DƯƠNG

– Trường Cao đẳng Công nghệ cao Đồng An

– Trường Cao đẳng Công nghệ và Nông Lâm Nam Bộ

– Trường Cao đẳng Đường sắt – Phân hiệu phía Nam

– Trường Cao đẳng Việt Nam – Hàn Quốc Bình Dương

– Trường Cao đẳng Y tế Bình Dương

– Trường Cao đẳng Kỹ thuật Thiết bị y tế Miền Nam

– Trường Cao đẳng nghề Việt Nam – Singapore

– Trường Cao đẳng nghề số 22

ĐỒNG NAI

 Trường Cao đẳng nghề Cơ giới và Thủy lợi

 Trường Cao đẳng nghề số 8

– Trường Cao đẳng Công nghệ Quốc tế LILAMA-2

– Trường Cao đẳng Thống kê II

– Trường Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai

– Trường Cao đẳng Kỹ thuật Đồng Nai

– Trường Cao đẳng  Công nghệ cao Đồng Nai

– Trường Cao đẳng Y tế Đồng Nai

– Trường Cao đẳng Công nghệ và Quản trị SONADEZI

– Trường Cao đẳng Lê Quý Đôn

– Trường Cao đẳng Hòa Bình Xuân Lộc

BÀ RỊA – VŨNG TÀU

– Trường Cao đẳng Quốc tế Tuệ Đức VABIS

– Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Bà Rịa – Vũng Tàu

– Trường Cao đẳng Du lịch Vũng Tàu

– Trường Cao đẳng Dầu Khí

  1. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

LONG AN

– Trường Cao đẳng Công nghệ LADEC

– Trường Cao đẳng nghề Long An

TIỀN GIANG

– Trường Cao đẳng Tiền Giang

– Trường Cao đẳng Nông nghiệp Nam Bộ

– Trường Cao đẳng Y tế Tiền Giang

BẾN TRE

– Trường Cao đẳng Bến Tre

– Trường Cao đẳng Đồng Khởi

TRÀ VINH

– Trường Cao đẳng nghề Trà Vinh

– Trường Cao đẳng Y tế Trà Vinh

VĨNH LONG

– Trường Cao đẳng  Vĩnh Long

– Trường Cao đẳng nghề số 9

– Trường Cao đẳng Vĩnh Long

ĐỒNG THÁP

– Trường Cao đẳng Y tế Đồng Tháp

– Trường Cao đẳng Cộng đồng đồng Tháp

AN GIANG

– Trường Cao đẳng nghề An Giang

– Trường Cao đẳng Y tế An Giang

KIÊN GIANG

– Trường Cao đẳng nghề Kiên Giang

– Trường Cao đẳng Kiên Giang

– Trường Cao đẳng Y tế Kiên Giang

CẦN THƠ

– Trường Cao đẳng Cơ điện và Nông nghiệp Nam Bộ

– Trường Cao đẳng Du lịch Cần Thơ

– Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ

– Trường Cao đẳng Cần Thơ

– Trường Cao đẳng Y tế Cần Thơ

– Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Cần Thơ

– Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Cần Thơ

– Trường Cao đẳng FPT Polytechnic – Cơ sở Cần Thơ

HẬU GIANG

 Trường Cao đẳng Luật miền Nam

– Trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang

SÓC TRĂNG

– Trường Cao đẳng Cộng đồng Sóc Trăng

 Trường Cao đẳng nghề Sóc Trăng

BẠC LIÊU

– Trường Cao đẳng nghề Bạc Liêu

– Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Bạc Liêu

– Trường Cao đẳng Y tế Bạc Liêu

CÀ MAU

– Trường Cao đẳng Cộng đồng Cà Mau

 Trường Cao đẳng nghề Việt Nam – Hàn Quốc Cà Mau

– Trường Cao đẳng Y tế Cà Mau

DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG KHU VỰC MIỀN NAM
Để xem được thông báo tuyển sinh thí sinh và phụ huynh vui lòng click vào tên trường dưới danh sách các trường cao đẳng phía Nam để thông báo xuất hiện.

Đại học, Học viện thuộc Quân đội và Công an Nhân Dân

TT    Mã trường           Tên trường Công an

1    ANH              Học viện An ninh Nhân dân (T31)

2   CSH                 Học viện Cảnh sát Nhân dân (T32)

3   CTB/CTN              Học viện Chính trị Công an Nhân dân (T29)

4    ANS                  Trường Đại học An ninh nhân dân (T47)

5  CSS                    Trường Đại học Cảnh sát nhân dân (T48)

6  PCH / PCS             Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy (T34)

7  HCB / HCN             Trường Đại học Kỹ thuật – Hậu cần Công an nhân dân (T36)

8   AD1                        Trường Cao đẳng An ninh Nhân dân I (T33)

9  AD2                      Trường Cao đẳng An ninh Nhân dân II (T37)

10  CD1                      Trường Cao đẳng Cảnh sát Nhân dân I (T38)

11 CD2                       Trường Cao đẳng Cảnh sát Nhân dân II (T39)

12                               Trường Cao đẳng Cảnh sát Nhân dân III (T49)             

TT      Mã trường          Tên trường Quân đội

1       KQH / DQH         Học viện Kỹ thuật Quân sự

2     YQH /  DYH          Học viện Quân Y

3     NQH / DNH          Học viện Khoa học Quân sự

4     BPH                    Học viện Biên phòng

5   HEH / HFH             Học viện Hậu cần

6    PKH                      Học viện Phòng không – Không quân

7  HQH                        Học viện Hải Quân

8 LCH                         Trường Đại học Chính trị (Trường Sĩ quan Chính trị)

9  LAH                        Trường Sĩ quan Lục quân 1 (ĐH Trần Quốc Tuấn)

10 LBH                       Trường Sĩ quan Lục quân 2 (ĐH Nguyễn Huệ)

11   PBH                     Trường Sĩ quan Pháo binh

12    TGH                    Trường Sĩ quan Tăng – Thiết giáp

13  DCH                       Trường Sĩ quan Đặc công

14  HGH                      Trường Sĩ quan Phòng Hóa

15    SNH / ZCH          Trường Sĩ quan Công binh

16   TTH / TCU            Trường Sĩ quan Thông tin

17   KGH / KGC          Trường Sĩ quan không quân

18   ZNH                    Trường Đại học Văn hóa – Nghệ thuật Quân đội

19   VPH / ZPH         Trường Sĩ quan Kỹ thuật QS Vinhempich (ĐHTrần Đại Nghĩa)

20  QPH                   Trường Cao đẳng công nghiệp Quốc phòng

21  KTH                  Trường Cao đẳng Kỹ thuật quân sự 1

Dưới đây là thông tin tuyển sinh hệ chính quy của các Học viện, trường Đại học, trường Cao đẳng thuộc Quân đội và Công an:

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Hà Nội

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Bắc

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Trung & Tây Nguyên

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực TP. HCM

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Nam

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Công An & Quân Đội

Tổng hợp: Ban thông tin – truyền thông Tuyển Sinh Đại Học

Danh sách Đại học, Học viện thuộc Quân đội, Công An

  TT      Mã trường          Tên trường Quân đội

1       KQH / DQH         Học viện Kỹ thuật Quân sự

2     YQH /  DYH          Học viện Quân Y

3     NQH / DNH          Học viện Khoa học Quân sự

4     BPH                    Học viện Biên phòng

5   HEH / HFH             Học viện Hậu cần

6    PKH                      Học viện Phòng không – Không quân

7  HQH                        Học viện Hải Quân

8 LCH                         Trường Đại học Chính trị (Trường Sĩ quan Chính trị)

9  LAH                        Trường Sĩ quan Lục quân 1 (ĐH Trần Quốc Tuấn)

10 LBH                       Trường Sĩ quan Lục quân 2 (ĐH Nguyễn Huệ)

11   PBH                     Trường Sĩ quan Pháo binh

12    TGH                    Trường Sĩ quan Tăng – Thiết giáp

13  DCH                       Trường Sĩ quan Đặc công

14  HGH                      Trường Sĩ quan Phòng Hóa

15    SNH / ZCH          Trường Sĩ quan Công binh

16   TTH / TCU            Trường Sĩ quan Thông tin

17   KGH / KGC          Trường Sĩ quan không quân

18   ZNH                    Trường Đại học Văn hóa – Nghệ thuật Quân đội

19   VPH / ZPH         Trường Sĩ quan Kỹ thuật QS Vinhempich (ĐHTrần Đại Nghĩa)

20  QPH                   Trường Cao đẳng công nghiệp Quốc phòng

21  COT                   Trường Cao đẳng kỹ thuật quân sự 1

22 KMA                       Học Viện Kỹ thuật Mật Mã

23 QP4                       Trường Cao Đẳng Hậu Cần  1 (Tổng cục Hậu Cần)

24 QP5                        Trường Cao Đẳng Hậu Cần  2 (Tổng cục Hậu Cần)

TT    Mã trường           Tên trường Công an

1    ANH              Học viện An ninh Nhân dân (T31)

2   CSH                 Học viện Cảnh sát Nhân dân (T32)

3   CTB/CTN              Học viện Chính trị Công an Nhân dân (T29)

4    ANS                  Trường Đại học An ninh nhân dân (T47)

5  CSS                    Trường Đại học Cảnh sát nhân dân (T48)

6  PCH / PCS             Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy (T34)

7  HCB / HCN             Trường Đại học Kỹ thuật – Hậu cần Công an nhân dân (T36)

8   AD1                        Trường Cao đẳng An ninh Nhân dân I (T33)

9  AD2                      Trường Cao đẳng An ninh Nhân dân II (T37)

10  CD1                      Trường Cao đẳng Cảnh sát Nhân dân I (T38)

11 CD2                       Trường Cao đẳng Cảnh sát Nhân dân II (T39)

12                               Trường Cao đẳng Cảnh sát Nhân dân III (T49)   

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Hà Nội

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Bắc

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Trung & Tây Nguyên

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực TP. HCM

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Nam

>> ĐH – HV Công Lập khu vực Công An & Quân Đội

Dưới đây là thông tin tuyển sinh hệ chính quy của các Học viện, trường Đại học, trường Cao đẳng thuộc Quân đội và Công an:

>> NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ TUYỂN SINH CÔNG AN NHÂN DÂN NĂM NAY !

Đề thi tham khảo bài thi đánh giá tuyển sinh đại học CAND năm NAY:

>> Đề tham khảo mã CA1    >> Đề tham khảo mã CA2

THÔNG TIN THAM KHẢO:

>> Điểm trúng tuyển đại học vào các trường Công an năm NAY

>> Điểm trúng tuyển đại học vào các trường Quân đội năm NAY

>> Ngưỡng điểm nhận hồ sơ xét tuyển năm NAY vào các trường Công an

>> Ngưỡng điểm nhận hồ sơ xét tuyển năm NAY vào các trường Quân đội

>> Quy định về tổ chức tuyển sinh hệ quân sự vào các trường Quân đội năm 2025

>> Những điều cần biết về tuyển sinh Công an nhân dân năm 2025

>> Phương thức tuyển sinh vào các trường Công an nhân dân năm 2025

>> Dạng thức, đề tham khảo bài thi đánh gia của Bộ Công an năm 2025

 >> Hướng dẫn tuyển sinh vào CAND đối với công dân tốt nghiệp trường ngoài công an năm 2026

>> Những điều cần biết về tuyển sinh hệ quân sự vào các trường Quân đội năm 2026

>> Chỉ tiêu và phương thức tuyển sinh vào các trường CAND năm 2026

>> Quy định về đối tượng và điều kiện dự tuyển vào các trường CAND năm 202

> Dạng thức đề thi đánh giá tuyển sinh đại học chính quy CAND năm 2026

> Đề thi tham khảo bài thi đánh giá tuyển sinh đại học Công an nhân dân năm 2026

Tổng hợp: Ban thông tin – truyền thông Tuyển Sinh Đại Học

Các trường Học viện, Đại học thuộc Quân đội và Công an

  TT      Mã trường          Tên trường Quân đội

1       KQH / DQH         Học viện Kỹ thuật Quân sự

2     YQH /  DYH          Học viện Quân Y

3     NQH / DNH          Học viện Khoa học Quân sự

4     BPH                    Học viện Biên phòng

5   HEH / HFH             Học viện Hậu cần

6    PKH                      Học viện Phòng không – Không quân

7    KMA                      Học viện Kỹ Thuật Mật Mã

8  HQH                        Học viện Hải Quân

9 LCH                         Trường Đại học Chính trị (Trường Sĩ quan Chính trị)

10  LAH                        Trường Sĩ quan Lục quân 1 (ĐH Trần Quốc Tuấn)

11 LBH                       Trường Sĩ quan Lục quân 2 (ĐH Nguyễn Huệ)

12   PBH                     Trường Sĩ quan Pháo binh

13    TGH                    Trường Sĩ quan Tăng – Thiết giáp

14  DCH                       Trường Sĩ quan Đặc công

15  HGH                      Trường Sĩ quan Phòng Hóa

16    SNH / ZCH          Trường Sĩ quan Công binh

17   TTH / TCU            Trường Sĩ quan Thông tin

18   KGH / KGC          Trường Sĩ quan không quân

19   ZNH                    Trường Đại học Văn hóa – Nghệ thuật Quân đội

20   VPH / ZPH         Trường Sĩ quan Kỹ thuật QS Vinhempich (ĐHTrần Đại Nghĩa)

21  QPH                   Trường Cao đẳng công nghiệp Quốc phòng

22  COT                   Trường Cao đẳng kỹ thuật quân sự 1

23   QP04          Trường Cao Đẳng Hậu Cần 1 (Tổng Cục Hậu Cần)

24    QP05        Trường Cao Đẳng Hậu Cần 2 (Tổng Cục Hậu Cần)

Cho tôi hỏi mã trường Đại học thuộc khối Quân đội và Công an? Lập hồ sơ tuyển sinh như thế nào? Mã trường Đại học thuộc khối Quân đội và Công an?.Mã trường Đại học thuộc khối Quân đội và Công an như sau

TT    Mã trường           Tên trường Công an

1    ANH              Học viện An ninh Nhân dân (T31)

2   CSH                 Học viện Cảnh sát Nhân dân (T32)

3   CTB/CTN              Học viện Chính trị Công an Nhân dân (T29)

4    ANS                  Trường Đại học An ninh nhân dân (T47)

5  CSS                    Trường Đại học Cảnh sát nhân dân (T48)

6  PCH / PCS             Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy (T34)

7  HCB / HCN             Trường Đại học Kỹ thuật – Hậu cần Công an nhân dân (T36)

8   AD1                        Trường Cao đẳng An ninh Nhân dân I (T33)

9  AD2                      Trường Cao đẳng An ninh Nhân dân II (T37)

10  CD1                      Trường Cao đẳng Cảnh sát Nhân dân I (T38)

11 CD2                       Trường Cao đẳng Cảnh sát Nhân dân II (T39)

12                               Trường Cao đẳng Cảnh sát Nhân dân III (T49)   

>> NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ TUYỂN SINH CÔNG AN NHÂN DÂN NĂM

Đề thi tham khảo bài thi đánh giá tuyển sinh đại học CAND :

>> Đề tham khảo mã CA1    >> Đề tham khảo mã CA2  

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Hà Nội

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Bắc

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Trung & Tây Nguyên

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực TP. HCM

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Nam

>> ĐH – HV Công Lập khu vực Công An & Quân Đội

Tổng hợp: Ban thông tin – truyền thông Tuyển Sinh Đại Học

Các trường Đại học khu vực miền Bắc

Danh sách các trường Đại học khu vực Miền Bắc từ Thanh Hóa trở ra.Ghi chú: Các trường Đại học có đánh dấu (*) là các trường ngoài công lập

GTA Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Hà Nội)

SKH.HD Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (cơ sở Hải Dương)

GTA.TN Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Thái Nguyên)

DDA Đại học Công nghệ Đông Á (Cơ sở Bắc Ninh)

GTA.VP Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Vĩnh Phúc)

DKK Đại học Kinh tế Kỹ thuật – Công nghiệp (Cơ sở Hà Nội)

FPT Đại học FPT (Cơ sở Hà Nội)

DKD Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp (Cơ sở Nam Định)

DLX Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở Hà Nội)

NHB  Học viện ngân hàng (Phân viện Bắc Ninh)

MDA.HN    Đại học Mỏ – Địa chất (Cơ sở Hà Nội)

MDA.QN    Đại học Mỏ – Địa chất (Cơ sở Quảng Ninh)

DLT Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở Sơn Tây)

NTH.HN Đại học Ngoại thương (Cơ sở Hà Nội)

NTH Đại học Ngoại thương (Cơ sở Quảng Ninh)

ANH  Học viện An ninh nhân dân

HBT  Học viện Báo chí và Tuyên truyền

BPH   Học viện Biên phòng

CSH   Học viện Cảnh sát nhân dân

HCP   Học viện Chính sách và Phát triển

HCA  Học viện Chính trị Công an nhân dân

BVH  Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

UPDATE.35          Học viện Dân tộc

HEH  Học viện Hậu cần

NQH  Học viện Khoa học Quân sự

KQH  Học viện Kỹ thuật Quân sự

NHH  Học viện Ngân hàng

HQT  Học viện Ngoại giao

HVN  Học viện Nông nghiệp Việt Nam

PKH  Học viện Phòng không – Không quân

HPN  Học viện Phụ nữ Việt Nam

HVQ  Học viện Quản lý Giáo dục

YQH  Học viện Quân y

HTC  Học viện Tài chính

HTN  Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam

LCFS Học viện Thiết kế và Thời trang London

HTA  Học viện Tòa án

UPDATE.36          Học viện Tư pháp

HYD  Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam

DKS  Đại học Kiểm sát Hà Nội

LCH  Trường Sĩ quan Chính trị

LBH  Trường Sĩ quan Pháo binh

HGH  Trường Sĩ quan Phòng hóa

TGH  Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp

DCH  Trường Sĩ quan Đặc công

LAH  Đại học Trần Quốc Tuấn (Sĩ quan Lục quân 1)

BUV  Đại học Anh quốc Việt Nam

BKA  Đại học Bách khoa Hà Nội

LDA  Đại học Công Đoàn

DKH  Đại học Dược Hà Nội

NHF  Đại học Hà Nội

KTA  Đại học Kiến trúc Hà Nội

QHI   Đại học Công nghệ – Đại học Quốc gia Hà Nội

QHT  Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội

QHX  Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG HN

QHE  Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội

QHF  Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội

SKD  Đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội

GNT  Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương Hà Nội

TDH  Đại học Sư phạm Thể dục thể thao Hà Nội

DMT.HN     Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

DT Đại học Thái Nguyên

DTE Trường Đại học Kinh tế – Quản trị kinh doanh (ĐH Thái Nguyên)

DTK Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp (ĐH Thái Nguyên)

DTN Trường Đại học Nông lâm (ĐH Thái Nguyên)

DTS Trường Đại học Sư phạm (ĐH Thái Nguyên)

DTY Trường Đại học Y Dược (ĐH Thái Nguyên)

DTC Trường Đại học Công nghệ TT và Truyền thông (ĐH Thái Nguyên)

DTZ Trường Đại học Khoa học (ĐH Thái Nguyên)

DTF Khoa Ngoại ngữ (ĐH Thái Nguyên)

DTQ Khoa Quốc tế (ĐH Thái Nguyên)

DTP Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai

DCN Đại học Công nghiệp Hà Nội

VHD Đại học Công nghiệp Việt Hung

CCM Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội

DDM Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh

VUI Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì

YDD Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định

HLU Trường Đại học Hạ Long

DKT Trường Đại học Hải Dương

THP Trường Đại học Hải Phòng

HHA Trường Đại học Hàng Hải

HDT Trường Đại học Hồng Đức

DNB Trường Đại học Hoa Lư

THV Trường Đại học Hùng Vương

DKY Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương

DBG Trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang

SDU Trường Đại học Sao Đỏ

CMC Trường Đại học CMC (*)

ETU Trường Đại học Hòa Bình (*)

DTA Trường Đại học Phenikaa (*)

NTU Trường Đại học Nguyễn trãi (*)

DPD Trường Đại học Phương Đông (*)

DDD Trường Đại học Đông Đô (*)

TDD Trường Đại học Thành Đô (*)

TDD Trường Đại học Đại Nam (*)

SP2 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

SKH Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên

SKN Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định

DFA Trường Đại học Tài chính – Quản trị kinh doanh

TQU Trường Đại học Tân Trào

TTB Trường Đại học Tây Bắc

DTB Trường Đại học Thái Bình

TDH Trường Đại học  Sư Phạm Thể dục Thể thao Hà Nội

TDB Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh

DVD Trường Đại học Văn hóa Thể thao và Du lịch Thanh Hóa

DVB Trường Đại học Kinh tế Công Nghệ Thái Nguyên (*)

YHB Đại học Y Hà Nội

QHY Đại học Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội

YTC Đại học Y tế Công cộng

YPB Trường Đại học Y Dược Hải Phòng

YTB Trường Đại học Y Dược Thái Bình

THU Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (*)

VIN  Trường Đại học VinUni

DCA Trường Đại học Chu Văn An (*)

DDA Trường Đại học Công nghệ Đông Á (*)

DHP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (*)

DTV Trường Đại học Lương Thế Vinh (*)

UKB Trường Đại học Kinh Bắc (*)

DBH Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà (*)

DDB Trường Đại học Thành Đông (*)

DVP Trường Đại học Trưng Vương (*)

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Hà Nội

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Bắc

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Trung & Tây Nguyên

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực TP. HCM

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Nam

>> ĐH – HV Công Lập khu vực Công An & Quân Đội

Tổng hợp: Ban thông tin,truyền thông Tuyển Sinh Đại Học Ghi chú: Các trường Đại học có đánh dấu (*) là các trường ngoài công lập

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ (cao học) theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ (tiến sĩ khoa học)  đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

TP.HCM là nơi có nhiều trường Học viện đại học nổi tiếng với chất lượng đào tạo tốt, được nhiều sinh viên đánh giá cao về môi trường học tập. Nếu bạn còn đang phân vân chưa chọn được ngôi trường phù hợp thì hãy xem danh sách các trường đại học học viện khu vực TP.HCM để tham khảo nhé!

Tuyển Sinh Đại Học Tổng Hợp