Các trường Đại Học, Học viện khu vực Thành phố Hồ Chí Minh

Ghi chú: Các trường Đại học có đánh dấu (*) là các trường ngoài công lập.

TT     Mã trường                    Tên trường

1  QSB     Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG TP.HCM

2  QST      Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TPHCM

3 QSX        Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP.HCM

4 QSQ        Trường Đại học Quốc tế – ĐH Quốc gia TP.HCM

5 QSC        Trường Đại học Công nghệ Thông tin – ĐH Quốc gia TP.HCM

6 QSK     Trường Đại học Kinh tế – Luật (ĐH Quốc gia TP.HCM)

7 QSY     Khoa Y – ĐH Quốc gia TP.HCM

8 BVS      Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Cơ sở TP.HCM)

9  HHK     Học viện Hàng không Việt Nam

10 DMS   Trường Đại học Tài chính – Marketing

11 DTT    Trường Đại học Tôn Đức Thắng

12  HUI   Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM

13  DCT    Trường Đại học Công Thương  TP.HCM

14   GSA   Trường Đại học Giao thông vận tải – {Cơ sở TP.HCM}

15   GTS   Trường Đại học Giao thông vận tải TP.HCM

16   KTS   Trường Đại học Kiến trúc TP.HCM

17   KSA    Trường Đại học Kinh tế TP.HCM

18  DLS     Trường Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở TP.HCM)

19  LPS     Trường Đại học Luật TP.HCM

20  MTS     Trường Đại học Mỹ thuật TP.HCM

21  NHS     Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM

22   NTS    Trường Đại học Ngoại thương (Cơ sở TP.HCM)

23   NVS     Nhạc viện TP.HCM

24  NLS     Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM

25  SGD     Trường Đại học Sài Gòn

26  DSD     Trường Đại học Sân khấu Điện ảnh TP.HCM

27  SPK     Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM

28  SPS     Trường Đại học Sư phạm TP.HCM

29  STS     Trường Đại học Sư phạm TDTT TP. HCM

30  DTM     Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP.HCM

31  TDS     Trường Đại học Thể dục Thể thao TP.HCM

32  VHS     Trường Đại học Văn hóa TP.HCM

33  YDS     Trường Đại học Y Dược TP.HCM

34  TYS     Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch

35  MBS     Trường Đại học Mở TP.HCM

36 DSG       Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn (*)

37 DHB       Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng (*)

38 DHV       Trường Đại học Hùng Vương (*)

39  DKC      Trường Đại học Công nghệ TP.HCM (*)

40 DNT       Trường ĐH Ngoại ngữ – Tin học TP.HCM (*)

41 NTT       Trường Đại học Nguyễn Tất Thành (*)

42 DVH       Trường Đại học Văn Hiến (*)

43  DVL       Trường Đại học Văn Lang (*)

44  KTC      Trường Đại học Kinh tế – Tài chính TP.HCM (*)

45  DTH       Trường Đại học Hoa Sen (*)

46 DCG       Trường Đại học Công nghệ thông tin Gia Định (*)

47 TTQ       Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn (*)

48 VGU      Trường Đại học Việt – Đức Cơ sở TP.HCM

49 HVC      Trường Học Viện Cán Bộ TP.HCM

50 UMT      Trường Đại học Quản lý và Công nghệ TP.HCM (*)

51 KMA.HCM Học viện Kỹ thuật Mật mã (cơ sở phía Nam)

52 HTN-N Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam (cơ sở phía Nam)

53 HVC.HCM Học viện Tư pháp (Cơ sở Thành Phố Hồ Chí Minh)

54 DNV.HCM Trường Đại học Nội vụ Hà Nội (cơ sở Tp.HCM)

55 MCA.HCM Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp Á Châu (Cơ sở TP HCM)

56 NTS Trường Đại học Ngoại thương (Cơ sở TP.HCM)

57VGU.HCM  Trường Đại học Việt – Đức (Cơ sở TP. HCM)

58 RMU.HCM Trường Đại học RMIT Nam Sài Gòn

59 FPT.HCM Trường Đại học FPT Hồ Chí Minh

60 TLS Trường Đại học Thủy lợi (Cơ sở TP.HCM)

Danh sách các Trường Đại Học Học Viện Khu Vực Hà Nội

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Khu Vực Miền Bắc

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại TP Hồ Chí Minh

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Miền Trung

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Miền Nam

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Công An nhân dân

Danh Sách Tổng Hợp Các ĐH Khối Quân Đội, Bộ Quốc Phòng

Tuyển Sinh Đại Học Tổng Hợp

Các trường Đại học khu vực miền Trung, Tây Nguyên

Ghi chú: Các trường Đại học có đánh dấu (*) là các trường ngoài công lập

BMU Trường Đại học  Y Dược Buôn Ma Thuột (*)

DCV Trường Đại học Công nghiệp Vinh (*)

DDT Trường Đại học Duy Tân (*)

DAD Trường Đại học Đông Á (*)

DPX Trường Đại học Phú Xuân (*)

DYD Trường Đại học  Yersin Đà Lạt (*)

KTD Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng (*)

DPC Trường Đại học Phan Châu Trinh (*)

DPT Trường Đại học Phan Thiết (*)

DQT Trường Đại học Quang Trung (*)

TBD Trường Đại học Thái Bình Dương (*)

DVX Trường Đại học Công nghệ Vạn Xuân (*)

HQH Học viện Hải quân

KGH Trường Sĩ quan Không quân

TTH Đại học Thông tin liên lạc (Sĩ quan Thông tin)

SKV Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh

TDV Trường Đại học Vinh

YKV Trường Đại học Y khoa Vinh

CEA Trường Đại học Kinh tế Nghệ An

HHT Trường Đại học Hà Tĩnh

DQB Trường Đại học Quảng Bình

Đại học HUẾ

DHA Trường Đại học Luật – ĐH Huế

DHF Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐH Huế

DHK Trường Đại học Kinh tế – ĐH Huế

DHL Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Huế

DHN Trường Đại học Nghệ thuật – ĐH Huế

DHS Trường Đại học Sư phạm – ĐH Huế

DHT Trường Đại học Khoa học – ĐH Huế

DHY Trường Đại học Y Dược – ĐH Huế

DHC Khoa Giáo dục Thể chất – ĐH Huế

DHD Khoa Du lịch – ĐH Huế

DHE Khoa Kỹ thuật và Công nghệ

DHQ Phân hiệu ĐH Huế tại quảng Trị

Đại học ĐÀ NẴNG

DDS Trường Đại học Sư phạm – ĐH Đà Nẵng

DDK Trường Đại học Bách Khoa – ĐH Đà Nẵng

DDQ Trường Đại học Kinh tế – ĐH Đà Nẵng

DDF Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐH Đà Nẵng

DSK Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật – ĐH Đà Nẵng

DDP Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum

DDY Trường Đại học  Y Dược – ĐH Đà Nẵng

DDI Khoa Công nghệ thông tin và Truyền thông – ĐH Đà Nẵng

VKU Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt – Hàn

DDG Khoa Giáo dục Thể chất – ĐH Đà Nẵng

DDV Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt Anh – ĐH Đà Nẵng

HVA Học viện Âm nhạc Huế

IUQ Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM – Phân hiệu Quảng Ngãi

TDL Trường Đại học Đà Lạt

UKH Trường Đại học Khánh Hòa

YDN Trường Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng

TSN Trường Đại học Nha Trang

DPY Trường Đại học Phú Yên

DPQ Trường Đại học Phạm Văn Đồng

DQU Trường Đại học Quảng Nam

DQN Trường Đại học Quy Nhơn

DKQ Trường Đại học Tài chính Kế toán

TTN Trường Đại học Tây Nguyên

TTD Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng

XDT Trường Đại học Xây dựng Miền Trung

FPT.ĐN Đại học FPT Đà Nẵng

DMT    Phân hiệu trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội tại Thanh Hóa

YHT    Phân hiệu trường Đại học Y Hà Nội tại Thanh Hóa

DHQ    Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị

NLN    Phân hiệu Đại học Nông Lâm TP. HCM tại Ninh Thuận

UPDATE.38  Phân hiệu Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM tại Thanh Hóa

DNV    Phân hiệu trường Đại học Nội vụ Hà Nội tại Quảng Nam

NHP     Học viện Ngân hàng – Phân viện Phú Yên

KTS.ĐL Đại học Kiến trúc TP. HCM cơ sở Đà Lạt

NLG   Đại học Nông lâm TP. HCM – Phân hiệu tại Gia Lai

XDN  Đại học Xây dựng Miền Trung – Phân hiệu Đà Nẵng

DTT.NT Đại học Tôn Đức Thắng – Phân hiệu Nha Trang

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Hà Nội

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Bắc

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Trung & Tây Nguyên

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực TP. HCM

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Nam

>> ĐH – HV Công Lập khu vực Công An & Quân Đội

Tổng hợp: Ban thông tin – truyền thông Tuyển Sinh Đại Học

Đại học văn bằng 2 ngành luật, Quản lý nhà nước tại HN

Sinh viên Luật và việc làm, Legal Jobs – Việc làm ngành luật, Việc làm chuyên ngành Luật… Fanpage Cộng Đồng Luật Sư TP.HCM, Hội luật sư Việt Nam, Thư ký tòa án, Nghề Luật sư,…Khoa Luật, Đại học Quốc Gia Hà Nội – VNU, School of Law

Bước thứ hai: Thí sinh cần điền đầy đủ các thông tin trong bảng bao gồm: Thông tin Họ và tên – Ngày sinh – Số điện thoại – Địa chỉ của thí sinh. Tại mục “Ngành Đăng Ký Học”, thí sinh lựa chọn ngành học theo đúng nguyện vọng của mình là “Văn bằng 2 Đại học Luật“.

Bước thứ ba: Sau khi điền đầy đủ các thông tin, học viên nhấn vào nút “Gửi” để hoàn thành quá trình đăng ký. Ban tư vấn tuyển sinh sẽ gọi điện xác nhận thông tin và hướng dẫn thủ tục hồ sơ cụ thể. Bước cuối cùng: Để hoàn tất quá trình đăng ký, học viên cần chuẩn bị sẵn hồ sơ đăng ký đã nêu rất rõ trong nội dung bài viết “Hướng Dẫn Hồ Sơ Đăng Ký Dự Tuyển Văn Bằng 2 Luật Hà Nội” để lên trường làm thủ tục đăng ký.

Do bạn đã hoàn thành chương trình đại học nên sẽ được miễn học các môn học chung và tùy thuộc vào chuyên ngành tốt nghiệp của văn bằng trước, chương trình văn bằng 2 ngành luật tại các trường đại học sẽ được đào tạo từ 1,5 – 2,5 năm.

Trên đây là những thông tin hữu ích về chương trình văn bằng 2 ngành luật. Qua bài biết này, chắc bạn đã hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của chương trình đối với cơ hội phát triển sự nghiệp dù bạn đang làm việc trong bất cứ lĩnh vực nào.

Hiện nay, nhà trường đang tuyển sinh đại học văn bằng 2 ngành luật với 2 hình thức là hệ vừa làm vừa học và hệ trực tuyến từ xa.

Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật, Bộ Tư pháp đã tổ chức Hội thảo “Giải pháp, mô hình phổ biến, giáo dục pháp luật cho người dân tộc thiểu số, nhóm yếu thế” khu vực phía Bắc.

Dự Hội thảo có đại diện Lãnh đạo Sở Tư pháp, Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc Sở Tư pháp của 25 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khu phía Bắc và đại diện một số Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp – Hộ tịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Đồng chí Phan Hồng Nguyên – Phó Vụ trưởng Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật chủ trì Hội thảo.

Tại Hội thảo, các đại biểu đã chia sẻ một số kinh nghiệm, mô hình, hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) có hiệu quả cho đối tượng yếu thế như: PBGDPL qua phương tiện thông tin đại chúng, loa truyền thanh cơ sở, loa lưu động; tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý; phát huy vai trò của già làng, trưởng bản, chức sắc tôn giáo, cán bộ nòng cốt PBGDPL tại cơ sở; PBGDPL trong nhà trường, trong đó chú trọng đối tượng là học sinh trường dân tộc nội trú; phiên tòa giả định; tổ chức thi tìm hiểu pháp luật bằng hình thức sân khấu… Nội dung PBGDPL cần thiết thực với đối tượng, cần khảo sát, nắm bắt nhu cầu pháp luật của đối tượng trước khi tổ chức PBGDPL.

Các đại biểu tập trung đề xuất các giải pháp PBGDPL cho đối tượng yếu thế. Đại diện Ủy ban Dân tộc, Phó Vụ trưởng Vụ Pháp chế Nguyễn Chí Tuấn kiến nghị xây dựng các chương trình truyền hình, phát thanh bằng tiếng dân tộc thiểu số ở địa phương; quy định rõ cơ chế, chính sách để xây dựng, bồi dưỡng kỹ năng gắn với sử dụng, nâng cao chất lượng báo cáo viên pháp luật là người dân tộc thiểu số, người biết tiếng dân tộc thiểu số, hiểu biết về văn hóa, truyền thống, tập quán của người dân tộc thiểu số để tạo thuận lợi cho PBGDPL.

Hội thảo “Giải pháp, mô hình phổ biến, giáo dục pháp luật cho người dân tộc thiểu số, nhóm yếu thế” khu vực phía Bắc 

Vì sao nghề Luật lại hấp dẫn đễn vậy? đề án thành lập Đại Học Luật Hà Nội trực thuộc Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Vì sao nghề Luật lại hấp dẫn đễn vậy? Từ trước đến giờ nghề Luật vẫn là một trong nhưng nghề không bao giờ hết “hot” vì sao lại như vậy? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp câu hỏi trên

Cơ hội tìm việc làm của nghề Luật luôn hấp dẫn Khoa Luật, Đại học Quốc Gia Hà Nội – VNU, School of Law

Có rất nhiều cơ quan và tổ chức cần đến những người có kiến thức pháp luật. Nhất là khi vai trò của pháp luật ngày nay càng được đề cao trong một xã hội dân chủ, văn minh. Ở nhiều công ty lớn của nước ngoài, mặc dù bạn là người thừa kế duy nhất của Chủ tịch công ty, để nhận “ngôi vị” Chủ tịch thì bạn cũng phải có bằng kinh tế và bằng luật.

Mặt khác, với nghề luật khả năng lựa chọn địa bàn công tác cũng rất rộng. Bạn có thể chọn nơi làm việc phù hợp trên toàn quốc. Nếu không muốn trở thành công chức nhà nước thì bạn có thể làm việc trong các doanh nghiệp hoặc hành nghề luật sư.

Nghề Luật được xã hội coi trọng Luật kinh tế: Ngành học “đắt giá” trước ngưỡng cửa hội nhập

Nghề luật có vai trò quan trọng trong mọi lĩnh vực của đời sống và luôn được xã hội coi trọng. Những người làm nghề luật đang hàng ngày, hàng giờ góp phần bảo vệ lẽ phải và công bằng xã hội.Chỉ tiêu tuyển sinh:Đại học – liên thông đại học – Văn bằng 2 đại học

Những phán quyết công bằng và hợp tình hợp lý của bạn sẽ giúp làm trong sạch xã hội. Quyền lợi của biết bao người được bảo vệ. Những tên tội phạm chưa bị phát giác cũng “kinh sợ” mà không dám làm liều.

Kiến thức pháp luật còn tạo tiền đề vững chắc cho sự nghiệp của bạn nếu bạn thích các công việc chính trị, xã hội.

Rất nhiều cácchính trị gia danh tiếng cũng từng học luật như lãnh tụ vĩ đại của giai cấp vô sản thế giới như Vlađimia Ilich Lê-nin, Tổng thống Liên bang Nga Vlađimia Putin hay Thủ Tướng Anh Tony Blair, cựu Tổng thống Hoa Kỳ Bill Clinton…

 Nghề luật có thu nhập tốt Thủ tướng Chính phủ vừa đồng ý chủ trương thành lập Trường Đại học Luật là trường đại học thành viên của Đại học Quốc gia Hà Nội trên cơ sở Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội; tổ chức và hoạt động theo cơ chế tự chủ của cơ sở giáo dục đại học công lập.

Việc thành lập Trường Đại học Luật thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội gắn với tự cân đối, điều chỉnh trong tổng biên chế hiện có của Đại học Quốc gia Hà Nội.

Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan tổ chức thẩm định Đề án thành lập Trường Đại học Luật thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội trên cơ sở Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội theo quy định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội (tên giao dịch tiếng Anh: Vietnam National University, Hanoi – School of Law) là một đơn vị trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, được thành lập trên cơ sở sắp xếp, tổ chức lại Khoa Luật của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội.

Khoa Luật đã trải qua nhiều giai đoạn chuyển đổi lịch sử và có khởi nguyên từ Khoa Pháp lý thuộc Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội năm 1976.

Đây là một nghề rất được coi trọng với những người hành nghề luật trong biên chế nhà nước như các thẩm phán, kiểm sát viên hay chấp hành viên với mức lương Nhà nước trả thường cao hơn các nghề khác. Ở nước ngoài, lương của Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao còn được trả cao hơn lương Bộ trưởng.

Luật sư không được Nhà nước trả lương mà nguồn thu nhập của họ do khách hàng trả. Thu nhập của luật sư ở nước ngoài còn cao hơn nhiều so với lương của các vị thẩm phán. Tại nhiều nước, nghề luật sư có thu nhập cao đứng thứ hai trong các ngành nghề của xã hội, chỉ sau bác sĩ nha khoa.

Với những lý do trên các bạn yêu thích ngành Luật hay đang hoang mang với ngành nghề mà mình đã chọn hãy yên tâm vì cơ hội sẽ rất mở đối với ngành nghề này.

Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Tuyên Quang Nguyễn Thị Thược cho rằng cần đề xuất được chính sách cụ thể bảo đảm kinh phí triển khai các hoạt động PBGDPL cho người dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa; chú trọng xây dựng lực lượng truyền truyền viên pháp luật ở cơ sở, cán bộ nòng cốt ở cơ sở, hòa giải viên. Phó Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Thừa Thiên – Huế Phan Văn Quả đề nghị sau khi tổng kết 15 năm thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW của Ban Bí thư Trưng ương Đảng, Bộ Tư pháp cần tham mưu Thủ tướng Chính phủ ban hành văn bản về PBGDPL cho đối tượng yếu thế. Đồng chí đề nghị cần tổng kết, đánh giá các đề án, chương trình về PBGDPL để ban hành chính sách cụ thể hơn về PBGDPL cho đối tượng yếu thế; đề nghị Bộ Tư pháp phối hợp Bộ Tài chính nghiên cứu, đề xuất có mục chi riêng cho công tác PBGDPL; đưa nhiệm vụ này trong các Chương trình mục tiêu quốc gia (xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững).

Hội thảo “Giải pháp, mô hình phổ biến, giáo dục pháp luật cho người dân tộc thiểu số, nhóm yếu thế” khu vực phía Bắc 

 Phó Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Thanh Hóa Hoàng Văn Truyền cho rằng cần phát huy vai trò của Hội đồng phối hợp PBGDPL các cấp trong định hướng nội dung, hình thức PBGDPL cho đối tượng yếu thế; chú trọng công tác xây dựng Kế hoạch PBGDPL cho đối tượng này theo hướng nội dung, hình thức PBGDPL phù hợp với đối tượng, địa bàn. Đồng chí Mai Thị Anh – Phó Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Quảng Ninh cho rằng tăng cường sự phối hợp giữa ngành Tư pháp với các cơ quan, tổ chức hội có liên quan đến đối tượng yếu thế là giải pháp quan trọng. Đánh giá cao công tác giáo dục pháp luật trong nhà trường, đồng chí Nguyễn Minh Tâm – Phó Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Quảng Bình và đồng chí Mạc Đức Hạnh – Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cao Bằng đề nghị tăng cường phối hợp giữa ngành Tư pháp và ngành Giáo dục trong PBGDPL cho học sinh trường dân tộc nội trú.

Bên cạnh đó, các đại biểu cho rằng bên cạnh việc bảo đảm nguồn kinh phí riêng từ ngân sách nhà nước để triển khai công tác PBGDPL cho đối tượng này, cần huy động sự tham gia, hỗ trợ kinh phí từ các tổ chức, cá nhân theo chủ trương xã hội hóa.Ngoài ra, bạn có thể thử sức với một số nghề khác trong lĩnh vực pháp luật như: Chuyên viên pháp lý, Cố vấn pháp lý, Giáo viên, giảng viên luật, Cán bộ nghiên cứu pháp luật, Điều tra viên, Thư kí toà án, Thẩm tra viên,…

Kết luận Hội thảo, đồng chí chủ trì Hội thảo đã ghi nhận những ý kiến phát biểu có chất lượng, tâm huyết của các đại biểu; đề nghị các địa phương chú trọng công tác xây dựng kế hoạch theo hướng xác định rõ nội dung, hình thức PBGDPL phù hợp, thiết thực với nhu cầu của đối tượng yếu thế; quan tâm bồi dưỡng kỹ năng PBGDPL chuyên biệt cho báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật; gắn công tác PBGDPL cho đối tượng yếu thế với các chương trình, đề án có liên quan, tăng cường xã hội hóa để tăng cường nguồn lực. Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật ghi nhận, tổng hợp những mô hình, hình thức PBGDPL có hiệu quả cho đối tượng yếu thế để tham mưu hướng dẫn, nhân rộng. Đối với các đề xuất, kiến nghị của địa phương, Vụ sẽ nghiên cứu, đề xuất trong quá trình tổng kết Chỉ thị số 32-CT/TW của Ban Bí thư, trong đó tham mưu có chính sách cụ thể đối với công tác PBGDPL cho đối tượng yếu thế./

Vụ Phổ biến giáo dục pháp luật

VB2 Đại Học Hà Nội Khoa Ngôn ngữ Hàn Quốc (Cơ sở Hà Nội)

VB2 Đại Học Hà Nội Khoa Ngôn ngữ Hàn Quốc (Cơ sở Hà Nội).Căn cứ chương trình đào tạo đại học hệ Vừa làm vừa học ngành Ngôn ngữ Anh, Nhật, Trung Quốc, Hàn Quốc và kế hoạch năm học nay, Nhà trường sẽ tổ chức thi tốt nghiệpcho các học viên hệ Vừa làm vừa học của trường Đại học Hà Nội đã hoàn thành chương trình học tập và các học viên thi lại theo kế hoạch sau:

Cả Đại học Ngoại ngữ quốc gia (ULIS) và Đại học Hà Nội (HANU) đều là những ngôi trường hàng đầu cả nước trong việc đào tạo các chuyên ngành liên quan đến ngôn ngữ.

Dành cho những thí sinh đang phân vân giữa Đại học Ngoại thương và Đại học Kinh tế Quốc dân: Đây là so sánh giúp bạn có cái nhìn sáng suốt nhất

Những năm gần đây, ngoại ngữ đang là một trong những ngành học hot nhất tại Việt Nam. Nguyên do bởi ngày càng nhiều doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào nước ta nên cơ hội việc làm vì thế mà tăng cao. Nếu thành thạo một trong những ngôn ngữ phổ biến như tiếng Anh, tiếng Trung, tiếng Nhật, tiếng Hàn,… thì sinh viên ra trường chẳng lo thất nghiệp. Không chỉ vậy, sinh viên còn có thể đạt mức thu nhập đáng mơ ước, có cơ hội công tác tại nước ngoài.

Tại Việt Nam có hai ngôi trường được đánh giá là “ngang cơ” và được xếp vào top đầu trong việc đào tạo ngành ngôn ngữ. Đó chính là trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội (ULIS) và Đại học Hà Nội (HANU).

Điểm chuẩn đầu vào hàng năm của hai ngôi trường đều cao ngất ngưởng và đòi hỏi thí sinh phải có lực học tốt. Một số ngành hot như ngôn ngữ Anh, điểm trung bình các môn phải từ 8 điểm trở lên thì thí sinh mới chắc suất nhập học. Còn với những thí sinh may mắn đủ điểm, rất nhiều em không khỏi phân vân về việc: Nên chọn ULIS hay HANU thì tốt hơn?

Đại học Ngoại ngữ  – Đại học Quốc gia Hà Nội Cơ hội việc làm ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc

Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội có địa chỉ tại số 2 Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội. Trường được thành lập vào năm 1955 và là một trường thành viên của Đại học Quốc gia Hà Nội.

Như đã nêu ở trên ULIS là một trường đại học đầu ngành về đào tạo ngôn ngữ tại Việt Nam, ở nhiều cấp bậc khác nhau bao gồm Cử nhân, Thạc sĩ và Tiến sĩ. Bên cạnh đó, trường còn có hai trường thành viên là Trung học Phổ thông Chuyên Ngoại ngữ và trường Trung học Cơ sở Ngoại ngữ.

Nên học tiếng ở Đại học Ngoại ngữ Quốc gia (ULIS) hay Đại học Hà Nội (HANU): Đây sẽ là câu trả lời chính xác nhất gửi đến các thí sinh THÔNG BÁO Tuyển sinh đào tạo liên thông từ trình độ cao đẳng lên trình độ đại học ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc

Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội.Mức lương các công ty du lịch đưa ra cũng tương đối cao, từ 25.000.000 triệu trở lên chưa kể phụ cấp, tips, thưởng khác… Và rất nhiều các việc làm tiếng Hàn lương cao khác như Gia sư cho người Hàn Quốc, trợ lý cho người Hàn, xuất nhập khẩu Hàn Quốc,…

Về cơ sở vật chất: Là ngôi trường đầu ngành, lại trực thuộc ĐHQG nên không lấy làm lạ khi ULIS có cơ sở vật chất, trang thiết bị học tập cực kỳ hiện đại. Từ năm 2018, trường đã lắp điều hòa miễn phí cho tất cả các phòng học, ngoài ra trang bị đầy đủ máy chiếu để phục vụ công tác giảng dạy. Trong khuôn viên trường cũng được lắp wifi miễn phí.

Cơ sở vật chất hiện đại, đầy đủ của nhà trường. Danh sách các trường Đại Học có chỉ tiêu liên thông hệ Chính Quy, Tại Chức (Vừa Làm Vừa Học), Từ Xa. Liên Thông từ Trung Cấp, Cao Đẳng, Cao Đẳng Nghề lên Đại Học Chính Quy, Đào tạo từ xa, Liên thông trái ngành NAY. Thông tin cập nhật nhanh nhất, chính xác nhất tại đây. Nếu bạn có thắc mắc về các quy định, thời gian, chỉ tiêu liên thông của các trường Đại Học năm NAY, hãy gọi tới Hotline hỗ trợ : 0961 654 423

Quan trọng nhất, nhà trường đầu tư các phòng máy đánh giá năng lực và phòng học chất lượng cao để phục vụ thi cử và giảng dạy. Các thiết bị dịch lưu động được bổ sung để ứng dụng vào các giờ học biên phiên dịch và các sự kiện của trường. Nếu muốn tìm kiếm tài liệu học tập thì thư viện của ULIS chính là điểm đến lý tưởng của sinh viên bởi chứa rất nhiều đầu sách.

Về học phí: Học phí của ULIS được tính theo số tín chỉ mà sinh viên đăng kí học. Đối với khoa Sư phạm, sinh viên được miễn học phí. Năm học NAY, học phí là 265.000 đồng/tín chỉ. Tổng số tín chỉ trong bốn năm học là 134.

Với chương trình chất lượng cao, kinh phí đào tạo là 35 triệu đồng/năm. Tổng số tín chỉ bốn năm học là 152. Nếu có thành tích học tập tốt, sinh viên còn có thể nhận học bổng. Đối với hệ CLC, sinh viên có cơ hội nhận học bổng lên tới 20 triệu đồng/năm.

Cập nhật ngày 10/9: Đã có 44 trường đại học, học viện công bố điểm sàn, đặc biệt nhiều ngành đào tạo chất lượng cao lấy từ 16 điểm

Các ngành đào tạo: Theo thông tin trên website chính thức, ULIS hiện đang có những khoa đào tạo sau ở bậc đại học: Khoa Sư phạm tiếng Anh, Khoa tiếng Anh, Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Các nước nói tiếng Anh, Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Đức, Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Pháp, Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Hàn Quốc, Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Nga.

??????????????????????????????

Ngoài ra còn có các khoa: Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Nhật Bản, Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Trung Quốc, Bộ môn Ngôn ngữ và Văn hóa Ả Rập, Khoa Đào tạo và Bồi dưỡng Ngoại ngữ, Bộ môn Tâm lý – Giáo dục học, Bộ môn Ngôn ngữ và Văn hóa Việt Nam, Bộ môn Ngôn ngữ và Văn hóa Đông Nam Á.

Dù học sư phạm hay ngôn ngữ của một thứ tiếng nào đó thì trong hai năm học đầu tiên, các môn học của 2 ngành này đều hoàn toàn giống nhau. Kết thúc năm học thứ 2 sinh viên toàn trường bắt buộc phải tham gia kì thi Chuẩn đầu ra. Tất cả sinh viên phải đạt trình độ ngoại ngữ C1 theo khung tham chiếu châu Âu. Nếu không qua, sinh viên sẽ phải thi đến khi qua thì thôi. Nếu không đạt chuẩn đầu ra thì không được xét tốt nghiệp.

Từ năm thứ 3, sinh viên Sư phạm sẽ học phương pháp giảng dạy ngoại ngữ, còn sinh viên Ngôn ngữ sẽ lựa chọn định hướng chuyên ngành để học gồm có: Phiên dịch, du lịch, kinh tế, quốc tế học (hoặc đất nước học), ngôn ngữ học ứng dụng, quản trị học… (tuỳ từng tiếng mà số lượng định hướng chuyên ngành có thể nhiều hoặc ít).

Sinh viên Sư phạm có thể đăng kí học các môn học của ngôn ngữ dưới hình thức môn học tự chọn tự do. Sinh viên ngôn ngữ muốn làm giáo viên thì phải đăng kí học một khoá nghiệp vụ sư phạm.

Nên học tiếng ở Đại học Ngoại ngữ Quốc gia (ULIS) hay Đại học Hà Nội (HANU): Đây sẽ là câu trả lời chính xác nhất gửi đến các thí sinh 

Bên cạnh đó, sinh viên ULIS còn có cơ hội học tập và lấy bằng nước ngoài. Hiện nhà trường đang hợp tác giảng dạy, nghiên cứu với nhiều trường đại học từ khắp các nước trên thế giới. Và sinh viên có thể tham gia các chương trình liên kết, bằng kép ngắn và dài hạn với các trường này. Ngoài ra, sinh viên có thể sở hữu hai bằng đại học chính quy với một bằng ngoại ngữ do ULIS cấp và một bằng khác do trường thành viên khác của Đại học Quốc gia Hà Nội cấp.

Theo đó ULIS tạo điều kiện cho sinh viên học thêm bằng đại học thứ 2 sau khi kết thúc năm thứ nhất. Yêu cầu để đăng kí học là phải đạt 2.5/4 điểm trung bình tích luỹ. Tốt nghiệp sẽ được cấp 2 bằng đại học chính quy.

Được biết, tên tiếng Anh của trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội vốn là University of Languages and International Studies (ULIS – Đại học Ngôn ngữ và Nghiên cứu quốc tế). Cái tên này cũng phần nào phản ánh cách đào tạo có phần nghiêng về nghiên cứu và mang tính khoa học của trường. Chính vì vậy, rất nhiều sinh viên sau khi tốt nghiệp đi theo con đường nghiên cứu ngôn ngữ.

Từng có một thời gian nhiều thí sinh cho rằng, ULIS chỉ thiên về đào tạo sư phạm. Tuy nhiên điều này là không đúng và có thể thấy thông qua chỉ tiêu tuyển sinh của trường những năm gần đây, khi mà chỉ tiêu khoa Ngôn ngữ luôn cao hơn khoa Sư phạm, thậm chí cao gấp đôi. Điều này cũng tương tự với năm học 2020-2021. Tuy nhiên không thể phủ định một điều, đó là chất lượng đào tạo Sư phạm của trường rất tốt.

Nên học tiếng ở Đại học Ngoại ngữ Quốc gia (ULIS) hay Đại học Hà Nội (HANU): Đây sẽ là câu trả lời chính xác nhất gửi đến các thí sinh  – Ảnh 5.

Chỉ tiêu tuyển sinh năm học NAY của ULIS. Bên cạnh các công việc về giảng dạy và du lịch, bạn hoàn toàn có thể chọn những công việc văn phòng với mức lương ổn định, công việc đều với mức lương từ 10 – 30.000.000 triệu đồng/tháng.

Cơ hội việc làm: “Sinh viên ULIS không lo thất nghiệp” là nhận định chung của nhiều người. Thực tế, ULIS vốn trực thuộc Đại học Quốc gia nên cực kỳ có tiếng tăm và được các công ty, doanh nghiệp cả trong và ngoài nước biết đến, đánh giá cao. Sinh viên của trường muốn tốt nghiệp cũng đều phải trải qua các kỳ thi nghiêm ngặt nên năng lực chuyên môn luôn được đảm bảo.

Chị Hồng Vân (SN 1988) hiện đang là trợ lý giám đốc tại một tập đoàn lớn của Hàn Quốc có trụ sở tại Hà Nội. Vốn là một cựu sinh viên Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Hàn Quốc, chị Vân cho biết: “Thời điểm mới ra trường, mình đi xin việc rất thuận lợi. Nhiều nơi chỉ cần nghe thấy là sinh viên Đại học Ngoại ngữ Quốc gia là họ “auto” (tự động) nhận và rất tin tưởng”.

Đại học Hà Nội – HANU THÔNG BÁO Tuyển sinh đào tạo liên thông từ trình độ cao đẳng lên trình độ đại học ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc

Đại học Hà Nội (HANU) có địa chỉ tại Km 9 Nguyễn Trãi, P. Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội. Giống như ULIS, HANU cũng là ngôi trường đầu ngành về đào tạo ngoại ngữ tại Việt Nam ở cả trình độ đại học và sau đại học, bao gồm Cử nhân, Thạc sĩ, Tiến sĩ. Trường được thành lập vào năm 1959, tên ban đầu là trường Đại học Ngoại ngữ Hà Nội, đến ngày 15/9/2006 mới đổi thành tên như hiện tại.

Nên học tiếng ở Đại học Ngoại ngữ Quốc gia (ULIS) hay Đại học Hà Nội (HANU): Đây sẽ là câu trả lời chính xác nhất gửi đến các thí sinh 

Đại học Hà Nội.Về cơ sở vật chất: HANU có cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy xin sò không kém gì ULIS. Cụ thể trường có hệ thống 20 phòng máy dạy-học ngoại ngữ; phòng dạy dịch ca-bin chuyên nghiệp; phòng dạy-học từ xa đạt tiêu chuẩn châu Âu; hàng chục phòng học đa năng (multimedia).

Trường còn cung cấp mạng quản lý điện tử nội bộ với trên 500 máy tính văn phòng. Thư viện của trường có trên 50.000 đầu sách, 2.000 băng, đĩa CD, hơn 200 máy tính nối mạng (hoạt động 16/24 giờ/ngày). Ngoài ra, trường cũng có hệ thống mạng không dây công nghệ mới phủ sóng toàn khuôn viên. Nhà ăn sạch sẽ, rộng rãi cũng là một điểm cộng của HANU.

 

Các trường Học viện, Đại học thuộc Quân đội và Công an

  TT      Mã trường          Tên trường Quân đội

1       KQH / DQH         Học viện Kỹ thuật Quân sự

2     YQH /  DYH          Học viện Quân Y

3     NQH / DNH          Học viện Khoa học Quân sự

4     BPH                    Học viện Biên phòng

5   HEH / HFH             Học viện Hậu cần

6    PKH                      Học viện Phòng không – Không quân

7    KMA                      Học viện Kỹ Thuật Mật Mã

8  HQH                        Học viện Hải Quân

9 LCH                         Trường Đại học Chính trị (Trường Sĩ quan Chính trị)

10  LAH                        Trường Sĩ quan Lục quân 1 (ĐH Trần Quốc Tuấn)

11 LBH                       Trường Sĩ quan Lục quân 2 (ĐH Nguyễn Huệ)

12   PBH                     Trường Sĩ quan Pháo binh

13    TGH                    Trường Sĩ quan Tăng – Thiết giáp

14  DCH                       Trường Sĩ quan Đặc công

15  HGH                      Trường Sĩ quan Phòng Hóa

16    SNH / ZCH          Trường Sĩ quan Công binh

17   TTH / TCU            Trường Sĩ quan Thông tin

18   KGH / KGC          Trường Sĩ quan không quân

19   ZNH                    Trường Đại học Văn hóa – Nghệ thuật Quân đội

20   VPH / ZPH         Trường Sĩ quan Kỹ thuật QS Vinhempich (ĐHTrần Đại Nghĩa)

21  QPH                   Trường Cao đẳng công nghiệp Quốc phòng

22  COT                   Trường Cao đẳng kỹ thuật quân sự 1

23   QP04          Trường Cao Đẳng Hậu Cần 1 (Tổng Cục Hậu Cần)

24    QP05        Trường Cao Đẳng Hậu Cần 2 (Tổng Cục Hậu Cần)

Cho tôi hỏi mã trường Đại học thuộc khối Quân đội và Công an? Lập hồ sơ tuyển sinh như thế nào? Mã trường Đại học thuộc khối Quân đội và Công an?.Mã trường Đại học thuộc khối Quân đội và Công an như sau

TT    Mã trường           Tên trường Công an

1    ANH              Học viện An ninh Nhân dân (T31)

2   CSH                 Học viện Cảnh sát Nhân dân (T32)

3   CTB/CTN              Học viện Chính trị Công an Nhân dân (T29)

4    ANS                  Trường Đại học An ninh nhân dân (T47)

5  CSS                    Trường Đại học Cảnh sát nhân dân (T48)

6  PCH / PCS             Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy (T34)

7  HCB / HCN             Trường Đại học Kỹ thuật – Hậu cần Công an nhân dân (T36)

8   AD1                        Trường Cao đẳng An ninh Nhân dân I (T33)

9  AD2                      Trường Cao đẳng An ninh Nhân dân II (T37)

10  CD1                      Trường Cao đẳng Cảnh sát Nhân dân I (T38)

11 CD2                       Trường Cao đẳng Cảnh sát Nhân dân II (T39)

12                               Trường Cao đẳng Cảnh sát Nhân dân III (T49)   

>> NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ TUYỂN SINH CÔNG AN NHÂN DÂN NĂM

Đề thi tham khảo bài thi đánh giá tuyển sinh đại học CAND :

>> Đề tham khảo mã CA1    >> Đề tham khảo mã CA2  

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Hà Nội

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Bắc

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Trung & Tây Nguyên

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực TP. HCM

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Nam

>> ĐH – HV Công Lập khu vực Công An & Quân Đội

Tổng hợp: Ban thông tin – truyền thông Tuyển Sinh Đại Học

Các trường Đại học khu vực miền Bắc

Danh sách các trường Đại học khu vực Miền Bắc từ Thanh Hóa trở ra.Ghi chú: Các trường Đại học có đánh dấu (*) là các trường ngoài công lập

GTA Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Hà Nội)

SKH.HD Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (cơ sở Hải Dương)

GTA.TN Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Thái Nguyên)

DDA Đại học Công nghệ Đông Á (Cơ sở Bắc Ninh)

GTA.VP Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Vĩnh Phúc)

DKK Đại học Kinh tế Kỹ thuật – Công nghiệp (Cơ sở Hà Nội)

FPT Đại học FPT (Cơ sở Hà Nội)

DKD Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp (Cơ sở Nam Định)

DLX Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở Hà Nội)

NHB  Học viện ngân hàng (Phân viện Bắc Ninh)

MDA.HN    Đại học Mỏ – Địa chất (Cơ sở Hà Nội)

MDA.QN    Đại học Mỏ – Địa chất (Cơ sở Quảng Ninh)

DLT Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở Sơn Tây)

NTH.HN Đại học Ngoại thương (Cơ sở Hà Nội)

NTH Đại học Ngoại thương (Cơ sở Quảng Ninh)

ANH  Học viện An ninh nhân dân

HBT  Học viện Báo chí và Tuyên truyền

BPH   Học viện Biên phòng

CSH   Học viện Cảnh sát nhân dân

HCP   Học viện Chính sách và Phát triển

HCA  Học viện Chính trị Công an nhân dân

BVH  Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

UPDATE.35          Học viện Dân tộc

HEH  Học viện Hậu cần

NQH  Học viện Khoa học Quân sự

KQH  Học viện Kỹ thuật Quân sự

NHH  Học viện Ngân hàng

HQT  Học viện Ngoại giao

HVN  Học viện Nông nghiệp Việt Nam

PKH  Học viện Phòng không – Không quân

HPN  Học viện Phụ nữ Việt Nam

HVQ  Học viện Quản lý Giáo dục

YQH  Học viện Quân y

HTC  Học viện Tài chính

HTN  Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam

LCFS Học viện Thiết kế và Thời trang London

HTA  Học viện Tòa án

UPDATE.36          Học viện Tư pháp

HYD  Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam

DKS  Đại học Kiểm sát Hà Nội

LCH  Trường Sĩ quan Chính trị

LBH  Trường Sĩ quan Pháo binh

HGH  Trường Sĩ quan Phòng hóa

TGH  Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp

DCH  Trường Sĩ quan Đặc công

LAH  Đại học Trần Quốc Tuấn (Sĩ quan Lục quân 1)

BUV  Đại học Anh quốc Việt Nam

BKA  Đại học Bách khoa Hà Nội

LDA  Đại học Công Đoàn

DKH  Đại học Dược Hà Nội

NHF  Đại học Hà Nội

KTA  Đại học Kiến trúc Hà Nội

QHI   Đại học Công nghệ – Đại học Quốc gia Hà Nội

QHT  Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội

QHX  Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG HN

QHE  Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội

QHF  Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội

SKD  Đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội

GNT  Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương Hà Nội

TDH  Đại học Sư phạm Thể dục thể thao Hà Nội

DMT.HN     Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

DT Đại học Thái Nguyên

DTE Trường Đại học Kinh tế – Quản trị kinh doanh (ĐH Thái Nguyên)

DTK Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp (ĐH Thái Nguyên)

DTN Trường Đại học Nông lâm (ĐH Thái Nguyên)

DTS Trường Đại học Sư phạm (ĐH Thái Nguyên)

DTY Trường Đại học Y Dược (ĐH Thái Nguyên)

DTC Trường Đại học Công nghệ TT và Truyền thông (ĐH Thái Nguyên)

DTZ Trường Đại học Khoa học (ĐH Thái Nguyên)

DTF Khoa Ngoại ngữ (ĐH Thái Nguyên)

DTQ Khoa Quốc tế (ĐH Thái Nguyên)

DTP Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai

DCN Đại học Công nghiệp Hà Nội

VHD Đại học Công nghiệp Việt Hung

CCM Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội

DDM Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh

VUI Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì

YDD Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định

HLU Trường Đại học Hạ Long

DKT Trường Đại học Hải Dương

THP Trường Đại học Hải Phòng

HHA Trường Đại học Hàng Hải

HDT Trường Đại học Hồng Đức

DNB Trường Đại học Hoa Lư

THV Trường Đại học Hùng Vương

DKY Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương

DBG Trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang

SDU Trường Đại học Sao Đỏ

CMC Trường Đại học CMC (*)

ETU Trường Đại học Hòa Bình (*)

DTA Trường Đại học Phenikaa (*)

NTU Trường Đại học Nguyễn trãi (*)

DPD Trường Đại học Phương Đông (*)

DDD Trường Đại học Đông Đô (*)

TDD Trường Đại học Thành Đô (*)

TDD Trường Đại học Đại Nam (*)

SP2 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

SKH Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên

SKN Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định

DFA Trường Đại học Tài chính – Quản trị kinh doanh

TQU Trường Đại học Tân Trào

TTB Trường Đại học Tây Bắc

DTB Trường Đại học Thái Bình

TDH Trường Đại học  Sư Phạm Thể dục Thể thao Hà Nội

TDB Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh

DVD Trường Đại học Văn hóa Thể thao và Du lịch Thanh Hóa

DVB Trường Đại học Kinh tế Công Nghệ Thái Nguyên (*)

YHB Đại học Y Hà Nội

QHY Đại học Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội

YTC Đại học Y tế Công cộng

YPB Trường Đại học Y Dược Hải Phòng

YTB Trường Đại học Y Dược Thái Bình

THU Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (*)

VIN  Trường Đại học VinUni

DCA Trường Đại học Chu Văn An (*)

DDA Trường Đại học Công nghệ Đông Á (*)

DHP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (*)

DTV Trường Đại học Lương Thế Vinh (*)

UKB Trường Đại học Kinh Bắc (*)

DBH Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà (*)

DDB Trường Đại học Thành Đông (*)

DVP Trường Đại học Trưng Vương (*)

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Hà Nội

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Bắc

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Trung & Tây Nguyên

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực TP. HCM

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Nam

>> ĐH – HV Công Lập khu vực Công An & Quân Đội

Tổng hợp: Ban thông tin,truyền thông Tuyển Sinh Đại Học Ghi chú: Các trường Đại học có đánh dấu (*) là các trường ngoài công lập

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ (cao học) theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ (tiến sĩ khoa học)  đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

TP.HCM là nơi có nhiều trường Học viện đại học nổi tiếng với chất lượng đào tạo tốt, được nhiều sinh viên đánh giá cao về môi trường học tập. Nếu bạn còn đang phân vân chưa chọn được ngôi trường phù hợp thì hãy xem danh sách các trường đại học học viện khu vực TP.HCM để tham khảo nhé!

Tuyển Sinh Đại Học Tổng Hợp