Học viện Nông nghiệp Việt Nam (VNUA)

Tên trường: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Tên tiếng Anh: Viet Nam National University of Agriculture (VNUA)

Mã trường: HVN

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Liên thông – Văn bằng 2

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Loại trường: Công lập

Địa chỉ: Thị trấn Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội

Điện thoại: 024.6261.7578 – 0961.926.939 – 0961.926.639

Email: webmaster@vnua.edu.vn

Website: https://www.vnua.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/hocviennongnghiep/

Lịch sử phát triển Viet Nam National University of Agriculture (VNUA) Vào ngày 28/3/2014, Học viện Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo quyết định số 441/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trên cơ sở sáp nhập và tái tổ chức của Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. Mục tiêu chung là tận dụng nguồn lực một cách hiệu quả để cải tiến và nâng cao chất lượng đào tạo. Mục tiêu lớn hơn là phấn đấu để trở thành một trường Đại học nghiên cứu đa ngành, đa lĩnh vực theo tiêu chuẩn quốc tế. Đồng thời, trường cam kết đảm bảo rằng cơ hội học tập được cung cấp cho các đối tượng chính sách và người dân thuộc hộ nghèo.

Mục tiêu và sứ mệnh Viet Nam National University of Agriculture (VNUA)

Trở thành trung tâm đào tạo chất lượng cao, thực hiện nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ. Hơn thế chuyển giao tri thức mới về lĩnh vực nông nghiệp, cùng với các lĩnh vực có liên quan. Trường cam kết đóng góp mạnh mẽ và hiệu quả vào quá trình phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, và quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam.

 Đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất của trường Đội ngũ giảng viên Viet Nam National University of Agriculture (VNUA)

Học viện tự hào về đội ngũ giảng viên cơ hữu, với 100% đạt chuẩn về chuyên môn sư phạm. Cụ thể, trường có tổng cộng 206 giảng viên, bao gồm 7 Tiến sĩ khoa học, 139 Thạc sĩ, và 60 Kỹ sư và cử nhân đại học. Đây là đội ngũ quan trọng đóng vai trò trong quá trình phát triển và xây dựng Học viện Nông nghiệp Việt Nam.

Tiền thân của Học viên Nông nghiệp Việt Nam là Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội là trường đại học chuyên về nông nghiệp có địa chỉ tại Thị trấn Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm, ngoại thành Hà Nội, cách trung tâm TP. Hà Nội 12 km. Ngày 28/3/2014, Trường được Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 441/QĐ-TTg thành lập Học viện Nông nghiệp Việt Nam từ đây.

Hiện nay, Học viện không chỉ đào tạo về nông nghiệp mà còn mở rộng đào tạo đa ngành nghề, đa chương trình giảng dạy phù hợp nhu cầu xã hội và sở thích ngành nghề của sinh viên.

Học viện nông nghiệp có đặc sản mà không trường nào không biết đến đó là “đất” bởi khuôn viên của trường rộng  gần 200 ha, có thể chứa cả cánh đồng, sinh viên đi mỏi chân không hết, ai mà đến thăm nếu không có người dẫn đường sẽ dễ bị lạc vì đi mãi không thấy đường ra. Sinh viên Học viện đều là những ngươi có sức khỏe bền bỉ và dẻo dai, một đôi chân thon dài sải bước,…vì hàng ngày đi học được dạo quanh công viên “be bé” của trường, cũng nhờ đó mà sinh viên được rèn luyện sức khỏe thể dục thể thao hàng ngày để sau này có thể lực để chống chọi với cái nắng, cái mưa khi đi thực tế trải nghiệm ngành nghề.

Ngôi trường tọa lạc tạo nơi cách xa thành phố 12 km nên không khí học tập của sinh viên vô cùng trong lành, thanh cảnh và gần gũi với thiên nhiên, rất tiện lợi cho việc thực hành thực tế.

Học viện không chỉ có lợi thế về diện tích mà cơ sở vật chất khang trang cũng góp phần tạo nên bộ mặt xanh, sạch, đẹp cho trường. Ngày nay, Học viện không những được biết đến là nơi đào tạo về ngành nông nghiệp uy tín mà còn là nơi nghiên cứu sản phẩm nông nghiệp của miền Bắc nên trang thiết bị hiện đại cũng được chú trọng đầu tư.

Nếu ai đã đến thăm ngôi trường này, không thể không ghé qua vườn táo nổi tiếng Học viện nông nghiệp Việt Nam, cứ đến mùa giáp Tết, mọi người lại đổ về đây để thưởng thức táo tự tay hái và ăn tại vườn với nhiều trải nghiệm vô cùng đáng quý.

Như vậy, trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Thông tin địa chỉ Học viện Nông nghiệp Việt Nam”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng Tuyển sinh Trực Tuyến theo thông tin:

Đại học Ngoại ngữ thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội

Tên trường: Đại học Ngoại ngữ (ĐHQG Hà Nội)

Tên tiếng Anh: University of Languages and International Studies (ULIS)

Mã trường: QHF

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Tại chức – Văn bằng hai – Liên kết quốc tế

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Địa chỉ: Số 2 Đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội

SĐT: (+8424).3754.7269

Email: dhnn@vnu.edu.vn

Website: http://ulis.vnu.edu.vn/

Facebook: https://www.facebook.com/vnu.ulis/

Sứ mệnh University of Languages and International Studies (ULIS)  Đại học Ngoại ngữ, ĐHQGHN đóng góp vào sự phát triển và hội nhập, xây dựng và bảo vệ đất nước thông qua việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu khoa học, thực hiện đổi mới sáng tạo, chuyển giao tri thức, cung cấp các sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu xã hội theo chuẩn quốc tế về các lĩnh vực giáo dục ngoại ngữ, ngôn ngữ học, quốc tế học và một số ngành khoa học xã hội và nhân văn có liên quan.

Tầm nhìn University of Languages and International Studies (ULIS) Trường Đại học Ngoại ngữ, ĐHQGHN trở thành một trường đại học hàng đầu, có uy tín cao trong nước, trong khu vực và trên thế giới trong các lĩnh vực giáo dục ngoại ngữ, ngôn ngữ học, quốc tế học và một số ngành khoa học xã hội và nhân văn có liên quan.

Giá trị cốt lõi University of Languages and International Studies (ULIS) Đổi mới sáng tạo, trách nhiệm quốc gia, phát triển bền vững Khẩu hiệu hành động University of Languages and International Studies (ULIS) Cùng nhau kiến tạo cơ hội! (Creating Opportunities Together!)

Triết lý giáo dục University of Languages and International Studies (ULIS) Kiến tạo xã hội, phát triển toàn diện, tự chủ, khai phóng, năng động, sáng tạo!

MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC University of Languages and International Studies (ULIS)  Mục tiêu chung

Trường Đại học Ngoại ngữ, ĐHQGHN trở thành một trường đại học hàng đầu, có uy tín cao trong nước, trong khu vực và trên thế giới, phát triển theo định hướng nghiên cứu có tính ứng dụng cao, không ngừng đổi mới sáng tạo về các lĩnh vực giáo dục ngoại ngữ, ngôn ngữ học, quốc tế học và một số ngành khoa học xã hội và nhân văn liên quan, góp phần giải quyết các nhiệm vụ quốc gia, quốc tế cũng như đóng góp quan trọng vào sự nghiệp xây dựng, phát triển, hội nhập và bảo vệ đất nước.

 Mục tiêu cụ thể University of Languages and International Studies (ULIS)  Về đào tạo và đảm bảo chất lượng

Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao theo hướng phát triển tầm nhìn và năng lực toàn diện cho người học. Cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ tốt nghiệp tại Trường có khả năng thích ứng, hội nhập tốt với môi trường đa văn hóa trong nước và quốc tế, có trình độ chuyên môn, năng lực đổi mới sáng tạo, năng động, say mê nghiên cứu khoa học, hội tụ kiến thức, kỹ năng và phẩm chất phù hợp trong các lĩnh vực hoạt động của Trường.

Đến năm 2030, tất cả các chương trình đào tạo đại học, sau đại học đều được kiểm định và đạt chuẩn quốc gia, trong đó một số chương trình được kiểm định và đạt chuẩn quốc tế. Trường ĐHNN, ĐHQGHN được kiểm định và đạt chuẩn quốc tế.

Về khoa học, công nghệ, chuyển giao tri thức và phục vụ cộng đồng  University of Languages and International Studies (ULIS) Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học có tính ứng dụng cao, theo chuẩn của một đại học theo định hướng nghiên cứu, mang bản sắc riêng của Trường.Phát triển năng lực nghiên cứu liên ngành và liên đơn vị trong Trường ĐHNN, trong ĐHQGHN cũng như trong hệ thống giáo dục quốc dân.Duy trì và phát huy vị trí  trong nhóm dẫn đầu về giáo dục ngoại ngữ trong đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số ở Việt Nam.

Phát triển năng lực phục vụ cộng đồng, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu xã hội về đào tạo, nghiên cứu, và chuyển giao tri thức trong các lĩnh vực hoạt động của Trường.

Tiếp tục đóng vai trò nòng cốt về giáo dục ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân. Có khả năng giải quyết những vấn đề quan trọng ngành ngoại ngữ đặt ra cũng như có năng lực tư vấn và thực hiện chiến lược phát triển giáo dục ngoại ngữ quốc gia và hợp tác quốc tế. Giữ vững vị thế đầu mối có uy tín, tin cậy về giáo dục ngoại ngữ đối với Chính phủ, các bộ ngành trung ương và địa phương.

Về quản trị đại học và cơ sở vật chất Áp dụng phương thức quản trị đại học tương thích với chuẩn và thông lệ quốc tế.Vận hành hiệu quả mô hình quản trị đại học tiên tiến, đảm bảo cơ chế phối hợp chặt chẽ, thống nhất giữa Đảng ủy, Hội đồng trường và Ban Giám hiệu.Đảm bảo cơ sở vật chất, hệ thống công nghệ thông tin, trang thiết bị đồng bộ, hiện đại, chất lượng cao phục vụ giảng dạy, nghiên cứu, tự chủ đại học, đáp ứng các nhu cầu đa dạng của viên chức, người lao động và người học cũng như phục vụ cộng đồng.

NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM University of Languages and International Studies (ULIS)  Về đào tạo và đảm bảo chất lượng

Đối với đào tạo đại học University of Languages and International Studies (ULIS) Triển khai hiệu quả, chất lượng các chương trình đào tạo (CTĐT) bậc đại học theo hướng tự chủ để đảm bảo sinh viên tốt nghiệp đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động trong và ngoài nước.

Điều chỉnh các CTĐT hiện có theo hướng hiện đại hóa, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động và xây dựng mới một số ngành học trong lĩnh vực ngôn ngữ, quốc tế học, khoa học xã hội và nhân văn. Mở rộng quy mô đào tạo đại học, đa dạng hóa các loại hình đào tạo và phương thức đào tạo (chính quy, chất lượng cao, CTĐT thứ hai, vừa làm vừa học, liên kết quốc tế, đào tạo song bằng hoặc chuyển tiếp với nước ngoài, đào tạo trực tuyến hoặc kết hợp trực tiếp-trực tuyến…), các khóa đào tạo ngắn hạn về năng lực ngoại ngữ, kỹ năng biên phiên dịch, phương pháp giảng dạy, phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên ngoại ngữ… nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu xã hội và sự phát triển kinh tế – xã hội trong giai đoạn mới.

Nâng cao tính liên thông của các chương trình đào tạo tương đương với các chương trình quốc tế, xây dựng các chương trình quốc tế đặc thù nhằm tạo điều kiện trao đổi sinh viên với các trường của nước ngoài cũng như thu hút, gia tăng số lượng sinh viên nước ngoài đến học tập, thực tập, nghiên cứu tại Trường. Xây dựng tính liên thông chương trình đào tạo đại học với giáo dục trung học phổ thông, phát huy vai trò dẫn dắt giáo dục ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục phổ thông.

Đối với đào tạo sau đại học University of Languages and International Studies (ULIS) Phát triển các CTĐT mới theo lộ trình phù hợp. Củng cố, kiện toàn hệ thống đảm bảo chất lượng đối với các CTĐT sau đại học theo hướng thống nhất, gọn nhẹ, hiệu quả. Tăng cường đổi mới sáng tạo trong hoạt động đào tạo sau đại học.

Học Viện Đại học Dân lập khu vực Miền Nam

Tại khu vực miền Nam có rất nhiều trường đại học dân lập được đông đảo sinh viên theo học bởi chất lượng đào tạo tốt, cơ sở vật chất được đầu tư hiện đại. Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Quy định Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học Ngoài ra, các trường đại học công lập còn mở các chương trình liên kết với những đơn vị tuyển dụng để đảm bảo việc làm cho sinh viên khi ra trường. Nếu bạn muốn chọn được một ngôi trường phù hợp thì hãy xem danh sách trường đại học dân lập khu vực miền Nam dưới đây nhé!

DBV Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu (*)

DBD Trường Đại học Bình Dương (*)

DCD Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai (*)

DMD Trường Đại học Công nghệ Miền Đông (*)

DCL Trường Đại học Cửu Long (*)

DLH Trường Đại học Dân lập Lạc Hồng (*)

DLA Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An (*)

DKB Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Bình Dương (*)

DNC Trường Đại học Nam Cần Thơ (*)

EIU Trường Đại học Quốc tế Miền Đông (*)

TTU Trường Đại học Tân Tạo (*)

DTD Trường Đại học Tây Đô (*)

VTT Trường Đại học Võ Trường Toản (*)

DBD Phân hiệu Đại học Bình Dương tại Cà Mau (*)

VGU  Đại học Việt – Đức (Cơ sở Bình Dương)

DVH     Đại học Văn Hiến (*)

FPT.CT        Đại học FPT Cần thơ (*)

FPT.HCM    Đại học FPT Hồ Chí Minh (*)

DCG  Đại học Gia Định (*)

HSU  Đại học Hoa Sen (*)

DHV  Đại học Hùng Vương Thành phố Hồ Chí Minh (*)

UEF   Đại học Kinh tế – Tài chính TP.HCM (*)

NTT   Đại học Nguyễn Tất Thành (*)

HIU   Đại học Quốc tế Hồng Bàng (*)

EIU    Đại học Quốc tế Miền Đông (*)

TTQ   Đại học Quốc tế Sài Gòn (*)

RMU.HCM  Đại học RMIT Nam Sài Gòn (*)

TTU   Đại học Tân Tạo  (*)

DVL  Đại học Văn Lang  (*)    

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ (cao học) theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ (tiến sĩ khoa học)  đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

TP.HCM là nơi có nhiều trường đại học dân lập nổi tiếng với chất lượng đào tạo tốt, được nhiều sinh viên đánh giá cao về môi trường học tập. Nếu bạn còn đang phân vân chưa chọn được ngôi trường phù hợp thì hãy xem danh sách các trường đại học dân lập khu vực TP.HCM để tham khảo nhé!

Tuyển Sinh Đại Học Tổng Hợp

Danh sách các trường Đại học khu vực miền Trung & Tây Nguyên

Danh sách thống kê các trường đại học, học viện khu vực miền Trung được cập nhật mới nhất. Hãy click vào từng trường để xem chi tiết thông tin tuyển sinh, các ngành đào tạo, chỉ tiêu cũng như điểm chuẩn {dangkytuyensinh.edu.vn} vào các trường đại học và học viện tại khu vực miền Trung.

Dưới đây là danh sách các trường đại học, học viện khu vực Miền Trung và Tây Nguyên (từ Nghệ An trở vào). Click vào tên trường để tìm hiểu thông tin tuyển sinh hệ đào tạo chính quy.
Ghi chú:
– Tên trường xếp theo thứ tự ABC
– Các trường Đại học có đánh dấu (*) là các trường ngoài công lập

Mã trường

Tên trường

 ĐẠI HỌC HUẾ
DHT  – Trường Đại học Khoa học – ĐH Huế
DHK  – Trường Đại học Kinh tế – ĐH Huế
DHA  – Trường Đại học Luật – ĐH Huế
DHF  – Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐH Huế
DHN  – Trường Đại học Nghệ thuật – ĐH Huế
DHL  – Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Huế
DHS  – Trường Đại học Sư phạm – ĐH Huế
DHY  – Trường Đại học Y Dược – ĐH Huế
DHD  – Trường Du lịch – ĐH Huế
DHC  – Khoa Giáo dục Thể chất – ĐH Huế
DHE  – Khoa Kỹ thuật và Công nghệ – ĐH Huế
DHQ  – Phân hiệu ĐH Huế tại quảng Trị
 ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
DDK  – Trường Đại học Bách Khoa – ĐH Đà Nẵng
VKU  – Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt Hàn
DDQ  – Trường Đại học Kinh tế – ĐH Đà Nẵng
DDF  – Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐH Đà Nẵng
DDS  – Trường Đại học Sư phạm – ĐH Đà nẵng
DSK  – Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật – ĐH Đà Nẵng
DDY  – Trường Đại Học  Y Dược – ĐH Đà Nẵng
DDP  – Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum
DDV  – Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt Anh – ĐH Đà Nẵng
HVA  Học viện Âm nhạc Huế
DVX  Trường Đại học Công nghệ Vạn Xuân (*)
IUQ  Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM – Phân hiệu Quảng Ngãi
DCV  Trường Đại học Công nghiệp Vinh (*)
DDT  Trường Đại học Duy Tân (*)
TDL  Trường Đại học Đà Lạt
DAD  Trường Đại học Đông Á (*)
HHT  Trường Đại học Hà Tĩnh
UKH  Trường Đại học Khánh Hòa
KTD  Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng (*)
CEA  Trường Đại học Kinh tế Nghệ An
YDN  Trường Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng
LPH  Trường Đại học Luật Hà Nội – Phân hiệu tại Đắk Lắk
TSN  Trường Đại học Nha Trang
HCH  Phân hiệu Học viện Hành chính Quốc gia tại Quảng Nam
DPQ  Trường Đại học Phạm Văn Đồng
DPC  Trường Đại học Phan Châu Trinh (*)
DPT  Trường Đại học Phan Thiết (*)
DPX  Trường Đại học Phú Xuân (*)
DPY  Trường Đại học Phú Yên
DQB  Trường Đại học Quảng Bình
DQU  Trường Đại học Quảng Nam
DQT  Trường Đại học Quang Trung (*)
DQN  Trường Đại học Quy Nhơn
SKV  Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh
DKQ  Trường Đại học Tài chính Kế toán
TTN  Trường Đại học Tây Nguyên
TBD  Trường Đại học Thái Bình Dương (*)
TTD  Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng
TDV  Trường Đại học Vinh
XDT  Trường Đại học Xây dựng Miền Trung
XDN  Trường Đại học Xây dựng Miền Trung – Phân hiệu Đà Nẵng
BMU  Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột (*)
DYD  Trường Đại học Yersin Đà Lạt (*)
YKV  Trường Đại học Y khoa Vinh

Các trường Đại học ở khu vực miền Trung và Tây Nguyên Việt Nam sẽ tiếp tục tuyển sinh cho năm học {dangkytuyensinh.edu.vn}, mang đến một loạt các chương trình học đa ngành phong phú. Dưới đây là danh sách các trường.>> Giáo dục, tuyển sinh, hướng nghiệp, tư vấn tuyển sinh, học đường
Sau đây là danh sách các trường đại học miền Trung và Tây Nguyên; Click để tham khảo thông tin chi tiết về trường đại học, chỉ tiêu tuyển sinh, tỷ lệ chọi và điểm chuẩn các trường qua các năm.

Danh sách các trường Đại học khu vực miền Nam

Nếu như bạn còn đang phân vân chưa biết lựa chọn trường nào để theo học thì hãy đọc bài viết dưới đây để tham khảo những thông tin tuyển sinh mới nhất của các trường đại học – học viện công lập khu vực miền Nam. Chắc chắn những thông tin về các trường học và ngành học sẽ giúp các bạn có những lựa chọn đúng đắn cho tương lai.

Dưới đây là danh sách các trường đại học khu vực miền Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long. Bấm vào tên trường để tìm hiểu thông tin tuyển sinh đại học hệ chính quy
Ghi chú:
– Tên trường xếp theo thứ tự ABC
– Các trường Đại học có đánh dấu (*) là các trường ngoài công lập

Mã trường

Tên trường

QSA Trường Đại học An Giang
DBL Trường Đại học Bạc Liêu
DBV Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu (*)
DBD Trường Đại học Bình Dương (*)
TCT Trường Đại học Cần Thơ
DCD Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai (*)
DMD Trường Đại học Công nghệ Miền Đông (*)
DCL Trường Đại học Cửu Long (*)
PVU Trường Đại học Dầu khí Việt Nam
DNU Trường Đại học Đồng Nai
SPD Trường Đại học Đồng Tháp
TKG Trường Đại học Kiên Giang
DLA Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An (*)
DKB Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Bình Dương (*)
KCC Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ
DLH Trường Đại học Lạc Hồng (*)
LNS Trường Đại học Lâm nghiệp – Cơ sở 2
DNC Trường Đại học Nam Cần Thơ (*)
EIU Trường Đại học Quốc tế Miền Đông (*)
VLU Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long
TTU Trường Đại học Tân Tạo (*)
DTD Trường Đại học Tây Đô (*)
TDM Trường Đại học Thủ Dầu Một
TTG Trường Đại học Tiền Giang
DVT Trường Đại học Trà Vinh
VGU Trường Đại học Việt – Đức
VTT Trường Đại học Võ Trường Toản (*)
MTU Trường Đại học Xây dựng Miền Tây
YCT Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Các thí sinh và mọi người có thể tra cứu toàn bộ danh sách các trường Đại học phía Nam thông qua bảng thống kê các trường Đại học ở khu vực miền Nam Việt Nam dưới đây. Thí sinh hoặc mọi người có thể tìm tên các trường muốn tìm hiểu và tra cứu rất dễ dàng thông qua hệ thống bảng dễ nhìn có gắn liên kết.

Các trường đại học khối quân đội ở miền Nam:

STT Tên Trường Mã Trường
1 Trường Đại Học Cảnh Sát Nhân Dân CSS
2 Trường Sĩ quan Công binh (Đại Học Ngô Quyền) SNH
3 Trường Sĩ Quân Lục quân 2 (Đại Học Nguyễn Huệ) LBH

Muốn tra cụ thể từng trường các bạn có thể click vào tên trường mà bạn muốn tra, hệ thống sẽ đưa bạn tới bài thông báo tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh của những trường đó. >>> Danh sách các trường Đại học công lập tại Tp.Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam.
Danh sách toàn bộ các trường Đại học khu vực miền Nam: các bạn có thể xem thông tin chi tiết của từng trường về thông báo tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh và các nguyện vọng xét tuyển bổ sung (nếu có).

Đại học Dược Hà Nội (HUP)

Tên trường: Đại học Dược Hà Nội

Tên tiếng Anh: Hanoi University of Pharmacy (HUP)

Mã trường: DKH

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: 13 -15 Lê Thánh Tông, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

SĐT: (04) 382.54539

Email: info@hup.edu.vn

Website: http://www.hup.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/hupvn/

SỨ MẠNG Hanoi University of Pharmacy (HUP)

1) Đào tạo nhân lực có chất lượng cao, giỏi về nghiệp vụ và có phẩm chất đạo đức phù hợp với nhu cầu xã hội và có thể hội nhập quốc tế.

2) Tạo ra các công trình nghiên cứu và đổi mới trong lĩnh vực dược được ứng dụng trong thực tiễn, tạo ra giá trị cho xã hội.

3) Là trung tâm dịch vụ chuyên nghiệp, hàng đầu để hỗ trợ phát triển thuốc, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, sản phẩm thảo dược đóng góp vào sự phát triển bền vững của ngành và quốc gia.

4) Là trung tâm đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực Dược, nuôi dưỡng, hỗ trợ khởi nghiệp theo hướng hội nhập quốc tế, trên cơ sở phát huy bản sắc văn hóa, tài nguyên, trí tuệ Việt Nam.

TẦM NHÌN Hanoi University of Pharmacy (HUP)

Đến năm 2030, Trường Đại học Dược Hà Nội là đại học đa ngành, định hướng nghiên cứu kết hợp với thực hành nghề nghiệp, bước đầu là đại học đổi mới sáng tạo; là một trung tâm đào tạo, nghiên cứu và tư vấn về khoa học, nuôi dưỡng và hỗ trợ khởi nghiệp có uy tín, cung cấp cho người học môi trường giáo dục và nghiên cứu khoa học tốt nhất, đảm bảo cho người học khi tốt nghiệp có đủ năng lực cạnh tranh và thích ứng nhanh với nền kinh tế toàn cầu. Đến năm 2045, Trường là đại học đổi mới sáng tạo.

TRIẾT LÝ GIÁO DỤC Hanoi University of Pharmacy (HUP)

Đào tạo, nghiên cứu có chất lượng gắn liền với thực tiễn, lấy sáng tạo và phục vụ cộng đồng làm định hướng hành động.

GIÁ TRỊ CỐT LÕI Hanoi University of Pharmacy (HUP)

1) Chất lượng – hiệu quả: Yếu tố cốt lõi làm nên thương hiệu Trường Đại học Dược Hà Nội là chất lượng cao gắn liền với hiệu quả tối ưu trong mọi hoạt động và trên mọi phương diện.

2) Tài năng cá nhân – trí tuệ tập thể: Mọi thành công đột phá đều bắt nguồn từ sáng tạo và tài năng cá nhân, nhưng chìa khóa đảm bảo thành công là sự đoàn kết, hợp tác và trí tuệ tập thể.

3) Kế thừa – sáng tạo: Động lực chính cho phát triển bền vững là đổi mới sáng tạo dựa trên tiếp thu tinh hoa tri thức của nhân loại, kế thừa những thành quả của thế hệ trước, trí tuệ dân tộc và phát huy những giá trị truyền thống tốt đẹp.

4) Chuyên nghiệp: Chuyên nghiệp trong kiến thức, kỹ năng, thời gian làm việc, thu nhập, từ đó tao nên hiệu chất lượng và hiệu quả cao.

5) Khát vọng: Nhận thức rõ mình đang ở đâu và cùng nhau quyết tâm bằng những chương trình hành động cụ thể, phấn đấu trở thành một trong những trường đại học hàng đầu trong nước và có vị trí nhất định trong khu vực.

6) Tiên phong: Chủ động thích ứng, hội nhập và tiên phong đổi mới sáng tạo.

MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC Hanoi University of Pharmacy (HUP)  Mục tiêu chung

Xây dựng Trường Đại học Dược Hà Nội thành trường đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực (trong lĩnh vực dược) theo định hướng đại học nghiên cứu kết hợp thực hành nghề nghiệp (2025 – 2030), thành một trung tâm đào tạo và nghiên cứu hàng đầu về dược của cả nước; định hướng đại học đổi mới sáng tạo (2030), và trở thành đại học đổi mới sáng tạo vào 2045.

Các mốc cơ bản:- Trở thành đại học định hướng nghiên cứu: Đạt 60% các chỉ tiêu, đạt mức điểm thấp nhất vào năm 2025; đạt 80-100% các chỉ tiêu vào năm 2030 (Tham khảo phụ lục 1).

– Trở thành đại học định hướng đổi mới sáng tạo: Cơ bản đạt các chỉ tiêu vào 2030 và trở thành đại học đổi mới sáng tạo vào 2045 (Tham khảo Phụ lục 2).

– Tự chủ một phần (từ 2020-2025), và hướng tới tự chủ toàn phần theo yêu cầu/lộ trình của Nhà nước).

 Mục tiêu cụ thể 5.2.1. Mục  tiêu đào tạo và cung ứng dịch vụ (sản phẩm/dịch vụ)

5.2.1.1. Đào tạo (quy mô, cơ cấu ngành nghề, chương trình, chất lượng, hội nhập)

1) Mục tiêu 1: Quy mô các bậc đào tạo hợp lý, phù hợp với tiêu chí đại học nghiên cứu và đổi mới sáng tạo, đặc biệt là các tiêu chí về tỷ lệ quy mô đào tạo thạc sỹ và tiến sỹ.

2) Mục tiêu 2: Đa dạng hóa loại hình đào tạo (đào tạo lại và bồi dưỡng cán bộ ngành Dược, đào tạo theo nhu cầu xã hội), ngành nghề đào tạo, kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học góp phần xây dựng và phát triển ngành Dược theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế (trao đổi sinh viên và giảng viên với các trường đại học trên thế giới).

3) Mục tiêu 3: Có chương trình đào tạo được kiểm định chất lượng quốc gia và quốc tế. Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc hoặc tiếp tục học tập, nghiên cứu ở bất cứ nơi nào trong nước và quốc tế.

4) Mục tiêu 4: Dẫn đầu cả nước về đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và bồi dưỡng nhân tài trong lĩnh vực dược.

5.2.1.2. Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

​1) Mục tiêu 1: Nghiên cứu cơ bản gắn với các định hướng ứng dụng, giải quyết được những vấn đề trọng yếu trước mắt và lâu dài của ngành, đạt trình độ của khu vực và thế giới; tạo ra được các tri thức và luận cứ khoa học, góp phần giải quyết các vấn đề của ngành, phục vụ phát triển ngành và kinh tế đất nước.

2) Mục tiêu 2: Nghiên cứu ứng dụng và nghiên cứu triển khai có nhiều phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích, chuyển giao công nghệ đến doanh nghiệp; có nhiều công nghệ lõi, đủ năng lực phát triển một số sản phẩm cấp quốc gia.

 Dịch vụ theo nhu cầu xã hội Hanoi University of Pharmacy (HUP)

1) Mục tiêu 1: Trung tâm dịch vụ phát triển thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, mỹ phẩm, sản phẩm thảo dược, thực phẩm, dinh dưỡng.

Khởi nghiệp Hanoi University of Pharmacy (HUP)

1) Mục tiêu 1: Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp dược.

5.2.1.5. Mục tiêu tài chính (Thu, chi theo giai đoạn)

1) Mục tiêu 1: Từng bước tự chủ tài chính, tiến đến sẵn sàng tự chủ theo yêu cầu của Nhà nước vào năm 2030, trong đó nguồn thu từ KHCN không dưới 25% vào 2030 và 30% vào 2045.

2) Mục tiêu 2: Cơ cấu chi hợp lý, trong đó giành tỷ lệ thích đáng cho tái đầu tư và nâng cao trang thiết bị tiên tiến.

5.2.2. Mục tiêu đầu vào (để tổ chức đào tạo, nghiên cứu khoa học và cung ứng dịch vụ, gồm cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, …)

1) Mục tiêu 1: Tự chủ về tài chính theo quy định của nhà nước, đảm bảo tốt cho các hoạt động của Trường, cho công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và đời sống của cán bộ viên chức.

2) Mục tiêu 2: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị để từng bước đạt chuẩn quốc gia, khu vực và quốc tế.

5.2.3. Mục tiêu phát triển tổ chức (về tổ chức trường sẽ như thế nào để đạt các mục tiêu?)

1) Mục tiêu 1: Hoàn thiện bộ máy tổ chức của nhà trường.

2) Mục tiêu 2: Thành lập một số viện nghiên cứu phát triển dược, một số trung tâm kết hợp nghiên cứu khoa học với sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tham gia thị trường và tạo nguồn thu cho trường.

 Mục tiêu liên kết chiến lược Hanoi University of Pharmacy (HUP)

1) Mục tiêu 1: Tăng cường quan hệ, hợp tác và liên kết với các doanh nghiệp, địa phương trong nước, quốc tế trong đào tạo, nghiên cứu khoa học và dịch vụ.

 Mục tiêu khoa học – công nghệ Hanoi University of Pharmacy (HUP)

1) Mục tiêu 1: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo.

2) Mục tiêu 2: Đẩy mạnh ứng dụng khoa học quan lý, công nghệ thông tin và nâng cao hiệu quả công tác quản trị của trường.

 Mục tiêu nhân lực Hanoi University of Pharmacy (HUP)

1) Mục tiêu 1: Xây dựng đội ngũ nhân lực đủ về số lượng, có phẩm chất đạo đức, có trình độ chuyên môn cao, phong cách giảng dạy và phục vụ chuyên nghiệp.

(Nguồn: Nghị quyết về việc thông qua Chiến lược, kế hoạch phát triển Trường Đại học Dược Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn 2045 )

Cao Đẳng Hậu Cần 1 thuộc Tổng cục Hậu cần

Cao đẳng Hậu cần 1 thuộc Tổng cục Hậu cần

Tên tiếng Anh: Logistics College 1 General Department of Logistics

Mã trường: QP04
Loại hình: Công An- Quân Đội

Trụ sở chính: Địa chỉ : Ngõ 18, phường Sơn Lộc, thị xã Sơn Tây, Hà Nội

Điện thoại: 0334.987.568 hoặc 0346.398.568 – Email: caodanghaucan1@gmail.com

Website: https://caodanghaucan1.edu.vn/
Facebook: www.facebook.com/caodanghaucan/

Trường luôn duy trì chặt chẽ các chế độ, nền nếp chính quy, rèn luyện kỷ luật Quân đội; tích cực xây dựng môi trường văn hóa sư phạm quân sự; quan tâm chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ, nhân viên, học viên, sinh viên, chiến sĩ. Đối với các nhiệm vụ khó khăn, đột xuất luôn được cấp ủy, chỉ huy các cấp triển khai chặt chẽ, đạt hiệu quả cao. Tiêu biểu là trong đợt vận động tình nguyện viên thử nghiệm Vắc – xin Nanocovax, có hàng trăm lượt cán bộ, học viên đăng ký, sàng lọc, có 43 đồng chí đủ tiêu chuẩn tham gia thử nghiệm. Nhiều năm gần đây, Trường luôn là lá cờ đầu trong phong trào Thi đua Quyết thắng của Học viện Quân y.

     Thực hiện Nghị định số 164/2017/NĐ-CP của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Quốc phòng; Quyết nghị của Thường vụ Quân ủy Trung ương, ngày 10-12-2020, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành Quyết định số 1500/QĐ-LĐTBXH về việc đổi tên Trường Cao đẳng Quân y 1 thành Trường Cao đẳng Hậu cần 1 (CĐHC1). Ngày 27-01-2021, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Quyết định số 278/QĐ-BQP về việc điều chuyển nguyên trạng Trường Cao đẳng Quân y 1 thuộc Học viện Quân y về trực thuộc TCHC. Ngày 30-3-2021, Bộ Quốc phòng tổ chức Hội nghị bàn giao nguyên trạng Trường Cao đẳng Quân y 1 thuộc Học viện Quân y về trực thuộc TCHC và tổ chức lại thành Trường CĐHC1. Sau khi tổ chức lại, Trường có 7 phòng, ban cơ quan; 9 khoa giáo viên và 3 đơn vị quản lý học viên; có chức năng, nhiệm vụ tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhân viên chuyên môn hậu cần theo 3 trình độ: cao đẳng, trung cấp, sơ cấp; tổ chức nghiên cứu ứng dụng, phát triển và chuyển giao kỹ thuật – công nghệ, nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo; xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện “Mẫu mực, tiêu biểu”, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong mọi tình huống.

+ Cao đẳng Dược === Cao đẳng Điều dưỡng

+ Cao đẳng Hộ sinh === Cao đẳng kỹ thuật Xét nghiệm Y học

+ Cao đẳng kỹ thuật Phục hồi chức năng +++ Cao đẳng Y sỹ đa khoa

Đại tá, PGS, TS Lê Văn Đông, Phó cục trưởng Cục Quân y/Tổng cục Hậu cần chủ trì hội nghị.Hội nghị tập huấn diễn ra trong ba ngày với sự tham gia của 70 học viên là y sĩ thuộc các đơn vị phía Bắc

     Phát huy truyền thống đơn vị Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, thời gian tới, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Đảng ủy, Chỉ huy TCHC, Trường CĐHC1 được tăng cường lực lượng, kiện toàn tổ chức biên chế và giao nhiều nhiệm vụ mới, quan trọng như: Tổ chức tuyển sinh, quản lý giáo dục, đào tạo nhân viên chuyên môn ngành Hậu cần, sẵn sàng đào tạo chuyển loại, bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên chuyên môn ngành Hậu cần cho toàn quân.

Giáo dục đào tạo trong quân đội: Đẩy mạnh cách mạng 4.0 và nâng cao chất lượng môn ngoại ngữ. Nghiên cứu, triển khai khoa học công nghệ các ngành học; thực hiện gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học. Hợp tác đào tạo, nghiên cứu khoa học ngành Hậu cần với các cở sở đào tạo. Tổ chức huấn luyện quân sự; đăng cai hội thi, hội thao, tập huấn, tổ chức các lớp bổ túc, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ trong nội bộ và các chuyên ngành Hậu cần. Dưới dự lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát của Đảng ủy, Chỉ huy TCHC, sự quan tâm, giúp đỡ của các cơ quan chức năng, tin tưởng rằng, Trường CĐHC1 sẽ tiếp tục hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian tới.

Cao đẳng Hậu cần 1 – Tổng cục Hậu cần, Cục Nhà trường – Bộ Tổng Tham mưu tổ chức lớp tập huấn về xây dựng, vận hành hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Về dự, chỉ đạo, theo dõi lớp tập huấn có các đồng chí cán bộ của Phòng Khảo thí và đảm bảo chất lượng, Cục Nhà trường – Bộ Tổng Tham mưu.
Lớp tập huấn được đồng chí ThS. Trần Thị Thu Hà, Chuyên viên cao cấp; Phó Cục trưởng Cục Kiểm định CLGD/TCGDNN-Bộ Lao động thương binh và xã hội; TS. Chu Bá Chín – Phó Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cơ điện và xây dựng Bắc Ninh trực tiếp lên lớp các chuyên đề cơ bản về xây dựng, vận hành hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp như: Tổng quan về quản lý và bảo đảm chất lượng giáo dục nghề nghiệp; Nguyên tắc, yêu cầu, quy trình xây dựng hệ thống bảo đảm chất lượng; Xây dựng hệ thống bảo đảm chất lượng trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp; Xây dựng hệ thống bảo đảm chất lượng trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp; Tự đánh giá chất lượng giáo dục nghề nghiệp

Đại học Việt Nhật thuộc ĐHQG Hà Nội

Tên trường: Đại học Việt Nhật thuộc Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Tên tiếng Anh: Vietnam Japan University – Vietnam National University, Hanoi

Mã trường: QHJ

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Sau đại học – Đại học – Hợp tác quốc tế –  Liên thông – Văn bằng 2

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

TUYỂN SINH:(+84) 24 7306 6001

THÔNG TIN CHUNG:(+84) 24 7306 6001

HOTLINE:(+84) 966 954 736  (+84) 969 638 426

EMAIL: admission@vju.ac.vn info@vju.ac.vn

CƠ SỞ MỸ ĐÌNH:ĐẠI HỌC VIỆT NHẬT (VNU-VJU)

Trường Đại học Việt Nhật, đường Lưu Hữu Phước, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

CƠ SỞ HÒA LẠC:ĐẠI HỌC VIỆT NHẬT (VNU-VJU)

Trường Đại học Việt Nhật, Khu đô thị Đại học Quốc gia, Hoà Lạc, Thạch Thất, Hà Nội

Email: admission@vju.ac.vn

Website: https://vju.ac.vn/  hoặc trang tuyển sinh http://admission.vju.ac.vn/

Facebook: https://www.facebook.com/vnu.vju

Phòng Đào tạo và Công tác sinh viên là đơn vị hành chính có chức năng tham mưu, giúp việc Hiệu trưởng đề ra quy hoạch và chiến lược đào tạo, nghiên cứu và hợp tác; các kế hoạch, hướng dẫn và chính sách đào tạo, nghiên cứu khoa học phù hợp với kế hoạch chiến lược phát triển và quy định của Trường. Phòng Đào tạo và Công tác sinh viên thay mặt Hiệu trưởng quản lý các mảng công tác về tuyển sinh, đào tạo, công tác người học, thư viện, học liệu.

Phòng Đào tạo và Công tác sinh viên có trách nhiệm hỗ trợ các cá nhân, giảng viên, người học, đơn vị đào tạo, đơn vị nghiên cứu và đối tác của Trường, bao gồm nhưng không giới hạn ở các dịch vụ sau:Đại học Việt Nhật thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội (VNU-VJU)

Định hướng nghề, học bổng, thực tập, lựa chọn chương trình đào tạo, lựa chọn học phần tự chọn, hỗ trợ tham gia các hoạt động ngoại khóa, công tác xã hội và hỗ trợ phát triển kỹ năng mềm đối với người học.

Thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa Trường Đại học Việt Nhật và các đại học đối tác và doanh nghiệp; hỗ trợ giảng viên kết nối, hợp tác với doanh nghiệp.Hỗ trợ giảng viên, chuyên gia và người học là người nước ngoài tại Trường.

Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao hướng tới trở thành nhà lãnh đạo, nhà quản lý và chuyên gia ở Việt Nam, Nhật Bản, khu vực Đông Á và thế giới.

Cung cấp các sản phẩm nghiên cứu trong các lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ tiên tiến và khoa học liên ngành phục vụ phát triển bền vững. Xúc tiến chuyển giao tri thức giữa Việt Nam và Nhật Bản nhằm phụng sự xã hội.

Đóng góp thực hiện sứ mệnh của ĐHQGHN và thúc đẩy sự phát triển hệ thống giáo dục đại học Việt Nam. Thể hiện trách nhiệm xã hội thông qua tuân thủ các nguyên tắc Bền vững, Toàn cầu, Hợp tác, Minh bạch và Đa dạng.

Thúc đẩy quan hệ hợp tác Việt Nam và Nhật Bản.Vietnam Japan University – Vietnam National University, Hanoi

Trở thành trường đại học nghiên cứu có uy tín hàng đầu ở châu Á trong các lĩnh vực công nghệ kỹ thuật tiên tiến và khoa học liên ngành phục vụ phát triển bền vững trên cơ sở phát huy các thế mạnh của Việt Nam và Nhật Bản. Đạt vị trí hàng đầu châu Á trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học bền vững.

Triết lý giáo dục Vietnam Japan University – Vietnam National University, Hanoi Giáo dục khai phóng và Phát triển bền vững.

Hội đồng trường Đại học Việt Nhật (Hội đồng VJU) gồm 20 thành viên, trong đó 10 thành viên là đại diện phía Việt Nam và 10 thành viên đại diện phía Nhật Bản. Tất cả các thành viên Hội đồng đều do Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội (VNU) bổ nhiệm.

Nhiệm kỳ của Hội đồng VJU là 05 năm. Hội đồng VJU có nhiệm vụ và quyền hạn sau:Đại học Việt Nhật thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội (VNU-VJU)

– Phê duyệt chiến lược phát triển trung hạn và kế hoạch hoạt động của VJU trình ĐHQGHN phê duyệt; – Huy động các nguồn lực tài chính từ khu vực tư nhân trong và ngoài nước để phục vụ xây dựng và phát triển Trường; – Giám sát việc sử dụng các nguồn lực của Trường; việc thực hiện các quy định, quy chế quản lý nội bộ quan trọng của Trường; các đề án thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể các đơn vị trực thuộc Trường;

– Phê duyệt các quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn và quyền lợi của Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng đảm bảo phù hợp với các quy định hiện hành của Điều lệ Trường ĐHCT và ĐHQGHN; Đề nghị Giám đốc ĐHQGHN bổ nhiệm Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng.

Hội đồng VJU bao gồm Ban Kiểm soát nội bộ do Chủ tịch Hội đồng VJU quyết định thành lập; Ban Kiểm soát nội bộ có từ 03 đến 05 thành viên, có trách nhiệm tham mưu, giúp Chủ tịch Hội đồng VJU giám sát hoạt động của các thành viên Hội đồng, thành viên Ban Giám hiệu trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

 

Đăng ký giao chỉ tiêu các trường THPT lớp 10 của SGD&ĐT Hà Nội

Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội vừa quyết định giao bổ sung chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 năm học Đăng ký chỉ tiêu lớp 10 cho 12 trường trung học phổ thông, tổng số chỉ tiêu là 3.210 học sinh, với 74 lớp.

Các trường được cấp chỉ tiêu đợt này gồm: Phổ thông Năng khiếu thể dục thể thao, Trung học phổ thông Xuân Thủy (quận Nam Từ Liêm); Phổ thông Hồng Đức (huyện Phúc Thọ); Trung học phổ thông Nguyễn Bỉnh Khiêm (huyện Phú Xuyên); Trung học phổ thông Hoàng Diệu, Trung học phổ thông Nguyễn Đình Chiểu, Tiểu học – Trung học cơ sở – Trung học phổ thông Ngôi sao Hoàng Mai (quận Hoàng Mai); Trung học phổ thông Đặng Thai Mai (huyện Sóc Sơn), Trung học cơ sở – Trung học phổ thông Phạm Văn Đồng (huyện Hoài Đức); Trung học phổ thông Nguyễn Huệ (quận Bắc Từ Liêm); Trung học phổ thông Phan Bội Châu (quận Hà Đông); Trung học phổ thông Lương Văn Can (quận Cầu Giấy). >>>>> Chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 trường Công lập năm học mới

Các trường được cấp chỉ tiêu tuyển mới nhiều nhất là Trường Trung học phổ thông Nguyễn Bỉnh Khiêm (Phú Xuyên), Trường Trung học phổ thông Nguyễn Huệ, Trường Trung học phổ thông Phan Bội Châu, mỗi trường 450 chỉ tiêu; Trường Tiểu học – Trung học cơ sở – Trung học phổ thông Ngôi sao Hoàng Mai được cấp ít nhất 170 chỉ tiêu.

Trước đó, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội đã ban hành Quyết định số 850/QĐ-SGDĐT giao chỉ tiêu cho các trường trung học phổ thông công lập và công lập tự chủ tuyển sinh vào lớp 10 năm học Đăng ký chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 là 77.250 học sinh và Quyết định 852/QĐ-SGDĐT giao chỉ tiêu cho 85 trường trung học phổ thông tư thục là 29.636 học sinh.>>>  Chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 THPT trường tư thục năm học 

Để được giao chỉ tiêu tuyển sinh, các trường ngoài đảm bảo điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên… còn phải đáp ứng yêu cầu xây dựng cổng đăng ký tuyển sinh trực tuyến, bảo đảm hệ thống hoạt động trong thời gian triển khai tuyển sinh theo quy định của Sở.Chitieu10-qd-sgd-tu-thuc_HN

Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông công lập năm học  chitieu-qd-sgd-cong-lap_HN sẽ diễn ra trong hai ngày 8-9/6. Trong đó, buổi sáng 8/6, thí sinh thi môn Ngữ văn, buổi chiều thí sinh thi môn Ngoại ngữ; sáng 9/6, thí sinh làm bài thi môn Toán./.

Mã trường các Học viện Đại học trên toàn quốc

Mã các trường Đại học trên toàn quốc để đăng ký nguyện vọng Thông tư 04/2024/TT-BGDĐT hướng dẫn vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý chuyên ngành giáo dục và đào tạo .Mã các trường Học Viện trên toàn quốc để đăng ký nguyện vọng.

Bạn đang cần tìm danh sách các trường đại học trên toàn quốc? Tìm mã trường đại học để đăng ký xét tuyển? Hay chỉ đơn giản tìm trường đại học theo từng khu vực? Các bạn có thể click vào link dẫn tới thông tin của từng trường nhé.

Bài viết tổng hợp danh sách các trường đại học, học viện thuộc trên toàn quốc kèm mã trường được phân chia theo từng khu vực chi tiết nhất, đi kèm thông tin tuyển sinh khi bạn click vào, giúp các bạn có thể dễ dàng tìm kiếm thông tin tuyển sinh năm tới của trường mình quan tâm.

Bạn đang cần tìm danh sách các trường đại học trên toàn quốc? Tìm mã trường đại học để đăng ký xét tuyển? Hay chỉ đơn giản tìm trường đại học theo từng khu vực? Các bạn có thể click vào link dẫn tới thông tin của từng trường nhé.

Bài viết tổng hợp danh sách các trường đại học, học viện thuộc trên toàn quốc kèm mã trường được phân chia theo từng khu vực chi tiết nhất, đi kèm thông tin tuyển sinh khi bạn click vào, giúp các bạn có thể dễ dàng tìm kiếm thông tin tuyển sinh năm tới của trường mình quan tâm.

>>>> Danh sách mã các trường học viện đại học khu vực Hà Nội

>>>> Danh sách mã đại học học viện khu vực miền Bắc

>>>> Danh sách các trường học viện đại học khu vực Tp Hồ Chí Minh

>>>> Danh sách các trường học viện đại học tỉnh miền Trung và Tây Nguyên

>>>>> Danh sách các trường Học viện đại học Quân đội công an Việt Nam

. Các trường đại học, học viện CAND trực thuộc Bộ Công an như sau: Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường:

Mã trường Đại học Phòng cháy Chữa cháy      Ký hiệu: PCH

-+ Đối với ngành Trinh sát Kỹ thuật (mã ngành: 52860222): A00 (Toán-Lý-Hoá) và A01 (Toán-Lý-Anh)

+ Đối với ngành Ngôn ngữ Anh (mã ngành: 52220201): D01 (Toán-Văn-Anh)

+ Đối với ngành Ngôn ngữ Nga (mã ngành: 52220202): D01 (Toán-Văn-Anh) và D02 (Toán-Văn-Nga)

+ Đối với ngành Ngôn ngữ Trung Quốc (mã ngành: 52220204): D01 (Toán-Văn-Anh) và D04 (Toán-Văn-Trung Quốc)

+ Đối với ngành Quan hệ Quốc tế (mã ngành: 52310206): D01 (Toán-Văn-Anh)

– Các ngành Ngoại ngữ và Quan hệ Quốc tế môn Ngoại ngữ là môn thi chính, nhân hệ số 2; ngành Trinh sát Kỹ thuật không xác định môn thi chính.

Chuyên trang thông tin tuyển sinh toàn quốc đã biên tập và thống kê lại toàn bộ danh sách các trường đại học và học viện trên toàn quốc các trường trong công lập và ngoài công lập ( dân lập ) để hỗ trợ các thí sinh và phụ huynh có cái nhìn tổng quan nhất về những thông tin tuyển sinh của các trường đại học và học viện.

– Danh sách các trường đại học và học viện được chúng tôi cập nhật và phân theo các vùng tuyển sinh hoặc theo địa bàn các trường đại học học viện có trụ sở các trường sẽ được phân nhóm theo các vùng, Hà nội, Tp Hồ Chí Minh, Miền bắc, Miền Trung, Miền nam, thông tin sẽ luôn được cập nhật đầy đủ chi tiết nhất tại đây.

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!