Bộ Công an vừa công bố dạng thức đề thi và đề thi tham khảo Kỳ thi đánh giá tuyển sinh CAND

Bộ Công an vừa công bố dạng thức đề thi và đề thi tham khảo Kỳ thi đánh giá tuyển sinh CAND năm 2025. Dạng thức đề thi và đề tham khảo năm nay có một số điều chỉnh nhằm phù với lứa thí sinh đầu tiên tốt nghiệp theo chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Bài thi đánh giá của Bộ Công an năm 2025 gồm ba phần: Tự luận bắt buộc, trắc nghiệm bắt buộc và trắc nghiệm tự chọn. Thí sinh làm bài trong 180 phút với hình thức thi viết.

Tổng điểm của bài thi là 100 điểm. Trong đó, Phần Tự luận (bắt buộc) là 25 điểm và Phần Trắc nghiệm là 75 điểm.

Lĩnh vực kiến thức, phần Tự luận bắt buộc: Phần thi gồm 1 (một) câu hỏi Văn nghị luận xã hội, tổng điểm tối đa là 25 điểm.

Phần Trắc nghiệm, tổng số gồm 80 câu hỏi, tổng điểm tối đa là 75 điểm. Trong đó, 70% kiến thức lớp 12; 30% kiến thức lớp 10, lớp 11. Câu hỏi ở mức độ biết, thông hiểu chiếm 30% câu hỏi, mức độ vận dụng chiếm 50% câu hỏi, mức độ vận dụng cao chiếm 20% câu hỏi.

Phần Trắc nghiệm bắt buộc: Môn Toán học có 35 câu hỏi; tổng điểm tối đa là 35 điểm; môn Lịch sử: có 10 câu hỏi, tổng điểm tối đa là 10 điểm; môn Ngoại ngữ (Ngôn ngữ Anh) có 20 câu hỏi, tổng điểm tối đa là 15 điểm.

Phần Trắc nghiệm tự chọn: 15 câu hỏi, tổng điểm tối đa là 15 điểm. Thí sinh lựa chọn một trong các môn học sau: Vật lí (CA1), Hóa học (CA2), Sinh học (CA3), Địa lí (CA4).

Các mã bài thi đánh giá của Bộ Công an năm 2025.Dưới đây là các mã đề thi tham khảo Kỳ thi đánh giá của Bộ Công an năm 2025:

Đề tham khảo CA1: Nhấn vào đây để xem.

Đề tham khảo CA2: Nhấn vào đây để xem.

Đề tham khảo CA3: Nhấn vào đây để xem.

Đề tham khảo CA4: Nhấn vào đây để xem.

Trân trọng!

Cục Đào tạo cho biết, những điều chỉnh trong cấu trúc đề thi đánh giá năm 2025 nhằm phù hợp với lứa thí sinh đầu tiên tốt nghiệp theo chương trình giáo dục phổ thông 2018.  Thí sinh chủ động ôn tập theo nội dung đang học là có thể tham gia làm bài thi đánh giá của Bộ Công an năm 2025.

Điểm của bài thi: Tổng điểm của bài thi là 100 điểm. Trong đó, Phần Tự luận chiếm 30% tổng số điểm của bài thi; phần Trắc nghiệm chiếm 70% tổng số điểm của bài thi.

Về mức độ đánh giá và số lượng câu hỏi trong một mã đề thi

– Phần Tự luận: 1 câu. Trong đó, Nhận biết (mức 1), thông hiểu (mức 2): 80%; Vận dụng (mức 3): 20%.

– Phần Trắc nghiệm: 70 câu Trong đó, Nhận biết (mức 1): 21 câu (chiếm 30%); Thông hiểu (mức 2): 28 câu (chiếm 40%); Vận dụng (mức 3): 21 câu (chiếm 30%).

Năm 2025, Bộ Công an tiếp tục giao cho các học viện, trường CAND tuyển sinh 830 chỉ tiêu đào trình độ tạo đại học chính quy tuyển mới đối với công dân đã có bằng tốt nghiệp ngoài ngành Công an.

Tiêu chuẩn về chính trị, tiêu chuẩn về sức khỏe: Áp dụng như đối với tuyển sinh (tuyển mới) học sinh phổ thông vào các trường CAND.

Thí sinh chọn 1 trong 4 mã bài thi để dự thi theo ngành, nhóm ngành, trường đăng ký dự tuyển. Trong đó, Học viện ANND (nhóm ngành nghiệp vụ An ninh); Học viện CSND, Đại học ANND và Đại học CSND xét tuyển các mã bài CA1, CA2, CA3, CA4; ngành An toàn thông tin, Học viện ANND và Đại học PCCC xét tuyển mã bài CA1; Trường Đại học Kỹ thuật-Hậu cần CAND xét tuyển mã bài CA1, CA2.

Điểm xét tuyển là tổng điểm kỳ thi tuyển sinh Văn bằng 2 của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 làm tròn đến 2 chữ số thập phân cộng với điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng theo quy chế của Bộ GD&ĐT, điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an.

Công thức tính điểm như sau: ĐXT = BTBCA*3/10 + ĐC, trong đó: + ĐXT: điểm xét tuyển + BTBCA: điểm bài thi đánh giá Văn bằng 2 của Bộ Công an + ĐC: điểm cộng.

– Điểm cộng của thí sinh được xác định là tổng điểm ưu tiên khu vực, điểm ưu tiên đối tượng và điểm thưởng quy định của Bộ Công an, theo công thức: ĐC = ĐT + KV + Đth. Trong đó: ĐC là điểm cộng, ĐT là điểm ưu tiên đối tượng, KV là điểm ưu tiên khu vực, Đth là điểm thưởng.

Danh sách các trường Đại học khu vực miền Nam

Nếu như bạn còn đang phân vân chưa biết lựa chọn trường nào để theo học thì hãy đọc bài viết dưới đây để tham khảo những thông tin tuyển sinh mới nhất của các trường đại học – học viện công lập khu vực miền Nam. Chắc chắn những thông tin về các trường học và ngành học sẽ giúp các bạn có những lựa chọn đúng đắn cho tương lai.

Dưới đây là danh sách các trường đại học khu vực miền Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long. Bấm vào tên trường để tìm hiểu thông tin tuyển sinh đại học hệ chính quy
Ghi chú:
– Tên trường xếp theo thứ tự ABC
– Các trường Đại học có đánh dấu (*) là các trường ngoài công lập

Mã trường

Tên trường

QSA Trường Đại học An Giang
DBL Trường Đại học Bạc Liêu
DBV Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu (*)
DBD Trường Đại học Bình Dương (*)
TCT Trường Đại học Cần Thơ
DCD Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai (*)
DMD Trường Đại học Công nghệ Miền Đông (*)
DCL Trường Đại học Cửu Long (*)
PVU Trường Đại học Dầu khí Việt Nam
DNU Trường Đại học Đồng Nai
SPD Trường Đại học Đồng Tháp
TKG Trường Đại học Kiên Giang
DLA Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An (*)
DKB Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Bình Dương (*)
KCC Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ
DLH Trường Đại học Lạc Hồng (*)
LNS Trường Đại học Lâm nghiệp – Cơ sở 2
DNC Trường Đại học Nam Cần Thơ (*)
EIU Trường Đại học Quốc tế Miền Đông (*)
VLU Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long
TTU Trường Đại học Tân Tạo (*)
DTD Trường Đại học Tây Đô (*)
TDM Trường Đại học Thủ Dầu Một
TTG Trường Đại học Tiền Giang
DVT Trường Đại học Trà Vinh
VGU Trường Đại học Việt – Đức
VTT Trường Đại học Võ Trường Toản (*)
MTU Trường Đại học Xây dựng Miền Tây
YCT Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Các thí sinh và mọi người có thể tra cứu toàn bộ danh sách các trường Đại học phía Nam thông qua bảng thống kê các trường Đại học ở khu vực miền Nam Việt Nam dưới đây. Thí sinh hoặc mọi người có thể tìm tên các trường muốn tìm hiểu và tra cứu rất dễ dàng thông qua hệ thống bảng dễ nhìn có gắn liên kết.

Các trường đại học khối quân đội ở miền Nam:

STT Tên Trường Mã Trường
1 Trường Đại Học Cảnh Sát Nhân Dân CSS
2 Trường Sĩ quan Công binh (Đại Học Ngô Quyền) SNH
3 Trường Sĩ Quân Lục quân 2 (Đại Học Nguyễn Huệ) LBH

Muốn tra cụ thể từng trường các bạn có thể click vào tên trường mà bạn muốn tra, hệ thống sẽ đưa bạn tới bài thông báo tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh của những trường đó. >>> Danh sách các trường Đại học công lập tại Tp.Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam.
Danh sách toàn bộ các trường Đại học khu vực miền Nam: các bạn có thể xem thông tin chi tiết của từng trường về thông báo tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh và các nguyện vọng xét tuyển bổ sung (nếu có).

Các trường THPT ngoài công lập tại khu vực TP. Hà Nội

Các trường THPT ngoài công lập tại khu vực TP. Hà Nội Tổ chức cho học sinh tìm hiểu về xây dựng cảnh quan sư phạm và môi trường thân thiện trong nhà trường (xây dựng, giữ gìn trường, lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn; học tập và rèn luyện có hiệu quả; rèn luyện kỹ năng sống; các hoạt động trải nghiệm sáng tạo và vui chơi lành mạnh.

1.Trường THPT Tây Đô

2.Trường THPT Văn Lang

3.Trường THPT Hoàng Long

4.Trường THPT Hồ Tùng Mậu

5.Trường THCS & THPT Hà Thành

6.Trường THPT Đinh Tiên Hoàng

7.Trường THPT M.V.Lômônôxôp (Liên cấp LÔMÔNÔXỐP)

8.Trường THPT Trí Đức

9.Trường THPT TT Việt – Úc  (Liên cấp Việt-Úc)

10.Trường THPT Đoàn Thị Điểm

11.Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng

12.Trường THPT Lê Thánh Tông

13.Trường THCS và THPT NewTon (Liên cấp NewTon)

14.Trường THPT Xuân Thủy

15.Trường THPT Olimpia (Liên cấp olympia)

16.Trường THPT  Marie Curie (Liên cấp Marie Curie)

17.Trường THPT Tô Hiến Thành

18.Trường THPT Hồng Hà (Liên cấp hồng hà)

19.Trường THPT Mai Hắc Đế

20.Trường THPT Đông Kinh

21.Trường THPT Hoàng Diệu

22.Trường THPT Ngô Gia Tự ( tập đoàn giáo dục thanh xuân)

23.Trường THPT Nguyễn Văn Huyên ( Hệ thống giáo dục liên cấp)

24.Trường THPT Bắc Hà  (Hệ thống giáo dục đào duy từ)

25.Trường THPT Einstein

  1. Trường THPT Việt Hoàng

27.Trường THPT Đông Đô

28.Trường THPT Phan Chu Trinh

29.Trường THPT Hà Nội-Academy

30.Trường THPT Phan Bội Châu

31.Trường THPT Lương Thế Vinh

32.Trường THPT Nguyễn Trường Tộ

33.Trường THPT Đại Việt

24.Trường THPT Đào Duy Từ

25.Trường THPT Hồ Xuân Hương (Liên cấp H.A.S)

26.Trường THPT  Lương Văn Can

27.Trường THPT Nguyễn Huệ

28.Trường THPT Hà Nội

29.Trường THPT Nguyễn Siêu (Hệ thống liên cấp )

30.Trường THPT Lý Thái Tổ

31.Trường PTDL HermannGmeiner (Hệ thống liên cấp Hermann Gmeiner)

32.Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm (Hệ thống liên cấp nguyễn Bỉnh Khiêm)

33.Trường THPT Kinh Đô

34.Trường THCS&THPT Phạm Văn Đồng

35.Trường THPT Hồng Bàng

36.Trường THPT Phương Nam

37.Trường THPT Trần Quang Khải

38.Trường THPT  Nguyễn Đình Chiểu

39.Trường THPT Tây Sơn

40.Trường THPT Lê Văn Thiêm

41.Trường THPT Vạn Xuân – Long Biên

42.Trường THPT Ngô Tất Tố

43.Trường THPT Phạm Ngũ Lão

44.Trường THPT An Dương Vương

45.Trường THPT Ngô Quyền – Ba Vì

46.Trường THPT  Ngô Quyền – Đông Anh

47.Trường THPT liên cấp Đa trí tuệ MIS

48.Trường THPT Nguyễn Du

49.Trường THPT Lý Thánh Tông

50.Trường THPT Bắc Đuống

51.Trường THPT Tô Hiệu Gia Lâm

52.Trường THPT Lê Ngọc Hân

  1. Trường THPT Văn Hiến

54.Trường THPT Mạc Đĩnh Chi

55.Trường THPT Lạc Long Quân

57.Trường THPT Đặng Thai Mai

58.Trường THPT Lam Hồng

  1. Trường THPT Hoàng Mai

  2. Trường THPT Phùng Khắc Khoan

  3. Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm – Phú Xuyên

  4. Trường THPT Nguyễn Tất Thành – Sơn Tây (54 vũ trọng phụng)

  5. Trường THPT Lương Thế Vinh – Ba Vì

64.Trường THCS&THPT Lê Quý Đôn

65.Trường THPT Trần Thánh Tông

66.Trường THPT  Bình Minh (Liên cấp Bình Minh)

67.Trường THCS & THPT Tạ Quang Bửu

  1. Trường TH, THCS & THPT Archimedes Đông Anh (hệ liên cấp)

69.Trường THPT Hồng Đức

70.Trường THPT Trần Phú – Ba Vì

71.Trường THPT Phan Huy Chú – Thạch Thất

  1. Trường hệ thống liên cấp Wellspring

73.Trường THPT FPT (Hệ thống liên cấp Giáo dục FPT)

74.Trường THPT Nguyễn Trực

75.Trường THPT Hà Đông – Hà Nội

76.Trường THPT Xa La

  1. Trường THCS & THPT Tạ Quang Bửu

78.Trường THPT Ngô Gia Tự (Tập đoàn giáo dục Thanh Xuân)

79.Trường THPT Ban Mai (Hệ thống giáo dục liên cấp Ban Mai)

80.Trường THPT Đặng Tiến Đông

81.Trường THPT Ngô Sỹ Liên

82.Trường THPT Trần Đại Nghĩa

83.Trường THPT IVS (Bắc Hà – Thanh Oai cũ)

84.Trường THPT Thanh Xuân (Tập đoàn giáo dục Thanh Xuân)

85.Trường THPT Phùng Hưng – Thường Tín (Tập đoàn giáo dục Thanh Xuân)

86.Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm – Phú Xuyên

87.Trường THPT  Nguyễn Thượng Hiền-Ứng Hòa

88.Trường THCS & THPT Vinschool The Harmony (hệ thống liên cấp)

  1. Trường THPT THCS & THPT TH School Hòa Lạc (hệ thống liên cấp)

90.Trường THCS&THPT quốc tế Thăng Long

91.Trường  Mầm non THCS & THPT Hòa Bình La Trobe – Hà Nội

92.Trường TH, THCS&THPT Vinschool (liên cấp)

93.Trường THCS & THPT Alfred Nobel  (hệ liên cấp)

94.Trường THPT Green City Academy (tên cũ là THPT Nguyễn Trường Tộ)

95.Trường Trung học phổ thông Quốc tế Horizon

96.Trường THPT GLOBAL Quốc tế (hệ liên cấp)

97.Trường THCS&THPT ALFRED NOBEL

  1. Trường THPT quốc tế Việt Nam

  2. Trường THCS & THPT Võ Nguyên Giáp

  3. Trường Mầm Non & THCS Võ Nguyên Giáp