Khối A1 gồm những ngành nào? Các trường ĐH khối A1 HOT nhất

Hiện nay, các ngành khối A1 đang chiếm một lượng lớn thí sinh quan tâm và lựa chọn làm bến đỗ trước cánh cửa các trường đại học. Lúc này, những câu hỏi liên quan như: “Khối A1 gồm những môn nào? Khối A1 gồm những ngành nào? Và các trường đại học khối A1 nào đang tuyển sinh?” là những thắc mắc hàng đầu được các thí sinh tìm hiểu nhiều nhất trước mỗi kỳ thi THPT đang tới gần. Để giải đáp những thắc mắc này một cách chi tiết nhất chúng ta sẽ đi vào bài viết này ngay nhé!

1. Khối A1 Gồm Những Môn Nào? Top Khối A1 (hay khối A01) là một trong các khối đại học đầu tiên thuộc tổ hợp xét tuyển đại học khối A. Vậy khối A1 thi môn gì? Khối A1 lần đầu được Bộ GD&ĐT đưa vào hệ thống các tổ hợp đăng ký thi đại học từ năm 2012 với tổ hợp các môn: Toán, Vật lý và Tiếng Anh. Trên thực tế hiện nay, để chọn khối thi cụ thể là các ngành khối 1 các bạn học sinh ngoài việc căn cứ vào sở trường, thế mạnh của mình thì còn căn cứ vào cơ hội nghề nghiệp của các ngành khối A1. Rõ ràng xu thế mở cửa hội nhập đã khiến tiếng anh trở thành một yếu tố vô cùng quan trọng mở ra con đường việc làm rộng mở. Vì vậy, tiếng anh đã trở thành thế mạnh của rất nhiều thí sinh, hơn nữa nhiều bạn đã lựa chọn khối A1 để không phải nhằn môn Hóa học “xương xẩu” của khối A.

Để xét tuyển các ngành khối A1, ngoài những môn thi bắt buộc (Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ), các bạn thí sinh phải chọn ít nhất hai môn tự chọn nữa. Trong hai môn tự chọn, bạn chọn môn Vật lý từ tổ hợp môn Khoa học tự nhiên và chọn thêm một môn tự chọn nữa thuộc tổ hợp môn khoa học tự nhiên hoặc tổ hợp môn khoa học xã hội. Lời khuyên hợp lý cho các bạn thí sinh là các bạn nên chọn 2 môn tự chọn thuộc cùng nhóm tổ hợp môn Khoa học tự nhiên để vừa dễ dàng cho quá trình ôn tập lại vừa lựa chọn được nhiều khối thi và các ngành khối A1 hơn.

Thời gian thi cụ thể của tổ hợp môn khối A1 như sau:Môn Toán: được tổ chức trong vòng 90 phút với 50 câu.

Môn Lý và Tiếng Anh: hai môn này mỗi môn sẽ được thi trong thời gian là 60 phút.

2. Khối A1 Gồm Những Ngành Nào? Các Ngành Khối A1 HOT NhấtTop

2.1. Khối A1 Gồm Những Ngành Nào?Top

Việc chọn ngành phù hợp hay không ảnh hưởng rất lớn đối với việc học hành và công việc của mỗi người sau này. Hướng nghiệp luôn là vấn đề vô cùng quan trọng và cần đi trước một bước do đó việc lựa chọn ngành nghề phù hợp là bước đệm vô cùng quan trọng. Khối A01 cũng có số lượng các ngành nghề phong phú không hề thua kém các ngành khối a00 hiện nay.

Cụ thể khối A1 có những khối ngành nghề khác nhau như sau: >>>Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Khối A01 gồm những môn thi nào? Ngành nào?
Mã ngành Tên ngành Mã ngành Tên ngành
D480299 An toàn thông tin D520103 Kỹ thuật cơ khí
D340202 Bảo hiểm D540201 Kỹ thuật dệt
D850201 Bảo hộ lao động D520501 Kỹ thuật địa chất
D340116 Bất động sản D520207 Kỹ thuật điện tử, truyền thông
D440298 Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững D520201 Kỹ thuật điện, điện tử
D520101 Cơ kỹ thuật D520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
D540301 Công nghệ chế biến lâm sản D520120 Kỹ thuật hàng không
D480203 Công nghệ đa phương tiện D520402 Kỹ thuật hạt nhân
D510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử D520214 Kỹ thuật máy tính
D510201 Công nghệ Kỹ thuật cơ khí D520115 Kỹ thuật nhiệt
C510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng D480103 Kỹ thuật phần mềm
C515901 Công nghệ kỹ thuật địa chất D520122 Kỹ thuật tàu thủy
D510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông D520503 Kỹ thuật Trắc địa – Bản đồ
D510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử D520309 Kỹ thuật vật liệu
D510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa D520310 Kỹ thuật vật liệu kim loại
D510207 Công nghệ kỹ thuật hạt nhân D580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
D510401 Công nghệ kỹ thuật hoá học D520212 Kỹ thuật y sinh
D510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường D620201 Lâm nghiệp
C510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô D620202 Lâm nghiệp đô thị
C510405 Công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước D620205 Lâm sinh
C515902 Công nghệ kỹ thuật Trắc địa D380101 Luật học
D540204 Công nghệ may D380109 Luật kinh doanh
D420201 Công nghệ Sinh học D380107 Luật thương mại quốc tế
D540202 Công nghệ sợi, dệt D340115 Marketing
C510504 Công nghệ thiết bị trường học D480105 Máy tính và Khoa học thông tin
D480201 Công nghệ thông tin C360708 Quan hệ công chúng
D540101 Công nghệ thực phẩm D340408 Quan hệ lao động
D515402 Công nghệ vật liệu D310206 Quan hệ quốc tế
D760101 Công tác xã hội D510601 Quản lý công nghiệp
D510210 Công thôn C850103 Quản lý đất đai
D440201 Địa chất học D850199 Quản lý biển
D440217 Địa lý tự nhiên D620211 Quản lý tài nguyên rừng
C380201 Dịch vụ pháp lý D850101 Quản lý tài nguyên và môi trường
D140202 Giáo dục tiểu học C580302 Quản lý xây dựng
D440228 Hải dương học D340107 Quản trị khách sạn
D480104 Hệ thống thông tin D340101 Quản trị kinh doanh
D340405 Hệ thống thông tin quản lý D110109 Quản trị kinh doanh học bằng Tiếng Anh (E-BBA)
D720403 Hoá dược D340404 Quản trị nhân lực
D440112 Hoá học D420101 Sinh học
D340301 Kế toán D140212 Sư phạm Hóa học
D440221 Khí tượng học D140214 Sư phạm kỹ thuật công nghiệp
C440221 Khí tượng học (mới) D140213 Sư phạm Sinh học
D440299 Khí tượng thủy văn biển D140209 Sư phạm Toán học
D440306 Khoa học đất D140211 Sư phạm Vật lý
D480101 Khoa học máy tính D340201 Tài chính – Ngân hàng
D440301 Khoa học môi trường D110105 Thống kê kinh tế
D430122 Khoa học vật liệu D320201 Thông tin học
D620102 Khuyến nông D440224 Thủy văn
D340302 Kiểm toán C480202 Tin học ứng dụng
D340120 Kinh doanh quốc tế D460115 Toán cơ
D510604 Kinh tế công nghiệp D460101 Toán học
D310106 Kinh tế đối ngoại D110106 Toán ứng dụng trong kinh tế
D310101 Kinh tế học D460112 Toán-Tin ứng dụng
D620115 Kinh tế nông nghiệp D480102 Truyền thông và mạng máy tính
D110107 Kinh tế tài nguyên D440102 Vật lý học
D580301 Kinh tế xây dựng D520401 Vật lý kỹ thuật
D520114 Kỹ thuật cơ điện tử D220113 Việt Nam Học

Khối ngành công nghệ, kỹ thuật: Đây là nhóm ngành được rất nhiều bạn trẻ quan tâm đặc biệt là các bạn nam, với nhóm các ngành thuộc khối ngành này các bạn hoàn toàn có thể biến ước mơ trở thành lập trình viên, chuyên viên kỹ thuật hay làm các công việc chuyên môn liên quan.

Khối ngành kinh tế: Đây là khối ngành nhận được sự quan tâm đặc biệt từ các bạn nữ, với những ngành rất HOT hiện nay như kế toán, kiểm toán, kinh tế đối ngoại… là những lựa chọn hàng đầu.

Khối ngành sư phạm: Với những chuyên ngành sư phạm như sư phạm toán học, sư phạm vật lý hay sư phạm sinh học… các bạn trẻ hoàn toàn có thể chấp cánh cho ước mơ học chuyên sâu những môn học mình yêu thích và trở thành những giáo viên, giảng viên trong tương lai.

Do đó, có thể thấy rằng các ngành khối A1 thuộc nhiều khối ngành khác nhau và mỗi ngành đều có những đặc thù nhất định mà bất kì một thí sinh nào cũng cần cân nhắc và chọn lựa kỹ lưỡng. Để hiểu chi tiết về các ngành khối A1 cụ thể gồm những ngành nào chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết thuộc các phần tiếp theo ngay nhé.

2.2. Danh Sách Chi Tiết Các Ngành Khối A1 Top

Vậy để biết rõ về khối A1 gồm những ngành nào bài viết sẽ thống kê đầy đủ, chi tiết các ngành khối A1 giúp các bạn định hướng nhanh chóng.

2.3. Các Ngành Khối A1 HOT Nhất Top

Với danh sách trên chúng ta đã có thông tin chi tiết về các ngành mà thí sinh có thể sử dụng khối A01 làm căn cứ đăng ký và nộp hồ sơ. Trong đó có những ngành khối A1 HOT nhất mà chú ta không thể bỏ qua như sau:

– Ngành kế toán, kiểm toán, kinh doanh quốc tế và kinh tế đối ngoại: Đây là bốn ngành kinh tế cực kỳ HOT hiện nay, với những ngành học này các bạn sẽ được đào tạo những kiến thức chuyên môn và nền tảng vững chắc để gia tăng cơ hội việc làm trong tương lai.

– Ngành an toàn thông tin, công nghệ thông tin: Hai ngành trong nhóm ngành công nghệ thông tin này vẫn luôn là những ngành nhận được sự quan tâm nhiều nhất của các bạn trẻ. Đặc biệt trong kỷ nguyên số với sự phát triển không ngừng nghỉ của công nghệ thông tin toàn cầu thì nhu cầu nguồn nhân lực trong lĩnh vực này là vô cùng lớn. Cùng với đó là thu nhập cực kỳ hấp dẫn khiến cho đây trở thành các ngành cực HOT và thu hút các bạn trẻ theo đuổi, học tập.

– Ngành quản trị khách sạn: Chuyên ngành đào tạo ra những nhà quản lý khách sạn tương lai, mức lương và triển vọng nghề nghiệp cho ngành học này là cực lớn. Để trang bị cho mình một hành trang vững chắc nhất ngoài kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn thì trau dồi khả năng ngoại ngữ cũng là một điều rất cần thiết. Đặc biệt nếu bạn muốn làm việc trong các khách sạn lớn, đẳng cấp thì để thăng tiến trong công việc ngoại ngữ chính là một điều không thể thiếu.

– Các ngành kỹ thuật: Kỹ thuật luôn là bộ phận không thể thiếu để thúc đẩy sản xuất trong các doanh nghiệp. Càng giỏi kỹ năng chuyên môn bao nhiêu thì mức lương bạn nhận về sẽ gia tăng bấy nhiêu.

Ngoài ra còn các ngành như Marketing, quan hệ công chúng, quan hệ quốc tế cũng là những ngành học đang cực kỳ thu hút. Tuy nhiên, ở những ngành HOT này tỷ lệ cạnh tranh cũng không hề ít, cho nên để vào được những chuyên ngành này, các bạn cần chẩn bị ôn thi tốt nhất và lựa chọn đúng ngôi trường mình học để phát huy mọi khả năng của bản thân.

Các trường đại học khối A1 HOT đang tuyển sinh

3. Các Trường Đại Học Khối A1 HOT Đang Tuyển SinhTop

Theo xu thế hiện nay, việc chọn trường đại học, cao đẳng và các ngành khối A1 phù hợp với năng lực, có uy tín và chất lượng đào tạo tốt luôn là mối quan tâm hàng đầu của phụ huynh và thí sinh. Bởi đỗ đại học chỉ là bước đầu tiên, quan trọng là phải được đào tạo trong môi trường có chất lượng, sinh viên mới có thể tiếp thu nghề nghiệp và đáp ứng được yêu cầu công việc sau khi tốt nghiệp. Bài viết này mang đến cho thí sinh những thông tin về các trường đại học khối A1 và các ngành khối A1, qua đây hỗ trợ các sĩ tử có lựa chọn chính xác cho tương lai của mình với những ngôi trường thuộc TOP đầu về chất lượng đào tạo. Vậy các trường khối A1 nào bạn nên tìm hiểu, cùng đến với danh sách các trường đại học khối A1 tiêu biểu của từng khu vực như sau:

Danh sách các trường đại học khối A1 tại Hà Nội: Xem chi tiết tại đây

Danh sách các trường đại học khối A1 tại TPHCM: Xem chi tiết tại đây

Danh sách các trường đại học khối A1 tại Miền Bắc: Xem chi tiết tại đây

Kết luận:Trên đây là những thông tin chi tiết nhất về các ngành khối A1 và các trường đại học khối A1. Hy vọng những thông tin này sẽ giúp ích cho thí sinh chọn đúng ngành, đúng nghề phù hợp với khả năng và điều kiện bản thân. Chúc các bạn thi tốt!

Các môn thi khối A01 bao gồm:Toán học,Vật lý,Ngoại ngữ

Sự khác biệt giữa khối A00 và khối A01 khác nhau ở môn Hóa trong khối A01 bằng môn Tiếng Anh với mục đích của việc thay đổi này sẽ giúp cho các thí sinh có thêm nhiều sự lựa chọn hơn về ngành nghề. Nếu bạn học tốt môn Tiếng Anh mà không học tốt môn Hóa sẽ là có hội rất tốt khi bạn lựa chọn tổ hợp môn này. Khối A00, A01 cũng là một trong những khối có nhiều ngành nghề kết hợp sự pha trộn giữa 2 môn tự nhiên và môn ngoại ngữ.

Khối A00, A01, A02, A04, A06, A07, A08 … gồm những ngành nào?

Khối A00 là tên gọi mới của khối A. Từ Cloud Zoom Meeting mở rộng ra các tổ hợp môn thi khác từ A1, A2, A3…A17 thì khối A chính thức có tên gọi khác là khối A00. Vậy khối A00 gồm những môn gì, ngành học nào và có những ngôi trường nào đào tạo. Mời các bạn cùng theo dõi ngay sau đây nhé.

Tìm hiểu chung về khối A00

Khối A00 là khối mở rộng của khối A truyền thống theo đó, các tổ hợp môn A00 gồm các môn:

Toán học,Vật lý,Hóa học Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Nhiều việc làm khi theo học khối A

MÃ NGÀNH TÊN NGÀNH
7380107 Luật kinh tế
7340101 Quản trị kinh doanh
7340301 Kế toán
7340201 Tài chính – Ngân hàng
7220310  Lịch sử
7480201 Công nghệ thông tin
7140218 Sư phạm lịch sử

Đây đều là những môn đòi hỏi tính tư duy nhanh nhạy và sắc bén đồng thời có mức độ cạnh tranh khá cao chính vì thế thí sinh học khối thi này sẽ có nhiều cơ hội việc làm hấp dẫn được nhiều các bạn trẻ theo học. Theo quy chế mới hết nay thì các thí sinh tham gia dự thi khối A00 sẽ có thời gian làm bài thi với môn Toán là 90 phút và 2 môn còn lại trong vòng 50 phút. Đề thi 3 môn đều gộp tất cả những kiến thức lớp 11 và lớp 12 thí sinh nên ôn tập thật kỹ để làm bài thi đạt kết quả tốt nhất. Chính vì thế nếu như có ý định dự thi khối A00 cần phải có kế hoạch học tập sao cho phù hợp để định hướng những ngành học theo năng lực cũng như sơ thích của bản thân.

Khối A00 gồm những ngành nào?

Để có thể nắm rõ hơn về các ngành khối A00, chúng tôi đã tổng hợp lại các ngành khối A00 để thí sinh tham khảo trong quá trình đăng ký xét tuyển. Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Việc lựa chọn ngành nghề để phù hợp với sở thích cũng như năng lực của mình là điều rất cần thiết. Vì nó không chỉ mang đến sự thành công cho bạn mà đây còn là bước đệm giúp bạn có được nền tảng trong công việc sau này. Những ngành nghề, những trường khác nhau lại có điểm chuẩn thi đại học khác nhau vì thế bạn nên cân nhắc kỹ trước khi chọn trường phù hợp với lực học của mình.

Một số trường Đại học khối A00

Khối A04 gồm những ngành nào?

Khối A04 một trong những tổ hợp môn thi thuộc khối A mở rộng trước đây bao gồm những môn thi:

Toán học,Vật lý,Địa lý

Cùng với khối A02, A03 thì khối A04 bao gồm những ngành:Công Nghệ Thông Tin,Công Nghệ Kỹ Thuật Cơ Khí,Công Nghệ Kỹ Thuật Điện – Điện Tử,Công Nghệ Kỹ Thuật Ô tô,Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng,Công Nghệ Kỹ Thuật Xây Dựng

Kế Toán,Kiến Trúc,Kinh Doanh Quốc Tế,Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng,Kỹ Thuật Phần Mềm,Quản Lý Đất Đai,Quản Lý Xây Dựng,Quản Trị Khách Sạn,Vật Lý Học,Tài Chính – Ngân Hàng,Sư Phạm Vật Lý,Quản Trị Kinh Doanh

Khối A06 gồm những ngành nào?

Tổ hợp môn thi khối A06 gồm 3 môn thi chính là:

Toán học,Hóa học,Địa lý Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Các ngành khối A06 bạn nên tham khảo: Công nghệ kỹ thuật hóa học,Quản trị kinh doanh,Kỹ thuật công trình xây dựng,Công nghệ kỹ thuật môi trường,Quản lý tài nguyên và môi trường,Kỹ thuật địa chất,Sư phạm hóa học,Ngành Hoá học

Khối A07 gồm những ngành nào?

Khối A07 là khối thi gì? Đây cũng là những thắc mắc của nhiều thí sinh hiện nay khi quan tâm đến ngành học này. Theo thống kê hiện nay khối thi A07 sẽ gồm những ngành học như sau:

Tài chính – Ngân hàng,Địa lý học,Công nghệ kỹ thuật ô tô,Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành,Quản trị kinh doanh,Luật kinh tế

Khối A08 gồm những ngành nào?

Đây là một khối thi mới và khối A08 gồm 3 môn chính là: Toán, Lịch sử, Giáo dục công dân và khối thi này gồm những ngành nào là điều mà nhiều thí sinh và phụ huynh quan tâm hiện nay. Các ngành thuộc khối A08 như: Ngành luật kinh tế, Công nghệ thông tin, Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, ngoài ra không thể không kể đến ngành Lịch sử và Sư phạm lịch sử….

Tổng hợp danh sách những ngành thuộc khối A8 gồm có các ngành dưới đây:

Khối A09 gồm những ngành nào?

Với 3 môn thi : Toán – Địa – Giáo dục công dân khối A09 một trong những khối thi mở rộng của khối A truyền thống hiện nay được khá nhiều các bạn trẻ lựa chọn. Vậy Khối A09 gồm những ngành nào? Và có những ngành nào ra trường dễ xin việc nhất là những điều thí sinh quan tâm nhất hiện nay. Tham khảo các ngành học khối A09 như sau: Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Việt Nam học, Kinh doanh quốc tế, Luật kinh tế,Kế toán,Quản trị văn phòng,Công nghệ thông tin,Tài chính – Ngân hàng,Đông phương học

Trong các ngành khối A09 kể trên thì chỉ có duy nhất là một ngành công nghệ đó chính là công nghệ thông tin còn chủ yếu là khối ngành liên quan đến giáo dục.

Những thông tin về các khối mở rộng từ khối A: A00, A01, A02, A03…A09 đã giải đáp thắc mắc về những môn thi cũng như các ngành đào tạo từ khối thi này rồi chứ? Những thông tin đó sẽ được chúng tôi cập nhật liên tục để thí sinh có thể theo dõi đưa ra được sự lựa chọn phù hợp với bản thân mình.

Các tổ hợp môn, Ngành nghề và trường xét tuyển khối A

Khối A là một trong những khối thi được thí sinh lựa chọn nhiều nhất trong kỳ thi THPT Quốc gia và xét tuyển đại học, cao đẳng. Tuy nhiên, có rất nhiều thí sinh chọn khối A chưa định hướng được sẽ học ngành nghề gì và những trường nào đang xét tuyển các tổ hợp môn thuộc khối thi này. Vì vậy, các bạn hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây để biết được thông tin chi về khối A để có sự lựa chọn phù hợp.

1. Các tổ hợp môn xét tuyển thuộc khối A Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Tổ hợp môn thi khối A truyền thống là Toán, Lý, Hóa (A00), từ Cloud Zoom Meeting các trường xét tuyển và phát triển thêm thành các tổ hợp như sau:

A00: Toán, Lý, Hóa >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A02: Toán, Vật lí, Sinh học >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A03: Toán, Vật lí, Lịch sử >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A04: Toán, Vật lí, Địa lí >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A05: Toán, Hóa học, Lịch sử >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A06: Toán, Hóa học, Địa lí >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A07: Toán, Lịch sử, Địa lí >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A08: Toán, Lịch sử, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A09: Toán, Địa lý, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A10: Toán, Lý, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A11: Toán, Hóa, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A12: Toán, Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A13: Toán, Khoa học tự nhiên, Lịch Sử >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A14: Toán, Khoa học tự nhiên, Địa lí >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A15: Toán, Khoa học tự nhiên, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A16: Toán, Khoa học tự nhiên, Ngữ văn >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A17: Toán, Vật lý, Khoa học xã hội >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

A18: Toán, Hoá học, Khoa học xã hội >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

2. Những ngành nghề dành cho thí sinh chọn khối A Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Khối A là một khối thi mà hầu như mọi ngành nghề ở Việt Nam đều liên quan đến các môn thi trong khối này. Vì vậy số lượng các ngành khối A rất lớn với nhiều nhóm ngành khác nhau: như khối ngành sư phạm, kinh tế, công nghệ và kỹ thuật… Hiện nay, khối A cũng được rất nhiều trường tuyển sinh, hầu hết các trường đại học đều có các ngành xét tuyển khối A trừ một số trường đào tạo đặc thù các ngành khối C hoặc B. Có thể kể đến một số nhóm ngành xét tuyển khối A sau:

Nhóm ngành Kinh doanh – Quản lý – Tài chính – Pháp luật chiếm tỉ lệ cao nhu cầu nguồn nhân lực, luôn thu hút thí sinh đăng kí tham gia với các ngành như sau: Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Quản trị nhân lực, Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Luật kinh tế…

Nhóm ngành Dịch vụ – Du lịch – Khách sạn đang đón đầu xu hướng trong nền kinh tế hội nhập toàn cầu bao gồm các ngành: Quản trị khách sạn, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị Nhà hàng và dịch vụ ăn uống…Nhóm ngành Truyền thông – Marketing – Công nghệ thông tin thí sinh chọn lựa các ngành: Quan hệ công chúng, Marketing, Thương mại điện tử, Kỹ thuật phần mềm…

Danh sách ngành nghề cho thí sinh xét tuyển khối A đầy đủ và chi tiết: Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

STT

Tên ngành

STT

Tên ngành

1

An toàn Thông tin

112

Kỹ thuật môi trường

2

Bản đồ học

113

Kỹ thuật nhiệt

3

Báo chí

114

Kỹ thuật phần mềm

4

Bảo dưỡng công nghiệp

115

Kỹ thuật phục hồi chức năng

5

Bảo hiểm

116

Kỹ thuật sinh học

6

Bảo hộ lao động

117

Kỹ thuật tài nguyên nước

7

Bảo vệ thực vật

118

Kỹ thuật tàu thuỷ

8

Bất động sản

119

Kỹ thuật trắc địa – bản đồ

9

Bệnh học thủy sản

120

Kỹ thuật tuyển khoáng

10

Biên phòng

121

Kỹ thuật vật liệu

11

Chăn nuôi

122

Kỹ thuật xây dựng

12

Cơ kỹ thuật

123

Kỹ thuật xây dựng công trình biển

13

Công nghệ chế biến lâm sản

124

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

14

Công nghệ chế biến thủy sản

125

Kỹ thuật xây dựng công trình thuỷ

15

Công nghệ chế tạo máy

126

Kỹ thuật y sinh

16

Công nghệ da giày

127

Lâm nghiệp (Lâm học)

17

Công nghệ dệt, may

128

Lâm nghiệp đô thị

18

Công nghệ Kỹ thuật cơ điện tử

129

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

19

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

130

Luật

20

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

131

Luật kinh tế

21

Công nghệ Kỹ thuật điện tử, viễn thông

132

Luật quốc tế

22

Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử

133

Lưu trữ học

23

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá

134

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

24

Công nghệ kỹ thuật giao thông

135

Marketing

25

Công nghệ Kỹ thuật hóa học

136

Ngôn ngữ Anh

26

Công nghệ kỹ thuật kiến trúc

137

Ngôn ngữ Nhật

27

Công nghệ Kỹ thuật môi trường

138

Ngôn ngữ Pháp

28

Công nghệ Kỹ thuật nhiệt

139

Ngôn ngữ Trung Quốc

29

Công nghệ kỹ thuật ô tô

140

Nhân học

30

Công nghệ kỹ thuật trắc địa – Bản đồ

141

Nhật Bản học

31

Công nghệ Kỹ thuật vật liệu xây dựng

142

Nông học

32

Công nghệ Kỹ thuật xây dựng

143

Nông nghiệp

33

Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan

144

Nuôi trồng thủy sản

34

Công nghệ sinh học

145

Phát triển nông thôn

35

Công nghệ sợi, dệt

146

Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ

36

Công nghệ thông tin

147

Quan hệ công chúng

37

Công nghệ thực phẩm

148

Quan hệ lao động

38

Công nghệ truyền thông

149

Quan hệ quốc tế

39

Công tác thanh thiếu niên

150

Quản lý công

40

Công tác xã hội

151

Quản lý công nghiệp

41

Đảm bảo chất lượng và An toàn thực phẩm

152

Quản lý đất đai

42

Địa chất học

153

Quản lý dự án

43

Điều dưỡng

154

Quản lý giáo dục

44

Điều tra hình sự

155

Quản lý hoạt động bay

45

Dinh dưỡng

156

Quản lý nhà nước

46

Đô thị học

157

Quản lý nhà nước về an ninh trật tự

47

Đông Nam Á học

158

Quản lý tài nguyên rừng

48

Đông phương học

159

Quản lý tài nguyên và môi trường

49

Du lịch

160

Quản lý thể dục thể thao

50

Dược học

161

Quản lý thông tin

51

Giáo dục Quốc phòng – An ninh

162

Quản lý thủy sản

52

Giáo dục Tiểu học

163

Quản lý văn hoá

53

Hải dương học

164

Quản lý xây dựng

54

Hàn Quốc học

165

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

55

Hậu cần quân sự

166

Quản trị khách sạn

56

Hệ thống thông tin

167

Quản trị kinh doanh

57

Hệ thống thông tin quản lý

168

Quản trị Nhà hàng và dịch vụ ăn uống

58

Hộ sinh

169

Quản trị nhân lực

59

Hoá dược

170

Quản trị văn phòng

60

Hóa học

171

Quốc tế học

61

Kế toán

172

Quy hoạch vùng và đô thị

62

Khai thác thuỷ sản

173

Răng – Hàm – Mặt

63

Khai thác vận tải

174

Sinh học

64

Khí tượng và khí hậu học

175

Sinh học ứng dụng

65

Khoa học cây trồng

176

Sư phạm công nghệ

66

Khoa học đất

177

Sư phạm Địa lý

67

Khoa học hàng hải

178

Sư phạm Hóa học

68

Khoa học máy tính

179

Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp

69

Khoa học môi trường

180

Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp

70

Khoa học quản lý

181

Sư phạm Sinh học

71

Khoa học tính toán

182

Sư phạm Tiếng Anh

72

Khoa học vật liệu

183

Sư phạm Tiếng Nga

73

Kiểm toán

184

Sư phạm Tiếng Trung Quốc

74

Kiến trúc cảnh quan

185

Sư phạm Tin học

75

Kinh doanh nông nghiệp

186

Sư phạm Toán học

76

Kinh doanh quốc tế

187

Sư phạm Vật lý

77

Kinh doanh thương mại

188

Sư phạm Vật lý

78

Kinh tế

189

Tài chính – Ngân hàng

79

Kinh tế chính trị

190

Tâm lý học

80

Kinh tế công nghiệp

191

Tâm lý học giáo dục

81

Kinh tế đầu tư

192

Thiên văn học

82

Kinh tế nông nghiệp

193

Thiết kế đồ họa

83

Kinh tế phát triển

194

Thiết kế nội thất

84

Kinh tế quốc tế (Kinh tế đối ngoại)

195

Thiết kế thời trang

85

Kinh tế tài nguyên thiên nhiên

196

Thống kê

86

Kinh tế vận tải

197

Thống kê Kinh tế

87

Kinh tế xây dựng

198

Thông tin – thư viện

88

Kỹ thuật cấp thoát nước

199

Thú y

89

Kỹ thuật cơ – điện tử

200

Thương mại điện tử

90

Kỹ thuật cơ khí

201

Thủy văn học

91

Kỹ thuật cơ khí động lực

202

Toán học

92

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

203

Toán kinh tế

93

Kỹ thuật công nghiệp

204

Toán tin

94

Kỹ thuật công trình thủy

205

Toán ứng dụng

95

Kỹ thuật công trình xây dựng

206

Tôn giáo học

96

Kỹ thuật dầu khí

207

Triết học

97

Kỹ thuật địa chất

208

Trinh sát an ninh

98

Kỹ thuật địa vật lý

209

Trinh sát cảnh sát

99

Kỹ thuật điện

210

Truyền thông đa phương tiện

100

Kỹ thuật điện tử – viễn thông

211

Truyền thông đại chúng

101

Kỹ thuật điện, điện tử

212

Truyền thông quốc tế

102

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

213

Vật lý học

103

Kỹ thuật hàng không

214

Vật lý kỹ thuật

104

Kỹ thuật hạt nhân

215

Vật lý nguyên tử và hạt nhân

105

Kỹ thuật hệ thống công nghiệp

216

Việt Nam học

106

Kỹ thuật hình sự

217

Xã hội học

107

Kỹ thuật hóa học

218

Xuất bản

108

Kỹ thuật in

219

Y đa khoa

109

Kỹ thuật không gian

220

Y học cổ truyền

110

Kỹ thuật máy tính

221

Y tế công cộng

111

Kỹ thuật mỏ

Đối với những thí sinh học khối A thì sẽ có rất nhiều lựa chọn bởi hiện nay hầu hết các trường đại học, cao đẳng trên cả nước tuyển sinh khối thi này.3. Các trường đại học xét tuyển khối A

– Khu vực miền Bắc: >>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Bắc

– Khu vực miền Trung:  >>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Trung & Tây Nguyên

– Khu vực miền Nam: >>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Nam

Tổng hợp các khối thi, tổ hợp môn xét tuyển ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG

Theo Phó Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thị Thanh, xây dựng Luật Nhà giáo cần hướng đến mục tiêu chuẩn hoá đội ngũ nhằm nâng cao chất lượng.

Phó Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thị Thanh.>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Hà Nội Phó Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thị Thanh.

Luật Nhà giáo phải khắc phục được những tồn tại, vướng mắc

Thảo luận tại tổ – kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV (ngày 9/11), Phó Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thị Thanh cho ý kiến, xây dựng Luật Nhà giáo cũng cần hướng đến đảm bảo công bằng, bình đẳng giữa nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập, kiến tạo môi trường làm việc tích cực, linh hoạt, sáng tạo và chuyên nghiệp cao.

Nghị quyết 29-NQ/TW nêu rõ, chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Phó Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thị Thanh cho rằng, để phát huy năng lực người học thì người thầy, nhà giáo phải sáng tạo, đổi mới phương pháp dạy và học.

Cùng với đó, Luật Nhà giáo được ban hành phải khắc phục được những tồn tại, vướng mắc trong thực tiễn, đặc biệt là vấn đề vừa thừa, vừa thiếu cục bộ giáo viên, thu hút được nhân tài làm nghề dạy học; đồng thời phải đảm bảo tính tương thích, đồng bộ với các quy định của hệ thống pháp luật và có tính khả thi.

Quan tâm về hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo, đại biểu Nguyễn Đại Thắng (Đoàn ĐBQH tỉnh Hưng Yên) nêu ý kiến, Điều 7 dự thảo Luật đã mô tả khá đầy đủ các hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo ở các bậc học khác nhau từ mầm non đến đại học.

Tuy nhiên, khi xét về tầm nhìn lâu dài, cần tính đến sự thay đổi của thời đại, đặc biệt là xu hướng số hóa và toàn cầu hóa trong giáo dục cũng như những đòi hỏi mới về các kỹ năng của thế kỷ 21.

Do đó, đại biểu Nguyễn Đại Thắng kiến nghị, cơ quan chủ trì soạn thảo xem xét, nghiên cứu bổ sung thêm trong hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo khả năng ứng dụng công nghệ số hiện đại trong giảng dạy như: trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), học tập trực tuyến để nâng cao hiệu quả giảng dạy.

Đại biểu Nguyễn Đại Thắng – Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hưng Yên.

Quan tâm bổ sung chính sách bồi dưỡng >>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Bắc

Liên quan tới chế độ nghỉ hưu đối với nhà giáo quy định, Điều 30 dự thảo Luật quy định đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục mầm non nếu có nguyện vọng thì được nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 5 tuổi so với quy định.

Từ thực tiễn và qua ý kiến cử tri, đại biểu Nguyễn Thị Huế (Đoàn ĐBQH tỉnh Bắc Kạn) phản ánh về nguyện vọng được nghỉ hưu trước đối với nhà giáo công tác tại các trường tiểu học và các trường đào tạo chuyên biệt, trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật, trường đào tạo nghệ thuật.

Đại biểu tỉnh Bắc Kạn đề nghị quan tâm bổ sung chính sách bồi dưỡng chính trị, kỹ năng xã hội, nắm bắt, tư vấn tâm lý học sinh… cho nhà giáo và bổ sung đối tượng nhà giáo ở các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục, giáo viên người nước ngoài giảng dạy tại các cơ sở giáo dục trong nước cũng được hưởng chính sách này.

Đại biểu Nguyễn Thị Huế – Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bắc Kạn.>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Bắc

Nhất trí với sự cần thiết xây dựng dự án Luật Nhà giáo, các ĐBQH khẳng định, việc ban hành Luật là thể chế hoá quan điểm chỉ đạo của Đảng về giáo dục và vai trò quan trọng của đội ngũ nhà giáo trong sự nghiệp giáo dục “Thực sự coi phát triển giáo dục – đào tạo là quốc sách hàng đầu”.

Trong đó vai trò quan trọng, quyết định của đội ngũ nhà giáo là “yếu tố có ý nghĩa quyết định đối với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, phát triển con người”; hoàn thiện hệ thống pháp luật về giáo dục, trong đó có pháp luật về nhà giáo; phát triển đội ngũ nhà giáo trên cơ sở tôn trọng đặc điểm nghề nghiệp của nhà giáo; kiến tạo môi trường hoạt động nghề nghiệp mới cho nhà giáo trong bối cảnh phát triển của khoa học – công nghệ, chuyển đổi số và hội nhập quốc tế; phù hợp với xu thế chung của thế giới.

Phó Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thị Thanh đánh giá cao cơ quan soạn thảo đã tiếp thu đầy đủ ý kiến của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và tổ chức nhiều hội thảo để lấy ý kiến các địa phương; dự thảo Luật đã thể chế hoá tương đối đầy đủ các quan điểm của Đảng về lĩnh vực giáo dục, thể hiện quan điểm của Đảng, Nhà nước đó là giáo dục – đào tạo là quốc sách hàng đầu, nhà giáo đóng vai trò quan trọng và là lực lượng nòng cốt, là nhân tố quyết định đến chất lượng giáo dục.

Danh Sách tổng hợp các Khối thi, mã tổ hợp môn các Khối thi Đại học

Để giúp các sĩ tử hiểu rõ hơn về các tổ hợp môn xét tuyển vào các trường đại học, cao đẳng, Tuyển Sinh Số đã tổng hợp lại danh sách các tổ hợp môn thi trong bài viết dưới đây. Hy vọng với danh sách các khối, tổ hợp môn xét tuyển đại học này sẽ giúp các bạn đưa ra những lựa chọn về ngành học và trường học phù hợp nhất.

STT

Khối thi

Bảng chi tiết định nghĩa khối

1

Khối A, B, C, D

Tổng hợp khối thi A, B, C, D

2

Khối A

Các tổ hợp môn, ngành nghề và trường xét tuyển khối A

3

Khối B

Các tổ hợp môn, ngành nghề và trường xét tuyển khối B

4

Khối C

Các tổ hợp môn, ngành nghề và trường xét tuyển khối C

5

Khối D

Các tổ hợp môn, ngành nghề và trường xét tuyển khối D

6

Khối H

Các tổ hợp môn, ngành nghề và trường xét tuyển khối H

7

Khối K

Các tổ hợp môn, ngành nghề và trường xét tuyển khối K

8

Khối M

Các tổ hợp môn, ngành nghề và trường xét tuyển khối M

9

Khối N

Các tổ hợp môn, ngành nghề và trường xét tuyển khối N

10

Khối R

Các tổ hợp môn, ngành nghề và trường xét tuyển khối R

11

Khối S

Các tổ hợp môn, ngành nghề và trường xét tuyển khối S

12

Khối T

Các tổ hợp môn, ngành nghề và trường xét tuyển khối T

13

Khối V

Các tổ hợp môn, ngành nghề và trường xét tuyển khối V

Khối A gồm những môn thi nào? Khối B C D gồm những môn nào, và các khối mở rộng như A1, D2, D3, D4 gồm những môn nào?. Thí sinh thường khá bối rối khi thông tin tuyển sinh nhiều trường ghi vắn tắt,

Quy ước các khối thi và môn thi cụ thể của khối A, khối B, khối C, D và các khối khácKhối D1 gồm những môn nào?.Quy ước các khối thi và môn thi cụ thể của khối A, khối B, khối C, D và các khối khác

Năm NAY là năm thứ 2 các trường ĐH, CĐ tuyển sinh từ kết quả tốt nghiệp THPT theo tổ hợp các môn thi. Các môn thi này được ghi cụ thể từng môn, ví dụ như Toán, Vật lý, Hóa học. Tuy vậy, cách viết tổ hợp môn theo khối quy ước vẫn còn tồn tạiNhững khối cơ bản trong tuyển sinh bao gồm khối A, khối B, khối C, khối D cũng được là khối D1, khối V. Ngoài ra có nhiều khối phụ như khối A1, khối D1, D2, D3…

Khối A: Toán, Vật lí và Hóa học;

Khối A1: Toán, Vật Lí (theo đề thi khối A) và Tiếng Anh;

Khối B: Toán, Sinh học và Hóa học;

Khối C: Thi Địa lý, Lịch sử và Ngữ văn

Khối D hay còn được gọi là khối D1: Bao gồm các môn Toán, Ngoại ngữ và Ngữ văn

Các khối thi năng khiếu

Khối N thi các môn : Văn , Kiến thức Âm nhạc

Khối H thi các môn : Văn , Hội Họa , Bố cục

Khối M thi các môn : Văn , Toán , Đọc kể diễn cảm và hát

Khối T thi các môn : Toán , Sinh Học , Năng khiếu TDTT

Khối V thi các môn gồm : Toán , Vật lí , Vẽ mỹ thuật

Khối S thi các môn : Văn , 2 môn năng khiếu điện ảnh

Khối R thi các môn : Văn , sử , Năng khiếu báo chí

Các khối mở rộng A1, D2,D3,D4 

Thay vì ghi thẳng trực tiếp các môn tuyển, trước đây các hệ thống thông tin thường sử dụng tên các khối mở rộng.Quy ước các khối thi và môn thi cụ thể của khối A, khối B, khối C, D và các khối khác

Khối D2 Thi các môn : Văn , Toán , Tiếng Nga.

Khối D3 Thi các môn : Văn , Toán , Tiếng Pháp.

Khối D4 Thi các môn : Văn , Toán , Tiếng Trung.

Khối D5 Thi các môn : Văn , Toán , Tiếng Đức

Khối D6 Thi các môn : Văn , Toán , Tiếng Nhật.

Học viện Múa Việt Nam

Tên trường: Học Viện Múa Việt Nam

Tên tiếng Anh: Vietnam National Academy of Dance

Mã trường: 

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Trung cấp-Đại Học – Sau Đại Học – Quốc tế

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ Sơ trung cấp chính quy

Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ trung cấp chính quy

Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng chính quy

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: Khu Văn hoá Nghệ thuật, Đường Hồ Tùng Mậu, Phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội

Mobile : 024 3764 9781    Email: tuyensinh@vnad.edu.vn

Website: https://www.vnad.edu.vn/

https://www.facebook.com/tshvmvn/

Được kiểm định bởi tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục       – Ngày cấp giấy chứng nhận kiểm định chất lượng 

– Ngày hết hạn giá trị của giấy chứng nhận kiểm định chất lượng Học viện Múa Việt Nam là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, có chức năng đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực về lĩnh vực nghệ thuật múa có trình độ đại học, sau đại học và trình độ thấp hơn về các ngành được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép; sưu tầm, nghiên cứu khoa học, sáng tác và biểu diễn những tác phẩm múa, góp phần bảo tồn các giá trị múa truyền thống của các dân tộc Việt Nam và tiếp thu tinh hoa nghệ thuật múa của các nước trên thế giới.

Học viện Múa Việt Nam có con dấu, tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; có trụ sở tại thành phố Hà Nội.

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt chiến lược phát triển Học viện; Kế hoạch dài hạn, trung hạn, hàng năm về công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, sưu tầm, nghiên cứu khoa học, sáng tác, biểu diễn của Học viện và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

Tổ chức xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo; xây dựng và công bố chuẩn đầu ra đới với các ngành đào tạo; biên soạn hoặc lựa chọn, thẩm định, phê duyệt và phát hành giáo trình tài liệu và các ấn phẩm khoa học khác để phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, sáng tác và biểu diễn của Học viện theo quy định của pháp luật.

Tổ chức tuyển sinh đào tạo, thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng, chứng chỉ cho các ngành, nghề được phép đào tạo theo quy định của pháp luật.

Tiến hành các hoạt động sưu tầm, nghiên cứu sáng tác và biểu diễn múa nhằm giữ gìn và phát huy nghệ thuật múa truyền thống của các dân tộc Việt Nam, tiếp thu và phổ biến những tinh hoa Nghệ thuật múa của thế giới, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.

Tổ chức các hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.Hợp tác, liên kết với các cơ sở đào tạo, các tổ chức, cá nhân nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài về lĩnh vực múa nhằm phát triển và nâng cao chất lượng đào tạo của Học viện theo quy định của pháp luật.

Cải tiến công tác quản lý, hoàn thiện tổ chức bộ máy của Học viện tinh gọn, hoạt động hiệu quả; thực hiện các nội dung cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch công tác của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Xác định vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; quản lý tổ chức bộ máy, nhân sự; thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động và người học thuộc phạm vi quản lý của Học viện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.Thực hiện kiểm định và đảm bảo chất lượng đào tạo theo quy định của pháp luật.

Xây dựng trang tin điện tử (website) của Học viện, quản lý và cung cấp nguồn thông tin của Học viện, tham gia hệ thống thông tin chung của các trường đại học, các Bộ, ngành có liên quan.Thực hiện các nhiệm vụ khác theo Điều lệ trường Đại học và được Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giao.

Đại học Kinh tế Quốc dân sẽ phối hợp tổ chức kỳ thi đánh giá năng lực

Dự kiến, kỳ thi đánh giá năng lực sẽ được tổ chức vào giữa tháng 5/ tại điểm thi trường Đại học Kinh tế Quốc dân.

Sáng nay, đại diện lãnh đạo Đại học Kinh tế Quốc dân đã có buổi làm việc với Đại học Quốc gia Hà Nội về việc phối hợp tổ chức kỳ thi Đánh giá năng lực học sinh THPT năm NAY.TBTS Thac si KTQD

Đối tượng 1: Thí sinh đã tham gia vòng thi tuần trong cuộc thi “Đường lên đỉnh Olympia” trên Đài truyền hình Việt Nam (VTV), tốt nghiệp THPT quốc gia năm TỚI, có tổng điểm thi THPT quốc gia năm NAY theo tổ hợp môn xét tuyển đạt từ 18 điểm trở lên.

Đối tượng 2: Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn (tính đến ngày 22/6) đạt IELTS 6.5 trở lên hoặc TOEFL ITP 575 trở lên hoặc TOEFL iBT 90 trở lên; có tổng điểm 2 bài/môn thi THPT quốc gia năm TỚI ( trừ bài thi Tiếng Anh), đạt từ 15 điểm trở lên, trong đó có môn thi Toán.

Đối tượng 3: Thí sinh có 3 môn thi THPT quốc gia năm NAY, trong đó có môn thi Toán và 2 môn thi bất kỳ thuộc các môn trong các tổ hợp xét tuyển của trường (A00, A01, D01, D07, B00). Cụ thể, môn Ngữ văn, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tiếng Anh đạt 27 điểm trở lên, điểm thực, không làm tròn, không tính điểm ưu tiên.

Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển:Ho so ths KTQD

Đối với diện xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm NAY, ngoài các quy định trong Quy chế tuyển sinh năm TỚI của Bộ GD&ĐT, trường không áp dụng điều kiện phụ trong xét tuyển.

Diện xét tuyển kết hợp: Đối tượng 1 không áp dụng điều kiện phụ trong xét tuyển.

Đối tượng 2: Điều kiện phụ thứ nhất là điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, thứ hai là tổng điểm 2 bài/môn thi THPT quốc gia năm 2018 dùng trong xét tuyển.

Đối tượng 3 không áp dụng điều kiện phụ trong xét tuyển.

Trường không sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn ngoại ngữ, không sử dụng điểm thi được bảo lưu theo quy định tại Quy chế thi THPT quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp THPT để tuyển sinh.

Năm NAY, ĐH Kinh tế Quốc dân dự kiến đối với diện tuyển thẳng chiếm không quá 5% chỉ tiêu mỗi ngành và tổng chỉ tiêu của trường.

Diện xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm NAY sẽ chiếm không ít hơn 75% chỉ tiêu mỗi ngành và tổng chỉ tiêu của trường.

Diện xét tuyển kết hợp chiếm không quá 20% chỉ tiêu mỗi ngành và tổng chỉ tiêu của trường.

Lãnh đạo nhà trường cho biết dự kiến tăng thêm một số ngành và chương trình đào tạo đặc thù trong năm 2018. Tổ hợp xét tuyển tùy theo ngành và chương trình đào tạo sẽ giữ nguyên như năm NAY, bao gồm các tổ hợp A00, A01, B00, D01 và D07.

Tại buổi làm việc, 2 bên đã cùng nhau trao đổi và thảo luận về các phương án phối hợp trong việc tổ chức thi đánh giá năng lực học sinh THPT với mục tiêu đem đến cho các thí sinh kì thi thuận tiện nhất.

Được biết, phân bố điểm của kỳ thi đánh giá năng lực qua các năm đều có dạng phân bố chuẩn và có sự tương đồng cao; kết quả thi có tính phân hóa cao, phù hợp với mục tiêu tuyển sinh của các trường Đại học.

Dự kiến, kỳ thi đánh giá năng lực sẽ được tổ chức vào giữa tháng 5/ tại điểm thi trường Đại học Kinh tế Quốc dân.

Tổng Hợp: Tuyensinhtructuyen.edu.vn

Các trường Đại học, Học viện khu vực Thành Phố Hà Nội

Ghi chú: Các trường Đại học có đánh dấu (*) là các trường ngoài công lập.

NVH Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam

TGC Học viện Báo chí Tuyên truyền

HCP Học viện Chính sách và Phát triển

BVH Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

HCH Học viện Hành chính Quốc gia

KMA Học viện Kỹ thuật Mật mã

NHH Học viện Ngân hàng

HQT Học viện Ngoại giao

HVN Học viện Nông nghiệp Việt Nam

HPN Học viện Phụ nữ Việt Nam

HVQ Học viện Quản lý Giáo dục

HTC Học viện Tài chính

HAN Học viện Thanh Thiếu niên Việt Nam

LCFS  Học viện Thiết kế và Thời trang London (*)

UPDATE.36   Học viện Tư pháp

HTA Học viện Tòa án

HYD Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam

VAM Học viện Dân tộc

BKA Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

LDA Trường Đại học Công đoàn

GTA Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải

CCM Trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội

DCN Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

VHD Trường Đại học Công nghiệp Việt Hung

DKH Trường Đại học Dược Hà Nội

DDL Trường Đại học Điện lực

GHA Trường Đại học Giao thông vận tải

NHF Trường Đại học Hà Nội

KCN Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội

DKK Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp

KHA Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

DKS Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội

KTA Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội

DLX Trường Đại học Lao động Xã hội

LNH Trường Đại học Lâm nghiệp

LPH Trường Đại học Luật Hà Nội

MDA Trường Đại học Mỏ Địa chất Hà Nội

MHN Trường Đại học Mở Hà Nội

MTC Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp

CMC Trường Đại học CMC(*)

MTH Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam

NTH Trường Đại học Ngoại thương

DNV Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

SKD Trường Đại học Sân khấu Điện ảnh

SPH Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

GNT Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương Hà Nội

TDH Trường Đại học Sư phạm Thể dục thể thao Hà Nội

DMT Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

C01 Trường Đại học Thủ đô Hà Nội

TLA Trường Đại học Thủy lợi

TMA Trường Đại học Thương mại

VHH Trường Đại học Văn hóa Hà Nội

XDA Trường Đại học Xây dựng Hà Nội

YHB Trường Đại học Y Hà Nội

YTC Trường Đại học Y tế Công cộng

DDD Trường Đại học Đông Đô (*)

DPD Trường Đại học Phương Đông (*)

DTL Trường Đại học Thăng Long (*)

DDN Trường Đại học Đại Nam (*)

FPT Trường Đại học FPT (*)

HBU Trường Đại học Hòa Bình (*)

DQK Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội (*)

NTU Trường Đại học Nguyễn Trãi (*)

FBU Trường Đại học Tài chính Ngân hàng Hà Nội (*)

DTA Trường Đại học Phenikaa (*)

TDD Trường Đại học Thành Đô (*)

THU Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (*)

DCQ Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu nghị (*)

QH  Đại học Quốc gia Hà Nội

QHI  Trường Đại học Công nghệ – ĐHQG Hà Nội

QHT Trường ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐHQG Hà Nội

QHX Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG Hà Nội

QHE Trường Đại học Kinh tế – ĐHQG Hà Nội

QHE Trường Quản trị và Kinh doanh – ĐHQG Hà Nội

QHF Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQG Hà Nội

QHL Trường Đại học Luật – ĐHQG Hà Nội

QHS Trường ĐH Giáo dục – ĐHQG Hà Nội

QHY Trường Đại Học Y Dược – ĐHQG Hà Nội

QHQ Trường Quốc tế – ĐHQG Hà Nội

QHJ Trường Đại học Việt Nhật – ĐHQG Hà Nội

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Hà Nội

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Bắc

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Trung & Tây Nguyên

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực TP. HCM

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Nam

>> ĐH – HV Công Lập khu vực Công An & Quân Đội

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ (cao học) theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ (tiến sĩ khoa học)  đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

Miền Bắc là nơi có nhiều trường đại học dân lập nổi tiếng với chất lượng đào tạo tốt, được nhiều sinh viên đánh giá cao về môi trường học tập. Nếu bạn còn đang phân vân chưa chọn được ngôi trường phù hợp thì hãy xem danh sách các trường đại học dân lập khu vực Miền Bắc để tham khảo nhé!

Tổng hợp: Ban thông tin – truyền thông Tuyển Sinh Đại Học