Đại học Ngoại Ngữ tuyển sinh HAI BẰNG ĐẠI HỌC CHÍNH QUY (Bằng kép)

Trường đại học từ xa là gì? ========+++++ [ Đại Học Từ Xa 100% Online ]

Trường đại học từ xa=== Do những ưu điểm vượt trội mà hình thức đào tạo đại học từ xa tại Việt Nam đang dần trở nên phổ biến. Các trường đại học hàng đầu đang áp dụng hình thức dạy học này trong chương trình đào tạo của mình và thu hút đông đảo thí sinh mỗi đợt xét tuyển. Trước khi tìm hiểu sâu hơn về danh sách các trường đại học từ xa, vậy đại học từ xa là gì?

Đại học từ xa hay distance learning, hiểu theo cách đơn giản là hình thức giáo dục từ xa mà người học có thể tiếp thu kiến thức thông qua các phương tiện có kết nối internet, sử dụng các tài liệu, video bài giảng được cung cấp. Giúp người học tiết kiệm thời gian, tiền bạc và công sức.

Đa số những người đăng ký theo học hệ từ xa thuộc các nhóm đối tượng sau:

Người muốn vừa học vừa làm

Người muốn học văn bằng 2

Người có khó khăn về tài chính hay khoảng cách địa lý không thể theo học hệ trực tiếp

>> Xem thêm: Thông tin về chương trình học thử đại học từ xa

  1. Ưu điểm của việc học đại học từ xa

Trường đại học từ xa

Trước khi tìm hiểu về danh sách các trường đào tạo đại học từ xa tại Việt Nam, cùng điểm qua một số lợi ích vượt trội mà đại học từ xa đem lại cho người học:

Tiết kiệm chi phí

Chương trình học từ xa không đòi hỏi nhiều về cơ sở hạ tầng, chi phí vận hành. Vì thế, chi phí từ xa thường thấp hơn so với hệ chính quy. Yếu tố này hỗ trợ học viên phần nào có thể trang trải các chi phí như đi lại, ăn uống, chỗ ở,…đặc biệt cho các bạn ở xa.

Tiết kiệm thời gian

Thay vì mất cả ngày hay cả buổi đến trường học trực tiếp, với học đại học online, mỗi ngày bạn chỉ cần dành một ít thời gian để học vào những lúc rảnh rỗi. Lượng kiến thức vẫn đảm bảo cho người học như các hệ học chính quy. Nhờ đó, học viên sẽ tận dụng các khoảng thời gian khác để đi làm, tham gia các hoạt động cùng gia đình và bạn bè.

Học mọi lúc moi nơi Quản lý hoạt động đánh giá thành quả học tập trong đào tạo cử nhân hệ từ xa của các trường đại học việt nam

Học dưới hình thức này, các bài giảng, video, giáo trình đa được gửi đến bạn trên hệ thống. Vì thế, chỉ với chiếc điện thoại, ipad hay máy tính có kết nối internet là bạn hoàn toàn có thể học được ở mọi địa điểm, không gian, thời gian mà bạn muốn.

>> Xem thêm: chương trình đào tạo đại học từ xa

  1. Giá trị văn bằng đại học từ xa ===TRUNG TÂM ĐÀO TẠO TỪ XA=bằng đại học từ xa

Theo luật giáo dục hiện hành có hiệu lực từ ngày 01/07/2019, tấm bằng đại học từ xa mà học viên được cấp sau khi kết thúc chương trình học có giá trị hoàn toàn tương đương với hệ đại học chính quy. Trên tấm bằng sẽ không còn ghi rõ hình thức đào tạo, điều này khẳng định sự bình đẳng giữa các phương thức học tập.

Vì thế, người học có thể hoàn toàn yên tâm khi lựa chọn hình thức đào tạo này, bởi sinh viên theo học các hình thức đào tạo khác nhau khi tốt nghiệp đại học sẽ có cơ hội ngang nhau trong việc công nhận văn bằng. Điều này mở ra nhiều cơ hội hơn cho người học từ xa, đặc biệt là trong bối cảnh nền giáo dục ngày càng linh hoạt và đa dạng.

Ngoài ra, sau khi tốt nghiệp hệ đại học trực tuyến, học viên còn có nhiều cơ hội phát triển sự nghiệp và học tập tiếp theo. Cụ thể, học viên có thể:

Học lên cao học, thạc sĩ, tiến sĩ

Tiếp tục học văn bằng 2 ở các ngành học khác nhau để mở rộng kiến thức và kỹ năng

Sử dụng tấm bằng để thi tuyển công chức và tham gia vào các kỳ thi công chức ở nhiều lĩnh vực khác nhau

Những lợi ích này không chỉ giúp học viên tiết kiệm thời gian và chi phí mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển sự nghiệp trong tương lai.

  1. Danh sách các trường đào tạo đại học từ xa tại Việt Nam

Đại học Online Từ xa Hình thúc học Đại học trực tuyến mà sinh viên không phải tới lớp Trường tuyển sinh trên toàn quốc các ngành đào tạo:  Ngôn Ngữ Anh, Luật, Luật Kinh Tế, Kế Toán, Quản Trị Kinh Doanh, Tài Chính – Ngân Hàng, Quản Trị Dịch Vụ Du Lịch Và Lữ Hành, Công Nghệ Thông Tin. Trường công lập mức học phí hấp dẫn cấp bằng Đại học tương đương với hệ Đại học chính quy.

Đại học Mở Hà Nội hệ từ xa [ Đại Học Từ Xa 100% Online ] – Viện Đại Học Mở [Từ THPT, TC, CĐ lên ĐH]

Đại học từ xa hiện nay đã và đang được phổ biến trên địa bàn thủ đô Hà Nội nói riêng và cả nước nói chung. Không khó để bạn tìm được một ngôi trường đào tạo từ xa, sau đây là một vài ngôi trường như vậy:

Ngôn Ngữ Anh, Kế toán, Công Nghệ Thông Tin = Đại học Mở Hà Nội

Quản trị Kinh doanh, Luật Kinh tế, Kế toán và Tài chính Ngân hàng+ === Đại học Kinh tế quốc dân

Học viện Tài chính == Kế Toán,Quản Trị Kinh Doanh[ Đại Học Từ Xa Online ] – Học Viện Tài Chính [Từ THPT, TC, CĐ lên ĐH]

Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông == Công Nghệ Thông Tin,Kỹ Thuật Điện Tử Viễn Thông, Quản Trị Kinh Doanh[ Đại Học Từ Xa 100% Online ] – Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông [Từ THPT, TC, CĐ lên ĐH]

Đại học Hà Nội == ngành Ngôn ngữ Anh, ngành Ngôn ngữ Nhật, Ngôn Ngữ Hàn Quốc(Trung tâm Đào tạo từ xa về ngoại ngữ).[ Đại Học Từ Xa Online & Fottline ] – Đại Học Hà Nội [Từ THPT, TC, CĐ lên ĐH]

Đại học Công nghệ thông tin – ĐHQG TPHCM

>> Xem thêm: thông ngôn ngữ anh từ xa/

Căn cứ Quyết định số 765/QĐ – ĐHQGHN ngày 11/3/2024 của Đại học Quốc gia Hà Nội về việc giao chỉ tiêu tuyển sinh chương trình đào tạo đại học thứ hai (bằng kép), vừa làm vừa học, liên kết quốc tế, trung học phổ thông và trung học cơ sở năm nay, Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội thông báo tuyển sinh đại học vừa làm vừa học, ngành Ngôn ngữ Anh.Chương trình tạo đại từ xa của trường Đại học Mở Hà Nội đang trong quá trình tuyển sinh, hứa hẹn sẽ mang đến cho các học viên một chương trình đào tạo chất lượng và uy tín.

Đại học từ xa Đại học Công Nghệ Giao Thông Vận Tải = Xây Dựng Cầu Đường (Mã ngành: 7510104) Xây Dựng Dân Dụng Và Công Nghiệp (Mã ngành: 7510102) Công Nghệ Kỹ Thuật Ô Tô (Mã ngành: 7510205) Công Nghệ Thông Tin (Mã ngành: 7480201) Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (Mã ngành: 7510605) Thương Mại Điện Tử (Mã ngành: 7340122) Kế Toán (Mã ngành: 7340301) Quản Trị Doanh Nghiệp (Mã ngành: 7340101) Quản Lý Xây Dựng Thanh Tra Và Quản Lý Công Trình Giao Thông

Đại học Vinh == Ngôn Ngữ Anh,Kế toán,Quản trị kinh doanh,Kinh tế nông nghiệp,Khuyến nông,Luật,Công tác xã hộiQuản lý tài nguyên và môi trường đào tạo đại học từ xa

Trung tâm đào tạo từ xa – Đại học Thái Nguyên = Luật kinh tế  7380107,  Quản trị kinh doanh    7340101,Kế toán tổng hợp     7340301; Tài chính ngân hàng           7340201,..Công nghệ thông tin 7480201 ,,,Điện tử – Viễn thông      7520207,Thương mại điện tử và Marketing số 7340122 [ Đại Học Từ Xa Online ] – Đại Học Thái Nguyên

Trường đào tạo hệ từ xa với nhiều ngành hot cho học viên nhiều cơ hội để đăng ký. Không những vậy trường đại học Mở trong những năm gần đây luôn được đánh giá cao bởi chất lượng đầu ra đảm bảo. Vì thế, bạn có thể hoàn toàn yên tâm và đăng ký theo học.

Như vậy, bài viết trên đã cho bạn những thông tin tổng quan về hệ đại học từ xa, đồng thời liệt kê danh sách các trường đào tạo đại học từ xa tại Việt Nam. Chúc bạn thành công trên con đường mình đã chọn!

Đại học văn bằng 2 ngành sư phạm tiểu học Đại Học sư phạm

Đối tượng đào tạo và chương trình đào tạo Chi tiết đối tượng và chương trình Đại học từ xa Sư phạm Tiểu học như sau:Các ngàn h thuộc khối Sư phạmCác giáo vi ên và cán bộ quản lý giáo dục đang công tác trong ngành với các tiêu chuẩn phù hợp thuộc các ngành đào tạo cử nhân đại học sau: Ngành Giáo dục Tiểu học

Chương trình đào tạo 3 năm: Cho người có bằng tốt nghiệp SP Tiểu học trình độ từ Trung học Sư phạm (các hệ 9+3; 10+2; 12+1; 12+2) trở lên.

Chương trình đào tạo 2,5 năm: Cho người có bằng tốt nghiệp Cao đẳng SP Tiểu học.Đại học online Sư phạm tiểu học

Ngành Giáo dục Mầm non

Chương trình đào tạo 3 năm: Cho người có bằng tốt nghiệp từ trình độ trung cấp SP mầm non trở lên.

Chương trình đào tạo 2,5 năm: Cho người có bằng tốt nghiệp Cao đẳng SP Mầm non.

Nội dung và hình thức đào tạo Chi tiết nội dung và hình thức học Đại học từ xa Sư phạm Tiểu học như sau: >>>> Đại học sư phạm Mầm Non online từ xa – [Đang xét tuyển]

Nội dung đào tạo >>> Đại học sư phạm Tiểu học online từ xa – [Đang xét tuyển]

Đào tạo Đại học từ xa Sư phạm Tiểu học theo các chương trình đào tạo của trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã ban hành

Đối với các ngành sư phạm, chương trình đào tạo cập nhật các nội dung về đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với việc triển khai chương trình và sách giáo khoa mới.Trường có nhiều chương trình đào tạo theo phương thức nối tiếp để hoàn chỉnh kiến thức bậc đại học, tương ứng với từng loại trình độ ban đầu của người học.

Hình thức đào tạo ++++ Học viên được hướng dẫn tự học thường xuyên thông qua hệ thống các giáo trình (được phát đầy đủ theo các môn học cho từng học viên), tài liệu tham khảo, băng hình, băng tiếng. Một số nội dung đào tạo được đưa lên trang Web của Trung tâm Giáo dục từ xa – Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.

Học viên tập trung nghe giáo viên trực tiếp hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, ôn tập và tổng kết kiến thức. Thời gian tập trung theo từng khu vực:

Các tỉnh miền núi phía Bắc, các tỉnh từ Nghệ An trở vào phía Nam: Tập trung từ 6 đến 8 tuần vào các dịp hè hàng năm.

Các tỉnh đồng bằng, trung du phía Bắc và Bắc Trung bộ: Tập trung Thứ 7, Chủ nhật hàng tuần.

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội phối hợp với các địa phương tổ chức một đội ngũ giáo viên trợ giảng (theo từng địa bàn) để giúp đỡ các học viên tự học. Ngoài ra, trường đang khẩn trương thực hiện việc triển khai hướng dẫn tự học, giải đáp thắc mắc cho học viên trên trang Web của Trung tâm Giáo dục từ xa trường Đại học Sư phạm Hà Nội II.

Bước đầu áp dụng đào tạo theo tín chỉ: Tuỳ theo trình độ ban đầu, học viên sẽ học những tín chỉ theo quy định đối với từng ngành học (Trường Đại học Sư phạm Hà Nội II sẽ có thông báo cụ thể sau).

Xem thêm: Tuyển sinh đại học công nghệ ô tô trực tuyến

Học phí +Mức kinh phí đóng góp của mỗi học viên như sau:

Học phí: Các ngành mà chương trình đào tạo có ít hoặc không có thực hành, thí nghiệm (Giáo dục Mầm non, Giáo dục Tiểu học): 3.300.000đ/1 học viên/1 năm.

Lệ phí thi tốt nghiệp: 750.000đ/1 học viên.

Hình thức tuyển sinh ::: Tuyển sinh theo phương thức xét duyệt hồ sơ dự tuyển của học viên, không phải thi tuyển sinh. Số lượng tuyển sinh tuỳ thuộc vào điều kiện dự học của mỗi học viên và cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của địa phương.

Hồ sơ yêu cầu học đại học sư phạm tiểu học online từ xa

Hồ sơ tuyển sinh bao gồm:

Hồ sơ dự tuyển (theo mẫu của trường Đại học Sư phạm Hà Nội II).

Bản sao giấy khai sinh (có công chứng).

Bản sao bằng tốt nghiệp (có công chứng) phù hợp với chương trình đào tạo được quy định ở mục A.

03 ảnh cỡ 3×4 (để trong phong bì ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh vào mặt sau ảnh), 03 phong bì có dán tem và ghi rõ địa chỉ người nhận.

Hồ Liên hệ học đại học sư phạm tiểu học online từ xa: Bạn đang là giáo viên tiểu học muốn học đại học sư phạm tiểu học online để nâng lương, bạn muốn chuyển nghề sang đại học sư phạm tiểu học online nhưng ở miền núi không tiện đi lại. Chúng tôi có chương trình đào tạo onnline đại học sư phạm tiểu học. Học mọi lúc mọi nơi. Cơ hội việc làm đại học sư phạm tiểu học online từ xa là rất lớn.

 

Danh mục các Ngành nghề đào tạo trình độ Cao đẳng nghề

Thủ tục bổ sung thêm mã ngành nghề giáo dục nghề nghiệp.

Nếu doanh nghiệp bạn đang có ý định thành lập công ty kinh doanh ngành nghề giáo dục nghề nghiệp hoặc muốn mở rộng hoạt động của mình thì cần chuẩn bị các thủ tục pháp lý đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp. Vậy chi tiết mã ngành giáo dục nghề nghiệp là gì? Trình tự các bước đăng ký bổ sung mã ngành giáo dục nghề nghiệp ra sao? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp vấn đề này một cách chi tiết nhất.

Tóm tắt nội dung Dịch Vụ Hỗ Trợ Pháp Lý Luật

Hướng dẫn tra cứu mã ngành giáo dục nghề nghiệp chi tiết

Mã ngành 8531: Đào tạo sơ cấp

Mã ngành 8532: Đào tạo trung cấp

Mã ngành 8533: Đào tạo cao đẳng

Trình tự thủ tục đăng ký bổ sung ngành nghề giáo dục nghề nghiệp

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ bổ sung thêm mã ngành nghề giáo dục nghề nghiệp

Bước 2: Nộp hồ sơ và chờ nhận kết quả bổ sung thêm mã ngành nghề giáo dục nghề nghiệp

Bước 3 : Đăng bố cáo thông tin thay đổi của doanh nghiệp

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp

III/ Dịch vụ bổ sung ngành nghề kinh doanh của Dịch Vụ Hỗ Trợ Pháp Lý Luật

Hướng dẫn tra cứu mã ngành giáo dục nghề nghiệp chi tiết

Mã các ngành nghề giáo dục nghề nghiệp được quy định trong Danh mục ngành nghề kinh doanh chi tiết ban hành kèm theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ. Cụ thể như sau :

Mã ngành 8531: Đào tạo sơ cấp,Nhóm này gồm: Hoạt động đào tạo trình độ sơ cấp để người học có năng lực thực hiện được các công việc đơn giản của một nghề.

Thời gian đào tạo được thực hiện từ 03 tháng đến dưới 01 năm học nhưng phải bảo đảm thời gian thực học tối thiểu là 300 giờ học đối với người có trình độ học vấn phù hợp với nghề cần học.

Loại trừ:Đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp

– Hoạt động đào tạo dạy nghề, chuyên môn dưới 3 tháng, dạy học cho người trưởng thành không cấp văn bằng chứng chỉ được phân vào nhóm 855 (Giáo dục khác).

– Hoạt động kỹ thuật và dạy nghề ở cấp cao đẳng được phân vào nhóm 85330 (Đào tạo cao đẳng) và cấp đại học được phân vào nhóm 854 (Giáo dục đại học).

Mã ngành 8532: Đào tạo trung cấp

Nhóm này gồm: Hoạt động đào tạo trình độ trung cấp để người học có năng lực thực hiện được các công việc của trình độ sơ cấp và thực hiện được một số công việc có tính phức tạp của chuyên ngành hoặc nghề; có khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc, làm việc độc lập, làm việc theo nhóm;

Thời gian đào tạo trình độ trung cấp theo niên chế đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên là từ 01 đến 02 năm học tùy theo chuyên ngành hoặc nghề đào tạo.

Loại trừ: TỜ TRÌNH ĐĂNG KÝ MỞ NGÀNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG
(Kèm theo Thông tư số: 08/2011/TT- BGDĐT ngày 17 tháng 2 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Hoạt động kỹ thuật và dạy nghề ở cấp cao đẳng được phân vào nhóm 85330 (Đào tạo cao đẳng) và cấp đại học được phân vào nhóm 854 (Giáo dục đại học).

– Dạy học cho người trưởng thành được phân vào nhóm 855 (Giáo dục khác)

Mã ngành 8533: Đào tạo cao đẳng

Nhóm này gồm: Hoạt động đào tạo trình độ cao đẳng để người học có năng lực thực hiện được các công việc của trình độ trung cấp và giải quyết được các công việc có tính phức tạp của chuyên ngành hoặc nghề; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại vào công việc, hướng dẫn và giám sát được người khác trong nhóm thực hiện công việc.

Thời gian đào tạo trình độ cao đẳng theo niên chế được thực hiện từ 02 đến 03 năm học tùy theo chuyên ngành hoặc nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từ 01 đến 02 năm học tùy theo chuyên ngành hoặc nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng ngành, nghề đào tạo và có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông.

Loại trừ: Dạy học cho người trưởng thành được phân vào nhóm 855 (giáo dục khác)

Ngành nghề giáo dục nghề nghiệp Cần bổ sung thêm mã ngành nghề giáo dục nghề nghiệp mới có thể kinh doanh.

Trình tự thủ tục đăng ký bổ sung ngành nghề giáo dục nghề nghiệp,Để bổ sung ngành nghề giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp làm thủ tục bổ sung ngành nghề theo trình tự sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ bổ sung thêm mã ngành nghề giáo dục nghề nghiệp

Hồ sơ bổ sung ngành nghề kinh doanh cần chuẩn bị sẽ gồm các thành phần như sau :

Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp về bổ sung thêm mã ngành nghề giáo dục nghề nghiệp.

Biên bản họp về việc bổ sung thêm mã ngành nghề giáo dục nghề nghiệp. ( Dành cho công ty TNNH 2 thành viên, công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh).

Quyết định về việc bổ sung thêm mã ngành nghề giáo dục nghề nghiệp.

Văn bản ủy quyền cho cá nhận thực hiện nộp và nhận kết quả hồ sơ.

Bước 2: Nộp hồ sơ và chờ nhận kết quả bổ sung thêm mã ngành nghề giáo dục nghề nghiệp

Doanh nghiệp nộp hồ sơ thay đổi, bổ sung thêm mã ngành nghề giáo dục nghề nghiệp như trên đến Phòng đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Và nhận kết quả sau 3 ngày làm việc

Doanh nghiệp sẽ được Phòng đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Trong đó sẽ thể hiện các nội dung đăng ký kinh doanh mới nhất của doanh nghiệp bao gồm cả các ngành nghề kinh doanh mới bổ sung.

Bước 3 : Đăng bố cáo thông tin thay đổi của doanh nghiệp

Doanh nghiệp sau khi hoàn tất thủ tục thay đổi, bổ sung thêm mã ngành nghề giáo dục nghề nghiệp thì phải công bố thông tin thay đổi của doanh nghiệp trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Hiện nay khi doanh nghiệp nộp hồ sơ, để thuận tiện Phòng đăng ký kinh doanh sẽ thu lệ phí đăng bố cáo và sẽ công bố thông tin thay đổi của doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sau khi thông tin được thay đổi. Doanh nghiệp không cần thiết đăng thông tin trên báo giấy như trước nữa.

>>> Lưu ý: (Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 03 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải gửi thông tin bổ sung ngành nghề kinh doanh cho cơ quan thuế, cơ quan quản lý lao động, cơ quan thống kê, cơ quan bảo hiểm xã hội;

Định kỳ Cơ quan đăng ký kinh doanh phải gửi thông tin đăng ký doanh nghiệp và thông tin bổ sung ngành nghề kinh doanh cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cùng cấp, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố – nơi công ty, doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Các tổ chức, cá nhân có quyền đề nghị Cơ quan đăng ký kinh doanh cung cấp các thông tin mà công ty phải công khai theo quy định của pháp luật.

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp

Căn cứ khoản 1 Điều 14 Nghị định 143/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với đào tạo trình độ sơ cấp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 15/2019/NĐ-CP, Nghị định 140/2018/NĐ-CP bao gồm:

Có cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo phù hợp với nghề, quy mô, trình độ đào tạo sơ cấp. Diện tích phòng học lý thuyết, phòng, xưởng thực hành dùng cho học tập, giảng dạy bảo đảm ở mức bình quân ít nhất là 04 m2/chỗ học.

Có đủ chương trình, giáo trình đào tạo của từng nghề đăng ký hoạt động và phải được xây dựng, thẩm định, ban hành theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Có đội ngũ giáo viên đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm theo quy định của pháp luật; bảo đảm tỷ lệ học sinh quy đổi trên giáo viên quy đổi tối đa là 25 học sinh/giáo viên; có giáo viên cơ hữu cho nghề tổ chức đào tạo.

III/ Dịch vụ bổ sung ngành nghề kinh doanh của Dịch Vụ Hỗ Trợ Pháp Lý Luật

Nếu quý khách hàng cảm thấy việc chuẩn bị hồ sơ, nộp và nhận kết quả có chút rắc rối, phức tạp hay vì bạn không có thời gian để làm và muốn dành thời gian cho công việc khác thì tại sao không đến tìm chúng tôi. Dịch Vụ Hỗ Trợ Pháp Lý Luật Luật chuyên cung cấp dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh trọn gói, bổ sung ngành nghề kinh doanh cho khách hàng.

Dịch Vụ Hỗ Trợ Pháp Lý Luật Luật quy tụ đội ngũ chuyên viên, luật sư được đào tạo bài bản, giàu kinh nghiệm, giỏi chuyên môn, am hiểu về thủ tục thành lập công ty cũng như thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh nên có khả năng tư vấn chi tiết những vấn đề liên quan một cách chi tiết cho bạn. Không chỉ tư vấn miễn phí mọi thắc mắc liên quan, Dịch Vụ Hỗ Trợ Pháp Lý Luật còn hướng dẫn khách hàng cách chuẩn bị hồ sơ, thủ tục để thuận lợi thay đổi, bổ sung ngành nghề đăng ký kinh doanh trong thời gian ngắn.

Đặc biệt, Dịch Vụ Hỗ Trợ Pháp Lý Luật không những có thể thực hiện thủ tục bổ sung thêm mã ngành nghề mà còn có thể tiến hành đăng ký thay đổi các thông tin đăng ký kinh doanh khác như thay đổi tên công ty, chi nhánh; thay đổi địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh; thay đổi cơ cấu tỉ lệ góp vốn, tăng vốn điều lệ; thay đổi đại diện pháp luật; chuyển đổi loại hình doanh nghiệp…

Trên đây là những thông tin chi tiết về đăng ký kinh doanh mã ngành giáo dục nghề nghiệp. Nếu có bất cứ thắc mắc nào về các thủ tục liên quan đến bổ sung đăng ký ngành nghề kinh doanh hoặc thành lập công ty, vui lòng liên hệ đến Nam Việt Luật để nhận tư vấn miễn phí.

Khung chương trình đào tạo cao đẳng Sư Phạm (Education)

Thông tư số 10/2023/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2022/TT-BGDĐT ngày 18/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và chỉ tiêu tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non của Hội đồng Chính phủ về việc cải tiến công tác đào tạo và bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục;Theo đề nghị của Bộ Giáo dục, đã được các Bộ, các Ủy ban nhân dân tỉnh và thành phố có liên quan nhất trí   ,DTCDMamNONttbgddt-đầu ra

1.Khung chương trình đào tạo CĐSP Địa-Sử       Mở xem
2.Khung chương trình đào tạo CĐSP GDCD-Sử   Mở xem
3.Khung chương trình đào tạo CĐSP Hoá-Sinh     Mở xem
4.Khung chương trình đào tạo CĐSP Lý-CTĐ         Mở xem
5.Khung chương trình đào tạo CĐSP Lý-KTCN       Mở xem
6.Khung chương trình đào tạo CĐSP Mầm non       Mở xem
7.Khung chương trình đào tạo CĐSP Sinh-Hoá       Mở xem
8.Khung chương trình đào tạo CĐSP Sinh-KTNN    Mở xem
9.Khung chương trình đào tạo CĐSP Toán-Hoá      Mở xem
10.Khung chương trình đào tạo CĐSP Toán-Lý      Mở xem
11.Khung chương trình đào tạo CĐSP Toán-MT     Mở xem
12.Khung chương trình đào tạo CĐSP Văn-CTĐ    Mở xem
13.Khung chương trình đào tạo CĐSP Văn-Địa          Mở xem
14.Khung chương trình đào tạo CĐSP Văn-GDCD           Mở xem
15.Khung chương trình đào tạo CĐSP Văn-Nhạc        Mở xem
16.Khung chương trình đào tạo CĐSP Văn-Sử             Mở xem
17.Khung chương trình đào tạo CĐSP Công nghệ           Mở xem
18.Khung chương trình đào tạo CĐSP Nhạc-CTĐ            Mở xem
19.Khung chương trình đào tạo CĐSP Tiểu học            Mở xem
20.Khung chương trình đào tạo CĐ Việt Nam Học            Mở xem
21.Khung chương trình đào tạo CĐSP Tin-KTCN           Mở xem
22.Khung chương trình đào tạo CĐ Tin học               Mở xem
23.Khung chương trình đào tạo CĐSP Mầm Non LT    Mở xem
24.Khung chương trình đào tạo CĐ tiếng Anh        Mở xem
25.Khung chương trình đào tạo CĐSP                 Mở xem
26. Khung chương trình đào tạo CĐSP                 Mở xem
27.Khung chương trình đào tạo CĐSP                  Mở xem

Chi tiết xin liên hệ: Trung tâm Bồi dưỡng Kiến thức – Ngoại ngữ sư phạm – Tin học,

( Chú ý: Để tiện cho việc đi lại và hoàn thiện mọi thủ tục nhập học theo đúng quy định của nhà trường. Phụ Huynh và thí sinh đến mua hồ sơ và làm thủ tục đăng ký dự thi liên thông liên hệ trực tiếp để được hướng dẫn ) Hotline: 0966 416 004 (Phụ Trách tuyển sinh)  (Thí sinh và phụ huynh liên hệ trước để đăng ký mua hồ sơ và được hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ . Tránh đến nơi thiếu thông tin và giấy tờ cần thiết phải đi lại nhiều lần)

Trường cao đẳng sư phạm ở tỉnh, thành phố nào thì do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố đó quản lý.
Điều 2. Trường cao đẳng sư phạm có nhiệm vụ đào tào và bồi dưỡng giáo viên cấp II có trình độ đại học cho địa phương. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Giáo dục có thể giao thêm cho một số trường cao đẳng sư phạm đào tạo và bồi dưỡng giáo viên cấp II cho địa phương khác, sau khi đã thỏa thuận vởi Ủy ban nhân dân có trách nhiệm quản lý trường.
Điều 3. Các trường cao đẳng sư phạm thuộc hệ thống giáo dục đại học, nên được hưởng các chính sách, chế độ, v.v.. do Nhà nước ban hành cho các trường đại học.
Điều 4. Mỗi trường cao đẳng sư phạm có một hiệu trưởng và từ 2 đến 3 phó hiệu trưởng giúp việc. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các trường cao đẳng sư phạm do Bộ Giáo dục bổ nhiệm và điều động sau khi đã thỏa thuận với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
Điều 5. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm:
– Chỉ đạo trường thực hiện tốt các điều lệ, quy chế, chương trình, kế hoạch, v.v … do Bộ Giáo dục ban hành đối với các trường cao đẳng sư phạm;
– Chỉ đạo trường sử dụng kinh phí theo đúng những quy định, định mức của Nhà nước;
– Chỉ đạo công tác xây dựng, tu bổ, bảo quản các cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập, lao động sản xuất, và các mặt hoạt động giáo dục khác của trường;
– Chỉ đạo việc tổ chức tuyển sinh và phân phối học sinh tốt nghiệp theo đúng các quy chế của Bộ Đại học và trung học chuyên nghiệp, và theo sự hướng dẫn cụ thể của Bộ Giáo dục;
– Chỉ đạo trường làm tốt công tác chính trị tư tưởng, đời sống tinh thần và vật chất của cán bộ, công nhân, nhân viên và học sinh;
– Chỉ đạo trường và các ngành có liên quan làm tốt công tác trật tự, an ninh trong trường;
– Phối hợp với Bộ Giáo dục trong việc quản lý cán bộ lãnh đạo trường, khoa, phòng, ban và đội ngũ cán bộ giảng dạy. Trực tiếp quản lý những cán bộ khác, nhân viên và công nhân của trường, và quản lý học sinh.
Điều 6. Bộ Giáo dục có trách nhiệm: 
– Ban hành và chỉ đạo thực hiện các điều lệ và quy chế chuyên môn, các chương trình, tài liệu và giáo trình thống nhất cho các trường cao đẳng sư phạm. Quy định hệ thống đào tạo, cơ cấu các khoa và quy mô các trường cao đẳng sư phạm;
– Xây dựng kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng giáo viên cấp II thống nhất trong cả nước;
– Xét duyệt kết quả tuyển sinh và công nhận học sinh tốt nghiệp của các trường cao đẳng sư phạm;
– Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố về các mặt công tác quản lý trường học, quản lý cán bộ, xây dựng cơ sở vật chất và kỹ thuật của trường;
– Bổ sung, điều chỉnh cán bộ quản lý, cán bộ giảng dạy cho các trường cao đẳng sư phạm sau khi đã thỏa thuận với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
Điều 7. Ủy ban nhân dân các tỉnh và thành phố chưa có trường cao đẳng sư phạm được phép thành lập hoặc duy trì trường sư phạm đào tạo giáo viên cấp II theo nghị định số 171-CP ngày 20-11-1963 của Hội đồng Chính phủ, và phải tích cực tạo điều kiện để các trường này sớm có đủ tiêu chuẩn được Chính phủ xét công nhận là trường cao đẳng sư phạm.
Điều 8. Các đồng chí Bộ trưởng Bộ Giáo dục, Bộ Đại học và trung học chuyên nghiệp, Bộ Tài chính, Bộ Lao động, Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước, Trưởng ban Tổ chức của Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Các trường Đại học khu vực miền Bắc Quốc dân

NQH Học viện Khoa học Quân sự

KMA Học viện Kỹ thuật Mật mã (cơ sở phía Bắc)

NHB     Học viện ngân hàng (Phân viện Bắc Ninh)

DDA Đại học Công nghệ Đông Á (Cơ sở Bắc Ninh)

KQH Học viện Kỹ thuật Quân sự

BPH  Học viện Biên phòng

UPDATE.36        Học viện Tư pháp

CSH  Học viện Cảnh sát nhân dân

HCA Học viện Chính trị Công an nhân dân

UPDATE.35 Học viện Dân tộc

LCFS Học viện Thiết kế và Thời trang London

DTP  Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai

RMU Đại học RMIT (Cơ sở Hà Nội)

MHN Đại học Mở Hà Nội (Cơ sở Hưng Yên)

GTA  Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Hà Nội)

GTA.TN     Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Thái Nguyên)

GTA.VP     Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Vĩnh Phúc)

DKK Đại học Kinh tế Kỹ thuật – Công nghiệp (Cơ sở Hà Nội)

DKD Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp (Cơ sở Nam Định)

DLX  Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở Hà Nội)

DLT  Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở Sơn Tây)

MDA.HN    Đại học Mỏ – Địa chất (Cơ sở Hà Nội)

NTH.HN     Đại học Ngoại thương (Cơ sở Hà Nội)

NTH  Đại học Ngoại thương (Cơ sở Quảng Ninh)

SKH.HD     Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (cơ sở Hải Dương)

LAH  Đại học Trần Quốc Tuấn (Sĩ quan Lục quân 1)

FPT   Đại học FPT (Cơ sở Hà Nội)

TGC Học viện Báo chí Tuyên truyền

HCP Học viện Chính sách và Phát triển

BVH Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

HCH Học viện Hành chính Quốc gia

KMA Học viện Kỹ thuật Mật mã

NHH Học viện Ngân hàng

HQT Học viện Ngoại giao

HVN Học viện Nông nghiệp Việt Nam

HPN Học viện Phụ nữ Việt Nam

HVQ Học viện Quản lý Giáo dục

HTC Học viện Tài chính

HTN Học viện Thanh Thiếu niên Việt Nam

HTA Học viện Tòa án

HYD Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam

BKA Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

VHD Đại học Công nghiệp Việt Hung

GNT  Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương Hà Nội

TDH  Đại học Sư phạm Thể dục thể thao Hà Nội

HNM Đại học Thủ đô Hà Nội

TLA  Đại học Thủy Lợi

DTL  Đại học Thăng Long

TDD  Đại học Thành Đô

FBU  Đại học Tài chính Ngân hàng Hà Nội

RMU Đại học RMIT

SKD  Đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội

DTA  Đại học Phenikaa

MTC Đại học Mỹ thuật Công nghiệp

MCA Đại học Mỹ thuật Công nghiệp Á Châu (Cơ sở Hà Nội)

NHH Học viện Ngân hàng (Cơ sở Bắc Ninh)

HVN Học viện Nông nghiệp Việt Nam

HPN  Học viện Phụ nữ Việt Nam

HVQ Học viện Quản lý Giáo dục

HTN  Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam

HTA  Học viện Tòa án

QHL  Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội

DTP  Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai

LCH  Trường Sĩ quan Chính trị

YTC Đại học Y tế Công cộng

VHH Đại học Văn hóa Hà Nội

DDA Đại học Công nghệ Đông Á (Cơ sở Bắc Ninh)

DCN Đại học Công nghiệp Hà Nội

LDA  Đại học Công Đoàn

SPH Đại học Sư phạm Hà Nội

QHS  Đại học Giáo dục – ĐHQG Hà Nội

DQK Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội (Cơ sở Bắc Ninh)

QHE  Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội

DKK Đại học Kinh tế Kỹ thuật – Công nghiệp (Cơ sở Hà Nội)

DKD Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp (Cơ sở Nam Định)

LNH  Đại học Lâm nghiệp

DLX  Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở Hà Nội)

DLT  Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở Sơn Tây)

LPH  Đại học Luật Hà Nội

MDA.HN    Đại học Mỏ – Địa chất (Cơ sở Hà Nội)

MHN Đại học Mở Hà Nội

NTU  Đại học Nguyễn Trãi

DNV.HN    Đại học Nội vụ Hà Nội

GTA  Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Hà Nội)

GTA.TN     Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Thái Nguyên)

GTA.VP     Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Vĩnh Phúc)

DTE Trường Đại học Kinh tế – Quản trị kinh doanh (ĐH Thái Nguyên)

DTK Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp (ĐH Thái Nguyên)

DTN Trường Đại học Nông lâm (ĐH Thái Nguyên)

DTS Trường Đại học Sư phạm (ĐH Thái Nguyên)

DTC Trường Đại học Công nghệ TT và Truyền thông (ĐH Thái Nguyên)

DTZ Trường Đại học Khoa học (ĐH Thái Nguyên)

DTF Khoa Ngoại ngữ (ĐH Thái Nguyên)

DTQ Khoa Quốc tế (ĐH Thái Nguyên)

DTP Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai

DDM Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh

VUI Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì

YDD Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định

HLU Trường Đại học Hạ Long

DKT Trường Đại học Hải Dương

THP Trường Đại học Hải Phòng

HHA Trường Đại học Hàng Hải

HDT Trường Đại học Hồng Đức

DNB Trường Đại học Hoa Lư

THV Trường Đại học Hùng Vương

DKY Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương

DBG Trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang

SDU Trường Đại học Sao Đỏ

DQK Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội (Cơ sở Hoà Bình)

SP2 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

SKH Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên

SKH.HD Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (cơ sở Hải Dương)

SKN Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định

DFA Trường Đại học Tài chính – Quản trị kinh doanh

TQU Trường Đại học Tân Trào

TTB Trường Đại học Tây Bắc

DTB Trường Đại học Thái Bình

TDB Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh

DVD Trường Đại học Văn hóa Thể thao và Du lịch Thanh Hóa

DVB Trường Đại học Việt Bắc (*)

YPB Trường Đại học Y Dược Hải Phòng

YTB Trường Đại học Y Dược Thái Bình

THU Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (*)

DCA Trường Đại học Chu Văn An (*)

DDA Trường Đại học Công nghệ Đông Á (*)

DHP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (*)

DTV Trường Đại học Lương Thế Vinh (*)

UKB Trường Đại học Kinh Bắc (*)

DBH Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà (*)

DDB Trường Đại học Thành Đông (*)

DVP Trường Đại học Trưng Vương (*)

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Hà Nội

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Bắc

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Trung & Tây Nguyên

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực TP. HCM

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Nam

>> ĐH – HV Công Lập khu vực Công An & Quân Đội

Tổng hợp: Tuyển Sinh Trực Tuyến

Tuyển sinh đào tạo liên thông từ trình độ cao đẳng lên trình độ đại học ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc

Cao đẳng tiếng Hàn – Hệ chính quy,Chương trình đào tạo từ xa Liên thông Đại học ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc từ Trung cấp, Cao đẳng, Đại học, Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội., Đại Học Hà Nội, Đại Học Thăng Long, Đại Học Việt Bắc.

Như vậy so với việc học cử nhân đại học tiếng Nhật thì học cao đẳng tiếng Hàn có thời gian học ngắn hơn, cơ hội ra trường sớm hơn , tiếp xúc với thực tế và có kinh nghiệm thực tế nhanh hơn. Cơ hội việc làm đối với người tốt nghiệp cao đẳng tiếng Hàn cũng gần tương đương như hệ đại học. Nhưng lại Tiết kiệm được thời gian học và kinh phí học tập hơn.

Hệ ĐÀO TẠO TỪ XA ngành NGÔN NGỮ HÀN QUỐC các chương trình:

– Văn bằng 2 (từ 1,5 năm)

– Cử nhân Đại học (4 năm)

– Liên thông Trung cấp lên Đại học (từ 2 năm)

– Liên thông Cao đẳng lên Đại học (từ 1,5 năm)

Còn so với việc học và ôn thi lấy các loại chứng chỉ tiếng Hàn như TOPIK, KLPT… thì việc thi lấy các loại chứng chỉ này không phải dễ bởi phải tuân theo quy định của các cơ quan đơn vị quốc tế. Hơn nữa về mặt thời gian chứng chỉ tiếng Hàn thường có thời hạn sử dụng 2-3 năm, hết thời hạn sử dụng lại phải tiếp tục đăng ký ôn và thi. Do đó, phần nào sẽ mất thêm chi phí và công sức thời gian học tập nếu tiếp tục muốn sử dụng văn bằng chứng chỉ này trong công việc.

Những phân tích trên cho thấy có thể nói việc quyết định học cao đẳng tiếng Hàn là 1 lựa chọn phù hợp cho những bạn có điều kiện kinh tế không nhiều, cần bằng chính quy để đi làm sớm. Học cao đẳng tiếng Hàn trang bị cho bạn những nền tảng kiến thức về kỹ năng nghe – nói -đọc – viết, hiểu biết và tôn trọng sự khác biệt đa dạng trong môi trường làm việc đa văn hóa;  biết tận dụng mọi cơ hội nâng cao khả năng sử dụng tiếng Hàn để giao tiếp, trao đổi và xử lí công việc hiệu quả hơn. Sau một vài năm đi làm thực tế, sinh viên hoàn toàn có thể đăng ký học liên thông lên đại học nếu có nhu cầu nâng cao trình độ về bằng cấp.

Vậy làm thế nào để có được bằng cao đẳng Ngôn Ngữ Tiếng Hàn? Nên học Cao Đẳng Tiếng Hàn ở trường nào uy tín, chất lượng?

Ngôn ngữ Hàn Quốc hệ Chất lượng cao theo định hướng tiếng Hàn kinh tế thương mại thông báo tuyển sinh ngành Cao Đẳng Tiếng Hàn Quốc năm học NAY theo hình thức xét tuyển – không cần thi tuyển.

Hệ Trung cấp Ngôn Ngữ Tiếng Hàn: Xét Tuyển Bằng/ Học bạ THCS ⇒ học 3 năm

Hệ Cao Đẳng Ngôn Ngữ Tiếng Hàn: Xét Tuyển Bằng/ Học bạ THPT ⇒ học 2.5

Hệ Liên Thông Cao đẳng  Ngôn Ngữ Tiếng Hàn: Xét Tuyển Bằng/ Bảng điểm Trung Cấp Tiếng Nhật ⇒ học 10 tháng

Hệ Văn Bằng 2 Cao Đẳng Ngôn Ngữ Tiếng Hàn: Xét Tuyển Bằng/Bảng điểm Trung Cấp, CĐ, ĐH các chuyên ngành khách ⇒ học 12 tháng

CƠ HỘI VIỆC LÀM: HÌNH THỨC ĐÀO TẠO: Học Trực Tiếp kết hợp online, tự học tại nhà. Có ca học ngoài giờ hành chính đối với các bạn vừa đi học vừa đi làm.

Danh sách các trường Đại Học có chỉ tiêu liên thông hệ Chính Quy, Tại Chức, Vừa Học Vừa Làm. Liên Thông từ Trung Cấp, Cao Đẳng, Cao Đẳng Nghề lên Đại Học Chính Quy, Đào tạo từ xa, Liên thông trái ngành NAY. Thông tin cập nhật nhanh nhất, chính xác nhất tại đây. Nếu bạn có thắc mắc về các quy định, thời gian, chỉ tiêu liên thông của các trường Đại Học năm NAY, hãy gọi tới Hotline hỗ trợ : 0961 654 423.

– Sinh viên sau khi ra trường 100% được nhà trường giới thiệu việc làm có mức lương ổn định.

– Dễ dàng ứng tuyển vào các vị trí như Phiên Dịch Viên, Hướng Dẫn Viên Quốc Tế, Giáo viên Tiếng Anh (kèm chứng chỉ Nghiệp vụ Sư Phạm)…

– Nhà Trường đã ký kết với nhiều đơn vị hàng đầu trong và ngoài nước, hỗ trợ các bạn có nguyện vọng học liên thông lên đại học hoặc đi du học, xuất khẩu lao

ĐH hình thức VLVH các ngành Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc, Ngôn ngữ Nhật và Ngôn ngữ Hàn Quốc

Căn cứ Chỉ tiêu tuyển sinh trình độ đại học hình thức Vừa làm vừa học năm NAY của Trường Đại học Hà Nội, Trường Đại học Hà Nội thông báo tuyển sinh trình độ đại học hình thức Vừa làm vừa học ngành Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Hàn Quốc, Ngôn ngữ Nhật và Ngôn ngữ Trung Quốc NAY theo kế hoạch sau:

  1. Đối tượng tuyển sinh:Thí sinh đáp ứng đủ các điều kiện sau:
  1. Đã tốt nghiệp chương trình Trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trình độ trung cấp hoặc đã tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài (đã được nước sở tại cho phép thực hiện, đạt trình độ tương đương trình độ THPT của Việt Nam) ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam;
  2. Đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành của Bộ Y tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT). Trường hợp người khuyết tật được cấp có thẩm quyền công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt và học tập sẽ do Hiệu trưởng xem xét, quyết định
  3. Không trong thời gian thi hành án hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
  4. Đáp ứng các quy định khác của Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ GDĐT và của Trường Đại học Hà Nội.
  5. Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước.

III.Phương thức tuyển sinh:  Xét điểm học bạ 03 năm học THPT.

– Ngưỡng điểm nhận hồ sơ: Tổng điểm 03 môn (Toán+Văn+Ngoại ngữ) + điểm ưu tiên, đạt từ 15.0 điểm trở lên (theo thang điểm 30), trong đó:

+ Điểm môn Toán = (Toán 10 + Toán 11 + Toán 12) / 3,

+ Điểm môn Văn = (Văn 10 + Văn 11 + Văn 12) / 3,

+ Điểm môn  Ngoại ngữ = (NN 10 + NN 11 + NN12) / 3.

– Nguyên lý xét tuyển: Xét từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu.

  1. Hồ sơ tuyển sinh:
  2. Hồ sơ xét tuyển (theo mẫu của Trường Đại học Hà Nội);
  3. Bản sao hợp pháp Bằng tốt nghiệp và học bạ THPT;
  4. Bản sao hợp pháp Giấy khai sinh;
  5. 05 ảnh 3×4 cm.

*Đối tượng ưu tiên khi nộp hồ sơ phải kèm bản chính giấy tờ ưu tiên để đối chiếu.

*Đối với văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp, thí sinh phải nộp kèm bản dịch công chứng và bản sao hợp pháp Giấy công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp của Cục quản lý chất lượng (Bộ GDĐT).

  1. Thông tin lệ phí xét tuyển:
  2. Lệ phí xét tuyển: 300.000đ/ 1 hồ sơ
  3. Nộp lệ phí xét tuyển: Đăng ký xét tuyển:Đăng ký trực tuyến:Thí sinh đăng ký Tại đâyThí sinh xem hướng dẫn đăng ký trực tuyến Tại đây Để giúp thí sinh hiểu hơn về hệ đào tạo Vừa làm vừa học, Nhà trường tổng hợp các câu hỏi thường gặp và trả lời như sau:Câu 1: Hệ đào tạo Vừa làm vừa học (VLVH) là gì?

    Hệ đào tạo Vừa làm vừa học (trước đây còn gọi là hệ Tại chức) là loại hình đào tạo dành cho đại đa số người vừa đi học vừa đi làm để hoàn thiện kiến thức chuyên môn hoặc muốn học thêm một chương trình đại học khác để phù hợp với công việc đang làm… Thí sinh vừa tốt nghiệp THPT đủ điều kiện tham gia xét tuyển để học hệ đào tạo này.

    Câu 2: Chương trình đào tạo của hệ VLVH như thế nào?

    Chương trình đào tạo của hệ VLVH được xây dựng tương đương với chương trình đào tạo của hệ chính quy.

    Nội dung chương trình, cách đánh giá xếp loại kết quả học tập cũng như điều kiện xét tốt nghiệp theo hình thức VLVH hoàn toàn như đào tạo chính quy, chỉ khác về thời gian học tập.

    Xem nội dung chương trình đào tạo các ngành hệ VLVH tại đây.

    Câu 3: Sau khi tốt nghiệp hệ VLVH, sinh viên được cấp văn bằng gì? Hình thức, giá trị văn bằng như thế nào?

    Sau khi tốt nghiệp, sinh viên được cấp bằng đại học.

    Theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục Đại học thì: Không phân biệt văn bằng đại học theo hình thức đào tạo.Như vậy, về hình thức và giá trị của văn bằng là tương đương với văn bằng của hệ chính quy.

    Câu 4: Sự khác nhau giữa bằng đại học hệ chính quy với bằng đại học hệ VLVH là gì?

    Như câu 3 đã trả lời, về hình thức và giá trị thì không có sự khác biệt giữa bằng đại học hệ chính quy và hệ VLVH. Tuy nhiên, trong Phụ lục văn bằng của sinh viên có khác ở chỗ đó là có ghi hệ đào tạo.

    Câu 5: Hiện nay Trường Đại học Hà Nội đang đào tạo bao nhiêu ngành hệ VLVH?

    Hiện nay Nhà trường đang tuyển sinh và đào tạo 04 ngành gồm: Ngành Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Hàn Quốc và Ngôn ngữ Trung Quốc.

    Câu 6: Thời gian học của hệ VLVH như thế nào?

    Khóa đào tạo đại học hệ VLVH có thời gian 04 năm, mỗi năm học 2 kỳ, mỗi kỳ 05 tháng.

    Tại Trường Đại học Hà Nội, thời gian học của hệ VLVH thường vào buổi tối, từ 18h00 – 21h00 các ngày từ thứ Hai – thứ Sáu hàng tuần. Sinh viên có nhu cầu học ban ngày thì đăng ký với Khoa để tổ chức lớp ban ngày, với điều kiện lớp phải đủ tối thiểu 25 sinh viên/Lớp.Riêng ngành Ngôn ngữ Nhật, hệ VLVH được tổ chức học ban ngày.

    Câu 7: Học hệ VLVH có được học tiến độ nhanh không?

    Theo quy định của Nhà trường, sau khi sinh viên trúng tuyển và làm thủ tục xác nhận nhập học, có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế sẽ được miễn học hoặc miễn thi 1 số học phần tương ứng và có thể bắt đầu học cùng với khóa trên (học tiến độ nhanh).

    Chi tiết xem tại đây: (Đang cập nhật)

    Câu 8: Sau khi tốt nghiệp hệ VLVH sinh viên có được học lên các bậc học cao hơn không?

    Về giá trị văn bằng như đã trả lời ở trên là tương đương với hình thức đào tạo chính quy và các hình thức đào tạo khác, vì thế sinh viên tốt nghiệp hệ VLVH có đủ điều kiện để tiếp tục học lên Cao học, nghiên cứu sinh và lấy bằng Thạc sĩ, Tiến sỹ chuyên ngành đó.

    Câu 9: Sinh viên học hệ VLVH có dễ xin việc sau khi tốt nghiệp không?

    Chương trình đào tạo, hình thức văn bằng, giá trị văn bằng hệ VLVH là tương đương với hệ chính quy, vì thế khi sinh viên sử dụng văn bằng này để tìm việc làm sau khi tốt nghiệp sẽ có giá trị như nhau. Khả năng tìm việc làm cao hay thấp? Việc làm tốt hay không? Thu nhập như thế nào sau khi tốt nghiệp hoàn toàn phụ thuộc vào khả năng của người học chứ không phụ thuộc vào hình thức đào tạo mà sinh viên đã học.

    Trong quá trình học tập, người học luôn cố gắng nỗ lực vươn lên, tiếp thu đầy đủ kiến thức đã được học trên lớp, học và làm bài tập đầy đủ, rèn luyện khả năng tự học cao để tích lũy kiến thức, đảm bảo bạn sẽ có được việc làm tốt, thu nhập cao sau khi tốt nghiệp.

    Các cơ quan, tổ chức, nhà sử dụng lao động hiện nay phần lớn quan tâm đến khả năng, năng lực của ứng viên chứ không quan tâm đến hệ đào tạo mà ứng viên đã học.

    Câu 10: Hàng năm Nhà trường tuyển sinh hệ VLVH vào thời gian nào?

    Mỗi năm Nhà trường có hai đợt tuyển sinh hệ VLVH, cụ thể:

    + Đợt 1 vào tháng Tư hàng năm. Phát hành hồ sơ và nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển từ tháng 1 đến đầu tháng 4 hàng năm.

    + Đợt 2 vào tháng Mười một hàng năm. Phát hành hồ sơ và nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển từ tháng 9 đến hết tháng 10 hàng năm.

    + Lưu ý: Trong từng thời điểm cụ thể, Nhà trường có thể nhận đăng ký bằng hình thức trực tuyến.Xem thông tin tuyển sinh gần nhất tại đây.

    Câu 11: Đối tượng tuyển sinh của hệ VLVH là đối tượng nào?

    Thí sinh đáp ứng đủ các điều kiện sau:

    1. Đã tốt nghiệp chương trình Trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trình độ trung cấp hoặc đã tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài (đã được nước sở tại cho phép thực hiện, đạt trình độ tương đương trình độ THPT của Việt Nam) ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam;
    2. Đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành của Bộ Y tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT). Trường hợp người khuyết tật được cấp có thẩm quyền công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt và học tập sẽ do Hiệu trưởng xem xét, quyết định
    3. Không trong thời gian thi hành án hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
    4. Đáp ứng các quy định khác của Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ GDĐT và của Trường Đại học Hà Nội.

    Câu 12: Phương thức xét tuyển hệ VLVH là như thế nào?

    Hệ VLVH xét điểm học bạ 03 năm học THPT, cụ thể như sau:* Ngưỡng điểm nhận hồ sơ: Tổng điểm 03 môn (Toán+Văn+Ngoại ngữ) + điểm ưu tiên, đạt từ 15.0 điểm trở lên (theo thang điểm 30), trong đó:

    Điểm môn Toán = (Toán 10 + Toán 11 + Toán 12) / 3,

    Điểm môn Văn = (Văn 10 + Văn 11 + Văn 12) / 3,

    Điểm môn  Ngoại ngữ = (NN 10 + NN 11 + NN12) / 3.

    * Nguyên lý xét tuyển: Xét từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu.

    Câu 13: Hồ sơ đăng ký xét tuyển hệ VLVH gồm những gì?

    1. Hồ sơ xét tuyển (theo mẫu của Trường Đại học Hà Nội);
    2. Bản sao hợp pháp Bằng tốt nghiệp và học bạ THPT;
    3. Bản sao hợp pháp Giấy khai sinh;
    4. 05 ảnh 3×4 cm.

    – Đối với văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp, thí sinh phải nộp kèm bản dịch công chứng và bản sao hợp pháp Giấy công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp của Cục quản lý chất lượng (Bộ GDĐT).

    Câu 14: Học phí hệ VLVH là như thế nào?

    Học phí thu theo tín chỉ 450.000 vnđ / 1 Tín chỉ (Trung bình khoảng 7 triệu/1 học kỳ)

    Thông tin chi tiết về học phí hệ VLVH xem tại đây.

    Câu 15: Học hệ VLVH, sinh viên có được tham gia các hoạt động như của sinh viên hệ chính quy không?

    Để tạo điều kiện cho sinh viên đi làm vào ban ngày nên hệ VLVH phần lớn là học buổi tối, vì thế các hoạt động của sinh viên dành cho hệ VLVH cũng bị hạn chế. Ngành nào học vào ban ngày hoặc đăng ký học ban ngày thì sinh viên được tham gia các hoạt động như sinh viên hệ chính quy.

    Câu 16: Sinh viên hệ VLVH có được đăng ký ở ký túc xá không?

    Trong quá trình học tại Trường, sinh viên, học viên các hệ đào tạo, các bậc đào tạo đều được đăng ký ở ký túc xá với điều kiện chỗ ở trong ký túc xá còn trống tại thời điểm đăng ký.

     

Khối D1 gồm những môn gì, ngành nào? Trường nào đào tạo?

D1 là một trong những tổ hợp môn của khối D và thu hút rất nhiều người quan tâm nhất trong các mùa tuyển sinh. Bài viết này chúng tôi sẽ tổng hợp những thông tin về khối D1 gồm những môn gì? Ngành nào và trường nào để các em tham khảo.

  1. Khối D1 gồm những môn thi nào?

Khối D1 hay còn được gọi là khối D truyền thống và có tất cả các tổ hợp từ D1 đến D96. Vì thế, khối D1 sẽ bao gồm những môn thi chính:>>> Học Viện Đại Học Khối D khu vực Miền Bắc

Toán học,Ngữ Văn,Tiếng Anh >>> Học Viện Đại Học Khối D khu vực Miền Nam

Các tổ hợp khác sẽ có những bộ môn khác nhau và việc Bộ Giáo dục và Đào tạo phân chia tổ hợp như thế này sẽ giúp cho các bạn trẻ có thêm được nhiều sự lựa chọn hơn. Tìm hiểu cũng như tìm được khối thi phù hợp nhất với năng lực của các thí sinh từ đó nâng cao được hiệu quả và thành tích học tập.

Với lợi thế dành cho các thí sinh khối D1 các bạn sẽ được tích lũy đa dạng vốn kiến thức cả về khối tự nhiên, xã hội và ngoại ngữ. Vậy khối D1 gồm những ngành nào? Khối D1 gồm những môn thi nào?

  1. Khối D1 gồm những ngành nào?

Dưới đây chúng tôi sẽ tổng hợp danh sách những ngành khối D1 để thí sinh và phụ huynh có thể theo dõi:

TÊN NGÀNH TÊN NGÀNH
Trinh sát cảnh sát Quản lí hành chính về trật tự xã hội
Luật Kế toán
Tài chính – Ngân hàng Quản trị kinh doanh
Quản trị kinh doanh Trinh sát An ninh
Giáo dục Tiểu học Sư phạm tiếng Anh
Tiếng Anh Việt Nam học
Tiếng Trung Quốc Công tác xã hội
Khoa học thư viện Quản trị văn phòng
Công nghệ thông tin Quản lí văn hoá
Công nghệ thiết bị trường học (NSP) Lưu trữ học (NSP)
Sư phạm Tin học Giáo dục Công dân
Giáo dục Mầm non Sư phạm Âm nhạc
Sư phạm Ngữ văn Tin học ứng dụng
Sư phạm Lịch sử Sư phạm Địa lí
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành Thư ký văn phòng
Sư phạm Mỹ thuật Tiếng Nhật
Thiết kế đồ họa Thiết kế thời trang
Địa lý học Tiếng Pháp
Công nghệ May  Địa chất học
Công nghệ kỹ thuật xây dựng Truyền thông và mạng máy tính
Thiết kế nội thất Marketing
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử Công nghệ Hàn
Kiểm toán Quản trị nhân lực
Việt Nam học Bảo hiểm
Khí tượng học Thủy văn
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử Công nghệ sợi, dệt
Công nghệ kỹ thuật cơ khí Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông
Công nghệ kỹ thuật máy tính Quản lý công nghiệp
Quản trị khách sạn Khuyến nông
Chăn nuôi Khoa học cây trồng
Lâm nghiệp Phát triển nông thôn

Học Viện Đại Học Khối D khu vực Miền Nam 

  1. Các trường đào tạo khối D1 hiện nay?

Các trường Đại học tại Hà Nội đào tạo khối D1Một số lưu ý về các ngành khối D01 như sau:

– Ở các trường đại học trung bình, các ngành khối D01 có điểm chuẩn khá cao (so với mức điểm thi của thí sinh hàng năm). Chính vì vậy, các bạn thí sinh cần có những lựa chọn phù hợp với năng lực của bản thân.

– Ở các trường đại học top đầu, các ngành khối D01 có mức điểm chuẩn khá cao, tuy nhiên cơ hội việc làm sau khi ra trường khi học các ngành khối D1 ở các trường này lại vô cùng lớn, đây cũng có thể coi là cái giá của nó.

Việc chọn lựa ngành nghề là vô cùng quan trọng trước khi các thí sinh bước vào kỳ thi quan trọng đối với bản thân mình. Chính vì vậy, hãy tìm hiểu thật kỹ về các ngành khối D01 nếu bạn chọn nó để vẽ tiếp ước mơ đại học của bản thân.

Nhóm ngành KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN tại khu vực TP. Hà Nội

* Nhóm ngành đào tạo KINH TẾ HỌC bao gồm các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7310101 Kinh tế
7310102 Kinh tế chính trị
7310104 Kinh tế đầu tư
7310105 Kinh tế phát triển
7310106 Kinh tế quốc tế
7310107 Thống kê kinh tế
7310108 Toán kinh tế

 * Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh và đào tạo một hoặc một số ngành trong nhóm ngành trên:

Trong ngành kế toán có rất nhiều lĩnh vực kế toán khác nhau như: ngành kế toán tài chính, Kế toán quản trị, kế toán ngân hàng, kế toán thuế, kế toán tổng hợp,… Nhưng hiện nay có rất nhiều người chưa biết ngành Kế toán – Kiểm toán là gì?

Trong bài viết này Tuyen-sinh.vn sẽ giới thiệu cho các bạn toàn bộ thông tin chi tiết nhất về ngành Kế toán – Kiểm toán.

Ngành kế toán – kiểm toán là gì?.Kế toán – Kiểm toán là hai khái niệm khác nhau với những công việc đặc thù và khác biệt, tuy nhiên lại không thể tách rời.tìm hiểu ngành kế toán kiểm toán là gì?

♦ Kế toán Hiểu một cách đơn giản nhất, kế toán là ngành thực hiện quá trình thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về tài sản, nguồn hình thành tài sản và sự vận động của tài sản trong các tổ chức. Kế toán được vận dụng không chỉ trong các doanh nghiệp mà còn trong các tổ chức phi lợi nhuận, các tổ chức của chính phủ và nhiều tổ chức khác.

♦ Kiểm toán Trong khi đó kiểm toán là kiểm tra và xác nhận độ chính xác, tính trung thực của những số liệu trên, từ đó bao quát được hoạt động tài chính của doanh nghiệp để đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp. Ở mức độ rộng hơn, bộ phận Kiểm toán – Kế toán là công cụ đắc lực để quản lý kinh tế của doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nhà nước nói chung.

Tại sao ngành kế toán – kiểm toán luôn hot?.Dưới đây là một số lý do chính mà ngành kế toán – kiểm toán luôn thuộc những ngành học được nhiều học sinh sinh viên theo học nhất.

♦ Nhu cầu nhân lực luôn luôn cao.Hiện nay ở Việt Nam đã có tới 210 doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ kế toán – kiểm toán trên cả nước. Trong bối cảnh toàn cầu hoá và các cuộc cách mạng về công nghiệp, nhu cầu về các dịch vụ tài chính như kế toán hay kiểm toán đang không ngừng tăng cao. Cho thấy vai trò quan trọng của ngành kế toán – kiểm toán đối với nền kinh tế thị trường. Được các doanh nghiệp, tổ chức thừa nhận và đã góp phần quan trọng trong việc làm lành mạnh hóa môi trường đầu tư, thúc đẩy phát triển thị trường vốn.Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm===Ngành Tài chính – Ngân hàng===Ngành Bảo hiểm ===Kế toán – Kiểm toán==== Ngành Kế toán ==== Ngành Kiểm toán

♦ Tính chất đặc thù của ngành kế toán – kiểm toán +++Tương tự các ngành kinh tế khác, ngành kế toán – kiểm toán cũng đòi hỏi những kiến thức đặc thù và chuyên sâu. Các kế toán viên – kiểm toán viên phải được đào tạo vô cùng bài bản và cần có những phẩm chất cần thiết. Cùng với số lượng các công ty cũng như nhu cầu về nguồn nhân lực không ngừng tăng lên, sẽ khá dễ dàng cho các tân cử nhân ngành kế toán – kiểm toán tìm được một công việc đúng với chuyên ngành và kiến thức họ được đào tạo ở trường đại học

những lý do ngành kế toán kiểm toán luôn hot?

♦ Chất lượng đào tạo ++++Môi trường làm việc tại các công ty kiểm toán hàng đầu như Big 4 (Ernst & Young, Delloite, PWC, KPMG) hay thậm chí các công ty “Non-big” như Grant Thornton, Nexia, Crowe Howarth… là vô cùng khắt khe. Nhưng đổi lại, bạn sẽ được trang bị một khối kiến thức chuyên môn đồ sộ từ những chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực, bao gồm rất nhiều những kỹ năng cá nhân giá trị như kỹ năng thuyết trình, đàm phán, tin học, lãnh đạo v.v… Thêm vào đó cũng là các cơ hội được tiếp cận với những phương pháp và công nghệ hàng đầu thế giới.

♦ Cơ hội việc làm cao +++Các bạn sinh viên mới theo học ngành kế toán – kiểm toán thường sẽ mường tượng ra công việc của mình sau khi ra trường là kế toán viên hoặc kiểm toán viên tại một đơn vị nào đó. Tuy nhiên, kế toán – kiểm toán là một trong những ngành đem lại sự đa dạng nhất về lựa chọn nghề nghiệp cho các bạn. Ngoài công việc kế toán, các bạn còn có thể lựa chọn các hướng đi như: Kiểm toán độc lập, kiểm toán nội bộ, kiểm soát viên, tư vấn kinh doanh, thuế, tư vấn về gian lận, quản trị rủi ro,.v.v…

Ngành kế toán – kiểm toán học gì? +++++Sinh viên theo học ngành Kế toán – Kiểm toán được trang bị khối kiến thức về thu thập, xử lý, kiểm tra và cung cấp thông tin về tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua các nghiệp vụ của kế toán như: Tính phí, làm dự toán, phân bổ ngân sách, quản lý doanh thu theo sát các kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp.

ngành kế toán kiểm toán được học những gì? ++++Ngoài ra, sinh viên còn được trang bị kỹ năng phối hợp và thực hiện công việc trong môi trường làm việc theo nhóm, các kỹ năng chuyên môn cần thiết như: Đọc báo cáo tài chính, phân tích tài chính, các kỹ năng thương lượng, đàm phán,…

Bên cạnh khối kiến thức chuyên môn, sinh viên được trang bị thêm các kỹ năng cần thiết như: Ngoại ngữ; tin học; kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức sự kiện; kỹ năng đàm phán, thương lượng; giải quyết tình huống trong Kế toán – Kiểm toán,…Với nền móng kiến thức, cử nhân Kế toán – Kiểm toán hoàn toàn có đủ các kỹ năng và tư duy để làm việc tại các công ty, doanh nghiệp….

Ai nên theo học ngành kế toán – kiểm toán? ++++Việc lựa chọn ngành nghề phù hợp với bản thân mỗi người là cực kỳ quan trọng. Ngành kế toán kiểm toán cũng vậy, nếu bạn có các tố chất sau đây thì chúc mừng vì bạn rất phù hợp để theo học ngành này.

ngành kế toán kiểm toán phù hợp với ai?

Cẩn trọng và tỉ mỉ Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Kế toán – kiểm toán là một ngành nghề thường xuyên phải làm việc với các con số. Đặc biệt, những con số này đều mang tính pháp lý, liên quan đến pháp luật. Điều này đòi hỏi bạn phải có sự cẩn thận và tỉ mỉ cao vì đôi khi chỉ vì một sai sót cũng có thể khiến công ty của bạn gặp rắc rối.

♦ Trung thực và trách nhiệm

Bạn cần phải giữ được thái độ trung thực vì trách nhiệm đặt lên bạn là rất lớn và công việc của bạn sẽ ảnh hưởng nhiều đến việc ra quyết định của những người liên quan. Chính vì thế việc trung thực và trách nhiệm sẽ giúp bạn đưa ra những quyết định mang tính chất lý tính là đúng đắn nhất.

♦ Lập kế hoạch và chịu được áp lực cao Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Bên cạnh đó, khối lượng công việc của ngành kế toán – kiểm toán là cực kỳ lớn, đặc biệt trong giai đoạn cuối kỳ lập báo cáo tài chính. Vì thế bạn cần có một kế hoạch cụ thể từng bước để xử lý công việc một cách hiệu quả và nhanh nhất. Tiếp theo đó là bạn cần có khả năng chịu áp lực tốt để có thể cân bằng được công việc với cuộc sống cá nhân.

♦ Dùng máy tính thành thạo: Việc sử dụng các công cụ máy móc hiện đại sẽ giúp cho công việc của bạn trở nên dễ dàng và nhanh chóng hơn.

Cơ hội việc làm của ngành kế toán – kiểm toán có cao không?+++Cơ hội làm việc của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán – kiểm toán tương đối rộng mở. Nếu có ý định lựa chọn học ngành này, bạn có thể cân nhắc các công việc sau:

Cao Đẳng ngành Sư phạm Khu vực Hà Nội

Thông tin tuyển sinh của các trường Cao đẳng có đào tạo các ngành Sư phạm.Hà Nội là thành phố tập trung nhiều trường đại học, cao đẳng nhất cả nước, Cao đẳng Giáo dục mầm non (5140201) đặc biệt là các trường đào tạo ngành sư phạm. Để giúp bạn thực hiện mơ ước được đứng trên bục giảng trong tương lai, chúng tôi đã thực hiện bài viết tổng hợp toàn bộ các trường cao đẳng đào tạo ngành sư phạm tại khu vực Hà Nội để bạn có thể tham khảo thông tin.

  1. HÀ NỘI VÀ TP.HCM

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Tây

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương TP.HCM

  1. MIỀN BẮC

  – Trường Cao đẳng Cộng đồng Lai Châu

  – Trường Cao đẳng Hải Dương

  – Trường Cao đẳng Ngô Gia Tự Bắc Giang

  – Trường Cao đẳng Sơn La

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Giang

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nam

  – Trường Cao đẳng Cộng đồng Hưng Yên

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Bình

  – Trường Cao đẳng Thái Nguyên

  – Trường Cao đẳng Yên Bái

  – Trường Cao đẳng Vĩnh Phúc

  1. MIỀN TRUNG VÀ TÂY NGUYÊN

  – Trường Cao đẳng Bình Định

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Đăk Lăk

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai

  – Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Nghệ An

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Trị

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Thừa Thiên Huế

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương Nha Trang

  1. MIỀN NAM

  – Trường Cao đẳng Bến Tre

  – Trường Cao đẳng Cần Thơ

  – Trường Cao đẳng Cộng đồng Cà Mau

  – Trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang

  – Trường Cao đẳng Cộng đồng Sóc Trăng

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Bà Rịa – Vũng Tàu

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Bình Phước

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Kiên Giang

  – Trương Cao đẳng Sư phạm Long An 

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Sóc Trăng

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Tây Ninh

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Vĩnh Long