Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh thuộc ĐH Thái Nguyên

Tên trường: Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh (thuộc ĐH Thái Nguyên)

Tên tiếng Anh:  Thainguyen University of Economics and Business Administration(TUEBA)

Mã trường: DTE

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Liên thông – Văn bằng 2 – Liên kết quốc tế

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: Phường Tân Thịnh, Tp. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

SĐT: 0208.3647.685 – 0208.3647.714

Email: webmaster@tueba.edu.vn – tuyensinh@tueba.edu.vn

Website:  http://tueba.edu.vn

Facebook: www.facebook.com/KinhTeThaiNguyen/

“Đào tạo, nghiên cứu kết hợp với đổi mới sáng tạo để hình thành nên nguồn nhân lực chất lượng cao, có khả năng phát triến nghề nghiệp và lòng nhân ái, thực hiện chuyến giao sản phẩm khoa học công nghệ trong lĩnh vực kinh tế, kinh doanh và quản lý, góp phần vào sự phát triển bền vững của cộng đồng và xã hội ”.

Tầm nhìn Thainguyen University of Economics and Business Administration(TUEBA)

“Trở thành trường đại học hàng đầu trong nước và khu vực châu Á về đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyến giao công nghệ và phục vụ cộng đồng trong các lĩnh vực kinh tế, kinh doanh và quản lý ”.

Triết lý giáo dục Thainguyen University of Economics and Business Administration(TUEBA) Sáng tạo – Thực tiễn – Hội nhập * Ý nghĩa của triết lý giáo dục

Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh hướng đến đào tạo người học có tri thức, biết phát huy năng lực của bản thân; có tư duy tích cực, đổi mới, chủ động tiếp cận công việc, đặc biệt trong các lĩnh vực mới, từ đó nắm bắt các cơ hội trong đời sống xã hội và nghề nghiệp; trở thành người có trách nhiệm, lòng nhân ái khi tham gia vào thị trường lao động trong nước và quốc tế.

Các hoạt động đào tạo và nghiên cứu của Nhà trường được tổ chức theo hướng linh hoạt, sáng tạo, cập nhật thường xuyên, đảm bảo gắn kết giữa lý thuyết và ứng dụng thực tiễn, giúp người học dễ dàng thích ứng của với những thay đổi nhanh chóng của môi trường. Nhà trường đẩy mạnh hợp tác trong nước và quốc tế, tạo dựng quan hệ với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhằm xây dựng môi trường giáo dục hiện đại, hướng đến sự phát triển bền vững cho đội ngũ các nhà khoa học và người học.

Giá trị cốt lõi Thainguyen University of Economics and Business Administration(TUEBA) Tận tâm – Chất lượng – Đổi mới* Giá trị cốt lõi được thế hiện 

Tận tâm: Nhà trường cam kết tạo ra một môi trường học tập và làm việc tích cực, có trách nhiệm, quan tâm sâu sắc đến chất lượng đào tạo, nghiên cứu và đóng góp vào sự phát triển chung của xã hội.

Chất lượng: Nhà trường coi trọng và đặt yêu cầu cao về chất lượng trong phát triển đội ngũ, đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, hợp tác trong nước và quốc tế đảm bảo cho người học nhận được kiến thức, kỹ năng, tính tự chủ và trách nhiệm vượt trội, đáp ứng nhu cầu cho các đối tượng hữu quan và đáp ứng nhu cầu thực tiễn của xã hội.

Đổi mới: Nhà trường coi đổi mới là sức sống, là đòn bẩy để phát triển, đề cao khát vọng tiên phong, tinh thần dám nghĩ dám làm, không ngừng sáng tạo và áp dụng những phương pháp, công nghệ hiện đại để tạo ra những giá trị mới và sự phát triển bền vững trong đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng.

 

VinUniversity {Đại học VinUni}

Tên trường: Đại học VinUni

Tên tiếng Anh: VinUniversity

Mã trường: VIN

Loại trường:  Phi chính phủ

Hệ đào tạo: Đại học – Sau Đại Học – Đào tạo Quốc tế

Địa chỉ: Vinhomes Ocean Park, Đa Tốn, Gia Lâm, Hà Nội

Website: https://vinuni.edu.vn/

Facebook: https://www.facebook.com/vinuniversity/

Email tuyển sinh: admission@vinuni.edu.vn

Số điện thoại tuyển sinh: 18008189

VinUni là trường đại học tư thục do tập đoàn Vingroup là chủ sở hữu, trường có tên đủ là VinUniversity, mọi người thường gọi tên tiếng Việt là trường đại học VinUni. Trường được phê duyệt hoạt động chính thức vào tháng 03 năm 2018.

Ngày 15/1/2020, Trường Đại học VinUni – Đại học tinh hoa và tư thục phi lợi nhuận đầu tiên tại Việt Nam đã chính thức khánh thành tại đại đô thị Vinhomes Ocean Park (Gia Lâm, Hà Nội).Đại học VinUni khai giảng vào ngày 17/10/2020, đánh dấu trường đại học không vì lợi nhuận đầu tiên ở Việt Nam đi vào hoạt động.

Sứ mệnh của VinUniversity là giáo dục và đào tạo những cá nhân xuất sắc, có kiến ​​thức, năng lực và đam mê đóng góp để cải thiện bản thân và điều kiện xã hội, truyền cảm hứng cho thế hệ hiện tại và tiếp theo, đồng thời tạo ra những tác động tích cực lâu dài đến sự phát triển toàn cầu.

Ngành về kinh doanh và quản lý gồm chuyên 3 ngành: quản trị khách sạn, quản trị kinh doanh và bất động sản.

+ Ngành về kỹ thuật và công nghệ thông tin gồm 3 chuyên ngành: kỹ thuật cơ khí, kỹ thuật điện và khoa học máy tính.

+ Ngành về khoa học sức khỏe gồm 2 chuyên ngành: bác sĩ y khoa và cử nhân điều dưỡng.

Đại học VinUni là tâm huyết của tập đoàn Vingroup và được đánh giá trở thành cái nôi đào tạo nhân tài trong và ngoài nước với sự đầu tư toàn diện và đồng bộ. Ngôi trường tinh hoa này chắc chắn sẽ ươm mầm và góp phần tạo ra thế hệ nhân tài xuất sắc cho sự phát triển của quốc gia.

VinUni hợp tác với đại học Cornell và Đại học Pennsylvania. Đây là những trường tư thục hàng đầu trên thế giới và nằm trong top 20 trường Ivy League. Vì vậy, chất lượng đào tạo giảng dạy tại VinUni sẽ đảm bảo theo các tiêu chuẩn quốc tế.

Sinh viên của VinUni sẽ không cần phải đi du học nhưng vẫn bổ sung cho mình đầy đủ những kiến thức từ những giáo trình giảng dạy của các trường đại học danh tiếng.

Ngoài ra, VinUni cũng triển khai các chương trình học tập trao đổi tại nước ngoài để tăng khả năng thích nghi cho các sinh viên tương lai của VinUni. Sinh viên VinUni khi ra trường sẽ có đầy đủ kiến thức và kỹ năng để trở thành công dân toàn cầu.

Đặc biệt, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Viện trưởng Viện Khoa học sức khỏe của VinUni được vinh danh thuộc top 2% các nhà nghiên cứu khoa học được trích dẫn nhiều nhất thế giới, theo công bố mới nhất của Tạp chí PLOS Biology (Mỹ) năm 2020.

Đồng thời 100% Giáo sư, Giảng viên của VinUni tốt nghiệp hoặc/và có kinh nghiệm giảng dạy tại những trường Đại học hàng đầu thế giới. >> IELTS  TUTOR  hướng  dẫn PHÂN TÍCH ĐỀ THI 30/5/2020 IELTS WRITING TASK 2 (kèm bài sửa HS đạt 6.5)

IELTS TUTOR lưu ý:Viện Khoa học Sức khỏe, Viện Kỹ thuật và Khoa học Máy tính, Viện Khoa học & Giáo dục Khai phóng, Viện Kinh doanh Quản trị

VinUni được xây dựng và phát triển cơ sở vật chất bởi chủ đầu tư Vinhomes danh tiếng, hướng tới một môi trường học tập tiêu chuẩn QS 5 sao của tổ chức kiểm định hàng đầu thế giới Quacquarelli Symonds.

Các giảng đường được xây dựng theo kiểu giật cấp hoặc kiểu hiện đại với không gian học linh hoạt. Để phục vụ cho quá trình học, tất cả giảng đường đều đầy đủ các trang thiết bị hiện đại như máy tính, màn chiếu…

Bên cạnh đó, sinh viên VinUni cũng có cơ hội tiếp cận với hệ thống công nghệ giáo dục, thiết bị mô phỏng, chuỗi phòng thí nghiệm tiên tiến, được thiết kế với tính tương tác cao.Tuyển sinh Trường đại học VinUni

Tuyển sinh tại trường đại học Vinuni thời gian tuyển sinh, số lượng tuyển sinh.Phương thức, quy trình tuyển sinh tại đại học Vinuni

Trường Đại học VinUni không sử dụng hoàn toàn kết quả của kỳ thi THPT Quốc gia, mà chỉ là một yếu tố đánh giá. Hình thức tuyển sinh của trường là xét tuyển kết hợp phỏng vấn đánh giá năng lực. Quy trình tuyển sinh sẽ diễn ra như sau:

– Vòng sơ tuyển: Trường sẽ dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT và các thành tích học tập khác, hoạt động ngoại khóa nổi bật của thí sinh để chọn ra những hồ sơ sáng giá. Vòng sơ tuyển sớm thường bắt đầu từ tháng 10 hàng năm, hồ sơ xin gửi về;

– Đánh giá hồ sơ trực tuyến: Các hồ sơ đã được chọn sẽ được sàng lọc lại 1 lần nữa để chọn ra những thí sinh phù hợp nhất;

– Phỏng vấn, đánh giá năng lực để xét trúng tuyển: Thí sinh phỏng vấn trực tiếp với giảng viên, nhằm đánh giá chính xác, toàn diện và trọn vẹn hơn về trình độ, khả năng, tính cách của các thí sinh dự tuyển.Đại học Vinuni Tuyển sinh liên tục hàng năm

Đại học Vinuni Tuyển sinh liên tục hàng năm Đặc biệt, tiếng anh là điều kiện bắt buộc, thí sinh phải có năng lực tiếng anh đạt đủ tiêu chuẩn bởi vì Vinuni là môi trường học tập với tiêu chuẩn quốc tế. Trường đặc biệt quan tâm và đánh giá cao sự năng nổ trong các hoạt động ngoại khóa thay vì chỉ tập trung vào điểm số các môn học trên lớp của thí sinh.

Số lượng và thời gian tuyển sinh tại trường đại học Vinuni:

– Thời gian tiếp nhận hồ sơ: bắt đầu từ tháng hai đến tháng tư hàng năm.

Với mục tiêu xem người học là trung tâm, VinUni triển khai quy trình tuyển sinh đơn giản, thấu đáo và ưu tiên việc sinh viên thể hiện bản thân. Trường cam kết cấp học bổng giá trị và hỗ trợ tài chính cho những sinh viên tài năng.

VinUni không phải là trường học của người giàu mà là trường của người tài. Chào đón sinh viên đến với những bước đầu tiên trên hành trình gia nhập VinUni, nơi các bạn thể hiện tài năng và hiện thực hoá những cam kết sẽ mang tới cộng đồng, Việt Nam và Thế giới.

Đồng thời, Đại học VinUni Vinhomes Ocean Park còn đầu tư xây dựng thư viện kỹ thuật số với diện tích lên diện 4.000m2.

Không gian ký túc xá hiện đại cùng đầy đủ các tiện ích đáp ứng nhu cầu sinh viên.Khu liên hợp thể thao 4.000m2 tích hợp hồ bơi thiết kế theo chuẩn Olympic, phòng gym, khu thể thao ngoài trời, khu thể dục đa năng.Nhìn chung, môi trường họ

Đại học Kỹ thuật Công nghiệp thuộc Đại học Thái Nguyên

Tên trường: Đại học Kỹ thuật Công nghiệp (thuộc ĐH Thái Nguyên)

Tên tiếng Anh: Thai Nguyen University of Technology (TNUT)

Mã trường: DTK

Loại trường: Công Lập

Hệ đào tạo: Đại học – Liên thông – Văn bằng 2 – Hợp tác quốc tế

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: Số 666, đường 3/2, phường Tích Lương, TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

SĐT: 0208.3847.145

Email: office@tnut.edu.vn

Website: http://tnut.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/DaiHocKyThuatCongNghiepThaiNguyen

Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp được thành lập ngày 19/8/1965 theo quyết định số 164/CP Hội đồng Chính phủ. Tính đến năm 2022, trường đã có lịch sử 57 năm với nhiều giai đoạn và tên gọi khác nhau: Phân hiệu Đại học Bách khoa tại Thái Nguyên (1965-1966)

– Đại học Cơ Điện (1966-1975)- Trường Đại học Kỹ thuật công nghiệp Việt Bắc (1976-1982)- Trường Đại học Công nghiệp Thái Nguyên (1982-1994)- Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – Đại học Thái Nguyên (1994 đến nay)

Ở mỗi chặng đường lịch sử đó, trong chiến tranh cũng như trong hòa bình, thời bao cấp cũng như khi đất nước mở cửa, mỗi giai đoạn phát triển của Nhà trường đều được ghi dấu bằng những mốc son đáng tự hào

Đào tạo nhân lực, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài; NCKH, công nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm mới, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế;

– Đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu và phát triển ứng dụng khoa học và công nghệ tương xứng với trình độ đào tạo; có sức khỏe; có khả năng sáng tạo và trách nhiệm nghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc; có tinh thần lập nghiệp và ý thức, trách nhiệm phục vụ đất nước, phục vụ cộng đồng.

  1. b) Mục tiêu cụ thể:- Đào tạo trình độ đại học để sinh viên có kiến thức chuyên môn toàn diện, nắm vững nguyên lý, quy luật tự nhiên – xã hội, có kỹ năng thực hành cơ bản, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc ngành được đào tạo;

– Đào tạo trình độ thạc sĩ để học viên có kiến thức khoa học nền tảng, có kỹ năng chuyên sâu cho nghiên cứu về một lĩnh vực khoa học hoặc hoạt động nghề nghiệp hiệu quả, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo;

– Đào tạo trình độ tiến sĩ để nghiên cứu sinh có trình độ cao về lý thuyết và ứng dụng, có năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo, phát triển tri thức mới, phát hiện nguyên lý, quy luật tự nhiên – xã hội và giải quyết những vấn đề mới về khoa học, công nghệ, hướng dẫn NCKH và hoạt động chuyên môn.

  1. Chính sách đảm bảo chất lượng
  2. a) Trường cam kết xây dựng hệ thống quản trị hiệu quả, trách nhiệm, năng động và sáng tạo, được giám sát và đánh giá thường xuyên; cam kết trách nhiệm giải trình đầy đủ và minh bạch;
  3. b) Trường cam kết xây dựng môi trường giáo dục giúp rèn luyện và phát triển các trụ cột của nhân cách để người học có trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội; có niềm tin, ý thức và nghị lực để chủ động tiếp thu, tìm kiếm trang bị cho mình kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp cần thiết, năng lực tự học và khả năng thích nghi với môi trường làm việc;
  4. c) Trường cam kết đảm bảo chất lượng đào tạo thông qua chương trình và phương pháp dạy và học được thường xuyên cập nhật và hội nhập quốc tế, gắn lí thuyết với thực hành để kiến thức và kỹ năng của người học khi tốt nghiệp đáp ứng được với yêu cầu công việc ngoài thực tiễn.

 

Nhóm ngành GIÀY, DA & SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN SỢI, VẢI

Ngành nghề kinh doanh nhóm ngành chế biến, sản xuất.Ngành nghề kinh doanh nhóm ngành chế biến, sản xuất khi thay đổi, đăng ký giấy phép kinh doanh

 Nhóm ngành SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN SỢI, VẢI, GIÀY, DA gồm có các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7540202 Công nghệ sợi, dệt
7540203 Công nghệ vật liệu dệt, may
7540204 Công nghệ dệt, may
7540205 Công nghệ may
7540206 Công nghệ da giày

* Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh và đào tạo một hoặc một số ngành trong nhóm ngành trên:

Học nghề mang lại giá trị quan trọng không chỉ cho bản thân mà còn cho cộng đồng xã hội. Hiện nay, có nhiều người quyết định theo đuổi học nghề. Tuy nhiên, nếu chúng ta chỉ đơn thuần chọn nghề vì nghe nói rằng học nghề mang lại nhiều lợi ích hơn, thuận lợi hơn và có tiềm năng nghề nghiệp tốt hơn, mà không có sự tìm hiểu kỹ lưỡng, có thể dẫn đến lãng phí thời gian và công sức. Đây là một vài lưu ý nhỏ dành cho bạn.

Học nghề có nhiều giá trị. Bạn sẽ tìm ngay việc làm để làm sau khi học nghề. Điều này giúp nhiều bạn trong hoàn cảnh chật vật về tài chính, gia đình khó khăn có thể có nguồn thu nhập để phụ giúp gia đình.

Nhiều bạn việc học tập các môn học văn hoá thật khó khăn, vì vậy học nghề sẽ phù hợp để bạn vừa giảm được áp lực học văn hoá, đồng thời với nghề được đào tạo bạn có thể hoà nhập được vào cuộc sống một cách thuận lợi hơn.

Không phải cứ học nghề xong là thuận lợi ngay.Sau quãng thời gian học nghề phần lớn sẽ đi làm ngay. Và nhiều bạn không còn đủ động lực, thời gian, chi phí để có thể học bổ sung, hoặc thay đổi học nghề khác vì nghề hiện tại không phù hợp với bạn.

Một số bạn học nghề xong lại không xin được công việc có mức thu nhập tương xứng.Một số bạn học nghề xong nhưng không làm được việc.

Thời gian học nghề cũng không phải là ngắn.Quá trình học nghề kéo dài từ một năm rưỡi đến hai năm và đòi hỏi một khoản đầu tư tài chính đáng kể. Chọn sai nghề có thể ảnh hưởng đến sự nghiệp và cuộc sống của bạn sau này. Nếu không có kỹ năng cần thiết, tìm kiếm việc làm sau khi tốt nghiệp sẽ trở nên khó khăn.

Tham khảo, tìm hiểu kỹ nghề để quyết định nên chọn nghề nào và có thực sự nên học nghề hay không?

Do đó, quan trọng nhất là phải chọn nghề một cách cẩn thận, phù hợp với bản thân. Hãy tìm hiểu về khả năng và điều kiện đào tạo của các trung tâm nghề, tham khảo ý kiến của những người đã đi làm ở các công ty.

Rồi xem nghề đó khả năng có cơ hội việc làm lâu dài không, tìm việc có dễ không, có thăng tiến lên các vị trí khác không.Nếu bạn học nghề với thành tích tốt, trường có giới thiệu bạn cho các doanh nghiệp với cơ hội việc làm ổn định không.

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!Trước khi quyết định chọn nghề, hãy dành thời gian để nghiên cứu kỹ lưỡng để tránh lãng phí thời gian và cơ hội của bản thân bạn nhé.

 

 

Các nhóm ngành KỸ THUẬT MỎ, ĐỊA VẬT LÝ, TRẮC ĐỊA và KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT

Ngành Kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa là gì?. Kỹ thuật địa chất là ngành kỹ thuật ứng dụng khoa học địa chất để xác định các yếu tố địa chất ảnh hưởng đến thiết kế, thi công, vận hành các công trình kỹ thuật và duy trì các công trình này hoạt động tốt. Các nhà địa chất được đào tạo trong lĩnh vực này nghiên cứu và đưa ra các đề xuất, phân tích và thiết kế về địa chất và địa kỹ thuật liên quan đến sự phát triển của nhân loại.

* Nhóm ngành KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT, ĐỊA VẬT LÝ và TRẮC ĐỊA gồm có các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7520501 Kỹ thuật địa chất
7520502 Kỹ thuật địa vật lý
7520503 Kỹ thuật trắc địa – bản đồ

* Nhóm ngành KỸ THUẬT MỎ gồm có các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7520601 Kỹ thuật mỏ
7520602 Kỹ thuật thăm dò và khảo sát
7520604 Kỹ thuật dầu khí
7520607 Kỹ thuật tuyển khoáng

* Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh và đào tạo một hoặc một số ngành trong các nhóm ngành trên:

Địa vật lý là một ngành của khoa học Trái Đất nghiên cứu về các quá trình vật lý và tính chất vật lý của Trái Đất và môi trường không gian xung quanh của nó. Khảo sát địa vật lý nghiên cứu một loạt các hiện tượng tự nhiên, bao gồm cả hình dạng, sự vận động trong lòng Trái Đất, và các quá trình trong thạch quyển, thủy quyển và khí quyển.

Trắc địa hay trắc đạc hay đo đạc là một ngành khoa học về Trái Đất, cụ thể là đo đạc và xử lý số liệu đo đạc địa hình và địa vật nằm trên bề mặt Trái Đất nhằm vẽ lên mặt phẳng giấy hay còn gọi là bản đồ. Trắc địa là đo đạc vị trí tọa độ và độ cao, hình dạng, kích thước, phương hướng của địa hình mặt đất và địa vật nằm trên mặt đất. Đây là ngành nghề có từ lâu đời tại các nước châu Âu, sản phẩm của ngành có đóng góp quan trọng và liên quan mật thiết đến nhiều lĩnh vực của xã hội đặc biệt trong lĩnh vực: lập Bản đồ địa hình quốc gia, nghiên cứu và quy hoạch, thiết kế, thi công các công trình, quản lý đất đai, quản lý tài nguyên khoáng sản, quản lý rừng, quản lý biến đổi khí hậu, quản lý giao thông, điện lực, viễn thông, thủy lợi…

Sinh viên ra trường có thể đảm nhận công tác kỹ thuật, quản lý tại các Tập Đoàn, Công ty, Trung tâm… tư vấn, khảo sát thiết kế, thi công, kiểm định các Công ty xây dựng ở trong và ngoài nước.

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương (HMTU)

Tên trường: Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương

Tên tiếng Anh: Hai Duong Medical technical University (HMTU)

Mã trường: DKY

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Liên thông – Văn bằng 2 – Hợp tác quốc tế

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: Số 1, đường Vũ Hựu, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương

SĐT: 84-220-3891799

Email: hmtu@hmtu.edu.vn

Website: http://www.hmtu.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/HMTUP/

Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương có sứ mạng đào tạo nguồn nhân lực y tế chất lượng cao, nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, cung cấp dịch vụ y tế góp phần bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.

TẦM NHÌN Hai Duong Medical technical University (HMTU) Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương phát triển theo hướng ứng dụng, phấn đấu đến năm 2030 đào tạo khối ngành sức khỏe đạt chuẩn khu vực và là trường hàng đầu quốc gia về kỹ thuật y học.

 MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN Hai Duong Medical technical University (HMTU)  Mục tiêu chung

Đào tạo nguồn nhân lực y tế đạt chuẩn; phát triển khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế; cung ứng dịch vụ y tế đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe của người dân và cộng đồng; thực hiện có hiệu quả tự chủ đại học và trách nhiệm với xã hội của Nhà trường.

 Mục tiêu cụ thể

– Đào tạo nguồn nhân lực y tế theo chuẩn năng lực ở trình độ đại học, sau đại học trong một số ngành khoa học sức khỏe; đào tạo liên tục, đào tạo cập nhật và bồi dưỡng cho giảng viên, cán bộ y tế và cộng đồng.

– Phát triển đội ngũ giảng viên, cán bộ chuyên ngành có năng lực, trình độ cao đáp ứng yêu cầu phát triển của Nhà trường và Bệnh viện.

– Nghiên cứu, hợp tác, ứng dụng, phát triển kỹ thuật cao và chuyên sâu trong lĩnh vực y học phục vụ nhu cầu phát triển ngành và xã hội.

– Thực hiện các dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe chất lượng cao cho người dân và cộng đồng.

– Thực hiện có hiệu quả tự chủ đại học và trách nhiệm với xã hội của Nhà trường; Xây dựng và tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại, đồng bộ phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học, cung ứng dịch vụ y tế và phục vụ cộng đồng.

 TRIẾT LÝ GIÁO DỤC Hai Duong Medical technical University (HMTU) “Giáo dục Toàn diện – Chuẩn mực – Hợp tác – Sáng tạo”

– Giáo dục Toàn diện: Giáo dục toàn diện nguồn nhân lực y tế là không thiên lệch về một tiêu chí nào đó mà phải đủ 4 tiêu chí: Đức – Trí – Thể – Mỹ, trong đó y đức là gốc.

– Chuẩn mực: là tập hợp những mong đợi, yêu cầu, quy tắc đối với hành vi của các thành viên trong Nhà trường, chuẩn mực quy định cho mỗi thành viên những việc nào nên làm và không nên làm, cần xử sự như thế nào cho đúng trong các tình huống một cách chuyên nghiệp. Đảm bảo chất lượng giáo dục và chương trình đào tạo, đào tạo dựa trên năng lực và chuẩn đầu ra. Thực hiện nghiên cứu khoa học, khám chữa bệnh và phục vụ cộng đồng theo pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy chế, quy định.

– Hợp tác: là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong công việc vì lợi ích chúng, cùng nhau phát triển. Hợp tác giữa thầy với thầy, thầy với trò, giữa thầy thuốc với người bệnh, đề cao vai trò làm việc nhóm. Hợp tác giữa Nhà trường với các bệnh viện, viện nghiên cứu và các cơ sở y tế, hợp tác trong nước và nước ngoài trong lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu khoa học và dịch vụ y tế.

– Sáng tạo: Sáng tạo là quá trình hoạt động của con người tạo ra cái mới có giá trị giải quyết vấn đề đặt ra một cách hiệu quả, đáp ứng nhu cầu xác định của con người. Để hình thành nền kinh tế tri thức, đặc biệt là thực hiện cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 thì giáo dục đại học phải kết nối con người – vật thể – máy móc tạo thành một hệ sinh thái dạy và học mới, chuyển đổi thiết chế giáo dục thành một hệ thống sinh thái tạo ra sự đổi mới sáng tạo để tạo ra nguồn nhân lực có năng lực tư duy và sáng tạo, đổi mới, có kỹ năng phân tích và tổng hợp thông tin, có khả năng làm việc độc lập và ra quyết định dựa trên cơ sở phân tích các bằng chứng và dữ liệu.

GIÁ TRỊ CỐT LÕI Hai Duong Medical technical University (HMTU)  Đoàn kết thống nhất

Thể hiện sự hợp tác tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau, cùng chung một ý chí, hành động vì mục đích xây dựng, phát triển Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương trở thành trường trọng điểm quốc gia về kỹ thuật y học.

 Hợp tác, phát triển Hai Duong Medical technical University (HMTU)

Hợp tác về đào tạo, nghiên cứu khoa học và cung ứng dịch vụ y tế với các cơ sở trong và ngoài nước đảm bảo chất lượng, hiệu quả, cùng có lợi, hài hoà lợi ích, cùng phát triển theo kịp sự tiến bộ của khoa học công nghệ trong lĩnh vực y tế và nhu cầu nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân.

. Kỷ cương, trách nhiệm

Thể hiện những quy tắc trong giao tiếp, ứng xử; có kỷ luật trong dạy – học; thầy ra thầy, trò ra trò, không tiêu cực, gian lận trong thi cử; thương yêu, giúp đỡ người bệnh, luôn có trách nhiệm với bản thân, nhà trường và cộng đồng; chịu trách nhiệm cá nhân cho mọi quyết định, mọi hành động trong dạy – học, NCKH, cung ứng dịch vụ và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn lực.

 Thực hành chuyên nghiệp

Thể hiện bằng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp và thái độ giao tiếp ứng xử trong khi làm việc, dạy-học và cung ứng dịch vụ y tế; đào tạo theo năng lực, chuyên môn hoá và làm việc nhóm, phát huy tư duy phản biện và sáng tạo trong môi trường giáo dục và thực hành nghề nghiệp. Thiết lập tiêu chuẩn thực hành cao, thực hành dựa vào bằng chứng, theo Luật và đảm bảo an toàn cho người bệnh và cộng đồng.

 Y đức, lễ phépThể hiện ở quy tắc giao tiếp, ứng xử của người thầy thuốc với người bệnh, là phẩm chất đạo đức của cán bộ y tế, với trách nhiệm cao, trung thực, phục vụ người bệnh vô điều kiện, có phẩm chất mỹ học, có trí tuệ thể hiện ở trình độ chuyên môn, làm chủ trang thiết bị để phục vụ khám chữa bệnh và phục hồi chức năng cho người bệnh và cộng đồng;

Lễ phép thể hiện bằng thái độ đúng mực giữa thầy và trò, giữa thầy thuốc với người bệnh, kính trọng thầy cô giáo, tôn trọng đồng nghiệp, bạn bè và người bệnh.

. Tư duy đổi mớiLuôn năng động, sáng tạo, đổi mới, lãnh đạo để thay đổi, phát triển Nhà trường nhanh, bền vững trong đào tạo, nghiên cứu khoa học, cung ứng dịch vụ y tế và phục vụ cộng đồng.

 Học tập suốt đời Hai Duong Medical technical University (HMTU)

Người cán bộ y tế phải học tập suốt đời, thường xuyên nâng cao trình độ, cập nhật kiến thức, kỹ năng, nghiên cứu khoa học, ứng dụng KHCN trong chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân với tinh thần “Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định mình”. Cam kết tất cả mọi hoạt động đều thúc đẩy việc học tập suốt đời.

 Dịch vụ chu đáo Hai Duong Medical technical University (HMTU)

Thể hiện bằng việc lấy người học, người bệnh làm trung tâm, với thái độ trung thực, tận tâm, nhiệt tình, chu đáo, tin cậy, kiên nhẫn, cảm thông và thấu hiểu; phục vụ nhanh chóng, chính xác, an toàn; hướng tới sự hài lòng của người học, người bệnh và cộng đồng.

CHÍNH SÁCH CHẤT LƯỢNG Hai Duong Medical technical University (HMTU)

– Xây dựng môi trường giáo dục dân chủ, kỷ cương, minh bạch, văn hoá và có tính chuyên nghiệp cao.

– Đảm bảo cho người học sau khi tốt nghiệp có đủ năng lực theo chuẩn, có đạo đức nghề nghiệp, ngoại ngữ chuyên ngành, có kỹ năng giao tiếp ứng xử, làm việc nhóm, có khả năng thích ứng, tư duy đổi mới sáng tạo và học tập suốt đời.

– Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức, người lao động có năng lực, tác phong làm việc chuyên nghiệp, tận tâm; hiện đại hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng nhu cầu đào tạo, nghiên cứu khoa học và cung ứng dịch vụ y tế.

– Mở rộng quan hệ hợp tác với cơ sở y tế, trường, viện nghiên cứu, các tổ chức chính phủ và phi chính phủ… trong và ngoài nước để nâng cao vị thế, uy tín của Nhà trường.– Cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ đáp ứng sự hài lòng và an toàn cho người dân và cộng đồng./.

Nhóm ngành LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG và CÔNG NGHỆ HÓA HỌC, VẬT LIỆU

 Chọn ngành nghề phù hợp với bản thân như thế nào? Mùa thi tới gần cũng là lúc câu hỏi này lại khiến các bạn học sinh băn khoăn suy nghĩ. Nền kinh tế phát triển, hội nhập quốc tế mở ra nhiều cơ hội việc làm và các ngành nghề mới. Chọn đúng ngành nghề sẽ giúp các bạn có động lực vượt qua mọi khó khăn trên con đường học tập để theo đuổi đam mê và có một tương lai rộng mở!

Để chọn ngành nghề phù hợp, các bạn học sinh cần cân nhắc giữa các yếu tố như: niềm đam mê của bản thân; nhu cầu nhân lực của thị trường với ngành nghề; năng khiếu, điểm mạnh, điểm yếu của bản thân; khả năng tài chính; mong muốn của gia đình… Tuy vậy, các bạn cần biết phải ưu tiên những yếu tố nào trước để có một sự lựa chọn tốt nhất! Dưới đây là hướng dẫn giúp các bạn học sinh từng bước tìm được ngành nghề phù hợp với  mình!

7 bước chọn ngành nghề phù hợp với bản thân

Đầu tiên, các bạn học sinh hãy nhớ rằng thành công trong công việc tương lai sau này phần lớn phụ thuộc vào quyết định chọn ngành nghề hôm nay. Học nghề là một quá trình hoàn toàn khác biệt so với việc học văn hóa phổ thông cho dù bạn học Đại học, Cao đẳng hay học Trung cấp. Nó đòi hỏi ý thức tự giác cao trong việc học tập và nghiên cứu của các bạn!

Nhóm ngành CÔNG NGHỆ HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG gồm có các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7510401 Công nghệ kỹ thuật hoá học
7510402 Công nghệ vật liệu
7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường
7510407 Công nghệ kỹ thuật hạt nhân

Bước 1: Dành thời gian để chọn ngành nghề phù hợp

Chọn ngành nghề là việc hết sức quan trọng trong giai đoạn chuyển tiếp từ học văn hóa phổ thông lên học nghề. Vì vậy, dẫu có bận bịu với việc ôn luyện thi thế nào đi chăng nữa, các bạn học sinh vẫn nên dành thời gian nhất định để suy nghĩ về nghề nghiệp tương lai của mình! Đây là điều tốt để tạo hướng đi cho học sinh THCS và THPT!

Tại sao dành thời gian suy nghĩ lại là bước đầu tiên trong lựa chọn ngành nghề phù hợp với bản thân? Nếu bạn không dành thời gian hoặc dành ít thời gian để suy nghĩ về vấn đề này, bạn sẽ rất dễ chọn sai ngành nghề.

Nếu làm sai khi chọn ngành nghề phù hợp thì hậu quả thế nào? Hãy lấy một ví dụ đơn giản và gần gũi với các bạn học sinh: Trong tất cả những môn học Toán, Văn, Sử, Lý… chắc chắn ai cũng có một vài môn mình không thích. Vậy khi đến tiết học môn mình không thích, các bạn sẽ không có hứng thú học, sẽ làm việc riêng, buôn chuyện… Các bạn sẽ không muốn chuẩn bị bài, làm bài tập, học và làm bài kiểm tra chỉ để đối phó. Vì thế, bạn sẽ không tiếp thu kiến thức của môn đó và có thể điểm học tập không cao. Bạn có thể chấp nhận điểm kém vì học phổ thông bạn có các môn khác để gỡ và bù lại điểm phẩy của những môn đó.

Nhưng, chọn sai ngành nghề thì không dễ dàng để gỡ như vậy. Học ngành mình không thích, bạn sẽ cảm thấy nhàm chán, không có hứng thú và nhanh chóng mất đi động lực học tập trong một môi trường học đề cao ý thức tự giác! Điều này dẫn tới lãng phí thời gian, tiền bạc, công sức… và có thể để lại hậu quả tiêu cực như thất nghiệp!

7 bước chọn ngành nghề phù hợp với bản thân Thông tư số 13/2013/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Hãy dành thời gian để suy nghĩ về việc chọn ngành nghề cho tương lai!Vì thế, hãy dành thời gian cho việc chọn lựa ngành nghề nhé!

Bước 2: Xóa bỏ những điều sai lầm khi chọn ngành nghề

Trong thời kỳ hội nhập, nền kinh tế phát triển, các nhà tuyển dụng đánh giá cao ứng viên có kỹ năng tay nghề tốt chứ không phải bằng cấp. Các bạn học sinh cần loại bỏ những suy nghĩ cũ mà nay KHÔNG CÒN PHÙ HỢP như: Chỉ có học đại học mới thành công; Có bằng đại học sẽ dễ dàng xin việc; Chọn ngành nghề theo phong trào, theo sự rủ rê của người khác; Chọn đại một trường để học nghề mà không tìm hiểu kỹ…

Bước 3: Chọn ngành nghề phù hợp với bản thân

Bây giờ mới tới bước tìm hiểu và chọn ngành nghề phù hợp với bản thân. Như đã nói, một ngành nghề bạn đam mê sẽ giúp bạn có động lực để tìm tòi nghiên cứu và học tập dễ dàng hơn! Hãy bắt đầu từ sở thích cá nhân, năng khiếu, tính cách! Hãy lập một danh sách các ngành nghề mà bạn thấy phù hợp với mình! Mạnh dạn liệt kê trước và qua tìm hiểu các bạn sẽ từng bước loại bỏ những ngành nghề không phù hợp.

Các bạn học sinh hãy tận dụng các hoạt động, sự kiện liên quan tới nghề nghiệp để khám phá năng lực, năng khiếu, sở thích của mình với nghề nghiệp. Các bạn cũng có thể tham khảo ý kiến của thầy cô, gia đình và bạn bè để biết được điểm mạnh, điểm yếu của mình và chọn nghề phù hợp.

Thời điểm sát mùa thi cũng là lúc mà các hội thảo, sự kiện định hướng nghề diễn ra nhiều. Các bạn nên tham gia để có cái nhìn thực tế và đối thoại trực tiếp. Bên cạnh đó, các bạn cũng có thể tìm hiểu thông tin qua mạng Internet.

7 bước chọn ngành nghề phù hợp với bản thân ảnh 2 học trung cấp trường Trung cấp Công nghệ và Quản trị Đông Đô

Học nghề khác hoàn toàn với học văn hóa phổ thông, chọn sai ngành bạn sẽ lãng phí thời gian, tiền bạc, sức khỏe… trong khi lợi ích không đạt được là bao nhiêu!

Bước 4: Cần tìm hiểu những thông tin gì về nghề nghiệp?

Tên nghề nghiệp và những công việc có thể làm trong nghề đó: chẳng hạn ngành Công nghệ thông tin có rất nhiều vị trí công việc khác nhau: thiết kế web, thiết kế đồ họa, lập trình viên…

Nhu cầu nhân lực của thị trường hay cơ hội nghề nghiệp: các bạn cần tìm hiểu nhu cầu nhân lực của nghề trong 4-5 năm tới. Hãy nhớ rằng, chọn nghề xong, bạn sẽ mất từ 3-5 năm để học nghề. Vì vậy không nên chọn những nghề mang tính thời vụ, phải chọn nghề có tiềm năng phát triển lâu dài!

Phẩm chất và kỹ năng cần thiết cho từng công việc của ngành nghề.Yêu cầu của nhà tuyển dụng đối với ứng viên cho từng công việc.

Nơi đào tạo ngành nghề uy tín từ hệ Trung cấp tới Đại học: mỗi hệ đào tạo đều có ưu điểm riêng. Trong thời kỳ kỹ năng tay nghề được đặt lên hàng đầu chứ không phải bằng cấp, các bạn học sinh cần chọn trường có uy tín, đào tạo tay nghề tốt chứ đừng chọn trường đại khái. Một trường Trung cấp có uy tín, chất lượng sẽ tốt hơn nhiều so với một trường Đại học không có tiếng trong đào tạo ngành nghề đó.

Thời gian đào tạo và hình thức đào tạo: hệ Trung cấp có thời gian đào tạo ngắn hơn nhiều so với học Đại học. Học sinh Tốt nghiệp THCS sẽ cần 3 năm để hoàn thành chương trình Trung cấp và chương trình THPT. Trong khi nếu học Đại học, các bạn sẽ mất 3 năm để học hết THPT và thêm 4-5 năm nữa để hoàn thành chương trình Đại học.

7 bước chọn ngành nghề phù hợp với bản thân Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh đào tạo một hoặc một số ngành trong nhóm ngành trên:

Hãy tận dụng mọi cơ hội, mọi sự kiện và các phương tiện truyền thông, đặc biệt trong mùa thi để tìm hiểu kỹ càng thông tin về các ngành nghề mà bạn thích!

>>> Xem thêm chương trình học Công nghệ hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường; Công nghệ kỹ thuật cơ khí; Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông; Công nghệ dầu khí và khai thác

Bước 5: Xác định mục tiêu nghề nghiệp

Khi đã chọn ngành nghề phù hợp cho bản thân, bạn cần xác định mục tiêu cụ thể muốn đạt được trong nghề đó. Có mục tiêu, bạn sẽ có một kế hoạch rõ ràng để thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đó. Hãy đặt mục tiêu cho từng quá trình trên con đường tiến tới nghề nghiệp của bạn: lúc học ở trường, lúc thực tập, lúc bắt đầu đi làm…

Bước 6: Xác định năng lực học tập

Để làm điều này, các bạn có thể dựa vào điểm học tập tại trường, kết quả làm các bài thi thử để tự xác định khả năng học tập của bản thân. Hoặc tham khảo nhận xét, đánh giá của thầy, cô và gia đình. Xác định được năng lực học, bạn sẽ chọn được nghề và chọn được trường đào tạo phù hợp.

Bước 7: Tìm hiểu cách thức đăng ký và nhập học

Đây là bước cuối cùng, tại bước này các bạn chắc đã chọn ngành nghề phù hợp cho mình. Các bạn chỉ cần lên website của các trường mà mình chọn để xem thông tin hoặc gọi điện tới số liên lạc của trường để được tư vấn.

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

Hy vọng với 7 bước hướng dẫn phía trên, các bạn học sinh THCS và THPT có thể tìm ra con đường của mình, chọn ngành nghề phù hợp với bản thân, tìm thấy cho mình niềm đam mê nghề nghiệp và mục tiêu phấn đấu cho tương lai! Trong thời đại này, học trường nào, bằng cấp gì không quan trọng, điều cần nhất mà nhà tuyển dụng muốn thấy ở bạn là kỹ năng tay nghề vững vàng! Vì thế hãy vững tin với lựa chọn của chính mình! Chúc các bạn thành công!

Nhóm ngành đào tạo BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG

(Dangkytuyensinh.edu.vn). Nhóm ngành báo chí – truyền thông trở nên hấp dẫn với nhiều bạn trẻ nhưng để theo ngành học này thì không hề đơn giản. Ngoài sức học, nghề báo rất khắc nghiệt, đòi hỏi sức chịu đựng cao vì phải chịu nhiều áp lực. Bên cạnh đó, nghề báo cũng đòi hỏi các bạn phải có kỹ năng mềm, khả nănggiao tiếp tốt và ngoại ngữ cũng là một yêu cầu khá quan trọng. Riêng ngành Luật, nhiều bạn nghĩ học luật ra chỉ làm luật sư là không đúng. Nhu cầu ngành Luật hiện nay là rất lớn…

 Nhóm ngành BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG gồm các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7320101 Báo chí
7320104 Truyền thông đa phương tiện
7320105 Truyền thông đại chúng
7320106 Công nghệ truyền thông
7320107 Truyền thông quốc tế
7320108 Quan hệ công chúng

* Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh và đào tạo một hoặc một số ngành trong nhóm ngành trên:

Nhóm nghề Báo chí – Truyền thông.

Truyền thông quốc tế: Đây là ngành đào tạo mới của Học viện Ngoại giao năm {Dangkytuyensinh.edu.vn}. Chương trình học được thiết kế theo mô hình ngành chính – phụ, trong đó ngành chính là truyền thông quốc tế và ngành phụ là quan hệ quốc tế. Ngành quan hệ quốc tế đào tạo sinh viên ra trường làm công tác đối ngoại. Sinh viên được học các kiến thức về công pháp quốc tế, luật pháp quốc tế, kinh tế quốc tế… Các bạn được trang bị các kỹ năng trong công tác đàm phán, bên cạnh đó sinh viên được học tiếng Anh chuyên ngành quan hệ quốc tế (khác với tiếng Anh của ngành ngữ văn Anh).

Ngành quan hệ công chúng & truyền thông: Được trang bị những kiến thức về truyền thông (học về lý luận và lịch sử, báo chí, văn hóa xã hội…), kỹ năng giao tiếp tốt, biết cách thu thập thông tin, cách viết tin, viết bài và các thông cáo báo chí để quảng bá trong công chúng. Bên cạnh đó là các kiến thức về kinh tế học như marketing, quản trị, luật… Vì thế, SV học ngành Báo chí có điều kiện thuận lợi khi làm nghề này. Hiện trường ĐH dân lập Văn Lang, Học viện Báo chí Tuyên truyền: có chương trình đào tạo chính quy ngành Ngành quan hệ công chúng & truyền thông.

Sinh viên sau khi tốt nghiệp các ngành học này có thể làm việc ở Vụ Văn hóa Đối ngoại và UNESCO, Vụ Báo chí, Trung tâm Báo chí nước ngoài thuộc Bộ Ngoại giao; Bộ Thông tin và Truyền thông, cán bộ văn hóa, báo chí tại các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài. Ngoài ra, có thể làm cán bộ nghiên cứu, hoạch định chính sách hoặc tác nghiệp thực tế tại các bộ phận phụ trách thông tin đối ngoại; cán bộ giảng dạy về truyền thông quốc tế, Quan hệ công chúng & Truyền thông, văn hóa đối ngoại; làm việc tại các tòa soạn báo, đài phát thanh, truyền hình…

Ngành quan hệ công chúng lấy khối C 22 điểm và khối D1: 26 điểm (năm {Dangkytuyensinh.edu.vn}., Học viện Báo chí Tuyên truyền).

Ngành báo chí:Đào tạo cử nhân báo chí nắm vững quan điểm, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước; có kiến thức cơ bản về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa; có khả năng phân tích, bình luận thời sự trong nước và quốc tế, có trình độ lý thuyết và khả năng thực hành nghiệp vụ báo chí, viết các thể loại báo chí: tin, phỏng vấn, phóng sự, điều tra, nghị luận báo chí…; biết chụp ảnh, ghi âm, sử dụng camera và các loại phương tiện khác.

Sau khi tốt nghiệp. cử nhân báo chí có khả năng làm phóng viên, bình luận viên, biên tập viên ở các báo, tạp chí, đài phát thanh, truyền hình, thông tấn xã hoặc có thể làm công tác nghiên cứu báo chí, làm công tác truyền thông (PR) ở các cơ quan kinh tế, thương mại, văn hóa, ngoại giao…Ngoài ra có thể tham gia giảng dạy tại các cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học về báo chí và truyền thông đại chúng.

Ngành báo chí trở nên hấp dẫn với nhiều bạn trẻ nhưng để thi vào ngành học này thì không hề đơn giản. Ba năm nay, ngành học này ở Trường ĐH Khoa học xã hội và nhân văn TP.HCM có tỷ lệ chọi cao nhất, điểm chuẩn luôn rất cao (năm vừa rồi điểm chuẩn ngành báo chí là 20).

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

Những thí sinh chọn ngành báo chí thường là học sinh khá trở lên và nhiều HS rất giỏi (thi 2 khối C và D). Ngoài sức học, nghề báo rất khắc nghiệt, đòi hỏi sức chịu đựng cao vì phải chịu nhiều áp lực. Bên cạnh đó, nghề báo cũng đòi hỏi các bạn phải có kỹ năng mềm, khả năng giao tiếp tốt và ngoại ngữ cũng là một yêu cầu khá quan trọng.

Bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên cập nhật mới nhất

Toàn văn Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT ngày 30/10/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại học.

TOÀN VĂN: Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên

THÔNG TƯ Quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại học

Chương IQUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh LƯU Ý: Học phí đã đóng không hoàn lại.Hồ sơ khóa học: Đơn đăng ký, Bằng tốt nghiệp cao nhất (từ Cử nhân trở lên), 02 ảnh 4×6. Hồ sơ sẽ triển khai sau ở cuối khóa học.

Thông tư này quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại học.

Điều 2. Đối tượng áp dụng 13-2024-tt-bgddt-2286. 

TOÀN VĂN: Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT sửa đổi quy định bổ nhiệm, xếp lương giáo viên Học Phí  Học viên được cấp Chứng chỉ “Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên cao cấp (hạng I)/giảng viên chính (hạng II)/giảng viên (hạng III)” sau khi hoàn tất khoá học.

– Giảng viên cao cấp (hạng I): 3.400.000đ (ba triệu bốn trăm ngàn đồng)/01 học viên.

– Giảng viên chính (hạng II): 3.200.000đ (ba triệu hai trăm ngàn đồng)/01 học viên.

– Giảng viên (hạng III): 3.000.000đ (ba triệu đồng chẵn)/01 học viên.

TOÀN VĂN: Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT sửa đổi quy định bổ nhiệm, xếp lương giáo viên ĐỌC NGAY

  1. Thông tư này áp dụng đối với viên chức giảng dạy chương trình giáo dục mầm non, phổ thông, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt công lập (sau đây gọi chung là giáo viên mầm non, phổ thông) và viên chức giảng dạy chương trình giáo dục dự bị đại học, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trong các trường dự bị đại học (sau đây gọi chung là giáo viên dự bị đại học) đã được bổ nhiệm vào hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông, dự bị đại học, đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông, dự bị đại học và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
  2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức theo phân công, phân cấp có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông và giáo viên dự bị đại học.

Chương II TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP

Mục 1. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN MẦM NON

Điều 3. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25)

Giáo viên mầm non được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III và tương đương, có 02 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập và khoản 2 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT , 02/2021/TT-BGDĐT , 03/2021/TT-BGDĐT , 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 4 Điều 4 Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT và khoản 4, khoản 5 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

Điều 4. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I (mã số V.07.02.24)

Giáo viên mầm non được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I (mã số V.07.02.24) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II và tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 5 Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT và khoản 2 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 4 Điều 5 Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT và khoản 4, khoản 7 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trong đó, các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT phải là các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đạt được trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II và tương đương.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

Mục 2. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

Điều 5. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28)

Giáo viên tiểu học được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III và tương đương, có 03 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập và khoản 2 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h khoản 4 Điều 4 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.

Điều 6. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I (mã số V.07.03.27)

Giáo viên tiểu học được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I (mã số V.07.03.27) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II và tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I theo quy định tại khoản 2, khoản 5 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e khoản 4 Điều 5 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trong đó, các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định tại điểm e khoản 4 Điều 5 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT phải là các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đạt được trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II và tương đương.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 6 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

Mục 3. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ

Điều 7. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31)

Giáo viên trung học cơ sở được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III và tương đương, có 03 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập và khoản 2 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i khoản 4 Điều 4 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.

Điều 8. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I (mã số V.07.04.30)

Giáo viên trung học cơ sở được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I (mã số V.07.04.30) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II và tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I theo quy định tại khoản 2, khoản 6 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i khoản 4 Điều 5 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trong đó, các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định tại điểm i khoản 4 Điều 5 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT phải là các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đạt được trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II và tương đương.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

Mục 4. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Điều 9. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14)

Giáo viên trung học phổ thông được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng III (mã số V.07.05.15).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng III và tương đương, có 03 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập và khoản 2 Điều 4 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h khoản 4 Điều 4 Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 4 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.

Điều 10. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I (mã số V.07.05.13)

Giáo viên trung học phổ thông được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I (mã số V.07.05.13) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II và tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 5 Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT và khoản 2 Điều 4 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h khoản 4 Điều 5 Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 4 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trong đó, các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định tại điểm h khoản 4 Điều 5 Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT phải là các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đạt được trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II và tương đương.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

Mục 5. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN DỰ BỊ ĐẠI HỌC

Điều 11. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II (mã số V.07.07.18)

Giáo viên dự bị đại học được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II (mã số V.07.07.18) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng III (mã số V.07.07.19).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng III và tương đương, có 03 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 22/2023/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương giáo viên trường dự bị đại học.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư số 22/2023/TT-BGDĐT.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại điểm i khoản 3 Điều 5 Thông tư số 22/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.

Điều 12. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng I (mã số V.07.07.17)

Giáo viên dự bị đại học được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng I (mã số V.07.07.17) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II (mã số V.07.07.18).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II và tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng I theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 22/2023/TT-BGDĐT.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng I theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 22/2023/TT-BGDĐT.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại điểm i khoản 3 Điều 6 Thông tư số 22/2023/TT-BGDĐT.

Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Xác định thời gian giữ hạng chức danh nghề nghiệp tương đương

  1. Thời gian được tính vào thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26) gồm có:
  2. a) Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26);
  3. b) Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.05);
  4. c) Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng IV (mã số V.07.02.06);
  5. d) Thời gian giữ ngạch giáo viên mầm non chính (mã số 15a.206);

đ) Thời gian giữ ngạch giáo viên mầm non (mã số 15.115);

  1. e) Thời gian khác được cơ quan có thẩm quyền xác định tương đương với các hạng, ngạch quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản này khi giáo viên được chuyển chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non;
  2. g) Thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đáp ứng quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.
  3. Thời gian được tính vào thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) gồm có:
  4. a) Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29);
  5. b) Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.08);
  6. c) Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng IV (mã số V.07.03.09);
  7. d) Thời gian giữ ngạch giáo viên tiểu học chính (mã số 15a.204);

đ) Thời gian giữ ngạch giáo viên tiểu học (mã số 15.114);

  1. e) Thời gian khác được cơ quan có thẩm quyền xác định tương đương với các hạng, ngạch quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản này khi giáo viên được chuyển chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học;
  2. g) Thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đáp ứng quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.
  3. Thời gian được tính vào thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32) gồm có:
  4. a) Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32);
  5. b) Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.12);
  6. c) Thời gian giáo viên giữ ngạch giáo viên trung học cơ sở (mã số 15a.202);
  7. d) Thời gian khác được cơ quan có thẩm quyền xác định tương đương với các hạng, ngạch quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này khi giáo viên được chuyển chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở;

đ) Thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đáp ứng quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.

  1. Thời gian được xác định tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông hạng III theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này không bao gồm thời gian tập sự và thử việc.
  2. Việc xác định thời gian tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25) thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  3. Việc xác định thời gian tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  4. Việc xác định thời gian tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31) thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  5. Việc xác định thời gian tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14), hạng III (mã số V.07.05.15) thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 4 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

Điều 14. Điều khoản áp dụng

  1. Trường hợp giáo viên có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP thì được xác định là đáp ứng tiêu chuẩn về khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số của hạng chức danh nghề nghiệp đăng ký dự xét thăng hạng.
  2. Căn cứ quy định của pháp luật có liên quan, cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng nêu cụ thể các thành tích trong hoạt động nghề nghiệp tại Đề án tổ chức xét thăng hạng để làm căn cứ xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.
  3. Đối với các tiêu chuẩn không có minh chứng là các văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận, quyết định, bằng khen, giấy khen, đề tài, đề án hoặc sản phẩm được ứng dụng trong giáo dục, giảng dạy học sinh và tài liệu có liên quan thì minh chứng là biên bản đánh giá, nhận xét về khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn đó của tổ chuyên môn, tổ bộ môn hoặc tương đương và có xác nhận của người đứng đầu cơ sở giáo dục trực tiếp quản lý, sử dụng giáo viên.

Điều 15. Điều khoản thi hành

  1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2024.
  2. Các cơ quan, tổ chức theo phân công, phân cấp có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông và giáo viên dự bị đại học xác định việc đạt tiêu chuẩn, điều kiện đối với từng trường hợp đăng ký dự xét thăng hạng cụ thể đảm bảo các quy định của pháp luật.
  3. Trường hợp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đề án, kế hoạch tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện theo đề án, kế hoạch đã được phê duyệt trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành bảo đảm các quy định của Chính phủ về xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
  4. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới.
  5. Thông tư này thay thế Thông tư số 34/2021/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét thăng hạng; nội dung, hình thức và việc xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập.
  6. Thủ trưởng các đơn vị có liên quan; Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06/06/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học.Nội dung chi tiết trong file đính kèm:

Nhóm ngành BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG

Nhóm ngành CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG

Nhóm ngành CÔNG NGHỆ HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG

Nhóm ngành CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ

Nhóm ngành CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG

Nhóm ngành CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT KIẾN TRÚC VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Nhóm ngành DU LỊCH, nhóm ngành KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG

Nhóm ngành KHAI THÁC VẬN TẢI

Nhóm ngành KHOA HỌC VẬT CHẤT

* Nhóm ngành KHU VỰC HỌC VÀ NGÔN NGỮ TIẾNG NƯỚC NGOÀI

Nhóm ngành KIẾN TRÚC VÀ QUY HOẠCH

Nhóm ngành KINH DOANH

* Nhóm ngành KINH TẾ HỌC, Nhóm ngành học Kế toán, Kiểm toán

Nhóm ngành KỸ THUẬT CƠ KHÍ VÀ CƠ KỸ THUẬT

* Nhóm ngành KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT, ĐỊA VẬT LÝ, TRẮC ĐỊA, KỸ THUẬT MỎ

Nhóm ngành KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG

Nhóm ngành KỸ THUẬT HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG

Nhóm ngành LUẬT

* Nhóm ngành MÁY TÍNH, nhóm ngành CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Nhóm ngành MỸ THUẬT, nhóm ngành MỸ THUẬT ỨNG DỤNG

* Nhóm ngành NÔNG NGHIỆP, nhóm ngành LÂM NGHIỆP, nhóm ngành THỦY SẢN

Nhóm ngành QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP

Nhóm ngành QUẢN TRỊ – QUẢN LÝ

Nhóm ngành SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN SỢI, VẢI, GIÀY, DA

Nhóm ngành SINH HỌC ỨNG DỤNG

Nhóm ngành XÃ HỘI HỌC VÀ NHÂN HỌC, nhóm ngành TÂM LÝ HỌC

Nhóm ngành XÂY DỰNG, nhóm ngành QUẢN LÝ XÂY DỰNG

Nhóm ngành Y HỌC và các nhóm ngành thuộc lĩnh vực đào tạo SỨC KHỎE

Nhóm ngành MẦM NON VÀ TIỂU HỌC

Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 6 năm 2024 quy định về công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (thay thế Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT).

Ngày 03 tháng 6 năm 2024, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT quy định về công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (thay thế Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT). Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/7/2024.

Danh mục ngành đào tạo thí điểm các trình độ của giáo dục đại học (Đại học, Thạc sĩ, Tiến sĩ) do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 07/06/2024

XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY

 Danh mục thông kê ngành đào tạo của giáo dục đại học (Đại học,  Thạc sĩ, Tiến sĩ) do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 06/06/2022

XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY

 Danh mục ngành nghề đào tạo cấp IV các trình độ Trung cấp và Cao đẳng do Bộ LĐ-TBXH ban hành ngày 30/12/2020

XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY