Nhóm ngành ĐÀO TẠO SƯ PHẠM GIÁO VIÊN & KHOA HỌC GIÁO DỤC

Theo thống kê của Bộ GD&ĐT, lĩnh vực Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên nằm trong tốp 10 có kết quả thí sinh trúng tuyển nhiều nhất.

Sinh viên Trường ĐH Sư phạm Hà Nội. Nhóm ngành ĐÀO TẠO SƯ PHẠM GIÁO VIÊN & KHOA HỌC GIÁO DỤC

Sinh viên Đăng ký ĐH Sư phạm Hà Nội.

Đứng đầu trong nhóm có tỷ lệ thí sinh trúng tuyển nhiều nhất là lĩnh vực Kinh doanh và Quản lý nhiều nhất với 26%. Tiếp đến là lĩnh vực Máy tính và Công nghệ thông tin với 13%. Các lĩnh vực Công nghệ kỹ thuật, Nhân văn cùng chiếm 9%. Các lĩnh vực Sức khỏe, Khoa học xã hội và hành vi cùng chiếm 6%; lĩnh vực Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên 5%. Các lĩnh vực còn lại, số thí sinh trúng tuyển dao động từ dưới 1-4%.

Thống kê cũng cho thấy, trong 3 năm liền, bốn lĩnh vực Nông lâm nghiệp và thủy sản, Khoa học sự sống, Khoa học tự nhiên và Dịch vụ xã hội đều đứng đầu danh sách các lĩnh vực tuyển sinh kém nhất.

Theo nhận định chung, hầu hết cơ sở đào tạo tuyển sinh kém là những cơ sở chưa khẳng định được uy tín, thương hiệu hoặc không có lợi thế về địa điểm và lĩnh vực đào tạo. Hầu hết ngành tuyển sinh kém là những ngành hẹp, ngành mới đào tạo thí điểm hoặc một số ngành truyền thống nhưng thiếu hấp dẫn về cơ hội việc làm và phát triển nghề nghiệp.

Bộ GD&ĐT cho biết, thời gian tới, sẽ ban hành danh mục thống kê ngành thí điểm, lựa chọn chỉ đưa vào những ngành mới tuyển sinh tốt hoặc có dự báo tin cậy về nhu cầu nguồn nhân lực trong tương lai; hướng dẫn các cơ sở đào tạo rà soát lại các ngành tuyển sinh, loại bỏ những ngành đào tạo không còn nhu cầu của xã hội và những ngành mới đào tạo thí điểm kém hiệu quả.

Đồng thời kết nối cơ sở dữ liệu ngành với bảo hiểm xã hội để thống kê tình trạng việc làm của sinh viên tốt nghiệp; phân tích dữ liệu để cung cấp thông tin định hướng cho các cơ sở đào tạo về xu hướng thay đổi nhu cầu của thị trường lao động đối với các ngành đào tạo.

Thí sinh có nguyện vọng đăng ký học Đại học ngành Giáo dục mầm non cần phải tốt nghiệp trình độ theo yêu cầu:

– Hệ liên thông: Học viên tốt nghiệp trình độ trung cấp/Cao đẳng cùng ngành hoặc trong nhóm ngành sư phạm.

– Hệ văn bằng 2: Học viên tốt nghiệp trình độ Đại học trong nhóm ngành sư phạm.

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

Ngoài ra, phối hợp với các Bộ, ngành đề xuất cơ chế nhà nước đầu tư, đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc hỗ trợ trực tiếp cho người học đối với các ngành thiết yếu nhưng khó tuyển khác nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.

Nhóm ngành LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG và CÔNG NGHỆ HÓA HỌC, VẬT LIỆU

 Chọn ngành nghề phù hợp với bản thân như thế nào? Mùa thi tới gần cũng là lúc câu hỏi này lại khiến các bạn học sinh băn khoăn suy nghĩ. Nền kinh tế phát triển, hội nhập quốc tế mở ra nhiều cơ hội việc làm và các ngành nghề mới. Chọn đúng ngành nghề sẽ giúp các bạn có động lực vượt qua mọi khó khăn trên con đường học tập để theo đuổi đam mê và có một tương lai rộng mở!

Để chọn ngành nghề phù hợp, các bạn học sinh cần cân nhắc giữa các yếu tố như: niềm đam mê của bản thân; nhu cầu nhân lực của thị trường với ngành nghề; năng khiếu, điểm mạnh, điểm yếu của bản thân; khả năng tài chính; mong muốn của gia đình… Tuy vậy, các bạn cần biết phải ưu tiên những yếu tố nào trước để có một sự lựa chọn tốt nhất! Dưới đây là hướng dẫn giúp các bạn học sinh từng bước tìm được ngành nghề phù hợp với  mình!

7 bước chọn ngành nghề phù hợp với bản thân

Đầu tiên, các bạn học sinh hãy nhớ rằng thành công trong công việc tương lai sau này phần lớn phụ thuộc vào quyết định chọn ngành nghề hôm nay. Học nghề là một quá trình hoàn toàn khác biệt so với việc học văn hóa phổ thông cho dù bạn học Đại học, Cao đẳng hay học Trung cấp. Nó đòi hỏi ý thức tự giác cao trong việc học tập và nghiên cứu của các bạn!

Nhóm ngành CÔNG NGHỆ HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG gồm có các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7510401 Công nghệ kỹ thuật hoá học
7510402 Công nghệ vật liệu
7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường
7510407 Công nghệ kỹ thuật hạt nhân

Bước 1: Dành thời gian để chọn ngành nghề phù hợp

Chọn ngành nghề là việc hết sức quan trọng trong giai đoạn chuyển tiếp từ học văn hóa phổ thông lên học nghề. Vì vậy, dẫu có bận bịu với việc ôn luyện thi thế nào đi chăng nữa, các bạn học sinh vẫn nên dành thời gian nhất định để suy nghĩ về nghề nghiệp tương lai của mình! Đây là điều tốt để tạo hướng đi cho học sinh THCS và THPT!

Tại sao dành thời gian suy nghĩ lại là bước đầu tiên trong lựa chọn ngành nghề phù hợp với bản thân? Nếu bạn không dành thời gian hoặc dành ít thời gian để suy nghĩ về vấn đề này, bạn sẽ rất dễ chọn sai ngành nghề.

Nếu làm sai khi chọn ngành nghề phù hợp thì hậu quả thế nào? Hãy lấy một ví dụ đơn giản và gần gũi với các bạn học sinh: Trong tất cả những môn học Toán, Văn, Sử, Lý… chắc chắn ai cũng có một vài môn mình không thích. Vậy khi đến tiết học môn mình không thích, các bạn sẽ không có hứng thú học, sẽ làm việc riêng, buôn chuyện… Các bạn sẽ không muốn chuẩn bị bài, làm bài tập, học và làm bài kiểm tra chỉ để đối phó. Vì thế, bạn sẽ không tiếp thu kiến thức của môn đó và có thể điểm học tập không cao. Bạn có thể chấp nhận điểm kém vì học phổ thông bạn có các môn khác để gỡ và bù lại điểm phẩy của những môn đó.

Nhưng, chọn sai ngành nghề thì không dễ dàng để gỡ như vậy. Học ngành mình không thích, bạn sẽ cảm thấy nhàm chán, không có hứng thú và nhanh chóng mất đi động lực học tập trong một môi trường học đề cao ý thức tự giác! Điều này dẫn tới lãng phí thời gian, tiền bạc, công sức… và có thể để lại hậu quả tiêu cực như thất nghiệp!

7 bước chọn ngành nghề phù hợp với bản thân Thông tư số 13/2013/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Hãy dành thời gian để suy nghĩ về việc chọn ngành nghề cho tương lai!Vì thế, hãy dành thời gian cho việc chọn lựa ngành nghề nhé!

Bước 2: Xóa bỏ những điều sai lầm khi chọn ngành nghề

Trong thời kỳ hội nhập, nền kinh tế phát triển, các nhà tuyển dụng đánh giá cao ứng viên có kỹ năng tay nghề tốt chứ không phải bằng cấp. Các bạn học sinh cần loại bỏ những suy nghĩ cũ mà nay KHÔNG CÒN PHÙ HỢP như: Chỉ có học đại học mới thành công; Có bằng đại học sẽ dễ dàng xin việc; Chọn ngành nghề theo phong trào, theo sự rủ rê của người khác; Chọn đại một trường để học nghề mà không tìm hiểu kỹ…

Bước 3: Chọn ngành nghề phù hợp với bản thân

Bây giờ mới tới bước tìm hiểu và chọn ngành nghề phù hợp với bản thân. Như đã nói, một ngành nghề bạn đam mê sẽ giúp bạn có động lực để tìm tòi nghiên cứu và học tập dễ dàng hơn! Hãy bắt đầu từ sở thích cá nhân, năng khiếu, tính cách! Hãy lập một danh sách các ngành nghề mà bạn thấy phù hợp với mình! Mạnh dạn liệt kê trước và qua tìm hiểu các bạn sẽ từng bước loại bỏ những ngành nghề không phù hợp.

Các bạn học sinh hãy tận dụng các hoạt động, sự kiện liên quan tới nghề nghiệp để khám phá năng lực, năng khiếu, sở thích của mình với nghề nghiệp. Các bạn cũng có thể tham khảo ý kiến của thầy cô, gia đình và bạn bè để biết được điểm mạnh, điểm yếu của mình và chọn nghề phù hợp.

Thời điểm sát mùa thi cũng là lúc mà các hội thảo, sự kiện định hướng nghề diễn ra nhiều. Các bạn nên tham gia để có cái nhìn thực tế và đối thoại trực tiếp. Bên cạnh đó, các bạn cũng có thể tìm hiểu thông tin qua mạng Internet.

7 bước chọn ngành nghề phù hợp với bản thân ảnh 2 học trung cấp trường Trung cấp Công nghệ và Quản trị Đông Đô

Học nghề khác hoàn toàn với học văn hóa phổ thông, chọn sai ngành bạn sẽ lãng phí thời gian, tiền bạc, sức khỏe… trong khi lợi ích không đạt được là bao nhiêu!

Bước 4: Cần tìm hiểu những thông tin gì về nghề nghiệp?

Tên nghề nghiệp và những công việc có thể làm trong nghề đó: chẳng hạn ngành Công nghệ thông tin có rất nhiều vị trí công việc khác nhau: thiết kế web, thiết kế đồ họa, lập trình viên…

Nhu cầu nhân lực của thị trường hay cơ hội nghề nghiệp: các bạn cần tìm hiểu nhu cầu nhân lực của nghề trong 4-5 năm tới. Hãy nhớ rằng, chọn nghề xong, bạn sẽ mất từ 3-5 năm để học nghề. Vì vậy không nên chọn những nghề mang tính thời vụ, phải chọn nghề có tiềm năng phát triển lâu dài!

Phẩm chất và kỹ năng cần thiết cho từng công việc của ngành nghề.Yêu cầu của nhà tuyển dụng đối với ứng viên cho từng công việc.

Nơi đào tạo ngành nghề uy tín từ hệ Trung cấp tới Đại học: mỗi hệ đào tạo đều có ưu điểm riêng. Trong thời kỳ kỹ năng tay nghề được đặt lên hàng đầu chứ không phải bằng cấp, các bạn học sinh cần chọn trường có uy tín, đào tạo tay nghề tốt chứ đừng chọn trường đại khái. Một trường Trung cấp có uy tín, chất lượng sẽ tốt hơn nhiều so với một trường Đại học không có tiếng trong đào tạo ngành nghề đó.

Thời gian đào tạo và hình thức đào tạo: hệ Trung cấp có thời gian đào tạo ngắn hơn nhiều so với học Đại học. Học sinh Tốt nghiệp THCS sẽ cần 3 năm để hoàn thành chương trình Trung cấp và chương trình THPT. Trong khi nếu học Đại học, các bạn sẽ mất 3 năm để học hết THPT và thêm 4-5 năm nữa để hoàn thành chương trình Đại học.

7 bước chọn ngành nghề phù hợp với bản thân Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh đào tạo một hoặc một số ngành trong nhóm ngành trên:

Hãy tận dụng mọi cơ hội, mọi sự kiện và các phương tiện truyền thông, đặc biệt trong mùa thi để tìm hiểu kỹ càng thông tin về các ngành nghề mà bạn thích!

>>> Xem thêm chương trình học Công nghệ hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường; Công nghệ kỹ thuật cơ khí; Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông; Công nghệ dầu khí và khai thác

Bước 5: Xác định mục tiêu nghề nghiệp

Khi đã chọn ngành nghề phù hợp cho bản thân, bạn cần xác định mục tiêu cụ thể muốn đạt được trong nghề đó. Có mục tiêu, bạn sẽ có một kế hoạch rõ ràng để thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đó. Hãy đặt mục tiêu cho từng quá trình trên con đường tiến tới nghề nghiệp của bạn: lúc học ở trường, lúc thực tập, lúc bắt đầu đi làm…

Bước 6: Xác định năng lực học tập

Để làm điều này, các bạn có thể dựa vào điểm học tập tại trường, kết quả làm các bài thi thử để tự xác định khả năng học tập của bản thân. Hoặc tham khảo nhận xét, đánh giá của thầy, cô và gia đình. Xác định được năng lực học, bạn sẽ chọn được nghề và chọn được trường đào tạo phù hợp.

Bước 7: Tìm hiểu cách thức đăng ký và nhập học

Đây là bước cuối cùng, tại bước này các bạn chắc đã chọn ngành nghề phù hợp cho mình. Các bạn chỉ cần lên website của các trường mà mình chọn để xem thông tin hoặc gọi điện tới số liên lạc của trường để được tư vấn.

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

Hy vọng với 7 bước hướng dẫn phía trên, các bạn học sinh THCS và THPT có thể tìm ra con đường của mình, chọn ngành nghề phù hợp với bản thân, tìm thấy cho mình niềm đam mê nghề nghiệp và mục tiêu phấn đấu cho tương lai! Trong thời đại này, học trường nào, bằng cấp gì không quan trọng, điều cần nhất mà nhà tuyển dụng muốn thấy ở bạn là kỹ năng tay nghề vững vàng! Vì thế hãy vững tin với lựa chọn của chính mình! Chúc các bạn thành công!

Nhóm ngành THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG, CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC

Làm thế nào để chọn được ngành nghề phù hợp với bản thân?

Việc chọn trường, chọn ngành nghề luôn là những vấn đề được các học sinh cũng như phụ huynh băn khoăn hơn cả trong mỗi mùa tuyển sinh. Bài viết sau sẽ chia sẻ một số bí kíp giúp các em tìm được ngành nghề phù hợp nhất với bản thân.

  1. Thế mạnh của mình là gì? Nhóm ngành Chế biến lương thực, Thực phẩm và Đồ uống Nhóm ngành CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG gồm các ngành:
    Mã ngành Tên ngành
    7540101 Công nghệ thực phẩm
    7540102 Kỹ thuật thực phẩm
    7540104 Công nghệ sau thu hoạch
    7540105 Công nghệ chế biến thuỷ sản
    7540106 Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm

Thế mạnh là một yếu tố quan trọng trong lựa chọn nghề nghiệp. Trước hết việc em yêu thích, học tốt ở môn học nào đó có thể quyết định khả năng làm việc, phát triển của em ở ngành nghề đó trong tương lai. Ví dụ, một bạn có thế mạnh về ngôn từ, ngoại ngữ sẽ dễ phát triển ở mảng truyền thông, báo chí,…; học sinh yêu thích các môn toán, khoa học tự nhiên sẽ có thế mạnh ở khả năng tư duy logic và có thể lựa chọn những ngành kỹ thuật, công nghệ; hay nếu em có khả năng vận động tốt có thể lựa chọn ngành thể dục thể thao, hay các ngành liên quan đến chăm sóc cảnh quan, cây cối, có thể dành thời gian ngoài trời,…

Vì vậy, bước đầu tiên trên hành trình tìm kiếm ngành nghề phù hợp với mình, các em hãy dành thời gian để khai phá những thế mạnh của bản thân nhé!

  1. Thực hiện trắc nghiệm nghề nghiệp, Nhóm ngành CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG gồm các ngành

Trắc nghiệm nghề nghiệp là một lựa chọn không tồi giúp bạn khám phá bản thân. Các bài trắc nghiệm nghề nghiệp sẽ tìm ra đặc điểm nhóm tính cách, các kỹ năng công việc, ưu, nhược điểm, nghề nghiệp phù hợp của từng cá nhân, mang đến cái nhìn tổng thể về công việc tương lai.

>> Thực hiện trắc nghiệm nghề nghiệp miễn phí TẠI ĐÂY

  1. Lắng nghe những ước muốn của bản thân

Mỗi người đều có mong muốn khác nhau về công việc ngoài yếu tố lương, lộ trình thăng tiến… Có người sẽ ưa thích sự cân bằng, ổn định, cũng có người lại thích sự sáng tạo, hay làm việc dưới áp lực cao.

Một khi xác định được mong muốn, yêu cầu công việc của mình, các em có thể tìm được ngành nghề phù hợp giữa một rừng các ngành học khác nhau hiện nay. Chẳng hạn, em yêu thích sự ổn định thì có thể hướng tới những công việc văn phòng, những sẽ không phù hợp lắm với nghề kinh doanh vốn cần sự quyết liệt, ưa mạo hiểm một chút.

Đương nhiên, bởi vì chưa có quá nhiều kinh nghiệm, việc xác định nghề nghiệp của các em có thể không đủ chính xác, không phù hợp với thực tế nghề nghiệp. Vậy nên, các em hãy tìm đến những người hướng dẫn giàu kinh nghiệp có thể lắng nghe, phan tích và định hướng con đường tương lai cho mình như bố mẹ, thầy cô, hay những chuyên gia hướng nghiệp uy tín.

>> Đặt lịch tư vấn hướng nghiệp 1-1 với chuyên gia hàng đầu của Dangkytuyensinh.edu.vn  TẠI ĐÂY

  1. Chiến thuật chọn ngành, chọn trường NHÓM CÔNG TÁC NGÀNH THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG VIỆT NAM

Sau khi tốt nghiệp THPT, mỗi em sẽ có định hướng riêng cho mình là học nghề hay học ĐH-CĐ. Tuy nhiên tại Việt Nam, học đại học vẫn là một lựa chọn tương đối phổ biến. Chọn nghề đã khó, chọn ngành, chọn trường lại càng nan giải. Vậy có một gợi ý nào để việc chọn ngành, chọn trường trở nên dễ dàng hơn không?

Trước hết, các em hãy khoanh vùng một số ngành nghề phù hợp dựa trên những yếu tố kể trên, tìm hiểu thật kỹ về các ngành nghề đó, ví dụ: triển vọng nghề nghiệp, thu nhập, kỹ năng công việc,… Các em có thể tìm hiểu trên các kênh thông tin truyền thông, hỏi ý kiến người thân, chuyên gia tư vấn hướng nghiệp, thầy cô…

Sau khi đã xác định được nghề nghiệp cụ thể, các em tìm đến những ngành đào tạo nghề nghiệp đó tại các trường đại học, tìm hiểu chương trình đào tạo, học phí, tỉ lệ sinh viên có việc sau khi tốt nghiệp, môi trường học tập, sinh hoạt ngoại khóa tại trường, mức điểm chuẩn các năm trước. Bước này sẽ giúp các em có cái nhìn rõ hơn về ngành học, từ đó chọn ra ngành, trường học phù hợp với năng lực, điểm số, điều kiện kinh tế của bản thân.

>> Tra cứu điểm chuẩn mới nhất của các ngành học, trường học TẠI ĐÂY

Chọn ngành, chọn trường là bước ngoặt ảnh hướng lớn đến tương lai của các em, vì vậy hãy dành thời gian nghiên cứu, đầu tư kỹ lưỡng cho nó, đừng để “nước đến chân mới nhảy” để rồi đưa ra những lựa chọn đáng tiếc nhé!

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

Với tình hình tuyển sinh biến động như năm nay, thí sinh cần chuẩn bị cho mình một phương án xét tuyển khác để gia tăng cơ hội đỗ đại học. Khám phá ngay Giải pháp ôn luyện kỳ thi riêng toàn diện giúp nắm chắc tấm vé trúng tuyển vào những trường đại học TOP đầu.

>> NHẬN NGAY GIẢI PHÁP PAT LUYỆN ĐỀ CẤP TỐC CHO KỲ THI ĐGNL TẠI ĐÂY <<

 

Nhóm ngành đào tạo BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG

(Dangkytuyensinh.edu.vn). Nhóm ngành báo chí – truyền thông trở nên hấp dẫn với nhiều bạn trẻ nhưng để theo ngành học này thì không hề đơn giản. Ngoài sức học, nghề báo rất khắc nghiệt, đòi hỏi sức chịu đựng cao vì phải chịu nhiều áp lực. Bên cạnh đó, nghề báo cũng đòi hỏi các bạn phải có kỹ năng mềm, khả nănggiao tiếp tốt và ngoại ngữ cũng là một yêu cầu khá quan trọng. Riêng ngành Luật, nhiều bạn nghĩ học luật ra chỉ làm luật sư là không đúng. Nhu cầu ngành Luật hiện nay là rất lớn…

 Nhóm ngành BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG gồm các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7320101 Báo chí
7320104 Truyền thông đa phương tiện
7320105 Truyền thông đại chúng
7320106 Công nghệ truyền thông
7320107 Truyền thông quốc tế
7320108 Quan hệ công chúng

* Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh và đào tạo một hoặc một số ngành trong nhóm ngành trên:

Nhóm nghề Báo chí – Truyền thông.

Truyền thông quốc tế: Đây là ngành đào tạo mới của Học viện Ngoại giao năm {Dangkytuyensinh.edu.vn}. Chương trình học được thiết kế theo mô hình ngành chính – phụ, trong đó ngành chính là truyền thông quốc tế và ngành phụ là quan hệ quốc tế. Ngành quan hệ quốc tế đào tạo sinh viên ra trường làm công tác đối ngoại. Sinh viên được học các kiến thức về công pháp quốc tế, luật pháp quốc tế, kinh tế quốc tế… Các bạn được trang bị các kỹ năng trong công tác đàm phán, bên cạnh đó sinh viên được học tiếng Anh chuyên ngành quan hệ quốc tế (khác với tiếng Anh của ngành ngữ văn Anh).

Ngành quan hệ công chúng & truyền thông: Được trang bị những kiến thức về truyền thông (học về lý luận và lịch sử, báo chí, văn hóa xã hội…), kỹ năng giao tiếp tốt, biết cách thu thập thông tin, cách viết tin, viết bài và các thông cáo báo chí để quảng bá trong công chúng. Bên cạnh đó là các kiến thức về kinh tế học như marketing, quản trị, luật… Vì thế, SV học ngành Báo chí có điều kiện thuận lợi khi làm nghề này. Hiện trường ĐH dân lập Văn Lang, Học viện Báo chí Tuyên truyền: có chương trình đào tạo chính quy ngành Ngành quan hệ công chúng & truyền thông.

Sinh viên sau khi tốt nghiệp các ngành học này có thể làm việc ở Vụ Văn hóa Đối ngoại và UNESCO, Vụ Báo chí, Trung tâm Báo chí nước ngoài thuộc Bộ Ngoại giao; Bộ Thông tin và Truyền thông, cán bộ văn hóa, báo chí tại các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài. Ngoài ra, có thể làm cán bộ nghiên cứu, hoạch định chính sách hoặc tác nghiệp thực tế tại các bộ phận phụ trách thông tin đối ngoại; cán bộ giảng dạy về truyền thông quốc tế, Quan hệ công chúng & Truyền thông, văn hóa đối ngoại; làm việc tại các tòa soạn báo, đài phát thanh, truyền hình…

Ngành quan hệ công chúng lấy khối C 22 điểm và khối D1: 26 điểm (năm {Dangkytuyensinh.edu.vn}., Học viện Báo chí Tuyên truyền).

Ngành báo chí:Đào tạo cử nhân báo chí nắm vững quan điểm, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước; có kiến thức cơ bản về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa; có khả năng phân tích, bình luận thời sự trong nước và quốc tế, có trình độ lý thuyết và khả năng thực hành nghiệp vụ báo chí, viết các thể loại báo chí: tin, phỏng vấn, phóng sự, điều tra, nghị luận báo chí…; biết chụp ảnh, ghi âm, sử dụng camera và các loại phương tiện khác.

Sau khi tốt nghiệp. cử nhân báo chí có khả năng làm phóng viên, bình luận viên, biên tập viên ở các báo, tạp chí, đài phát thanh, truyền hình, thông tấn xã hoặc có thể làm công tác nghiên cứu báo chí, làm công tác truyền thông (PR) ở các cơ quan kinh tế, thương mại, văn hóa, ngoại giao…Ngoài ra có thể tham gia giảng dạy tại các cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học về báo chí và truyền thông đại chúng.

Ngành báo chí trở nên hấp dẫn với nhiều bạn trẻ nhưng để thi vào ngành học này thì không hề đơn giản. Ba năm nay, ngành học này ở Trường ĐH Khoa học xã hội và nhân văn TP.HCM có tỷ lệ chọi cao nhất, điểm chuẩn luôn rất cao (năm vừa rồi điểm chuẩn ngành báo chí là 20).

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

Những thí sinh chọn ngành báo chí thường là học sinh khá trở lên và nhiều HS rất giỏi (thi 2 khối C và D). Ngoài sức học, nghề báo rất khắc nghiệt, đòi hỏi sức chịu đựng cao vì phải chịu nhiều áp lực. Bên cạnh đó, nghề báo cũng đòi hỏi các bạn phải có kỹ năng mềm, khả năng giao tiếp tốt và ngoại ngữ cũng là một yêu cầu khá quan trọng.

Nhóm ngành KHU VỰC HỌC VÀ NGÔN NGỮ TIẾNG NƯỚC NGOÀI

* Nhóm ngành KHU VỰC HỌC và Ngôn Ngữ học gồm có các ngành:

Mã ngành

Tên ngành

7220201

Ngôn ngữ Anh

7220202

Ngôn ngữ Nga

7220203

Ngôn ngữ Pháp

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

7220205

Ngôn ngữ Đức

7220206

Ngôn ngữ Tây Ban Nha

7220207

Ngôn ngữ Bồ Đào Nha

220208

Ngôn ngữ Italia

220209

Ngôn ngữ Nhật

7220211

Ngôn ngữ Ả Rập

7220210

Ngôn ngữ Hàn Quốc

7310601

Quốc tế học

7310602

Châu Á học

7310607

Thái Bình Dương học

7310608

Đông phương học

7310612

Trung Quốc học

7310613

Nhật Bản học

7310614

Hàn Quốc học

7310620

Đông Nam Á học

7220101         

Tiếng Việt và Văn hoá Việt Nam

(Dành cho người nước ngoài)

7310630

Việt Nam học

Ngôn ngữ học là gì?:Ngôn ngữ học – hay còn được gọi tên tiếng Anh là Linguistics – là lĩnh vực nghiên cứu chuyên sâu nhiều khía cạnh của ngôn ngữ, đồng thời cung cấp cho người học sự hiểu biết về ngữ âm (âm thanh), cú pháp (ngữ pháp) và ngữ nghĩa (nghĩa). Lịch sử hình thành ngôn ngữ và cách từ ngữ tiến hóa theo các thời kỳ lịch sử cũng sẽ xuất hiện trong chương trình học.

Nhiều người cho rằng theo đuổi ngành ngôn ngữ học có nghĩa là học ngoại ngữ và nói được nhiều thứ tiếng. Tuy nhiên, cách nhìn nhận đó chưa hoàn toàn đúng đối với một sinh viên ngành ngôn ngữ học! Bên cạnh biết nhiều thứ tiếng thì việc nghiên cứu ngôn ngữ học còn có ý nghĩa nhiều hơn thế. Ngôn ngữ học là khoa học nghiên cứu về ngôn ngữ bao gồm kiến thức về:

  Nhìn nhận vô thức của con người có về ngôn ngữ

  Cách đứa trẻ mới sinh ra tiếp thu ngôn ngữ

Cấu trúc của ngôn ngữ nói chung và của các ngôn ngữ cụ thể

Các ngôn ngữ khác nhau như thế nào

   Cách ngôn ngữ ảnh hưởng đến sự tương tác và suy nghĩ của con người

Cách phát triển tư duy năng lực và kỹ năng sử dụng ngôn ngữ tố

Hiểu được những giá trị của kiến thức trên khiến ngành ngôn ngữ học trở nên gần gũi, hữu dụng với thực tiễn nhưng cũng rất thú vị và mới mẻ khi khám phá.Học gì trong ngành ngôn ngữ học?

Mục tiêu đào tạo của ngành ngôn ngữ học là cung cấp cho người học các kiến thức mở rộng và nâng cao về ngôn ngữ, về văn hóa và xã hội, cũng như các kiến thức ngôn ngữ học theo hướng chuyên ngành. Theo định hướng đào tạo của khoa Ngôn ngữ học, cử nhân ngành Ngôn ngữ học có kiến thức đại cương về khoa học xã hội và nhân văn; có các kiến thức cơ bản về các phân ngành khác của ngôn ngữ học như ngôn ngữ học mô tả, ngôn ngữ học so sánh đối chiếu, ngôn ngữ học lịch sử, ngôn ngữ học liên ngành…để có thể nắm chắc kiến thức khoa học, vừa có thể ứng dụng thành thạo trong những lĩnh vực mà sinh viên có thế mạnh, có định hướng. Vì sự bao quát và đa dạng trong ngành ngôn ngữ học nên các môn học có thể chia thành 3 nhóm tiêu biểu như sau:

Nhóm lý thuyết ngôn ngữ – phù hợp với các sinh viên muốn tập trung vào chuyên đề khoa học ngôn ngữ

Ngữ âm học ++++ Âm vị học ++++++ Từ vựng học +++++ Cú pháp học

Ngữ nghĩa học ++++++ Ngữ dụng học ++++++ Kí hiệu học +++++ Ngôn ngữ đại cương ++++ Lịch sử ngôn ngữ học

 Nhóm nghiên cứu có tính liên ngành – phù hợp với sinh viên mong muốn dùng ngôn ngữ học hỗ trợ những lĩnh vực liên quan khác

Ngôn ngữ văn chương +++++++  Ngôn ngữ học văn bản +++++  Ngôn ngữ học đối chiếu +++++ Ngôn ngữ học văn hóa++++ Ngôn ngữ học xã hội +++ Ngôn ngữ học tâm lý

 Nhóm nghiên cứu có tính ứng dụng cao – phù hợp cho sinh viên định hướng làm các công việc có liên quan mật thiết đến Ngôn ngữ học

Ngôn ngữ học máy tính ++++++ Ngữ pháp tiếng Việt ++++ Ngôn ngữ học trong biên tập xuất bản +++ Ngôn ngữ và truyền thông

Ngôn ngữ học ứng dụng +++++++++ Ngôn ngữ báo chí

Ngôn ngữ trị liệu: Các chuyên gia ngôn ngữ trị liệu là những chuyên gia đánh giá và điều trị các vấn đề về giao tiếp và nuốt, ví dụ ở trẻ tự kỷ, trẻ em chậm nói, người bị khuyết tật, v.v nhằm ngăn ngừa, đánh giá, chẩn đoán và điều trị các rối loạn ngôn ngữ, giao tiếp nhận thức và nuốt…

 Ngoài việc được đào tạo về lý thuyết ngôn ngữ học, sinh viên còn được học thêm các kĩ năng bổ trợ như: giao tiếp, làm việc nhóm, sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin. Ngoài ra, h ầu hết các trường đào tạo ngành ngôn ngữ học đều có 2 đợt thực tập thực tế trong chương trình đào tạo. Sinh viên có thể đăng ký tham gia chương trình trao đổi sinh viên nước ngoài 2-3 tuần/1 kỳ học. Ngành học này còn rèn luyện cho sinh viên về khả năng nghiên cứu, giảng dạy, đào tạo, quản lý về ngành ngôn ngữ học; giúp người học có thể trau dồi thêm kiến thức ở bậc Thạc sĩ, Tiến sĩ.ngôn ngữ học là gì

Ngoài ra, 6 ngoại ngữ được áp dụng giảng dạy phổ biến trong chương trình ngôn ngữ học là: Anh – Đức – Nga – Nhật – Pháp – Trung.Học ngành ngôn ngữ học ở đâu?

Ngành Ngôn ngữ học rất phát triển, ở một mức độ, còn được coi là ngành xu hướng trong xã hội hiện nay. Nhiều trường ở Việt Nam mở rộng đào tạo ngành này, chẳng hạn như ĐH Ngôn ngữ – ĐH Quốc gia Hà Nội, ĐH Khoa học và Xã hội nhân văn (Hà Nội, TP.HCM), ĐH Hà Nội, ĐH Ngoại ngữ – Tin học TP.HCM, ĐH Sư Phạm TP.HCM,…

Bên cạnh đó, du học để đắm mình trong nền giáo dục ngôn ngữ tiên tiến trên thế giới là sự lựa chọn lý tưởng. Một số điểm đến du học ngành ngôn ngữ học bạn chắc chắn nên tìm hiểu là:

Các khóa đào tạo ngành Ngôn ngữ học ở New Zealand  === Các khóa đào tạo ngành Ngôn ngữ học ở Úc

Các khóa đào tạo ngành Ngôn ngữ học ở Canada  ==== Các khóa đào tạo ngành Ngôn ngữ học ở Anh  ===Các khóa đào tạo ngành Ngôn ngữ học ở Mỹ

Bạn lưu ý là bấm vào link “Xem [số] khóa học Ngôn ngữ học” để tìm hiểu thông tin cụ thể về chương trình học ở từng trường. Nếu bạn có thắc mắc về du học ngành ngôn ngữ học, các chuyên gia du học Studyinplus giàu kinh nghiệm luôn sẵn sàng hỗ trợ và tư vấn hoàn toàn miễn phí.Ngành ngôn ngữ học ra làm nghề gì?viện ngôn ngữ họcNếu tiếp cận ngành ngôn ngữ học một cách linh hoạt và phối hợp với những lĩnh vực khác, bạn sẽ phát hiện ra ngôn ngữ học đảm bảo cho bạn một con đường rộng mở trong tương lai. Đặc biệt là khi xã hội ngày càng có xu hướng coi trọng và muốn bảo tồn các giá trị truyền thống – và ngôn ngữ là một trong những giá trị vô cùng quan trọng. Những lĩnh vực mà sinh viên ngành ngôn ngữ học có cơ hội “dấn thân” là:

Lĩnh vực báo chí, truyền thông: Làm biên tập báo, tạp chí, biên tập website, biên tập viên trong cơ quan báo chí. Xây dựng kịch bản truyền hình, kịch bản phim ngắn, viết nội dung tài liệu, dẫn chương trình trong lĩnh vực truyền thông, truyền hình.

Lĩnh vực nghiên cứu: Nghiên cứu về ngôn ngữ học, nghiên cứu chuyên ngành, liên ngành tại các trung tâm, Viện nghiên cứu, Sở nghiên cứu hay các trung tâm nghiên cứu, trường đại học, cao đẳng.

Lĩnh vực quản lý văn bản: Làm hành chính văn phòng như quản trị, quản lý, soạn thảo văn bản, quản lý hệ thống văn bản.

Lĩnh vực dịch thuật: Làm việc tại các nhà xuất bản, biên tập sách, báo, tạp chí, công tác xuất bản, công tác biên phiên dịch, biên soạn dịch thuật từ điển, sách.

Lĩnh vực nghệ thuật: Sáng tác ca từ âm nhạc, phê bình nghệ thuật, tham gia hoạt động diễn xuất.

Lĩnh vực lưu trữ: Làm việc tại trung tâm lưu trữ thông tin, dữ liệu, quản lý tại thư viện, trường học, trung tâm xử lý thông tin về ngôn ngữ học.

Lĩnh vực đào tạo: Dạy ngành ngôn ngữ học tại trường đại học, cao đẳng, trường trung cấp, trường nghề, trung tâm dạy nghề. Trở thành giáo viên bộ môn Ngữ văn tại các trường THPT, THCS.

Lĩnh vực Marketing: Truyền thông, quảng cáo cho các doanh nghiệp, công ty về tiếp thị, quan hệ công chúng, ngoại giao, đối ngoại.

Lĩnh vực quản lý nhà nước: Tham gia chính sách ngôn ngữ, dân tộc, văn hoá xã hội, quản lý ngôn ngữ, bảo tồn ngôn ngữ và văn hóa dân tộc.

Hiện nay, ngày càng có nhiều trường đại học mở ngành Ngôn ngữ học như một ngành đào tạo chính, đồng thời đưa các môn ngôn ngữ học và Việt ngữ học vào chương trình đào tạo của các ngành khác.

Mức lương ngành ngôn ngữ học là bao nhiêu?

Hiện chưa có thống kê cụ thể về mức lương của ngành Ngôn ngữ học, bởi bạn có thể làm ở nhiều vị trí đa dạng thì mức lương của ngành này cũng có sự khác nhau tùy thuộc vào công việc, năng lực và kinh nghiệm của mỗi người. Tuy nhiên, thu nhập khởi điểm của cử nhân ngành Ngôn ngữ học là từ 10 triệu đồng trở lên khi làm việc tại các cơ quan/doanh nghiệp ứng dụng ngôn ngữ học.

Những điều bạn nên biết để theo đuổi ngành ngôn ngữ học thành công.Có định hướng nghề nghiệp trước khi bước vào ngành

Như những phân tích ở trên, có rất nhiều cơ hội công việc mà bạn có thể theo đuổi với tấm bằng ngôn ngữ học. Việc xác định, hoặc ít nhất là có định hướng nghề nghiệp từ sớm, sẽ giúp bạn tập trung vào những mảng kiến thức ngôn ngữ nhằm phục vụ cho công việc tương lai tốt nhất.

“Đắm chìm” trong văn hóa của ngôn ngữ là cách học hiệu quả nhất

Khi học ngành ngôn ngữ học bạn sẽ đồng thời được học sâu về ngôn ngữ và hơn hết còn được học về văn hóa. Chẳng hạn việc đắm mình trong một ngoại ngữ trong suốt thời gian dài ở nước ngoài có thể là vô giá đối với những người muốn đạt được sự trôi chảy trong một ngôn ngữ không phải là tiếng mẹ đẻ. Bên cạnh chăm chỉ học lý thuyết, bạn nên dành thời gian tham gia các hoạt động văn hóa ngoại khóa, các lễ hội đậm chất dân tộc nhằm rèn luyện kiến ​​thức chuyên môn về văn hóa, đặc biệt cần thiết cho các biên dịch viên và thông dịch viên chuyên nghiệp.

Ngành ngôn ngữ học và ngoại ngữ

Ngoại ngữ không phải là ngành đào tạo chính của Khoa Ngôn ngữ học. Tuy nhiên, tùy vào chuyên ngành, ngoại ngữ có thể là môn học quan trọng trong chương trình đào tạo của ngành ngôn ngữ học. Vai trò của ngoại ngữ là giúp sinh viên hiểu biết thêm về ngôn ngữ của loài người thông qua sự so sánh của các ngôn ngữ với nhau. Ngoài ra, dựa vào tính chất công việc, kỹ năng ngôn ngữ vững chắc như tiếng Anh và thông thạo ít nhất một ngôn ngữ khác ở trình độ bản ngữ là cần thiết.

Lĩnh vực về Ngôn ngữ học máy tính rất tiềm năng

Ngôn ngữ học máy tính là một lĩnh vực đang bùng nổ, là kết hợp giữa ngôn ngữ học với khoa học máy tính. Chọn lĩnh vực này để theo học giúp bạn có kiến thức phát triển các công nghệ như phần mềm dịch máy và nhận dạng giọng nói. Sự quen thuộc với các ngôn ngữ lập trình, thuật toán và các công cụ công nghệ thông tin mở ra cho bạn vô vàn cơ hội trong lĩnh vực IT, dẫu xuất phát điểm của bạn từ khoa học xã hội. Nếu có nguyện vọng tham gia vào lĩnh vực này, bạn nên tham gia các lớp học về ngôn ngữ học lý thuyết và tính toán, thống kê, toán học và khoa học máy tính.Ngôn ngữ học trị liệu được ứng dụng nhiều

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

Gần đây, những lĩnh vực ứng dụng của ngôn ngữ phong phú hơn rất nhiều. Ngôn ngữ được ứng dụng hiệu quả trong truyền thông và xuất bản, giáo dục ngôn ngữ cho người khuyết tật, trị liệu ngôn ngữ. Với nhu cầu cấp thiết của xã hội trong ngành này hiện nay, cử nhân ngành Ngôn ngữ học sẽ có thêm nhiều cơ hội việc làm thú vị.

Ngành ngôn ngữ học ngày càng được giới trẻ quan tâm và đón nhận, đặc biệt là các bạn có đam mê với ngôn ngữ. Ngôn ngữ học là gì và học ở đâu? Cơ hội nghề nghiệp của ngành này có rộng mở không? Bạn đã hiểu và đánh giá đúng về ngành ngôn ngữ học chưa? Để trả lời những câu hỏi trên, Dangkytuyensinh.edu.vn Vietnam mời bạn tìm lời giải đáp trong bài viết sau đây nhé!

Đại học Hà Nội University

Tên trường: Đại học Hà Nội

Tên tiếng Anh: Ha Noi University

Mã trường: NHF

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Văn bằng 2 – Tại chức – Liên kết nước ngoài

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: Km 9, Đường Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.

SĐT: (024) 38544338

Email: hanu@hanu.edu.vn

Website: https://hanu.edu.vn/

Facebook: https://www.facebook.com/www.hanu.vn/

Trường Đại học Hà Nội đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao thành thạo ngoại ngữ, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ theo xu thế hội nhập, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của xã hội và của đất nước.

Tầm nhìn HANU Ha Noi University

Đến năm 2045, Trường Đại học Hà Nội trở thành đại học đa ngành định hướng ứng dụng, nằm trong tốp đầu của Việt Nam, có danh tiếng ở khu vực Châu Á.

Giá trị cốt lõi HANU Ha Noi University

Trường Đại học Hà Nội coi trọng tính năng động, sáng tạo, trách nhiệm, phản biện, và thích ứng. Chúng tôi cam kết xây dựng môi trường học tập và làm việc mà ở đó các giá trị này luôn được khuyến khích và dung dưỡng.

Năng động HANU Ha Noi University

Chủ động, tích cực, dám nghĩ, dám làm. Năng động dẫn lối hành động tích cực, làm việc nhiệt huyết, nỗ lực cao nhất nhằm thực hiện tốt những công việc đã định. Năng động giúp cá nhân nhìn ra cơ hội trong nhiều tình huống.

Sáng tạo HANU Ha Noi University

Sáng tạo là sự thách thức giới hạn bản thân, nghiên cứu, phân tích, thử nghiệm, điều chỉnh, tìm tòi cái mới dựa trên cái đã có để tạo ra những giá trị và tiện ích mới.

Trách nhiệm HANU Ha Noi University

Có trách nhiệm với bản thân, gia đình, cộng đồng xã hội, môi trường thiên nhiên, với công việc và lời nói. Không đỗ lỗi và luôn tôn trọng nỗ lực của bản thân và sự cố gắng của người khác.

Phản biện HANU Ha Noi University

Phản biện là năng lực suy luận logic; nhận thức linh hoạt, đa chiều, toàn cảnh; đánh giá thông tin một cách khách quan, có trách nhiệm; xác định và sử dụng thông tin có độ tin cậy trong một không gian biến đổi liên tục và ngày càng phức tạp.

Thích ứng HANU Ha Noi University

Thích ứng là sự linh hoạt, điều chỉnh của cá nhân để hòa nhập và thích nghi nhanh với sự thay đổi.

Triết lý giáo dục của Trường:HANU Ha Noi University

Triết lý giáo dục của Trường Đại học Hà Nội là học để chuyển đổi (learn to transform). Trường Đại học Hà Nội đào tạo người học có năng lực chuyên môn và các kỹ năng nghề nghiệp cần thiết của thời đại, thực hành đổi mới sáng tạo và thích ứng linh hoạt, để phát triển bản thân và mang lại những thay đổi tích cực nơi người khác.

Mục tiêu giáo dục:HANU Ha Noi University

Trường Đại học Hà Nội đào tạo người học trở thành công dân có trách nhiệm, đề cao bản sắc dân tộc và giá trị con người Việt Nam khi hội nhập thế giới; có năng lực chuyên môn vững vàng, thành thạo ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, quản lý trong lĩnh vực được đào tạo, phục vụ nhu cầu xã hội. Có khả năng tự học và khát vọng nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và cách mạng khoa học công nghệ. Thực hành năng lực tổ chức và thích nghi với môi trường làm việc và môi trường sống xung quanh. Có năng lực nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ hiệu quả, góp phần thúc đẩy sự phồn thịnh của quốc gia, dân tộc.

Slogan:HANU Ha Noi University

Trường Đại học Hà Nội lan toả thông điệp về giá trị phát triển thông qua khẩu hiệu hành động (slogan): HANU brings you to the world/HANU đưa sinh viên ra thế giới. Slogan này cũng chính là quan điểm, triết lý phát triển bền vững của Trường.Về tổ chức bộ máy, đến năm 2030, Trường Đại học Hà Nội hoàn thành chuyển đổi từ trường đại học thành ĐẠI HỌC có mô hình tổ chức bộ máy tinh gọn, hiệu quả gồm 3 cấp: (i) đại học, (ii) các trường thành viên/viện nghiên cứu/đơn vị đào tạo và quản lý thuộc đại học, và (iii) các đơn vị thuộc trường thành viên. Đại học Hà Nội có các đơn vị thuộc và trực thuộc, mô hình quản trị và quản lý hiện đại, tinh gọn và hiệu quả.
Về đào tạo, Trường Đại học Hà Nội thực hiện mô hình đào tạo theo khung trình độ quốc gia Việt Nam phù hợp với hệ thống đào tạo quốc tế gồm các trình độ đại học (cử nhân) và sau đại học (thạc sĩ và tiến sĩ) với cơ cấu giữa các trình độ đào tạo đạt tỷ lệ 50:15:5. Các trình độ và hình thức đào tạo theo hướng hội nhập quốc tế, đáp ứng thị trường lao động và xu hướng phát triển kinh tế – xã hội. Đào tạo trình độ đại học là nền tảng của Trường với số lượng lớn nhất; Đào tạo trình độ thạc sĩ chú trọng tính liên ngành đáp ứng nhanh và sát nhất với nhu cầu thực tiễn. Đào tạo bậc tiến sĩ mang tính chất tinh hoa, hướng tới việc phát triển một đội ngũ các giảng viên, nhà khoa học cho các trường đại học, các viện nghiên cứu.

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06/06/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học.Nội dung chi tiết trong file đính kèm:

Nhóm ngành BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG

Nhóm ngành CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG

Nhóm ngành CÔNG NGHỆ HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG

Nhóm ngành CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ

Nhóm ngành CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG

Nhóm ngành CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT KIẾN TRÚC VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Nhóm ngành DU LỊCH, nhóm ngành KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG

Nhóm ngành KHAI THÁC VẬN TẢI

Nhóm ngành KHOA HỌC VẬT CHẤT

* Nhóm ngành KHU VỰC HỌC VÀ NGÔN NGỮ TIẾNG NƯỚC NGOÀI

Nhóm ngành KIẾN TRÚC VÀ QUY HOẠCH

Nhóm ngành KINH DOANH

* Nhóm ngành KINH TẾ HỌC, Nhóm ngành học Kế toán, Kiểm toán

Nhóm ngành KỸ THUẬT CƠ KHÍ VÀ CƠ KỸ THUẬT

* Nhóm ngành KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT, ĐỊA VẬT LÝ, TRẮC ĐỊA, KỸ THUẬT MỎ

Nhóm ngành KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG

Nhóm ngành KỸ THUẬT HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG

Nhóm ngành LUẬT

* Nhóm ngành MÁY TÍNH, nhóm ngành CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Nhóm ngành MỸ THUẬT, nhóm ngành MỸ THUẬT ỨNG DỤNG

* Nhóm ngành NÔNG NGHIỆP, nhóm ngành LÂM NGHIỆP, nhóm ngành THỦY SẢN

Nhóm ngành QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP

Nhóm ngành QUẢN TRỊ – QUẢN LÝ

Nhóm ngành SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN SỢI, VẢI, GIÀY, DA

Nhóm ngành SINH HỌC ỨNG DỤNG

Nhóm ngành XÃ HỘI HỌC VÀ NHÂN HỌC, nhóm ngành TÂM LÝ HỌC

Nhóm ngành XÂY DỰNG, nhóm ngành QUẢN LÝ XÂY DỰNG

Nhóm ngành Y HỌC và các nhóm ngành thuộc lĩnh vực đào tạo SỨC KHỎE

Nhóm ngành MẦM NON VÀ TIỂU HỌC

Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 6 năm 2024 quy định về công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (thay thế Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT).

Ngày 03 tháng 6 năm 2024, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT quy định về công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (thay thế Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT). Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/7/2024.

Danh mục ngành đào tạo thí điểm các trình độ của giáo dục đại học (Đại học, Thạc sĩ, Tiến sĩ) do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 07/06/2024

XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY

 Danh mục thông kê ngành đào tạo của giáo dục đại học (Đại học,  Thạc sĩ, Tiến sĩ) do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 06/06/2022

XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY

 Danh mục ngành nghề đào tạo cấp IV các trình độ Trung cấp và Cao đẳng do Bộ LĐ-TBXH ban hành ngày 30/12/2020

XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY

 

Danh mục giáo dục Công An, Quân đội đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ, Tiến sĩ

Danh mục mã ngành mã nghề Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp 4 trình độ Thạc sĩ. Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.

Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định. Khối lượng kiến thức ngành trong mỗi chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ phải đảm bảo tối thiểu 30 tín chỉ.092022ttbgddtpdf-đầu ra

1️⃣ Mã ngành đào tạo cấp IV – trình độ Thạc sĩ được xác định như thế nào?

Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy (07) chữ số, trong đó từ trái sang phải được quy định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo (trung cấp, cao đẳng, đại học…); hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.

Ví dụ: 8860102

Giải thích nguyên tắc gán mã:

Chữ số đầu tiên: 8 là mã trình độ đào tạo Thạc sĩ => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp I

Chữ số thứ 2 và 3: 886 là mã lĩnh vực đào tạo AN NINH – QUỐC PHÒNG => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp II

Chữ số thứ 4 và 5: 88601 là mã nhóm ngành đào tạo AN NINH VÀ TRẬT TỰ XÃ HỘI => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp III

2 chữ số cuối cùng: 02 là mã ngành đào tạo Trinh sát cảnh sát

Như vậy,  8860102 là mã ngành Trinh sát cảnh sát

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp 4 trình độ Tiến sĩ. Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.

Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định. Khối lượng kiến thức ngành trong mỗi chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ phải đảm bảo tối thiểu 30 tín chỉ. Đối với các chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ, trừ một số học phần bổ sung, phần còn lại là kiến thức ngành và chuyên ngành.

1️⃣ Mã ngành đào tạo cấp IV – trình độ Tiến sĩ được xác định như thế nào?

Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy (07) chữ số, trong đó từ trái sang phải được quy định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo (trung cấp, cao đẳng, đại học…); hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.

Ví dụ: 9860112

Giải thích nguyên tắc gán mã:

Chữ số đầu tiên: 9 là mã trình độ đào tạo Tiến sĩ => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp I

Chữ số thứ 2 và 3: 986 là mã lĩnh vực đào tạo AN NINH – QUỐC PHÒNG => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp II

Chữ số thứ 4 và 5: 98601 là mã nhóm ngành đào tạo AN NINH VÀ TRẬT TỰ XÃ HỘI => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp III

2 chữ số cuối cùng: 12 là mã ngành đào tạo Tham mưu, chỉ huy công an nhân dân

Như vậy,  9860112 là mã ngành Tham mưu, chỉ huy công an nhân dân

Trường Sĩ quan Chính trị, Cục Nhà trường, Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân (QĐND) Việt Nam; Trường Sĩ quan Chính trị đồng tổ chức Hội thảo khoa học “Xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục của Quân đội đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới”.

Trung tướng, TS Nguyễn Văn Oanh, Cục trưởng Cục Nhà trường (Bộ Tổng Tham mưu); Trung tướng, PGS, TS Nguyễn Hùng Oanh, Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Chính trị đồng chủ trì hội thảo. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo trong giai đoạn mới

Trung tướng, TS Nguyễn Văn Oanh, Cục trưởng Cục Nhà trường (Bộ Tổng Tham mưu) phát biểu tại hội thảo.

Phát biểu khai mạc hội thảo, Trung tướng, TS Nguyễn Văn Oanh, Cục trưởng Cục Nhà trường (Bộ Tổng Tham mưu), nhấn mạnh: Những năm qua, các học viện, nhà trường Quân đội đã coi việc nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục là khâu đột phá để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo. Đa số các nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục có nhiều đóng góp tích cực vào quá trình đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy; nghiên cứu và ứng dụng có hiệu quả các phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại.

Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo trong giai đoạn mới.PGS, TS Nguyễn Toàn Thắng, nguyên Viện trưởng Viện Văn hóa và Phát triển, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh tham luận tại hội thảo.

Tham luận tại hội thảo, các nhà khoa học, nhà quản lý, chuyên gia trong và ngoài Quân đội tiếp tục khẳng định vị trí, vai trò của công tác giáo dục và đào tạo, của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục trong xã hội nói chung, các nhà trường Quân đội nói riêng. Các đại biểu tập trung làm sáng tỏ những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân, kinh nghiệm xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục trong Quân đội theo tinh thần Nghị quyết 86-NQ/ĐUQSTW, ngày 29-3-2007 của Đảng ủy Quân sự Trung ương (nay là Quân ủy Trung ương) về giáo dục, đào tạo trong tình hình mới; Chiến lược giáo dục, đào tạo và Đề án xây dựng, kiện toàn đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục trong Quân đội giai đoạn vừa qua. Đề xuất phương hướng, giải pháp xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục của Quân đội trong giai đoạn mới.

Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo trong giai đoạn mới.Trung tướng, GS, TS Đồng Minh Tại, Thư ký Hội đồng Giáo sư ngành Khoa học quân sự, nguyên Giám đốc Học viện Hậu cần phát biểu.

Để nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, các nhà khoa cho rằng, cần tăng cường bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, tình yêu nghề nghiệp; không ngừng nâng cao kiến thức, năng lực, tài nghệ sư phạm; thường xuyên đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy và nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học của đội ngũ nhà giáo. Cùng với đó, chú trọng phát triển lực lượng kế cận, kế tiếp vững chắc đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục trong Quân đội…

Phát biểu kết luận hội thảo, Trung tướng, PGS, TS Nguyễn Hùng Oanh, Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Chính trị, cho biết, Ban tổ chức hội thảo đã nhận được hơn 200 bài tham luận của đội ngũ cán bộ, nhà khoa học, nhà nghiên cứu từ các cơ quan chức năng Bộ Quốc phòng, các ban, bộ, ngành, cơ quan, đơn vị, học viện, nhà trường trong và ngoài Quân đội. Các bài tham luận đã đánh giá khách quan, chính xác thực trạng số lượng, cơ cấu, chất lượng và rút ra những kinh nghiệm quý trong xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục của Quân đội thời gian qua. Đồng thời thống nhất đề xuất một số phương hướng, giải pháp xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục của Quân đội trong giai đoạn mới.

Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo trong giai đoạn mới. Trung tướng, PGS, TS Nguyễn Hùng Oanh phát biểu kết luận hội thảo.Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo trong giai đoạn mới.Các đại biểu tham dự hội thảo.

Kết quả của Hội thảo góp phần làm sâu sắc vị trí, vai trò, thành tựu, kinh nghiệm và đề xuất cơ sở lý luận, thực tiễn nhằm triển khai hiệu quả Đề án “Xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục trong Quân đội giai đoạn 2023 – 2030 và những năm tiếp theo”, góp phần đổi mới căn bản, toàn diện nhiệm vụ giáo dục và đào tạo của các học viện, nhà trường Quân đội trong giai đoạn mới.

https://www.qdnd.vn/giao-duc-khoa-hoc/nha-truong-quan-doi/nang-cao-chat-luong-doi-ngu-nha-giao-trong-giai-doan-moi-756377

 

Đại học Nguyễn Tất Thành (NTTU)

Tên trường: Đại học Nguyễn Tất Thành

Tên tiếng Anh: Nguyen Tat Thanh University (NTTU)

Mã trường: NTT

Loại trường: Dân lập

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Đại học – Sau Đại học – Liên thông – Liên kết Quốc tế

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: 300A – Nguyễn Tất Thành, phường 13, quận 4, TP. Hồ Chí Minh

SĐT: 1900 2039 – 0902 298 300 – 0906 298 300 – 0912 298 300 – 0914 298 300

Email: tttvtsinh@ntt.edu.vn – bangiamhieu@ntt

Website: https://ntt.edu.vn/

Facebook: https://www.facebook.com/DaiHocNguyenTatThanh/

Tiền thân là trường Cao đẳng Nguyễn Tất Thành, ngày 5 tháng 6 năm 2005, Đại học Nguyễn Tất Thành trực thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam được thành lập.

ĐH Nguyễn Tất Thành là “trường đại học đổi mới sáng tạo” đáp ứng nhu cầu giáo dục đại học đại chúng thông qua việc tạo lập một môi trường học tập tích cực và trải nghiệm thực tiễn cho mọi sinh viên trang bị cho người học năng lực tự học tinh thần sáng tạo khởi nghiệp có trách nhiệm với cộng đồng hội nhập với khu vực và toàn cầu.

Triết lý giáo dục của Nhà trường:THỰC HỌC – THỰC HÀNH – THỰC DANH – THỰC NGHIỆP

Đại học Ngân hàng TP. HCM (BUH)

Tên trường: Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh

Tên tiếng Anh: Banking University of Ho Chi Minh City (BUH)

Mã trường: NHS

Hệ đào tạo: Đại học – Sau Đại học – Liên thông – Văn bằng 2 – Liên kết quốc tế

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: Trụ sở chính: 36 Tôn Thất Đạm, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh

Cơ sở Hàm Nghi: 39 Hàm Nghi, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh

Cơ sở Hoàng Diệu: 56 Hoàng Diệu II, Q.Thủ Đức, TP.Hồ Chí Minh

SĐT: (028) 38 291901 – (028) 38 212 430

Email: dhnhtphcm@buh.edu.vn

Website: http://buh.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/DHNH.BUH

Cơ Sở Vật Chất Trường Đại Học Ngân Hàng TP.HCM – BUH

Cơ sở vật chất của Trường Đại Học Ngân Hàng Thành Phố Hồ Chí Minh đủ đảm bảo cho 8.000 người học thường xuyên: Có 02 cơ sở đào tạo tại trung tâm TP. Hồ Chí Minh và 01 cơ sở tại Quận Thủ Đức.

Trong đó có 100 giảng đường với bảng trắng, máy đèn chiếu (projector) với đầy đủ các điều kiện học tập và tổ chức hội thảo. Hội trường lớn của Trường khang trang, hiện đại tại cơ sở Quận Thủ Đức với sức chứa 900 chỗ.

Hai thư viện mới được sửa chữa, mỗi nơi 150 chỗ dành cho giảng viên, sinh viên, học viên nghiên cứu với hơn 40.000 bản sách các loại. Trong đó có sách, báo, tạp chí tiếng Anh, Hoa, Nhật về kinh tế, tài chính, ngân hàng,… của các nhà xuất bản quốc tế. Ngoài ra thư viện còn có 02 nguồn cơ sở dữ liệu điện tử tạp chí toàn văn Wilson và Proquest bằng tiếng Anh.

Trường có 328 phòng trong khu ký túc xá dành cho sinh viên và học viên ở Quận Thủ Đức, gần khu giảng đường và thư viện, có sức chứa trên 2.600 người, trong đó có ký túc xá 4 tầng với 40 phòng đặc biệt đầy đủ tiện nghi.

Trường có 09 phòng máy tính (02 phòng tại SG, 07 phòng tại Thủ Đức) với khoảng 420 máy có cấu hình mạnh, tất cả được kết nối Internet phục vụ cho nhu cầu học tập của SV các hệ.

Một hệ thống mạng không dây (Wireless) được phủ khắp khu vực 56 Hoàng Diệu II – Thủ Đức nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên, sinh viên nội trú và phụ huynh có thể truy cập mạng nhanh chóng để khai thác thông tin.

 Ngoài ra, Trường Đại Học Ngân Hàng Thành Phố Hồ Chí Minh còn có hệ thống các sân bãi phục vụ cho việc rèn luyện sức khoẻ, thể dục thể thao như: đường chạy, sân bóng đá, bóng chuyền, bóng ném, bóng bàn, cầu lông,…