Nhóm ngành GIÀY, DA & SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN SỢI, VẢI

Ngành nghề kinh doanh nhóm ngành chế biến, sản xuất.Ngành nghề kinh doanh nhóm ngành chế biến, sản xuất khi thay đổi, đăng ký giấy phép kinh doanh

 Nhóm ngành SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN SỢI, VẢI, GIÀY, DA gồm có các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7540202 Công nghệ sợi, dệt
7540203 Công nghệ vật liệu dệt, may
7540204 Công nghệ dệt, may
7540205 Công nghệ may
7540206 Công nghệ da giày

* Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh và đào tạo một hoặc một số ngành trong nhóm ngành trên:

Học nghề mang lại giá trị quan trọng không chỉ cho bản thân mà còn cho cộng đồng xã hội. Hiện nay, có nhiều người quyết định theo đuổi học nghề. Tuy nhiên, nếu chúng ta chỉ đơn thuần chọn nghề vì nghe nói rằng học nghề mang lại nhiều lợi ích hơn, thuận lợi hơn và có tiềm năng nghề nghiệp tốt hơn, mà không có sự tìm hiểu kỹ lưỡng, có thể dẫn đến lãng phí thời gian và công sức. Đây là một vài lưu ý nhỏ dành cho bạn.

Học nghề có nhiều giá trị. Bạn sẽ tìm ngay việc làm để làm sau khi học nghề. Điều này giúp nhiều bạn trong hoàn cảnh chật vật về tài chính, gia đình khó khăn có thể có nguồn thu nhập để phụ giúp gia đình.

Nhiều bạn việc học tập các môn học văn hoá thật khó khăn, vì vậy học nghề sẽ phù hợp để bạn vừa giảm được áp lực học văn hoá, đồng thời với nghề được đào tạo bạn có thể hoà nhập được vào cuộc sống một cách thuận lợi hơn.

Không phải cứ học nghề xong là thuận lợi ngay.Sau quãng thời gian học nghề phần lớn sẽ đi làm ngay. Và nhiều bạn không còn đủ động lực, thời gian, chi phí để có thể học bổ sung, hoặc thay đổi học nghề khác vì nghề hiện tại không phù hợp với bạn.

Một số bạn học nghề xong lại không xin được công việc có mức thu nhập tương xứng.Một số bạn học nghề xong nhưng không làm được việc.

Thời gian học nghề cũng không phải là ngắn.Quá trình học nghề kéo dài từ một năm rưỡi đến hai năm và đòi hỏi một khoản đầu tư tài chính đáng kể. Chọn sai nghề có thể ảnh hưởng đến sự nghiệp và cuộc sống của bạn sau này. Nếu không có kỹ năng cần thiết, tìm kiếm việc làm sau khi tốt nghiệp sẽ trở nên khó khăn.

Tham khảo, tìm hiểu kỹ nghề để quyết định nên chọn nghề nào và có thực sự nên học nghề hay không?

Do đó, quan trọng nhất là phải chọn nghề một cách cẩn thận, phù hợp với bản thân. Hãy tìm hiểu về khả năng và điều kiện đào tạo của các trung tâm nghề, tham khảo ý kiến của những người đã đi làm ở các công ty.

Rồi xem nghề đó khả năng có cơ hội việc làm lâu dài không, tìm việc có dễ không, có thăng tiến lên các vị trí khác không.Nếu bạn học nghề với thành tích tốt, trường có giới thiệu bạn cho các doanh nghiệp với cơ hội việc làm ổn định không.

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!Trước khi quyết định chọn nghề, hãy dành thời gian để nghiên cứu kỹ lưỡng để tránh lãng phí thời gian và cơ hội của bản thân bạn nhé.

 

 

Nhóm ngành ĐÀO TẠO SƯ PHẠM GIÁO VIÊN & KHOA HỌC GIÁO DỤC

Theo thống kê của Bộ GD&ĐT, lĩnh vực Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên nằm trong tốp 10 có kết quả thí sinh trúng tuyển nhiều nhất.

Sinh viên Trường ĐH Sư phạm Hà Nội. Nhóm ngành ĐÀO TẠO SƯ PHẠM GIÁO VIÊN & KHOA HỌC GIÁO DỤC

Sinh viên Đăng ký ĐH Sư phạm Hà Nội.

Đứng đầu trong nhóm có tỷ lệ thí sinh trúng tuyển nhiều nhất là lĩnh vực Kinh doanh và Quản lý nhiều nhất với 26%. Tiếp đến là lĩnh vực Máy tính và Công nghệ thông tin với 13%. Các lĩnh vực Công nghệ kỹ thuật, Nhân văn cùng chiếm 9%. Các lĩnh vực Sức khỏe, Khoa học xã hội và hành vi cùng chiếm 6%; lĩnh vực Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên 5%. Các lĩnh vực còn lại, số thí sinh trúng tuyển dao động từ dưới 1-4%.

Thống kê cũng cho thấy, trong 3 năm liền, bốn lĩnh vực Nông lâm nghiệp và thủy sản, Khoa học sự sống, Khoa học tự nhiên và Dịch vụ xã hội đều đứng đầu danh sách các lĩnh vực tuyển sinh kém nhất.

Theo nhận định chung, hầu hết cơ sở đào tạo tuyển sinh kém là những cơ sở chưa khẳng định được uy tín, thương hiệu hoặc không có lợi thế về địa điểm và lĩnh vực đào tạo. Hầu hết ngành tuyển sinh kém là những ngành hẹp, ngành mới đào tạo thí điểm hoặc một số ngành truyền thống nhưng thiếu hấp dẫn về cơ hội việc làm và phát triển nghề nghiệp.

Bộ GD&ĐT cho biết, thời gian tới, sẽ ban hành danh mục thống kê ngành thí điểm, lựa chọn chỉ đưa vào những ngành mới tuyển sinh tốt hoặc có dự báo tin cậy về nhu cầu nguồn nhân lực trong tương lai; hướng dẫn các cơ sở đào tạo rà soát lại các ngành tuyển sinh, loại bỏ những ngành đào tạo không còn nhu cầu của xã hội và những ngành mới đào tạo thí điểm kém hiệu quả.

Đồng thời kết nối cơ sở dữ liệu ngành với bảo hiểm xã hội để thống kê tình trạng việc làm của sinh viên tốt nghiệp; phân tích dữ liệu để cung cấp thông tin định hướng cho các cơ sở đào tạo về xu hướng thay đổi nhu cầu của thị trường lao động đối với các ngành đào tạo.

Thí sinh có nguyện vọng đăng ký học Đại học ngành Giáo dục mầm non cần phải tốt nghiệp trình độ theo yêu cầu:

– Hệ liên thông: Học viên tốt nghiệp trình độ trung cấp/Cao đẳng cùng ngành hoặc trong nhóm ngành sư phạm.

– Hệ văn bằng 2: Học viên tốt nghiệp trình độ Đại học trong nhóm ngành sư phạm.

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

Ngoài ra, phối hợp với các Bộ, ngành đề xuất cơ chế nhà nước đầu tư, đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc hỗ trợ trực tiếp cho người học đối với các ngành thiết yếu nhưng khó tuyển khác nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.

Nhóm ngành KHU VỰC HỌC VÀ NGÔN NGỮ TIẾNG NƯỚC NGOÀI

* Nhóm ngành KHU VỰC HỌC và Ngôn Ngữ học gồm có các ngành:

Mã ngành

Tên ngành

7220201

Ngôn ngữ Anh

7220202

Ngôn ngữ Nga

7220203

Ngôn ngữ Pháp

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

7220205

Ngôn ngữ Đức

7220206

Ngôn ngữ Tây Ban Nha

7220207

Ngôn ngữ Bồ Đào Nha

220208

Ngôn ngữ Italia

220209

Ngôn ngữ Nhật

7220211

Ngôn ngữ Ả Rập

7220210

Ngôn ngữ Hàn Quốc

7310601

Quốc tế học

7310602

Châu Á học

7310607

Thái Bình Dương học

7310608

Đông phương học

7310612

Trung Quốc học

7310613

Nhật Bản học

7310614

Hàn Quốc học

7310620

Đông Nam Á học

7220101         

Tiếng Việt và Văn hoá Việt Nam

(Dành cho người nước ngoài)

7310630

Việt Nam học

Ngôn ngữ học là gì?:Ngôn ngữ học – hay còn được gọi tên tiếng Anh là Linguistics – là lĩnh vực nghiên cứu chuyên sâu nhiều khía cạnh của ngôn ngữ, đồng thời cung cấp cho người học sự hiểu biết về ngữ âm (âm thanh), cú pháp (ngữ pháp) và ngữ nghĩa (nghĩa). Lịch sử hình thành ngôn ngữ và cách từ ngữ tiến hóa theo các thời kỳ lịch sử cũng sẽ xuất hiện trong chương trình học.

Nhiều người cho rằng theo đuổi ngành ngôn ngữ học có nghĩa là học ngoại ngữ và nói được nhiều thứ tiếng. Tuy nhiên, cách nhìn nhận đó chưa hoàn toàn đúng đối với một sinh viên ngành ngôn ngữ học! Bên cạnh biết nhiều thứ tiếng thì việc nghiên cứu ngôn ngữ học còn có ý nghĩa nhiều hơn thế. Ngôn ngữ học là khoa học nghiên cứu về ngôn ngữ bao gồm kiến thức về:

  Nhìn nhận vô thức của con người có về ngôn ngữ

  Cách đứa trẻ mới sinh ra tiếp thu ngôn ngữ

Cấu trúc của ngôn ngữ nói chung và của các ngôn ngữ cụ thể

Các ngôn ngữ khác nhau như thế nào

   Cách ngôn ngữ ảnh hưởng đến sự tương tác và suy nghĩ của con người

Cách phát triển tư duy năng lực và kỹ năng sử dụng ngôn ngữ tố

Hiểu được những giá trị của kiến thức trên khiến ngành ngôn ngữ học trở nên gần gũi, hữu dụng với thực tiễn nhưng cũng rất thú vị và mới mẻ khi khám phá.Học gì trong ngành ngôn ngữ học?

Mục tiêu đào tạo của ngành ngôn ngữ học là cung cấp cho người học các kiến thức mở rộng và nâng cao về ngôn ngữ, về văn hóa và xã hội, cũng như các kiến thức ngôn ngữ học theo hướng chuyên ngành. Theo định hướng đào tạo của khoa Ngôn ngữ học, cử nhân ngành Ngôn ngữ học có kiến thức đại cương về khoa học xã hội và nhân văn; có các kiến thức cơ bản về các phân ngành khác của ngôn ngữ học như ngôn ngữ học mô tả, ngôn ngữ học so sánh đối chiếu, ngôn ngữ học lịch sử, ngôn ngữ học liên ngành…để có thể nắm chắc kiến thức khoa học, vừa có thể ứng dụng thành thạo trong những lĩnh vực mà sinh viên có thế mạnh, có định hướng. Vì sự bao quát và đa dạng trong ngành ngôn ngữ học nên các môn học có thể chia thành 3 nhóm tiêu biểu như sau:

Nhóm lý thuyết ngôn ngữ – phù hợp với các sinh viên muốn tập trung vào chuyên đề khoa học ngôn ngữ

Ngữ âm học ++++ Âm vị học ++++++ Từ vựng học +++++ Cú pháp học

Ngữ nghĩa học ++++++ Ngữ dụng học ++++++ Kí hiệu học +++++ Ngôn ngữ đại cương ++++ Lịch sử ngôn ngữ học

 Nhóm nghiên cứu có tính liên ngành – phù hợp với sinh viên mong muốn dùng ngôn ngữ học hỗ trợ những lĩnh vực liên quan khác

Ngôn ngữ văn chương +++++++  Ngôn ngữ học văn bản +++++  Ngôn ngữ học đối chiếu +++++ Ngôn ngữ học văn hóa++++ Ngôn ngữ học xã hội +++ Ngôn ngữ học tâm lý

 Nhóm nghiên cứu có tính ứng dụng cao – phù hợp cho sinh viên định hướng làm các công việc có liên quan mật thiết đến Ngôn ngữ học

Ngôn ngữ học máy tính ++++++ Ngữ pháp tiếng Việt ++++ Ngôn ngữ học trong biên tập xuất bản +++ Ngôn ngữ và truyền thông

Ngôn ngữ học ứng dụng +++++++++ Ngôn ngữ báo chí

Ngôn ngữ trị liệu: Các chuyên gia ngôn ngữ trị liệu là những chuyên gia đánh giá và điều trị các vấn đề về giao tiếp và nuốt, ví dụ ở trẻ tự kỷ, trẻ em chậm nói, người bị khuyết tật, v.v nhằm ngăn ngừa, đánh giá, chẩn đoán và điều trị các rối loạn ngôn ngữ, giao tiếp nhận thức và nuốt…

 Ngoài việc được đào tạo về lý thuyết ngôn ngữ học, sinh viên còn được học thêm các kĩ năng bổ trợ như: giao tiếp, làm việc nhóm, sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin. Ngoài ra, h ầu hết các trường đào tạo ngành ngôn ngữ học đều có 2 đợt thực tập thực tế trong chương trình đào tạo. Sinh viên có thể đăng ký tham gia chương trình trao đổi sinh viên nước ngoài 2-3 tuần/1 kỳ học. Ngành học này còn rèn luyện cho sinh viên về khả năng nghiên cứu, giảng dạy, đào tạo, quản lý về ngành ngôn ngữ học; giúp người học có thể trau dồi thêm kiến thức ở bậc Thạc sĩ, Tiến sĩ.ngôn ngữ học là gì

Ngoài ra, 6 ngoại ngữ được áp dụng giảng dạy phổ biến trong chương trình ngôn ngữ học là: Anh – Đức – Nga – Nhật – Pháp – Trung.Học ngành ngôn ngữ học ở đâu?

Ngành Ngôn ngữ học rất phát triển, ở một mức độ, còn được coi là ngành xu hướng trong xã hội hiện nay. Nhiều trường ở Việt Nam mở rộng đào tạo ngành này, chẳng hạn như ĐH Ngôn ngữ – ĐH Quốc gia Hà Nội, ĐH Khoa học và Xã hội nhân văn (Hà Nội, TP.HCM), ĐH Hà Nội, ĐH Ngoại ngữ – Tin học TP.HCM, ĐH Sư Phạm TP.HCM,…

Bên cạnh đó, du học để đắm mình trong nền giáo dục ngôn ngữ tiên tiến trên thế giới là sự lựa chọn lý tưởng. Một số điểm đến du học ngành ngôn ngữ học bạn chắc chắn nên tìm hiểu là:

Các khóa đào tạo ngành Ngôn ngữ học ở New Zealand  === Các khóa đào tạo ngành Ngôn ngữ học ở Úc

Các khóa đào tạo ngành Ngôn ngữ học ở Canada  ==== Các khóa đào tạo ngành Ngôn ngữ học ở Anh  ===Các khóa đào tạo ngành Ngôn ngữ học ở Mỹ

Bạn lưu ý là bấm vào link “Xem [số] khóa học Ngôn ngữ học” để tìm hiểu thông tin cụ thể về chương trình học ở từng trường. Nếu bạn có thắc mắc về du học ngành ngôn ngữ học, các chuyên gia du học Studyinplus giàu kinh nghiệm luôn sẵn sàng hỗ trợ và tư vấn hoàn toàn miễn phí.Ngành ngôn ngữ học ra làm nghề gì?viện ngôn ngữ họcNếu tiếp cận ngành ngôn ngữ học một cách linh hoạt và phối hợp với những lĩnh vực khác, bạn sẽ phát hiện ra ngôn ngữ học đảm bảo cho bạn một con đường rộng mở trong tương lai. Đặc biệt là khi xã hội ngày càng có xu hướng coi trọng và muốn bảo tồn các giá trị truyền thống – và ngôn ngữ là một trong những giá trị vô cùng quan trọng. Những lĩnh vực mà sinh viên ngành ngôn ngữ học có cơ hội “dấn thân” là:

Lĩnh vực báo chí, truyền thông: Làm biên tập báo, tạp chí, biên tập website, biên tập viên trong cơ quan báo chí. Xây dựng kịch bản truyền hình, kịch bản phim ngắn, viết nội dung tài liệu, dẫn chương trình trong lĩnh vực truyền thông, truyền hình.

Lĩnh vực nghiên cứu: Nghiên cứu về ngôn ngữ học, nghiên cứu chuyên ngành, liên ngành tại các trung tâm, Viện nghiên cứu, Sở nghiên cứu hay các trung tâm nghiên cứu, trường đại học, cao đẳng.

Lĩnh vực quản lý văn bản: Làm hành chính văn phòng như quản trị, quản lý, soạn thảo văn bản, quản lý hệ thống văn bản.

Lĩnh vực dịch thuật: Làm việc tại các nhà xuất bản, biên tập sách, báo, tạp chí, công tác xuất bản, công tác biên phiên dịch, biên soạn dịch thuật từ điển, sách.

Lĩnh vực nghệ thuật: Sáng tác ca từ âm nhạc, phê bình nghệ thuật, tham gia hoạt động diễn xuất.

Lĩnh vực lưu trữ: Làm việc tại trung tâm lưu trữ thông tin, dữ liệu, quản lý tại thư viện, trường học, trung tâm xử lý thông tin về ngôn ngữ học.

Lĩnh vực đào tạo: Dạy ngành ngôn ngữ học tại trường đại học, cao đẳng, trường trung cấp, trường nghề, trung tâm dạy nghề. Trở thành giáo viên bộ môn Ngữ văn tại các trường THPT, THCS.

Lĩnh vực Marketing: Truyền thông, quảng cáo cho các doanh nghiệp, công ty về tiếp thị, quan hệ công chúng, ngoại giao, đối ngoại.

Lĩnh vực quản lý nhà nước: Tham gia chính sách ngôn ngữ, dân tộc, văn hoá xã hội, quản lý ngôn ngữ, bảo tồn ngôn ngữ và văn hóa dân tộc.

Hiện nay, ngày càng có nhiều trường đại học mở ngành Ngôn ngữ học như một ngành đào tạo chính, đồng thời đưa các môn ngôn ngữ học và Việt ngữ học vào chương trình đào tạo của các ngành khác.

Mức lương ngành ngôn ngữ học là bao nhiêu?

Hiện chưa có thống kê cụ thể về mức lương của ngành Ngôn ngữ học, bởi bạn có thể làm ở nhiều vị trí đa dạng thì mức lương của ngành này cũng có sự khác nhau tùy thuộc vào công việc, năng lực và kinh nghiệm của mỗi người. Tuy nhiên, thu nhập khởi điểm của cử nhân ngành Ngôn ngữ học là từ 10 triệu đồng trở lên khi làm việc tại các cơ quan/doanh nghiệp ứng dụng ngôn ngữ học.

Những điều bạn nên biết để theo đuổi ngành ngôn ngữ học thành công.Có định hướng nghề nghiệp trước khi bước vào ngành

Như những phân tích ở trên, có rất nhiều cơ hội công việc mà bạn có thể theo đuổi với tấm bằng ngôn ngữ học. Việc xác định, hoặc ít nhất là có định hướng nghề nghiệp từ sớm, sẽ giúp bạn tập trung vào những mảng kiến thức ngôn ngữ nhằm phục vụ cho công việc tương lai tốt nhất.

“Đắm chìm” trong văn hóa của ngôn ngữ là cách học hiệu quả nhất

Khi học ngành ngôn ngữ học bạn sẽ đồng thời được học sâu về ngôn ngữ và hơn hết còn được học về văn hóa. Chẳng hạn việc đắm mình trong một ngoại ngữ trong suốt thời gian dài ở nước ngoài có thể là vô giá đối với những người muốn đạt được sự trôi chảy trong một ngôn ngữ không phải là tiếng mẹ đẻ. Bên cạnh chăm chỉ học lý thuyết, bạn nên dành thời gian tham gia các hoạt động văn hóa ngoại khóa, các lễ hội đậm chất dân tộc nhằm rèn luyện kiến ​​thức chuyên môn về văn hóa, đặc biệt cần thiết cho các biên dịch viên và thông dịch viên chuyên nghiệp.

Ngành ngôn ngữ học và ngoại ngữ

Ngoại ngữ không phải là ngành đào tạo chính của Khoa Ngôn ngữ học. Tuy nhiên, tùy vào chuyên ngành, ngoại ngữ có thể là môn học quan trọng trong chương trình đào tạo của ngành ngôn ngữ học. Vai trò của ngoại ngữ là giúp sinh viên hiểu biết thêm về ngôn ngữ của loài người thông qua sự so sánh của các ngôn ngữ với nhau. Ngoài ra, dựa vào tính chất công việc, kỹ năng ngôn ngữ vững chắc như tiếng Anh và thông thạo ít nhất một ngôn ngữ khác ở trình độ bản ngữ là cần thiết.

Lĩnh vực về Ngôn ngữ học máy tính rất tiềm năng

Ngôn ngữ học máy tính là một lĩnh vực đang bùng nổ, là kết hợp giữa ngôn ngữ học với khoa học máy tính. Chọn lĩnh vực này để theo học giúp bạn có kiến thức phát triển các công nghệ như phần mềm dịch máy và nhận dạng giọng nói. Sự quen thuộc với các ngôn ngữ lập trình, thuật toán và các công cụ công nghệ thông tin mở ra cho bạn vô vàn cơ hội trong lĩnh vực IT, dẫu xuất phát điểm của bạn từ khoa học xã hội. Nếu có nguyện vọng tham gia vào lĩnh vực này, bạn nên tham gia các lớp học về ngôn ngữ học lý thuyết và tính toán, thống kê, toán học và khoa học máy tính.Ngôn ngữ học trị liệu được ứng dụng nhiều

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

Gần đây, những lĩnh vực ứng dụng của ngôn ngữ phong phú hơn rất nhiều. Ngôn ngữ được ứng dụng hiệu quả trong truyền thông và xuất bản, giáo dục ngôn ngữ cho người khuyết tật, trị liệu ngôn ngữ. Với nhu cầu cấp thiết của xã hội trong ngành này hiện nay, cử nhân ngành Ngôn ngữ học sẽ có thêm nhiều cơ hội việc làm thú vị.

Ngành ngôn ngữ học ngày càng được giới trẻ quan tâm và đón nhận, đặc biệt là các bạn có đam mê với ngôn ngữ. Ngôn ngữ học là gì và học ở đâu? Cơ hội nghề nghiệp của ngành này có rộng mở không? Bạn đã hiểu và đánh giá đúng về ngành ngôn ngữ học chưa? Để trả lời những câu hỏi trên, Dangkytuyensinh.edu.vn Vietnam mời bạn tìm lời giải đáp trong bài viết sau đây nhé!

Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh

Tên trường: Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh

Tên tiếng Anh: Bac Ninh Sport University

Mã trường: TDB

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Đại học – Sau đại học

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: Đường Nguyễn Văn Cừ, Phường Trang Hạ, Thị xã Từ Sơn, Tỉnh Bắc Ninh

Điện thoại: 0222.3831.609

Fax: 0222.383.2550 – 0989088845

Email: dhtdttbn@upes1.edu.vn Email:  info@fscvietnam.com

Website: http://upes1.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/TruongDaihocTDTTBacNinh

Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh là Trường đại học Thể dục thể thao đầu tiên ở Việt Nam, có bề dày lịch sử với những thành tích đặc biệt xuất sắc, góp phần tích cực vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, đồng thời có đóng góp tích cực và hiệu quả cho sự phát triển TDTT Việt Nam, nhiều lần được Đảng và Nhà nước Việt Nam tặng thưởng huân chương các loại.

Mã ngành, tổ hợp xét tuyển Đại Học Thể Dục Thể Thao Bắc Ninh

Cơ cấu tổ chức của Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh được ban thành theo quyết định số 3655/QÐ-BVHTTDL, ngày 01/10/2018 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh. Cơ cấu tổ chức của Trường gồm 19 đầu mối thuộc: Hội đồng Trường, Lãnh đạo Trường, các phòng chức năng, các khoa và các tổ chức trực thuộc.

PGS.TS. Nguyễn Văn Phúc:Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh được thành lập ngày 25/9/1959, tiền thân là Trường Trung cấp Thể dục Thể thao (TDTT) Trung ương- trường học duy nhất trong khối Ngành TDTT được Chủ tịch Hồ Chí Minh về thăm. Trải qua 60 năm xây dựng và phát triển, Trường Đại học TDTT Bắc Ninh đã đào tạo gần 30.000 cán bộ TDTT của 25 khóa trung học, trên 20 khóa hoàn thiện đại học; hơn 50 khóa vừa làm vừa học các loại; 55 khóa đại học, 28 khóa thạc sĩ, 8 khóa nghiên cứu sinh.

Rất nhiều sinh viên tốt nghiệp ra trường đã trở thành những cán bộ lãnh đạo có uy tín, những cán bộ quản lý chủ chốt, các nhà nghiên cứu khoa học hàng đầu của ngành TDTT, những Huấn luyện viên, Giáo viên giỏi và cả những Doanh nhân thành đạt.

Từ một trường trung cấp TDTT, Trường Đại học TDTT Bắc Ninh đã trở thành cơ sở đào tạo các cán bộ TDTT có trình độ, từ Cao đẳng, Đại học, Thạc sĩ, Tiến sĩ; đào tạo vận động viên các môn thể thao; là cơ sở nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế hàng đầu về Thể dục thể thao. Trường đã có nhiều đóng góp tích cực và hiệu quả đối với sự nghiệp phát triển Thể dục thể thao Việt Nam.

Trường đã vinh dự được Đảng và Nhà nước trao tặng nhiều phần thưởng cao quý để ghi nhận những thành tích đã đạt được như, Huân chương Độc lập Hạng Nhất, Nhì, Ba; Huân chương Lao động Hạng Nhất, Nhì, Ba; Huân chương Chiến công Hạng Ba… cùng nhiều phần thưởng cao quý khác.

Trường cũng là trường học đầu tiên trong khối Ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch đạt tiêu chuẩn Kiểm định chất lượng giáo dục đại học lần 2 (Tuyen-sinh.vn).

Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục Thể thao Vương Bích Thắng: Phát huy sức bật của thể thao 2019, tập trung cho những mục tiêu trọng điểm tuyen-sinh.vn

Phó Chủ tịch nước Đặng Thị Ngọc Thịnh gắn Huân chương Lao động hạng Nhất lên Cờ truyền thống Trường Đại học TDTT Bắc Ninh

Năm Kỷ Hợi là một năm đáng nhớ đối với Trường Đại học TDTT Bắc Ninh, những ngày cuối năm, các cán bộ, giáo viên, công nhân viên Nhà trường đã thống nhất bình chọn 6 sự kiện nổi bật của Trường năm Tuyen-sinh.vn gồm: Trường Đại học TDTT Bắc Ninh vinh dự được nhận Huân chương Lao động hạng Nhất (lần thứ hai). Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh tổ chức thành công Lễ kỷ niệm 60 năm thành lập Trường (1959-2019) và 58 năm Ngày Bác Hồ về thăm Trường (14/12/1961-14/12/2019). Sinh viên đang học tập tại Trường đóng góp 20 Huy chương Vàng tại SEA Games 30 tại Philippines. Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh tổ chức thành công Hội nghị khoa học quốc tế năm 2019. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức Trường Đại học TDTT Bắc Ninh theo quy định mới. Và triển khai và bảo vệ thành công nhiều nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ các cấp (cấp Quốc gia, cấp Bộ, cấp cơ sở…)

  1. Vâng, quả thực 2019 là một năm nhà trường thành công rực rỡ. Ông có thể cho biết để có được những kết quả này, Nhà trường xác định những mục tiêu trọng tâm trong kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành TDTT nước nhà cụ thể như thế nào?

– Trong giai đoạn mới, Trường Đại học TDTT Bắc Ninh đã xác định những mục tiêu trọng tâm trong kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho Ngành TDTT Việt Nam. Trong đó chú trọng tới việc phát triển Trường Đại học TDTT Bắc Ninh trở thành Trung tâm, thành cái nôi đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho lĩnh vực TDTT nước nhà. Về đào tạo, Trường đổi mới cơ bản, toàn diện công tác đào tạo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế; Xây dựng các ngành đào tạo trọng điểm và mũi nhọn…

Song song với đó, công tác phát triển đào tạo vận động viên và năng khiếu thể thao được Trường tập trung vào các hoạt động xây dựng chương trình huấn luyện trọng điểm cho một số môn năng khiếu và đào tạo vận động viên, tăng số lượng môn thể thao và số lượng học sinh cho Trường PTNK TDTT Olympic; Xây dựng tiêu chuẩn dinh dưỡng cho vận động viên.

Những nhiệm vụ khác cũng được nhà trường xác định thực hiện như, phát triển khoa học công nghệ trở thành hoạt động trọng tâm và chính yếu phục vụ quá trình đào tạo, khẳng định uy tín và vị trí số 1 trong lĩnh vực KHCN TDTT. Trường đổi mới cơ cấu tổ chức, nâng cao năng lực tự chủ trong quản lý, tạo lập cơ chế khuyến khích những nhân tố tích cực, hạn chế tiêu cực. Phát triển công tác đảm bảo chất lượng, định kỳ thực hiện bổ sung đổi mới giáo trình tài liệu, thực hiện định kỳ tự đánh giá và kiểm định chất lượng đào tạo.

Trong công tác xây dựng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, tài chính, đảm bảo chi thường xuyên bằng nguồn thu theo quy định của cơ sở đào tạo, tăng đầu tư trang thiết bị đào tạo…

Đại học Y Dược thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội

Tên trường: Đại học Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội

Tên tiếng Anh: VNU – School of Medicine and Pharmacy (VNU – SMP)

Mã trường: QHY

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: Nhà Y1, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, TP. Hà Nội

SĐT: (84) 437450188

Email: smp@vnu.edu.vn

Website: http://ump.vnu.edu.vn/

Facebook: https://www.facebook.com/TruongDaihocYDuocDHQGHN/

Trường Đại học Y Dược là trường Đại học trực thuộc của Đại học Quốc Gia Hà Nội được thành lập ngày 27 tháng 10 năm 2020 trên cơ sở kế thừa Khoa Y Dược cũng như để đáp ứng yêu cầu phát triển của ĐHQGHN thành trung tâm đại học đa ngành, đa lĩnh vực theo xu thế hội nhập quốc tế của đất nước.

Các hệ đào tạo và tuyển sinh VNU – School of Medicine and Pharmacy (VNU – SMP)

Hiện nay, Trường bao gồm 6 ngành đào tạo hệ đại học chính quy thuộc lĩnh vực Y Dược như:

– Bác sĩ đa khoa (hệ 6 năm)

– Dược học (hệ 5 năm)

– Răng – Hàm – Mặt Chất lượng cao (hệ 6 năm)

– Kỹ thuật xét nghiệm y học (hệ 4 năm)

– Kỹ thuật hình ảnh Y học (hệ 4 năm)

– Điều dưỡng (Hệ 4 năm).

Về chương trình đào tạo sau đại học, trường Đại học Y Dược Hà Nội hiện đang triển khai một chương trình đào tạo thạc sĩ điều dưỡng liên kết quốc tế với Đại học Mahidol. Bên cạnh đó, trường có ba chuyên ngành đào tạo Thạc sỹ và Tiến sĩ, dự kiến bao gồm:

– Quản lý bệnh viện (hệ 2/3 năm tương ứng ThS/TS, liên kết với trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN, Đại học Uppsala – Thụy Điển)

– Kỹ thuật hình ảnh y học (hệ 2/3 năm tương ứng ThS/TS, liên kết với trường Đại học Công nghệ, hoặc liên kết đào tạo Quốc tế theo Chương trình NVCL)

– Phát minh và Phát triển thuốc (học 2/3 năm tương ứng ThS/TS, đào tạo tại Trường Đại Học Y Dược).

Trường Đại Học Y Dược đã xây dựng và thiết lập được mối quan hệ hợp tác với nhiều trường đại học, các bệnh viện, công ty dược ngoài nước ở nhiều hình thức, trong các hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học như hợp tác chặt chẽ về đào tạo và nghiên cứu khoa học với Đại học Mahidol (Thái Lan), Đại học Uppsala (Thụy Điển), Đại học Rennes 1 (Cộng hòa Pháp), Đại học Manchester (Vương quốc Anh), Đại học EWHA (Hàn Quốc) và Tổ chức HelvietMed (Thụy Sĩ).

Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội

Tên trường: Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội

Tên tiếng Anh: University of Social Sciences and Humanities (USSH)

Mã trường: QHX

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Văn bằng 2 – Liên kết quốc tế

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: 336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân Trung, Thanh Xuân, Hà Nội

 Email: contact@ussh.edu.vn   –    Điện thoại: +84-9 988.866.66   –    Fax: +84-24-38583903

Website: http://www.ussh.vnu.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/truongdaihockhoahocxahoivanhanvanhanoi/

Không lâu sau Lễ Độc lập khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, ngày 10/10/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký Sắc lệnh số 45/SL thành lập Đại học Văn khoa tại Hà Nội với mục đích đưa nền khoa học nước nhà “theo kịp bước các nước tiên tiến trên toàn cầu”. Ngày 15/11/1945, Trường ĐHQGHN đã tổ chức Lễ khai giảng năm học đầu tiên tại 19 Lê Thánh Tông, Hà Nội.

Trong chín năm kháng chiến trường kỳ, các trung tâm đại học đã được thành lập ở Việt Bắc, Liên khu IV, có cơ sở đặt ở Nam Ninh (Trung Quốc).

Kháng chiến chống Pháp thắng lợi, nền đại học Việt Nam tiếp tục phát triển và mở rộng. Ngày 4/6/1956, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 2183/CP thành lập Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội. Năm 1957, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đến thăm cán bộ và sinh viên Nhà trường.

Từ năm 1956 đến năm 1995 là thời kỳ phát triển mạnh mẽ của Nhà trường với tư cách trung tâm nghiên cứu và đào tạo khoa học cơ bản hàng đầu của cả nước, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đội ngũ các giáo sư, các nhà khoa học hàng đầu đất nước đã làm việc, cống hiến sức lực và trí tuệ ở nơi đây. Những nền tảng cơ bản nhất của nền khoa học Việt Nam đã được xây đắp và khẳng định giá trị. Cũng từ mái trường này, nhiều cán bộ và sinh viên đã anh dũng hi sinh vì sự nghiệp cách mạng vẻ vang của dân tộc.

Tháng 9/1995, trên nền tảng các ngành KHXH&NV của Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội, Trường ĐHKHXH&NV chính thức được thành lập và trở thành một thành viên của Đại học Quốc gia Hà Nội.

Quá trình xây dựng và phát triển của Nhà trường gắn liền với tên tuổi của những giáo sư nổi tiếng như: Đặng Thai Mai, Trần Văn Giàu, Đào Duy Anh, Trần Đức Thảo, Cao Xuân Huy, Hoàng Xuân Nhị, Đinh Xuân Lâm, Phan Huy Lê, Hà Văn Tấn, Trần Quốc Vượng, Nguyễn Tài Cẩn, Đinh Gia Khánh, Phan Cự Đệ, Hà Minh Đức, Hoàng Như Mai, Lê Đình Kỵ, Trần Định Hượu…

Có thể nói, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn ngày nay là sự tiếp nối lịch sử của Đại học Văn khoa mùa Thu sao vàng tháng Tám, của Đại học Tổng hợp Hà Nội, của Đại học Quốc gia Hà Nội, đang hướng tới mục tiêu trở thành đại học nghiên cứu tiên tiến, với sứ mệnh “đi đầu trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, sáng tạo và truyền bá tri thức khoa học xã hội và nhân văn”. Trong 75 năm xây dựng và phát triển, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn luôn được Đảng và Nhà nước Việt Nam coi là một trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học xã hội nhân văn lớn nhất của đất nước, có nhiệm vụ đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học cơ bản trình độ cao, phục vụ cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Trung kiên và tiên phong, chuẩn mực và sáng tạo là những giá trị truyền thống cốt lõi của Nhà trường, luôn được các thế hệ cán bộ, sinh viên giữ gìn và phát huy.Năm 2005, kỷ niệm 60 năm truyền thống, Nhà trường vinh dự được Chủ tịch nước tặng danh hiệu:

Đại học Khoa học Tự nhiên thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội

Tên trường: Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội

Tên tiếng Anh: VNU – University of Science (VNU – US)

Mã trường: QHT

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Tại chức – Liên kết quốc tế

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: 334 đường Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Điện thoại: (84) 0243-8584615/ 8581419

Email: hus@vnu.edu.vn – admin@hus.edu.vn

Website: http://www.hus.vnu.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/khoahoctunhien.hus

Đại học Khoa học Tự nhiên (ĐHQGHN) là trường đại học luôn được các thế hệ học sinh quan tâm, đặc biệt là đối với những bạn thực sự mong muốn và có đam mê tìm hiểu về lĩnh vực khoa học cơ bản. Vậy hôm nay chúng mình cùng tìm hiểu xem ngôi trường này có gì thú vị và có đáng để lựa chọn không nha!

Tên tiếng anh của trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội là VNU University of Science (viết tắt là HUS) là một trong những trường đại học thành viên của Đại học Quốc gia Hà Nội, trường chuyên đào tạo về lĩnh vực khoa học cơ bản như Khí tượng, Thủy văn, Hải dương học, Địa lý học, Khoa học môi trường, Toán học, Toán cơ, Vật lý học, Hóa học, Sinh học,…

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (ĐHQGHN) được kiểm định và đạt chuẩn chất lượng giáo dục ở Việt Nam theo bộ tiêu chuẩn của Mạng lưới các trường đại học ở Đông Nam Á vào năm 2017.

  1. Cơ sở vật chất của HUS

Hiện tại trường có 3 cơ sở với hơn 10.000 học viên:

– Trụ sở chính đặt tại số 334 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Hà Nội

– Khuôn viên số 2 đặt tại số 19 Lê Thánh Tông, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

– Khuôn viên số 3 tại số 182 Lương Thế Vinh, quận Thanh Xuân, Hà Nội

Trường Đại học Khoa học tự nhiên (ĐHQGHN)Ký  túc xá: Có 280 phòng với tổng số gần 1900 chỗ ở dành cho sinh viên theo học tại các trường gồm: trường Đại học Khoa học Tự nhiên, trường Đại học Giáo dục và học sinh trường THPT chuyên Khoa học Tự nhiên, trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn,

  1. Hoạt động của sinh viên

Nhà trường luôn tạo điều kiện tốt nhất cho sinh viên học tập và thử sức với các hoạt động vui chơi, giải trí, hoạt động vì cộng đồng. Các hoạt động được triển khai xuyên suốt năm học ví dụ như: Chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20-11, Festival tài năng học sinh, sinh viên,…

  1. Các ngành đào tạo

Hiện nay trường có 26 ngành tuyển sinh chính. Bên cạnh những ngành học truyền thống đã quá quen thuộc, trường Đại học Khoa học tự nhiên Đại học Quốc gia Hà Nội còn đưa vào đào tạo một số ngành học mới như sau:

Trường Sĩ quan Phòng hóa (CCE)

Tên trường:  Trường Sĩ quan Phòng hóa

Tên tiếng Anh: Commander Chemical of Engineering (CCE)

Mã trường: HGH

Loại trường: Quân sự

Hệ đào tạo: Đại học

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Danh sách các ngành đào tạo cấp IV trình độ Đại học Công An Quân Đội

Danh mục giáo dục Công An, Quân đội đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ, Tiến sĩ

Địa chỉ: Xã Sơn Đông, Sơn Tây, Hà  Nội

SĐT: 0243.3611.253 – 069 591 115

Email: info@siquanphonghoa.edu.vn

Website: http://www.siquanphonghoa.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/siquanphonghoa

Ngày 14 tháng 10 năm 1994 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có Quyết định 2954/GD- ĐT công nhận Trường Sĩ quan Phòng hoá chuyển lên đào tạo sĩ quan chỉ huy kỹ thuật Phòng hoá bậc cao đẳng.

Ngày 21 tháng 9 năm 1998 Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định 180/QĐ – TT giao Trường Sĩ quan Phòng hoá nhiệm vụ đào tạo sĩ quan chỉ huy kỹ thuật Phòng hoá bậc đại học.

Về cơ cấu tổ chức Đảng, để kiện toàn cơ quan lãnh đạo của Nhà trường, ngày 08 tháng 01 năm 1977, Đảng ủy Binh chủng Hóa học ra Quyết nghị số 23/QN, chuyển Đảng bộ Đoàn huấn luyện 902, thành Đảng bộ TSQ Hoá học trực thuộc Đảng ủy Binh chủng, chuyển cấp ủy cũ của Đoàn huấn luyện 902 thành Đảng ủy TSQ Hoá học cho đến khi tổ chức đại hội; Đảng ủy gồm 5 đồng chí; Đồng chí Bùi Vinh, Phó Chính ủy, giữ chức Bí thư Đảng ủy.

Đại hội đại biểu Đảng bộ lần thứ I, tiến hành từ  ngày 03 đến ngày 04 tháng 8 năm 1977, dự Đại hội có 41 đại biểu. Đại hội đã bầu Đảng ủy gồm 5 đồng chí; Đồng chí Bùi Vinh, Phó Chính ủy, được bầu làm Bí thư Đảng ủy.

Đại hội đại biểu Đảng bộ lần thứ II, tiến hành từ  ngày 25 đến ngày 26 tháng 10 năm 1979, dự đại hội có 65 đại biểu thay mặt cho 290 đảng viên. Đại hội bầu Ban Chấp hành Đảng bộ nhiệm kỳ mới gồm 9 đồng chí, Đồng chí Ngô Văn Quyền, Chính ủy, được bầu làm Bí thư Đảng ủy.

Đại hội đại biểu Đảng bộ lần thứ III, tiến hành từ  ngày 14 đến ngày 15 tháng 6 năm 1981, dự Đại hội có 78 đại biểu, thay mặt cho 309 đảng viên. Đại hội đã bầu Ban Chấp hành Đảng bộ nhiệm kỳ mới gồm 9 đồng chí, Đồng chí Lý Mộng Hồng, Phó Chính ủy, được bầu làm Bí thư Đảng ủy.

Đại hội đại biểu Đảng bộ lần thứ IV, tiến hành vào ngày 07, 08 tháng 9 năm 1986, dự Đại hội có 89 đại biểu, thay mặt cho 307 đảng viên. Đại hội đã bầu Ban Chấp hành Đảng bộ nhiệm kỳ mới gồm 9 ủy viên chính thức và 2 ủy viên dự khuyết, Đồng chí Hoàng Thạch, Phó Hiệu trưởng về Chính trị, được bầu làm Bí thư Đảng ủy.Phong bì chuyển phát nhanh, chuyển phát ưu tiên phải ghi rõ: Họ và tên thí sinh, số báo danh, địa chỉ, số điện thoại liên hệ và gửi về: Ban Thư ký tuyển sinh/Trường Sĩ quan Phòng hóa; Địa chỉ: xã Sơn Đông, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội; (Đ/c Chiến, SĐT 0987884599)

Trường Sĩ quan Chính trị

Tên trường: Trường Sĩ quan Chính trị (Tên dân sự: Trường Đại học Chính trị)

Tên tiếng Anh: Political Officers College

Mã trường: LCH

Loại trường: Quân sự

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Danh sách các ngành đào tạo cấp IV trình độ Đại học Công An Quân Đội

Danh mục giáo dục Công An, Quân đội đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ, Tiến sĩ

Địa chỉ: xã Thạch Hòa, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội

SĐT: 069.841.154

Email:  banbtxb@gmail.com

Website: http://daihocchinhtri.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/TruongDaiHocChinhTri

Tên trường: Trường Đại học Chính trị (Political University).

– Tên khác: Trường Sĩ quan Chính trị (Political Officers College).

– Địa điểm đóng quân: xã Thạch Hòa, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.

– Tạp chí của Nhà trường: Tạp chí Khoa học Chính trị quân sự (Địa chỉ: Phòng Khoa học quân sự – Trường Sĩ quan Chính trị; ĐT: 069.597.400; Email: tapchikhctqs@gmail.com).

– Website của Nhà trường: http://daihocchinhtri.edu.vn; Email: banbtxb@gmail.com; ĐT: 069.597.400).

– Sứ mệnh của Nhà trường: Là cơ sở đào tạo đại học, sau đại học, nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn; cung cấp đội ngũ cán bộ chính trị, giáo viên khoa học xã hội và nhân văn, góp phần xây dựng quân đội, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; tham gia đào tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hợp tác quốc tế.

  GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

  1. Những nét chính về giáo dục – đào tạo Ngày 29/9/2011, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị đã ban hành Quyết định 1422/QĐ-CT cho phép Trường Đại học Chính trị thiết lập trang tin điện tử trên Internet – Website Trường Đại học Chính trị.
  2. Đối tượng đào tạo

– Đào tạo cán bộ chính trị cấp phân đội.

– Đào tạo giáo viên khoa học xã hội và nhân văn.

– Đào tạo giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh.

– Đào tạo thạc sĩ các chuyên ngành KHXH&NV.

  1. Hình thức đào tạo:

– Đào tạo chính quy tập trung dài hạn.

– Đào tạo chính quy tập trung ngắn hạn.

  1. Trình độ đào tạo: Cao đẳng, đại học và sau đại học.
  2. Các chuyên ngành đang đào tạo:

– Đào tạo thạc sĩ với 3 chuyên ngành: Triết học; Chủ nghĩa xã hội khoa học; Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước (bắt đầu từ năm 2014). Hiện nay, Nhà trường đang xây dựng đề án mở rộng đào tạo thêm 02 chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam và Kinh tế chính trị.

– Đào tạo cán bộ chính trị cấp phân đội từ thanh niên và quân nhân đã tốt nghiệp PTTH.

– Đào tạo cán bộ chính trị cấp phân đội từ đối tượng cử tuyển dân tộc thiểu số.

– Đào tạo cán bộ chính trị cấp phân đội từ sĩ quan đã tốt nghiệp ở các trường quân đội; Hạ sĩ quan, binh sĩ đã tốt nghiệp các trường đại học.

– Đào tạo giáo viên KHXH&NV các chuyên ngành: Triết học; Lịch sử; Chính trị học; Kinh tế; Tâm lý học; Giáo dục học.

– Đào tạo ngắn cán bộ chính trị cấp phân đội (chuyển loại chính trị 6 tháng).

– Hoàn thiện đại học cán bộ chính trị cấp phân đội.

– Đào tạo giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh.

– Đào tạo cán bộ chính trị cấp phân đội cho Quân đội nhân dân Lào và Quân đội Hoàng gia Campuchia.

– Bồi dưỡng nghiệp vụ CTĐ, CTCT cho các đối tượng theo chỉ tiêu.

Học viện Phụ nữ Việt Nam (VWA)

Tên trường: Học viện Phụ nữ Việt Nam

Tên tiếng Anh: Vietnam Women,s Academy (VWA)

Mã trường: HPN

Hệ đào tạo: Đại học – Liên thông – Liên kết quốc tế

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Loại trường: Công lập

Địa chỉ: 68 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội

SĐT: 0243 7751 750

Email: vwa@vwa.edu.vn

Website: http://hvpnvn.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/Hocvienphunu/

GIÁO DỤC TOÀN DIỆN, CHẤT LƯỢNG & BÌNH ĐẲNG EDUCATION WITH COMPREHENSION, QUALITY AND EQUALITY

“Giáo dục toàn diện để đạt được chất lượng cao trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu, góp phần thúc đẩy bình đẳng giới và tiến bộ xã hội”Ngày 27/3/2013, Bộ Giáo dục Đào tạo đã ban hành Quyết định số 1103/QĐ-BGDĐT cho phép Học viện phụ nữ Việt Nam đào tạo các ngành có trình độ Đại học.

Về đào tạo đại học, sau đại học: đào tạo trình độ đại học, sau đại học cho khoảng 3500 sinh viên ở 6 chuyên ngành khác nhau; ưu tiên tổ chức đào tạo những ngành học phục vụ mục tiêu bình đẳng giới và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; đảm bảo sinh viên sau khi tốt nghiệp đạt chuẩn đầu ra ngang bằng với các cơ sở đào tạo có uy tín trong nước và ít nhất 80% sinh viên có việc làm đúng chuyên ngành đào tạo sau khi tốt nghiệp 1 năm.

Về bồi dưỡng cán bộ: Phấn đấu trở thành một trung tâm bồi dưỡng có uy tín cho khoảng 2000 lượt cán bộ Hội, cán bộ nữ, cán bộ làm công tác phụ nữ hàng năm, nhằm nâng cao năng lực nghề nghiệp, năng lực quản lý lãnh đạo, nhận thức và trách nhiệm về bình đẳng giới và chương trình bồi dưỡng theo nhu cầu; góp phần thực hiện thành công các đề án, kế hoạch bồi dưỡng cán bộ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Về hot động khoa học và công nghệ: Trở thành một cơ sở nghiên cứu và ứng dụng khoa học về những vấn đề phụ nữ và bình đẳng giới có uy tín; là cơ quan tham mưu chính về những chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về bình đẳng giới và sự tiến bộ của phụ nữ.

Về hợp tác quốc tế: Phát triển quan hệ hợp tác thường xuyên với ít nhất 10 cơ sở đào tạo đại học và nghiên cứu khoa học từ các nước phát triển, trong đó có ít nhất 1 chương trình liên kết đào tạo chất lượng cao.

Về mô hình tổ chức và tự chủ tài chính: xây dựng thành công mô hình tổ chức của Học viện theo hướng tinh gọn, hiệu quả; chủ động, tích cực khai thác các nguồn lực, đảm bảo Học viện có thể tự chủ được ít nhất 50% nhu cầu về tài chính. Phấn đấu để Phân hiệu Học viện Phụ nữ Việt Nam tại TP. Hồ Chí Minh được Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cho phép tổ chức đào tạo hệ đại học với ít nhất 2 chuyên ngành khoa học khác nhau.

Tầm nhìn đến năm 2030 Ngày 18/10/2012 Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 1558-TTg về việc thành lập Học viện Phụ nữ Việt Nam trên cơ sở nâng cấp Trường Cán bộ Phụ nữ Trung ương.

Học viện Phụ nữ Việt Nam phấn đấu được công nhận là một cơ sở giáo dục đại học “định hướng ứng dụng” và đạt được các tiêu chuẩn quốc gia quy định đối với cơ sở giáo dục đại học; trong đó có một số ngành (giới và phát triển, công tác xã hội, luật, quản trị kinh doanh) đạt đẳng cấp khu vực ASEAN về đào tạo và nghiên cứu khoa học; trở thành một trung tâm có uy tín ở Việt Nam trong việc bồi dưỡng cán bộ Hội, cán bộ nữ, cán bộ làm công tác phụ nữ trong hệ thống chính trị.