Nhóm ngành đào tạo LUẬT (LAW University)

Hiện nay, ngành Luật được đào tạo tại các trường Đại học trên cả nước với nhiều chuyên ngành đa dạng. Vì vậy, việc thí sinh chọn chuyên ngành Luật phù hợp khá khó khăn. Không ít thí sinh vẫn cảm thấy mông lung khi đứng trước quyết định quan trọng này. Tìm hiểu ngay chi tiết các chuyên ngành Luật phổ biến nhằm giúp bạn có được sự chọn lựa phù hợp nhất.

* Nhóm ngành đào tạo LUẬT gồm các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7380101 Luật
7380102 Luật hiến pháp và luật hành chính
7380103 Luật dân sự và tố tụng dân sự
7380104 Luật hình sự và tố tụng hình sự
7380107 Luật kinh tế
7380108 Luật quốc tế
7380109 Luật thương mại

* Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh và đào tạo một hoặc một số ngành trong nhóm ngành trên:Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Luật Dân sự có thể làm việc tại các vị trí sau:Luật sư: Tư vấn pháp luật, đại diện cho khách hàng trong các vụ kiện,…Tư vấn pháp lý: Tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân,…

Cán bộ, công chức nhà nước: Làm việc tại các cơ quan nhà nước. Như Tòa án, Viện kiểm sát, Cơ quan thi hành án,…Giảng viên Đại học, Cao đẳng: Giảng dạy các môn học về Luật dân sự tại các trường Cao đẳng, Đại học..Ngoài ra, sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Luật Dân sự cũng có thể làm việc ở các tổ chức phi chính phủ, các công ty tư nhân,…

Chuyên ngành Luật Hình sự.Có những ngành Luật nào? Phải kể đến chuyên ngành Luật Hình sự. Chuyên ngành này nghiên cứu và giải quyết tội phạm và các biện pháp trừng trị tội phạm. Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự.Trong quá trình đào tạo chuyên ngành Luật Hình sự, sinh viên sẽ được trang bị:

Kiến thức cơ sở: Hiến pháp, Lý luận nhà nước và pháp luật, Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam, Pháp luật đại cương,…Kiến thức chuyên ngành: Luật hình sự, Luật tố tụng hình sự, Tội phạm học, Tâm lý học tư pháp. Tâm thần học tư pháp, Khoa học điều tra hình sự,…

Ngoài ra, sinh viên còn được trang bị các kỹ năng mềm cần thiết cho nghề luật sư. Có thể kể đến như kỹ năng giao tiếp, đàm phán, viết văn bản pháp luật,…Chuyên ngành Luật Hình sự được trang bị đầy đủ các kiến thức

Chuyên ngành Luật Hình sự được trang bị đầy đủ các kiến thức Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Luật Hình sự có thể làm việc tại các vị trí sau:Luật sư: Tư vấn pháp luật, đại diện cho khách hàng trong các vụ án hình sự,…Cán bộ, công chức nhà nước: Làm việc tại các cơ quan nhà nước như Tòa án, Viện kiểm sát, Cơ quan thi hành án,…

Giảng viên: Giảng dạy các môn học về Luật Hình sự tại các trường Đại học, Cao đẳng.Bên cạnh đó, sinh viên học chuyên ngành Luật Hình sự cũng có thể làm việc tại các tổ chức phi chính phủ, các doanh nghiệp tư nhân,…

Chuyên ngành Luật Thương mại.Chuyên ngành này đào tạo về các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ thương mại. Bao gồm các quan hệ mua bán hàng hóa, dịch vụ,… Các kiến thức sinh viên sẽ được đào tạo trong quá trình học tập gồm:Kiến thức cơ bản về pháp luật: Hiến pháp, Luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật hình sự, Luật tố tụng hình sự,…

Kiến thức chuyên sâu về pháp luật thương mại: Luật thương mại, Luật kinh doanh thương mại, Luật hợp đồng thương mại. Luật bảo hiểm thương mại, Luật cạnh tranh, Luật thương mại quốc tế,…Chuyên ngành Luật Thương mại có nhu cầu nhân lực cao tại Việt Nam

Chuyên ngành Luật Thương mại có nhu cầu nhân lực cao tại Việt Nam Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Luật Thương mại có thể làm việc tại các vị trí:

Luật sư: Tư vấn pháp luật, đại diện cho khách hàng trong các vụ tranh chấp thương mại,…

Tư vấn pháp lý: Tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân,…Cán bộ, công chức nhà nước: Làm việc tại các cơ quan nhà nước, như Tòa án, Viện kiểm sát, Cơ quan thi hành án,…Giảng viên: Giảng dạy những môn học về Luật thương mại.

Nhân viên pháp lý tại các tổ chức, doanh nghiệp: Tư vấn pháp luật, giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp.Nhân viên kinh doanh: Tư vấn pháp lý cho các doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh, đàm phán, ký kết hợp đồng,…

Chuyên ngành Luật Kinh tế Ngành Luật gồm những chuyên ngành nào? Phổ biến là chuyên ngành Luật Kinh tế. Luật Kinh tế là chuyên ngành nghiên cứu và giải quyết các vấn đề pháp lý trong lĩnh vực kinh tế. Lĩnh vực kinh tế bao gồm các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,… Sinh viên sẽ được học các kiến thức khi theo chuyên ngành Luật Kinh tế như:

Kiến thức cơ sở: Hiến pháp, Lý luận nhà nước và pháp luật, Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam, Pháp luật đại cương,…Kiến thức chuyên ngành: Luật kinh tế, Luật thương mại, Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư. Luật ngân hàng, Luật bảo hiểm, Luật cạnh tranh,…Chuyên ngành Luật Kinh tế là chuyên ngành phổ biến hiện nay.Chuyên ngành Luật Kinh tế là chuyên ngành phổ biến hiện nay

Sau khi tốt nghiệp chuyên ngành Luật Kinh tế có thể làm việc tại các vị trí sau:Luật sư: Tư vấn pháp luật, đại diện cho khách hàng trong các vụ tranh chấp kinh tế,…

Tư vấn pháp lý: Tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân,…Cán bộ, công chức nhà nước: Làm việc tại cơ quan nhà nước như Viện kiểm sát, Tòa án, Cơ quan thi hành án,…Giảng viên Đại học, Cao đẳng: Giảng dạy những môn học về Luật kinh tế tại các trường Đại học, Cao đẳng.Nhân viên pháp lý tại các doanh nghiệp, tổ chức: Tư vấn pháp luật, giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp.

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

 

Học viện Tòa án

Tên trường: Học viện Tòa án

Tên tiếng Anh: Vietnam Court Academy

Mã trường: HTA

Hệ đào tạo: Đại học sau đại học – quốc tế

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Loại trường: Công lập

Địa chỉ: Đường 282 Kim Sơn, Gia Lâm, Hà Nội

SĐT: 02432.693.693

Email: hvta@toaan.gov.vn

Website: http://hvta.toaan.gov.vn

Facebook: www.facebook.com/hocvientoaan/

Những thế hệ cán bộ được đào tạo đã phát huy được năng lực công tác, sau khi được bổ nhiệm Thẩm phán đã thực hiện tốt công tác hòa giải, xét xử, đảm bảo đúng đường lối, quan điểm chỉ đạo của Đảng và pháp luật quy định theo từng giai đoạn lịch sử và yêu cầu của cách mạng Việt Nam. Có thể khẳng định, hầu hết các chức danh tư pháp trong ngành Tòa án đều do các Trường Cán bộ Tòa án đào tạo, bồi dưỡng và thể hiện được phẩm chất chuyên môn, năng lực công tác; và rất nhiều các đồng chí lãnh đạo Tòa án các cấp và nhiều cơ quan tư pháp khác hiện nay, đều được đào tạo và trưởng thành từ những mái trường này.
Năm 1982, do yêu cầu nhiệm vụ chung, TANDTC đã chuyển giao công tác quản lý các Tòa án địa phương về tổ chức sang Bộ Tư pháp nên Trường Cao đẳng Tòa án cũng được sáp nhập với Trường Đại học Pháp lý Hà Nội (nay là Trường đại học Luật Hà Nội) trực thuộc sự quản lý của Bộ Tư pháp. Chương trình đào tạo của Trường có thời gian là 48 tháng, người học được trang bị hệ thống kiến thức về pháp luật cơ bản chung nhất, sau khi tốt nghiệp các học viên được cấp bằng Cử nhân Luật và một số được tuyển dụng làm việc tại toà án, đây là nguồn để Chủ tịch nước bổ nhiệm thẩm phán toà án các cấp theo quy định của Luật Tổ chức Toà án nhân dân năm 1992.
Từ khi sáp nhập, tuy không còn cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, nhưng trong giai đoạn này, việc tập huấn bồi dưỡng kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm, kỹ năng xét xử xét xử vẫn được duy trì thường xuyên qua các Hội nghị chuyên đề.
Năm 1994, Trường Cán bộ Tòa án trực thuộc TANDTC được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn thành lập lại theo Nghị quyết số 210/UBTVQH khóa IX ngày 20-5-1994 và Quyết định thành lập số 100/TCCB ngày 23-8-1994 của Chánh án TANDTC.
Ngày 30/7/2015, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 1191/QĐ-TTg thành lập Học viện Tòa án trên cơ sở Trường Cán bộ Tòa án. Theo Quyết định này, Học viện Tòa án có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội; Học viện Tòa án là cơ sở giáo dục đại học công lập trong hệ thống giáo dục quốc dân trực thuộc Tòa án nhân dân tối cao.
Tại phiên họp ngày 21/12/2012 của Ban chấp hành trung ương, Bộ Chính trị đã có kết luận: Đồng ý để Tòa án nhân dân tối cao được đào tạo nghề Thẩm phán và đào tạo bậc đại học chuyên ngành, tiến tới thành lập Học viện Tòa án. (Thông báo số 116/TB/TW ngày 27/12/2012 của Bộ Chính trị).
Như vậy, sau 18 năm, Trường đã có sự thay đổi và phát triển cả về cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ. Từ chỗ Trường chỉ có Ban giám hiệu và 02 phòng chức năng là Phòng Giáo vụ và Phòng Hành chính – Quản trị khi được thành lập lại năm 1994, chức năng, nhiệm vụ chủ yếu là tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ của ngành;
Đến nay cơ cấu tổ chức của Trường đã bao gồm: Hội đồng Trường, Ban giám hiệu và 06 phòng, khoa chức năng. Trường Cán bộ Tòa án đã có đầy đủ chức năng, nhiệm vụ đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng theo quy định của Luật Giáo dục

Tư Vấn Pháp Luật Đất Đai Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai

Tại sao cần được tư vấn pháp luật về đất đai?

Nhằm đảm bảo thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất cũng như hạn chế tối đa các tranh chấp liên quan, người sử dụng đất phải nắm rõ các quy định của pháp luật đất đai hiện hành. Tuy nhiên trên thực tế, không phải tất cả mọi người đều có đủ điều kiện để tiếp nhận, tìm hiểu những kiến thức về Luật đất đai dẫn đến tình trạng khi xảy ra tranh chấp thì đều đã đến giai đoạn khó khăn, mất nhiều thời gian, công sức giải quyết.

Để tránh những tình huống xấu nêu trên, việc nhờ công ty Luật tư vấn luật đất đai là điều vô cùng cần thiết vì họ là những người trong ngành, có kiến thức chuyên môn sâu rộng, sẵn sàng hỗ trợ gỡ bỏ những thắc mắc liên quan đến đất đai nhanh chóng, hiệu quả nhất, cụ thể khi yêu cầu tư vấn luật, bạn sẽ được cung cấp những thông tin pháp lý về:

Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong các giao dịch đất đai

Quyền đền bù tái định cư khi bị nhà nước THU HỒI

Thẩm quyền thu hồi đất và giải phóng mặt bằng,Thẩm quyền cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Thủ tục khởi kiện, khiếu kiện, khiếu nại về tranh chấp đất đai.Thủ tục nhận di sản là đất đai có di chúc và không có di chúc thực hiện ra sao…

Nội dung tư vấn luật đất đai

Tư vấn giải quyết tranh chấp nhà đất trong gia đình.tư vấn tranh chấp đất đai của anh em trong gia đình….Tranh chấp đất đai giữa anh em ruột.Tư vấn tranh chấp đất đai về thừa kế giữa anh em trong gia đình;…Tư vấn tranh chấp về ranh giới thửa đất giữa anh chị em với nhau;Tư vấn đòi lại nhà đất đã tặng cho con cái;

Tư vấn tranh chấp về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất khi ly hôn,Tư vấn tranh chấp về chia tài sản là đất đai trong thời kỳ hôn nhân.Tư vấn tranh chấp đòi lại đất (đất đã cho người thân mượn sử dụng mà không trả lại)

Tư vấn giải quyết bồi thường, tái định cư……Tư vấn nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất

Tư vấn điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất.Tư vấn bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất,Tư vấn bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở

Tư vấn về mức giá đền bù khi giải phóng mặt bằng.Tư vấn xử lý tiền bồi thường giải phóng mặt bằng của chủ đầu tư.Tư vấn khiếu nại quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền

Tư vấn bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất, cây trồng, vật nuôi, chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất.Tư vấn khởi kiện nhà đất.khởi kiện quyền sử dụng đất tại tòa án

Tư vấn giải quyết khiếu nại tranh chấp quyền sử dụng đất.Tư vấn khởi kiện đòi lại nhà đất đã cho mượn, thuê, tặng cho.Tư vấn khởi kiện tuyên hủy di chúc nhà đất trái pháp luật

Tư vấn khởi kiện đòi suất tái định cư khi bị thu hồi đất.Tư vấn khởi kiện quyết định bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi bị thu hồi đất.Tư vấn khởi kiện đòi lại sổ đỏ

Tư vấn khởi kiện hủy hợp đồng thế chấp nhà đất trái pháp luật.Tư vấn khởi kiện đòi chia lại đất,Tư vấn khởi kiện buộc trả lại đất lấn chiếm.Tư vấn khởi kiện hành vi chỉnh lý bản đồ địa chính của UBND xã.Tư vấn khởi kiện đất đai có yếu tố nước ngoài.Tư vấn thủ tục giao dịch nhà đất.Tư vấn tính hợp pháp của hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất đai, quyền sở hữu nhà ở.

Tư vấn thủ tục mua bán, tặng cho, thuê, nhà đất.Hồ sơ, thuế và lệ phí phải thực hiện khi thực hiện các giao dịch chuyển quyền sử dụng đất,Tư vấn thủ tục góp vốn quyền sử dụng đất

Tư vấn thủ tục sang tên sổ đỏ khi mua bán đất.Tư vấn thủ tục TÁCH THỬA khi chuyển quyền sử dụng đất.Tư vấn thủ tục cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Giải quyết tranh chấp đất đai theo thủ tục hành chính

Trình tự hành chính này sẽ được áp dụng đối với những tranh chấp mà các đương sự không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định và lựa chọn giải quyết tranh chấp tại UBND.

Tranh chấp đất đai xảy ra giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đến chủ thể có thẩm quyền giải quyết là Chủ tịch UBND cấp huyện. Nếu một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh.

Đối với tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Nếu một trong các bên đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu này thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường để yêu cầu giải quyết.

Ngoài ra, Luật cũng có quy định nếu đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết tranh chấp thì vẫn có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật tố tụng hành chính. Quy định này tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân, cơ quan, tổ chức trong xã hội trong việc lựa chọn phương thức bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, đảm bảo tính khách quan trong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai.Về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai theo thủ tục tố tụng dân sự

  1. Về hòa giải: Căn cứ Điều 202 Luật Đất đai năm 2013

Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình. Nhà nước khuyến khích các bên tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải ở cơ sở, tuy nhiên đối với tranh chấp về việc ai là người có quyền sử dụng đất thì việc đã trải qua thủ tục hòa giải tại UBND cấp xã là điều kiện bắt buộc để Tòa án thụ lý giải quyết.

  1. Về yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai theo trình tự thủ tục sơ thẩm tại Tòa án

Căn cứ Điều 35, 37, 39 BLTT dân sự năm 2015 thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nhân dân nơi có đất đang tranh chấp; nếu tranh chấp không có yếu tố nước ngoài thì thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện, nếu tranh chấp có yếu tố nước ngoài thì thuộc thẩm quyền Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Hồ sơ tài liệu cung cấp cho Tòa án khi yêu cầu giải quyết tranh chấp theo thủ tục tố tụng dân sự

– Đơn khởi kiện.

– Tài liệu chứng cứ liên quan đến quyền sử dụng đất và tranh chấp phát sinh

– Chứng minh thư nhân dân/Thẻ căn cước công dân, sổ hộ khẩu của bên khởi kiện, văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về nơi thường trú (tạm trú) của người bị kiện.

Luật Hệ Thống Đào Tạo Liên Thông,VB2 Đại Học Luật Hà Nội là Công ty tư vấn lâu năm và chuyên nghiệp trong lĩnh vực pháp lý, chính thức được Sở Tư pháp thành phố Hà Nội cấp giấy phép hoạt động từ ngày 16/8/2007, có Văn phòng tại thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.

Từ khi thành lập đến nay, với hơn 13 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn, với bề dày kinh nghiệm nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực tư vấn pháp luật đất đai cho các cá nhân, doanh nghiệp, tập đoàn, các tổ chức lớn nhỏ cả trong và ngoài nước, từ kinh nghiệm đó chúng tôi sẽ giúp Quý Khách giải quyết những tranh chấp đất đai một cách tốt nhất.

06 ĐIỀU THỰC SỰ KHÁC BIỆT CỦA LUẬT Hệ Thống Đào Tạo Liên Thông,VB2 Đại Học Luật Hà Nội:

(1) Luật sư/Chuyên viên cao cấp sẽ là người trực tiếp tư vấn, trao đổi, xử lý công việc và giám sát chất lượng thực hiện cho quý Khách hàng;

(2) Mọi chi phí triển khai công việc luôn được thông báo, thỏa thuận rõ ràng, hợp lý và minh bạch, không phát sinh thêm chi phí;

(3) Luật Trí Minh luôn bám sát công việc, cập nhật quý Khách hàng thường xuyên và kịp thời;

(4) Các tài liệu, giấy tờ, kết quả luôn được giao nhận tận nơi trong các quận nội thành Hà Nội/Tp. HCM;

(5) Khách hàng luôn được lắng nghe, thấu hiểu, được tham vấn đưa ra quyết định tối ưu nhất và hài lòng nhất;

(6) Luật Trí Minh có thể cung cấp tư vấn trực tiếp bằng các ngoại ngữ: tiếng Anh.

Ngoài dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai, Hệ Thống Đào Tạo Liên Thông,VB2 Đại Học Luật Hà Nội còn cung cấp nhiều dịch vụ pháp lý liên quan khác đối với người nước ngoài, công ty vốn nước ngoài, ví dụ như:

(1) Dịch vụ tư vấn pháp luật thường xuyên

(2) Dịch vụ tư vấn hợp đồng hợp tác kinh doanh vốn nước ngoài

(3) Dịch vụ tư vấn góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp công ty Việt Nam

(4) Tư vấn đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư cho công ty vốn nước ngoài

(5) Tư vấn thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho công ty vốn nước ngoài

(6) Tư vấn xin Visa, Giấy phép lao động, Thẻ tạm trú cho nhà đầu tư, người lao động, chuyên gia nước ngoài vào Việt Nam làm việc tại công ty vốn nước ngoài

(7) Tư vấn hợp đồng và các giao dịch kinh doanh của công ty vốn nước ngoài

>>> Hãy liên hệ ngay với Công ty Luật chúng tôi theo thông tin liên hệ dưới đây để cùng trao đổi, tư vấn, xúc tiến hợp tác và rất nhiều hỗ trợ pháp lý liên quan.