Tìm hiểu về khối A04 gồm những môn gì? Học ngành nào?

Trong các tổ hợp môn mở rộng từ khối A truyền thống thì khối A4 cũng được nhiều thí sinh tìm hiểu và thắc mắc về khối A04 thi môn gì? Những trường nào đào tạo khối A4? Theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi để nắm bắt được những thông tin về khối thi này các bạn nhé!

1. Khối A4 xét tuyển những môn thi nào?

Khi Bộ Giáo dục và Đào tạo bắt đầu áp dụng quy chế tuyển sinh mới song song với việc đổi mới về hình thức thi thì cách thức đăng ký thi cử còn được Bộ đưa vào những khối thi mới. Trong đó khối A04 – là khối thi được mở rộng từ khối A.

Khối A4 bao gồm 3 môn thi chính: Danh Sách tổng hợp các khối thi, mã tổ hợp môn các khối thi Đại học

Toán học,Vật Lý,Địa Lý

Khối A04 là khối thi có sự đan xen giữa bộ môn tự nhiên và các môn xã hội tạo điều kiện thuận lợi cho các trường Đại học thuận lợi trong quá trình tuyển sinh. Ngoài ra, còn tạo cơ hội để nhiều thí sinh học không thiên hẳn về khối A có thể đỗ được vào các ngành hót như khối A truyền thống. Môn Địa Lý là môn được xem là môn gỡ điểm tạo cơ hội cho thí sinh đạt kết quả cao trong các kỳ thi.

Tổng hợp các trường đại học khối A trên cả nước

Khối A00, A01, A02, A04, A06, A07, A08 … gồm những ngành nào?

2. Khối A4 bao gồm những ngành nào?

Mặc dù bạn thi Đại học khối nào đi chăng nữa thì điều quan trọng là phải lựa chọn được ngành học làm sao cho phù hợp với sở thích cũng như tính cách và nhu cầu sử dụng lao động của ngành học đó. Trong quá trình lựa chọn ngành học nếu như bạn chọn ngành học mình thích nhưng ra trường không xin được việc làm cũng là vô ích. Và ngược lại chọn ngành học có nhu cầu tuyển dụng nhân sự cao nhưng bản thân không có niềm đam mê cũng khó mà tạo ra được hiệu suất công việc sau này.

Khối A4 là khối thi khá mới mẻ và mới được các thí sinh biết đến trong kỳ thi THPT những năm gần đây. Để định hướng cho tương lai bản thân mình bạn nên bắt đầu sớm, có thể là ngay học kỳ đầu tiên và thực hiện theo từng học kỳ. Sau đây chúng ta cùng tìm hiểu khối A4 nhé. Để tìm hiểu khối A4 chúng ta cùng tìm hiểu về Khối A4 gồm những môn nào, Khối A4 gồm những ngành nào và các trường đại học khối A4.

Khối A4 gồm những ngành nào các trường tuyển sinh khối A4

Khối A4 Gồm Những Môn Nào? Các trường Đại học & Học viện khu vực TP. HCM

– Khối A4 gồm 3 môn: Toán, Vật lý, Địa lý thuộc khối mở rộng của khối A00. Đây là một trong các khối thi đại học mới nên chỉ có một số ít trường xét tuyển, do đó số lượng thí sinh đăng ký dự thi khối A4 không được cao và đây cũng tạo ra cơ hội cho các thí sinh khối A4.

Khối A4 Gồm Những Ngành Nào? >>> Danh sách các trường Đại học khu vực miền Trung & Tây Nguyên

– Để chọn được ngành học phù hợp với sở thích nghề nghiệp học sinh phải có sự chuẩn bị trước về những ngành học phù hợp.

Bước Đầu Tiên – Tự Đánh Giá Bản Thân Mình: Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

– Xác định được bạn thích làm gì, nghề nghiệp nào phù hợp thông qua Nhận định về tính cách, sở thích, kỹ năng và giá trị của bạn và xác định  Những vấn đề xung quanh bạn muốn quan tâm nhất. Mỗi người đều phát huy lợi thế của mình nếu được làm trong môi trường phù hợp với tính cách và khả năng của mình.

– Nếu chọn lĩnh vực mình yêu thích nhưng điểm yếu nhiều thì bạn phải có kế hoạch cải thiện bản thân mình. Như vậy, đầu tiên phải xác định được trong những nghề bạn yêu thích thì nghề nào bạn có khả năng thực hiện tốt nhất.

Bước Thứ Hai – Lựa Chọn Ngành Nghề Phù Hợp: Danh Sách tổng hợp các khối thi, mã tổ hợp môn các khối thi Đại học

– Để lựa chọn được ngành nghề sau đây chúng tôi cung cấp cho các bạn danh sách các ngành học khối A4 từ việc chọn lọc từ khối A:

Đối với khối A04 những ngành nghề lại được xã hội rất cần nhiều nhân lực nên sau khi học xong sinh viên không cần phải lo lắng đi tìm việc làm. Nếu bạn có thành tích học tập tốt còn được nhiều công ty săn đón ngay từ khu còn ngồi trên ghế nhà trường. Đây được xem là một may mắn lớn đối với các thí sinh học khối A04 trong bối cảnh cử nhân thất nghiệp tràn lan như hiện nay.

Một số ngành nghề khối A4 hiện nay bạn có thể tham khảo:

Mã ngành Tên ngành
52510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí
52510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
52510301 Công nghệ kỹ thuật điện. điện tử
52510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô
52340301 Công nghệ kỹ thuật xây dựng
52480201 Công nghệ thông tin
52340301 Kế toán
52340120 Kinh doanh quốc tế
52580201 Kỹ thuật công trình xây dựng
52520501 Kỹ thuật địa chất
52480103 Kỹ thuật phần mềm
52850103 Quản lý đất đai
52580302 Quản lý xây dựng
52340107 Quản trị khách sạn
52340101 Quản trị kinh doanh
52140211 Sư phạm vật lý
52340201 Tài chính – Ngân hàng
52440102 Vật lý học

Ngành nghề và các trường đào tạo khối A4

Tùy vào ngành nghề cũng như chất lượng của tùy trường đào tạo các thí sinh cần phải cân nhắc để lựa chọn được trường phù hợp. Bên cạnh đó, cần phải tìm hiểu những thủ tục xét tuyển tại trường để sớm hoàn tất hồ sơ gửi về trường đào tạo.

Những lưu ý khi chọn khối A4   >>>Danh sách các trường Đại học khu vực miền Bắc

So với mặt bằng chung thì khối A4 khá ít ngành đào tạo, vì vậy những thí sinh khi lựa chọn khối thi này cần phải cân nhắc kỹ lưỡng để lựa chọn được ngành nghề có mức độ HOT hiện nay. Đây là một trong những điều kiện giúp các em có cơ hội lựa chọn việc làm dễ dàng hơn về sau.

Tuyệt đối không được nhắm mắt lựa chọn ngành ngành nghề theo phong trào và cảm tính mà không quan tâm đến tính cách, năng lực của bản thân.

Tham khảo thêm ý kiến các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh để biết được đâu là ngành học phù hợp với năng lực của mình.

Khối A4 có những ngành nào triển vọng?

Tổng hợp những ngành nghề thuộc khối A04 có cơ hội lựa chọn việc làm cao về sau gồm có:

Khối A4 học ngành Công nghệ thông tin

Đây được đánh giá là một trong những ngành HOT của khối A4, đây là một trong những ngành có xu hướng lựa chọn được ngành nghề phát triển trong tương lai. Hòa nhập với xu hướng phát triển của đất nước, con người cần rất nhiều về công nghệ và sử dụng những sản phẩm từ công nghệ cao. Bất cứ một ngành nghề nào cũng cần áp dụng Công nghệ thông tin trong quá trình giải quyết công việc.

Đây chính là một trong những nguyên nhân yêu cầu cấp thiết nguồn nhân lực thuộc ngành Công nghệ thông tin tăng cao để đáp ứng được những yêu cầu công việc đặt ra về sau. Bởi vậy, khi theo học ngành này sinh viên cần phải tích lũy kinh nghiệm; chuyên môn và trình độ ngoại ngữ để hoàn thành tốt công việc.

Khối A4 học ngành Kế toán

Kế toán được biết đến là một trong những bộ phận không thể thiếu trong các đơn vị tổ chức, thị trường làm việc đối với ngành nghề Kế toán ngày càng được mở rộng.

Như chúng ta thấy hàng năm có đến hàng nghìn doanh nghiệp được thành lập và trung bình với mỗi doanh nghiệp sẽ có tầm khoảng 2 – 6 nhân viên đảm nhiệm công việc tính toán ngân sách. Đây chính là lý do những người đang theo học Kế toán không phải lo ngại về vấn đề công việc về sau.

Khối A4 học ngành Cơ khí

Ngành này đang có tốc độ phát triển nhanh chóng và nắm giữ một vai trò quan trọng trong những ngành dẫn đầu nhóm Kỹ thuật – Công nghệ. Vì vậy, trong tương lai rất cần những nguồn nhân lực trong ngành nghề này để đáp ứng những yêu cầu công việc đặt ra.

Hy vọng với tất cả những thông tin cung cấp trên đã giúp cho các thí sinh biết được khối A4 thi môn gì cũng như những ngành đào tạo và các trường tuyển sinh khối A04. Khi lựa chọn ngành học này các thí sinh hãy cân nhắc để biết được đâu là ngành học phù hợp với bản thân để đăng ký theo học.

3. Các trường Đại học tuyển sinh khối A04   >>> Danh sách các trường Đại học khu vực miền Nam

Hiện nay, trên cả nước khối A04 bao gồm các trường Đại học đào tạo như sau: >>> Danh sách các trường Đại học khu vực miền Bắc

Đại học Bình Dương

Đại học Gia Định

Đại học Thành Đông

Đại học Dân lập Hải Phòng

Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Đại học Quảng Nam

Đại học Công nghệ Vạn Xuân

Đại học Mỏ – Địa chất

Đại học Hà Tĩnh

Đại học Kỹ thuật – Công nghệ Cần Thơ

Đại học Thái Bình Dương

Đại học Thành Đông

Đại học Sư phạm Hà Nội

Đại học Kinh Bắc

Qua đó, sinh viên có thể đăng ký những ngành học mà mình yêu thích không cần phải phụ thuộc vào các khối thi chính như trước nữa. Thêm vào đó thì các trường đào tạo khối A4 cũng được phân bố đồng đều trên cả nước giúp thí sinh hoàn toàn dễ dàng lựa chọn trường học phù hợp với khu vực địa lý của mình.

Trên đây, chúng tôi đã cung cấp những môn thi, ngành nghề cũng như các trường đào tạo khối A4 trên cả nước để giúp cho các thí sinh chuẩn bị thi THPT Quốc gia  tham khảo. Chúc các bạn lựa chọn được hướng đi tốt nhất cho bản thân.

Khối A03 gồm những môn nào? Học ngành nào? Thi trường nào?

Khối A3 gồm những môn nào và nên thi trường gì?.Khối A03 được biết đến là khối thi mở rộng từ khối A truyền thống tuy nhiên không phải ai cũng biết đến về khối thi này. Theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi để tìm hiểu về ngành học cũng như khối thi này các bạn nhé !

1. Khối A03 gồm những môn nào?Giải đáp thắc mắc khối A gồm những môn nào ?

Cùng với sự đổi mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo khối A3 hiện nay được đưa vào để xét tuyển các trường Đại học – Cao đẳng trên cả nước. Khối A3 bao gồm 3 môn thi chính: Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Toán,Lịch sử,Vật lý

Sự đổi mới này chắc chắn sẽ để lại những sự bỡ ngỡ cho các thí sinh khi tìm hiểu các ngành học tuy nhiên lại tạo điều kiện thuận lợi cho các bạn thí sinh đang theo học khối tự nhiên nhưng không được giỏi môn Hóa học. Vì vậy môn Lịch sử được xem là môn thi giúp nhiều bạn gỡ điểm và đạt được kết quả như mong muốn trong quá trình xét tuyển vào các trường Đại học trên cả nước. Hình thức thi trắc nghiệm với môn Toán thí sinh sẽ làm bài trong thời gian là 90 phút và những môn còn lại trong khoảng thời gian là 50 phút.

Khối A3 – một khối thi mở rộng mới từ khối A truyền thống được nhiều bạn lựa chọn Danh Sách tổng hợp các khối thi, mã tổ hợp môn các khối thi Đại học

2. Khối A03 gồm những ngành nào?

Đây là khối thi còn mới mẻ nhưng đây được xem chính là cơ hội lớn cho các bạn thí sinh theo đuổi ngành học này có được một công việc yêu thích phù hợp với năng lực của bản thân. Hiện nay, số lượng sinh viên sau khi ra trường không tìm được việc làm cũng là bài toán khó giải nên tỷ lệ cạnh tranh rất cao. Sự ra đời của khối thi A3 sẽ giúp cho các bạn thí sinh tự tin hơn khi lựa chọn khối thi này. Bạn có thể tham khảo những ngành thuộc khối A3 như sau: Các trường Đại học & Học viện khu vực TP. Hà Nội

Ngành Kỹ thuật điện, điện tử

Công nghệ thông tin

Ngành Công nghệ điện tử, truyền thông

Ngành Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

Ngành Marketing

Ngành Sư phạm Toán

Sư phạm Lý

Sư phạm Hóa

Ngành Chăn nuôi

Ngành Marketing

Ngành Xã hội học

Ngành Tin học ứng dụng

Ngành Kế toán

Ngành Kiểm toán

Ngành Tài chính – Ngân hàng…

Việc lựa chọn ngành học sao cho phù hợp với sở thích cũng như có nhiều cơ hội việc làm sau khi ra trường là rất quan trọng. Bởi có nhiều bạn khi chọn ngành nghề theo nguyện vọng của bố mẹ cũng như theo xu hướng thị trường mà không theo sở thích của bản thân rất dễ gây ra chán nản và dễ bỏ dở hoặc không đạt được kết quả cao trong quá trình theo học. Hơn thế nữa, sau khi ra trường nếu nhưu không theo ý muốn của bản thân còn dễ khiến bạn chùn bước không phát triển được sự nghiệp.

Trên đây là những ngành thi đại học khối A03, đây là ngành học không chỉ dành cho các bạn nam hay nữ vì khối thi này rất phong phú phù hợp với nhiều đối tượng theo đuổi ngành học trên mọi lĩnh vực. Vậy khối A03 nên thi trường nào?

Học khối A3 có thể lựa chọn ngành tài chính – ngân hàng Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

3. Khối A03 gồm những trường nào?

Hiện nay cả nước có một số trường đang đào tạo các ngành thuộc khối A3, đó là: Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Đại học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội

Đại học Thái Bình Dương

Đại học Bách Khoa Hà Nội

Hiện nay, với cơ chế tự chủ giáo dục nên yêu cầu các trường Đại học – Cao đẳng bắt buộc phải mở rộng khối xét tuyển để thu hút học sinh đăng ký xét tuyển. Chính vì vậy với những thí sinh theo đuổi khối A3 luôn có cơ hội mở rộng

Với những thông tin về khối A3 thi môn gì? Gồm những ngành nào và trường nào? Hy vọng sẽ là những kiến thức hữu ích giúp bạn có được những quyết định đúng đắn trong quá trình lựa chọn ngành nghề. Chúc các bạn may mắn và thành công trên con đường sắp tới nhé!

Khối A02 gồm những môn nào? Ngành nào? Trường nào?

Thi khối A2 gồm những ngành nào? Thi khối A2 gồm những môn nào?.Khối A2 thi môn gì? Gồm những ngành nào? Đây là những câu hỏi của các thí sinh thắc mắc trong quá trình tìm hiểu trường trước mùa tuyển sinh. Theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi để tìm hiểu về khối thi này nhé!

1. Khái quát chung về khối A2

Khối A2 là một khối mở rộng từ khối A bao gồm tổ hợp 3 môn thi:

Toán học,Vật lý,Sinh học

Là khối mở rộng từ khối A và thiên về khối ngành khoa học tự nhiên đặc biệt là dành riêng cho các bạn trẻ yêu thích các môn tự nhiên nhưng lại không học tốt về môn hóa. Vậy khối A2 gồm những ngành nào và trường nào tuyển sinh khối A2?

Khối A2 gồm những môn nào? Ngành nào? Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

2. Khối A2 gồm những ngành nào?

Nếu bạn là một thí sinh đang có dự định xét tuyển bằng khối thi A2 thì chắc chắn bạn cần phải tìm hiểu kỹ càng về các ngành học của khối thi này cũng như có những trường nào đào tạo trên cả nước. Để có thể giúp cho bạn có được những sự lựa chọn hợp lý về ngành nghề mình theo học dưới đây chúng tôi xin chia sẻ những ngành và các trường tuyển sinh khối A2.

3. Danh sách các trường đại học khối A2 cùng các ngành tuyển sinh Danh Sách tổng hợp các khối thi, mã tổ hợp môn các khối thi Đại học

NGÀNH HỌC MÃ NGÀNH NGÀNH HỌC MÃ NGÀNH

Bảo vệ vật

52620112

Công nghệ hạt nhân

52520403

Cấp thoát nước

52110104

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

52510203

Chăn nuôi

52520101

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

52510102

Cơ kỹ thuật

52520101

Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông

52510302

Công nghệ chế tạo máy

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

52510301

Công nghệ kỹ thuật hóa học

52510401

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

52510303

Công nghệ kỹ thuật môi trường

52510406

Công nghệ sinh học

52420201

Công nghệ kỹ thuật nhiệt

52510206

Công nghệ sinh học nông y dược

52420299

Công nghệ kỹ thuật xây dựng

52510103

Công nghệ thông tin

52480201

Công nghệ kỹ thuật – giao thông

QHLTD2

Công nghệ thông tin, truyền thông

52480298

Công nghệ sau thu hoạch

52540104

Công nghệ thực phẩm

52540102

Hệ thống thông tin

52480104

Địa chất học

52440201

Kế toán

52340301

Điều dưỡng

52720501

Khoa học cây trồng

52620110

Dược học

52720401

Khoa học máy tính

52480101

Kỹ thuật công trình xây dựng

52580201

Khoa học vật liệu

52430122

Kỹ thuật điện tử, truyền thông

52520207

Khoa học vật liệu tiên tiến và công nghệ Nano

52440199

Kỹ thuật điện, điện tử

52520201

Kinh tế xây dựng

52580301

Kỹ thuật hạt nhân

52520402

Kỹ thuật máy tính

52520214

Kỹ thuật phần mềm

52480103

Kỹ thuật môi trường

52520320

Kỹ thuật tài nguyên nước

52580212

Kỹ thuật năng lượng

QHLTD1

Kỹ thuật xây dựng

52580208

Kỹ thuật trắc địa – bản đồ

52520503

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

52580205

Lâm nghiệp

52620201

Lâm sinh

52620205

Nông học

52620109

Năng lượng tái tạo

52520298

Nông nghiệp

52620101

Nuôi trồng thủy sản

52620301

Nước- Môi Trường – Hải dương học

52440399

Phát triển nông thôn

52620116

Quản lý đất đai

52850103

Quản lý bệnh viện

52720701

Quản lý tài nguyên rừng

52620211

Quản trị kinh doanh

52340101

Quản lý tài nguyên và môi trường

52850101

Sinh học

52420101

Sinh học ứng dụng

52420203

Sư phạm sinh học

52140213

Sư phạm toán học

52140209

Sư phạm vật lý

52140211

Tài chính – Ngân hàng

52340201

Thú y

52640101

Vật lý học

52440102

Truyền thông và mạng máy tính

52480102

Vật lý kỹ thuật

52520401

Xét nghiệm y học

52720332

Vũ trụ và hàng không

52440297

Y đa khoa

52720101

Cũng giống như các ngành của khối A, các ngành và các trường tuyển sinh khối A2 cũng rất đa dạng. Trường Đại học – Cao đẳng ngày càng mở ra nhiều đáp ứng nhu cầu học tập của thí sinh tuy nhiên cũng gây ra những thách thức cho thí sinh trong việc chọn ngành và chọn trường. Ngoài ra, điểm chuẩn của các trường và các ngành cũng khác nhau. Nếu như bạn không biết nên chọn ngành nào và trường nào để phù hợp với năng lực cũng như sở thích của bản thân có thể tham khảo danh sách mà chúng tôi tổng hợp dưới đây.

Danh sách các trường Đại học khu vực miền Bắc tuyển sinh khối A2 Các trường Đại học khu vực miền Bắc Quốc dân

Danh sách các trường Đại học khu vực Miền Nam tuyển sinh khối A2 Các trường Đại học khu vực miền Nam

Có nhiều ngành và nhiều trường thì cũng đồng nghĩa với việc các thí sinh sẽ có những cơ hội xét tuyển hơn mở ra nhiều cơ hội trúng tuyển cao hơn. Thế những, các thí sinh cũng cần lưu ý khi gặp phải những băn khoăn trong quá trình lựa chọn trường, ngành và khối thi. Mỗi trường sẽ có mức điểm chuẩn cũng như phương thức xét tuyển khác nhau và có những ngành ở một số trường Đại học sử dụng rất nhiều tổ hợp môn để xét tuyển nên rất khó để có thể theo dõi thông tin. Nhằm tránh sự hoang mang cho thí sinh bạn nên tìm hiểu từ sớm để tránh rơi vào tình trạng chọn nhầm trường ảnh hưởng rất lớn đến tương lai sau này của bản thân mình.

Hy vọng thông qua bài viết trên, các kiến thức về ngành đào tạo, trường học khối A2 thí sinh nên cân nhắc kỹ để có thể đưa ra được cho mình sự lựa chọn đúng đắn cho bản thân mình trong tương lai.

Khối A1 gồm những ngành nào? Các trường ĐH khối A1 HOT nhất

Hiện nay, các ngành khối A1 đang chiếm một lượng lớn thí sinh quan tâm và lựa chọn làm bến đỗ trước cánh cửa các trường đại học. Lúc này, những câu hỏi liên quan như: “Khối A1 gồm những môn nào? Khối A1 gồm những ngành nào? Và các trường đại học khối A1 nào đang tuyển sinh?” là những thắc mắc hàng đầu được các thí sinh tìm hiểu nhiều nhất trước mỗi kỳ thi THPT đang tới gần. Để giải đáp những thắc mắc này một cách chi tiết nhất chúng ta sẽ đi vào bài viết này ngay nhé!

1. Khối A1 Gồm Những Môn Nào? Top Khối A1 (hay khối A01) là một trong các khối đại học đầu tiên thuộc tổ hợp xét tuyển đại học khối A. Vậy khối A1 thi môn gì? Khối A1 lần đầu được Bộ GD&ĐT đưa vào hệ thống các tổ hợp đăng ký thi đại học từ năm 2012 với tổ hợp các môn: Toán, Vật lý và Tiếng Anh. Trên thực tế hiện nay, để chọn khối thi cụ thể là các ngành khối 1 các bạn học sinh ngoài việc căn cứ vào sở trường, thế mạnh của mình thì còn căn cứ vào cơ hội nghề nghiệp của các ngành khối A1. Rõ ràng xu thế mở cửa hội nhập đã khiến tiếng anh trở thành một yếu tố vô cùng quan trọng mở ra con đường việc làm rộng mở. Vì vậy, tiếng anh đã trở thành thế mạnh của rất nhiều thí sinh, hơn nữa nhiều bạn đã lựa chọn khối A1 để không phải nhằn môn Hóa học “xương xẩu” của khối A.

Để xét tuyển các ngành khối A1, ngoài những môn thi bắt buộc (Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ), các bạn thí sinh phải chọn ít nhất hai môn tự chọn nữa. Trong hai môn tự chọn, bạn chọn môn Vật lý từ tổ hợp môn Khoa học tự nhiên và chọn thêm một môn tự chọn nữa thuộc tổ hợp môn khoa học tự nhiên hoặc tổ hợp môn khoa học xã hội. Lời khuyên hợp lý cho các bạn thí sinh là các bạn nên chọn 2 môn tự chọn thuộc cùng nhóm tổ hợp môn Khoa học tự nhiên để vừa dễ dàng cho quá trình ôn tập lại vừa lựa chọn được nhiều khối thi và các ngành khối A1 hơn.

Thời gian thi cụ thể của tổ hợp môn khối A1 như sau:Môn Toán: được tổ chức trong vòng 90 phút với 50 câu.

Môn Lý và Tiếng Anh: hai môn này mỗi môn sẽ được thi trong thời gian là 60 phút.

2. Khối A1 Gồm Những Ngành Nào? Các Ngành Khối A1 HOT NhấtTop

2.1. Khối A1 Gồm Những Ngành Nào?Top

Việc chọn ngành phù hợp hay không ảnh hưởng rất lớn đối với việc học hành và công việc của mỗi người sau này. Hướng nghiệp luôn là vấn đề vô cùng quan trọng và cần đi trước một bước do đó việc lựa chọn ngành nghề phù hợp là bước đệm vô cùng quan trọng. Khối A01 cũng có số lượng các ngành nghề phong phú không hề thua kém các ngành khối a00 hiện nay.

Cụ thể khối A1 có những khối ngành nghề khác nhau như sau: >>>Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Khối A01 gồm những môn thi nào? Ngành nào?
Mã ngành Tên ngành Mã ngành Tên ngành
D480299 An toàn thông tin D520103 Kỹ thuật cơ khí
D340202 Bảo hiểm D540201 Kỹ thuật dệt
D850201 Bảo hộ lao động D520501 Kỹ thuật địa chất
D340116 Bất động sản D520207 Kỹ thuật điện tử, truyền thông
D440298 Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững D520201 Kỹ thuật điện, điện tử
D520101 Cơ kỹ thuật D520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
D540301 Công nghệ chế biến lâm sản D520120 Kỹ thuật hàng không
D480203 Công nghệ đa phương tiện D520402 Kỹ thuật hạt nhân
D510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử D520214 Kỹ thuật máy tính
D510201 Công nghệ Kỹ thuật cơ khí D520115 Kỹ thuật nhiệt
C510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng D480103 Kỹ thuật phần mềm
C515901 Công nghệ kỹ thuật địa chất D520122 Kỹ thuật tàu thủy
D510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông D520503 Kỹ thuật Trắc địa – Bản đồ
D510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử D520309 Kỹ thuật vật liệu
D510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa D520310 Kỹ thuật vật liệu kim loại
D510207 Công nghệ kỹ thuật hạt nhân D580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
D510401 Công nghệ kỹ thuật hoá học D520212 Kỹ thuật y sinh
D510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường D620201 Lâm nghiệp
C510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô D620202 Lâm nghiệp đô thị
C510405 Công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước D620205 Lâm sinh
C515902 Công nghệ kỹ thuật Trắc địa D380101 Luật học
D540204 Công nghệ may D380109 Luật kinh doanh
D420201 Công nghệ Sinh học D380107 Luật thương mại quốc tế
D540202 Công nghệ sợi, dệt D340115 Marketing
C510504 Công nghệ thiết bị trường học D480105 Máy tính và Khoa học thông tin
D480201 Công nghệ thông tin C360708 Quan hệ công chúng
D540101 Công nghệ thực phẩm D340408 Quan hệ lao động
D515402 Công nghệ vật liệu D310206 Quan hệ quốc tế
D760101 Công tác xã hội D510601 Quản lý công nghiệp
D510210 Công thôn C850103 Quản lý đất đai
D440201 Địa chất học D850199 Quản lý biển
D440217 Địa lý tự nhiên D620211 Quản lý tài nguyên rừng
C380201 Dịch vụ pháp lý D850101 Quản lý tài nguyên và môi trường
D140202 Giáo dục tiểu học C580302 Quản lý xây dựng
D440228 Hải dương học D340107 Quản trị khách sạn
D480104 Hệ thống thông tin D340101 Quản trị kinh doanh
D340405 Hệ thống thông tin quản lý D110109 Quản trị kinh doanh học bằng Tiếng Anh (E-BBA)
D720403 Hoá dược D340404 Quản trị nhân lực
D440112 Hoá học D420101 Sinh học
D340301 Kế toán D140212 Sư phạm Hóa học
D440221 Khí tượng học D140214 Sư phạm kỹ thuật công nghiệp
C440221 Khí tượng học (mới) D140213 Sư phạm Sinh học
D440299 Khí tượng thủy văn biển D140209 Sư phạm Toán học
D440306 Khoa học đất D140211 Sư phạm Vật lý
D480101 Khoa học máy tính D340201 Tài chính – Ngân hàng
D440301 Khoa học môi trường D110105 Thống kê kinh tế
D430122 Khoa học vật liệu D320201 Thông tin học
D620102 Khuyến nông D440224 Thủy văn
D340302 Kiểm toán C480202 Tin học ứng dụng
D340120 Kinh doanh quốc tế D460115 Toán cơ
D510604 Kinh tế công nghiệp D460101 Toán học
D310106 Kinh tế đối ngoại D110106 Toán ứng dụng trong kinh tế
D310101 Kinh tế học D460112 Toán-Tin ứng dụng
D620115 Kinh tế nông nghiệp D480102 Truyền thông và mạng máy tính
D110107 Kinh tế tài nguyên D440102 Vật lý học
D580301 Kinh tế xây dựng D520401 Vật lý kỹ thuật
D520114 Kỹ thuật cơ điện tử D220113 Việt Nam Học

Khối ngành công nghệ, kỹ thuật: Đây là nhóm ngành được rất nhiều bạn trẻ quan tâm đặc biệt là các bạn nam, với nhóm các ngành thuộc khối ngành này các bạn hoàn toàn có thể biến ước mơ trở thành lập trình viên, chuyên viên kỹ thuật hay làm các công việc chuyên môn liên quan.

Khối ngành kinh tế: Đây là khối ngành nhận được sự quan tâm đặc biệt từ các bạn nữ, với những ngành rất HOT hiện nay như kế toán, kiểm toán, kinh tế đối ngoại… là những lựa chọn hàng đầu.

Khối ngành sư phạm: Với những chuyên ngành sư phạm như sư phạm toán học, sư phạm vật lý hay sư phạm sinh học… các bạn trẻ hoàn toàn có thể chấp cánh cho ước mơ học chuyên sâu những môn học mình yêu thích và trở thành những giáo viên, giảng viên trong tương lai.

Do đó, có thể thấy rằng các ngành khối A1 thuộc nhiều khối ngành khác nhau và mỗi ngành đều có những đặc thù nhất định mà bất kì một thí sinh nào cũng cần cân nhắc và chọn lựa kỹ lưỡng. Để hiểu chi tiết về các ngành khối A1 cụ thể gồm những ngành nào chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết thuộc các phần tiếp theo ngay nhé.

2.2. Danh Sách Chi Tiết Các Ngành Khối A1 Top

Vậy để biết rõ về khối A1 gồm những ngành nào bài viết sẽ thống kê đầy đủ, chi tiết các ngành khối A1 giúp các bạn định hướng nhanh chóng.

2.3. Các Ngành Khối A1 HOT Nhất Top

Với danh sách trên chúng ta đã có thông tin chi tiết về các ngành mà thí sinh có thể sử dụng khối A01 làm căn cứ đăng ký và nộp hồ sơ. Trong đó có những ngành khối A1 HOT nhất mà chú ta không thể bỏ qua như sau:

– Ngành kế toán, kiểm toán, kinh doanh quốc tế và kinh tế đối ngoại: Đây là bốn ngành kinh tế cực kỳ HOT hiện nay, với những ngành học này các bạn sẽ được đào tạo những kiến thức chuyên môn và nền tảng vững chắc để gia tăng cơ hội việc làm trong tương lai.

– Ngành an toàn thông tin, công nghệ thông tin: Hai ngành trong nhóm ngành công nghệ thông tin này vẫn luôn là những ngành nhận được sự quan tâm nhiều nhất của các bạn trẻ. Đặc biệt trong kỷ nguyên số với sự phát triển không ngừng nghỉ của công nghệ thông tin toàn cầu thì nhu cầu nguồn nhân lực trong lĩnh vực này là vô cùng lớn. Cùng với đó là thu nhập cực kỳ hấp dẫn khiến cho đây trở thành các ngành cực HOT và thu hút các bạn trẻ theo đuổi, học tập.

– Ngành quản trị khách sạn: Chuyên ngành đào tạo ra những nhà quản lý khách sạn tương lai, mức lương và triển vọng nghề nghiệp cho ngành học này là cực lớn. Để trang bị cho mình một hành trang vững chắc nhất ngoài kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn thì trau dồi khả năng ngoại ngữ cũng là một điều rất cần thiết. Đặc biệt nếu bạn muốn làm việc trong các khách sạn lớn, đẳng cấp thì để thăng tiến trong công việc ngoại ngữ chính là một điều không thể thiếu.

– Các ngành kỹ thuật: Kỹ thuật luôn là bộ phận không thể thiếu để thúc đẩy sản xuất trong các doanh nghiệp. Càng giỏi kỹ năng chuyên môn bao nhiêu thì mức lương bạn nhận về sẽ gia tăng bấy nhiêu.

Ngoài ra còn các ngành như Marketing, quan hệ công chúng, quan hệ quốc tế cũng là những ngành học đang cực kỳ thu hút. Tuy nhiên, ở những ngành HOT này tỷ lệ cạnh tranh cũng không hề ít, cho nên để vào được những chuyên ngành này, các bạn cần chẩn bị ôn thi tốt nhất và lựa chọn đúng ngôi trường mình học để phát huy mọi khả năng của bản thân.

Các trường đại học khối A1 HOT đang tuyển sinh

3. Các Trường Đại Học Khối A1 HOT Đang Tuyển SinhTop

Theo xu thế hiện nay, việc chọn trường đại học, cao đẳng và các ngành khối A1 phù hợp với năng lực, có uy tín và chất lượng đào tạo tốt luôn là mối quan tâm hàng đầu của phụ huynh và thí sinh. Bởi đỗ đại học chỉ là bước đầu tiên, quan trọng là phải được đào tạo trong môi trường có chất lượng, sinh viên mới có thể tiếp thu nghề nghiệp và đáp ứng được yêu cầu công việc sau khi tốt nghiệp. Bài viết này mang đến cho thí sinh những thông tin về các trường đại học khối A1 và các ngành khối A1, qua đây hỗ trợ các sĩ tử có lựa chọn chính xác cho tương lai của mình với những ngôi trường thuộc TOP đầu về chất lượng đào tạo. Vậy các trường khối A1 nào bạn nên tìm hiểu, cùng đến với danh sách các trường đại học khối A1 tiêu biểu của từng khu vực như sau:

Danh sách các trường đại học khối A1 tại Hà Nội: Xem chi tiết tại đây

Danh sách các trường đại học khối A1 tại TPHCM: Xem chi tiết tại đây

Danh sách các trường đại học khối A1 tại Miền Bắc: Xem chi tiết tại đây

Kết luận:Trên đây là những thông tin chi tiết nhất về các ngành khối A1 và các trường đại học khối A1. Hy vọng những thông tin này sẽ giúp ích cho thí sinh chọn đúng ngành, đúng nghề phù hợp với khả năng và điều kiện bản thân. Chúc các bạn thi tốt!

Các môn thi khối A01 bao gồm:Toán học,Vật lý,Ngoại ngữ

Sự khác biệt giữa khối A00 và khối A01 khác nhau ở môn Hóa trong khối A01 bằng môn Tiếng Anh với mục đích của việc thay đổi này sẽ giúp cho các thí sinh có thêm nhiều sự lựa chọn hơn về ngành nghề. Nếu bạn học tốt môn Tiếng Anh mà không học tốt môn Hóa sẽ là có hội rất tốt khi bạn lựa chọn tổ hợp môn này. Khối A00, A01 cũng là một trong những khối có nhiều ngành nghề kết hợp sự pha trộn giữa 2 môn tự nhiên và môn ngoại ngữ.

Khối A00, A01, A02, A04, A06, A07, A08 … gồm những ngành nào?

Khối A00 là tên gọi mới của khối A. Từ Cloud Zoom Meeting mở rộng ra các tổ hợp môn thi khác từ A1, A2, A3…A17 thì khối A chính thức có tên gọi khác là khối A00. Vậy khối A00 gồm những môn gì, ngành học nào và có những ngôi trường nào đào tạo. Mời các bạn cùng theo dõi ngay sau đây nhé.

Tìm hiểu chung về khối A00

Khối A00 là khối mở rộng của khối A truyền thống theo đó, các tổ hợp môn A00 gồm các môn:

Toán học,Vật lý,Hóa học Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Nhiều việc làm khi theo học khối A

MÃ NGÀNH TÊN NGÀNH
7380107 Luật kinh tế
7340101 Quản trị kinh doanh
7340301 Kế toán
7340201 Tài chính – Ngân hàng
7220310  Lịch sử
7480201 Công nghệ thông tin
7140218 Sư phạm lịch sử

Đây đều là những môn đòi hỏi tính tư duy nhanh nhạy và sắc bén đồng thời có mức độ cạnh tranh khá cao chính vì thế thí sinh học khối thi này sẽ có nhiều cơ hội việc làm hấp dẫn được nhiều các bạn trẻ theo học. Theo quy chế mới hết nay thì các thí sinh tham gia dự thi khối A00 sẽ có thời gian làm bài thi với môn Toán là 90 phút và 2 môn còn lại trong vòng 50 phút. Đề thi 3 môn đều gộp tất cả những kiến thức lớp 11 và lớp 12 thí sinh nên ôn tập thật kỹ để làm bài thi đạt kết quả tốt nhất. Chính vì thế nếu như có ý định dự thi khối A00 cần phải có kế hoạch học tập sao cho phù hợp để định hướng những ngành học theo năng lực cũng như sơ thích của bản thân.

Khối A00 gồm những ngành nào?

Để có thể nắm rõ hơn về các ngành khối A00, chúng tôi đã tổng hợp lại các ngành khối A00 để thí sinh tham khảo trong quá trình đăng ký xét tuyển. Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Việc lựa chọn ngành nghề để phù hợp với sở thích cũng như năng lực của mình là điều rất cần thiết. Vì nó không chỉ mang đến sự thành công cho bạn mà đây còn là bước đệm giúp bạn có được nền tảng trong công việc sau này. Những ngành nghề, những trường khác nhau lại có điểm chuẩn thi đại học khác nhau vì thế bạn nên cân nhắc kỹ trước khi chọn trường phù hợp với lực học của mình.

Một số trường Đại học khối A00

Khối A04 gồm những ngành nào?

Khối A04 một trong những tổ hợp môn thi thuộc khối A mở rộng trước đây bao gồm những môn thi:

Toán học,Vật lý,Địa lý

Cùng với khối A02, A03 thì khối A04 bao gồm những ngành:Công Nghệ Thông Tin,Công Nghệ Kỹ Thuật Cơ Khí,Công Nghệ Kỹ Thuật Điện – Điện Tử,Công Nghệ Kỹ Thuật Ô tô,Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng,Công Nghệ Kỹ Thuật Xây Dựng

Kế Toán,Kiến Trúc,Kinh Doanh Quốc Tế,Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng,Kỹ Thuật Phần Mềm,Quản Lý Đất Đai,Quản Lý Xây Dựng,Quản Trị Khách Sạn,Vật Lý Học,Tài Chính – Ngân Hàng,Sư Phạm Vật Lý,Quản Trị Kinh Doanh

Khối A06 gồm những ngành nào?

Tổ hợp môn thi khối A06 gồm 3 môn thi chính là:

Toán học,Hóa học,Địa lý Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Các ngành khối A06 bạn nên tham khảo: Công nghệ kỹ thuật hóa học,Quản trị kinh doanh,Kỹ thuật công trình xây dựng,Công nghệ kỹ thuật môi trường,Quản lý tài nguyên và môi trường,Kỹ thuật địa chất,Sư phạm hóa học,Ngành Hoá học

Khối A07 gồm những ngành nào?

Khối A07 là khối thi gì? Đây cũng là những thắc mắc của nhiều thí sinh hiện nay khi quan tâm đến ngành học này. Theo thống kê hiện nay khối thi A07 sẽ gồm những ngành học như sau:

Tài chính – Ngân hàng,Địa lý học,Công nghệ kỹ thuật ô tô,Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành,Quản trị kinh doanh,Luật kinh tế

Khối A08 gồm những ngành nào?

Đây là một khối thi mới và khối A08 gồm 3 môn chính là: Toán, Lịch sử, Giáo dục công dân và khối thi này gồm những ngành nào là điều mà nhiều thí sinh và phụ huynh quan tâm hiện nay. Các ngành thuộc khối A08 như: Ngành luật kinh tế, Công nghệ thông tin, Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, ngoài ra không thể không kể đến ngành Lịch sử và Sư phạm lịch sử….

Tổng hợp danh sách những ngành thuộc khối A8 gồm có các ngành dưới đây:

Khối A09 gồm những ngành nào?

Với 3 môn thi : Toán – Địa – Giáo dục công dân khối A09 một trong những khối thi mở rộng của khối A truyền thống hiện nay được khá nhiều các bạn trẻ lựa chọn. Vậy Khối A09 gồm những ngành nào? Và có những ngành nào ra trường dễ xin việc nhất là những điều thí sinh quan tâm nhất hiện nay. Tham khảo các ngành học khối A09 như sau: Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Việt Nam học, Kinh doanh quốc tế, Luật kinh tế,Kế toán,Quản trị văn phòng,Công nghệ thông tin,Tài chính – Ngân hàng,Đông phương học

Trong các ngành khối A09 kể trên thì chỉ có duy nhất là một ngành công nghệ đó chính là công nghệ thông tin còn chủ yếu là khối ngành liên quan đến giáo dục.

Những thông tin về các khối mở rộng từ khối A: A00, A01, A02, A03…A09 đã giải đáp thắc mắc về những môn thi cũng như các ngành đào tạo từ khối thi này rồi chứ? Những thông tin đó sẽ được chúng tôi cập nhật liên tục để thí sinh có thể theo dõi đưa ra được sự lựa chọn phù hợp với bản thân mình.

Trường Cao đẳng nghề Long Biên

Tên trường: Cao đẳng nghề Long Biên

Tên tiếng Anh: Long Bien Vocational College

Loại trường:  Bán Công

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Trung cấp – Sơ cấp – liên thông – hợp tác quốc tế

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

 Địa chỉ: 765A Nguyễn Văn Linh, Sài Đồng, Long Biên, Hà Nội

Email: longbiencollege@lbc.edu.vn

Website: http://longbiencollege.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/HoidongtuyensinhLBC/.

Trường Cao đẳng nghề Long Biên (LBC) với tên gọi gắn với cây cầu Long Biên của thành phố Hà Nội ngàn năm văn hiến, nằm ngay trong Thủ đô Hà Nội trên tuyến giao thông tiện lợi đến nhiều khu công nghiệp và trung tâm thương mại. Khởi đầu năm 1959 là các lớp may thuộc Xưởng May 10, đến nay LBC có hơn 20.000 sinh viên, học viên các Hệ sơ cấp nghề, Trung cấp nghề và Cao đẳng Nghề theo học Khối nghề như: Nghề Kế toán Doanh nghiệp, Nghề Quản trị khách sạn, nghề May thời trang, nghề Thiết kế thời trang, nghề Sửa chữa thiết bị may, nghề Sửa chữa, Lắp ráp máy tính, nghề Hướng dẫn du lịch

Cơ sở vật chất của trường bao gồm nhiều phòng học, phòng thực hành, xưởng thực tập được trang bị máy móc thiết bị hiện đại. Chất lượng đào tạo được đảm bảo với đội ngũ giáo viên cơ hữu, thỉnh giảng: giỏi nghề, tận tình và đam mê nghề nghiệp, đặc biệt là sự giảng dạy của cán bộ quản lý giàu kinh nghiệm tại Tổng công ty may 10, kể cả đội ngũ chuyên gia trong và ngoài nước đến May 10 làm việc.

Trên nền móng hơn 60 năm khai giảng lớp học đầu tiên,  hơn 25 năm thành lập trường với tên trường C.N.K.T May và Thời trang đến nay trường Cao đẳng nghề Long Biên đã nâng cấp được 10 năm (2008 – 2018) nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển bền vững của Tổng Công ty May 10: Đào tạo nguồn nhân lực là tài sản quý nhất của doanh nghiệp. LBC luôn đồng hành và sát cạnh Tổng Công ty May 10 đã lớn mạnh và trưởng thành, vinh dự đón nhận phần thưởng cao quý của Nhà nước – Huân chương Lao động Hạng Ba.

ĐÀO TẠO NĂNG LỰC NGHỀ CHUẨN QUỐC TẾ.

LBC đã đào tạo được nhân cách sống; tư duy của lớp thanh niên có trí thức – có tay nghề – có sáng tạo; truyền thụ được niềm đam mê, nhiệt huyết rèn đức – luyện tài và lập nghiệp; đào tạo gắn liền với thực tiễn doanh nghiệp. LBC đã phát huy hiệu quả Lợi thế và Điểm mạnh của Trường bên Doanh nghiệp. Thời đại toàn cầu hóa cạnh tranh chất lượng nhân lực luôn là thách thức lớn đối với mọi Doanh nghiệp không chỉ ở Việt Nam mà còn cả thế giới, mỗi Cán bộ, Gíao viên, Nhân viên và Sinh viên phải phát huy thế mạnh và phát triển đột phá vì có Doanh nghiệp bên cạnh; Hội đồng Trường quyết tâm đưa LBC phát triển thành Trường đẳng cấp Quốc tế và tiếp tục thực hiện mục tiêu: “Sinh viên ra Trường làm được việc ngay, không phải đào tạo lại”

Kính chúc các thầy Cô giáo cùng các em Sinh viên luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công!

Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ

Tên trường: Cao đẳng Nghề Kỹ thuật Công nghệ

Tên tiếng Anh:College of Engineering Technology

Mã trường: CDT0104

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Trung cấp – Sơ cấp – liên thông – hợp tác quốc tế

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Địa chỉ: Tổ 27, Thị trấn Đông Anh, Huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội       Email: truongcdnktcn@gmail.com

Website: www.httc.edu.vn

Facebook: www.facebook.com/truongcaodangkythuatcongnghe/

 Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ Được sự chỉ đạo thường xuyên của Lãnh đạo Bộ LĐTBXH, Tổng Cục dạy nghề, chỉ trong thời gian ngắn Trường đã hoạt động ổn định, phát triển vững chắc, hình thành môi trường sư phạm chuyên nghiệp với cơ sở vật chất khang trang, sạch đẹp.

Ngày 29/12/2006, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã ký Quyết định số 1983/QĐ/BLĐTBXH thành lập trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ trên cơ sở nâng cấp trường Kỹ thuật Công nghệ.

Đến nay, Trường đã tuyển sinh và đào tạo 8 khóa dài hạn với trên 2.500 học sinh, giáo dục định hướng cho lao động xuất khẩu và đào tạo ngắn hạn trên 2.000 lượt học viên, vượt chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm từ 10% đến 15%. Do được chú trọng giáo dục về thể chất, rèn luyện đạo đức, tác phong công nghiệp và kỷ luật lao động nên hầu hết học sinh ra trường đều tìm được việc làm và có thu nhập ổn định. Trong đó nhiều học sinh được tuyển chọn đi làm việc ở nước ngoài.

Đội ngũ cán bộ giáo viên nhà trường đều đạt 100% trình độ Đại học và trên Đại học, đạt chuẩn về năng lực chuyên môn. Trường đã thực hiện được 06 đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, sản phẩm đề tài ứng dụng trong thực tế cho kết quả tốt. Trường đã xây dựng đồng bộ cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học hiện đại đáp ứng nhiệm vụ đào tạo nghề trình độ cao. Hiện Trường đang tiếp tục triển khai dự án đầu tư giai đoạn II mở rộng qui mô trường, dự kiến hoàn thành vào năm 2010. Dự án hoàn thành sẽ đáp ứng qui mô đào tạo 4.000 học sinh/n

Trường Cao đẳng Công nghiệp Hà Nội

Tên trường: Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội

Tên tiếng Anh: Hanoi Industrial Vocational College

Mã trường: CDD0101

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Trung cấp – Sơ cấp – liên thông – hợp tác quốc tế

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Địa chỉ: 131 Thái Thịnh, Đống Đa, TP. Hà Nội

SĐT: 0438.532.033     Email: info@hnivc.edu.vn

Website: http://www.hnivc.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/hnivc.edu.vn           https://www.facebook.com/caodangcongnghiepHN

Phiếu đăng ký tuyển sinh. Tải tại đây

Điện lạnh,Hàn điện,Hàn hơi và INOX,Kế toán máy,Kế toán tổng hợp trong DN,Lắp đặt và sửa chữa điện, nước

Lập trình ứng dụng ANDROID,Lập trình Web,Lập trình Windows,Phay CNC,Phay vạn năng,Quản trị mạng máy tính

Sơn ô tô,Sửa chữa Điện công nghiệp,Sửa chữa Điện dân dụng

Sửa chữa Điện thân xe và hệ thống Điều hòa không khí trên ô tô,Sửa chữa Điện thoại di động,Sửa chữa Điện tử dân dụng,Sửa chữa đồng hồ đo thời gian

Sửa chữa hệ thống treo, lái, phanh ô tô,Sửa chữa khung, vỏ ô tô,Thiết kế đồ họa – Đồ họa 2D,Thiết kế đồ họa – Giao diện website,Tiện CNC,Tiện vạn năng,Tin học văn phòng – Office nâng cao, Tin học văn phòng cơ bản,Cao đẳng chính quy:Chế tạo máy; Cơ điện; Động lực; Kỹ thuật điện; Kỹ thuật nhiệt; Điện tử; Tin học; Hóa vô cơ; Hóa Hữu cơ, Hóa phân tích; Kế toán, Quản trị kinh doanh; Sư phạm Kỹ thuật điện – điện tử; Sư phạm kỹ thuật cơ khí; Sư phạm Kỹ thuật tin Công nghệ cắt may, Thiết kế thời trang. Thời gian đào tạo 3 năm đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông.

Lĩnh vực – Ngành nghề: Khoa học giáo dục,Mỹ thuật,Nghệ thuật trình diễn/Nghiệp vụ và ứng dụng trình diễn,Ngôn ngữ và văn hoá Việt Nam,Khoa học chính trị,Kế toán – Kiểm toán,Luật/Dịch vụ và nghiệp vụ pháp lý,Máy tính/Kỹ thuật máy tính,CNTT và truyền thông,Công nghệ kỹ thuật cơ khí, cơ điện, cơ điện tử,Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông,Công nghệ sản xuất, chế tạo,Đào tạo giáo viên/Nghiệp vụ sư phạm.

Phát triển đội ngũ cán bộ Phát triển đội ngũ cán bộ, đặc biệt là về chất lượng, có phẩm chất đạo đức tốt, năng lực, kiến thức, kĩ năng đạt chuẩn quốc tế.

+ Số cán bộ giảng dạy chiếm 75% tổng số cán bộ. Tỷ lệ cán bộ giảng dạy có trình độ SĐH là 60% vào năm 2016. Tỉ lệ cán bộ, giáo viên có trình độ tiến sĩ trở lên đạt 5% vào năm 2017, đạt 10% vào năm 2020, 100% cán bộ quản lí được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại ngữ và năng lực quản lí theo các tiêu chuẩn quản trị tiên tiến, tối thiểu 50% cán bộ quản lí sử dụng tốt tiếng Anh trong công việc và giao tiếp.

Hoàn thiện mô hình đào tạo có quyền tự chủ, chịu trách nhiệm xã hội cao đáp ứng yêu cầu đào tạo và phục vụ theo chuẩn quốc gia

+ Cơ cấu đa ngành, đa nghề: Đào tạo chính quy hệ Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề,  Liên thông, liên kết, hợp tác toàn diện với các đơn vị ngoài trường được đẩy mạnh, Phát triển và thực hiện có chất lượng 02 chương trình đào tạo liên thông, và 02 chương trình bằng kép với các trường đại học, trong và ngoài nước.

Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Bảo Lộc

Tên trường: Cao đẳng công nghệ và Kinh tế Bảo Lộc.

Tên tiếng Anh: Bao Loc Technology and Economics College

Mã trường: CBL

Loại trường: Dân lập

Hệ đào tạo: Sơ cấp – Trung cấp – Cao đẳng -liên thông – hợp tác quốc tế

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Địa chỉ: Số 454, Trần Phú, TP. Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng

Website: www.blc.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/CaodangBLN/

Trường Cao đẳng Du lịch Đà Lạt

Tên trường: Cao đẳng Du lịch Đà Lạt

Tên tiếng Anh: College of Tourism Dalat

Mã trường: CDT4202

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Sơ cấp – Trung cấp – Cao đẳng -liên thông – hợp tác quốc tế

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Địa chỉ: Km số 5, đường Cam Ly (Hoàng Văn Thụ nối dài) – P7 – Thành phố Đà Lạt

Website: http://dtc.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/Caodangdulichdtc/