Các trường Đại Học, Học viện khu vực Thành phố Hồ Chí Minh

Ghi chú: Các trường Đại học có đánh dấu (*) là các trường ngoài công lập.

TT     Mã trường                    Tên trường

1  QSB     Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG TP.HCM

2  QST      Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TPHCM

3 QSX        Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP.HCM

4 QSQ        Trường Đại học Quốc tế – ĐH Quốc gia TP.HCM

5 QSC        Trường Đại học Công nghệ Thông tin – ĐH Quốc gia TP.HCM

6 QSK     Trường Đại học Kinh tế – Luật (ĐH Quốc gia TP.HCM)

7 QSY     Khoa Y – ĐH Quốc gia TP.HCM

8 BVS      Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Cơ sở TP.HCM)

9  HHK     Học viện Hàng không Việt Nam

10 DMS   Trường Đại học Tài chính – Marketing

11 DTT    Trường Đại học Tôn Đức Thắng

12  HUI   Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM

13  DCT    Trường Đại học Công Thương  TP.HCM

14   GSA   Trường Đại học Giao thông vận tải – {Cơ sở TP.HCM}

15   GTS   Trường Đại học Giao thông vận tải TP.HCM

16   KTS   Trường Đại học Kiến trúc TP.HCM

17   KSA    Trường Đại học Kinh tế TP.HCM

18  DLS     Trường Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở TP.HCM)

19  LPS     Trường Đại học Luật TP.HCM

20  MTS     Trường Đại học Mỹ thuật TP.HCM

21  NHS     Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM

22   NTS    Trường Đại học Ngoại thương (Cơ sở TP.HCM)

23   NVS     Nhạc viện TP.HCM

24  NLS     Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM

25  SGD     Trường Đại học Sài Gòn

26  DSD     Trường Đại học Sân khấu Điện ảnh TP.HCM

27  SPK     Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM

28  SPS     Trường Đại học Sư phạm TP.HCM

29  STS     Trường Đại học Sư phạm TDTT TP. HCM

30  DTM     Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP.HCM

31  TDS     Trường Đại học Thể dục Thể thao TP.HCM

32  VHS     Trường Đại học Văn hóa TP.HCM

33  YDS     Trường Đại học Y Dược TP.HCM

34  TYS     Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch

35  MBS     Trường Đại học Mở TP.HCM

36 DSG       Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn (*)

37 DHB       Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng (*)

38 DHV       Trường Đại học Hùng Vương (*)

39  DKC      Trường Đại học Công nghệ TP.HCM (*)

40 DNT       Trường ĐH Ngoại ngữ – Tin học TP.HCM (*)

41 NTT       Trường Đại học Nguyễn Tất Thành (*)

42 DVH       Trường Đại học Văn Hiến (*)

43  DVL       Trường Đại học Văn Lang (*)

44  KTC      Trường Đại học Kinh tế – Tài chính TP.HCM (*)

45  DTH       Trường Đại học Hoa Sen (*)

46 DCG       Trường Đại học Công nghệ thông tin Gia Định (*)

47 TTQ       Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn (*)

48 VGU      Trường Đại học Việt – Đức Cơ sở TP.HCM

49 HVC      Trường Học Viện Cán Bộ TP.HCM

50 UMT      Trường Đại học Quản lý và Công nghệ TP.HCM (*)

51 KMA.HCM Học viện Kỹ thuật Mật mã (cơ sở phía Nam)

52 HTN-N Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam (cơ sở phía Nam)

53 HVC.HCM Học viện Tư pháp (Cơ sở Thành Phố Hồ Chí Minh)

54 DNV.HCM Trường Đại học Nội vụ Hà Nội (cơ sở Tp.HCM)

55 MCA.HCM Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp Á Châu (Cơ sở TP HCM)

56 NTS Trường Đại học Ngoại thương (Cơ sở TP.HCM)

57VGU.HCM  Trường Đại học Việt – Đức (Cơ sở TP. HCM)

58 RMU.HCM Trường Đại học RMIT Nam Sài Gòn

59 FPT.HCM Trường Đại học FPT Hồ Chí Minh

60 TLS Trường Đại học Thủy lợi (Cơ sở TP.HCM)

Danh sách các Trường Đại Học Học Viện Khu Vực Hà Nội

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Khu Vực Miền Bắc

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại TP Hồ Chí Minh

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Miền Trung

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Miền Nam

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Công An nhân dân

Danh Sách Tổng Hợp Các ĐH Khối Quân Đội, Bộ Quốc Phòng

Tuyển Sinh Đại Học Tổng Hợp

Các trường Đại học khu vực miền Trung, Tây Nguyên

Ghi chú: Các trường Đại học có đánh dấu (*) là các trường ngoài công lập

BMU Trường Đại học  Y Dược Buôn Ma Thuột (*)

DCV Trường Đại học Công nghiệp Vinh (*)

DDT Trường Đại học Duy Tân (*)

DAD Trường Đại học Đông Á (*)

DPX Trường Đại học Phú Xuân (*)

DYD Trường Đại học  Yersin Đà Lạt (*)

KTD Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng (*)

DPC Trường Đại học Phan Châu Trinh (*)

DPT Trường Đại học Phan Thiết (*)

DQT Trường Đại học Quang Trung (*)

TBD Trường Đại học Thái Bình Dương (*)

DVX Trường Đại học Công nghệ Vạn Xuân (*)

HQH Học viện Hải quân

KGH Trường Sĩ quan Không quân

TTH Đại học Thông tin liên lạc (Sĩ quan Thông tin)

SKV Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh

TDV Trường Đại học Vinh

YKV Trường Đại học Y khoa Vinh

CEA Trường Đại học Kinh tế Nghệ An

HHT Trường Đại học Hà Tĩnh

DQB Trường Đại học Quảng Bình

Đại học HUẾ

DHA Trường Đại học Luật – ĐH Huế

DHF Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐH Huế

DHK Trường Đại học Kinh tế – ĐH Huế

DHL Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Huế

DHN Trường Đại học Nghệ thuật – ĐH Huế

DHS Trường Đại học Sư phạm – ĐH Huế

DHT Trường Đại học Khoa học – ĐH Huế

DHY Trường Đại học Y Dược – ĐH Huế

DHC Khoa Giáo dục Thể chất – ĐH Huế

DHD Khoa Du lịch – ĐH Huế

DHE Khoa Kỹ thuật và Công nghệ

DHQ Phân hiệu ĐH Huế tại quảng Trị

Đại học ĐÀ NẴNG

DDS Trường Đại học Sư phạm – ĐH Đà Nẵng

DDK Trường Đại học Bách Khoa – ĐH Đà Nẵng

DDQ Trường Đại học Kinh tế – ĐH Đà Nẵng

DDF Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐH Đà Nẵng

DSK Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật – ĐH Đà Nẵng

DDP Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum

DDY Trường Đại học  Y Dược – ĐH Đà Nẵng

DDI Khoa Công nghệ thông tin và Truyền thông – ĐH Đà Nẵng

VKU Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt – Hàn

DDG Khoa Giáo dục Thể chất – ĐH Đà Nẵng

DDV Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt Anh – ĐH Đà Nẵng

HVA Học viện Âm nhạc Huế

IUQ Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM – Phân hiệu Quảng Ngãi

TDL Trường Đại học Đà Lạt

UKH Trường Đại học Khánh Hòa

YDN Trường Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng

TSN Trường Đại học Nha Trang

DPY Trường Đại học Phú Yên

DPQ Trường Đại học Phạm Văn Đồng

DQU Trường Đại học Quảng Nam

DQN Trường Đại học Quy Nhơn

DKQ Trường Đại học Tài chính Kế toán

TTN Trường Đại học Tây Nguyên

TTD Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng

XDT Trường Đại học Xây dựng Miền Trung

FPT.ĐN Đại học FPT Đà Nẵng

DMT    Phân hiệu trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội tại Thanh Hóa

YHT    Phân hiệu trường Đại học Y Hà Nội tại Thanh Hóa

DHQ    Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị

NLN    Phân hiệu Đại học Nông Lâm TP. HCM tại Ninh Thuận

UPDATE.38  Phân hiệu Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM tại Thanh Hóa

DNV    Phân hiệu trường Đại học Nội vụ Hà Nội tại Quảng Nam

NHP     Học viện Ngân hàng – Phân viện Phú Yên

KTS.ĐL Đại học Kiến trúc TP. HCM cơ sở Đà Lạt

NLG   Đại học Nông lâm TP. HCM – Phân hiệu tại Gia Lai

XDN  Đại học Xây dựng Miền Trung – Phân hiệu Đà Nẵng

DTT.NT Đại học Tôn Đức Thắng – Phân hiệu Nha Trang

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Hà Nội

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Bắc

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Trung & Tây Nguyên

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực TP. HCM

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Nam

>> ĐH – HV Công Lập khu vực Công An & Quân Đội

Tổng hợp: Ban thông tin – truyền thông Tuyển Sinh Đại Học

Các trường Đại học khu vực miền Trung & Tây Nguyên

BMU Trường Đại học  Y Dược Buôn Ma Thuột (*)

DCV Trường Đại học Công nghiệp Vinh (*)

DDT Trường Đại học Duy Tân (*)

DAD Trường Đại học Đông Á (*)

DPX Trường Đại học Phú Xuân (*)

DYD Trường Đại học  Yersin Đà Lạt (*)

KTD Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng (*)

DPC Trường Đại học Phan Châu Trinh (*)

DPT Trường Đại học Phan Thiết (*)

DQT Trường Đại học Quang Trung (*)

TBD Trường Đại học Thái Bình Dương (*)

DVX Trường Đại học Công nghệ Vạn Xuân (*)

HQH Học viện Hải quân

KGH Trường Sĩ quan Không quân

TTH Đại học Thông tin liên lạc (Sĩ quan Thông tin)

SKV Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh

TDV Trường Đại học Vinh

YKV Trường Đại học Y khoa Vinh

CEA Trường Đại học Kinh tế Nghệ An

HHT Trường Đại học Hà Tĩnh

DQB Trường Đại học Quảng Bình

Đại học HUẾ

DHA Trường Đại học Luật – ĐH Huế

DHF Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐH Huế

DHK Trường Đại học Kinh tế – ĐH Huế

DHL Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Huế

DHN Trường Đại học Nghệ thuật – ĐH Huế

DHS Trường Đại học Sư phạm – ĐH Huế

DHT Trường Đại học Khoa học – ĐH Huế

DHY Trường Đại học Y Dược – ĐH Huế

DHC Khoa Giáo dục Thể chất – ĐH Huế

DHD Khoa Du lịch – ĐH Huế

DHE  Trường Kỹ thuật và Công nghệ

DHQ Phân hiệu ĐH Huế tại quảng Trị

Đại học ĐÀ NẴNG

DDS Trường Đại học Sư phạm – ĐH Đà Nẵng

DDK Trường Đại học Bách Khoa – ĐH Đà Nẵng

DDQ Trường Đại học Kinh tế – ĐH Đà Nẵng

DDF Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐH Đà Nẵng

DSK Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật – ĐH Đà Nẵng

DDP Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum

DDY Trường Đại học  Y Dược – ĐH Đà Nẵng

DDI Khoa Công nghệ thông tin và Truyền thông – ĐH Đà Nẵng

VKU Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt – Hàn

DDG Khoa Giáo dục Thể chất – ĐH Đà Nẵng

DDV Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt Anh – ĐH Đà Nẵng

HVA Học viện Âm nhạc Huế

IUQ Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM – Phân hiệu Quảng Ngãi

TDL Trường Đại học Đà Lạt

UKH Trường Đại học Khánh Hòa

YDN Trường Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng

TSN Trường Đại học Nha Trang

DPY Trường Đại học Phú Yên

DPQ Trường Đại học Phạm Văn Đồng

DQU Trường Đại học Quảng Nam

DQN Trường Đại học Quy Nhơn

DKQ Trường Đại học Tài chính Kế toán

TTN Trường Đại học Tây Nguyên

TTD Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng

XDT Trường Đại học Xây dựng Miền Trung

FPT.ĐN Đại học FPT Đà Nẵng

DMT    Phân hiệu trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội tại Thanh Hóa

YHT    Phân hiệu trường Đại học Y Hà Nội tại Thanh Hóa

DHQ    Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị

NLN    Phân hiệu Đại học Nông Lâm TP. HCM tại Ninh Thuận

UPDATE.38  Phân hiệu Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM tại Thanh Hóa

DNV    Phân hiệu trường Đại học Nội vụ Hà Nội tại Quảng Nam

NHP     Học viện Ngân hàng – Phân viện Phú Yên

KTS.ĐL Đại học Kiến trúc TP. HCM cơ sở Đà Lạt

NLG   Đại học Nông lâm TP. HCM – Phân hiệu tại Gia Lai

XDN  Đại học Xây dựng Miền Trung – Phân hiệu Đà Nẵng

DTT.NT Đại học Tôn Đức Thắng – Phân hiệu Nha Trang

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Hà Nội

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Bắc

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Trung & Tây Nguyên

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực TP. HCM

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Nam

>> ĐH – HV Công Lập khu vực Công An & Quân Đội

Ban Tuyển Sinh trực Tuyến

Học phí hệ chính quy cao hơn hẳn so với hệ từ xa, HaNu Đại học Hà Nội nói gì?

Đại học Hà Nội là cơ sở giáo dục đại học công lập, đào tạo đa ngành theo định hướng ứng dụng.

Theo thông tin trường cập nhật trên website, sứ mệnh của đơn vị là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, giỏi chuyên môn, thành thạo ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ theo xu thế hội nhập, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của xã hội và của đất nước.

Tầm nhìn đến năm 2045, Trường Đại học Hà Nội sẽ trở thành đại học đa ngành định hướng ứng dụng, nằm trong top đầu của Việt Nam, có danh tiếng ở khu vực Châu Á.Hiện, Phó giáo sư Tiến sĩ Phạm Ngọc Thạch là Chủ tịch Hội đồng trường; Phó giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Văn Trào đang giữ chức Hiệu trưởng nhà trường.

Trường Đại học Hà Nội tọa lạc tại đường Nguyễn Trãi, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.90% học viên hệ đào tạo từ xa đã tốt nghiệp cao đẳng, đại học và đã đi làm

Theo tìm hiểu của phóng viên Tạp chí điện tử Giáo dục Việt Nam, {dangkytuyensinh.edu.vn}, HaNu Đại học Hà Nội tuyển sinh hệ đào tạo từ xa với 2 ngành (Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Anh).

Đáng chú ý, chỉ tiêu tuyển sinh ngành Ngôn ngữ Anh hệ đào tạo từ xa gấp hơn 3 lần chỉ tiêu tại hệ chính quy.Thông tin học phí các hệ đào tạo VB2, VLVH, Từ xa và Học cùng lúc hai chương trình  Cụ thể, ở hệ đào tạo từ xa, ngành Ngôn ngữ Anh có 1300 chỉ tiêu. Trong khi đó hệ chính quy có 300 chỉ tiêu ở chương trình chuẩn và 75 chỉ tiêu ở chương trình tiên tiến.

Đối với ngành Ngôn ngữ Nhật, trường tuyển 175 chỉ tiêu cho hệ chính quy và 100 chỉ tiêu cho hệ đào tạo từ xa. (Trung tâm Đào tạo từ xa về ngoại ngữ).Bảng so sánh chỉ tiêu ở 2 hệ đào tạoHướng dẫn sử dụng hệ thống xét tuyển trực tuyến dành cho hệ đào tạo Vừa làm vừa học, Từ xa

Chia sẻ về căn cứ xác định chỉ tiêu hệ đào tạo từ xa, Phó giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Văn Trào – Hiệu trưởng  Đại học Hà Nội cho biết, 2 ngành Ngôn ngữ Anh và Ngôn ngữ Nhật vốn là thế mạnh trong đào tạo của trường.(formerly Hanoi University of Foreign Studies)

Thanh toán lệ phí xét tuyển:Thí sinh cần thực hiện thanh toán đúng lệ phí xét tuyển theo Thông báo của Nhà trường: Lệ phí xét tuyển: 200.000 đồng/hồ sơ Thông tin chuyển khoản như sau:- Tên tài khoản: Trường Đại học Hà Nội

– Số Tài khoản: 21510001668877- Tại: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển (BIDV), Chi nhánh Cầu Giấy

Với năng lực đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất cũng như thế mạnh đào tạo các ngành học trong lĩnh vực nhân văn, năm học 2024 – 2025, Trường Đại học Hà Nội đã đăng ký 1400 chỉ tiêu tuyển sinh hệ đào tạo từ xa (ngành Ngôn ngữ Anh là 1300 chỉ tiêu, ngành Ngôn ngữ Nhật là 100 chỉ tiêu) và được Bộ Giáo dục và Đào tạo chấp thuận.

Lý giải về sự chênh lệch về chỉ tiêu tuyển sinh ở 2 hệ đào tạo, thầy Trào cho biết chương trình đào tạo từ xa vốn phù hợp với người đã đi làm nên việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh được nhà trường căn cứ theo nhu cầu của xã hội.Thông báo tuyển sinh trình độ đại học hình thức Vừa làm vừa học ngành Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Hàn Quốc

Đối với ngành Ngôn ngữ Anh, trường hiện có 3 đơn vị chuyên môn với gần 150 giảng viên có trình độ và chuyên môn phù hợp, có thể tham gia giảng dạy cho chương trình đào tạo từ xa.

Bên cạnh đó, nhà trường cũng có riêng một đơn vị chuyên trách quản lý về hành chính đối với người học từ xa là Trung tâm đào tạo từ xa về ngoại ngữ.

Còn với hệ chính quy, ngành Ngôn ngữ Anh sẽ do Khoa Tiếng Anh đảm nhiệm, phụ trách đào tạo. Tương tự với ngành Ngôn ngữ Nhật cũng do Khoa Tiếng Nhật phụ trách.

“Trên thực tế, hơn 90% học viên theo chương trình đào tạo từ xa của trường đã tốt nghiệp cao đẳng, đại học và đang có việc làm. Do đó, việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh hệ đào tạo từ xa mà trường đang thực hiện phù hợp với chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về việc tăng cường cơ hội học tập suốt đời cho người học có nhu cầu”, thầy Trào thông tin.

Để vận hành công tác đào tạo từ xa, Hiệu trưởng Trường Đại học Hà Nội cho biết, nhà trường có đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên viên phụ trách chương trình đào tạo từ xa và huy động đội ngũ giảng viên của 3 đơn vị đào tạo Tiếng Anh thuộc nhà trường để đảm bảo tỷ lệ giảng viên cơ hữu tham gia chương trình theo đúng quy định.

Theo đó, đội ngũ giảng viên, cán bộ hỗ trợ học tập, cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu đủ về số lượng, chất lượng, trình độ và cơ cấu, được bồi dưỡng về kỹ năng, phương pháp giảng dạy trực tuyến.

Và hệ đào tạo từ xa sẽ luôn có sự theo dõi sát sao của đội ngũ cố vấn học tập đến từng người học, tiến trình học tập cũng được đánh giá thường xuyên và luôn quan tâm rà soát, điều chỉnh chương trình đào tạo. Công tác quản lý học tập được lưu trữ khoa học và đầy đủ, công tác khảo sát, tiếp nhận phản hồi của các bên liên quan cũng được quan tâm sát sao.

Mặt khác, nhà trường đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất, thiết bị, thư viện, học liệu để triển khai thực hiện chương trình đào tạo từ xa, có hệ thống phần mềm quản lý học tập trực tuyến cung cấp học liệu, bài giảng cho học viên.

Hệ đào tạo từ xa chỉ xét tuyển theo điểm học bạ, nhà trường nói gì?

Theo phóng viên tìm hiểu, đối với hệ đào tạo từ xa, Trường Đại học Hà Nội chỉ sử dụng phương thức xét tuyển mà không tổ chức thi tuyển.Cụ thể, nhà trường xét tuyển bằng điểm học bạ 03 năm học bậc trung học phổ thông, trung cấp; điểm 03 môn học hoặc điểm trung bình chung bậc cao đẳng trở lên (điểm tương đương).Điểm xét tuyển là tổng điểm 03 môn (Toán + Văn + Ngoại ngữ hoặc điểm tương đương), trong đó điểm môn Toán, Ngữ Văn, Ngoại ngữ lấy điểm lấy điểm trung bình chung môn học 3 năm học trong học bạ trung học phổ thông.

Đối chiếu với Danh sách trúng tuyển đại học hệ đào tạo từ xa dangkytuyensinh (đợt 1) ngành Ngôn ngữ Anh do trường công bố ngày các đợt tuyển sinh, phóng viên nhận thấy điểm xét tuyển dao động từ 16,1 – 28,4 điểm (thang điểm 30), tức thí sinh chỉ cần đạt 5,5 điểm/môn đã có thể trúng tuyển.Trong khi đó, ở hệ đại học chính quy, ngành Ngôn ngữ Anh được xét tuyển dựa theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, thang điểm 40.

Năm 2024, theo phương thức này, điểm trúng tuyển ngành Ngôn ngữ Anh chương trình chuẩn đứng đầu trường với 35,43 điểm, chương trình tiên tiến là 33 điểm. Như vậy, thí sinh phải đạt 8- 9 điểm/môn mới có thể trúng tuyển.

Với ngành Ngôn ngữ Nhật, điểm trúng tuyển hệ chính quy theo phương thức xét tuyển dựa theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông là 34,45 điểm (thang điểm 40). Trong khi đó điểm xét tuyển hệ đào tạo từ xa dao động từ 16,17 – 22,63 điểm (thang điểm 30).

Bảng so sánh giữa điểm chuẩn trúng tuyển hệ chính quy và điểm xét tuyển hệ đào tạo từ xa {dangkytuyensinh.edu.vn}.Về vấn đề này, Phó giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Văn Trào cho biết, chương trình đào tạo từ xa và chương trình đào tạo chính quy có cùng ngưỡng đảm bảo chất lượng đào tạo (điểm sàn) là 16 điểm với 3 môn Toán, Văn, Ngoại ngữ.

Theo đó, điểm chuẩn trúng tuyển vào chương trình đào tạo từ xa cũng giống như chương trình đào tạo hệ chính quy, được xác định căn cứ theo chỉ tiêu tuyển sinh, lấy từ cao xuống thấp.

Đối với hình thức chính quy, việc xét tuyển vào đại học chỉ sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông của năm xét tuyển. Trong khi đó, thí sinh đăng ký vào chương trình đào tạo từ xa đa số đã tốt nghiệp trung học phổ thông, cao đẳng hoặc đại học từ nhiều năm trước nên việc sử dụng kết quả học tập ở bậc trung học phổ thông sẽ đảm bảo tính ổn định và công bằng trong tuyển sinh và phù hợp phương thức tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Bên cạnh đó, Phó giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Văn Trào cũng cho biết yêu cầu của chương trình đào tạo từ xa tương đương với chương trình chính quy, buộc học viên phải nỗ lực trong học tập để có thể hoàn thành chương trình đào tạo và đủ điều kiện tốt nghiệp.

Trên thực tế, điều này sẽ góp phần đảm bảo chất lượng đào tạo ở cả 2 hệ là như nhau, không có nhiều sự chênh lệch. Tuy nhiên, vì đối tượng học viên theo chương trình đào tạo từ xa chủ yếu đã đi làm nên sẽ có những khó khăn nhất định trong việc duy trì chất lượng học tập. Điều này dẫn đến tỷ lệ học viên hệ đào tạo từ xa thôi học tương đối cao (khoảng 45% – 50%).

Các năm học trước đây, Trường Đại học Hà Nội tổ chức 4 đợt tuyển sinh áp dụng với hệ đào tạo từ xa. Tuy nhiên, {dangkytuyensinh.edu.vn} đã có sự thay đổi khi trường rút ngắn với 3 đợt tuyển (tháng 4, tháng 9, tháng 12).

Theo chia sẻ của thầy Trào, việc tổ chức 3 đợt tuyển sinh/năm cho phép học viên có thêm thời gian sắp xếp công việc cá nhân hợp lý để tham gia khóa học được tốt hơn. Việc này cũng thuận lợi cho công tác tổ chức quản lý và đào tạo của nhà trường.Quy định về thu học phí theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP

Sau mỗi đợt tuyển sinh, nhà trường phân loại học viên theo trình độ đã có (đại học, cao đẳng, trung cấp và trung học phổ thông) để tổ chức đào tạo cho phù hợp, đảm bảo khả năng học viên hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian quy định.

Học viên chương trình đào tạo từ xa được quản lý và đánh giá như áp dụng với sinh viên chính quy của nhà trường, gồm đánh giá chuyên cần, đánh giá thường xuyên và đánh giá cuối học phần theo đúng quy định trong đề cương chi tiết học phần. Hoạt động kiểm tra – đánh giá cũng được tổ chức theo hình thức trực tiếp tại trường.

Chênh lệch tổng số tín chỉ ở 2 hệ đào tạo.Theo tìm hiểu của phóng viên, tổng số tín chỉ chương trình đào tạo hệ chính quy của Trường Đại học Hà Nội là 150 tín chỉ/khóa, trong khi đó hệ đào tạo từ xa là 140 tín chỉ/khóa.Bên cạnh đó, học phí tín chỉ hệ đại học chính quy dao động từ 720.000 đồng – 1.030.000 đồng/tín chỉ; hệ đào tạo từ xa lại được áp dụng chung là 500.000 đồng/tín chỉ.

Lý giải về điều này, Hiệu trưởng Trường Đại học Hà Nội cho hay, sự chênh lệch về số lượng tín chỉ giữa 2 chương trình đào tạo là do nhà trường xây dựng chương trình đào tạo từ xa hướng tới đối tượng học viên vừa đi học vừa đi làm, đại đa số đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng hoặc trung cấp.

Do đó các học phần được lựa chọn phù hợp với đặc thù người học và đảm bảo đáp ứng mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.Đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông thì sẽ phải học đầy đủ các môn học của chương trình đào tạo trình độ đại học theo quy định. Người đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng thì được xem xét để miễn các môn học tương đương đã tích lũy từ những chương trình đào tạo trước đó.

Thầy Trào cho biết thêm, chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo từ xa mang tính định hướng cho quá trình thiết kế chương trình dạy học, là cơ sở để lựa chọn phương pháp, hoạt động dạy và học và phương pháp đánh giá kết quả học tập của người học.

Từ đó, nhà trường xác định chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo từ xa trên cơ sở chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo chính quy tiêu chuẩn và đáp ứng mục tiêu đào tạo, sứ mạng, tầm nhìn. Đồng thời thể hiện tính minh bạch cũng như trách nhiệm giải trình của nhà trường với các bên liên quan.

Do mức độ sử dụng cơ sở vật chất của học viên ở 2 hệ đào tạo có sự khác nhau nên học phí cũng được quy định khác biệt.Ngoài ra, do học viên chương trình đào tạo từ xa không được hưởng những chính sách học bổng theo quy định như đối với sinh viên hình thức chính quy nên nhà trường xây dựng chính sách học phí chương trình đào tạo từ xa thấp hơn hệ chính quy, hướng tới việc thu hút và hỗ trợ người học thực hiện được mong muốn học tập, phát triển chuyên môn.

“Hoạt động đào tạo từ xa của HANU Đại học Hà Nội được thực hiện theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của nhà trường. Chương trình đào tạo từ xa được xây dựng trên cơ sở chương trình tiêu chuẩn và được Hội đồng Khoa học và Đào tạo của trường thông qua trước khi áp dụng. Mục tiêu đào tạo và các chuẩn đầu ra của học phần và của chương trình đào tạo từ xa tương tự như của chương trình đào tạo tiêu chuẩn.

Hiện nay, chương trình đào tạo từ xa của trường do giảng viên cơ hữu trình độ tiến sĩ chịu trách nhiệm chủ trì xây dựng, tổ chức thực hiện và chủ trì giảng dạy. Nhà trường bố trí giảng viên tham gia giảng dạy chương trình đào tạo từ xa được thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 28/2023/TT-BGDĐT ban hành Quy chế đào tạo từ xa trình độ đại học, theo đó khối lượng chương trình đào tạo từ xa do giảng viên cơ hữu của 3 đơn vị đào tạo thuộc trường luôn đạt mức từ 75% trở lên”, Phó giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Văn Trào thông tin.

 Trường Sĩ quan Công binh (Đh Ngô Quyền)

 Trường Sĩ quan Công binh (Đh Ngô Quyền)

Tên tiếng Anh: Military Engineering Officer School (University Ngo Quyen)

Loại hình: Công An- Quân Đội

Ký hiệu trường: SNH

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Trung cấp – Sơ cấp – liên thông – hợp tác quốc tế

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Điện thoại/Fax: 02743-859632, 02743-829434

Email: khcn.tsqcb@gmail.com

Địa chỉ: 229B, Đường Bạch Đằng, Phú Cường, TP.Thủ Dầu Một, Bình Dương

Đề điều kiện dự tuyển Chỉ huy Kỹ thuật Công binh 7860228 Thí sinh đăng ký xét tuyển nguyện vọng bổ sung phải đủ các điều kiện sau:Tổ hợp xét tuyển: A00 (Toán, Lý, Hóa) = A01 (Toán, Lý, tiếng Anh)

– Đã tham gia sơ tuyển và được 01 trường Quân đội thuộc nhóm 1 (quy định tại Điểm b, Khoản 3, Điều 27 Thông tư số 31/2024/TT-BQP) thông báo đủ điều kiện sơ tuyển (nhóm 1 gồm các học viện: Hậu cần, Hải quân, Biên phòng, Phòng không-Không quân và các trường sĩ quan: Lục quân 1, Chính trị, Đặc công, Pháo binh, Tăng Thiết giáp, Phòng hóa, Thông tin, Công binh).

– Chưa trúng tuyển hoặc chưa xác nhận nhập học vào bất cứ nơi nào.- Đã tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm dangkytuyensinh.edu.vn, có tổng điểm xét tuyển bằng hoặc cao hơn điều kiện trúng tuyển đợt 1 của trường.- Có đủ tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định đối với đối tượng dự tuyển vào Trường Sĩ quan Công binh:

+ Tuyển chọn thí sinh nam đạt điểm 1 và điểm 2 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự, theo các chỉ tiêu: Thể lực (trừ chiều cao, cân nặng có quy định riêng); mắt (trừ tật khúc xạ cận thị có quy định riêng); tai-mũi- họng; răng-hàm-mặt; nội khoa; tâm thần kinh; ngoại khoa; da liễu.

+ Về thể lực: Tuyển thí sinh nam cao từ 1,65 m trở lên, cân nặng từ 50 kg trở lên.

+ Về Mắt: Không tuyển thí sinh mắc tật khúc xạ cận thị.

+ Thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên thuộc khu vực 1, hải đảo và thí sinh là người dân tộc thiểu số: Trường được tuyển thí sinh nam đạt chiều cao từ 1,60 m trở lên, cân nặng từ 48 kg trở lên; các tiêu chí khác thực hiện như đối với thí sinh dự tuyển nói chung.

+ Thí sinh là người dân tộc thiểu số thuộc 16 dân tộc rất ít người theo quy định tại khoản 1, Điều 2 Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người (gồm các dân tộc: Cống, Mảng, Pu Péo, Si La, Cờ Lao, Bố Y, La Ha, Ngái, Chứt, Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Lô Lô, Lự, Pà Thẻn, La Hủ): Trường được tuyến thí sinh nam đạt chiều cao từ 1,58 m trở lên, nặng 46 kg trở lên; các tiêu chuẩn khác thực hiện như đối với thí sinh là người dân tộc thiểu số nói chung.Thực hiện Quy định của Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng về việc tuyển bổ sung vào đào tạo đại học quân sự tại Trường Sĩ quan Công binh.

Trường Sĩ quan Công binh, tiền thân là các lớp học đầu tiên do Cục Công binh tổ chức và Phân khoa Công binh, thuộc Trường Lục quân Trung học Trần Quốc Tuấn. Ngày 26 tháng 12 năm 1955, tại thôn Nội Ninh, xã Ninh Sơn, huyện Việt Yên, tỉnh Hà Bắc (nay là Bắc Giang) khai giảng lớp học đầu tiên, từ đó ngày 26/12 hàng năm trở thành Ngày truyền thống của Nhà trường. Tháng 3 năm1956: Phân hiệu Công binh chuyển từ Việt Yên về Đáp Cầu (thị xã Bắc Ninh, Hà Bắc); Ngày 27 tháng 4 năm 1964, Phân hiệu Công binh tách khỏi Trường Sĩ quan Lục quân tái thành lập Trường Sĩ quan Công binh. Từ đây Nhà trường chuyển sang thời kỳ xây dựng, phát triển mới.

Trong kháng chiến chống Pháp: Nhà trường đào tạo ngắn hạn cán bộ trung đội, đại đội công binh phục vụ cho các mặt trận. Trong kháng chiến chống Mỹ: Nhà trường đào tạo, bồi dưỡng dài hạn, ngắn hạn cán bộ trung đội, đại đội công binh; bồi dưỡng kỹ thuật và quân sự cho cán bộ dân chính; bồi dưỡng chính trị viên phó đại đội; đào tạo cán bộ quân đội Lào, Campuchia đáp ứng nhu cầu cán bộ cho các chiến trường.

Tháng 3 năm 1977, Nhà trường chuyển địa điểm đóng quân từ Đáp Cầu – Bắc Ninh vào Thủ Dầu Một, Sông Bé (nay là Bình Dương). Lúc này Nhà trường có hai cơ sở đào tạo: cơ sở 1 ở Thủ Dầu Một, cơ sở 2 vẫn đóng quân ở Đáp Cầu – Bắc Ninh.

Ngày 16 tháng 12 năm 1982, thực hiện quyết định của HĐBT, Trường Sĩ  quan Công binh đổi tên thành Trường sĩ quan CHKT Công binh nằm trong hệ thống các trường đại học, cao đẳng của Nhà nước.Bước vào thời kỳ đổi mới: Nhà trường được giao nhiệm vụ đào tạo đa cấp, đa ngành nhiều đối tượng cán bộ, học viên, sinh viên. Cụ thể:

– Đào tạo dài hạn: Sĩ quan phân đội chính trị, quân sự bậc cao đẳng, đại học( 5 năm, 4 năm); sĩ quan 3 năm;  cao đẳng chính trị, quân sự từ nguồn 801;

– Đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn: Trung đội trưởng 801; hoàn thiện sĩ quan phân đội bậc đại học, cao đẳng; cán bộ chỉ huy, tham mưu trung, lữ đoàn công binh;  bồi dưỡng kiến thức chuyển loại cán bộ chính trị; Sĩ quan dự bị;

– Đào tạo trung cấp kỹ thuật: 18 tháng, 3 năm;- Đào tạo nhân viên chuyên môn kỹ thuật sử dụng XMCB; thợ sửa chữa xe máy công binh; hạ sĩ quan chỉ huy;- Đào tạo cao đẳng chỉ huy công binh công trình; tập huấn dò, tìm, xử lý bom, mìn, vật nổ cho Bộ Công an;- Đào tạo Cao đẳng kỹ thuật xây dựng cầu đường bộ (Hệ dân sự);- Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, học viên quân sự hai nước bạn Lào và Cam-pu-chia.

Ngày 31 tháng 12 năm 1997, Tư lệnh Binh chủng Công binh ra Chỉ thị số 78/CT-CB hợp nhất Trường Kỹ thuật Công binh vào trường Sĩ quan CHKT Công binh và lấy tên  Trường Sĩ quan Công binh.

Ngày 21 tháng 9 năm 1998, Thủ tướng Chính Phủ ký Quyết định số 180/1998/QĐ-TTg giao nhiệm vụ đào tạo sĩ quan phân đội bậc đại học.Hiện nay, Nhà trường thường xuyên đào tạo 14 đối tượng, lưu lượng hàng năm bình quân từ 2300 đến 2500 học viên quân sự, 1000 sinh viên dân sự; tham gia nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật quân sự phục vụ cho chức năng, nhiệm vụ được giao.

 

Trường trung học phổ thông Hoàng Văn Thụ – Hà Nội

Mã Khu vực và Mã Trường THPT Hoàng Văn Thụ – Quận Hoàng Mai – Hà Nội

Thông tin Mã trường, Mã khu vực, Mã tỉnh, Mã huyện, Mã Xã Trường THPT Hoàng Văn Thụ – Quận Hoàng Mai – Hà Nội để bạn điền vào hồ sơ – mẫu phiếu phiếu đăng ký dự thi THPT, phiếu đăng ký xét tuyển, thi tuyển vào các trường Đại dọc, Học Viện, Cao Đẳng.

Việc bạn ghi đúng thông tin mã trường, mã khu vực, mã tỉnh… cho các bạn học sinh Trường THPT Hoàng Văn Thụ là điều cần thiết, để tránh những sai sót không đáng có như không được điểm ưu tiên khu vực, thông tin hồ sơ sai… Bạn có thểm xem thêm mã Khu vực, mã Xã, mã Huyện, mã Tỉnh, mã Trường của tất cả các trường THPT trên toàn quốc tại đây.

THÔNG TIN THPT HOÀNG VĂN THỤ – QUẬN HOÀNG MAI – HÀ NỘI

Tên trường: THPT Hoàng Văn Thụ

Mã trường: 032

Tên Tỉnh/TP: Hà Nội

Mã Tỉnh/TP: 01

Tên Huyện/Quận: Quận Hoàng Mai

Mã Huyện/Quận: 08

Mã khu vực: KV3 (Khu vực 3)

Địa chỉ trường: Số 234 Đường Lĩnh Nam, phường Lĩnh Nam, quận Hoàng Mai, TP Hà Nội

Mã đối tượng ưu tiên: Vui lòng xem thêm ở đây

Mã đơn vị ĐKDT THPT Quốc gia  (Mã đơn vị đăng ký dự thi) xem ở đây

Mã Sở Giáo dục & Đào tạo xem ở đây

Mã trường Đại học – mã ngành – Tổ hợp môn xét tuyển xem ở đây

Mã cụm thi xem ở đây ++++ Làm sao viết đúng mã?

Mã trường THPT: mã trường THPT gồm 3 chữ số, nếu mã trường của bạn có 2 chữ số vậy hãy đặt thêm số 0 lên đầu.

Mã Tỉnh/TP/Huyên/Quận: các mã này gồm 2 chữ số, nếu mã của bạn chỉ có 1 thì phải thêm số 0 lên đầu.

Mã khu vực ưu tiên: là các chữ viết tắt, bạn viết đúng để được nhận thêm điểm ưu tiên. KV1 (khu vực 1, được cộng 0,75 điểm), KV2-NT (khu vực 2 nông thôn, được cộng 0,5 điểm), KV2 (Khu vực 2, được cộng 0,25 điểm), KV3 (khu vực 3, không có điểm ưu tiên).

Tham khảo thêm:  >>> Chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm của Sở Giáo dục Và Đào tạo Thành Phố Hà Nội

Trong lúc viết thông tin hồ sơ các bạn Trường THPT Hoàng Văn Thụ nếu có gì chưa hiểu có thể comment bên dưới hay vào mục hỏi đáp để nhận được những câu trả lời nhanh.

Trường trung học phổ thông Việt Nam – Ba Lan Hà Nội

Mã Khu vực và Mã Trường THPT Việt Nam-Ba Lan – Quận Hoàng Mai – Hà Nội

Thông tin Mã trường, Mã khu vực, Mã tỉnh, Mã huyện, Mã Xã Trường THPT Việt Nam-Ba Lan – Quận Hoàng Mai – Hà Nội để bạn điền vào hồ sơ – mẫu phiếu phiếu đăng ký dự thi THPT, phiếu đăng ký xét tuyển, thi tuyển vào các trường Đại dọc, Học Viện, Cao Đẳng.

Việc bạn ghi đúng thông tin mã trường, mã khu vực, mã tỉnh… cho các bạn học sinh Trường THPT Việt Nam-Ba Lan là điều cần thiết, để tránh những sai sót không đáng có như không được điểm ưu tiên khu vực, thông tin hồ sơ sai… Bạn có thểm xem thêm mã Khu vực, mã Xã, mã Huyện, mã Tỉnh, mã Trường của tất cả các trường THPT trên toàn quốc tại đây.

THÔNG TIN THPT VIỆT NAM-BA LAN – QUẬN HOÀNG MAI – HÀ NỘI

Tên trường: THPT Việt Nam-Ba Lan

Mã trường: 112

Tên Tỉnh/TP: Hà Nội

Mã Tỉnh/TP: 01

Tên Huyện/Quận: Quận Hoàng Mai

Mã Huyện/Quận: 08

Mã khu vực: KV3 (Khu vực 3)

Địa chỉ trường: Số 1 ngõ 48, đường Ngọc Hồi, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, TP Hà Nội

Mã đối tượng ưu tiên: Vui lòng xem thêm ở đây

Mã đơn vị ĐKDT THPT Quốc gia  (Mã đơn vị đăng ký dự thi) xem ở đây

Mã Sở Giáo dục & Đào tạo xem ở đây

Mã trường Đại học – mã ngành – Tổ hợp môn xét tuyển xem ở đây

Mã cụm thi xem ở đây++++++ Làm sao viết đúng mã?

Mã trường THPT: mã trường THPT gồm 3 chữ số, nếu mã trường của bạn có 2 chữ số vậy hãy đặt thêm số 0 lên đầu.

Mã Tỉnh/TP/Huyên/Quận: các mã này gồm 2 chữ số, nếu mã của bạn chỉ có 1 thì phải thêm số 0 lên đầu.

Mã khu vực ưu tiên: là các chữ viết tắt, bạn viết đúng để được nhận thêm điểm ưu tiên. KV1 (khu vực 1, được cộng 0,75 điểm), KV2-NT (khu vực 2 nông thôn, được cộng 0,5 điểm), KV2 (Khu vực 2, được cộng 0,25 điểm), KV3 (khu vực 3, không có điểm ưu tiên).

Tham khảo thêm:  >>> Chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm của Sở Giáo dục Và Đào tạo Thành Phố Hà Nội

Trong lúc viết thông tin hồ sơ các bạn Trường THPT Việt Nam-Ba Lan nếu có gì chưa hiểu có thể comment bên dưới hay vào mục hỏi đáp để nhận được những câu trả lời nhanh.

Trường trung học phổ thông Yên Hòa – Hà Nội

Mã Khu vực và Mã Trường THPT Yên Hòa – Quận Cầu Giấy – Hà Nội

Thông tin Mã trường, Mã khu vực, Mã tỉnh, Mã huyện, Mã Xã Trường THPT Yên Hòa – Quận Cầu Giấy – Hà Nội để bạn điền vào hồ sơ – mẫu phiếu phiếu đăng ký dự thi THPT, phiếu đăng ký xét tuyển, thi tuyển vào các trường Đại dọc, Học Viện, Cao Đẳng.

Việc bạn ghi đúng thông tin mã trường, mã khu vực, mã tỉnh… cho các bạn học sinh Trường THPT Yên Hòa là điều cần thiết, để tránh những sai sót không đáng có như không được điểm ưu tiên khu vực, thông tin hồ sơ sai… Bạn có thểm xem thêm mã Khu vực, mã Xã, mã Huyện, mã Tỉnh, mã Trường của tất cả các trường THPT trên toàn quốc tại đây.

THÔNG TIN THPT YÊN HÒA – QUẬN CẦU GIẤY – HÀ NỘI

Tên trường: THPT Yên Hòa

Mã trường: 117

Tên Tỉnh/TP: Hà Nội

Mã Tỉnh/TP: 01

Tên Huyện/Quận: Quận Cầu Giấy

Mã Huyện/Quận: 06

Mã khu vực: KV3 (Khu vực 3)

Địa chỉ trường: Số 251 Nguyễn Khang, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội

Mã đối tượng ưu tiên: Vui lòng xem thêm ở đây

Mã đơn vị ĐKDT THPT Quốc gia  (Mã đơn vị đăng ký dự thi) xem ở đây

Mã Sở Giáo dục & Đào tạo xem ở đây

Mã trường Đại học – mã ngành – Tổ hợp môn xét tuyển xem ở đây

Mã cụm thi xem ở đây ++++++ Làm sao viết đúng mã?

Mã trường THPT: mã trường THPT gồm 3 chữ số, nếu mã trường của bạn có 2 chữ số vậy hãy đặt thêm số 0 lên đầu.

Mã Tỉnh/TP/Huyên/Quận: các mã này gồm 2 chữ số, nếu mã của bạn chỉ có 1 thì phải thêm số 0 lên đầu.

Mã khu vực ưu tiên: là các chữ viết tắt, bạn viết đúng để được nhận thêm điểm ưu tiên. KV1 (khu vực 1, được cộng 0,75 điểm), KV2-NT (khu vực 2 nông thôn, được cộng 0,5 điểm), KV2 (Khu vực 2, được cộng 0,25 điểm), KV3 (khu vực 3, không có điểm ưu tiên).

Tham khảo thêm:  >>> Chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm của Sở Giáo dục Và Đào tạo Thành Phố Hà Nội

Trong lúc viết thông tin hồ sơ các bạn Trường THPT Yên Hòa nếu có gì chưa hiểu có thể comment bên dưới hay vào mục hỏi đáp để nhận được những câu trả lời nhanh.

Danh Sách Cao đẳng khu vực miền Bắc

Là một trong những tỉnh Thành khu vực miền Bắc tập trung số lượng lớn các trường cao đẳng trên cả nước, nhiều thí sinh vẫn còn rất bối rối trước “ma trận” các trường cao đẳng, các ngành học, hệ đào tạo ở những trường này. Hiểu được tâm lý đó, chúng tôi đã thống kê danh sách của toàn bộ các trường cao đẳng, thông tin chi tiết của từng ngành tuyển sinh giúp các bạn có thể dễ dàng hơn trong quyết định chọn trường, chọn nghề.

  1. VÙNG TRUNG DU MIỀN NÚI PHÍA BẮC

HÀ GIANG

Trường Cao đẳng Kỹ thuật và Công nghệ tỉnh Hà Giang

Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Giang

BẮC CẠN

Trường Cao đẳng Bắc Kạn

CAO BẰNG

Trường Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng

LÀO CAI

Trường Cao đẳng Lào Cai

YÊN BÁI

Trường Cao đẳng nghề Yên Bái

Trường Cao đẳng Sư phạm Yên Bái

Trường Cao đẳng Y tế Yên Bái

Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Yên Bái

Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur

TUYÊN QUANG

Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ Tuyên Quang

THÁI NGUYÊN

Trường Cao đẳng Công Thương Thái Nguyên

Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật

Trường Cao đẳng nghề số I Bộ Quốc phòng

Trường Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức

Trường Cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên

Trường Cao đẳng Cơ khí – Luyện kim

Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch

Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Công nghiệp

Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Việt Bắc

Trường Cao đẳng Kinh tế – Tài chính Thái Nguyên

Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên

– Trường Cao đẳng nghề Công thương Việt Nam

Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Nguyên

LẠNG SƠN

Trường Cao đẳng nghề Lạng Sơn

Trường Cao đẳng Y tế Lạng Sơn

Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Đông Bắc

Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn

PHÚ THỌ

Trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ

Trường Cao đẳng Công nghệ và Nông Lâm Phú Thọ

Trường Cao đẳng Cơ điện Phú Thọ

Trường Cao đẳng Công Thương Phú Thọ

Trường Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất

Trường Cao đẳng Y Dược Phú Thọ

Trường Cao đẳng Công nghiệp Quốc phòng

Trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm

Trường Cao đẳng nghề Phú Thọ

ĐIỆN BIÊN

Trường Cao đẳng nghề Điện Biên

Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Điện Biên

Trường Cao đẳng Y tế Điện Biên

Trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên

LAI CHÂU

Trường Cao đẳng Cộng động Lai Châu

SƠN LA

Trường Cao đẳng Y tế Sơn La

Trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La

Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Sơn La

Trường Cao đẳng Sơn La

HÒA BÌNH

Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Hòa Bình

Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Hòa Bình

Trường Cao đẳng nghề Sông Đà

Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Tây Bắc

Trường Cao đẳng Cơ điện Tây Bắc

Trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình

BẮC GIANG

Trường Cao đẳng Ngô Gia Tự Bắc Giang

Trường Cao đẳng nghề Công nghệ Việt – Hàn Bắc Giang

Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghiệp

  1. VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

VĨNH PHÚC

Trường Cao đẳng nghề Vĩnh Phúc

Trường Cao đẳng Cơ khí Nông nghiệp

Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Vĩnh Phúc

Trường Cao đẳng Công nghiệp và Thương mại

Trường Cao đẳng nghề số 2 – Bộ Quốc phòng

Trường Cao đẳng nghề Việt Xô số 1

Trường Cao đẳng Vĩnh Phúc

BẮC NINH

Trường Cao đẳng Đại Việt (Cơ sở Bắc Ninh)

Trường Cao đẳng Công nghiệp Bắc Ninh

Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh

Trường Cao đẳng Y Dược Hà Nội

Trường Cao đẳng Thống kê

Trường Cao đẳng Ngoại ngữ – Công nghệ Việt Nhật

Trường Cao đẳng Y tế Bắc Ninh

Trường Cao đẳng Kinh tế, Kỹ thuật và Thủy sản

Trường Cao đẳng nghề Viglacera

Trường Cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh

HẢI DƯƠNG

Trường Cao đẳng nghề Hải Dương

Trường Cao đẳng Cơ giới Xây dựng

Trường Cao đẳng Du lịch và Công Thương

Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Đường thủy I

Trường Cao đẳng Hải Dương

Trường Cao đẳng Dược Trung ương Hải Dương

Trường Cao đẳng Y tế Hải Dương

HẢI PHÒNG

Trường Cao đẳng Hàng hải I

Trường Cao đẳng nghề Giao thông vận tải Trung ương II

Trường Cao đẳng nghề số 3 Bộ Quốc phòng

Trường Cao đẳng nghề Kinh tế Kỹ thuật Bắc Bộ

Trường Cao đẳng Công nghệ Kinh tế và Thủy sản

Trường Cao đẳng VMU

Trường Cao đẳng Kinh tế và Công nghệ Thực phẩm

Trường Cao đẳng Du lịch Hải Phòng

Trường Cao đẳng Duyên Hải

Trường Cao đẳng Công nghệ và Du lịch Bắc Nam

Trường Cao đẳng Công nghệp Hải Phòng

Trường Cao đẳng Lao động – Xã hội Hải Phòng

Trường Cao đẳng Y tế Hải Phòng

Trường Cao đẳng Cộng đồng Hải Phòng

Trường Cao đẳng Công nghệ Viettronics

Trường Cao đẳng Công nghệ Bách khoa Hà Nội (Cơ sở Hải Phòng)

HƯNG YÊN

Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên

Trường Cao đẳng Y Dược ASEAN

Trường Cao đẳng Dược Hà Nội

Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Tô Hiệu Hưng Yên

Trường Cao đẳng Cơ điện và Thủy lợi

Trường Cao đẳng Cộng đồng Hưng Yên

Trường Cao đẳng Y tế Hưng Yên

THÁI BÌNH

Trường Cao đẳng nghề số 19/BQP

Trường Cao đẳng nghề Thái Bình

Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Thái Bình

Trường Cao đẳng Y tế Thái Bình

Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Bình

HÀ NAM

Trường Cao đẳng Công nghệ, Kinh tế và Chế biến lâm sản

Trường Cao đẳng Thủy lợi Bắc Bộ

Trường Cao đẳng nghề Hà Nam

Trường Cao đẳng Phát thanh – Truyền hình I

NAM ĐỊNH

Trường Cao đẳng Kinh tế và Công nghệ Nam Định

Trường Cao đẳng Xây dựng Nam Định

Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật & Du lịch Nam Định

Trường Cao đẳng nghề số 20 – Bộ Quốc phòng

Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Nam Định

Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định

Trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định

NINH BÌNH

Trường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình

Trường Cao đẳng nghề LILIMA 1

Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô

Trường Cao đẳng Y tế Ninh Bình

QUẢNG NINH

Trường Cao đẳng Than – Khoáng sản Việt Nam

Trường Cao đẳng Công nghiệp và Xây dựng

Trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc

Trường Cao đẳng Việt Hàn Quảng Ninh

Trường Cao đẳng nghề Xây dựng

Trường Cao đẳng Giao thông Quảng Ninh

Trường Cao đẳng Y tế Quảng Ninh

Trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả

Danh sách các trường thuộc thuộc Quân đội, Công an

  TT      Mã trường          Tên trường Quân đội

1       KQH / DQH         Học viện Kỹ thuật Quân sự

2     YQH /  DYH          Học viện Quân Y

3     NQH / DNH          Học viện Khoa học Quân sự

4     BPH                    Học viện Biên phòng

5   HEH / HFH             Học viện Hậu cần

6    PKH                      Học viện Phòng không – Không quân

7  HQH                        Học viện Hải Quân

8 LCH                         Trường Đại học Chính trị (Trường Sĩ quan Chính trị)

9  LAH                        Trường Sĩ quan Lục quân 1 (ĐH Trần Quốc Tuấn)

10 LBH                       Trường Sĩ quan Lục quân 2 (ĐH Nguyễn Huệ)

11   PBH                     Trường Sĩ quan Pháo binh

12    TGH                    Trường Sĩ quan Tăng – Thiết giáp

13  DCH                       Trường Sĩ quan Đặc công

14  HGH                      Trường Sĩ quan Phòng Hóa

15    SNH / ZCH          Trường Sĩ quan Công binh

16   TTH / TCU            Trường Sĩ quan Thông tin

17   KGH / KGC          Trường Sĩ quan không quân

18   ZNH                    Trường Đại học Văn hóa – Nghệ thuật Quân đội

19   VPH / ZPH         Trường Sĩ quan Kỹ thuật QS Vinhempich (ĐHTrần Đại Nghĩa)

20  QPH                   Trường Cao đẳng công nghiệp Quốc phòng

21  COT                   Trường Cao đẳng Quân sự 1 BQP

22  KMA                   Học Viện Kỹ thuật Mật Mã

21  QP4                   Trường Cao đẳng Hậu Cần 1 (Tổng cục Kỹ thuật & Hậu Cần)

21  QP5                  Trường Cao đẳng Hậu Cần 2 (Tổng cục Kỹ thuật & Hậu Cần)

TT    Mã trường           Tên trường Công an

1    ANH              Học viện An ninh Nhân dân (T31)

2   CSH                 Học viện Cảnh sát Nhân dân (T32)

3   CTB/CTN              Học viện Chính trị Công an Nhân dân (T29)

4    ANS                  Trường Đại học An ninh nhân dân (T47)

5  CSS                    Trường Đại học Cảnh sát nhân dân (T48)

6  PCH / PCS             Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy (T34)

7  HCB / HCN             Trường Đại học Kỹ thuật – Hậu cần Công an nhân dân (T36)

8   AD1                        Trường Cao đẳng An ninh Nhân dân I (T33)

9  AD2                      Trường Cao đẳng An ninh Nhân dân II (T37)

10  CD1                      Trường Cao đẳng Cảnh sát Nhân dân I (T38)

11 CD2                       Trường Cao đẳng Cảnh sát Nhân dân II (T39)

12                               Trường Cao đẳng Cảnh sát Nhân dân III (T49)   

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Hà Nội

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Bắc

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Trung & Tây Nguyên

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực TP. HCM

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Nam

>> ĐH – HV Công Lập khu vực Công An & Quân Đội

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ (cao học) theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ (tiến sĩ khoa học)  đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

Công An Quân Đội là nơi có nhiều trường đại học dân lập nổi tiếng với chất lượng đào tạo tốt, được nhiều sinh viên đánh giá cao về môi trường học tập. Nếu bạn còn đang phân vân chưa chọn được ngôi trường phù hợp thì hãy xem danh sách các trường đại học Công Lập Học Viện  khu vực toàn Quốc để tham khảo nhé!

Tổng hợp: Ban thông tin – truyền thông Tuyển Sinh Đại Học