Khối A00, A01, A02, A04, A06, A07, A08 … gồm những ngành nào?

Khối A00 là tên gọi mới của khối A. Từ Cloud Zoom Meeting mở rộng ra các tổ hợp môn thi khác từ A1, A2, A3…A17 thì khối A chính thức có tên gọi khác là khối A00. Vậy khối A00 gồm những môn gì, ngành học nào và có những ngôi trường nào đào tạo. Mời các bạn cùng theo dõi ngay sau đây nhé.

Tìm hiểu chung về khối A00

Khối A00 là khối mở rộng của khối A truyền thống theo đó, các tổ hợp môn A00 gồm các môn:

Toán học,Vật lý,Hóa học Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Nhiều việc làm khi theo học khối A

MÃ NGÀNH TÊN NGÀNH
7380107 Luật kinh tế
7340101 Quản trị kinh doanh
7340301 Kế toán
7340201 Tài chính – Ngân hàng
7220310  Lịch sử
7480201 Công nghệ thông tin
7140218 Sư phạm lịch sử

Đây đều là những môn đòi hỏi tính tư duy nhanh nhạy và sắc bén đồng thời có mức độ cạnh tranh khá cao chính vì thế thí sinh học khối thi này sẽ có nhiều cơ hội việc làm hấp dẫn được nhiều các bạn trẻ theo học. Theo quy chế mới hết nay thì các thí sinh tham gia dự thi khối A00 sẽ có thời gian làm bài thi với môn Toán là 90 phút và 2 môn còn lại trong vòng 50 phút. Đề thi 3 môn đều gộp tất cả những kiến thức lớp 11 và lớp 12 thí sinh nên ôn tập thật kỹ để làm bài thi đạt kết quả tốt nhất. Chính vì thế nếu như có ý định dự thi khối A00 cần phải có kế hoạch học tập sao cho phù hợp để định hướng những ngành học theo năng lực cũng như sơ thích của bản thân.

Khối A00 gồm những ngành nào?

Để có thể nắm rõ hơn về các ngành khối A00, chúng tôi đã tổng hợp lại các ngành khối A00 để thí sinh tham khảo trong quá trình đăng ký xét tuyển. Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Việc lựa chọn ngành nghề để phù hợp với sở thích cũng như năng lực của mình là điều rất cần thiết. Vì nó không chỉ mang đến sự thành công cho bạn mà đây còn là bước đệm giúp bạn có được nền tảng trong công việc sau này. Những ngành nghề, những trường khác nhau lại có điểm chuẩn thi đại học khác nhau vì thế bạn nên cân nhắc kỹ trước khi chọn trường phù hợp với lực học của mình.

Một số trường Đại học khối A00

Khối A04 gồm những ngành nào?

Khối A04 một trong những tổ hợp môn thi thuộc khối A mở rộng trước đây bao gồm những môn thi:

Toán học,Vật lý,Địa lý

Cùng với khối A02, A03 thì khối A04 bao gồm những ngành:Công Nghệ Thông Tin,Công Nghệ Kỹ Thuật Cơ Khí,Công Nghệ Kỹ Thuật Điện – Điện Tử,Công Nghệ Kỹ Thuật Ô tô,Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng,Công Nghệ Kỹ Thuật Xây Dựng

Kế Toán,Kiến Trúc,Kinh Doanh Quốc Tế,Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng,Kỹ Thuật Phần Mềm,Quản Lý Đất Đai,Quản Lý Xây Dựng,Quản Trị Khách Sạn,Vật Lý Học,Tài Chính – Ngân Hàng,Sư Phạm Vật Lý,Quản Trị Kinh Doanh

Khối A06 gồm những ngành nào?

Tổ hợp môn thi khối A06 gồm 3 môn thi chính là:

Toán học,Hóa học,Địa lý Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Các ngành khối A06 bạn nên tham khảo: Công nghệ kỹ thuật hóa học,Quản trị kinh doanh,Kỹ thuật công trình xây dựng,Công nghệ kỹ thuật môi trường,Quản lý tài nguyên và môi trường,Kỹ thuật địa chất,Sư phạm hóa học,Ngành Hoá học

Khối A07 gồm những ngành nào?

Khối A07 là khối thi gì? Đây cũng là những thắc mắc của nhiều thí sinh hiện nay khi quan tâm đến ngành học này. Theo thống kê hiện nay khối thi A07 sẽ gồm những ngành học như sau:

Tài chính – Ngân hàng,Địa lý học,Công nghệ kỹ thuật ô tô,Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành,Quản trị kinh doanh,Luật kinh tế

Khối A08 gồm những ngành nào?

Đây là một khối thi mới và khối A08 gồm 3 môn chính là: Toán, Lịch sử, Giáo dục công dân và khối thi này gồm những ngành nào là điều mà nhiều thí sinh và phụ huynh quan tâm hiện nay. Các ngành thuộc khối A08 như: Ngành luật kinh tế, Công nghệ thông tin, Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, ngoài ra không thể không kể đến ngành Lịch sử và Sư phạm lịch sử….

Tổng hợp danh sách những ngành thuộc khối A8 gồm có các ngành dưới đây:

Khối A09 gồm những ngành nào?

Với 3 môn thi : Toán – Địa – Giáo dục công dân khối A09 một trong những khối thi mở rộng của khối A truyền thống hiện nay được khá nhiều các bạn trẻ lựa chọn. Vậy Khối A09 gồm những ngành nào? Và có những ngành nào ra trường dễ xin việc nhất là những điều thí sinh quan tâm nhất hiện nay. Tham khảo các ngành học khối A09 như sau: Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Việt Nam học, Kinh doanh quốc tế, Luật kinh tế,Kế toán,Quản trị văn phòng,Công nghệ thông tin,Tài chính – Ngân hàng,Đông phương học

Trong các ngành khối A09 kể trên thì chỉ có duy nhất là một ngành công nghệ đó chính là công nghệ thông tin còn chủ yếu là khối ngành liên quan đến giáo dục.

Những thông tin về các khối mở rộng từ khối A: A00, A01, A02, A03…A09 đã giải đáp thắc mắc về những môn thi cũng như các ngành đào tạo từ khối thi này rồi chứ? Những thông tin đó sẽ được chúng tôi cập nhật liên tục để thí sinh có thể theo dõi đưa ra được sự lựa chọn phù hợp với bản thân mình.

Học viện Múa Việt Nam

Tên trường: Học Viện Múa Việt Nam

Tên tiếng Anh: Vietnam National Academy of Dance

Mã trường: 

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Trung cấp-Đại Học – Sau Đại Học – Quốc tế

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ Sơ trung cấp chính quy

Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ trung cấp chính quy

Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng chính quy

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: Khu Văn hoá Nghệ thuật, Đường Hồ Tùng Mậu, Phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội

Mobile : 024 3764 9781    Email: tuyensinh@vnad.edu.vn

Website: https://www.vnad.edu.vn/

https://www.facebook.com/tshvmvn/

Được kiểm định bởi tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục       – Ngày cấp giấy chứng nhận kiểm định chất lượng 

– Ngày hết hạn giá trị của giấy chứng nhận kiểm định chất lượng Học viện Múa Việt Nam là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, có chức năng đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực về lĩnh vực nghệ thuật múa có trình độ đại học, sau đại học và trình độ thấp hơn về các ngành được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép; sưu tầm, nghiên cứu khoa học, sáng tác và biểu diễn những tác phẩm múa, góp phần bảo tồn các giá trị múa truyền thống của các dân tộc Việt Nam và tiếp thu tinh hoa nghệ thuật múa của các nước trên thế giới.

Học viện Múa Việt Nam có con dấu, tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; có trụ sở tại thành phố Hà Nội.

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt chiến lược phát triển Học viện; Kế hoạch dài hạn, trung hạn, hàng năm về công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, sưu tầm, nghiên cứu khoa học, sáng tác, biểu diễn của Học viện và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

Tổ chức xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo; xây dựng và công bố chuẩn đầu ra đới với các ngành đào tạo; biên soạn hoặc lựa chọn, thẩm định, phê duyệt và phát hành giáo trình tài liệu và các ấn phẩm khoa học khác để phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, sáng tác và biểu diễn của Học viện theo quy định của pháp luật.

Tổ chức tuyển sinh đào tạo, thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng, chứng chỉ cho các ngành, nghề được phép đào tạo theo quy định của pháp luật.

Tiến hành các hoạt động sưu tầm, nghiên cứu sáng tác và biểu diễn múa nhằm giữ gìn và phát huy nghệ thuật múa truyền thống của các dân tộc Việt Nam, tiếp thu và phổ biến những tinh hoa Nghệ thuật múa của thế giới, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.

Tổ chức các hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.Hợp tác, liên kết với các cơ sở đào tạo, các tổ chức, cá nhân nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài về lĩnh vực múa nhằm phát triển và nâng cao chất lượng đào tạo của Học viện theo quy định của pháp luật.

Cải tiến công tác quản lý, hoàn thiện tổ chức bộ máy của Học viện tinh gọn, hoạt động hiệu quả; thực hiện các nội dung cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch công tác của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Xác định vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; quản lý tổ chức bộ máy, nhân sự; thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động và người học thuộc phạm vi quản lý của Học viện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.Thực hiện kiểm định và đảm bảo chất lượng đào tạo theo quy định của pháp luật.

Xây dựng trang tin điện tử (website) của Học viện, quản lý và cung cấp nguồn thông tin của Học viện, tham gia hệ thống thông tin chung của các trường đại học, các Bộ, ngành có liên quan.Thực hiện các nhiệm vụ khác theo Điều lệ trường Đại học và được Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giao.

Trường Cao đẳng Công nghiệp In

Trường là cơ sở đào tạo ngành in duy nhất trong cả nước. Mở rộng các hệ đào tạo, khai thác mọi nguồn lực thúc đẩy sự lớn mạnh không ngừng của nhà trường, Trường đã có 05 khoa và tổ bộ môn:  Khoa Công nghệ In, Khoa Công nghệ Thông tin, Khoa công nghệ Cơ khí, Khoa Quản trị kinh doanh, Khoa  Khoa học đại cương; 05 đơn vị trực thuộc: Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Đào tạo, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Quản lý Khoa học và Hợp tác Quốc tế, Phòng Công tác Học sinh sinh viên.

Tên trường: Cao đẳng Công nghiệp In

Tên tiếng Anh: College of Printing Industry

Mã trường:

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Trung cấp – Sơ cấp – liên thông – hợp tác quốc tế

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Địa chỉ: Đường Cầu Diễn, phường Phúc Diễn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Email: tinhnxk42t@gmail.com; tuyensinhin.cci@gmail.com

Website: http://www.cdcnin.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/CaodangCongnghiepIn/

Mã ngành, tổ hợp xét tuyển Mã ngành Mã trường Cao đẳng Công nghiệp In. Tính đến nay, Trường đã đào tạo được hàng ngàn lao động. Học sinh sau khi tốt nghiệp hầu hết đều đáp ứng tốt yêu cầu  của cơ quan sử dụng lao động. Được sự quan tâm, chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, cơ sở vật chất   Trường Cao đẳng Công nghiệp in liên tục được đầu tư  xây dựng và nâng cấp. Xưởng in Trường được trang bị máy in hiện đại nhất Việt Nam. Trường nằm ngay trên mặt đường Quốc lộ 32, có cảnh quan khá đẹp. Ngoài công tác chủ yếu là giảng dạy, Trường còn thực hiện việc hợp tác, sản xuất và các dịch vụ ngành in nhờ vào các máy móc tối tân có kết hợp nhiều tính năng và tiện ích trong kỹ thuật in ấn.

Mã ngành, tổ hợp xét tuyển Mã ngành Mã trường Cao đẳng Công nghiệp In

      Nỗ lực không ngừng trong nửa thế kỷ của thầy và trò, cán bộ – giáo viên của Trường được ghi nhận bằng nhiều phần thưởng và danh hiệu của Đảng và Nhà nước trao tặng: 02 Huân chương Lao động Hạng Nhất, 02 Huân chương Lao động Hạng Hai, 01 Huân chương Lao động Hạng Ba cùng nhiều cờ thưởng, Bằng khen của Bộ văn hóa và Thông tin, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Giáo dục và Đào tạo, UBNDTP Hà Nội.

Danh Sách Các Học Viện Đại Học Khu Vực Miền Bắc

Trang tuyển sinh cập nhật danh sách các trường đại học khu vực Miền Bắc từ Thanh Hóa là nơi tập trung nhiều trường đại học, học viện nhất cả nước. Trong đó có nhiều trường trọng điểm thuộc top đầu ở nước ta. Ở bài viết này, chúng tôi đã thống kê danh sách các trường đại học, học viện tại khu vực miền Bắc để các bạn tham khảo chọn trường.
THÔNG TIN TUYỂN SINH CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC MIỀN BẮC – KHU VỰC TỈNH THÀNH PHÍA BẮC
Ghi chú: các trường Đại học được đánh dấu (*) là các trường ngoài công lập.

GTA Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Hà Nội)

SKH.HD Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (cơ sở Hải Dương)

GTA.TN Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Thái Nguyên)

DDA Đại học Công nghệ Đông Á (Cơ sở Bắc Ninh)

GTA.VP Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Vĩnh Phúc)

DKK Đại học Kinh tế Kỹ thuật – Công nghiệp (Cơ sở Hà Nội)

FPT Đại học FPT (Cơ sở Hà Nội)

DKD Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp (Cơ sở Nam Định)

DLX Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở Hà Nội)

NHB  Học viện ngân hàng (Phân viện Bắc Ninh)

MDA.HN    Đại học Mỏ – Địa chất (Cơ sở Hà Nội)

MDA.QN    Đại học Mỏ – Địa chất (Cơ sở Quảng Ninh)

DLT Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở Sơn Tây)

NTH.HN Đại học Ngoại thương (Cơ sở Hà Nội)

NTH Đại học Ngoại thương (Cơ sở Quảng Ninh)

DT Đại học Thái Nguyên

DTE Trường Đại học Kinh tế – Quản trị kinh doanh (ĐH Thái Nguyên)

DTK Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp (ĐH Thái Nguyên)

DTN Trường Đại học Nông lâm (ĐH Thái Nguyên)

DTS Trường Đại học Sư phạm (ĐH Thái Nguyên)

DTY Trường Đại học Y Dược (ĐH Thái Nguyên)

DTC Trường Đại học Công nghệ TT và Truyền thông (ĐH Thái Nguyên)

DTZ Trường Đại học Khoa học (ĐH Thái Nguyên)

DTF Khoa Ngoại ngữ (ĐH Thái Nguyên)

DTQ Khoa Quốc tế (ĐH Thái Nguyên)

DTP Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai

DCN Đại học Công nghiệp Hà Nội

VHD Đại học Công nghiệp Việt Hung

CCM Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội

DDM Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh

VUI Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì

YDD Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định

HLU Trường Đại học Hạ Long

DKT Trường Đại học Hải Dương

THP Trường Đại học Hải Phòng

HHA Trường Đại học Hàng Hải

HDT Trường Đại học Hồng Đức

DNB Trường Đại học Hoa Lư

THV Trường Đại học Hùng Vương

DKY Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương

DBG Trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang

SDU Trường Đại học Sao Đỏ

CMC Trường Đại học CMC (*)

ETU Trường Đại học Hòa Bình (*)

DTA Trường Đại học Phenikaa (*)

NTU Trường Đại học Nguyễn trãi (*)

DPD Trường Đại học Phương Đông (*)

DDD Trường Đại học Đông Đô (*)

TDD Trường Đại học Thành Đô (*)

TDD Trường Đại học Đại Nam (*)

SP2 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

SKH Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên

SKN Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định

DFA Trường Đại học Tài chính – Quản trị kinh doanh

TQU Trường Đại học Tân Trào

TTB Trường Đại học Tây Bắc

DTB Trường Đại học Thái Bình

TDH Trường Đại học  Sư Phạm Thể dục Thể thao Hà Nội

TDB Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh

DVD Trường Đại học Văn hóa Thể thao và Du lịch Thanh Hóa

DVB Trường Đại học Kinh tế Công Nghệ Thái Nguyên (*)

YHB Đại học Y Hà Nội

QHY Đại học Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội

YTC Đại học Y tế Công cộng

YPB Trường Đại học Y Dược Hải Phòng

YTB Trường Đại học Y Dược Thái Bình

THU Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (*)

VIN  Trường Đại học VinUni

DCA Trường Đại học Chu Văn An (*)

DDA Trường Đại học Công nghệ Đông Á (*)

DHP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (*)

DTV Trường Đại học Lương Thế Vinh (*)

UKB Trường Đại học Kinh Bắc (*)

DBH Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà (*)

DDB Trường Đại học Thành Đông (*)

DVP Trường Đại học Trưng Vương (*)

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Hà Nội

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Bắc

>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Trung & Tây Nguyên

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực TP. HCM

>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Nam

>> ĐH – HV Công Lập khu vực Công An & Quân Đội

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ (cao học) theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ (tiến sĩ khoa học)  đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

Miền Bắc là nơi có nhiều trường đại học dân lập nổi tiếng với chất lượng đào tạo tốt, được nhiều sinh viên đánh giá cao về môi trường học tập. Nếu bạn còn đang phân vân chưa chọn được ngôi trường phù hợp thì hãy xem danh sách các trường đại học dân lập khu vực Miền Bắc để tham khảo nhé!

Tuyển Sinh Đại Học Tổng Hợp

Các trường Đại học, Học viện khu vực Thành Phố Hà Nội

Ghi chú: Các trường Đại học có đánh dấu (*) là các trường ngoài công lập.

NVH Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam

TGC Học viện Báo chí Tuyên truyền

HCP Học viện Chính sách và Phát triển

BVH Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

HCH Học viện Hành chính Quốc gia

KMA Học viện Kỹ thuật Mật mã

NHH Học viện Ngân hàng

HQT Học viện Ngoại giao

HVN Học viện Nông nghiệp Việt Nam

HPN Học viện Phụ nữ Việt Nam

HVQ Học viện Quản lý Giáo dục

HTC Học viện Tài chính

HAN Học viện Thanh Thiếu niên Việt Nam

LCFS  Học viện Thiết kế và Thời trang London (*)

UPDATE.36   Học viện Tư pháp

HTA Học viện Tòa án

HYD Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam

VAM Học viện Dân tộc

BKA Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

LDA Trường Đại học Công đoàn

GTA Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải

CCM Trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội

DCN Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

VHD Trường Đại học Công nghiệp Việt Hung

DKH Trường Đại học Dược Hà Nội

DDL Trường Đại học Điện lực

GHA Trường Đại học Giao thông vận tải

NHF Trường Đại học Hà Nội

KCN Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội

DKK Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp

KHA Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

DKS Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội

KTA Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội

DLX Trường Đại học Lao động Xã hội

LNH Trường Đại học Lâm nghiệp

LPH Trường Đại học Luật Hà Nội

MDA Trường Đại học Mỏ Địa chất Hà Nội

MHN Trường Đại học Mở Hà Nội

MTC Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp

CMC Trường Đại học CMC(*)

MTH Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam

NTH Trường Đại học Ngoại thương

DNV Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

SKD Trường Đại học Sân khấu Điện ảnh

SPH Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

GNT Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương Hà Nội

TDH Trường Đại học Sư phạm Thể dục thể thao Hà Nội

DMT Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

C01 Trường Đại học Thủ đô Hà Nội

TLA Trường Đại học Thủy lợi

TMA Trường Đại học Thương mại

VHH Trường Đại học Văn hóa Hà Nội

XDA Trường Đại học Xây dựng Hà Nội

YHB Trường Đại học Y Hà Nội

YTC Trường Đại học Y tế Công cộng

DDD Trường Đại học Đông Đô (*)

DPD Trường Đại học Phương Đông (*)

DTL Trường Đại học Thăng Long (*)

DDN Trường Đại học Đại Nam (*)

FPT Trường Đại học FPT (*)

HBU Trường Đại học Hòa Bình (*)

DQK Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội (*)

NTU Trường Đại học Nguyễn Trãi (*)

FBU Trường Đại học Tài chính Ngân hàng Hà Nội (*)

DTA Trường Đại học Phenikaa (*)

TDD Trường Đại học Thành Đô (*)

THU Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (*)

DCQ Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu nghị (*)

QH  Đại học Quốc gia Hà Nội

QHI  Trường Đại học Công nghệ – ĐHQG Hà Nội

QHT Trường ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐHQG Hà Nội

QHX Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG Hà Nội

QHE Trường Đại học Kinh tế – ĐHQG Hà Nội

QHE Trường Quản trị và Kinh doanh – ĐHQG Hà Nội

QHF Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQG Hà Nội

QHL Trường Đại học Luật – ĐHQG Hà Nội

QHS Trường ĐH Giáo dục – ĐHQG Hà Nội

QHY Trường Đại Học Y Dược – ĐHQG Hà Nội

QHQ Trường Quốc tế – ĐHQG Hà Nội

QHJ Trường Đại học Việt Nhật – ĐHQG Hà Nội

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Hà Nội

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Bắc

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Trung & Tây Nguyên

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực TP. HCM

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Nam

>> ĐH – HV Công Lập khu vực Công An & Quân Đội

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ (cao học) theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ (tiến sĩ khoa học)  đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

Miền Bắc là nơi có nhiều trường đại học dân lập nổi tiếng với chất lượng đào tạo tốt, được nhiều sinh viên đánh giá cao về môi trường học tập. Nếu bạn còn đang phân vân chưa chọn được ngôi trường phù hợp thì hãy xem danh sách các trường đại học dân lập khu vực Miền Bắc để tham khảo nhé!

Tổng hợp: Ban thông tin – truyền thông Tuyển Sinh Đại Học

 

Các trường Đại học khu vực miền Bắc

Danh sách các trường Đại học khu vực Miền Bắc từ Thanh Hóa trở ra.Ghi chú: Các trường Đại học có đánh dấu (*) là các trường ngoài công lập

GTA Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Hà Nội)

SKH.HD Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (cơ sở Hải Dương)

GTA.TN Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Thái Nguyên)

DDA Đại học Công nghệ Đông Á (Cơ sở Bắc Ninh)

GTA.VP Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Vĩnh Phúc)

DKK Đại học Kinh tế Kỹ thuật – Công nghiệp (Cơ sở Hà Nội)

FPT Đại học FPT (Cơ sở Hà Nội)

DKD Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp (Cơ sở Nam Định)

DLX Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở Hà Nội)

NHB  Học viện ngân hàng (Phân viện Bắc Ninh)

MDA.HN    Đại học Mỏ – Địa chất (Cơ sở Hà Nội)

MDA.QN    Đại học Mỏ – Địa chất (Cơ sở Quảng Ninh)

DLT Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở Sơn Tây)

NTH.HN Đại học Ngoại thương (Cơ sở Hà Nội)

NTH Đại học Ngoại thương (Cơ sở Quảng Ninh)

ANH  Học viện An ninh nhân dân

HBT  Học viện Báo chí và Tuyên truyền

BPH   Học viện Biên phòng

CSH   Học viện Cảnh sát nhân dân

HCP   Học viện Chính sách và Phát triển

HCA  Học viện Chính trị Công an nhân dân

BVH  Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

UPDATE.35          Học viện Dân tộc

HEH  Học viện Hậu cần

NQH  Học viện Khoa học Quân sự

KQH  Học viện Kỹ thuật Quân sự

NHH  Học viện Ngân hàng

HQT  Học viện Ngoại giao

HVN  Học viện Nông nghiệp Việt Nam

PKH  Học viện Phòng không – Không quân

HPN  Học viện Phụ nữ Việt Nam

HVQ  Học viện Quản lý Giáo dục

YQH  Học viện Quân y

HTC  Học viện Tài chính

HTN  Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam

LCFS Học viện Thiết kế và Thời trang London

HTA  Học viện Tòa án

UPDATE.36          Học viện Tư pháp

HYD  Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam

DKS  Đại học Kiểm sát Hà Nội

LCH  Trường Sĩ quan Chính trị

LBH  Trường Sĩ quan Pháo binh

HGH  Trường Sĩ quan Phòng hóa

TGH  Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp

DCH  Trường Sĩ quan Đặc công

LAH  Đại học Trần Quốc Tuấn (Sĩ quan Lục quân 1)

BUV  Đại học Anh quốc Việt Nam

BKA  Đại học Bách khoa Hà Nội

LDA  Đại học Công Đoàn

DKH  Đại học Dược Hà Nội

NHF  Đại học Hà Nội

KTA  Đại học Kiến trúc Hà Nội

QHI   Đại học Công nghệ – Đại học Quốc gia Hà Nội

QHT  Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội

QHX  Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG HN

QHE  Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội

QHF  Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội

SKD  Đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội

GNT  Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương Hà Nội

TDH  Đại học Sư phạm Thể dục thể thao Hà Nội

DMT.HN     Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

DT Đại học Thái Nguyên

DTE Trường Đại học Kinh tế – Quản trị kinh doanh (ĐH Thái Nguyên)

DTK Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp (ĐH Thái Nguyên)

DTN Trường Đại học Nông lâm (ĐH Thái Nguyên)

DTS Trường Đại học Sư phạm (ĐH Thái Nguyên)

DTY Trường Đại học Y Dược (ĐH Thái Nguyên)

DTC Trường Đại học Công nghệ TT và Truyền thông (ĐH Thái Nguyên)

DTZ Trường Đại học Khoa học (ĐH Thái Nguyên)

DTF Khoa Ngoại ngữ (ĐH Thái Nguyên)

DTQ Khoa Quốc tế (ĐH Thái Nguyên)

DTP Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai

DCN Đại học Công nghiệp Hà Nội

VHD Đại học Công nghiệp Việt Hung

CCM Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội

DDM Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh

VUI Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì

YDD Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định

HLU Trường Đại học Hạ Long

DKT Trường Đại học Hải Dương

THP Trường Đại học Hải Phòng

HHA Trường Đại học Hàng Hải

HDT Trường Đại học Hồng Đức

DNB Trường Đại học Hoa Lư

THV Trường Đại học Hùng Vương

DKY Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương

DBG Trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang

SDU Trường Đại học Sao Đỏ

CMC Trường Đại học CMC (*)

ETU Trường Đại học Hòa Bình (*)

DTA Trường Đại học Phenikaa (*)

NTU Trường Đại học Nguyễn trãi (*)

DPD Trường Đại học Phương Đông (*)

DDD Trường Đại học Đông Đô (*)

TDD Trường Đại học Thành Đô (*)

TDD Trường Đại học Đại Nam (*)

SP2 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

SKH Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên

SKN Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định

DFA Trường Đại học Tài chính – Quản trị kinh doanh

TQU Trường Đại học Tân Trào

TTB Trường Đại học Tây Bắc

DTB Trường Đại học Thái Bình

TDH Trường Đại học  Sư Phạm Thể dục Thể thao Hà Nội

TDB Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh

DVD Trường Đại học Văn hóa Thể thao và Du lịch Thanh Hóa

DVB Trường Đại học Kinh tế Công Nghệ Thái Nguyên (*)

YHB Đại học Y Hà Nội

QHY Đại học Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội

YTC Đại học Y tế Công cộng

YPB Trường Đại học Y Dược Hải Phòng

YTB Trường Đại học Y Dược Thái Bình

THU Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (*)

VIN  Trường Đại học VinUni

DCA Trường Đại học Chu Văn An (*)

DDA Trường Đại học Công nghệ Đông Á (*)

DHP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (*)

DTV Trường Đại học Lương Thế Vinh (*)

UKB Trường Đại học Kinh Bắc (*)

DBH Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà (*)

DDB Trường Đại học Thành Đông (*)

DVP Trường Đại học Trưng Vương (*)

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Hà Nội

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Bắc

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Trung & Tây Nguyên

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực TP. HCM

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Nam

>> ĐH – HV Công Lập khu vực Công An & Quân Đội

Tổng hợp: Ban thông tin,truyền thông Tuyển Sinh Đại Học Ghi chú: Các trường Đại học có đánh dấu (*) là các trường ngoài công lập

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ (cao học) theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ (tiến sĩ khoa học)  đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

TP.HCM là nơi có nhiều trường Học viện đại học nổi tiếng với chất lượng đào tạo tốt, được nhiều sinh viên đánh giá cao về môi trường học tập. Nếu bạn còn đang phân vân chưa chọn được ngôi trường phù hợp thì hãy xem danh sách các trường đại học học viện khu vực TP.HCM để tham khảo nhé!

Tuyển Sinh Đại Học Tổng Hợp