Đại học Sư phạm Hà Nội công bố Lịch thi đánh giá năng lực

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội vừa công bố lịch thi đánh giá năng lực năm 2025. Kỳ thi diễn ra vào tháng 5/2025. Thời gian đăng ký dự thi từ 15/3 đến 15/4/2025.

Đây là thông tin được đưa ra tại hội nghị về tổ chức kỳ thi đánh giá năng lực – tuyển sinh đại học năm 2024 và định hướng đổi mới từ năm 2025. Sự kiện do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức vào ngày 28/12/2023.

Thông tin tại hội nghị, Phó giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Đức Sơn – Phó Hiệu trưởng Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE) cho biết, kỳ thi đánh giá năng lực năm nay về cơ bản sẽ giữ ổn định về cấu trúc bài thi như các năm trước. Thí sinh làm bài thi trực tiếp trên giấy, thời gian thi từ 60-90 phút (tùy môn học), bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận.

Điểm khác biệt trong kỳ thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội so với các trường khác là chia ra từng môn thi (8 môn: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử và Địa lý). Cấu trúc các bài thi tương ứng và phù hợp với nội dung các môn học ở cấp trung học phổ thông.

Dự kiến từ năm NAY, kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE) vẫn sẽ tiếp tục được tổ chức theo môn thi như hiện nay. Theo thầy Sơn, về ngân hàng đề thi, nhà trường sẽ có sự điều chỉnh và bổ sung nhằm phù hợp với định hướng chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội dự kiến tăng chỉ tiêu tuyển sinh bằng kết quả thi đánh giá năng lực >>> ĐẠI HỌC VINH PHỐI HỢP TỔ CHỨC THÀNH CÔNG KỲ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH THPT

Các môn thi được tổ chức duy nhất 1 ngày, dự kiến diễn ra vào 11/5/2024. Theo Tiến sĩ Trần Bá Trình – Trưởng phòng Đào tạo, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, kỳ thi được tổ chức vào đầu tháng 5 giúp đảm bảo tất cả thí sinh đều đã được trang bị đầy đủ kiến thức chương trình trung học phổ thông, từ đó ma trận đề thi có thể bao quát hết toàn bộ chương trình học. Đây cũng là thời điểm trước khi diễn ra kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông. Đại diện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội cho rằng việc tham gia kỳ thi đánh giá năng lực thời điểm này cũng là một cách giúp thí sinh ôn tập, chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp, từ đó giúp giảm bớt áp lực thi cử cho học sinh.

Cấu trúc bài thi đánh giá năng lực năm NAY được giữ ổn định như các năm trước

Cấu trúc bài thi đánh giá năng lực năm TRƯỚC được giữ ổn định như các năm trước

Thông tin thêm, Tiến sĩ Trần Bá Trình cho hay, năm NAY, có khoảng 4.500 thí sinh đăng ký tham dự kỳ thi đánh giá năng lực do trường tổ chức, tăng 190% so với năm TRƯỚC. Tỷ lệ thí sinh đăng ký có mặt dự thi đạt khoảng 95%. Bình quân mỗi thí sinh thi 2,5 môn. Trong đó, 3 môn Toán, Ngữ văn và Tiếng Anh là những môn có số lượng thí sinh dự thi đông nhất.

Quy mô thí sinh, tỷ lệ tham dự kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE) năm NAY. Nguồn số liệu từ Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Quy mô thí sinh, tỷ lệ tham dự kỳ thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm TRƯỚC. Nguồn số liệu từ Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE)

Cũng theo Trưởng phòng Đào tạo Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, tỷ lệ nhập học (số nhập học/trúng tuyển) của thí sinh diện kỳ thi đánh giá năng lực đạt khá cao, khoảng 50%. Trong khi đó, tỷ lệ thí sinh nhập học các phương thức xét tuyển thẳng, xét bằng học bạ,… lại thấp hơn, chỉ đạt khoảng từ 15%-30%.

Qua rà soát, đánh giá chất lượng thí sinh trúng tuyển vào trường bằng điểm thi đánh giá năng lực, Tiến sĩ Trần Bá Trình cho biết các thí sinh có ưu điểm là tư duy rành mạch, rõ ràng, thể hiện ở quá trình học tập – tiếp thu kiến thức chuyên ngành khá tốt.

Bên cạnh đó, người học cũng có khả năng thích ứng với môi trường học tập đại học nhanh. Điều này thể hiện qua ý thức cao trong việc lập kế hoạch và trải nghiệm các phương pháp học tập khác nhau để tìm ra phương pháp phù hợp với bản thân, chủ động trao đổi với giảng viên.

Với những kết quả tích cực từ việc tuyển sinh thông qua kỳ thi đánh giá năng lực, sang năm NAY, Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE) tiếp tục dự kiến tăng tỷ trọng chỉ tiêu dành cho phương thức xét tuyển bằng điểm thi đánh giá năng lực, và giảm tỷ trọng chỉ tiêu cho phương thức xét bằng điểm thi tốt nghiệp.

Mong có thêm nhiều trường sử dụng kết quả bài thi đánh giá năng lực của Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE)  Tham dự hội nghị, ông Nguyễn Ngọc Hà, Phó cục trưởng Cục Quản lý chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có nhiều ý kiến đóng góp, gợi mở quan trọng liên quan đến việc tổ chức kỳ thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.

Ông Nguyễn Ngọc Hà, Phó cục trưởng Cục Quản lý chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo.Nhấn mạnh đến điểm khác biệt giữa kỳ thi tốt nghiệp và tuyển sinh đại học, đại diện Cục Quản lý chất lượng cho hay: Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông nhằm đánh giá chuẩn đầu ra của chương trình, trong khi đó, kỳ thi tuyển sinh đại học với mục đích là đánh giá đầu vào.

Ông Nguyễn Ngọc Hà bày tỏ sự đánh giá cao với mô hình tổ chức kỳ thi đánh giá năng lực theo môn của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Bên cạnh đó, ông cũng đánh giá cao cách đánh giá năng lực dựa trên kiến thức học sinh được học ở trong trường. Điều này giúp giảm áp lực cho học sinh theo đúng tinh thần của chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Đại diện Cục Quản lý chất lượng bày tỏ mong muốn sẽ có thêm nhiều cơ sở giáo dục đào tạo giáo viên sử dụng kết quả bài thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội sẽ để tuyển sinh. Đồng thời, với kết quả đáng tin cậy từ việc tuyển sinh bằng điểm thi đánh giá năng lực, ông hy vọng quy mô sử dụng hình thức tuyển sinh bằng kỳ thi này sẽ tiếp tục được tăng lên.

Cuối cùng, Ông Nguyễn Ngọc Hà đề cập tới vấn đề tổ chức kỳ thi đánh giá năng lực từ năm 2025 (lứa học sinh của chương trình giáo dục phổ thông 2018) với nhiều góp ý mang tính chất kỹ thuật liên quan tới việc xây dựng ngân hàng đề thi, cách đánh giá,… theo hướng cải tiến, phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình mới.

Đề xuất mạnh dạn cho học sinh lớp 11 tham gia kỳ thi đánh giá năng lực-Ông Nguyễn Ngọc Hà, Phó cục trưởng Cục Quản lý chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo.Hội nghị cũng ghi nhận nhiều ý kiến góp ý quan trọng của đại diện các cơ sở giáo dục về việc tổ chức kỳ thi.

Đánh giá cao sự cần thiết và ý nghĩa rất quan trọng của kỳ thi, Phó giáo sư, Tiến sĩ Lưu Trang – Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng cho rằng:Thời gian đăng ký dự thi từ 15/3 đến 15/4/2025.“Đây không phải là kỳ thi tuyển sinh đại học thuần túy, mà ý nghĩa lớn hơn đó là thay đổi cách dạy, cách học và đào tạo giáo viên hiện nay”.

Tuy nhiên, Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng nhận định hiện nay kỳ thi đánh giá năng lực của các trường sư phạm chưa thật sự tạo được tiếng vang, sức hấp dẫn và thu hút đông đảo các thí sinh tham gia. Do đó, Phó giáo sư Lưu Trang đề xuất khối các trường sư phạm cần có họp bàn kỹ lưỡng hơn về hướng tổ chức và cách thức truyền thông, quảng bá về kỳ thi đánh giá năng lực này.

Gói ôn thi ĐGNL Sư phạm Hà Nội Phó giáo sư, Tiến sĩ Lưu Trang – Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng.

Thạc sĩ Nguyễn Ngọc Trung – Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh cũng đề cập tới vấn đề tăng cường hơn nữa công tác truyền thông cho kỳ thi; đồng thời đề xuất hướng đến việc tổ chức kỳ thi thành nhiều đợt nhằm tạo thuận lợi cho thí sinh tham gia thi.

Ngoài ra, thầy Trung đề xuất nên cho học sinh lớp 11 tham gia kỳ thi đánh giá năng lực. Theo thầy Trung, các em học sinh giỏi lớp 11 hoàn toàn có năng lực để thử sức tham gia thi, việc sử dụng kết quả của các em hay không, tùy thuộc các trường đại học. Do vậy, đại diện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đề xuất các trường đại học mạnh dạn nghiên cứu thêm đối tượng dự thi là các em học sinh lớp 11.

Được biết, hiện kỳ thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh cho phép học sinh lớp 11 đăng ký dự thi và sử dụng kết quả này để xét tuyển cho năm sau đó.

Về đề xuất này, đại diện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Phó giáo sư Nguyễn Đức Sơn cho biết, trường chưa cho phép đối tượng học sinh lớp 11 dự thi bởi không muốn tạo áp lực cho học sinh. Thầy Sơn cũng cho biết, trong tương lai, việc có cho phép đối tượng này dự thi hay không, hiện nhà trường chưa có kế hoạch.

Thạc sĩ Nguyễn Ngọc Trung – Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh.Năm nay, bên cạnh khối các trường đào tạo giáo viên, kỳ thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội cũng thu hút thêm sự quan tâm của một số khối ngành khác.

Đại diện đến từ cơ sở đào tạo khối ngành kỹ thuật, Tiến sĩ Phạm Thanh Hà – Trưởng phòng Đào tạo, Trường Đại học Giao thông Vận tải cho biết, bên cạnh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông, những năm gần đây nhà trường cũng sử dụng thêm kết quả từ kỳ thi đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội. Tuy nhiên, vị đại diện chia sẻ, số lượng thí sinh tuyển được từ kết quả kỳ thi riêng vẫn còn rất ít so với chỉ tiêu đặt ra.

“Mặc dù chỉ tiêu dành phương thức này là khoảng 600-700 thí sinh ({dangkytuyensinh.Edu}), nhà trường chỉ tuyển được 50 thí sinh, năm  nay được khoảng 200 thí sinh”, Tiến sĩ Phạm Thanh Hà nêu thực tế.

Đánh giá cao kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE) Tiến sĩ Phạm Thanh Hà cho biết về phía Trường Đại học Giao thông Vận tải sẽ có nghiên cứu kỹ lưỡng để xem xét sử dụng kết quả kỳ thi này cho tuyển sinh của nhà trường.

Hội nhập Quốc tế CCT liên kết đào tạo quốc tế bậc Thạc sĩ

Dưới đây là danh sách các chương trình liên kết đào tạo quốc tế cấp bằng THẠC SĨ giữa các cơ sơ đào tạo của Việt Nam và các đối tác nước ngoài:Chào mừng bạn đã truy cập hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý du học sinh Việt Nam của Cục Hợp tác quốc tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo.

TT Cơ sở giáo dục VN Đối tác nước ngoài Nước Chuyên ngành
1 Học viện Cảnh sát nhân dân Trường Đại học Maryland Hoa Kỳ Lãnh đạo trong lĩnh vực Tư pháp
2 Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông Trường Đại học Công nghệ Sydney Australia Công nghệ thông tin
3 Học viện Khoa học xã hội Trường Đại học Paris Dauphine Pháp Kinh tế quốc tế
4 Học viện Ngân hàng Trường Đại học Kinh tế và Luật Berlin Đức Kế toán tài chính và quản trị
5 Học viện Ngân hàng Trường Đại học Tây Anh quốc Anh Tài chính
6 Học viện Ngoại giao Trường Đại học Jean Moulin Lyon 3 Pháp Pháp ngữ và toàn cầu hóa
7 Học viện Quản lý giáo dục Trường Đại học Tây Nam Trung Quốc Quản lý giáo dục
8 Học viện Tài chính Trường Đại học Nam Toulon Var Pháp Tài chính doanh nghiệp và kiểm soát doanh nghiệp
9 Học viện Tài chính Trường Đại học Greenwich Anh Tài chính và Đầu tư
10 Học viện Tài chính Trường Đại học Leeds Metropolitan (Leeds Beckett) Anh Tài chính
11 ĐH Luật – ĐHQGHN Trường Đại học Montesquieu Bordeaux IV
Trường Đại học Jean Moulin Lyon 3
Trường Đại học Toulouse 1 Capitole
Pháp

Pháp
Pháp

Luật hợp tác kinh tế và kinh doanh quốc tế
12 Trường Quản trị kinh doanh – ĐHQGHN Trường Kinh doanh IPAG Pháp Quản trị kinh doanh
13 Khoa Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học HELP Malaysia Quản trị kinh doanh
14 Khoa Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học Nantes
Trường Đại học Nantes
Pháp
Pháp
Tài chính ngân hàng Bảo hiểm Việt Nam và Đông Nam Á
15 Khoa Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học Nantes Pháp
16 Khoa Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học Lunghwa Đài Loan Quản trị kinh doanh
17 Khoa Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học Lunghwa Đài Loan Khoa học Quản lý thông tin
18 Khoa Quốc tế – ĐHTN Trường Đại học Southern Luzon Phi-líp-pin Quản trị kinh doanh
19 ĐH Y dược – ĐHQG HN Trường Đại học Mahidol Thái Lan Điều dưỡng
20 Khoa Đào tạo Quốc tế – ĐHĐN Trường Đại học Sunderland Anh Quản trị kinh doanh
21 Trung tâm SEAMEO RETRAC HCM Trường Đại học Công nghệ Curtin Australia Ngôn ngữ ứng dụng
22 Trung tâm Đại học Pháp (PUF) – ĐHQGHCM Trường Đại học Toulouse 1 Capitole Pháp Kinh tế thương mại
23 Trung tâm Đại học Pháp (PUF) – ĐHQGHCM Trường Đại học Bordeaux 1 Pháp Tin học
24 Trường Đại học Bách khoa – ĐHQGHCM Trường Quản lý Maastricht Hà Lan Quản trị kinh doanh
25 Trường Đại học Bách khoa – ĐHQGHCM Trường Kinh doanh, Đại học KH ứng dụng Tây Bắc Thụy Sĩ Thụy Sĩ Quản trị kinh doanh
26 Trường Đại học Bình Dương Trường Đại học Benedictine Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
27 Trường Đại học Công Nghệ Thông tin – ĐHTN Trường Quản trị Paris Pháp Quản trị kinh doanh
28 Trường Đại học Gia Định Trường Đại học Greenwich Anh Quản trị kinh doanh
29 Trường Đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Lincoln Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
30 Trường Đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Mở Malaysia Ma-lay-xi-a Quản trị kinh doanh
31 Trường Đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Bangkok Thái Lan Quản trị dịch vụ du lịch và Khách sạn
32 Trường Đại học Dược Hà Nội Trường Đại học Paul Sabatier
Trường Đại học Aix – Marseille
Trường Đại học Paris Descartes
Pháp
Pháp
Pháp
Hóa dược
Dược động học
Dược lý và Khoa học về thuốc
33 Trường Đại học Hà Nội Trường Đại học Central Lancashire (UCLan) Anh Thiết kế hệ thống thông tin
34 Trường Đại học Hà Nội Trường Đại học Victoria Australia Lý luận và phương pháp giảng dạy tiếng Anh
35 Trường Đại học Hà Nội Trường Đại học La Trobe Australia Quản trị kinh doanh
36 Trường Đại học Hà Nội Trường Đại học Sannio I-ta-li-a Kinh tế và Quản lý
Thống kê và bảo hiểm
37 Trường Đại học Hà Nội Trường Đại học Nữ sinh Nara Nhật Bản Ngôn ngữ Nhật
38 Trường Đại học Hồng Đức Trường Đại học Soongsil Hàn Quốc Quản trị kinh doanh
39 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHCM Trường Đại học Joseph Fourier, Grenoble Pháp Hóa sinh thực nghiệm và ứng dụng thương mại
40 Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQGHCM Trường Đại học Stirling Anh Quản trị truyền thông
41 Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQGHCM Trường Đại học Benedictine Hoa Kỳ Ngôn ngữ Anh
42 Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQGHN Trường Đại học Toulouse II – Le Mirail Pháp Tâm lý học phát triển trẻ em và Thanh thiếu niên
43 Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQGHN Trường Đại học Toulouse II – Le Mirail Pháp Quản lý chính sách công và doanh nghiệp
44 Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQGHN Trường Đại học Stirling Anh Quản trị và truyền thông
45 Trường Đại học Kinh tế – Luật – ĐHQGHCM Trường Đại học Panthéon Assas Paris II Pháp Luật kinh doanh quốc tế
46 Trường Đại học Kinh tế – Luật – ĐHQGHCM Trường Đại học Benedictine Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
47 Trường Đại học Kinh tế – Luật – ĐHQGHCM Trường Đại học Tổng hợp Paris 1 Pantheon Sorborne Pháp Luật dân sự và tố tụng dân sự
48 Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN Trường Đại học Benedictine Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
49 Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN Trường Đại học Troy Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
50 Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN Trường Đại học Uppsala Thụy Điển Quản lý công 
51 Trường Đại học Kinh tế quốc dân Trường Đại học Tự do Bruxelles Bỉ Quản lý công
Quản trị kinh doanh
Quản trị tiếp thị và quảng cáo
Quản trị ngân hàng và tài chính
52 Trường Đại học Kinh tế quốc dân Trường Đại học Paris Dauphine
Trường Quản lý Châu Âu (ESCP Europe)
Pháp
Pháp
Kinh tế Ngân hàng và Tài chính
53 Trường Đại học Kinh tế quốc dân Trường Quản lý Châu Âu (ESCP Europe)
Trường Đại học Tổng hợp Paris 1 Pantheon Sorborne
Pháp
Pháp
Marketing, Bán hàng và Dịch vụ
54 Trường Đại học Kinh tế quốc dân Trường Đại học Quản trị Paris Pháp Quản trị kinh doanh quốc tế
55 Trường Đại học Kinh tế quốc dân Phòng Thương mại và Công nghiệp Vùng Paris Ile de France Pháp Quản trị kinh doanh
56 Trường Đại học Kinh tế Tài chính TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Bangkok Thái Lan Quản trị kinh doanh
57 Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Western Sydney Australia Quản trị kinh doanh
58 Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Tampere Phần Lan Quản lý công 
59 Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Trường Quản lý Châu Âu (ESCP Europe)
Trường Đại học Paris Dauphine
Pháp
Pháp
Kinh tế Ngân hàng và Tài chính
60 Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Massey Niu Di-lân Tài chính
61 Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Eramus Rotterdam Hà Lan Kinh tế phát triển
62 Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Phòng Thương mại và Công nghiệp Vùng Paris Ile de France Pháp Quản trị kinh doanh
63 Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Trường Quản lý Châu Âu (ESCP Europe)
Trường Đại học Tổng hợp Paris 1 Pantheon Sorborne
Pháp
Pháp
Marketing, Bán hàng và Dịch vụ
64 Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Massey Niu Di-lân Tài chính – Ngân hàng
65 Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh – ĐHTN Trường Đại học Central Philippines Phi-líp-pin Quản trị kinh doanh
66 Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh – ĐHTN Trường Đại học Central Philippines Phi-líp-pin Quản trị hành chính công
67 Trường Đại học Lao động và Xã hội Trường Đại học Công nghệ sáng tạo Limkokwing Ma-lay-xi-a Quản trị kinh doanh chuyên ngành Quản trị nguồn nhân lực
68 Trường Đại học Luật TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Tây Anh quốc Anh Luật Tài chính và Ngân hàng quốc tế
Luật Kinh tế và Thương mại quốc tế
69 Trường Đại học Luật TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Jean Moulin Lyon 3
Trường Đại học Montesquieu Bordeaux IV
Trường Đại học Toulouse 1 Capitole
Trường Đại học Tự do Bruxelles
Pháp
PhápPháp
Bỉ
Luật Kinh doanh quốc tế và so sánh
70 Trường Đại học Mở TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Tự do Bruxelles Bỉ Quản trị chất lượng và Hiệu quả kinh doanh
Quản trị kinh doanh
Quản trị tiếp thị và Truyền thông
71 Trường Đại học Mở TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Kinh tế và Luật Berlin Đức Kế toán – Tài chính Quản trị
72 Trường Đại học Mở TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Edith Cowan Australia Giáo dục chuyên ngành Giảng dạy Tiếng Anh
73 Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Tampere Phần Lan Quản trị rủi ro, bảo hiểm
74 Trường Đại học Nghệ thuật – ĐHH Trường ĐH Mỹ thuật và Mỹ thuật ứng dung, ĐH Mahasarakham Thái Lan Mỹ thuật
75 Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN Trường Đại học Southern New Hampshire Hoa Kỳ Lý luận và phương pháp dạy học tiếng Anh
76 Trường Đại học Ngoại thương Trường Đại học Bedfordshire Anh Quản trị kinh doanh và Tài chính
77 Trường Đại học Ngoại thương Trường Đại học Nantes Pháp Tài chính và Thương mại quốc tế chuyên ngành Tài chính và Vận tải biển quốc tế
78 Trường Đại học Ngoại thương Trường Đại họcRennes 1 Pháp Quản trị tài chính
79 Trường Đại học Ngoại thương Trường Đại học Meiho Đài Loan Quản trị kinh doanh
80 Trường Đại học Ngoại thương Trường Đại học La Trobe Australia Kinh doanh quốc tế
81 Trường Đại học Nguyễn Tất Thành Trường Đại học Meiho Đài Loan Điều dưỡng
82 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Northeastern Hoa Kỳ Khoa học về Lãnh đạo
83 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Hawaii Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
84 Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng Trường Đại học Nghĩa Thủ Đài Loan Quản trị kinh doanh
85 Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng Trường Đại học Northern Colorado Hoa Kỳ Khoa học Điều dưỡng
86 Trường Đại học Sư phạm Thể dục thể thao TP Hồ Chí Minh Học viện Thể dục thể thao Quảng Châu Trung Quốc Giáo dục học
87 Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Victoria Wellington Niu Di-lân Lý luận và phương pháp giảng dạy tiếng Anh
88 Trường Đại học Tài chính – Marketing Trường Đại học Help Ma-lay-xi-a Quản trị kinh doanh
89 Trường Đại học Tài chính – Marketing Trường Đại học Saint Francis Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
90 Trường Đại học Thăng Long Trường Đại học Nice Sophia Antipolis Pháp Kinh doanh và Quản lý quốc tế
91 Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh Trường Đại học Sư phạm Quảng Tây Trung Quốc Giáo dục thể chất và Huấn luyện thể thao
92 Trường Đại học Thương mại Trường Đại học Lunghwa Đài Loan Quản trị kinh doanh
93 Trường Đại học Thương mại Trường Đại học Trùng Khánh Trung Quốc Quản trị kinh doanh
94 Trường Đại học Thương mại Trường Đại học Jean Moulin Lyon 3 Pháp Tài chính
95 Trường Đại học Thương mại Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Quốc gia Vân Lâm Đài Loan Quản trị kinh doanh
96 Trường Đại học Thương mại Trường Đại học Quebec à Trois-Rivieres Ca-na-đa Quản trị kinh doanh chuyên ngành Quản lý các doanh nghiệp vừa và nhỏ
97 Trường Đại học Thủy lợi Trường Đại học Liege Bỉ Công trình thủy bền vững
98 Trường Đại học Trà Vinh Trường Đại học Southern Leyte State of Sogod Phi-líp-pin Quản lý
99 Trường Đại học Văn Lang Trường Đại học Quản lý và Khởi nghiệp Binary Ma-lay-xi-a Quản trị kinh doanh
100 Trường Đại học Xây dựng Trường Đại học Quốc gia Đài Loan Đài Loan Quản lý dự án xây dựng
Xây dựng công trình
101 Trường Đại học Xây dựng Trường Đại học Saitama Nhật Bản Khoa học môi trường và Kỹ thuật xây dựng
102 Trường Đại học Xây dựng Trường Quản lí HEC – Ulg – Đại học Liege Bỉ Kỹ thuật quản lý
103 Trường Đại học Y – Dược – ĐHH Trường Đại học Sassari I-ta-li-a Công nghệ Y sinh học
104 Trường Đại học Đại Nam Trường Đại học Nghĩa Thủ Đài Loan Tài chính
105 Văn phòng ĐH Okayama – ĐHH Trường Đại học Okayama Nhật Quả lý môi trường nông thôn
Phát triển nông nghiệp
106 Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam Trường Đại học Khoa học ứng dụng Cologne Đức Quản lý Tổng hợp tài nguyên nước
107 Viện Tin học Pháp ngữ – ĐHQGHN Trường Đại học Montesquieu Bordeaux IV Pháp Quản lý tài chính
108 Viện Đại học Mở Hà Nội Trường Đại học SEGi Ma-lay-xi-a Quản trị kinh doanh
109 Viện Đại học Mở Hà Nội Trường Đại học Victoria Australia Công nghệ thông tin ứng dụng
110 Viện Đào tạo quốc tế – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Trường Đại học Northampton Anh Quản trị kinh doanh
111 Viện Đào tạo quốc tế – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Trường ĐH Leipzig Đức Quản trị kinh doanh
112 Viện Đào tạo quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học AUT Niu Di-lân Quản trị kinh doanh
113 Viện Đào tạo quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Truman State Hoa Kỳ Kế toán
114 Viện Đào tạo quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Andrews Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
115 Viện Đào tạo quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Northampton Anh Quản trị kinh doanh
Quản trị nhân lực
Marketing
International
116 Viện Đào tạo quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Northampton Anh Quản trị kinh doanh
117 Viện Đào tạo quốc tế – ĐHQGHCM Trường Quản trị Paris Pháp Quản trị kinh doanh

Căn cứ Thông tư số 02/VBHN-BGDĐT ngày 05/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế quản lý công dân Việt Nam học tập ở nước ngoài, công dân Việt Nam học tập trong thời gian 06 tháng liên tục trở lên có trách nhiệm cung cấp thông tin vào Hệ thống này để giúp các cơ quan quản lý nhà nước có đầy đủ thông tin phục vụ công tác hoạch định chính sách đối với công dân Việt Nam học tập ở nước ngoài và bảo hộ quyền lợi hợp pháp của công dân.
Thông tin do công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập đăng ký vào Hệ thống này là cơ sở để Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét việc công nhận tương đương văn bằng do nước ngoài cấp.
Nếu bạn là ứng viên đã trúng tuyển học bổng thông qua Bộ Giáo dục và đào tạo, học bổng Ngân sách nhà nước, học bổng Hiệp định, học bổng các đề án của Bộ Nông nghiệp và Pháp triển nông thôn, Bộ Công thương và Bộ Văn hóa, Thể thao và du lịch, xin vui lòng nhập Địa chỉ email và Mật khẩu để tiếp tục.
Nếu bạn muốn đăng ký học bổng thông qua Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc đã đăng ký nhưng chưa trúng tuyển nhấn vào đây.
Nếu bạn đang là du học sinh đi học theo các chương trình học bổng tự phí, nhấn vào đây.

Văn phòng hợp tác quốc tế

 

Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE)

Tên trường: Đại học Sư phạm Hà Nội

Tên tiếng Anh: Hanoi National University of Education (HNUE)

Mã trường: SPH

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Tại chức

Ban hành Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: 136 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

SĐT: 024.37547823

Email: p.hcth@hnue.edu.vn

Website: http://www.hnue.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/TruongDaiHocSuPhamHaNoi/

TUYỂN SINH LỚP CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM ONLINE CHỨC NĂNG Hanoi National University of Education (HNUE)

          – Giúp Hiệu trưởng  thực hiện chức năng quản lý công tác đào tạo đại học theo hình thức giáo dục thường xuyên.– Giúp Hiệu trưởng  thực hiện chức năng quản lý công tác bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng chuyên để, bồi dưỡng cấp chứng chỉ, chứng nhận và bồi dưỡng theo nhu cầu.

 NHIỆM VỤ Hanoi National University of Education (HNUE)

        Tham mưu, tư vấn cho Ban Giám hiệu về công tác đào tạo bậc đại học, theo hình thức giáo dục thường xuyên.

         Công  tác bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục và bồi dưỡng theo nhu cầu.

          Thực hiện công tác quản lý đào tạo đại học, theo hình thức giáo dục thường xuyên. Xây dựng kế hoạch và tổ chức tuyển sinh trình độ đại học, theo hình thức giáo dục thường xuyên.

         Phối hợp với các đơn vị xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lí các lớp đào tạo trình độ đại học, theo hình thức giáo dục thường xuyên. Tổ chức thi học phần, thi tốt nghiệp, xét tốt nghiệp cho học viên theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

          Thực hiện công tác bồi dưỡng Hanoi National University of Education (HNUE)

         Đầu mối trong việc xây dựng các chương trình bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng chuyên để, bồi dưỡng cấp chứng chỉ, chứng nhận… Tổ chức tuyển sinh các chương trình bồi dưỡng theo quy định.  Phối hợp với các đơn vị xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá và quản lí các lớp bồi dưỡng.

           Quản lí, cấp phát văn bằng đại học, cao đẳng hình thức giáo dục thường xuyên; Quản lý, cấp phát các loại hình chứng chỉ, chứng nhận theo các quy định hiện hành.

           Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sư phân công của Hiệu trưởng Hanoi National University of Education (HNUE)

Chứng chỉ chuẩn 100% – Đào tạo theo thông tư mới  Chứng chỉ có giá trị trên toàn quốcLớp Nghiệp Vụ  Sư Pham Giảng Viên Dạy  đại học – cao đẳngNghiệp Vụ Sư Phạm Giáo Viên Dạy Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thôngLớp Nghiệp Vụ Sư Phạm Dạy Trung Tâm, Hoặc Mở Trung TâmLớp Nghiệp Vụ Sư Phạm Dạy Nghề

Là đơn vị nhận được sự yêu mến cũng như tin tường của tất cả các bạn đã tham gia các khóa học

Căn cứ theo quyết định 31/2008/QĐ – BGDĐT vào ngày 23/06/2008 về Ban hành quy định về Bồi dưỡng Nghiệp vụ sư phạmCăn cứ theo Thông tư số 12/2013/TT-BGDĐT ngày 28/03/2013 của Thứ trưởng Bộ giáo dục về việc mở các lớp Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên Cao đẳng – Đại họcCăn cứ theo Thông tư số 11/2021/TT-BGDĐT về Chương trình và thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho người có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp có nguyện vọng trở thành giáo viên tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Căn cứ theo Thông tư 12/2021/TT-BGDĐT về chương trình và thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho người có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp có nguyện vọng trở thành giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Quy chế khẳng định vị thế chứng chỉ ngoại ngữ ‘nội’?

(({dangkytuyensinh.edu.vn})) – Kỳ thi đánh giá năng lực tiếng Anh theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP) cần đổi mới để khẳng định giá trị…Chứng chỉ ngoại ngữ VSTEP được nhiều học sinh lựa chọn.

Lệ phí thi rẻ, được nhiều trường dùng để tuyển sinh và xét tốt nghiệp, song Kỳ thi đánh giá năng lực tiếng Anh theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP) vẫn cần đổi mới để khẳng định giá trị.Nhiều lợi thế Chứng chỉ ngoại ngữ VSTEP được nhiều học sinh lựa chọn.

Bên cạnh chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế như IELTS, TOEFL, từ {dangkytuyensinh.edu.vn}, VSTEP được dùng để xét tuyển hoặc tuyển thẳng vào các trường đại học tại Việt Nam. Ngoài ra, sở hữu chứng chỉ VSTEP cũng giúp sinh viên được miễn một số học phần tiếng Anh trong chương trình đào tạo đại học, tiết kiệm chi phí và rút ngắn thời gian học.

Trong mùa tuyển sinh 2024, nhiều trường đại học quyết định sử dụng chứng chỉ VSTEP để tuyển sinh đầu vào, gồm: Trường Đại học Ngoại ngữ, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (Đại học Quốc gia Hà Nội), Trường Đại học Bách khoa, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Trường Đại học Kinh tế – Luật (Đại học Quốc gia TPHCM)…

Theo các chuyên gia, VSTEP phù hợp với môi trường Việt Nam, được phát triển và cấp chứng chỉ bởi Bộ GD&ĐT với mục tiêu đáp ứng nhu cầu sử dụng tiếng Anh trong môi trường học tập và làm việc trong nước. Nếu dự định học tập hoặc làm việc tại Việt Nam, VSTEP có thể phù hợp hơn so với các chứng chỉ nước ngoài.

Cùng đó, VSTEP giúp học sinh, sinh viên và gia đình tiết kiệm chi phí và thời gian. Lệ phí cho một lần thi VSTEP từ 1,5 triệu đến 1,8 triệu đồng, rẻ hơn nhiều so với các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế. Khi có chứng chỉ VSTEP từ B2 trở lên, học sinh có thể dùng để xét tuyển đại học và được miễn học nhiều học phần tiếng Anh trong chương trình đào tạo đại học.

TS Nguyễn Tiến Phùng – Giám đốc Trung tâm Ngoại ngữ, Trường Đại học Quy Nhơn cho biết: Trước đây, VSTEP chưa thực sự phổ biến ở Việt Nam liên quan nhiều đến tâm lý cố hữu của người sử dụng. Nhiều người cho rằng, chứng chỉ này chưa đánh giá đúng năng lực người học bằng các chứng chỉ nước ngoài, chưa có sự tin tưởng đối với chứng chỉ “nội”.

Tuy nhiên, việc công nhận chứng chỉ VSTEP sẽ tạo cơ hội cho nhiều học sinh hơn được tiếp cận với các chứng chỉ ngoại ngữ. Vì hiện nay, học và thi các chứng chỉ quốc tế như IELTS, TOEFL, TOEIC… đòi hỏi thời gian ôn tập lâu dài và kinh phí cao nên những em ở vùng sâu, xa ít có điều kiện tiếp cận.

Cùng quan điểm, PGS.TS Trần Bá Tiến – Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Vinh cho rằng, hiện độ tin cậy và giá trị của chứng chỉ VSTEP không thua kém chứng chỉ quốc tế. Qua khảo sát, những người thi VSTEP đạt trình độ cao hoàn toàn có thể đáp ứng được điểm chuẩn ở các kỳ thi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế khác.

Trong tương lai, khi chứng chỉ VSTEP ngày càng khẳng định được vị trí thì có thể được sử dụng “đại trà”. Các trường đại học có xu hướng đưa chứng chỉ này làm một tiêu chí để xét tuyển, tương tự như đang thực hiện với các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế khác.Giờ học ngoại ngữ của cô trò Trường THPT Cầu Giấy (Cầu Giấy, Hà Nội).

Đổi mới để khẳng định vị thế Đối với đề thi VSTEP.3-5

Đề thi VSTEP.3-5 (dành cho các cấp độ B1, B2, C1) được chấm theo thang điểm 10 cho từng kỹ năng, và điểm làm tròn đến 0,5. Tổng điểm của 4 kỹ năng sẽ được dùng để xác định cấp độ tương ứng như sau:

Dưới 4.0: Không đạt cấp độ nào và không được cấp chứng chỉ, kể cả A2.4.0 – 5.5: Đạt chứng chỉ B1+++ .6.0 – 8.0: Đạt chứng chỉ B2++++.8.5 – 10: Đạt chứng chỉ C1.

Với những lợi thế có thể nhận thấy nhưng VSTEP còn gặp nhiều khó khăn và chưa thể khẳng định vị thế ngay tại sân nhà. Nhiều trường đại học dù được cấp phép tổ chức thi và cấp chứng chỉ VSTEP nhưng cũng không đưa chứng chỉ này vào hệ thống tiêu chí xét tuyển.

Dự định xét tuyển bằng chứng chỉ ngoại ngữ vào Trường Đại học Ngoại ngữ (Đại học Quốc gia Hà Nội) nhưng Nguyễn Thanh Loan – học sinh Trường THPT Nguyễn Gia Thiều (Long Biên, Hà Nội) cho biết sẽ chuyển hướng thi IELTS thay vì VSTEP.

Loan cho hay, nếu thi VSTEP, em chỉ xét tuyển được vào một số trường nhất định, trong khi chứng chỉ IELTS được nhiều trường đại học dùng cho quá trình tuyển sinh đại học. Giá thi IELTS đắt gấp nhiều lần VSTEP, song phạm vi sử dụng lại rộng hơn so với chứng chỉ của Việt Nam.

Thầy Đặng Trần Tùng – giáo viên tiếng Anh tại Hà Nội, người từng 6 lần đạt 9.0 IELTS chia sẻ: Để VSTEP thực sự có được giá trị như kỳ vọng, bên cạnh việc các trường đại học thừa nhận khi tuyển sinh thì điều quan trọng nhất là giá trị chứng chỉ. Chứng chỉ cần đánh giá chính xác năng lực của người dự thi.

Bên cạnh việc được chấp nhận rộng rãi hơn tại các trường đại học, VSTEP phải duy trì sự cải tiến, cập nhật về đề thi, tránh tình trạng thí sinh có thể học tủ, học mẹo là ghi được điểm số cao mặc dù năng lực không tương xứng. Đồng thời, cần có các nghiên cứu, khảo sát về trải nghiệm thi của thí sinh để nâng cao chất lượng bài thi.

Một yếu tố nữa mà VSTEP cũng có thể khai thác đó là chi phí, vì mặt bằng chung các chứng chỉ quốc tế khá đắt. Nếu có thể đáp ứng nhu cầu kiểm tra năng lực tiếng Anh một cách chính xác mà chi phí lại vừa phải sẽ là yếu tố then chốt để VSTEP cạnh tranh với các bài thi khác.

Nhằm nâng co chất lượng chứng chỉ ngoại ngữ VSTEP, Bộ GD&ĐT đã công bố dự thảo Thông tư thay thế Thông tư 23/2017/TT-BGDĐT ban hành Quy chế thi đánh giá năng lực ngoại ngữ theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

Một trong những điểm mới của dự thảo Thông tư là tăng cường tự chủ và chịu trách nhiệm giải trình của các đơn vị tổ chức thi hoặc liên kết tổ chức thi. Thông tư chỉ quy định khung, các yêu cầu, tiêu chí tối thiểu đối với đơn vị tổ chức; không quy định chi tiết quy định và quy trình tổ chức thi như trước đây.

Được công nhận trong nước: Chứng chỉ VSTEP được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận chính thức, có giá trị trong việc xét tốt nghiệp đại học và nhiều kỳ thi tuyển dụng, nâng ngạch công chức, viên chức.Chi phí hợp lý: So với các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế như IELTS hay TOEIC, lệ phí thi VSTEP thường thấp hơn, giúp bạn tiết kiệm chi phí mà vẫn đạt được chứng chỉ có giá trị.

Phù hợp với nhiều đối tượng: VSTEP kiểm tra năng lực ở các cấp độ từ A2 đến C1, phù hợp cho học sinh, sinh viên, giáo viên và người đi làm. Điều này giúp bạn dễ dàng lựa chọn mức độ phù hợp với mục tiêu của mình.

Kiểm tra toàn diện 4 kỹ năng: Bài thi VSTEP đánh giá Nghe, Nói, Đọc và Viết, giúp bạn phát triển và nâng cao tất cả các kỹ năng quan trọng trong tiếng Anh, từ đó tăng cường khả năng giao tiếp và làm việc trong nhiều bối cảnh khác nhau.Việc thi và đạt chứng chỉ VSTEP giúp bạn không chỉ hoàn thành các yêu cầu học tập và công việc mà còn mở ra nhiều cơ hội phát triển bản thân.

Đồng thời tăng cường các giải pháp để công tác tổ chức thi và cấp chứng chỉ ngoại ngữ theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc đảm bảo an ninh, an toàn, tin cậy, công bằng, đặc biệt chống thi thay, thi hộ. Trong đó, bổ sung quy định như: Yêu cầu các đơn vị cung cấp ảnh chụp của thí sinh trong quá trình làm bài thi trên hệ thống tra cứu và xác minh chứng chỉ.

Dự thảo Thông tư cũng quy định rõ quy trình xây dựng đề thi, ngân hàng câu hỏi thi, quy định về mức độ trùng lặp câu hỏi thi giữa các đợt thi; tăng cường ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin, chuyển đổi số vào các khâu của công tác tổ chức thi.

VSTEP (Vietnamese Standardized Test of English Proficiency) là kỳ thi đánh giá năng lực tiếng Anh theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, gồm 4 kỹ năng: Nghe, Nói, Đọc, Viết, tương đương với trình độ A1, A2, B1, B2, C1, C2.

 

Hội nhập chương trình liên kết đào tạo quốc tế bậc Đại học

Dưới đây là danh sách các chương trình liên kết đào tạo quốc tế cấp bằng ĐẠI HỌC giữa các cơ sơ đào tạo của Việt Nam và các đối tác nước ngoài:

TT

Cơ sở giáo dục VN

Đối tác nước ngoài

Nước

Chuyên ngành

1 Học viện Báo chí và Tuyên truyền Trường Đại học Middlesex Anh Quảng cáo, Quan hệ công chúng và truyền thông
2 Học viện Ngân hàng Trường Đại học Thành phố Seatle Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh chuyên ngành Tài chính
3 Học viện Ngân hàng Tổ chức Edexcel
Trường Đại học Sunderland
Anh
Anh
Tài chính – Ngân hàng
Cử nhân Quản lý Tài chính Kế toán
4 Học viện Ngoại giao Trường Đại học Victoria Wellington Niu Di-lân Quan hệ quốc tế
Khoa học chính trị
Truyền thông
5 Học viện Tài chính Trường Đại học Nam Toulon Var Pháp Ngân hàng – Bảo hiểm
6 Học viện Tài chính Trường Đại học Greenwich Anh Tài chính – Ngân hàng
Tài chính – Kế toán
7 Học viện Tài chính Trường Đại học Toulon Pháp Kế toán – Kiểm soát – Kiểm toán
8 Học viện Y Dược học Cổ truyền Việt Nam Trường Đại học Trung Y Dược Thiên Tân Trung Quốc Y học cổ truyền
9  ĐH Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học HELP Malaysia Kế toán
10 ĐH Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học Paris Sud Pháp Kinh tế – Quản lý
11 ĐH Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học East London Anh Kế toán và tài chính
12 ĐH Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học Keuka Hoa Kỳ Quản lý
13 ĐH Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học Manchester Metropolitan Anh Kinh doanh và Quản lý
14 ĐH Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học Manchester Metropolitan Anh Quản lý môi trường và bền vững
15 ĐH Quốc tế – ĐHQGHN Học viện Hồng Hà Trung Quốc Kinh doanh và thương mại quốc tế
16 ĐH Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học Manchester Metropolitan Anh Kinh doanh quốc tế 
17 ĐH Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học De Montfort Anh Kế toán và Tài chính
18  ĐH Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học Southern Luzon Phi-líp-pin Khoa học môi trường
19 ĐH Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học Southern Luzon Phi-líp-pin Kế toán
20 Trung tâm Đại học Pháp (PUF) – ĐHQGHCM Trường Đại học Toulouse 1 Capitole Pháp Kinh tế quản lý
21 Trung tâm Đại học Pháp (PUF) – ĐHQGHCM Trường Đại học Bordeaux 1 Pháp Tin học
22 Trường Đại học Anh quốc Việt Nam Trường Đại học Staffordshire Anh Quản trị du lịch
23 Trường Đại học Anh quốc Việt Nam Trường Đại học London Anh Tài chính – Ngân hàng
24 Trường Đại học Anh quốc Việt Nam Trường Đại học Staffordshire Anh Quản trị kinh doanh quốc tế
Quản lý tiếp thị
25 Trường Đại học Anh quốc Việt Nam Trường Đại học Staffordshire Anh Tài chính – Kế toán
26 Trường Đại học Bách khoa – ĐHQGHCM Trường Đại học La Trobe Australia Công nghệ thông tin
27 Trường Đại học Bách khoa – ĐHQGHCM Trường Đại học Công nghệ Sydney Australia Kỹ thuật cơ – điện tử
28 Trường Đại học Bách khoa – ĐHQGHCM Trường Đại học Macquarie Australia Kỹ thuật điện, điện tử
29 Trường Đại học Bách khoa – ĐHQGHCM Trường Đại học Macquarie Australia Quản trị kinh doanh
30 Trường Đại học Bách khoa – ĐHQGHCM Trường Đại học Griffith Australia Kỹ thuật xây dựng
31 Trường Đại học Bách khoa – ĐHQGHCM Trường Đại học Queensland Australia Công nghệ thông tin
Kỹ thuật phần mềm
32 Trường Đại học Bách khoa – ĐHQGHCM Trường Đại học Illinois at Springfield Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
33 Trường Đại học Bách khoa – ĐHQGHCM Trường Đại học Adelaide Australia Kỹ thuật dầu khí
34 Trường Đại học Bách khoa – ĐHQGHCM Trường Đại học Griffith Australia Kỹ thuật môi trường
35 Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn Trường Đại học Troy Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
Khoa học máy tính
36 Trường Đại học Công nghệ thông tin Gia Định Trường Đại học Greenwich Anh Quản trị kinh doanh
37 Trường Đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Lincoln Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
38 Trường Đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Seokyeong Hàn Quốc Khoa học máy tính
Xây dựng và kiến trúc công trình
39 Trường Đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Mở Malaysia Ma-lay-xi-a Quản trị kinh doanh
40 Trường Đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Cergy – Pontoise Pháp Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống quốc tế
41 Trường Đại học Công nghệ Việt – Hung Trường Kinh doanh Niels Brock, Copenhagen Đan Mạch Quản trị kinh doanh chuyên ngành Marketing
42 Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Trường Đại học York St John Anh Quản lý kinh doanh
43 Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Trường Đại học Frostburg Hoa Kỳ Khoa học máy tính
44 Đại học Duy Tân Trường Đại học Appalachian Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
Kế toán
Khoa học máy tính
45 Đại học Duy Tân Trường Đại học Medaille Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
Kế toán
46 Đại học Duy Tân Trường Đại học Coventry Anh Quản trị kinh doanh
Tin học
Tài chính
Du lịch
47 Đại học Duy Tân Trường Đại học Upper Iowa Hoa Kỳ Công nghệ thông tin
Quản trị kinh doanh
Quản trị tài chính
Hệ thống thông tin
48 Trường Đại học FPT Trường Đại học Greenwich Anh Công nghệ thông tin
49 Trường Đại học FPT Trường Đại học Greenwich Anh Quản trị kinh doanh
50 Trường Đại học FPT Trường Đại học Greenwich Anh Công nghệ thông tin
51 Đại học Giao thông Vận tải TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Tây Anh quốc Anh Quản lý dự án xây dựng công trình
52 Đại học Giao thông Vận tải TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Tongmyong Hàn Quốc Quản lý cảng và Logistic
53 Đại học Giao thông Vận tải TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Bang Arkansas Hoa Kỳ Kỹ thuật xây dựng
Kỹ thuật điện
Kỹ thuật cơ khí
54 Trường Đại học Hà Nội Trường Đại học Sannio I-ta-li-a Khoa học thống kê và bảo hiểm
Kinh tế doanh nghiệp
55 Trường Đại học Hà Nội Trường Đại học La Trobe Australia Quản trị kinh doanh
56 Trường Đại học Hà Nội Trường Đại học Khoa học ứng dụng IMC Krems Áo Kinh doanh chuyên ngành Quản trị du lịch và lữ hành
57 Trường Đại học Hà Nội Trường Đại học Sư phạm Quảng Tây Trung Quốc Ngôn ngữ Trung Quốc
58 Trường Đại học Hà Nội Trường Đại học Oxford Brookes Anh Kế toán ứng dụng
59 Trường Đại học Hàng hải Việt Nam Trường Đại học Vạn Năng Đài Loan Quản trị kinh doanh
60 Trường Đại học Hoa Sen Trường Kinh doanh quốc tế Quản lý du lịch và khách sạn du lịch Vatel Pháp Cử nhân Quản lý khách sạn – Nhà hàng Quốc tế
61 Trường Đại học Hoa Sen Trường Đại học Paris 12 Val De Marne Pháp Kinh doanh quốc tế
62 Trường Đại học Hồng Đức Trường Đại học Công nghệ Hoàng gia Thanyaburi Thái Lan Quản trị kinh doanh quốc tế
63 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHCM Trường Đại học Keuka Hoa Kỳ Khoa học Quản lý
64 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHCM Trường Đại học AUT Niu Di-lân Công nghệ thông tin
65 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHCM Trường Đại học Maine Pháp Hoá học
66 Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQGHCM Trường Đại học Deakin Australia Báo chí
67 Trường Đại học Kiến trúc TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Bắc Đan Mạch Đan Mạch Công nghệ kiến trúc và Quản lý xây dựng
68 Trường Đại học Kinh tế – Luật – ĐHQGHCM Trường Đại học Gloucestershire Anh Kế toán
69 Trường Đại học Kinh tế – Luật – ĐHQGHCM Trường Đại học Gloucestershire Anh Kinh doanh quốc tế 
70 Trường Đại học Kinh tế – Luật – ĐHQGHCM Trường Đại học Gloucestershire Anh Quản trị kinh doanh
71 Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN Trường Đại học Rennes 1 Pháp Tài chính – Ngân hàng
72 Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN Viện Công nghệ Tallaght
Viện Công nghệ Tallaght
Ai-len
Ai-len
Quản trị kinh doanh
73 Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN Trường Đại học Troy Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
74 Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN Trường Đại học Massey Niu Di-lân Kinh doanh
75 Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN Trường Đại học Keuka Hoa Kỳ Quản trị
76 Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN Trường Đại học Sunderland Anh Quản trị kinh doanh
77 Trường Đại học Kinh tế quốc dân Trường Đại học York St John Anh Kế toán – Tài chính
78 Trường Đại học Kinh tế quốc dân Trường Đại học Tây Anh quốc Anh Ngân hàng – Tài chính
79 Trường Đại học Kinh tế quốc dân Trường Đại học Dongseo Hàn Quốc Quản trị kinh doanh
80  Đại học Kinh tế Tài chính TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Gloucestershire Anh Tiếng Anh và Ngôn ngữ học
81 Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Western Sydney Australia Kinh doanh và Thương mại
82 Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh – ĐHTN Trường Đại học Central Philippines Phi-líp-pin Kế toán
83 Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – ĐHTN Trường Đại học Quốc gia Kyungpook Hàn Quốc Kỹ thuật điện, điện tử
84 Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN Trường Đại học Picardie Jules Verne Pháp Kinh tế – Quản lý
85 Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN Trường Đại học Southern New Hampshire Hoa Kỳ Kinh tế – Tài chính
86 Trường Đại học Ngoại thương Trường Đại học Bedfordshire Anh Kinh doanh
87 Trường Đại học Ngoại thương Trường Kinh doanh Niels Brock, Copenhagen Đan Mạch Quản trị kinh doanh chuyên ngành Tài chính
88 Trường Đại học Ngoại thương Trường Đại học Minot Hoa Kỳ Kinh doanh quốc tế
Tài chính
89 Trường Đại học Ngoại thương Trường Đại học Minh Truyền Đài Loan Kinh doanh và Thương mại Quốc tế
90 Trường Đại học Ngoại thương Trường Đại học Aomori Chuo Gakuin Nhật Bản Luật Kinh doanh
91 Trường Đại học Ngoại thương Trường Đại học Nam Hoa Đài Loan Quản trị Du lịch Khách sạn
92 Trường Đại học Ngoại thương Kinh doanh quốc tế SolBridge Hàn Quốc Quản trị kinh doanh
93 Trường Đại học Nguyễn Tất Thành Trường Đại học Coventry Anh Kinh doanh quốc tế 
Kế toán tài chính trong Kinh doanh quốc tế
94 Trường Đại học Nguyễn Tất Thành Trường Đại học AIMST Ma-lay-xi-a Dược học
95 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học New South Wales Australia Quản trị kinh doanh
96 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học AUT Niu Di-lân Quản trị kinh doanh
97 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Rutgers Hoa Kỳ Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
98 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Binghamton Hoa Kỳ Kỹ thuật công nghiệp và hệ thống
99 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Binghamton Hoa Kỳ Kỹ thuật máy tính
100 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học New South Wales Australia Điện tử Viễn thông
101 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Binghamton Hoa Kỳ Kỹ thuật điện
102 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Tây Anh quốc Anh Quản trị kinh doanh
103 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Rutgers Hoa Kỳ Kỹ thuật điện tử, truyền thông
104 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Rutgers Hoa Kỳ Kỹ thuật máy tính
105 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Houston Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
106 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Nottingham Anh Khoa học máy tính
107 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Nottingham Anh Quản trị kinh doanh
108 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Nottingham Anh Công nghệ sinh học
109 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Tây Anh quốc Anh Kỹ thuật điện tử, truyền thông
110 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Tây Anh quốc Anh Công nghệ thông tin
111 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Tây Anh quốc Anh Công nghệ sinh học
112 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Nottingham Anh Kỹ thuật điện tử, truyền thông
113 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Tây Anh quốc Anh Quản trị kinh doanh
114 Trường Đại học Sài Gòn Trường Đại học Khoa học ứng dụng IMC Krems Áo Quản trị kinh doanh và Quản lý thương mại điện tử
115 Trường Đại học Sư phạm – ĐHH Trường Kỹ sư Quốc gia Val de Loire Pháp Kỹ sư
116 Trường Đại học Sư phạm – ĐHH Trường Đại học Winona State Hoa Kỳ Khoa học máy tính
117 Trường Đại học Tài chính – Marketing Trường Đại học Help Ma-lay-xi-a Kinh doanh
118 Trường Đại học Thăng Long Trường Kinh doanh Niels Brock, Copenhagen Đan Mạch Quản trị kinh doanh chuyên ngành Tài chính
Quản trị kinh doanh chuyên ngành Marketing
119 Trường Đại học Thương mại Trường Đại học Jean Moulin Lyon 3 Pháp Bán hàng
120 Trường Đại học Thương mại Trường Đại học Nam Toulon Var Pháp Ngân hàng – Bảo hiểm
121 Trường Đại học Thương mại Trường Đại học Nam Toulon Var Pháp Quản trị các tổ chức chuyên ngành Quản trị nhân sự và Điều hành dự án
122 Trường Đại học Tôn Đức Thắng Trường Đại học Saxion Hà Lan Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
Tài chình và Kiểm soát
123 Trường Đại học Tôn Đức Thắng Trường Đại học Kỹ thuật Ostrava Séc Điện tử ứng dụng và Thương mại
Khoa học máy tính và Công nghệ tin học
124 Trường Đại học Tôn Đức Thắng Trường Đại học Lunghwa Đài Loan Điện tử viễn thông
Kỹ thuật điện
Khoa học máy tính
Quản trị kinh doanh quốc tế
Quản trị kinh doanh
Tài chính
Tiếng Anh
125 Trường Đại học Văn Lang Trường Đại học Quản lý và Khởi nghiệp Binary Ma-lay-xi-a Quản trị kinh doanh
126 Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch Trường Đại học Johannes Gutenberg Mainz Đức Bác sĩ đa khoa
127 Viện Ngoại ngữ – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Trường Đại học Plymouth St Mark & St John Anh Tiếng Anh nghề nghiệp quốc tế
128 Viện Đại học Mở Hà Nội Trường Đại học Công nghệ Trùng Khánh Trung Quốc Tài chính
129 Viện Đào tạo quốc tế – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Trường Đại học Pierre Mendes France -Grenoble Pháp Quản trị doanh nghiệp
130 Viện Đào tạo quốc tế – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Trường Đại học La Trobe Australia Công nghệ thông tin
131 Viện Đào tạo quốc tế – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Trường Đại học Victoria Wellington Niu Di-lân Quản trị kinh doanh
Kỹ thuật phần mềm
132 Viện Đào tạo quốc tế – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Trường Đại học Bách khoa Grenobe Pháp Công nghệ thông tin
133 Viện Đào tạo quốc tế – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Trường Đại học Công nghệ Nagaoka Nhật Bản Kỹ thuật cơ – điện tử
134 Viện Đào tạo quốc tế – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Trường Đại học Leibniz Hanover Đức Kỹ thuật điện tử và truyền thông
135 Viện Đào tạo quốc tế – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Trường Đại học Troy Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
Khoa học máy tính
136 Viện Đào tạo quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học AUT Niu Di-lân Kinh doanh
137 Viện Đào tạo quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Truman State Hoa Kỳ Khoa học máy tính
138 Viện Đào tạo quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Truman State Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
139 Viện Đào tạo quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Northampton Anh Quản trị kinh doanh
140 Viện Đào tạo quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Missoury – St.Louis Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
141 Viện Đào tạo quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Missoury – St.Louis Hoa Kỳ Công nghệ thông tin

Hội nhập liên kết đào tạo quốc tế bậc Cao đẳng

Liên kết đào tạo với nước ngoài, bằng cấp quốc tế bậc học CĐ-ĐH:Chuẩn quốc tế hay chỉ sính ngoại?.Có thể nói, bên cạnh những ưu điểm giúp nền giáo dục Việt Nam từng bước hội nhập để phát triển thì hình thức liên kết đào tạo với nước ngoài, bằng cấp quốc tế bậc học cao đẳng, đại học cũng có không ít vấn đề tồn tại.Dưới đây là danh sách các chương trình liên kết đào tạo quốc tế cấp bằng Cao đẳng giữa các cơ sơ đào tạo của Việt Nam và các đối tác nước ngoài:

TT Cơ sở giáo dục VN Đối tác nước ngoài Nước Chuyên ngành
1 Genetic Bách khoa –  Đại học Bách khoa Hà Nội Trường Máy tính Genetic Xin-ga-po Công nghệ thông tin
2 Trường Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng Học viện Sư phạm Quảng Tây Trung Quốc Tiếng Trung Quốc 
3 Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu Tổ chức giáo dục PEARSON Anh Quản trị

Kế toán

Quản trị khách sạn

4 Trường Đại học FPT Tổ chức Edexcel Anh Kế toán

Marketing

Quản lý

5 Đại học Giao thông Vận tải TP Hồ Chí Minh Tổ chức Edexcel Anh Kinh doanh chuyên ngành Quản trị

Kinh doanh chuyên ngành Kế toán

6 Trường Đại học Hoa Sen Tổ chức Edexcel Anh Thiết kế đồ họa 

Quản trị nhà hàng khách sạn

Quản trị – Tiếp thị

7  Đại học Nguyễn Tất Thành Tổ chức Edexcel Anh Thiết kế đồ họa 

Công nghệ may và thời trang

8  Đại học Nguyễn Tất Thành Tổ chức giáo dục PEARSON Anh Kinh doanh
9  Đại học Nguyễn Tất Thành Tổ chức giáo dục PEARSON Anh Quản trị khách sạn
10 Viện Đại học Mở Hà Nội Trường Cao đẳng Kỹ thuật Box Hill Australia Công nghệ Hệ thống máy tính

Kế toán

TẠI SAO BẠN NÊN ĐI DU HỌC?.Bạn đã từng có dự định đi du học, nhưng lại băn khoăn rằng liệu nó có phí thời gian của bạn hay không?

Nếu bạn hỏi ai đó đã từng đi du học, người đó chắc chắn sẽ nói rằng đó là một trải nghiệm làm thay đổi cuộc đời và đó là một trong những điều tuyệt vời nhất mà họ đã từng làm. Có thể bạn sẽ thắc mắc, sống và học tập ở một đất nước xa lạ thì có lợi ích gì?

Kế hoạch du học rõ ràng và cụ thể Đa dạng đối tác, chương trình liên kết

Nếu muốn vượt qua bài phỏng vấn đến từ viên chức của lãnh sự quán, bạn cần phải có một kế hoạch du học rõ ràng. Và trả lời được các câu hỏi tại sao bạn đến quốc gia đó du học, bạn đi du học để làm gì, lý do bạn chọn trường đó, ngành học đó. Những câu hỏi này để chắc chắn rằng bạn đến đây để đi du học mà không phải vì một lý do nào khác.

Điều kiện về trình độ học vấn Đa dạng đối tác, chương trình liên kết

Một số quốc gia thì yêu cầu về trình độ học vấn khá khắt khe, đặc biệt là những nước như Anh, Mỹ, Canada, Phần Lan,… Chính vì vậy, để đạt được mục tiêu đi du học ở những nơi như vậy bạn cần có một bảng thành tích học tập thật tốt nhé. Không những thế, để có thể đạt được học bổng du học thì bạn cũng cần phải có được bảng điểm số ở mức khá giỏi trở lên đấy.

Chứng minh trình độ tiếng Anh Đa dạng đối tác, chương trình liên kết

Hiện nay, hầu hết các trường quốc tế đều yêu cầu tiếng Anh đầu vào. Do đó, khi bạn học các hệ thống sau bạn cũng cần có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế như IELTS hoặc TOEFL tương ứng nhé:

– Cao đẳng: IELTS 6.0 hoặc TOEFL iBT 71 trở lên

– Đại học: IELTS 6.5 hoặc TOEFL iBT 79 trở lên

– Cao học: IELTS 6.7 hoặc TOEFL iBT 90 trở lên

Chứng minh tài chính để du học Đa dạng đối tác, chương trình liên kết

Điều kiện chứng minh tài chính là điều kiện bắt buộc mà mọi bạn học sinh, sinh viên đều phải đáp ứng nếu có mong muốn đi du học. Đây là yêu cầu mà hầu hết các quốc gia có chất lượng đào tạo, giảng dạy đại học đưa ra, trừ Canada (do Chính phủ áp dụng chương trình du học không chứng minh tài chính – SDS). Vì thế, bạn cần phải chuẩn bị ít nhất một khoản chi phí gồm: Học phí năm học đầu tiên, sinh hoạt phí cho năm đầu tiên và các khoản tiền đi lại, tiêu vặt của mình.

Còn khi đề cập đến hiện trạng các trường ĐH liên kết đào tạo với nước ngoài, Vụ trưởng Vụ Giáo dục ĐH Trần Thị Thu Hà từng đưa ra quan điểm: Hiện nay các trường ĐH của ta mới chủ yếu tìm kiếm đối tác và liên kết đào tạo ở mức độ yêu cầu đơn vị đối tác nước ngoài đã được kiểm định chất lượng, chứ chưa nói lên được uy tín, danh tiếng của các trường đẳng cấp quốc tế…

Riêng với các trường trong hệ thống công lập, thông thường học phí cũng có một số nguyên tắc nhất định như: Tỉ lệ giảng viên nước ngoài hay trong nước phụ trách môn học, tổng số tín chỉ của chương trình học nhiều hay ít. Chương trình học có thời gian học trong nước hay nước ngoài nhiều hơn và đối tác nước ngoài thuộc “hạng” nào? Trên nguyên tắc đó, các chương trình liên kết đào tạo cấp bằng quốc tế sẽ hình thành một mặt bằng học phí.

Chính vì thế, học phí của các chương trình đào tạo này cũng rất đa dạng. Có chương trình chỉ ở mức 700-1.000USD/niên học (đa phần là du học tại chỗ hoặc du học tại những trường ít tên tuổi và các quốc gia lạ, không nổi tiếng về giáo dục). Nhưng cũng có những chương trình liên kết đào tạo quốc tế lên đến hàng chục ngàn đô mỗi niên học (hầu hết tập trung ở các quốc gia tiên tiến như Mỹ, Anh, New Zealand). Còn với đa số các nước được nhiều người biết đến như Singapore, Úc thì chương trình bao giờ cũng phải vài ngàn đô trở lên.

Quy chế tuyển sinh, trúng tuyển quy đổi tương đương về một thang điểm chung

Bộ GD&ĐT đề xuất, điểm xét tuyển, trúng tuyển của các phương thức, tổ hợp môn phải được quy đổi tương đương về một thang điểm chung.Hạn chế xét tuyển sớm Đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển: Thí sinh đăng ký, điều chỉnh, bổ sung nguyện vọng xét tuyển (không giới hạn số lần)

Bộ GD&ĐT vừa công bố Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh trình độ đại học, tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non. Theo đó, Bộ GD&ĐT đề xuất, các điểm xét, điểm trúng tuyển của các phương thức, tổ hợp môn sử dụng để xét tuyển phải được quy đổi tương đương về một thang điểm chung, thống nhất đối với từng chương trình, ngành, nhóm ngành đào tạo. Đây là điều mới, chưa từng triển khai trước đây.

Lý giải điều này, bà Nguyễn Thu Thủy – Vụ trưởng Giáo dục đại học (Bộ GD&ĐT) cho hay, những năm vừa qua, hầu hết cơ sở đào tạo phân bổ chỉ tiêu riêng cho từng phương thức xét tuyển, thậm chí cho từng tổ hợp môn xét tuyển; từ đó áp dụng các tiêu chí xét tuyển để tính điểm xét của thí sinh và xác định điểm trúng tuyển từ cao xuống thấp cho tới hết chỉ tiêu của từng phương thức, tổ hợp môn xét tuyển.

Điều này giúp các trường có thể sử dụng xét tuyển sớm để chủ động hoàn thành kế hoạch tuyển sinh. Tuy nhiên, khó có cơ sở khoa học hay thực tiễn cho việc phân bổ chỉ tiêu giữa các phương thức hay tổ hợp xét tuyển của một ngành đào tạo, dẫn tới xuất hiện những vấn đề như: chênh lệch điểm trúng tuyển một cách bất hợp lý giữa các phương thức, tổ hợp môn xét tuyển; đồng thời đẩy điểm chuẩn của phương thức xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT lên cao do chỉ tiêu dành cho phương thức này không còn nhiều, đặc biệt là ở các ngành, trường “hot”.

Vô hình trung gây bất công bằng về cơ hội cho những thí sinh không có điều kiện tiếp cận nhiều phương thức xét tuyển. Vì vậy, dự thảo sửa đổi quy chế lần này quy định cơ bản thống nhất áp dụng quy đổi tương đương điểm xét của các phương thức, tổ hợp môn xét tuyển về một thang điểm chung, thống nhất đối với mỗi chương trình, ngành, nhóm ngành đào tạo, trên cơ sở đó xác định điểm trúng tuyển từ cao xuống thấp cho hết chỉ tiêu của chương trình, ngành, nhóm ngành đào tạo, trừ trường hợp xét tuyển thẳng, xét tuyển sớm các thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội.

Dự thảo cũng quy định cách thức quy đổi phải bảo đảm cơ hội cho mọi thí sinh có thể đạt mức điểm tối đa của thang điểm chung đồng thời không có thí sinh nào có điểm xét vượt mức điểm tối đa này.

Theo đó, các cơ sở đào tạo sẽ phải nghiên cứu để quy định lại việc cộng điểm các chứng chỉ ngoại ngữ và các điểm cộng ưu tiên khác, qua đó hạn chế việc lạm dụng gây bất công bằng giữa các thí sinh có điều kiện đầu tư cho học tập khác nhau.(những thí sinh xác nhận nhập học không được đăng ký nguyện vọng xét tuyển tiếp theo, trừ các trường hợp được thủ trưởng CSĐT cho phép không nhập học). Trong trường hợp chưa xác định nhập học, thí sinh có thể tiếp tục đăng ký NVXT trên hệ thống hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia như những thí sinh khác để các CSĐT xét tuyển, nếu thí sinh trúng tuyển sẽ xác nhận nhập học theo lịch chung

Khi đó, tất cả thí sinh dự tuyển vào một ngành đào tạo sẽ được xét tuyển một cách công bằng dựa trên một thang điểm chung và một điểm chuẩn trúng tuyển chung, cơ hội trúng tuyển của những thí sinh có năng lực thực sự sẽ tăng lên và chất lượng đầu vào của các trường cũng tăng theo.

Các trường vẫn có cơ hội xét tuyển sớm để chủ động cạnh tranh tuyển được những thí sinh giỏi nhất, đồng thời các em có năng lực tốt nhất cũng vẫn có cơ hội trúng tuyển sớm để chủ động quyết định lựa chọn con đường học tập phù hợp nhất.

Theo bà Nguyễn Thu Thủy, quy định này sẽ tác động làm hạn chế việc xét tuyển sớm. Bên cạnh đó là quy định không xét tuyển sớm quá 20% chỉ tiêu. Những điều này sẽ góp phần khắc phục các bất cập phát sinh từ việc xét tuyển sớm. Các trường sẽ không phải dành quá nhiều thời gian và nguồn lực cho việc xét tuyển này hay việc nhiều học sinh lớp 12 lơ là học tập khi đã biết kết quả trúng tuyển.

Hai điểm mới cốt lõi Thí sinh phải xác nhận số lượng, thứ tự nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống đồng thời nộp lệ phí xét tuyển theo số lượng nguyện vọng xét tuyển bằng hình thức trực tuyến.

Chia sẻ về những điểm mới cốt lõi của dự thảo so với quy chế hiện hành, Vụ trưởng Vụ Giáo dục đại học cho hay, dự thảo thông tư sửa đổi tập trung khắc phục những bất cập trong công tác tuyển sinh hiện nay.

Thứ nhất là việc cơ sở đào tạo sử dụng nhiều phương thức, tổ hợp môn xét tuyển đối với cùng một chương trình, ngành đào tạo, trong đó có việc một số cơ sở đào tạo dành quá nhiều chỉ tiêu cho xét tuyển sớm, hay việc quy định điểm cộng quá lớn cho các chứng chỉ ngoại ngữ.

Thứ hai, {dangkytuyensinh.edu.vn} là năm đầu tiên các học sinh học theo chương trình giáo dục phổ thông mới sẽ xét tuyển đại học. Vì vậy, cần đổi mới quy chế tuyển sinh để đáp ứng yêu cầu của những đổi mới trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018, tạo tác động tích cực tới việc dạy và học ở cấp trung học phổ thông.

Theo đó, những điểm mới cốt lõi gồm điều chỉnh quy định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào với nhóm ngành sư phạm, sức khoẻ; chỉ tiêu xét tuyển sớm do cơ sở đào tạo quy định nhưng không vượt quá 20% chỉ tiêu của từng ngành, nhóm ngành đào tạo; điểm xét, điểm trúng tuyển của các phương thức, tổ hợp môn sử dụng để xét tuyển phải được quy đổi tương đương về một thang điểm chung, thống nhất đối với từng chương trình, ngành, nhóm ngành đào tạo; xét tuyển bằng học bạ phải dùng kết quả học tập cả năm lớp 12 của thí sinh…

“Những nội dung sửa đổi, bổ sung khác chủ yếu mang tính kỹ thuật, tạo thuận lợi cho quá trình tổ chức đăng ký và xét tuyển” – bà Nguyễn Thu Thủy cho hay.

https://giaoducthoidai.vn/de-xuat-diem-xet-tuyen-trung-tuyen-quy-doi-tuong-duong-ve-mot-thang-diem-chung-post710127.html

 

Đánh Giá nâng cao hiệu quả trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục

Các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục góp phần tích cực trong triển khai hoạt động kiểm định, làm thay đổi nhận thức của cơ sở giáo dục đại học.

Sinh viên Trường Đại học Ngoại thương Theo GS.TS Huỳnh Văn Chương – Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng (Bộ GD&ĐT), công tác giám sát, tìm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức này được quan tâm.

Giám sát thường xuyên– Hiện cả nước có 17 tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục trong và ngoài nước được thành lập và cấp phép hoạt động. Ông có thể cho biết, Bộ GD&ĐT đã thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trong giám sát hoạt động các tổ chức này thế nào?

Tính đến 31/10/2024, cả nước có 2.109 chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục ĐH được cấp chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng (gồm 1.492 chương trình đào tạo đánh giá theo tiêu chuẩn trong nước và 617 chương trình đào tạo đánh giá theo tiêu chuẩn nước ngoài). Có 208 cơ sở giáo dục ĐH được cấp chứng nhận kiểm định cơ sở, chiếm 85,9% tổng số cơ sở giáo dục ĐH cả nước (gồm 196 cơ sở giáo dục ĐH đánh giá theo tiêu chuẩn trong nước và 12 cơ sở giáo dục ĐH đánh giá theo tiêu chuẩn nước ngoài).

– Để thiết lập được hệ thống đánh giá, giám sát các hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục đại học, bảo đảm nguyên tắc độc lập, khách quan trong hoạt động kiểm định và phù hợp thông lệ quốc tế, Bộ GD&ĐT đã tham mưu Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình phát triển hệ thống bảo đảm và kiểm định chất lượng đối với giáo dục ĐH và CĐ sư phạm giai đoạn đăng ký Online, với các chỉ tiêu và nhiệm vụ chiến lược để phát triển hệ thống.

Trong {dangkytuyensinh.edu.vn}, Bộ GD&ĐT ban hành và triển khai Thông tư số 13/2023/TT-BGD&ĐT quy định việc giám sát, đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục ĐH và CĐ sư phạm. Các cơ sở giáo dục ĐH cũng tích cực thực hiện trách nhiệm phản hồi về hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục theo yêu cầu của Thông tư.

Theo đó, các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục chịu sự giám sát thường xuyên của cơ quan quản lý Nhà nước thông qua cơ chế theo dõi định kỳ và phản hồi của cơ sở giáo dục ĐH đối với kiểm định viên, đoàn đánh giá ngoài, hội đồng kiểm định và sự đánh giá trực tiếp của bên thứ ba (thông qua hoạt động của đoàn đánh giá tổ chức kiểm định do Bộ GD&ĐT thành lập).

Cuối năm nay và đầu năm tới, Bộ GD&ĐT tổ chức Đoàn kiểm tra trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số 99/2019/NĐ-CP đối với 7 tổ chức kiểm định trong nước để nắm tình hình và thực trạng, đề xuất cấp có thẩm quyền điều chỉnh chính sách về bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục.

GS.TS Huỳnh Văn Chương. Bộ GD&ĐT đã ban hành Thông tư 13/2023/TT-BGDĐT quy định việc giám sát, đánh giá tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục ĐH và CĐ sư phạm.Trung tâm kiểm định trong nước quá tải- Qua kiểm tra, ông nhận thấy tình hình và kết quả hoạt động của các trung tâm kiểm định trong nước ra sao?

– Hoạt động kiểm định ở Việt Nam còn khá mới, được bắt đầu thực hiện thí điểm từ năm nay; nhưng đến năm tới mới có 2 tổ chức kiểm định trong nước được thành lập và cấp phép hoạt động.

Đến nay, Bộ GD&ĐT đã thành lập và cấp phép hoạt động cho tổng số 17 tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục trong và ngoài nước theo quy định của luật và nghị định có liên quan gồm: Thành lập và cho phép hoạt động đối với 4 trung tâm công lập; cho phép thành lập và hoạt động đối với 3 trung tâm tư theo đề nghị của Hiệp hội các trường ĐH, CĐ Việt Nam và các doanh nghiệp; 10 tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài được Bộ GD&ĐT công nhận hoạt động ở Việt Nam.

Các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục đã góp phần tích cực vào việc triển khai các hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục, làm thay đổi nhận thức của cơ sở giáo dục ĐH và xem hoạt động bảo đảm chất lượng là nhiệm vụ thường xuyên.

Thông qua công cụ là các bộ tiêu chuẩn kiểm định cơ sở (111 tiêu chí) và kiểm định chương trình đào tạo (51 tiêu chí) có thể bao quát đến mọi mảng công việc của một cơ sở giáo dục ĐH và không một đơn vị nào trong nhà trường lại đứng ngoài cuộc.

Theo đó, kiểm định là công cụ “chẩn đoán tổng thể” cho nhà trường, hệ thống giáo dục ĐH, nhằm tư vấn cải tiến chất lượng cho nhà trường và tham mưu cơ quan quản lý Nhà nước để điều chỉnh chính sách phù hợp qua từng giai đoạn. Kết quả kiểm định là một trong những phương cách mà nhà trường bao gồm cả trường tự chủ thực hiện trách nhiệm giải trình với xã hội của mình.

Việc ngày càng có nhiều cơ sở giáo dục ĐH Việt Nam tham gia kiểm định nước ngoài, được công nhận chất lượng là sự ghi nhận nỗ lực của các cơ sở này, cũng như cho thấy đang đi đúng theo kế hoạch bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục ĐH của Thủ tướng Chính phủ theo Quyết định số 78/QĐ-TTg năm 2022.

Từ số liệu kết quả kiểm định chương trình đào tạo và cơ sở giáo dục cho thấy, dù có đến 7 trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục trong nước, hơn 10 tổ chức kiểm định nước ngoài, nhưng các trung tâm trong nước đang trong tình trạng quá tải. Lý do, nguồn lực kiểm định viên chưa phát triển theo yêu cầu thực tế, thiếu về số lượng theo từng nhóm, khối ngành và hạn chế về kinh nghiệm.

Vẫn còn tình trạng tư vấn, đánh giá của kiểm định chưa đáp ứng kỳ vọng của nhà trường, đặc biệt trong những vấn đề mang tính chiến lược hay kinh nghiệm trong xây dựng phát triển chương trình đào tạo mang tính chuyên sâu, đặc thù.

Dựa trên các nhóm nguyên tắc của hoạt động kiểm định theo quy định của Luật Giáo dục ĐH, kiểm định là một dịch vụ công do Nhà nước ủy quyền và giao cho các trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục ĐH thực hiện. Nhà trường được lựa chọn tổ chức kiểm định mà mình tin cậy dựa trên cơ sở uy tín của các tổ chức.

Các trường ĐH lớn có xu hướng kiểm định đa dạng theo các tiêu chuẩn của tổ chức kiểm định quốc tế và cả trong nước. Vì vậy, khi đăng ký kiểm định theo tiêu chuẩn trong nước, cơ sở giáo dục ĐH mong muốn lựa chọn được những trung tâm kiểm định uy tín.

Điều này cũng phần nào tạo ra hiệu ứng tốt như: Các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục phải lựa chọn kiểm định viên cẩn thận và tự nâng tầm quản trị, quản lý, hoạt động để hội nhập quốc tế.

Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục – Hiệp hội các trường ĐH, CĐ Việt Nam khảo sát sơ bộ phục vụ đánh giá chất lượng 2 chương trình đào tạo trình độ ĐH tại Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long.Nhiều giải pháp nâng cao chất lượng kiểm định,Kiểm tra, giám sát thường xuyên các trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục

– Bộ GD&ĐT có những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả công tác kiểm định chất lượng giáo dục ĐH trong thời gian tới?

– Bộ GD&ĐT sẽ tiếp tục rà soát, xây dựng, tích hợp các chính sách liên quan đến hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục ĐH để ngày càng tạo ra môi trường thuận lợi; bảo đảm các hoạt động này đi vào chiều sâu, phù hợp với thông lệ quốc tế, tạo sự cạnh tranh lành mạnh giữa các tổ chức kiểm định, giúp cho công tác công khai, giải trình của các cơ sở giáo dục ĐH theo xu hướng tự chủ.

Đồng thời, tập trung nhiều giải pháp để nâng cao chất lượng thông qua hỗ trợ phát triển đội ngũ kiểm định viên có năng lực, chuyên sâu và tiếp cận với môi trường kiểm định chất lượng giáo dục ĐH quốc tế. Giúp các cơ sở giáo dục ĐH và tổ chức kiểm định xây dựng hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong thông qua việc xác định sứ mạng tầm nhìn và phát triển hệ thống quản trị kiểm soát nội bộ, mở rộng hợp tác quốc tế.

Bộ GD&ĐT sẽ hoàn thiện hành lang pháp lý về kiểm định chất lượng giáo dục và phối hợp với các bộ, ngành để hoàn thiện về cơ chế pháp lý, tài chính trong kiểm định, nhất là công tác đấu thầu tập trung vào chất lượng. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra thường xuyên, định kỳ cho các hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục và hợp tác quốc tế về bảo đảm, kiểm định chất lượng giáo dục.

– Xin cảm ơn ông! Theo GS.TS Huỳnh Văn Chương – Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng (Bộ GD&ĐT), từ khi có Luật Giáo dục ĐH và nhất là khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ĐH được ban hành năm 2018 đến nay, Bộ GD&ĐT đã ban hành cơ bản đầy đủ các văn bản pháp luật để triển khai đối với hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục ĐH.

Các cơ sở giáo dục ĐH đã ý thức rõ trách nhiệm kiểm định không chỉ để có được tấm giấy chứng nhận, mà coi đây là hoạt động thường xuyên của nhà trường để nâng cao chất lượng, đồng thời là một tiêu chí để tăng cường hội nhập quốc tế.

Qua công tác kiểm định chất lượng, hệ thống quản trị, quản lý của nhà trường từng bước thay đổi dẫn đến chuyển biến hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong, đặc biệt là sự chuyển đổi từ mô hình đào tạo theo năng lực của nhà trường sang đào tạo theo chuẩn đầu ra, tiến tới theo năng lực của người học.

Đại học Lâm nghiệp (VNUF)

Tên trường: Đại học Lâm nghiệp

Tên tiếng Anh: Vietnam National University of Forestry (VNUF)

Mã trường: LNH

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau Đại học – Văn bằng 2 – Liên thông – Dự bị Đại học

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP TRỤ SỞ CHÍNH

Địa chỉ: Thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, Hà Nội

Tel: 024 33840233 – Fax: 024 33840063

ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP PHÂN HIỆU TẠI ĐỒNG NAI

Địa chỉ: Thị Trấn Trảng Bom, Huyện Trảng Bom, Tỉnh Đồng Nai

Tel: 02513 866 242 – Fax: 02513 866 242

ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP PHÂN HIỆU TẠI GIA LAI

Địa chỉ: Tổ 4, Phường Chi Lăng, Thành phố Pleiku, Tỉnh Gia Lai. Tel: 0269 3747 706

Email: vfu@vfu.edu.vn

Website: https://vnuf.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/daihoclamnghiepfc/

Đại học Lâm nghiệp (Trường ĐHLN) trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được thành lập theo Quyết định số 127/CP ngày 19/8/1964 của Hội đồng Chính phủ trên cơ sở tách Khoa Lâm nghiệp và Tổ Cơ giới khai thác Lâm nghiệp trong Trường Đại học Nông lâm (nay là Học Viện Nông nghiệp Việt Nam). Từ năm 1964 -1984, Trường đóng trên địa bàn 2 xã Bình Dương và An Sinh, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. Năm 1984, Trường chuyển về và đóng trên địa bàn thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.

Sứ mạng:Vietnam National University of Forestry (VNUF)

– Là cơ sở giáo dục đại học hàng đầu về đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu và phát triển, chuyển giao khoa học công nghệ về lĩnh vực lâm nghiệp, tài nguyên môi trường, kỹ thuật, công nghệ, kinh tế chính sách và quản lý, góp phần quan trọng vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Tầm nhìn:Vietnam National University of Forestry (VNUF)

– Đến năm 2050, trở thành đại học đa ngành, định hướng nghiên cứu, ứng dụng đạt chất lượng đẳng cấp trong nước, khu vực và quốc tế; phát huy vị thế hàng đầu ở Việt Nam về đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu khoa học và phát triển, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ và kinh tế chính sách; giữ vững vị trí hàng đầu trong lĩnh vực lâm nghiệp, tài nguyên môi trường, phòng chống và giảm nhẹ thiên tai góp phần quan trọng cho sự phát triển bền vững của đất nước.

Mục tiêu chiến lược:Vietnam National University of Forestry (VNUF)

– Phát triển đào tạo và khoa học công nghệ theo hướng đa ngành, đa tầng, đa cấp độ và đa loại hình;

– Đổi mới quản trị đại học theo hướng tự chủ và hội nhập, tiếp tục giữ vững và phát huy vị thế hàng đầu của cả nước về lâm nghiệp, trở thành trường đại học theo định hướng nghiên cứu, ứng dụng và đạt chất lượng đẳng cấp trong nước, khu vực và quốc tế về lĩnh vực lâm nghiệp, tài nguyên môi trường, kỹ thuật, công nghệ, kinh tế chính sách, quản lý và phát triển nông thôn;

– Xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt hàng đầu về lâm nghiệp và phát triển nông thôn.

Giá trị cốt lõi:Vietnam National University of Forestry (VNUF)

Trường Đại học Lâm nghiệp không ngừng phấn đấu để tạo ra “Văn hoá, Chất lượng Đại học Lâm nghiệp” đặc thù với 3 giá trị cốt lõi:

– Uy tín – Chất lượng (Thương hiệu của chúng tôi)

– Tôn trọng – Chia sẻ (Phương châm/nguyên tắc/lẽ sống của chúng tôi)

– Hội nhập – Bền vững (Sản phẩm của chúng tôi)

 

Xét tuyển sớm vào University: Trăn trở từ trường THPT

Bộ trưởng Giáo dục và Đào tạo nêu quan điểm trên khi phát biểu kết luận tại Hội nghị Giáo dục đại học, do Bộ tổ chức Ý kiến giáo viên cho rằng, việc trường đại học (ĐH) xét tuyển sớm có ảnh hưởng đến tinh thần, thái độ, chất lượng học tập của học sinh…

Học sinh Trường THPT Phan Đình Phùng (Hà Nội).Trước đó, tại hội nghị, PGS.TS Trần Thiên Phúc, Phó hiệu trưởng trường Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia TP HCM, đề xuất bỏ phương thức xét tuyển sớm.Nhận thức rõ những tác động đến học sinh khi được thông báo đủ điều kiện trúng tuyển đại học theo hình thức xét tuyển sớm, nhiều trường THPT đã đưa giải pháp để người học tránh xao nhãng, giảm động lực học tập, ảnh hưởng đến kết quả thi tốt nghiệp THPT.

Tác động tích cực và tiêu cực=Đại học xét tuyển sớm giữa những e ngại về ‘công bằng’

Giảng dạy, ôn thi tốt nghiệp THPT nhiều năm, cô Vũ Thị Anh, giáo viên Trường THPT Ân Thi (Hưng Yên) cho rằng, việc trường đại học (ĐH) xét tuyển sớm có ảnh hưởng đến tinh thần, thái độ, chất lượng học tập của học sinh. Về mặt tích cực, học sinh sẽ dồn tâm lực học tập đạt điểm tốt để có học bạ đẹp và đạt kết quả cao thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy. Nếu đủ điều kiện trúng tuyển sớm, các em sẽ yên tâm, giảm áp lực trước Kỳ thi tốt nghiệp THPT.

Tuy nhiên, mặt trái của việc này là học sinh sẽ có tư tưởng “đỗ ĐH rồi, thi tốt nghiệp THPT không cần điểm cao, chỉ cần đủ diểm để đỗ”. Một số em đến lớp nhưng không tập trung học và không đi học ôn thường xuyên, hoặc nghỉ luôn việc ôn thi; điều này ảnh hưởng ít nhiều đến các bạn cùng lớp.

“Từ kinh nghiệm làm công tác chủ nhiệm, giảng dạy, ôn thi tốt nghiệp THPT nhiều năm, tôi thấy những học sinh trúng tuyển theo xét tuyển sớm, kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT đa số ở mức trung bình – khá. Thậm chí ở những môn “mũi nhọn” trong khối xét tuyển của các em cũng chỉ ở mức “đạt””, cô Vũ Thị Anh cho hay.

Cũng nhìn nhận tương tự, cô Nguyễn Thị Giang Hương – giáo viên Trường THPT Trần Quang Khải (Hưng Yên) cho rằng, có kết quả trúng tuyển ĐH sớm, học sinh giảm bớt áp lực, dành thời gian tập trung vào những công việc khác. Tuy nhiên, khó tránh khỏi tình trạng một số em lơ là việc học vì chỉ cần thi đủ điểm đỗ tốt nghiệp. Có học sinh chỉ tập trung ôn thi đánh giá năng lực, hoặc thi lấy chứng chỉ tiếng Anh, dẫn đến học “lệch”.

“Xét tuyển sớm không kích thích được học sinh học tập, phấn đấu trong học kỳ II của lớp 12. Một số em không còn quan tâm đến việc học để đạt điểm cao trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT. Điều này dẫn đến kết quả thi tốt nghiệp không phản ánh thực chất năng lực của học sinh trong cả 3 năm THPT”.

Chia sẻ điều này, cô Nguyễn Thị Giang Hương cũng cho rằng, đa số các trường ĐH tư vấn hình thức xét tuyển học bạ, hoặc xét kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực khiến nhiều học sinh lầm tưởng chỉ cần có điểm học bạ đạt yêu cầu hoặc đạt kết quả tại kỳ thi đánh giá năng lực là trúng tuyển ĐH. Tuy nhiên, nếu không đỗ tốt nghiệp THPT, các em sẽ không đủ điều kiện vào học ĐH.

Khi các trường ĐH tổ chức xét tuyển sớm, với nhiều phương thức, đã đặt thêm “gánh nặng” định hướng nghề nghiệp lên các trường phổ thông. Biết trúng tuyển sớm, học sinh mang tâm lý chủ quan trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT khiến giáo viên, nhà trường gặp nhiều khó khăn trong dạy và học.

Thực tế đã có học sinh đỗ ĐH bằng hình thức xét tuyển sớm nhưng trượt tốt nghiệp. Thêm nữa, cũng bởi có quá nhiều phương thức xét tuyển nên học sinh bối rối, thầy cô phải liên tục cập nhật thông tin mới, kịp thời để có những tư vấn đúng cho các em giai đoạn cuối cấp THPT.

Giờ học tại Trường THPT Hương Vinh (Thừa Thiên Huế).Vai trò định hướng của nhà trường

Phân tích những tác động của việc học sinh được báo đủ điều kiện trúng tuyển sớm vào ĐH, thầy Nguyễn Ngọc Hiền – Hiệu trưởng Trường THPT Hương Vinh (Thừa Thiên Huế) cho rằng, nhà trường cần thường xuyên quán triệt tầm quan trọng của công tác dạy – học đến giáo viên, học sinh; từ đó các em hiểu việc tiếp thu kiến thức nền tảng ở lớp 12 rất quan trọng.

Đối với học sinh sao nhãng học tập sau khi có kết quả xét tuyển làm ảnh hưởng đến không khí học tập của lớp, tác động tiêu cực đến học sinh khác trong lớp, gây khó khăn tổ chức ôn tập tại trường, nhà trường cần có quy định trong đánh giá hạnh kiểm để răn đe và giáo dục.

Nhà trường cũng cần thường xuyên cung cấp thông tin, tư vấn cho phụ huynh, học sinh. Trong bối cảnh có nhiều thay đổi về phương thức thi cử và xét tuyển, học sinh, phụ huynh cần được trang bị đầy đủ thông tin để có thể chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi. Do đó, việc tổ chức thêm các buổi tư vấn, hội thảo để giải đáp các thắc mắc và cung cấp hướng dẫn chi tiết cho học sinh về chọn tổ hợp môn thi, cách chuẩn bị cho Kỳ thi tốt nghiệp THPT, xét tuyển vào ĐH là cần thiết.

Trường THPT Trần Quang Khải có nhiều giải pháp khắc phục tác động tiêu cực của việc xét tuyển ĐH sớm với học sinh. Theo cô Nguyễn Thị Giang Hương, ban giám hiệu luôn quán triệt yêu cầu nâng cao chất lượng dạy học, thực hiện triệt để quan điểm “học thật, thi thật, chất lượng thật”.

Giáo viên liên tục được bồi dưỡng, cập nhật, đổi mới phương pháp dạy – học, kiểm tra đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực, bám sát vào đề tham khảo thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025. Trường sớm có kế hoạch khảo sát việc lựa chọn môn thi tốt nghiệp THPT của học sinh khối 12, xây dựng kế hoạch dạy học, sắp xếp học sinh phù hợp để tổ chức giảng dạy và ôn thi tốt nghiệp hiệu quả.

Từ kinh nghiệm thực tế, cô Vũ Thị Anh cho rằng, vai trò của thầy cô rất quan trọng. Giáo viên cần động viên học sinh đã đủ điều kiện trúng tuyển bằng xét tuyển sớm tiếp tục học, ôn tập, tránh tình trạng chủ quan, dẫn đến hậu quả đáng tiếc. Thầy cô chủ nhiệm thường xuyên trao đổi với cha mẹ học sinh để động viên, nhắc nhở việc học tập.

Liên quan đến vấn đề này, cô Vũ Thị Anh bày tỏ mong muốn có quy định thống nhất các phương thức xét tuyển sao cho hợp lý, không ảnh hưởng đến thí sinh xét tuyển sau, nhất là những em xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT, tránh tình trạng không bảo đảm công bằng.

Từ góc độ giáo viên, tôi mong các phương thức xét tuyển ĐH nên thông báo kết quả cùng một lúc. Điều này sẽ hạn chế việc học sinh sau khi biết kết quả sẽ bỏ bê, chểnh mảng việc học.

Nếu có thể, thay vì tách thành nhiều phương thức, mỗi phương thức có tỷ lệ chỉ tiêu nhất định, các trường có thể sử dụng gộp nhiều tiêu chí thành một phương thức: Kết hợp điểm thi đánh giá năng lực, điểm thi tốt nghiệp THPT, điểm học bạ, chứng chỉ ngoại ngữ… Điều này, góp phần đảm bảo công bằng hơn với thí sinh và tránh tình trạng điểm chuẩn ĐH tăng cao như những năm vừa qua. – Cô Nguyễn Thị Giang Hương

https://giaoducthoidai.vn/xet-tuyen-som-vao-dai-hoc-tran-tro-tu-truong-thpt-post710026.html